Top 20 # Xem Nhiều Nhất Xét Nghiệm Chức Năng Sinh Sản Nữ / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Photomarathonasia.com

Xét Nghiệm Khả Năng Sinh Sản Cho Phụ Nữ / 2023

Tiền sử bệnh tật, tình trạng phẫu thuật

Loại thuốc đang sử dụng

Hút thuốc lá, uống rượu, ăn hoặc uống đồ uống có caffeine hoặc sử dụng các chất kích thích

Tiếp xúc với hóa chất, chất độc hoặc phóng xạ tại nhà hoặc nơi làm việc

Bác sĩ cũng sẽ muốn biết về đời sống tình dục của bạn, chẳng hạn như:

Bạn đã có thai trước đây chưa?

Kinh nguyệt trong năm qua có đều không?

Kinh nguyệt không đều và biến mất hoặc có đốm máu giữa các chu kỳ không?

Bạn có bất kỳ thay đổi trong lưu lượng máu hoặc sự xuất hiện của cục máu đông lớn không?

Những phương pháp kế hoạch hóa gia đình mà bạn đã sử dụng

Bạn đã bao giờ đi khám bác sĩ về vấn đề vô sinh nữ và đã được điều trị chưa?

Trên thực tế, vẫn chưa có xét nghiệm tốt nhất để chẩn đoán nguyên nhân vô sinh. Do đó, các bác sĩ sẽ phải sử dụng nhiều cách khác nhau để xác định nguyên nhân gây ra rắc rối về khả năng sinh sản của nữ giới.

Đầu tiên, bạn có thể được thực hiện xét nghiệm phết tế bào cổ tử cung (Pap smear) nhằm phát hiện ung thư cổ tử cung, các vấn đề khác với cổ tử cung hoặc các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Bất kỳ các bệnh lý nào trong số này có thể can thiệp vào việc mang thai.

Để có thai, bạn cần giải phóng một quả trứng mỗi tháng – được gọi là “rụng trứng“. Bạn có thể cần các xét nghiệm để kiểm tra vấn đề này. Bác sĩ có thể yêu cầu bạn làm xét nghiệm nước tiểu tại nhà để tìm hoocmon luteinizing, hoặc LH. Hormone này thường xuất hiện ở nồng độ cao ngay trước khi bạn rụng trứng.

Bác sĩ cũng có thể kiểm tra mức độ hormone progesterone trong máu của bạn. Tăng progesterone cho thấy bạn đang rụng trứng.

Bạn có thể kiểm tra nhiệt độ cơ thể mỗi sáng. Nhiệt độ cơ thể thường tăng lên một chút ngay sau khi rụng trứng. Bằng cách kiểm tra nhiệt độ mỗi sáng, bạn sẽ hiểu được quy luật rụng trứng của bản thân trong vài tháng.

Bác sĩ cũng có thể tiến hành các xét nghiệm trên tuyến giáp của bạn hoặc kiểm tra các vấn đề về nội tiết tố khác nhằm loại trừ các tình trạng có thể mất kinh nguyệt hoặc kinh nguyệt không đều.

Chụp buồng tử cung vòi trứng cản quang (tiếng anh là hysterosalpingogram và viết tắt là HSG): Kỹ thuật này sử dụng một loạt các tia X để chụp ống dẫn trứng và tử cung sau khi bác sĩ tiêm thuốc cản quang qua âm đạo. Một phương pháp khác sử dụng nước muối và không khí thay vì thuốc nhuộm và siêu âm. HSG có thể giúp bác sĩ kiểm tra xem ống dẫn trứng của bạn bị chặn hoặc nếu bạn có bất kỳ khiếm khuyết nào ở tử cung hay không. Kỹ thuật chẩn đoán này thường được thực hiện ngay sau kỳ kinh.

Siêu âm qua âm đạo (Transvaginal ultrasound): Một bác sĩ đặt que đầu dò vào âm đạo và đưa nó đến gần các cơ quan vùng chậu. Kỹ thuật này sử dụng sóng âm thanh giúp bác sĩ sẽ có thể nhìn thấy hình ảnh của buồng trứng và tử cung để dễ dàng phát hiện các vấn đề ở trong các cơ quan này.

Nội soi buồng tử cung (Hysteroscopy): Bác sĩ đặt một ống mỏng mềm và ở đầu có gắn một camera, từ từ đưa qua cổ tử cung và vào trong tử cung. Kỹ thuật này giúp bác sĩ nhìn được vào bên trong tử cung và nếu cần thiết có thể lấy mô tử cung để làm xét nghiệm.

Nội soi ổ bụng: Bác sĩ thực hiện kỹ thuật này thông vết cắt nhỏ trên bụng và chèn các dụng cụ đặc biệt vào bên trong, bao gồm cả máy quay. Kỹ thuật này có thể kiểm tra toàn bộ khung xương chậu và có khả năng khắc phục được một số vấn đề, chẳng hạn như lạc nội mạc tử cung.

Bác sĩ có thể yêu cầu các xét nghiệm khác để kiểm tra các vấn đề sinh sản.

Xét nghiệm nồng độ hormone nữ bằng cách xét nghiệm máu để kiểm tra nồng độ hormone kích noãn bào tố (follicle-stimulating hormone, FSH) có chức năng kích hoạt buồng trứng chuẩn bị một quả trứng để rụng mỗi tháng. Nếu nồng độ FSH cao có thể có nghĩa là khả năng sinh sản thấp. Nồng độ FSH trong máu được kiểm tra sớm trong chu kỳ kinh nguyệt (thường là vào ngày thứ 3).

Xét nghiệm thử thách clomiphene citrate (Clomiphene citrate challenge) có thể được thực hiện cùng với xét nghiệm FSH. Bạn uống một viên clomiphene citrate vào ngày thứ năm đến thứ chín của chu kỳ kinh nguyệt. FSH được kiểm tra vào ngày thứ 3 (trước khi bạn dùng thuốc) và vào ngày thứ 10 sau đó. Nồng độ FSH cao cho thấy bạn có cơ hội mang thai thấp hơn.

Bác sĩ cũng có thể chỉ định xét nghiệm máu để kiểm tra hormone anti-müllerian AMH). Mức độ AMH cho thấy phụ nữ có bao nhiêu trứng, đây được gọi là dự trữ buồng trứng. Nếu mức độ càng cao thì cơ hội mang thai càng cao.

Xét nghiệm sau giao hợp (postcoital testing). Bác sĩ kiểm tra chất nhầy cổ tử cung của bạn sau khi bạn quan hệ tình dục.

Sinh thiết nội mạc tử cung

Bạn có thể không cần phải thực hiện tất cả các xét nghiệm này. Tùy thuộc vào từng tình trạng cụ thể, bác sĩ sẽ chỉ định loại xét nghiệm và kỹ thuật chẩn đoán nào phù hợp nhất. Sau khi xét nghiệm xong, khoảng 85% các cặp vợ chồng sẽ tìm được lý do tại sao họ gặp khó khăn khi mang thai.

Khách hàng có thể đến với Trung tâm Hỗ trợ sinh sản – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec. Đây là trung tâm hàng đầu Việt Nam được xây dựng và áp dụng quy trình điều trị phối hợp thăm khám toàn diện, kết hợp cả nam khoa và sản phụ khoa để đưa ra phương pháp tối ưu cho từng trường hợp của người bệnh.

Ưu điểm khi khách hàng lựa chọn trung tâm hỗ trợ sinh sản Vinmec:

Được trang bị thiết bị hiện đại, hệ thống khí sạch theo tiêu chuẩn quốc tế đảm bảo chất lượng lab, hệ thống tủ cấy đơn tối ưu hóa chất lượng phôi, nâng cao tỉ lệ thành công cho mỗi chu kỳ thụ tinh nhân tạo.

Thực hiện hầu hết các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản tiên tiến trên thế giới: ICSI (tiêm tinh trùng vào bào tương noãn); hỗ trợ phôi thoát màng; dự trữ sinh sản: đông phôi, đông tinh, đông noãn giúp KH chủ động thời gian sinh con theo ý muốn, chuyển phôi ngày 5, giảm thiểu thai; các kỹ thuật vô sinh nam (PESA, MESA, TEFNA, TESE)

Bên cạnh phương pháp hỗ trợ sinh sản tiên tiến, đội ngũ bác sĩ giỏi trong nước và thế giới, có uy tín và kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực hiếm muộn.

Để đăng ký khám và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec, Quý Khách có thể liên hệ Hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc, hoặc đăng ký khám trực tuyến TẠI ĐÂY.

Chức Năng Của Hệ Sinh Sản Nữ Giới / 2023

So với bộ phận sinh dục nam, bộ phận sinh dục nữ có cấu tạo phức tạp và cầu kì hơn. Hệ sinh sản phụ nữ có các chức năng: sản xuất trứng, thực hiện giao hợp, bảo vệ và nuôi dưỡng trứng được thụ tinh đến khi phát triển đầy đủ và sinh sản.

Quá trình sinh sản không thể nào diễn ra nếu không có các cơ quan sinh sản, hay còn gọi là tuyến sinh dục. Hầu hết mọi người đều cho rằng tuyến sinh dục chỉ có ở nam giới, nhưng thực chất nó tồn tại ở cả nam lẫn nữ. Trong cơ thể phụ nữ, tuyến sinh dục là buồng trứng. Tuyến sinh dục ở nữ sản sinh ra giao tử cái (trứng). Trứng sau khi được thụ tinh bởi tinh trùng được gọi là hợp tử.

Khi một bé gái chào đời, buồng trứng của bé mang hàng trăm trứng không hoạt động cho tới tuổi dậy thì. Khi dậy thì, tuyến yên ở trung tâm não bộ bắt đầu tiết ra hormone sinh dục nữ estrogen. Chất tiết ra từ hormone này khiến bé gái phát triển thành một thiếu nữ.

Kinh nguyệt là gì?

Đến cuối giai đoạn dậy thì, cơ thể bé gái bắt đầu quá trình rụng trứng diễn ra hằng tháng, quá trình này gọi là chu kỳ kinh nguyệt. Khoảng một lần mỗi tháng, trong suốt chu kỳ kinh nguyệt, trứng rụng vào một trong những ống dẫn trứng. Khi ở trong ống dẫn trứng, nếu trứng không được thụ tinh bởi tinh trùng, khoảng 2 tuần sau đó trứng sẽ tự khô lại và ra khỏi cơ thể qua tử cung. Quá trình này gọi là chu kỳ kinh nguyệt. Máu và mô từ lớp màng tử cung kết hợp đào thải ra khỏi cơ thể, quá trình này gọi là nguyệt san. Thông thường nguyệt san kéo dài từ 3 tới 5 ngày ở hầu hết nữ giới.

Hầu hết nữ giới đều cảm thấy không thoải mái vào những ngày đầu của chu kỳ. Hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS) bao gồm những thay đổi về cả thể chất lẫn tâm trạng như là nổi mụn, trương nở, mệt mỏi, đau lưng, đau ngực, nhức đầu, táo bón, tiêu chảy, thèm ăn, trầm cảm, khó chịu, khó tập trung hoặc dễ cảm thấy căng thẳng. Những triệu chứng trên nặng nhất vào khoảng 7 ngày trước chu kỳ và kết thúc ngay lúc chu kỳ bắt đầu.

Nhiều bé gái cũng bị đau bụng suốt vài ngày trước chu kỳ. Vì trong cơ thể bé có chứa axit béo không thể bão hòa, chất này khiến các cơ mềm trong tử cung co thắt. Những cơn co thắt này có thể gây ra đau âm ỉ hoặc đau quặn.

Có thể mất đến 2 năm sau tuần nguyệt san đầu tiên thì chu kỳ của một bé gái mới phát triển ổn định được. Trong suốt thời gian đó, cơ thể bé gái thích nghi với hormone được tạo ra trong quá trình dậy thì. Trung bình, các chu kỳ hằng tháng của phụ nữ thường cách nhau 28 ngày, nhưng thực tế cho thấy nó có thể dao động khoảng 23 tới 35 ngày.

Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận,Xét Nghiệm Sinh Hóa,Điện Giải Đồ / 2023

Trả lời:

Giải phẫu và sinh lý hệ tiết niệu

Bình thường, mỗi người có 2 thận nằm hai bên cột sống, ở vùng thắt lưng, là nơi sản xuất ra nước tiểu. Mỗi thận có 1 ống gọi là niệu quản, dẫn nước tiểu do thận sản xuất đến tích trữ ở bàng quang. Bàng quang ở vị trí thấp của bụng, là nơi chứa nước tiểu và tống xuất ra ngoài từng đợt mỗi khi bàng quang đầy. Niệu đạo là ống nối từ bàng quang đưa nước tiểu ra khỏi cơ thể. Hệ tiết niệu của nam và nữ hoàn toàn giống nhau, chỉ trừ chiều dài niệu đạo của nam dài hơn nữ

Tùy theo lượng nước cung cấp, trọng lượng, điều kiện môi trường.. cơ thể mỗi người thải ra 1-2 lít nước tiểu mỗi ngày. Nếu lượng nước tiểu nhiều hơn 2,5 lít, gọi là đa niệu. Lượng nước tiểu ít hơn 400ml là thiểu niệu và ít hơn 100ml là vô niệu.

Việc hình thành và bài tiết nước tiểu giúp cho cơ thể:

– Thải bỏ lượng nước thừa, qua đó kiểm soát thể tích máu lưu hành và áp lực máu

Thải bỏ các chất độc hình thành do quá trình chuyển hóa các chất bên trong cơ thể (chủ yếu là urea và acid uric)

– Điều hòa các chất điện giải của môi trường trong cơ thể

– Giữ thăng bằng kiềm- toan trong cơ thể

Các xét nghiệm đánh giá chức năng thận:

Tình trạng thận chỉ có thể đánh giá chính xác bằng cách sinh thiết thận, đọc các cấu trúc của các đơn vị thận dưới kính hiển vi. Các xét nghiệm hiện nay chỉ đánh giá tương đối chức năng thận, vì thế cần kết hợp nhiều xét nghiệm.

1.Các xét nghiệm sinh hóa:

Creatinin, BUN (Blood Urea Nitrogen) là các sản phẩm của quá trình chuyển hóa đạm của cơ thể, được thận thải ra qua nước tiểu. Trị số bình thường thay đổi tùy theo phòng xét nghiệm. Trung bình, BUN: 6-24 mg/dL (tương đương 2,5-8 mmol/L), creatinin: 0,5-1,2mg/dL (tương đương 45-110 mmol/L). Các chỉ số này tăng lên trong máu khi chức năng thận xấu đi.

Để chính xác hơn, người ta thường làm song song xét nghiệm urea/ máu và urea/ nước tiểu, creatinine/máu và creatinine/ nước tiểu. Từ đó tính ra độ thanh thải creatinine. Bình thường, độ thanh thải creatinine 70-120mL/phút. Độ thanh thải creatinine giảm phản ánh sự suy giảm chức năng thận

2. Điện giải đồ: rối loạn chức năng thận gây ra mất cân bằng các chất điện giải trong cơ thể.

Sodium (Natri):Natri máu bình thường 135-145 mmol/L. Người suy thận, natri máu giảm, có thể do nguyên nhân mất natri qua da, qua đường tiêu hóa, qua thận nhưng cũng có thể do thừa nước. Các triệu chứng lâm sàng của giảm natri máu chủ yếu ở hệ thần kinh đi từ nhẹ đến nặng: nhức đầu, buồn nôn, lừ đừ, hôn mê, co giật.

Potasium (kali): Kali máu bình thường 3,5- 4,5 mmol/L. Tăng kali máu ở bệnh nhân suy thân do thận giảm thải kali. Các triệu chứng của tình trạng tăng kali từ nhẹ đến nặng: mệt mỏi, dị cảm, mất phản xạ, liệt cơ, rối loạn nhịp tim.

Canxi máu: canxi máu bình thường 2.2-2.6 mmol/L. Suy thận có biểu hiện giảm canxi máu kèm theo tăng phosphat. Triệu chứng hạ canxi máu chủ yếu là dấu kích thích thần kinh cơ gồm tăng phản xạ gân xương, co cứng cơ, co giật, rối loạn nhịp tim.

3. Rối loạn cân bằng kiềm toan:

Bình thường pH máu được duy trì ở mức 7,37 – 7,43 cho phép hoạt động tối ưu của các men tế bào, yếu tố đông máu và các protein co cơ. Suy thận làm giảm thải các acid hình thành trong quá trình chuyển hóa của cơ thể hoặc mất bicarbonat gây tình trạng toan chuyển hóa cho cơ thể. Toan hóa máu làm loạn nhịp tim, rối loạn hô hấp (thở nhanh kiểu Kussmaul), làm nặng thêm tình trạng tăng kali máu. Đánh giá tình trạng toan máu bằng cách đo pH máu hoặc gián tiếp bằng bicarbonat.

4. Acid uric máu: trung bình ở nam: 5,1 ± 1,0 mg/dL (420 μmol/lít) nữ 4,0 ± 1mg/dL (360 μmol/lít). Acid uric máu tăng có thể là nguyên nhân gây tổn thương thận, nhưng cũng có thể là hậu quả do bị suy thận không thải được.

Acid uric máu tăng cũng có thể gợi ý bệnh nhân có kèm theo sỏi của hệ tiết niệu.

5. Tổng phân tích nước tiểu

Tỷ trọng nước tiểu: Tỷ trọng NT bình thường: 1,01 – 1,020 (nước tiểu 24h của người lớn ăn uống bình thường có tỷ trọng từ 1,016 – 1,022). Giảm chức năng thận giai đoạn sớm sẽ làm giảm độ cô đặc của nước tiểu, dẫn đến giảm tỷ trọng nước tiểu. Trong trường hợp nghi ngờ, bệnh nhân sẽ được làm thêm: so sánh tỷ trọng nước tiểu ngày và đêm, nghiệm pháp pha loãng nước tiểu, nghiệm pháp cô đặc nước tiểu….

Protein: một mẫu tổng phân tích nước tiểu có protein không thể đánh giá chính xác tình trạng tổn hại của các cầu thận, nhưng có tính gợi ý để bệnh nhân được chỉ định làm tiếp xét nghiệm định lượng đạm niệu 24 giờ .

6. Định lượng protein nước tiểu 24 giờ

Bình thường: Protein trong nước tiểu = 0 – 0,2 g/24h.

7. Albumin huyết thanh

Bình thường, albumin huyết thanh có khoảng 35 – 50 g/L, chiếm 50 – 60% protein toàn phần. Albumin giảm mạnh trong bệnh lý cầu thận cấp.

8. Protein toàn phần huyết tương

Protein toàn phần huyết tương phản ánh chức năng lọc của cầu thận. Giảm protein toàn phần nhiều hơn trong các bệnh thận khi màng lọc cầu thận bị tổn thương.

9. Tổng phân tích tế bào máu

Tình trạng giảm số lượng hồng cầu ở một bệnh nhân suy thận chứng tỏ đây là suy thận mạn, đặc biệt là khi có giảm số lượng hồng cầu kèm theo không tăng hoặc giảm hồng cầu lưới.

Đôi khi có thiếu máu thiếu sắt do kèm theo mất máu qua đường tiêu hóa.

Phát hiện được tình trạng thận ứ nước do tắc nghẽn niệu quản. Nếu thận ứ nước hai bên có thể gây ra suy thận cấp hoặc suy thận mạn.

Phát hiện được các trường hợp bệnh lý thận đa nang bẩm sinh, di truyền.

Có thể gợi ý bệnh lý thận mạn tính qua hình ảnh siêu âm thấy thận có kích thước nhỏ, thay đổi cấu trúc, mất phân biệt vỏ tủy hoặc thận có nhiều nang.

Là phương pháp thăm dò hình ảnh cho phép nhìn thấy rõ hình ảnh toàn bộ hệ tiết niệu.

Chỉ sử dụng trong các trường hợp nghi ngờ suy thận do tắc nghẽn đường tiết niệu.

