Chức Năng, Nhiệm Vụ Viện Kiểm Sát Nhân Dân

--- Bài mới hơn ---

  • 1.3. Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân
  • Viện Kiểm Sát Là Gì? Những Hiểu Biết Cơ Bản Về Viện Kiểm Sát
  • Chức Năng, Quyền Hạn, Nhiệm Vụ Của Viện Kiểm Sát
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Viện Kiểm Sát Khi Kiểm Sát Điều Tra Vụ Án Hình Sự
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Bộ Phận Lễ Tân Khách Sạn
  • Hiện nay, theo quy định của Hiến pháp năm 2013 và Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014, hệ thống cơ quan Viện kiểm sát được tổ chức theo đơn vị hành chính, gồm có Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh), Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương (gọi tắt là Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện) và các Viện kiểm sát quân sự các cấp (bao gồm: Viện kiểm sát quân sự Trung ương, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương (gọi tắt là Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu) và Viện kiểm sát quân sự khu vực).

    Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.

    Chức năng thực hành quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân (điều 3 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014) là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hình sự để thực hiện việc buộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội, được thực hiện ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự.

    Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố nhằm bảo đảm:

    – Mọi hành vi phạm tội, người phạm tội phải được phát hiện, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử kịp thời, nghiêm minh, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không làm oan người vô tội, không để lọt tội phạm và người phạm tội;

    – Không để người nào bị khởi tố, bị bắt, tạm giữ, tạm giam, bị hạn chế quyền con người, quyền công dân trái luật.

    Chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân (điều 4 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014) là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân để kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp, được thực hiện ngay từ khi tiếp nhận và giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình giải quyết vụ án hình sự; trong việc giải quyết vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; việc thi hành án, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp; các hoạt động tư pháp khác theo quy định của pháp luật.

    Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát hoạt động tư pháp nhằm bảo đảm:

    – Việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; việc giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; việc thi hành án; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp; các hoạt động tư pháp khác được thực hiện đúng quy định của pháp luật;

    – Việc bắt, tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù, chế độ tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù theo đúng quy định của pháp luật; quyền con người và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, người chấp hành án phạt tù không bị luật hạn chế phải được tôn trọng và bảo vệ;

    – Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải được thi hành nghiêm chỉnh;

    – Mọi vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Về Ý Nghĩa Ba Chức Năng Cơ Bản Của Văn Học
  • Văn Học Nghệ Thuật Và Chức Năng
  • Chức Năng Của Văn Học Là Gì?
  • Khi Nói Về Ý Nghĩa Của Văn Học, Người Ta Nhắc Nhở Tới Ba Chức Năng Cơ Bản: Chức Năng Nhận Thức, Chức Năng Giáo Dục Và Chức Năng Thẩm Mỹ. Anh (Chị) Hiểu Gì Về Ba Chức Năng Đó? Phân Tích Một Tác Phẩm Tr
  • Chức Năng Của Văn Học
  • Khi Thực Hiện Chức Năng Kiểm Sát Hoạt Động Tư Pháp, Viện Kiểm Sát Nhân Dân Có Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Quan Nào Đảm Nhiệm Chức Năng Kiểm Sát Chung Của Vks?
  • Cơ Quan Nào Sẽ Đảm Nhận Chức Năng Kiểm Sát Chung?
  • Góp Ý Dự Thảo Sửa Đổi Hiến Pháp Năm 1992::nên Giao Lại Cho Viện Kiểm Sát Chức Năng Kiểm Sát Chung
  • Vai Trò Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân Trong Việc Xây Dựng Nhà Nước Pháp Quyền
  • Hệ Thống Tổ Chức, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Viện Kiểm Sát Quân Sự Trung Ương
  • Khi thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn gì? Và được quy định cụ thể ở đâu? Chào các anh chị trong Ban biên tập Thư Ký Luật, em tên là Nguyễn Việt Hùng (email: hun***gmail.com). Em đang tìm hiểu về Viện kiểm sát nhân dân và có một câu hỏi muốn nhờ Ban biên tập tư vấn giúp: Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn gì khi kiểm sát hoạt động tư pháp? Rất mong nhận được sự tư vấn từ Ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn.

      Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát hoạt động tư pháp đã được quy định cụ thể tại Khoản 3 Điều 4 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014.

      Theo đó, khi thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

      a) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tư pháp theo đúng quy định của pháp luật; tự kiểm tra việc tiến hành hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát nhân dân; cung cấp hồ sơ, tài liệu để Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết định trong hoạt động tư pháp;

      b) Trực tiếp kiểm sát; xác minh, thu thập tài liệu để làm rõ vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp;

      c) Xử lý vi phạm; yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khắc phục, xử lý nghiêm minh vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp; kiến nghị cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng các biện pháp phòng ngừa vi phạm pháp luật và tội phạm;

      d) Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật; kiến nghị hành vi, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật; kháng nghị hành vi, quyết định có vi phạm pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền khác trong hoạt động tư pháp;

      đ) Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền;

      e) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong kiểm sát hoạt động tư pháp theo quy định của pháp luật.

      Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1. Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Viện Kiểm Sát Trong Công Tác Kiểm Sát Thi Hành Án Hình Sự.
  • Luận Văn: Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân, Hay
  • Viện Kiểm Sát Nhân Dân Huyên
  • Tổ Chức Bộ Máy Và Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân Trong Tiến Trình Cải Cách Tư Pháp
  • Quy Định Về Viện Kiểm Sát Trong Hiến Pháp 2013 Và Cải Cách Tư Pháp
  • Viện Kiểm Sát Nhân Dân Huyên

    --- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn: Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân, Hay
  • 1. Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Viện Kiểm Sát Trong Công Tác Kiểm Sát Thi Hành Án Hình Sự.
  • Khi Thực Hiện Chức Năng Kiểm Sát Hoạt Động Tư Pháp, Viện Kiểm Sát Nhân Dân Có Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Gì?
  • Cơ Quan Nào Đảm Nhiệm Chức Năng Kiểm Sát Chung Của Vks?
  • Cơ Quan Nào Sẽ Đảm Nhận Chức Năng Kiểm Sát Chung?
  • Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hưng trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình, là một trong các cơ quan bảo vệ pháp luật của huyện Đông Hưng, thực hiện chức năng thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, có nhiệm vụ bảo vệ Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất, thực hiện các nhiệm vụ chính trị địa phương, góp phần bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn huyện phục vụ phát triển kinh tế – xã hội.

    Thực hành quyền công tố là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hình sự để thực hiện việc buộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội, được thực hiện ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự nhằm bảo đảm mọi hành vi phạm tội phải được phát hiện, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử kịp thời, nghiêm minh, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không làm oan người vô tội, không để lọt tội phạm và người phạm tội, không để người nào bị khởi tố, bị bắt, tạm giữ, tạm giam, bị hạn chế quyền con người, quyền công dân trái luật.

    Kiểm sát hoạt động tư pháp là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân để kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp, được thực hiện ngay từ khi tiếp nhận và giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình giải quyết vụ án hình sự; trong việc giải quyết vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; việc bắt, tạm giữ, tạm giam; việc thi hành án; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp và các hoạt động tư pháp khác theo quy định của pháp luật, nhằm bảo đảm các hoạt động tư pháp được thực hiện đúng quy định của pháp luật, mọi vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh.

