Top 13 # Xem Nhiều Nhất Viện Kiểm Sát Nhân Dân Huyện Có Chức Năng Gì / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Photomarathonasia.com

Viện Kiểm Sát Nhân Dân Huyện Đại Từ / 2023

Đại Từ là một huyện miền núi nằm ở phía tây bắc tỉnh Thái Nguyên, cách thành phố Thái Nguyên 25 km, nằm trong toạ độ từ 21°30′ đến 21°50′ vĩ bắc và từ 105°32′ đến 105°42′ kinh đông; phía bắc giáp huyện Định Hóa, phía đông nam giáp thị xã Phổ Yên và thành phố Thái Nguyên, phía đông bắc giáp huyện Phú Lương, phía tây giáp tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Vĩnh Phúc, phía nam giáp tỉnh Vĩnh Phúc. Huyện Đại Từ có diện tích 3.562,82 km², Dân số khoảng 160.598 người gồm 5 dân tộc anh em là Kinh, Tày, Nùng, Dao, Sán Dìu. Đại Từ có 31 đơn vị hành chính trực thuộc trong đó có 28 xã và 02 thị trấn là Thị trấn Hùng Sơn và Thị trấn Quân Chu . Trong nhiều năm qua tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn huyện được duy trì tương đối ổn định.

VKSND huyện Đại Từ có vị trí đặt tại Phố Đình, Thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên và là một đơn vị trực thuộc VKSND tỉnh Thái Nguyên có chức năng nhiệm vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp theo quy định tại Hiến pháp và Luật tổ chức VKSND năm 2014. Từ khi được thành lập, Viện kiểm sát nhân dân huyện Đại Từ thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ pháp luật quy định, đồng thời bám sát nhiệm vụ chính trị địa phương, luôn hoàn thành và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Năm 2007 và năm 2014 đơn vị được Viện trưởng VKSND tối cao tặng cờ dẫn đầu phong trào thi đua khối. Hàng năm đều được Viện kiểm sát nhân dân tối cao và địa phương tặng bằng khen, giấy khen.

2.CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ

Theo quy định của pháp luật, Viện kiểm sát nhân dân huyện Đại Từ có nhiệm vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp góp phần bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ tài sản của Nhà nước, của tập thể, bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, tài sản, tự do, danh dự và nhân phẩm của công dân, bảo đảm mọi hành vi xâm phạm lợi ích của Nhà nước, của tập thể, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân đều phải được xử lý theo đúng quy định của pháp luật. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, vai trò của Viện kiểm sát nhân dân huyện Đại Từ trong hệ thống các cơ quan Nhà nước tại địa phương ngày càng được thể hiện rõ nét, đóng góp ngày càng tích cực trong lĩnh vực bảo đảm an ninh chính trị và trật tự trị an toàn trên địa bàn huyện, qua đó góp phần vào sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.

3.CƠ CẤU TỔ CHỨC

Từ khi được thành lập chỉ với 02 biên chế nghiệp vụ, cơ sở vật chất còn nhiều hạn chế đến nay VKSND huyện Đại Từ đã có 13 biên chế làm công tác nghiệp vụ do đồng chí Viện trưởng lãnh đạo toàn đơn vị; 02 đồng chí giữ chức vụ Phó Viện trưởng có nhiệm vụ tham mưu cho Viện trưởng lãnh đạo chỉ đạo 50% số lượng công việc và cán bộ KSV của đơn vị; đơn vị có 05 KSV; 02 Kiểm tra viên; 02 chuyên viên; 01 Kế toán viên; 01 hợp đồng bảo vệ và 01 cán bộ tạp vụ.100% cán bộ làm công tác nghiệp vụ có trình độ Đại học; 01 đồng chí đang theo học lớp cao học Luật; 02 đồng chí có trình độ cao cấp lý luận chính trị, 02 đồng chí có trình độ trung cấp lý luận chính trị và 02 đồng chí đang theo học lớp trung cấp lý luận chính trị. Được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và ngành dọc cấp trên, hiện nay đơn vị có cơ sở vật chất khang trang với hệ thống 08 phòng làm việc được trang bị đầy đủ các điều kiện về kỹ thuật như hệ thống máy tính, máy in, máy phô tô, mạng Internet…đảm bảo cho các cán bộ, KSV có thể hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được phân công nhằm nâng cao chất lượng, vị trí, vai trò của cán bộ kiểm sát, đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp trong thời kỳ hiện nay.

Viện trưởng: Đồng chí Vũ Thị Bích Hường

Phó viện trưởng: Đồng chí Lưu Thanh Tuấn, Đồng chí Nguyễn Thanh Phong

4.THÔNG TIN LIÊN HỆ

Viện kiểm sát nhân dân huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

Địa chỉ: Phố Đình, Thị Trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

Điện thoại: 02803.824.239

Email: vienkiemsatdaitu@gmail.com

Khi Thực Hiện Chức Năng Kiểm Sát Hoạt Động Tư Pháp, Viện Kiểm Sát Nhân Dân Có Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Gì? / 2023

Khi thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn gì? Và được quy định cụ thể ở đâu? Chào các anh chị trong Ban biên tập Thư Ký Luật, em tên là Nguyễn Việt Hùng (email: hun***gmail.com). Em đang tìm hiểu về Viện kiểm sát nhân dân và có một câu hỏi muốn nhờ Ban biên tập tư vấn giúp: Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn gì khi kiểm sát hoạt động tư pháp? Rất mong nhận được sự tư vấn từ Ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát hoạt động tư pháp đã được quy định cụ thể tại Khoản 3 Điều 4 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014.

Theo đó, khi thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tư pháp theo đúng quy định của pháp luật; tự kiểm tra việc tiến hành hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát nhân dân; cung cấp hồ sơ, tài liệu để Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết định trong hoạt động tư pháp;

b) Trực tiếp kiểm sát; xác minh, thu thập tài liệu để làm rõ vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp;

c) Xử lý vi phạm; yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khắc phục, xử lý nghiêm minh vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp; kiến nghị cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng các biện pháp phòng ngừa vi phạm pháp luật và tội phạm;

d) Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật; kiến nghị hành vi, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật; kháng nghị hành vi, quyết định có vi phạm pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền khác trong hoạt động tư pháp;

đ) Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền;

e) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong kiểm sát hoạt động tư pháp theo quy định của pháp luật.

Trân trọng!

Cơ Cấu, Tổ Chức Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân / 2023

Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân (điều 40)

Gồm:

1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

2. Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.

3. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh).

4. Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương (sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện).

5. Viện kiểm sát quân sự các cấp.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân các cấp (điều 41)

1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.

2. Viện kiểm sát nhân dân cấp cao thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp đối với các vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp cao.

3. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp trong phạm vi địa phương mình.

Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân tối cao (điều 42)

1. Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm có:

a) Ủy ban kiểm sát;

b) Văn phòng;

c) Cơ quan điều tra;

d) Các cục, vụ, viện và tương đương;

đ) Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, các cơ quan báo chí và các đơn vị sự nghiệp công lập khác;

e) Viện kiểm sát quân sự trung ương.

2. Viện kiểm sát nhân dân tối cao có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên; Thủ trưởng, các Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên; công chức khác, viên chức và người lao động khác.

Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao (điều 43)

1. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm có:

a) Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

b) Các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

c) Một số Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết địnhtheo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

a) Chương trình, kế hoạch công tác của ngành Kiểm sát nhân dân;

b) Dự án luật, pháp lệnh trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; báo cáo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước;

c) Bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

d) Báo cáo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Ủy ban thường vụ Quốc hội về những ý kiến của Viện trưởng không nhất trí với nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân tối cao về công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm gửi Thủ tướng Chính phủ;

đ) Xét tuyển người đang công tác tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao đủ điều kiện dự thi vào ngạch Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp;

e) Đề nghị Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao tuyển chọn, xem xét việc miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Xem xét, đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp đang công tác tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

3. Ủy ban kiểm sát ban hành nghị quyết khi thực hiện thẩm quyền tại khoản 2 Điều này. Nghị quyết của Ủy ban kiểm sát phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Viện trưởng.

II. VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN CẤP CAO

Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao (điều 44)

1. Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao gồm có:

a) Ủy ban kiểm sát;

b) Văn phòng;

c) Các viện và tương đương.

2. Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức khác và người lao động khác.

Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp cao (điều 45)

1. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp cao gồm có:

a) Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao;

b) Các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao;

c) Một số Kiểm sát viên.

2. Số lượng thành viên Ủy ban kiểm sát, các Kiểm sát viên quy định tại điểm c khoản 1 Điều này do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.

a) Việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, chỉ thị, thông tư và quyết định của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

b) Báo cáo tổng kết công tác của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao;

c) Xét tuyển người đang công tác tại Viện kiểm sát nhân dân cấp cao đủ điều kiện dự thi vào ngạch Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp;

d) Xem xét, đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp đang công tác tại Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.

4. Ủy ban kiểm sát ban hành nghị quyết khi thực hiện thẩm quyền tại khoản 3 Điều này. Nghị quyết của Ủy ban kiểm sát phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Viện trưởng. Nếu Viện trưởng không nhất trí với ý kiến của đa số thành viên Ủy ban kiểm sát thì thực hiện theo quyết định của đa số, nhưng có quyền báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

III. VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN CẤP TỈNH

Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh (điều 46)

1. Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh gồm có:

a) Ủy ban kiểm sát;

b) Văn phòng;

c) Các phòng và tương đương.

2. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức khác và người lao động khác.

Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh (điều 47)

1. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh gồm có:

a) Viện trưởng;

b) Các Phó Viện trưởng;

c) Một số Kiểm sát viên.

2. Số lượng thành viên Ủy ban kiểm sát, các Kiểm sát viên quy định tại điểm c khoản 1 Điều này do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.

a) Việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, chỉ thị, thông tư và quyết định của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao;

b) Báo cáo tổng kết công tác với Viện kiểm sát nhân dân cấp trên, báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp;

c) Xét tuyển người đang công tác tại Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện đủ điều kiện dự thi vào ngạch Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp;

d) Xem xét, đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp đang công tác tại Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện.

4. Ủy ban kiểm sát ban hành nghị quyết khi thực hiện thẩm quyền tại khoản 3 Điều này. Nghị quyết của Ủy ban kiểm sát phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Viện trưởng. Nếu Viện trưởng không nhất trí với ý kiến của đa số thành viên Ủy ban kiểm sát thì thực hiện theo quyết định của đa số, nhưng có quyền báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

IV. VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN CẤP HUYỆN

Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện (điều 48)

1. Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện gồm có văn phòng và các phòng; những nơi chưa đủ điều kiện thành lập phòng thì có các bộ phận công tác và bộ máy giúp việc.

2. Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức khác và người lao động khác.

(Theo Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014)

Cẩm nang pháp luật do các luật sư biên soạn, là tài sản trí tuệ của công ty luật hợp danh Ecolaw, có ý nghĩa và chỉ sử dụng cho mục đích tham khảo. Do pháp luật Việt Nam thường xuyên thay đổi, bổ sung, nên có thể trong một số trường hợp, tại thời điểm quý vị đọc, nội dung bài viết sẽ không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Chúng tôi sẽ cố gắng cập nhật, bổ sung khi có sự thay đổi của pháp luật, nhưng không bảo đảm kịp thời và đầy đủ hết.

Lưu ý: Bài viết trên thuộc lĩnh vực “Tố tụng dân sự, hình sự, hành chính”

Chức Năng Thực Hiện Quyền Công Tố Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân / 2023

Chức năng thực hiện quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân. Bản chất, nội dung, phạm vi, ý nghĩa công tác thực hành quyền công tố.

Tại Khoản 1, Điều 107 Hiến pháp năm 2013 có quy định: “Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp” và Điều 2 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014 cũng quy định: “Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. Như vậy, thực hành quyền công tố là một trong hai chức năng hiến định Viện kiểm sát nhân dân.

, thực hành quyền công tố là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hình sự để thực hiện việc buộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội, được thực hiện ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo về , kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự (Khoản 1, Điều 3 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014).

Trong quá trình tố tụng hình sự, hoạt động thực hành quyền công tố bao gồm:

– Khởi tố bị can: Để có được quyết định khởi tố bị can, cơ quan công tố phải khởi tố vụ án và điều tra, xác minh.

– Truy tố bị can ra trước tòa án trên cơ sở kết quả điều tra vụ án và chứng minh được người phạm tội.

– Buộc tội bị cáo và bảo vệ sự buộc tội trước phiên tòa bằng cách công bố bản cáo trạng, tham gia xét hỏi, trình bày lời luận tội và tranh luận trước phiên tòa sơ thẩm; nếu vụ án bị hoặc kháng nghị thì có mặt để tham gia xét hỏi và trình bày lời kết luận về kháng cáo, kháng nghị trước phiên tòa phúc thẩm.

Tại Khoản 1, Điều 3 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 xác định: “Thực hành quyền công tố là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hình sự để thực hiện việc buộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội, được thực hiện ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự”. Theo đó, Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố của mình trong những lĩnh vực sau:

– Thực hành quyền công tố trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố.

– Thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố tội phạm.

– Thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự.

– Điều tra một số loại tội phạm

– Thực hành quyền công tố trong hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự.

Từ bản chất, nội dung, phạm vị hoạt động thực hành quyền công tố nêu trên có thể thấy công tác thực hành quyền công tố của Viện kiểm sát nhằm bảo đảm:

– Mọi hành vi phạm tội đều phải được khởi tố, điều tra và xử lý kịp thời, không để lọt tội phạm và người phạm tội, không làm oan người vô tội.

– Không để người nào bị khởi tố, bị bắt, tạm giữ, , bị hạn chế các quyền công dân, bị xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, tài sản, tự do, danh dự và nhân phẩm một cách trái pháp luật.

– Việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với bị can phải có căn cứ và đúng pháp luật.

Mọi thắc mắc pháp lý cần tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ, quý khách hàng vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900.6568 hoặc gửi thư về địa chỉ email: lienhe@luatduonggia.vn.

THAM KHẢO CÁC DỊCH VỤ CÓ LIÊN QUAN CỦA LUẬT DƯƠNG GIA: