Đề Xuất 7/2022 # Xác Định Con Đường Tín Hiệu Protein Kinase Hoạt Hóa Phân Bào (Mapk) Trong Ung Thư Biểu Mô Tuyến Giáp # Top Like

Xem 6,930

Cập nhật nội dung chi tiết về Xác Định Con Đường Tín Hiệu Protein Kinase Hoạt Hóa Phân Bào (Mapk) Trong Ung Thư Biểu Mô Tuyến Giáp mới nhất ngày 06/07/2022 trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 6,930 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 5: Protein
  • Hai Chức Năng Của Prôtêin
  • Chức Năng Của Proteein Trong Tế Bào (2) Chucnangproteintrongtebao1 Ppt
  • Chức Năng Xúc Tác Của Protein: Ví Dụ. Các Chức Năng Chính Của Protein
  • Chức Năng Proteein Trong Tế Bào Chucnangproteintrongtebao Ppt
  • BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    BỘ Y TẾ

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

    PHAN THỊ MINH PHƯƠNG

    XÁC ĐỊNH CON ĐƯỜNG TÍN HIỆU PROTEIN

    KINASE HOẠT HÓA PHÂN BÀO (MAPK)

    TRONG UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN GIÁP

    LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

    Chuyên ngành: Miễn Dịch

    Mã số: 62.72.04.20

    HÀ NỘI – 2010

    3.4. Tương quan giữa HIP và EGFR trong mô ung thư biểu mô tuyến giáp.. 74

    3.5. Kết quả sự hiện diện của các Protein ERK1 và ERK2 trên tế bào

    ung thư biểu mô nuôi cấy ………………………………………………………. 75

    Chương 4. BÀN LUẬN ……………………………………………………………………… 79

    4.1. Tách chiết RNA tổng số và tổng hợp cDNA …………………………….. 79

    4.2. Vai trò của Heparansulfate Interacting Protein (HIP) trong ung

    thư biểu mô tuyến giáp ………………………………………………………….. 80

    4.3. Vai trò của EGFR trong ung thư biểu mô tuyến giáp…………………………92

    4.4. Tương quan giữa HIP và EGFR trong mô ung thư biểu mô tuyến giáp.. 104

    4.5. Sự biểu lộ của các Protein ERK1 và ERK2 trên tế bào ung thư biểu

    mô nuôi cấy…………………………………………………………………………. 106

    KẾT LUẬN …………………………………………………………………………………….. 110

    KIẾN NGHỊ ……………………………………………………………………………………. 111

    DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    PHỤ LỤC

    DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

    Bảng 3.1.

    Độ tinh sạch và nồng độ của RNA tách chiết trên mẫu

    nghiên cứu………………………………………………………………………………… 54

    Bảng 3.2.

    Mức độ sao chép của HIP ở mô bướu giáp keo và mô UTBM

    tuyến giáp ………………………………………………………………………. 56

    Bảng 3.3.

    Mức độ sao chép của HIP và kích thước u………………………….. 60

    Bảng 3.4.

    Mức độ sao chép của HIP và tình trạng di căn hạch …………….. 60

    Bảng 3.5:

    So sánh mức độ sao chép của HIP theo giai đoạn ung thư ……. 61

    Bảng 3.6.

    Kết quả tách chiết protein và nồng độ protein …………………….. 62

    Bảng 3.7.

    Kết quả Western blot mức độ biểu lộ HIP ………………………….. 65

    Bảng 3.8.

    Mức độ sao chép của EGFR ở mô bướu giáp keo và mô

    UTBM tuyến giáp……………………………………………………………. 69

    Bảng 3.9.

    Mức độ sao chép của EGFR và kích thước u………………………. 71

    Bảng 3.10.

    So sánh mức độ sao chép của EGFR và tình trạng di căn hạch ……72

    Bảng 3.11.

    So sánh mức độ sao chép của EGFR theo giai đoạn ung thư ……. 73

    Biểu đồ 3.1: So sánh sự sao chép của HIP ở mô bướu giáp keo và mô

    ung thư tuyến giáp ………………………………………………………….. 57

    Biểu đồ 3.2. So sánh mức độ sao chép của HIP ở mô bướu giáp keo và

    mô ung thư biểu mô tuyến giáp bằng RT-PCR định lượng …… 59

    Biểu đồ 3.3. Mức độ biểu lộ HIP ở mô bướu giáp và mô ung thư theo

    loại mô học …………………………………………………………………….. 65

    Biểu đồ 3.4. Tương quan giữa mức độ sao chép và mức độ biểu lộ của

    HIP………………………………………………………………………………… 66

    Biểu đồ 3.5. So sánh sự sao chép của EGFR ở mô bướu giáp keo và mô

    ung thư tuyến giáp …………………………………………………………… 70

    Biểu đồ 3.6. Tương quan giữa HIP và EGFR trên mô ung thư biểu mô

    tuyến giáp nghiên cứu ……………………………………………………… 74

    Sơ đồ phương pháp hoá mô miễn dịch với phức hợp Avidin-Biotin ….49

    Ảnh 3.1.