    4. Thông tin lãnh đạo đơn vị

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổ Chức Bộ Máy Và Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân Trong Tiến Trình Cải Cách Tư Pháp
  • Quy Định Về Viện Kiểm Sát Trong Hiến Pháp 2013 Và Cải Cách Tư Pháp
  • Những Điểm Mới Của Hiến Pháp Năm 2013 Quy Định Về Tòa Án Nhân Dân, Viện Kiểm Sát Nhân Dân.
  • Hoàn Thiện Các Quy Định Về Phạm Vi Điều Chỉnh, Chức Năng Nhiệm Vụ, Thẩm Quyền Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân Trong Dự Thảo Luật Tổ Chức Nhân Dân Sửa Đổi
  • Một Số Điểm Mới Về Chế Định Viện Kiểm Sát Nhân Dân Theo Hiến Pháp Năm 2013
  • Cơ Cấu, Tổ Chức Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Cơ Cấu Bộ Máy:
  • Viện Kiểm Sát Nhân Dân Việt Nam Qua Các Thời Kỳ (Từ 1960 Đến 2021)
  • Kỷ Niệm 60 Năm Thành Lập Ngành Kiểm Sát Nhân Dân (26/7/1960
  • Chưa Thống Nhất Bổ Sung Chức Năng Giám Định Tư Pháp Cho Viện Kiểm Sát Nhân Dân Tối Cao
  • Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Cơ Cấu Tổ Chức Và Cán Bộ Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân Trung Quốc
  • Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân (điều 40)

    Gồm:

    1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

    2. Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.

    3. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh).

    4. Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương (sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện).

    5. Viện kiểm sát quân sự các cấp.

    Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân các cấp (điều 41)

    1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.

    2. Viện kiểm sát nhân dân cấp cao thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp đối với các vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp cao.

    3. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp trong phạm vi địa phương mình.

    Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân tối cao (điều 42)

    1. Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm có:

    a) Ủy ban kiểm sát;

    b) Văn phòng;

    c) Cơ quan điều tra;

    d) Các cục, vụ, viện và tương đương;

    đ) Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, các cơ quan báo chí và các đơn vị sự nghiệp công lập khác;

    e) Viện kiểm sát quân sự trung ương.

    2. Viện kiểm sát nhân dân tối cao có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên; Thủ trưởng, các Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên; công chức khác, viên chức và người lao động khác.

    Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao (điều 43)

    1. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm có:

    a) Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    b) Các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    c) Một số Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết địnhtheo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

    a) Chương trình, kế hoạch công tác của ngành Kiểm sát nhân dân;

    b) Dự án luật, pháp lệnh trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; báo cáo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước;

    c) Bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    d) Báo cáo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Ủy ban thường vụ Quốc hội về những ý kiến của Viện trưởng không nhất trí với nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân tối cao về công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm gửi Thủ tướng Chính phủ;

    đ) Xét tuyển người đang công tác tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao đủ điều kiện dự thi vào ngạch Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp;

    e) Đề nghị Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao tuyển chọn, xem xét việc miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

    Xem xét, đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp đang công tác tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

    3. Ủy ban kiểm sát ban hành nghị quyết khi thực hiện thẩm quyền tại khoản 2 Điều này. Nghị quyết của Ủy ban kiểm sát phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Viện trưởng.

    II. VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN CẤP CAO

    Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao (điều 44)

    1. Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao gồm có:

    a) Ủy ban kiểm sát;

    b) Văn phòng;

    c) Các viện và tương đương.

    2. Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức khác và người lao động khác.

    Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp cao (điều 45)

    1. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp cao gồm có:

    a) Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao;

    b) Các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao;

    c) Một số Kiểm sát viên.

    2. Số lượng thành viên Ủy ban kiểm sát, các Kiểm sát viên quy định tại điểm c khoản 1 Điều này do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.

    a) Việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, chỉ thị, thông tư và quyết định của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    b) Báo cáo tổng kết công tác của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao;

    c) Xét tuyển người đang công tác tại Viện kiểm sát nhân dân cấp cao đủ điều kiện dự thi vào ngạch Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp;

    d) Xem xét, đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp đang công tác tại Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.

    4. Ủy ban kiểm sát ban hành nghị quyết khi thực hiện thẩm quyền tại khoản 3 Điều này. Nghị quyết của Ủy ban kiểm sát phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Viện trưởng. Nếu Viện trưởng không nhất trí với ý kiến của đa số thành viên Ủy ban kiểm sát thì thực hiện theo quyết định của đa số, nhưng có quyền báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

    III. VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN CẤP TỈNH

    Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh (điều 46)

    1. Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh gồm có:

    a) Ủy ban kiểm sát;

    b) Văn phòng;

    c) Các phòng và tương đương.

    2. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức khác và người lao động khác.

    Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh (điều 47)

    1. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh gồm có:

    a) Viện trưởng;

    b) Các Phó Viện trưởng;

    c) Một số Kiểm sát viên.

    2. Số lượng thành viên Ủy ban kiểm sát, các Kiểm sát viên quy định tại điểm c khoản 1 Điều này do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.

    a) Việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, chỉ thị, thông tư và quyết định của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao;

    b) Báo cáo tổng kết công tác với Viện kiểm sát nhân dân cấp trên, báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp;

    c) Xét tuyển người đang công tác tại Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện đủ điều kiện dự thi vào ngạch Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp;

    d) Xem xét, đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp đang công tác tại Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện.

    4. Ủy ban kiểm sát ban hành nghị quyết khi thực hiện thẩm quyền tại khoản 3 Điều này. Nghị quyết của Ủy ban kiểm sát phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Viện trưởng. Nếu Viện trưởng không nhất trí với ý kiến của đa số thành viên Ủy ban kiểm sát thì thực hiện theo quyết định của đa số, nhưng có quyền báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

    IV. VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN CẤP HUYỆN

    Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện (điều 48)

    1. Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện gồm có văn phòng và các phòng; những nơi chưa đủ điều kiện thành lập phòng thì có các bộ phận công tác và bộ máy giúp việc.

    2. Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức khác và người lao động khác.

    (Theo Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014)

    Cẩm nang pháp luật do các luật sư biên soạn, là tài sản trí tuệ của công ty luật hợp danh Ecolaw, có ý nghĩa và chỉ sử dụng cho mục đích tham khảo. Do pháp luật Việt Nam thường xuyên thay đổi, bổ sung, nên có thể trong một số trường hợp, tại thời điểm quý vị đọc, nội dung bài viết sẽ không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Chúng tôi sẽ cố gắng cập nhật, bổ sung khi có sự thay đổi của pháp luật, nhưng không bảo đảm kịp thời và đầy đủ hết.

    Lưu ý: Bài viết trên thuộc lĩnh vực “Tố tụng dân sự, hình sự, hành chính”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viện Kiểm Sát Là Gì? Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Viện Kiểm Sát
  • Vai Trò Của Viện Kiểm Sát Trong Hoạt Động Tố Tụng Dân Sự
  • Giới Thiệu Viện Kiểm Sát Tỉnh Tuyên Quang
  • Mô Hình Viện Kiểm Sát Nhân Dân Cấp Cao Nhìn Từ Thực Tiễn Tổ Chức Và Hoạt Động Của Các Viện Kiểm Sát Nhân Dân Cấp Cao Hiện Nay
  • Ra Mắt Viện Kiểm Sát Nhân Dân Cấp Cao Tại
  • Viện Kiểm Sát Nhân Dân Tỉnh Gia Lai

    --- Bài mới hơn ---

  • Vksnd Quận Liên Chiểu: Kiến Nghị Các Biện Pháp Phòng Ngừa Tội Phạm Và Vi Phạm Pháp Luật Về Hành Vi Lừa Đảo Qua Mạng Xã Hội
  • Kiến Nghị Giải Pháp Phòng Ngừa Tội Phạm Trộm Cắp Tài Sản
  • Vksnd Tỉnh Nghệ An Tăng Cường Kiến Nghị Phòng Ngừa Tội Phạm
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Phòng Ngừa Tội Phạm Và Tệ Nạn Xã Hội
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Phòng Ngừa, Đấu Tranh Với Tội Phạm Trộm Cắp Tài Sản Ở Địa Bàn Nông Thôn
  • Thứ sáu – 12/04/2019 08:14

    Qua công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp thời gian qua, Viện kiểm sát nhân dân hai cấp tỉnh Gia Lai đã ban hành 68 Kiến nghị đối với các cơ quan, tổ chức hữu quan về các biện pháp phòng ngừa vi phạm pháp luật và tội phạm, góp phần làm tốt công tác phòng, chống tội phạm, nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước và giữ vững an ninh chính trị, trật tự xã hội tại địa phương.

    Nội dung kiến nghị tập trung làm rõ nguyên nhân, điều kiện phát sinh vi phạm pháp luật và tội phạm có nguyên nhân từ thiếu sót, sơ hở trong quản lý kinh tế, xã hội để tham mưu cấp ủy Đảng, kiến nghị với chính quyền và cơ quan hữu quan các giải pháp phòng ngừa vi phạm pháp luật và tội phạm, các lĩnh vực như: Lĩnh vực quản lý đất đai; quản lý thu, chi và sử dụng các loại quỹ, phí, lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước; quản lý và bảo vệ rừng; quản lý hộ khẩu, hộ tịch, đăng ký khai sinh; công tác phòng, chống ma túy; phòng ngừa tai nạn giao thông; tội phạm xâm hại trẻ em, cố ý gây thương tích, gây rối trật tự công cộng; tội phạm trong lứa tuổi vị thành niên và người đồng bào dân tộc thiểu số; giải pháp hạn chế tình trạng ly hôn, phòng, chống bạo lực gia đình; việc quản lý kinh doanh dịch vụ nhà trọ, nhà nghỉ,… Các đơn vị có văn bản kiến nghị điển hình đạt hiệu quả cao như:

    nắm vững cơ sở pháp lý, vai trò, trách nhiệm và quyền năng của Viện kiểm sát nhân dân trong công tác phòng ngừa vi phạm pháp luật và tội phạm

    Viện trưởng Viện KSND huyện Đak Đoa và Kông Chro đã quán triệt và chỉ đạo Kiểm sát viên, Kiểm tra viên các bộ phận nghiệp vụ phải nắm vững, xác định rõ vai trò, trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân trong công tác phòng ngừa vi phạm pháp luật và tội phạm: , đây là hoạt động nhằm góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất. , Là một trong những nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân thông qua việc thực hiện quyền Kiến nghị được quy định tại Khoản 2, Điều 5 của Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014: “……nếu phát hiện sơ hở, thiếu sót trong hoạt động quản lý thì kiến nghị cơ quan, tổ chức hữu quan khắc phục và áp dụng các biện pháp phòng ngừa vi phạm pháp luật và tội phạm….”. Ngoài ra, còn được quy định tại Khoản 7 Điều 15 và Khoản 2, Điều 17 của Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014; Khoản 8, Điều 166; Điểm b, Khoản 1, Điều 237 và Khoản 7, Điều 267 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2021. , Nâng cao vị thế của ngành Kiểm sát nhân dân trước cấp ủy Đảng và các cấp chính quyền ở địa phương, tạo thuận lợi để Ngành thực hiện tốt hơn công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp.

    về quy trình thực hiện gồm có 03 bước như sau:

    Xác định nguồn để phát hiện vi phạm, sơ hở, thiếu sót trong hoạt động quản lý kinh tế và xã hội, gồm 02 nguồn cơ bản:

    Nguồn tổng quát: Qua thực hành quyền công tố, kiểm sát giải quyết các vụ án hình sự cụ thể về các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, các tội phạm về chức vụ, tội phạm về trật tự an toàn xã hội…Trọng tâm là những vụ án điển hình tại địa phương, được đông đảo dư luận quần chúng quan tâm, theo dõi hoặc những vụ án có khách thể tội phạm ảnh hưởng lớn đến lợi ích chung của cộng đồng dân cư tại địa phương…

    Nguồn trọng tâm: Qua việc đánh giá khách quan, toàn diện về động cơ, mục đích, phương thức và thủ đoạn phạm tội. Từ đó, xác định nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm hoặc vi phạm pháp luật và những sơ hở, thiếu sót trong công tác quản lý kinh tế, xã hội của cơ quan hữu quan.

    Xây dựng và ban hành văn bản kiến nghị: Kiểm sát viên dự thảo văn bản kiến nghị, báo cáo xin ý kiến Phó Viện trưởng phụ trách, đề xuất Viện trưởng xem xét, quyết định. Trường hợp cần thiết có thể đưa ra tập thể Lãnh đạo đơn vị để bàn và quyết định nhằm tranh thủ tối đa trí tuệ của tập thể.

