Đề Xuất 12/2022 # Ure Là Chất Gì Và Có Vai Trò Gì Với Cơ Thể? / 2023 # Top 13 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 12/2022 # Ure Là Chất Gì Và Có Vai Trò Gì Với Cơ Thể? / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Ure Là Chất Gì Và Có Vai Trò Gì Với Cơ Thể? / 2023 mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ure rất dễ hòa tan trong nước nên được cơ thể đào thải ra ngoài qua đường nước tiểu. Do đó, chỉ số ure có thể phản ánh được tình trạng hoạt động của chức năng thận.

1. Ure là gì?

Ure là sản phẩm cuối cùng của quá trình chuyển hóa protein trong cơ thể. Ure sẽ được cơ thể đào thải ra ngoài thông qua bằng đường nước tiểu quá trình hoạt động của thận. Nước tiểu có mùi khai là do ure chuyển hóa tạo nên.

Ure luôn tồn tại trong cơ thể. Việc bổ sung các chất đạm hàng ngày từ thịt, cá, trứng… đồng nghĩa với việc bổ sung ure.

Protein ngoại sinh từ các chất đạm hàng ngày qua đường ăn uống sẽ được protease của hệ tiêu hóa chuyển hóa thành các axit amin. Tiếp đó, các axit amin chuyển hóa thành các sản phẩm tiếp theo, tạo ra NH3 và CO2. NH3 là chất độc được chuyển hóa thành ure và một vài chất độc ở gan. Nếu gan bị rối loạn hay suy giảm chức năng sẽ ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa NH3 thành ure, lâu dần gây tích tụ NH3, tạo ra khối lượng lớn chất độc, ảnh hưởng tới hệ thần kinh, tăng nguy cơ mắc bệnh não do amoniac dẫn đến hôn mê gan.

Ngoài việc đào thải ra khỏi cơ thể qua đường nước tiểu thì ure còn có thể được bài tiết qua mồ hôi (một lượng rất nhỏ). Trung bình một người trưởng thành sẽ bài tiết khoảng 30g ure/ngày qua đường nước tiểu.

2. Chỉ số ure là gì?

Chỉ số ure trong máu bình thường là ở mức 0,2 – 0,4 g/lít, có thể tăng lên khoảng 0,1 – 0,5 g/lít và vẫn được đánh giá là chức năng thận hoạt động bình thường. Nhưng nếu chỉ số ure vượt quá ngưỡng trên thì có nghĩa chức năng thận đang bị ảnh hưởng.

Chỉ số ure trong máu cũng có thể thay đổi sau khi ăn uống. Nếu ăn nhiều thực phẩm giàu đạm thì chỉ số ure máu sẽ tăng lên. Do đó, khi xét nghiệm đo chỉ số ure máu người ta thường thực hiện vào buổi sáng, khi chưa ăn uống gì để không làm ảnh hưởng đến kết quả.

3. Vai trò của ure với cơ thể

Ure ít độc nên kể cả khi chỉ số ure máu cao cũng không mấy nguy hiểm đối với sức khỏe con người. Người ta thường dùng chỉ số ure máu để đánh giá chức năng thận. Nếu chỉ số ure máu cao thì chức năng thận kém. Nếu chỉ số ure máu bình thường như đã nêu trên thì chức năng thận tốt.

Ngoài nguyên nhân suy giảm chức năng thận, có rất nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến chỉ số ure máu như: căng thẳng, đau tim, bị bỏng, chảy máu đường tiêu hóa, tắc nghẽn dòng chảy nước tiểu, cơ thể mất nước…

Người bị bệnh gan nặng, suy dinh dưỡng, phụ nữ có thai có thể có nồng độ ure máu thấp. Tuy nhiên, xét nghiệm chỉ số ure không được sử dụng để chẩn đoán các bệnh lý này.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Chất Béo Trong Cơ Thể Là Gì? Vai Trò Của Chất Béo Với Sức Khỏe / 2023

Lipid là một họ các hợp chất hữu cơ hầu hết không tan trong nước. Được cấu tạo bởi chất béo và dầu, lipid là những phân tử mang lại năng lượng cao và có thành phần hóa học chủ yếu là cacbon, hydro và oxy. Lipid thực hiện ba chức năng sinh học chính trong cơ thể: chúng đóng vai trò là thành phần cấu trúc của màng tế bào, hoạt động như kho năng lượng và hoạt động như các phân tử tín hiệu quan trọng.

Triacylglycerols (còn được gọi là chất béo trung tính) chiếm hơn 95% lipid trong chế độ ăn uống và thường được tìm thấy trong thực phẩm chiên, dầu thực vật, bơ, sữa nguyên chất, pho mát, pho mát kem và một số loại thịt. Triacylglycerol tự nhiên được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm, bao gồm bơ, ô liu, ngô và các loại hạt. Chúng ta thường gọi triacylglycerol trong thực phẩm là “chất béo” và “dầu”. Chất béo là chất béo rắn ở nhiệt độ phòng, trong khi dầu là chất lỏng. Trong bài này, khi chúng ta sử dụng từ chất béo, nghĩa là chúng ta đang đề cập đến triacylglycerol.

Phospholipid chỉ chiếm khoảng 2% chất béo trong khẩu phần ăn. Chúng tan trong nước và được tìm thấy trong cả thực vật và động vật. Phospholipid rất quan trọng để xây dựng hàng rào bảo vệ, hoặc màng, xung quanh các tế bào của cơ thể bạn. Trên thực tế, phospholipid được tổng hợp trong cơ thể để tạo thành màng tế bào và bào quan. Trong máu và chất lỏng cơ thể, phospholipid hình thành cấu trúc trong đó chất béo được bao bọc và vận chuyển trong máu.

Sterol là loại lipid ít phổ biến nhất. Cholesterol có lẽ là sterol tốt nhất được biết đến nhiều nhất. Mặc dù cholesterol có tiếng là tiếng xấu cho sức khỏe, nhưng cơ thể chỉ nhận được một lượng nhỏ cholesterol thông qua thực phẩm – còn lại là do cơ thể tự sản xuất. Cholesterol là một thành phần quan trọng của màng tế bào và cần thiết cho quá trình tổng hợp hormone sinh dục, vitamin D và muối mật.

Khi nhắc đến vai trò của chất béo đối với cơ thể và lợi ích của chất béo không thể bỏ qua những yếu tố sau:

Năng lượng dư thừa từ thực phẩm chúng ta ăn vào sẽ được tiêu hóa và kết hợp vào mỡ trắng hay còn gọi là mô mỡ. Hầu hết năng lượng mà cơ thể con người cần được cung cấp bởi carbohydrate và lipid. Glucose được lưu trữ trong cơ thể dưới dạng glycogen. Trong khi glycogen có thể coi là một nguồn cung năng lượng sẵn sàng, lipid chủ yếu hoạt động như một nguồn dự trữ năng lượng. Glycogen khá cồng kềnh với hàm lượng nước nặng, do đó cơ thể không thể lưu trữ quá nhiều trong thời gian dài. Ngoài ra, chất béo được kết hợp chặt chẽ với nhau mà không có nước và lưu trữ lượng năng lượng lớn hơn nhiều trong một không gian nhỏ. Một gam chất béo có thể tập trung nhiều năng lượng cụ thể nó chứa nhiều năng lượng hơn gấp đôi so với một gam carbohydrate. Năng lượng là yếu tố cần thiết để cung cấp năng lượng cho các cơ bắp đáp ứng tất cả các hoạt động thể chất mà một người bình thường cần làm mỗi ngày.

Không giống như các tế bào cơ thể khác chỉ có thể lưu trữ chất béo ở mức hạn chế, các tế bào mỡ lại chuyên dụng để lưu trữ chất béo và có thể mở rộng kích thước gần như vô hạn. Sự dư thừa mô mỡ có thể dẫn đến quá tải cho cơ thể và có thể gây hại cho sức khỏe của bạn. Mộ trong các tác hại nghiêm trọng của mỡ thừa là tích tụ quá nhiều cholesterol trong thành động mạch, có thể làm dày thành động mạch và dẫn đến bệnh tim mạch. Vì vậy, mặc dù một số chất béo trong cơ thể là rất quan trọng đối với sự tồn tại và sức khỏe tốt của chúng ta, nhưng với số lượng quá nhiều thì tất nhiên đó lại là yếu tố cản trở việc duy trì sức khỏe tốt và thân hình thon thả.

Triacylglycerols cũng giúp cơ thể sản xuất và điều chỉnh hormone. Ví dụ, mô mỡ tiết ra hormone leptin, hormone này điều chỉnh sự thèm ăn. Đối với sức khỏe sinh sản, axit béo cần thiết cho sức khỏe sinh sản ổn định; phụ nữ thiếu lượng axit béo thích hợp có thể bị tắt kinh hoặc vô sinh. Các axit béo thiết yếu omega-3 và omega-6 giúp điều chỉnh cholesterol, đông máu và kiểm soát tình trạng viêm ở khớp, mô và mạch máu. Chất béo cũng đóng vai trò chức năng quan trọng trong việc duy trì sự truyền xung thần kinh, lưu trữ trí nhớ và cấu trúc mô. Cụ thể hơn trong não, lipid là đầu mối cho hoạt động của não về cấu trúc và chức năng. Chúng giúp hình thành màng tế bào thần kinh, cách điện các tế bào thần kinh và tạo điều kiện cho việc truyền tín hiệu của các xung điện trong não.

Vai trò của chất béo trong thực đơn ăn uống thì sao?

Nguồn chất béo trong cơ thể có vai trò vô cùng quan trọng nhưng bên cạnh đó không thể bỏ qua vai trò của chất béo trong thực phẩm mà chúng ta ăn hàng ngày cũng có những chức năng cũng rất quan trọng.

Thực phẩm giàu chất béo tự nhiên có mật độ calo cao. Thực phẩm giàu chất béo chứa nhiều calo hơn thực phẩm giàu protein hoặc carbohydrate. Kết quả là, thực phẩm giàu chất béo là một nguồn năng lượng thuận tiện. Ví dụ, 1 gam chất béo cung cấp 9 calo năng lượng, so với 4 calo được tìm thấy trong 1 gam carbohydrate hoặc protein. Tùy thuộc vào mức độ hoạt động thể chất và nhu cầu dinh dưỡng, nhu cầu chất béo rất khác nhau ở mỗi người. Khi nhu cầu năng lượng cao, cơ thể sẽ đón nhận mật độ calo cao của chất béo. Ví dụ, trẻ sơ sinh và trẻ em đang lớn cần lượng chất béo thích hợp để hỗ trợ sự tăng trưởng và phát triển bình thường. Nếu trẻ sơ sinh hoặc trẻ em được áp dụng chế độ ăn ít chất béo trong một thời gian dài, sự tăng trưởng và phát triển sẽ không tiến triển bình thường. Những người khác có nhu cầu năng lượng cao là vận động viên, những người làm công việc đòi hỏi thể chất và những người đang hồi phục sau bệnh tật.

Khi cơ thể đã sử dụng hết lượng calo từ carbohydrate (điều này có thể xảy ra chỉ sau hai mươi phút tập thể dục), nó bắt đầu sử dụng chất béo. Một vận động viên bơi lội chuyên nghiệp phải tiêu thụ một lượng lớn năng lượng thức ăn để đáp ứng nhu cầu bơi đường dài, vì vậy việc ăn thức ăn giàu chất béo là rất có ý nghĩa. Ngược lại, nếu một người có lối sống ít vận động ăn cùng một loại thực phẩm có mật độ chất béo cao, họ sẽ hấp thụ nhiều calo chất béo hơn mức cơ thể họ cần chỉ trong một vài miếng ăn. Thận trọng khi tiêu thụ calo vượt quá nhu cầu năng lượng vì đây là một trong số các nguyên nhân chính gây bệnh béo phì.

Chất béo chứa các hợp chất hòa tan góp phần tạo nên hương thơm và mùi vị hấp dẫn và làm tăng độ ngon miệng của thực phẩm. Thực phẩm nướng sẽ mềm và ẩm. Thực phẩm chiên giữ được hương vị và giảm thời gian nấu nướng. Bạn mất bao lâu để nhớ lại mùi nấu món ăn yêu thích của mình? Một bữa ăn sẽ như thế nào nếu không có hương vị thơm ngon để kích thích các giác quan của bạn đúng không?

Chất béo còn đóng một vai trò quan trọng khác trong dinh dưỡng. Chất béo góp phần tạo cảm giác no. Khi ăn thức ăn béo, cơ thể sẽ phản ứng bằng cách cho phép các quá trình kiểm soát tiêu hóa làm chậm sự di chuyển của thức ăn dọc theo đường tiêu hóa, do đó thúc đẩy cảm giác no tổng thể.

Lưu ý khi ăn thực phẩm nhiều chất béo

Bởi vì chất béo giúp tăng cường mùi, vị thơm ngon cho các loại thực phẩm, nhưng chúng cũng cung cấp nhiều calo. Để cơ thể bạn nhanh cảm nhận được cảm giác no trước khi bạn ăn quá nhiều, hãy thử thưởng thức các loại thực phẩm giàu chất béo chậm rãi. Ăn chậm sẽ cho phép bạn vừa tận hưởng trọn vẹn trải nghiệm vừa được thưởng thức với một phần nhỏ hơn. Uống nước xen kẽ trong bữa ăn, và ăn các loại thức ăn ít béo nếu bạn đã ăn quá nhiều chất béo trước đó. Luôn nhớ rằng kết hợp các loại thực phẩm khác là một chế độ ăn uống lành mạnh và lâu dài.

Một số nội dung quan trọng

Lipid bao gồm triacylglycerols, phospholipid và sterol.

Triacylglycerol, loại chất béo phổ biến nhất, bao gồm hầu hết chất béo trong cơ thể và được hiểu như chất béo và dầu trong thực phẩm.

Năng lượng dư thừa từ thức ăn được lưu trữ dưới dạng mô mỡ trong cơ thể.

Chất béo rất quan trọng để duy trì nhiệt độ cơ thể, bảo vệ các cơ quan quan trọng, điều chỉnh hormone, truyền các xung thần kinh và lưu trữ trí nhớ.

Lipid vận chuyển các chất dinh dưỡng hòa tan trong chất béo và chất phytochemical và thúc đẩy khả dụng sinh học của các hợp chất này.

Chất béo là một nguồn năng lượng thuận tiện cho những người có nhu cầu năng lượng cao.

Chất béo cung cấp gấp đôi năng lượng trên mỗi gam so với protein hoặc carbohydrate, giúp tăng mùi và hương vị của thực phẩm, đồng thời thúc đẩy cảm giác no.

Thẩm mỹ viện Quốc tế Nevada chắc chắn những thông tin bổ ích về Lipid hay còn gọi chất béo là gì, các vai trò của chất béo sẽ làm mọi người có cái nhìn thiện cảm hơn đối với chất dinh dưỡng quan trọng này của cơ thể. Qua đó chúng ta sẽ điều chỉnh lượng chất béo trong khẩu phần thực đơn ăn kiêng giảm cân hiệu quả để luôn sở hữu vóc dáng đẹp và cơ thể khỏe mạnh.

Enzym Catalase Có Vai Trò Gì Đối Với Cơ Thể Sống / 2023

Enzym catalase rất quan trọng đối với sức khỏe của chúng ta đến mức nó được tìm thấy ở gần như mọi sinh vật sống trên hành tinh tiếp xúc với oxy. Enzyme chống oxy hóa này có thể xúc tác cho quá trình chuyển đổi hydro peroxide thành nước và oxy. Hydrogen peroxide (H 2 O 2 ) là sản phẩm phụ của quá trình chuyển hóa tế bào và trong khi được sử dụng trong cơ thể để chống lại mầm bệnh và nhiễm trùng, nó có hại cho tất cả các sinh vật sống. Do đó, các sinh vật sống cần phải phân hủy hydro peroxide ngay khi nhiệm vụ của nó hoàn thành. Tất cả các sinh vật sống sản xuất enzyme catalase.

Catalase có tỉ lệ cao nhất so với tất cả các enzyme khác . Một enzyme catalase có thể thay đổi hàng triệu phân tử hydro peroxide thành nước và oxy chỉ trong một giây. Enzym Catalase bảo vệ các tế bào của chúng ta, chống lại và cân bằng việc sản xuất liên tục hydro peroxide. Catalase cũng có chức năng thứ cấp: nó sử dụng hydro peroxide để biến các chất độc khác, bao gồm methanol, ethanol, formaldehyd, axit formic và nitrite thành các hợp chất vô hại.

