Top 17 # Xem Nhiều Nhất Vị Trí Vai Trò Chức Năng Của Ubnd Liên Hệ / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Photomarathonasia.com

Vị Trí, Vai Trò Và Chức Năng Của Tổ Chức Công Đoàn. / 2023

“Công đoàn là tổ chức chính trị – xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động cùng với cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền lợi của cán bộ, công nhân, viên chức và những người lao động khác; tham gia quản lý Nhà nước và xã hội, tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, giáo dục cán bộ, công nhân, viên chức và những người lao động khác; xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.

(Trích: Điều 10 Hiến pháp Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 1992) 1. Vị trí của Công đoàn Việt Nam:

Công đoàn là thành viên trong hệ thống chính trị xã hội Việt Nam

– Với Đảng, Công đoàn chịu sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, chỗ dựa vững chắc và là sợi dây chuyền nối liền quần chúng với Đảng.

– Với Nhà nước, Công đoàn là người cộng tác đắc lực, bình đẳng tôn trọng lẫn nhau, ngược lại Nhà nước tạo điều kiện về pháp lý và cơ sở vật chất cho Công đoàn hoạt động.

– Với tổ chức chính trị, xã hội khác, Công đoàn là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, hạt nhân trong khối liên minh Công, Nông, trí thức, bình đẳng, tôn trọng, tạo điều kiện cho nhau hoạt động (thông qua các Nghị quyết liên tịch…)

2. Vai trò của Công đoàn Việt Nam:

Vai trò của tổ chức Công đoàn Việt Nam không ngừng phát triển, mở rộng qua các thời kỳ. Ngày nay trong giai đoạn đất nước bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại, vai trò của Công đoàn Việt Nam tác động trên các lĩnh vực:

* Trong lĩnh vực chính trị: Công đoàn có vai trò to lớn trong việc góp phần xây dựng và nâng cao hiệu quả của hệ thống chính trị – xã hội xã hội chủ nghĩa. Tăng cường mối liên hệ mật thiết giữa Đảng và nhân dân, bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động, từng bước hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm thực thi pháp luật và để Nhà nước thực sự là Nhà nước của dân, do dân và vì dân. Để đảm bảo sự ổn định về chính trị.

* Trong lĩnh vực kinh tế: Công đoàn tham gia xây dựng hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế nhằm xoá bỏ quan liêu, bao cấp, củng cố nguyên tắc tập trung trên cơ sở mở rộng dân chủ. Góp phần củng cố những thành tựu kinh tế văn hoá và khoa học kỹ thuật đã đạt được trong những năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng. Tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hoạt động của các thành phần kinh tế trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, liên kết và hỗ trợ các thành phần kinh tế khác phát triển có lợi cho quốc kế dân sinh. Đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước, từng bước đưa kinh tế tri thức vào Việt Nam, góp phần nhanh chóng hội nhập với khu vực và thế giới. Đặc biệt, trong điều kiện nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, việc đẩy mạnh hoạt động của các thành phần kinh tế vẫn đảm bảo cho kinh tế quốc doanh giữ vị trí then chốt, đóng vai trò chủ đạo.

* Trong lĩnh vực văn hoá – tư tưởng: Trong nền kinh tế nhiều thành phần Công đoàn phát huy vai trò của mình trong việc giáo dục công nhân, viên chức và lao động nâng cao lập trường giai cấp, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho mọi hoạt động, phát huy những giá trị cao đẹp, truyền thống văn hoá dân tộc và tiếp thu những thành tựu tiên tiến của văn minh nhân loại góp phần xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Việt Nam.

* Trong lĩnh vực xã hội: Công đoàn có vai trò trong tham gia xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh cả về số lượng và chất lượng, không ngừng nâng cao trình độ giác ngộ chính trị, tính tổ chức kỷ luật, trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật, có nhãn quan chính trị, thực sự là lực lượng nòng cốt của khối liên minh công – nông – trí thức, làm nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân, là cơ sở vững chắc đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng và tăng cường sức mạnh của Nhà nước.

3. Chức năng của Công đoàn Việt Nam

Công đoàn Việt Nam có ba chức năng.

1. Công đoàn đại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động; có trách nhiệm tham gia với Nhà nước phát triển sản xuất, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của người lao động.