Phương pháp chụp có tiêm thuốc cản quang bằng máy chụp đa lát cắt cho phép dựng hình lại toàn bộ đường tiết niệu, có thể phát hiện được vị trí và nguyên nhân gây bế tắc niệu quản.

12. Xạ hình thận bằng đồng vị phóng xạ

Là xét nghiệm duy nhất cho phép đánh giá chức năng thận từng bên.

Phương pháp này nhìn rõchức năng lọc của từng thận, tỷ lệ phần trăm tưới máu và tham gia chức năng của từng thận.

Nếu có làm thêm nghiệm pháp tiêm thuốc lợi tiểu, xét nghiệm này cũng cho phép đánh giá mức độ tắc nghẽn niệu quản 2 bên.

Chỉ định các xét nghiệm chức năng thận

Kiểm tra sức khỏe định kỳ mỗi năm, chỉ làm các xét nghiệm đơn giản có tính định hướng: xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng.

Tiền căn gia đình có các bệnh di truyền về thận hoặc có người thân bị suy thận: xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng, các xét nghiệm chuyên biệt về di truyền.

Khi lâm sàng có các biểu hiện suy thận:xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng. Nếu tìm thấy các nguyên nhân gây tắc nghẽn hệ niệu, làm thêm các xét nghiệm hình ảnh. Nếu không tìm thấy tắc nghẽn, có thể sinh thiết thận.

Kiểm Tra Nhanh Chóng Xét Nghiệm Sinh Sản Nam Kit Để Đánh Giá Chức Năng Thư Ký Nam Epididymis / 2023

Kit để xác định mức độ Alpha-Glucosidase trung tính trong huyết tương Seminal Plasma Chẩn đoán vô sinh

Bộ dụng cụ chủ yếu được sử dụng để đánh giá chức năng bài tiết của dịch não nam, và để chẩn đoán tại chỗ của obstructiveazoospermia.

Các alpha-glucosidase trung tính, khi chải với các chỉ số phát hiện khác (chẳng hạn như fructose huyết tương), có thể thực hiện chẩn đoán tại chỗ cho các trang web tắc nghẽn của bệnh nhân có azoospermia tắc nghẽn. Các alpha-glucosidase trung tính trong huyết tương seminal là một trong những chỉ số đánh giá của chức năng tiết dịch, và nó là cụ thể hơn và nhạy cảm so với các chỉ số đánh giá khác bao gồm L-Carnitine và glyceropho- sphocholine. Khi sự trưởng thành của tinh trùng xảy ra ở các dịch não, sự suy giảm chức năng tiết dịch của dịch não có thể làm ảnh hưởng xấu đến khả năng vận động và chức năng của

Tính năng, đặc điểm:

Một phương pháp cải tiến dựa trên công nghệ của WHO

Thuận tiện hơn và rapider trong thử nghiệm với kết quả ổn định so với phương pháp Cooper truyền thống.

Hoạt động trong microplate. Nhanh chóng và dễ dàng để sử dụng.

Có sẵn cho các thử nghiệm tự động và bán tự động, tốt cho việc chuẩn hóa thử nghiệm.

Nó đã sẵn sàng để sử dụng và dễ xử lý.

40 bài kiểm tra cho mỗi bộ và đáp ứng nhu cầu kiểm tra hàng loạt.

Thành phần chính:

Chất nền 2 lọ bột đông khô

Dung dịch đệm cacbonat với 0,25% p-nitrophenol glucopyranoside

Castanospermine 1 lọ bột đông khô 1mg / 5.3ml

Mẫu pha loãng 1 lọ 15ml 1% Sodium dodecyl sulfate (SDS)

Dung dịch chuẩn 1 lọ 5ml 0 umol / L, 0.5umol / L, 1.2umol / L và

4Polol / L PNP bao gồm trong 0,4% Sodiun hydroxide

Ngừng dung dịch 1 lọ 15ml 0.4% Sodiun hydroxide soulution

Phác thảo giải pháp hòa tan bột đông khô 1vial 10ml 1.753% Sodium chlorideand 1% Glycine

Microplate dải 8wells / dải 20 chiếc