    Quá trình thực hiện cần lưu ý, trường hợp cần thiết, Viện kiểm sát cần có sự trao đổi, thống nhất nhận thức về pháp luật với cơ quan, tổ chức hữu quan gắn với việc thực hiện chủ trương của cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương trong công tác phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm để bảo đảm hiệu lực, hiệu quả của văn bản kiến nghị./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiến Nghị Giải Pháp Phòng Ngừa Tội Phạm Trộm Cắp Tài Sản Trên Địa Bàn Huyện Sông Lô
  • Bvpl: Kiến Nghị Giải Pháp Phòng Ngừa Tội Phạm Trộm Cắp Tài Sản
  • Bvpl: Kiến Nghị Giải Pháp Phòng Ngừa Tội Phạm Trộm Cắp Tài Sản Trên Địa Bàn Huyện Sông Lô
  • Sin Súi Hồ: Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Phòng Chống Tội Phạm
  • Một Số Khó Khăn Và Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Phòng, Chống Tội Phạm Xâm Hại Tình Dục Trẻ Em
  • Viện Kiểm Sát Nhân Dân Huyện Đại Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân Khi Thực Hiện Chức Năng Thực Hành Quyền Công Tố
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân Và Những Vấn Đề
  • Một Số Vấn Đề Về Tổ Chức Bộ Máy Và Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân Được Quy Định Trong Dự Thảo Sửa Đổi Hiến Pháp Năm 1992
  • Hãy Phân Tích Vai Trò Của Chức Năng Kiểm Soát Trong Công Tác Quản Trị
  • Hãy Phân Tích Vai Trò Của Chức Năng Kiểm Soát Trong Công Tác Quản Trị Ở Các Tổ Chức
  • Đại Từ là một huyện miền núi nằm ở phía tây bắc tỉnh Thái Nguyên, cách thành phố Thái Nguyên 25 km, nằm trong toạ độ từ 21°30′ đến 21°50′ vĩ bắc và từ 105°32′ đến 105°42′ kinh đông; phía bắc giáp huyện Định Hóa, phía đông nam giáp thị xã Phổ Yên và thành phố Thái Nguyên, phía đông bắc giáp huyện Phú Lương, phía tây giáp tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Vĩnh Phúc, phía nam giáp tỉnh Vĩnh Phúc. Huyện Đại Từ có diện tích 3.562,82 km², Dân số khoảng 160.598 người gồm 5 dân tộc anh em là Kinh, Tày, Nùng, Dao, Sán Dìu. Đại Từ có 31 đơn vị hành chính trực thuộc trong đó có 28 xã và 02 thị trấn là Thị trấn Hùng Sơn và Thị trấn Quân Chu . Trong nhiều năm qua tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn huyện được duy trì tương đối ổn định.

    VKSND huyện Đại Từ có vị trí đặt tại Phố Đình, Thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên và là một đơn vị trực thuộc VKSND tỉnh Thái Nguyên có chức năng nhiệm vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp theo quy định tại Hiến pháp và Luật tổ chức VKSND năm 2014. Từ khi được thành lập, Viện kiểm sát nhân dân huyện Đại Từ thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ pháp luật quy định, đồng thời bám sát nhiệm vụ chính trị địa phương, luôn hoàn thành và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Năm 2007 và năm 2014 đơn vị được Viện trưởng VKSND tối cao tặng cờ dẫn đầu phong trào thi đua khối. Hàng năm đều được Viện kiểm sát nhân dân tối cao và địa phương tặng bằng khen, giấy khen.

    2.CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ

    Theo quy định của pháp luật, Viện kiểm sát nhân dân huyện Đại Từ có nhiệm vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp góp phần bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ tài sản của Nhà nước, của tập thể, bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, tài sản, tự do, danh dự và nhân phẩm của công dân, bảo đảm mọi hành vi xâm phạm lợi ích của Nhà nước, của tập thể, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân đều phải được xử lý theo đúng quy định của pháp luật. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, vai trò của Viện kiểm sát nhân dân huyện Đại Từ trong hệ thống các cơ quan Nhà nước tại địa phương ngày càng được thể hiện rõ nét, đóng góp ngày càng tích cực trong lĩnh vực bảo đảm an ninh chính trị và trật tự trị an toàn trên địa bàn huyện, qua đó góp phần vào sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.

    3.CƠ CẤU TỔ CHỨC

    Từ khi được thành lập chỉ với 02 biên chế nghiệp vụ, cơ sở vật chất còn nhiều hạn chế đến nay VKSND huyện Đại Từ đã có 13 biên chế làm công tác nghiệp vụ do đồng chí Viện trưởng lãnh đạo toàn đơn vị; 02 đồng chí giữ chức vụ Phó Viện trưởng có nhiệm vụ tham mưu cho Viện trưởng lãnh đạo chỉ đạo 50% số lượng công việc và cán bộ KSV của đơn vị; đơn vị có 05 KSV; 02 Kiểm tra viên; 02 chuyên viên; 01 Kế toán viên; 01 hợp đồng bảo vệ và 01 cán bộ tạp vụ.100% cán bộ làm công tác nghiệp vụ có trình độ Đại học; 01 đồng chí đang theo học lớp cao học Luật; 02 đồng chí có trình độ cao cấp lý luận chính trị, 02 đồng chí có trình độ trung cấp lý luận chính trị và 02 đồng chí đang theo học lớp trung cấp lý luận chính trị. Được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và ngành dọc cấp trên, hiện nay đơn vị có cơ sở vật chất khang trang với hệ thống 08 phòng làm việc được trang bị đầy đủ các điều kiện về kỹ thuật như hệ thống máy tính, máy in, máy phô tô, mạng Internet…đảm bảo cho các cán bộ, KSV có thể hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được phân công nhằm nâng cao chất lượng, vị trí, vai trò của cán bộ kiểm sát, đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp trong thời kỳ hiện nay.

    Viện trưởng: Đồng chí Vũ Thị Bích Hường

    Phó viện trưởng: Đồng chí Lưu Thanh Tuấn, Đồng chí Nguyễn Thanh Phong

    4.THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Viện kiểm sát nhân dân huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

    Địa chỉ: Phố Đình, Thị Trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

    Điện thoại: 02803.824.239

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bai Giang Hanh Vi To Chuc 2021
  • Quy Chế Về Chế Độ Làm Việc Của Ban Kiểm Soát
  • Một Số Vấn Đề Về Vai Trò Của Cơ Quan Thanh Tra Đối Với Việc Kiểm Soát Quyền Lực Trong Hoạt Động Hành Chính Nhà Nước
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Ban Kiểm Soát Htx
  • Xét Xử Nguyên Cán Bộ Hải Quannhận Hối Lộ
  • Viện Kiểm Sát Nhân Dân Tỉnh Phú Yên

    --- Bài mới hơn ---

  • Đối Tượng Bị Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Gồm Những Ai
  • Thời Hạn Được Coi Là Chưa Bị Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Khi Có Hành Vi Xử Lý Rác Thải Không Đúng Quy Định
  • Mức Xử Phạt Đối Với Hành Vi Chuyển Chất Thải Rắn Cho Đơn Vị Không Có Chức Năng Xử Lý
  • Hình Thức Xử Lý Kỷ Luật Theo Quy Định Của Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Thứ Ba, 25/08/2020 17:11 CH

    Trang thông tin điện tử VKSND tỉnh tiếp tục giới thiệu một số nội dung Quy chế kiểm sát việc xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân (Quy chế) được ban hành kèm theo Quyết định số 299/QĐ-VKSTC ngày 19/8/2020 của Viện trưởng VKSND tối cao.

    1. Khi nhận được thông báo thụ lý hồ sơ đề nghị xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính của Tòa án cùng cấp, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức (sau đây viết tắt là công chức) phải vào sổ thụ lý, lập phiếu kiểm sát.

    2. Công chức kiểm sát chặt chẽ các vấn đề sau đây:

    a) Thẩm quyền thụ lý của Tòa án theo quy định tại Điều 3 Pháp lệnh số 09/2014;

    b) Thời hạn và đối tượng Tòa án phải gửi thông báo thụ lý theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Pháp lệnh số 09/2014;

    c) Nội dung của văn bản thông báo theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Pháp lệnh số 09/2014;

    d) Hình thức của Thông báo thụ lý theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2015/NQ-HĐTP ngày 24/12/2015 của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định của pháp luật về xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 04/2015).

    3. Trường hợp phát hiện việc thụ lý hồ sơ đề nghị xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính của Tòa án có vi phạm thì công chức tập hợp, báo cáo đề xuất lãnh đạo Viện kiểm sát cấp mình thực hiện quyền kiến nghị theo quy định tại Quy chế này.

    Hồ sơ kiểm sát được lập, sắp xếp, đóng dấu bút lục, thống kê tài liệu theo Hướng dẫn số 28/HD-VKSTC ngày 19/10/2018 của VKSND tối cao về lập hồ sơ kiểm sát giải quyết các vụ án hành chính; vụ việc kinh doanh, thương mại; lao động; phá sản; xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân.

    1. Sau khi nhận được Quyết định mở phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính của Tòa án, công chức kiểm sát các nội dung sau:

    a) Thời hạn Thẩm phán ban hành quyết định là 03 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 12 Pháp lệnh số 09/2014;

    b) Nội dung của quyết định theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Pháp lệnh số 09/2014;

    c) Hình thức của quyết định theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2015;

    d) Thời hạn gửi, đối tượng Tòa án phải gửi quyết định theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Pháp lệnh số 09/2014.

    2. Trường hợp phát hiện Quyết định mở phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính của Tòa án có vi phạm thì công chức tập hợp, báo cáo đề xuất lãnh đạo Viện kiểm sát cấp mình thực hiện quyền kiến nghị theo quy định tại Điều 5 Quy chế này.

    Tại phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính, Kiểm sát viên kiểm sát việc tuân theo pháp luật của người tiến hành phiên họp và người tham gia phiên họp về các nội dung sau:

    1. Thời hạn Tòa án phải mở phiên họp là 07 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án ra quyết định mở phiên họp theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Pháp lệnh số 09/2014.

    2. Thành phần, tư cách pháp lý của người tiến hành phiên họp và người tham gia phiên họp theo khoản 2 Điều 16, Điều 17 Pháp lệnh số 09/2014.

    3. Việc quyết định thay đổi người tiến hành phiên họp nếu thuộc các trường hợp quy định tại Điều 10 Pháp lệnh số 09/2014.

    4. Căn cứ tạm dừng phiên họp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Pháp lệnh số 09/2014.

    5. Việc tuân theo pháp luật về trình tự, thủ tục tại phiên họp theo quy định tại Điều 20 Pháp lệnh số 09/2014; Điều 6 Nghị quyết số 04/2015.

    1. Sau khi những người tham gia phiên họp kết thúc tranh luận, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về các nội dung sau:

    a) Việc tuân theo pháp luật của người tiến hành và người tham gia thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

    b) Tính có căn cứ và hợp pháp đối với việc đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

    c) Quan điểm của Viện kiểm sát về việc áp dụng, không áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc đình chỉ, tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    2. Việc phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên họp được thực hiện theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 20 Pháp lệnh số 09/2014 và Điều 7 Nghị quyết số 04/2015.

    3. Văn bản phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải có chữ ký của Kiểm sát viên tham gia phiên họp. Sau khi kết thúc phiên họp, Kiểm sát viên hoàn thiện nội dung văn bản phát biểu để gửi cho Tòa án và lưu vào hồ sơ kiểm sát.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Áp Dụng Các Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Tại Tand: Các Đối Tượng Cần Được Áp Dụng Có Số Lượng Tương Đối Lớn
  • Các Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Khác
  • Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Khác
  • Nguyên Tắc Khi Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Tại Tòa Án
  • Rút Kinh Nghiệm Một Số Dạng Vi Phạm Trong Việc Xem Xét, Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Tại Tòa Án Nhân Dân
  • Chức Năng Thực Hiện Quyền Công Tố Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Quát Về Vị Trí, Vai Trò, Chức Năng, Tổ Chức, Hoạt Động Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân Việt Nam
  • Tiểu Luận Chức Năng Kiểm Soát Của Quản Trị
  • Ví Dụ Cụ Thể Về Ban Kiểm Soát Công Ty Cổ Phần
  • Công Ty Cổ Phần Có Buộc Phải Có Ban Kiểm Soát Không?
  • Quyết Định 414/tchq/qđ/tccb Năm 2003 Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn, Cơ Cấu Tổ Chức Và Mối Quan Hệ Công Tác Của Đội Kiểm Soát Hải Quan Trực Thuộc Cục Hải Quan Liên Tỉnh, Thành Phố Do Tổng Cục Trưởng Tổng Cục Hải Quan Ban Hành
  • Chức năng thực hiện quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân. Bản chất, nội dung, phạm vi, ý nghĩa công tác thực hành quyền công tố.

    Tại Khoản 1, Điều 107 Hiến pháp năm 2013 có quy định: “Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp” và Điều 2 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014 cũng quy định: “Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. Như vậy, thực hành quyền công tố là một trong hai chức năng hiến định Viện kiểm sát nhân dân.

    , thực hành quyền công tố là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hình sự để thực hiện việc buộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội, được thực hiện ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo về , kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự (Khoản 1, Điều 3 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014).

    Trong quá trình tố tụng hình sự, hoạt động thực hành quyền công tố bao gồm:

    – Khởi tố bị can: Để có được quyết định khởi tố bị can, cơ quan công tố phải khởi tố vụ án và điều tra, xác minh.

    – Truy tố bị can ra trước tòa án trên cơ sở kết quả điều tra vụ án và chứng minh được người phạm tội.

    – Buộc tội bị cáo và bảo vệ sự buộc tội trước phiên tòa bằng cách công bố bản cáo trạng, tham gia xét hỏi, trình bày lời luận tội và tranh luận trước phiên tòa sơ thẩm; nếu vụ án bị hoặc kháng nghị thì có mặt để tham gia xét hỏi và trình bày lời kết luận về kháng cáo, kháng nghị trước phiên tòa phúc thẩm.

    Tại Khoản 1, Điều 3 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 xác định: “Thực hành quyền công tố là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hình sự để thực hiện việc buộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội, được thực hiện ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự”. Theo đó, Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố của mình trong những lĩnh vực sau:

    – Thực hành quyền công tố trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố.

    – Thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố tội phạm.

    – Thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự.

    – Điều tra một số loại tội phạm

    – Thực hành quyền công tố trong hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự.

    Từ bản chất, nội dung, phạm vị hoạt động thực hành quyền công tố nêu trên có thể thấy công tác thực hành quyền công tố của Viện kiểm sát nhằm bảo đảm:

    – Mọi hành vi phạm tội đều phải được khởi tố, điều tra và xử lý kịp thời, không để lọt tội phạm và người phạm tội, không làm oan người vô tội.

    – Không để người nào bị khởi tố, bị bắt, tạm giữ, , bị hạn chế các quyền công dân, bị xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, tài sản, tự do, danh dự và nhân phẩm một cách trái pháp luật.

    – Việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với bị can phải có căn cứ và đúng pháp luật.

