Vị Trí, Vai Trò Và Chức Năng Của Tổ Chức Công Đoàn.

--- Bài mới hơn ---

  • Công Đoàn Là Gì? Vai Trò Của Tổ Chức Này Đối Với Người Lao Động?
  • Công Đoàn Là Tổ Chức Gì?
  • Quản Lý Nhà Thuốc Như Thế Nào?
  • Những Kỹ Năng Cần Thiết Để Trở Thành Dược Sĩ Ưu Tú
  • Tiếp Tục Thực Hiện Tốt Chức Năng Nhiệm Vụ Của Tổ Chức Đảng Trong Công Ty Liên Doanh Với Nước Ngoài
  • “Công đoàn là tổ chức chính trị – xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động cùng với cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền lợi của cán bộ, công nhân, viên chức và những người lao động khác; tham gia quản lý Nhà nước và xã hội, tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, giáo dục cán bộ, công nhân, viên chức và những người lao động khác; xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.

    (Trích: Điều 10 Hiến pháp Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 1992) 1. Vị trí của Công đoàn Việt Nam:

    Công đoàn là thành viên trong hệ thống chính trị xã hội Việt Nam

    – Với Đảng, Công đoàn chịu sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, chỗ dựa vững chắc và là sợi dây chuyền nối liền quần chúng với Đảng.

    – Với Nhà nước, Công đoàn là người cộng tác đắc lực, bình đẳng tôn trọng lẫn nhau, ngược lại Nhà nước tạo điều kiện về pháp lý và cơ sở vật chất cho Công đoàn hoạt động.

    – Với tổ chức chính trị, xã hội khác, Công đoàn là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, hạt nhân trong khối liên minh Công, Nông, trí thức, bình đẳng, tôn trọng, tạo điều kiện cho nhau hoạt động (thông qua các Nghị quyết liên tịch…)

    2. Vai trò của Công đoàn Việt Nam:

    Vai trò của tổ chức Công đoàn Việt Nam không ngừng phát triển, mở rộng qua các thời kỳ. Ngày nay trong giai đoạn đất nước bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại, vai trò của Công đoàn Việt Nam tác động trên các lĩnh vực:

    * Trong lĩnh vực chính trị: Công đoàn có vai trò to lớn trong việc góp phần xây dựng và nâng cao hiệu quả của hệ thống chính trị – xã hội xã hội chủ nghĩa. Tăng cường mối liên hệ mật thiết giữa Đảng và nhân dân, bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động, từng bước hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm thực thi pháp luật và để Nhà nước thực sự là Nhà nước của dân, do dân và vì dân. Để đảm bảo sự ổn định về chính trị.

    * Trong lĩnh vực kinh tế: Công đoàn tham gia xây dựng hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế nhằm xoá bỏ quan liêu, bao cấp, củng cố nguyên tắc tập trung trên cơ sở mở rộng dân chủ. Góp phần củng cố những thành tựu kinh tế văn hoá và khoa học kỹ thuật đã đạt được trong những năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng. Tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hoạt động của các thành phần kinh tế trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, liên kết và hỗ trợ các thành phần kinh tế khác phát triển có lợi cho quốc kế dân sinh. Đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước, từng bước đưa kinh tế tri thức vào Việt Nam, góp phần nhanh chóng hội nhập với khu vực và thế giới. Đặc biệt, trong điều kiện nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, việc đẩy mạnh hoạt động của các thành phần kinh tế vẫn đảm bảo cho kinh tế quốc doanh giữ vị trí then chốt, đóng vai trò chủ đạo.

    * Trong lĩnh vực văn hoá – tư tưởng: Trong nền kinh tế nhiều thành phần Công đoàn phát huy vai trò của mình trong việc giáo dục công nhân, viên chức và lao động nâng cao lập trường giai cấp, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho mọi hoạt động, phát huy những giá trị cao đẹp, truyền thống văn hoá dân tộc và tiếp thu những thành tựu tiên tiến của văn minh nhân loại góp phần xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Việt Nam.

    * Trong lĩnh vực xã hội: Công đoàn có vai trò trong tham gia xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh cả về số lượng và chất lượng, không ngừng nâng cao trình độ giác ngộ chính trị, tính tổ chức kỷ luật, trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật, có nhãn quan chính trị, thực sự là lực lượng nòng cốt của khối liên minh công – nông – trí thức, làm nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân, là cơ sở vững chắc đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng và tăng cường sức mạnh của Nhà nước.

    3. Chức năng của Công đoàn Việt Nam

    Công đoàn Việt Nam có ba chức năng.

    1. Công đoàn đại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động; có trách nhiệm tham gia với Nhà nước phát triển sản xuất, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của người lao động.

    2. Công đoàn đại diện và tổ chức người lao động tham gia quản lý cơ quan, đơn vị, tổ chức, quản lý kinh tế xã hội, quản lý Nhà nước trong phạm vị chức năng của mình, thực hiện quyền kiểm tra giám sát hoạt động của cơ quan đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật.

    3. Công đoàn có trách nhiệm tổ chức, giáo dục động viên người lao động phát huy vai trò làm chủ đất nước, thực hiện nghĩa vụ công dân, xây dựng và phát triển bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

    Chức năng của Công đoàn là một chính thể, một hệ thống đồng bộ, đan xen tương tác lẫn nhau. Trong đó, chức năng bảo vệ quyền, lợi ích người lao động mang ý nghĩa trung tâm – mục tiêu hoạt động công đoàn. Từ các chức năng này sẽ định ra các nhiệm vụ cụ thể của Công đoàn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tham Luận Của Công Đoàn Giáo Dục Huyện Đak Pơ Tại Đh Công Đoàn Ngành Gd Tỉnh Gia Lai Khóa Xii
  • Tìm Hiểu Tổ Chức Công Đoàn Là Gì Và Những Vấn Đề Xoay Quanh Nó!
  • Hoạt Động Của Các Loại Hình Tccsđ Trong Thi Hành Điều Lệ Đảng Và Các Quy Định, Hướng Dẫn Của Trung Ương Hiện Nay
  • Đề Tài Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Cơ Cấu Tổ Chức Trong Doanh Nghiệp Việt Nam
  • Nghiên Cứu Thị Trường Thương Mại Điện Tử
  • Vị Trí, Vai Trò, Chức Năng Của Công Đoàn Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổ Chức Công Đoàn Và Công Nhân Lao Động Đóng Góp Rất Quan Trọng Đối Với Sự Phát Triển Của Tỉnh
  • Nhiệm Vụ Của Công Đoàn Là Gì?
  • Thực Hiện Các Chức Năng Của Công Đoàn Khi Việt Nam Gia Nhập Cptpp
  • Giải Bài Tập Tin Học 12
  • Quốc Hội Có Những Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Gì?
  • “Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động được…

    1. Vị trí của Công đoàn Việt Nam:

    Công đoàn là thành viên trong hệ thống chính trị xã hội Việt Nam

    – Với Đảng, Công đoàn chịu sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, chỗ dựa vững chắc và là sợi dây chuyền nối liền quần chúng với Đảng.

    – Với Nhà nước, Công đoàn là người cộng tác đắc lực, bình đẳng tôn trọng lẫn nhau, ngược lại Nhà nước tạo điều kiện về pháp lý và cơ sở vật chất cho Công đoàn hoạt động.

    – Với tổ chức chính trị, xã hội khác, Công đoàn là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, hạt nhân trong khối liên minh Công, Nông, trí thức, bình đẳng, tôn trọng, tạo điều kiện cho nhau (thông qua các Nghị quyết liên tịch…)

    2. Vai trò của Công đoàn Việt Nam:

    Vai trò của tổ chức Công đoàn Việt Nam không ngừng phát triển, mở rộng qua các thời kỳ. Ngày nay trong giai đoạn đất nước bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại, vai trò của Công đoàn Việt Nam tác động trên các lĩnh vực:

    * Trong lĩnh vực chính trị: Công đoàn có vai trò to lớn trong việc góp phần xây dựng và nâng cao hiệu quả của hệ thống chính trị – xã hội xã hội chủ nghĩa. Tăng cường mối liên hệ mật thiết giữa Đảng và nhân dân, bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động, từng bước hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm thực thi pháp luật và để Nhà nước thực sự là Nhà nước của dân, do dân và vì dân. Để đảm bảo sự ổn định về chính trị.

    * Trong lĩnh vực kinh tế: Công đoàn tham gia xây dựng hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế nhằm xoá bỏ quan liêu, bao cấp, củng cố nguyên tắc tập trung trên cơ sở mở rộng dân chủ. Góp phần củng cố những thành tựu kinh tế văn hoá và khoa học kỹ thuật đã đạt được trong những năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng. Tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hoạt động của các thành phần kinh tế trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, liên kết và hỗ trợ các thành phần kinh tế khác phát triển có lợi cho quốc kế dân sinh. Đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước, từng bước đưa kinh tế tri thức vào Việt Nam, góp phần nhanh chóng hội nhập với khu vực và thế giới. Đặc biệt, trong điều kiện nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, việc đẩy mạnh hoạt động của các thành phần kinh tế vẫn đảm bảo cho kinh tế quốc doanh giữ vị trí then chốt, đóng vai trò chủ đạo.

    * Trong lĩnh vực văn hoá – tư tưởng: Trong nền kinh tế nhiều thành phần Công đoàn phát huy vai trò của mình trong việc giáo dục công nhân, viên chức và lao động nâng cao lập trường giai cấp, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho mọi hoạt động, phát huy những giá trị cao đẹp, truyền thống văn hoá dân tộc và tiếp thu những thành tựu tiên tiến của văn minh nhân loại góp phần xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Việt Nam.

    * Trong lĩnh vực xã hội: Công đoàn có vai trò trong tham gia xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh cả về số lượng và chất lượng, không ngừng nâng cao trình độ giác ngộ chính trị, tính tổ chức kỷ luật, trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật, có nhãn quan chính trị, thực sự là lực lượng nòng cốt của khối liên minh công – nông – trí thức, làm nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân, là cơ sở vững chắc đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng và tăng cường sức mạnh của Nhà nước.

    3. Chức năng của Công đoàn Việt Nam

    Công đoàn Việt Nam có ba chức năng.

    1. Công đoàn đại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động; có trách nhiệm tham gia với Nhà nước phát triển sản xuất, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của người lao động.

    2. Công đoàn đại diện và tổ chức người lao động tham gia quản lý cơ quan, đơn vị, tổ chức, quản lý kinh tế xã hội, quản lý Nhà nước trong phạm vị chức năng của mình, thực hiện quyền kiểm tra giám sát hoạt động của cơ quan đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật.

    3. Công đoàn có trách nhiệm tổ chức, giáo dục động viên người lao động phát huy vai trò làm chủ đất nước, thực hiện nghĩa vụ công dân, xây dựng và phát triển bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

    Chức năng của Công đoàn là một chính thể, một hệ thống đồng bộ, đan xen tương tác lẫn nhau. Trong đó, chức năng bảo vệ quyền, lợi ích người lao động mang ý nghĩa trung tâm – mục tiêu hoạt động công đoàn. Từ các chức năng này sẽ định ra các nhiệm vụ cụ thể của Công đoàn.

    QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG ĐOÀN

    Điều 10. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động

    1. Hướng dẫn, tư vấn cho người lao động về quyền, nghĩa vụ của người lao động khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với đơn vị sử dụng lao động.

    2. Đại diện cho tập thể người lao động thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện thoả ước lao động tập thể.

    3. Tham gia với đơn vị sử dụng lao động xây dựng và giám sát việc thực hiện thang, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng, nội quy lao động.

    5. Tổ chức hoạt động tư vấn pháp luật cho người lao động.

    6. Tham gia với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động.

    7. Kiến nghị với tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, giải quyết khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động hoặc của người lao động bị xâm phạm.

    8. Đại diện cho tập thể người lao động khởi kiện tại Toà án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động bị xâm phạm; đại diện cho người lao động khởi kiện tại Toà án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động bị xâm phạm và được người lao động uỷ quyền.

    9. Đại diện cho tập thể người lao động tham gia tố tụng trong vụ án lao động, hành chính, phá sản doanh nghiệp để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động và người lao động.

    10. Tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định của pháp luật.

    Chính phủ quy định chi tiết Điều này sau khi thống nhất với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

    Điều 11. Tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế – xã hội

    2. Phối hợp với cơ quan nhà nước nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, kỹ thuật bảo hộ lao động, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn an toàn, vệ sinh lao động.

    3. Tham gia với cơ quan nhà nước quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; giải quyết khiếu nại, tố cáo của người lao động, tập thể người lao động theo quy định của pháp luật.

    4. Tham gia xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

    5. Tham gia xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

    6. Phối hợp tổ chức phong trào thi đua trong phạm vi ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

    Chính phủ quy định chi tiết Điều này sau khi thống nhất với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

    Điều 12. Trình dự án luật, pháp lệnh và kiến nghị xây dựng chính sách, pháp luật

    1. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có quyền trình dự án luật, pháp lệnh ra trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.