    Hình ảnh điện di kiểm tra RNA tách chiết từ mô tuyến giáp

    trên gel agarose 0,8%, điện thế 100V trong 10 phút……………….. 53

    Ảnh 3.2.

    Kết quả phản ứng RT-PCR của gen HIP và GAPDH trên mô

    bướu giáp keo và mô ung thư biểu mô tuyến giáp. ………………… 55

    Ảnh 3.3.

    Kết quả phản ứng RT-PCR của gen HIP và GAPDH trên mô

    bướu giáp keo và mô ung thư………………………………………………. 55

    Ảnh 3.4.

    Kết quả RT-PCR định lượng đánh giá mức độ sao chép HIP ở

    mô bướu giáp keo và mô UTBM tuyến giáp sử dụng kỹ thuật

    điện di mao quản…………………………………………………………………………58

    Ảnh 3.5.

    Kết quả sao chép mRNA của HIP theo giai đoạn ung thư……….. 61

    Ảnh 3.6.

    Hình ảnh nhuộm Coomasie blue sau điện di SDS-PAGE

    protein tổng số tách chiết từ mô ung thư và bướu giáp keo……… 63

    Ảnh 3.7.

    Kết quả Western blot đánh giá mức độ biểu lộ HIP ở mô ung thư

    và bướu giáp keo lành tính ………………………………………………………….. 64

    Ảnh 3.8.

    Kết quả Western blot đánh giá mức độ biểu lộ HIP ở mô ung

    thư và mô bướu giáp keo lành tính ………………………………………. 64

    Ảnh 3.9.

    Kết quả phản ứng RT – PCR của gen EGFR và GAPDH trên

    mô bướu giáp keo và mô ung thư biểu mô tuyến giáp…………….. 67

    Ảnh 3.10. Kết quả phản ứng RT – PCR của gen EGFR và GAPDH trên

    mô bướu giáp keo và mô ung thư biểu mô tuyến giáp…………….. 68

    Ảnh 3.11. Kết quả phản ứng RT – PCR của gen EGFR và GAPDH trên

    mô bướu giáp keo và mô UTBM tuyến giáp …………………………. 68

    Ảnh 3.12. Tế bào ung thư biểu mô nuôi cấy trong môi trường FBS sau 24h. ….. 75

    Ảnh 3.13. Tế bào ung thư biểu mô nuôi cấy trong môi trường FBS ………… 76

    Ảnh 3.14. Nhuộm Coomasie blue sau điện di SDS-PAGE protein tổng

    số tách chiết từ tế bào nuôi cấy. …………………………………………… 77

    Ảnh 3.15. Kết quả Western blot xác định sự biểu lộ hai protein ERK1 và

    ERK2 ở dòng tế bào ung thư biểu mô nuôi cấy …………………….. 77

    Ảnh 4.1.

    Hình ảnh các loại mô học của khối u tuyến giáp………………..99

    C¸c ch÷ viÕt t¾t

    bFGF

    Basic Fibroblast Growth Factor

    (yếu tố phát triển nguyên bào sợi kiềm tính)

    bp

    base pair (®¬n vÞ ®o số lượng c¸c acid nucleic)

    CDK

    Cyclin- dependent kinase (kinase phụ thuộc cyclin)

    cDNA

    Complementary Deoxyribonucleic Acid

    (ADN bæ sung)

    DNA

    Deoxyribonucleic Acid

    EGF

    Epidermal growth factor (yÕu tè ph¸t triÓn biÓu m”)

    EGFR

    Epidermal growth factor Receptor

    (thô thÓ cña yÕu tè ph¸t triÓn biÓu m”)

    ERK

    Extracellular signal regulated kinase

    (Kinase ®−îc ®iÒu hßa bëi tÝn hiÖu ngo¹i bµo)

    FBS

    Fetal Bovine Serum ( huyÕt thanh ph”i bß)

    GAPDH

    Glyceraldehyd phosphate dehydrogenase

    GF

    Growth Factor (yếu tố phát triển)

    GFR

    Growth Factor Receptor (thụ thể yếu tố phát triển )

    HIP

    Heparansulfate Interacting Protein

    (protein tương tác với Heparansulfate)