    Mọi thắc mắc pháp lý cần tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ, quý khách hàng vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900.6568 hoặc gửi thư về địa chỉ email: [email protected]

    THAM KHẢO CÁC DỊCH VỤ CÓ LIÊN QUAN CỦA LUẬT DƯƠNG GIA:

    --- Bài cũ hơn ---

  • #quy Trình Kiểm Soát Chất Lượng (Qc) Chuẩn Cho Cấp Quản Lý
  • Nhiệm Vụ Và Công Việc Của Nhân Viên Qc Trong Nhà Máy
  • Xã Hội Học Đại Cương 2
  • Hành Vi Xã Hội Và Kiểm Soát Xã Hội. Các Hình Thức Và Chức Năng Của Kiểm Soát Xã Hội
  • Trật Tự Xã Hội, Lệch Lạc Xã Hội Và Kiểm Soát Xã Hội
  • Viện Kiểm Sát Là Gì? Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Viện Kiểm Sát

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Cấu, Tổ Chức Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Cơ Cấu Bộ Máy:
  • Viện Kiểm Sát Nhân Dân Việt Nam Qua Các Thời Kỳ (Từ 1960 Đến 2021)
  • Kỷ Niệm 60 Năm Thành Lập Ngành Kiểm Sát Nhân Dân (26/7/1960
  • Chưa Thống Nhất Bổ Sung Chức Năng Giám Định Tư Pháp Cho Viện Kiểm Sát Nhân Dân Tối Cao
  • 1. Trả lời cho câu hỏi viện kiểm sát là gì ?

    Có thể hiểu một cách đơn giản nhất, viện kiểm sát là cơ quan chức năng có trách nhiệm và quyền hạn thực hiện công tố . Cùng với tòa án, cơ quan này thuộc nhánh tư pháp trong bộ máy nhà nước. Viện kiểm sát được chia thành nhiều cấp bậc khác nhau. Trong đó, viện kiểm sát nhân dân tối cao là cơ quan có thẩm quyền cao nhất. Ngoài ra, còn có các viện kiểm sát trực thuộc địa phương như : viện kiểm sát tỉnh ( thành phố), viện kiểm sát quận (huyện).

    Viện kiểm sát là một cơ quan được quốc hội giao quyền trực tiếp về thực hiện nhiệm vụ kiểm sát việc tuân thủ pháp luật của các cơ quan nhà nước và công dân trên địa bàn. Sau khi hiến pháp năm 1992 được sửa đổi vào năm 2002, viện kiểm sát còn có thêm chức năng thực hiện quyền công tố theo luật tố tụng hình sự quy định.

    1.2. Viện kiếm sát tiếng anh là gì?

    Chắc hẳn các bạn , đặc biệt là các bạn ngành luật có quan tâm tên tiếng anh của viện kiểm sát là gì đúng không? Nó là một ngôn ngữ chuyên ngành mà nhất định các bạn ngành luật phải biết để phục vụ cho quá trình học tập và làm việc. Viện kiểm soát có tên tiếng anh là procuracy, tên đầy đủ của viện kiểm sat nhân dân sẽ là people procuracy.

    2. Cơ cấu tổ chức và chức năng của viện kiểm sát

    2.1. Các chức năng của viện kiểm sát

    Hiểu một cách nôm na, viện kiểm sát sẽ thực hiện quyền công tố và quyền kiểm sát các hoạt động tư pháp đối với đơn vị hành chính được phân công đảm nhiệm.

    Thực hiện quyền công tố là chức năng quan trọng của viện kiểm sát. Trong một phiên tòa xét xử, chúng ta thường sẽ thấy có luật sư và kiểm sát viên. Nếu như luật sư đóng vai trò bào chữa cho người phạm tội thì kiểm sát viên lại căn cứ vào các bằng chứng phạm tội nhằm buộc tội những đối tượng này. Viện kiểm sát sẽ có sự kết hợp chặt chẽ với tòa án nhân dân các cấp để đảm bảo việc xét xử diễn ra công bằng, minh bạch nhất.

    Đối với chức năng kiểm sát, viện kiểm sát cần phải kiểm tra tính hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp và thực hiện ngay tại thời điểm vừa tiếp nhận thông tin tố giác, kiến nghị khởi tố.

    Có thể hiểu rằng, Viện kiểm sát có chức năng bảo vệ hiến pháp, pháp luật, bảo vệ cho lẽ phải, công bằng và quyền lợi của nhân dân. Cơ quan này có sự phối kết hợp với Tòa án nhân dân đảm bảo các vấn đề kiện tụng được diễn ra công bằng nhất, và hướng tới mục tiêu không có oan sai.

    2.2. Cơ cấu tổ chức của viện kiểm sát

    Viện kiểm sát bao gồm 4 cấp bậc : Viện kiểm sát nhân dân tối cao, viện kiểm sát nhân dân cấp cao ( các viện kiểm sát này đặt tại 3 thành phố lớn là Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng), viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, thành phố và viện kiểm sát nhân dân cấp quận, huyện.

    Trong viện kiểm sát, người đứng đầu là viện trưởng đảm nhiệm công tác phân công, điều hành công việc của các kiểm sát viên, đồng thời tham gia vào các trọng án có nhiều tình tiết phức tạp. Bên dưới viện trưởng viện kiểm sát là viện phó hỗ trợ viện trưởng trong quá trình làm việc và điều hành các kiểm sát viên. Các kiểm sát viên sẽ nhận sự phân công của cấp trên để tham gia giải quyết các vụ án trên địa bàn phụ trách.

    2.3. Viện kiểm sát có quyền gì

    Quyền kháng nghị

    Viện kiểm sát nhân dân dùng quyền kháng nghị khi nào? Trong trường hợp mà hành vi,bản án , quyết định của cơ quan , cá nhân có thẩm quyết trong hoạt động tư pháp có hành vi đặc biệt nghiêm trọng vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền con người, quyền công dân, xâm phạm đến lơi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp phasp của tổ chức, cá nhân thì lúc đó viện kiểm sát nhân dân sẽ phải kháng nghị lên các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật

    Quyền kiến nghị

    Viện kiểm sát nhân dân dùng quyền kháng nghị khi nào? Trong trường hợp mà hành vi,bản án , quyết định của cơ quan , cá nhân có thẩm quyết trong hoạt động tư pháp có hành vi đặc biệt nghiêm trọng vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền con người, quyền công dân, xâm phạm đến lơi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp phasp của tổ chức, cá nhân thì lúc đó viện kiểm sát nhân dân sẽ phải kháng nghị lên các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật

    3. Sự khác biệt giữa viện kiểm sát và tòa án nhân dân

    Về chức năng, viện kiểm sát sẽ tiến hành kiểm sát các hoạt động tư pháp và thực hiện quyền công tố. Trong khi đó, toà án nhân dân sẽ có vai trò xét xử và thực hiện quyền tư pháp.

    Tòa án sẽ là cơ quan đưa ra quyết định tuyên án dựa theo các căn cứ của hai bên viện kiểm sát và luật sư. Như vậy, viện kiểm sát sẽ đóng vai trò tìm hiểu một chuyên án và tìm những chứng cứ để buộc tội nếu như người bị tố giác thực sự vi phạm. Tuy nhiên, cơ quan này không phải là người đưa ra quyết định cuối cùng đối với người phạm tội.

