Ý Nghĩa Của Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận

--- Bài mới hơn ---

  • Các Loại Xét Nghiệm Chức Năng Thận Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Chức Năng Thận Và Xét Nghiệm Để Kiểm Tra Chức Năng Thận
  • Cách Kích Hoạt Chức Năng “tìm Quanh Đây” Bị Ẩn Trên Zalo
  • Cách Tìm Bạn Quanh Đây Trên Zalo 2022, Tính Năng Tìm Quanh Đây
  • Cách Tán Gái Hiệu Quả Bằng Chức Năng Tìm Quanh Đây Trên Zalo
  • Thận là nhiệm vụ loại bỏ chất thải và dịch thừa từ máu. Chức năng thận được đánh giá qua các xét nghiệm máu, nước tiểu hoặc xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh,… Người bệnh thường được chỉ định thực hiện kết hợp nhiều xét nghiệm để đánh giá chính xác nhất hoạt động của thận.

    1. Các xét nghiệm sinh hóa máu

    1.1 Xét nghiệm ure máu

    Ure là sản phẩm thoái hóa của protein, được lọc qua cầu thận và đào thải ra ngoài cơ thể qua nước tiểu. Xét nghiệm ure máu được dùng để đánh giá chức năng thận và theo dõi các căn bệnh về thận. Chỉ số chức năng thận bình thường nếu giá trị ure máu dao động trong khoảng 2.5 – 7.5 mmol/l.

    Ure máu tăng trong trường hợp mắc các bệnh như viêm cầu thận, viêm ống thận, sỏi thận, suy thận, sỏi niệu quản, mất nước do sốt cao, tiêu chảy, suy tim sung huyết,… Ure máu giảm khi người bệnh ăn ít protein, suy giảm chức năng gan, truyền nhiều dịch,…

    Creatinin là sản phẩm của sự thoái hóa creatin trong các cơ, được đào thải qua thận. Chỉ số creatinin trong máu được dùng để đánh giá chức năng thận. Giá trị creatinin bình thường đối với nam giới là 0.6 -1.2 mg/dl và nữ giới là 0.5 – 1.1 mg/dl. Khi nồng độ creatinin tăng cao đồng nghĩa với việc có rối loạn chức năng thận. Nguyên nhân là vì khi chức năng thận suy giảm thì khả năng lọc creatinin sẽ giảm, dẫn tới nồng độ chất này trong máu sẽ tăng cao hơn bình thường. Ví dụ: chỉ số creatinin trong suy thận tăng lên theo từng cấp độ suy thận. Chỉ số creatinin dưới 130 mmol/l – suy thận độ I, 130 – 299 mmol/l – suy thận độ II, 300 – 499 mmol/l – suy thận độ IIIa, 500 – 899 mmol/l – suy thận độ III b, trên 900 mmol/l – suy thận độ IV.

    1.3 Điện giải đồ

    Rối loạn chức năng thận gây mất cân bằng các chất điện giải trong cơ thể. Cụ thể:

    • Sodium (Natri): natri máu ở người bình thường dao động trong khoảng 135 – 145 mmol/L. Ở người bị suy thận, natri máu giảm có thể do mất natri qua da, qua thận, qua đường tiêu hóa hoặc do thừa nước.
    • Potassium (Kali): kali máu ở người bình thường là 3,5- 4,5 mmol/L. Bệnh nhân suy thận thường bị tăng kali máu vì khả năng đào thải kali của thận bị suy giảm.
    • Canxi máu: canxi máu ở người khỏe mạnh là 2.2-2.6 mmol/L. Suy thận gây giảm canxi máu kèm theo tăng phosphat.

    1.4 Xét nghiệm rối loạn cân bằng kiềm toan

    Đây là một xét nghiệm chức năng thận thường được bác sĩ chỉ định cho người nghi ngờ mắc bệnh thận. Thông thường, pH máu được duy trì ở mức 7,37 – 7,43 để đảm bảo hoạt động tối ưu của các men tế bào, yếu tố đông máu và các protein co cơ. Suy thận sẽ làm giảm thải các acid trong quá trong quá trình chuyển hóa hoặc gây mất bicarbonat, làm tăng nồng độ acid trong máu và các cơ quan trong cơ thể.

    1.5 Xét nghiệm acid uric máu

    Đây là xét nghiệm được sử dụng để chẩn đoán bệnh gout, bệnh thận,… Bình thường nồng độ acid uric trong máu của nam giới là 180 – 420 mmol/l, nữ giới là 150 – 360 mmol/l. Acid uric máu tăng ở những người mắc bệnh suy thận, gout, vẩy nến,…

    1.6 Một số xét nghiệm khác

    • Albumin huyết thanh: thông thường, chỉ số albumin huyết thanh là 35 – 50g/L, chiếm 50 – 60% protein toàn phần. Albumin giảm mạnh ở những người mắc bệnh lý cầu thận cấp như viêm cầu thận cấp.
    • Protein toàn phần huyết tương: là chỉ số phản ánh chức năng lọc của cầu thận. Chỉ số protein trong máu bình thường ở mức 60 – 80 g/L. Người mắc bệnh thận thường bị giảm protein toàn phần do màng lọc cầu thận bị tổn thương.
    • Tổng phân tích tế bào máu: người bị giảm số lượng hồng cầu thường mắc suy thận mạn tính.

    2. Xét nghiệm nước tiểu

    2.1 Tổng phân tích nước tiểu

    • Tỷ trọng nước tiểu: tỉ trọng nước tiểu bình thường là 1,01 – 1,020. Suy giảm chức năng thận giai đoạn sớm có thể làm giảm độ cô đặc của nước tiểu, dẫn đến giảm tỉ trọng nước tiểu. Trong trường hợp nghi ngờ mắc bệnh thận, người bệnh có thể được chỉ định thực hiện thêm các xét nghiệm như nghiệm pháp cô đặc nước tiểu, nghiệm pháp pha loãng nước tiểu, so sánh tỷ trọng nước tiểu ngày và đêm,…
    • Protein: mẫu tổng phân tích nước tiểu có protein hỗ trợ bác sĩ chỉ định bệnh nhân thực hiện thêm xét nghiệm định lượng đạm niệu 24 giờ.

    2.2 Định lượng đạm niệu (protein nước tiểu) 24 giờ

    Protein trong nước tiểu ở người khỏe mạnh là 0 – 0.2g/l/24h. Ở người mắc bệnh thương tổn cầu thận, viêm cầu thận cấp, suy thận, các bệnh lý toàn thân có ảnh hưởng tới thận (đái tháo đường, lupus ban đỏ, tăng huyết áp),… thường bị tăng protein niệu lên trên 0.3g/l/24h.

    3. Xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh

    3.1 Siêu âm bụng

    Giúp phát hiện tình trạng thận ứ nước do tắc nghẽn niệu quản. Nếu thận người bệnh bị ứ nước hai bên có thể gây suy thận cấp tính hoặc suy thận mạn tính, phát hiện các trường hợp bệnh thận đa nang bẩm sinh, di truyền. Hình ảnh siêu âm thấy thận có kích thước nhỏ, thay đổi cấu trúc, có nhiều nang hoặc mất phân biệt vỏ tủy,… gợi ý bệnh thận mạn tính. Ngoài ra, phương pháp siêu âm cũng có thể giúp phát hiện sỏi thận hoặc khối u trong thận.

    3.2 Chụp CT Scan bụng

    Là phương pháp sử dụng tia X thăm dò hình ảnh, cho phép bác sĩ thấy rõ hình ảnh toàn bộ hệ tiết niệu. Phương pháp chụp CT scan bụng thường chỉ sử dụng trong các trường hợp nghi ngờ suy thận do tắc nghẽn đường tiết niệu. Chụp CT scan có tiêm thuốc cản quang bằng máy chụp đa lát cắt có thể dựng hình toàn bộ đường tiết niệu, giúp bác sĩ phát hiện được vị trí và nguyên nhân gây bế tắc niệu quản.

    Là xét nghiệm duy nhất cho phép đánh giá chức năng từng bên thận. Phương pháp này giúp bác sĩ nhìn rõ chức năng lọc của từng thận, tỷ lệ phần trăm tưới máu và tham gia chức năng của từng thận. Ngoài ra, nếu làm thêm nghiệm pháp tiêm thuốc lợi tiểu, phương pháp xét nghiệm này cũng giúp bác sĩ đánh giá được mức độ tắc nghẽn niệu quản hai bên.

    4. Chỉ định các xét nghiệm chức năng thận

    • Kiểm tra sức khỏe định kỳ hằng năm: làm các xét nghiệm đơn giản có tính định hướng như xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu và siêu âm bụng.
    • Tiền căn gia đình có các bệnh di truyền về thận hoặc có người thân bị suy thận: cần thực hiện xét nghiệm sinh hóa máu, công thức máu, tổng phân tích nước tiểu, siêu âm bụng và các xét nghiệm chuyên biệt về di truyền.
    • Khi có các biểu hiện suy thận: nên thực hiện xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu và siêu âm bụng. Nếu phát hiện các nguyên nhân gây tắc nghẽn hệ niệu cần thực hiện thêm các xét nghiệm hình ảnh. Nếu không tìm thấy tắc nghẽn thì có thể thực hiện sinh thiết thận.
    • Có tiền căn can thiệp thủ thuật, phẫu thuật trên đường tiết niệu hoặc các cơ quan vùng bụng: nên làm các xét nghiệm sinh hóa máu, công thức máu, tổng phân tích nước tiểu và siêu âm bụng. Nếu có dấu hiệu tắc nghẽn hệ niệu nên làm thêm các xét nghiệm hình ảnh.

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Chỉ Dấu Chức Năng Tuyến Giáp
  • Tuyến Giáp Là Gì? Tất Tần Tật Những Điều Cần Biết Về Tuyến Giáp.
  • Các Chỉ Số Trong Kết Quả Xét Nghiệm Chức Năng Tuyến Giáp
  • Hiểu Biết Về Kết Quả Xét Nghiệm Máu Liên Quan Đến Chức Năng Tuyến Giáp
  • Xét Nghiệm Chức Năng Tuyến Giáp Có Ý Nghĩa Gì?
  • Ý Nghĩa Của Xét Nghiệm Ast Trong Đánh Giá Chức Năng Gan

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Lưu Ý Khi Xét Nghiệm Chức Năng Gan Và Địa Chỉ Xét Nghiệm Uy Tín
  • Các Xét Nghiệm Chức Năng Gan Và Các Xét Nghiệm Liên Quan
  • Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Gan Giúp Chẩn Đoán Những Bệnh Lý Nào Về Gan?
  • Giá Trị Của Xét Nghiệm Alt Và Ast Trong Chẩn Đoán Bệnh Gan
  • Tăng Cường Chức Năng Gan Mật, Bảo Vệ Gan Từ Những Việc Làm Đơn Giản Nhất
  • 1. Thế nào là xét nghiệm AST?

    AST là viết tắt của cụm từ Aspartate Transaminase, là một enzyme tham gia vào quá trình chuyển hóa Aspartate trong cơ thể. Bình thường nồng độ AST trong máu rất thấp và được duy trì ở mức ổn định. Trong nhiều trường hợp bệnh lý ở gan, tim, cơ xương, thận sẽ giải phóng AST vào máu, làm cho nồng độ AST trong máu tăng cao.

    Xét nghiệm AST là một trong những xét nghiệm quan trọng giúp đánh giá chức năng gan, xác định nồng độ enzyme Aspartate Transaminase (AST) có trong máu để phát hiện các tổn thương hoặc bệnh lý tại gan. Xét nghiệm này có thể kết hợp với các xét nghiệm đánh giá chức năng gan khác, thường là xét nghiệm ALT để có thể đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe của gan. Tỷ lệ AST/ALT giúp xác định mức độ và các nguyên nhân gây tổn thương gan: do virus, rượu bia hay thuốc, độc chất.

    Ngoài ra, xét nghiệm AST còn giúp theo dõi tình trạng sức khỏe bệnh nhân trong quá trình điều trị các bệnh về gan để sớm có điều chỉnh phù hợp.

    Xét nghiệm AST là xét nghiệm quan trọng giúp đánh giá chức năng gan

    2. Các giá trị bất thường của chỉ số AST

    Chỉ số AST trong máu thường dao động và thay đổi tùy theo giới tính, độ tuổi hoặc bị ảnh hưởng bởi sinh hoạt hằng ngày. Tuy nhiên, chỉ số AST trong máu chỉ dao động đến một giới hạn nhất định, vượt quá giới hạn đó có thể là báo hiệu cho sự tổn thương bệnh lý tại gan.

    Ở những người có gan hoạt động khỏe mạnh bình thường, chỉ số AST thường < 40 UI/L và được duy trì ổn định. Nếu chỉ số AST trong máu tăng cao thì bệnh nhân cần được lưu ý và tiến hành thêm nhiều xét nghiệm khác cần thiết để chẩn đoán và điều trị kịp thời, tránh để bệnh diễn biến nặng nguy hiểm đến tính mạng.

    Các giá trị AST bất thường:

    • AST tăng nhẹ (chỉ số AST trong máu dưới 100 UI/L): Thường gặp trong các trường hợp viêm gan mạn tính, xơ gan, gan nhiễm mỡ, một số trường hợp vàng da tắc mật cũng làm chỉ số AST tăng lên ở mức nhẹ.

    • AST tăng vừa (chỉ số AST trong máu không vượt quá 300 UI/L): Thường gặp trong tổn thương gan do sử dụng quá nhiều rượu, bia.

    • AST tăng cao (chỉ số AST trong máu vượt quá 3000 UI/L): Thường gặp trong các trường hợp tổn thương, bệnh lý gây hoại tử tế bào gan (viêm gan do virus cấp hoặc mãn tính, trụy mạch kéo dài, gan bị tổn thương do hóa chất, thuốc độc,…).

    3. Những ai cần thực hiện xét nghiệm AST?

    Ngoài ra, nên chỉ định thực hiện xét nghiệm này cùng một số xét nghiệm đánh giá chức năng gan khác cho những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh gan như:

    • Người nghiện rượu bia.

    • Đối tượng có tiền sử nhiễm virus viêm gan.

    • Có người thân trong gia đình đã từng mắc các bệnh về gan.

    • Đang sử dụng thuốc có ảnh hưởng không tốt đến gan.

    Nếu bạn có các triệu chứng hoặc nằm trong các đối tượng đã nêu trên thì hãy gặp bác sĩ để thực hiện xét nghiệm AST. Thăm khám và xét nghiệm sớm có ý nghĩa lớn trong công tác chẩn đoán và đưa ra hướng điều trị hiệu quả.

    Người mắc viêm gan virus có thể làm chỉ số AST tăng

    4. Quy trình và những lưu ý khi làm xét nghiệm AST

    Quy trình tiến hành xét nghiệm:

    • Bước 1: Bệnh nhân gặp bác sĩ và được thăm khám sơ bộ, trình bày về các triệu chứng mà mình gặp phải.

    • Bước 2: Lấy mẫu xét nghiệm. Sát trùng kỹ và lấy từ tĩnh mạch cánh tay một lượng máu vừa đủ. Mẫu máu được cho vào ống nghiệm không chứa chất chống đông hoặc có chất chống đông.

    • Bước 3: Đưa mẫu xét nghiệm vào máy phân tích và đưa ra kết quả.

    Mẫu máu được đựng trong ống nghiệm để làm xét nghiệm AST

    Những lưu ý khi đi xét nghiệm:

    • Bạn không cần phải nhịn ăn trước khi đi xét nghiệm.

    • Nên ngưng sử dụng rượu bia và các loại thuốc điều trị trước khi đi xét nghiệm khoảng vài ngày.

    • Sau khi lấy máu xong, bệnh nhân cần được nghỉ ngơi, tránh thao tác mạnh hoặc mang vác, xách các vật nặng.

    • Kết quả xét nghiệm có thể bị ảnh hưởng nếu mẫu máu bị vỡ hồng cầu, huyết thanh đục hoặc do một số thuốc, sản phẩm làm ảnh hưởng đến hoạt độ của men AST.

    Nên làm gì khi kết quả xét nghiệm cho chỉ số AST cao?

    • Xét nghiệm ALT (Alanine aminotransferase). Tương tự như AST, chỉ số ALT tăng cao khi gan bị tổn thương, trong một số trường hợp chỉ số ALT phản ánh chính xác tình trạng tổn thương hơn so với AST.

    • Xét nghiệm GGT (Gamma glutamyl transferase).

    • Xét nghiệm ALP (Alkaline phosphatase).

    • Xét nghiệm Albumin, Bilirubin, tiểu cầu, thời gian prothrombin (PT),…

    Thuốc và một số thực phẩm có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm

    5. Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC – địa chỉ xét nghiệm uy tín, chất lượng cho mọi nhà!

    Khi thấy bản thân mình có những dấu hiệu bất thường, bất cứ ai cũng muốn tìm cho mình một cơ sở y tế tốt để thực hiện thăm khám. Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC là một trong những cơ sở uy tín để bạn yên tâm thực hiện các xét nghiệm y khoa, bao gồm xét nghiệm AST đảm bảo an toàn và độ chính xác cao. Ngoài ra, MEDLATEC còn có cung cấp dịch vụ xét nghiệm tại nhà vô cùng tiện ích, phù hợp với bối cảnh dịch Covid – 19 hiện nay.

    Vì sao nên chọn MEDLATEC?

    • MEDLATEC hoạt động trên 24 năm trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, bạn hoàn toàn có thể yên tâm về chất lượng và độ uy tín của MEDLATEC.

    • MEDLATEC có trung tâm xét nghiệm đạt chuẩn ISO 15189:2012 được trang bị đầy đủ máy móc thiết bị hiện đại.

    • MEDLATEC có đội ngũ bác sĩ, nhân viên y tế hoạt động giàu chuyên môn, kinh nghiệm và tâm huyết với nghề.

    • MEDLATEC liên kết với trên 30 đơn vị bảo hiểm hàng đầu Việt Nam và có chính sách bảo lãnh viện phí với nhiều loại bảo hiểm khác nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xét Nghiệm Chức Năng Gan Và Những Điều Cần Biết
  • Yếu Tố Đông Máu Và Xét Nghiệm Đánh Giá Quá Trình Đông Máu Của Cơ Thể
  • ✅ Gan Nhiễm Mỡ Là Dấu Hiệu Xấu Nhưng Đừng Quá Lo Lắng
  • Gan Nhiễm Mỡ Uống Sữa Đậu Nành Được Không?
  • Nguyên Nhân Gan Nhiễm Mỡ Ở Người Cao Tuổi
  • Ý Nghĩa Của Xét Nghiệm Đông Máu

    --- Bài mới hơn ---

  • Khám Phá Công Nghệ Econavi Trong Điều Hòa Panasonic
  • Điều Hòa Panasonic Inverter Econavi 1 Chiều Bán Sang Trọng Ts12Pkh
  • Điều Hòa Panasonic Econavi 1 Chiều Sang Trọng C9Pkh
  • Điều Hòa Panasonic Inverter Econavi 2 Chiều Sang Trọng E9Nkh
  • Điều Hòa Panasonic 9000 Btu 1 Chiều Cảm Biến Econavi Cu/cs
  • Trong thực tế lâm sàng của nhiều chuyên khoa, rối loạn đông – cầm máu là một bệnh lý có thể gặp bất cứ lúc nào. Chỉ định xét nghiệm đông máu hợp lý sẽ giúp đánh giá loại và mức độ tình trạng bất thường, đó cũng là ý nghĩa xét nghiệm đông máu.

    1. Tổng quan về xét nghiệm đông máu

    Cơ chế đông – cầm máu bao gồm 3 thành phần chính là co mạch, tiểu cầu ở lớp nội mạc tạo nút cầm máu và hoạt hóa quá trình đông máu. Trong đó, yếu tố cuối cùng cũng được chia 3 thành con đường đông máu nội sinh, đông máu ngoại sinh và đông máu chung.

    Xét nghiệm đông máu toàn bộ là các xét nghiệm tương ứng với từng giai đoạn của quá trình trên, chẳng hạn như cầm máu kỳ đầu, đông máu huyết tương và tiêu sợi huyết. Hiện nay, hầu như những xét nghiệm máu đông đều được tiến hành bằng máy móc tự động dưới sự giám sát của bác sĩ có chuyên môn. Có hai hình thức kiểm tra chính là cơ bản và nâng cao (chuyên sâu).

    Các xét nghiệm tổng quát ở mức cơ bản được áp dụng ở hầu hết các bệnh viện và sẽ cho ra kết quả về thời gian máu chảy, nghiệm pháp dây thắt, hoặc co cục máu đông. Xét nghiệm cơ bản giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác hơn khi phát hiện sự cầm máu bất thường ở kỳ đầu do bệnh nhân bị thiếu vitamin C, giảm số lượng và chất lượng tiểu cầu, cũng như các hội chứng rối loạn đông máu.

    Các xét nghiệm đông máu chuyên sâu bao gồm:

    • Xét nghiệm chuyên sâu kiểm tra chức năng dính cũng như đo độ ngưng tập của tiểu cầu.
    • Các xét nghiệm APTT, PT, TT, fibrinogen, số lượng tiểu cầu dùng để đánh giá đông máu huyết tương.
    • Xét nghiệm mix test phát hiện sự có mặt của chất ức chế.

    2. Chỉ định xét nghiệm đông máu hợp lý

    Quy trình chỉ định xét nghiệm đông máu hợp lý bao gồm:

    • Thực hiện các xét nghiệm vòng đầu: Bao gồm các xét nghiệm đánh giá con đường đông máu ngoại sinh (Thời gian prothrombin) và nội sinh (Thời gian thromboplastin từng phần hoạt hóa), cũng như đánh giá con đường chung (Thời gian thrombin) và số lượng tiểu cầu.
    • Phân tích và đánh giá các kết quả vòng đầu: Dựa trên các trị số là dài, bình thường hay thấp để chẩn đoán bệnh lý hoặc đưa ra chỉ định tiếp tục xét nghiệm vòng 2.
    • Chẩn đoán rối loạn đông máu: Xác định được loại rối loạn, mức độ rối loạn, phát hiện đặc điểm xuất huyết, bệnh lý kèm theo… Cần phải đánh giá đúng kết quả xét nghiệm đông máu cơ bản để có hướng xử lý tiếp theo phù hợp.

    Chỉ định xét nghiệm đông máu hợp lý sẽ cho biết chính xác tình trạng đông máu của người bệnh có hoạt động tốt hay không. Đây là quá trình cần thiết trong trường hợp bệnh nhân cần làm phẫu thuật hoặc cần phải cầm máu.

    3. Ý nghĩa xét nghiệm đông máu

    3.1. Tìm ra nguyên nhân chảy máu bất thường

    Nhờ vào các xét nghiệm đông máu, có thể phát hiện hoặc loại trừ nguyên nhân trong trường hợp những bệnh nhân không dùng thuốc chống đông máu, nhưng lại có dấu hiệu hoặc triệu chứng của rối loạn xuất huyết. Một số biểu hiện chảy máu bất thường hay được bác sĩ chỉ định làm xét nghiệm là:

    • Chảy máu nướu răng
    • Bầm tím không rõ nguyên do
    • Kinh nguyệt ra nhiều hoặc rong kinh
    • Tiểu tiện hoặc đại tiện ra máu
    • Viêm khớp do xuất huyết trong khớp
    • Suy giảm thị lực đột ngột

    3.2. Lựa chọn phác đồ điều trị dựa trên kết quả

    Bước đầu tiên được bác sĩ áp dụng khi gặp các trường hợp trên là thu thập thông tin thăm khám triệu chứng lâm sàng, cũng như khai thác kỹ tiền sử chảy máu bất thường của bệnh nhân và người trong gia đình. Tuy nhiên chỉ căn cứ dựa trên quan sát và lời kể của người bệnh thì chưa đủ để có kết luận chính xác về tình trạng rối loạn đông máu. Do đó chỉ định thực hiện xét nghiệm đông máu và đánh giá kết quả giữ vai trò rất quan trọng trong việc chẩn đoán.

    Thông qua kỹ thuật này, bác sĩ sẽ sớm biết được tình trạng cũng như diễn tiến của bệnh lý rối loạn đông máu mà người bệnh đang mắc phải một cách chính xác. Nhờ vậy việc đưa ra phương hướng điều trị cũng phát huy hiệu quả cao hơn, bởi nếu chẩn đoán sai lầm hoặc thiếu sót trong khám chữa bệnh thì sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới bệnh tình của người mắc rối loạn đông máu.

    3.3. Một số chức năng khác

    Thông thường, bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm đông – cầm máu trước khi phẫu thuật để giúp đánh giá tình trạng đông máu của bệnh nhân, từ đó đưa ra quyết định có nên tiến hành mổ hay không, hoặc tiên lượng một vài tình huống cần chú ý.

    Xét nghiệm đông máu toàn bộ có thể được thực hiện ở cả người lớn hay trẻ nhỏ, trước khi mổ hay giai đoạn hậu phẫu nếu cần thiết. Chỉ định xét nghiệm đông máu hợp lý cần tuân thủ trình tự các bước với việc đánh giá kết quả xét nghiệm mang tính chuyên môn rất cao. Tìm ra nguyên nhân, thăm dò tình trạng và theo dõi diễn tiến căn bệnh, cũng như chẩn đoán và đưa ra phác đồ điều trị chính xác là những ý nghĩa xét nghiệm đông máu mang lại.

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Xét Nghiệm Giúp Đánh Giá Khả Năng Đông Máu, Cầm Máu
  • Xét Nghiệm Chức Năng Đông Máu Có Ý Nghĩa Gì Trong Y Học?
  • Tìm Hiểu Về Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Công Tác Đoàn Thanh Niên
  • Nhiệm Vụ Của Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh
  • Ý Nghĩa Lâm Sàng Của Các Xét Nghiệm Chức Năng Tuyến Giáp

    --- Bài mới hơn ---

  • Xét Nghiệm Ft4 Trong Chẩn Đoán Và Theo Dõi Điều Trị Bệnh Lý Tuyến Giáp
  • Các Xét Nghiệm Máu Liên Quan Đến Chức Năng Tuyến Giáp
  • Cường Chức Năng Tuyến Giáp
  • Xét Nghiệm Tsh Trong Việc Chẩn Đoán Các Bệnh Về Tuyến Giáp
  • Vai Trò Trong Chẩn Đoán Các Bệnh Lý Tuyến Giáp.
  • Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC

    Tóm tắt

    1) Tuyến giáp tiết ra hai hormone chính, một trong số đó là thyroxine (T4), và một loại khác là T3. Lượng T4 và T3 do tuyến giáp tiết ra được điều hòa bởi hormone kích thích tuyến giáp (TSH) của tuyến yên. Các xét nghiệm chức năng tuyến giáp gồm: TSH, T4, FT4, T3 và F T3.

    2) Sử dụng: xét nghiệm TSH có thể được sử dụng với xét nghiệm FT4 và đôi khi là xét nghiệm T3 hoặc FT3 để chẩn đoán rối loạn tuyến giáp ở những người có dấu hiệu và triệu chứng, theo dõi liệu pháp thay thế tuyến giáp ở người bị suy giáp, theo dõi điều trị chống tuyến giáp ở người bị cường giáp, và đôi khi để đánh giá chức năng của tuyến yên.

    3) Chỉ định: các xét nghiệm chức năng tuyến giáp có thể được chỉ định khi một người có các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh cường giáp hoặc suy giáp và / hoặc khi một người có tuyến giáp hoặc hạch tuyến giáp phát triển. Các xét nghiệm này cũng có thể được chỉ định theo định kỳ khi bệnh nhân đang được điều trị rối loạn tuyến giáp.

    4) Giới hạn tham chiếu của các xét nghiệm chức năng tuyến giáp đối với người trưởng thành khỏe mạnh là: TSH là 0,4-4,0 mU/ L, T4 60-140 nmol/L, FT4 là 10-26 pmol/ L, T3 là 1,1-2,7 nmol/L và FT3 là 3,5-7,8 pmol/ L. Các giới hạn được nêu ở đây chỉ là một gợi ý và có thể thay đổi tùy theo phòng thí nghiệm.

    5) Ý nghĩa lâm sàng:

    – TSH cao và FT4 thấp chỉ ra suy giáp nguyên phát do bệnh ở tuyến giáp, như bệnh viêm tuyến giáp Hashimoto.

    – TSH thấp với FT4 tăng được thấy ở những người bị cường giáp, như bệnh Graves (Basedow).

    – Nếu mức TSH tăng nhẹ nhưng mức FT4 vẫn nằm trong giới hạn tham chiếu bình thường, thì điều này được gọi là suy giáp không triệu chứng.

    – Nếu kết quả xét nghiệm tuyến giáp ban đầu có dấu hiệu rối loạn chức năng tuyến giáp và nếu có nghi ngờ mắc bệnh tuyến giáp tự miễn, thì có thể chỉ định một hoặc nhiều xét nghiệm tự kháng thể của tuyến giáp như TPOAb, TgAb và TRAb.

    6) Mức độ hormone tuyến giáp có thể bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố, chẳng hạn như: thời gian khác nhau trong ngày, phòng xét nghiệm khác nhau, thuốc dùng để điều trị rối loạn tuyến giáp, thai nghén, tuổi già, tự kháng thể, giấc ngủ, các thuốc khác, bệnh nặng và một số thực phẩm.

    Clinical significance of thyroid function tests

    Luat Nghiem Nguyen

    MEDLATEC General Hospital

    Abstract

    1) The thyroid secretes two main hormones, one of these is thyroxine (T4) and another is T3. The amount of T4 and T3 secreted by thyroid gland is regulated by thyroid-stimulating hormone (TSH) of the pituitary gland. The thyroid function tests include: TSH, T4, FT4, T3 and FT3.

    2) Use: TSH testing may be used with free T4 and sometimes total T3 or free T3 tests to diagnose a thyroid disorder in a person with signs and symptoms, monitor thyroid replacement therapy in people with hypothyroidism, monitor anti-thyroid treatment in people with hyperthyroidism, and sometime to evaluate the function of the pituitary gland.

    3) Indications: thyroid function tests may be ordered when someone has signs and symptoms of hyperthyroidism or hypothyroidism and/or when a person has an enlarged thyroid gland or thyroid nodule. The tests also may be ordered at regular intervals when an inpidual is being treated for a known thyroid disorder.

    4) The reference ranges of thyroid function tests for healthy adults are: TSH 0.3-4.0 mU/L, T4 60-140 nmol/L, FT4 10-26 pmol/L, T3 1.1-2.7 nmol/L, and FT3 3-8 pmol/L. The ranges listed here are only a guide and will vary according to laboratory.

    5) The clinical significance:

    – The finding of an elevated TSH and low FT4 indicates primary hypothyroidism due to disease in the thyroid gland.

    – A low TSH and low FT4 indicates secondary hypothyroidism due to a problem involving the pituitary gland or a response to a significant non-thyroid illness.

    – A low TSH with an elevated FT4 is found in inpiduals who have hyperthyroidism.

    – If the TSH level is slightly raised but the FT4 level is still within the normal reference range this is called subclinical hypothyroidism.

    – If the initial thyroid test results show signs of thyroid dysfunction and if there is a suspicion of an autoimmune thyroid disease, one or more thyroid antibody tests such as TPOAb, TgAb, and TRAb may be ordered.

    6) Thyroid hormone levels can be affected by a number of factors, such as: the different times of the day, the different labs for testing, medication used to treat thyroid disorders, pegnancy, elderly, autoimmunes, sleeping, other medications, serious illness, and some foods.

    1. Sinh học của TSH và các hormone tuyến giáp

    Hormon kích thích tuyến giáp (TSH) được sản xuất bởi tuyến yên trước, một tuyến nội tiết nhỏ nằm dưới não và phía sau các hốc xoang. TSH kích thích tuyến giáp, một tuyến nhỏ hình bướm nằm trước khí quản, bằng cách gắn vào thụ thể TSH để giải phóng các hormone thyroxine (T4) và triiodothyronine (T3) vào máu. T4 và T3 giúp cơ thể kiểm soát tốc độ sử dụng năng lượng. Phần lớn hormone do tuyến giáp sản xuất là T4. Hormone này ít hoạt động, nhưng nó được chuyển đổi thành T3 hoạt động mạnh hơn nhiều ở gan và các mô khác. TSH, cùng với hormone giải phóng thyrotropin (thyrotropin releasing hormone: TRH), từ vùng dưới đồi (hypothalamus), là một phần của hệ thống phản ứng ngược (feedback) mà cơ thể sử dụng để duy trì lượng hormone tuyến giáp ổn định trong máu. Khi nồng độ hormone tuyến giáp giảm trong máu, tuyến yên sẽ sản xuất ra nhiều TSH hơn để đáp ứng với kích thích TRH. TSH sẽ kích thích tuyến giáp sản xuất và giải phóng nhiều T4 và T3. Khi nồng độ hormone tuyến giáp tăng trong máu, tuyến yên sản xuất ít TSH hơn và tuyến giáp sản xuất ít T4 và T3 hơn. Khi cả ba cơ quan (vùng dưới đồi, tuyến yên và tuyến giáp) hoạt động bình thường, việc sản xuất hormone tuyến giáp được điều hòa để duy trì mức độ ổn định trong máu (Hình 1).

    Hình 1. Sơ đồ hoạt động của hệ thống điều hòa chức năng tuyến giáp. 1) Dưới tác dụng của stress, hạ nhiệt, vùng dưới đồi sản xuất ra yếu tố giải phóng hormon tuyến giáp (TRH), kích thích yên trước giải phóng TSH; 2) TSH kích thích tuyến giáp giải phóng ra các hormon tuyến giáp như T3, T4; 3) T3 và T4 nếu được sản xuất quá mức sẽ ức chế ngược vùng dưới đồi và tuyến yên để sản xuất bớt TRH và TSH, việc sản xuất các hormone tuyến giáp sẽ được bình ổn.

    2. Sử dụng

    – Giúp chẩn đoán rối loạn tuyến giáp ở người có dấu hiệu và triệu chứng.

    – Theo dõi liệu pháp thay thế tuyến giáp ở những người bị suy giáp.

    – Theo dõi điều trị chống tuyến giáp ở những người bị cường giáp.

    – Đôi khi giúp đánh giá chức năng của tuyến yên.

    Các nhà khoa học cho rằng không nên sử dụng các xét nghiệm TSH và các hormone tuyến giáp để sàng lọc các rối loạn tuyến giáp trong cộng đồng dân số nói chung, tuy nhiên, việc sàng lọc bệnh suy giáp nên được xem xét ở những người già trên 60 tuổi.

    3. Chỉ định

    Người thày thuốc có thể chỉ định xét nghiệm TSH và các hormone tuyến giáp khi một người có dấu hiệu và triệu chứng của bệnh cường giáp hoặc suy giáp hoặc khi có bướu cổ hoặc hạch tuyến giáp.

    – Các dấu hiệu và triệu chứng của cường giáp có thể bao gồm: tăng nhịp tim, lo lắng, giảm cân, khó ngủ, run tay, yếu đuối, tiêu chảy, nhạy cảm với ánh sáng, rối loạn thị giác, có thể có bọng mắt, khô mắt, kích ứng, hoặc sưng mắt, rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ.

    – Các dấu hiệu và triệu chứng của suy giáp có thể bao gồm: tăng cân, da khô, táo bón, không chịu được lạnh, da sưng, rụng tóc, mệt mỏi, rối loạn kinh nguyệt hoặc sinh sản ở phụ nữ.

    – TSH và các hormone tuyến giáp cũng có thể được chỉ định theo định kỳ khi một bệnh nhân đang được điều trị rối loạn tuyến giáp để theo dõi và đánh giá hiệu quả điều trị.

    – Xét nghiệm TSH và các hormone tuyến giáp còn có thể được chỉ định để sàng lọc bệnh suy giáp bẩm sinh ở trẻ sơ sinh.

    Việc chỉ định các xét nghiệm hormone tuyến giáp dựa trên kết quả TSH ban đầu có thể được thực hiện theo các trình tự được thể hiện ở Bảng 1:

    Bảng 1. Trình tự đánh giá chức năng tuyến giáp dựa trên kết quả định lượng TSH ban đầu (Kellerman G, 2006 ).

    Giá trị tham chiếu của TSH và các hormone tuyến giáp huyết thanh xác định theo phương pháp định lượng miễn dịch (Immunometric Assay) được chỉ ra ở Bảng:

    Bảng 2. Giá trị tham chiếu của TSH và các hormone tuyến giáp trong huyết thanh (Kellerman G, 2006 )

    Nhiều nghiên cứu (Chaker L, 2022 , McMillan M, 2022 ).

    3) Cơ thể có thể phản ứng khác nhau với thuốc tuyến giáp: thuốc của các hãng khác nhau, dùng thuốc không đều, dùng thuốc không đúng liều lượng, dùng thuốc khi đói khi no (nên dùng buổi sáng khi đói).

    4) Thai nghén, mãn kinh cũng có thể ảnh hưởng đến mức độ hormone tuyến giáp: riêng ở quý đầu của thai kỳ, TSH giảm, free T4 tăng; ở tuổi mãn kinh TSH tăng.

    5) Giới hạn TSH bình thường tăng ở người già, điều này có thể do tuổi già cần mức độ TSH huyết thanh cao hơn. Mức độ TSH huyết thanh ở người già độ tuổi 70-80 là 4-6 mU/L.

    6) Các kháng thể: các kháng thể (gồm dị kháng thể, tự kháng thể) có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm tuyến giáp (Koulouri O, 2013 [4]).

    7) Giấc ngủ cũng có thể ảnh hưởng đến mức độ hormone tuyến giáp: thiếu ngủ có thể làm tăng mức độ TSH, cũng có thể làm tăng mức đô T3 và T4 sau 23 giờ đêm.

    8) Một số bệnh nặng có thể gây ức chế hệ thống nội tiết, cần điều chỉnh thuốc khi bị bệnh nặng.

    9) Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ hormone tuyến giáp của cơ thể. Ví dụ, thuốc tránh thai, thuốc chứa sắt hoặc calci, thuốc chống trầm cảm, thuốc hạ cholesterol và corticosteroid.

    10) Một số thực phẩm có thể ảnh hưởng đến mức độ hormone tuyến giáp, đặc biệt khi chưa nấu chín và ăn với số lượng lớn. Ví dụ, các loại rau như rau cải, súp lơ, cải bắp và cải xoăn, các loại hạt như hạnh nhân, lạc, quả óc chó, ngô và đậu tương.

    Tài liệu tham khảo

    1. Chaker L. Hypothyroidism. Lancet 2022 Sep 23; 390(10101): 1550-1562.
    2. De Leo S. Hyperthyroidism. Lancet 2022 Aug 27; 388(10047): 906-918.
    3. Kellerman G. Abnormal Laboratory Results. The McGraw-Hill companies. Sydney, New York, San Francisco, … Second edition 2006: 1-301.
    4. Koulouri O, Moran C, Halsall D, et al. Pitfalls in the measurement and interptation of thyroid function tests. Best Pract Res Clin Endocrinol Metab 2013; 27(6): 745-762.
    5. Li H, Yuan X, Liu L, et al. Clinical Evaluation of Various Thyroid Hormones on Thyroid Function. Int J Endocrinol 2014; 2014: 618572.
    6. McMillan M, Rotenberg KS, Vora K, et al. Comorbidities, Concomitant Medications, and Diet as Factors Affecting Levothyroxine Therapy: Results of the CONTROL Surveillance Project. Drugs R D 2022; 16(1): 53-68.
    7. Nair R, Mahadevan S, Muralidharan RS, Madhavan S. Does fasting or postprandial state affect thyroid function testing? Indian J Endocrinol Metab 2014; 18(5): 705-707.
    8. Ross DS. 2022 American Thyroid Association Guidelines for Diagnosis and Management of Hyperthyroidism and Other Causes of Thyrotoxicosis. Thyroid 2022 Oct; 26(10): 1343-1421.
    9. Sheehan MT. Biochemical Testing of the Thyroid: TSH is the Best and, Oftentimes, Only Test Needed – A Review for Primary Care. Clin Med Res 2022; 14(2): 83-92.
    10. Stagnaro-green A, Abalovich M, Alexander E, et al. Guidelines of the American Thyroid Association for the diagnosis and management of thyroid disease during pgnancy and postpartum. Thyroid 2011; 21(10): 1081-1125.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hormone Tsh Và Ý Nghĩa Trong Chẩn Đoán Sàng Lọc Các Bệnh Lý Tuyến Giáp
  • Medlatec : Gói Xét Nghiệm Chức Năng Tuyến Giáp: T3, Ft4, Tsh
  • Powerpoint (Phần 1): Kĩ Năng Cơ Bản
  • Chọn Color Scheme (Bảng Màu) Của Riêng Bạn
  • Câu 1: Việc Tải File Dữ Liệu Từ Internet Bị Chậm Là Do Nguyên Nhân, Bạn Sử Dụng Lựa Chọn Nào?
  • Ý Nghĩa Của Xét Nghiệm Bun Trong Chẩn Đoán Chức Năng Gan

    --- Bài mới hơn ---

  • Quá Trình Lọc Máu Ở Cầu Thận
  • Dinh Dưỡng Cho Người Bệnh Thận Mạn Có Lọc Máu
  • Chạy Thận Nhân Tạo: Chí Phí, Quy Trình Nguyên Lý, Sống Được Bao Lâu
  • Triệu Chứng Suy Thận Ở Nam Giới
  • Chớ Chủ Quan Với Suy Thận Ở Nam Giới!
  • BUN là từ viết tắt của Blood Urea Nitrogen, được dùng để đo lượng nitơ có trong ure, khác với xét nghiệm ure máu là đo toàn bộ các phân tử ure có trong máu.

