Tiểu Luận Quản Trị Học Chức Năng Kiểm Tra Trong Quản Trị

--- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Kiểm Tra Trong Quản Lý
  • Bảo Vệ Rơ Le Và Tự Động Hóa
  • Cách Bật Tắt Kiểm Tra Sửa Lỗi Chính Tả Trong Word 2010
  • Những Tuyệt Chiêu Cho Công Cụ Kiểm Tra Văn Bản Của Word 2010
  • Cách Kiểm Tra Lỗi Chính Tả Trong Word 2022
  • Tiểu luận Quản trị học

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

    Tiểu Luận

    Đề tài: Chức năng kiểm tra trong quản trị

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

    Nhóm TH: 2

    Tp. Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2014

    Nhóm 2

    Tiểu luận Quản trị học

    Nhóm 2

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

    Tiểu luận Quản trị học

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

    Khái niệm kiểm tra ……………………………………………………………………………..2

    2.

    Phân loại kiểm tra ……………………………………………………………………………….2

    3.

    Mục đích của kiểm tra …………………………………………………………………………3

    4. Quy trình kiểm tra …………………………………………………………………………………..4

    5. Nguyên tắc khi tổ chức công tác kiểm tra …………………………………………………..8

    6. Bảy nguyên tắc quản trị của giáo sư Koontz và O’Donnell …………………………..9

    II. NỘI DUNG ……………………………………………………………………………………………..12

    1.

    Chức năng kiểm tra có cần thiết trong doanh nghiệp? ………………………………12

    2.

    Vận dụng kiểm tra trong quản lý của các doanh nghiệp tại Việt Nam …………13

    3. Hạn chế trong công tác kiểm tra ở các doanh nghiệp Việt Nam. ……………………..14

    4. Công tác kiểm tra ở siêu thị Big C ………………………………………………………………15

    3.1. Sơ lược về Big C …………………………………………………………………………………15

    3.2 Mục tiêu kiểm tra ở Big C …………………………………………………………………….16

    3.3 Công tác kiểm tra ở Big C …………………………………………………………………….17

    3.3. Những thành tựu đạt được của Big C từ chức năng kiểm tra ……………………21

    3.4 Những hạn chế của Big C từ chức năng kiểm tra …………………………………….21

    3.

    Các giải pháp – hướng khắc phục công tác kiểm tra ở các doanh nghiệp tại

    Việt Nam……………………………………………………………………………………………………..24

    KẾT LUẬN VÀ NHẬN XÉT ……………………………………………………………………………25

    TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………………………………26

    Nhóm 2

    Tiểu luận Quản trị học

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

    LỜI MỞ ĐẦU

    Doanh nghiệp là tế bào của xã hội, dù thuộc bất kỳ thành phần kinh tế nào thì

    doanh nghiệp chính là nguồn cung ứng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, đáp ứng cho

    nhu cầu về khía cạnh vật chất lẫn tinh thần của xã hội nói chung và người tiêu dùng

    nói riêng.

    Trong quá trình phát triển của một doanh nghiệp, chúng ta không thể

    không nhắc đến chức năng kiểm tra trong quản trị. Đây là một quá trình hết sức cần

    thiết, không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp. Sau khi tiến hành các chức năng hoạch

    định, tổ chức, lãnh đạo thì mô hình hoạt động của doanh nghiệp vẫn chưa hoàn hảo.

    Do vậy nhà quản trị cần phải đo lường thực hiện các kế hoạch trên thực tế nhằm phát

    hiện ra các sai lệch và đề ra các biện pháp điều chỉnh để thực hiện các mục tiêu kế

    hoạch đề ra. Đây được gọi là chức năng kiểm tra trong quản trị. Kiểm tra là cách duy

    nhất để nhà quản trị biết được họ có đạt được mục tiêu của tổ chức đề ra hay không,

    cũng như lý do tại sao đạt được hoặc không đạt được.

    Kiểm tra trong quản trị của các doanh nghiệp tại Việt Nam nay cũng

    không phải là mới mẻ nhưng cũng không ít ai hiểu sâu về vấn đề này, chính vì vậy,

    nhóm 2 xin phép nghiên cứu đề tài: “Chức năng kiểm tra trong quản trị và vận dụng

    trong quản lý các doanh nghiệp tại Việt Nam”. Đồng thời để làm rõ về vấn đề đó,

    nhóm 2 đã lấy hệ thống siêu thị Big C để tìm hiểu và phân tích về chức năng quản trị ở

    siêu thị này một cách cụ thể hơn.

    Trong quá trình nghiên cứu và phân tích đề tài trên, nhóm 2 không tránh khỏi

    những sai sót, mong cô và các nhóm góp ý và bổ sung những thiếu sót để bài tiểu luận

    của nhóm được hoàn thiện hơn.

    Nhóm 2 xin chân thành cảm ơn!!!

    Tiểu luận Quản trị học

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

    NỘI DUNG

    I. CƠ SỞ LÝ LUẬN

    1.

    Khái niệm kiểm tra

    Kiểm tra là một tiến trình đo lường kết quả thực hiện so sánh với những điều đã

    được hoạch định, đồng thời sữa chữa và chấn chỉnh những sai lầm để đảm bảo công

    việc đạt được mục tiêu như kế hoạch hoặc các quyết định đặt ra để đạt được các mục

    tiêu đã đề ra.

    Khi triển khai một kế hoạch, cần phải kiểm tra để dự đoán những tiến độ để

    phát hiện sự chệch hướng khỏi kế hoạch và đề ra biện pháp khắc phục. Trong nhiều

    trường hợp, kiểm tra vừa tạo điều kiện đề ra mục tiêu mới hình thành kế hoạch mới,

    cải thiện cơ cấu tổ chức nhân sự và thay đổi kỹ thuật điều khiển.

    Những công cụ kiểm tra trong quản trị là những tỷ lệ, tiêu chuẩn, con số thống

    kê và các sự kiện cơ bản khác, có thể được biểu diễn bằng các loại hình đồ thị, biểu

    bảng nhằm làm nổi bật những dữ kiện mà các nhà quản trị quan tâm.

    Tóm lại, kiểm tra là chức năng của mọi nhà quản trị, từ nhà quản trị cấp cao đến

    các nhà quản trị cấp cơ sở trong doanh nghiệp. Mặc dù quy mô của đối tượng kiểm tra

    và tầm quan trọng của sự kiểm tra thay đổi tùy theo cấp bậc của nhà quản trị, tất cả nhà

    quản trị đều có trách nhiệm thực hiện các mục tiêu đã đề ra, do đó chức năng kiểm tra

    là chức năng cơ bản đối với mọi nhà quản trị.

    2.

    Phân loại kiểm tra

    Có 3 loại hình kiểm tra: kiểm tra lường trước, kiểm tra trong khi thực hiện

    (kiểm tra đồng thời) và kiểm tra sau khi thực hiện (kiểm tra phản hồi).

    Kiểm tra lường trước: thực hiện trước khi hoạt động xảy ra, tức là ngăn

    chặn các vấn đề có thể xảy ra nhằm tránh sai lầm ngay từ đầu thông qua những thông

    tin từ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp để đối chiếu với kế hoạch. Kiểm tra lường

    trước là hình thức kiểm tra ít tốn chi phí nhưng hiệu quả cao. Càng lên cao, bậc cao thì

    kiểm tra lường trước càng quan trọng

    Kiểm tra trong khi thực hiện: là trực tiếp theo dõi các diễn biến trong quá

    trình thực hiện kế hoặc nhằm giảm những trở ngại khó khăn trong khi thực hiện đảm

    bảo kế hoạch đúng tiến độ.

    2

    Nhóm 2

    Tiểu luận Quản trị học

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

    Kiểm tra sau khi thực hiện: là đo lường kế quả thực tế đạt được so với kế

    Đầu vào

    Kiểm tra lường

    trước

    Dự đoán các vấn đề

    có thể phát sinh để

    tìm ra cách ngăn

    ngừa trước

    3.

    Quá trình

    Kiểm tra đồng thời

    Điều chỉnh những

    sai sót ngay khi xuất

    hiện

    Đầu ra

    Kiểm tra phản hồi

    Đánh giá lại toàn bộ

    kế hoạch thực hiện

    và đề ra biện pháp

    điều chỉnh trong

    tương lai

    Mục đích của kiểm tra

    Kiểm tra nhằm mục đích bảo đẳm kết quả các hoạt động của doanh nghiệp phù

    hợp với mục tiêu của tổ chức, bao gồm các chức năng sau:

    Kiểm tra để đảm bảo kết quả đạt được phù hợp với mục tiêu của tổ chức.

    Kiểm tra để bảo đảm các nguồn lực được sử dụng một cách hữu hiệu.

    Kiểm tra sẽ làm sáng tỏ và đề ra những kết quả mong muốn chính xấc

    hơn theo thứ tự quan trọng.

    Xác định và dự đoán những biến động và những chiều hướng chính.

    Đơn giản hóa các vấn đề ủy quyền, chỉ huy, quyền hành và trách nhiệm.

    Giúp nhà quản trị phác thảo các tiêu chuẩn tường trình, báo cáo rõ ràng,

    cụ thể, loại bớt những gì quan trọng hay không cần thiết.

    Thông qua việc kiểm tra, nhà quản trị có thể phổ biến những chỉ dẫn cần

    thiết một cách liên tục để cải tiến việc hoàn thành công việc, tiết kiệm thời gian, công

    sức của mọi người.

    3

    Nhóm 2

    Tiểu luận Quản trị học

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

    Phát hiện kịp thời các sai sót và bộ phận chịu trách nhiệm để chấn chỉnh.

    4. Quy trình kiểm tra

    Quy trình gồm 6 bước:

    1.

    Xác định đối tượng kiểm tra

    2.

    Đề ra các tiêu chuẩn kiểm tra

    3.

    Định lượng kết quả đạt được

    4.

    So sánh kết quả với tiêu chuẩn kiểm tra

    5.

    Làm rõ những sai lệch

    6.

    Các biện pháp khắc phục

    Bước 1: Xác định đối tượng kiểm tra

    Xác định đối tượng kiểm tra thể hiện qua các hình thức kiểm tra:

    Kiểm tra chiến lược: đánh giá mức độ hiệu quả của chiến lược thường

    được thực hiện trong quá trình xây dựng và thực hiện chiến lược.

    Kiểm tra quản lý: là quá trình kiểm tra hoạt động của các bộ phận chức

    năng, nghiệp vụ, nhằm thúc đẩy các bộ phận này hoàn thành các mục tiêu chiến lược

    và mục tiêu bộ phận. Loại kiểm tra này phổ biến nhất là việc kiểm kê sổ sách, thu chi

    các phòng ban…

    Kiểm tra tác nghiệp: là việc kiểm tra mức độ hoàn thành nhiệm vụ của

    các nhân viên, thuộc cấp nhằm xác định những thành tích cá nhân, tìm ra những người

    mẫu điển hình cho doanh nghiệp.

    Nội dung của kiểm tra được đề ra:

    Thành lập bộ phận tiến hành kiểm tra (gồm bao nhiêu người, bao nhiêu

    đơn vị tham gia)

    Thời gian và không gian kiểm tra

    Xác định phương thức kiểm tra ( như kiểm tra trực tiếp, kiểm tra gián

    tiếp, kiểm tra thực tế, kiểm tra sổ sách)

    Các yếu tố kiểm tra, bao gồm định tính và định lượng

    Chi phí kiểm tra

    Thời gian hoàn thành công tác kiểm tra

    Báo cáo quá trình kiểm tra, kết quả kiểm tra, các nhận định và đề xuất

    của bộ phận kiểm tra.

    4

    Nhóm 2

    Tiểu luận Quản trị học

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

    Bước 2: Đề ra các tiêu chuẩn kiểm tra

    Tiêu chuẩn là các chỉ tiêu thực hiện kế hoạch có thể biểu thị dưới dạng định

    tính hay định hình, là những chỉ tiêu của nhiệm vụ cần được thực hiện.

    Trong hoạt động của một tổ chức, có thể có nhiều loại tiêu chuẩn. Do đó

    tốt nhất cho việc kiểm tra, các tiêu chuẩn đề ra phải hợp lý và có khả năng thực hiện

    được trên thực tế. Xây dựng một hệ thống tiêu chuẩn vượt quá khả năng thực hiện rồi

    sau đó phải điều chỉnh hạ thấp bớt các tiêu chuẩn này là một điều nên tránh ngay từ

    đầu. Các phương pháp đo lường việc thực hiện cần phải chính xác, dù là tương đối.

    Một tổ chức tự đặt ra mục tiêu “phải là hàng đầu” nhưng không hề chọn một phương

    pháp đo lường việc thực hiện nào cả, thì chỉ là xây dựng tiêu chuẩn suông mà thôi..Nó

    có ý nghĩa quan trọng đối với hiệu quả của công tác kiểm tra: tiêu chuẩn không phù

    hợp sẽ phản ánh không chính xác thực tế và ngược lại, nếu phù hợp thì việc đo lường

    sẽ thuận lợi và kết quả phản ánh đúng quá trình thực hiện kế hoạch.

    Một số yêu cầu khi đề ra tiêu chuẩn:

    Phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp

    Luôn luôn có nhiều yếu tố phụ tham gia

    Xác định một số tiêu chuẩn kiểm tra định lượng

    Tiêu chuẩn kiểm tra phải mang tính bao trùm

    Mỗi tiêu chuẩn kiểm tra đều có một định mức riêng phù hợp

    Dễ dàng cho việc đo lường

    Bước 3: Định lượng kết quả đạt được

    Trong việc định lượng kết quả hoạt động, vấn đề hết sức quan trọng là phải kịp

    thời nắm bắt được các thông tin thích hợp. Do đó, nhiệm vụ của nhà quản trị là phải

    xác định cụ thể những thông tin nào thực sự cần thiết để định lượng và đánh giá kết

    quả cao.

    Các yêu cầu khi đo lường kết quả:

    Kết quả phải mang tính hữu ích

    Có mức độ tin cậy cao

    Kết quả thu được không lạc hậu

    Việc định lượng và đánh giá kết quả có thể thực hiện ở một số lĩnh vực sau:

    a.. Đánh giá theo chỉ tiêu marketing

    5

    Nhóm 2

    Tiểu luận Quản trị học

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

    Tiểu luận Quản trị học

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

    Những tiêu chuẩn có phù hợp với những mục tiêu và chiến lược đề ra

    Những mục tiêu và tiêu chuẩn tương ứng còn phù hợp với tình hình hiện

    thời không?