    4. Điều kiện để trở thành một kiểm sát viên

    4.1. Điều kiện về bằng cấp

    Để có thể trở thành một kiểm sát viên, tiêu chí đầu tiên bạn cần đáp ứng được chính là có trình độ về cử nhân Luật trở lên. Sau khi tốt nghiệp các trường thuộc chuyên ngành Luật như Đại học Luật Hà Nội, đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh, hoặc một số các trường đại học có đào tạo chuyên ngành Luật như đại học Kinh tế Quốc Dân, Đại học Quốc Gia khoa Luật, bạn hoàn toàn có thể tham dự các kỳ thi công chức ngành kiểm sát để trở thành những kiểm sát viên làm việc trong các viện kiểm sát các cấp.

    4.2. Điều kiện về lý lịch

    Gần giống như các ngành công an, quân đội, ngành kiểm sát sẽ tiến hành điều tra lý lịch khá “chặt”. Khi nộp hồ sơ thi tuyển vào ngành này, các bạn cần phải đảm bảo có một lý lịch ” sạch”, bản thân và bố mẹ, ông bà, anh, chị, em không vi phạm pháp luật, không có những hành vi chống phá Đảng và Nhà nước.

    4.3. Điều kiện về sức khỏe

    Nghề kiểm sát viên có áp lực công việc khá lớn. Vì vậy, các bạn cần phải có sức khỏe đảm bảo thì mới có thể đáp ứng được yêu cầu công việc. Trước khi tham dự kỳ thi nghiệp vụ kiểm sát và kỳ thi công chức, bạn cần phải trải qua vòng sơ tuyển sức khỏe. Nếu bạn đảm bảo về chiều cao, cân nặng và không mắc các bệnh truyền nhiễm, bệnh nan y nguy hiểm, bạn sẽ có cơ hội đi vào “vòng tiếp theo”.

    5. Phương thức thi tuyển để trở thành nhân viên của viện kiểm sát

    Để có thể trở thành nhân viên của viện kiểm sát, các bạn phải trải qua những kỳ thi khá gắt gao.

    Sau khi có bằng cử nhân luật, các bạn có nguyện vọng muốn làm việc tại viện kiểm sát cần phải tham dự kỳ thi công chức và kỳ thi riêng của ngành kiểm sát. Đề thi rất đa dạng về tất cả các mảng kiến thức nói chung và kiến thức của ngành Luật nói riêng. Ngoài ra, các bạn cần phải tham dự thi tiếng Anh, tin học và một số bộ môn khác theo yêu cầu.

    Kết quả thi sẽ được xét theo độ dốc, từ cao xuống thấp, nếu bài thi của bạn đạt được điểm số cao hơn so với các đối thủ, chắc chắn, bạn sẽ giành được tấm vé vào làm việc tại viện kiểm sát- là mơ ước của rất nhiều các sinh viên tốt nghiệp ngành luật.

    Tuy nhiên, trước khi thi tuyển, các bạn cần phải đảm bảo bản thân đáp ứng được tất cả điều kiện của ngành, tránh tình trạng đã trúng tuyển nhưng lại lý lịch gia đình hoặc sức khỏe bản thân lại không đáp ứng được yêu cầu công việc.

    6. Học viện kiểm sát ra có việc làm không?

    7. Trường học viện kiểm sát ở đâu?

    Trường có tên là Đại học kiểm sát hà nội , trường là cơ sở giáo dục đại học công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, trực thuộc Viện kiểm soát nhân dân tối cao. Đại học kiểm sát Hà Nội là cái tên khá mới trong hệ thống các trường đại học ở Việt Nam vì vậy chắc nhiều bạn vẫn không biết trường ở đâu đúg không? Trường được đặt tại trụ sở : phường Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Và hiện tại chỉ có một cơ sở duy nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Viện Kiểm Sát Trong Hoạt Động Tố Tụng Dân Sự
  • Giới Thiệu Viện Kiểm Sát Tỉnh Tuyên Quang
  • Mô Hình Viện Kiểm Sát Nhân Dân Cấp Cao Nhìn Từ Thực Tiễn Tổ Chức Và Hoạt Động Của Các Viện Kiểm Sát Nhân Dân Cấp Cao Hiện Nay
  • Ra Mắt Viện Kiểm Sát Nhân Dân Cấp Cao Tại
  • Về Câu Nói Của M.gorki: “văn Học Là Nhân Học”
  • Viện Kiểm Sát Nhân Dân Thành Phố Hà Nội

    --- Bài mới hơn ---

  • Giảm Thời Hạn Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Cho Người Lập Công
  • Mẫu Quyết Định Giảm Thời Hạn Chấp Hành Biện Pháp Xử Lý Hành Chính
  • Cưỡng Chế Thi Hành Xử Lý Vi Phạm Hành Chính: Băn Khoăn Về Quy Định Ngừng Cấp Điện Nước
  • Tình Hình Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Ở Việt Nam
  • Khó Khăn Trong Việc Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Đưa Vào Cơ Sở Cai Nghiện Bắt Buộc
  • Luật xử lý vi phạm hành chính được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2012, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2013. Luật có một số nội dung thay đổi lớn so với Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002, trong đó đáng lưu ý là phần thứ ba “Áp dụng các biện pháp xử lý hành chính”.

    Tại Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002, điều 22 quy định:

    “Các biện pháp xử lý hành chính khác bao gồm:

    1. Giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

    2. Đưa vào trường giáo dưỡng;

    3. Đưa vào cơ sở giáo dục;

    4. Đưa vào cơ sở chữa bệnh;

    5. Quản chế hành chính.”

    Thẩm quyền quyết định các biện pháp: đưa vào cơ sở giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục và đưa vào cơ sở chữa bệnh được quy định tại điều 24, 25, 26; trong đó Chủ tịch UBND cấp huyện có quyền quyết định việc đưa người vào cơ sở giáo dưỡng và cơ sở chữa bệnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh có quyền quyết định việc đưa người vào cơ sở giáo dục.

    Tại Luật xử lý vi phạm hành chính, hình thức “đưa vào cơ sở chữa bệnh” được sửa đổi thành hình thức “đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc”, bỏ việc đưa vào cơ sở bắt buộc chữa bệnh đối với các đối tượng bán dâm. Thẩm quyền quyết định đối với 3 biện pháp được thay đổi, biện pháp “đưa vào cơ sở giáo dưỡng”, “đưa vào cơ sở giáo dục” và “đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc” do Tòa án nhân dân quyết định. Thủ tục, quy định về trình tự xây dựng hồ sơ đối với các đối tượng đề nghị các biện pháp này được quy định rất chặt chẽ, với nhiều bước do nhiều cơ quan tham gia. Cơ quan công an cấp huyện là cơ quan tập hợp hồ sơ và chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án mở phiên họp để ra quyết định đối với hai hình thức “đưa vào cơ sở giáo dưỡng” và “đưa vào cơ sở giáo dục”, Phòng lao động thương binh và xã hội cấp huyện là cơ quan tập hợp hồ sơ và chuyển hồ sơ đề nghị quyết định áp dụng biện pháp “đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc”.