    Gan là nơi tạo ra amoniac – một sản phẩm có chứa nitơ.

    Hình 1: Gan là cơ quan diễn ra quá trình chuyển hóa NH3 thành ure trong cơ thể

    Ure là sản phẩm thoái hóa của protein, đó là một chất thải được tạo thành khí nitơ kết hợp với các chất khác như carbon, hydro,… Protein trong cơ thể có 2 nguồn gốc là nội sinh và ngoại sinh:

    + Nguồn gốc ngoại sinh: có từ thức ăn cung cấp hàng ngày. Các protein trong thức ăn sẽ được các enzyme đường tiêu hóa chuyển thành acid amin và được tái hấp thu để chuyển thành NH3. NH3 sẽ được chuyển thành urê theo chu trình krebs diễn ra tại gan. Sau đó ure sẽ đi từ gan xuống thận. Thận là nơi lọc bỏ ure và các chất thải khác từ máu và các chất thải này sẽ ra ngoài theo đường nước tiểu.

    Do đó xét nghiệm BUN được dùng để đánh giá hoạt động chức năng của gan, thận. Tất cả những nguyên nhân làm bất thường chức năng, hoạt động của gan hay thận sẽ đều dẫn đến thay đổi kết quả xét nghiệm BUN.

    – Hiện nay, kết quả xét nghiệm BUN đều được tính dựa trên xét nghiệm ure toàn phần trong máu. Công thức chuyển đổi từ BuN sang ure như sau:

    + Nếu tính theo đơn vị mmol/l thì nồng độ BUN = Ure.

    + Ure = BUN * 2.14 (mg/dL).

    2. Xét nghiệm BUN được thực hiện khi nào?

    Xét nghiệm BUN được thực hiện trong một số trường hợp như sau:

    – Khi bác sĩ nghi ngờ có những tổn thương thận hoặc muốn đánh giá chức năng thận.

    – Bệnh nhân chạy thận nhân tạo, xét nghiệm được thực hiện để đánh giá hiệu quả điều trị sau lọc máu.

    – Bệnh nhân mắc các bệnh lý về thận.

    – Khi có các dấu hiệu tổn thương gan, rối loạn chức năng gan.

    – Những trường hợp suy dinh dưỡng.

    – Thực hiện cùng với xét nghiệm Creatinin để chẩn đoán những người có nguy cơ cao mắc các bệnh về thận.

    – Dùng để chẩn đoán một số bệnh lý khác như: suy tim xung huyết, tắc nghẽn đường tiết niệu,…

    Hình 2: Xét nghiệm BUN được thực hiện để đánh giá chức năng gan, thận

    3. Xét nghiệm BUN được tiến hành ra sao?

    Xét nghiệm được phân tích trên bệnh phẩm là máu tĩnh mạch hoặc một số trường hợp sử dụng nước tiểu 24 giờ.

    – Với bệnh phẩm máu tĩnh mạch: bệnh nhân được lấy máu tĩnh mạch để làm xét nghiệm. Không nhất thiết người bệnh phải nhịn ăn trước khi tiến hành lấy máu tuy nhiên không nên ăn quá nhiều protein trước đó.

    Máu tính mạch sẽ được lấy khoảng 2 – 3 ml sao cho đủ thể tích để làm xét nghiệm. Mẫu máu này sẽ được đựng trong các ống nghiệm chứa máu có sẵn chất chống đông. Lưu ý trong quá trình lấy máu là tránh để máu bị vỡ hồng cầu gây sai số của giá trị xét nghiệm.

    – Với bệnh phẩm nước tiểu: bạn sẽ được hướng dẫn chi tiết quy trình lấy nước tiểu 24 giờ để làm xét nghiệm.

    Mẫu máu và nước tiểu sau khi lấy sẽ được chuyển tới phòng xét nghiệm và được phân tích trên hệ thống máy xét nghiệm chuyên biệt. Sau thời gian phân tích, máy sẽ cho ra kết quả. Bác sĩ sẽ kiểm tra kết quả và thông báo tới bạn.

    4. Ý nghĩa của xét nghiệm BUN là gì?

    Nồng độ BUN trong máu và nước tiểu ở người khỏe mạnh bình thường là:

    – Nồng độ BUN = ure trong máu: 2.5 – 8 mmol/l.

    – Nồng độ ure trong nước tiểu: 428 – 714 mmol/ 24 giờ.

    – Chỉ số này tăng cao gặp trong các trường hợp:

    • Tăng chuyển hóa protein: gặp trong đói ăn lâu ngày.

    • Hấp thụ quá nhiều protein.

    • Giảm thể tích máu: mất nước, bỏng nặng.

    • Bệnh lý: nhồi máu cơ tim, suy tim xung huyết,…

    • Bệnh lý về thận: suy thận, viêm bể thận, hoại tử ống thận,…

    • Xuất huyết tiêu hóa.

    • Tắc nghẽn đường tiểu.

    • Một số thuốc làm tăng nồng độ ure: một vài loại kháng sinh, thuốc lợi tiểu, thuốc điều trị tâm thần, thuốc cản quang,…

    Hình 3: Xét nghiệm đo lượng ure có trong máu từ đó tính ra được giá trị BUN

    – Giá trị xét nghiệm thấp hơn bình thường gặp trong một số trường hợp:

    5. Một số biện pháp phòng ngừa bệnh gan – thận

    Để làm giảm nguy cơ mắc bệnh, nâng cao sức khỏe bạn có thể tham khảo một số biện pháp phòng ngừa bệnh như sau:

    – Tránh xa rượu bia và các đồ uống có hại cho sức khỏe. Từ bỏ thuốc lá.

    – Chú trọng đến vấn đề dinh dưỡng: cung cấp đầy đủ chất cho cơ thể, hạn chế đồ ăn chứa nhiều dầu mỡ hay chất béo có hại; thay đổi thực đơn thường xuyên để cơ thể hấp thu đầy đủ chất dinh dưỡng.

    – Kiểm soát tốt cân nặng không để cơ thể thừa chất béo phì.

    – Bổ sung các loại thực phẩm tốt cho sức khỏe: trái cây, rau xanh, nên ăn nhiều cá, cắt giảm lượng muối trong bữa ăn hàng ngày. Uống đủ 1.5 – 2 lít nước mỗi ngày.

    – Luyện tập thể dục thể thao mỗi ngày, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.

    – Thường xuyên kiểm tra theo dõi sức khỏe: kiểm soát tốt đường huyết và theo dõi huyết áp thường xuyên.

    Để chăm sóc sức khỏe toàn diện một cách tốt nhất bạn nên chọn các cơ sở y tế uy tín. Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC với các chuyên gia đầu ngành trong nhiều lĩnh vực, đội ngũ bác sĩ nhiều năm kinh nghiệm có chuyên môn cao sẽ trực tiếp thăm khám và tư vấn sức khỏe cho bạn.

    Hình 4: Tư vấn kiểm tra sức khỏe tại Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC

    Bên cạnh đó, Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC là đơn vị tiên phong vè các dịch vụ và có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xét nghiệm. Chất lượng xét nghiệm tại Bệnh viện được đánh giá cao, có uy tín trên cả nước. Hệ thống máy móc trang thiết bị công nghệ cao hiện đại đảm bảo mang đến cho bạn kết quả chính xác và nhanh chóng.

    Liên hệ đặt lịch khám hoặc cần giải đáp thắc mắc về các dịch vụ khám bệnh tại MEDLATEC khách hàng vui lòng liên hệ đến số tổng đài 1900565656.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Suy Thận Cấp: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Hướng Điều Trị Tích Cực
  • Lọc Máu Điều Trị Suy Thận Mãn Tính Giai Đoạn Cuối
  • Lọc Máu Ngoài Thận Là Gì?
  • Đánh Giá Chức Năng Thận Tồn Lưu Ở Bệnh Nhân Suy Thận Mạn Giai Đoạn Cuối Tại Bệnh Viện Chợ Rẫy
  • Suy Giảm Chức Năng Thận Nguyên Nhân Do Đâu?
  • Xét Nghiệm Chức Năng Tuyến Giáp Có Ý Nghĩa Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiểu Biết Về Kết Quả Xét Nghiệm Máu Liên Quan Đến Chức Năng Tuyến Giáp
  • Các Chỉ Số Trong Kết Quả Xét Nghiệm Chức Năng Tuyến Giáp
  • Tuyến Giáp Là Gì? Tất Tần Tật Những Điều Cần Biết Về Tuyến Giáp.
  • Bảng Chỉ Dấu Chức Năng Tuyến Giáp
  • Ý Nghĩa Của Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận
  • 1. Quá trình sinh học của tuyến giáp trong cơ thể người

    Tuyến yên sản xuất ra các hormon kích thích tuyến giáp (TSH), các TSH này có chức năng điều hòa các hormone mà tuyến giáp giải phóng vào máu đó là triodothyronine T3 và thyroxine T4. Trong đó loại hormone T4 là loại được sản xuất nhiều nhất, tuy nhiên nó lại ít hoạt động và được chuyển hóa thành T3. Các hormon T3 hoạt động mạnh hơn và thường thấy ở nhiều các mô và gan.

    Quá trình sinh học của tuyến giáp

    Hormone được giải phóng từ dưới vùng dưới đồi TRH là một phần của phản ứng ngược, phản ứng này để duy trì lượng hormone ổn định trong máu.

    Khi nồng độ hormone của tuyến giáp trong máu giảm đi thì các TSH sẽ kích thích tuyến giáp giải phóng T3 và T4 nhiều hơn và ngược lại.

    Khi mà các ba cơ quan tuyến yên, tuyến giáp, vùng dưới đồi hoạt động ổn định thì việc sản xuất các hormone tuyến giáp giải phóng vào trong máu cũng sẽ ổn định.

    2. Ý nghĩa của việc xét nghiệm chức năng tuyến giáp

    Ban đầu thực hiện xét nghiệm TSH chỉ có tác dụng đánh giá những chức năng ban đầu của tuyến giáp như suy giáp, cường giáp, rối loạn chức năng tuyến giáp.