2. Công đoàn đại diện và tổ chức người lao động tham gia quản lý cơ quan, đơn vị, tổ chức, quản lý kinh tế xã hội, quản lý Nhà nước trong phạm vị chức năng của mình, thực hiện quyền kiểm tra giám sát hoạt động của cơ quan đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật.

3. Công đoàn có trách nhiệm tổ chức, giáo dục động viên người lao động phát huy vai trò làm chủ đất nước, thực hiện nghĩa vụ công dân, xây dựng và phát triển bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

Chức năng của Công đoàn là một chính thể, một hệ thống đồng bộ, đan xen tương tác lẫn nhau. Trong đó, chức năng bảo vệ quyền, lợi ích người lao động mang ý nghĩa trung tâm – mục tiêu hoạt động công đoàn. Từ các chức năng này sẽ định ra các nhiệm vụ cụ thể của Công đoàn.

Vị Trí, Vai Trò Của Nhà Nước Trong Hệ Thống Chính Trị / 2023

1 – Hệ thống chính trị là gì?

2 – Phân tích vị trí, vai trò của nhà nước trong hệ thống chính trị

3 – Nguyên nhân hình thành vị trí, vai trò của nhà nước

Nhà nước là sản phẩm thắng lợi của cuộc cách mạng xã hội do giai câp cầm quyền lãnh đạo, nhằm xoá bỏ chê độ cũ, thiết lập chế độ mới

Nhà nước là tổ chức đại diện chính thức, hợp pháp cho toàn thế xã hội, nhân danh xã hội để thực hiện việc tổ chức và quản lý hầu hết các mặt của đời sống xã hội

Nhà nước có quyền lực công khai và có phạm vi tác động rộng lớn nhất trong hệ thống chính trị, bao trùm lên toàn xã hội, tới mọi cá nhân, tổ chức, mọi miền lãnh thổ và các lĩnh vực hoạt động cơ bản của xã hội

Nhà nước có pháp luật, công cụ quản lý xã hội có hiệu quả nhất

Nhà nước là tổ chức duy nhất trong hệ thống chính trị nắm giữ và thực hiện chủ quyền quốc gia

Nhà nước có sức mạnh vật chất to lớn nhất, vì vậy nhà nước có đầy đủ các phương tiện vật chất cần thiết để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình.

Phân tích vị trí, vai trò của nhà nước trong hệ thống chính trị

Nhà nước là gì?

Nhà nước là tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội, bao gồm một lớp người được tách ra từ xã hội để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chức và quản lý xã hội, phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội cũng như lợi ích của lực lượng cầm quyền.

Hệ thống chính trị là gì?

Hệ thống chính trị là tổng thể các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội trực tiếp nắm giữ hoặc tham gia thực thi quyền lực chính trị, có mối liên hệ mật thiết với nhau dưới sự lãnh đạo của một đảng hoặc một liên minh các đảng phái chính trị nhằm thực hiện các mục tiêu chính trị của lực lượng cầm quyền.

2 – Phân tích vị trí, vai trò của nhà nước trong hệ thống chính trị

– Vị trí: Nhà nước ở vị trí trung tâm của hệ thống chính trị, nơi hội tụ của đời sống chính trị xã hội. Nhà nước có quan hệ mật thiết với tất cả các tổ chức khác trong hệ thống chính trị, thu hút các tổ chức đó về phía mình.

– Vai trò: Nhà nước có vai trò đặc biệt quan trọng, mang tính quyết định trong hệ thống chính trị. Nhà nước quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của hệ thống chính trị; quyết định bản chất, đặc trưng, vai trò của hệ thống chính trị. Nhà nước chi phối tất cả các tổ chức khác trong hệ thống chính trị, nó có thể cho phép thành lập hoặc làm mất đi một tổ chức nào đó trong hệ thống chính trị. Nhà nước là công cụ hữu hiệu nhất để thực hiện, củng cố, bảo vệ lợi ích, quyền và địa vị thống trị, lãnh đạo của giai cấp thống trị hay lực lượng cầm quyền; để tổ chức, quản lý, xây dựng và phát triển xã hội.