    Tại điều 4 của Pháp lệnh số 09 quy định:

    “Điều 4. Kiểm sát việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính

    1. Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính, thực hiện quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị nhằm bảo đảm việc giải quyết kịp thời, đúng pháp luật.

    2. Viện kiểm sát tham gia các phiên họp; tham gia việc xét hoãn, miễn, giảm, tạm đình chỉ việc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của Pháp lệnh này.

    3. Sau khi nhận được thông báo thụ lý hồ sơ của Tòa án cùng cấp, Viện kiểm sát có quyền nghiên cứu hồ sơ vụ việc tại Tòa án đã thụ lý vụ việc đó.”

    Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý, Tòa án phải thông báo việc thụ lý bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp (điều 11). Viện kiểm sát có quyền nghiên cứu hồ sơ, kiểm sát các hoạt động của Tòa án, phát biểu ý kiến tại phiên họp, kiểm tra biên bản phiên họp (điều 22); kiểm sát việc quyết định hoãn, giảm thời hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ áp dụng các biện pháp hành chính và việc hủy bỏ các quyết định trên (điều 26, 27, 28). Để thực hiện thẩm quyền kiểm sát hoạt động áp dụng các biện pháp tại Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân có quyền kháng nghị các quyết định của Tòa án nhân dân…Như vậy Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền và trách nhiệm kiểm sát hoạt động của Tòa án nhân dân kể từ khi thụ lý cho đến khi kết thúc hoạt động bằng việc mở phiên họp và ra quyết áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    Theo ý kiến của cá nhân tôi, khi tiến hành kiểm sát việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án và ý kiến phát biểu của kiểm sát viên tại phiên họp cần phải có các ý kiến đánh giá về các nội dung:

    – Về thẩm quyền thẩm quyền lập hồ sơ của UBND cấp xã, thẩm quyền đề nghị của Phòng lao động thương binh – xã hội và thẩm quyền mở phiên hợp của Tòa án.

    – Về việc chấp hành pháp luật đối với trình tự thủ tục mở phiên họp của Tòa án nhân dân. Về sự có mặt, vắng mặt của những người được mời, được triệu tập đến phiên họp.

    Để có được ý kiến phát biểu nêu trên, trước khi mở phiên họp kiểm sát viên phải nghiên cứu hồ sơ, kiểm tra tính đúng đắn của các tài liệu có trong hồ sơ về căn cứ pháp lý về trình tự thủ tục thu thập tài liệu, có thể có ý kiến để Tòa án nhân dân yêu cầu cơ quan đề nghị bổ sung tài liệu nếu cần thiết.

    Những văn bản pháp luật cần nghiên cứu là:

    1. Luật xử lý vi phạm hành chính, trong đó chú trọng đến phần thứ ba “Các biện pháp xử lý vi phạm hành chính” (Luật số 15/2012/QH13 ngày 20/6/2012);
    2. Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét quyết định các biện pháp xử lý vi phạm hành chính tại Tòa án nhân dân (Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH ngày 20/01/2014);
    3. Nghị định 111 ngày 30/9/2013 của Chính Phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;
    4. Nghị định 221 ngày 30/12/2013 của Chính Phủ quy định về chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

    Bốn văn bản pháp luật trên là những văn bản pháp luật căn bản nhưng để thực hiện được cần có những quy định hướng dẫn cụ thể hơn, như: căn cứ xác định đối tượng nghiện, việc quản lý người bị đề nghị trước khi mở phiên họp, việc vắng mặt của họ và người đại diện hợp pháp của họ hoặc luật sư.

    Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét quyết định các biện pháp xử lý vi phạm hành chính tại Tòa án nhân dân có hiệu lực từ ngày 20/01/2014 nhưng năm 2021 là năm đầu tiên thành phố Hà Nội thực hiện việc xử lý vi phạm hành chính đưa người đi cai nghiện bắt buộc theo trình tự, thủ tục tại Tòa án nhân dân. Thực tế nảy sinh khó khăn là: đối với những người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định điều kiện bắt buộc để áp dụng biện pháp đi cai nghiện bắt buộc là phải đã áp dụng biện pháp giáo dục tại xã phường những vẫn tiếp tục sử dụng trái phép chất ma túy. Tuy nhiên trên thực tế ít rất đối tượng đã bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã phường.

    Tại Long Biên, tính đến thời điểm hiện tại đã ban hành được 8 quyết định đưa người đi cai nghiện bắt buộc. Để thực hiện được việc xây dựng hồ sơ, mở phiên họp đưa người đi cai nghiện bắt buộc, trước mắt công an các phường tập trung vào việc phát hiện các đối tượng lang thang sử dụng trái phép chất ma túy ở các khu vực nhạy cảm như công viên, bến xe, khu vực có nhiều nhà trọ…Tuy nhiên đây là một giải pháp tạm thời để hoàn thành nhiệm vụ và cần lưu ý một vấn đề là: nhằm tránh việc cơ quan lập hồ sơ – UBND cấp phường mà trực tiếp là công an cấp phường cố hoàn thành chỉ tiêu xây dựng hồ sơ thiếu chính xác, cần kiểm tra chặt chẽ căn cứ về thẩm quyền theo điểm b điều 103 Luật xử lý vi phạm hành chính – “người nghiện ma túy không xác định được nơi cư trú hay còn gọi là đối tượng lang thang”. Việc kiểm tra tính đúng đắn bằng việc yêu cầu phải có lý lịch do nơi đối tượng có hộ khẩu thường trú cấp xác định đối tượng không sống tại địa phương, không thực hiện việc đăng ký tạm vắng; bằng lời khai của đối tượng về việc có nơi cư trú ổn định hay không?

    Để thực hiện được việc đưa đối tượng nghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thì cần làm tốt công tác quản lý đối tượng nghiện cư trú trên địa bàn, nếu phát hiện các đối tượng nằm trong danh sách nghiện ma túy sử dụng trái phép chất ma túy thì phải thực hiện tốt được việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã phường. Giáo dục tại xã phường là vừa là biện pháp răn đe vừa là điều kiện cần để áp dụng biện pháp xử lý đưa đi cai nghiện bắt buộc theo trình tự thủ tục tại Tòa án nhân dân.

    Kiểm sát việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân trong đó có việc đưa người đi cai nghiện bắt buộc là một hoạt động kiểm sát mới của ngành Kiểm sát nhân dân, để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, các kiểm sát viên phải nghiên cứu kỹ các văn bản pháp luật nhằm hướng tới mục tiêu chung là việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính theo thủ tục tại Tòa án được đúng pháp luật, tránh bỏ lọt người có hành vi vi phạm hành chính, đồng thời góp phần bảo vệ quyền con người.

    Ngọc Phong – Viện KSND quận Long Biên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Pháp Lệnh Trình Tự, Thủ Tục Xem Xét, Quyết Định Áp Dụng Các Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Tại Tòa Án Nhân Dân
  • Trình Tự Thủ Tục Tòa Án Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Đưa Vào Cơ Sở Cai Nghiện Bắt Buộc
  • Thủ Tục Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Đưa Vào Cơ Sở Cai Nghiện Bắt Buộc
  • Thời Hiệu Và Thời Hạn Trong Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Thời Hiệu Áp Dụng Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả Trong Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100