    Những chiến lược để hoàn thành mục tiêu có còn thích hợp với tình hình

    hiện nay không?

    Những hoạt động có thích hợp để đạt tiêu chuẩn hay không?

    Khi trả lời những câu hỏi này, ta sẽ tìm được những sai lệch trong quá

    trình thực hiện. Nếu đó là sai lệch xấu, nguyên nhân do khách quan và nếu là sai lệch

    tốt thì nó vẫn gây hại cho doanh nghiệp nguyên nhân dễ tìm hơn sai lệch xấu.

    Bước 6: Các biện pháp khắc phục

    7

    Nhóm 2

    Tiểu luận Quản trị học

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

    Sau bước làm rõ những sai lệch thì nhà quản trị cần đưa ra những biện pháp

    khắc phục. Đó là:

    Xét lại những tiêu chuẩn: xem lại tiêu chuẩn có cùng hướng với mục tiêu

    hay không (rất ít xảy ra)

    Xét lại những chiến lược: trong một số trường hợp hoàn cảnh bị biến đổi

    tì có thể gây ra sự sai lệch trong chiến lược, chiến lược không còn thích hợp nữa

    Xem lại cấu trúc hệ thống, sự trợ lực: Sự thực hiện không đầy đủ có thể

    bắt nguồn từ cấu trúc hệ thống hay sự trợ lực tài nguyên.

    Xét lại những hoạt động: phần lớn do quản đốc chức năng thiết kế và

    Sự tương quan: cần quan tâm đến các yếu tố khác nha.Tương tụ như khi

    điều chỉnh mục tiêu có thể cần tới tiêu chuẩn chiến lược khác nhau, tiêu chuẩn tài

    nguyên hoạt động và có thể cơ cấu tổ chức khác nhau.

    Kiểm soát tiến trình thiết kế chiến lược: đây là hoạt động kiểm soát quan

    trọng để chắc chắn nó hoạt động đúng và đóng góp vaò thành tích chung của doanh

    nghiệp.

    Nhận định, đánh giá và rút kinh nghiệm

    Trước khi kết thúc quá trình kiểm tra, nhà quản trị thường có những nhận định,

    đánh giá tổng hợp về các vấn đề như:

    + Trình bày quá trình kiểm tra đối tượng

    + Trình bày tổng quát quá trình hoạt động của đối tượng được kiểm tra

    + Những mặt ưu điểm của đối tượng trong hoạt động

    +Trình bày và phân tích những sai phạm quá giới hạn cho phép của đối tượng,

    nếu có

    + Những biện pháp khắc phục, điều chỉnh.

    5. Nguyên tắc khi tổ chức công tác kiểm tra

    Chính xác

    Kịp thời

    Tiết kiệm

    Nhóm 2

    Tiểu luận Quản trị học

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

    Dễ hiểu

    Chuẩn mực kiểm tra hợp lý

    Dựa vào kế hoạch, chiến lược đề ra

    Chọn mẫu tiêu biểu

    Kiểm tra gắn liền với khắc phục – phòng ngừa

    6. Bảy nguyên tắc quản trị của giáo sư Koontz và O’Donnell

    Theo giáo sư Koontz và O’Donnell đã liệt kê 7 nguyên tắc mà các nhà quản trị

    phải tuân theo khi xây dựng cơ chế kiểm tra. Đó là:

    Kiểm tra phải được thiết kế căn cứ trên kế hoạch hoạt động của tổ

    chức và căn cứ theo cấp bậc của đối tượng được kiểm tra.

    Cơ sở để tiến hành kiểm tra thường là dựa vào kế hoạch. Do vậy, nó phải được

    thiết kế theo kế hoạch hoạt động tổ chức. Mặt khác, kiểm tra còn cần được thiết kế căn

    cứ theo cấp bậc của đối tượng được kiểm tra.

    Ví dụ như công tác kiểm tra các hoạt động và nội dung hoạt động của phó giám

    đốc tài chánh sẽ khác với công tác kiểm tra thành quả của một cửa hàng trưởng. Sự

    kiểm tra hoạt động bán hàng cũng sẽ khác với sự kiểm tra bộ phận tài chánh. Một

    doanh nghiệp nhỏ đòi hỏi cách thức kiểm tra khác với sự kiểm tra các xí nghiệp lớn.

    Công việc kiểm tra phải được thiết kế theo đặc điểm cá nhân các nhà

    quản trị

    Điều này sẽ giúp nhà quản trị nắm được những gì đang xảy ra, cho nên việc

    quan trọng là những thông tin thu thập được trong quá trình kiểm tra phải được nhà

    quản trị thông hiểu. Những thông tin hay những cách diễn đạt thông tin kiểm tra mà

    nhà quản trị không hiểu được, thì họ sẽ không thể sử dụng, và do đó sự kiểm tra sẽ

    không còn ý nghĩa.

    Sự kiểm tra phải được thực hiện tại những điểm trọng yếu

    Khi xác định rõ được mục đích của sự kiểm tra, chúng ta cần phải xác định nên

    kiểm tra ở đâu? Trên thực tế các nhà quản trị phải lựa chọn và xác định phạm vi cần

    kiểm tra. Nếu không xác định được chính xác khu vực trọng điểm, như kiểm tra trên

    một khu vực quá rộng, sẽ làm tốn kém thời gian, lãng phí về vật chất việc kiểm tra

    không đạt được hiệu quả cao.

    9

    Nhóm 2

    Tiểu luận Quản trị học

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

    Tuy nhiên, nếu chỉ đơn thuần dựa vào những chỗ khác biệt thì chưa đủ. Một số

    sai lệch so với tiêu chuẩn có ý nghĩa tương đối nhỏ, và một số khác có tầm quan trọng

    lớn hơn. Chẳng hạn, nhà quản trị cần phải lưu tâm nếu chi phí về lao động trong doanh

    nghiệp tăng 5% so với kế hoạch nhưng sẽ không đáng quan tâm lắm nếu chi phí về

    tiền điện thoại tăng 20% so với mức dự trù. Hậu quả là trong việc kiểm tra, nhà quản

    trị nên quan tâm đến những yếu tố có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động của doanh

    nghiệp, và những yếu tố đó được gọi là các điểm trọng yếu trong doanh nghiệp.

    Kiểm tra phải khách quan

    Quá trình quản trị dĩ nhiên là bao gồm nhiều yếu tố chủ quan của nhà quản trị,

    nhưng việc xem xét các bộ phận cấp dưới có đang làm tốt công việc hay không, thì

    không phải là sự phán đoán chủ quan.

    Nếu như thực hiện kiểm tra với những định kiến có sẵn sẽ không cho chúng ta

    được những nhận xét và đánh giá đúng mức về đối tượng được kiểm tra, kết quả kiểm

    tra sẽ bị sai lệch và sẽ làm cho tổ chức gặp phải những tổn thất lớn.

    Vì vậy, kiểm tra cần phải được thực hiện với thái độ khách quan trong quá trình

    thực hiện nó. Đây là một yêu cầu rất cần thiết để đảm bảo kết quả và các kết luận kiểm

    tra được chính xác.

    Hệ thống kiểm tra phải phù hợp với bầu không khí của doanh nghiệp

    Để cho việc kiểm tra có hiệu quả cao cần xây dựng một qui trình và các nguyên

    tắc kiểm tra phù hợp với nét văn hóa của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp phong cách

    lãnh đạo dân chủ, nhân viên được độc lập trong công việc, được phát huy sự sáng tạo

    của mình thì việc kiểm tra không nên thiết lập một cách trực tiếp và quá chặt chẽ.

    Ngược lại, nếu các nhân viên cấp dưới quen làm việc với các nhà quản trị có phong

    cách độc đoán, thường xuyên chỉ đạo chặt chẽ, chi tiết và nhân viên cấp dưới có tính ỷ

    lại, không có khả năng linh hoạt thì không thể áp dụng cách kiểm tra, trong đó nhấn

    mạnh đến sự tự giác hay tự điều chỉnh của mỗi người.

    Việc kiểm tra cần phải tiết kiệm và bảo đảm tính hiệu quả kinh tế

    Mặc dù nguyên tắc này là đơn giản nhưng thường khó trong thực hành.

    Thông thường các nhà quản trị tốn kém rất nhiều cho công tác kiểm tra, nhưng kết quả

    thu hoạch được do việc kiểm tra lại không tương xứng.

    Việc kiểm tra phải đưa đến hành động

    10

    Nhóm 2

    Tiểu luận Quản trị học

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

    Tiểu luận Quản trị học

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

    II. NỘI DUNG

    1.

    Chức năng kiểm tra có cần thiết trong doanh nghiệp?

    Tiểu luận Quản trị học

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

    tiến hành dự báo được và phải phụ thuộc vào hành động của người khác. Hơn nữa việc

    thiếu một hệ thống kiểm tra có hiệu quả có thể buộc các nhà quản lý phải giám sát cấp

    dưới của mình chặt chẽ hơn và như vậy quyền tự chủ của những người này bị giảm đi.

    Do đó, nhiệm vụ của các nhà quản lý khi thiết lập hệ thống kiểm tra là

    xác định sự cân đối tốt nhất giữa kiểm tra và quyền tự do của cá nhân, giữa chi phí chi

    kiểm tra và lợi ích do hệ thống này đem lại. Vì vậy, kiểm tra cần phải phù hợp và tuân

    thủ các nguyên tắc kiểm tra.

    2.

    Vận dụng kiểm tra trong quản lý của các doanh nghiệp tại Việt Nam

    Rất khó để tìm ra hướng chung để giúp các doanh nghiệp khắc phục những yếu

    kém của hệ thống kiểm tra trong công ty. Tùy từng công ty, tùy từng khuyết điểm mà

    bạn cần có những biện pháp riêng biệt. Chẳng hạn như đối với việc kiểm tra hoạt động

    chi tiêu trong công ty, bạn cần phải tìm được cách kiểm tra tối ưu phù hợp nhất với đặc

    điểm của công ty, vì đây là thứ tài sản dễ bị thất thoát nhất.

    Việc kiểm tra chỉ dễ dàng nếu các tiêu chuẩn được xác định đúng đắn và thành

    quả của các nhân viên được xác định chính xác. Trong một công ty có rất nhiều bộ

    phận khác nhau nên các quản lý đòi hỏi phải có tư duy tốt, nhiều kinh nghiệm và có

    thể kiểm soát tốt đội ngũ nhân viên và sản phẩm của công ty. Về phía các nhà quản lý

    trong công ty, họ có trách nhiệm thành lập, điều hành và giám sát hệ thống kiểm tra

    nội bộ sao cho phù hợp với mục tiêu của công ty.

    Nhưng kiểm tra chất lượng sản phẩm là yêu cầu hàng đầu đối với nhà quản lý.

    Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển và hội

    nhập thì doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở việc bán được sản phẩm mà còn phải chịu

    trách nhiệm với những sản phẩm đã được bán ra. Chính vì vậy mà kiểm tra chất lượng

    sản phẩm đối với doanh nghiệp nước ta hiện nay là rất cần thiết và quan trọng.

    Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm nhằm đảm bảo việc chấp hành nghiêm

    chỉnh các tiêu chuẩn và quy định của chất lượng, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sản

    xuất và cải thiện sản phẩm. Đối với các hoạt động giám sát nguyên vật liệu, một cách

    thức khá hiệu quả để hạn chế tình trạng nhân viên ăn cắp nguyên vật liệu là hai biện

    pháp song song là kiểm tra đột xuất và trả lương cao.

    Việc kiểm tra thành quả sẽ khó khăn đối với một số công việc. Ví dụ như đánh

    giá chất lượng phục vụ của phòng hành chính doanh nghiệp, đánh giá uy tín sản phẩm.

    13

    Nhóm 2

    Tiểu luận Quản trị học

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

    Trong trường hợp này đòi hỏi nhà quản trị phải sử dụng hàng loạt các tiêu chuẩn gián

    tiếp như sự nhiệt tình và lòng trung thành của cấp dưới, thái độ của người tiêu dùng.

    Do đó, khi tiến hành kiểm tra phải đúng với tiêu chuẩn và mục tiêu đã đề ra.

    Như vậy, công tác kiểm tra chất lượng đặt ra ở đây là một hoạt động có hệ

    thống gắn liền với quá trình chuẩn bị sản xuất và sản xuất. Là hoạt động nhằm đảm

    bảo mục tiêu chất lượng đã quy định (tiêu chuẩn bằng theo dõi, phân tích đánh giá tình

    hình chất lượng áp dụng các biện pháp hữu hiệu để ngăn chặn hoặc loại bỏ những sai

    sót).

    Trong quá trình chuẩn bị sản xuất ra một sản phẩm diễn ra theo nhiều giai đoạn

    và đều được hệ thống quản lý kiểm tra. Đương nhiên nội dung và yêu cầu kiểm tra ở

    mỗi giai đoạn là khác nhau. Tuy nhiên trong giới hạn của sản xuất thì doanh nghiệp

    cần tập trung vào nhiệm vụ cụ thể sau: kiểm tra chất lượng, nhân sự, số lượng sản

    phẩm, doanh thu bán hàng….

    Có thể nói, hiện nay ở Việt Nam đã hình thành các mạng lưới đô thị rộng khắp

    cả nước và các siêu thị đã góp phần tạo ra một diện mạo mới cho thương mại ở Việt

    Nam. Đây cũng là bước tiến thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển.

    3. Hạn chế trong công tác kiểm tra ở các doanh nghiệp Việt Nam.

    Mặc dù các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện công tác kiểm tra rất chặt

    chẽ, nghiêm ngặt, nhưng đôi khi vẫn còn nhiều thiếu soát, sai phạm trong công tác

    kiểm tra.

    Nhiều “lỗ hổng” trong kiểm tra, giám sát:

    Hàng loạt sai phạm của các doanh nghiệp trong thời gian qua được cơ quan

    thanh tra và các cơ quan kiểm tra phát hiện được tập trung ở một số dạng: Sai quy

    trình thủ tục theo các quy định của Nhà nước; sai thẩm quyền; sai đối tượng cho phép;

    kinh doanh không đúng bản chất thực tế; trình độ quản lý doanh nghiệp yếu kém dẫn

    đến vi phạm quản lý kinh tế và vi phạm pháp luật. Tuy nhiên, cùng với những yếu kém

    nội tại của doanh nghiệp, sự hạn chế trong công tác kiểm tra, giám sát cũng là nguyên

    nhân khiến các sai phạm trong quản lý vốn của Nhà nước tại các doanh nghiệp này trở

    nên phổ biến.

    Tiểu luận Quản trị học

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

    4. Công tác kiểm tra ở siêu thị Big C

    3.1. Sơ lược về Big C

    Được thành lập vào cuối thế kỷ 19 tại Pháp, trải qua quá trình phát triển hơn

    100 năm, tập đoàn Casino là một trong những tập đoàn dẫn đầu trong ngành phân phối

    bán lẻ tại Châu Âu và nhiều thị trường khác trên thế giới. Với tầm nhìn “Nuôi dưỡng

    một thế giới đa dạng”, chìa khóa thành công của tập đoàn Casino đến từ khả năng đón

    đầu và đáp ứng những nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng từng thời kỳ và cam kết

    mạnh mẽ vì sự phát triển bền vững.

    Có mặt tại Việt Nam từ năm 1998, hệ thống siêu thị Big C là kết quả hợp

    tác giữa tập đoàn Casino với các đối tác Việt Nam theo mô hình kinh doanh trung tâm

    thương mại bao gồm đại siêu thị kèm trung tâm mua sắm với đầy đủ các dịch vụ phân

    phối tiện ích và hiện đại. Năm 2013, hệ thống siêu thị Big C bao gồm 25 điểm kinh

    doanh có mặt tại 16 tỉnh thành trên cả nước, được vận hành bởi đội ngũ trên 8.000 cán

    bộ, nhân viên năng động, đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm cao và quyết tâm đổi mới

    liên tục “Vì sự hài lòng của khách hàng”.

    Thương hiệu Big C thể hiện hai tiêu chí quan trọng nhất trong định hướng kinh

    doanh và chiến lược để thành công. Đó là:

    + “Big” có nghĩa tiếng Việt là “To lớn”, điều đó thể hiện quy mô lớn của các

    siêu thị BigC và sự lựa chọn rông lớn về hàng hóa mà chung tôi cung cấp. Hiện tại,

    mỗi siêu thị BigC có khoảng hơn 40.000 mặt hàng để đáp ứng cho nhu cầu của Khách

    hàng.

    + “C” là cách viết tắt của chữ “Customer”, có nghĩa tiếng Việt là “Khách hàng”,

    Chữ “C” đề cập đến những Khách hàng thân thiết của chúng tôi, họ là chìa khóa dẫn

    đến thành công trong chiến lược kinh doanh của siêu thị Big C.

    Với sự nỗ lực không ngừng của tập thể hơn 8.000 thành viên, siêu thị BigC đã

    giới thiệu đến người tiêu dùng trên toàn quốc những không gian mua sắm hiện đại,

    thoáng mát, thoải mái với chủng loại hàng hóa đa dạng, phong phú, chất lượng kiểm

    soát và giá cả hợp lý, đi cùng với những dịch vụ khách hàng thật hiệu quả. Bên cạnh

    đó, tất cả các siêu thị Big C trên toàn quốc đều cung cấp những kinh nghiệm mua sắm

    với nhiều dịch vụ tiện ích cho khách hàng.

    Tiểu luận Quản trị học

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

    Đảm bảo tất cả sản phẩm được bày bán tại siêu thị Big C phải tuân theo

    các quy định của pháp luật Việt Nam.

    Kiểm soát chặt chẽ các nhà máy sản xuất với sự hỗ trợ của đối tác là

    công ty hàng đầu trong việc kiểm tra, thẩm định, kiểm nghiệm, và chứng nhận.

    Áp dụng các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm vào các quy trình

    Tố chức các khóa huấn luyện cho nhân viên siêu thị Big C.

    16

    Nhóm 2

    Tiểu luận Quản trị học

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

    Quản lý đầu vào để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa tại

    Big C

    Hàng hóa trong siêu thị có đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm hay không và

    các siêu thị đang áp dụng hình thức nào để kiểm soát chất lượng hàng hóa… là vấn đề

    được nhiều người tiêu dùng quan tâm.

    Lựa chọn nguồn hàng và giám sát chất lượng

    Hằng tháng, Big C tiêu thụ khối lượng lớn rau củ quả và hải sản. Vì vậy, Big C

    đặc biệt chú trọng đến khâu lựa chọn nhà cung cấp các mặt hàng này.

    17

    Nhóm 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương 9: Chức Năng Kiểm Tra Của Quản Trị
  • Cách Kiểm Tra Văn Bản Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Chức Năng Kiểm Tra Trong Quá Trình Quản Trị Doanh Nghiệp Hiện Nay
  • Cổng Điện Tử Đảng Bộ Kccq
  • Sự Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Các Cơ Quan Nhà Nước Trong Thực Hiện Chức Năng Kiểm Tra, Giám Sát Công Tác Phòng, Chống Tham Nhũng
  • Đề Tài Chức Năng Kiểm Tra Trong Quản Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tắt Tự Động Kiểm Tra Lỗi Chính Tả Trong Word ⋆ Phần Mềm Eiv
  • Hoàn Thành Cài Đặt, Thí Nghiệm Chức Năng Hòa Đồng Bộ Tại Các Tba 110Kv Kon Tum
  • Chương Ix Chức Năng Kiểm Tra
  • Cổng Giao Tiếp Điện Tử Huyện Vĩnh Tường
  • Kiểm Tra Chức Năng Cơ Hô Hấp
  • Kiểm tra là chức năng quan trọng không thể thiếu ở bất kì doanh nghiệp nào. Có thể nói, kiểm tra có tầm quan trọng rất lớn trong việc phát triển của doanh nghiệp. Kiểm tra giúp doanh nghiệp đánh giá các tiêu chuẩn đề ra, những mục tiêu mà các doanh nghiệp đã đạt được hay chưa đạt được. Đồng thời, kiểm tra giúp các doanh nghiệp nhận biết được những sai lệch, nguyên nhân dẫn đến những sai lệch trong quá trình hoạt động từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc quá trình hoạt động đó. Từ đó, các doanh nghiệp sẽ khắc phục những nguyên nhân đó và đưa ra các biện pháp hay chính sách phù hợp cho công ty. Chính vì vậy, kiểm tra được áp dụng hầu hết trong công tác quản lý của các doanh nghiệp. Ở nước ta, chức năng kiểm tra này cần thiết và quan trọng hơn bao giờ hết.

    Tiểu Luận

    Đề tài: Chức năng kiểm tra trong quản trị

    GVHD: Nguyễn Thị Bích Ngọc

    Nhóm TH: 2

    Tp. Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2014

    MỤC LỤC

    LỜI MỞ ĐẦU

    Doanh nghiệp là tế bào của xã hội, dù thuộc bất kỳ thành phần kinh tế nào thì doanh nghiệp chính là nguồn cung ứng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, đáp ứng cho nhu cầu về khía cạnh vật chất lẫn tinh thần của xã hội nói chung và người tiêu dùng nói riêng.

    Trong quá trình phát triển của một doanh nghiệp, chúng ta không thể không nhắc đến chức năng kiểm tra trong quản trị. Đây là một quá trình hết sức cần thiết, không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp. Sau khi tiến hành các chức năng hoạch định, tổ chức, lãnh đạo thì mô hình hoạt động của doanh nghiệp vẫn chưa hoàn hảo. Do vậy nhà quản trị cần phải đo lường thực hiện các kế hoạch trên thực tế nhằm phát hiện ra các sai lệch và đề ra các biện pháp điều chỉnh để thực hiện các mục tiêu kế hoạch đề ra. Đây được gọi là chức năng kiểm tra trong quản trị. Kiểm tra là cách duy nhất để nhà quản trị biết được họ có đạt được mục tiêu của tổ chức đề ra hay không, cũng như lý do tại sao đạt được hoặc không đạt được.

    Kiểm tra trong quản trị của các doanh nghiệp tại Việt Nam nay cũng không phải là mới mẻ nhưng cũng không ít ai hiểu sâu về vấn đề này, chính vì vậy, nhóm 2 xin phép nghiên cứu đề tài: “Chức năng kiểm tra trong quản trị và vận dụng trong quản lý các doanh nghiệp tại Việt Nam”. Đồng thời để làm rõ về vấn đề đó, nhóm 2 đã lấy hệ thống siêu thị Big C để tìm hiểu và phân tích về chức năng quản trị ở siêu thị này một cách cụ thể hơn.

    Trong quá trình nghiên cứu và phân tích đề tài trên, nhóm 2 không tránh khỏi những sai sót, mong cô và các nhóm góp ý và bổ sung những thiếu sót để bài tiểu luận của nhóm được hoàn thiện hơn.

    Nhóm 2 xin chân thành cảm ơn!!!

    NỘI DUNG

    I. CƠ SỞ LÝ LUẬN

    Khái niệm kiểm tra

    Kiểm tra là một tiến trình đo lường kết quả thực hiện so sánh với những điều đã được hoạch định, đồng thời sữa chữa và chấn chỉnh những sai lầm để đảm bảo công việc đạt được mục tiêu như kế hoạch hoặc các quyết định đặt ra để đạt được các mục tiêu đã đề ra.

    Khi triển khai một kế hoạch, cần phải kiểm tra để dự đoán những tiến độ để phát hiện sự chệch hướng khỏi kế hoạch và đề ra biện pháp khắc phục. Trong nhiều trường hợp, kiểm tra vừa tạo điều kiện đề ra mục tiêu mới hình thành kế hoạch mới, cải thiện cơ cấu tổ chức nhân sự và thay đổi kỹ thuật điều khiển.

    Những công cụ kiểm tra trong quản trị là những tỷ lệ, tiêu chuẩn, con số thống kê và các sự kiện cơ bản khác, có thể được biểu diễn bằng các loại hình đồ thị, biểu bảng nhằm làm nổi bật những dữ kiện mà các nhà quản trị quan tâm.

    Tóm lại, kiểm tra là chức năng của mọi nhà quản trị, từ nhà quản trị cấp cao đến các nhà quản trị cấp cơ sở trong doanh nghiệp. Mặc dù quy mô của đối tượng kiểm tra và tầm quan trọng của sự kiểm tra thay đổi tùy theo cấp bậc của nhà quản trị, tất cả nhà quản trị đều có trách nhiệm thực hiện các mục tiêu đã đề ra, do đó chức năng kiểm tra là chức năng cơ bản đối với mọi nhà quản trị.

    Phân loại kiểm tra

    Có 3 loại hình kiểm tra: kiểm tra lường trước, kiểm tra trong khi thực hiện (kiểm tra đồng thời) và kiểm tra sau khi thực hiện (kiểm tra phản hồi).

    Kiểm tra lường trước: thực hiện trước khi hoạt động xảy ra, tức là ngăn chặn các vấn đề có thể xảy ra nhằm tránh sai lầm ngay từ đầu thông qua những thông tin từ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp để đối chiếu với kế hoạch. Kiểm tra lường trước là hình thức kiểm tra ít tốn chi phí nhưng hiệu quả cao. Càng lên cao, bậc cao thì kiểm tra lường trước càng quan trọng

    Kiểm tra trong khi thực hiện: là trực tiếp theo dõi các diễn biến trong quá trình thực hiện kế hoặc nhằm giảm những trở ngại khó khăn trong khi thực hiện đảm bảo kế hoạch đúng tiến độ.

    Kiểm tra sau khi thực hiện: là đo lường kế quả thực tế đạt được so với kế hoạch ban đầu nhằm đánh giá lại toàn bộ kế hoạch thực hiện và rút ra những kinh nghiệm cho những kế hoạch sau nhưng tốn nhiều thời gian.

    Phản hồi

    Đầu vào

    Quá trình

    Đầu ra

    Kiểm tra phản hồi

    Đánh giá lại toàn bộ kế hoạch thực hiện và đề ra biện pháp điều chỉnh trong tương lai

    Kiểm tra lường trước

    Dự đoán các vấn đề có thể phát sinh để tìm ra cách ngăn ngừa trước

    Kiểm tra đồng thời

    Điều chỉnh những sai sót ngay khi xuất hiện

    Mục đích của kiểm tra

    Kiểm tra nhằm mục đích bảo đẳm kết quả các hoạt động của doanh nghiệp phù hợp với mục tiêu của tổ chức, bao gồm các chức năng sau:

    Kiểm tra để đảm bảo kết quả đạt được phù hợp với mục tiêu của tổ chức.

    Kiểm tra để bảo đảm các nguồn lực được sử dụng một cách hữu hiệu.

    Kiểm tra sẽ làm sáng tỏ và đề ra những kết quả mong muốn chính xấc hơn theo thứ tự quan trọng.

    Xác định và dự đoán những biến động và những chiều hướng chính.

    Đơn giản hóa các vấn đề ủy quyền, chỉ huy, quyền hành và trách nhiệm.

    Giúp nhà quản trị phác thảo các tiêu chuẩn tường trình, báo cáo rõ ràng, cụ thể, loại bớt những gì quan trọng hay không cần thiết.

    Thông qua việc kiểm tra, nhà quản trị có thể phổ biến những chỉ dẫn cần thiết một cách liên tục để cải tiến việc hoàn thành công việc, tiết kiệm thời gian, công sức của mọi người.

    Phát hiện kịp thời các sai sót và bộ phận chịu trách nhiệm để chấn chỉnh.

    4. Quy trình kiểm tra

    Quy trình gồm 6 bước:

    Xác định đối tượng kiểm tra

    Đề ra các tiêu chuẩn kiểm tra

    Định lượng kết quả đạt được

    So sánh kết quả với tiêu chuẩn kiểm tra

    Làm rõ những sai lệch

    Các biện pháp khắc phục

    Bước 1: Xác định đối tượng kiểm tra

    Xác định đối tượng kiểm tra thể hiện qua các hình thức kiểm tra:

    Kiểm tra chiến lược: đánh giá mức độ hiệu quả của chiến lược thường được thực hiện trong quá trình xây dựng và thực hiện chiến lược.

    Kiểm tra quản lý: là quá trình kiểm tra hoạt động của các bộ phận chức năng, nghiệp vụ, nhằm thúc đẩy các bộ phận này hoàn thành các mục tiêu chiến lược và mục tiêu bộ phận. Loại kiểm tra này phổ biến nhất là việc kiểm kê sổ sách, thu chi các phòng ban…

    Kiểm tra tác nghiệp: là việc kiểm tra mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các nhân viên, thuộc cấp nhằm xác định những thành tích cá nhân, tìm ra những người mẫu điển hình cho doanh nghiệp.

    Nội dung của kiểm tra được đề ra:

    Thành lập bộ phận tiến hành kiểm tra (gồm bao nhiêu người, bao nhiêu đơn vị tham gia)

    Thời gian và không gian kiểm tra

    Xác định phương thức kiểm tra ( như kiểm tra trực tiếp, kiểm tra gián tiếp, kiểm tra thực tế, kiểm tra sổ sách)

    Các yếu tố kiểm tra, bao gồm định tính và định lượng

    Chi phí kiểm tra

    Thời gian hoàn thành công tác kiểm tra

    Báo cáo quá trình kiểm tra, kết quả kiểm tra, các nhận định và đề xuất của bộ phận kiểm tra.

    Bước 2: Đề ra các tiêu chuẩn kiểm tra

    Tiêu chuẩn là các chỉ tiêu thực hiện kế hoạch có thể biểu thị dưới dạng định tính hay định hình, là những chỉ tiêu của nhiệm vụ cần được thực hiện.

    Trong hoạt động của một tổ chức, có thể có nhiều loại tiêu chuẩn. Do đó tốt nhất cho việc kiểm tra, các tiêu chuẩn đề ra phải hợp lý và có khả năng thực hiện được trên thực tế. Xây dựng một hệ thống tiêu chuẩn vượt quá khả năng thực hiện rồi sau đó phải điều chỉnh hạ thấp bớt các tiêu chuẩn này là một điều nên tránh ngay từ đầu. Các phương pháp đo lường việc thực hiện cần phải chính xác, dù là tương đối. Một tổ chức tự đặt ra mục tiêu “phải là hàng đầu” nhưng không hề chọn một phương pháp đo lường việc thực hiện nào cả, thì chỉ là xây dựng tiêu chuẩn suông mà thôi..Nó có ý nghĩa quan trọng đối với hiệu quả của công tác kiểm tra: tiêu chuẩn không phù hợp sẽ phản ánh không chính xác thực tế và ngược lại, nếu phù hợp thì việc đo lường sẽ thuận lợi và kết quả phản ánh đúng quá trình thực hiện kế hoạch.

    Một số yêu cầu khi đề ra tiêu chuẩn:

    Phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp

    Luôn luôn có nhiều yếu tố phụ tham gia

    Xác định một số tiêu chuẩn kiểm tra định lượng

    Tiêu chuẩn kiểm tra phải mang tính bao trùm

    Mỗi tiêu chuẩn kiểm tra đều có một định mức riêng phù hợp

    Dễ dàng cho việc đo lường

    Bước 3: Định lượng kết quả đạt được

    Trong việc định lượng kết quả hoạt động, vấn đề hết sức quan trọng là phải kịp thời nắm bắt được các thông tin thích hợp. Do đó, nhiệm vụ của nhà quản trị là phải xác định cụ thể những thông tin nào thực sự cần thiết để định lượng và đánh giá kết quả cao.

    Các yêu cầu khi đo lường kết quả:

    Kết quả phải mang tính hữu ích

    Có mức độ tin cậy cao

    Kết quả thu được không lạc hậu

    Việc định lượng và đánh giá kết quả có thể thực hiện ở một số lĩnh vực sau:

    a.. Đánh giá theo chỉ tiêu marketing

    Có 5 yếu tố trong marketing chính cần đánh giá và phân tích:

    Phân tích doanh số bán hàng, nghĩa là phân tích và so sánh doanh số bán hàng với chỉ tiêu đưa ra. Việc so sánh này nhằm kiểm tra việc thực hiện chiến lược giá của doanh nghiệp.

    Phân tích thị phần nhằm xác định vị thế của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh. Việc so sánh thị phần gồm 4 nội dung:

    + Xác định tổng thị phần của doanh nghiệp.

    .Thị phần của doanh nghiệp trong thị phần mục tiêu

    .So sánh thị phần của doanh nghiệp với thị phần của đối thủ cạnh tranh đối đầu

    .So sánh thị phần của doanh nghiệp với tổng thị phần của 3 đối thủ cạnh tranh đứng đầu

    + Nghiên cứu hành vi khách hàng, thái độ khách hàng.

    + Phân tích tỷ lệ kinh phí hoạt động marketing với tổng doanh số.

    + Phân tích, so sánh mức độ hiệu quả của công tác bán hàng, mức độ hiệu quả của các hoạt động chiêu thị.

    b. Đánh giá theo chỉ tiêu nguồn nhân lực

    Việc định lượng và đánh giá các khoảng theo chỉ tiêu nguồn nhân lực, bao gồm một số nội dung chính như sau:

    + Phân tích và đánh giá tổng chỉ tiêu sản lượng, năng suất lao động.

    + Phân tích và đánh giá về thời gian làm việc, số lần tăng ca, số lần nghỉ việc, đi muộn..

    + Phân tích và đánh giá quan điểm nhận thức của công nhân viên, nhà quản trị thông qua các phiếu điều tra hay phỏng vấn trực tiếp.

    c. Đánh giá theo chỉ tiêu sản xuất

    Đối với lĩnh vực sản xuất cần phân tích nhiều yếu tố và phân tích một cách sâu sắc. Đối với quá trình sản xuất, nhà quản trị phải tiến hành kiểm tra 3 lần:

    + Kiểm tra trước sản xuất, nhằm xác định trước các tiêu chuẩn của các yếu tố sản xuất đầu vào như nguyên liệu, lao động, máy móc thiết bị, vốn đầu tư

    + Kiểm tra trong quá trình sản xuất là kiểm tra số lượng, chất lượng các yếu tố trong sản xuất. Việc kiểm tra này được tiến hành thông qua bộ phận theo dõi tiến độ sản xuất.

    + Kiểm tra sau quá trình sản xuất nhằm đánh giá mức độ hiệu quả của quá trình sản xuất. Việc kiểm tra này được thực hiện thông qua yếu tố như giá thành sản phẩm, chất lượng sản phẩm, chất lượng sản phẩm

    Bước 4: So sánh kết quả với tiêu chuẩn kiểm tra

    So sánh kết quả và tiêu chuẩn cùng nhấn mạnh sự đo lường thành tích bằng cùng những điều kiện được sử dụng để đạt đặt những tiêu chuẩn. Khi nào thành tích thực sự nằm trong giới hạn kiểm soát trên và dưới, những xu hướng tiêu cực chưa hiện rõ, quản lý phải có hàng động.

    Một số vấn đề cần lưu ý khi tiến hành so sánh:

    + Phải định lượng theo đúng tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm tạo điều kiện cho việc so sánh, đo lường một cách dễ dàng, thuận tiện.

    + Xác định biên độ sai lệch cho phép đối với từng yếu tố kiểm tra.

    Bước 5: Làm rõ những sai lệch

    Những tiêu chuẩn có phù hợp với những mục tiêu và chiến lược đề ra hay không?

    Những mục tiêu và tiêu chuẩn tương ứng còn phù hợp với tình hình hiện thời không?

    Những chiến lược để hoàn thành mục tiêu có còn thích hợp với tình hình hiện nay không?

    Những hoạt động có thích hợp để đạt tiêu chuẩn hay không?

    Khi trả lời những câu hỏi này, ta sẽ tìm được những sai lệch trong quá trình thực hiện. Nếu đó là sai lệch xấu, nguyên nhân do khách quan và nếu là sai lệch tốt thì nó vẫn gây hại cho doanh nghiệp nguyên nhân dễ tìm hơn sai lệch xấu.

    Bước 6: Các biện pháp khắc phục

    Sau bước làm rõ những sai lệch thì nhà quản trị cần đưa ra những biện pháp khắc phục. Đó là:

    Xét lại những tiêu chuẩn: xem lại tiêu chuẩn có cùng hướng với mục tiêu hay không (rất ít xảy ra)

    Xét lại những chiến lược: trong một số trường hợp hoàn cảnh bị biến đổi tì có thể gây ra sự sai lệch trong chiến lược, chiến lược không còn thích hợp nữa

    Xem lại cấu trúc hệ thống, sự trợ lực: Sự thực hiện không đầy đủ có thể bắt nguồn từ cấu trúc hệ thống hay sự trợ lực tài nguyên.

    Xét lại những hoạt động: phần lớn do quản đốc chức năng thiết kế và thực thi

    Sự tương quan: cần quan tâm đến các yếu tố khác nha.Tương tụ như khi điều chỉnh mục tiêu có thể cần tới tiêu chuẩn chiến lược khác nhau, tiêu chuẩn tài nguyên hoạt động và có thể cơ cấu tổ chức khác nhau.

    Kiểm soát tiến trình thiết kế chiến lược: đây là hoạt động kiểm soát quan trọng để chắc chắn nó hoạt động đúng và đóng góp vaò thành tích chung của doanh nghiệp.

    Nhận định, đánh giá và rút kinh nghiệm

    Trước khi kết thúc quá trình kiểm tra, nhà quản trị thường có những nhận định, đánh giá tổng hợp về các vấn đề như:

    + Trình bày quá trình kiểm tra đối tượng

    + Trình bày tổng quát quá trình hoạt động của đối tượng được kiểm tra

    + Những mặt ưu điểm của đối tượng trong hoạt động

    +Trình bày và phân tích những sai phạm quá giới hạn cho phép của đối tượng, nếu có

    + Những biện pháp khắc phục, điều chỉnh.

    5. Nguyên tắc khi tổ chức công tác kiểm tra

    Chính xác

    Kịp thời

    Tiết kiệm

    Linh hoạt

    Dễ hiểu

    Chuẩn mực kiểm tra hợp lý

    Dựa vào kế hoạch, chiến lược đề ra

    Chọn mẫu tiêu biểu

    Kiểm tra gắn liền với khắc phục – phòng ngừa

    6. Bảy nguyên tắc quản trị của giáo sư Koontz và O’Donnell

    Theo giáo sư Koontz và O’Donnell đã liệt kê 7 nguyên tắc mà các nhà quản trị phải tuân theo khi xây dựng cơ chế kiểm tra. Đó là:

    Kiểm tra phải được thiết kế căn cứ trên kế hoạch hoạt động của tổ chức và căn cứ theo cấp bậc của đối tượng được kiểm tra.

    Cơ sở để tiến hành kiểm tra thường là dựa vào kế hoạch. Do vậy, nó phải được thiết kế theo kế hoạch hoạt động tổ chức. Mặt khác, kiểm tra còn cần được thiết kế căn cứ theo cấp bậc của đối tượng được kiểm tra.

    Ví dụ như công tác kiểm tra các hoạt động và nội dung hoạt động của phó giám đốc tài chánh sẽ khác với công tác kiểm tra thành quả của một cửa hàng trưởng. Sự kiểm tra hoạt động bán hàng cũng sẽ khác với sự kiểm tra bộ phận tài chánh. Một doanh nghiệp nhỏ đòi hỏi cách thức kiểm tra khác với sự kiểm tra các xí nghiệp lớn.

    Công việc kiểm tra phải được thiết kế theo đặc điểm cá nhân các nhà quản trị

    Điều này sẽ giúp nhà quản trị nắm được những gì đang xảy ra, cho nên việc quan trọng là những thông tin thu thập được trong quá trình kiểm tra phải được nhà quản trị thông hiểu. Những thông tin hay những cách diễn đạt thông tin kiểm tra mà nhà quản trị không hiểu được, thì họ sẽ không thể sử dụng, và do đó sự kiểm tra sẽ không còn ý nghĩa.

    Sự kiểm tra phải được thực hiện tại những điểm trọng yếu

    Khi xác định rõ được mục đích của sự kiểm tra, chúng ta cần phải xác định nên kiểm tra ở đâu? Trên thực tế các nhà quản trị phải lựa chọn và xác định phạm vi cần kiểm tra. Nếu không xác định được chính xác khu vực trọng điểm, như kiểm tra trên một khu vực quá rộng, sẽ làm tốn kém thời gian, lãng phí về vật chất việc kiểm tra không đạt được hiệu quả cao.

    Tuy nhiên, nếu chỉ đơn thuần dựa vào những chỗ khác biệt thì chưa đủ. Một số sai lệch so với tiêu chuẩn có ý nghĩa tương đối nhỏ, và một số khác có tầm quan trọng lớn hơn. Chẳng hạn, nhà quản trị cần phải lưu tâm nếu chi phí về lao động trong doanh nghiệp tăng 5% so với kế hoạch nhưng sẽ không đáng quan tâm lắm nếu chi phí về tiền điện thoại tăng 20% so với mức dự trù. Hậu quả là trong việc kiểm tra, nhà quản trị nên quan tâm đến những yếu tố có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp, và những yếu tố đó được gọi là các điểm trọng yếu trong doanh nghiệp.

    Kiểm tra phải khách quan

    Quá trình quản trị dĩ nhiên là bao gồm nhiều yếu tố chủ quan của nhà quản trị, nhưng việc xem xét các bộ phận cấp dưới có đang làm tốt công việc hay không, thì không phải là sự phán đoán chủ quan.

    Nếu như thực hiện kiểm tra với những định kiến có sẵn sẽ không cho chúng ta được những nhận xét và đánh giá đúng mức về đối tượng được kiểm tra, kết quả kiểm tra sẽ bị sai lệch và sẽ làm cho tổ chức gặp phải những tổn thất lớn.

    Vì vậy, kiểm tra cần phải được thực hiện với thái độ khách quan trong quá trình thực hiện nó. Đây là một yêu cầu rất cần thiết để đảm bảo kết quả và các kết luận kiểm tra được chính xác.

    Hệ thống kiểm tra phải phù hợp với bầu không khí của doanh nghiệp

    Để cho việc kiểm tra có hiệu quả cao cần xây dựng một qui trình và các nguyên tắc kiểm tra phù hợp với nét văn hóa của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp phong cách lãnh đạo dân chủ, nhân viên được độc lập trong công việc, được phát huy sự sáng tạo của mình thì việc kiểm tra không nên thiết lập một cách trực tiếp và quá chặt chẽ. Ngược lại, nếu các nhân viên cấp dưới quen làm việc với các nhà quản trị có phong cách độc đoán, thường xuyên chỉ đạo chặt chẽ, chi tiết và nhân viên cấp dưới có tính ỷ lại, không có khả năng linh hoạt thì không thể áp dụng cách kiểm tra, trong đó nhấn mạnh đến sự tự giác hay tự điều chỉnh của mỗi người.

    Việc kiểm tra cần phải tiết kiệm và bảo đảm tính hiệu quả kinh tế

    Mặc dù nguyên tắc này là đơn giản nhưng thường khó trong thực hành. Thông thường các nhà quản trị tốn kém rất nhiều cho công tác kiểm tra, nhưng kết quả thu hoạch được do việc kiểm tra lại không tương xứng.

    Việc kiểm tra phải đưa đến hành động

    Việc kiểm tra chỉ được coi là đúng đắn nếu những sai lệch so với kế hoạch được tiến hành điều chỉnh, thông qua việc làm lại kế hoạch, sắp xếp lại tổ chức; điều động và đào tạo lại nhân viên, hoặc thay đổi phong cách lãnh đạo. Nếu tiến hành kiểm tra, nhận ra cái sai lệch mà không thực hiện việc điều chỉnh, thì việc kiểm tra là hoàn toàn vô ích.

    II. NỘI DUNG

    Chức năng kiểm tra có cần thiết trong doanh nghiệp?

    Rõ ràng việc kiểm tra là rất quan trọng và cần thiết nhưng chúng ta phải kiểm tra phù hợp và đúng mức. Sự kiểm tra quá mức còn gây tác hại cho doanh nghiệp vì tốn nhiều nguồn lực mà lợi ích thu được thì có thể không phù hợp với chi phí. Đồng thời cần phải lưu ý việc giảm mức độ kiểm tra không đồng nghĩa với việc tăng quyền tự chủ của cá nhân. Trong thực tế, lúc đó họ càng mất đi quyền tự chủ vì không thể tiến hành dự báo được và phải phụ thuộc vào hành động của người khác. Hơn nữa việc thiếu một hệ thống kiểm tra có hiệu quả có thể buộc các nhà quản lý phải giám sát cấp dưới của mình chặt chẽ hơn và như vậy quyền tự chủ của những người này bị giảm đi.

    Do đó, nhiệm vụ của các nhà quản lý khi thiết lập hệ thống kiểm tra là xác định sự cân đối tốt nhất giữa kiểm tra và quyền tự do của cá nhân, giữa chi phí chi kiểm tra và lợi ích do hệ thống này đem lại. Vì vậy, kiểm tra cần phải phù hợp và tuân thủ các nguyên tắc kiểm tra.

    Vận dụng kiểm tra trong quản lý của các doanh nghiệp tại Việt Nam

    Rất khó để tìm ra hướng chung để giúp các doanh nghiệp khắc phục những yếu kém của hệ thống kiểm tra trong công ty. Tùy từng công ty, tùy từng khuyết điểm mà bạn cần có những biện pháp riêng biệt. Chẳng hạn như đối với việc kiểm tra hoạt động chi tiêu trong công ty, bạn cần phải tìm được cách kiểm tra tối ưu phù hợp nhất với đặc điểm của công ty, vì đây là thứ tài sản dễ bị thất thoát nhất.

    Việc kiểm tra chỉ dễ dàng nếu các tiêu chuẩn được xác định đúng đắn và thành quả của các nhân viên được xác định chính xác. Trong một công ty có rất nhiều bộ phận khác nhau nên các quản lý đòi hỏi phải có tư duy tốt, nhiều kinh nghiệm và có thể kiểm soát tốt đội ngũ nhân viên và sản phẩm của công ty. Về phía các nhà quản lý trong công ty, họ có trách nhiệm thành lập, điều hành và giám sát hệ thống kiểm tra nội bộ sao cho phù hợp với mục tiêu của công ty.

    Nhưng kiểm tra chất lượng sản phẩm là yêu cầu hàng đầu đối với nhà quản lý. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển và hội nhập thì doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở việc bán được sản phẩm mà còn phải chịu trách nhiệm với những sản phẩm đã được bán ra. Chính vì vậy mà kiểm tra chất lượng sản phẩm đối với doanh nghiệp nước ta hiện nay là rất cần thiết và quan trọng.

    Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm nhằm đảm bảo việc chấp hành nghiêm chỉnh các tiêu chuẩn và quy định của chất lượng, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất và cải thiện sản phẩm. Đối với các hoạt động giám sát nguyên vật liệu, một cách thức khá hiệu quả để hạn chế tình trạng nhân viên ăn cắp nguyên vật liệu là hai biện pháp song song là kiểm tra đột xuất và trả lương cao.

    Việc kiểm tra thành quả sẽ khó khăn đối với một số công việc. Ví dụ như đánh giá chất lượng phục vụ của phòng hành chính doanh nghiệp, đánh giá uy tín sản phẩm. Trong trường hợp này đòi hỏi nhà quản trị phải sử dụng hàng loạt các tiêu chuẩn gián tiếp như sự nhiệt tình và lòng trung thành của cấp dưới, thái độ của người tiêu dùng. Do đó, khi tiến hành kiểm tra phải đúng với tiêu chuẩn và mục tiêu đã đề ra.

    Như vậy, công tác kiểm tra chất lượng đặt ra ở đây là một hoạt động có hệ thống gắn liền với quá trình chuẩn bị sản xuất và sản xuất. Là hoạt động nhằm đảm bảo mục tiêu chất lượng đã quy định (tiêu chuẩn bằng theo dõi, phân tích đánh giá tình hình chất lượng áp dụng các biện pháp hữu hiệu để ngăn chặn hoặc loại bỏ những sai sót).

    Trong quá trình chuẩn bị sản xuất ra một sản phẩm diễn ra theo nhiều giai đoạn và đều được hệ thống quản lý kiểm tra. Đương nhiên nội dung và yêu cầu kiểm tra ở mỗi giai đoạn là khác nhau. Tuy nhiên trong giới hạn của sản xuất thì doanh nghiệp cần tập trung vào nhiệm vụ cụ thể sau: kiểm tra chất lượng, nhân sự, số lượng sản phẩm, doanh thu bán hàng.

    Có thể nói, hiện nay ở Việt Nam đã hình thành các mạng lưới đô thị rộng khắp cả nước và các siêu thị đã góp phần tạo ra một diện mạo mới cho thương mại ở Việt Nam. Đây cũng là bước tiến thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển.

    3. Hạn chế trong công tác kiểm tra ở các doanh nghiệp Việt Nam.

    Mặc dù các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện công tác kiểm tra rất chặt chẽ, nghiêm ngặt, nhưng đôi khi vẫn còn nhiều thiếu soát, sai phạm trong công tác kiểm tra.

    Nhiều “lỗ hổng” trong kiểm tra, giám sát:

    Hàng loạt sai phạm của các doanh nghiệp trong thời gian qua được cơ quan thanh tra và các cơ quan kiểm tra phát hiện được tập trung ở một số dạng: Sai quy trình thủ tục theo các quy định của Nhà nước; sai thẩm quyền; sai đối tượng cho phép; kinh doanh không đúng bản chất thực tế; trình độ quản lý doanh nghiệp yếu kém dẫn đến vi phạm quản lý kinh tế và vi phạm pháp luật. Tuy nhiên, cùng với những yếu kém nội tại của doanh nghiệp, sự hạn chế trong công tác kiểm tra, giám sát cũng là nguyên nhân khiến các sai phạm trong quản lý vốn của Nhà nước tại các doanh nghiệp này trở nên phổ biến.

    4. Công tác kiểm tra ở siêu thị Big C

    3.1. Sơ lược về Big C

    Được thành lập vào cuối thế kỷ 19 tại Pháp, trải qua quá trình phát triển hơn 100 năm, tập đoàn Casino là một trong những tập đoàn dẫn đầu trong ngành phân phối bán lẻ tại Châu Âu và nhiều thị trường khác trên thế giới. Với tầm nhìn “Nuôi dưỡng một thế giới đa dạng”, chìa khóa thành công của tập đoàn Casino đến từ khả năng đón đầu và đáp ứng những nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng từng thời kỳ và cam kết mạnh mẽ vì sự phát triển bền vững.

      Có mặt tại Việt Nam từ năm 1998, hệ thống siêu thị Big C là kết quả hợp tác giữa tập đoàn Casino với các đối tác Việt Nam theo mô hình kinh doanh trung tâm thương mại bao gồm đại siêu thị kèm trung tâm mua sắm với đầy đủ các dịch vụ phân phối tiện ích và hiện đại. Năm 2013, hệ thống siêu thị Big C bao gồm 25 điểm kinh doanh có mặt tại 16 tỉnh thành trên cả nước, được vận hành bởi đội ngũ trên 8.000 cán bộ, nhân viên năng động, đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm cao và quyết tâm đổi mới liên tục “Vì sự hài lòng của khách hàng”.  

    Thương hiệu Big C thể hiện hai tiêu chí quan trọng nhất trong định hướng kinh

    doanh và chiến lược để thành công. Đó là:

    + ”Big“ có nghĩa tiếng Việt là “To lớn”, điều đó thể hiện quy mô lớn của các

    siêu thị BigC và sự lựa chọn rông lớn về hàng hóa mà chung tôi cung cấp. Hiện tại, mỗi siêu thị BigC có khoảng hơn 40.000 mặt hàng để đáp ứng cho nhu cầu của Khách hàng.

    + “C” là cách viết tắt của chữ “Customer”, có nghĩa tiếng Việt là “Khách hàng”, Chữ “C” đề cập đến những Khách hàng thân thiết của chúng tôi, họ là chìa khóa dẫn đến thành công trong chiến lược kinh doanh của siêu thị Big C.

    Với sự nỗ lực không ngừng của tập thể hơn 8.000 thành viên, siêu thị BigC đã

    giới thiệu đến người tiêu dùng trên toàn quốc những không gian mua sắm hiện đại,

    thoáng mát, thoải mái với chủng loại hàng hóa đa dạng, phong phú, chất lượng kiểm

    soát và giá cả hợp lý, đi cùng với những dịch vụ khách hàng thật hiệu quả. Bên cạnh

    đó, tất cả các siêu thị Big C trên toàn quốc đều cung cấp những kinh nghiệm mua sắm

    với nhiều dịch vụ tiện ích cho khách hàng.

    Hiện nay Big C có khoảng trên 5000 mặt hàng các loại. Mỗi nhóm hàng 

    của siêu thị lại có rất nhiều mặt hàng khác nhau. Chẳng hạn nhóm hàng đồ uống gồm có rượu, bia, nước ngọt, nước khoáng, sữa Với hệ thống siêu thị và khu sản xuất nhãn hiệu riêng của mình và hàng ngàn nhân viên mặc dù phải sản xuất với số lượng lớn để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, nhưng Big C vẫn luôn chú trọng vào từng khâu của quá trình sản xuất để đảm bảo số lượng và chất lượng tốt để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

    Ngày nay, do nhu cầu của người tiêu dùng về các sản phẩm đạt chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm ngày càng tăng, đòi hỏi mọi thành phần tham gia chuỗi phân phối như nhà sản xuất, nhà cung cấp, nhà bán lẻ,… phải không ngừng nâng cao nhận thức và năng lực chuyên môn để có thể kiếm soát chất lượng hàng hóa cũng như kiểm tra việc tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm đã được công nhận.

    Qua đó, ta thấy được phương thức làm việc của hệ thống quản lý trong một doanh nghiệp luôn phải sáng tạo và tư duy cao nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn đã đặt ra.

    3.2 Mục tiêu kiểm tra ở Big C

    Hệ thống siêu thị Big C đã sử dụng những biện pháp và quy trình kiểm tra nào để hoàn thành mục tiêu an toàn thực phẩm với sứ mệnh qua trọng nhất là bảo vệ sức khỏe của người tiêu dùng, điều đó đã được Big C đặt ra 4 mục tiêu sau đây:

    Đảm bảo tất cả sản phẩm được bày bán tại siêu thị Big C phải tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam.

    Kiểm soát chặt chẽ các nhà máy sản xuất với sự hỗ trợ của đối tác là công ty hàng đầu trong việc kiểm tra, thẩm định, kiểm nghiệm, và chứng nhận.

    Áp dụng các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm vào các quy trình hoạt động.

    Tố chức các khóa huấn luyện cho nhân viên siêu thị Big C.

    Siêu thị Big C luôn đặt ra các yêu cầu cần thiết nhằm đảm bảo chất lượng đối với nhiều loại mặt hàng khác nhau.

    ► Thực phẩm tươi sống: nhà cung cấp phải đạt các yêu cầu về chất lượng, đóng gói, bảo quản, vận chuyển.

    ► Hàng công nghiệp: tất cả các sản phẩm đều phải có hồ sơ công bố chất lượng, các yêu cầu về nhãn mác và điều kiện bảo quản, vận chuyển.

    ► Hàng hóa-mỹ phẩm: mỗi sản phẩm đều phải có hồ sơ công bố chất lượng (chỉ tiêu chất lượng, an toàn), đáp ứng các yêu cầu về nhãn mác.

    3.3 Công tác kiểm tra ở Big C

    Các tập đoàn bán lẻ, các hệ thống siêu thị đòi hỏi rất khắt khe: các loại thịt phải có chứng nhận kiểm dịch; rau củ quả, trái cây không dư lượng thuốc bảo vệ thực vật; thủy sản không dư lượng kháng sinh; thực phẩm chế biến, đặc sản phải đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm Chính vì vậy, Big C cũng không ngoại trừ đưa ra những đòi hỏi khắt khe đó.

    Để đạt được mục tiêu đã đề ra hệ thống siêu thị big C đã có quy trình kiểm tra như sau:

    Quản lý đầu vào để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa tại Big C

    Hàng hóa trong siêu thị có đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm hay không và các siêu thị đang áp dụng hình thức nào để kiểm soát chất lượng hàng hóa là vấn đề được nhiều người tiêu dùng quan tâm.

    Lựa chọn nguồn hàng và giám sát chất lượng

    Hằng tháng, Big C tiêu thụ khối lượng lớn rau củ quả và hải sản. Vì vậy, Big C đặc biệt chú trọng đến khâu lựa chọn nhà cung cấp các mặt hàng này.

    Theo đó, Big C quan tâm và ưu tiên cho các sản phẩm hàng Việt Nam chất lượng cao, có chứng nhận của Bộ Y tế về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, có chứng chỉ ISO hoặc HACCP (là hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn để đảm bảo ATTP và duy trì những tiêu chuẩn vệ sinh)..

    Riêng về những mặt hàng rau củ quả, Big C ưu tiên chọn hàng của những hợp tác xã có chứng nhận VietGAP, GlobalGAP(Global good Agricultural Practice – Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu) về quy trình sản xuất rau an toàn, ký hợp đồng bao tiêu nông sản và tiến hành ứng vốn cho các hợp tác xã này để đầu tư nâng cao kỹ thuật, trang thiết bị cũng như con giống và phân bón.

