Vì Sao Xung Đột Hình Thành Trong Các Tổ Chức Mức Độ Xung Đột Ảnh Hưởng Như Thế Nào Đến Năng Suất Của Tổ Chức Giải Quyết Xung Đột Như Thế Nào

--- Bài mới hơn ---

  • Thuật Ngữ “xuyên Âm” Trên Tai Nghe Không Dây Là Gì?
  • Chia Sẻ Trải Nghiệm Về Airpods Pro Sau Khoảng 2 Tháng Sử Dụng: Chống Ồn Thông Minh, Xuyên Âm Linh Hoạt
  • Siêu Âm Là Gì ? Tổng Quan Về Nguyên Lý Hoạt Động Và Cấu Tạo Máy Siêu Âm
  • Airpods Pro🍒freeship🍒nguyên Seal Đẩy Đủ Chức Năng Xuyên Âm
  • Khớp Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng Của Các Loại Khớp Xương
  • Khái niệm xung đột……………………………………………………………………26

    Nguồn gốc dẫn đến xung đột trong tổ chức…………………………………..27

    Mức độ xung đột và ảnh hưởng đến tổ chức………………………………….32

    Giải quyết xung đột……………………………………………………………………33

    1. Phương pháp giải quyết xung đột…………………………………………….33

    2. Các bước giải quyết xung đột………………………………………………….36

    Câu 3: Vì sao xung đột hình thành trong các tổ chức? Mức độ xung đột ảnh

    hưởng như thế nào đến năng suất của tổ chức? Giải quyết xung đột như thế

    nào?

    Xung đột là một hiện tượng xã hội phổ biến trong mọi loại hình tổ chức. Tuy

    nhiên, trong rất nhiều trường hợp, xung đột không được xử lý, không phải vì người

    ta không nhận ra sự tồn tại của chúng mà do người ta không biết xử lý như thế nào.

    Chính vì vậy, nhận thức đúng đắn và xử lý xung đột theo hướng có lợi cho tổ chức

    là một kỹ năng quan trọng đối với mọi nhà quản lý cũng như mỗi cá nhân nói

    chung.

    I.

    Khái niệm

    Page 1

    Xung đột là sự đối đầu phát sinh từ sự không nhất trí do các bên có những

    mục tiêu, tư tưởng, tình cảm trái ngược nhau.

     Các quan điểm về xung đột:

    Quan điểm truyền thống cho rằng xung đột thể hiện sự bế tắc trong nhóm và

    có hại, vì vậy cần tránh xung đột.

    Quan điểm hành vi cho rằng xung đột là kết quả tự nhiên và không thể tránh

    khỏi trong bất kỳ một nhóm nào. Nó không có hại mà đúng hơn là còn có thể thở

    thành một động lực tích cực trong việc ra quyết định hoạt động của nhóm.

    Quan điểm tương tác cho rằng xung đột có thể là động lực tích cực

    của nhóm và một số xung đột là hết sức cần thiết giúp nhóm hoạt động có hiệu

    quả. Như vậy, theo quan điểm hành vi, trong một tổ chức luôn tồn tại hai loại xung

    đột: xung đột chức năng và xung đột phi chức năng:

    o Xung đột chức năng: Là sự đối đầu giữa hai phía mà sự đối đầu này nhằm

    hoàn thiện hoặc mang lại lợi ích cho việc thực hiện nhiệm vụ của tổ chức. Những

    xung đột chức năng có thể dẫn tới việc khám phá ra những cách thức hiệu quả hơn

    trong việc cấu trúc tổ chức, nhận dạng tốt hơn về những thay đổi chiến lược cần

    thiết cho sự tồn tại, điều tiết và chấp nhận những quan hệ/quyền lực trong tổ chức

    cũng như giữa các tổ chức. Trong một số giới hạn nhất định xung đột tạo ra

    sự căng thẳng và điều này thúc đẩy các cá nhân hành động theo hướng này, xung

    đột tạo ra mức độ cao của năng suất và sự thoả mãn. Những xung đột chức năng

    chỉ có thể tạo ra lợi ích tích cực cho tổ chức, nếu nó được quản lý một cách đúng

    đắn.

    o Xung đột phi chức năng: Là sự đối đầu giữa các phía mà kết cục là sẽ cản

    trở việc hoàn thành mục tiêu (chống đối, phá hoại lẫn nhau). Người ta chủ trương

    giải quyết kịp thời các xung đột phi chức năng và khuyến khích hình thành các

    xung đột chức năng khi cần thiết để tạo nên chất “lửa” trong tinh thần làm việc của

    nhân viên.

    II.

    Nguồn gốc dẫn đến xung đột trong tổ chức:

    Page 2

    Page 3

    Page 5

    Page 6

    Page 7

    Phương pháp cạnh tranh:

    Đây là phương pháp giải quyết xung đột bằng cách sử dụng “ảnh hưởng”

    của mình. Ảnh hưởng này có từ vị trí, cấp bậc, chuyên môn, hoặc khả năng thuyết

    phục.

    Áp dụng khi :

    * Vấn đề cần được giải quyết nhanh chóng

    Page 8

    * Người quyết định biết chắc mình đúng

    * Vấn đề nảy sinh đột không phải lâu dài và định kì

    1.2.

    Phương pháp hợp tác:

    Phương pháp thỏa hiệp

    Page 9

    Đây là tình huống mà trong đó mỗi bên chịu nhường một bước để đi đến giải

    pháp mà trong đó tất cả các bên đều cảm thấy thoải mái nhất.

    Áp dụng khi :

     Vấn đề tương đối quan trọng, trong khi ha ibênđều khăng khăng giữ mục

    tiêu của mình, trong khi thời gian đang cạn dần.

     Hậu quả của việc không giải quyết xung đột là nghiêm trọng hơn sự nhượng

    bộ của cả 2 bên.

    Nguyên tắc chung khi giải quyết xung đột:

    Nên bắt đầu bằng phương pháp hợp tác.

    Không thể sử dụng tất cả các phương pháp.

    Ápdụng các phương pháp theo hoàn cảnh.

    Hiểu biết về thuyết “Phương pháp mối quan hệ dựa trên lợi ích” (The

    “Interest-Based Relational Approach” – “IBR”)

    Để giải quyết xung đột, bạn nên làm theo những phương pháp sau:

    Giữa tốt mối quan hệ là mối quan tâm hàng đầu: Chắc rằng bạn đối xử lịch

    thiệp và điềm đạm với mọi người, xây dựng văn hóa tôn trọng lẫn nhau và tránh để

    mọi người cảm thấy bị áp lực trong mối quan hệ hàng ngày;

    Tách vấn đề ra khỏi con người; Điều này giúp bạn có một cuộc tranh luận

    sôi nổi mà không ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa các đồng nghiệp với nhau;

    Chú ý đến những lợi ích hiện có: Bằng việc lắng nghe một cách cẩn thẩn

    bạn sẽ hiểu được tại sao mọi người chấp nhận vị trí hiện tại của họ;

    Hãy lắng nghe trước khi nói: Để giải quyết một vấn đề một cách hiệu quả

    bạn cần phải lắng nghe để hiểu được họ đang mong muốn mình sẽ được gì sau khi

    kết thúc chuyện này;

    Đưa ra “sự việc”: Đồng ý và thiết lập mục tiêu, những yếu tố đáng lưu ý sẽ

    tác động lên quyết định; và

    Đưa ra nhiều lựa chọn: Đưa ra ý kiến về những sự lựa chọn đó và cùng nhau

    bàn luận.

    của họ cũng như hành động tiếp theo của bạn sẽ ảnh hưởng đến họ như thế nào.

    Bạn phải luôn đặt ra những câu hỏi như: Hành động của bạn sẽ có tác dụng như thế

    nào? Nó sẽ ảnh hưởng đến khách hàng ra sao? Nó có cản trở công việc của công ty

    hay không?…Và bạn phải luôn tự nhắc mình không để những tình cảm cá nhân liên

    quan trong khi giải quyết vấn đề.

    Lắng nghe và hiếu được những quan điểm của những người xung quanh

    Nhận dạng vấn đề rõ ràng và chính xác

    Duy trì tính linh họat

    Phân biệt những luồng tư tưởng

    Bước 3: Kiểm định lại vấn đề

    Bước 3 cũng giống như bước 2 ở trên, bạn lần lượt nhìn lại những gì bạn xác

    định và hãy kiểm định xem chúng có thật sự chính xác chưa? Sự phân biệt các

    dạng xung đột khác nhau sẽ dẫn tới việc chọn ra hướng giải quyết khác nhau.

    Bước 4: Phát thảo hướng giải quyết có thể có

    Một giải pháp thật sự hiệu quả khi chúng thỏa mãn được yêu cầu của số đông.

    Cho nên, phát thảo những giải pháp có thể có là một phương pháp hiệu quả tạo

    điều kiện cho mọi người tham gia đóng góp giải pháp của mình.

    Bước 5: Thương lượng để tìm ra giải pháp

    Xung đột chỉ thật sự được giải quyết chỉ khi và chỉ khi hai bên hiểu được mong

    muốn của đối phương và giải pháp thật sự khi nó thỏa mãn được đòi hỏi của cả hai

    phía. Tuy nhiên cũng có những giải pháp đòi hỏi phải có sự thỏa hiệp từ cả hai bên.

    Trong trường hợp này bạn có thể xử dụng phương pháp thương lượng W-W ( winwin). Phương pháp này có thể giúp bạn tìm ra giải pháp tốt nhất để thỏa mãn cả hai

    phía trong hòang cảnh khó khăn nhất. Có 3 nguyên tắc trong thương lượng là: nhẫn

    nại, bình tĩnh và tôn trọng đối phương.

    Lời khuyên:

    Xung đột có thể làm mất đi tính đoàn kết cũng như hiệu quả trong công việc

    của nhóm hay công ty. Quản lý không đúng cách sẽ sinh ra xung đột trong công ty.

    Nó sẽ mau chóng lớn nhanh nếu không được giải quyết thỏa mãn. Và khi tính đoàn

    kết bị mất đi, những công việc đòi hỏi sự cộng tác sẽ trở thành nỗi ám ảnh của

    nhân viên. Trong tình huống này, bạn nên làm cho xung đột này dịu xuống. Thảo

    luận một cách bình tĩnh với thái độ xây dựng và tập trung vào thẳng vấn đề chứ

    không vào cá nhân. Nếu làm được điều này thì mọi người đều lắng nghe cẩn thận

    và hiểu được vấn đề cũng như cùng đưa ra giải pháp nhằm giải quyết vấn đề một

    cách hiệu quả.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xung Đột Là Gì? Kỹ Năng Giải Quyết Xung Đột Cần Thiết Cho Nhà Quản Lý
  • Xung Đột (Conflict) Là Gì? Các Bước Giải Quyết Xung Đột
  • Wirelesss Access Point Là Gì? Wireless Router Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Access Point Wifi So Với Wireless Controller Là Gì?
  • Access Point Là Gì? Tổng Hợp Kiến Thức Cơ Bản Về Access Point
  • Yêu Cầu Chức Năng Và Phi Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiểm Thử Phi Chức Năng
  • Hỏi: Yêu Cầu Phi Chức Năng Chung Cho Các Hệ Thống Cung Cấp Dịch Vụ Công Trực Tuyến Gồm Những Chức Năng Gì?
  • Giới Thiệu Về Kiểm Thử Phi Chức Năng
  • Mâu Thuẫn Chức Năng Và Phi Chức Năng Trong Nhóm, Tổ Chức
  • Iphone 6S Có Chức Năng Nfc Không?
  • Trong lĩnh vực phần mềm khái niệm “yêu cầu” là một trong những điều thường xuyên được nhắc đến. Trong đó, yêu cầu chức năng (functional) và yêu cầu phi chức năng (non-functional) là một trong những điều quan trọng nhất.

    Khái niệm yêu cầu chức năng và yêu cầu phi chức năng đã có từ rất lâu. Tuy nhiên, nếu không hiểu rõ sẽ rất dễ dàng nhầm lẫn.

    Nếu có một điều mà bất kì một phần mềm hoặc dự án nào cũng phải có nếu không muốn thất bại. Đó không thể là gì khác ngoài yêu cầu chức năng và yêu cầu phi chức năng.

    Để đạt được sự thành công của phần mềm, hay dự án, đòi hỏi cả người dùng lẫn người lập trình đều phải hiểu được nó. Đây chính là lúc cần đến các yêu cầu để đảm bảo sự cần bằng từ hai bên.

    1. Định nghĩa yêu cầu chức năng và yêu cầu phi chức năng

    Tuy nhiên, điều gì thực sự khác nhau giữa yêu cầu chức năng và yêu cầu phi chức năng? Điều đó không có gì phức tạp, khi mà bạn hiểu được sự khác nhau thì mọi thứ sẽ trở nên rõ ràng.

    1.1 Yêu cầu chức năng ( functional ) là gì?

    Yêu cầu chức năng được định nghĩa là sự mô tả của chức năng hoặc dịch vụ của phần mềm hay hệ thống.

    Thông thường, yêu cầu chức năng sẽ chỉ ra một hành vi hoặc một chức năng. Ví dụ phần mềm hay hệ thống phải có chức năng:

    Hiển thị tên, kích thước, khoảng trống có sẵn và định dạng của một ổ đĩa flash được kết nối với cổng USB. Chức năng thêm khách hàng hay in hóa đơn.

    Ví dụ: Yêu cầu chức năng của hộp sữa carton là có thể tích 400ml

    Một vài yêu cầu chức năng phổ biến như là:

    • Nguyên tắc kinh doanh
    • Các giao dịch đúng, những sự điều chỉnh và hủy bỏ
    • Chức năng hành chính
    • Xác thực
    • Phần quyền
    • Theo dõi kiểm toán
    • Giao diện bên ngoài
    • Yêu cầu chứng chỉ
    • Yêu cầu báo cáo
    • Lịch sử dữ liệu
    • Yêu cầu pháp lí và quy định

    1.2 Yêu cầu phi chức năng (Non-Functional) là gì?

    Vậy còn Yêu cầu phi chức năng? Chúng là gì? Và chúng khác gì? Có thể nói một cách đơn giản rằng yêu cầu phi chức năng chỉ ra những quy định về tính chất và ràng buộc cho phần mềm hay hệ thống.

    Yêu cầu phi chức năng bao gồm tất cả những yêu cầu mà yêu cầu chức năng không có. Chúng chỉ ra những tiêu chí để đánh giá hoạt động của hệ thống thay vì hành vi. Ví dụ:

    Thay đổi dữ liệu trong cơ sở dữ liệu nên được cập nhật cho tất cả người dùng sử dụng hệ thống trong 2 giây.

    Ví dụ: Yêu cầu phi chức năng của nón bảo hộ là chịu được sức ép 10,000PSI

    Một vài yêu cầu phi chức năng phổ biến như:

    • Hiệu suất ví dụ như thời gian phản hồi, thông lượng, dùng trong việc gì, thể tích tĩnh
    • Khả năng mở rộng
    • Sức chứa
    • Độ khả dụng
    • Độ tin cậy
    • Khả năng phục hồi
    • Khả năng bảo trì
    • Dịch vụ có sẵn
    • An ninh
    • Quy định
    • Khả năng quản lí
    • Môi trường
    • Toàn vẹn dữ liệu
    • Khả năng sử dụng
    • Khả năng tương tác

    Như đã nói ở trên, yêu cầu phi chức năng chỉ ra những đặc tính chất lượng hay các thuộc tính chất lượng.

    Tầm quan trọng của yêu cầu phi chức năng là không thể xem thường. Có một cách chắc chắn để đảm bảo các yêu cầu phi chức năng không bị bỏ sót đó là sử dụng các nhóm yêu cầu phi chức năng.

    2. Sự khác nhau giữa yêu cầu chức năng và yêu cầu phi chức năng

    Như vậy, có thể thấy sự khác nhau rất rõ ràng giữa yêu cầu chức năng và yêu cầu phi chức năng. Trong đó:

    • Yêu cầu chức năng: mô tả chức năng hoặc dịch vụ của phần mềm hay hệ thống
    • Yêu cầu phi chức năng: mô tả những ràng buộc và tính chất của phần mềm hay hệ thống

    Vì vậy, trong thực tế yêu cầu phi chức năng sẽ được đánh giá là có phần quan trọng hơn. Nếu không thỏa mãn được các yêu cầu này thì phần mềm hoặc hệ thống sẽ không thể đưa vào sử dụng.

    Hiện nay, các khái niệm về yêu cầu đôi lúc gặp phải những khó khăn nhất định về rào cản ngôn ngữ. Tuy nhiên, để có thể đáp ứng chính xác nhu cầu phần mềm hay hệ thống đòi hỏi những yêu cầu phải thực sự rõ ràng.

    Bài viết có sử dụng những phần dịch tiếng Việt để giúp bạn đọc có được cái nhìn trực quan nhất. Mong rằng những kiến thức trên sẽ hữu ích với các bạn, nếu có bất kì câu hỏi nào hãy để lại bên dưới bài viết này.

    CÁC KHOÁ HỌC BUSINESS ANALYST chúng tôi DÀNH CHO BẠN

    Khoá học Online:

    Khoá học Offline:

    Tại Tp.HCM:

    Tại Hà Nội:

    Tham khảo lịch khai giảng TẤT CẢ các khóa học mới nhất.

    – Biên tập nội dung BAC –

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiểm Thử Phi Chức Năng Là Gì?
  • Khái Niệm, Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng
  • Các Chức Năng Chính Của Văn Phòng Là Gì?
  • Văn Phòng Là Gì? Chức Năng Của Văn Phòng?
  • Khái Niệm Văn Phòng Là Gì? Chức Năng Ra Sao?
  • Xung Đột Là Gì? Kỹ Năng Giải Quyết Xung Đột Cần Thiết Cho Nhà Quản Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Vì Sao Xung Đột Hình Thành Trong Các Tổ Chức Mức Độ Xung Đột Ảnh Hưởng Như Thế Nào Đến Năng Suất Của Tổ Chức Giải Quyết Xung Đột Như Thế Nào
  • Thuật Ngữ “xuyên Âm” Trên Tai Nghe Không Dây Là Gì?
  • Chia Sẻ Trải Nghiệm Về Airpods Pro Sau Khoảng 2 Tháng Sử Dụng: Chống Ồn Thông Minh, Xuyên Âm Linh Hoạt
  • Siêu Âm Là Gì ? Tổng Quan Về Nguyên Lý Hoạt Động Và Cấu Tạo Máy Siêu Âm
  • Airpods Pro🍒freeship🍒nguyên Seal Đẩy Đủ Chức Năng Xuyên Âm
  • Xung đột là điều không thể tránh khỏi ở mỗi doanh nghiệp. Chính vì vậy, một nhà quản lý doanh nghiệp cần phải biết cách giải quyết xung đột một cách hợp lý.

