Top 17 # Xem Nhiều Nhất Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Tuyến Thượng Thận / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Photomarathonasia.com

Nghiệm Pháp Synacthen Đánh Giá Chức Năng Tuyến Thượng Thận / 2023

Nghiệm pháp synacthen được dùng để kiểm tra chức năng của tuyến thượng thận. Nghiệm pháp này cung cấp thông tin về việc vùng dưới đồi, tuyến yên và tuyến thượng thận hoạt động với nhau như thế nào. Nghiệm pháp synacthen cũng được dùng để chẩn đoán bệnh Addison.

Về vị trí giải phẫu, tuyến thượng thận nằm sâu sau phúc mạc, là tuyến nội tiết có vai trò quan trọng đối với hoạt động sống của cơ thể. Có hai tuyến thượng thận nằm ở phía trên mỗi thận. Kích thước khoảng bằng quả óc chó, mỗi tuyến thượng thận có một phần bên ngoài (vỏ thượng thận) và một phần bên trong (tủy thượng thận). Tế bào trong những vùng khác nhau của tuyến thượng thận tạo những hormone khác nhau.

Tuyến thượng thận tiết ra hormone cortisol, aldosterone, androgen. Các hormone này tham gia vào các quá trình chuyển hóa phức tạp, đặc biệt các catecholamine của tủy thượng thận có tác dụng điều hòa huyết áp động mạch. Sự tăng tiết các nội tiết tố nguyên nhân do u tuyến thượng thận là nguyên nhân dẫn đến nhiều hội chứng bệnh lý nguy hiểm khó có thể điều trị triệt để bằng nội khoa.

Cortisol là một hormone steroid có vai trò quan trọng trong cơ thể. Chức năng của tuyến thượng thận bao gồm:

Hỗ trợ điều hòa huyết áp.

Hỗ trợ cơ thể điều hòa hệ thống miễn dịch.

Hỗ trợ cơ thể có phản ứng đáp ứng lại với stress.

Hỗ trợ cân bằng nồng độ insulin trong điều hòa lượng đường máu.

Suy tuyến thượng thận là gì? Đây là một dạng rối loạn xảy ra khi tuyến thượng thận hoạt động không hiệu quả khiến hormone cortisol sản xuất quá ít, đôi khi là cả aldosteron dẫn đến tình trạng rối loạn các quá trình chuyển hóa trong cơ thể, muối và nước của cơ thể sẽ bị đào thải ra bên ngoài thông qua nước tiểu, điều này sẽ khiến huyết áp giảm xuống rất thấp. Đồng thời, lượng kali sẽ tăng nhanh đến mức nguy hiểm, ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến sức khỏe của con người. Suy tuyến thượng thận là bệnh lý có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi.

Một trong những nguyên nhân gây suy tuyến thượng thận cấp là do dùng thuốc glucocorticoid trị bệnh không đúng cách. Nếu bạn uống quá nhiều glucocorticoid sẽ ức chế các hoạt động của tuyến thượng thận và khi ngừng uống thuốc này thì tuyến thượng thận mất khả năng phục hồi về hoạt động bình thường dẫn đến tình trạng suy tuyến thượng thận. Nguy cơ suy tuyến thượng thận tăng lên khi bạn đồng thời gặp phải stress mạnh về tinh thần hoặc thể xác (chấn thương, phẫu thuật…) thì sẽ rất nguy hiểm cho tính mạng.

Khi được làm nghiệm pháp synacthen, bạn được tiêm chất hóa học gọi là tetracosactide. Nếu nồng độ của cortisol vẫn giữ ở mức thấp mặc dù đã tiêm tetracosactide; điều này cho thấy có vấn đề với chức năng của tuyến thượng thận. Thông thường, nghiệm pháp Synacthen sẽ được thực hiện ở bệnh viện vào buổi sáng.

Đầu tiên, nhân viên y tế sẽ lấy máu để kiểm tra nồng độ cortisol của bạn để bắt đầu nghiệm pháp synacthen.

Bác sĩ sẽ thiết lập đường truyền tĩnh mạch để có thể vừa lấy máu vừa truyền tetracosactide.

Nhân viên y tế sẽ tiêm tetracosactide vào tĩnh mạch hoặc tiêm bắp tay của bạn. Trong nghiệm pháp gọi là ” Nghiệm pháp synacthen tác dụng ngắn – short synacthen test” mẫu máu sẽ được lấy lại lần nữa khoảng 30 phút và 60 phút sau khi bạn được tiêm tetracosactide.

Nếu bạn được tiến hành ” Nghiệm pháp synacthen tác dụng ngắn”, bạn sẽ được xong sớm. Một cách khác, bạn có thể được làm ” Nghiệm pháp synacthen tác dụng lâu – long synacthen test”. Đây là dạng nghiệm pháp bạn được xét nghiệm máu trước khi bắt đầu kiểm tra. Sau đó bạn được tiêm tetracosactide và mẫu máu được kiểm tra đều đặn trong khoảng thời gian 24 giờ.

Đánh giá kết quả nghiệm pháp synacthen:

Xét nghiệm nhanh: nồng độ cortisol tăng hơn 7 mcg/dL trên mức ban đầu.

Xét nghiệm 24 giờ: nồng độ cortisol cao hơn 40 mcg/dL.

Xét nghiệm 3 ngày: nồng độ cortisol cao hơn 40 mcg/dL.

Đối với tình trạng suy tuyến thượng thận:

Mức độ cortisol tăng trên mức bình thường ( suy tuyến thượng thận thứ phát):

Sản xuất steroid nội sinh từ khối u không nội tiết.

Mức độ cortisol bình thường hoặc dưới mức bình thường ( suy tuyến thượng thận nguyên phát):

Nhồi máu thượng thận/xuất huyết;

Khối u di căn đến tuyến thượng thận;

Suy tuyến thượng thận bẩm sinh enzym;

Phẫu thuật cắt bỏ tuyến thượng thận.

Về tác dụng phụ của nghiệm pháp synacthen là thường sẽ không có tác dụng phụ, ngoại trừ có thể xuất hiện một vết bầm nhỏ tại nơi kim tiêm đâm vào. Trong một vài trường hợp có thể xuất hiện tình trạng tĩnh mạch nơi lấy máu bị sưng lên nhưng thông thường sẽ trở lại bình thường trong vòng vài ngày sau đó.

XEM THÊM:

Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận / 2023

Suy thận là tình trạng suy giảm chức năng thận, có thể xảy ra đột ngột gọi là suy thận cấp hoặc diễn tiến từ từ gọi là suy thận mạn. Khi suy thận cấp, chức năng thận có thể hồi phục được. Suy thận mạn là chức năng thận suy giảm dần và cuối cùng mất hoàn toàn chức năng, lúc này cần có các biên pháp điều trị hỗ trợ cho chức năng thận thì cơ thể mới sống được. * Biểu hiện lâm sàng của suy thận: – Lượng nước tiểu giảm (thiểu niệu, vô niệu) hoặc lượng nước tiểu tăng (đa niệu, đặc biệt đa niệu về đêm) – Các triệu chứng của thừa nước: phù, tăng huyết áp, suy tim, phù phổi, phù não – Các triệu chứng của tăng các chất độc trong máu: buồn nôn, nôn ói, chán ăn, đau cơ, đau xương khớp, co rút cơ hoặc liệt, loạn nhịp tim, khó ngủ, nổi mẫn da… – Các triệu chứng của thiếu máu: da xanh xao, chóng mặt… – Kèm theo các triệu chứng của bệnh lý gây suy thận: tiêu chảy, phỏng, chảy máu cấp, đau lưng, đau bụng, tiểu khó. * Các xét nghiệm đánh giá chức năng thận: Tình trạng thận chỉ có thể đánh giá chính xác bằng cách sinh thiết thận, đọc các cấu trúc của các đơn vị thận dưới kính hiển vi. Các xét nghiệm hiện nay chỉ đánh giá tương đối chức năng thận, vì thế cần kết hợp nhiều xét nghiệm.