3 – Nguyên nhân hình thành vị trí, vai trò của nhà nước

Sở dĩ nhà nước có vị trí, vai trò đó là vì so với các tổ chức khác trong hệ thống chính trị, nhà nước có những ưu thế sau:

Nhà nước là sản phẩm thắng lợi của cuộc cách mạng xã hội do giai câp cầm quyền lãnh đạo, nhằm xoá bỏ chê độ cũ, thiết lập chế độ mới

Hệ thống chính trị được hình thành cùng với sự hình thành của nhà nước tư sản nên chỉ trong xã hội tư bản chủ nghĩa và xã hội xã hội chủ nghĩa mới có hệ thống chính trị. So với các tổ chức khác trong hệ thống chính trị, nhà nước được xây dựng, bảo vệ, củng cố và phát triển trên nền tảng xã hội rộng lớn nhất. Cơ sở xã hội của nhà nước là mọi tổ chức và cá nhân trong xã hội… Cơ sở xã hội của các tổ chức khác chỉ là một bộ phận của dân cư.

Nhà nước là tổ chức đại diện chính thức, hợp pháp cho toàn thế xã hội, nhân danh xã hội để thực hiện việc tổ chức và quản lý hầu hết các mặt của đời sống xã hội

Nhà nước là tổ chức do nhân dân thành lập, đại diện và thực hiện quyền lực của nhân dân nên chỉ nhà nước mới là đại diện chính thức cho toàn xã hội, có chức năng tổ chức và quản lý xã hội để thiết lập trật tự xã hội, vì sự phát triển chung của xã hội.

Nhà nước có quyền lực công khai và có phạm vi tác động rộng lớn nhất trong hệ thống chính trị, bao trùm lên toàn xã hội, tới mọi cá nhân, tổ chức, mọi miền lãnh thổ và các lĩnh vực hoạt động cơ bản của xã hội

Để thực hiện quyền lực của mình, nhà nước có bộ máy hùng mạnh nhất, bao gồm một hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương tới địa phương, trong đó có cả các cơ quan bạo lực như quân đội, cảnh sát để bảo đảm cho việc thực hiện quyền lực nhà nước.

Nhà nước có pháp luật, công cụ quản lý xã hội có hiệu quả nhất

Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự mang tính bắt buộc phải tôn trọng hoặc thực hiện đối với tất cả các tổ chức và cá nhân trong xã hội. Pháp luật do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng tất cả sức mạnh của mình, trong đó có sức mạnh cưỡng chế. Nhà nước sử dụng toàn bộ sức mạnh vật chất, tinh thần của mình để tổ chức thực hiện pháp luật và bảo vệ pháp luật. Khi cần thiết, nhà nước sử dụng sức mạnh bạo lực của mình để đảm bảo cho pháp luật được thực hiện nghiêm chỉnh trong cuộc sống, nhờ vậy, các quy định của pháp luật có thể được triển khai và thực hiện một cách rộng rãi trong toàn xã hội, do đó, các chính sách của nhà nước có thể trở thành hiện thực trong xã hội.

Quy định của các tổ chức khác chỉ có giá trị bắt buộc phải tôn trọng và thực hiện đối với các hội viên trong tổ chức, đồng thời chỉ được đảm bảo thực hiện bằng sự tự giác của các hội viên và các hình thức kỷ luật của tổ chức, nên sức mạnh và hiệu quả thấp hơn pháp luật. Các tổ chức khác chỉ được nêu sáng kiến xây dựng pháp luật khi được nhà nước cho phép.

Nhà nước là tổ chức duy nhất trong hệ thống chính trị nắm giữ và thực hiện chủ quyền quốc gia

Trong hệ thống chính trị chỉ nhà nước mới có quyền cho phép các tổ chức khác trong hệ thống chính trị được thành lập hoặc được tồn tại và hoạt động một cách hợp pháp, chỉ nhà nước mới có toàn quyền xác định và thực hiện các đường lối, chính sách đối ngoại của mình. Do đó, chỉ nhà nước mới đủ khả năng huy động mọi tiềm năng trong nước, mọi sự hợp tác và hỗ trợ quốc tế vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước.

Nhà nước có sức mạnh vật chất to lớn nhất, vì vậy nhà nước có đầy đủ các phương tiện vật chất cần thiết để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình.

Nhà nước có quyền thu thuế, phát hành tiền, quốc trái và là chủ sở hữu lớn nhất trong xã hội nên nó có sức mạnh vật chất to lớn, không chỉ có thể trang trải cho các hoạt động của nó và của xã hội mà còn có thể hỗ trợ một phần kinh phí hoạt động cho một số tổ chức khác trong hệ thống chính trị.