    Xung đột chưa hẳn hoàn toàn có tác động tiêu cực mà ngược lại nó sẽ trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển cho doanh nghiệp nếu như biết cách quản lý xung đột. Chính vì vậy, kỹ năng quản lý xung đột là điều cần thiết với mỗi nhà quản lí doanh nghiệp.

    Xung đột là gì?

    Theo Wikipedia, Xung đột có thể hiểu là sự đối lập về những nhu cầu, giá trị và lợi ích giữa cá nhân, nhóm hay tổ chức.

    Có nhiều cách phân biệt xung đột nhưng thông thường có các loại sau:

    * Phân biệt theo đối tượng

    – Xung đột giữa các nhóm

    – Xung đột giữa các cá nhân

    – Xung đột trong nội tại cá nhân

    * Phân biệt theo tính chất lợi hại

    – Xung đột có lợi

    – Xung đột có hại

    Xung đột diễn ra theo tiến trình gồm 4 giai đoạn: nguyên nhân dẫn đến xung đột, nhận thức và cảm nhận xung đột, tổng hợp xung đột, kết quả của xung đột.

    Quá trình diễn ra xung đột

    Xung đột có 2 chức năng chính là xây dựng và phá vỡ:

    – Làm tăng hiệu quả nhóm, tăng sự hiểu biết, gắn kết trong mối quan hệ giữa các thành viên.

    – Cải tiến chất lượng ra quyết định

    -Khuyến khích sáng tạo và đổi mới, phát triển cá nhân.

    – Thúc đẩy luồng thông tin, tạo ra môi trường tự đánh giá và thay đổi

    – Làm giảm hiệu quả nhóm, giảm sự gắn kết, chia rẽ nội bộ như không chịu làm việc chung, thậm chí là thù hằn,…

    – Rời xa mục tiêu của tổ chức.

    Xung đột sẽ chỉ thực hiện chức năng xây dựng nếu như chúng ta biết quản lý chúng. Giải quyết xung đột đòi hỏi kỹ năng lãnh đạo cụ thể, khả năng giải quyết vẫn đề và kỹ năng ra quyết định.

    Những ký năng giải quyết xung đột

    1. Xác định nguồn gốc xung đột, tìm ra nút thắt. Xác định nút thắt trong xung đột

    Để giải quyết xung đột, trước tiên bạn phải tìm ra nguyên nhân chính tạo lên nó. Việc này cực kỳ quan trọng. Nếu không xác định được nguyên nhân thì sẽ không biết giải quyết từ đâu, giải quyết những gì và giải quyết như thế nào. Xác định được nguyên nhân xung đột giúp tìm ra được nút thắt còn vướng mắc để từ đó tìm cách tháo gỡ.

    Khi bạn là trọng tài, bạn phải gạt bỏ cái tôi cá nhân ra khỏi cuộc phân xử. Bạn cần phải biết rằng, cái tôi cá nhân của những người trong cuộc xung đột đều lớn, không ai trong số họ muốn nhượng nhịn nhau. Vì thế, nếu lúc này bạn cũng đề cao cái tôi cá nhân của mình thì chỉ làm cho xung đột càng thêm căng thẳng. Hãy suy nghĩ mình vì mọi người chứ không phải vì bản thân mình, như vậy bạn mới có thể giải quyết xung đột một cách sáng suốt và hợp lý nhất.

    4. Động viên, gắn kết mọi người. Động viên, khích lệ nhân viên là một trong những nghệ thuật quản lý nhân sự

    Hãy nhắc nhở nhân viên của bạn rằng: “Các dự án thành công luôn đòi hỏi tinh thần đoàn kết, sự nỗ lực của tất cả các thành viên thành viên”. Là nhà quản lý, bạn cần gắn kết nhân viên của mình. Giúp họ hiểu được tầm quan trọng của làm việc nhóm, tinh thần đồng đội, hợp tác cùng phát triển. Đây là kỹ năng giải quyết xung đột cực kỳ hiệu quả mà ít ai nghĩ tới. Hiệu quả sẽ càng được nhân lên nếu có những lời khen ngợi, khuyến khích, động viên.

    5. Biến xung đột thành cơ hội. Biến xung đột thành cơ hội phát triển

    Nếu bạn là một giám đốc điều hành thì xung đột là một cơ hội tuyệt vời giúp bạn xây dựng đội ngũ, phát triển kỹ năng lãnh đạo của mình. Đôi khi, xung đột diễn ra giúp bạn nhận thấy một nhà lãnh đạo tương lai bằng cách xem nhân viên của mình đối phó với nó như thế nào. Xung đột vẫn có thể tạo ra lợi ích. Ví dụ như cuộc cạnh tranh giữa các nhân viên để tạo ra một sản phẩm tốt hơn. Hãy linh hoạt trong mọi tình huống

    Là một nhà lãnh đạo tài năng bạn nên biết rằng sự thỏa hiệp, tha thứ, đồng cảm, tìm kiếm điểm chung và lắng nghe tích cực sẽ luôn luôn hỗ trợ bạn trong giải quyết vấn đề xung đột. Hãy biến thách thức từ những cuộc xung đột thành cơ hội để bạn phát triển khả năng lãnh đạo của mình.

    6. Trau dồi thêm kỹ năng quản lý xung đột. Hệ thống đào tạo trực tuyến thông minh chúng tôi

    Để có thể quản lý xung đột một cách tốt nhất bạn cần trau dồi, học hỏi thêm những năng giải quyết xung đột. Có thể bạn đang băn khoăn không biết làm thế nào để có những kỹ năng đó. Đừng lo lắng, hãy tham gia ngay khóa học “Quản lý xung đột” tại hệ thống đào tạo trực tuyến thông minh smartain.vn!

    Các chương trình đào tạo của S chúng tôi bao gồm từ các nhóm chương trình: Lãnh đạo và quản lý, Nhân sự và nhân lực, Tài chính và kế toán, Sản xuất và vận hành, Tiếp thị và bán hàng, Kỹ năng chuyên nghiệp,…..

    Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà N06B1, phố Thành Thái, Cầu Giấy, Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xung Đột (Conflict) Là Gì? Các Bước Giải Quyết Xung Đột
  • Wirelesss Access Point Là Gì? Wireless Router Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Access Point Wifi So Với Wireless Controller Là Gì?
  • Access Point Là Gì? Tổng Hợp Kiến Thức Cơ Bản Về Access Point
  • Access Point Là Gì? Tìm Hiểu Tổng Quan Về Thiết Bị Access Point
  • Mâu Thuẫn Chức Năng Và Phi Chức Năng Trong Nhóm, Tổ Chức

    --- Bài mới hơn ---

  • Iphone 6S Có Chức Năng Nfc Không?
  • Nfc Là Gì? Làm Thế Nào Để Sử Dụng Chức Năng Nfc Trên Tai Nghe?
  • Chức Năng Ncv Trên Đồng Hồ Vạn Năng Là Gi
  • Đồng Hồ Đo Điện Vạn Năng + Ncv Và Chức Năng Nhiệt Độ
  • Aux Là Gì? Chức Năng Và Cách Sử Dụng Cổng Kết Nối Aux
  • MÂU THUẪN CHỨC NĂNG VÀ PHI CHỨC NĂNG TRONG NHÓM, TỔ CHỨC

    a) Mâu thuẫn chức nănghỗ trợ thực hiện được mục tiêu và nâng cao kết quả thực hiện công việc của nhóm. Mâu thuẫn có thể nâng cao hoạt động của nhóm như thế nào? Không dễ dàng hình dung một hoàn cảnh ở đó mâu thuẫn công khai hoặc có tính bạo lực có thể có ý nghĩa tích cực nhưng chúng ta có thể nhận thấy rằng mâu thuẫn ở mức độ thấp và ôn hoà có thể cải thiện hiệu quả hoạt động của nhóm.

    Mâu thuẫn sẽ hữu ích khi nó nâng cao chất lượng các quyết định, thúc đẩy sáng tạo và đổi mới, khuyến khích sự quan tâm của các thành viên trong nhóm, tạo ra môi trường giải quyết các vấn đề một cách hiệu quả, xoá bỏ căng thẳng và thúc đẩy người lao động tự đánh giá và tự hoàn thiện bản thân mình. Thực tế cho thấy mâu thuẫn có thể nâng cao chất lượng việc ra quyết định, nhất là những quyết định quan trong trên cơ sở xem xét tất cả các quan điểm, đặc biệt những quan điểm bất thường hoặc ý kiến của nhóm thiểu số. Mâu thuẫn ngăn chặn những quyết định thiếu thận trọng dựa trên những nhận thức sai lầm, đánh giá phiến diện về tình hình thực tế. Mâu thuẫn thúc đẩy sự sáng tạo, tăng cường việc đánh giá lại các mục tiêu, hoạt động và nâng cao khả năng thích ứng của cá nhân đối với các thay đổi trong nhóm.

    Nhiều doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả hoặc phá sản do thiếu mâu thuẫn chức năng. Các doanh nghiệp này đã tuyển dụng và bổ nhiệm những người ” chỉ biết vâng lời”, không bao giờ chất vấn về các hoạt động của công ty. Phần lớn các giám đốc của các công ty này là những người bảo thủ. Họ chống lại các thay đổi, họ thích ngắm nhìn thành công trong quá khứ hơn là hướng về những thách thức trong tuong lai. Hơn nữa, các nhà quản trị cấp cao của công ty chỉ quanh quẩn trong trụ sở của họ, không nghe thấy những gì họ không muốn nghe và hình thành một “thế giới cách biệt” với những đổi thay đang diễn ra mạnh mẽ.

    Nhiều dẫn chứng cho thấy mâu thuẫn làm xuất hiện các quyết định phù hợp và nâng cao hiệu quả của nhóm. Các nhà nghiên cứu đã nhận xét rằng các nhóm mà quyết định được xây dựng trên cơ sở các ý kiến được tranh luận giữa các thành viên đưa ra thường hoạt đông có hiệu quả hơn những nhóm mà sự đồng thuận đạt được tương đối dễ dàng. Trên thực tế, những nhóm gồm các thành viên với lợi ích khác nhau có xu hướng đưa ra nhưng giải pháp hữu hiệu hơn khi giải quyết các vấn đề khác nhau so với những nhóm thuần nhất. Những phát hiện ở trên chứng tỏ mâu thuẫn trong nhóm có thể là dấu hiệu của sức mạnh hơn là dấu hiệu của sự yếu kém theo quan điểm truyền thống.

    b) Mâu thuẫn phi chức nănglàm giảm kết quả thực hiện công việc của nhóm. Chúng ta có thể thấy, mâu thuẫn trong tổ chức không phải lúc nào cũng xấu. Tổ chức nên khuyến khích những hình thức mâu thuẫn chức năng để hoàn thành tốt công việc hay nhiệm vụ được giao đồng thời tìm cách loại bỏ những mâu thuẫn phi chức năng.

    Hậu quả tiêu cực của mâu thuẫn đối với hoạt đông của nhóm hoặc tổ chức nhìn chung được nhiều người biết đến. Người ta cho rằng: Tình trạng đối lập làm phát sinh sự bất mãn, là yếu tố phá vỡ các mối quan hệ chung dẫn đến sự sụp đổ của nhóm. Thực tế đã chứng minh rằng các xung đột phi chức năng làm giảm hiệu quả hoạt động của nhóm. Hậu quả là việc truyền tải thông tin bị cản trở, sự gắn kết trong nhóm giảm sút và các mục tiêu của nhóm hoàn toàn phụ thuộc vào cuộc đấu tranh giữa các thành viên. Ở mức độ cao nhất, mâu thuẫn có thể chấm dứt hoạt động của nhóm, đe doạ sự tồn tại của nhóm.

    Nguyễn Thị Thảo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Về Kiểm Thử Phi Chức Năng
  • Hỏi: Yêu Cầu Phi Chức Năng Chung Cho Các Hệ Thống Cung Cấp Dịch Vụ Công Trực Tuyến Gồm Những Chức Năng Gì?
  • Kiểm Thử Phi Chức Năng
  • Yêu Cầu Chức Năng Và Phi Chức Năng
  • Kiểm Thử Phi Chức Năng Là Gì?
  • Kiểm Thử Phi Chức Năng Và Abnormal

    --- Bài mới hơn ---

  • Khác Nhau Giữa Kiểm Thử Chức Năng Và Kiểm Thử Phi Chức Năng
  • Yêu Cầu Chức Năng Hay Phi Chức Năng?
  • Nfc Ở Đâu Trên Iphone Và Chức Năng Của Nó Là Gì
  • Nfc Công Nghệ Giao Tiếp Tầm Ngắn Là Gì?
  • Nfc Là Gì? Công Nghệ Này Đem Lại Những Ứng Dụng Hữu Ích Nào Cho Con Người?
  • Khi lập kế hoạch kiểm thử xung quanh một dự án phần mềm, chúng ta có xu hướng chỉ nghĩ về các chức năng chính và mục tiêu cuối cùng, giảm thiểu các trường hợp về những gì dự án phần mềm thực sự cần để đạt được.

    Những yêu cầu phi chức năng và trường hợp abnormal thường không được dự tính, hoặc được đánh giá thấp hoặc được tự động chấp thuận.

    Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, điều không tốt của sản phẩm có thể xảy ra và nó thường tiềm ẩn trong các yêu cầu phi chức năng, các trường hợp abnormal.

    Vì vậy, việc đưa các kịch bản kiểm thử phi chức năng và trường hợp abnormal trở thành một phần trong quá trình lập kế hoạch và ước tính là điều cần thiết.

    1. Non_Functional case (phi chức năng):

    Security

    (Bảo mật)

    Ứng dụng có cần kiểm soát người truy cập và session hay không?

    Có cần lưu trữ dữ liệu ở vị trí an toàn, với định dạng an toàn không?

    Có yêu cầu đảm bảo đường dẫn kết nối cho dữ liệu không?

    Concurrency and Capacity

    (Đồng thời và chịu tải)

    Hệ thống có thể xử lý đồng thời và có khả năng tương tác với hệ thống khác không?

    Số lượng người dùng đồng thời tối thiểu, trung bình, tối đa là bao nhiêu?

    Bao nhiêu dữ liệu có thể lưu trữ trên hệ thống và lưu trữ trong bao lâu?

    Có mức độ tối đa cho việc truyền dữ liệu không?

    Performance

    (Hiệu năng)

    Giá trị mong muốn hệ thống đáp ứng là bao nhiêu?

    Hiệu năng thường được đánh giá bằng thời gian.

    Reliability

    (Độ tin cậy)

    Có cần phải đảm bảo và thông báo về các giao dịch và xử lý hệ thống?

    Dữ liệu được chuyển giao một cách đáng tin cậy và sử dụng các giao thức đáng tin cậy hay không?

    Maintainability

    (Khả năng bảo trì)

    Bảo trì có thể biểu hiện khả năng mở rộng để phát triển và cải thiện các tính năng hệ thống và chức năng.

    Usability

    (Tính khả dụng)

    Áp dụng các yêu cầu trải nghiệm người dùng vào dự án

    (Để tiết kiệm được rất nhiều thời gian khi phát hành dự án vì người dùng sẽ không yêu cầu thay đổi hoặc thậm chí là không gây ra hiểu lầm)

    Documentation

    (Tham khảo)

    Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, tất cả các dự án đều yêu cầu tối thiểu tài liệu ở các cấp độ khác nhau. Trong nhiều trường hợp, người dùng thậm chí có thể cần được đào tạo về nó, vì vậy việc duy trì các tiêu chuẩn và thực hành tài liệu tốt sẽ làm nhiệm vụ này lan truyền dọc theo phát triển dự án; nhưng điều này cũng phải được thiết lập kể từ khi lập kế hoạch dự án để bao gồm nhiệm vụ này trong danh sách

    2. Abnormal case:

    P/S: áp dụng cho các dự án application trên mobile

    Tương tác

    (Incoming call/ notification message/ Alarm/ Play music)

    Phím cứng

    (Home, Back, lock screen, volumn)

    Install app khi bộ nhớ đầy/ bộ nhớ đầy thì có notification

    Ví dụ: Bộ nhớ điện thoại gần đầy thì thực hiện install app

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu: Văn Phòng Đại Diện Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Chi Nhánh Công Ty & Văn Phòng Đại Diện
  • Văn Phòng Đại Diện Là Gì? Chức Năng Của Văn Phòng Đại Diện?
  • Chức Năng Của Văn Phòng Đại Diện
  • Tổ Văn Phòng Là Gì? Chức Năng Nhiệm Vụ Của Tổ Văn Phòng
  • Yêu Cầu Chức Năng Hay Phi Chức Năng?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nfc Ở Đâu Trên Iphone Và Chức Năng Của Nó Là Gì
  • Nfc Công Nghệ Giao Tiếp Tầm Ngắn Là Gì?
  • Nfc Là Gì? Công Nghệ Này Đem Lại Những Ứng Dụng Hữu Ích Nào Cho Con Người?
  • Nfc Là Gì? Công Nghệ Này Có Ứng Dụng Gì Và Sử Dụng Ra Sao?
  • Tìm Hiểu Công Nghệ Nfc Là Gì Và Cách Sử Dụng Như Thế Nào?
  • Đã có một câu trả lời tuyệt vời của Aaronaught, nhưng vì đã có những câu trả lời khác, hiện đã bị xóa, hoàn toàn sai về yêu cầu phi chức năng là gì, tôi nghĩ sẽ hữu ích khi thêm một vài lời giải thích để tránh những sai lầm về những gì yêu cầu phi chức năng là.

    Yêu cầu phi chức năng là “chất lượng hoặc tài sản mà sản phẩm phải có” . James Taylor nói rằng một yêu cầu phi chức năng “[…] dù sao cũng là một yêu cầu và điều quan trọng đối với khách hàng, đôi khi còn quan trọng hơn cả yêu cầu chức năng” . Sau đó, ông đưa ra hai ví dụ: logo của sản phẩm, độ chính xác và độ tin cậy của thiết bị. Cả hai ví dụ cho thấy rất rõ rằng:

    • Các yêu cầu phi chức năng không phải là một jibber-jabber tiếp thị như: “Internet ngày nay rất quan trọng và chúng tôi muốn có một trang web”.
    • Các yêu cầu phi chức năng là hoàn toàn khách quan.

    Điểm cuối cùng là cần thiết. Nếu yêu cầu là chủ quan, nó không có gì để làm trong danh sách các yêu cầu. Không thể xây dựng các bài kiểm tra xác nhận từ một cái gì đó chủ quan . Mục đích duy nhất của danh sách các yêu cầu là liệt kê những kỳ vọng không mơ hồ của khách hàng. “Tôi muốn hình vuông này có màu đỏ” là một yêu cầu. “Tôi muốn hình vuông này có màu sắc đẹp” là một điều ước cần có lời giải thích.

    Hãy nhớ rằng danh sách các yêu cầu giống như một hợp đồng (và trong hầu hết các trường hợp là một phần của hợp đồng). Nó được ký bởi khách hàng và công ty phát triển, và trong trường hợp kiện tụng, nó sẽ được sử dụng hợp pháp để xác định xem bạn đã thực hiện đúng công việc của mình chưa. Điều gì sẽ xảy ra nếu tôi đặt hàng cho bạn một sản phẩm phần mềm, xác định rằng “sản phẩm phải tuyệt vời” và từ chối thanh toán khi sản phẩm được hoàn thành, bởi vì đối với tôi, những gì bạn thực sự đã làm không phải là một sản phẩm tuyệt vời ?

    Vì vậy, hãy xem một số ví dụ.

    1. Sản phẩm phần mềm đáp ứng cho người dùng cuối.

    Đây không phải là một yêu cầu. Không phải là một chức năng. Không phải là một chức năng. Nó không phải là một yêu cầu. Ở tất cả. Nó có giá trị bằng không. Bạn không thể kiểm tra xem hệ thống phần mềm có đáp ứng yêu cầu này trong quá trình kiểm tra xác nhận hay không. Không phải bạn – bộ phận QA, cũng không phải khách hàng.

    2. Việc tải lại số liệu thống kê người dùng thực hiện 90% thời gian dưới 100 ms. khi được thử nghiệm trên máy với hiệu suất được chỉ định trong phụ lục G phần 2 và tải dưới 10% cho CPU, dưới 50% cho bộ nhớ và không có hoạt động đĩa R / W hoạt động.

    Đó là một yêu cầu. Nếu phụ lục G phần 2 đủ chính xác, tôi có thể lấy máy có phần cứng tương tự và thực hiện kiểm tra xác nhận trong bộ phận QA và tôi sẽ luôn nhận được kết quả nhị phân: đã vượt qua hoặc thất bại.

    Đây có phải là một yêu cầu chức năng? Không. Nó không chỉ định những gì hệ thống phải làm. Có thể có một yêu cầu chức năng trước đó, xác định rằng ứng dụng phần mềm phải có thể tải lại số liệu thống kê người dùng.

    Đây có phải là một yêu cầu phi chức năng? Nó là. Nó chỉ định một thuộc tính mà sản phẩm phải có, tức là thời gian phản hồi tối đa / trung bình, được đưa ra ngưỡng phần trăm.

    4. Cơ sở mã C # của sản phẩm tuân theo Quy tắc khuyến nghị tối thiểu của Microsoft và Quy tắc toàn cầu hóa của Microsoft.

    Đây là một điều kỳ lạ. Cá nhân, tôi không muốn gọi nó là một yêu cầu, và đưa nó vào một tài liệu riêng quy định các tiêu chuẩn và thực tiễn tốt nhất.

    5. Cửa sổ chính của ứng dụng có viền 10px màu xanh lam (# 00f) với các vòng tròn được tô màu hồng (#fcc), các vòng tròn đó được đặt ở cạnh trong của đường viền và có đường kính 3px, cách nhau 20px.

    Đây là một yêu cầu, và không có chức năng. Nó chỉ định một cái gì đó chúng tôi có thể kiểm tra trong quá trình kiểm tra xác thực và nó chỉ định một thuộc tính của sản phẩm, chứ không phải những gì sản phẩm dự định làm.

    6. Hệ thống theo dõi xe đo tốc độ với độ chính xác ± 0,016 dặm / giờ.

    Cũng là một yêu cầu phi chức năng. Nó đưa ra một ngưỡng có thể đo lường được về độ chính xác của hệ thống. Nó không cho biết hệ thống phải làm gì, nhưng cho biết chính xác thì nó hoạt động như thế nào. Nhưng còn chờ gì nữa? Nó nói rằng hệ thống theo dõi xe đo tốc độ, phải không? Vì vậy, đó là một yêu cầu chức năng quá? Chà, không, vì chúng tôi nhấn mạnh vào độ chính xác của phép đo, chứ không phải trên thực tế là phép đo được thực hiện.

    7. Hệ thống theo dõi xe đo tốc độ của xe.

    Bây giờ nó là một yêu cầu chức năng. Nó không cho biết hệ thống hoạt động như thế nào, nhưng nó đang làm gì. Thông qua các yêu cầu chức năng, chúng ta có thể biết rằng hệ thống theo dõi xe đo tốc độ, năng lượng pin, áp suất của tôi không biết đèn nào sáng và có bật hay không.

    8. Các trang của trang web mất 850 ms. để tải.

    Đây không phải là một yêu cầu. Là cố gắng là một, nhưng hoàn toàn không hợp lệ. Làm thế nào bạn có tài sản này? Những trang nào? Tất cả các? Đã thử nghiệm qua mạng 1Gbps cục bộ trên máy khách lõi tứ và máy chủ tám lõi với SSD được sử dụng ở mức 2% hoặc qua modem của máy tính xách tay cũ và xảo quyệt trong khi trang web được lưu trữ bởi một máy chủ nhỏ được sử dụng ở mức 99% ? “Tải” nghĩa là gì? Có nghĩa là tải xuống trang? Tải về và hiển thị nó? Gửi yêu cầu POST với một số dữ liệu lớn, sau đó tải phản hồi và hiển thị nó?

    Để kết luận, một yêu cầu phi chức năng luôn là một yêu cầu, có nghĩa là nó mô tả một cái gì đó là hoàn toàn khách quan và có thể được kiểm tra thông qua một bài kiểm tra xác nhận tự động hoặc bằng tay, nhưng thay vì nói những gì hệ thống đang làm, nó giải thích cách hệ thống đang làm một cái gì đó hoặc làm thế nào hệ thống là chính nó .

    Quản lý các dự án công nghệ thông tin: Áp dụng các chiến lược quản lý dự án cho các sáng kiến ​​tích hợp phần cứng, phần cứng và tích hợp, James Taylor, ISBN: 0814408117.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khác Nhau Giữa Kiểm Thử Chức Năng Và Kiểm Thử Phi Chức Năng
  • Kiểm Thử Phi Chức Năng Và Abnormal
  • Tìm Hiểu: Văn Phòng Đại Diện Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Chi Nhánh Công Ty & Văn Phòng Đại Diện
  • Văn Phòng Đại Diện Là Gì? Chức Năng Của Văn Phòng Đại Diện?
  • Kiểm Thử Phi Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Hỏi: Yêu Cầu Phi Chức Năng Chung Cho Các Hệ Thống Cung Cấp Dịch Vụ Công Trực Tuyến Gồm Những Chức Năng Gì?
  • Giới Thiệu Về Kiểm Thử Phi Chức Năng
  • Mâu Thuẫn Chức Năng Và Phi Chức Năng Trong Nhóm, Tổ Chức
  • Iphone 6S Có Chức Năng Nfc Không?
  • Nfc Là Gì? Làm Thế Nào Để Sử Dụng Chức Năng Nfc Trên Tai Nghe?
  • 1. Kiểm thử phi chức năng (Non-Functional Testing) là gì?

    Kiểm thử phi chức năng được định nghĩa là một loại kiểm thử Phần mềm để kiểm thử các khía cạnh phi chức năng (hiệu suất, khả năng sử dụng, độ tin cậy, v.v.) của ứng dụng phần mềm. Nó được thiết kế để kiểm thử mức độ sẵn sàng của một hệ thống theo các tham số phi chức năng mà không được giải quyết bằng kiểm thử chức năng.

    Một ví dụ về Kiểm thử phi chức năng là kiểm thử xem có bao nhiêu người có thể đăng nhập đồng thời vào một phần mềm.

    Kiểm thử phi chức năng cũng quan trọng không kém như kiểm thử chức năng và ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng.

    2. Mục tiêu của kiểm thử phi chức năng

    • Kiểm thử phi chức năng sẽ tăng khả năng sử dụng, hiệu quả, khả năng bảo trì và tính di động của sản phẩm.
    • Tối ưu hóa cách cài đặt sản phẩm, thiết lập, thực thi, quản lý và giám sát.
    • Thu thập và xây dựng các thước đo và số liệu phục vụ cho nghiên cứu và phát triển nội bộ.
    • Cải thiện và nâng cao kiến ​​thức về khả năng và công nghệ sản phẩm đang sử dụng.

    3. Đặc điểm của Kiểm thử phi chức năng

    • Kiểm thử phi chức năng không thể đo lường, vì vậy không có chỗ cho đặc tính chủ quan như tốt, tốt hơn, tốt nhất, v.v.
    • Các con số chính xác không thể được biết khi bắt đầu quy trình
    • Các yêu cầu quan trọng được ưu tiên
    • Đảm bảo rằng các thuộc tính chất lượng được xác định chính xác trong Kỹ thuật phần mềm.

    4. Các tham số trong Kiểm thử phi chức năng

    1) Bảo mật

    Tham số xác định cách hệ thống được bảo vệ an toàn trước các cuộc tấn công có chủ ý và đột ngột từ các nguồn bên trong và bên ngoài. Điều này được kiểm thử thông qua Kiểm thử bảo mật.

    2) Độ tin cậy

    Mức độ mà bất kỳ hệ thống phần mềm nào liên tục thực hiện các chức năng được chỉ định mà không gặp sự cố. Điều này được kiểm thử bởi Kiểm thử độ tin cậy

    3) Khả năng phục hồi

    Xác minh rằng hệ thống phần mềm tiếp tục hoạt động và tự phục hồi trong trường hợp lỗi hệ thống. Điều này được kiểm tra bằng kiểm thử phục hồi

    4) Khả dụng

    Xác định mức độ mà người dùng có thể phụ thuộc vào hệ thống trong quá trình hoạt động. Điều này được kiểm thử bằng Kiểm thử tính ổn định.

    5) Khả năng sử dụng

    Người dùng có thể dễ dàng học hỏi, vận hành, chuẩn bị đầu vào và đầu ra thông qua tương tác với hệ thống. Điều này được kiểm thử bởi Kiểm thử khả năng sử dụng

    6) Khả năng mở rộng

    Thuật ngữ này đề cập đến mức độ mà bất kỳ ứng dụng phần mềm nào cũng có thể mở rộng khả năng xử lý của nó để đáp ứng nhu cầu gia tăng. Điều này được kiểm thử bằng khả năng mở rộng

    7) Khả năng tương tác

    Tham số phi chức năng này kiểm thử giao diện hệ thống phần mềm với các hệ thống phần mềm khác. Điều này được kiểm thử bởi Kiểm thử khả năng tương tác

    8) Hiệu quả

    Mức độ mà bất kỳ hệ thống phần mềm nào cũng có thể xử lý dung lượng, số lượng và thời gian phản hồi.

    9) Linh hoạt

    Thuật ngữ này đề cập đến ứng dụng có thể hoạt động dễ dàng trong các cấu hình phần cứng và phần mềm khác nhau. Giống như RAM tối thiểu, yêu cầu CPU.

    10) Tính di động

    Tính di động của phần mềm để chuyển từ môi trường phần cứng hoặc phần mềm hiện tại của nó.

    11) Tái sử dụng

    Đề cập đến một phần của hệ thống phần mềm có thể được chuyển đổi để sử dụng trong một ứng dụng khác.

    5. Các loại kiểm thử phần mềm

    Nói chung, có ba loại kiểm thử:

    Trong các loại kiểm thử này, bạn có nhiều Cấp độ KIỂM THỬ, nhưng thông thường, chúng ta gọi là Loại kiểm thử. Bạn có thể tìm thấy một số khác biệt của phân loại trên qua các cuốn sách và tài liệu tham khảo khác nhau.

    Danh sách trên không đầy đủ vì có hơn 100 loại kiểm thử. Không cần phải lo lắng, bạn sẽ dần dần tìm hiểu tất cả các loại kiểm thử trong tương lai, khi bạn xác định lâu dài với nghề kiểm thử. Ngoài ra, lưu ý rằng không phải tất cả các loại kiểm thử đều áp dụng cho tất cả các dự án mà phụ thuộc vào tính chất và phạm vi của dự án.

    6. Các loại kiểm thử phi chức năng

    • Kiểm thử hiệu suất – Performance Testing
    • Kiểm thử tải – Load Testing
    • Kiểm thử chuyển đổi dự phòng – Failover Testing
    • Kiểm thử bảo mật – Security Testing
    • Kiểm thử khả năng tương thích – Compatibility Testing
    • Kiểm thử khả năng sử dụng – Usability Testing
    • Kiểm thử về áp lực – Stress Testing
    • Kiểm thử bảo trì – Maintainability Testing
    • Kiểm thử khả năng mở rộng – Scalability Testing
    • Kiểm thử khối lượng – Volume Testing
    • Kiểm thử bảo mật – Security Testing
    • Kiểm thử phục hồi – Disaster Recovery Testing
    • Kiểm thử tuân thủ – Compliance Testing
    • Kiểm thử tính di động – Portability Testing
    • Kiểm thử tính hiệu quả – Efficiency Testing
    • Kiểm thử độ tin cậy – Reliability Testing
    • Kiểm thử đường cơ sở – Baseline Testing
    • Kiểm thử độ bền – Endurance Testing
    • Kiểm thử tài liệu – Documentation Testing
    • Kiểm thử khôi phục – Recovery Testing
    • Kiểm thử quốc tế hóa – Internationalization Testing
    • Kiểm thử nội địa hóa – Localization Testing

    7. Ví dụ test cases Kiểm thử phi chức năng

    1

    Thời gian tải ứng dụng không được quá 5 giây, tối đa 1000 người dùng truy cập cùng lúc

    Kiểm thử hiệu suất

    2

    Phần mềm nên được cài đặt trên tất cả các phiên bản Windows và Mac

    Kiểm thử khả năng tương thích

    3

    Tất cả các hình ảnh trên trang web nên có thẻ alt

    Kiểm thử khả năng tiếp cận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Yêu Cầu Chức Năng Và Phi Chức Năng
  • Kiểm Thử Phi Chức Năng Là Gì?
  • Khái Niệm, Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng
  • Các Chức Năng Chính Của Văn Phòng Là Gì?
  • Văn Phòng Là Gì? Chức Năng Của Văn Phòng?
  • Kiểm Thử Chức Năng Và Kiểm Thử Phi Chức Năng Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Luận Và Xây Dựng Nền Tảng Lý Luận
  • Lte Là Gì? Phân Biệt Mạng 4G Và 4G Lte
  • Tester Là Gì? Kỹ Năng Nào Cần Để Trở Thành Tester Giỏi?
  • Khung Năng Lực? Xây Dựng, Phát Triển Và Ứng Dụng
  • Khái Niệm Quản Lý Là Gì? Vì Sao Phải Hiểu Khái Niệm Quản Lý
  • Nếu các bạn là dân tester thì rất quen thuộc với những phương pháp kiểm thử cơ bản Functional vs. Non-functional Testing. Hôm nay Testerprovn sẽ giới thiệu về kiểm thử chức năng và kiểm thử phi chức năng (Functional vs. Non-functional Testing) .

  • Kiểm thử chức năng (Functional Testing)

  • Kiểm thử chức năng (hay Functional Testing) là một trong các quy trình đảm bảo chất lượng của lĩnh vực kiểm thử phần mềm. Đây là một loại kiểm thử hộp đen (black box testing), tức là các trường hợp nó cần xét đến sẽ dựa vào đặc tả của ứng dụng/phần mềm hoặc hệ thống đang thử nghiệm. Các chức năng sẽ được kiểm tra bằng cách nhập các giá trị đầu vào và sau đó sẽ kiểm tra, đánh giá các kết quả đầu ra mà không cần quan tâm đến các cấu trúc hay cài đặt bên trong của ứng dụng.

    Kiểm thử chức năng bao gồm kiểm tra ứng theo yêu cầu hoạt động thực tế của phần mềm. Kết hợp tất cả các phương pháp kiểm thử được thiết kế để đảm bảo từng phần một của phần mềm hoạt động như mong đợi, bằng cách sử dụng các trường hợp sử dụng (uses cases) được cung cấp bởi nhóm thiết kế hoặc nhà phân tích kinh doanh (BA). Các phương pháp kiểm tra này thường được tiến hành theo thứ tự và bao gồm:

    _ Kiểm thử đơn vị (Unit testing)

    _ Kiểm thử tích hợp (Integration testing)

    _ Kiểm thử hệ thống (System testing)

    _ Kiểm thử chấp nhận (Acceptance testing)

    Thông thường kiểm thử chức năng sẽ tiến hành theo 6 bước sau:

    1. Xác định các chức năng mà phần mềm dự kiến sẽ làm (dựa vào đặc tả của phần mềm)
    2. Xác định bộ dữ liệu đầu vào dựa trên các thông số kỹ thuật của chức năng
    3. Xác định bộ dữ liệu đầu ra dựa trên các thông số kỹ thuật của chức năng
    4. Viết và thực thi các trường hợp kiểm thử (test case)
    5. So sánh kết quả đầu ra chuẩn bị ở bước 3 và kết quả thực tế
    6. Dựa vào nhu cầu của khách hàng để đánh giá xem kết quả ở bước 5 có phù hợp hay không

    2. Kiểm thử phi chức năng (Non-functional Testing)

    Các phương pháp kiểm thử phi chức năng kết hợp tất cả các loại kiểm thử tập trung vào các khía cạnh hoạt động của một phần mềm. Bao gồm:

    _Kiểm thử hiệu suất (Performance testing)

    _Kiểm thử bảo mật (Security testing)

    _Kiểm thử khả năng sử dụng (Usability testing)

    _Kiểm thử khả năng tương thích (Compatibility testing)

    Chìa khóa để phát hành phần mềm chất lượng cao mà người dùng cuối có thể dễ dàng chấp nhận là xây dựng một mô hình kiểm thử toàn diện, trong đó bao gồm đồng bộ kiểm thử chức năng và phi chức năng.