    Điều 13. Tham dự các phiên họp, cuộc họp, kỳ họp và hội nghị

    Điều 14. Tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

    2. Khi tham gia, phối hợp thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định tại khoản 1 Điều này, Công đoàn có quyền sau đây:

    b) Kiến nghị biện pháp sửa chữa thiếu sót, ngăn ngừa vi phạm, khắc phục hậu quả và xử lý hành vi vi phạm pháp luật;

    c) Trường hợp phát hiện nơi làm việc có yếu tố ảnh hưởng hoặc nguy hiểm đến sức khoẻ, tính mạng người lao động, Công đoàn có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có trách nhiệm thực hiện ngay biện pháp khắc phục, bảo đảm an toàn lao động, kể cả trường hợp phải tạm ngừng hoạt động.

    Điều 15. Tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động

    2. Tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động học tập, nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, ý thức chấp hành pháp luật, nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

    3. Tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, đấu tranh phòng, chống tham nhũng.

    Điều 16. Phát triển đoàn viên công đoàn và công đoàn cơ sở

    1. Công đoàn có quyền, trách nhiệm phát triển đoàn viên công đoàn và công đoàn cơ sở trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

    2. Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có quyền, trách nhiệm cử cán bộ công đoàn đến cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp để tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người lao động thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.

    Điều 17. Quyền, trách nhiệm của công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đối với người lao động ở cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở

    Ở cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có quyền, trách nhiệm đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động khi được người lao động ở đó yêu cầu.

    (Trích: Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 – Luật Công đoàn 2012)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Công Đoàn Việt Nam
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Công Đoàn Giáo Dục Việt Nam
  • Công Đoàn Bảo Vệ Người Lao Động Như Thế Nào?
  • Các Chức Năng Quản Lý Kinh Tế Của Nhà Nước
  • Chuyên Đề 1: Vai Trò, Chức Năng Của Nhà Nước Trong Quản Lý Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xhcn Ở Việt Nam
  • Vị Trí, Vai Trò Của Nhà Nước Trong Hệ Thống Chính Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhà Nước Kiến Tạo Phát Triển Tại Việt Nam
  • Xây Dựng Nhà Nước Kiến Tạo Phát Triển Ở Việt Nam
  • Nhà Nước Kiến Tạo Phát Triển
  • Mô Hình Nhà Nước Kiến Tạo Phát Triển
  • Từ Nhà Nước Điều Hành Sang Nhà Nước Kiến Tạo Phát Triển ¬¬
    • 1 – Hệ thống chính trị là gì?
    • 2 – Phân tích vị trí, vai trò của nhà nước trong hệ thống chính trị
    • 3 – Nguyên nhân hình thành vị trí, vai trò của nhà nước

      • Nhà nước là sản phẩm thắng lợi của cuộc cách mạng xã hội do giai câp cầm quyền lãnh đạo, nhằm xoá bỏ chê độ cũ, thiết lập chế độ mới
      • Nhà nước là tổ chức đại diện chính thức, hợp pháp cho toàn thế xã hội, nhân danh xã hội để thực hiện việc tổ chức và quản lý hầu hết các mặt của đời sống xã hội
      • Nhà nước có quyền lực công khai và có phạm vi tác động rộng lớn nhất trong hệ thống chính trị, bao trùm lên toàn xã hội, tới mọi cá nhân, tổ chức, mọi miền lãnh thổ và các lĩnh vực hoạt động cơ bản của xã hội
      • Nhà nước có pháp luật, công cụ quản lý xã hội có hiệu quả nhất
      • Nhà nước là tổ chức duy nhất trong hệ thống chính trị nắm giữ và thực hiện chủ quyền quốc gia
      • Nhà nước có sức mạnh vật chất to lớn nhất, vì vậy nhà nước có đầy đủ các phương tiện vật chất cần thiết để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình.

    Phân tích vị trí, vai trò của nhà nước trong hệ thống chính trị

    Nhà nước là gì?

    Nhà nước là tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội, bao gồm một lớp người được tách ra từ xã hội để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chức và quản lý xã hội, phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội cũng như lợi ích của lực lượng cầm quyền.

    Hệ thống chính trị là gì?

    Hệ thống chính trị là tổng thể các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội trực tiếp nắm giữ hoặc tham gia thực thi quyền lực chính trị, có mối liên hệ mật thiết với nhau dưới sự lãnh đạo của một đảng hoặc một liên minh các đảng phái chính trị nhằm thực hiện các mục tiêu chính trị của lực lượng cầm quyền.

    2 – Phân tích vị trí, vai trò của nhà nước trong hệ thống chính trị

    – Vị trí: Nhà nước ở vị trí trung tâm của hệ thống chính trị, nơi hội tụ của đời sống chính trị xã hội. Nhà nước có quan hệ mật thiết với tất cả các tổ chức khác trong hệ thống chính trị, thu hút các tổ chức đó về phía mình.

    – Vai trò: Nhà nước có vai trò đặc biệt quan trọng, mang tính quyết định trong hệ thống chính trị. Nhà nước quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của hệ thống chính trị; quyết định bản chất, đặc trưng, vai trò của hệ thống chính trị. Nhà nước chi phối tất cả các tổ chức khác trong hệ thống chính trị, nó có thể cho phép thành lập hoặc làm mất đi một tổ chức nào đó trong hệ thống chính trị. Nhà nước là công cụ hữu hiệu nhất để thực hiện, củng cố, bảo vệ lợi ích, quyền và địa vị thống trị, lãnh đạo của giai cấp thống trị hay lực lượng cầm quyền; để tổ chức, quản lý, xây dựng và phát triển xã hội.

    3 – Nguyên nhân hình thành vị trí, vai trò của nhà nước

    Sở dĩ nhà nước có vị trí, vai trò đó là vì so với các tổ chức khác trong hệ thống chính trị, nhà nước có những ưu thế sau:

    Nhà nước là sản phẩm thắng lợi của cuộc cách mạng xã hội do giai câp cầm quyền lãnh đạo, nhằm xoá bỏ chê độ cũ, thiết lập chế độ mới

    Hệ thống chính trị được hình thành cùng với sự hình thành của nhà nước tư sản nên chỉ trong xã hội tư bản chủ nghĩa và xã hội xã hội chủ nghĩa mới có hệ thống chính trị. So với các tổ chức khác trong hệ thống chính trị, nhà nước được xây dựng, bảo vệ, củng cố và phát triển trên nền tảng xã hội rộng lớn nhất. Cơ sở xã hội của nhà nước là mọi tổ chức và cá nhân trong xã hội… Cơ sở xã hội của các tổ chức khác chỉ là một bộ phận của dân cư.

    Nhà nước là tổ chức đại diện chính thức, hợp pháp cho toàn thế xã hội, nhân danh xã hội để thực hiện việc tổ chức và quản lý hầu hết các mặt của đời sống xã hội

    Nhà nước là tổ chức do nhân dân thành lập, đại diện và thực hiện quyền lực của nhân dân nên chỉ nhà nước mới là đại diện chính thức cho toàn xã hội, có chức năng tổ chức và quản lý xã hội để thiết lập trật tự xã hội, vì sự phát triển chung của xã hội.

    Nhà nước có quyền lực công khai và có phạm vi tác động rộng lớn nhất trong hệ thống chính trị, bao trùm lên toàn xã hội, tới mọi cá nhân, tổ chức, mọi miền lãnh thổ và các lĩnh vực hoạt động cơ bản của xã hội

    Để thực hiện quyền lực của mình, nhà nước có bộ máy hùng mạnh nhất, bao gồm một hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương tới địa phương, trong đó có cả các cơ quan bạo lực như quân đội, cảnh sát để bảo đảm cho việc thực hiện quyền lực nhà nước.

    Nhà nước có pháp luật, công cụ quản lý xã hội có hiệu quả nhất

    Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự mang tính bắt buộc phải tôn trọng hoặc thực hiện đối với tất cả các tổ chức và cá nhân trong xã hội. Pháp luật do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng tất cả sức mạnh của mình, trong đó có sức mạnh cưỡng chế. Nhà nước sử dụng toàn bộ sức mạnh vật chất, tinh thần của mình để tổ chức thực hiện pháp luật và bảo vệ pháp luật. Khi cần thiết, nhà nước sử dụng sức mạnh bạo lực của mình để đảm bảo cho pháp luật được thực hiện nghiêm chỉnh trong cuộc sống, nhờ vậy, các quy định của pháp luật có thể được triển khai và thực hiện một cách rộng rãi trong toàn xã hội, do đó, các chính sách của nhà nước có thể trở thành hiện thực trong xã hội.

    Quy định của các tổ chức khác chỉ có giá trị bắt buộc phải tôn trọng và thực hiện đối với các hội viên trong tổ chức, đồng thời chỉ được đảm bảo thực hiện bằng sự tự giác của các hội viên và các hình thức kỷ luật của tổ chức, nên sức mạnh và hiệu quả thấp hơn pháp luật. Các tổ chức khác chỉ được nêu sáng kiến xây dựng pháp luật khi được nhà nước cho phép.

    Nhà nước là tổ chức duy nhất trong hệ thống chính trị nắm giữ và thực hiện chủ quyền quốc gia

    Trong hệ thống chính trị chỉ nhà nước mới có quyền cho phép các tổ chức khác trong hệ thống chính trị được thành lập hoặc được tồn tại và hoạt động một cách hợp pháp, chỉ nhà nước mới có toàn quyền xác định và thực hiện các đường lối, chính sách đối ngoại của mình. Do đó, chỉ nhà nước mới đủ khả năng huy động mọi tiềm năng trong nước, mọi sự hợp tác và hỗ trợ quốc tế vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước.

    Nhà nước có sức mạnh vật chất to lớn nhất, vì vậy nhà nước có đầy đủ các phương tiện vật chất cần thiết để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình.

    Nhà nước có quyền thu thuế, phát hành tiền, quốc trái và là chủ sở hữu lớn nhất trong xã hội nên nó có sức mạnh vật chất to lớn, không chỉ có thể trang trải cho các hoạt động của nó và của xã hội mà còn có thể hỗ trợ một phần kinh phí hoạt động cho một số tổ chức khác trong hệ thống chính trị.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Nhà Nước Trong Hệ Thống Chính Trị
  • Tổ Chức Bộ Máy Hệ Thống Chính Trị
  • Bài 3: Hệ Thống Chính Trị Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Khái Niệm Hệ Thống Chính Trị, Mô Hình Tổ Chức Hệ Thống Chính Trị; Những Yếu Tố Tác Động Và Quy Định Mô Hình Tổ Chức Của Hệ Thống Chính Trị
  • Chuyên Đề 3: Xây Dựng Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩa Của Dân, Do Dân, Vì Dân
  • Vị Trí, Vai Trò, Chức Năng Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Của Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn 2035/tlđ Năm 2002 Về Nhiệm Vụ Của Công Đoàn Trong Và Sau Khi Chuyển Dnnn Thành Công Ty Cổ Phần Theo Nghị Định 64/2002/nđ
  • Điều Lệ Đảng (Do Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Lần Thứ V Của Đảng Thông Qua)
  • Skkn Phát Huy Chức Năng Quản Lý Của Công Đoàn Để Xây Dựng Đơn Vị
  • Skkn Công Đoàn Năm 2012
  • Nếu Đứng Vào Hàng Ngũ Của Đoàn Anh,chị Sẽ Làm Gì Để Xứng Đáng Là Người Đoàn Viên.
  • Vị trí của Công đoàn là địa vị của Công đoàn trong hệ thống chính trị – xã hội, là mối quan hệ của Công đoàn với các tổ chức đó.

    – Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân, đội ngũ trí thức và những người lao động tự nguyện lập ra nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết lực lượng, xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam lớn mạnh về mọi mặt; đại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, phấn đấu xây dựng nước Việt Nam độc lập, thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội.

    – Công đoàn Việt Nam là thành viên của hệ thống chính trị và là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, là trung tâm tập hợp, đoàn kết, giáo dục, rèn luyện, xây dựng đội ngũ giai cấp công nhân, lao động.

    Vị trí của Công đoàn ViệtNamđược Hiến pháp và Pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNamvà toàn thể công nhân, viên chức, lao động thừa nhận.

    *Công đoàn có mối quan hệ với tổ chức khác trong hệ thống chính trị, xã hội như sau:

    a) Mối quan hệ giữa Công đoàn Việt Nam với Đảng Cộng sản Việt Nam

    Công đoàn Việt nam là sợi dây nối liền giữa Đảng với giai cấp công nhân, với toàn thể người lao động.

    Mối quan hệ giữa Công đoàn và Đảng Cộng sản trong chặng đầu quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta thể hiện: Vai trò lãnh đạo của Đảng đối với Công đoàn, mặt khác thể hiện trách nhiệm của Công đoàn trong việc thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, và tham gia xây dựng Đảng.

    + Công đoàn hoạt động không thể thiếu sự lãnh đạo của Đảng vì Đảng là bộ phận tiên phong nhất, tích cực nhất của giai cấp công nhân. Sự lãnh đạo của Đảng đối với Công đoàn được hình thành trong lịch sử đấu tranh cách mạng của giai cấp công nhân và Công đoàn ViệtNam. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, Công đoàn Việt Nam đã tham gia tích cực trong cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước và trong cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

    + Đảng lãnh đạo Công đoàn bằng đường lối, chủ trương Nghị quyết của Đại hội, Nghị quyết của cấp uỷ Đảng. Công đoàn Việt Nam với chức năng của mình triển khai đường lối, chủ trương Nghị quyết của Đảng thành chương trình công tác của tổ chức mình.

    + Đảng lãnh đạo Công đoàn thông qua phát huy vai trò của từng đảng viên trong tổ chức Công đoàn các cấp.

    + Đảng tôn trọng tính độc lập về mặt tổ chức của tổ chức Công đoàn, không can thiệp, không gò ép cán bộ của Đảng làm công tác Công đoàn. Đảng chỉ giới thiệu những đảng viên là đoàn viên ưu tú để Công đoàn xem xét, tín nhiệm bầu vào Ban lãnh đạo Công đoàn các cấp thông qua Đại hội.

    + Tính độc lập về mặt tổ chức của Công đoàn có nghĩa là: Công đoàn xây dựng tổ chức và hoạt động phù hợp với điều lệ của tổ chức Công đoàn ViệtNamtrên cơ sở Nghị quyết Đại hội Công đoàn các cấp. Cần tránh nhận thức sai lầm về sự lãnh đạo của Đảng đối với Công đoàn là sự can thiệp trực tiếp của Đảng vào công việc của Công đoàn. Đảng không gán ghép cán bộ của Đảng làm công tác Công đoàn, mà Đảng chỉ giới thiệu những Đảng viên tốt để Đại hội Công đoàn lựa chọn và bầu vào các cương vị lãnh đạo Công đoàn. Đồng thời không được đồng nhất tính độc lập về mặt tổ chức của Công đoàn với sự “biệt lập”, “trung lập”, “đối lập”, “tách biệt” của Công đoàn với Đảng dẫn đến xa rời sự lãnh đạo của Đảng đối với Công đoàn; Nếu nhằm lẫn sẽ dẫn đến sự lệch lạc mục tiêu hoạt động và không còn đúng bản chất của Công đoàn cách mạng.

    + Đảng kiểm tra Công đoàn thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng.

    b) Trách nhiệm của Công đoàn Việt Nam đối với Đảng

    + Công đoàn là người tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối, chế độ chính sách và Nghị quyết của Đảng, Pháp luật của Nhà nước đến với quần chúng công nhân, viên chức và lao động, đồng thời vận động tổ chức cho công nhân, viên chức và lao động thực hiện nghiêm túc.

    + Công đoàn thường xuyên tổ chức cho quần chúng tham gia góp ý xây dựng Đảng với tinh thần thẳng thắn, chân tình trung thực và xây dựng.

    + Công đoàn thường xuyên bồi dưỡng, rèn luyện công nhân, viên chức và lao động, từ để lựa chọn, giới thiệu những đoàn viên ưu tú cho Đảng xem xét kết nạp, nhằm bổ sung, tăng cường thành phần công nhân trong Đảng.

    + Công đoàn nắm những tâm tư, nguyện vọng, những bức xúc của quần chúng công nhân, viên chức, lao động phản ánh với Đảng, để Đảng nghiên cứu đề ra đường lối, chủ trương đúng đắn, đáp ứng yêu cầu, nguyện vọng chính đáng của quần chúng công nhân, viên chức lao động.

    c) Mối quan hệ giữa Công đoàn Việt Nam với Nhà nước

    + Dưới chủ nghĩa xã hội mối quan hệ giữa Công đoàn Việt Nam với Nhà nước là mối quan hệ bình đẳng, hợp tác, tôn trọng, phối hợp chặt chẽ với nhau trong các mặt hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu chung là: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh”.

    + Nhà nước luôn tạo cho tổ chức Công đoàn về điều kiện vật chất, ban hành các văn bản pháp lý tạo cơ sở pháp lý cho Công đoàn hoạt động. Giữa Công đoàn và Nhà nước không có sự đối lập.

    + Công đoàn ViệtNam luôn cộng tác đắc lực với Nhà nước, góp phần xây dựng chính quyền Nhà nước không ngừng lớn mạnh. Công đoàn là người cung cấp, bồi dưỡng, rèn luyện những cán bộ ưu tú cho Đảng và Nhà nước.

    2. Vai trò của Công đoàn Việt Nam.

    Nói vai trò của tổ chức là nói đến sự tác động của tổ chức đó đến tiến trình phát triển của lịch sử và cách mạng, được phản ánh trên lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội và tư tưởng mà tổ chức đó tồn tại và phát triển.

    a) Khi chưa giành được chính quyền

    Công đoàn có vai trò là trường học đấu tranh giai cấp, Công đoàn vận động, tổ chức công nhân, lao động đấu tranh chống lại giai cấp tư sản, bảo vệ quyền, lợi của công nhân, lao động. Cuộc đấu tranh của Công đoàn ngày càng phát triển, từ đấu tranh kinh tế sang đấu tranh chính trị với mục đích lật đổ giai cấp thống trị xoá bỏ chế độ người bóc lột người, giành chính quyền về tay giai cấp công nhân.

    Ngày nay, trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vai trò của Công đoàn Việt nam ngày càng khẳng định.

    Hiến pháp nước Công hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam(1992) chươngI.Điều 10 đã ghi rõ: “Công đoàn là tổ chức chính trị – xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động. Cùng với cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo bảo vệ quyền lợi của cán bộ, công nhân, viên chức và người lao động khác, tham gia quản lý Nhà nước và xã hội, tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, giáo dục công nhân, viên chức và những người lao động khác xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.

    Luật Công đoàn đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua (tại kỳ họp thứ 7 khoá VIII ngày 30/6/1990) đã khẳng định: “Công đoàn là tổ chức chính trị – xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và người lao động Việt Nam tự nguyện lập ra dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam, là trường học chủ nghĩa xã hội của người lao động”.

    Vai trò của Công đoàn ViệtNamngày nay càng được mở rộng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

    Sự mở rộng vai trò Công đoàn là phù hợp với tính tất yếu, khách quan, tính qui luật vận động và phát triển của tổ chức Công đoàn, nó phù hợp với qui luật chung của quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội.

    Thực tế, trong chặng đường lịch sử của đất nước những năm qua, Công đoàn Việt Nam đã trưởng thành nhanh chóng, thể hiện rõ vai trò của mình đối với xã hội, Công đoàn đã thu hút, vận động giáo dục, tổ chức công nhân, viên chức và lao động tham gia tích cực vào công cuộc cách mạng. Trong các lĩnh vực của đời sống xã hội (kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá và tư tưởng), Công đoàn đã tỏ rõ sự tham gia tích cực, tác động mạnh mẽ của mình thông qua hệ thống tổ chức từ trung ương đến địa phương, ngành, cơ sở, thông qua lực lượng đoàn viên, Công nhân, viên chức và lao động đã đạt được những thành tựu to lớn góp phần xứng đáng vào sự nghiệp cách mạng của Đảng.

    Vai trò của Công đoàn ViệtNamthể hiện trong các lĩnh vực:

    * Trong lĩnh vực chính trị

    Công đoàn có vai trò to lớn trong việc góp phần xây dựng và nâng cao hiệu quả của hệ thống chính trị – xã hội xã hội chủ nghĩa. Tăng cường mối liên hệ mật thiết giữa Đảng và nhân dân, bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động, từng bước hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm thực thi pháp luật và để Nhà nước thực sự là Nhà nước của dân, do dân và vì dân. Để đảm bảo sự ổn định về chính trị.

    * Trong lĩnh vực kinh tế: Công đoàn tham gia xây dựng hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế nhằm xoá bỏ quan liêu, bao cấp, củng cố nguyên tắc tập trung trên cơ sở mở rộng dân chủ. Góp phần củng cố những thành tựu kinh tế văn hoá và khoa học kỹ thuật đã đạt được trong những năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng. Tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hoạt động của các thành phần kinh tế trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, liên kết và hỗ trợ các thành phần kinh tế khác phát triển có lợi cho quốc kế dân sinh. Đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước, từng bước đưa kinh tế tri thức vào ViệtNam, góp phần nhanh chóng hội nhập với khu vực và thế giới. Đặc biệt, trong điều kiện nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, việc đẩy mạnh hoạt động của các thành phần kinh tế vẫn đảm bảo cho kinh tế quốc doanh giữ vị trí then chốt, đóng vai trò chủ đạo.

    * Trong lĩnh vực văn hoá – tư tưởng: Trong nền kinh tế nhiều thành phần Công đoàn phát huy vai trò của mình trong việc giáo dục công nhân, viên chức và lao động nâng cao lập trường giai cấp, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho mọi hoạt động, phát huy những giá trị cao đẹp, truyền thống văn hoá dân tộc và tiếp thu những thành tựu tiên tiến của văn minh nhân loại góp phần xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Việt Nam.

    * Trong lĩnh vực xã hội: Công đoàn có vai trò trong tham gia xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh cả về số lượng và chất lượng, không ngừng nâng cao trình độ giác ngộ chính trị, tính tổ chức kỷ luật, trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật, có nhãn quan chính trị, thực sự là lực lượng nòng cốt của khối liên minh công – nông – trí thức, làm nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân, là cơ sở vững chắc đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng và tăng cường sức mạnh của Nhà nước.

    3. Chức năng nhiệm vụ của Công đoàn Việt Nam

    Vai trò và chức năng của Công đoàn có mối liên hệ khăng khít với nhau. Từ tính chất, vị trí, vai trò sẽ xác định chức năng Công đoàn và khi thực hiện tốt chức năng sẽ làm cho vai trò Công đoàn ngày càng củng cố và nâng cao.

    Chức năng Công đoàn mang tính khách quan, nó tồn tại không phụ thuộc vào ý chí, nguyện vọng của mỗi đoàn viên, nó được xác định bởi tính chất, vị trí và vai trò của tổ chức Công đoàn. Không ai có thể tuỳ tiện gắn cho Công đoàn những chức năng không phù hợp với bản chất.

    Song, cũng không nên cố định một cách cứng nhắc chức năng Công đoàn. Cùng với sự phát triển của xã hội, chức năng Công đoàn cũng phát triển, ở mỗi một điều kiện lịch sử – xã hội khác nhau, Công đoàn thực hiện những chức năng khác nhau và nó luôn luôn được bổ sung những nội dung mới, ý nghĩa mới. Đồng thời sự phát triển chức năng không có nghĩa là phủ định, rũ bỏ các chức năng đã có của Công đoàn. Vì vậy, cần hiểu đúng để tránh sự trì trệ, bảo thủ, đồng thời tránh sa vào tư tưởng nóng vội, phủ định một cách vô căn cứ những chức năng của Công đoàn.

    Các chức năng của Công đoàn gắn chặt với các mặt hoạt động của đời sống xã hội: Sản xuất – kinh doanh, quản lý, kinh tế, chính trị, tư tưởng, văn hoá – xã hội, đời sống vật chất và tinh thần của người lao động.

    Chức năng của Công đoàn trong chủ nghĩa xã hội khác hẳn về chất so với chức năng của Công đoàn trong chủ nghĩa tư bản, có sự khác nhau đó là do sự thay đổi vị trí, vai trò của giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn trong xã hội quyết định.

    Công đoàn ViệtNamcó tính chất quần chúng và tính chất giai cấp của giai cấp công nhân và có 3 chức năng sau:

    – Chức năng thứ nhất, đại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của CNVC-LĐ.

    Một trong những chức năng của Công đoàn ViệtNamhiện nay là bảo vệ lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân, viên chức và lao động.

    Công đoàn Việt Nam phải thực hiện chức năng bảo vệ quyền, lợi ích công nhân lao động vì: trình độ và kinh nghiệm quản lý của chính quyền các cấp còn non kém, bộ máy Nhà nước còn quan liêu, hành chính dẫn đến một số người, một số bộ phận thờ ơ trước quyền lợi của công nhân, viên chức và lao động, tình trạng tham ô, lãng phí, móc ngoặc, hối lộ, tham nhũng, vi phạm đến lợi ích, đời sống người lao động vẫn còn tồn tại không thể ngay một lúc xoá bỏ hết được. Vì vậy, Công đoàn phải là người bảo vệ lợi ích công nhân, viên chức và lao động chống lại tệ nạn quan liêu, chống lại các biểu hiện tiêu cực. Đó là sự bảo vệ đặc biệt khác hẳn với sự bảo vệ trong chủ nghĩa tư bản.

    Công đoàn Việt Nam thực hiện chức năng bảo vệ quyền, lợi ích người lao động không bằng cách đấu tranh chống lại Nhà nước làm suy yếu Nhà nước, không mang tính đối kháng giai cấp, không phải là đấu tranh giai cấp. Ngược lại Công đoàn còn vận động, tổ chức cho công nhân viên chức lao động tham gia xây dựng Nhà nước trong sạch vững mạnh.

    Đồng thời Công đoàn cũng bảo vệ chính lợi ích của Nhà nước – Nhà nước của dân, do dân, vì dân. Đấu tranh chống lại các thói hư tật xấu của một số người, nhóm người lạc hậu bị tha hoá, đấu tranh chống lại những hành vi vi phạm pháp luật Nhà nước, bảo vệ chính quyền Nhà nước.

    Thực tế hiện nay của nước ta, trong điều kiện hàng hoá nhiều thành phần, các xí nghiệp tư nhân, liên doanh, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công nhân, lao động làm việc trong sự quản lý của chủ xí nghiệp (không phải xí nghiệp quốc doanh), đã xuất hiện quan hệ chủ thợ, tình trạng vi phạm dến quyền, lợi ích công nhân lao động có xu hướng phát triển. Vì vậy, chức năng bảo vệ lợi ích công nhân, viên chức và lao động của Công đoàn có ý nghĩa hết sức quan trọng.