    Xét nghiệm TSH sẽ được thực hiện song song hoặc trước xét nghiệm T4 tự do (FT4) để kiểm tra chính xác hơn về tình trạng bệnh.

    Ngoài ra còn một số xét nghiệm khác nữa như xét nghiệm T3 toàn phần, xét nghiệm kiểm tra các kháng thể chống tuyến giáp.

    Tuy nhiên có những trường hợp cả ba thông số TSH, T3, T4 được xét nghiệm đồng thời với mục đích sau:

    • Chẩn đoán các biểu hiện và triệu chứng của bệnh rối loạn tuyến giáp.

    • Với những người đang bị suy giáp sẽ thực hiện xét nghiệm để có liệu pháp thay thế tuyến giáp hiệu quả.

    • Theo dõi quá trình điều trị của những bệnh nhân đang bị chứng cường giáp.

    • Một phần kết quả xét nghiệm có thể kiểm tra chức năng của tuyến yên.

    Bệnh cường giáp

    3. Khi nào cần đi xét nghiệm tuyến giáp?

    Bệnh cường giáp

    • Ăn uống nhiều nhưng không tăng cân.

    • Mạch và tim đập nhanh thường xuyên, mắt lồi ra.

    • Huyết áp tăng bất thường, hay vã mồ hôi.

    • Không chịu được thời tiết nóng bức, da ẩm ướt.

    Bệnh nhược giáp

    • Ngủ li bì nhiều giờ liền.

    • Suy giảm chức năng thận.

    • Giảm biên độ của nhịp tim.

    • Giảm nhu động của ruột.

    • Trong một số trường hợp nghiêm trọng còn dẫn đến trầm cảm.

    Bệnh bướu cổ

    Bệnh nhân mắc bệnh bướu cổ

    4. Các phương pháp xét nghiệm chức năng tuyến giáp hiện nay

    Siêu âm tuyến giáp

    Trong một số trường hợp nhất định siêu âm tuyến giáp cũng giúp cho việc chẩn đoán ung thư tuyến giáp.

    Xét nghiệm máu

    Là phương pháp được đánh giá cao nhất và MEDLATEC đang cho triển khai và thực hiện rất hiệu quả. Bệnh nhân sẽ được xét nghiệm tổng hợp các thông số như

    • TSH, T3, FT4, FT3, T4, TRAb đánh giá các chức năng của tuyến giáp và các bệnh như cường giáp, suy nhược giáp,…

    • Các kháng thể Anti TG, anti TPO, đây là các kháng thể sử dụng để chẩn đoán các bệnh về tuyến giáp tự miễn.

    • Các thông số khác như TG hay Calcitonin được sử dụng để chẩn đoán lâm sàng ung thư tuyến giáp.

    Xét nghiệm máu kiểm tra chức năng tuyến giáp

    Xét nghiệm xạ hình tuyến giáp

    Bệnh nhân sẽ được sử dụng một liều lượng i-ốt phóng xạ vừa đủ, quá trình này phải được thực hiện dưới sự kiểm soát của bác sĩ. Sau khi tiếp thu lượng i-ốt phóng xạ vào cơ thể chúng sẽ được bắt giữ bởi các tế bào có mặt trong tuyến giáp.

    Bằng việc theo dõi quá trình này mà bác sĩ có thể chẩn đoán được các cấu trúc bất thường của tuyến giáp các tính chất của khối nhân giáp.

    Sinh thiết tuyến giáp

    Sử dụng phương pháp này khi nghi ngờ các bệnh về tuyến giáp của bạn là ác tính.

    Bác sĩ sẽ tiến hành gây tê vùng cổ sau đó sử dụng kim nhỏ để hút lấy các tế bào và một ít dịch trong nhân. Phần lấy ra này sẽ được quan sát dưới kính hiển vi để kiểm tra và đánh giá xem có tế bào ác tính xuất hiện hay không.

    Phương pháp này có thể chẩn đoán chính xác tình trạng ung thư tuyến giáp, nhưng trong trường hợp kích thước khối u lớn hơn 1 cm.

    Sinh thiết tuyến giáp trong việc phát hiện các khối u ác tính

    Lưu ý: Không ăn nhiều thức ăn giàu đạm, sử dụng các loại đồ uống kích thích trước ngày thực hiện các xét nghiệm tuyến giáp như trên. Những loại thức ăn trên sẽ gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm và chẩn đoán tuyến giáp của bệnh nhân.

    Tuy rằng các bệnh về tuyến giáp đều lành tính, nhưng do sự chủ quan của người bệnh mà khiến cho việc điều trị kém hiệu quả hơn. Việc xét nghiệm các chức năng tuyến giáp giúp chúng ta phát hiện sớm các nguy cơ gây bệnh nhờ đó có biện pháp điều trị và phòng tránh kịp thời.

    Để xét nghiệm chức năng tuyến giáp chính xác, cần làm tại các cơ sở uy tín, có trang thiết bị hiện đại. Trung tâm xét nghiệm của bệnh viện MEDLATEC đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012, tự tin mang đến kết quả nhanh chóng và chính xác nhất.

    Hãy liên hệ với MEDLATEC nếu bạn có nhu cầu thực hiện hoặc có vấn đề cần giải đáp về xét nghiệm chức năng tuyến giáp. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900565656.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyến Giáp Nằm Ở Đâu Và Có Vai Trò Như Thế Nào?
  • Tuyến Giáp Và Chức Năng Nội Tiết Quan Trọng Của Cơ Thể?
  • Chức Năng Tuyến Giáp Là Gì? Ý Nghĩa Xét Nghiệm Chức Năng Tuyến Giáp
  • Đặc Điểm, Phát Triễn, Giải Phẫu, Sinh Lý Hệ Hô Hấp Trẻ Em
  • Giai Phau Sinh Ly He Ho Hap
  • Ý Nghĩa Chỉ Số Xét Nghiệm Creatinine Trong Chẩn Đoán Suy Thận

    --- Bài mới hơn ---

  • Thận Yếu: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị (Nam Và Nữ)
  • Xét Nghiệm Bun Là Gì? Ý Nghĩa Xét Nghiệm Bun
  • Xét Nghiệm Bun Đo Lượng Urea Nitrogen
  • 5 Chỉ Số Xét Nghiệm Giúp Bác Sĩ Kết Luận Bệnh Suy Thận
  • Xét Nghiệm Độ Thanh Thải Creatinin Và Những Câu Hỏi Thường Gặp Về Bệnh Thận
  • Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi chúng tôi Vũ Thị Duyên Bác sĩ Thận – Nội tiết, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hải Phòng. Creatinin – Sản phẩm của sự thoái hóa creatin trong các cơ, được đào thải qua thận và là chỉ số phản ánh chính xác chức năng của thận. Creatin đóng vai trò quan trọng cho việc sinh ra nguồn năng lượng cho các cơ hoạt động, creatin bị thoái dáng trong các cơ sẽ tạo thành creatinin và được lọc qua cầu thận. Trường hợp khi chúng không được cơ thể tái hấp thu ở ống thận thì sẽ phản ảnh chính xác chức năng lọc của thận.

    Khi nồng độ creatinine tăng cao đồng nghĩa với có rối loạn chức năng thận. Vì vậy khi chức năng thận bị suy chức năng thì khả năng lọc creatinine bị giảm dẫn tới nồng độ creatinine trong máu sẽ tăng cao hơn bình thường.

    1. Nồng độ creatinine là gì?

    Chức năng thận được đánh giá chính xác hơn thông qua độ lọc cầu thận ước tính viết tắt là GFR, được ước đoán dựa vào nồng độ creatinine máu. BUN hay nồng độ ure trong máu là một chỉ số khác phản ánh chức năng thận. Mối tương quan giữa ure và creatinine sẽ cho thông tin chính xác hơn về chức năng thận cũng như nguyên nhân của rối loạn nếu có.

    2. Nồng độ creatinine bao nhiêu là bình thường?

    • Nam: từ 0.6 đến 1.2 mg/dl ( tức là 53- 106 mmol/l).
    • Nữ: từ 0.5 đến 1.1 mg/dl ( tức là 44- 97 mmol/l).

    Ở người trưởng thành, nồng độ creatinine bình thường là

    3. Nồng độ creatinine thế nào là cao?

    Khi bệnh nhân suy thận từ độ IIIa trở lên bắt buộc phải điều trị thay thế bằng chạy thận nhân tạo cả đời và chất lượng cuộc sống giảm đi rất nhiều.

    4. Triệu chứng của nồng độ creatinine cao là gì?

    Triệu chứng của bệnh thận đa dạng và thường ít biểu hiện ra lâm sàng ngay từ giai đoạn sớm và không tương xứng với sự tăng nồng độ creatinine. Ở một số người bệnh thận chỉ được phát hiện ngẫu nhiên, nồng độ creatinine máu cao mà không có biểu hiện triệu chứng.

    Một số người khác có biểu hiện như: mệt mỏi, phù, khó thở, thiếu máu, tăng huyết áp, đái ít và một số triệu chứng không đặc hiệu khác như buồn nôn, nôn, da khô thì giai đoạn này đã suy thận rất nặng thường là suy thận giai đoạn cuối.

    • Suy thận do nguồn gốc trước thận: Suy tim mất bù, mất nước, xuất huyết, hẹp động mạch thận.
    • Suy thận do nguồn gốc tại thận: Tổn thương cầu thận ( tăng huyết áp, đái tháo đường, viêm cầu thận, bệnh thận lupus hệ thống), tổn thương ống thận (viêm thận, bể thận cấp hay mạn, sỏi thận, đau tủy xương, tăng acid uric, nhiễm độc thận).
    • Suy thận do nguồn gốc sau thận: Sỏi thận, ung thư tiền liệt tuyến, các khối u bàng quang, khối u tử cung.

    5. Nguyên nhân gây nồng độ creatinine trong máu tăng cao (Gặp trong bệnh lý suy thận )

    6. Những trường hợp có nồng độ creatinine thấp hơn bình thường

    Người cao tuổi có mức creatinine trong máu thấp hơn. Trẻ sơ sinh có nồng độ creatinine vào khoảng 0.2 mg/dl trở lên, tùy theo sự phát triển cơ bắp của trẻ.

    Những trường hợp như bị suy dinh dưỡng nặng , sụt cân nghiêm trọng hoặc các bệnh mạn tính kéo dài mà khối lượng cơ có xu hướng giảm dần theo thời gian, nồng độ creatinine có thể thấp hơn dự kiến.

    Chính vì lý do trên nên xét nghiệm creatinine để đánh giá chức năng thận là cần thiết giúp chúng ta có cơ hội tầm soát bệnh lý suy thận ngay từ giai đoạn rất nhẹ từ đó có kế hoạch điều trị phù hợp hợp nhất, bởi vì khi suy thận mà chúng ta không kịp thời phát hiện theo thời gian sẽ tiến triển nặng dẫn đến suy thận giai đoạn cuối bắt buộc phải điều trị thay thế bằng chạy thận nhân tạo. Xét nghiệm này có trong các gói Khám sức khỏe tổng quát của Vinmec, giúp người bệnh nhanh chóng phát hiện bệnh ngay cả khi chưa có triệu chứng.

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chỉ Số Creatinin Bao Nhiêu Là Suy Thận, Bao Nhiêu Là Bình Thường?
  • Nrf: Chức Năng Thận Bình Thường
  • Viên Tiểu Đêm Thái Minh
  • Xét Nghiệm Chức Năng Thận Creatinine + Ure
  • Suy Giảm Chức Năng Thận & Giải Pháp Hỗ Trợ Tăng Cường
  • Ý Nghĩa Của Xét Nghiệm Ggt Trong Máu

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Hình Thái, Chức Năng Hệ Hô Hấp
  • Tổng Quan Về Hệ Hô Hấp Ở Cơ Thể Người
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Hô Hấp
  • Đo Chức Năng Hô Hấp Là Gì?
  • Test Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • GGT hoạt động trong cơ thể có chức năng chính như một phân tử vận ​​chuyển giúp vận chuyển amino acid qua màng.. Ngoài ra, GGT có thêm vai trò quan trọng trong việc giúp gan chuyển hóa thuốc và các chất độc khác. GGT có ở nhiều cơ quan, tuy nhiên chỉ có hoạt độ đáng kể ở thận, tụy, gan, lách và ruột non. Hoạt độ ở tế bào ống thận lớn hơn tụy 12 lần và lớn hơn gan 25 lần.

    Xét nghiệm gamma-glutamyl transpeptidase (GGT) giúp đo lượng enzyme GGT trong máu. GGT hoạt động trong cơ thể có chức năng chính như một phân tử vận ​​chuyển giúp vận chuyển amino acid qua màng.. Ngoài ra, GGT có thêm vai trò quan trọng trong việc giúp gan chuyển hóa thuốc và các chất độc khác. GGT có ở nhiều cơ quan, tuy nhiên chỉ có hoạt độ đáng kể ở thận, tụy, gan, lách và ruột non. Hoạt độ ở tế bào ống thận lớn hơn tụy 12 lần và lớn hơn gan 25 lần.

    Nồng độ GGT trong máu thường cao khi gan bị tổn thương. Xét nghiệm này thường được thực hiện cùng với các xét nghiệm khác đo men gan nếu nghi ngờ có khả năng tổn thương gan.

    Gan có vai trò quan trọng trong sản xuất protein trong cơ thể và thải lọc các chất độc. Gan cũng tham gia sản xuất mật – giúp cơ thể xử lý và tiêu hóa chất béo.

    Các triệu chứng xuất hiện khi có vấn đề ở gan bao gồm:

    Nếu bệnh nhân đang trong quá trình cai nghiện rượu hoặc kiêng rượu, bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm này để kiểm tra liệu bệnh nhân có đang tuân thủ đúng liệu pháp điều trị hay không. Xét nghiệm cũng có thể theo dõi nồng độ GGT ở những người đã được điều trị viêm gan do rượu.

    Cần nhịn ăn trong 8 giờ trước khi xét nghiệm đồng thời ngừng sử dụng một số loại thuốc.

    Uống rượu hoặc thức uống có cồn mặc dù chỉ là lượng nhỏ trong vòng 24 giờ trước khi tiến hành xét nghiệm có thể ảnh hưởng đến kết quả.

    Bác sĩ sẽ dựa vào chỉ số GGT kết hợp với các xét nghiệm khác để đánh giá tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.

    Thông thường, phạm vi bình thường của GGT từ 9 – 48 (U/L). Giá trị bình thường có thể thay đổi ở từng cơ sở xét nghiệm, tuổi tác và giới tính của người thực hiện xét nghiệm.

    Xét nghiệm GGT có thể chẩn đoán tổn thương gan, nhưng nó không thể xác định được nguyên nhân cụ thể. Nếu mức GGT tăng cao có thể phải tiến hành một vài xét nghiệm, kỹ thuật chẩn đoán khác. Thông thường, mức GGT càng cao thì tổn thương gan càng lớn.

    GGT thường được tiến hành kiểm tra cùng với một enzyme khác là phosphatase kiềm (ALP).

    • Nếu GGT và ALP đều tăng, bác sĩ sẽ nghi ngờ có vấn đề với gan hoặc ống mật.
    • Nếu GGT bình thường và ALP tăng, điều này có thể chỉ ra bệnh xương. Sử dụng xét nghiệm GGT kết hợp với một số xét nghiệm khác là phương pháp để loại trừ một số vấn đề nhất định.

    GGT nhạy cảm với những thay đổi? (những thay đổi do chế độ ăn và sinh hoạt). Nếu bác sĩ nghi ngờ việc sử dụng thuốc hoặc rượu tạm thời đang ảnh hưởng đến xét nghiệm, Xét nghiệm GGT có thể cần được kiểm tra lại.

    Barbiturates, phenobarbital và một số loại thuốc không kê đơn có thể làm tăng mức GGT trong cơ thể. Ngoài ra, mức độ GGT tăng theo tuổi ở phụ nữ.

    Có thể mất đến 1 tháng để GGT giảm xuống mức bình thường sau khi ngừng sử dụng rượu hoặc các đồ uống chứa cồn. Hút thuốc cũng có thể làm tăng mức GGT trong máu.

    (Bảng nồng độ GGT trong máu theo độ tuổi và giới tính)

    Tổn thương gan là một tình trạng nghiêm trọng và thường có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe khác. Tùy thuộc vào mức độ tổn thương có thể khiến gan không thể tự hồi phục. Vì vậy, xét nghiệm GGT kết hợp với các xét nghiệm khác có thể giúp bác sĩ đánh giá sự hiện diện và mức độ của tổn thương gan.

    Một số nghiên cứu chỉ ra rằng cà phê có thể làm giảm mức GGT ở những người nghiện rượu nặng. Tuy nhiên uống cà phê quá mức gây ra các vấn đề sức khỏe khác bao gồm huyết áp cao và khó ngủ.

    Cuối cùng bỏ thuốc lá, rượu bia và duy trì cân nặng hợp lý là những bước quan trọng để giảm mức GGT và cho phép gan có khoảng thời gian để tự chữa lành.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xét Nghiệm Ggt Đánh Giá Chỉ Số Men Gan
  • Phân Tích Chỉ Số Ggt Bao Nhiêu Là Cao
  • Kết Quả Xét Nghiệm Ggt Cao Cảnh Báo Điều Gì Về Sức Khỏe Gan?
  • Chỉ Số Xét Nghiệm Ggt Khi Nào Đáng Lo Ngại?
  • Ggt Trong Kiểm Tra Chức Năng Gan Có Ý Nghĩa Gì?
  • Xét Nghiệm Bun Là Gì? Ý Nghĩa Xét Nghiệm Bun

    --- Bài mới hơn ---

  • Xét Nghiệm Bun Đo Lượng Urea Nitrogen
  • 5 Chỉ Số Xét Nghiệm Giúp Bác Sĩ Kết Luận Bệnh Suy Thận
  • Xét Nghiệm Độ Thanh Thải Creatinin Và Những Câu Hỏi Thường Gặp Về Bệnh Thận
  • Giá Trị Xét Nghiệm Creatinin Máu Bao Nhiêu Là Mắc Bệnh Suy Thận
  • Xét Nghiệm Độ Thanh Thải Creatinin Giúp Đánh Giá Chức Năng Của Thận
  • Xét nghiệm BUN cung cấp những thông tin quan trọng nhằm hỗ trợ đánh giá tình trạng hoạt động của gan và thận trong cơ thể. Nếu sử dụng đơn vị mg/dl thì cần phân biệt hai khái niệm Ure và BUN để tránh nhận định kết quả sai.

    BUN là chữ viết tắt của Blood Urea Nitrogen, có nghĩa là lượng nitơ có trong ure. Một số nơi còn gọi xét nghiệm BUN bằng cái tên xét nghiệm ure máu. Tuy nhiên cần phân biệt rõ xét nghiệm BUN chỉ đo lường lượng nitơ có trong ure (urea nitrogen) chứ không phải toàn bộ phân tử ure trong máu.

    Cơ thể sản xuất và bài tiết urea nitrogen theo cơ chế như sau:

    • Gan tạo ra amoniac, trong đó có chứa nitro;
    • Nitro kết hợp với những yếu tố khác, ví dụ như carbon, hydro và oxy;
    • Một chất thải hóa học được tạo thành là urea;
    • Urea theo dòng máu di chuyển từ gan đến thận;
    • Thận thực hiện chức năng lọc bỏ ure và các chất thải khác từ máu;
    • Những sản phẩm thải được bài tiết ra khỏi cơ thể thông qua nước tiểu.

    Ý nghĩa xét nghiệm BUN sẽ cho biết nồng độ urea nitrogen trong máu đang ở mức bình thường hay bất thường. Nếu như nồng độ urea nitrogen quá cao hoặc quá thấp thì có thể là dấu hiệu cảnh báo thận hay gan đang gặp vấn đề, cũng như một số tình trạng sức khỏe khác.

    Xét nghiệm BUN được tiến hành phổ biến ở một vài quốc gia như Hoa Kỳ, Mexico, Áo và Đức. Các nước còn lại thường dùng xét nghiệm ure chứ không định lượng BUN, trong đó có Việt Nam.

    Nếu sử dụng đơn vị mmol/l thì lúc này Ure = BUN nên sẽ không dẫn đến nhận định kết quả sai. Mặt khác, BUN và ure khi định lượng với đơn vị mg/dl sẽ cho các số liệu khác nhau. Do đó nhân viên y tế cũng như bệnh nhân cần nắm được cách tính BUN từ ure (và ngược lại) để hiểu được ý nghĩa xét nghiệm BUN và các chỉ số có trong phiếu kết quả.

    Công thức chuyển đổi giữa BUN và ure cụ thể là:

    • Ure (mg/dl) = BUN (mg/dl) × 2,14
    • Ure (mmol/l) = BUN (mmol/l)
    • BUN (mmol/l) = BUN (mg/dl) × 0,3571

    3.1. Chỉ định

    Xét nghiệm BUN thường được bác sĩ chỉ định thực hiện trong trường hợp:

    • Nghi ngờ có tổn thương thận cũng như tất cả bệnh lý về thận;
    • Cần đánh giá chức năng của thận;
    • Xác định hiệu quả của quá trình điều trị lọc máu ở bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc.

    Để đánh giá chính xác nhất chức năng bài trừ chất thải từ máu của thận, bác sĩ cũng thường chỉ định lấy mẫu máu để đo tỷ suất ước tính độ lọc cầu thận (eGFR).

    Ngoài ra, kết quả xét nghiệm BUN bất thường tuy không đủ điều kiện để khẳng định bất cứ tình trạng nào, nhưng lại chính là một phần trong xét nghiệm máu giúp chẩn đoán một số bệnh khác, chẳng hạn như:

    Ở những người có nguy cơ cao mắc các bệnh lý về thận, khi thực hiện xét nghiệm máu để định lượng nồng độ urea nitrogen, các bác sĩ có thể đồng thời kiểm tra nồng độ creatine. Creatine là một chất hóa học được thoái hóa từ quá trình chuyển hóa của cơ và vận chuyển đến thận qua đường máu. Vì vậy nồng độ creatine cao cũng có nguy cơ là dấu hiệu cảnh báo tổn thương thận.

    3.2. Chuẩn bị

    Nếu mẫu máu kiểm tra chỉ được dùng để xác định nồng độ urea nitrogen, bệnh nhân vẫn có thể ăn uống bình thường (tránh ăn quá nhiều protein) trước khi tiến hành xét nghiệm BUN. Tuy nhiên trong trường hợp mẫu máu còn được sử dụng cho các xét nghiệm bổ sung khác, bác sĩ sẽ dặn dò chi tiết về những điều cần chuẩn bị và kiêng cữ trước đó.

    3.3. Các bước thực hiện

    Bệnh nhân sẽ được lấy máu từ tĩnh mạch ở vị trí bên trong khuỷu tay hoặc mu bàn tay. Sau đó, mẫu máu sẽ được cho vào ống huyết thanh hoặc huyết tương chống đông bằng Heparin, EDTA,… và chuyển tới phòng thí nghiệm để phân tích. Đối với xét nghiệm nước tiểu thì sẽ lấy mẫu bệnh phẩm trong vòng 24h. Người làm xét nghiệm có thể sinh hoạt bình thường trở lại ngay sau đó.

    4.1. BUN có giá trị bình thường

    Kết quả của xét nghiệm BUN được có thể được đo bằng đơn vị mg/dL (tại Mỹ) lẫn mmol/L (quốc tế). Nhìn chung, khoảng giá trị nitơ urê máu bình thường là:

    • Đối với nam giới trưởng thành: Từ 8 – 24 mg / dL tương đương 2,86 – 8,57 mmol / L;
    • Đối với phụ nữ trưởng thành: Từ 6 – 21 mg / dl tương đương 2,14 – 7,50 mmol / L.

    Tuy nhiên phạm vi trung bình cũng sẽ khác nhau tùy thuộc vào tham chiếu được áp dụng tại các phòng thí nghiệm và độ tuổi của người làm xét nghiệm. Cụ thể, nồng độ urea nitrogen có xu hướng tăng theo tuổi tác, vì vậy chỉ số này ở trẻ em sẽ thấp hơn giá trị bình thường.

    4.2. Chỉ số BUN tăng

    Như đã đề cập, nồng độ urea nitrogen cao là dấu hiệu cho thấy thận hoạt động không tốt. Đặc biệt nếu kết quả trên 50 mg / dL (17,85 mmol / L) thì có thể cảnh báo nguy cơ mắc các bệnh về thận như:

    Tuy nhiên chỉ số BUN tăng cũng có khả năng bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác như:

    • Tắc nghẽn đường tiết niệu do u, sỏi và phì đại tiền liệt tuyến;
    • Suy tim sung huyết;
    • Nhồi máu cơ tim gần đây;
    • Xuất huyết dạ dày;
    • Mất nước do không uống đủ hoặc vì lý do khác;
    • Sốc (choáng);
    • Bỏng nặng gây giảm thể tích;
    • Tăng chuyển hoá protein, có thể là do đói;
    • Chế độ dinh dưỡng giàu đạm làm tăng lượng protein hấp thu vào;
    • Một số loại thuốc, chẳng hạn như: Corticosteroids và vài nhóm thuốc kháng sinh.

    4.3. Chỉ số BUN thấp hơn mức bình thường

    Kết quả xét nghiệm thấp hơn mức độ nitơ urê máu bình thường có thể là dấu hiệu của tổn thương gan hoặc gây ra do chế độ ăn uống. Cụ thể:

    • Suy gan;
    • Chế độ ăn uống thiếu protein;
    • Hydrat hoá quá mức, ăn nhiều carbohydrate.

    Căn cứ trên thể trạng chi tiết của mỗi bệnh nhân, bác sĩ sẽ chỉ định tiến hành thêm một vài xét nghiệm máu hoặc nước tiểu khác bên cạnh xét nghiệm BUN. Việc này giúp chẩn đoán xác định vấn đề bất thường tại thận hoặc gan, từ đó đưa ra kế hoạch điều trị phù hợp và kịp thời.

    Video đề xuất:

    Khám sức khỏe định kỳ tại Vinmec: Bảo vệ bạn trước khi quá muộn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thận Yếu: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị (Nam Và Nữ)
  • Ý Nghĩa Chỉ Số Xét Nghiệm Creatinine Trong Chẩn Đoán Suy Thận
  • Chỉ Số Creatinin Bao Nhiêu Là Suy Thận, Bao Nhiêu Là Bình Thường?
  • Nrf: Chức Năng Thận Bình Thường
  • Viên Tiểu Đêm Thái Minh
  • Ý Nghĩa Chỉ Số A/g Trong Xét Nghiệm Chức Năng Gan

    --- Bài mới hơn ---

  • Địa Chỉ Xét Nghiệm Viêm Gan B Ở Đâu Tốt Và Uy Tín Nhất?
  • Xét Nghiệm Điều Trị Viêm Gan B Ở Đâu Tốt Nhất Tphcm
  • Xét Nghiệm Gan Bao Gồm Những Gì? Nên Làm Ở Đâu Tốt Nhất?
  • Các Xét Nghiệm Quan Trọng Về Chức Năng Gan
  • Các Xét Nghiệm Về Chức Năng Gan
  • Trong xét nghiệm chức năng gan để đánh giá hoạt động chức năng gan có một chỉ số A/G. Vậy A/G là gì và vai trò của nó trong đánh giá hoạt động chức năng gan là như thế nào?

    CHỈ SỐ A/G VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

    Trong máu của chúng ta có hai loại Protein chính là Albumin, Globulin.Trong khi Albumin là loại Protein chứa nhiều Acid amin và có phân tử lượng nhỏ với vai trò chính là giữ cho các chất lỏng khôngnhư nướckhông bị rò rỉ ra khỏi mạch máu thông qua áp suất thẩm thấu thì Globulinlại là loại protein bao gồm các loại enzym, kháng thể và hơn 500 các protein khác. Tỷ lệ A/G chính là tỷ lệ Albumin/Globulin được tính toán từ các giá trị thu được bằng cách đo lường trực tiếp của Protein toàn phần và Albumin. Tỉ số này đại diện cho số lượng tương đối của các Albumin và Globulin trong máu người xét nghiệm.

    Cấu trúc phân tử albumin

    Xét nghiệm Protein toàn phần cũng có thể được dùngđể cung cấp thông tin tổng quát về tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân. Nó có thể được dùng để xét nghiệm kèm với một số xét nghiệm khác nhằm cung cấp thông tin khi bệnh nhân có các triệu chứng về bệnh gan hoặc bệnh thận.

    Cấu trúc hóa học của Globulin

    Thông thường, trong máu của bệnh nhân tỷ lệ Albumin nhiều hơn một chút hơn so với Globulin, tỷ lệ A /G bình thường thường sẽ rơi vào khoảng 1 – 1,5 . Tùy trạng thái bệnh mà tỷ lệ này gây nên nhữngảnh hưởng đến những thay đổi tương đối trên lượng Albumin và Globulin theo những cách khác nhau, từ đây các bác sĩ có thể xac định nguyên nhân gây ra tổn thương gan.

    Tỷ lệ A/ G thấp có thể phản ánh sự sản xuất quá mức Globulin hoặc làm giảm sản xuất Albumin thường gặp ở các bệnh như xơ gan hoặc làm mất các albumin trong lưu thông như bệnh thận.

    Trong khi đó, tỷ lệ A/G cao cho thấy cơ thể không sản xuất đủ nhu cầu vềGlobulin miễn dịch có thể được nhìn thấy trong một số thiếu sót di truyền và trong một số bệnh bạch cầu.

    Nếu bệnh nhân buộc ga rô kéo dài khi lấy máu xét nghiệm, có thể dẫn đến mẫu máu xét nghiệm có nồng độ Protein cao hơnmức bình thường. Điều này có nghĩa rằng các kết quả thử nghiệm Protein toàn phần sẽ có sai số (cụ thể là cao hơn so với nồng độ thực tế trong máu lưu thông)và một số thuốc có thể làm giảm nồng độ protein bao gồm estrogen và thuốc tránh thai.

    ➡️ Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi , muốn tìm hiểu thông tin sức khỏe , xin vui lòng gọi cho chúng tôi qua đường dây nóng 0985 153 292 hoặc chat trực tiếp trên website Bác sĩ Hà Nội để được các chuyên gia đầu ngành hỗ trợ hoàn toàn miễn phí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xét Nghiệm Gan Như Thế Nào?
  • Tìm Hiểu Về Xét Nghiệm Chức Năng Gan
  • Xét Nghiệm Chức Năng Gan Gồm Những Gì, Khi Nào Cần Thiết?
  • Lưu Ý Khi Đi Xét Nghiệm Chức Năng Gan
  • Xét Nghiệm Chức Năng Gan Có Tác Dụng Gì? Khi Nào Và Ai Cần Xét Nghiệm Chức Năng Gan?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100