Top 17 # Xem Nhiều Nhất Vị Trí Chức Năng Của Ủy Ban Nhân Dân Xã / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Photomarathonasia.com

Vị Trí, Chức Năng Của Văn Phòng Ủy Ban Nhân Dân Cấp Tỉnh Được Quy Định Như Thế Nào? / 2023

Vị trí, chức năng của Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập, tôi tên là Ngọc Tuyền. Tôi đang có thắc mắc muốn nhờ Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Cụ thể, Ban biên tập cho tôi hỏi: Vị trí, chức năng của Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định ra sao? Văn bản pháp luật nào quy định về vấn đề này? Hi vọng sớm nhận được sự phản hồi từ Ban biên tập. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Vị trí, chức năng của Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định tại Điều 1 Thông tư liên tịch 01/2015/TTLT-VPCP-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ – Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành với nội dung như sau:

– Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) là cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về: Chương trình, kế hoạch công tác; tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đầu mối Cổng Thông tin điện tử, kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; quản lý công báo và phục vụ các hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (bao gồm cả các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền; quản lý văn thư – lưu trữ và công tác quản trị nội bộ của Văn phòng.

– Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.

Trân trọng!

Chức Năng Nhiệm Vụ Của Lãnh Đạo Ủy Ban Nhân Dân Thị Xã Duyên Hải / 2023

1. Chủ tịch UBND thị xã – Trần Trường Giang

a) Lãnh đạo, quản lý toàn diện mọi hoạt động thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND thị xã.

b) Trực tiếp chỉ đạo, điều hành các lĩnh vực công tác:

– Tổ chức thực hiện ngân sách thị xã; ngân hàng và các tổ chức tín dụng.

– Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

– Tổ chức việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm; công tác thi hành án dân sự; công tác dân vận chính quyền và quy chế dân chủ.

– Công tác cải cách hành chính; tổ chức bộ máy và công tác cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng chính quyền và địa giới hành chính; công tác thi đua, khen thưởng và những vấn đề chung về công tác dân tộc, tôn giáo.

– Những nhiệm vụ đột xuất, quan trọng và những giải pháp có tính đột phá trên các lĩnh vực.

d) Trực tiếp làm Chủ tịch Hội đồng Nghĩa vụ quân sự, Chủ tịch Hội đồng thi đua – Khen thưởng, Trưởng Ban Chỉ đạo Thi hành án dân sự, Chủ tịch Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật, Trưởng ban An toàn giao thông, Trưởng Ban Chỉ đạo chống thất thu ngân sách thị xã, Trưởng ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội thị xã, Chủ tịch các hội đồng và Trưởng các ban chỉ đạo khác.

2. Phó Chủ tịch UBND thị xã – Cao Thị Hồng Gấm

a) Giúp Chủ tịch UBND thị xã theo dõi, chỉ đạo các lĩnh vực công tác:

– Văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, thông tin.

– Giáo dục và đào tạo.

– Y tế, dân số, bảo hiểm y tế; an toàn thực phẩm.

– Lao động, thương binh và chính sách xã hội, gồm: Việc làm; dạy nghề; bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp); an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội .

– Các vấn đề về dân tộc, tôn giáo.

– Thay mặt Chủ tịch UBND thị xã phối hợp công tác giữa UBND thị xã với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thị xã và các tổ chức chính trị – xã hội; các sở, ngành tỉnh thuộc lĩnh vực phụ trách.

b) Giúp Chủ tịch UBND thị xã theo dõi, chỉ đạo: Văn phòng Thị ủy và Hội đồng nhân dân – Ủy ban nhân dân thị xã, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên, Phòng Y tế, Phòng Văn hóa và Thông tin, Trung tâm Văn hóa – Thông tin và Thể thao, Trung tâm Y tế; Bảo hiểm xã hội; các tổ chức hội đặc thù; Ủy ban nhân dân xã, phường thuộc lĩnh vực phụ trách.

c) Làm Trưởng Ban Quản lý quỹ an sinh xã hội, Ban Chỉ huy chiến dịch thanh niên tình nguyện hè, Ban Chỉ đạo chăm sóc sức khỏe nhân dân; Ban Chỉ đạo Bảo hiểm y tế toàn dân; làm nhiệm vụ Phó Trưởng Ban Chỉ đạo An toàn vệ sinh thực phẩm, Ban Chỉ đạo chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới và đời sống văn hóa (phụ trách chương trình giảm nghèo và phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa), Chủ tịch các hội đồng và Trưởng các ban chỉ đạo khác theo sự phân công của Chủ tịch UBND thị xã.

d) Thực hiện các công việc khác theo sự phân công, ủy quyền của Chủ tịch UBND thị xã.