    Để thực hiện chức năng bảo vệ lợi ích, Công đoàn chủ động tham gia cùng chính quyền tìm việc làm và tạo điều kiện làm việc cho công nhân, lao động; Công đoàn tham gia trong lĩnh vực tiền lương, tiền thưởng, nhà ở, trong việc ký kết hợp đồng lao động của công nhân, lao động; đại diện công nhân, lao động ký kết thoả ước lao động tập thể; trong vấn đề thương lượng, giải quyết tranh chấp lao động; tổ chức đình công theo Bộ luật lao động. Quản lý và sử dụng quĩ phúc lợi tập thể và sự nghiệp phúc lợi tập thể; bảo hiểm xã hội; bảo hộ lao động; tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo của công nhân, viên chức và lao động; phát huy dân chủ, bình đẳng, công bằng xã hội; phát triển các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao, du lịch, thăm quan nghỉ mát.

    Trong quá trình thực hiện các nội dung hoạt động nhằm thực hiện chức năng bảo vệ lợi ích cần nhận thức đầy đủ và sâu sắc các vấn đề cơ bản như:

    Lợi ích người lao động gắn liền với lợi ích của Nhà nước, của tập thể, sự tồn tại của Nhà nước chính là sự đảm bảo lợi ích cho người lao động. Lợi ích của người lao động không chỉ thuần tuý ở cơm ăn, áo mặc mà cao hơn là lợi ích chính trị (đại diện là Nhà nước), lợi ích kinh tế, lợi ích văn hoá, tinh thần, lợi ích trước mắt, hàng ngày, lâu dài, lợi ích cá nhân, tập thể, Nhà nước.

    + Nhà nước là người bảo đảm, Công đoàn là người bảo vệ lợi ích công nhân, viên chức và lao động. Đây là vấn đề quan trọng nói lên mối quan hệ khăng khít, biện chứng giữa nghĩa vụ và quyền lợi. Đồng thời, nó là cơ sở nhận thức về lợi ích công nhân, viên chức và lao động trong điều kiện mới, thể hiện đúng bản chất cách mạng của Công đoàn ViệtNam.

    Chức năng thứ hai, tham gia quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế – xã hội, tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế.

    Trong điều kiện giai cấp công nhân giành được chính quyền người lao động trở thành người chủ, họ có quyền và có trách nhiệm tham gia quản lý kinh tế, xã hội. Vì vậy, vấn đề tham gia quản lý đã trở thành chức năng của Công đoàn. Tuy nhiên cần nhận thức rằng, Công đoàn tham gia quản lý chứ không làm thay, không cản trở, không can thiệp thô bạo vào công việc quản lý của Nhà nước. Công đoàn tham gia quản lý thực chất là để thực hiện quyền của Công đoàn, quyền của công nhân, viên chức, lao động, và để bảo vệ đầy đủ các quyền lợi ích của người lao động.

    Ngày nay, trong điều kiện nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, khi thực hiện chức năng tham gia quản lý Công đoàn Việt Nam cần quan tâm đến việc phát triển tiềm năng lao động, phát huy sáng kiến, cùng giám đốc, thủ trưởng đơn vị tìm nguồn vốn, thị trường để mở rộng sản xuất – kinh doanh, giải quyết việc làm cho người lao động. Kiểm tra, giám sát hoạt động của chính quyền, chống quan liêu tham nhũng.

    Những nội dung Công đoàn Việt Nam tham gia quản lý

    * Tổ chức phong trào thi đua lao động giỏi trong công nhân, viên chức và lao động là biện pháp tổng hợp để họ trực tiếp tham gia quản lý.

    * Tham gia xây dựng chiến lược tạo việc làm và điều kiện làm việc cho công nhân lao động.

    * Tham gia giải quyết khiếu nại tố cáo của công nhân, viên chức và LĐ.

    * Tham gia xây dựng, hoàn thiện các chính sách xã hội: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình, phong trào đền ơn đáp nghĩa, cứu trợ xã hội.

    * Vận động và tổ chức tốt Đại hội công nhân viên chức, Hội nghị cán bộ công chức (đơn vị hành chính sự nghiệp) ở đơn vị.

    * Công đoàn tham gia vào việc hoạch định chiến lược sản xuất, kinh doanh và đầu tư, đồng thời kiểm tra, giám sát các công việc đã được hoạch định.

    Chức năng thứ ba, giáo dục, động viên CNVCLĐ phát huy quyền làm chủ đất nước, thực hiện nghĩa vụ công dân, xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

    Chức năng giáo dục của Công đoàn Việt Nam ngày càng mở rộng và phát triển thông qua hoạt động thực tiễn trong lao động sản xuất và tham gia các phong trào thi đua…góp phần cho công nhân, viên chức và lao động nhận thức và hiểu được lợi ích của họ gắn với lợi ích tập thể, lợi ích của xã hội. Muốn có lợi ích và muốn lợi ích của mình được bảo vệ trước hết, phải thực hiện tốt nghĩa vụ lao động, nghĩa vụ của người công dân đối với cơ quan, xí nghiệp và xã hội. Trên cơ sở đó xây dựng ý thức lao động mới, lao động có kỷ luật và có tác phong công nghiệp. Nâng cao tinh thần tự giác học tập văn hoá, chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, rèn luyện tay nghề để đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

    + Công đoàn tuyên truyền, giáo dục cho công nhân, viên chức và lao động vững tin vào đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội, phát triển kinh tế – xã hội mà Đảng ta đã lựa chọn. Giáo dục truyền thống cách mạng của dân tộc, của địa phương (nhất là đối với công nhân lao động trẻ).

    + Tuyên truyền chính sách, pháp luật của Nhà nước. Giáo dục nâng cao đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp, xây dựng lối sống văn hoá lành mạnh, sống và làm việc theo pháp luật góp phần xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh. Với tinh thần thường xuyên cảnh giác và đấu tranh chống lại những âm mưu thù địch.

    Chức năng của Công đoàn là một chính thể, một hệ thống đồng bộ, trong đó chức năng bảo vệ lợi ích hết sức được coi trọng, mang ý nghĩa trung tâm, là mục tiêu hoạt động của Công đoàn Việt Nam; chức năng tham gia quản lý mang ý nghĩa phương tiện; chức năng giáo dục mang ý nghĩa tạo động lực tinh thần để đạt được mục tiêu.

    Do vậy, Công đoàn ViệtNamđồng thời quan tâm tới cả 3 chức năng không coi nhẹ chức năng này, xem nặng chức năng kia.

    4. Tổ chức bộ máy của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

    Công đoàn Việt Nam Tổ chức theo các cấp cơ bản sau:

    + Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước.

    + Tổ chức phong trào thi đua trong công nhân viên chức và lao động, phát triển đoàn viên, xây dựng tổ chức, xây dựng đội ngũ cán bộ Công đoàn đáp ứng yêu cầu của phong trào công nhân, Công đoàn.

    + Thông qua quyết toán và dự toán ngân sách hàng năm và tiến hành công tác đối ngoại theo đường lối của Đảng Cộng sản ViệtNam

    4. 2. Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố) và Công đoàn ngành Trung ương.

    + Là tổ chức Công đoàn theo địa bàn, tỉnh, thành phố có nhiệm vụ đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, công nhân lao động trên địa bàn. Triển khai thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn và Nghị quyết Ban Chấp hành Công đoàn tỉnh, thành phố.

    + Tổ chức các phong trào thi đua, các hoạt động xã hội của công nhân, viên chức và lao động trên địa bàn.

    + Tham gia hội đồng trọng tài lao động và an toàn lao động ở địa phương, hướng dẫn, chỉ đạo giải quyết tranh chấp lao động. Chỉ đạo Công đoàn ngành địa phương, Công đoàn quận huyện, thị xã và các Công đoàn trực thuộc thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình.

    + Tổ chức giáo dục nâng cao trình độ văn hoá, nghiệp vụ và các hoạt động văn hoá, thể dục – thể thao trong công nhân, viên chức, lao động.

    + Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Công đoàn ngành Trung ương cần phải phối hợp chặt chẽ, để cùng nhau chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của Công đoàn các cấp thuộc ngành trên địa bàn và lãnh thổ.

    4.3. Công đoàn cấp trên cơ sở

    + Công đoàn cấp trên trực tiếp của Công đoàn cơ sở gồm Công đoàn Tổng công ty, Công đoàn ngành nghề địa phương, Công đoàn quận huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Công đoàn các cơ quan Bộ; Công đoàn ngành giáo dục quận, huyện trực thuộc Liên đoàn lao động quận, huyện.

    + Công đoàn ngành địa phương là Công đoàn cấp trên cơ sở, là tổ chức Công đoàn của công nhân, viên chức và lao động cùng ngành, nghề thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh, thành phố.

    a) Nhiệm vụ, quyền hạn của Công đoàn ngành địa phương

    + Tổ chức triển khai các chủ trương công tác của Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, của Công đoàn ngành TW và Nghị quyết của Công đoàn cấp mình.

    + Hướng dẫn, thông tin về các chế độ, chính sách, khoa học kỹ thuật, ngành, nghề. Tổ chức các phong trào thi đua, giáo dục truyền thống, nghĩa vụ, quyền lợi của công nhân, viên chức và lao động trong ngành. Phối hợp với Liên đoàn Lao động huyện, quận, thị xã, thành phố (thuộc tỉnh) hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, chính sách ngành, nghề, bảo vệ lợi ích chính đáng của công nhân, viên chức và lao động trong ngành.

    + Thực hiện công tác tổ chức, cán bộ theo phân cấp của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, xây dựng Công đoàn cơ sở, Nghiệp đoàn vững mạnh, tập huấn bồi dưỡng cán bộ Công đoàn.

    b) Nhiệm vụ và quyền hạn của Công đoàn Tổng công ty

    + Công đoàn Tổng công ty là Công đoàn cấp trên cơ sở, là tổ chức Công đoàn của công nhân, viên chức và lao động trong các công ty.

    + Triển khai thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết, chủ trương công tác của Công đoàn cấp trên và Nghị quyết Đại hội Công đoàn Tổng công ty.

    + Chỉ đạo các Công đoàn cơ sở thuộc Công đoàn Tổng công ty thực hiện các hình thức tham gia quản lý, thực hiện Luật lao động, tổ chức phong trào thi đua, tuyên truyền, giáo dục theo đặc điểm ngành, nghề, hướng dẫn công tác bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ, chính sách ngành, nghề khác.

    + Quyết định thành lập hoặc giải thể các Công đoàn cơ sở thuộc Công đoàn Tổng công ty phù hợp với các nguyên tắc và qui định của Tổng Liên đoàn, thực hiện công tác cán bộ theo sự phân công của Công đoàn cấp trên, chỉ đạo xây dựng Công đoàn cơ sở vững mạnh.

    + Tiếp nhận ý kiến tham gia và chỉ đạo của các Liên đoàn Lao động địa phương đối với các Công đoàn cơ sở. Công đoàn cơ sở là thành viên của Công đoàn Tổng công ty đóng trên địa bàn địa phương.

    4. 4. Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn.

    + Công đoàn cơ sở được thành lập ở các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các đơn vị sự nghiệp và cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội, các tổ chức xã hội có 5 đoàn viên trở lên và được Công đoàn cấp trên Quyết định công nhận.

    + Nghiệp đoàn Lao động, tập hợp những người lao động tự do hợp pháp cùng ngành, nghề được thành lập theo địa bàn hoặc theo đơn vị lao động có mười đoàn viên trở lên và được Công đoàn cấp trên ra Quyết định công nhận.

    Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn được tổ chức theo 4 loại hình sau:

    – Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn không có tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn.

    – Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn có tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn.

    – Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn có công đoàn bộ phận, có nghiệp đoàn bộ phận.

    – Công đoàn cơ sở có Công đoàn cơ sở thành viên.

    Các Công đoàn cơ sở tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp mà xây dựng các chương trình, kế hoạch, nội dung hoạt động phù hợp với điều kiện công tác, sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện chức năng cơ bản của Công đoàn, không ngừng chăm lo, bảo vệ lợi ích góp phần ổn định việc làm, thu nhập và đời sống cho người lao động. Cụ thể:

    – Nhiệm vụ, quyền hạn của Công đoàn cơ sở trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, cơ quan của tổ chức chính trị, chính trị – xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp.

    1. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Giáo dục nâng cao trình độ chính trị, văn hoá, pháp luật, khoa học kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ.

    2. Kiểm tra, giám sát việc thi hành các chế độ, chính sách, pháp luật, bảo đảm việc thực hiện quyền lợi của đoàn viên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Đấu tranh ngăn chặn tiêu cực, tham nhũng và các tệ nạn xã hội. Phát hiện và tham gia giải quyết khiểu nại, tố cáo, giải quyết các tranh chấp lao động và thực hiện các quyền của Công đoàn cơ sở theo quy định của pháp luật.

    3. Phối hợp với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ, tổ chức hội nghị cán bộ, công chức cơ quan, đơn vị; cử đại diện tham các hội đồng xét và giải quyết các quyền lợi của đoàn viên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Cùng với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị cải thiện điều kiện làm việc, chăm lo đời sống của CNVCLĐ, tổ chức các hoạt động xã hội, từ thiện trong CNVCLĐ.

