Top 11 # Xem Nhiều Nhất Ý Nghĩa Của Biện Pháp Nhân Hóa Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Photomarathonasia.com

Biện Pháp Nhân Hóa: Định Nghĩa

Biện pháp nhân hóa là gì và có những hình thức nào là thắc mắc được nhiều người quan tâm. Nhân hóa là biện pháp tu từ gọi hoặc tả đồ vật, cây cối, loài vật,… bằng những từ ngữ sử dụng cho con người như hành động, suy nghĩ, tính cách cho nó trở nên sinh động , gần gũi, hấp dẫn và có hồn hơn.

Cùng với ẩn dụ, hoán dụ, so sánh …thì nhân hóa là một trong những biện pháp tu từ được sử dụng thông dụng trong văn học nghệ thuật và thẩm mỹ cũng như lời ăn tiếng nói hàng ngày.

Ví dụ: “Tre xung phong vào xe tăng, đại bác bỏ. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre anh hùng lao động! Tre anh hùng chiến đấu!”.

Các hình thức của biện pháp nhân hóa

Nếu chỉ nắm được khái niệm biện pháp nhân hóa là gì mà không biết tới các hình thức của biện pháp tu từ này thì sẽ không còn thể làm rõ những tác dụng của nó. Cùng với ẩn dụ và hoán dụ, nhân hóa là một biện pháp tu từ được sử dụng thường xuyên trong văn học và được thể hiện bằng nhiều kiểu khác nhau, cụ thể là:

Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật

Ví dụ:

“Chị ong nâu nâu nâu nâu, chị bay đi đâu đi đâu, chú gà trống mới gáy, ông mặt trời mới dậy….”

Dùng từ ngữ chỉ hành động con người để chỉ hành động loài vật

Ví dụ:

“Bão bùng thân bọc lấy thân

Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm “

Trò chuyện, xưng hô với vật như khi đối chiếu với người

Ví dụ

“Trâu ơi, ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta”.

Lưu ý khi sử dụng biện pháp nhân hóa

Nhân hóa: nhân là người, hóa là biến hóa. Nhân hóa có nghĩa là biến sự vật thành con người (nhân cách hóa). Nhân hóa có thể được xem là một loại ẩn dụ.

Ngoài việc nắm được định nghĩa biện pháp nhân hóa là gì, các hình thức và tác dụng của nhân hóa thì bạn cũng nên lưu tâm đến một số lưu ý khi sử dụng biện pháp tu từ này.

“Đêm qua ra đứng bờ ao Trông cá cá lặn, trông sao sao mờ Buồn trông con nhện chăng tơ Nhện ơi nhện hỡi, nhện chờ mối ai Buồn trông chênh chếch sao mai Sao ơi sao hỡi, nhớ ai sao mờ”

Ví dụ:

Việc sử dụng biện pháp nhân hóa trong ví dụ trên hỗ trợ cho việc khắc họa nỗi buồn, sự trông đợi thiết tha mang đến một chiếc buồn man mác mà gần gũi.

Ngược lại với biện pháp nhân hóa là gì? – Trái ngược với nhân hóa là vật hóa – sử dụng những vốn từ dùng làm chỉ sự vật, hiện tượng để nói đến con người.

Ví dụ:

“Gái chính chuyên lấy được chín chồng

Vo viên bỏ lọ gánh gồng đi chơi

Ai ngờ quang đứt lọ rơi

Bò ra lổm ngổm chín nơi chín chồng”

Câu 1: SGK lớp 6 tập 2 trang 56

Luyện tập về biện pháp nhân hóa

Phép nhân hóa

Câu 2: SGK lớp 6 tập 2 trang 57

Ông trời mặc áo giáp đen ra trận – Từ “ông” được dùng làm gọi người nhưng tác giả lại sử dụng để gọi trời. Hoạt động mặc áo giáp, ra trận là hoạt động của con người nhưng lại được sử dụng để tả khung trời trước lượng mưa

Muôn nghìn cây mía múa gươm – Múa gươm là hoạt động của người nhưng được dùng làm chỉ cây mía.

Kiến hành quân đầy đường – Hành quân là hoạt động của con người nhưng lại dùng làm chỉ đàn kiến.