    HMDM

    Hoá miễn dịch mô

    HP/HS

    Heparin và Heparansulfate

    kD

    Kilo Dalton (®¬n vÞ ®o träng l−îng protein)

    MAPK

    Mitogen Activated Protein kinase

    (Protein kinase ho¹t hãa ph©n bµo)

    MEK

    Mitogen Activated Protein kinase kinase

    (Kinase cña protein kinase ho¹t hãa ph©n bµo)

    mRNA

    Message Ribonucleic Acid (ARN thông tin)

    RNA

    Ribonucleic Acid

    PCR

    Polymerase Chain Reaction

    (Phản ứng khuếch đại chuỗi)

    PI3K

    Phosphoinositide 3-Kinase

    PTC

    Papillary Thyroid Carcinoma

    (ung thư biểu mô tuyến giáp thể nhú)

    RAF

    Protein RAF

    RAS

    Protein RAS

    RTK

    Receptor Tyrosin kinase

    RT-PCR

    Reverse Transcriptase- Polymerase Chain Reaction

    (Phản ứng khuếch đại chuỗi với enzyme sao chép ngược)

    TF

    Transcription factor (yếu tố sao chép)

    TGF

    Transforming Growth factor

    (yÕu tè ph¸t triÓn chuyển dạng)

    UTBM

    Ung thư biểu mô

    WNT

    Protein WNT

    1

    ĐẶT VẤN ĐỀ

    Bệnh ung thư ngày càng có xu hướng gia tăng trong những thập niên

    gần đây. Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới, hàng năm trên toàn cầu

    có khoảng trên 10 triệu người mắc bệnh ung thư và khoảng trên 6 triệu

    người chết do căn bệnh này. Ở nước ta, theo ghi nhận sơ bộ ở Hà Nội,

    thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh thành khác, ước tính mỗi năm có

    khoảng 150.000 trường hợp mới mắc và khoảng 75.000 người chết vì ung

    thư. Tuy nhiên, căn bệnh ung thư vẫn có thể chữa khỏi nếu được phát hiện

    sớm và điều trị kịp thời; người mắc bệnh ung thư có thể kéo dài thời gian

    sống, nâng cao chất lượng cuộc sống nếu có được phương pháp điều trị phù

    hợp và tận gốc , . Đồng thời nghiên cứu con đường dẫn truyền tín hiệu

    trong ung thư sẽ kích hoạt khả năng chọn lựa liệu pháp điều trị mới- liệu pháp

    3

    ngăn cản con đường dẫn truyền tín hiệu- giúp kiểm soát ung thư trong tầm

    với của y học. Vì vậy đề tài: “Xác định con đường tín hiệu protein kinase

    hoạt hóa phân bào (MAPK) trong ung thư biểu mô tuyến giáp” được tiến

    hành với các mục tiêu sau:

    1. Xác định sự sao chép và biểu lộ của protein tương tác với heparan

    sulfate (HIP) và thụ thể yếu tố phát triển biểu mô (EGFR) ở mô ung thư

    biểu mô tuyến giáp.

    2. Xác định mối tương quan của HIP và EGFR ở mô ung thư biểu

    mô tuyến giáp.

    3. Xác định sự biểu lộ của protein ERK1 và ERK2 ở tế bào ung thư biểu

    mô nuôi cấy.

    4

    Chương 1

    TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    1.1. TỔNG QUAN VỀ UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN GIÁP

    1.1.1. Cấu trúc tuyến giáp

    Tuyến giáp

    Nhìn thẳng

    Nhìn

    nghiêng

    Tuyến cận giáp trên

    Hình 1.1. Tuyến giáp và cấu trúc nang giáp .

    6

    không biệt hóa (Anaplastic carcinoma). Trong đó thể nhú hay gặp nhất, chiếm

    khoảng 80% tổng số ung thư tuyến giáp, thể nang chiếm 12% và thể tuỷ

    khoảng 6%. Các thể ung thư khác như sarcom nguyên phát, u lympho ác tính

    hay ung thư tuyến giáp thứ phát do di căn từ nơi khác đến thì hiếm gặp. Tỷ lệ

    sống sau 5 năm của ung thư giáp thể nhú là 80-90%, thể nang là 50-70% và

    thể tủy là 30-40%. Trong khi đó tỷ lệ này ở thể không biệt hóa chỉ dưới 5% và

    đa số các bệnh nhân thuộc thể này chết trong vòng một năm ,

    1.1.4. Các phương pháp phát hiện ung thư tuyến giáp

    Trong một số trường hợp ung thư tuyến giáp có các triệu chứng như:

    khàn giọng, đau cổ và tuyến giáp to. Ung thư tuyến giáp thường ở dạng những

    nhân cứng, do bệnh nhân tự phát hiện ra hoặc do người thân hay bạn bè phát

    hiện. Điều quan trọng là phải chẩn đoán phân biệt giữa nhân giáp lành và

    nhân ung thư. Các xét nghiệm cận lâm sàng định kỳ như xét nghiệm hóa sinh,

    siêu âm, xạ đồ giúp cung cấp các thông tin để theo dõi sự tiến triển của khối

    nhân giáp cứng.