1. Các xét nghiệm sinh hóa: Creatinin, BUN (Blood Urea Nitrogen) là các sản phẩm của quá trình chuyển hóa đạm của cơ thể, được thận thải ra qua nước tiểu. Trị số bình thường thay đổi tùy theo phòng xét nghiệm. Trung bình, BUN: 6-24 mg/dL (tương đương 2,5-8 mmol/L), creatinin: 0,5-1,2mg/dL (tương đương 45-110 mmol/L). Các chỉ số này tăng lên trong máu khi chức năng thận xấu đi. Để chính xác hơn, người ta thường làm song song xét nghiệm urea/ máu và urea/ nước tiểu, creatinine/máu và creatinine/ nước tiểu. Từ đó tính ra độ thanh thải creatinine. Bình thường, độ thanh thải creatinine 70-120mL/phút. Độ thanh thải creatinine giảm phản ánh sự suy giảm chức năng thận 2. Điện giải đồ:rối loạn chức năng thận gây ra mất cân bằng các chất điện giải trong cơ thể. Sodium (Natri):Natri máu bình thường 135-145 mmol/L. Người suy thận, natri máu giảm, có thể do nguyên nhân mất natri qua da, qua đường tiêu hóa, qua thận nhưng cũng có thể do thừa nước. Các triệu chứng lâm sàng của giảm natri máu chủ yếu ở hệ thần kinh đi từ nhẹ đến nặng: nhức đầu, buồn nôn, lừ đừ, hôn mê, co giật. Potasium (kali): Kali máu bình thường 3,5- 4,5 mmol/L. Tăng kali máu ở bệnh nhân suy thân do thận giảm thải kali. Các triệu chứng của tình trạng tăng kali từ nhẹ đến nặng: mệt mỏi, dị cảm, mất phản xạ, liệt cơ, rối loạn nhịp tim. Canxi máu: canxi máu bình thường 2.2-2.6 mmol/L. Suy thận có biểu hiện giảm canxi máu kèm theo tăng phosphat. Triệu chứng hạ canxi máu chủ yếu là dấu kích thích thần kinh cơ gồm tăng phản xạ gân xương, co cứng cơ, co giật, rối loạn nhịp tim. 3. Rối loạn cân bằng kiềm toan:Bình thường pH máu được duy trì ở mức 7,37 – 7,43 cho phép hoạt động tối ưu của các men tế bào, yếu tố đông máu và các protein co cơ. Suy thận làm giảm thải các acid hình thành trong quá trình chuyển hóa của cơ thể hoặc mất bicarbonat gây tình trạng toan chuyển hóa cho cơ thể. Toan hóa máu làm loạn nhịp tim, rối loạn hô hấp (thở nhanh kiểu Kussmaul), làm nặng thêm tình trạng tăng kali máu. Đánh giá tình trạng toan máu bằng cách đo pH máu hoặc gián tiếp bằng bicarbonat. 4. Acid uric máu: trung bình ở nam: 5,1 ± 1,0 mg/dL (420 μmol/lít) nữ 4,0 ± 1mg/dL (360 μmol/lít). Acid uric máu tăng có thể là nguyên nhân gây tổn thương thận, nhưng cũng có thể là hậu quả do bị suy thận không thải được. Acid uric máu tăng cũng có thể gợi ý bệnh nhân có kèm theo sỏi của hệ tiết niệu. 5. Tổng phân tích nước tiểu Tỷ trọng nước tiểu: Tỷ trọng NT bình thường: 1,01 – 1,020 (nước tiểu 24h của người lớn ăn uống bình thường có tỷ trọng từ 1,016 – 1,022). Giảm chức năng thận giai đoạn sớm sẽ làm giảm độ cô đặc của nước tiểu, dẫn đến giảm tỷ trọng nước tiểu. Trong trường hợp nghi ngờ, bệnh nhân sẽ được làm thêm: so sánh tỷ trọng nước tiểu ngày và đêm, nghiệm pháp pha loãng nước tiểu, nghiệm pháp cô đặc nước tiểu…. Protein: một mẫu tổng phân tích nước tiểu có protein không thể đánh giá chính xác tình trạng tổn hại của các cầu thận, nhưng có tính gợi ý để bệnh nhân được chỉ định làm tiếp xét nghiệm định lượng đạm niệu 24 giờ . 