Vị Trí, Vai Trò, Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Công Đoàn Cơ Sở / 2023

* Công đoàn là gì?

– Năm 1925, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói về Tổ chức Công hội là tiền thân của tổ chức Công đoàn là: “Tổ chức công hội trước hết là để công nhân đi lại với nhau cho có tình cảm, hai để nghiên cứu với nhau, ba là để sửa sang sinh hoạt của công nhân khá hơn bây giờ, bốn là để giúp quốc dân, giúp cho thế giới“.

– Luật công đoàn và Điều lệ công đoàn khẳng định: là tổ chức chính trị – xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân, đội ngũ tri thức và những người lao động tự nguyện lập ra nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết lực lượng xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam lớn mạnh về mọi mặt; có tính chất của giai cấp công nhân và tính chất quần chúng; đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân, viên chức, người lao động; tham gia quản lý Nhà nước, tổ chức kinh tế; giáo dục, động viên công nhân, viên chức, người lao động phát huy quyền làm chủ đất nước, thực hiện nghĩa vụ công dân, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa.

* Tính chất của Công đoàn

Tính chất của một tổ chức là “đặc điểm riêng” tương đối ổn định của tổ chức, để từ đó phân biệt tổ chức đó với tổ chức khác. Công đoàn có 2 tính chất:

– Tính chất của giai cấp công nhân:

Công đoàn Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng; hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu chính trị của Đảng đề ra và thực hiện sứ mệnh của giai cấp công nhân là xóa bỏ chế độ bóc lột; thống nhất hành động của giai cấp công nhân Việt Nam; tổ chức và hoạt động của Công đoàn quán triệt nguyên tắc tập trung dân chủ, đây là nguyên tắc của giai cấp công nhân, của Đảng cộng sản Việt Nam.

– Tính chất quần chúng:

Mọi công nhân viên chức và người lao động đều có quyền tự nguyện gia nhập và ra khỏi tổ chức Công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn; cơ quan lãnh đạo của Công đoàn được quần chúng bầu nên, đại diện cho tiếng nói của công nhân viên chức và lao động; nội dung hoạt động nhằm đáp ứng yêu cầu nguyện vọng của công nhân viên chức và lao động; cán bộ công đoàn trưởng thành từ phong trao công nhân viên chức, từ phong trào của quần chúng cơ sở.

* Vị trí của Công đoàn

– Lênin chỉ rõ: Công đoàn đứng giữa “Đảng và chính quyền nhà nước”. ” Đứng giữa” nghĩa là công đoàn không phải là tổ chức mang tính chất Đảng, Nhà nước mà công đoàn là một tổ chức độc lập, Công đoàn không tách rời khỏi Đảng và Nhà nước mà có mối quan hệ chặt chẽ với Đảng và Nhà nước.

– Công đoàn Việt Nam là thành viên của hệ thống chính trị, là trung tâm tập hợp, đoàn kết, giáo dục, rèn luyện, xây dựng giai cấp công nhân lao động. Công đoàn Việt Nam là chỗ dựa vững chắc của Đảng, là “sợi dây chuyền” nối liền Đảng và quần chúng. Công đoàn Việt Nam là người cộng tác đắc lực của Nhà nước.

* Vai trò của Công đoàn Việt Nam

Nói đến vai trò của một tổ chức là nói đến sự tác động của tổ chức đó đến tiến trình phát triển của lịch sử cách mạng. Lênin chỉ rõ: ” Công đoàn có vai trò trường học quản lý, trường học kinh tế, trường học chủ nghĩa cộng sản”.

– Là trường học quản lý: Công đoàn giúp đoàn viên và người lao động biết quản lý mà trước mắt tham gia quản lý đơn vị, tham gia quản lý xã hội.

– Là trường học kinh tế: Công đoàn vận động đoàn viên và lao động tham gia tích cực vào đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, hoàn thiện các chính sách kinh tế, nâng cao năng suất lao động.

– Là trường học Chủ nghĩa cộng sản: giáo dục đoàn viên và lao động có thái độ lao động mới, giáo dục chính trị tư tưởng, giáo dục pháp luật, văn hóa, lối sống, giáo dục nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, hình thành nhân sinh quan, thế giới quan khoa học cho đoàn viên và lao động.