Câu 1: SGK lớp 6 tập 2 trang 57

Tác dụng của biện pháp nhân hóa là gì? – Cách diễn đạt trên với cách diễn đạt trong thơ của Trần Đăng Khoa khác nhau rõ rệt mặc dù hàm ý của chúng như nhau. Trong các diễn đạt của Trần Đăng Khoa có tính hình ảnh và gần gũi hơn.

Câu 2: SGK lớp 6 tập 2 trang 57

a) Các sự vật được nhân hóa: mắt, tay, chân, miệng, tai.

b) Sự vật: tre.

c) Trâu.

Các kiểu nhân hóa được sử dụng là:

Câu 1: SGK 6 tập 2 trang 58

a) Dùng từ ngữ vốn gọi con người để gọi sự vật lão, bác bỏ, cô, cậu.

b) Dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất, tính cách của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật: xung phong, chống lại, giữ.

c) Trò chuyện, xưng hô với vật như với những người.

Các đối tượng người tiêu dùng được nhân hóa: tàu (tàu mẹ, tàu con), xe (xe anh, xe em).

Câu 2: SGK 6 tập 2 trang 58

Tác dụng: giúp người đọc tưởng tượng được cảnh lao động hối hả và vui tươi ở bến cảng một cách sinh động hơn; mọi sự vật, hiện tượng kỳ lạ ở bến cảng trở nên có hồn, chân thật và gần gũi như chính con người.

Câu 3: SGK 6 tập 2 trang 58

Đoạn văn này sẽ không sử dụng phép nhân hóa mà chỉ đơn thuần miêu tả, tự sự thuần túy, không gợi được sự sinh động, gần gũi khi đối chiếu với con người. Đoạn văn ở câu 1 có nhiều phép nhân hóa, vì vậy nó trở nên sinh động, hấp dẫn hơn.

Cách gọi tên có sự khác biệt ở đoạn văn 1 và đoạn văn 2:

Cô nàng Chổi Rơm (gọi tên giống như người)

Chổi rơm

Xinh xắn nhất (tính từ dùng làm miêu tả người)

Đẹp tuyệt vời nhất

Chiếc váy vàng óng (trang phục của con người)

Tết bằng nếp rơm vàng

Áo của cô (trang phục của con người)

Tay chổi

Cuốn từng vòng quanh người (sử dụng “người” để gọi tên sự vật)

Quấn quanh thành cuộn

Ở đoạn văn 1: sự vật hiện lên một cách gần gũi và sinh động hơn phù phù hợp với giọng văn miêu tả

Câu 4: SGK 6 tập 2 trang 59

Ở đoạn văn 2: chỉ miêu tả thuần túy sự vật, phù phù hợp với văn thuyết minh hơn

Câu 5: SGK 6 tập 2 trang 59

Viết đoạn văn có sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa:

Nói quá là gì? Biện pháp nói quá có tác dụng gì? Ngữ Văn 8

Cách làm nghị luận về một đoạn thơ bài thơ CHI TIẾT và HAY NHẤT

Nghị luận xã hội là gì? Văn nghị luận xã hội là gì? Các dạng nghị luận xã hội

Tu khoa lien quan

chuyên đề biện pháp nhân hóa

đặt 5 câu có sử dụng phép nhân hóa

bài tập về biện pháp tu từ nhân hóa lớp 3

nhân hóa là gì lớp 6

ví dụ về nhân hóa trong thơ

nhân hóa mặt biển

đặc điểm của phép nhân hóa

Ý Nghĩa Của Văn Chương

Ý nghĩa của văn chương

Bài giảng: Ý nghĩa văn chương – Cô Trương San (Giáo viên VietJack)

I. Đôi nét về tác giả Hoài Thanh

– Hoài Thanh (1909-1982), quê ở xã Nghi Trung, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An

– Ông là một nhà phê bình văn học xuất sắc. Tác phẩm nổi tiếng nhất của ông là “Thi nhân Việt Nam”, in năm 1942

– Năm 2000, ông được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

II. Đôi nét về tác phẩm Ý nghĩa của văn chương

1. Xuất xứ

– Bài “Ý nghĩa văn chương” có lần đổi in lại đã đổi nhan đề thành “Ý nghĩa và công dụng của văn chương”

