Top 18 # Xem Nhiều Nhất Xạ Hình Chức Năng Thận / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Photomarathonasia.com

Kỹ Thuật Xạ Hình Chức Năng Thận / 2023

Chuyên ngành Y học hạt nhân (Nuclear Medicine) là một chuyên ngành tương đối mới của y học. Trong những năm qua nó đã có những bước tiến bộ vượt bậc và đạt được nhiều thành tựu mới trong chẩn đoán và điều trị bệnh nói chung và đặc biệt trong bệnh ung thư.

Nguyên tắc chung của ghi hình y học hạt nhân là: đưa các đồng vị phóng xạ (ĐVPX) hay dược chất phóng xạ (DCPX) vào cơ thể người bệnh để ghi hình (xạ hình) các cơ quan. Các ĐVPX hay các DCPX để ghi hình phải được lựa chọn sao cho khi vào cơ thể nó chỉ tập trung vào cơ quan cần ghi hình, ít hoặc không tập trung phóng xạ ở các tổ chức hay cơ quan khác và phải được lưu giữ ở đó một thời gian đủ dài. Sự phân bố trong không gian của DCPX này sẽ được ghi thành hình ảnh thông qua các thiết bị thu nhận như máy Gamma Camera, SPECT, SPECT/CT, PET và PET/CT. Hình ảnh thu được có tính đặc hiệu của cơ quan cần nghiên cứu. Đây là điểm khác biệt rất quan trọng trong ghi hình bằng kỹ thuật y học hạt nhân so với các kỹ thuật ghi hình không đưa các phóng xạ vào cơ thể người bệnh như CT, MRI… Thực chất xạ hình (Scintigraphy) là phương pháp ghi hình ảnh sự phân bố một cách đặc hiệu của các chất phóng xạ ở bên trong các cơ quan bằng cách đo hoạt độ phóng xạ của chúng từ bên ngoài cơ thể. Xạ hình không chỉ là phương pháp chẩn đoán hình ảnh đơn thuần về hình thái mà nó còn giúp ta hiểu và đánh giá được chức năng của cơ quan và một số biến đổi bệnh lí khác của chính cơ quan đó.

Tại Trung Tâm Y học hạt nhân và Ung bướu (YHHN và UB) Bệnh viện Bạch Mai chúng tôi đã áp dụng nhiều kỹ thuật YHHN chẩn đoán cho hàng nghìn bệnh nhân. Trong bài viết này chúng tôi xin giới thiệu về kỹ thuật xạ hình chức năng thận.

Xạ hình chức năng thận bao gồm việc chụp hình thận hàng loạt và lập thận đồ đồng vị hiện đang được áp dụng rộng rãi ở các khoa Y học hạt nhân. Với việc trợ giúp của máy móc ghi đo hiện đại có độ chính xác cao và sử dụng các chất đánh dấu phóng xạ cho hình ảnh có chất lượng tốt, xạ hình thận chức năng đã trở thành kỹ thuật không thể thiếu được trong phức hợp thăm dò chức năng thận, góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác chẩn đoán các bệnh lý thận và đường tiết niệu.

Dùng các chất mà đường bài xuất duy nhất ra khỏi cơ thể là qua thận, đánh dấu đồng vị phóng xạ rồi tiêm tĩnh mạch cho bệnh nhân. Ghi lại hình ảnh động học và đồ thị hoạt độ phóng xạ – thời gian của từng thận, phân tích định tính và định lượng, qua đó sẽ đánh giá được chức năng của từng thận riêng rẽ.

III. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Đánh giá chức năng hai thận hoặc từng thận riêng rẽ.

– Đánh giá và theo dõi các bệnh lý ở thận như: tăng huyết áp do thận, viêm đài bể thận, viêm cầu thận, hoại tử ống thận, suy thận cấp…

– Đánh giá và theo dõi tắc đường tiết niệu.

– Nghi thận một bên.

– Đánh giá và theo dõi sau ghép thận.

– Bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế men chuyển (ACE).

– Bệnh nhân đang có thai hoặc cho con bú.

IV. Dược chất phóng xạ và trang bị cần thiết

– Tc-99m – diemethylenetriamine penta-acetic acid (DTPA).

– Tc-99m – mercaptoacetyltriglycine (MAG 3).

Máy SPECT 2 đầu thu Máy SPECT 1 đầu thu

V. QUY TRÌNH THỰC HIỆN + Chuẩn bị bệnh nhân:

– Nhắc bệnh nhân uống nhiều nước (0,5 – 1 lít nước) trong vòng 30 phút – 1 giờ trước khi xạ hình.

– Bệnh nhân cần đi tiểu trước khi ghi đo.

– Tc-99m – DTPA tiêm tĩnh mạch nhanh dạng (bolus).

– Liều dùng cho người lớn: 3 – 15 mCi (111-555 MBq).

– Đo số xung của syringe trước và sau khi tiêm trong thời gian 1 phút cách bề mặt detector 20-30 cm.

– Bệnh nhân nằm ngửa, detector đặt sát lưng phía sau (nếu thận ghép: đặt ở phía trước bụng). Thận và bàng quang nằm trong vùng truờng nhìn của detector.

– Khi nghe tín hiệu bật máy, tiêm nhanh thuốc phóng xạ dưới dạng (bolus) vào tĩnh mạch bệnh nhân.

– Thu nhận thông tin dòng máu đến thận, tiếp sau đó những hình ảnh động học của thận (Pha tưới máu: 6 giây/hình ghi trong 1 phút. Pha động học: 60 giây/hình ghi trong 19 phút). Đặt matrix 128×128.

+ Xử lý hình ảnh: tạo thận đồ (đồ thị hoạt độ phóng xạ – thời gian).

Chọn các hình ảnh thận có số đếm cao nhất để xử lý.

– Hai thận hiện hình ở vị trí giải phẫu bình thường, có cùng kích thước và mật độ tập trung phóng xạ như nhau.

Hình ảnh xạ hình thận bình thường

– Hình ảnh thận đồ: gồm 3 pha

Pha mạch (20-30 giây): đồ thị thận lên nhanh với độ nghiêng gần như thẳng đứng.

Pha tiết (Tmax: 2 – 6 phút): đồ thị tiếp tục đi lên những chậm hơn pha mạch và đạt đỉnh điểm.

Pha bài xuất (T1/2 < 15 phút): đồ thị bắt xuống nhanh trong 3-4 phút đầu, sau đó xuống chậm dần.

– Tính GFR; ERPF; GFR/ERPF.

– Mức lọc cầu thận trung bình (MLCT) đo bằng xạ hình: 125ml/phút

– Mức lọc cầu thận của từng thận

– Mức tập trung phóng xạ của mỗi thận khoảng 4 – 9% tổng hoạt độ phóng xạ tiêm cho bệnh nhân

– Hiện hình 1 trong 2 quả thận.

– Tăng hoặc giảm tập trung phóng xạ ở 1 trong 2 thận.

– Hình ảnh tập trung phóng xạ cao bất thường vùng đài bể thận.

– Các hình ảnh bất thường trên thận đồ.

– Tăng tập trung phóng xạ bất thường ở lách hoặc gan.

1. Bệnh nhân Lê Đức L., nam, 49 tuổi Kết quả: Hai thận có vị trí, hình dáng, kích thước, cấu trúc và chức năng bình thường.

2. Bệnh nhân PHẠM T. B., nữ, 76 tuổi

Kết quả xạ hình chức năng thận: – Thận trái chức năng bình thường

– Thận phải gần như không còn hoạt động chức năng (đồ thị màu xanh đi ngang)

Chẩn đoán: Sau phẫu thuật cắt thận trái

Kết quả: – Thận P có hình dáng, vị trí, kích thước và chức năng bình thường.

VIII. KẾT LUẬN

Xạ hình chức năng thận là 1 kỹ thuật chẩn đoán đơn giản, dễ tiến hành, rất có giá trị trong các bệnh lý của thận, không chỉ cung cấp các thông tin về chức năng riêng rẽ của từng thận qua phân tích định lượng và định tính mà còn cho các thông tin về vị trí, kích thước và giải phẫu của thận. Ngoài ra xét nghiệm này rất có ích trong các trường hợp bệnh nhân mẫn cảm với thuốc cản quang có iốt hoặc urê cao mà không thể chụp X quang được.

PGS.TS Mai Trọng Khoa, BS Nguyễn Xuân Thanh

Tìm Hiểu Về Xạ Hình Chức Năng Thận Với ⁹⁹ᵐTc / 2023

– Trivalent Dimecaptosuccinic acid (III-DMSA sau khi tiêm tĩnh mạch 90% gắn với protein huyết tương và tập trung vào tổ chức nhu m phần vỏ thận, chỉ 10% bài tiết qua nước tiểu trong vài gi đầu tiên. – Đánh dấu DMSA bằng Tc99m, tiêm tĩnh mạch, ghi hình sau 30 -60 phút giúp đánh giá vị trí, hình thể, kích thước và cấu trúc bên trong của 2 thận..

I. ĐẠI CƯƠNG

– Trivalent Dimecaptosuccinic acid (III-DMSA sau khi tiêm tĩnh mạch 90% gắn với protein huyết tương và tập trung vào tổ chức nhu m phần vỏ thận, chỉ 10% bài tiết qua nước tiểu trong vài gi đầu tiên. – Đánh dấu DMSA bằng Tc99m, tiêm tĩnh mạch, ghi hình sau 30 -60 phút giúp đánh giá vị trí, hình thể, kích thước và cấu trúc bên trong của 2 thận..

II. CHỈ ĐỊNH

– Đánh giá về vị trí, kích thư ớc, giải phẫu thận, đ ồng th i cũng giúp đánh giá chức năng th ận tương đ ối, đ ặc biệt với thận lạc chỗ. – Nghi chấn thương th ận, u và nang thận, thận ứ nước. II. CHỈ ĐỊNH – Đánh giá v ề vị trí, kích thư ớc, giải phẫu thận – Chấn thương th ận, – U và nang thận, thận ứ nước. – Viêm thận, bể thận. – Thận lạc chỗ – Một phần đánh giá ch ức năng th ận, đặc biệt là thận lạc chỗ thì việc đánh giá tương quan chức năng giữa hai thận tốt hơn là thận chức năng

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Phụ nữ có thai. – Dị ứng với các thành phần của thuốc phóng xạ.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện – Bác sỹ chuyên khoa Y học hạt nhân – Điều dư ỡng Y học hạt nhân – Nhân viên hóa dư c phóng xạ – Kỹ thuật viên Y học hạt nhân 2. Phương tiện, thuốc phóng xạ , vật tư tiêu hao – Máy ghi đo: Máy Gamma Camera SPECT có trư ng nhìn rộng, Collimator năng lư ng thấp, đa m ục đích, đ ộ phân giải cao. Collimator Pinhole cho hình ảnh phóng đ ại và rõ hơn. – Máy chuẩn liều bức xạ gamma, máy đo rà b ức xạ gamma. 242 – Thuốc phóng xạ: ĐVPX: 99mTc – T1/2 = 6 gi ; mức năng lư ng Eγ=140keV. – H p chất đánh dấu: DMSA Dimecaptosuccinic acid) – Liều dùng: Ngư i lớn 1 – 6 mCi. Tr em 0,05 mCi/Kg cơ thể. Tiêm tĩnh mạch – Bơm tiêm 1ml,3ml,5ml,10ml. – Kim lấy thuốc, kim tiêm. – Bông, cồn, băng dín h. – Găng tay, kh ẩu trang, mũ, áo chì, kính chì y t ế cho các ngư i thực hiện kỹ thuật. 3. Chuẩn bị người bệnh – Ngư i bệnh đư c giải thích về quy trình kỹ thuật sẽ thực hiện để phối h p. – Nếu ngư i bệnh kh ng h p tác thì an thần cho ngư i bệnh bằng thu ốc an thần. – Ngư i bệnh không dùng các thuốc l i tiểu buổi sáng trư ớc khi xét nghiệm. – Ngừng sử dụng thuốc ức chế Enzym Angiotensin II và ức chế thụ thể Angiotensin II trư ớc thực hiện ngiệm pháp 1 ngày. – Ngư i bệnh không dùng thuốc hoặc chế phẩm cản quang trong vòng 48 tiếng trư ớc khi ghi hình. – Ngư i bệnh đi ti ểu hết trư ớc khi ghi hình. 4. Hồ sơ bệnh án Theo quy đ ịnh của Bộ Y tế.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ, bệnh án 2. Kiểm tra ngư ời bệnh 3.Thực hiện kỹ thuật 3.1. Tách chiết – Đánh dấu DCPX – Chiết Tc99m từ bình chiết Mo-Tc lấy dung dịch Tc99m pertechnetate – Bơm dung d ịch Tc99m pertechnetate vào lọ DMSA, lắc đ ều đ ể đư c dung dịch đ ồng nhất, ủ trong 30-45 phút ở nhiệt đ ộ phòng. – Hút liều DCPX Tc99m – DMSA cho mỗi ngư i bệnh. 3.2. Tiêm DCPX Tiêm tĩnh m ạch liều Tc99m – DMSA đã chu ẩn bị cho ngư i bệnh. 243 3.3. Ghi đo Tư th ế ngư i bệnh: nằm ngửa. – Th i gian ghi đo: Ghi sau tiêm 1 -2 phút. – Tư th ế ghi đo: + Collimator lấy đư c toàn bộ hai thận + Xạ hình Plannar tĩnh các tư th ế: thẳng sau (Post), nghiêng phải 90 (RL),nghiêng trái 90 (LL), thẳng trư ớc (Ant) (nếu cần), chếch sau phải, chếch sau trái, chếch trư ớc phải, chếch trư ớc trái 450. Tổng số Kounts/hình: ngư i lớn 500,000 – 1000,000 counts, tr em 300,000 – 500,000 counts. V. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 1.Hình ảnh bình thường – Vị trí: Bình thư ng hai thận nằm ở hố thận, thận phải thấp hơn th ận trái – Hoạt đ ộ phóng xạ HĐPX t ập trung đ ồng đ ều ở cả hai thận. B thận nhẵn, đ ều. Kích thư ớc thận bình thư ng. Thận phải thư ng thấp hơn th ận trái. – Tuy nhiên, những hình thái dư ới đây v ẫn đư c coi là bình thư ng + Hình khuyết HĐPX ở