6. Định lượng protein nước tiểu 24 giờ Bình thường: Protein trong nước tiểu = 0 – 0,2 g/24h. 7. Albumin huyết thanh Bình thường, albumin huyết thanh có khoảng 35 – 50 g/L, chiếm 50 – 60% protein toàn phần. Albumin giảm mạnh trong bệnh lý cầu thận cấp. 8. Protein toàn phần huyết tương Bình thường: 60 – 80 g/L Protein toàn phần huyết tương phản ánh chức năng lọc của cầu thận. Giảm protein toàn phần nhiều hơn trong các bệnh thận khi màng lọc cầu thận bị tổn thương. 9. Tổng phân tích tế bào máu Tình trạng giảm số lượng hồng cầu ở một bệnh nhân suy thận chứng tỏ đây là suy thận mạn, đặc biệt là khi có giảm số lượng hồng cầu kèm theo không tăng hoặc giảm hồng cầu lưới. Đôi khi có thiếu máu thiếu sắt do kèm theo mất máu qua đường tiêu hóa. 10. Siêu âm bụng Phát hiện được tình trạng thận ứ nước do tắc nghẽn niệu quản. Nếu thận ứ nước hai bên có thể gây ra suy thận cấp hoặc suy thận mạn. Phát hiện được các trường hợp bệnh lý thận đa nang bẩm sinh, di truyền. Có thể gợi ý bệnh lý thận mạn tính qua hình ảnh siêu âm thấy thận có kích thước nhỏ, thay đổi cấu trúc, mất phân biệt vỏ tủy hoặc thận có nhiều nang. 11. Chụp CT Scan bụng Là phương pháp thăm dò hình ảnh cho phép nhìn thấy rõ hình ảnh toàn bộ hệ tiết niệu. Chỉ sử dụng trong các trường hợp nghi ngờ suy thận do tắc nghẽn đường tiết niệu. Phương pháp chụp có tiêm thuốc cản quang bằng máy chụp đa lát cắt cho phép dựng hình lại toàn bộ đường tiết niệu, có thể phát hiện được vị trí và nguyên nhân gây bế tắc niệu quản. 12. Xạ hình thận bằng đồng vị phóng xạ Là xét nghiệm duy nhất cho phép đánh giá chức năng thận từng bên. Phương pháp này nhìn rõchức năng lọc của từng thận, tỷ lệ phần trăm tưới máu và tham gia chức năng của từng thận. Nếu có làm thêm nghiệm pháp tiêm thuốc lợi tiểu, xét nghiệm này cũng cho phép đánh giá mức độ tắc nghẽn niệu quản 2 bên. Chỉ định các xét nghiệm chức năng thận Kiểm tra sức khỏe định kỳ mỗi năm, chỉ làm các xét nghiệm đơn giản có tính định hướng: xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng. Tiền căn gia đình có các bệnh di truyền về thận hoặc có người thân bị suy thận: xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng, các xét nghiệm chuyên biệt về di truyền. Khi lâm sàng có các biểu hiện suy thận:xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng. Nếu tìm thấy các nguyên nhân gây tắc nghẽn hệ niệu, làm thêm các xét nghiệm hình ảnh. Nếu không tìm thấy tắc nghẽn, có thể sinh thiết thận. Có tiền căn can thiệp thủ thuật, phẫu thuật lên đường tiết niệu hoặc các cơ quan trong bụng: xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng. Nếu có dấu hiệu tắc nghẽn: làm thêm các xét nghiệm hình ảnh.

Xét Nghiệm Máu Đánh Giá Chức Năng Tuyến Giáp / 2023

Chức năng tuyến giáp là gì?

Tuyến giáp là một tuyến nhỏ nằm ở dưới thanh quản, khu vực cổ. Chức năng của tuyến giáp là sản xuất hormone. Các hormone là những hóa chất được phóng thích và vận chuyển trong máu để dẫn đến đến các cơ quan. Chúng hoạt động giống như chất dẫn truyền, điều hòa hoạt động của các tế bào và các mô cơ quan trong cơ thể của con người. Hormone tuyến giáp sản xuất ảnh hưởng lớn đến tốc độ trao đổi chất của cơ thể cũng như nồng độ của một số khoáng chất trong máu.

Tuyến giáp sản xuất 3 loại hormone và hai trong số chúng được gọi là thyroxine (T4) và triodothyronine (T3), có tác dụng tăng tốc độ trao đổi chất của cơ thể. Hormone còn lại có chức năng giúp cơ thể kiểm soát lượng canxi trong máu.

Trong quá trình lưu thông máu, hormone T3 và T4 được tồn tại ở hai dạng là dạng tự do và dạng gắn vào protein vận chuyển. Dạng T3, T4 tự do có tác dụng ức chế ngược lại hoạt động tuyến giáp. Do đó, để kiểm tra chức năng tuyến giáp, người ta thường định lượng hormone T3, T4 dạng tự do.

Tham khảo: các xét nghiệm ung thư tuyến giáp

Xét nghiệm máu đánh giá chức năng tuyến giáp là gì?

Xét nghiệm chức năng tuyến giáp là các xét nghiệm máu nhằm kiểm tra nồng độ của các hormon do tuyến giáp sản xuất (hormon thyroxine (T4) và triiodothyronine (T3)) và một loại hormon do tuyến yên sản xuất (TSH) có tác động tới tuyến giáp. Xét nghiệm này giúp tìm hiểu xem tuyến giáp có hoạt động tốt không.

Xét nghiệm máu đánh giá chức năng tuyến giáp là một xét nghiệm máu đơn giản. Theo đó, bạn không cần mất thời gian chuẩn bị hoặc thời gian thực hiện xét nghiệm. Bạn được lấy một lượng máu cần thiết, sau đó, mẫu máu này sẽ được gửi đến phòng xét nghiệm để phân tích, kết quả được trả về cho bác sĩ ra yêu cầu xét nghiệm.

Dựa vào các thông số trên kết quả xét nghiệm, bác sĩ dễ dàng xác định được người bệnh có đang gặp phải rối loạn chức năng tuyến giáp nào không.

Xét nghiệm máu đánh giá chức năng tuyến giáp được chỉ định khi nào?

Xét nghiệm chức năng tuyến giáp thường được thực hiện khi bệnh nhân có nghi ngờ bị cường giáp hoặc suy giáp. Ngoài ra, xét nghiệm này cũng được thực hiện để:

Theo dõi, từ đó điều chỉnh liều lượng thuốc ở bệnh nhân cường giáp hoặc suy giáp đang được điều trị bằng thuốc.

Kiểm tra xem bệnh nhân mắc các loại bệnh về tuyến giáp có đủ điều kiện để điều trị bằng iod phóng xạ.

Tầm soát ung thư tuyến giáp

Xét nghiệm chức năng tuyến giáp là một xét nghiệm đơn giản, được thực hiện tại nhiều cơ sở y tế, bệnh viện trên toàn quốc. Chỉ số của xét nghiệm máu giúp đánh giá vấn đề ở tuyến giáp. Trong trường hợp mắc bệnh lý ở tuyến giáp, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp.

Hiện nay, xét nghiệm chức năng tuyến giáp là một trong những dịch vụ đang được thực hiện tại bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thu Cúc.

Xét nghiệm máu đánh giá chức năng tuyến giáp bao nhiêu tiền?

Tại bệnh viện Thu Cúc, chi phí thực hiện xét nghiệm chức năng tuyến giáp tùy thuộc vào từng loại xét nghiệm:

Xét nghiệm TSH: 190.000 đồng

xét nghiệm T3: 200.000 đồng

Xét nghiệm T4: 200.000 đồng.

Chi phí xét nghiệm chức năng tuyến giáp nêu trên chưa áp dụng Bảo hiểm y tế. Mức giá này có thể thay đổi theo điều chỉnh của Bộ Y tế. Để biết giá chính xác tại thời điểm hiện tại, bạn vui lòng liên hệ với bệnh viện theo số 1900 55 88 96/ 0904 97 0909 để được tư vấn cụ thể.

Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận Cần Làm / 2023

Protein trong cơ thể thoái hóa sẽ cho ra sản phẩm là Ure, Ure được lọc ở thận trước khi thải ra ngoài với nước tiểu.

Phân tích kết quả:

Chỉ số chức năng thận bình thường: 2.5 – 7.5 mmol/l

Nếu chỉ số Ure tăng bất thường : báo hiệu bệnh sỏi thận, viêm cầu thận, sỏi niệu quản, viêm ống thận, tiêu chảy, mất nước do sốt cao, suy tim sung huyết, tiêu chảy…

Chỉ số Ure trong máu giảm: suy giảm chức năng gan, ăn ít protein, truyền nhiều dịch…

Xét nghiệm Creatinin huyết thanh:

Creatinin là sản phẩm thoái hóa của Creatin trong các cơ, đào thải ở thận. Chỉ số này giúp đánh giá chức năng thận.

Chỉ số Creatinin thường phụ thuộc vào độ tuổi, giới tính, khối lượng cơ, hoạt động thể lực.. Nếu trường hợp bác sỹ nghi ngờ xét nghiệm này không chính xác, có thể chỉ định thêm xét nghiệm cystatin C máu.

Đánh giá kết quả:

Creatinin bình thường: Nam: 0.6- 1.2 mg/dl. Nữ: 0.5 – 1.1 mg/dl

Nồng độ Creatinin máu tăng bất thường: có thể chức năng thận bị rối loạn. Khả năng lọc Creatinin bị kém, dẫn đến nồng độ Creatinin máu tăng cao.

Riêng đối với bệnh nhân suy thận, bị suy thận càng nặng, chỉ số Creatinin càng cao:

Suy thận cấp độ 1: creatinin dưới 130 mmol/l

Suy thận cấp độ 2: creatinin từ 130 – 299 mmol/l

Suy thận cấp độ 3a: creatinin từ 300 – 499 mmol/l

Suy thận cấp độ 3b: creatinin từ 500 – 899 mmol/l

Suy thận cấp độ 4: creatinin trên 900 mmol/l.

Xét nghiệm điện giải đồ cho ta thấy rõ hơn các bệnh lý về thận. Chức năng thận suy giảm dẫn đến mất cân bằng các chất điện giải, bao gồm:

Sodium (Natri): Natri trong máu bình thường ở khoảng 135 – 145 mmol/L. Với người suy thận, nồng độ natri máu giảm do mất qua thận, qua da, do thừa nước hoặc mất qua đường tiêu hóa.

Potassium (Kali): Kali trong máu bình thường ở khoảng 3,5 – 4,5 mmol/L. Bệnh nhân suy thận cũng bị tăng Kali trong máu, do thận đào thải kém đi.

Canxi máu: Ở người khỏe mạnh, canxi trong máu từ 2.2 – 2.6 mmol/L. Người bị suy thận kéo theo giảm canxi máu và tăng phosphate.

Xét nghiệm rối loạn cân bằng kiềm toan :

Xét nghiệm này thường được chỉ định cho người nghi ngờ bị mắc bệnh.

Ở người bình thường, pH tối ưu ở mức 7,37 – 7,43. Ở mức này, các men tế bào, protein co cơ và yếu tố đông máu hoạt động tối ưu nhất.

Ở người suy giảm chức năng thận, nồng độ acid trong máu và các cơ quan tăng do acid chuyển hóa bị giảm thải.