3. Phó Chủ tịch UBND thị xã – Nguyễn Văn Lánh

a) Giúp Chủ tịch UBND thị xã theo dõi, chỉ đạo các lĩnh vực công tác:

– Quy hoạch xây dựng; kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; giao thông; hạ tầng kỹ thuật đô thị ( gồm: thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, cấp nước, thoát nước đô thị; vệ sinh môi trường; công viên, cây xanh; chiếu sáng đô thị; rác thải; bếnxe;…).

– Tài nguyên và môi trường.

– Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn, xây dựng nông thôn mới, công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.

– Các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân.

– Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch; khoa học và công nghệ.

– Công nghệ thông tin; công tác thống kê.

– Thực hiện công tác giải phóng mặt bằng các công trình, dự án xây dựng trên địa bàn thị xã.

– Theo dõi, chỉ đạo, đôn đốc việc thực hiện các kết luận thanh tra của cấp có thẩm quyền trên địa bàn thị xã.

– Thay mặt Chủ tịch UBND thị xã phối hợp công tác giữa UBND thị xã với Tòa án nhân dân thị xã và Viện Kiểm sát nhân dân thị xã; các sở, ngành tỉnh thuộc lĩnh vực phụ trách.

b) Giúp Chủ tịch UBND thị xã theo dõi, chỉ đạo: Phòng Kinh tế, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thống kê, Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng khu vực thị xã; UBND xã, phường thuộc lĩnh vực phụ trách.

c) Làm nhiệm vụ Trưởng Ban Chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể thị xã; Trưởng Ban Chỉ đạo vận động phát triển doanh nghiệp, Trưởng Ban Chuyển đổi mô hình quản lý chợ; làm nhiệm vụ Phó Trưởng Ban Chỉ đạo chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới và đời sống văn hóa (phụ trách chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới), Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, Chủ tịch các hội đồng và Trưởng các ban chỉ đạo khác theo sự phân công của Chủ tịch UBND thị xã.

d) Thực hiện các công việc khác theo sự phân công, ủy quyền của Chủ tịch UBND thị xã.

(Quyết định số 1461/QĐ-UBND ngày 11/8/2020 của Ủy ban nhân dân thị xã Duyên Hải Về việc phân công công tác của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch signed-quyet%20dinh%20so%201461%20ngay%2011-08-2020.pdf Ủy ban nhân dân thị xã Duyên Hải nhiệm kỳ 2016 – 2021)

Ủy Ban Nhân Dân Các Cấp / 2023

Vị trí, tính chất, chức năng của Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện, xã và các cấp tương đương được quy định tại Hiến pháp và Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân: …

❂ Vị trí, tính chất, chức năng của Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện, xã và các cấp tương đương được quy định tại Điều 194 Hiến pháp 2013 và Điều 2 Luật tổ chức hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân : ” Ủy ban nhân dân do hội đồng nhân dân bầu là cơ quan chấp hành của hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương… chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của hội đồng nhân dân cùng cấp … “

❧ Do đó vị trí, tính chất của Ủy ban nhân dân được thể hiện ở hai điểm sau:

– Ủy ban nhân dân là cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương.

– Với tư cách là cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, ủy ban nhân dân là cơ quan thực hiện chức năng quản lí hành chính nhà nước, chấp hành nghị quyết của hội đồng nhân dân cùng cấp cũng như các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên.

❂ Ủy ban nhân dân chỉ có một chức năng duy nhất là quản lí nhà nước, vì quản lí nhà nước là hoạt động chủ yếu, bao trùm lên toàn bộ hoạt động của ủy ban nhân dân. Trên cơ sở đảm bảo tính thống nhất của pháp luật, Ủy ban nhân dân có quyền ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp với thực tế của địa phương mình, tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển và thu hút đầu tư nước ngoài.

❂ Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân gồm : Chủ tịch, phó chủ tịch và các ủy viên.

