Đề Xuất 2/2023 # Xương Mác: Vị Trí, Cấu Tạo Và Chức Năng # Top 11 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 2/2023 # Xương Mác: Vị Trí, Cấu Tạo Và Chức Năng # Top 11 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Xương Mác: Vị Trí, Cấu Tạo Và Chức Năng mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cẳng chân được tạo thành bởi hai xương – xương chày và xương mác. Xương mác là xương dài, nhỏ, nằm ở ngoài cẳng chân và ngoài xương chày. Nó chạy song song với xương chày.

Hai xương này được kết nối với nhau bằng khớp chày mác và bao gồm cả màng gian cốt.

Xương mác hợp với xương chày tạo thế đứng thẳng cho chân. Đồng thời nó góp phần ổn định khớp gối và cổ chân, giúp chân cử động linh hoạt.

Nếu đặt xương thẳng đứng:

Đầu dẹp, nhọn xuống dưới

Hố của đầu này ở phía sau

Mỏm nhọn của đầu này ra ngoài

Thân xương có hình lăng trụ tam giác, có 3 mặt và 3 bờ. Phần dưới thân dưới xương bị xoắn từ sau vào trong. Thân xương là vùng chính để cơ bám vào.

Xương có 3 bờ:

Bờ trước mỏng, sắc. ở phía dưới, bờ trước đi ra ngoài và chia đôi, ôm lấy mắt cá ngoài.

Gian cốt ở phía trong, sắc, có màng gian cốt bám.

Bờ sau tròn. Thật ra chỉ có một phần tư dưới có bờ sau rõ. Ba phần tư trên bờ sau nằm ở phía ngoài.

Ngoài: nằm giữa hai bờ trước và sau

Trong: nằm giữa hai bờ trước và bờ gian cốt

Sau: nằm giữa bờ gian cốt và bờ sau. Ở một phần tư dưới do xương bị xoắn vặn, bờ gian cốt biến đi, nên mặt sau và mặt trong thành một mặt duy nhất.

MÔ TẢ CẤU TRÚC VÀ LIÊN QUAN

Đầu trên: còn được gọi là chỏm mác. Mặt trong chỏm mác có diện khớp chỏm mác tiếp khớp với xương chày. Ngoài ra, sau diện khớp có đỉnh có thể sờ được ngay dưới da.

Đầu dưới dẹp và nhọn hơn đầu trên. Đầu này tạo thành mắt cá ngoài. Mắt cá ngoài lồi hơn, sâu hơn và thấp hơn mắt cá trong khoảng 1 cm.

Các diện khớp

Mặt trong mắt cá ngoài có diện khớp mắt cá. Diện này tiếp xúc với diện mắt cá ngoài của ròng rọc xương sên. Hai hiện khớp mắt cá của xương chày và xương mác tạo thành gọng kìm giữ các xương cổ chân.

Phía sau diện khớp mắt cá có hố mắt cá ngoài. Hố này để cho dây chằng mác sên bám vào.

Chỏm xương mác ăn khớp với diện mác trên mâm chày ngoài để tạo thành khớp chày mác gần.

Mắt cá ngoài ăn khớp với rãnh mác của xương chày để tạo thành khớp chày mác xa và xương sên để tạo thành phần trên của khớp cổ chân.

MỐC GIẢI PHẪU BỀ MẶT ( CÓ THỂ SỜ ĐƯỢC TRÊN DA)

Chỏm xương mác: Rất nông. Có thể sờ thấy ở mặt ngoài sau của đầu gối, nằng ngang mức lồi củ chày.

Thân xương mác: 1/4 xa có thể sờ thấy được.

Mắt cá ngoài: Khối xương nổi rõ ở mặt ngoài cổ chân

3. Chức năng của xương mác

Như đã biết, xương mác và xương chày là hai xương cấu tạo nên cẳng chân. Xương chày là xương to hơn và chịu trọng lực cơ thể. Còn xương mác tuy là xương nhỏ hơn, nhưng cũng có những vai trò riêng của nó.

Xương mác không chịu lực, nhưng có khả năng chống lại lực xoắn vặn và gập cẳng chân vào trong. Đồng thời, nó cũng là nơi bám cho các cơ vùng cẳng chân.

Xương mác hợp với xương chày tạo thế đứng thẳng cho chân. Đồng thời nó góp phần ổn định khớp gối và cổ chân, giúp chân cử động linh hoạt.

Nhìn chung, so với xương chày, xương mác mỏng manh hơn. Tuy nhiên do ít chịu sức nặng nên ít khi gãy đơn thuần mà chỉ kèm sau gãy xương chày. Tai nạn giao thông là nguyên nhân phổ biến nhất. Xương mác liền xương khá nhanh. Vì thế khi gãy hai xương cẳng chân, sự liền xương của xương mác thường cản trở sự liền xương của xương chày.

NGUYÊN NHÂN

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến gãy xương mác. Gãy xương xảy ra khi áp lực tác động lên xương vượt quá khả năng chịu lực của nó. Có thể chia nguyên nhân gãy xương thành 2 nhóm chính theo cơ chế gãy xương:

Cơ chế trực tiếp. Xảy ra khi vị trí tác động của lực chấn thương cũng chính là vị trí gãy xương. Gặp trong các trường hợp va chạm mạnh như tai nạn giao thông, bị vật nặng đè lên cẳng chân. Đường gãy trong trường hợp này thường là gãy ngang, có thể kết hợp với gãy nhiều mảnh.

Cơ chế gián tiếp: thường do té ngã từ trên cao xuống nền cứng. Một số môn thể thao như trượt ván, trượt tuyết, thường xuyên thực hiện các động tác xoắn, xoay chân cũng là nguyên nhân gây gãy xương mác gián tiếp thường gặp.

DẤU HIỆU GÃY XƯƠNG

Triệu chứng lâm sàng của gãy xương mác bao gồm:

Đau: sau khi bị chấn thương bệnh nhân thường thấy đau chói tại chỗ gãy. Đây là một triệu chứng gợi ý gãy xương.

Bầm tím da xuất hiện muộn sau chấn thương, kèm theo sưng nề vùng chi bị gãy

Mất cơ năng: chân bị gãy không vận động được.

Biến dạng chi: cẳng chân có thể cong vẹo, nhìn thấy đầu gãy ngay dưới da. Cẳng chân bên gãy thường ngắn hơn bên lành, lệch trục nếu gãy xương có di lệch.

Dị cảm tê rần da nếu có tổn thương thần kinh.

CÁC BIỆN PHÁP CHẨN ĐOÁN

Các triệu chứng lâm sàng kể trên chỉ mang tính chất gợi ý đến gãy xương mác. Khi nghi ngờ, bác sĩ sẽ chỉ định các phương tiện chẩn đoán hình ảnh để chẩn đoán xác định một trường hợp gãy xương, bao gồm:

Xquang xương cẳng chân. Xquang giúp đánh giá tính chất xương gãy, đường gãy, độ di lệch và các tổn thương khớp kèm theo. Ngoài ra còn giúp đánh giá các biến chứng như chậm liền xương và khớp giả. Cần chụp phim cẳng chân ở cả hai tư thế thẳng và nghiêng. Phim chụp cần lấy hết khớp gối và khớp cổ chân.

NHỮNG YẾU TỐ NGUY CƠ GÃY XƯƠNG

Các yếu tố gia tăng nguy cơ gãy xương nói chung bao gồm cả gãy xương mác bao gồm:

Người cao tuổi

Phụ nữ trong độ tuổi mãn kinh

Hút thuốc lá

Chơi các môn thể thao va chạm mạnh như bóng đá, bầu dục

Mắc bệnh về xương khớp như viêm xương khớp, thoái hóa khớp, loãng xương cũng gây gãy xương mác.

ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG

Mục tiêu chung của việc điều trị gãy xương mác là:

Cố định tốt xương gãy

Phục hồi lại giải phẫu và chức năng của xương

Điều trị triệu chứng đau

Ngăn ngừa các biến chứng và phục hồi chức năng.

Gãy xương mác bao lâu thì lành.

Đây là vấn đề được nhiều người bệnh quan tâm nhất khi điều trị. Thời gian liền xương mác phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó bao gồm:

Mức độ tổn thương xương và các tổ chức phần mềm

Đặc điểm xương gãy như số ổ gãy, kiểu gãy, kiểu di lệch nếu có

Tuổi của bệnh nhân

Chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt hằng ngày

Mức độ tuân thủ các chỉ định của bác sĩ

Các phương pháp điều trị được lựa chọn

Trung bình khoảng 5 đến 6 tuần đoạn xương mác gãy sẽ được phục hồi. tiên lượng quá trình liền xương trong gãy xương mác cẳng chân khá tốt, kể cả khi gãy xương có di lệch

Quá trình liền xương diễn ra qua 3 giai đoạn:

Giai đoạn cal xơ: kéo dài khoảng 1 – 1,5 tháng kể từ khi chấn thương. Máu trong ổ gãy tạo thành xơ, sợi để liên kết các mảnh xương gãy. Thời kì này đạt được hiệu quả tốt khi chân gãy được cố định tốt, mảnh gãy áp sát nhau.

Giai đoạn cal sụn: bắt đầu sau khoảng 2 – 3 tháng kể từ khi gãy.

Giai đoạn cal xương: diễn ra từ tháng thứ 3 trở đi. Khi đó tổ chức xương mới chính thức được hình thành trong ổ gãy.

Chọn phương pháp điều trị gãy xương mác phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gãy và mức độ chấn thương. Có 2 phương pháp điều trị chính:

Điều trị bảo tồn

Đây là phương pháp điều trị không cần bó bột. Thường áp dụng trong các trường hợp gãy xương kín ít hoặc không di lệch, đường gãy đơn giản.

Bó bột từ 1/3 trên đùi tới bàn chân. Nên rạch dọc bột bó cẳng chân để tránh biến chứng chèn ép khoang. Vì đây là vùng có nhiều lớp cơ dày dễ gây tăng áp lực. Theo dõi sát trong 24-48 giờ đầu. Giữ bột trong khoảng 8-10 tuần.

Nắn chỉnh bằng khung Bohler rồi bó bột:

Với các trường hợp gãy kín có di lệch, nắn chỉnh bằng tay thường không mang lại kết quả tốt. Do đó bệnh nhân cần được nắn trên khung nắn của Bohler.

Các bệnh nhân gãy xương mác được điều trị không phẫu thuật cần kết hợp mang nẹp xương mác hoặc mang bốt đi bộ để tăng tính vững cho việc cố định xương gãy. Chân gãy trong thời gian bó bột không chịu được trọng lực như chân lành. Vì vậy bệnh nhân cần sử dụng nạng hỗ trợ.

Điều trị phẫu thuật

Phẫu thuật được chỉ định điều trị gãy xương mác trong các trường hợp:

Gãy xương kèm tổn thương mạch máu, thần kinh

Có biến chứng chèn ép khoang đi kèm

Gãy xương hở

Gãy xương kín điều trị bảo tồn thất bại như di lệch thứ phát hoặc bị chậm liền xương, có khớp giả.

Phẫu thuật kết hợp xương sử dụng các phương tiện như đinh nội tủy, nẹp vít, khung cố định ngoài. Mỗi phương tiện kết hợp xương có các ưu nhược điểm riêng, phù hợp với từng trường hợp cụ thể, đôi khi được sử dụng phối hợp với nhau.

Tập phục hồi chức năng

Bệnh nhân cần được hướng dẫn tập bài tập phục hồi chức năng trong và sau thời gian điều trị. Các bài tập nên được thay đổi dần từ bài tập thụ động, chủ động và tập với dụng cụ với mức độ tăng dần.

Xương mác là xương mỏng nhưng đóng vai trò quan trọng ở cẳng chân. Nó giúp chân chống lại lực xoay và xoắn vặn đồng thời ổn định khớp gối và cổ chân. Gãy xương mau lành nhưng thường có biến chứng va tổn thương đi kèm. Hiểu biết thêm về cấu tạo và chức năng xương mác giúp ta chủ động hơn tong phòng ngừa và điều trị gãy xương.

Buồng Trứng Là Gì? Cấu Tạo, Vị Trí Và Chức Năng

Buồng trứng có vai trò quan trọng đối với sức khỏe sinh sản của phụ nữ. Nhờ có cơ quan này mà chị em mới có thể thực hiện được thiên chức làm mẹ, sinh ra được những đứa con xinh xắn, dễ thương.

Buồng trứng là gì?

Theo bác sĩ phụ khoa Dư Phương Anh (Bệnh viện Từ Dũ) cho biết, buồng trứng là cơ quan sinh sản của phụ nữ. Thông thường, mỗi người phụ nữ sẽ có 2 buồng trứng với kích thước tương đương một hạt thị. Cơ quan này sẽ tham gia trực tiếp vào quá trình thụ tinh và sản xuất ra nội tiết tố nữ (estrogen và progesterone). Nội tiết tố này ảnh hưởng đến quá trình phát triển cơ thể người phụ nữ, nhất là chu kỳ kinh nguyệt, mang thai.

Buồng trứng đa nang: Bệnh lý này chiếm khoảng 15% phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Chị em vẫn có con bình thường vì họ có rất nhiều trứng nhưng trứng không rụng.

Suy buồng trứng: Đây là bệnh lý thường gặp ở phụ nữ từ 35 – 45 tuổi. Phụ nữ không thể nuôi dưỡng trứng và duy trì chức năng sinh sản của bản thân mình. Người bệnh thường có dấu hiệu bị rối loạn kinh nguyệt, hoa mắt, buồn nôn, mất ngủ, khô âm đạo, da nhăn nheo,…

Viêm buồng trứng: Ống dẫn trứng của phụ nữ không thực hiện được chức năng phóng noãn nên trứng không thể rụng. Có khoảng 25% phụ nữ sẽ bị vô sinh do căn bệnh này gây ra. Chị em thường bị đau vùng bụng dưới, xương hông, suy nhược cơ thể, đau đầu, chóng mặt,…

Viêm tắc vòi trứng: Vòi trứng bị viêm, chít hẹp, tắc nghẽn sẽ gây khó khăn cho việc thụ thai bởi tinh trùng không thể gặp trứng. Với căn bệnh này, phụ nữ có thể mang thai ngoài tử cung hoặc bị vô sinh. Bệnh nhân thường bị rối loạn kinh nguyệt, đau bụng khi hành kinh, cơ thể mệt mỏi, suy nhược,…

U nang buồng trứng: Khối u càng lớn thì khả năng vô sinh ở phụ nữ càng cao. U nang buồng trứng sẽ nhanh chóng gây co ép tử cung khiến cho tinh trùng gặp được trứng cũng không thể thụ thai. Phụ nữ nên điều trị bệnh sớm, tránh bệnh chuyển biến xấu đi.

Ung thư buồng trứng: Khối u có thể hình thành ở 1 hoặc 2 buồng trứng. Các tế bào ung thư sẽ nhanh chóng xâm lấn và phá hủy các mô cơ thể. Tình trạng bệnh kéo dài sẽ khiến người bệnh đứng trước nguy cơ tử vong. Với căn bệnh này, phụ nữ sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng sinh sản, nguy cơ vô sinh cao.

Buồng trứng nằm ở đâu?

Vị trí buồng trứng nằm ở thành chậu hông bé. Cơ quan này nằm ở hai bên tử cung, dính vào phần lá sau của dây chằng rộng, dưới eo chậu trên khoảng 10 mm, ngay phía sau vòi tử cung. Vị trí của buồng trứng sẽ thay đổi, tùy thuộc rất nhiều vào số lần phụ nữ sinh ít hay nhiều. Với những phụ nữ chưa sinh nở thì buồng trứng sẽ nằm ở tư thế đứng (tức trục dọc của buồng trứng nằm thẳng đứng).

Với kích thước buồng trứng rộng 1,5 cm, dài 3 cm, dày 1 cm, nếu dùng mắt quan sát, bạn đối chiếu lên thành bụng thì điểm buồng trứng chính là điểm giữa đường nối gai chậu trước nằm trên khớp mu. Thông thường, trên cơ thể con người, buồng trứng sẽ có màu hồng nhạt. Chúng thường nhẵn nhụi cho đến tuổi dậy thì hoặc sau tuổi dậy thì.

Vào những ngày rụng trứng hàng tháng, buồng trứng sẽ càng sần sùi hơn. Vì khi trứng rụng, vỏ buồng trứng sẽ nhanh chóng bị rách, tạo ra những vết sẹo ở mặt buồng trứng. Chỉ sau khi phụ nữ bước vào thời kỳ mãn kinh, bề mặt của buồng trứng mới có thể nhẵn nhụi lại.

Cấu tạo buồng trứng

Buồng trứng ở phụ nữ có cấu tạo gồm hai mặt (mặt trong và mặt ngoài), hai bờ (bờ tự do và bờ mạc treo) và hai đầu ( đầu vòi và đầu tử cung). Vì buồng trứng không có lớp phúc mạc bên ngoài che phủ nên cơ quan này được bao bọc bởi lớp áo trắng. Phần dưới lớp áo trắng là lớp vỏ buồng trứng. Ở phần trung tâm, dưới lớp vỏ là phần tủy buồng trứng.

Ở lớp áo trắng, các tế bào trụ phủ bên ngoài buồng trứng. Với lớp tế bào này, buồng trứng thường có màu xám đục. Vùng chuyển tiếp giữa lớp vỏ trung mô dẹt của phúc mạc và tế bào trụ phủ buồng trứng là một đường màu trắng mảnh. Chúng hình thành dọc theo bờ mạc treo của buồng trứng.

Lớp vỏ buồng trứng chứa thể vàng và các nang buồng trứng. Trong lớp mô đệm của vỏ buồng trứng có chứa các sợi liên kết lưới, tế bào cơ trơn và tế bào hình thoi. Tủy buồng trứng gồm nhiều mô đệm, được cấu tạo bởi nhiều mô liên kết, tế bào cơ trơn, mạch máu (tĩnh mạch). Thông thường, phần tủy buồng trứng sẽ có nhiều mạch máu hơn lớp vỏ bên ngoài.

Nang trứng có trong lớp vỏ buồng trứng. Mỗi nang trứng sẽ chứa có một tế bào trung tâm (noãn) bao quanh lớp tế bào trụ nhỏ hoặc tế bào dẹt (tế bào nang). Sau tuổi dậy thì, các tế bào nang trứng sẽ dần dần bị thoái hóa, các nang chín bị vỡ ra, tạo thành hiện tượng rụng trứng.

Trong quá trình trứng phòng noãn, các nang trứng nhanh chóng xẹp xuống, hình thành nếp gấp. Lúc này, các tế bào của màng hạt sẽ to ra và chứa rất nhiều sắc tố vàng bên trong bào tương, tạo thành thể vàng. Các thể vàng này sẽ hoạt động từ 12 – 14 ngày sau khi rụng trứng. Nếu phụ nữ có thai, thể vàng sẽ bị thoái hóa và hình thành các mô sợi.

Chức năng của buồng trứng

Buồng trứng gồm có 2 chức năng chính là chức năng nội tiết và chức năng ngoại tiết. Hai chức năng này sẽ tồn tại song song và hỗ trợ cho nhau cùng phát triển ở mức độ nhất định, hỗ trợ tăng khả năng sinh sản cho phụ nữ. Cụ thể về từng chức năng của buồng trứng như sau:

# Chức năng ngoại tiết

Thông thường, sau tuổi dậy thì, buồng trứng sẽ thay phiên nhau để phóng thích trứng. Trung bình chu kỳ mỗi tháng 1 lần. Quá trình này sẽ lặp lại thường xuyên còn được gọi là chu kỳ hành kinh của phụ nữ. Nếu trứng gặp tinh trùng sẽ nhanh chóng thụ thai. Đây cũng là chức năng ngoại tiết điển hình của buồng trứng trong cơ thể con người.

# Chức năng nội tiết

Buồng trứng có chức năng bài tiết 2 hormon sinh dục quan trọng của cơ thể phụ nữ là progesteron và estrogen. Mỗi hormon sẽ duy trì một chức năng riêng, giúp bảo tồn đặc tính sinh dục nữ, hỗ trợ trứng đã thụ tinh dễ dàng di chuyển vào tử cung, làm giảm co bóp cơ tử cung, ngăn cản việc đẩy trứng đã thụ tinh ra ngoài và duy trì sức khỏe cho nữ giới. Cụ thể:

Estrogen (hợp chất steroid) được tổng hợp ở buồng trứng từ cholesterol. Có 3 loại estrogen tồn tại trong huyết tương là estriol, estron, estradiol,… Nhờ có thành phần này mà phụ nữ có giọng nói trong, vai hẹp hông nở, dáng đi mềm mại, uyển chuyển,…

Progesterol (hợp chất steroid) giúp kích thích bài tiết niêm mạc tử cung khi bước vào chu kỳ kinh nguyệt, sẵn sàng đón trứng đã thụ tinh vào làm tổ. Hormon này còn có tác dụng lên các cơ quan khác như tuyến vú, vòi trứng, cổ tử cung,…

Các bệnh về buồng trứng và cách điều trị hiệu quả

Cũng giống như nhiều cơ quan khác trong cơ thể, buồng trứng cũng có thể gặp nhiều vấn đề khác nhau, trong đó các bệnh thường gặp nhất phải kể tới:

Buồng trứng đa nang: Tình trạng này xảy ra ở khoảng 15% phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, do tăng nội tiết tố nam, rối loạn kinh nguyệt, thừa cân,béo phì.,… từ đó khiến sự rụng trứng trở nên bất thường.

Viêm buồng trứng: Là tình trạng rối loạn rụng trứng, xảy ra khi ống dẫn trứng khó thực hiện chức năng phóng noãn khiến trứng không thể rụng. Viêm buồng trứng nếu không được điều trị có thể dẫn tới dính buồng trứng, tắc vòi trứng, vô sinh,…

U nang buồng trứng: Là tình trạng khối u hình thành và phát triển từ bào nang có chứa dịch bên trong buồng trứng. Bệnh có thể gây ảnh hưởng trực tiếp tới buồng trứng, làm co ép tử cung, nguy hiểm hơn co thể dẫn tới u ác tính, tăng nguy cơ vô sinh, hiếm muộn,…

Hiện có nhiều phương pháp chữa các bệnh về buồng trứng như sử dụng thuốc Tây y, mẹo dân gian thì chữa bệnh bằng các bài thuốc thảo dược tự nhiên vẫn là lựa chọn của đông đảo chị em. Bởi phương pháp này mang tới hiệu quả tối ưu, an toàn, lành tính với đa phần bệnh nhân.

Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp mọi người hiểu rõ hơn về buồng trứng phụ nữ cũng như cấu tạo và chức năng của cơ quan này. Vốn dĩ buồng trứng có vai trò quan trọng đối với sức khỏe sinh sản của nữ giới nên nếu phụ nữ nhận thấy bản thân có những dấu hiệu bất thường nào, bạn nên tiến hành thăm khám sớm. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc hoặc tùy tiện chữa trị bệnh, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của bản thân.

Buồng Trứng Nằm Ở Vị Trí Nào? Cấu Tạo Và Chức Năng Ra Sao?

Hệ sinh dục của nữ giới chia làm 2 phần. Phần bên ngoài bao gồm âm hộ, âm đạo. Phần bên trong bao gồm tử cung, vòi trứng và buồng trứng.

Buồng trứng nằm trên thành chậu hông bé, nối tiếp với vòi trứng và dính vào lá sau của dây chằng rộng tử cung. Hai buồng trứng nằm đối xứng với trục dọc tử cung. Đối chiếu lên thành bụng, xác định vị trí buồng trứng là điểm giữa đường nối gai chậu trước trên với khớp mu.

Vị trí của buồng trứng có thể thay đổi qua nhiều lần sinh nở. Với những phụ nữ chưa có con, buồng trứng nằm gọn trong thành chậu hông bé, ở tư thế đứng, trục dọc. Với những phụ nữ đã sinh đẻ, buồng trứng thường rủ xuống do ảnh hưởng từ quá trình phát triển của thai nhi.

Kích thước buồng trứng

Buồng trứng bắt đầu hình thành khi bào thai bé gái khoảng 8 tuần tuổi. Chúng sẽ thay đổi dần dần qua năm tháng để chuẩn bị cho chức năng sinh sản khi đến tuổi trưởng thành.

Buồng trứng sẽ tăng dần về kích thước trong giai đoạn trứng nước và trọng lượng của chúng sẽ tăng gấp 10 lần. Buồng trứng trưởng thành dài khoảng 4cm, rộng 2cm, dày 1.5cm (tương đương với thể tích từ 3 đến 6 ml). Mỗi buồng trứng nặng từ 250 – 350mg.

Theo thời gian, số lượng trứng của mỗi buồng trứng giảm dần và đến tuổi mãn kinh coi như cột mốc đánh dấu cho khả năng sinh sản kết thúc. Từ đó về sau, buồng trứng dần teo nhỏ và giảm kích thước.

Có thể bạn muốn biết: Buồng trứng có bao nhiêu nang trứng?

Cấu tạo buồng trứng

Buồng trứng trưởng thành có hình giống như hạt hạnh nhân. Trước tuổi dậy thì, buồng trứng có màu hồng nhạt, bề mặt nhẵn nhụi. Sau tuổi dậy thì, bề mặt của chúng thường xù xì và có các vùng mô sẹo. Vì khi nang trứng trưởng thành rụng vào vòi trứng, lớp vỏ nang noãn sẽ tách ra tạo thành những vết sẹo nhỏ trên bề mặt buồng trứng. Chỉ sau khi phụ nữ bước vào thời kỳ mãn kinh, bề mặt của buồng trứng mới có thể nhẵn nhụi trở lại.

Cấu tạo buồng trứng, theo mặt cắt ngang gồm có 3 phần:

Bề mặt biểu mô

Hình ảnh mặt cắt mang của một buồng trứng, cho thấy các thành phần chính của buồng trứng cũng như các nang trứng ở những giai đoạn phát triển khác nhau.

Bao phủ ngoài cùng của buồng trứng là lớp biểu mô hình khối đơn giản (được gọi là biểu mô mầm). Lớp biểu mô là vùng chuyển tiếp giữa lớp vỏ trung mô dẹt liên kết dày đặc của phúc mạc và tế bào trụ phủ buồng trứng.

Ở nữ giới trẻ tuổi, lớp biểu mô là biểu mô vuông đơn, về sau nó dẹt lại ở một số nơi, trừ những nơi có khe rãnh thấy trên mặt buồng trứng.

Lớp vỏ não buồng trứng

Mỗi nang chứa một noãn bào, được bao quanh bởi một lớp tế bào nang. Vỏ não của buồng trứng phần lớn bao gồm một lớp mô liên kết và các chất trung gian tạo thành một lớp màng trắng mỏng. Lớp vỏ buồng trứng chứa thể vàng và các nang buồng trứng. Trong lớp mô đệm của vỏ buồng trứng có chứa các sợi liên kết lưới, tế bào cơ trơn và tế bào hình thoi.

Trong quá trình phóng thích trứng, các vỏ nang sẽ nhanh chóng xẹp xuống rồi chuyển thành thể vàng. Thể vàng tồn tại từ 12 – 14 ngày sau khi trứng rụng. Nếu bào thai hình thành, thể vàng sẽ dần thoái hóa và tạo nên các mô sợi.

Tủy buồng trứng

Tủy buồng trứng gồm các mô đệm liên kết thưa, các sợi cơ trơn và mạch máu. Thường thì, phần tủy buồng trứng sẽ có nhiều mạch máu hơn lớp vỏ não buồng trứng.

Vai trò, chức năng của buồng trứng

Chức năng ngoại tiết

Chức năng ngoại tiết của buồng trứng là sản xuất tế bào trứng (giao tử cái) để chuẩn bị cho quá trình thụ tinh.

Trứng được thụ tinh sau đó di chuyển đến tử cung, nơi niêm mạc tử cung dày lên để đáp ứng với các hormone bình thường của chu kỳ sinh sản. Khi vào tử cung, trứng được thụ tinh có thể cấy vào niêm mạc tử cung và tiếp tục phát triển.

Mặc dù hầu hết phụ nữ đều giải phóng một tế bào trứng trưởng thành vào mỗi chu kì kinh nguyệt. Tuy nhiên, vẫn có trường hợp xảy ra sự rụng trứng của 2 hoặc 3 tế bào trứng dẫn đến việc thụ thai cặp song sinh khác trứng hoặc sinh ba khác trứng.

Nếu quá trình thụ tinh không diễn ra, hoặc việc cấy ghép trứng thụ tinh vào thành tử cung không thành công thì niêm mạc tử cung sẽ bong ra ngoài hình thành nên chu kỳ kinh nguyệt.

Chức năng nội tiết

Chức năng nội tiết của buồng trứng là sản xuất các hormone nội tiết bao gồm estrogen và progesterone, đáp ứng với các tuyến sinh dục tuyến yên (LH và FSH), để duy trì chu kỳ sinh sản. Trong đó:

Hormone này được tổng hợp từ các cholesterol ở buồng trứng. Estrogen có 3 loại khác nhau là estriol, estrone, estradiol. Trong đó, estradiol là hormone mạnh nhất.

Estrogen có vai trò phát triển các đặc điểm của giới tính nữ (giọng nói trong, vai nhỏ, hông nở, ngực nở, dáng đi mềm mại…)

Đồng thời, nó còn có chức năng kích thích sự trưởng thành của nang noãn. Cụ thể là, khi một nang trứng trưởng thành, hormone LH tiết ra nhiều hơn. Sự tăng tiết hormone LH kích thích sản xuất một lượng lớn estradiol và một lượng nhỏ progesterol. Sự tăng vọt về các hormone này khiến cho mức độ sản xuất FSH thấp hơn, gây ra hiện tượng vỡ nang trứng trưởng thành.

Hormone estrogen

Khi giai đoạn rụng trứng qua đi, nồng độ các hormone LH, FSH và estradiol giảm đi đáng kể. Vỏ nang trứng thoái hóa thành thể vàng và sản xuất một lượng lớn progesterol cùng với một lượng rất nhỏ estrogen.

Progesterol sẽ kích thích làm dày lớp niêm mạc tử cung để tạo môi trường thuận lợi cho trứng đã thụ tinh làm tổ. Nếu trong khoảng 2 tuần mà không có phôi thai đến làm tổ, thì thể vàng sẽ thoái hóa, lúc này lượng progesterol và estrogen giảm mạnh. Sự suy giảm hormone này khiến cho lớp nội mạc tử cung bong ra và hình thành kì kinh nguyệt mới.

Các bệnh lý thường gặp ở buồng trứng

Hội chứng buồng trứng đa nang

Hội chứng buồng trứng đa nang (tiếng Anh: Polycystic Ovary Syndrome – PCOS) là hiện tượng trong buồng trứng của nữ giới có rất nhiều nang trứng nhỏ do sự rối loạn của hormone nội tiết gây ra. Cụ thể là lượng hormone sinh dục nam nhiều hơn lượng hormone sinh dục nữ (gọi là cường androgen). Đây là bệnh lí phụ khoa hàng đầu có khả năng gây vô sinh, hiếm muộn ở phụ nữ.

Viêm buồng trứng

Viêm buồng trứng là tình trạng buồng trứng bị viêm nhiễm do sự tấn công bởi vi khuẩn, nấm…Phụ nữ có thói quen vệ sinh vùng kín kém khoa học, quan hệ tình dục không lành mạnh hoặc thực hiện các thủ thuật can thiệp vào âm đạo, tử cung thì có nguy cơ cao bị viêm buồng trứng.

Bệnh lý này gây rối loạn quá trình rụng trứng. Nếu không được điều trị, bệnh có thể tiến triển thành suy buồng trứng, tắc vòi trứng, làm tăng nguy cơ vô sinh và ung thư buồng trứng trong tương lai.

U nang buồng trứng

U nang buồng trứng (tiếng anh: Ovarians cyst) là những khối u hình thành bên trong buồng trứng có dạng như một chiếc túi có lớp màng vỏ bên ngoài, bên trong là dịch lỏng hoặc các hỗn hợp phức tạp.

U nang buồng trứng đa phần là loại cơ năng lành tính, không cần điều trị cũng có thể tự tiêu biến sau 2 – 3 tháng. Một số ít u nang thuộc loại bệnh lí, chúng có thể tiến triển thành ung thư trong tương lai.

U nang buồng trứng có kích thước lớn có thể gây ra các biến chứng như là xoắn, vỡ, nhiễm khuẩn, rất nguy hiểm. Nếu bệnh nhân không được điều trị kịp thời, sẽ nguy hại đến tính mạng.

Nếu phụ nữ mang thai có u nang buồng trứng, chúng có thể gây ảnh hưởng ít nhiều tới sự phát triển của thai nhi, làm tăng nguy cơ sảy thai, sinh non.

Suy buồng trứng

Là tình trạng chức năng nội tiết và ngoại tiết của buồng trứng bị suy giảm. Buồng trứng không thể thực hiện được chức năng sản sinh và nuôi dưỡng trứng. Đồng thời, các chức năng sinh dục khác của chị em cũng bị ngừng như là ham muốn tình dục suy giảm do hocmone kích thích ham muốn không được sản sinh, các nội tiết tố bị rối loạn gây mất cân bằng cơ thể.

Ung thư buồng trứng

Ung thư buồng trứng là tình trạng các khối u ác tính phát triển ở buồng trứng trái, phải hoặc cả hai bên buồng trứng. Các tế bào ung thư sẽ dần dần xâm lấn các mô và cơ quan lân cận, khi đó chức năng giải phóng trứng hay sản xuất hormone sẽ gặp nhiều trục trặc. Ở giai đoạn muộn, tế bào ác tính sẽ di căn theo đường máu hoặc hệ bạch huyết tới nhiều nội tạng khác trong cơ thể.

Ung thư buồng trứng không chỉ đe dọa vô sinh, mà còn đe dọa tử vong hàng đầu. Do đó, phụ nữ cần chủ động đi khám phụ khoa định kỳ để kịp phát hiện bất thường cũng như tầm soát ung thư, để điều trị kịp thời.

https://teachmeanatomy.info/pelvis/female-reproductive-tract/ovaries/

https://www.britannica.com/science/ovary-animal-and-human/Regulation-of-ovarian-function

Xương Cụt Là Gì? Vị Trí, Hình Ảnh Và Chức Năng

Xương cụt có vai trò rất quan trọng trong hệ thống xương giúp nâng đỡ và ổn định cột sống. Cơ quan này có vai trò tích cực trong quá trình di chuyển và hoạt động hàng ngày của con người.

Xương cụt là gì?

Xương cụt (xương đuôi) là một bộ phận có dạng đặc biệt thuộc cấu trúc xương của xương cột sống. Phần xương này có cấu trúc nhỏ hơn rất nhiều so với xương cùng. Đây là cơ quan rất quan trọng góp phần làm cân bằng hệ thống xương khi con người ngồi. Đồng thời xương cụt sẽ tạo sự liên kết giữa cột sống và xương chậu.

Nếu chụp X-quang sẽ thấy hình dáng của xương cụt khác nhau tùy thuộc rất nhiều vào giới tính nam hay nữ. Với những bạn nữ, kích thước xương cụt sẽ ngắn hơn còn bạn nam sẽ dài hơn. Ở phụ nữ, xương cụt sẽ có cấu tạo xiên chéo nên giúp làm tăng kích thước khoang chậu, thuận tiện cho việc sinh nở. Đồng thời tạo điều kiện để thai nhi phát triển vượt trội ở tử cung.

Xương cụt nằm ở vị trí nào?

Vị trí xương cụt là nằm ngay dưới xương cùng, phần cuối cùng của cột sống. Kích thước của xương cụt nhỏ hơn rất nhiều so với xương cùng. Xương cụt thường có 4 – 6 đốt sống cụt dính liền với nhau tạo nên. Khi tiến hành thực hiện cấu trúc giải phẫu, xương cụt sẽ nằm dưới đốt sống thắt lưng thứ năm (L5), tức là dưới phần xương cùng.

Nếu nhìn hình chụp X-quang thì mọi người sẽ nhìn thấy rõ vị trí của xương cụt trên cơ thể con người hơn. Xương cụt có vai trò hình thành đường cong ở vùng thắt lưng và xương cùng. Đồng thời hỗ trợ phần thân trên thực hiện chức năng nâng đỡ trọng lượng cơ thể. Ngoài ra, cơ quan này còn giúp duy trì sự cân bằng và linh hoạt của cơ thể. Việc xác định chính xác vị trí của xương cụt sẽ giúp bệnh nhân phát hiện bệnh và tiến hành điều trị kịp thời.

Hình ảnh xương cụt trong cơ thể con người

Thông thường, cơn đau xương cụt sẽ giảm trong vài tuần hay vài tháng. Bệnh nhân phải tiến hành chụp X-quang, chụp cộng hưởng mới có thể phát hiện được những tổn thương bên trong xương cụt. Đồng thời kiểm soát được tình trạng nứt gãy hoặc khối u đè lên xương. Nếu có dấu hiệu bị đau xương cụt, người bệnh không nên chủ quan mà nên tiến hành thăm khám sớm.

Khi bệnh nhân mắc bệnh đau xương cụt, cơn đau sẽ nhanh chóng lan tỏa khắp cột sống và lan sang phần bên hông. Khi tiến hành chụp X – quang, mọi người sẽ thấy rõ hình ảnh xương cụt cụ thể ở phần cuối cùng của xương cột sống bị tổn thương.

Chức năng cụ thể của xương cụt

Cân bằng cơ thể con người khi ngồi

Cố định các cơ quan khác của cơ thể như cơ, gân, dây chằng xung quanh.

Giúp nâng đỡ và ổn định vùng cột sống

Hỗ trợ hoạt động đi, đứng, ngồi của con người

Kết nối với các cơ quan khác trong cơ thể con người. Nếu xương cụt bị đau, bệnh nhân sẽ bị đau toàn bộ cột sống và cơn đau có thể lan sang vùng hông.

Hỗ trợ, cân bằng vận động của khớp và giúp khớp hoạt động linh hoạt hơn

Xương cụt – Những vấn đề cần lưu ý

Hiện nay, rất nhiều bệnh nhân mắc bệnh đau xương cụt, trong đó phổ biến nhất là phụ nữ. Có rất nhiều nguyên nhân khiến người bệnh bị đau xương cụt như tư thế ngồi không đúng, chấn thương, mắc các bệnh lý như viêm âm đạo, viêm đường tiết niệu, tử cung bất thường,… Bên cạnh đó, những phụ nữ mang thai, đặt vòng tránh thai, người cao tuổi,… là những đối tượng dễ mắc phải căn bệnh này nhất. Khi bị đau xương cụt, người bệnh cần chú ý một số vấn đề sau.

Sắp xếp thời gian nghỉ ngơi hợp lý, không được làm việc quá sức

Tránh căng thẳng, áp lực công việc, lo lắng quá mức

Không được mang vác các vật nặng khiến phần xương cụt bị tổn thương nặng hơn

Thận trọng khi chơi thể thao tránh gây ảnh hưởng đến xương cụt

Xây dựng chế độ ăn uống hợp lý, bổ sung cho cơ thể các loại chất dinh dưỡng, nhất là thành phần canxi để kiểm soát bệnh tốt nhất

Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể

Nên có tư thế ngồi đúng đắn, ngồi hơi ngả người về phía trước, không được dồn tất cả trọng lượng cơ thể về phía xương cụt

Sử dụng nệm hoặc vật mềm lót bên dưới trước khi ngồi để giảm đau xương cụt và cải thiện bệnh

Áp dụng phương pháp chườm nóng hoặc chườm lạnh, châm cứu, bấm huyệt ngay bên trên vị trí đau để cải thiện bệnh

Xương cụt rất dễ tổn thương nên mọi người chú ý khi tránh tác động mạnh lên cơ quan này.

Tuân thủ đúng các chỉ định của bác sĩ chuyên khoa nếu chẳng may bị đau xương cụt

Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp bệnh nhân hiểu rõ hơn về xương cụt cũng như cấu tạo, vị trí và chức năng của cơ quan này. Tình trạng đau xương cụt diễn ra khá phổ biến nên mọi người cần phải thận trọng. Đây là phần xương khớp rất dễ bị tổn thương bởi những tác nhân bên ngoài nên mọi người chú ý bảo vệ cơ thể của mình. Nếu bản thân có dấu hiệu bị đau xương cụt thì hãy nhanh chóng thăm khám sớm. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị khiến bệnh chuyển biến nặng hơn.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Xương Mác: Vị Trí, Cấu Tạo Và Chức Năng trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!