2. Bố cục (3 phần)

– Phần 1 (từ đầu đến “muôn vật, muôn loài”): Nguồn gốc của văn chương

– Phần 2 (tiếp đó đến “gợi lòng vị tha”): Nhiệm vụ của văn chương

– Phần 3 (còn lại): Công dụng của văn chương

3. Giá trị nội dung

Hoài Thanh khẳng định: nguồn gốc cốt yếu của văn chương là tình cảm, là lòng vị tha. Văn chương là hình ảnh của sống muôn hình vạn trạng và sáng tạo ra sự sống, gây những tình cảm không có, luyện những tình cảm sẵn có. Đời sống tinh thần của nhân loại nếu thiếu văn chương thì sẽ rất nghèo nàn.

4. Giá trị nghệ thuật

– Giàu hình ảnh độc đáo

– Lối văn nghị luận vừa có lí lẽ vừa có cảm xúc

III. Dàn ý phân tích tác phẩm Ý nghĩa của văn chương

I. Mở bài

– Giới thiệu về tác giả Hoài Thanh (những nét chính về cuộc đời, sự nghiệp sáng tác…)

– Giới thiệu về văn bản “Ý nghĩa văn chương” (hoàn cảnh ra đời, xuất xứ, khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật…)

II. Thân bài

1. Nguồn gốc của văn chương

– Nguồn gốc chủ yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra là lòng thương cả muôn vật, muôn loài

⇒ Đây là quan niệm đúng đắn, có lí song không phải là quan niệm duy nhất

2. Nhiệm vụ của văn chương

– Văn chương là sự hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng

⇒ Văn chương phản ánh hiện thực phong phú, đa dạng của cuộc sống

– Văn chương sáng tạo ta sự sống

⇒ Văn chương đưa ra, dựng lên hình ảnh, ý tưởng, một thế giới mơ ước mà con người luôn khát khao đạt đến.

3. Công dụng của văn chương

– Khơi dậy những trạng thái cảm xúc khác nhau của con người, “gợi tình cảm và lòng vị tha”

⇒ Văn chương có sức cảm hóa lạ lùng

– Gây cho ta những tình cảm không có, luyện cho ta những tình cảm sẵn có

+ Cho ta biết cảm nhận cái đẹp, cái hay của cảnh vật, của thiên nhiên

+ Lưu giữ lại dấu vết, lịch sử văn hóa của loài người

⇒ Văn chương giúp con người có đời sống tinh thần phong phú, giúp khơi gợi ở con người tình cảm, cảm xúc chân thật

III. Kết bài

– Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản:

+ Nội dung: Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là tình cảm, là lòng vị tha. Văn chương là hình ảnh của sống muôn hình vạn trạng và sáng tạo ra sự sống, gây những tình cảm không có, luyện những tình cảm sẵn có

+ Nghệ thuật: lập luận chặt chẽ, vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc, hình ảnh…

– Vai trò, công dụng của văn chương đối với bản thân: trau dồi vốn sống, vốn hiểu biết, thế giới tinh thần trở nên phong phú hơn…

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Các bài Soạn văn lớp 7 siêu ngắn được biên soạn bám sát câu hỏi sgk Ngữ Văn lớp 7 Tập 1, Tập 2 giúp bạn dễ dàng soạn bài Ngữ Văn 7 hơn.

tac-gia-tac-pham-lop-7.jsp

Biện Pháp So Sánh, Nhân Hóa

– So sánh là sự đối chiếu hai đối tượng cùng có một dấu hiệu chung nào đấy nhằm làm rõ đặc điểm của một trong hai đối tượng đó.

– Nhân hoá là cách gọi hoặc tả con vật, đồ vật, cây cối,… bằng những từ ngữ vốn đê gọi và tả con người.

Bài tập 1. Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong mỗi câu sau :

a) Trên cao nhìn xuống, dòng sông như một tấm gương sáng loá.

b) Trông xa, đồng cỏ giống như một tấm thảm nhung xanh ngắt.

c) Dòng suối uốn lượn như một dải lụa mềm mại.

d) Hoa phượng nở đỏ rực như một quầng lửa trên phố.

Bài tập 2. Trong các câu sau đây, những sự vật nào được so sánh với nhau ? Giữa chúng có điểm gì giống nhau ?

a) Cái trống to như một chiếc vại lớn, đặt sừng sững trên một cái giá cao.

b) Tiếng đàn tơ-rưng khi trầm hùng như tiếng thác đổ, khi thánh thót, róc rách như suối reo.

c) Đối với tuổi trẻ Tây Nguyên, nhà Rông như cái tổ chim êm ấm.

d) Ngọn cau xoè ra như chiếc ô để ngược, còn nõn cau như mũi kiếm đâm vút lên trời.

Bài tập 3. Trong mỗi câu sau đây, những sự vật nào được nhân hoá ? Chúng được nhân hoá bằng cách nào ? Hãy nêu tác dụng của biện pháp nhân hoá trong các câu văn.

a) Con đê quê tôi đã phơi mình ra cần cù hàng ngàn năm mà không hề mệt mỏi.

b) Cỏ may sao lưu luyến bước chân người như vậy ? Hẳn là cỏ may đứng mãi ở chân đê nên muốn theo người về nhà sưởi ấm, ăn bắp ngô non nướng thơm lừng quanh bếp hay một nồi rang hạt dẻ bùi.

c) Xưa, dân tộc Mông vốn sống du cư và khèn chính là người bạn làm vui cho cảnh đời rong ruổi.

– Câu nào sử dụng biện pháp so sánh ?

– Câu nào sử dụng biện pháp nhân hoá ?

– Câu nào sử dụng cả 2 biện pháp so sánh và nhân hoá ?

a) Quả sim giống hệt một con trâu mộng tí hon, béo tròn múp míp, còn nguyên cả lông tơ, chỉ thiếu chiếc khoáy.

b) Như một bà mẹ thương con, cây nhãn dồn tất cả sữa ngọt sữa ngon của mình lên các chùm quả.

c) Những quá nhãn no đầy sữa mẹ ngày lại ngày dầm mưa hè, phơi nắng hè đã chín ngọt lự.

Ý Nghĩa Của Văn Hoá Doanh Nghiệp

Ý nghĩa của văn hoá doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị, niềm tin, hình thức được xây dựng, thừa nhận và tuân theo như một thói quen, truyền thống bởi mọi thành viên trong doanh nghiệp nhằm phát triển và thực hiện những mục tiêu đề ra của doanh nghiệp.

Văn hóa doanh nghiệp được xây dựng với 03 thành phần chủ đạo:

Tầm nhìn

Sứ mệnh

Giá trị cốt lõi

Và được biểu hiện thông qua các yếu tố:

Giá trị hữu hình: nhà xưởng, đồng phục, khẩu hiện, tập san nội bộ,….

Giá trị vô hình: giao tiếp, cách ứng xử, nghi thức, nội quy, thái độ, phong cách làm việc,…

Nói cách khác, ảnh hưởng đến mọi hoạt động của doanh nghiệp, là kim chỉ nam cho tiến trình phát triển của toàn bộ doanh nghiệp chính là ý nghĩa của văn hóa doanh nghiệp.

2. Ý nghĩa của văn hoá doanh nghiệp 

Văn hóa doanh nghiệp có những tác động sâu sắc và mật thiết đến mỗi quyết định của doanh nghiệp. Những ý nghĩa văn hóa doanh nghiệp cơ bản bao gồm:

2.1 Văn hóa doanh nghiệp là công cụ triển khai chiến lược

Đây là ý nghĩa của văn hoá doanh nghiệp đầu tiên. Việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định cụ thể các giá trị theo đuổi qua tầm nhìn và sứ mệnh. 

 

Chúng bao gồm mục tiêu của doanh nghiệp, giá trị theo đuổi, khách hàng phục vụ, chất lượng sản phẩm,…và hàng loạt những định hướng kinh doanh khác. Tất cả nhân viên trong doanh nghiệp là bộ phận không thể thiếu trong chuỗi mắt xích doanh nghiệp nhưng để vận hành thống nhất, đồng đều phải có sự phối hợp nhịp nhàng.