    Đặc điểm của kiểm thử phi chức năng

    • Kiểm thử phi chức năng không thể đo lường, vì vậy không có chỗ cho đặc tính chủ quan như tốt, tốt hơn, tốt nhất, v.v.
    • Các con số chính xác không thể được biết khi bắt đầu quy trình
    • Các yêu cầu quan trọng được ưu tiên
    • Đảm bảo rằng các thuộc tính chất lượng được xác định chính xác trong Kỹ thuật phần mềm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Thích Một Số Thuật Ngữ Hay Dùng Với Máy Photocopy
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chế Độ Duplex Copying Của Máy Photo Toshiba E
  • Máy In Đa Chức Năng Là Gì? Lựa Chọn Máy In Đa Chức Năng Cho Văn Phòng
  • Địa Chỉ Ip Là Gì? Giải Đáp Chi Tiết [A
  • Itunes Là Gì Và Các Tính Năng & Cách Cài Itunes Trên Máy Tính
  • Xung Đột Là Gì? Biện Pháp Thông Minh Giải Quyết Xung Đột

    --- Bài mới hơn ---

  • Xung Đột Dân Tộc, Tôn Giáo Ở Một Số Nước Và Giải Pháp
  • Các Biện Pháp Giải Quyết Xung Đột Trong Nhóm, Tập Thể
  • Hướng Dẫn Mẫu Trình Bày Đề Tài Sáng Kiến Kinh Nghiệm Đối Với Cc, Vc (Pht, Gv, Nv) “hoàn Thành Xuất Sắc Nhiệm Vụ” Năm Học 2022
  • Kính Xây Dựng Tiếng Anh Là Gì
  • Tạo Môi Trường Tiếng Anh
  • Xung đột nảy sinh trong công việc là điều chẳng làm bạn phải ngạc nhiên. Những con người khác nhau với những mục đích và nhu cầu hoàn toàn khác nhau luôn dễ dẫn đến xung đột. Kết quả của xung đột có thể dẫn đến thù oán lẫn nhau. Tuy nhiên xung đột có thể là động lực của sự phát triển. Nếu biết giải quyết chúng một cách khoa học thì biết đâu chúng là một trong những động lực mang tính đột phá. Để giải quyết thành công xung đột nảy sinh trong công việc là điều không hề đơn giản nó đòi hỏi bạn phải nhận biết một cách chính xác nguồn gốc nảy sinh xung đột và đưa ra hướng giải quyết hợp lý.

    Kết quả của giải quyết xung đột

    – Xung đột là một hiện tượng tự nhiên không thể tránh khỏi trong môi trường làm việc, và không tự mất đi. Nếu được giải quyết tốt, xung đột có thể đem lại lợi ích cho tổ chức, tập thể. Nếu giải quyết không tốt, xung đột nhỏ sẽ gây ra xung đột to lớn hơn và cuối cùng sẽ phá vỡ tổ chức

    – Tăng cường hiểu biết:

    – Tăng cường sự liên kết:

    Một khi xung đột được giải quyết hiệu quả, họ sẽ thấu hiểu nhau hơn về tình cảm, sở thích, hoàn cảnh…, điều này tạo cho họ niềm tin vào khả năng làm việc nhóm cũng như cùng hướng đến mục tiêu của tổ chức

    – Nâng cao kiến thức bản thân:

    Xung đột đẩy những cá nhân phải nỗ lực hơn để nhanh chóng vượt qua “đối thủ” của họ, giúp họ hiểu những vấn đề thật sự quan trọng nhất đối với họ, và hướng họ đến thành công nhanh hơn.Tuy nhiên, nếu xung đột không được giải quyết một cách có khoa học và hiệu quả, chúng có thể gây nên những hậu quả khôn lường. Xung đột có thể nhanh chóng dẫn đến sự thù hằn cá nhân. Công việc của nhóm bị phá vỡ, tài năng bị bỏ phí, và dễ kết thúc bằng việc phản đối và đổ lỗi lẫn nhau và những điều này rất không có lợi cho tập thể của bạn.

    – Nâng cao sự hiểu biết và sự tôn trọng lẫn nhau giữa các thành viên trong nhóm

    Xác định nguyên nhân xảy ra xung đột

    Có hàng trăm lý do dẫn đến xung đột, vì vậy để kỹ năng giải quyết xung đầu tiên bạn cần phải tìm hiểu nguyên nhân chính của nó. Việc xác định được nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là vấn đề quan trọng đầu tiên bạn phải làm, bởi nếu không biết được nguyên nhân bạn sẽ không biết phải bắt đầu từ đâu, phải giải quyết vấn đề gì và làm thế nào để các bên cùng cảm thấy được đối xử công bằng, không thiên vị.

    Khi đã xác định được nguyên nhân của xung đột, bạn cần tiếp tục tìm ra chủ nhân tạo ra mâu thuẩn trong môi trường công sở này là ai. Bởi xung đột là do những tranh cãi cá nhân hoặc tập thể về vấn đề gì đó nhưng không tìm được tiếng nói chung, lâu ngày mối quan hệ giữa các thành viên càng bị đẩy ra xa, dẫn đến những hiểu nhầm giữa người này với người kia, tập thể này với tập thể kia. Do vậy, để giải quyết được xung đột bạn cần phải tìm được nút thắt chính của nó và tìm cách thảo gỡ.

    Dạng xung đột:

    Cạnh tranh:

    Tuýp người này luôn hướng đến việc cạnh tranh để có một vị trí tốt hơn công ty, họ biết họ muốn gì. Họ thường bắt đầu khởi nghiệp từ một người có quyền lực, họ bị lôi kéo bởi chức vụ, địa vị xã hội, họ thông minh, và có tầm nhìn. Tuýp người này có thể hữu ích trong trường hợp khẩn cấp và cần có một quyết định tức thì. Nhưng khi họ ra quyết định không phù hợp thì họ tìm mọi cách biện hộ cho mình một cách ích kỷ và rất dễ đến xung đột. Tuy nhiên họ lại cảm thấy không bằng lòng, cảm thấy chán nản khi phải làm những công việc không có sự thử thách.

    Cộng tác:

    Tuýp người này hướng đến việc cố gắng dung hòa và thừa nhận rằng tất cả mọi người đều quan trọng như nhau. Tuýp người này rất hữu ích khi bạn cần kết hợp những quan điểm của mọi người để đưa ra một giải pháp tốt nhất mà mọi người đều cảm thấy hài lòng; khi đã có sự xung đột trong nhóm từ lâu; hoặc khi bạn gặp một trường hợp rất quan trọng mà chỉ có thể giải quyết bằng sự thoả hiệp giữa các thành viên.

    Thoả hiệp:

    Tuýp người này hướng đến việc thoả hiệp nhằm cố gắng tìm ra một giải pháp để thỏa mãn tất cả mọi người. Người bị thỏa hiệp phải từ bỏ một thứ gì đó khi thoả hiệp, và người thoả hiệp cũng phải từ bỏ một điều gì đó. Sự thoả hiệp có thể hữu ích khi sự xung đột trong nhóm trở nên nghiêm trọng, khi việc cân bằng sự đối lập là bế tắc.

    Thích nghi:

    Tuýp người này sẵn sàng đối mặt với việc đánh đổi những nhu cầu họ đang có để đạt được những nhu cầu khác, họ dễ dàng chấp nhận sự thuyên chuyển công tác. Họ biết khi nào thì cần nhượng bộ người khác. Những người này không có tính quyết đoán nhưng lại có tính hợp tác cao. Họ xem trọng hoà bình hơn là sự chiến thắng.

    Ngăn ngừa:

    Tuýp người luôn lẫn tránh xung đột và xung đột. Họ là mẫu người thực thi các quyết định, không ý kiến và không muốn đụng chạm đến ai. Họ thích hợp làm những công việc ít mang tính ganh đua, tranh luận đối với họ là việc rẻ tiền. Vì vậy, đây là một tuýp người tỏ ra rất yếu thế.Điều quan trọng là bạn phải nhận ra từng loại tuýp người này trong công ty của bạn, bạn có thể sử dụng chúng chỉ khi nào bạn nghĩ đó là hướng giải quyết tốt nhất vấn đề bạn đang gặp phải. Bạn cũng có thể giải quyết chúng theo bản năng, kinh nghiệm của mình và học cách làm sao thay đổi phương pháp giải quyết nếu cần thiết.

    Những điều cần thiết khi giải quyết mâu thuẫn

    – Lắng nghe trước khi nói

    Dù bạn đã bắt đúng bệnh, nhân vật chính của cuộc tranh cãi nhưng cũng đừng vội vàng kết luận hay cố gắng tìm cách giải quyết mà trước tin bạn hãy lắng nghe ý kiến, suy nghĩ của những người trong cuộc. Khi đã hiểu được mong muốn, nguyện vọng của họ bạn hãy bắt đầu tìm cách để giải quyết xung đột, xóa tan đi sự hiểu nhầm để các thành viên siết lại gần nhau hơn.

    Khi đã biết được nguyên nhân chính của vấn đề và hiểu rõ suy nghĩ của cuộc xung đột, bạn hãy cẩn thận nhận định lại vấn đề để chắc chắn mọi thứ bạn biết đều đúng sự thật, bạn không bị bên nào che mắt. Có như vậy bạn mới có thể giải quyết vấn đề một cách công bằng nhất.

    – Không đặt cái tôi cá nhân khi giải quyết xung đột

    Khi bạn là trọng tài, bạn cần phải gạt bỏ cái tôi cá nhân ra khỏi cuộc phân xử. Bạn cần phải biết rằng, khi một vấn đề căng thẳng dẫn đến xung đột nghĩa là khi đó cái tôi cá nhân của những người trong cuộc đều lớn, họ không muốn nhượng nhịn nhau. Vì thế, nếu lúc này bạn cũng đề cao cái tôi cá nhân chắc chắn bạn sẽ nhận được thất bại thảm hại. Hãy suy nghĩ mình vì mọi người chứ không phải vì bản thân mình, như vậy bạn mới có thể giải quyết xung đột một cách sáng suốt và hiệu quả nhất.

    Các phương pháp giải quyết xung đột

    – Phương pháp cạnh tranh

    Đây là phương pháp giải quyết xung đột bằng cách sử dụng “ảnh hưởng” của mình. Ảnh hưởng này có từ vị trí, cấp bậc, chuyên môn, hoặc khả năng thuyết phục.

    Áp dụng khi :

    * Vấn đề cần được giải quyết nhanh chóng

    * Người quyết định biết chắc mình đúng

    * Vấn đề nảy sinh đột không phải lâu dài và định kì

    Áp dụng khi :

    * Vấn đề là rất quan trọng, và có đủ thời gian để tập hợp quan điểm, thông tin từ nhiều phía để có phương pháp xử lý hoàn hảo nhất

    * Trong nhóm đã tồn tại mâu thuẫn từ trước

    * Cần tạo dựng mối quan hệ lâu dài giữa các bên

    Là cách giải quyết xung đột bằng cách phó mặc cho đối phương định đoạt, hoặc người thứ 3 định đoạt. Những người dùng phương pháp này không tham gia vào tranh luận để đòi quyền lợi. Dù cho kết quả thế nào họ cũng không có ý kiến, và thường tích tụ lại sự không hài lòng của mình.

    Là phương pháp xử lý xung động bằng cách sẵn sàng hy sinh quyền lợi của mình, mà không đòi hỏi hành động tương tự từ bên kia.

    Áp dụng khi :

    * Giữ gìn mối quan hệ tốt đẹp là ưu tiên hàng đầu

    * Cảm thấy vấn đề là quan trọng với người khác hơn với mình (thấy không tự tin để đòi quyền lợi cho minh)

    Sự khác nhau cơ bản giữa phương pháp “nhượng bộ” và “lẩn tránh” là ở mối quan tâmvề đối phương và xung đột. Phương pháp nhượng bộ bắt nguồn từ sự quan tâm, trong khi phương pháp lẩn tránh bắt nguồn từ sự thờ ơ của cá nhân với đối phương lẫn xung đột.

    Đây là tình huống mà trong đó mỗi bên chịu nhường một bước để đi đến giải pháp mà trong đó tất cả các bên đều cảm thấy thoải mái nhất.

    Áp dụng khi :

    * Vấn đề tương đối quan trọng, trong khi haibênđều khăng khăng giữ mục tiêu của mình, trong khi thời gian đang cạn dần

    * Hậu quả của việc không giải quyết xung đột là nghiêm trọng hơn sự nhượng bộ của cả 2 bên

    – Nguyên tắc chung khi giải quyết xung đột

    * Nên bắt đầu bằng phương pháp hợp tác

    * Không thể sử dụng tất cả các phương pháp

    * Áp dụng các phương pháp theo hoàn cảnh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Sở Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện Cơ Chế Giám Sát Vốn Đầu Tư Xdcb Thuộc Nguồn Vốn Nsnn
  • Chi Phí Đại Diện (Agency Costs) Là Gì? Bản Chất Của Chi Phí Đại Diện
  • Tiểu Luận Tài Chính Doanh Nghiệp Chi Phí Đại Diện Thực Tiễn Và Giải Pháp
  • Agency Cost Là Gì? Công Thức Tính Agency Cost
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Là Gì
  • Xung Đột (Conflict) Là Gì? Các Bước Giải Quyết Xung Đột

    --- Bài mới hơn ---

  • Xung Đột Là Gì? Kỹ Năng Giải Quyết Xung Đột Cần Thiết Cho Nhà Quản Lý
  • Vì Sao Xung Đột Hình Thành Trong Các Tổ Chức Mức Độ Xung Đột Ảnh Hưởng Như Thế Nào Đến Năng Suất Của Tổ Chức Giải Quyết Xung Đột Như Thế Nào
  • Thuật Ngữ “xuyên Âm” Trên Tai Nghe Không Dây Là Gì?
  • Chia Sẻ Trải Nghiệm Về Airpods Pro Sau Khoảng 2 Tháng Sử Dụng: Chống Ồn Thông Minh, Xuyên Âm Linh Hoạt
  • Siêu Âm Là Gì ? Tổng Quan Về Nguyên Lý Hoạt Động Và Cấu Tạo Máy Siêu Âm
  • Định nghĩa

    Xung đột trong tiếng Anh là Conflict. Xung đột là quá trình trong đó một bên nhận ra rằng quyền lợi của mình hoặc đối lập hoặc bị ảnh hưởng tiêu cực bởi một bên khác.

    Quản trị xung đột là việc nhà quản trị xác định, theo dõi và đưa ra những can thiệp cần thiết để làm giảm bớt các xung đột hay tạo ra nó trong và ngoài tổ chức nhằm phục vụ cho lợi ích của tổ chức.

    Phân loại xung đột

    * Theo tính chất lợi hại

    – Xung đột chức năng: Là sự đối đầu giữa các phía mà sự đối đầu này ảnh hưởng tích cực đến việc thực hiện nhiệm vụ.

    Nó xuất phát từ những bất đồng về năng lực. Khi có quá ít xung đột và mâu thuẫn cũng là bất lợi, vì người ta trở nên tự mãn. Khi đó sẽ có rất ít hoặc chẳng có chút sáng tạo nào.

    Nhà quản trị cần phải biết phân biệt các xung đột và mâu thuẫn giữa các cá nhân, giữa các nhóm, giữa các tổ chức và ở chính cá nhân.

    – Xung đột phi chức năng: Là sự đối đầu giữa các phía mà kết cục là sẽ cản trở việc hoàn thành mục tiêu trong công việc.

    * Theo tính bộ phận

    – Xung đột giữa các bộ phận.

    – Xung đột giữa các nhà quản trị và nhân viên

    – Xung đột giữa các nhân viên.

    – Xung đột nhóm: nguyên nhân thông thường nhất là xung đột giữa các nhóm trong tổ chức do nguồn lực khan hiếm, cần phải có thêm nguồn lực và nhu cầu này mở ra xung đột.

    Các bước giải quyết xung đột

    – Lắng nghe: Nhà quản trị tạo cơ hội cho các bên làm dịu cảm xúc để cùng lắng nghe nhau, thậm chí có thể sử dụng quyền lực để chấm dứt sự xung đột không còn kiểm soát và nhà quản trị cũng qua đó có sự thấu đáo, khách quan khi giải quyết vấn đề.

    – Ra quyết định đình chiến: Do thông thường các xung đột khó có thể giải quyết được ngay và thời gian tìm ra bản chất của vấn đề là rất lâu.

    + Quan điểm của hai bên là gì?

    + Tại sao họ lại có quan điểm như vậy?

    + Lợi ích của họ trong “vụ xung đột”?

    + Họ đánh giá về đối phương như thế nào?…

    – Đưa ra các phương pháp giải quyết xung đột: thắng – thua, thua – thua, thắng – thắng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Wirelesss Access Point Là Gì? Wireless Router Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Access Point Wifi So Với Wireless Controller Là Gì?
  • Access Point Là Gì? Tổng Hợp Kiến Thức Cơ Bản Về Access Point
  • Access Point Là Gì? Tìm Hiểu Tổng Quan Về Thiết Bị Access Point
  • Sự Khác Nhau Giữa Wireless Access Point Và Wireless Broadband Router Là Gì?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100