❂ Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh : Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp mình; Quyết định thành lập các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công trên cơ sở quy hoạch và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Cho phép thành lập, giải thể, cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước; cấp, thu hồi giấy phép thành lập doanh nghiệp, công ty; Xây dựng phương án đặt tên, đổi tên đường, phố, quảng trường, công trình công cộng trong tỉnh …

❂ Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp Huyện: Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp mình theo hướng dẫn của ủy ban nhân dân cấp trên; Quản lý công tác tổ chức, biên chế, lao động, tiền lương theo phân cấp của ủy ban nhân dân cấp trên.

Tòa nhà HSLAWS, Số 183 Trường Chinh, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội.

Điện thoại VP: 04 3724 6666 ; Di động : 090 574 6666

Cần Quy Định Rõ Hơn Vị Trí, Chức Năng Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân / 2023

Dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992 xác lập rõ ràng hơn việc phân công, phân nhiệm và cơ chế kiểm soát quyền lực giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp, phù hợp với thông lệ lập pháp của các nước trên thế giới…

Cụ thể: Dự thảo quy định Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, lập pháp; Chính phủ thực hiện quyền hành pháp; tòa án nhân dân (TAND) thực hiện quyền tư pháp. Như vậy là đã đảm bảo quyền lực nhà nước thống nhất, phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm, cơ chế phối hợp và kiểm soát quyền lực trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.

Tuy nhiên, trong Dự thảo quy định cơ quan TAND, viện kiểm sát nhân dân (KSND) đưa vào một chương (Chương 8) là không phù hợp. Vì trong thực tế, 2 cơ quan này hoàn toàn khác nhau về tổ chức, vai trò, vị trí, nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn. TAND thực hiện quyền tư pháp. Vậy viện KSND thực hiện nhánh quyền lực nào? Chức năng, nhiệm vụ, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của viện KSND ra sao trong bộ máy nhà nước? Vì thế, tôi xin góp ý như sau:

Việc xác định vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của viện KSND như trong Dự thảo là chưa rõ ràng. Cần quy định viện KSND thành 1 chương riêng; thể hiện tính lôgic, rành mạch trong việc phân định quyền lực từng cơ quan trong chỉnh thể thống nhất quyền lực nhà nước quy định trong Hiến pháp mới năm 2013 này. Đồng thời, giao thêm nhiệm vụ, chức năng bảo vệ pháp luật, kiểm sát việc tuân theo pháp luật, kịp thời phát hiện các vi phạm pháp luật, truy tố tội phạm ra tòa án; ban hành kiến nghị, kháng nghị các hành vi, văn bản vi hiến đến Hội đồng Hiến pháp để xử lý theo quy định của pháp luật.

Về vị trí của viện KSND trong bộ máy nhà nước: Là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập với cơ quan nhà nước khác và chỉ tuân theo pháp luật. Đây là một nguyên tắc cần được khẳng định trong Hiến pháp nhằm đảm bảo tính thống nhất của pháp chế, tạo điều kiện cho viện KSND thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp. Do đó, đề nghị bổ sung Khoản 1 Điều 112 (Dự thảo sửa đổi Hiến pháp 1992) là: Viện KSND là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp. Quy định như vậy mới khẳng định đầy đủ vị trí, vai trò của Viện KSND trong bộ máy nhà nước pháp quyền XHCN.

Về chức năng, nhiệm vụ của viện KSND: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã chỉ rõ: “Bảo đảm tốt hơn các điều kiện để viện KSND thực hiện hiệu quả chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp”.

Viện KSND không chỉ có trách nhiệm truy tố, buộc tội kẻ phạm tội trước pháp luật mà còn có trách nhiệm chống bỏ lọt tội phạm, chống làm oan người vô tội, kịp thời xử lý các vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp. Khi phát hiện các vi phạm trong hoạt động tư pháp, luật quy định cho Viện KSND thực hiện quyền kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu cá nhân, cơ quan hữu quan chấn chỉnh khắc phục vi phạm. Thực tiễn cho thấy, nhiều quyết định kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu của viện kiểm sát mặc dù có căn cứ nhưng không được cơ quan hữu quan nghiêm chỉnh chấp hành.

Do đó, để viện KSND thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình, đảm bảo tính thống nhất của pháp chế XHCN, đề nghị bổ sung Điều 112 của Dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992: “Các quyết định kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu của Viện KSND phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành”. Quy định như vậy cũng để viện KSND đề cao vai trò, trách nhiệm của mình khi ban hành các quyết định kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu khắc phục vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp.

Luật gia Lê Hoàn

Các tin đã đưa