Top 13 # Xem Nhiều Nhất Ý Nghĩa Các Chỉ Số Đo Chức Năng Hô Hấp / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Photomarathonasia.com

Cách Đọc Và Ý Nghĩa Của Các Chỉ Số Đo Chức Năng Hô Hấp / 2023

1. Các chỉ số về dung tích hô hấp

Dung tích hô hấp là chỉ số đầu tiên cần chú ý trong đo chức năng hô hấp. Các chỉ số cơ bản trong dung tích hô hấp gồm có:

– Dung tích sống (VC hoặc SVC): Dung tích sống là thể tích tối đa có thể huy động được trong một lần hô hấp. Chỉ số này cho thấy khả năng đáp ứng của cơ thể về mặt hô hấp đối với các hoạt động gắng sức. Dung tích sống thường phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như giới tính, độ tuổi và bệnh lý. Cụ thể, VC của nam sẽ cao hơn nữ, tăng lên nhờ tập luyện, thấp hơn ở người lớn tuổi và người mắc các căn bệnh về phổi và ngực.

– Dung tích sống thở mạnh mẽ (FVC): Là thể tích khi thu được khi thở ra nhanh, hết sức sau khi hít vào thật sâu. Ở người bình thường, chỉ số FVC thường thấp hơn so với chỉ số VC.

– Dung tích hít vào (IC): Là chỉ số cho thấy khả năng hô hấp thích ứng với như cầu tăng lượng oxy của cơ thể. Đối với người bình thường, dung tích hít vào thường dao động từ 2000 ml đến 2500 ml.

– Dung tích cặn (FRC): Dung tích cặn chức năng bình thường sẽ rơi vào khoảng 2000-3000 ml.

– Dung tích toàn phổi (TLC): Dung tích toàn phổi là chỉ số thể hiện khả năng chứa đựng của phổi. Dung tích toàn phổi của người bình thường là khoảng 5 lít.

2. Các chỉ số về thể tích hô hấp

Bên cạnh dung tích, thể tích hô hấp cũng là chỉ số được thể hiện trên kết quả đo chức năng hô hấp. Các chỉ số về thể tích trong xét nghiệm kiểm tra đo chức năng hô hấp gồm có:

– Thể tích khí lưu thông (TV): Là lượng khí lưu thông trong một lần hít vào và thở ra bình thường. Thể tích khí lưu thông ở một người trưởng thành là khoảng 500 ml.

– Thể tích dự trữ hít vào (IRV): Là thể tích khí được hít vào thêm sau khi hít vào bình thường. Ở người bình thường, IRV thường chiếm khoảng 56% dung tích sống, tương ứng với 1500-2000 ml.

– Thể tích dự trữ thở ra (ERV): Là thể tích khí được thở ra tối đa sau khi thở ra bình thường. Đối với người bình thường, ERV thường chiếm khoảng 32% dung tích sống, tương ứng với 1100-1500 ml.

– Thể tích cặn (RV): Đây là thể tích được đo theo nguyên tắc pha loãng khí, thường là khi nitơ hoặc heli. Thông thường, thể tích cặn ở người bình thường sẽ dao động từ 1000 đến 1200 ml.

3. Các chỉ số về lưu lượng thở

Lưu lượng thở là chỉ số cuối cùng cần lưu ý khi đo chức năng hô hấp. Lưu lượng thở chính là lượng thể tích khí được huy động trong một đơn vị thời gian. Đơn vị thường được sử dụng là lít/ phút hoặc lít/ giây. Chúng sẽ cho biết khả năng đáp ứng nhu cầu cơ thể và sự thông thoáng của đường dẫn khí. Các chỉ số về lưu lượng thở thường gặp là:

– Lưu lượng thể tích khí thở ra gắng sức trong 1 giây đầu tiên (FEV1): Đây là lượng thể tích không khí có thể thổi ra trong giây đầu tiên của thì thở ra. Người bình thường có thể thổi ra hầu hết lượng không khí trong phổi trong vòng 1 giây.

– Lưu lượng đỉnh (PEF): Lưu lượng đỉnh là lưu lượng khí ra khỏi phổi khi thở ra tối đa. Chỉ số này phụ thuộc vào lực do cơ thở ra sản sinh và khẩu kính của đường thở trong thì thở ra.

– Lưu lượng thông khí phế nang: Là chỉ số cho biết mức không khí trao đổi ở các phế nang trong vòng 1 phút. Không khí thở ra là sự hòa trộn của không khí trong các phế nang có trao đổi khí với máu và không khí đựng trong đường dẫn khí không trao đổi khí với máu (“khoảng chết” của bộ máy hô hấp).

Đo chức năng hô hấp là kỹ thuật có thể được thực hiện tại nhiều cơ sở y tế. Tuy nhiên, để đảm bảo sự chính xác, bạn nên lựa chọn các bệnh viện, phòng khám uy tín.

7 Địa Chỉ Đo Chức Năng Hô Hấp / 2023

Hô hấp ký là một phép đo chức năng hô hấp, giúp chẩn đoán các tình trạng bệnh lý của phổi, phổ biến nhất là bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Ngoài ra đo hô hấp ký được dùng để theo dõi mức độ nghiêm trọng của một số bệnh phổi, cũng như theo dõi đáp ứng hiệu quả điều trị. Ở thành phố Hồ Chí Minh nên thực hiện xét nghiệm hô hấp ký ở đâu?

Hô hấp ký là một phép đo chức năng hô hấp, giúp chẩn đoán các tình trạng bệnh lý của phổi, phổ biến nhất là bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Ngoài ra đo hô hấp ký được dùng để theo dõi mức độ nghiêm trọng của một số bệnh phổi, cũng như theo dõi đáp ứng hiệu quả điều trị. Ở thành phố Hồ Chí Minh nên thực hiện xét nghiệm hô hấp ký ở đâu? 

1. Khoa Nội Phổi – Bệnh viện Chợ Rẫy

Địa chỉ: 201B Nguyễn Chí Thanh, phường 12, quận 5, TP.HCM.

Điện thoại: (028) 3955 9856.

2. Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch

Địa chỉ: 120 Hồng Bàng, phường 12, quận 5, TP.HCM.

Điện thoại: (028) 3855 0207.

3. Bệnh viện Nhân dân 115

Địa chỉ: 527 Sư Vạn Hạnh, phường 12, quận 10, TP.HCM.

Điện thoại: (028) 3865 4249.

4. Khoa Phổi – Bệnh viện FV

Địa chỉ: 06 Nguyễn Lương Bằng, phường Phú Mỹ Hưng, quận 7, TP.HCM.

Điện thoại: (028) 5411 3333.

5. Bệnh viện Đại học Y dược TP.HCM

Địa chỉ: 215 Hồng Bàng, phường 11, quận 5, TP.HCM.

Điện thoại: (028) 3855 4269 – (028) 3952 5355.

6. Phòng khám chuyên khoa hô hấp Phổi Việt

Địa chỉ: 22 Ngô Quyền, phường 5, quận 10, TP.HCM.

Điện thoại: (028) 7308 8999.

Đặt hẹn khám: (028) 3957 5099 – 0904 421 647 – 0903 903 884.

7. Phòng khám đa khoa Ngọc Minh

Địa chỉ: 20 – 22 Lãnh Binh Thăng, phường 13, quận 11, TP.HCM.

Điện thoại: (028) 6264 3674 – (028) 6264 3637.

Khám ngay với bác sĩ trực tuyến chuyên khoa Nội hô hấp trên hệ thống Khám Từ Xa của Wellcare khi có các triệu chứng như khó thở, khò khè, ngồi thở, thở ra khó khăn, ho đờm kéo dài, ho khan kéo dài, dị dạng lồng ngực…để được chẩn đoán và hướng dẫn điều trị bệnh về đường hô hấp. Ngoài ra, bạn còn được bác sĩ tư vấn nhiệt tình và giải thích tất cả những thắc mắc về căn bệnh hô hấp và kỹ thuật hô hấp ký như:

Cần chuẩn bị những gì trước khi đo hô hấp ký?

Đo hô hấp ký có thể gặp những nguy cơ gì?

Đo hô hấp ký có nguy hiểm không?…

Đo Chức Năng Hô Hấp Là Gì Và Nó Có Ý Nghĩa Như Thế Nào ? / 2023

Thầy thuốc của bạn – Trả lời bạn đọc

Hoàng Long 34 t (Hà nội): trong quá trình chuẩn bị phẫu thuật BS yêu cầu tôi làm xét nghiệm :Đo chức năng hô hấp , vậy đo chức năng hô hấp là gì và nó có ý nghĩa như thế nào ?

Đo chức năng hô hấp là biện pháp sử dụng máy đo các dòng khí khi hít vào, thở ra, từ đó tính toán được nhiều chỉ số chức năng phổi quan trọng



Bình thường mỗi khi thở, chúng ta đã hít vào và rồi sau đó lại thở ra một thể tích khí nhất định (gọi là thể tích khí lưu thông). Tuy nhiên, sau khi đã hít vào và thở ra bình thường, chúng ta vẫn có thể hít vào và thở ra thêm được một thể tích khí nhất định nữa – lượng khí hít vào và thở ra thêm đó đuợc gọi là thể tích khí dự trữ hít vào và thể tích khí dự trữ thở ra. Sau khi đã thở ra hết sức, trong phổi chúng ta vẫn còn một lượng khí nhất định, lượng khí này có vai trò giúp nhu mô phổi không bị xẹp hoàn toàn, đây được gọi là thể tích khí cặn.

Để đánh giá chức năng thông khí của phổi, cần đánh giá một cách đầy đủ và chính xác những thể tích khí đã nêu trên, điều này được gọi là “Đo chức năng thông khí phổi”. Để tiến hành việc này, thông thường phải sử dụng một thiết bị gọi là hô hấp ký (Spirometry). Bên cạnh việc đo các thể tích nêu trên, máy còn tính toàn để đưa ra các thông số như:

– Dung tích sống (VC)= thể tích khí lưu thông (TV)+ thể tích khí dự trử hít vào (IRV)+ thể tích khí dự trữ thở ra(ERV).

– Dung tích sống thở mạnh(FEV): cũng chính là dung tích sống, nhưng khi đo, nhân viên y tế thường yêu cầu bạn phải thở mạnh và nhanh hết sức.

– Trong quá trình đo chức năng thông khí phổi khi bạn thở mạnh, máy đo sẽ tính được thể tích khí bạn thở mạnh trong giây đầu tiên được gọi là “thể tích khí thở ra tối đa trong giây đầu tiên” (FEV1).

– Cũng dựa trên các thông số đo được, máy sẽ tự động tính toán để đưa ra các chỉ số như: chỉ số Tiffeneau, chỉ số Gaensler…

Những thể tích khí, dung tích khí và chỉ số nêu trên vô cùng quan trọng trong việc xác định chức năng thông khí phổi của bạn, khi làm thăm dò chức năng hô hấp sự phối hợp của bạn sẽ giúp kết quả chính xác và có ý nghĩa tiên lượng ,chuẩn bị trước mổ, gây mê, và đánh giá kết quả trước và sau phẫu thuật .

Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Spirolab / 2023

Trang chủ / Sản phẩm / Máy đo chức năng hô hấp / Máy đo chức năng hô hấp Spirolab (MIR – ITALY)

Máy đo chức năng hô hấp Spirolab được sản xuất bởi hãng MIR – Italy, sử dụng cảm biến lưu lượng là loại tuabin 2 chiều, đồng thời tích hợp bộ bù trừ nhiệt độ cho kết quả cực kì chính xác.

Giới thiệu sản phẩm

Máy đo chức năng hô hấp Spirolab được sản xuất bởi hãng MIR của Italy, sử dụng cảm biến lưu lượng là loại tuabin 2 chiều, đồng thời tích hợp bộ bù trừ nhiệt độ cho kết quả cực kì chính xác.

Máy đo chức năng hô hấp Spirolab là sản phẩm tiên tiến mới nhất của hãng với màn hình màu cảm ứng 7inch, có khả năng đo và in kết quả độc lập cũng như kết nối điều khiển thông qua máy tính.

Có thể chọn thêm chức năng đo SpO2 cho người lớn/ trẻ em.

Có thể thực hiện phép đo trên máy vi tính qua kết nối USB hoặc Bluetooth.

Cơ sở dữ liệu lên đến 10.000 test hoặc 900 giờ khi đo cả SpO2.

Máy in nhiệt bên trong với định dạng in theo người sử dụng.

Sử dụng được với cả turbin dùng 1 lần và turbin dùng nhiều lần.

Pin sạc tuổi thọ cao.

Thông số kỹ thuật Máy đo chức năng hô hấp Spirolab

Thông số đo:

FVC, FEV1, FEV1%, FEV6, FEV6%, FEV1/ FEV6%, PEF, FEF25-75%, FEF25%, FEF50%, FEF75%, FET, Vext,*FVC, *FEV1, *PEF, PIF, FIVC, FIV1, FIV1%, VC, IVC, ERV, IC, VT, VE, BF, Ti, Te, Ti/Ttot, VT/Ti, MVV

Nguồn cấp:

Nguồn AC và Pin sạc lại.

Cảm biến nhiệt độ bên trong:

0°C – 45°C

Bộ chuyển đổi thể tích & lưu lượng:

tua bin số

Phạm vi thể tích / lưu lượng:

± 16 Ls-1/ 10L, BTPS

Độ chính xác thể tích:

± 3% hoặc 50 mL

Độ chính xác lưu lượng:

± 5% hoặc 200 mL/s

Trở kháng động:

<0.8 cm/H20/L/S

Hiển thị:

Màn hình màu FSTN 240 x 320, cảm ứng.

Máy in nhiệt:

Giấy in cuộn rộng 112 mm

Ống ngậm miệng kết nối với tuabin:

đường kính bên ngoài 30 mm

Kích thước:

310 x 205 x 65 mm

Thông số SpO2 (chọn thêm):

Phạm vi đo SpO2: 0-99%

Độ chính xác SpO2: ± 2% (70-99%)

Phạm vi đo nhịp tim: 30 – 254 bpm

Độ chính xác: ± 2bpm

Video hướng dẫn sử dụng sản phẩm

Catalogue & Tài liệu hướng dẫn: Xem mục THÔNG TIN BỔ SUNG