    7

    Xét nghiệm hormon tuyến giáp thường ít có giá trị và không giúp cho

    việc chẩn đoán phân biệt giữa phì đại tuyến giáp lành tính và ung thư giáp.

    Tuy nhiên khi có triệu chứng cường giáp hoặc suy giáp thì thiên về u giáp

    lành tính. Nồng độ thyroglobulin có giá trị một khi chẩn đoán ung thư giáp đã

    được khẳng định và không có giá trị trong việc chẩn đoán phân biệt giữa u

    giáp lành tính và ung thư. Siêu âm giúp xác định thể tích tuyến giáp, số lượng

    và kích thước của các nhân và giúp định hướng cho kỹ thuật chọc hút bằng

    kim nhỏ hoặc sinh thiết. Một số hình ảnh siêu âm điển hình có thể giúp thầy

    thuốc lâm sàng nghĩ đến nhân giáp lành tính hoặc nhân ung thư. Tuy nhiên

    chỉ một kỹ thuật siêu âm không cho phép chẩn đoán phân biệt hai thể loại

    bệnh lý trên. Xạ đồ tuyến giáp giúp phân biệt nhân lạnh, nóng hay nhân ấm

    thông qua việc xác định độ tập trung iod trên film. Khoảng 85% nhân giáp là

    nhân lạnh, 10% là nhân ấm và chỉ 5% thuộc nhân nóng. Cần phải lưu ý rằng

    trong số trên thì 85% nhân lạnh, 90% nhân ấm và 95% nhân nóng đều là lành

    tính. Mặc dù xạ đồ tuyến giáp có thể định hướng người thầy thuốc nghĩ đến

    nhân giáp lành tính hay ung thư, song chỉ một kỹ thuật này không thể đưa ra

    một chẩn đoán xác định cho bệnh nhân.

    Cho đến nay, chỉ có một xét nghiệm duy nhất giúp chẩn đoán phân biệt

    nhân giáp ung thư và nhân giáp lành là chẩn đoán tế bào học nhờ sinh thiết.

    Nhân giáp thường dễ dàng chọc hút bởi kỹ thuật sử dụng kim nhỏ (fine needle

    aspiration biopsy: FNA). Có thể nói kỹ thuật sử dụng kim nhỏ là công cụ chẩn

    đoán hữu hiệu trong việc đánh giá tình trạng lâm sàng của các nhân tuyến

    giáp. Tuy nhiên khoảng chừng 15-30% kết quả của phương pháp cho trả lời là

    “nghi ngờ” hay “chưa xác định” , .

    1.2. CÁC CON ĐƯỜNG TÍN HIỆU VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT SINH,

    PHÁT TRIỂN UNG THƯ

    Sự phát triển, biệt hóa và sống còn của các tế bào bình thường được điều

    hoà bởi một số lượng giới hạn các con đường tín hiệu mà trong đó phần nào

    liên kết với nhau. Các con đường tín hiệu truyền và kết hợp các tín hiệu từ

    ngoại bào như: các yếu tố phát triển, hormon, các liên kết tế bào-tế bào, tế

    bào-khoảng gian bào thông qua các thụ thể trên màng tế bào đi vào bên trong

    9

    tế bào, rồi tiếp tục qua các protein dẫn truyền trong bào tương để đi vào nhân

    tế bào. Ở đây, chúng hoạt hóa các gen sao chép dẫn đến sự tăng sinh và biệt

    hóa tế bào. Các loại protein tín hiệu, các protein màng, protein bào tương và

    protein nhân đều là sản phẩm của c-oncogen (proto-oncogen) trong điều kiện

    bình thường. Khi có sự mất điều hoà hoạt động của chúng, các c-oncogen đột

    biến trở thành oncogen có thể làm xuất hiện ung thư và trong những tình

    huống này con đường tín hiệu sẽ trở thành “con đường tín hiệu sinh ung thư”.

    Sự hoạt động không phù hợp hoặc là sự bất hoạt của các con đường tín

    hiệu là yếu tố quyết định đối với sự tiến triển ung thư ở người. Nhiều gen sinh

    ung thư và nhiều gen ức chế ung thư cũng hoạt động trong khuôn khổ “con

    đường tín hiệu sinh ung thư” này .