* Chức năng của công đoàn

Chức năng của một tổ chức là sự phân công tất yếu, sự quy định chức trách một cách tương đối ổn định và hợp lý trong điều kiện lịch sử xã hội nhất định của tổ chức để phân biệt tổ chức này với tổ chức khác. Công đoàn cơ sở có 3 chức năng:

– Chức năng đại diện bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân, viên chức, người lao động. – Chức năng tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế – xã hội, tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế. – Chức năng giáo dục, động viên công nhân, viên chức, người lao động phát huy quyền làm chủ đất nước, thực hiện nghĩa vụ công dân, xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

* Nhiệm vụ, quyền hạn của Công đoàn cơ sở trong cơ quan Nhà nước

– Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức công đoàn.

– Kiểm tra, giám sát việc thi hành chế độ, chính sách, pháp luật đảm bảo việc thực hiện quyền lợi của đoàn viên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

– Phối hợp với thủ trưởng và người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện quy chế dân chủ, tổ chức hội nghị cán bộ, công chức cơ quan, đơn vị; Cùng với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị cải thiện điều kiện làm việc, chăm lo đời sống công nhân, viên chức, người lao động, tổ chức hoạt động xã hội, từ thiện trong công nhân, viên chức, người lao động.

– Tổ chức vận động công nhân, viên chức, người lao động trong cơ quan thi đua yêu nước, thực hiện nghĩa vụ của cán bộ công chức, viên chức tham gia quản lý cơ quan, đơn vị cải tiến lề lối làm việc và thủ tục hành chính nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác.

– Phát triển quản lý đoàn viên; xây dựng Công đoàn cơ sở vững mạnh và tham gia xây dựng Đảng.

Vị Trí, Chức Năng Của Các Phòng Chuyên Môn Thuộc Ubnd Huyện / 2023

1. Văn phòng UBND huyện: Là cơ quan tham mưu, tổng hợp giúp UBND huyện: Tổ chức các hoạt động của UBND và Chủ tịch UBND trong chỉ đạo, điều hành các hoạt động chung của bộ máy hành chính Nhà nước; Giúp Chủ tịch UBND huyện tổ chức việc điều hòa, phối hợp các hoạt động của các cơ quan chuyên môn cùng cấp, HĐND và UBND cấp xã, thị trấn để thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của UBND, Chủ tịch UBND huyện; Tham mưu giúp UBND huyện quản lý nhà nước về công tác Ngoại vụ, Dân tộc; đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của UBND huyện.

2. Phòng Nội vụ: Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Tổ chức, biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; công tác Thanh niên; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước, tôn giáo; thi đua khen thưởng.

3. Phòng Tài nguyên và Môi trường: Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, tham mưu giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Tài nguyên đất, tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; môi trường.

4. Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội: Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, tham mưu giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Lao động; Người có công và xã hội (việc làm; dạy nghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng, chông tệ nạn xã hội; bình đẳng giới).

5. Thanh tra huyện: Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quản lý nhà nước của UBND huyện; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

6. Phòng Y tế: Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc bảo vệ sức khỏe của nhân dân. gồm: Y tế cơ sở; y tế dự phòng; khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng; y dược cổ truyền; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người; mỹ phẩm; vệ sinh an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; trang thiết bị y tế; dân số.

7. Phòng Tài chính và Kế hoạch: Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Tài chính, tài sản, kế hoạch đầu tư; đăng ký kinh doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân.

8. Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn: Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế hợp tác xã nông, lâm, ngư nghiệp gắn liền với ngành nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn xã.

9. Phòng Giáo dục và Đào tạo: Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm: Mục tiêu, chương trình và nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cất văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo.

10. Phòng Văn hóa và thông tin: Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Văn hóa, gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; bưu chính, viễn thông và Internet; công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin; phát thanh truyền hình; báo chí; xuất bản.

11. Phòng Tư pháp: Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; chứng thực; hộ tịch; trợ giúp pháp lý; hòa giải ở cơ sở và các công tác tư pháp khác.

12. Phòng Kinh tế và Hạ tầng:Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; thương mại dịch vụ; xây dựng; phát triển đô thị; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; vật liệu xây dựng; nhà ở và công sở; giao thông vận tải; khoa học công nghệ; hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm: cấp, thoát nước; vệ sinh môi trường đô thị; công viên; cây xanh; chiếu sáng; rác thải; bến, bãi đỗ xe đô thị.

13. Phòng Dân Tộc: Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: các chính sách, chương trình phát triển kinh tế-xã hội đối với đồng bào các dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện.