Tùy Chỉnh Windows Explorer Trong Windows 7

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Tính Năng Wps Trên Modem Wifi Fpt
  • Wifi Nhà Bạn Có Thể Bị Hack Trong Một Nốt Nhạc Nếu Không Tắt Wps
  • Wps Là Gì? Ưu Điểm Và Khuyết Điểm Của Wps Là Gì
  • Wps Office 2022: Bộ Ứng Dụng Văn Phòng Tuyệt Vời Cho Windows 10
  • 10 Điểm Mới Trong Word 2010
  • Trong bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn một số cách để tùy chỉnh giao diện của Windows Explorer theo cách của riêng bạn.

    Làm việc với Windows, dù có thường xuyên hay không cũng có nghĩa bạn sẽ làm việc với các thư mục và file. Quá trình làm việc với các thư mục và file trong Windows cũng có nghĩa bạn phải làm việc với Windows Explorer. Điều đó có nghĩa rằng bạn phải thường xuyên sử dụng Windows Explorer, vậy tại sao không tạo cho Windows Explorer một giao diện mang tính cá nhân của bạn cho nó. Trong bài này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn một số cách để tùy chỉnh Windows Explorer.

    Tìm hiểu về Windows Explorer

    Windows Explorer là một ứng dụng hiển thị nội dung của ổ cứng và các thư mục. Bạn sử dụng nó để điều hướng đến tất cả các thư mục và file trên máy tính của mình.

    Tính năng này làm cho Windows Explorer trở thành một ứng dụng quản lý file. Trong thực tế, Explorer đã thay thế cho ứng dụng File Manager có trong các phiên bản Windows từ Windows 3.0 (1990) đến Windows 95. Từ năm 1995, Windows Explorer đã có rất nhiều sự điều chỉnh, có những thời điểm nó không được gọi là Windows Explorer.

    Đó là thời điểm năm 2001, thời điểm phát hành Windows XP. Với XP, Microsoft đã quyết định làm cho Explorer mang tính “khám phá” và dựa trên nhiệm vụ hơn. Chính vì vậy thay vì khởi chạy Windows Explorer như một thư mục riêng, khi bạn mở thư mục My Documents hoặc My Music hoặc My Whatever, chúng đều mở ra Windows Explorer, tuy có điều nó trỏ đến các thư mục riêng trên ổ cứng.

    Khi mở menu Start Windows 7 và kích vào My Documents, bạn sẽ khởi chạy Windows Explorer có trỏ đến thư mục My Documents.

    Với Windows 7, tên Windows Explorer lại được sử dụng. Bạn có thể vẫn mở thư mục Documents, tuy nhiên cũng có thể khởi chạy Windows Explorer trong riêng. Trong thực tế, Windows Explorer là một trong các biểu tượng mặc định có trong taskbar mới, xem minh họa trong hình 1 bên dưới; kích vào biểu tượng taskbar bạn có thể mở Windows Explorer. (Bạn cũng có thể khởi chạy Explorer bằng cách mở menu Start và chọn All Programs, Accessories, Windows Explorer).

    Khi khởi chạy Windows Explorer, nó sẽ đưa bạn đến chế độ xem Library mới – đó là một chế độ xem của 4 thư viện Windows 7 mặc định (Documents, Music, Pictures và Videos). Như những gì bạn thấy trong hình 2, phiên bản Explorer của Windows 7 cũng đặc trưng bằng một panel điều hướng đã được tân trang lại ở phía trái, với 5 phần chủ yếu: Favorites, Libraries, Homegroup, Computer và Network.

    Trên panel điều hướng và chi tiết là toolbar ngữ cảnh. Các nội dung của toolbar thay đổi phụ thuộc vào những gì bạn chọn trong panel điều hướng. Cho ví dụ, chọn Computer trong panel điều hướng khi đó toolbar sẽ hiển thị cho bạn các tùy chọn Organize, System Properties, Uninstall hoặc Change a Program, Map Network Drive, và Open Control Panel; chọn mục Documents, toolbar sẽ hiển thị các tùy chọn Organize, Share With, Burn và New Folder.

    Ở phía trên cửa sổ Explorer là hai nút “back” và “forward” và hai hộp. Hộp lớn hơn là hộp địa chỉ, tuy nhiên Microsoft thích gọi nó với tên breadcrumbs bar. Hộp này hiển thị đường dẫn thư mục, nhưng bạn có thể lùi bằng cách kích vào bất cứ thư mục nào trong đường dẫn; kích vào mũi tên bên cạnh thư mục, bạn sẽ thấy các thư mục con có trong thư mục đó.

    Hộp thứ hai ở phía trên cửa sổ Explorer là hộp tìm kiếm. Như những gì đoán, bạn có thể sử dụng hộp này để tìm kiếm các file và thư mục trong hệ thống của mình; chỉ cần nhập vào tên file hoặc thư mục (hoặc một phần của nó) và nhấn Enter; Explorer sẽ trả về cho bạn một danh sách các mục tương xứng với tìm kiếm của bạn, xem minh chứng trong hình 4 bên dưới.

    Hiển thị hoặc ẩn các panel khác

    Có một số thứ bạn có thể tùy chỉnh trong Windows Explorer. Chúng ta hãy bắt đầu với bản thân cửa sổ Windows Explorer và các panel khác được hiển thị.

    Mặc định, Windows Explorer hiển thị sự điều hướng và các panel chi tiết, cũng như panel thư viện nhỏ, ở trên panel chi tiết có hiển thị các thông tin về thư mục và thư viện hiện hành. Bạn có thể chọn hiển thị một panel pview (duyệt trước) ở bên phải panel chi tiết để hiển thị trước các file mà bạn chọn trong panel chi tiết, xem thể hiện trong hình 5. Đây là một cách khá hữu dụng nhưng sẽ mất đi phần điều hướng và duyệt, có thể là lý do tại sao nó bị tắt mặc định.

    Để chọn panel nào được hiển thị trong cửa sổ Explorer, hãy thực hiện theo các bước sau:

    1. Từ bên trong Windows Explorer, chọn Organize, Layout.
    2. Tích vào panel mà bạn muốn hiển thị.
    3. Hủy chọn các panel mà bạn không muốn thấy.

    : Bạn có thể hiển thị panel duyệt trước bằng cách kích nút Show the Preview Pane ở phía bên phải Explorer toolbar. Kích nút này lần nữa để ẩn panel duyệt trước.

    Hiển thị thanh menu của Windows Explorer

    Có một thành phần nữa mà bạn có thể chọn để hiển thị đặc biệt nếu bạn là một người hoài cổ. Mặc dù Microsoft thực hiện một hành động khá thú vị, đặt các hoạt động ngữ cảnh trên Explorer toolbar, nhưng một số người vẫn thích thấy một thanh thực đơn kiểu cũ được sử dụng như một phần trong mỗi cửa sổ Windows. Tuy Microsoft đã từ bỏ các menu kiểu này nhưng chúng tôi có thể chỉ cho các bạn một tùy chọn nếu các bạn muốn như vậy.

    Bạn có thể chọn hiển thị vĩnh viễn thanh thực đơn của Windows Explorer bằng cách thực hiện sau:

    1. Từ bên trong Windows Explorer, chọn Organize, Layout.
    2. Tích vào tùy chọn Menu Bar.

    Thay đổi chế độ View trong Windows Explorer

    Bạn có thích thấy các file và các thư mục của mình được hiển thị? Windows Explorer cung cấp rất nhiều tùy chọn về chế độ xem, gồm có:

      Content (Nội dung), hình 7, hiển thị mỗi mục trong một dòng với các thông tin về nó – gồm có ngày chỉnh sửa, kích thước, tác giả và kiểu.
      Tile, hình 8, là một lưới các biểu tượng nhỏ cho mỗi mục, với filename và kích cỡ bên cạnh mỗi biểu tượng.

      List (Danh sách), hình 10, liệt kê các nội dung của thư mục, không hiển thị chi tiết, chỉ sử dụng một số cột cần thiết. Đây là chế độ xem tiết kiệm diện tích nhất.

      Icon (Biểu tượng), mỗi file hoặc thư mục sẽ được hiển thị cùng với icon và tên thư mục/file, icon có kích thước từ nhỏ (hình 11) đến lớn (hình 12).

    Để chuyển đổi chế độ xem, chỉ cần kích vào nút Views trên toolbar và chọn chế độ bạn muốn, như trong hình 13. Với chế độ view icon, sử dụng thanh trượt để thay đổi kích thước của biểu tượng, kích thước này hoàn toàn có thể thay đổi vì vậy bạn không bị hạn chế trong một hoặc vài kích thước cứng nhắc.

    Sắp xếp và phân loại các file và thư mục

    Dù bạn chọn chế độ xem nào thì bạn vẫn phải tìm cách tốt nhất để sắp xếp nội dung thư mục – đặc biệt trong các thư mục có nhiều file và thư mục con bên trong. Tuy nhiên ở đây bạn có một vài lựa chọn.

    Sắp xếp nội dung bên trong thư mục

    Bạn có thể sắp xếp cách các thư mục hay file bên trong một thư mục khác được sắp xếp như thế nào. Mặc định, tất cả nội dung bên trong sẽ được sắp xếp theo thư mục, trong sắp xếp này, các file và thư mục xuất hiện với tư cách là một mục riêng biệt trong cửa sổ Explorer. Tuy nhiên có một vài tùy chọn khác ở đây mà bạn có thể lựa chọn:

      Tác giả – Author, nội dung được sắp xếp theo người đã tạo chúng, như hiển thị trong hình 14; kích đúp vào một ngăn xếp để thấy tất cả các file trong thư mục được tạo bởi tác giả đó.

      Ngày thay đổi, nội dung được sắp xếp bởi ngày chúng được thay đổi gần nhất, xem thể hiện trong hình 15.