 

Yếu tố văn hóa với quy tắc hành động riêng của từng doanh nghiệp sẽ giúp chi phối quyết định và dẫn lối hành động của mọi thành viên trong tổ chức.

2.2 Văn hóa doanh nghiệp là cách tạo động lực cho người lao động và sự đoàn kết cho doanh nghiệp.

Đề ra mục tiêu và toàn lực thực hiện bởi tất cả cá nhân trong tập thể doanh nghiệp chính là tiếng gọi đồng nhất cho sự đoàn kết. Đây cũng chính là ý nghĩa của văn hoá doanh nghiệp thứ 3

 

Con người chính là mấu chốt quan trọng nhất làm nên sự thành công của doanh nghiệp. Hướng đến mục đích chính là động lực lớn nhất để thúc đẩy mạnh mẽ hơn nữa sự cố gắng của toàn bộ lao động, nâng cao ý thức và tinh thần tự giác, khơi dậy các tiềm năng,… nhằm thực hiện được các mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp.

 

Môi trường văn hóa tác động rất lớn đến tinh thần, động cơ và thái độ làm việc; tạo nên một môi trường làm việc thân thiện, hòa đồng và chuyên nghiệp.

2.3 Tạo lợi thế cạnh tranh

Về cơ bản, ý nghĩa của văn hóa doanh nghiệp chính là xác định rõ tầm nhìn và hiện thực hóa tầm nhìn bằng các tiêu thức căn bản của sứ mệnh và giá trị cốt lõi.

 

Nắm rõ được quy luật này, các doanh nghiệp sẽ được mở ra được hướng phát triển chiến lược tối ưu nhất cũng như lợi thế cạnh tranh riêng biệt của họ.

 

Ngoài ra, việc thực hiện văn hóa doanh nghiệp còn là yếu tố để gắn kết, kiểm soát và tạo động lực thúc đẩy lao động phát triển. Từ đó thúc đẩy sản sinh ra nhiều giá trị và sự khác biệt tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

2.4 Là nguồn lực của doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp cơ bản là sự tập hợp của các nguồn lực:

Nguồn lực về tài sản: văn phòng, nhà xưởng,….

Nguồn lực về nhân sự: kinh nghiệm, tác phong, thái độ, ứng xử,…

Nguồn lực về tinh thần: khẩu hiệu, kỷ luật, trách nhiệm,…

Khi đã tập hợp đầy đủ yếu tố về cơ sở vật chất, nhân sự lại có thêm sự thống nhất về tinh thần sẽ tạo nên sức mạnh tập thể lớn lao và nguồn lực lớn lao, kích hoạt sự phát triển của doanh nghiệp đó.

2.5 Thu hút nhân tài, gắn bó người lao động

Ý nghĩa của văn hoá doanh nghiệp thứ 3 là thu hút nhân tài: Một doanh nghiệp có các quy định rõ ràng, kỷ luật tốt, các chính sách thúc đẩy phát triển,…chính là một môi trường tốt cho mọi lao động

 

Xây dựng tốt văn hóa doanh nghiệp sẽ tạo nên một lợi thế to lớn trong việc thu hút nhân tài đến với công ty và tạo được nguồn nhân sự phù hợp, khởi tạo mối quan hệ hợp tác bền vững, thống nhất và lâu dài giữa họ với tập thể. 

2.6 Tạo bản sắc, nhận dạng riêng của tổ chức, phân biệt tổ chức này với tổ chức khác

Mỗi doanh nghiệp đều hướng đến một mục tiêu của họ và nỗ lực triển khai những chiến lược riêng biệt nhằm đạt được điều đó. Mục tiêu và con đường chinh phục mục tiêu chính là quá trình tạo dựng dấu ấn riêng, tạo dựng nét riêng của thương hiệu so với đối thủ cùng ngành.

 

Bên cạnh đó, các doanh nghiệp khác nhau gần như sẽ có những bước biến khác nhau, lối xây dựng và phát triển thương hiệu khác nhau, cũng như văn hóa ứng xử nội bộ khác nhau. 

 

Do đó có thể nói, văn hóa doanh nghiệp chính là bản sắc của mỗi doanh nghiệp và làm nên sự khác biệt giữa một doanh nghiệp này với các doanh nghiệp khác.

2.7 Tạo sự ổn định bền vững của tổ chức

Bước đầu xây dựng văn hóa doanh nghiệp chính là khơi nguồn cho mọi định hướng phát triển của doanh nghiệp. Toàn bộ nhân viên sẽ chung ý chí, chung một mục tiêu và nỗ lực góp sức mình trong hành trình đó, những cá nhân không theo kịp, không phù hợp với văn hóa của doanh nghiệp sẽ tự động bị loại bỏ.

 

Quá trình thay thế, loại bỏ yếu tố không phù hợp và bổ sung nhân tố thực sự phù hợp với doanh nghiệp cũng chính là quá trình củng cố, ổn định tổ chức và gia tăng sự bền vững.

 

Văn hóa doanh nghiệp còn xây dựng mối liên kết, nâng cao trách nhiệm kỷ luật,…giữa các thành viên. Từ đó tạo ra sự ổn định bền vững cho doanh nghiệp. Đây cũng chính là ý nghĩa của văn hoá doanh nghiệp tiếp theo

2.8 Văn hóa doanh nghiệp tạo cho mỗi thành viên hiểu được giá trị của bản thân đối với công việc.

Khi được đào tạo về văn hóa doanh nghiệp, được thực sự trải nghiệm giá trị cốt lõi của doanh nghiệp giúp từng cá nhân xác định mình là một phần tất yếu trong hoạt động, phát triển và thành công của công ty. Đây chính là động lực thúc đẩy sự đột phá của mỗi lao động.

2.9 Cho họ thêm động lực làm việc, nội bộ đoàn kết thống nhất cùng nhau.

Môi trường làm việc đầy chuyên nghiệp, hòa đồng và thân thiện sẽ thúc đẩy sự cố gắng, nhiệt huyết và cống hiến của mọi thành viên. Sống và làm việc trong môi trường chuyên nghiệp sẽ giúp từng cá nhân toàn tâm, toàn sức phấn đấu cho công việc mà không mất thời gian phân tâm vì những vấn đề không đáng có, không phục vụ cho công việc.

 

Các giá trị văn hóa doanh nghiệp còn đề cao sự thống nhất, là hướng đi tiến đến sự đoàn kết giữa các thành viên trong tổ chức. Từ đó tạo tâm lý gạt bỏ suy nghĩ không phù hợp để thống nhất nội bộ nhóm, phòng đến và hướng đến một bản sắc chung cho ý nghĩa của văn hóa doanh nghiệp.

2.10 Điều phối và kiểm soát

Văn hóa doanh nghiệp là một loạt những định hướng chung nên nó có những hiệu lực nhất định trong việc điều phối quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp.

 

Bên cạnh đó, bản thân văn hóa doanh nghiệp chính là sự khởi xướng và thực hiện bởi các thành viên. Chính xác hơn và tác động truyền đạt và giám sát từ phía lãnh đạo và được thực hiện bởi các thành viên trong tổ chức.

2.11 Giảm xung đột

Văn hóa doanh nghiệp là một tiền đề tạo ra sự thống nhất của các thành viên khi nhìn nhận và đề ra phương hướng cho một vấn đề nào đó. Đây cũng chính là ý nghĩa của văn hoá doanh nghiệp rất quan trọng

 

Do đó có thể nói văn hóa doanh nghiệp chính là yếu tố giúp hàn gắn mọi ý kiến theo một hướng đi chung, cùng nhìn nhận và thống nhất.

2.12 Văn hóa doanh nghiệp là yếu tố chi phối hầu hết mọi kết quả của doanh nghiệp

Thông qua góc nhìn tổng quát toàn bộ vấn đề được nêu trong bài viết, văn hóa doanh nghiệp không chỉ tác động đến hướng đi chung của doanh nghiệp mà còn tác động trực tiếp đến mọi tinh thần và khả năng làm việc của các thành viên trong doanh nghiệp.

 

Từ đây có thể thấy rằng, ý nghĩa của văn hóa doanh nghiệp chính là sự chi phối đến hầu hết mọi hoạt động và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả của mọi doanh nghiệp.