Xét nghiệm acid uric trong máu:

Xét nghiệm này được chỉ định để chẩn đoán bệnh gout, bệnh thận. Nồng độ acid uric bình thường trong máu của nam giới là 180 – 420 mmol/l, nữ giới là 150 – 360 mmol/l. Khi bị những bệnh sau: suy thận, gout, vẩy nến… nồng độ acid uric trong máu sẽ tăng.

Các xét nghiệm sinh hóa khác cần làm:

Albumin huyết thanh: chỉ số Albumin huyết thanh giảm mạnh ở những người mắc bệnh cầu thận cấp như viêm cầu thận cấp. Chỉ số Albumin huyết thanh bình thường từ 35 – 50g/l, chiếm 50 – 60% protein toàn phần.

Protein toàn phần huyết tương: đây là chỉ số thể hiện chức năng lọc của cầu thận. Chỉ số bình thường nằm trong khoảng 60 – 80g/L. Người mắc bệnh thận thường có chỉ số protein toàn phần giảm do màng lọc cầu thận bị tổn thương.

Tổng phân tích tế bào máu: người bị giảm số lượng hồng cầu thường mắc suy thận mạn tính.

Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu giúp đánh giá được tình trạng chức năng thận của bạn, cụ thể như sau:

Tỷ trọng nước tiểu bình thường 1,01 – 1,02. Suy giảm chức năng thận giai đoạn sớm làm giảm độ cô đặc của nước tiểu, dẫn đến giảm tỉ trọng nước tiểu. Nếu bác sĩ nghi ngờ bệnh nhân mắc bệnh thận, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện thêm các xét nghiệm khác như nghiệm pháp cô đặc nước tiểu, nghiệm pháp pha loãng nước tiểu, so sánh tỷ trọng nước tiểu ngày và đêm.

Nếu trong nước tiểu có protein, bệnh nhân sẽ được thực hiện thêm xét nghiệm định lượng đạm niệu 24 giờ.

3.Các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh.

Trường hợp siêu âm thấy thận có kích thước nhỏ, thay đổi cấu trúc, có nhiều nang hoặc mất phân biệt vỏ tủy.. gợi ý bệnh thận mạn tính.

Phương pháp này giúp phát hiện các trường hợp bệnh thận đa nang bẩm sinh, di truyền, phát hiện sỏi thận hoặc khối u trong thận.

Phương pháp này thường chỉ sử dụng trong trường hợp nghi ngờ suy thận do tắc nghẽn đường tiết niệu. Chụp CT scan có tiêm thuốc cản quang bằng máy chụp đa lát cắt có thể dựng hình toàn bộ đường tiết niệu, giúp bác sĩ phát hiện được vị trí và nguyên nhân bế tắc niệu quản.

Xạ hình thận bằng đồng vị phóng xạ:

Phương pháp này cho phép đánh giá chức năng từng bên thận. Giúp bác sĩ nhìn rõ chức năng lọc của từng thận, tỷ lệ phần trăm tưới máu và tham gia chức năng của từng thận. Nếu kết hợp thêm với nghiệm pháp tiêm thuốc lợi tiểu, phương pháp này cũng giúp đánh giá được mức độ tắc nghẽn niệu quản hai bên.

Tóm lại, phụ thuộc vào từng tình trạng bệnh mà bệnh nhân có thể được chỉ định làm một hay nhiều phương pháp. Các xét nghiệm này sẽ giúp bác sĩ chẩn đoán và phát hiện bệnh một cách chính xác nhất, từ đó đưa ra những biện pháp và phác đồ điều trị hợp lý, kịp thời.

Xét nghiệm chức năng thận bằng sinh hóa máu ở đâu tại Đà Nẵng?

Ngoài thực hiện xét nghiệm chức năng thận, phòng khám còn có các xét nghiệm khác như xét nghiệm tiểu đường, chức năng gan, acid uric, các gói xét nghiệm tổng quát, xét nghiệm adn, sàng lọc trước sinh NIPT.

Phòng khám chẩn đoán Medic Sài Gòn.

97 Hải Phòng, Hải Châu, Đà Nẵng.

Hotline: 0905.644.128 – 091.555.1519