    Các con đường tín hiệu có thể được khái quát như sau:

    – Các tín hiệu ngoại bào (GF, cytokin, hormon…)

    – Các tín hiệu ở màng tế bào (thụ thể màng tế bào)

    – Các tín hiệu ở bào tương (RAS, RAF, ERK của con đường MAPK;

    PDK và AKT của con đường PI3K; con đường WNT…)

    – Các tín hiệu trong nhân tế bào (Jun, Myc…)

    Trong khuôn khổ của đề tài này, con đường tín hiệu protein kinase hoạt

    hóa phân bào (MAPK) được nhấn mạnh.

    1.2.1. Con đường tín hiệu MAPK (Mitogen Activated Protein Kinase)

    1.2.1.1. Các thành viên của con đường tín hiệu MAPK

    MAPK là một gia đình lớn của các protein kinase serine/threonine liên

    quan với nhiều hoạt động của tế bào như là tăng sinh, biệt hóa, chết tế bào.

    Các protein tín hiệu ở bào tương qua con đường MAPK gồm có RAF, MEK

    và protein ERK. Ở tế bào bình thường, nó tiếp nhận các tín hiệu từ sự hoạt

    hóa các thụ thể tyrosin kinase (Receptor Tyrosine Kinase: RTKs) bởi yếu tố

    phát triển (Growth Factor: GF), rồi đi vào nhân tế bào hoạt hóa sự biểu lộ của

    gen. Ngoài ra, MAPK cũng có thể được hoạt hóa bởi các kích thích nội bào và

    11

    thư. Trong số các tác dụng khác nhau này, sự hoạt hóa con đường ERK

    MAPK là quyết định nhất đối với sự kích thích tăng sinh tế bào ung thư cùng

    với sự biến đổi của RAS. Một trong các lý luận của nguyên lý này chính là sự

    biến đổi loại trừ lẫn nhau của gen RAS và BRAF trong một số ung thư, nổi

    bật là trong u hắc tố và chính RAF là yếu tố hiệu ứng đầu tiên được xác định của

    dòng tín hiệu được hoạt hóa từ RAS .

    Hoạt hóa RAF được khởi đầu bởi sự kết hợp RAS-GTP với vùng gắn

    RAS (RBD: RAS binding domain) nằm trong khu vực điều hoà N tận của

    kinase. Sự thay đổi thích ứng và sự kết tập lên màng tế bào làm khởi động

    những biến đổi phosphoryl hóa RAF, điều đó kết hợp với việc kích thích

    hoạt tính serine/threonine kinase của RAF gây phosphoryl hóa liên tục và

    gây hoạt hóa MEK và ERK . Ba protein RAF có chức năng ở

    người là A-RAF, B-RAF và C-RAF hoạt động phụ thuộc vào sự phosphoryl

    hóa của đoạn mang hoạt tính . Mối thông tin liên lạc giữa RAF,

    MEK và ERK cần có protein kết nối, đó là một đồng dạng của RAF không

    có hoạt tính kinase [91].

    MAPK tạo tín hiệu qua bào tương vào nhân và ở nhân nó kích thích các

    yếu tố điều khiển các tế bào ở trạng thái nghỉ trở thành tế bào ở trạng thái

    phân chia. Trong nhân tế bào, hai phân tử rất quan trọng để điều khiển sự phát

    triển tế bào qua các giai đoạn phân chia tế bào là các cyclin và các enzym

    hoạt hóa phụ thuộc cyclin (cdks: cyclin dependent kinases). Nếu không có các

    cyclin thì các cdks không hoạt động được. Tuy nhiên, cần phải có các cdks thì

    các cyclin mới làm cho các tế bào từ trạng thái nghỉ trở nên hoạt động và vì

    thế hoạt hóa quá trình phân chia tế bào. Một trong những cyclin rất quan trọng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tyrosine Kinase, Chức Năng Sinh Học Và Vai Trò Trong Bệnh Ung Thư
  • Protein Dạng Sợi Là Gì? Phân Loại, Tính Chất Và Cấu Trúc Của Protein
  • Kiến Thức Tổng Hợp Về Protein
  • Vai Trò Của Huyết Tương Là Gì Đối Với Cơ Thể?
  • Thành Phần Và Chức Năng Huyết Tương
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Xác Định Con Đường Tín Hiệu Protein Kinase Hoạt Hóa Phân Bào (Mapk) Trong Ung Thư Biểu Mô Tuyến Giáp trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×