    4. Tổ chức vận động CNVCLĐ trong cơ quan, đơn vị thi đua yêu nước, thực hiện nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức, lao động tham gia quản lý cơ quan, đơn vị, cải tiến lề lối làm việc và thủ tục hành chính nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác.

    5. Phát triển đoàn viên, xây dựng Công đoàn cơ sở vững mạnh.

    – Nhiệm vụ, quyền hạn của Công đoàn cơ sở trong các DNNN:

    1. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Giáo dục nâng cao trình độ chính trị, văn hoá, pháp luật, khoa học kỹ thuật, nghề nghiệp.

    2. Phối hợp với giám đốc tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ ở doanh nghiệp, tổ chức Đại hội công nhân, viên chức, đại diện cho tập thể lao động ký kết Thoả ước lao động tập thể và hướng dẫn người lao động giao kêt hợp đồng lao động; cử đại diện tham gia các hội đồng xét và giải quyết các quyền lợi của đoàn viên và CNVCLĐ. Tham gia với giám đốc giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập, đời sống và phúc lợi của CNVCLĐ, tổ chức các hoạt động xã hội, từ thiện trong CNVCLĐ.

    3. Kiểm tra, giám sát việc thi hành các chế độ, chính sách, pháp luật. Đấu tranh ngăn chặn các hiện tượng tiêu cựu, tham nhũng và các tệ nạn xã hội. Phát hiện và tham gia giải quyết các tranh chấp lao động và thực hiện các quyền của Công đoàn cơ sở theo quy định của pháp luật.

    4. Tổ chức vận động đoàn viên và CNVCLĐ trong doanh gnhiệp thi đua yêu nước, tham gia quản lý doanh nghiệp, phát huy sáng kiến nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh.

    5. Phát triển đoàn viên, xây dựng Công đoàn cơ sở vững mạnh.

    – Nhiệm vụ, quyền hạn của Công đoàn cơ sở trong các hợp tác xã sản xuất, dịch vụ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp…

    1. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Tổ chức phổ biến và hướng dẫn thực hiện pháp luật, tham gia xây dựng các nội quy, quy chế quản lý hợp tác xã; giám sát thực hiện chính sách đối với đoàn viên, xã viên và người lao động. Đấu tranh ngăn chặn các tệ nạn xã hội.

    2. Phối hợp với Ban quản trị tổ chức các phong trào thi đua yêu nước, tổ chức Đại hội xã viên, đảm bảo việc làm, cải thiện điều kiện lao động; nâng cao trình độ nghề nghịêp cho đoàn viên, xã viên, người lao động, hướng dẫn người lao động (không phải xã viên) giao kết hợp đồng lao động.

    3. Phối hợp với Ban quản trị chăm lo đời sống cho đoàn viên, xã viên, người lao động, tổ chức các hoạt động xã hôi, thăm hỏi, giúp đỡ đoàn viên khi gặp khó khăn; tổ chức nghỉ ngơi, tham quan, du lịch cho đoàn viên, xã viên, người lao động.

    4. Phát triển đoàn viên, xây dựng Công đoàn cơ sở vững mạnh.

    – Nhiệm vụ, quyền hạn của Công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp tư nhân; công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty cổ phần; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; và các doanh nghiệp, đơn vị cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác.

    1. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Tuyên truyền phổ biến các chế độ, chính sách, giáo dục ý thức chấp hành pháp lụât của Nhà nước trong đoàn viên và người lao động, thực hiện các quyền của Công đoàn cơ sở theo quy định của pháp luật.

    2. Hướng dẫn giúp đỡ người lao động giao kết hợp đồng lao động với người sử dụng lao động.

    3. Đại diện cho tập thể lao động xây dựng và ký Thoả ước lao động tập thể với người sử dụng lao động, giám sát việc thi hành các chế độ, chính sách, pháp luật, việc thực hiện các điều khoản đã được ký kết trong Thoả ước.

    4. Đại diện cho tập thể lao động tham gia hội đồng hoà giải lao động cơ sở và tham gia giải quyết các tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật.

    5. Tổ chức động viên đoàn viên và lao động thi đua yêu nước để hoàn thành nhiệm vụ, tham gia các hoạt động xã hội; giúp đỡ nhau trong nghề nghiệp và cuộc sống; phối hợp với người sử dụng lao động chăm lo cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động. Đấu tranh ngăn chặn các tệ nạn xã hội.

    6. Tuyên truyền phát triển đoàn viên, xây dựng CĐCS vững mạnh.

    2. Đai diện cho đoàn viên nghiệp đoàn quan hệ với chính quyền địa phương và cơ quan chức năng chăm lo bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên.

    3. Đoàn kết tương trợ, giúp đỡ nhau trong nghề nghiệp và đời sống. Đấu tranh ngăn chặn các tệ nạn xã hội.

    4. Phát triển đoàn viên, xây dựng nghiệp đoàn vững mạnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Lệ Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • Điều Lệ Đảng (Do Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Lần Thứ Viii Của Đảng Thông Qua)
  • Điều Lệ Đảng (Do Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Lần Thứ Xi Của Đảng Thông Qua)
  • Bộ Công An Làm Việc Với Thường Trực Liên Đoàn Luật Sư Việt Nam Nhằm Tháo Gỡ Khó Khăn Trong Hành Nghề Luật Sư
  • Đoàn Luật Sư Khánh Hòa Từ Chối Xin Lỗi Báo Văn Nghệ
  • Thận Nằm Ở Đâu? Chức Năng, Vị Trí, Vai Trò Của Thận

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Màng Sinh Chất
  • Màng Sinh Chất (Màng Tế Bào)
  • Chức Năng Và Vai Trò Của Gan Trong Cơ Thể
  • Vai Trò Chức Năng Của Gan Trong Cơ Thể Con Người
  • Chức Năng Của Gan Đối Với Cơ Thể
  • Vị trí của thận nằm ở đâu?

    Thận là một trong số những cơ quan đặc biệt quan trọng của đường tiết niệu. Vậy thận nằm ở vị trí nào trong cơ thể chúng ta?

    Thận có hình dạng giống như hạt đậu (dài 12cm, ngang 6cm, dày 2,5cm) nằm trong ổ bụng ngay phía sau phúc mạc, đối xứng qua hai bên cột sống thắt lưng ngang đốt sống ngực từ T1 đến đốt sống thắt lưng T3 trong khung xương sườn. Mỗi người có 2 quả thận, thông thường thận phải cao hơn, nặng hơn nên cực dưới của nó thấp hơn thận bên trái khoảng 2cm (tương đương với 1 đốt sống).

    Chức năng của thận

    Lọc máu và các chất độc ra bên ngoài cơ thể

    Qua màng lọc cầu thận những chất không cần thiết sẽ được thải ra ngoài, chỉ giữ lại protein và tế bào máu. Hằng định nội mô bao gồm những chức năng sau:

    • Điều hòa độ PH của máu: Thận tham gia vào việc điều hòa độ PH của máu bằng cách thay đổi sự bài tiết H+ thông qua hệ thống đệm như HCO3-, NH3. Các hệ thống này sẽ có tác dụng trung hòa H+ để độ PH trong lòng ống không tụt xuống thấp.
    • Điều hòa thể tích máu trong dịch ngoại bào: Khi thể tích máu trong dịch ngoại bào thay đổi, nồng độ Natri trong huyết tương sẽ làm cho huyết áp và mức lọc ở cầu thận cùng lúc thay đổi theo. Sự trao đổi các chất ở ống thận cũng được điều chỉnh để thể tích máu điều hòa trở lại.
    • Điều hòa áp lực thẩm thấu ở dịch ngoại bào: Chúng được tạo thành từ các chất hòa tan có trong huyết tương để duy trì áp lực hằng định ở mức khoảng 300 mOsm/L.
    • Điều hòa nồng độ các chất có trong huyết tương: Thông qua chức năng tái hấp thu và bài tiết các chất ở ống thận, các thành phần có trong máu đã được duy trì và ổn định.

    Tạo và bài tiết nước tiểu

    Nước tiểu ở người được tạo thành từ một đơn vị cầu thận gọi là Nephron. Nước tiểu được tạo thành qua 3 quá trình:

    • Quá trình lọc máu
    • Quá trình hấp thụ lại
    • Quá trình bài tiết

    Các quá trình lọc máu sẽ đi qua màng lọc để tạo thành nước tiểu. Cứ mỗi phút các bó mạch (bao gồm động mạch và tĩnh mạch) thận sẽ vận chuyển khoảng 0,5 đến 1 lít máu vào. Qua quá trình hấp thu và chuyển hóa cơ thể sẽ tạo ra một lượng nước tiểu nhất định. Nước tiểu tạo thành sẽ được đổ vào bể thận, xuống niệu quản sau đó tích tụ ở bàng quang và được đưa ra ngoài qua niệu đạo. Do đó khi chúng ta uống nhiều nước thì bàng quang sẽ căng lên và ngược lại.

    Thận có chức năng sản sinh ra glucose từ lactate. Giai đoạn này diễn ra được là nhờ tác dụng vô cùng quan trọng của Insulin. Tái hấp thu Protein và các Acid amin: Các Acid amin được tái hấp thu cùng với Natri. Riêng Protein thì theo cơ chế khác: các phân tử Protein sẽ được đưa vào bên trong màng tế bào sau đó được phân giải thành các Acid amin. Quá trình vận chuyển này đòi hỏi cần nhiều năng lượng để diễn ra.

    Điều hòa huyết áp

    Thận tham gia vào quá trình điều hòa huyết áp. Khi lưu lượng máu đến thận bị giảm chúng sẽ thúc đẩy cạnh cầu thận bài tiết hormon Renin. Dưới tác dụng của renin Angiotensinogen sẽ biến đổi thành Angiotensinogen II gây co mạch, tăng tiết ADH, Aldosteron và kích thích trung tâm khát ở vùng dưới đồi.

    Tiết Erythropoietin để tăng tạo hồng cầu

    Cũng giống như tủy xương thận là cơ quan tạo ra Erythropoietin tham gia vào quá trình sản sinh hồng cầu. Khi bị mất máu cấp hoặc mạn tính chúng sẽ tác động lên thận làm sản xuất ra yếu tố kích thích tạo hồng cầu. Đây cũng là một trong những chất được y học dùng để điều trị thiếu máu.

    Tăng cường khả năng hấp thụ Vitamin D

    Thận tham gia vào quá trình tổng hợp Vitamin D giúp xương thêm vững chắc.

    Điều hòa quá trình chống đông máu

    Urokinase là chất do tiểu cầu thận tiết ra có tác dụng ức chế quá trình cầm máu, làm tan cục máu đông.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Thận Mà Nhiều Người Còn Chưa Biết
  • Chức Năng Của Thận Trên Cơ Thể Người Là Gì?
  • Chức Năng Của Thận Là Gì? Đặc Điểm Và Cấu Tạo Của Thận
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Arn
  • Bài 2. Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Vị Trí, Vai Trò, Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Công Đoàn Cơ Sở

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Công Đoàn Trường Đại Học Hồng Đức
  • Chức Năng Hoạt Động Của Cđcs Trường Thpt Trường Chinh
  • Liên Đoàn Lao Động Thanh Hóa
  • Liên Đoàn Lao Động Huyện Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Khẳng Định Vai Trò Tổ Chức Công Đoàn Trong Các Nhà Trường
  • * Công đoàn là gì?

    – Năm 1925, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói về Tổ chức Công hội là tiền thân của tổ chức Công đoàn là: “Tổ chức công hội trước hết là để công nhân đi lại với nhau cho có tình cảm, hai để nghiên cứu với nhau, ba là để sửa sang sinh hoạt của công nhân khá hơn bây giờ, bốn là để giúp quốc dân, giúp cho thế giới“.

    – Luật công đoàn và Điều lệ công đoàn khẳng định: là tổ chức chính trị – xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân, đội ngũ tri thức và những người lao động tự nguyện lập ra nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết lực lượng xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam lớn mạnh về mọi mặt; có tính chất của giai cấp công nhân và tính chất quần chúng; đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân, viên chức, người lao động; tham gia quản lý Nhà nước, tổ chức kinh tế; giáo dục, động viên công nhân, viên chức, người lao động phát huy quyền làm chủ đất nước, thực hiện nghĩa vụ công dân, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa.

    * Tính chất của Công đoàn

    Tính chất của một tổ chức là “đặc điểm riêng” tương đối ổn định của tổ chức, để từ đó phân biệt tổ chức đó với tổ chức khác. Công đoàn có 2 tính chất:

    – Tính chất của giai cấp công nhân:

    Công đoàn Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng; hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu chính trị của Đảng đề ra và thực hiện sứ mệnh của giai cấp công nhân là xóa bỏ chế độ bóc lột; thống nhất hành động của giai cấp công nhân Việt Nam; tổ chức và hoạt động của Công đoàn quán triệt nguyên tắc tập trung dân chủ, đây là nguyên tắc của giai cấp công nhân, của Đảng cộng sản Việt Nam.

    – Tính chất quần chúng:

    Mọi công nhân viên chức và người lao động đều có quyền tự nguyện gia nhập và ra khỏi tổ chức Công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn; cơ quan lãnh đạo của Công đoàn được quần chúng bầu nên, đại diện cho tiếng nói của công nhân viên chức và lao động; nội dung hoạt động nhằm đáp ứng yêu cầu nguyện vọng của công nhân viên chức và lao động; cán bộ công đoàn trưởng thành từ phong trao công nhân viên chức, từ phong trào của quần chúng cơ sở.

    * Vị trí của Công đoàn

    – Lênin chỉ rõ: Công đoàn đứng giữa “Đảng và chính quyền nhà nước”.Đứng giữa” nghĩa là công đoàn không phải là tổ chức mang tính chất Đảng, Nhà nước mà công đoàn là một tổ chức độc lập, Công đoàn không tách rời khỏi Đảng và Nhà nước mà có mối quan hệ chặt chẽ với Đảng và Nhà nước.

    – Công đoàn Việt Nam là thành viên của hệ thống chính trị, là trung tâm tập hợp, đoàn kết, giáo dục, rèn luyện, xây dựng giai cấp công nhân lao động. Công đoàn Việt Nam là chỗ dựa vững chắc của Đảng, là “sợi dây chuyền” nối liền Đảng và quần chúng. Công đoàn Việt Nam là người cộng tác đắc lực của Nhà nước.

    * Vai trò của Công đoàn Việt Nam

    Nói đến vai trò của một tổ chức là nói đến sự tác động của tổ chức đó đến tiến trình phát triển của lịch sử cách mạng. Lênin chỉ rõ: ” Công đoàn có vai trò trường học quản lý, trường học kinh tế, trường học chủ nghĩa cộng sản”.

    – Là trường học quản lý: Công đoàn giúp đoàn viên và người lao động biết quản lý mà trước mắt tham gia quản lý đơn vị, tham gia quản lý xã hội.

    – Là trường học kinh tế: Công đoàn vận động đoàn viên và lao động tham gia tích cực vào đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, hoàn thiện các chính sách kinh tế, nâng cao năng suất lao động.

    – Là trường học Chủ nghĩa cộng sản: giáo dục đoàn viên và lao động có thái độ lao động mới, giáo dục chính trị tư tưởng, giáo dục pháp luật, văn hóa, lối sống, giáo dục nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, hình thành nhân sinh quan, thế giới quan khoa học cho đoàn viên và lao động.

    * Chức năng của công đoàn

    Chức năng của một tổ chức là sự phân công tất yếu, sự quy định chức trách một cách tương đối ổn định và hợp lý trong điều kiện lịch sử xã hội nhất định của tổ chức để phân biệt tổ chức này với tổ chức khác. Công đoàn cơ sở có 3 chức năng:

    – Chức năng đại diện bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân, viên chức, người lao động.

    – Chức năng tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế – xã hội, tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế.

    – Chức năng giáo dục, động viên công nhân, viên chức, người lao động phát huy quyền làm chủ đất nước, thực hiện nghĩa vụ công dân, xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

    * Nhiệm vụ, quyền hạn của Công đoàn cơ sở trong cơ quan Nhà nước

    – Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức công đoàn.

    – Kiểm tra, giám sát việc thi hành chế độ, chính sách, pháp luật đảm bảo việc thực hiện quyền lợi của đoàn viên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

    – Phối hợp với thủ trưởng và người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện quy chế dân chủ, tổ chức hội nghị cán bộ, công chức cơ quan, đơn vị; Cùng với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị cải thiện điều kiện làm việc, chăm lo đời sống công nhân, viên chức, người lao động, tổ chức hoạt động xã hội, từ thiện trong công nhân, viên chức, người lao động.

    – Tổ chức vận động công nhân, viên chức, người lao động trong cơ quan thi đua yêu nước, thực hiện nghĩa vụ của cán bộ công chức, viên chức tham gia quản lý cơ quan, đơn vị cải tiến lề lối làm việc và thủ tục hành chính nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác.

    – Phát triển quản lý đoàn viên; xây dựng Công đoàn cơ sở vững mạnh và tham gia xây dựng Đảng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Công Đoàn Cơ Sở Trong Doanh Nghiệp Ngoài Nhà Nước
  • Chi Bộ Công An Phường Phúc Đồng Tăng Cường Công Tác Xây Dựng Đảng
  • Đảng Bộ Phường Gia Thụy : Đổi Mới Và Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Tổ Dân Phố
  • Nâng Cao Chất Lượng Lãnh Đạo Của Chi Bộ Tổ Dân Phố Tại Đảng Bộ Phường Thạch Bàn
  • Sinh Hoạt Chi Bộ Ở Thôn, Bản, Tổ Dân Phố: Bám Sát Thực Tiễn, Nhân Rộng Cách Làm Hay
  • Vị Trí , Vai Trò, Chức Năng Của Chính Phủ Theo Hiến Pháp 2013

    --- Bài mới hơn ---

  • Thẩm Quyền Của Chính Phủ Theo Hiến Pháp 2013 Và Luật Tổ Chức Chính Phủ 2021
  • Tiểu Luận Luật Hiến Pháp
  • Vai Trò Và Đặc Điểm Hoạt Động Của Đại Biểu Quốc Hội
  • Bài Giảng Luật Hiến Pháp Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Vị Trí, Chức Năng Của Tòa Án Nhân Dân Trong Hiến Pháp Năm 2013
  • Vị Trí , Vai Trò, Chức Năng Của Chính Phủ Theo Hiến Pháp 2013, Thực Tế Quyền Và Nghĩa Vụ Cơ Bản Của Công Dân Theo Hiến Pháp 2013, Tiểu Luận Hiến Pháp:bảo Đảm Thục Hiện Văn Hóa Giáo Dục Của Con Người Trong Hiến Pháp 2013, Chế Độ Chính Trị Trong Hiến Pháp 2013, Các Chế Định Chính Trị Cơ Bản Của Hiến Pháp 2013, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Bản Dự Thảo Hiến Pháp Năm 2013, Một Số Chế Định Cơ Bản Của Hiến Pháp 2013, Toàn Văn Hiến Pháp 2013, Tờ Trình Hiến Pháp 2013, Hiến Pháp Năm 2013 Bổ Sung, Đề Cương Hiến Pháp 2013, Câu 9 Bài Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp Năm 2013, Các Chế Định Cơ Bản Hiến Pháp Năm 2013, Các Nội Dung Sửa Đổi Của Hiến Pháp 2013, Bản Dự Thảo Hiến Pháp 2013, Nội Dung Sửa Đổi Hiến Pháp Năm 2013, Dự Thảo Hiến Pháp 2013, Nội Dung Hiến Pháp Sửa Đổi 2013, Các Chế Định Cơ Bản Của Hiến Pháp 2013, Nội Dung Sửa Đổi Của Hiến Pháp 2013, Tờ Khai Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp (theo Mẫu 03/2013/tt-lltp), Các Chế Định Trong Hiến Pháp Năm 2013, Hướng Dẫn Thi Hành Hiến Pháp 2013, Dự Thảo Hiến Pháp 1992 Sửa Đổi Năm 2013, Những Nội Dung Sửa Đổi Của Hiến Pháp 2013, Điều 4 Dự Thảo Hiến Pháp 2013, Nội Dung Sửa Đổi Bổ Sung Hiến Pháp 2013, Nội Dung Hiến Pháp 1992 Sửa Đổi Bổ Sung 2013, Quyền Con Người Trong Hiến Pháp 2013, Quyền Sống Trong Hiến Pháp 2013, Quyền Và Nghĩa Vụ Của Công Dân Trong Hiến Pháp 2013, Tiểu Luận Về Quyền Con Người Trong Hiến Pháp 2013, Mẫu Di Chúc Theo Quy Định Của Pháp Luật, Vụ án Về Người Lập Di Sản Thừa Kế Theo Di Chúc Khi Bị Mất Năng Lực Hành Vi Dân Sự, – Thực Hiện Đổi Mới Căn Bản Khi Thực Hiện Một Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Một Đơn Vị Trong Trường Đh., Ngữ Pháp Chức Năng, Thừa Kế Thế Vị Theo Pháp Luật Việt Nam Hiện Hành, Dẫn Luận Ngữ Pháp Chức Năng, Ngữ Pháp Chức Năng Hoàng Văn Vân, Vị Trí Pháp Lí, Chức Năng Của Quốc Hôj, Phân Tích 6 Chức Năng Của Marketing Hiện Đại, Bien Phap To Chuc Day Hoc Nhom Theo Mo Hinh Truong Hoc Moi Viet Nam, Tình Huống Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Đất Đai Theo Luật Đất Đai 2013, Vị Trí Pháp Lí Và Chức Năng Của Chủ Tịch Nước, Module 19 Tổ Chức Hoạt Động Giáo Dục Kỹ Năng Sống Cho Trẻ Mầm Non Theo Thong Tư 12, Module 19 Tổ Chức Hoạt Động Giáo Dục Kỹ Năng Sống Theo Thông Tư 12, Thực Tế Hoạt Động Của ủy Ban Nhân Dân Theo Qui Định Của Pháp Luật Hiện Hành, Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Học Tập Và Làm Theo Đạo Đức, Phong Cách Hồ Chí Minh, Đề án Đổi Mới Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Tổ Chức Thi Hành Pháp Luật, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Ngày 14/01/2013 Của Chính Phủ, Công Tác Lãnh Đạo Thực Hiện Chủ Chương Của Đảng , Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Và Thực Hien Chỉ, Công Tác Lãnh Đạo Thực Hiện Chủ Chương Của Đảng , Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Và Thực Hien Chỉ, Cong Tac Lanh Đạo Thực Hiện Chủ Truong Của Đang Chính Sach Pháp Luạt Nhà Nươc Va Thực Hiện Chỉ Thj N, Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đảng Viên Hiện Nay, Biện Pháp Tổ Chức Thực Hiện Xây Dựng Thôn Bản Vững Mạnh, Trình Bày So Sánh Về Vị Trí Pháp Lý Và Chức Năng Cơ Bản Của Quốc Hội, Chủ Tịch Nước, Phương Thức Giải Quyết Các Tranh Chấp Kinh Tế Theo Qui Định Của Pháp Luật Hiện Nay, Biện Pháp Phát Triển Kỹ Năng Hợp Tác Cho Trẻ Mẫu Giáo 4-5 Tuổi Trong Trò Chơi Đóng Vai Theo Chủ Đề, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Thực Hiện Chủ Trương Đường Lối Thoát, Theo Em Chính Sách Văn Hóa Giáo Dục Của Pháp, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Ngày 14/01/2013 Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trìn, Giai Pháp Nâng Cao Chất Lượng Thực Hiện Nguyên Tắc Tập Trung Dân Chủ Trong Quân Đội, 5 Chức Năng Cơ Bản Của Văn Bản Hành Chính, Chức Năng Cơ Bản Của Hệ Thống Tài Chính, Hãy Kể Tên Và Chức Năng Các Bộ Phận Chính Của Máy Tính, Chức Năng Của Hành Chính Nhà Nước, Chức Năng Chính Của Hệ Điều Hành, Phương Trình Hóa Học Nào Sau Đây Thể Hiện Cách Điều Chế Cu Theo Phương Pháp Th, Thuc Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng, Hiệu Quả Hoạt Động Hội Họp, Tổ Chức Sự Kiện Cấp Phòng, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương, Báo Cáo Sơ Kết 03 Năm Thực Hiện Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương Năm 2021, Bài Thu Hoạch Biện Pháp Tổ Chức Thực Hiện Xây Dựng Thôn Bản Vững Mãnh Mạnh , Hướng Dẫn Thực Hiện Chế Độ Phụ Cấp Chức Vụ Lãnh Đạo Đối Với Cán Bộ Công Chức Viên Chức, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương Năm 2021, Bài Báo Cáo Về Cơ Cấu Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Và Hoạt Động Của Tổ Chức Hành Nghề Công Chứng, Việc Thực Hiện Chính Sách, Pháp Luật Về Phòng, Chống Xâm Hại Trẻ Em, Văn Bản Pháp Luật Nào Điều Chỉnh Quá Trình Ký Kết Thực Hiện Và Giải Quyết , Đề Xuất Kiến Nghị Những Giải Pháp Để Tổ Chức Thực Hiện Nghị Quyết Trong Thời Gian Tới, Đề Xuất Kiến Nghị Các Giải Pháp Tổ Chức Thực Hiện Nghị Tư 5 Khóa 12 Tại Cơ Quan Trường Thcs Quyết Tr, Uyển Dụng Và Bổ Nhiệm Chính Bạn Làm Công Chức Phụ Trách Mảng Tư Pháp – Hộ Tịch Tại ủy Ban Nhân Dân C, Uyển Dụng Và Bổ Nhiệm Chính Bạn Làm Công Chức Phụ Trách Mảng Tư Pháp – Hộ Tịch Tại ủy Ban Nhân Dân C, Nâng Cao Hiệu Năng Chuyển Giao Trong Mạng Mobile Ip, 2013, Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức Theo Mẫu Số 01 Ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số 15, Tiểu Luận Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Phân Công Công Việc Cho Công Chức Phòng Nội Vụ, Tài Liệu Tiểu Luận Lớp Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Bác Sĩ Chính Hạng Ii, 29/2013/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 4 Năm 2013 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Định Số 9, 29/2013/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 4 Năm 2013 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Định Số 9, Nghị Định Số 78/2013/nĐ-cp Ngày 17 Tháng 7 Năm 2013 Của Chính Phủ Về Minh Bạch Tài Sản Thu Nhập, Nghị Định Số 81/2013/nĐ-cp Ngày 19 Tháng 7 Năm 2013 Của Chính Phủ, Nghị Định 81/2013/nĐ-cp Ngày 19/7/2013 Của Chính Phủ, Công Tác Lãnh Đạo Thực Hieenjchur Trương Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Nhà Nwowcsvaf Thực Hiện Chỉ T, Cong Tác Lanh Đao Thuc Hiện Chu Trường Cua Đảng Chinh Sách Pháp Luật Của Nha Nước Trong Cong Tác Gia, Báo Cáo Sơ Kết 3 Năm Thực Hiện Cuôc Vận Động Phát Huy Truền Thống, Công Hiến Tài Năng, Đo Lường Sự Hài Lòng Của Người Dân, Tổ Chức Đối Với Sự Phục Vụ Của Cơ Quan, Đơn Vị Có Chức Năng Giải, Đo Lường Sự Hài Lòng Của Người Dân, Tổ Chức Đối Với Sự Phục Vụ Của Cơ Quan, Đơn Vị Có Chức Năng Giải, Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam, Báo Cáo Sơ Kết Thực Hiện Cuộc Vận Động Phát Huy Truyền Thống, Cống Hiến Tài Năng, Xứng Danh Bộ Đội C,

    Vị Trí , Vai Trò, Chức Năng Của Chính Phủ Theo Hiến Pháp 2013, Thực Tế Quyền Và Nghĩa Vụ Cơ Bản Của Công Dân Theo Hiến Pháp 2013, Tiểu Luận Hiến Pháp:bảo Đảm Thục Hiện Văn Hóa Giáo Dục Của Con Người Trong Hiến Pháp 2013, Chế Độ Chính Trị Trong Hiến Pháp 2013, Các Chế Định Chính Trị Cơ Bản Của Hiến Pháp 2013, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Bản Dự Thảo Hiến Pháp Năm 2013, Một Số Chế Định Cơ Bản Của Hiến Pháp 2013, Toàn Văn Hiến Pháp 2013, Tờ Trình Hiến Pháp 2013, Hiến Pháp Năm 2013 Bổ Sung, Đề Cương Hiến Pháp 2013, Câu 9 Bài Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp Năm 2013, Các Chế Định Cơ Bản Hiến Pháp Năm 2013, Các Nội Dung Sửa Đổi Của Hiến Pháp 2013, Bản Dự Thảo Hiến Pháp 2013, Nội Dung Sửa Đổi Hiến Pháp Năm 2013, Dự Thảo Hiến Pháp 2013, Nội Dung Hiến Pháp Sửa Đổi 2013, Các Chế Định Cơ Bản Của Hiến Pháp 2013, Nội Dung Sửa Đổi Của Hiến Pháp 2013, Tờ Khai Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp (theo Mẫu 03/2013/tt-lltp), Các Chế Định Trong Hiến Pháp Năm 2013, Hướng Dẫn Thi Hành Hiến Pháp 2013, Dự Thảo Hiến Pháp 1992 Sửa Đổi Năm 2013, Những Nội Dung Sửa Đổi Của Hiến Pháp 2013, Điều 4 Dự Thảo Hiến Pháp 2013, Nội Dung Sửa Đổi Bổ Sung Hiến Pháp 2013, Nội Dung Hiến Pháp 1992 Sửa Đổi Bổ Sung 2013, Quyền Con Người Trong Hiến Pháp 2013, Quyền Sống Trong Hiến Pháp 2013, Quyền Và Nghĩa Vụ Của Công Dân Trong Hiến Pháp 2013, Tiểu Luận Về Quyền Con Người Trong Hiến Pháp 2013, Mẫu Di Chúc Theo Quy Định Của Pháp Luật, Vụ án Về Người Lập Di Sản Thừa Kế Theo Di Chúc Khi Bị Mất Năng Lực Hành Vi Dân Sự, – Thực Hiện Đổi Mới Căn Bản Khi Thực Hiện Một Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Một Đơn Vị Trong Trường Đh., Ngữ Pháp Chức Năng, Thừa Kế Thế Vị Theo Pháp Luật Việt Nam Hiện Hành, Dẫn Luận Ngữ Pháp Chức Năng, Ngữ Pháp Chức Năng Hoàng Văn Vân, Vị Trí Pháp Lí, Chức Năng Của Quốc Hôj, Phân Tích 6 Chức Năng Của Marketing Hiện Đại, Bien Phap To Chuc Day Hoc Nhom Theo Mo Hinh Truong Hoc Moi Viet Nam, Tình Huống Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Đất Đai Theo Luật Đất Đai 2013, Vị Trí Pháp Lí Và Chức Năng Của Chủ Tịch Nước, Module 19 Tổ Chức Hoạt Động Giáo Dục Kỹ Năng Sống Cho Trẻ Mầm Non Theo Thong Tư 12, Module 19 Tổ Chức Hoạt Động Giáo Dục Kỹ Năng Sống Theo Thông Tư 12, Thực Tế Hoạt Động Của ủy Ban Nhân Dân Theo Qui Định Của Pháp Luật Hiện Hành, Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Học Tập Và Làm Theo Đạo Đức, Phong Cách Hồ Chí Minh,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quốc Hội Là Cơ Quan Đại Biểu Cao Nhất Của Nhân Dân, Cơ Quan Quyền Lực Nhà Nước Cao Nhất Của Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Trước Thềm Kỳ Họp Đại Hội Đồng Lhq: ‘việt Nam Được Đánh Giá Là Một Đối Tác Mạnh Của Lhq’
  • Câu Nào Sau Đây Sai Khi Nói Về Đại Hội Đồng Liên Hợp Quốc
  • Đại Hội Đồng Liên Hợp Quốc Kỷ Niệm Ngày Liên Hợp Quốc
  • Đại Hội Đồng Liên Hiệp Quốc
  • Vị Trí Vai Trò Và Chức Năng Xã Hội Của Luật Sư ( Tập 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Xã Hội Của Công Chứng Viên
  • Công Chứng Viên Là Gì? Những Điều Nên Biết Về Công Chứng Viên
  • Khẳng Định Vị Thế, Vai Trò Của Công Chứng Viên
  • Để Công Chứng Viên Xứng Đáng Là “người Gác Cổng”…
  • Đề Cương Giới Thiệu Luật Công Chứng Năm 2014
  • NHẬN THỨC VỀ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ

    So với nhiều nghề khác trong xã hội , nghề Luật sư ở Việt Nam là một nghề khá non trẻ, tuy vật đến nay, cũng đã ra đời hơn một thế kỷ. Dưới chế độ phong kiến, ở nhiều nước phương Đông như: Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, v.vv… chưa tồn tại Luật sư và Nghề Luật sư. Trong khi đó, ở một số nước phương tây, bắt nguồn từ sự sáng tạo của nền pháp chế cổ La Mã tồn tại từ 20 thế kỷ trước, đã có người bào chữa .

    Sau khi xâm lược Việt Nam vào giữa thế kỷ XIX (1858), nhất là sau khi chiếm được 3 tỉnh miền Đông Nam Kỳ (Gia Định, Định Tường, Biên Hòa), thực dân pháp đã coi đây là “đất đai nước Pháp” và người dân 3 tỉnh này này là “thần đan mới của Hoàng đế Pháp” . Ngày 25-7-1864, Hoàng đế Pháp Napoleon III ban Sắc lệnh và tổ chức nền tư pháp ở Nam Kỳ. Trong đó, Điều 27 quy định: “Có thể thiết lập nằng nghị định của Thống đốc, bên cạnh các Tòa án, những người biện hộ viên(bào chữa viên ) đảm trách việc bào chữa và làm lý đoán , làm và ký tên tất cả những giấy tờ cần thiết cho việc thẩm cứu những vụ án dân sự, thương mại và chấp hàng những bản án, những quyết định và bảo vệ cho bị can, bị cáo trước những tòa tiểu hình và đại hình”. Sau khi chiếm thêm 3 tình miền Tây Nam Kỳ (Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên), Pháp sát nhập 3 tình này vào “Nam Kỳ thuộc Pháp “đặt toàn bộ 6 tình Nam Kỳ dưới chế độ thuộc địa, tách Nam Kỳ ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. Ngày 26-11-1867, Thống đốc Nam Kỳ Pierre de La Grandiere ký ban hành nghị định về việc hành nghề bào chữa trước Tòa án Pháp ( dành cho xét xử người Pháp và người đã nhập quốc tịch pháp ở Nam Kỳ theo quy định tại điều 27 Sắc lệnh ngày 25-7-1864 của Hoàng đế Napoleon III.

    Như vậy, nghề Luật sư xuất hiện tại Việt Nam từ nửa sau thế kỷ thứ XIX và lúc đầu chỉ thuộc về người Pháp, dành cho công dân Pháp. Sau cách mạng thánh 8 năm 1945, nghề Luật sư được hoạt động trở lại theo Sắc lệnh số 46/SL ngày 10/10/1945 của chủ tịch Chính Phủ lầm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa về tổ chức đoàn thể Luật sư (sau đây gọi tắt là sắc lệnh số 46/SL) do Chủ tịch Hồ Chí Minh ký ban hành . Mặc dù vậy, lúc đó, vì nhiều nguyên nhân, mà quan trọng nhất là nguồn lực của đất nước phải tập trung vào công cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp , nên nghề Luật sư lúc này không pháp triển. Một số Luật sư đã tham gia cách mạng và trở thành những nhân vật quan trọng, giữ vai trò cố vấn cho Chủ tịch Hồ Chí Minh về các mặt pháp lý trong cuộc đấu tranh pháp lý với thực dân pháp như các Luật sư: Phan Anh; Trần Đình Thảo; Vũ Đình Hòe; Vũ Trong Khánh; Trần Đình Công; Vũ Văn Hiền ; Phạm Văn Bạch; Phạm Ngọc Thuần ; Bùi Thị Cẩm ; Nguyễn Thành Vĩnh ,v.v..Một số Luật sư ở thời kỳ này đã chuyển sang hoạt động ở một số hoạt động khác.

    Tuy nhiên, vào cuối năm 1949, đề bảo đảm bào chữa của bị can, bị cáo , chính quyền cách mạng đã thiết lập chế độ Bào chữa viên, tạm thời thay thế vai trò của Luật sư .Cụ thể, ngày 18-6-1949, Sác lệnh số 69/Sl của Chủ tịch nước Việt Nam Dân Chủ cộng hòa ra đời, sau đó được thay thế bởi sắc lệnh số 144/SL của Chủ tịch nước Việt Nam Dân Chủ cộng hòa ngày 22-12-1949( sửa đổi điều 1 Sắc lệnh số 69/SL) mở rộng quyền bào chữa cho các bị cáo trước Tòa án. Hai Sắc lệnh 69/SL và 144/SL cho thấy, quyền bào chữa của công dân Việt Nam thời kỳ này được thực hiện ở các vụ án hình sự, dân sự, kinh tế.

    Chế độ Bào chữa viên được duy trì ở miền Bắc cho đến ngày đất nước thống nhất (năm 1975). Thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đội ngũ bào chữa viên ngày càng phát triển. Bên cạnh Luật sư tham gia kháng chiến, nhiều Luật sư, Luật gia từng làm việc trong chế sộ cũ cũng gia nhập đội ngũ Bào chữa viên của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

    Năm 1959, có thể xem là một năm đặc biệt quan trọng với sự ra đời của hiến pháp năm 1959, Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa , tiếp tục khẳng định quan điểm của Đảng và Nhà nước về quyền bào chữa để bảo về quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Cụ thể, Điều 101 Hiến pháp năm 1959 quy định: “quyền bào chữa của người bị cáo được bảo đảm. Năm 1963 văn phòng Luật sư thí điểm đầu tiên ở miền Bắc được thành lập tên là Văn phòng Luật sư Hà Nội”. Sau khi văn phòng Luật sư này ra đời, yếu cầu Luật sư bào chữa để bảo về quyền và lợi ích hợp pháp của công dân trước Tòa án ngày càng tăng. Lúc đầu Luật sư chỉ giải quyết những vụ án do Tòa án chỉ định, về sau các bị cáo, đương sự có nhu cầu mời Luật sư đã trực tiếp đến “văn phòng Luật sư” để đề đạt nguyện vọng .Năm 1974, Tòa án nhan dân tối cao chuyển giao “văn phòng Luật sư” sang Ủy ban Pháp chế Chính phủ (được thành lập năm 1972) để quản lý theo chức năn quy định tại nghị định số 190/CP ngày 09-10-1972 của Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ , quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ủy ban Pháp chế thuộc Hội đòng Chính phủ.

    Sau ngày giải phòng Miền nam Việt Nam ngày 30-4-1975, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam , kế thừa thực tiễn ở miền Bắc, tiếp tục thực hiện chế độ Bào chữa viên , vì các Luật sư đoàn ở miền Nam dưới chế độ cũ đều bị giải tán. Việc thực hiện quyền bào chữa này được triển khai trên cơ sở Điều 4 Sắc lệnh số 01-SL/76 ngày 18-3-1976 của Hội đồng Chính phủ Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và tinh thần thông tư số 06/BTP/TT ngày 11-6-1976 của Bộ Tư Pháp và Chính Phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

    Điều 13 Hiến pháp năm 1908 nêu rõ: “quyền bào chữa của bị cáo được đảm bảo .Tổ chức Luật sư được thành lập đề giúp bị cáo và các đương sự khác về mặt pháp lý”. Tuy nhiên , thời kỳ này , trong mô hình kinh tế quy hoạch hóa tập trùng quan liêu bao cấp , vai trò của Nhà nước bao trùm toàn bộ đời sống xã hội, Nhà nước bao trùm toàn bộ hoạt động sản xuất-kinh doanh , từ đầu vào cho tới lưu thông , phân phối hàng hóa bằng những mệnh lệnh hành chính. Hậu quả là nền kinh tế không phát triển, xã hội rơi vào khủng hoảng, đời sống nhân dân hết sức khó khăn, kèm theo đó là tình hình kinh tế và trật tự xã hội cũng hết sức phức tạp. Trong bối cảnh đó , pháp luật không được đề cao và tất yếu, nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý của xã hội cũng sẽ không có , hệ quả là Luật sư và nghề Luật sư tồn tại chỉ mạng tính hình thức.

    Từ năm 1986, đất nước bước vào thời kỳ đổi mới, mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu bao cấp được chuyển sang mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Theo đó, Nhà nước chỉ đóng vai trò xây dựng thể chế, bảo đảm cho việc thực hiện pháp luật, Nhà nước tạo điều kiện và cơ hội cho các chủ thể và các thành phần kinh tế hoạt động, phát triển theo quy luật kinh tế thị thường. Đồng thời Nhà nước giảm dần và hạn chế các mệnh lệnh hành chính trong việc điều hành nền kinh tế.

    Cùng với những thành quả của công cuộc đổi mới đất nước, vai trong của nghề Luật sư và nhiều nghành nghề khác trong xã hội cũng từng bước được nang cao, đóng góp không nhỏ vào sự đổi mới chung của đất nước.

    Thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng, ngày 18-12-1987 , Hội đồng Nhà nước đã thông qua Pháp lệnh tổ chức Luật sư . Từ đó, các tổ chức Luật sư chuyên nghiệp ra đời thay thế các hình thức Bào chữa viên được thiết lập ở miền bắc từ năm 1949 và ở miền nam sau ngày giải phóng năm 1975. Pháp lệnh tổ chức Luật sư năm 1987 đã xác lập vị trí pháp lý của nghề Luật sư trong thời kỳ đổi mới đất nước. Những quy định của pháp lệnh này đã tạo nền tảng pháp lý cho việc thành lập các Đoàn Luật sư trên toàn quốc, thông qua đó tập hợp đội ngũ Luật sư tham gia vào các hoạt động tư pháp, cung cấp dịch vụ pháp lý cho xã hội .

    Đoàn Luật sư vừa đóng vai trò là tổ chức xã hội -nghề nghiệp, vừa đóng vai trò là tổ chức hành nghề Luật sư.

    Pháp lệnh Luật sư năm 2001 là bước tiến về thẻ chế của nghề Luật sư ở nước ta. Các chế định về Luật sư , nghề Luật sư , tổ chức hành nghề luật tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Luật sư đã được hoàn thiện hơn, tron đó phản ánh rõ tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Luật sư và tổ chức hành nghề Luật sư. Những quy định này đã tạo cơ hội cho nghề Luật sư phát triển trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đóng góp vào công cuộc cải cách tư pháp và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

    Khi kinh tế phát triển, các mâu thuẫn và tranh chấp kinh tế sẽ phát sinh, Các vị phạm pháp luật và tội phạm cũng có thể gia tăng. Trong bối cảnh đó, Nhà nước đóng vai trò giải quyết các mâu thuẫn, tranh chấp, ngăn chặn, xử lý các vị phạm và tội phạm. Thực tiễn cho thấy, nếu các chủ thể kinh tế có sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật sư ngay từ khi bắt đầu sản xuất và trong cả quá trình kinh doanh, thì không những các mâu thuẫn, tranh chấp kinh tế sẽ giảm mà còn góp phần vào việc phát triển sản xuất – kinh doanh theo quy định của pháp luật, từ đó giúp Nhà nước giải quyết những tranh chấp mâu thuẫn kinh tế và xử lý vi phạm pháp luật, tội phạm hiệu quả hơn. Đối với các vụ án hình sự, nếu được tham gia quá trình tố tụng ngay từ khi thân chủ bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố vụ án, khởi tố bị can, Luật sư sẽ có điều kiện phối hợp với cơ quan điều tra giải quyết vụ án, góp phần vào việc bảo về công lý, bảo vệ pháp chế , tình trạng oan sai sẽ được hạn chế.

    Nghề Luật sư cũng giống như nhiều nghề khác, hình thành do nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội. Sau 30 năm đổi mới đất nước, nền kinh tế nước ta đã có những bước phát triển ngoạn mục. Tuy vậy cho đến nay vẫn còn những vấn đề cần phải tiếp tục giải quyết để phát triển bền vững trong bối cảnh công nghiệp hóa , hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, đặc biệt là khin thế giới bước vào cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 từ năm 2021.

    Vượt qua nhiều khó khăn, thử thách, Luật sư đã đóng góp tích cực vào công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Ngày 14-01-2013, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 149/QĐ-TTg lấy ngày 10 tháng 10 hàng năm là ngày truyền thống của Luật sư Việt Nam. Đây là mốc son chói lọi của nghề Luật sư sau 70 năm ra đời, phát triển trong chính thể dân chủ ở Việt Nam.

    Tiếp theo: Vị trí vai trò của Luật sư (3)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Luật Sư Ở Việt Nam Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Chức Năng Xã Hội Của Luật Sư
  • Chức Năng Xã Hội Của Luật Sư Trong Hoạt Động Tố Tụng
  • Chức Năng Xã Hội Của Luật Sư ( Tập1)
  • Chức Năng Của Ủy Ban Nhân Dân Cấp Xã Được Giao Giám Sát Người Hưởng Án Treo
  • Vị Trí, Chức Năng Của Các Phòng Chuyên Môn Thuộc Ubnd Huyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Sơ Đồ Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ
  • Ủy Ban Nhân Dân Các Cấp
  • Tổ Chức Và Hoạt Động Của Ủy Ban Nhân Dân Theo Pháp Luật Hiện Hành
  • Ủy Ban Nhân Dân Xã Có Quyền Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Hay Không?
  • Tổ Chức Và Hoạt Động Của Văn Phòng Ubnd Cấp Huyện, Hay
  • 1. Văn phòng UBND huyện:

    Là cơ quan tham mưu, tổng hợp giúp UBND huyện: Tổ chức các hoạt động của UBND và Chủ tịch UBND trong chỉ đạo, điều hành các hoạt động chung của bộ máy hành chính Nhà nước; Giúp Chủ tịch UBND huyện tổ chức việc điều hòa, phối hợp các hoạt động của các cơ quan chuyên môn cùng cấp, HĐND và UBND cấp xã, thị trấn để thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của UBND, Chủ tịch UBND huyện; Tham mưu giúp UBND huyện quản lý nhà nước về công tác Ngoại vụ, Dân tộc; đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của UBND huyện.

    2. Phòng Nội vụ:

    Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Tổ chức, biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; công tác Thanh niên; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước, tôn giáo; thi đua khen thưởng.

    3. Phòng Tài nguyên và Môi trường:

    Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, tham mưu giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Tài nguyên đất, tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; môi trường.

    4. Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội:

    Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, tham mưu giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Lao động; Người có công và xã hội (việc làm; dạy nghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng, chông tệ nạn xã hội; bình đẳng giới).

    5. Thanh tra huyện:

    Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quản lý nhà nước của UBND huyện; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

    6. Phòng Y tế:

    Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc bảo vệ sức khỏe của nhân dân. gồm: Y tế cơ sở; y tế dự phòng; khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng; y dược cổ truyền; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người; mỹ phẩm; vệ sinh an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; trang thiết bị y tế; dân số.

    7. Phòng Tài chính và Kế hoạch:

    Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Tài chính, tài sản, kế hoạch đầu tư; đăng ký kinh doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân.

    8. Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn:

    Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế hợp tác xã nông, lâm, ngư nghiệp gắn liền với ngành nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn xã.

    9. Phòng Giáo dục và Đào tạo:

    Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm: Mục tiêu, chương trình và nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cất văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo.

    10. Phòng Văn hóa và thông tin:

    Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Văn hóa, gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; bưu chính, viễn thông và Internet; công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin; phát thanh truyền hình; báo chí; xuất bản.

    11. Phòng Tư pháp:

    Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; chứng thực; hộ tịch; trợ giúp pháp lý; hòa giải ở cơ sở và các công tác tư pháp khác.

    12. Phòng Kinh tế và Hạ tầng:

    Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; thương mại dịch vụ; xây dựng; phát triển đô thị; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; vật liệu xây dựng; nhà ở và công sở; giao thông vận tải; khoa học công nghệ; hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm: cấp, thoát nước; vệ sinh môi trường đô thị; công viên; cây xanh; chiếu sáng; rác thải; bến, bãi đỗ xe đô thị.

    13. Phòng Dân Tộc:

    Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: các chính sách, chương trình phát triển kinh tế-xã hội đối với đồng bào các dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ubnd Huyện
  • Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Văn Phòng Ubnd Tỉnh
  • Các Hình Dạng Của Cô Bé: Hình Ảnh Cấu Tạo Chức Năng
  • Cách Tạo Ảnh Chức Năng Cho Bài Viết WordPress
  • Nguồn Gốc Phát Triển, Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tiểu Cầu
  • Vai Trò, Vị Trí Của Công Đoàn Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Hiện Trọn Vẹn Chức Năng Của Tổ Chức Công Đoàn
  • Về Tổ Chức, Quản Lý Và Hoạt Động Của Chuỗi Nhà Thuốc Gpp
  • Phân Biệt Quầy Thuốc Và Nhà Thuốc
  • Bài Giảng Quản Trị Doanh Nghiệp
  • Tổ Chức Tín Dụng Là Gì? Đặc Điểm Và Hệ Thống Các Tổ Chức Tín Dụng Tại Việt Nam
  • QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM

    (Trích: Luật Công đoàn 2012)

    CHỨC NĂNG – NHIỆM VỤ – QUYỀN HẠN

    CỦA LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH, THÀNH PHỐ

    Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố được tổ chức theo địa giới hành chính tỉnh, thành phố, do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn quyết định thành lập (hoặc giải thể) phù hợp với các quy định của Luật Công đoàn.

    Đối tượng tập hợp của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố gồm đoàn viên, CNVCLĐ trên địa bàn.

    Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố chỉ đạo trực tiếp các Liên đoàn Lao động huyện, Công đoàn ngành địa phương, Công đoàn Tổng Công ty (thuộc tỉnh, thành phố), Công đoàn Các Khu công nghiệp và các Công đoàn cơ sở, Nghiệp đoàn trực thuộc (kể cả Công đoàn cơ sở các đơn vị của Trung ương không có Công đoàn ngành Trung ương hoặc Công đoàn Tổng Công ty).

    Nhiệm vụ, quyền hạn của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố:

    • Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn.
    • Đại diện, bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, CNVCLĐ trên địa bàn.
    • Chỉ đạo các công đoàn ngành địa phương, công đoàn Tổng Công ty (thuộc tỉnh, thành phố), Liên đoàn Lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Công đoàn Các Khu công nghiệp và cấp tương đương thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 21, 22, 23 và 24, Điều lệ này.
    • Hướng dẫn, chỉ đạo các Công đoàn cơ sở của Công đoàn Tổng Công ty thuộc Trung ương và các Công đoàn cơ sở trực thuộc Công đoàn ngành Trung ương, đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố những nội dung sau đây:
    • Triển khai thực hiện Nghị quyết của Đảng, các chủ trương, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng.
    • Phối hợp với các cơ quan chức năng của Nhà nước ở địa phương; kiểm tra, thanh tra lao động; điều tra các vụ tai nạn lao động; giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp lao động; đại diện bảo vệ người lao động trước người sử dụng lao động, cơ quan Nhà nước và trong quá trình tham gia tố tụng; kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động.
    • Tổ chức giáo dục nâng cao trình độ văn hoá và nghề nghiệp cho CNVCLĐ, tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao, quản lý nhà văn hoá công nhân, công đoàn; tổ chức các trung tâm giới thiệu việc làm, văn phòng tư vấn pháp luật theo quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
    • Thực hiện quy hoạch, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và thực hiện chính sách cán bộ theo phân cấp của Tỉnh uỷ, Thành uỷ và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
    • Hướng dẫn, chỉ đạo đại hội các công đoàn cấp dưới; xây dựng công đoàn cơ sở và nghiệp đoàn vững mạnh.
    • Thực hiện quan hệ đối ngoại theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

    (Trích: Điều 28 – Điều lệ Công đoàn Việt Nam 2003)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ Của Tổ Chức Cơ Sở Đảng
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Tổ Chức Cơ Sở Đảng Trong Quân Đội Nhân Dân
  • Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Tccs Đảng
  • Tìm Hiểu Về Chức Năng Nhiệm Vụ Của Tổ Chức Cơ Sở Đảng
  • Ban Tổ Chức Tiếng Anh Là Gì
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100