    • Tag, nội dung được sắp xếp bởi các tag được gán cho các file. Do hầu hết các file không được gắn tag mặc định nên tùy chọn này kém hữu dụng với hầu hết người dùng.
    • Kiểu -Type, ở đây các file được sắp xếp theo kiểu file, xem thể hiện trong hình 16; kích đúp vào bất cứ một cụm nào để xem tất cả các kiểu file của kiểu đó.
      Tên – Name, liệt kê các file và thư mục theo thứ tự abc.

    Để thay đổi cách sắp xếp nội dung bên trong một thư mục nào đó, bạn cần phải bảo đảm rằng panel thư viện được hiển thị; sau đó kích nút Arrange By và thực hiện lựa chọn của bạn, như thể hiện trong hình 17.

    Phân loại nội dung bên trong thư mục

    1. Kích phải vào một vùng mở trong panel chi tiết và chọn Sort By.
    2. Chọn cách mà bạn muốn phân loại: Name, Date Modified, Type, hoặc Size.
    3. Chọn xem bạn muốn nội dung được phân loại theo thứ tự đi lên hay đi xuống.

    Chúng ta hãy trở về chế độ xem Details, hiển thị một vài cột chi tiết về file của bạn. Mặc định, các chi tiết được hiển thị là tên, ngày thay đổi, kiểu và kích thước. Tuy nhiên Windows cho phép bạn hiển thị rất nhiều chi tiết khác, các chi tiết này có thể giúp bạn quản lý tốt hơn các file của mình.

    Để hiển thị thêm các thông tin chi tiết trong cột bổ sung, kích phải vào hàng tiêu đề cột và chọn một trong các chi tiết được liệt kê trong menu xuất hiện, hoặc kích More. Thao tác này sẽ hiển thị hộp thoại Choose Details, xem thể hiện trong hình 18. Hộp thoại này sẽ cho phép bạn một mảng các chi tiết mà bạn có thể hiển thị về các mục trong thư mục này. Tích chi tiết mà bạn muốn hiển thị, sau đó kích OK.

    Tùy chỉnh panel điều hướng

    Một phần nữa trong cửa sổ Windows Explorer có thể cá nhân hóa đó là panel điều hướng. Có hai thứ bạn có thể tùy chỉnh về panel này – thư mục nào được hiển thị và mục nào được hiển thị trong phần Favorites.

    Hiển thị thêm các thư mục

    1. Từ bên trong Windows Explorer, chọn Organize, Folder and Search Options. (Cách khác là mở Control Panel và chọn Folder Options.)
    2. Khi hộp thoại Folder Options xuất hiện, chọn tab General, xem thể hiện trong hình 19.
    1. Trong phần Navigation Pane, tích vào phần Show All Folders.
    2. Kích OK.

    Bổ sung các mục khác vào phần Favorites

    Với phần Favorites của panel điều hướng, nơi các thư mục được ưa thích của bạn được hiển thị thì sao? Điều gì sẽ xảy ra khi không có các thư mục ưa thích của bạn? Điều gì sẽ xảy ra nếu bạn muốn hiển thị thêm các thư mục ở đây?

    1. Từ bên trong Windows Explorer, điều hướng đến và mở thư mục mà bạn muốn hiển thị trong danh sách Favorites.
    2. Kích phải vào mục Favorites trong panel điều hướng và chọn Add Current Location to Favorites.

    Bổ sung các mục vào menu New

    Bạn có thể hoặc không thể thân thiện với menu New của Windows Explorer. Chỉ thấy nó khi kích phải vào một vùng trống trong cửa sổ Explorer; menu kết quả có tùy chọn New. Như những gì bạn thấy trong hình 20, chọn tùy chọn New, khi đó bạn có tùy chọn tạo các file mới với các kiểu khác nhau. Đây là cách tuyệt vời để tạo các tài liệu mới trực tiếp từ Windows Explorer một cách nhanh chóng.

    Nhiều ứng dụng thêm các mục vào menu New khi các ứng dụng được cài đặt. Cho ví dụ, Microsoft Office bổ sung thêm các mục New cho các kiểu tài liệu của nó – Microsoft Office Word Document, Microsoft Office PowerPoint Presentation, Microsoft Office Excel Worksheet,…

    Thậm chí bạn có thể thêm nhiều kiểu tài liệu vào menu New, nếu bạn không nhớ cách điều chỉnh Windows Registry thì đây là cách bạn có thể dễ dàng tạo các tài liệu mới với các kiểu mà bạn làm việc thường xuyên.

    1. Mở menu Start, nhập regedit vào hộp thoại tìm kiêm, sau đó nhấn Enter.
    2. Khi cửa sổ Registry Editor xuất hiện, mở khóa HKEY_CLASSES_ROOT, xem thể hiện trong hình 21.
    1. Kích phải vào khóa cho extension của file mà bạn muốn thêm vào menu New và chọn New, Key. Đặt tên cho khóa mới là ShellNew.
    2. Kích phải vào khóa con ShellNew mới và chọn New, String Value. Đặt tên cho giá trị mới là NullFile.

    Thời điểm mở Windows Explorer tiếp theo, khi kích chuột phải và chọn New, bạn sẽ thấy tùy chọn kiểu file mà bạn muốn thêm.

    Bạn có thể sử dụng Registry Editor để gỡ bỏ kiểu file từ menu New. Chỉ cần điều hướng đến khóa cho extension của file trong khóa HKEY_CLASSES_ROOT, sau đó kích phải vào khóa con ShellNew và chọn Delete.

    Nếu bạn giống như hầu hết người dùng Windows khác, bạn chắc chắn sử dụng Windows Explorer rất nhiều. Mặc dù vậy cách bạn sử dụng nó như thế nào là phụ thuộc hoàn toàn vào cách bạn cấu hình mọi thứ. Có rất nhiều cách cấu hình có thể được giới thiệu trong bài để bạn có thể sử dụng Windows Explorer cho việc hiển thị các file và thư mục theo cách của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7 Tính Năng Ít Ai Biết Trên Windows Explorer Cho Windows 8.1
  • Các Chức Năng (Tính Năng Hay Module) Thường Có Trong Website Bán Hàng
  • Dịch Vụ Thiết Kế Website Thiên Minh Tại Tp Hcm
  • Cách Chèn Và Hiệu Chỉnh Word Art Trong Word 2022, 2022, 2010, 2003, 20
  • Cách Chèn Wordart Vào Văn Bản Trong Ms Word 2003
  • 7 Tính Năng Ít Ai Biết Trên Windows Explorer Cho Windows 8.1

    --- Bài mới hơn ---

  • Tùy Chỉnh Windows Explorer Trong Windows 7
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Tính Năng Wps Trên Modem Wifi Fpt
  • Wifi Nhà Bạn Có Thể Bị Hack Trong Một Nốt Nhạc Nếu Không Tắt Wps
  • Wps Là Gì? Ưu Điểm Và Khuyết Điểm Của Wps Là Gì
  • Wps Office 2022: Bộ Ứng Dụng Văn Phòng Tuyệt Vời Cho Windows 10
  • Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu tới bạn tổng hợp những tính năng ít ai biết trên công cụ Windows Explorer cho Windows 8.1 và nhiều phiên bản hệ điều hành khác cũng như vậy.

    Với những người ít dùng công cụ này có thể áp dụng các tính năng trong bài viết này để trang bị thêm kinh nghiệm và khả năng sử dụng thành thạo công cụ Windows Explorer trên Windows 8.1 cũng như nhiều phiên bản hệ điều hành Windows khác.

    7 tính năg ít ai biết trên Windows Explorer cho Windows 8.1 1.Thủ thuật với Easy Access

    Với công cụ này, bạn có thể tìm thấy trong tab Home. Công dụng chính của Easy Access như sau:

    Ghim file, thư mục trực tiếp vào giao diện Start của Windows 8 và 8.1(Start Menu trên Windows 7).

    Thêm file hoặc thư mục vào Library hoặc Favorites.

    Tạo Map Networdk Drive (Ánh xạ ổ đĩa). Tạo ánh xạ ổ đĩa giúp chúng ta có thể kết hợp một chữ cái ổ đĩa cục bộ với một vùng trên máy tính khác trong mạng hay một địa chỉ trên Internet.

    Tạo file, thư mục offline hoặc đồng bộ Sync.

    2. Invert selection

    Tính năng này cho phép chuyển đổi đối tượng được chọn. Nếu bạn bôi đen một loạt các đối tượng hoặc đơn giản và sao chép nhưng sau đó nhận ra đã lựa chọn sai đối tượng. Rất đơn giản, bạn chỉ cấn nhấn nút Invert selection trên menu của Windows Explorer.

    Lập tức mọi đối tượng đã chọn lúc nãy sẽ bị bỏ qua, lúc này thao tác bôi đen được chuyển ngược lại sang cho các đối tượng không được chọn ban nãy . Lưu ý rằng, tính năng này đã có trên Windows 7 nhưng đã dễ sử dụng hơn trên Windows 8 và 8.1.

    3.Thả file, thư mục vào thanh địa chỉ bằng cách sao chép hoặc kéo thả

    Thanh địa chỉ trong Windows Explorer hiển thị dưới dạng các thư mục chi tiết của các thư mục hiện tại bạn đang truy cập. Tuy nhiên bạn có thể dễ dàng sao chép các file hoặc thư mục từ một thư mục con này sang các thư mục con khác hoặc thậm chí thư mục mẹ một cách dễ dàng thông qua việc kéo thả.

    4.Ẩn/hiển các nội dung ẩn dễ dàng hơn

    Nếu như trước kia, người dùng phải mất khá nhiều thời gian để ẩn/hiện thư mục trên máy tính chạy Windows 7 thì nay với Windows 8, 8.1, tính năng ẩn/hiện các nội dung đã trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết.

    Ngay trên thanh menu View, tại tab Show/hide, bạn sẽ thấy có ba mục tùy chọn trong đó có Hidden items. Bạn chỉ cần tick vào ô tùy chọn này để hiển thị các file ẩn trên máy tính. Ngược lại bỏ tick để ẩn các file và thư mục. Bạn sẽ thấy file ẩn có dạng khá mờ để người dùng dễ nhận diện đó là file ẩn.

    5.Thanh Quick Access Bar đa chức năng hơn

    Với thanh Quick Access Bar mới, bạn có thể đưa gần như tất cả các chức năng trên Windows Explorer lên đây để tiện thao tác khi cần. Những biểu tượng chức năng được hiển thị trực tiếp và không di chuyển được.

    Ngoài một số các chức năng cung cấp sẵn như Undo, Redo, Delete, Properties,…nếu muốn thêm các chức năng khác vào Quick Access Bar, bạn chỉ việc nhấn chuột phải vào một chức năng bất kỳ, sau đó nhấn chọn Add to Quick Access Toolbar.

    Tùy chỉnh Hidden items đã xuất hiện trên thanh Quick Access Toolbar của Windows Explorer chạy trên Windows 8, 8.1.

    6.Hỗ trợ mở file ISO dễ dàng

    Với Windows Explorer trên Windows 8, 8.1, người dùng có thể dễ dàng mount file ISO dễ dàng mà không cần tới các công cụ ghi, giải nén file ISO khác.

    7.Tùy chọn tắt Windows Explorer bí ẩn

    Ít người biết rằng, ngoài cách tắt thông thường, người dùng còn có thể khởi động lại Windows Explorer trong trường hợp bị treo. Có một số cách để khởi động lại Windows Explorer trên Windows 8, 8.1 khi bị treo, tuy nhiên đa số đều thực hiện trong Task Manager. Để thuận tiện hơn, bạn có thể sử dụng mẹo nhỏ sau đây:

    Trỏ chuột xuống thanh Taskbar và nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + phải chuột để mở menu điều hướng nhanh. Trong đó bạn sẽ thấy có mục Exit Explorer ở ngay dưới cùng.

    Quá trình sử dụng Windows Explorer không phải lúc nào cũng trơn tru như mong muốn, đặc biệt đôi khi người dùng có thể gặp phải tình trạng bị treo, thậm chí không thể mở được Task Manager để tắt tác vụ treo.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/7-tinh-nang-it-ai-biet-tren-windows-explorer-cho-windows-81-7850n.aspx

    Lúc đó, bạn cần sử dụng tới một số phần mềm chuyên dụng có thể vượt qua được những trường hợp như vậy như Process Explorer, Kill Process hay Process Manager để sửa lỗi Not Responding trong Windows. Lỗi Not Responding là một lỗi rất thường gặp trong Windows, đặc biệt cách fix lỗi Not Responding trong Windows không phải ai cũng nắm rõ nên bạn cần tìm hiểu thật kỹ trước khi sử dụng các công cụ hỗ trợ xử lý tác vụ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Chức Năng (Tính Năng Hay Module) Thường Có Trong Website Bán Hàng
  • Dịch Vụ Thiết Kế Website Thiên Minh Tại Tp Hcm
  • Cách Chèn Và Hiệu Chỉnh Word Art Trong Word 2022, 2022, 2010, 2003, 20
  • Cách Chèn Wordart Vào Văn Bản Trong Ms Word 2003
  • Tạo Font Chữ Đẹp Bằng Wordart Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • Windows Features Của Windows 10 Có Những Tính Năng Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Của Bảng Cân Đối Kế Toán
  • Nội Dung, Ý Nghĩa Của Phương Pháp Tổng Hợp Cân Đối Kế Toán
  • Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận
  • Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản Và Cách Phân Biệt
  • Câu 8: Pt Svđ Của Tb Công Nghiệp, Rut Ra Kn Th Va Cc Của Tb
  • GỌI NGAY (Làm cả Chủ Nhật): 02866 834 835 – 0989 228 326 – 0938 169 138 (ZALO)

    🔶 Sửa máy tính hcm ✅ Cài Win hcm ✅ Cài đặt máy tính hcm ✅ Sửa Laptop hcm ✅ Sửa chữa lắp đặt wifi hcm 🔶 Nạp Mực In hcm ✅ Sửa Máy In hcm 🔶

    Website chúng tôi có bài Windows Features của Windows 10 có những tính năng gì?Windows 10 đi kèm với một số tính năng tùy chọn mà bạn có thể bật hoặc tắt thông qua hộp thoại Features của Windows.

    Tất cả những tính năng Windows 10 này chiếm dung lượng trên ổ hdd của bạn dù bạn có bật chúng hay không. Nhưng bạn không nên kích hoạt mọi tính năng vì điều đó có thể dẫn đến các vấn đề về bảo mật và làm công suất hệ thống chậm hơn. Chỉ bật các tính năng bạn cần và thực thụ sẽ sử dụng.

    • 10 cách nâng năng suất máy tính

    Cách xem các tính năng tùy chọn của Windows và cách bật/tắt chúng

    Windows 10 không cung cấp cách quản lý các tính năng này từ ứng dụng mới Settings . Bạn sẽ phải sử dụng hộp thoại Features cũ của Windows, có sẵn trong Control Panel , để quản lý các tính năng.

    Từ hộp thoại Features của Windows này, bạn cũng đều có thể bật các tính năng như công cụ ảo hóa Hyper-V của Microsoft, máy server web Internet Information Services (IIS) và các máy server khác cũng như hệ thống con của Window cho Linux. Bạn cũng cũng có thể xóa quyền truy cập vào một số tính năng mặc định. Ví dụ, bạn cũng đều có thể tắt Internet Explorer để ẩn trình duyệt web cũ từ Windows 10. Các tính năng sẽ có sẵn ở đây lệ thuộc vào phiên bản Windows 10 bạn đang sử dụng.

    Nhấp vào “ Programs ” trong danh sách và sau đó chọn “ Turn Windows features on or off ” trong phần Programs and Features .

    Bạn cũng cũng có thể có thể nhanh chóng khởi chạy cửa sổ này bằng một lệnh duy nhất. Để làm như vậy, hãy mở menu Start , nhập ” optionalfeatures ” và nhấn Enter . Bạn cũng có thể nhấn phím Windows + R để mở hộp thoại Run , nhập “ optionalfeatures ” và nhấn Enter .

    Danh sách các tính năng Windows có sẵn sẽ xuất hiện. Nếu một tính năng có dấu kiểm bên cạnh thì nghĩa là tính năng này sẽ có bật. Nếu không có dấu kiểm thì tính năng này sẽ bị vô hiệu hóa.

    Nếu bạn thấy một ô vuông trong 1 hộp, thì nghĩa là tính năng đó chứa nhiều tính năng phụ và chỉ một số tính năng phụ được bật. Bạn cũng có thể có thể mở rộng tính năng chính để xem tính năng phụ của nó có được bật hay không.

    Nhấp vào “ OK ” và Windows sẽ áp dụng bất kỳ thay đổi nào bạn đã thực hiện. Tùy thuộc vào các tính năng bạn đã bật hoặc tắt, Windows có thể đòi hỏi bạn khởi động lại máy tính để các thay đổi có hiệu lực.

    Bạn có thể thi hành vấn đề này hoàn toàn ngoại tuyến và không cần kết nối Internet. Các tính năng được lưu giữ trên máy tính của bạn và không được tải xuống khi bạn bật chúng.

    Các tính năng tùy chọn trên Windows 10 kể cả những gì?

    Vậy bạn nên bật hoặc tắt những tính năng nào? Sau này là tập hợp một số tính năng có sẵn trên Windows 10 Professional, với biết bao tính năng thú vị, như máy server ảo hóa Hyper-V yêu cầu Windows 10 Professional. Nếu bạn đang sử dụng Windows 10 Home, bạn sẽ chỉ có 1 số tính năng mà thôi. Nếu bạn đang sử dụng Windows 10 Enterprise hoặc Education, bạn sẽ có sẵn nhiều tính năng hơn nữa. Đây chỉ là những tính năng thông dụng nhất mà bạn cũng có thể thấy.

    • .NET Framework 3.5 (bao gồm .NET 2.0 và 3.0): Bạn sẽ cần cài đặt này để chạy các ứng dụng được viết cho các phiên bản .NET này. Windows sẽ tự động cài đặt chúng nếu phần mềm đòi hỏi chúng.
    • .NET Framework 4.6 Advanced Services : Các tính năng này cũng sẽ được tự động cài đặt nếu cần. Chúng chỉ cần thiết để chạy các ứng dụng yêu cầu chúng.
    • Active Directory Lightweight Directory Services : Cung cấp một máy chủ LDAP (Lightweight Directory Access Protocol). Nó chạy như một dịch vụ Windows và cung cấp một thư mục để xác thực người dùng trên mạng. Đó là một biện pháp thay thế nhỏ gọn cho máy chủ Active Directory và sẽ chỉ hữu ích cho một số mạng doanh nghiệp nhất định.
    • Embedded Shell Launcher : Tính năng đây là bắt buộc nếu bạn mong muốn thay thế shell chúng tôi của Windows 10 bằng một shell tùy chỉnh. Tài liệu của Microsoft khuyên bạn nên sử dụng tính năng này để thiết lập ứng dụng Windows trên máy tính bàn truyền thống ở chế độ kiosk.
    • Hyper-V : Đây là công cụ ảo hóa của Microsoft. Nó kể cả nền tảng và dịch vụ cơ bản và một công cụ quản lý Hyper-V đồ họa để tạo, quản lý và sử dụng các máy ảo.
    • Internet Explorer 11 : Nếu bạn chẳng cần trình duyệt web cũ của Microsoft, bạn cũng có thể có thể tắt hoàn toàn quyền truy cập Internet Explorer.
    • Internet Information Services : Điều này cung cấp các máy server web IIS và FTP của Microsoft cùng với các công cụ để quản lý các máy chủ.
    • Internet Information Services Hostable Web Core : Điều này cấp phép các phần mềm lưu trữ một máy server web bằng IIS bên trong qui trình riêng của chúng. Bạn chỉ cần cài đặt này nếu bạn phải chạy một phần mềm yêu cầu nó.
    • Isolated User Mode : Đây là một tính năng mới trong Windows 10. Điều này cấp phép các phần mềm chạy trong một không gian riêng biệt, an toàn, nếu chúng được lập trình để làm như vậy.
    • Legacy Components (DIrectPlay) : DirectPlay là phần nào của DirectX và được 1 số game sử dụng để kết nối mạng và sẽ cho nhiều người chơi. Windows 10 sẽ tự động cài đặt nó khi bạn cài đặt một game cũ đòi hỏi DIrectPlay.
    • Media Features (Windows Media Player) : Bạn cũng đều có thể vô hiệu hóa quyền truy cập vào Windows Media Player từ đây, nếu bạn không sử dụng nó.
    • Microsoft Message Queue (MSMO) Server : Dịch vụ cũ này cải thiện thông tin liên lạc trên các mạng không an toàn, bằng phương pháp xếp hàng các thông điệp thay vì gửi chúng ngay lập tức. Điều này chỉ hữu ích nếu bạn có ứng dụng doanh nghiệp yêu cầu và sử dụng tính năng này 1 cách cụ thể.
    • MultiPoint Connector : Điều này cấp phép máy tính của bạn được giám sát và quản lý bởi phần mềm MultiPoint Manager và Dashboard. Nó chỉ hữu ích trên mạng công ty và chỉ khi những mạng đó sử dụng các công cụ quản lý này.
    • RAS Connection Manager Administration Kit (CMAK) : Công cụ này cho phép bạn tạo các cấu hình truy cập từ xa, tùy chỉnh cho VPN. Trừ khi bạn biết mình thực thụ cần điều đó để quản lý một mạng, còn không thì nó không hữu ích cho lắm.
    • Remote Differential Compssion API Support : Điều này cung cấp một thuật toán nhanh để đối chiếu các file được đồng bộ hóa. Giống như nhiều tính năng khác, nó chỉ có ích nếu một phần mềm cụ thể đòi hỏi nó.
    • RIP Listener : Dịch vụ này lắng nghe các thông báo Routing Information Protocol – Giao thức thông tin định tuyến được gửi bởi các router. Nó chỉ hữu ích nếu bạn có 1 router hỗ trợ giao thức RIPv1. Điều này còn có thể hữu ích trên mạng công ty, nhưng sẽ không hữu ích với mạng tại nhà.
    • Simple Network Management Protocol (SNMP) : Đây là giao thức cũ để quản lý các router, thiết bị chuyển mạch và các thiết bị mạng khác. Nó chỉ có ích nếu bạn làm việc trong môi trường sử dụng giao thức cũ này.
    • Simple TCPIP Services (tức là echo, daytime, v.v…): Điều này kể cả một số dịch vụ mạng tùy chọn. Dịch vụ “echo” cũng đều có thể có ích cho chuyện khắc phục sự cố trên một số mạng doanh nghiệp. Còn không thì dịch vụ này sẽ chả mấy hữu ích.
    • SMB 1.0/CIFS File Sharing Support : Điều này cấp phép chia sẻ file và máy in với những phiên bản Windows cũ hơn, từ Windows NT 4.0 đến Windows XP và Windows Server 2003 R2. Các hệ điều hành Linux và Mac cũng có thể có thể sử dụng giao thức SMB cũ hơn để chia sẻ file và máy in.
    • Telnet Client : Điều này cung cấp một lệnh telnet, cấp phép bạn kết nối từ xa với giao diện dòng lệnh trên máy tính và thiết bị chạy một máy chủ telnet. Telnet khá cũ và không an toàn. Bạn thực thụ không nên sử dụng telnet qua mạng tại thời điểm này, nhưng điều ấy cũng có thể hữu ích khi kết nối với một thiết bị cũ.
    • TFTP Client : Điều này cung cấp một lệnh tftp cho phép bạn chuyển các file vào máy tính và các thiết bị, bằng phương pháp dùng Trivial File Transfer Protocol. TFTP cũng cũ và không an toàn, vì vậy bạn thực thụ không nên sử dụng nó. Nhưng bạn cũng có thể có thể phải sử dụng nó với một số thiết bị cũ.
    • Windows Identity Foundation 3.5 : Các ứng dụng .NET cũ hơn vẫn cũng đều có thể yêu cầu điều này, nhưng .NET 4 bao gồm một framework định danh mới. Bạn sẽ chỉ cần cài đặt phần mềm này nếu bạn cần chạy ứng dụng .NET cũ và yêu cầu cài đặt nó.
    • Windows PowerShell 2.0 : PowerShell là một môi trường dòng lệnh và dòng lệnh nâng cao hơn Command Prompt. Nó được kích hoạt theo mặc định, nhưng bạn cũng có thể có thể tắt PowerShell, nếu bạn muốn.
    • Windows Subsystem for Linux : Trong Windows 10 Anniversary Update, dịch vụ này cho phép bạn sử dụng Ubuntu Bash shell và chạy các ứng dụng Linux trên Windows 10.
    • Windows TIFF iFilter : Tính năng này cấp phép dịch vụ lập chỉ mục Windows phân tích các file .TIFF và thực hành nhận dạng ký tự quang học – Optical character recognition (OCR). Nó bị tắt theo mặc định vì này là một quá trình bài bản của CPU. Tuy nhiên, nếu bạn sử dụng nhiều file TIFF, ví dụ, bạn đều đặn quét tài liệu giấy sang TIFF, đây cũng đều có thể là một tính năng hữu ích cấp phép bạn kiếm tìm các tư liệu được quét đơn giản hơn.
    • Work Folders Client : Công cụ này cấp phép bạn đồng bộ hóa các thư mục từ một mạng công ty với máy tính của bạn.
    • XPS Viewer : Ứng dụng này cấp phép bạn xem những tư liệu XPS.

    Hầu hết người sử dụng Windows sẽ không lúc nào cần truy cập cửa sổ này, cũng giống chủ động quản lý các tính năng tùy chọn trên. Windows 10 sẽ tự động cài đặt các tính năng mà chương trình yêu cầu, khi cần thiết. Mặc dù đối với một số tính năng nhất định, sẽ thuận tiện hơn nếu bạn biết cũng có thể bật hoặc tắt chúng ở đâu. Nếu bạn mong muốn biết mình đã có hoặc chưa có độ năng nào, hãy truy cập phần này để kiểm tra.

    • Windows 10 Redstone 5: Tính năng mới và những thay đổi đang chờ bạn
    • Những tính năng mới đáng chú ý trên bản cập nhật Windows 10 April 2022 Update
    • Những tính năng cuốn hút trên Windows 10 Creators Update

    Từ khóa bài viết: Optional Features, các tính năng tùy chọn, Optional Features windows 10, các tính năng tùy chọn trong Windows 10, tính năng tùy chọn Windows 10 gồm có gì, bật tính năng tùy chọn Win 10, tắt tính năng tùy chọn win 10

    Bài viết Windows Features của Windows 10 có những tính năng gì? được tổng hợp sưu tầm và biên tập bởi nhiều user – Sửa máy tính PCI – TopVn Mọi ý kiến đóng góp và phản hồi vui lòng gửi Liên Hệ cho chúng tôi để điều chỉnh. Xin cảm ơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Các Phím Tắt Gộp Ô Trong Excel Mà Bạn Nên Biết
  • Cách Để Sử Dụng Merge Cells Trong Bài Thi Mos Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Today Trong Excel?
  • Cách Sử Dụng Hàm Today Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Trim Trong Microsoft Excel
  • Các Thao Tác Cơ Bản Sử Dụng Windows Explorer

    --- Bài mới hơn ---

  • Wps Là Gì – Hướng Dẫn Sử Dụng Wps Trên Modem Wifi Fpt
  • Chức Năng Của Chế Độ Xả Tràn Trên Máy Giặt
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Giao Diện App Mytv Trên Smarttv
  • Cách Kết Nối Ứng Dụng Your Phone Trên Windows 10 Với Android
  • Top 5 Mẹo Sử Dụng Your Phone App Trên Windows 10
  • 1. Khởi động Windows Explorer.

    C3. Nháy chuột phải vào biểu tượng My Computer sau đó chọn Explorer.

    C4. Ấn tổ hợp phím WINDOW () + E trên bàn phím máy tính.

    Cửa sổ chương trình Windows Explorer xuất hiện

    – Khung trái chứa tên các ổ đĩa và các thư mục:

    C1. VàoC2. Nháy chuột phải vào nútđể mởC3. Nháy chuột phải vào biểu tượngsau đó chọnC4. Ấn tổ hợp phímtrên bàn phím máy tính.Cửa sổ chương trìnhxuất hiện- Khung trái chứa tên các ổ đĩa và các thư mục:

    • HĐH Windows XP gán ký tự A, B cho các ổ đĩa mềm, ký tự C, D,…cho các loại ổ đĩa logic khác. Ví dụ: (A:), (B:), (C:), (D:),

    – Khung phải hiển thị nội dung của mục được chọn trên khung trái:

    • Nháy chuột chọn ổ đĩa bên khung trái để hiện nội dung của thư mục gốc bên khung phải.

    • Nháy chuột vào tên thư mục bên khung trái để hiện nội dung của thư mục đó bên khung phải.

    – Thay đổi hình thức hiển thị trên khung phải: Người sử dụng chọn View và chọn một trong 5 hình thức hiển thị: 

    • Thumbnails: Thường dùng để xem trước file hình.

    • Tiles: Hiện các tệp tin và các thư mục con ở dạng biểu tượng lớn.

    • Icons: Hiện các tệp tin và các thư mục con ở dạng biểu tượng nhỏ.

    • List:  Hiện các tệp tin và các thư mục con ở dạng liệt kê danh sách.

    • Details: Liệt kê chi tiết các thông tin như tên (Name), kiểu (Type), kích thước lưu trữ (Size), ngày giờ tạo hay sửa (Modified).

      : Liệt kê chi tiết các thông tin như tên (), kiểu (), kích thước lưu trữ (), ngày giờ tạo hay sửa ().

    Folders trên thanh công cụ chuẩn. 

    – Sắp xếp dữ liệu bên khung phải: Người sử dụng vào View Arrange Icons by và chọn thứ tự sắp xếp. Theo tên: Name, theo kích thước: Size, theo phần mở rộng: Type, theo ngày tháng tạo sửa: Modified

    – Hiện, ẩn cây thư mục bên khung trái: Người sử dụng nháy chuột trái chọn hay bỏ chọn núttrên thanh công cụ chuẩn.- Sắp xếp dữ liệu bên khung phải: Người sử dụng vàovà chọn thứ tự sắp xếp. Theo tên:, theo kích thước:, theo phần mở rộng:, theo ngày tháng tạo sửa:

    2.  Các thao tác với thư mục và tệp tin.

    2.1. Tạo thư mục, tệp tin.

    – Tạo thư mục:

    – Tạo tệp tin:

    √ Lưu ý: Tên thư mục, tệp tin nên đặt dễ nhớ, có thể theo chuyên mục, thời gian, không nên gõ có dấu để thuận lợi cho việc quản lý thư mục, tệp tin. 

    2.2. Tạo biểu tượng đường dẫn tắt (shortcut).

    Shortcut là một file liên kết đến một đối tượng trên máy tính hay trên mạng. Đối tượng đó có thể là tập tin, thư mục, ổ đĩa, máy in, vv…Shortcut là cách nhanh nhất để khởi động một chương trình được sử dụng thường xuyên hoặc để mở tập tin, thư mục mà không cần phải tìm đến nơi lưu trữ chúng.

    – Tạo shortcut cho thư mục:

    – Tạo thư mục:C1. Nháy chuột phải vào nơi cần tạo thư mục sau đó chọnC2. Vàohoặc chọnbên khung trái. Một thư mục mới xuất hiện với tên mặc định là, gõ tên thư mục mới (nếu muốn) và ấn phím- Tạo tệp tin:Tên thư mục, tệp tin nên đặt dễ nhớ, có thể theo chuyên mục, thời gian, không nên gõ có dấu để thuận lợi cho việc quản lý thư mục, tệp tin.là mộtliên kết đến một đối tượng trên máy tính hay trên mạng. Đối tượng đó có thể là tập tin, thư mục, ổ đĩa, máy in, vv…là cách nhanh nhất để khởi động một chương trình được sử dụng thường xuyên hoặc để mở tập tin, thư mục mà không cần phải tìm đến nơi lưu trữ chúng.- Tạocho thư mục:

    • shortcut sau đó chọn Create Shortcut nếu muốn tạo shortcut ngay trong thư mục đang mở.

      C1. Nháy chuột phải vào thư mục muốn tạosau đó chọnnếu muốn tạongay trong thư mục đang mở.

    • C2. Nháy chuột phải vào thư mục muốn tạo shortcut sau đó chọn Send to Desktop (create shortcut) nếu muốn tạo shortcut trên nền Desktop.

    – Tạo shortcut cho tệp tin:

    2.3. Chọn thư mục, tệp tin.

    Nếu muốn chọn thư mục, tệp tin thì người sử dụng nháy chuột trái vào thư mục, tệp tin cần chọn. Nếu muốn chọn nhiều thư mục, tệp tin đứng cách quãng nhau thì người sử dụng giữ phím Ctrl trong lúc nháy chuột trái để chọn thư mục, tệp tin. Còn nếu muốn chọn nhiều thư mục, tệp tin đứng cạnh nhau thì người sử dụng giữ phím Shift trong lúc chọn thư mục, tệp tin.

    2.4.. Mở thư mục, tệp tin.

    – Thư mục:

    • C1. Nháy đúp chuột trái vào thư mục cần mở.

    • C2. Nháy chuột phải vào thư mục cần mở chọn Open.

    • C3. Nháy chuột trái vào thư mục cần mở sau đó ấn phím Enter.

    – Tệp tin

    • C1. Nháy đúp chuột trái vào tệp tin cần mở.

    • C2. Nháy chuột phải vào tệp tin cần mở sau đó chọn Open nếu đã đăng ký định dạng của tệp tin với hệ điều hành hoặc chọn Open With để mở theo sự lựa chọn chương trình.

    • C3. Nháy chuột trái vào tệp tin cần mở sau đó ấn phím Enter.

    2.5. Đổi tên thư mục, tệp tin.

    – Thư mục:

    • C1. Nháy chuột phải vào thư mục cần đổi tên sau đó chọn Rename, người sử dụng gõ tên mới vào thư mục sau đó ấn phím Enter.

    • C2. Nháy chuột trái vào thư mục muốn đổi tên sau đó ấn phím F2 trên bàn phím, người sử dụng gõ tên mới vào thư mục rồi ấn phím Enter.

    2.6. Di chuyển thư mục, tệp tin.

    – Nháy chuột trái vào thư mục, tệp tin muốn di chuyển.

    Vào Edit Move To Folder…hoặc chọn Move this file hoặc Move this folder bên khung trái.

  • C1. Nháy chuột phải vào thư mục, tệp tin cần sao chép sau đó chọn Copy, di chuyển đến nơi cần để thư mục, tệp tin đã sao chép, nháy chuột phải chọn Paste.

  • C2. Nháy chuột trái vào thư mục, tệp tin cần sao chép, người sử dụng ấn tổ hợp phím Ctrl + C trên bàn phím, di chuyển đến nơi cần để thư mục, tệp tin đã sao chép, ấn tổ hợp phím Ctrl +V để tiến hành sao chép.

  • C3. Vào Edit Copy To Folder…hay chọn Copy this file hoặc Copy this folder.

  • 2.8. Chia sẻ thư mục.

    B1. Nháy chuột trái vào My Computer.

    B2. Vào Tools Folder Options… 

    – Cửa sổ Enable File Sharing xuất hiện, chọn Just enable file sharing OK.

    – Trong hộp thoại mới xuất hiện, nháy chuột trái chọn Share this folder on the network, sau đó bấm OK để hoàn tất việc chia sẻ thư mục trên mạng nội bộ.

  • Người sử dụng không thể chia sẻ thư mục qua mạng nếu đăng nhập bằng tài khoản Guest (là tài khoản dùng chung do hệ điều hành tạo sẵn nhằm cho phép bất kỳ người sử dụng nào cũng có thể truy cập và sử dụng máy tính).

  • Người sử dụng không thể chia sẻ các thư mục Desktop, FavoritesMy Documents (nằm trong thư mục C:Documents and Settings{Tên tài khoản}).

  • Khi chia sẻ dữ liệu trong mạng nội bộ, dữ liệu được chia sẻ có thể bị thay đổi (sửa, xóa,…) bởi những người dùng khác nếu người sử dụng lựa chọn Allow network users to change my files.

  • 2.9. Xóa thư mục, tệp tin.

    B1. Nháy chuột trái vào thư mục, tệp tin cần xóa.

    Yes để thực hiện hoặc chọn No nếu không muốn xóa.

    √ Lưu ý: Để xóa hẳn thư mục, tệp tin mà không muốn lưu trữ trên thùng rác, người sử dụng giữ phím Shift trong khi xóa. Có thể phục hồi lại ngay sau khi xóa thư mục, tệp tin bằng cách nháy chuột phải vào vùng trống bên khung phải và chọn mục Undo Delete (Ctrl + Z).

    2.10. Phục hồi thư mục, tệp tin

    – Khi xóa thư mục, tệp tin trong ổ đĩa cứng, Hệ điều hành sẽ di chuyển thư mục, tệp tin đã xóa vào Recycle Bin. Người sử dụng có thể mở thư mục này để phục hồi lại hoặc xóa hẳn khỏi đĩa cứng.

    Để phục hồi lại thư mục, tệp tin vừa xóa, nháy chuột trái vào thư mục, tệp tin muốn phục hồi sau đó chọn Restore this item trên mục Recycle Bin Tasks hoặc nháy chuột phải vào thư mục, tệp tin cần phục hồi sau đó chọn Restore. Thư mục, tệp tin được phục hồi sẽ trở lại đúng vị trí ban đầu trước khi xóa.

    2.11. Các thao tác khác.

    2.11.1. Xem thông tin thư mục, tệp tin.

    Để xem thông tin (thuộc tính) của thư mục, tệp tin, người sử dụng nháy chuột phải vào thư mục, tệp tin cần xem thông tin sau đó chọn Properties.

    2.11.2. Tìm kiếm (Search) thư mục, tệp tin.

    – Dữ liệu trên ổ đĩa cứng ngày một nhiều lên, để nhanh chóng tìm ra dữ liệu cần tìm, HĐH Windows XP hỗ trợ công cụ tìm kiếm giúp người sử dụng thực hiện được điều đó.

  • B1. Nháy chuột trái vào nút Search trên thanh công cụ.

  • B2. Sau khi chọn xuất hiện hộp thoại:

    • B3. Nháy chuột trái chọn mục All files and folders để tìm tất cả.

    • Nếu muốn tìm theo tên thư mục, tệp tin, gõ vào đầy đủ hay một phần của tên thư mục, tệp tin đó trong hộp All or part of file name.

    • Nếu muốn tìm trong nội dung thư mục, tệp tin gõ vào một từ hay một cụm từ đại diện cần tìm trong hộp A word or phrase in the file.

    • Có thể chỉ ra nơi cần tìm bằng cách nháy chuột trái vào mũi tên hướng xuống trong hộp Look in, sau đó chọn ổ đĩa hay thư mục. 

    • Nháy chuột trái vào nút Search để thực hiện việc tìm kiếm. Kết quả tìm kiếm sẽ hiện bên khung phải. Nếu có nhiều thư mục, tệp tin được tìm thấy, có thể sử dụng những điều kiện bổ sung để lọc ra những tập tin cần thiết.

      

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • 6 Tính Năng Không Thể Thiếu Trong Website Bán Hàng
  • Chức Năng Của Website Bán Hàng Và Ưu Đãi Tại Tam Nguyên
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Chữ Nghệ Thuật Wordart Trong Powerpoint
  • 11 Chức Năng Cần Có Với Một Thiết Kế Website Bán Hàng Đắt Khách
  • Các Chức Năng Cần Có Của Website Thương Mại Điện Tử
  • 9 Cách Kích Hoạt File Explorer Trong Windows 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Wps Là Gì ? Cách Cài Đặt Tính Năng Kết Nối Wps Wifi Cho Điện Thoại Và Tivi
  • Hướng Dẫn Hack Pass Wifi Và Ngăn Chặn Wifi Nhà Bị Hack
  • Wps Là Gì ? Thiết Lập Kết Nối Wps Cho Wifi, Điện Thoại, Tivi
  • Gạch Dưới Văn Bản Hoặc Dấu Cách
  • Chữ Đậm, Chữ Nghiêng, Gạch Chân, Chỉ Số Trên/ Dưới Trong Microsoft Word
  • Cách 1: Sử dụng tổ hợp phím

    Theo mặc định hệ điều hành Windows cung cấp rất nhiều tổ hợp phím để người dùng có thể thao tác nhanh, bao gồm cả tổ hợp phím để kích hoạt nhanh File Explorer. Tất cả chỉ cần nhấn tổ hợp phím Windows + E và File Explorer sẽ được kích hoạt ngay lập tức.

    Cách 2. Sử dụng Shortcut trên thanh Taskbar

    Theo mặc định, Windows 10 tích hợp một phím tắt để người dùng có thể kích hoạt nhanh File Explorer trên thanh taskbar. Nó có biểu tượng giống như một thư mục và khi bạn bấm vào biểu tượng này, File Explorer sẽ được mở ra.

    Cách 3. Sử dụng Cortana

    Cách 4. Sử dụng shortcut từ WinX Menu

    Giống như trên Windows 8, phiên bản Windows 10 mặc dù đã đưa menu Start trở lại nhưng vẫn còn trình đơn WinX, người dùng có thể truy cập nhanh trình đơn này bằng cách nhấn tổ hợp phím Windows + X trên bàn phím. Từ trình đơn hiển thị, bạn sẽ thấy tính năng File Explorer hiển thị ở đây và có thể kích hoạt nhanh chỉ với một cú kích chuột.

    Cách 5. Truy cập từ menu Start

    Từ desktop, bạn truy cập vào menu Start. Ở phía trên cùng bên trái menu, bạn sẽ tìm thấy shortcut của File Explorer. Kích chọn vào File Explorer để kích hoạt công cụ quản lý tập tin của Windows 10.

    Cách 6. Truy cập từ tập tin Explorer.exe

    Giống như các phiên bản Windows trước đây, trên Windows 10, tập tin thực thi của File Explorer vẫn là chúng tôi . Bạn sẽ tìm thấy tập tin này trong thư mục C:Windows. Bằng cách kích đúp vào tập tin này để kích hoạt File Explorer trên hệ thống

    Cách 7. Tạo Shortcut và ghim ra desktop

    Cách 8. Sử dụng Command Prompt Hoặc Powershell

    Nếu bạn đang làm việc với công cụ dòng lệnh Command Prompt hoặc Powershell thì hoàn toàn có thể sử dụng lệnh explore và nhấn Enter, để có thể kích hoạt ngay File Explorer trên hệ thống.

    Cách 9. Sử dụng Task Manager

    Cách cuối cùng để kích hoạt File Explorer là sử dụng Task Manager. Sau khi kích hoạt Task Manager, chuyển sang thẻ More details, chọn tiếp menu File và sau đó nhấp chuột hoặc gõ vào Run new task. Bên trong cửa sổ Create new task, nhập từ khoá explorer và nhấn Enter hoặc OK

    --- Bài cũ hơn ---

  • Windows Explorer: "cuộc Gọi Thủ Tục Từ Xa Thất Bại"
  • Trắc Nghiêm Windows (Nghề Tin Học Văn Phòng) Tracnghiemwindows Doc
  • 5 Cách Khởi Động Lại File Explorer Trên Windows 10/ 8/ 7
  • Những Chức Năng Website Bán Hàng Cần Phải Có Đầy Đủ
  • Tạo Hiệu Ứng Cho Văn Bản Và Các Đối Tượng Trong Powerpoint 2022
  • 5 Cách Khởi Động Lại File Explorer Trên Windows 10/ 8/ 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiêm Windows (Nghề Tin Học Văn Phòng) Tracnghiemwindows Doc
  • Windows Explorer: "cuộc Gọi Thủ Tục Từ Xa Thất Bại"
  • 9 Cách Kích Hoạt File Explorer Trong Windows 10
  • Wps Là Gì ? Cách Cài Đặt Tính Năng Kết Nối Wps Wifi Cho Điện Thoại Và Tivi
  • Hướng Dẫn Hack Pass Wifi Và Ngăn Chặn Wifi Nhà Bị Hack
  • data-full-width-responsive=”true”

    File Manager hay chúng ta vẫn thường gọi với cái tên quen thuộc là Trình quản lý tập tin là thành phần không thể thiếu của một hệ điều hành hoàn chỉnh. Nó giúp chúng ta dễ dàng thao tác, xóa, sửa, di chuyển tập tin một cách dễ dàng. Mặc định trong hệ điều hành macOs là Finder, KDE Ubuntu là Dolphin, còn trong hệ điều hành Windows thân thuộc thì chính là File Explorer (Explorer.exe) – trước đây nó có tên là Windows Explorer.

    Giao diện của File Explorer cũng chính là giao diện của của This PC (Computer) trên hệ điều hành Windows. Bạn chỉ cần nhấn tổ hợp phím Windows + E để mở nó một cách nhanh chóng.

    #1: Khởi động lại File Explorer bằng Command Prompt

    Bởi vì nguyên nhân thì là do chúng ta đã tắt File Explorer, khiến cho chúng ta không thể giao tiếp được với hệ điều hành nữa.

    data-full-width-responsive=”true”

    Task Manager là một công cụ rất hữu ích giúp bạn theo dõi quá trình hoạt động của máy tính và chúng ta cũng có thể khởi động lại File Explorer thông qua nó một cách dễ dàng.

    Điều gì xảy ra thì bạn biết rồi đấy 😀

    Chỉ áp dụng trên hệ điều hành Windows 10 ! Vì Windows 7 không có để mà áp dụng 😀

    Windows PowerShell cũng giống như Command Prompt trên hệ điều hành Windows, nó giúp chúng ta thực hiện được những lệnh trong PowerShell. Nhưng nó khác ở chỗ là khó nhớ và phân biệt chữ hoa chữ thường nên không phổ biến như CMD 😀

    + Bước 1: Tìm Powershell trong Windows Search và mở nó lên. Bạn nhấn tổ hợp phím Windows + S để mở hộp thoại tìm kiếm.

    File .bat là file giúp bạn chạy nhanh những dòng lệnh được người dùng lập trình sẵn vào trong file, mà không phải nhập từng lệnh một.

    Sau đó dán doạn mã này vào:

    taskkill /f /IM Theindochinaproject.com start Theindochinaproject.com exit

    #5: Cũng là Task Manager nhưng đơn giản hơn

    Vâng, các này cũng là Task Manager nhưng dễ thực hiện hơn tất cả.

    Những cách này có thể giúp bạn cứu nguy trong trường hợp File Explorer bị treo, và một vài lỗi vặt khác cũng có thể áp dụng theo cách này được nha các bạn.

    CTV: Nguyễn Thanh Tùng – Blogchiasekienthuc.com

    Lời kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Chức Năng Website Bán Hàng Cần Phải Có Đầy Đủ
  • Tạo Hiệu Ứng Cho Văn Bản Và Các Đối Tượng Trong Powerpoint 2022
  • Tổng Hợp Thêm Một Số Mẹo Hay Trên Word 2010 (Ngày 21/08/2017)
  • Tạo Chữ Nghệ Thuật Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Wordart Trong Word: Cách Sử Dụng Tất Cả Các Chức Năng Của Nó
  • Hệ Điều Hành Windows Server Là Gì? Chức Năng Của Windows Server

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Mọi Chức Năng Của Ios 12 Cho Người Mới
  • Hướng Dẫn Dùng Chức Năng Video Slideshow Của Ios 10
  • Chức Năng Chính Của Hệ Điều Hành
  • Hệ Điều Hành Mac Os Và Khác Biệt Giữa Mac Os Và Windows
  • Tìm Hiểu Về Hệ Điều Hành Mac Os Của Apple
  • Cùng tìm hiểu về hệ điều hành windows server là gì? Hệ điều hành có lịch sử phát triển lâu đời và là một nền tảng lớn mạnh cho tới hiện nay. Window server cũng không ngừng cập nhật các phiên bản để luôn củng cố hệ thống mạnh mẽ và tối ưu cho người dùng. Vậy có gì mới trong những phiên bản gần đây nhất?

    Windows Server là một nhánh của hệ điều hành máy chủ được sản xuất bởi tập đoàn Microsoft. Tất cả đều thuộc Microsoft Servers.

    Hệ điều hành Microsoft Windows Server là một loạt các hệ điều hành máy chủ cấp doanh nghiệp được thiết kế để chia sẻ các dịch vụ với nhiều người dùng, cũng như cung cấp sự điều hành quản trị rộng rãi đối với lưu trữ dữ liệu, ứng dụng và mạng công ty.

    Sự phát triển của Windows Server bắt đầu từ đầu những năm 1980 khi Microsoft sản xuất hai dòng hệ điều hành là MS-DOS và Windows NT. Kỹ sư của Microsoft David Cutler đã phát triển hệ điều hành Windows NT với mục đích cung cấp tốc độ, bảo mật và độ tin cậy mà các tổ chức lớn yêu cầu trong một hệ điều hành máy chủ.

    Một tính năng quan trọng trong kiến trúc NT là đa xử lý đối xứng, giúp cho các ứng dụng chạy nhanh hơn trên máy có một vài bộ xử lý khác nhau. Các phiên bản sau này của Windows Server có thể được triển khai trên phần cứng tại trung tâm dữ liệu của tổ chức hoặc trên nền tảng đám mây.

    Các tính năng chính trong các phiên bản gần đây của Windows Server bao gồm Active Directory, với các khả năng tự động hóa việc quản lý dữ liệu người dùng, bảo mật, phân phối tài nguyên, cho phép tương tác với các thư mục khác; và Server Manager, một tiện ích để quản lý các vai trò máy chủ và thực hiện các thay đổi cấu hình cho các máy local hoặc máy điều khiển từ xa.

    Các chức năng của windows server 2022 mới nhất

    Microsoft giúp các doanh nghiệp đến gần hơn với các “đám mây” nhờ một số tính năng mới được thiết kế chuẩn xác cho việc tích hợp công việc dễ dàng, chẳng hạn như hỗ trợ cho các thùng chứa Docker và các cải tiến mạng điều khiển bằng phần mềm (SDN).

    Bên cạnh đó, Microsoft còn cho ra mắt Nano Server, một tùy chọn triển khai máy chủ tối thiểu nhằm tăng cường an ninh bằng cách thu hẹp các attack vector. Đây là phiên bản thu gọn hơn tới 20 lần so với window server 2022 và nhỏ gọn hơn 93% so với việc triển khai Windows Server đầy đủ.

    Một điểm nổi bật nữa về bảo mật có trong tính năng mới là Hyper-V, sử dụng mã hóa để ngăn chặn dữ liệu bên trong một VM bị đe dọa xâm nhập.

    Network Controller là cũng là một tính năng mới quan trọng cho phép quản trị viên quản lý các switch – thiết bị chuyển mạch, mạng con và các thiết bị khác trên mạng ảo và mạng vật lý.

    Hệ điều hành 2022 này đưa ra 2 phiên bản Standard và Datacenter. Trong các phiên bản Windows Server trước, Standard Editon và Datacenter Edition có cùng một hệ tính năng, nhưng các quyền và giới hạn sử dụng khác nhau. Trong Windows Server 2022, phiên bản Standard không có các tính năng nâng cao hơn trong ảo hóa, lưu trữ và kết nối mạng.

    Hệ điều hành windows server phiên bản 2022 cập nhật

    Vào tháng 6 năm 2022, Microsoft tuyên bố sẽ tách Windows Server thành hai kênh: Kênh bán niên (SAC) và Kênh phục vụ dài hạn (LTSC).

    Trong đó, SAC đáp ứng cho các doanh nghiệp trong khuôn khổ DevOps mong muốn có thời hạn giữa các bản cập nhật tính năng ngắn hơn để nhận các bản cập nhật mới nhất, phục vụ các chu kỳ phát triển ứng dụng nhanh chóng. Bản phát hành SAC sẽ ra mắt 6 tháng một lần – một bản vào mùa xuân và một bản vào mùa thu – với sự hỗ trợ hoàn toàn trong vòng 18 tháng.

    Còn với LTSC, Microsoft “đo đạc” chuẩn chỉnh để dành cho các công ty chuộng chu kỳ phát hành truyền thống hơn với từ hai đến ba năm thời hạn cập nhật tính năng chính, cùng chính sách hỗ trợ hoàn toàn trong 5 năm và kèm theo 5 năm hỗ trợ mở rộng. Quy ước đặt tên LTSC sẽ giữ nguyên định dạng Windows Server YYYY – chẳng hạn như Windows Server 2022 – – trong khi bản phát hành SAC sẽ tuân theo định dạng của phiên bản Windows Server YYMM (window server version 1709). Microsoft cho biết họ có kế hoạch bổ sung phần lớn các cải tiến – với một số biến thể – từ bản phát hành SAC vào bản phát hành LTSC sắp tới. Microsoft đã phát hành bản SAC đầu tiên – Windows Server version 1709 vào tháng 10 năm 2022. Điểm nổi bật của bản phát hành này là hỗ trợ cho các container trong Linux với cơ chế kernel isolation trong Hyper-V và một Nano Server sẽ được tái cấu trúc mã nguồn để sử dụng như một ảnh container của hệ điều hành cơ bản.

    Doanh nghiệp có Software Assurance trên Windows Server Standard hoặc Datacenter licenses hoặc giấy phép Microsoft Developer Network (MSDN) đều có thể tải xuống bản phát hành SAC từ Trung tâm dịch vụ cấp phép Microsoft’s Volume Licensing Service Center. Các tổ chức không có Software Assurance có thể sử dụng các bản phát hành SAC từ các nhà phát hành, hay dịch vụ lưu trữ…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Windows Server Qua Từng Giai Đoạn
  • Một Vài Chức Năng Mới Của Android 4.2
  • Bệnh Liệt Dây Thần Kinh Số 6
  • Chèn Ép Thần Kinh Trụ Khuỷu Tay
  • Thương Tổn Các Dây Thần Kinh Trụ, Giữa, Quay
  • Windows Explorer: "cuộc Gọi Thủ Tục Từ Xa Thất Bại"

    --- Bài mới hơn ---

  • 9 Cách Kích Hoạt File Explorer Trong Windows 10
  • Wps Là Gì ? Cách Cài Đặt Tính Năng Kết Nối Wps Wifi Cho Điện Thoại Và Tivi
  • Hướng Dẫn Hack Pass Wifi Và Ngăn Chặn Wifi Nhà Bị Hack
  • Wps Là Gì ? Thiết Lập Kết Nối Wps Cho Wifi, Điện Thoại, Tivi
  • Gạch Dưới Văn Bản Hoặc Dấu Cách
  • “Cuộc gọi thủ tục từ xa không thành công” – Nếu Explorer ngừng hoạt động và bạn nhận được thông báo lỗi này, bạn có thể cố gắng sửa lỗi hoặc tạm thời không có Explorer. Chúng tôi cung cấp những lời khuyên hữu ích cho cả hai giải pháp.

    “Cuộc gọi thủ tục từ xa không thành công” – Đã sửa lỗi

    Nếu cuộc gọi thủ tục từ xa thất bại và Explorer không thể chạy, dịch vụ có thể chưa bắt đầu. Làm thế nào để bắt đầu nó:

    1. Mở “Chạy” bằng cách nhấn .
    2. Nhập “services.msc” trong cửa sổ “Mở”.
    3. Tìm mục “Cuộc gọi thủ tục từ xa (RPC)”.
    4. Nếu trạng thái không được “bắt đầu”, hãy khởi động nó: Để thực hiện việc này, nhấp chuột phải và chọn “Bắt đầu”.
    5. Nếu dịch vụ đã được khởi động, không khởi động hoặc không giúp bắt đầu, bạn thường có thể khắc phục sự cố bằng cách khởi động lại máy tính.
    6. Nếu bạn không thể hoặc không muốn khởi động lại PC, hãy thử sử dụng tạm thời các mẹo sau mà không cần sử dụng Explorer:

    Làm việc tạm thời mà không có cửa sổ explorer – cách thức hoạt động

    Nếu mở Explorer bằng tổ hợp phím hoặc nhấp vào máy trạm dẫn đến thông báo lỗi “Cuộc gọi thủ tục từ xa không thành công”, bạn có thể thử các cách giải quyết sau đây để có được phần lớn mà không có cửa sổ Explorer thông thường. Một tài liệu hình ảnh với các thủ thuật thêm có thể được tìm thấy trong bộ sưu tập hình ảnh sau đây.

    1. Menu bắt đầu thường vẫn hoạt động. Tìm một thư mục ở đây và mở nó bằng một cú nhấp chuột phải và “Mở”.
    2. Thanh công cụ thường không bị ảnh hưởng. Nếu bạn có các thư mục ở đây, bạn có thể mở một cửa sổ thám hiểm bằng cách nhấp đúp.
    3. Nếu bạn đã tạo các phím tắt trên máy tính để bàn của mình, bạn có thể sử dụng tổ hợp phím được chỉ định để mở chương trình được liên kết.
    4. Các chương trình thường cũng có thể được mở thông qua thanh khởi động nhanh.
    5. Nếu bạn không có Windows Explorer trên thanh công cụ hoặc trên màn hình nền làm phím tắt hoặc khởi động nhanh hoặc liên kết đến các chương trình bạn cần, hãy xem liệu bạn có thể gọi Explorer thay thế như “WinRAR” hoặc “Total Commander”.

    Các khắc phục sự cố được mô tả và cách giải quyết đã được thử nghiệm trên máy tính Windows 7. Tuy nhiên, cái này hoặc cái gì đó tương tự cũng sẽ hoạt động trong Windows XP, Vista và Windows 8. Nếu các tệp không được cập nhật trong Explorer hoặc bạn gặp vấn đề với các bản cập nhật Windows, các mẹo thực tế khác sẽ giúp ích.

    Video mới nhất

    Qua bạn vào các dịch vụ Windows sau khi nhập “services.msc”. Tại đây bạn có thể kiểm tra xem dịch vụ đã bắt đầu hay chưa và kích hoạt nó nếu cần thiết.

    Nếu không, bạn có thể thử mở một cửa sổ thám hiểm thông qua thanh bắt đầu. Với một cú nhấp chuột phải vào một thư mục và “Mở” nó có thể hoạt động.

    Thanh công cụ thường nằm ở khu vực bên phải hoặc bên trái của thanh tác vụ. Nếu bạn có thư mục ở đây, bạn có thể mở chúng bằng cách nhấp đúp. Nó cũng có thể giúp mở các chương trình.

    Một Explorer trong thanh khởi động nhanh cũng có thể mang lại giải pháp. Tuy nhiên, nếu bạn không thể mở trình thám hiểm theo cách này hoặc đơn giản là không có, bạn có thể tự giúp mình với mẹo sau (ảnh tiếp theo).

    Hầu hết các chương trình đã triển khai “Mở”, “Lưu” hoặc “Nhập”. Khi bạn gọi nó lên, một loại cửa sổ Explorer sẽ mở ra trong đó bạn có thể điều hướng, sao chép, di chuyển, đổi tên tệp và thường mở các chương trình.

    Nếu không có gì giúp, chỉ có một điều giúp: khởi động lại máy tính. Nếu cần thiết, liên hệ với một quản trị viên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiêm Windows (Nghề Tin Học Văn Phòng) Tracnghiemwindows Doc
  • 5 Cách Khởi Động Lại File Explorer Trên Windows 10/ 8/ 7
  • Những Chức Năng Website Bán Hàng Cần Phải Có Đầy Đủ
  • Tạo Hiệu Ứng Cho Văn Bản Và Các Đối Tượng Trong Powerpoint 2022
  • Tổng Hợp Thêm Một Số Mẹo Hay Trên Word 2010 (Ngày 21/08/2017)
  • Windows Server Là Gì? Ưu Điểm Và Các Chức Năng Của Máy Chủ Windows

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Các Thiết Bị Router, Modem, Access Point, Modem Router
  • Access Point Là Gì? Thế Nào Là Thiết Bị Access Point
  • Sự Khác Nhau Giữa Wireless Access Point Và Wireless Broadband Router Là Gì?
  • Access Point Là Gì? Tìm Hiểu Tổng Quan Về Thiết Bị Access Point
  • Access Point Là Gì? Tổng Hợp Kiến Thức Cơ Bản Về Access Point
  • 2. Ưu điểm của windows server

    • Cơ sở dữ liệu Access không thể hoạt động được trên máy chủ Linux, chỉ có thể thực hiện được trên máy chủ windows của Microsoft. Windows server là lựa chọn hoàn hảo cho máy chủ khi dùng cơ sở dữ liệu Access.
    • Máy chủ windows thích hợp cho các lập trình chúng tôi chúng tôi Bạn nên chọn lựa sử dụng Window Server nếu như website được xây dựng dựa trên công nghệ .Net của Microsoft.
    • Nếu bạn cần cơ sở dữ liệu MSSQL thì máy chủ Windows chính là sự lựa chọn tốt. Còn khi bạn cần một cơ sở dữ liệu mức doanh nghiệp thì có nên chọn các đặc tính khác nhau trên nền tảng Linux.

    3. Windows server khác với windows thường ở điểm nào?

    3.1 Về Server OS được cấu hình cho các tác vụ ở chế độ nền

    Windows Server ưu tiên chạy các tác vụ ở chế độ nền còn Windows thông thường chỉ tập trung các nhiệm vụ ở chế độ trực diện.

    Máy chủ windows không giới hạn kết nối mạng mà còn nhiều hỗ trợ hơn tùy thuộc vào khả năng của phần cứng. Bên cạnh đó, Windows thông thường thì chỉ giới hạn kết nối mạng từ 10 đến 20 kết nối.

    Windows Server sử dụng phần cứng hiệu quả hơn Windows thông thường đặc biệt là CPU. Chính vì thế khi sử dụng máy chủ windows thì các thiết bị phần cứng cũng sẽ được phát huy hiệu quả tối ưu hóa hoạt động.

    Điểm khác biệt cơ bản đầu tiên của Windows Server và Windows thông thường đó chính là dung lượng bộ nhớ hỗ trợ. Bản thông thường chạy Windows 10 Enterprise có bộ nhớ tối đa 4GB trên x86 2TB trên x64. Những dung lượng này còn tùy thuộc vào từng phiên bản. Đây là danh sách giới hạn bộ nhớ cho windows Server và Windows thông thường mà Microsoft đưa ra trên trang Microsoft Developer.

    4. Chức năng của windows server

    Nhờ một số tính năng mới được thiết kế chuẩn xác cho việc tích hợp công việc dễ dàng, Microsoft giúp các doanh nghiệp đến gần hơn với các đám mây cho việc tích hợp công việc đơn giản, ví dụ hỗ trợ cho các thùng chứa Docker và các cải tiến màn điều khiển bằng phần mềm (SDN).

    Ngoài ra, Microsoft vừa ra mắt Nano Server, tăng cường an ninh bằng cách thu hẹp các attack vector bằng tuỳ chọn triển khai máy chủ tối thiểu. Phiên bản thu gọn hơn tới 20 lần so với window server và nhỏ gọn hơn 93% so với việc triển khai window server đầy đủ.

    Một điểm nổi bật nữa về bảo mật có trong tính năng mới là Hyper-V, dùng mã hoá để ngăn chặn dữ liệu bên trong một VM bị đe doạ xâm nhập.

    Network Controller là một tính năng mới quan trọng cho phép quản trị viên quản lý các switch-thiết bị chuyển mạch mạng con và các thiết bị khác trên mạng ảo và mạng vật lý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Web Server (Máy Chủ Web) Là Gì? Có Những Loại Web Server Nào?
  • Web Server Là Gì? Những Chức Năng Cơ Bản Của Web Server
  • Web Server Là Gì? Chức Năng Và Cách Hoạt Động Như Thế Nào?
  • 5 Ứng Dụng Visual Voicemail Tốt Nhất Cho Android
  • Oracle Vm Virtualbox Là Gì ? Tổng Quan Phần Mềm Ảo Hoá Virtualbox
  • Plug And Play Là Gì ? Các Chức Năng Trong Windows Xp

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Mẹo Vặt Xe Máy Năm 2022
  • Rotating With Mute Function Plug And Play Metal Usb Port Universal Adjustable Volume Controller
  • Gỡ Phần Mềm Ẩn Trong Windows 7, Không Tìm Thấy Trong Control Panel
  • Bài 4: Làm Việc Với Control Panel Và Một Số Lưu Ý Khi Sử Dụng Hệ Điều Hành Windows
  • Dọn Dẹp Máy Tính Sạch Sẽ Như Khi Mới Cài Windows
  • 1. DNS Client

    Đây là dịch vụ phân giải và cất giấu tên miền DNS, cho phép nền tảng truyền thông tin với các domain cụ thể thay vì phải nhớ địa chỉ IP. gợi ý trong trình duyệt web, user chỉ việc gõ https://quantrimang.com/ thay vì phải nhớ địa chỉ IP của website.

    Nếu người dùng tắt dịch vụ này, họ sẽ vô hiệu hóa khả năng phân giải domain thành địa chỉ IP nên k thể mở trình duyệt website giống như cách thông thường được.

    2. Network Connections 3. Plug and Play

    Dịch vụ Plug and Play (trước đây được biết giống như dịch vụ “Plug and Pray” do thể hiện tính không chắc chắn của nó) nhận dạng ngay khi phần cứng mới được lắp thêm vào máy tính. Dịch vụ này dò tìm các phần cứng mới và auto cấu hình cho chúng để máy tính có thể dùng được luôn. Dịch vụ Plug and Play thường bị lầm lẫn với dịch vụ Universal Plug and Play (uPNP). Đây là một phương pháp để máy tính cài hệ điều hành Windows XP đủ nội lực phát hiện ra các tài nguyên trực tuyến mới (khác với các yếu tố phần cứng nội bộ).

    4. Print Spooler

    Mỗi máy tính cần nối với máy in bên ngoài. Nếu user mong muốn máy tính của họ có thể in được tài liệu thì không nên vô hiệu quá tính năng Print Spooler. Chúng cai quản toàn bộ các hoạt động in ấn của máy tính. Còn nếu người dùng không sử dụng máy in thì có thể vô hiệu hóa tính năng này.

    5. Remote Procedure Call (RPC)

    RPC cho phép máy tính liên kết thông tin với các máy tính khác thông qua mạng máy tính và có nhiều chức năng sẽ dựa vào vào tính năng này như Print Spooler và Network Connections. Nếu user vô hiệu hóa tính năng này thì nền tảng sẽ k khởi động được.

    6. Workstation 7. Network Location Awareness (NLA) 8. DHCP Client

    Dynamic hosting Configuration Protocol (DHCP) là dịch vụ cung cấp bí quyết xây dựng các thông số cần thiết cho hoạt động của trực tuyến TCP/IP giúp giảm khối lượng công việc cho quản trị nền móng.

    9. Cryptographic Services

    Mỗi tháng, Microsoft phân phối các bản vá lỗi và cập nhật mới được biết đến với tên gọi bản vá ngày thứ ba (“Patch Tuesday”) vì các bản nâng cấp được phát hành vào ngày thứ 3 trước tiên trong tháng. Dịch vụ Cryptographic Services sẽ support chức năng Automatic Updates. hơn nữa, Cryptographic Services phân phối 3 dịch vụ cai quản khác: Catalog Database Service, Protected Root Service, Key Service và support các thành phần của Task Manager.

    10. Automatic Updates

    Khi chức năng Automatic Updates được bật, máy tính của người dùng luôn ở tình trạng cải tiến mới từ Microsoft. Còn nếu tắt tính năng này, người dùng sẽ phải tự nâng cấp phần mềm bằng hướng dẫn vào trang cải tiến phiên bản mới của Microsoft.

    Cachthietkeweb.vn – chúng tôi – chúng tôi

    Nguồn : https://quantrimang.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đồng Hồ Orient Sun And Moon
  • Đồng Hồ Bentley Có Chức Năng Sun And Moon Không?
  • Đồng Hồ Orient Sun&moon Và Lịch Sử Ra Đời , Có Gì Đặc Biệt ? ( Part 1)
  • Khám Phá Đồng Hồ Orient Sun And Moon Bản Gốc
  • Chức Năng Sun And Moon Và Chức Năng Moon Phase Là Gì?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100