Tìm Hiểu Về Dịch Vụ Xạ Hình Chức Năng Gan / 2023

Dùng các chất đư c hấp thu bởi tế bào gan, bài tiết chủ yếu qua đư ng mật nhưng kh ng đư c tái hấp thu ở niêm mạc ruột. Đánh d ấu các chất này bằng các đ ồng vị phóng xạ rồi tiêm vào tĩnh m ạch ngư i bệnh, sau đó ghi hình s ự lưu chuyển của chất này trong cơ th ể: tập trung vào gan ( dựa vào đó gián ti ếp đánh giá hình ảnh của gan); tiết vào đư ng mật rồi xuống ruột (dựa vào đó đ ể đánh giá đư ng mật, túi mật và sự lưu th ng m ật ruột. Ngoài ra còn đánh giá đư c sự trào ngư c dịch mật lên dạ dày (nếu có)).

I. ĐẠI CƯƠNG

Dùng các chất đư c hấp thu bởi tế bào gan, bài tiết chủ yếu qua đư ng mật nhưng kh ng đư c tái hấp thu ở niêm mạc ruột. Đánh d ấu các chất này bằng các đ ồng vị phóng xạ rồi tiêm vào tĩnh m ạch ngư i bệnh, sau đó ghi hình s ự lưu chuyển của chất này trong cơ th ể: tập trung vào gan ( dựa vào đó gián ti ếp đánh giá hình ảnh của gan); tiết vào đư ng mật rồi xuống ruột (dựa vào đó đ ể đánh giá đư ng mật, túi mật và sự lưu th ng m ật ruột. Ngoài ra còn đánh giá đư c sự trào ngư c dịch mật lên dạ dày (nếu có)).

II. CHỈ ĐỊNH

– Đánh giá chức năng bài tiết mật của tế bào gan. – Đánh giá lưu th ng của đư ng mật – Đánh giá túi mật viêm, sỏi – Đánh giá chức năng của gan sau gh p gan. – Chẩn đoán bệnh lý nhân phì đại cục bộ trong gan Focal Nodule Hyperplasia) – Phát hiện rò dịch mật. – Đánh giá các bất thư ng bẩm sinh đư ng mật.

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Phụ nữ có thai – Suy gan nặng, tắc mật quá nặng.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện – Bác sỹ chuyên khoa Y học hạt nhân – Điều dư ỡng Y học hạt nhân – Nhân viên hóa dư c phóng xạ – Kỹ thuật viên Y học hạt nhân 2. Phương tiện, thuốc phóng xạ , vật tư tiêu hao – Máy ghi đo Gamma Camera SPECT có trư ng nhìn rộng, Collimator năng lư ng thấp, đa m ục đích, đ ộ phân giải cao. – Máy chuẩn liều bức xạ gamma, máy đo rà b ức xạ gamma. – Thuốc phóng xạ: ĐVPX: 99mTc – T1/2 = 6 gi ; mức năng lư ng Eγ=140keV. 249 – H p chất đánh dấu: Hepatobiliary Iminodiacetic Acid HIDA dạng kít . 85% bài tiết qua đư ng mật, 15% qua nước tiểu, ngưỡng Bilirubin toàn phần trong máu có thể dùng là 8mg/dl. – Liều tiêm: Ngư i lớn liều 5 -10mCi với trư ng h p có tắc mật là 10 mCi , tr em liều 0,05 – 0,07 mCi/Kg, tiêm tĩnh mạch. – Bơm tiêm 1ml,3ml,5ml,10ml. – Kim lấy thuốc, kim tiêm. – Bông, cồn, băng dính. – Găng tay, kh ẩu trang, mũ, áo chì, kính chì y t ế cho các ngư i thực hiện kỹ thuật. 3. Chuẩn bị người bệnh – Ngư i bệnh nhịn ăn trước khi ghi hình 4 -6 gi , đư c giải thích về quy trình kỹ thuật sẽ thực hiện để phối h p. – Đảm bảo ngư i bệnh kh ng sử dụng opiate trước khi kiểm tra 4 -8 gi . – Kh ng dùng các thuốc kích thích bài xuất mật trước khi làm xạ hình 4 -6 gi . – Dùng thuốc an thận cho ngư i bệnh tr em nếu tr kh ng h p tác. 4. Hồ sơ bệnh án Theo quy đ ịnh của Bộ Y tế

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ, bệnh án 2. Kiểm tra ngư ời bệnh 3.Thực hiện kỹ thuật 3.1. Tách chiết – Đánh dấu DCPX – Chiết Tc99m từ bình chiết Mo-Tc – Bơm dung d ịch Tc99m pertechnetate vào lọ HIDA, lắc đ ều đ ể đư c dung dịch đ ồng nhất, ủ trong 20-30 phút ở nhiệt đ ộ phòng. – Hút liều DCPX Tc99m-HIDA 5-10mCi cho mỗi ngư i bệnh ngư i lớn, 0,05 – 0,07 mCi/Kg với tr em. 3.2. Tiêm DCPX và ghi đo – Ngư i bệnh nằm ngửa, camera đ ặt ở vùng ngực – bụng trư ng nhìn bao quát cả vùng gan, ruột non, một phần tim. – Tiêm liều DCPX Tc99m-HIDA vào tĩnh m ạch. – Ghi hình 250 + Pha tư ới máu (Blood Flow): 30 giây/hình trong 1-2 phút đ ầu, ngay sau đó ghi hình pha b ể máu. + Pha bể máu Blood pool và sau đó m ỗi 5 phút/hình trong 30 phút sau đó m ỗi 10 phút/hình trong 30 phút tiếp theo. Chế độ 500.000-750.000 count/hình. – Ghi thêm các tư th ế hoặc hình muộn (sau 2 tiếng, 4 tiếng, thậm chí 24 tiếng) khi cần thiết. – Trong một số trư ng h p cần dùng nghiệm pháp kích thích bài xuất mật, có thể tiến hành như sau : + Nếu sau 40 phút không thấy lên hình túi mật, cho Morphine liều 0,04 mg/kg tiêm tĩnh m ạch, ghi hình sau tiêm morphine 20-50 phút. Giúp chẩn đoán viêm túi mật cấp. + Nếu sau 45 -60 phút kh ng thấy hoạt tính ruột có thể cho ngư i bệnh ăn lòng trắng trứng hoặc bơ để kích thích bài xuất mật xuống ruột. Có thể dùng chế phẩm chứa Cholecystokinin CCK như Kine

Thận Và Chức Năng Của Thận / 2023

Thận là một trong những cơ quan quan trọng nhất của con người.Rối loạn chức năng thận cóthể dẫn đến các bệnh lý nghiệm trọng hoặc thậm chí là tử vong. Mỗi thận đều có cấu trúc và chức năng rất phức tạp. Thận có 2 chức năng quan trọng: (1) đào thải các sản phẩm độc hại và (2) duy trì cân bằng nước, dịch, chất khoáng, các chất hoá học như điện giải (Na+, Ka+,…)

Cấu trúc của thận

Thận sản xuất ra nước tiểu khi đào thải các sản phẩm độc hại và nước thừa ra khỏi cơ thể.Nước tiểu được thận tạo ra sẽ đi qua niệu quản xuống bàng quang, trước khi được đào thải ra ngoài qua niệu đạo.

Thông thuường, mỗi người (cả nam và nữ) có 2 quả thận.

Thận nằm ở phía trên vàmặt sau của ổ bụng ở hai bên cột sống (xem sơ đồ). Thận được các xương sườn dưới bảo vệ ở phía trước.

Thận nằm sâu trong ổ bụng nên bình thường chúng ta không sờ thấy được.

Thận có hình quả đậu. Ở người trưởng thành, mỗi thận nặng khoảng 150-170 gam, có chiều dài khoảng 10cm, chiều rộng 6cm và dày 4cm.

Nước tiểu sau khi được tạo ra ở thận sẽ đi qua niệu quản xuống bàng quang. Mỗi niệu quản dài khoảng 25cm, có cấu trục dạng ống rỗng có các sợi cơ đặc biệt.

Bàng quang là một tạng rỗng hình thành từ cơ, nằm ở phía dưới, phần trước của ổ bụng. Bàng quang là một bể chứa nước tiểu.

Vị trí, cấu trúc và chức năng của thận đều giống nhau ở nam và nữ

Ngoài. Đồng thời, thận cũng có vai trò điều hoà và duy trì cân bằng nước, acid và điện giải trong cơ thể

Chức năng của thận là gì?

Chức năng cơ bản nhất của thận là tạo ra nước tiểu và lọc sạch máu.Mỗi thận loại bỏ các chất thải, các chất hoá học không cần thiết cho cơ thể.Những chức năng quan trọng của thận sẽ được mô tả sau đây:

1. Loại bỏ các sản phẩm thừa trong cơ thể

Lọc sạch máu nhờ loại bỏ các chất thải là chức năng quan trọng nhất của thận. Thức ăn mà chúng ta tiêu thụ có chứa protein. Protein cần thiết cho sự tang trưởng và sửa chữa cơ thể. Nhưng khi tiêu thụ protein, cơ thể sẽ tạo ra các chất thải.Việc tích luỹ và giữ lại những chất thải này cũng giống như việc tích trữ các chất độc trong cơ thể.Thận thực hiện việc lọc máu và các chất thải rồi đào thải ra ngoài qua nước tiểu.

Creatinin and urelà 2 chất thải quan trọng nhấttrong máu mà người ta có thể đo được dễ dàng.Nồng độ hai chất này trong máu phản ánhchức năng thận. Khi suy cả hai thận, nộng độ của creatinine và ure trong máu sẽ tăng cao.

2. Loại bỏ dịch thừa trong cơ thể

Chức năng quan trọng thứ 2 của thận là điều hoà

cân bằng dịch thông qua bài xuất lượng nước thừa qua nước tiểu và giữ lại một lượng nước cần thiết trong cơ thể, đủ để duy trì sự sống.

Khi bị suy chức năng, thận sẽ mất khả năng đào thải nước thừa. Lượng nước thừa tích luỹ trong cơ thể sẽ gây phù.

3. Cân bằng điện giải và các chất hoá học

Thận đóng vai trò quan trọng trong việc điều hoà chất khoáng và các chất hoá học như Natri, Kali, Hydro, Can xi, Ma nhê, bicarbonate và duy trì các thành phần khác trong dịch cơ thể ở mức bình thường.

Thay đổi nồng độ Natri có thể ảnh hưởng đến trạng thái tính thần của cơ thể, còn thay đổi nống độ Kali có thể dẫn đến những tác dụng nguy hiểm nghiêm trọng về nhịp timvà chức năng cơ. Duy trì nồng độ Can xi và Phosphobình thường là rất quan trọng để cho xương và răng khỏe.

4. Điều hoà huyết áp

Thận sản xuất nhiều loại hormon (renin, angiotensin, aldosterone, prostagladin,..) giúp cân bằng muối nước trong cơ thể, điều này đóng vai trò sống còn trong việc duy trì huyết áp bình thường. Rối loạn sản xuất hormone và điều hoà muối nước ở bệnh nhân suy thận có thể gây tăng huyết áp.

5. Chức năng tạo hồng cầu

Erythropoietin là 1 hormon khác được thận sản xuất, đóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo hồng cầu.Khi thận suy, sản xuất erythropoietin giảm, gây

giảm sản xuất hồng cầu, gây giảm nồng độ hemoglobin máu (thiếu máu).

Đây là lí do vì sao mà bệnh nhân suy thận không tăng được haemoglobin mặc dù được bổ sung sắt và các vitamin cần thiết.

6. Duy trì sức khỏe của xương

Thận chuyển vitamin D thành dạng có hoạt tính cần thiết cho việc hấp thụ Can xi từ thức ăn, sự tăng trưởng của xương và rang,và giữ cho xương chắc chắn và khỏe mạnh. Suy thận làm giảm vitamin D có hoạt tính, dẫn đến giảm sự tang trưởng của xương, làm cho xương trở nên yếu. Sự chậm tăng trưởng ở trẻ em có thể là một trong những dấu hiệu của suy thận.

Lọc máu và tạo nước tiểu diễn ra như thế nào?

Trong quá trình lọc máu, thận giữ lại những chất cần thiết chocơ thể, loại bỏ một cách chọn lọc dịch thừa, điện giải và các chất thải.

Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về quá trình tạo ra nước tiểu phức tạp và tuyệt vời này.

Bạn có biết rằng mỗi phút, có 1200ml máu đến thận để được lọc sạch, lượng máu này chiếm 20% tổng lượng máu được tim bơm ra. Mỗi ngày, có 1700 lít máu được lọc sạch!

Quá trình lọc máu diễn ra ở những đơn vị lọc rất nhỏ gọi là nephron.

Mỗi thận có khoảng 1 triệu nephron và mỗi nephron có tiểu cầu thận và các ống thận.

Tiểu cầu thận là một màng lọc cónhiều lỗ lọc rất nhỏ với đặc điểm là lọc một cách chọn lọc. Nước và những chất có kích thước nhỏ dễ dàng được lọc qua. Những thành phần có kích thuước lớn như hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, protein,… không thể đi qua lỗ lọc của tiểu cầu thận. Cho nên, những tế bào kể trên không thể được thấy trong nước tiểu của người khoẻ mạnh.

Chức năng chính của thận là loại bỏ những chất thải độc hại và loại bỏ nước thừa thông qua nước tiểu

Bước đầu tiên trong quá trình tạo nước tiểu diễn ra ở tiểu cầu thận, nơi 125ml nước tiểu được lọcmỗi phút. Điều ngạc nhiên là trong 24 giờ, có 180 lít nước tiểu được tạo ra. Nước tiều này không chỉ chứa các chất thải, điện giải, các chất độc mà còn chứa glucose và nhiều thành phần có lợi khác.

Mỗi thận sẽ thực hiện quá trình tái hấp thu.Trong số 180 lít nước tiểu đi vào ống thận, có 99% sẽ được tái hấp thu chọn lọc và chỉ 1% còn lại sẽ được đào thải ra ngoài qua nước tiểu.

Nhờ quá trình chính xác và thông minh này, tất cả những chất thiết yếu và 178 lít dịch được tái hập thu tại ống thận, trong khi 1-2 lít dịch còn lại, các chất thải và các chất độc hại khác sẽ được bài xuất ra ngoài. Nước tiểu được tạo ra ở thận sẽ đi qua niệu quản xuống bàng quang và cuối cùng được đào thải ra ngoài qua niệu đạo.

Thể tích nước tiểu ở người bình thườngcó thể dao động không?

Có.Lượng nướcđưa vào cơ thể và nhiệt độ môi trường là những yếu tố chính quyết định lượng nước tiểu tạo ra ở người khoẻ mạnh.

Khi lượng nước đưa vào cơ thể ít, nước tiểu có xu hướng cô đặc và thể tích giảm đi (khoảng 500ml). Ngược lại, khi nước đưa vào cơ thể nhiều thì lượng nước tiểu sẽ nhiều lên.

Vào những tháng mùa hè, nhiệt độ môi trường cao, mồ hôi ra nhiều, lượng nước tiểu ít đi. Vào những tháng mùa đông, nhiệt độ thấp, mồ hôi ra ít, lượng nước tiểu nhiều lên.

Ở một người có lượng nước đưa vào cơ thể bình thường, nếu thể tích nước tiểu ít hơn 500ml hoặc nhiều hơn 3000 ml, điều đó gợi ý cần chú ý tới chức năng thận và phải thăm khám thêm. .

Lượng nước tiểu quá ít hoặc quá nhiều có thể là 1 dấu hiệu cảnh báo cần chú ý đến thận và cần được thăm khám.