Do tính chất chống oxy hóa mạnh mẽ không thể phủ nhận, được chứng minh khoa học , catalase rất có lợi cho các cơ quan và quá trình cơ thể. Ngoài vai trò là một chất chống oxy hóa mạnh, catalase còn có khả năng sử dụng hydro peroxide để oxy hóa các độc tố bao gồm methanol, ethanol, axit formic, formaldehyd và nitrite. Loại hoạt động kép này làm cho nó trở thành một enzyme tế bào quan trọng.

Enzym Catalase có vai trò gì đối với cơ thể sống

1. Hỗ trợ chống oxy hóa mạnh mẽ

Catalase có lẽ là enzyme hiệu quả nhất được tìm thấy trong các tế bào của cơ thể con người. Catalase đã được chứng minh là tạo ra một phản ứng nhanh chóng chống lại các gốc tự do hydro peroxide , biến chúng thành nước và oxy. Các nghiên cứu cho thấy khi nhiễm trùng phát sinh, cơ thể sản xuất nhiều hydrogen peroxide để giúp chống lại mầm bệnh và chữa lành vết thương. Một khi hydro peroxide không còn cần thiết, catalase sẽ phá vỡ nó thành các hợp chất an toàn.

2. Có tác dụng chống lão hóa và chống thoái hóa

Catalase hiện đang được nghiên cứu cho các ứng dụng của nó về kéo dài tuổi thọ và sức sống. Các nhà khoa học nghiên cứu từ Đại học Washington ở Seattle và Đại học California-Irvine đã thực hiện một nghiên cứu trong phòng thí nghiệm trên chuột, làm tăng catalase tự nhiên trong cơ thể chúng. Bằng cách bổ sung tăng catalase, tuổi thọ của những con chuột trong phòng thí nghiệm này tăng gần 20%, tương đương với gần 25 năm của con người.

3. Tăng tuổi thọ

Tiến sĩ David Sinclair của Trường Y Harvard đã phát biểu trên Tạp chí Khoa học rằng có mối liên hệ trực tiếp giữa enzyme catalase, tổn thương gốc tự do và tuổi thọ của chúng ta. Các nghiên cứu cho thấy rằng chính tổn thương gốc tự do đã dẫn đến lão hóa, và ngăn ngừa sự tổn thương này bằng enzyme catalase có thể giúp tránh khỏi các bệnh thoái hóa. Tương tự, các nghiên cứu được thực hiện ở Nga cũng cho thấy mối tương quan giữa catalase và các enzyme chống oxy hóa khác và kéo dài sự sống.

4. Giảm mỡ

Nghiên cứu rất thú vị từ Trung Quốc cho thấy mối liên hệ giữa catalase và lượng chất béo giảm trong chuột thí nghiệm. Nghiên cứu cho thấy rằng khi chuột ăn chế độ ăn nhiều chất béo, catalase đã giúp bình thường hóa chức năng tim của chúng. Chế độ ăn nhiều chất béo gây ra sự tự thực bào ( autophagy) , đó là các tế bào ăn các thành phần của chính nó, nhưng catalase làm giảm tác dụng.

5. Hỗ trợ tính toàn vẹn DNA

Một nghiên cứu năm 2006 từ Viện Tế bào học và Di truyền học ở Nga đã phát hiện ra rằng sự mất cân bằng oxy hóa (stress oxy hóa) , tích lũy protein và DNA có thể giảm đi khi có các enzyme chống oxy hóa, bao gồm catalase và glutathione trong các chiết xuất từ ​​cytosol và ty thể từ các tế bào gan của chuột ,Nghiên cứu này cũng cho thấy bổ sung chế độ ăn uống để tăng hoạt động của catalase trong ty thể của gan ở chuột dẫn đến giảm rối loạn chức năng ty thể và làm chậm quá trình lão hóa ở những động vật này.

Cách đọc các đơn vị đo lường cho Catalase

Enzyme Catalase được đo ở FCC dưới dạng Đơn vị Baker. Ký hiệu của FCC là viết tắt của Food Chemical Codex và là một bộ phận của USP (United States Pharmacopeia). Trong trường hợp enzyme, FCC là một xét nghiệm tiêu chuẩn được sử dụng để xác định chính xác hoạt động của enzyme. Một đơn vị Baker được định nghĩa là lượng catalase sẽ phân hủy 264 mg hydro peroxide trong các điều kiện của xét nghiệm.

Tôi có thể tìm nguồn Catalase tốt nhất ở đâu?

VeganZyme® chứa một dạng catalase thuần chay 100% được sản xuất bởi quá trình lên men tự nhiên của Aspergillus niger . Nó đến từ tất cả các nguồn thực phẩm chay, không biến đổi gen, được chứng nhận kosher, không chứa gluten , không chứa sản phẩm động vật và hoàn toàn phù hợp cho người ăn chay và ăn chay .

VeganZyme là công thức enzyme tiêu hóa và hệ thống toàn phổ tiên tiến nhất trên thế giới và không có chất độn và các hợp chất độc hại. Công thức này chứa các enzyme tiêu hóa , giúp tiêu hóa chất béo , đường, protein, carbohydrate, gluten , trái cây và rau quả , ngũ cốc, các loại đậu, cám, hạt và hạt , đậu nành , sữa và tất cả các nguồn thực phẩm khác.

Vitamin K Là Gì? Vai Trò Của Vitamin K Với Cơ Thể / 2023

Vitamin K là một thành phần quan trọng của hệ enzym gan tổng hợp ra các yếu tố đông máu như prothrombin (yếu tố II), các yếu tố VII, IX, X, là một nhóm các vitamin hòa tan trong chất béo, giống nhau về cấu trúc và có vai trò quan trọng trong quá trình điều chỉnh sự đông đặc của máu, cần thiết cho sự hỗ trợ đông máu. Vitamin K còn hỗ trợ sự trao đổi chất của xương và trao đổi chất của canxi trong hệ thống mạch máu. Nếu cơ thể bị thiếu hụt vitamin K, máu sẽ không thể đông được, đưa đến xuất huyết và điều này có thể dẫn đến tử vong.

Có 2 loại vitamin K dạng tự nhiên là Vitamin K1 hay còn gọi là phylloquinone được tìm thấy trong thức ăn tự nhiên và vitamin K2 hay còn gọi là menaquinone được tạo ra bởi các loại vi khuẩn có ích ở trong ruột.

Có 3 dạng vitamin K tổng hợp được biết: các vitamin K3, K4, và K5. Dù vitamin K1 and K2 tự nhiên là không độc, dạng tổng hợp K3(menadione) lại độc tính

Vitamin K thường có trong thực phẩm như: bông cải xanh, rau bina, cần tây, măng tây, dưa chuột, rau quế tây, dầu oliu, ngò tây, đinh hương, trứng, trái cây sấy khô…

Vitamin K thường được dùng trong một số trường hợp sau đây:

Ngăn ngừa những vấn đề đông máu ở trẻ sơ sinh bị thiếu hụt vitamin K

Điều trị xuất huyết do các thuốc như salicylate, sulfonamide, quinine, quinidine hoặc kháng sinh

Điều trị và phòng ngừa thiếu hụt vitamin K.

Ngăn ngừa và điều trị yếu xương và giảm triệu chứng ngứa trong bệnh xơ gan mật;

Uống vitamin K2 (menaquinone) để trị loãng xương, mất xương do sử dụng steroids cũng như hạ cholesterol máu ở những người lọc máu. Kích hoạt protein osteocalcin, giúp gắn ion canxi vào khung xương, ngăn ngừa loãng xương.

Thoa lên da để loại bỏ tĩnh mạch mạng nhện, vết bầm tím, vết sẹo, vết rạn da và bỏng

Thoa lên da để trị bệnh trứng cá đỏ, gây mụn đỏ trên da và mặt

Trong phẫu thuật, vitamin K thường được dùng để thúc đẩy nhanh quá trình lành da, giảm sưng và bầm.

Tăng cường chức năng của tế bào nội mô mạch máu chống xơ vữa động mạch, chống tắc nghẽn mạch, tránh nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực.

Liều dùng:

Liều thông thường cho người lớn bị thiếu hụt vitamin K do thuốc do suy dinh dưỡng: Uống 10-40 mg mỗi ngày.

Liều thông thường cho người lớn gặp vấn đề về đông máu: có thể uống đến 5 mg.

Liều thông thường cho người lớn để bổ sung dinh dưỡng: Nam giới uống 120 mcg/ngày; Nữ giới uống 90 mcg/ngày.

Liều thông thường để bổ sung vitamin K cho trẻ em:

Trẻ từ 0-6 tháng, bạn cho trẻ uống 2 mcg mỗi ngày

Trẻ từ 6-12 tháng, bạn cho trẻ uống 2.5 mcg mỗi ngày

Trẻ từ 1-3 tuổi, bạn cho trẻ uống 30 mcg mỗi ngày

Trẻ từ 4-8 tuổi, bạn cho trẻ uống 55 mcg mỗi ngày

Trẻ từ 9-13 tuổi, bạn cho trẻ uống 60 mcg mỗi ngày

Trẻ từ 14-18 tuổi, bạn cho trẻ uống 75 mcg mỗi ngày.

Liều thông thường dự phòng thiếu vitamin K gây xuất huyết ở trẻ sơ sinh: tiêm bắp 0,5-1 mg. Bên cạnh đó, bạn có thể cho trẻ uống liều đầu 2 mg và liều thứ hai 2 mg sau 4-7 ngày.

Vitamin K có những dạng và hàm lượng sau:

Các loại vitamin K

Vitamin K là một tên gọi chung của một nhóm các loại vitamin K, trong đó chủ yếu là vitamin K1, K2 và K3.

Vitamin K1 còn gọi là phytomenadion có trong nhiều loại thực phẩm như thịt, cá, cà chua, bắp cải, rau má…

Vitamin K2 còn gọi là menaquinon được tạo ra bởi các loại vi khuẩn có ích sống trong ruột con người. Ngoài ra, vitamin K2 còn có trong các loại thịt, pho mát, trứng.

Vitamin K3 còn được gọi menadion, là loại tổng hợp bằng phản ứng hóa học và thường được dùng làm thuốc. Vitamin K3 là vtamin có độc tính.

Khi bạn không có đủ vitamin K, máu sẽ khó đông (mất thời gian dài để đông lại). Điều này có thể gây ra mất máu quá nhiều và làm tăng nguy cơ tử vong khi bị thương. Sự thiếu hụt vitamin K hiếm gặp ở người trưởng thành khỏe mạnh. Tuy nhiên, những người bị rối loạn tiêu hóa nặng hoặc đang điều trị kháng sinh mãn tính là những đối tượng có nguy cơ thiếu hụt vitamin K.

Thuốc chống đông máu như warfarin (Coumadin®) được kê đơn để ngăn cản chức năng bình thường của vitamin K trong cơ thể. Tiêu thụ một lượng rất lớn hoặc rất nhỏ vitamin K có thể thay đổi hoạt tính những thuốc này. Nếu uống thuốc chống đông máu nên chú ý đến thực phẩm bạn tiêu thụ như rau bina và các cây thuộc họ cải (turnip green) vì chúng có rất nhiều vitamin K, và cũng cần đảm bảo lượng vitamin K tiêu thụ từ ngày này sang ngày khác là giống nhau để đảm bảo hiệu quả của thuốc. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thực phẩm bổ sung vitamin E, hoặc thực phẩm bổ sung như bạch quả và tỏi, bởi vì những thực phẩm này cũng có thể ảnh hưởng đến quá trình đông máu.

Một số phản ứng phụ ít gặp sau khi sử dụng vitamin K bao gồm:

Ngoài ra, một số phản ứng phụ hiếm gặp khác cũng có thể xảy ra như:

Khó nuốt, thở nhanh hoặc thở không đều

Đầu óc quay cuồng hoặc ngất xỉu, khó thở

Phát ban da, nổi mẩn đỏ và/hoặc ngứa

Đau thắt ngực, khó thở và/hoặc thở khò khè

Bạn đang đọc nội dung bài viết Ure Là Chất Gì Và Có Vai Trò Gì Với Cơ Thể? / 2023 trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!