    Đối với việc nhập hàng hóa thì các mặt hàng mới nhập về sẽ được nhân viên quản lý phụ trách tin học lưu trữ các thông tin của hàng vào hệ thống quản lý. Các thông tin bao gồm: mã vạch, gía bán, ngày sản xuất, hạn sử dụng, số lượng nhập, đơn vị tính…

    Mỗi mặt sẽ được đánh một mã vạch, thực hiện theo quy tắc: Bộ mã bán hàng: là bộ mã mang tính cách pháp lý giữa siêu thị (bên bán) và người dung (bên mua). Mỗi mặt hàng kinh doanh đều có một mã số riêng để phân biệt với những hàng khác. Một mã bán hàng có độ dài 13 ký tự theo cấu trúc của hệ thống mã vạch barcode quốc tế đối với những mặt hàng có in sẵn mã vạch của nhà sản xuất. Nếu một mặt hàng nào không có săn mã vạch hay nếu có mã vạch mà mã vạch mà mã vạch không có khả năng tin cậy thì mặt hàng đó sẽ được dung mã nội bộ của siêu thị làm mã bán hàng và mã này có chiều dài 8 ký tự.

    Quản lý công việc bán hàng tại Big C

    Ưu đãi đối với khách hàng thân thiết

    Khi một khách hàng chưa là khách hàng thân thiết của siêu thị đến mua hàng, nếu tổng giá trị hàng hóa trong một lần mua từ 50.000đ trở lên thì sau khi tính tiền khách hàng có thể đăng ký chương trình khách hàng thân thiết của siêu thị với nhân viên quản lý. Nhân viên quản lý sẽ lưu trữ lại các thông tin của khách hàng và cấp cho các khách hàng này thẻ khách hàng thân thiết với số điểm thưởng tương ứng với giá trị hóa đơn ở trên.

    Những đợt mua hàng tiếp theo có giá trị hơn 50.000đ , trước khi thanh toán hóa đơn, khách hàng cần đưa thẻ khách hàng thân thiết cho nhân viên bán hàng, hệ thống sẽ tự động tính toán và cập nhật điểm thưởng của khách hàng.

    Khi khách hàng thân thiết có số điểm trên 30 điểm của siêu thị thì trong các đợt mua hàng sau đó, họ sẽ được giảm giá 5% trên tổng giá trị hàng họ mua. Tuy nhiên, cuối năm hệ thống phải tự động xóa khách hàng này ra khỏi danh sách khách hàng thân thiết của siêu thị.

    Tính tiền hóa đơn

    Tính tiền hóa đơn là việc của nhân viên bán hàng tại các quầy tính tiền

    Những nghiệp vụ chính yếu

    + Nghiệp vụ bán hàng:

    Xuất hiện : Có khách hàng đến mua hàng.

    Cách thực hiện : TÍnh tiền cho khách , lập hóa đơn và cập nhật vào CSDL

    Chịu trách nhiệm : Tổ thu ngân

    +Nghiệp vụ quản lý kiểm kê:

    Xuất hiện : Kiểm tra tình trạng hàng hóa và số lượng tồn trong quầy

    Cách thực hiện: Kiểm tra số lượng tại kho và hàng trưng bày tại quầy.

    Chịu trách nhiệm: Tổ mặt hàng

    +Nghiệp vụ quản lý nhập hàng

    Xuất hiện: Khi nhập hàng hóa từ nhà cung cấp

    Cách thực hiện: lập phiếu nhập , lưu thông tin hàng hóa vào cơ sở dữ liệu

    Chịu trách nhiệm: tổ quản lý

    +Nghiệp vụ quản lý xuất hàng:

    Xuất hiện: khi xuất hàng hóa từ kho vào quầy trưng bày.

    Cách thực hiện: Lập phiếu xuất hàng và cập nhật CSDL

    Chịu trách nhiệm: Tổ quản lý

    +Nghiệp vụ thống kê tổng hợp:

    Xuất hiện: Lập và gửi báo cáo tổng hợp cho ban giám đốc hợp tác xã.

    Cách thực hiện: Tổng hợp các báo cáo do tổ tin học lập.

    Chịu trách nhiệm: tổ văn phòng

    Ban giám đốc có nhu cầu thống kê tình hình mua bán tại siêu thị với những tiêu chí khác nhau .

    Nhưng hiện nay hằng ngày tại ban giám đốc chỉ nhận được báo cáo về doanh thu .

    Chương trình quản lý khách hàng được xây dựng bằng ngôn ngữ Access, do đó dữ liệu bán hàng ngày càng lớn

    Quản lý đầu ra để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa tại Big C

    ► Định kỳ gởi sản phẩm đến các phòng thí nghiệm độc lập nhằm kiểm tra sự phù hợp của sản phẩm so với các tiêu chuẩn công bố.

    ► Đánh giá thường xuyên các môi trường sản xuất thực phẩm như nguồn nước, không khí, các bề mặt tiếp xúc thực phẩm

    Ngoài ra, với vai trò là nhà phân phối bán lẻ, nằm trong khâu cuối cùng trong chuỗi cung ứng đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng, ngoài việc tuân thủ triệt để các quy định về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của nhà nước trong công tác thu mua, Big C còn tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động nhập hàng tại các siêu thị, tổ chức công tác kiểm tra định kỳ việc tôn trọng các qui trình chất lượng tại các cơ sở sản xuất và kinh doanh của nhà cung cấp cũng như không ngừng nâng cao năng lực của đội ngũ Quản lý chất lượng thông qua công tác đào tạo do các công ty đào tạo chuyên nghiệp thực hiện. Nội dung kiểm tra bao gồm kiểm tra nguồn gốc xuất xứ hàng hóa, thực hiện an toàn vệ sinh thực phẩm, các quy chế về ghi nhãn, chất lượng hàng hóa đối với các mặt hàng thực phẩm kinh doanh tại siêu thị.

    Qua đó, chúng ta thấy rõ hệ thống siêu thị big C đã áp dụng đúng quy trình kiểm tra như xác định đối tượng kiểm tra, đề ra các tiêu chuẩn kiểm tra, định lượng kết quả đạt được sau đó so sánh kết quả với tiêu chuẩn kiểm tra, làm rõ những sai lệch và có những biện pháp khắc phục để đạt được mục tiêu đã đề ra.

    Cuối cùng là việc phân tích, đánh giá định kỳ ở các cấp, các bộ phận, các đơn vị chức năng đưa ra các mặt yếu kém, các vấn đề vướng mắc còn tồn động để bộ phận quản lý tìm hướng giải quyết.

    3.3. Những thành tựu đạt được của Big C từ chức năng kiểm tra

    Thành tựu mà hệ thống Big C đạt được trong quá trình 15 năm hoạt động tại Việt Nam

    Sau 15 năm hoạt động tại Việt Nam, nhờ sự thành công có sẵn của tập đoàn Casino và kinh nghiệm quản lý của tập của tập đoàn,nắm bắt tốt thị trường trong nước Big C đã nhanh chóng chiếm được lòng tin của khách hàng. Trở thành hệ thống siêu thị hàng đầu trong nước.

    Đặc biệt, Big C còn đi đầu trong công tác kiểm soát với các nhà cung cấp để cải thiện chất lượng sản phẩm như thu mua rau củ quả Đà Lạt, phát triển gam thịt sạch, phát triển gam rau an toàn. Hiện nay, Big C đã thiết lập được mạng lưới hộ nông dân là nhà cung cấp ổn định và cách thức làm việc chuyên nghiệp, xây dựng và vận hành hiệu quả các trạm trung chuyển, tạo được hệ thống hậu cần ổn định.

    Từ một siêu thị đơn lẻ ở Đồng Nai được khai trương năm 1998, đến nay Big C đã phát triển thành hệ thống của mình lên 29 siêu thị bao phủ thị trường khắp cả nước trải dọc theo chữ S của đất nước. Và gần đây nhất ngày 15 tháng 11 năm 2014 Big C đã khai trương siêu thị thứ 29 tại Nha Trang, có tổng vốn đầu tư 20 triệu USD với tổng diện tích sử dụng hơn 30.000m2, được xây dựng theo tiêu chuẩn công trình xanh. Riêng khu siêu thị tự chọn rộng gần 5.000m2 kinh doanh hơn 28.000 mặt hàng với chủng loại hàng hóa phong phú như thực phẩm khô, thực phẩm tươi sống, hàng dệt may, điện máy, gia dụng trong đó, chiếm 95% là hàng sản xuất tại Việt Nam. Big C Nha Trang sử dụng gần 500 lao động, trong đó, hơn 80% là người địa phương.

    Tổng vốn đầu tư của tất cả các siêu thị thuộc hệ thống Big C vào khoảng 250 triệu USD. Thuộc top 1000 doanh nghiệp có doanh thu lớn nhất cả nước năm 2012 với doanh thu trên 6000 tỷ đồng. Tốc độ tăng doanh thu hằng năm đạt 25%. Là thương hiệu Việt được yêu thích nhất trong nhiều năm liền mới đây nhất năm 2012 Big C vinh dự nhận giải thưởng “Thương hiệu Việt được yêu thích nhất năm 2012” và giải thưởng “Thương hiệu vàng”. Là phân phối bán lẻ tiêu dùng tốt nhất tại Việt Nam.

    3.4 Những hạn chế của Big C từ chức năng kiểm tra

    Lâu nay, hệ thống siêu thị Big C luôn được đánh giá là hệ thống bán lẻ hàng đầu Việt Nam với chất lượng hàng hóa được kiểm soát chặt chẽ, tuy nhiên trong thời gian gần đây siêu thị này gặp không ít những vụ việc ảnh hưởng đến uy tín ảnh hưởng đáng kể.

    Đó là:

    Tại siêu thị đang dùng phần mềm quản lí hàng hóa để quản lí hơn 200.000 mặt hàng kinh doanh. Trung bình mỗi ngày bộ phận bán hàng xử lý hơn 10.000 mẫu tin nên tốc độ truy xuất dữ liệu không còn nhanh như trước, hiện tại và tương lai không thể đáp ứng được nhu cầu cho siêu thị. Ngoài ra các vấn đề thay đổi đơn vị tính và xử lý số lượng lẻ đối với một số mặt hàng như: vải vóc, rau quả, thực phẩm tươi sống tại siêu thị chưa được giải quyết ổn thỏa.

    Big C bán thịt lợn nghi nhiễm bệnh lợn gạo

    Vụ việc khách hàng mua phải thịt heo nghi nhiễm bệnh lợn gạo tại Big C Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh ngày 10/3 vừa qua khiến người tiêu dùng vô cùng hoang mang. Giải thích về số sản phẩm thịt heo trên, bà Dương Thị Quỳnh Trang (Giám đốc đối ngoại hệ thống siêu thị Big C) khẳng định lô hàng này đã có giấy chứng nhận kiểm dịch thú y do cơ quan thú y Đồng Nai cung cấp.

    Nấm không rõ nguồn gốc bán tại Big C

    Vào ngày 20/2/2014, việc siêu thị Big C và Fivimart bán nấm không rõ nguồn gốc mang nhãn hiệu nấm Lưu Mai Hương đã làm khách hàng lo lắng.

    Hai siêu thị cho biết có nhập nấm của cơ sở Lưu Mai Hương sau khi cơ sở này đã nộp đủ hồ sơ mua bán hàng hóa và các giấy tờ về chất lượng tem nhãn. Trong đó, có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm do Sở Y tế Lạng Sơn cấp. Tuy nhiên, khi cấp giấy xác nhận hợp quy cho cơ sở Lưu Mai Hương, Sở Y tế Lạng Sơn đã dựa trên công văn đề nghị của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Lạng Sơn trong khi Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn không đủ nguồn lực để kiểm tra. Ngoài ra, cấp giấy rồi thì trách nhiệm kiểm tra cũng bị bỏ lửngVà hệ quả là những cây nấm không rõ nguồn gốc đội lốt hàng sản xuất tại Việt Nam ngang nhiên bày bán trong các siêu thị lớn.

    Ngay sau khi có thông tin những sản phẩm nấm của cơ sở Lưu Mai Hương không rõ nguồn gốc xuất xứ, Big C và Fivimart đã tạm ngừng bán các loại nấm nhập từ cơ sở này.

    Ngoài ra, tại Thanh Hóa, siêu thị Big C mới đây được khách hàng phản ánh mua phải sữa chua và bánh ngọt vòng dừa đã quá hạn sử dụng khoảng nửa tháng. Theo đó, sản phẩm sữa chua có ngày sản xuất 18/12/2013 và hạn sử dụng 31/1/2014, quá hạn sử dụng gần nửa tháng. Còn bánh ngọt vòng dừa có ngày sản xuất 30/1/2013 và hạn sử dụng 30/1/2014, quá hạn sử dụng đúng nửa tháng.

    Đó là những sai phạm trong quá trình tiêu thụ các mặt hàng của Big C còn chưa nghiêm ngặt, còn những hạn chế, sai sót trong công tác kiểm tra. Chính vì vậy, big C cần tăng cường công tác kiểm tra hơn nữa để khắc phục tình trạng trên.

    Các giải pháp – hướng khắc phục công tác kiểm tra ở các doanh nghiệp tại Việt Nam

    Nhằm chấn chỉnh những bất cập trong quy định về kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý đối với các doanh nghiệp, các thanh tra đã tiến hành kiểm tra đối với các doanh nghiệp trong việc chấp hành pháp luật và tuân thủ các quyết định của chủ sở hữu, cách thức quản lý…

      Ngoài ra, phía doanh nghiệp cũng còn hạn chế về hiểu biết pháp luật thanh tra, không ít doanh nghiệp có hiện tượng vi phạm pháp luật, nhất là doanh nghiệp nào có sai phạm nghiêm trọng lại càng sợ thanh tra, kiểm tra và do đó không có phản ứng lại đối với những việc làm sai trái, hành vi tiêu cực của cán bộ thanh, kiểm tra.

    Do đó, để khắc phục tồn tại trong công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp, giảm tần suất thanh tra, cần thực hiện một số giải pháp sau:

    + Kiểm tra phải khách quan, chính xác, dựa trên những tiêu chuẩn rõ ràng.

    + Kiểm tra phải phù hợp với các đặc điểm, hình thức của doanh nghiệp. 

    + Tăng cường việc kiểm tra, giám sát đối với hoạt động kiểm tra. Việc kiểm tra phải đảm bảo tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp thông qua việc phát hiện, đánh giá và xử lý nhanh các vấn đề phát sinh, giảm phiền hà cho doanh nghiệp.

    + Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cần rà soát lực lượng cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra để xác định khả năng chuyên môn khi tiến hành kiểm tra doanh nghiệp. Xử lý nghiêm những trường hợp lợi dụng nhiệm vụ được giao để nhũng nhiễu, vòi vĩnh doanh nghiệp; cố ý làm trái những quy định, quy trình công tác để vụ lợi. 

    + Các cơ quan chức năng cao cần tuyên truyền cho các doanh nghiệp nắm rõ các quy định của pháp luật về kiểm tra vì công tác kiểm tra của các cấp, các ngành phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm tra và đã được các cấp, các ngành phê duyệt kế hoạch từ trước đó; khi tiến hành kiểm tra phải có quyết định của người có thẩm quyền. Các doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định này để có những phản ánh đúng và kịp thời với cơ quan chức năng.

    KẾT LUẬN VÀ NHẬN XÉT

    Kiểm tra là chức năng quan trọng không thể thiếu ở bất kì doanh nghiệp nào. Có thể nói, kiểm tra có tầm quan trọng rất lớn trong việc phát triển của doanh nghiệp. Kiểm tra giúp doanh nghiệp đánh giá các tiêu chuẩn đề ra, những mục tiêu mà các doanh nghiệp đã đạt được hay chưa đạt được. Đồng thời, kiểm tra giúp các doanh nghiệp nhận biết được những sai lệch, nguyên nhân dẫn đến những sai lệch trong quá trình hoạt động từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc quá trình hoạt động đó. Từ đó, các doanh nghiệp sẽ khắc phục những nguyên nhân đó và đưa ra các biện pháp hay chính sách phù hợp cho công ty. Chính vì vậy, kiểm tra được áp dụng hầu hết trong công tác quản lý của các doanh nghiệp. Ở nước ta, chức năng kiểm tra này cần thiết và quan trọng hơn bao giờ hết.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Giáo trình Quản trị học (Đại học Công Nghiệp TP.HCM)- PGS-TS Nguyễn Minh Tuấn, Ths. Phạm Đình Tịnh. Năm 2012.

    2. Internet:

    +

    +https://voer.edu.vn/c/kiem-tra-trong-quan-tri/28562d8b/91fdd200

    + C/50/13194417.epi

    +

    +

    Các file đính kèm theo tài liệu này:

    • qth_nhom2_0721.docx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Interface Trong Lập Trình Hướng Đối Tượng Java
  • Bạn Đã Hiểu Đúng? Nếu Chưa, Mời Đọc Ngay
  • Bộ Sạc Cáp Samsung J7 Pro Chính Hãng
  • Bài 7: Các Mạch Ứng Dụng
  • Đồ Án Điện Tử Số Thiết Kế Hệ Thống Điều Khiển Giao Thông Một Chiều
  • Bài Giảng Chức Năng Kiểm Tra Trong Quản Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiểm Tra Hành Chính Là Gì? Mở Rộng Kiến Thức Về Kiểm Tra Hành Chính
  • Kiểm Tra Hành Chính Là Gì? Tổng Quan Về Kiểm Tra Hành Chính
  • Gợi Ý Trả Lời Ôn Tập Môn Khoa Học Hành Chính
  • Bài 9: Kiểm Tra Xử Phạt Và Cưỡng Chế Hành Chính Ở Cơ Sở Ts. Bùi Quang Xuân
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ubkt Huyện Uỷ
  • CHỨC NĂNG KIỂM TRA TRONG QUẢN TRỊ NỘI DUNG TRÌNH BÀY Khái niệm và phân loại Mục đích và vai trò Quy trình kiểm tra (Phương pháp) Tính hiệu quả trong chức năng kiểm soát Mô hình kiểm soát hiệu chỉnh CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN Định nghĩa Chức năng Kiểm soát bao hàm việc giám sát tiến trình thực hiện các kế hoạch đã vạch ra và tiến hành những điều chỉnh cần thiết nhằm đạt được kết quả như dự kiến Kiểm soát là quá trình áp dụng những cơ chế và phương pháp để đảm bảo rằng các hoạt động và thành quả đạt được phù hợp với các mục tiêu, kế hoạch và chuẩn mực của tổ chức Là một quá trình hệ thống quá đó các nhà quản lý điều chỉnh các hoạt động tổ chức để cho các hoạt động này nhất quán với những mong đợi được đề ra trong kế hoạch và để giúp các hoạt động này đạt đuợc những tiêu chuẩn định trước trong iệc thực hiện. CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN Mục đích: Giúp các nhà quản trị nhận thấy những khuyết điểm trong hệ thống tổ chức, trên cơ sở đó có thể tiến hành những quyết định điều chỉnh kịp thời Bảo đảm sự tồn tại và duy trì tính hiệu quả của mỗi cá nhân, mỗi nhóm, mỗi bộ phận và tổ chức Kiểm tra các người thừa hành Kiểm tra người quản lý Vai trò của chức năng Kiểm Soát Là như cầu cơ bản nhằm hoàn thiện các quyết định trong quản lý Kiểm tra nhằm đôn đốc việc thực hiện kế hoạch có hiệu quả cao Đảm bảo quyền thực thi quyền lực của nhà tổ chức Giúp tổ chức theo sát và đối phó với những thay đổi của môi trường Kiểm tra tạo điều kiện cho quá trình hoàn thiện và đổi mới CÁC LOẠI KIỂM SOÁT 1. Kiểm soát phòng ngừa Nhằm làm giảm các sai lầm  có tác dụng làm giảm nhu cầu đối với các hoạt động hiệu chỉnh Nội dung: Định hướng và giới hạn đối với hành vi của nhân viên và nhà quản trị bằng cách ban hành các quy định nguyên tắc, các tiêu chuẩn, các thủ tục tuyển mộ và tuyển chọn nhân sự, các chương trình huấn luyện và phát triển nguồn nhân lực 2. Kiểm soát hiệu chỉnh Nhằm thay đổi những hành vi không mong muốn và đem lại hiệu quả phù hợp với những tiêu chuẩn hay nguyên tắc đã được vạch ra. Ví dụ: như quản lý không lưu 3. Kiểm soát phản hồi Kiểm tra được thực hiện sau khi hoạt động đã xảy ra  cung cấp thông tin hữu hiệu để lập kế hoạch và cải tiến động cơ thúc đẩy nhân viên Vd: kiểm tra kiểm toán CÁC ĐIỂM KIỂM SOÁT HỆ THỐNG KIỂM SOÁT ĐẦU VÀO (Inputs) QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI (Tranformation Process) ĐẦU RA (Outputs) Kiểm tra phòng ngừa Kiểm tra hiệu chỉnh Kiểm soát phản hồi CÁC NGUỒN KIỂM SOÁT Kiểm soát của các nhóm có quyền lợi trong doanh nghiệp Từ các áp lực bên ngoài của doanh nghiệp như khách hàng, cổ đông của doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, định chế tài chính… Kiểm soát của doanh nghiệp Xuất phát từ các chiến lược và cơ chế chính thức nhằm theo đuổi các mục tiêu của nó. Thể hiện qua các quy chế, nguyên tắc, tiêu chuẩn, ngân sách và các hoạt kiểm tra nội bộ Kiểm soát nhóm Chuẩn mực và giá trị của thành viên trong nhóm chia xẻ và duy trì thông qua những phần thưởng và hình phạt nội bộ. Kiểm soát của cá nhân Có ý thức Không có ý thức Bắt đầu Đo lường việc thực hiện So sánh việc thực hiện với tiêu chuẩn Phản hồi lại với các sai lệch Xây dựng các tiêu chuẩn thực hiện Nếu chấp nhận Tiếp tục Nếu có lệch lạc TIẾN TRÌNH KIỂM SOÁT CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Xây dựng tiêu chuẩn Là những chỉ tiêu của nhiệm vụ cần được thực hiện hay là các chỉ tiêu thực hiện kế hoạch. Ví dụ như: kế hoạch tiến độ sản xuất, chất lượng sản phẩm, các chỉ tiêu tài chính Một doanh nghiệp có thể có nhiều hệ thống tiêu chuẩn Yêu cầu: Tiêu chuẩn đề ra phải hợp lý Có khả năng thực hiện trên thực tế CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 2. Đo lường việc thực hiện (tiến hành KTra) và so sánh việc thực hiện với các tiêu chuẩn Nếu các tiêu chuẩn được đưa ra một cách hợp lý và có các phương tiện xác định một cách chuẩn xác thì việc đo lường thự hiện thực tế sẽ dễ dàng Nếu không xác định được tiêu chuẩn rõ ràng thì sử dụng các tiêu chuẩn mờ như sự tín nhiệm của khách hàng, sự tôn trọng các bạn hàng kinh doanh… CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 3. Phản hồi và điều chỉnh các sai lệch Phân tích nguyên nhân gây ra sai lệch Khắc phục bằng cách điều chỉnh sai lệch bằng cách tổ chức lại bộ máy trong xí nghiệp, phân công kại các bộ phận, đào tạo nhân viên, tuyển thêm lao động, điều chỉnh mục tiêu… CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH KT PHẢN HỒI NGUYÊN TẮC KIỂM SOÁT Tiêu chuẩn của kiểm soát hữu hiệu Kiểm soát gắn liền với kết quả mong muốn Kiểm soát phải căn cứ trên kế hoạch hoạt động của tổ chức và căn cứ theo cấp bậc của đối tượng được kiểm tra. Tính khách quan Nếu như thực hiện kiểm tra với những định kiến có sẵn sẽ không cho đuợc những nhận xét và kết quả đúng mức về đối tượng được kiểm tra, kết quả có thể bị sai lệch. Tính toàn diện Phải lựa chọn và xác định được phạm vi kiểm tra hợp lý và toàn diện, phải xác định đuợc trọng điểm có tính đại diện tốt cho đối tượng cần kiểm tra. Tính thời điểm Tính có thể chấp nhận được Th”ng tin trong thêi gian kiÓm tra Th”ng tin theo thêi gian thùc vµ kiÓm tra §Ó cã thÓ thùc hiÖn ®­îc qu¸ tr×nh kiÓm tra, ng­êi ta cÇn ph¶i thu thËp c¸c th”ng tin liªn quan ®Õn viÖc thùc hiÖn kÕ ho¹ch. Th”ng tin theo thêi gian thùc lµ th”ng tin vÒ c¸i x¶y ra trong khi nã ®ang x¶y ra. C¸c th”ng tin ngµy nay cã thÓ thu thËp vµ xö lý nhê viÖc sö dông m¸y tÝnh ®iÖn tö. Mét sè ng­êi coi th”ng tin theo thêi gian thùc nh­ lµ mét ph­¬ng tiÖn ®Ó tiÕn hµnh sù kiÓm tra theo thêi gian thùc trong c¸c vÊn ®Ò quan träng víi nhµ qu¶n lý. Nh­ng theo s¬ ®å m” t¶ qu¸ tr×nh kiÓm tra, ta thÊy r”ng viÖc ph©n tÝch c¸c nguyªn nh©n g©y ra sai lÖch, x¸c ®Þnh ch­¬ng tr×nh ®iÒu chØnh vµ thùc hiÖn c¸c ch­¬ng tr×nh ®iÒu chØnh lµ nh÷ng c”ng viÖc ®ßi hái nhiÒu thêi gian. Trong tr­êng hîp kiÓm tra chÊt l­îng s¶n phÈm, ph¶i mÊt nhiÒu thêi gian ®Ó ph¸t hiÖn nguyªn nh©n g©y ra phÕ phÈm vµ cÇn nhiÒu thêi gian ®Ó lµm ra c¸c biÖn ph¸p ®iÒu chØnh cã hiÖu lùc. C”ng viÖc cµng phøc t¹p th× thêi gian cÇn thiÕt cho viÖc ®iÒu chØnh c¸c sai lÖch cµng dµi. V× vËy ®èi víi hÇu hÕt c¸c qu¸ tr×nh kiÓm tra, thêi gian trÔ lµ ®iÒu khã tr¸nh khái. C¸c kü thuËt kiÓm tra cã thÓ chia thµnh hai nhãm lín: c¸c kü thuËt kiÓm tra ng©n quü vµ c¸c kü thuËt kiÓm tra phi ng©n quü truyÒn thèng. C¸c kü thuËt kiÓm tra ng©n quü. Quan niÖm vÒ ng©n quü. Ng©n quü lµ c¸ch ph¸t biÓu c¸c kÕ ho¹ch cho mét thêi kú t­¬ng lai ®· ®Þnh theo c¸c quan hÖ b”ng con sè. Nh­ vËy, c¸c ng©n quü lµ c¸c ®iÒu kho¶n vÒ c¸c kÕt qu¶ ®Þnh tr­íc theo quan hÖ tµi chÝnh (nh­ ng©n quü thu-chi, ng©n quü vÒ vèn) hoÆc theo c¸c quan hÖ phi tµi chÝnh (nh­ ng©n quü vÒ sè giê lao déng trùc tiÕp, c¸c vËt liÖu, s¶n phÈm s¶n xuÊt ra). C¸c ng©n quü ph¶i dùa trªn c¸c kÕ ho¹ch v× chØ b”ng c¸ch cã nh÷ng môc tiªu râ rµng, cã ph­¬ng ¸n hµnh ®éng ®Ó hoµn thµnh chóng th× ng­êi qu¶n lý míi cã thÓ biÕt râ bao nhiªu tiÒn lµ cÇn thiÕt ®Ó thùc hiÖn viÖc mong muèn. B”ng c¸ch ph¸t biÓu c¸c kÕ ho¹ch d­íi d¹ng c¸c quan hÖ con sè vµ t¸ch chóng ra thµnh c¸c bé phËn cña doanh nghiÖp, c¸c ng©n quü sÏ t­¬ng quan víi viÖc lËp kÕ ho¹ch vµ cho phÐp sù giao phã quyÒn h¹n mµ vÉn kh”ng thiÕu sù kiÓm tra. C¸c d¹ng ng©n quü. Ng©n quü thu vµ chi. PhÇn nhiÒu c¸c ng©n quü gi¶i thÝch râ c¸c kÕ ho¹ch vÒ c¸c nguån thu vµ kho¶n chi cho ho¹t ®éng d­íi d¹ng tiÒn tÖ. C¬ b¶n nhÊt trong sè nµy lµ ng©n quü b¸n – mét c¸ch thÓ hiÖn chÝnh thøc vµ chi tiÕt vÒ s¶n l­îng b¸n hµng dù kiÕn. C¸c kho¶n thu tõ b¸n s¶n phÈm hoÆc cung cÊp dÞch vô lµ thu nhËp chÝnh ®Ó bï ®¾p c¸c chi phÝ ho¹t ®éng vµ t¹o ra lîi nhuËn. C¸c ng©n quü chi cho ho¹t ®éng cña mét doanh nghiÖp cã thÓ cã nhiÒu nh­ c¸c ph©n lo¹i chi phÝ trong s¬ ®å h¹ch to¸n cña doanh nghiÖp. C¸c ng©n quü nµy cã thÓ liªn quan ®Õn kho¶n môc chi phÝ nh­: nh©n c”ng, nguyªn vËt liÖu, n¨ng l­îng, v¨n phßng, tiªu thô,… Ng­êi ta th­êng lËp ng©n quü vÒ c¸c kho¶n môc chÝnh vµ gép c¸c kho¶n môc kh¸c víi nhau trong mét b¶ng tæng kÕt kiÓm tra. Ng©n quü vÒ thêi gian, kh”ng gian, vËt liÖu, s¶n phÈm. Mét sè ng©n quü nÕu thÓ hiÖn d­íi d¹ng vËt lý th× tèt h¬n d­íi d¹ng tiÒn tÖ. MÆc dï nh÷ng ng©n quü ®ã còng th­êng ®­îc ®æi sang d¹ng tiÒn tÖ nh­ng chóng sÏ cã ý nghÜa nhiÒu h¬n vµo mét giai ®o¹n nhÊt ®Þnh trong khi lËp kÕ ho¹ch vµ kiÓm tra nÕu chóng ®­îc biÓu thÞ d­íi d¹ng sè l­îng vËt lý. HÇu hÕt c¸c doanh nghiÖp ®Òu lËp ra ng©n quü vÒ s¶n l­îng vµ d­íi ®ã c¸c bé phËn s¶n xuÊt l¹i lËp ra ng©n quü vÒ phÇn s¶n l­îng theo thµnh phÇn cña s¶n phÈm cuèi cïng. Ngoµi ra, viÖc lËp ng©n quü vÒ lao ®éng theo sè giê lao ®éng hoÆc sè ngµy lao ®éng víi lo¹i h×nh lao ®éng cÇn thiÕt còng kh¸ phæ biÕn. C¸c ng©n quü nµy kh”ng thÓ biÓu thÞ tèt d­íi d¹ng tiÒn tÖ do chi phÝ b”ng tiÒn cã thÓ kh”ng ®o l­êng chÝnh x¸c c¸c nguån lùc ®­îc dïng hoÆc c¸c kÕt qu¶ dù ®Þnh. Ng©n quü chi tiªu c¬ b¶n. C¸c ng©n quü chi tiªu c¬ b¶n v¹ch ra nh÷ng kho¶n chi tiªu c¬ b¶n ®Æc tr­ng cho viÖc ®Çu t­: thuª, mua nhµ x­ëng, thiÕt bÞ m¸y mãc, kho tµng,… cho dï lµ dµi h¹n hay ng¾n h¹n, c¸c ng©n quü nµy ®ßi hái ph¶i thËn träng trong viÖc ®­a ra kÕ ho¹ch chi tiªu vèn cña doanh nghiÖp. Do tiÒn vèn lµ mét trong nh÷ng yÕu tè h¹n chÕ nhÊt cña mäi doanh nghiÖp vµ ph¶i mÊt mét thêi gian dµi doanh nghiÖp míi cã thÓ thu håi ®­îc c¸c kho¶n ®Çu t­ vµo thiÕt bÞ m¸y mãc th”ng qua khÊu hao nªn tÝnh bÊt biÕn vµ rñi ro ë ®©y lµ cao. V× vËy, c¸c ng©n quü chi tiªu c¬ b¶n th­êng g¾n chÆt víi viÖc lËp kÕ ho¹ch theo quy m” thêi gian kh¸ dµi. Ng©n quü tiÒn mÆt. Quü tiÒn mÆt lµ sè dù ®o¸n vÒ c¸c kho¶n thu vµ chi tiÒn mÆt mµ nhê ®ã ®o ®­îc l­îng tiÒn mÆt thùc tÕ cã ®­îc. Cho dï cã ®­îc gäi lµ mét ng©n quü hay kh”ng th× quü tiÒn mÆt còng lµ mét c¸ch kiÓm tra quan träng cña doanh nghiÖp. Kh¶ n¨ng cã tiÒn mÆt ®Ó ®¸p øng c¸c kho¶n nî ®Õn kú thanh to¸n lµ yªu cÇu ®Çu tiªn cho sù tån t¹i cña doanh nghiÖp. Lîi nhuËn còng sÏ thÊp khi l­îng tiÒn mÆt ®äng trong dù tr÷, l­u th”ng, m¸y mãc hoÆc c¸c tµi s¶n kh”ng ph¶i lµ tiÒn mÆt kh¸c. ViÖc lËp ng©n quü tiÒn mÆt còng cho thÊy kh¶ n¨ng thõa tiÒn mÆt, tõ ®ã lËp kÕ ho¹ch ®Çu t­ sinh l·i víi c¸c kho¶n tiÒn d”i ra. Ng©n quü biÕn ®æi. Cã lÏ cøng nh¾c lµ mèi nguy h¹i lín nhÊt khi sö dông c¸c ph­¬ng ph¸p ng©n quü. Ngay khi viÖc lËp ng©n quü kh”ng ®­îc dïng ®Ó thay thÕ cho viÖc qu¶n lý th× viÖc quy c¸c kÕ ho¹ch vÒ c¸c gi¸ trÞ con sè còng cã thÓ ®em l¹i nh÷ng sai lÇm. VÝ dô, c¸c sù kiÖn thùc tÕ cho thÊy ph¶i sö dông lo¹i nguyªn liÖu nµy nhiÒu h¬n lo¹i kh¸c, hoÆc khi l­îng b¸n ra thùc tÕ qu¸ kh¸c biÖt so víi møc dù b¸o. Lóc ®ã c¸c ng©n quü trë nªn l¹c hËu vµ nÕu c¸c nhµ qu¶n lý vÉn bÞ c¸c ng©n quü rµng buéc th× lîi Ých cña ng©n quü sÏ suy gi¶m hoÆc triÖt tiªu ng©n quü kh”ng cßn phï hîp. §iÒu nµy ®Æc biÖt ®óng ë nh÷ng n¬i mµ ng©n quü ®­îc thiÕt lËp tr­íc cho nh÷ng thêi kú dµi. Do sù nguy hiÓm cña tÝnh cøng nh¾c trong c¸c ng©n quü vµ do tÝnh linh ho¹t tèi ®a phï hîp víi tÝnh hiÖu qu¶ trong lËp kÕ ho¹ch nªn ng­êi ta ngµy cµng chó ý ®Õn c¸c ng©n quü biÕn ®æi (ng©n quü linh ho¹t). Ng©n quü biÕn ®æi ®­îc thiÕt kÕ ®Ó cã thÓ thay ®æi ®­îc khi khèi l­îng b¸n hoÆc c¸c th”ng sè liªn quan ®Õn s¶n l­îng thay ®æi. V× vËy, phÇn lín chóng ®­îc giíi h¹n trong viÖc ¸p dông cho c¸c ng©n quü chi tiªu. Ng©n quü biÕn ®æi dùa trªn sù ph©n tÝch c¸c kho¶n môc chi tiªu ®Ó xem xÐt c¸c chi phÝ riªng lÎ thay ®æi nh­ thÕ nµo theo khèi l­îng s¶n xuÊt. Mét sè chi phÝ kh”ng thay ®æi theo khèi l­îng, ®Æc biÖt trong thêi kú ng¾n h¹n. Chóng lµ c¸c chi phÝ cè ®Þnh nh­ hao mßn, thuÕ tµi s¶n, b¶o hiÓm, chi phÝ b¶o d­ìng thiÕt bÞ, chi phÝ duy tr× doanh nghiÖp,… Mét sè chi phÝ kh¸c biÕn ®æi theo s¶n l­îng nh­ nguyªn vËt liÖu, lao ®éng trùc tiÕp, chi phÝ b¸n hµng,… Lµm cho viÖc kiÓm tra ng©n quü ho¹t ®éng. Muèn cho viÖc kiÓm tra ng©n quü ho¹t ®éng tèt, ng­êi qu¶n lý ph¶i l­u ý r”ng c¸c ng©n quü chØ ®­îc thiÕt kÕ nh­ mét c”ng cô vµ kh”ng thÓ thay thÕ ®­îc cho viÖc qu¶n lý. §Ó cã kÕt qu¶ tèt nhÊt, viÖc lËp vµ qu¶n lý ng©n quü cÇn ph¶i cã ®­îc sù hç trî toµn t©m toµn ý cña c¸c nhµ qu¶n lý cÊp cao. ViÖc lËp ra mét c¬ quan qu¶n trÞ b”ng mét chØ thÞ sau ®ã l·ng quªn ®i sÏ dÉn ®Õn viÖc lËp ng©n quü mét c¸ch kh”ng ch¾c ch¾n vµ dån tr¸ch nhiÖm cho nhµ qu¶n lý cÊp d­íi. Hä sÏ ph¶i thùc hiÖn mét thñ tôc kh¸c hoÆc so¹n th¶o ra hµng lo¹t hå s¬, giÊy tê. Ng­îc l¹i, nÕu ban qu¶n lý cÊp cao thùc sù hç trî cho viÖc lËp ng©n quü vµ ®Æt nÒn t¶ng ch¾c ch¾n cho ng©n quü d­¹ trªn kÕ ho¹ch, yªu cÇu c¸c bé phËn, c¸c chi nh¸nh thiÕt lËp vµ b¶o vÖ ng©n quü cña hä th× lóc ®ã ng©n quü sÏ thu hót ®­îc sù qu¶n lý n¨ng ®éng trong toµn doanh nghiÖp. C¸c ng©n quü cung cÊp ph­¬ng tiÖn giao phã quyÒn h¹n mµ vÉn kiÓm tra ®­îc nh­ng nÕu nã qu¸ chi tiÕt vµ cøng nh¾c th× thùc tÕ chØ mét Ýt quyÒn h¹n ®­îc giao phã. ViÖc kiÓm tra ng©n quü lµ ®Ó ho¹t ®éng, do ®ã ng­êi qu¶n lý cÇn cã nh÷ng th”ng tin vÒ viÖc thùc hiÖn trªn thùc tÕ. Th”ng tin nµy kh”ng cã s½n mµ ph¶i ®­îc thu thËp sao cho ng­êi qu¶n lý thÊy ®­îc hä ®ang lµm viÖc ®Õn møc ®é nµo, tr¸nh ®­îc nh÷ng sai lÖch vÒ ng©n quü. C¸c kü thuËt kiÓm tra C¸c biÖn ph¸p kiÓm tra phi ng©n quü Cã nhiÒu biÖn ph¸p kiÓm tra phi ng©n quü truyÒn thèng, trong ®ã quan träng nhÊt lµ: c¨n cø vµ sè liÖu thèng kª, c¸c b¸o c¸o vµ ph©n tÝch chuyªn m”n, kiÓm tra t¸c nghiÖp vµ quan s¸t c¸ nh©n. C¸c sè liÖu thèng kª. C¸c sè liÖu thèng kª vÒ nhiÒu khÝa c¹nh cña mét ho¹t ®éng vµ c¸ch thÓ hiÖn râ rµng c¸c sè liÖu thèng kª rÊt quan träng cho viÖc kiÓm tra. C¸c nhµ qu¶n lý hiÓu ®­îc c¸c sè liÖu thèng kª tèt nhÊt d­íi d¹ng biÓu ®å v× ng­êi ta cã thÓ thÊy ®­îc mèi liªn hÖ vµ c¸c xu thÕ biÕn ®æi cña c¸c sè liÖu. Ngoµi ra, nÕu muèn c¸c sè liÖu cã ý nghÜa th× cÇn so s¸nh chóng víi mét sè tiªu chuÈn ®· cã. VÝ dô, viÖc t¨ng/gi¶m 1% l­îng tiªu thô hoÆc chi phÝ cã ý nghÜa g×? Tiªu chuÈn so s¸nh? Sù thay ®æi ®ã nghiªm träng tíi møc nµo?… C¸c b¸o c¸o vµ ph©n tÝch chuyªn m”n. C¸c b¸o c¸o vµ ph©n tÝch chuyªn m”n gióp cho kiÓm tra trong ph¹m vi c¸c vÊn ®Ò riªng lÎ. MÆc dï b¸o c¸o thèng kª vµ kÕ to¸n th­êng cung cÊp cho ta nh÷ng th”ng tin rÊt tèt nh­ng vÉn cã nh÷ng ph¹m vi mµ ë ®ã chóng kh”ng ®ñ vµ kh”ng phï hîp. KiÓm tra t¸c nghiÖp. KiÓm tra t¸c nghiÖp lµ c”ng cô h÷u hiÖu ®Ó kiÓm tra qu¶n lý. Theo nghÜa réng kiÓm tra t¸c nghiÖp lµ sù ®¸nh gi¸ th­êng xuyªn vµ ®éc lËp ®­îc thùc hiÖn bëi ban kiÓm tra néi bé vÒ kÕ to¸n, tµi chÝnh vµ c¸c ho¹t ®éng kh¸c cña doanh nghiÖp. MÆc dï th­êng ®­îc h¹n ®Þnh trong viÖc kiÓm tra sæ s¸ch kÕ to¸n nh­ng c”ng t¸c kiÓm tra t¸c nghiÖp bao gåm viÖc ®¸nh gi¸ c¸c ho¹t ®éng nãi chung, c©n nh¾c so s¸nh c¸c kÕt qu¶ thùc tÕ vµ kÕt qu¶ dù ®Þnh. Nh­ vËy, ngoµi viÖc ®¶m b¶o r”ng c¸c sæ s¸ch kÕ to¸n ph¶n ¸nh ®óng c¸c sù viÖc, c¸c nhµ kiÓm tra t¸c nghiÖp cßn ®¸nh gi¸ vÒ c¸c chÝnh s¸ch, c¸c thñ tôc, viÖc sö dông quyÒn hµnh, chÊt l­îng qu¶n lý,… Quan s¸t c¸ nh©n. Kh”ng nªn coi nhÑ tÇm quan träng cña viÖc kiÓm tra th”ng qua sù quan s¸t c¸ nh©n. C¸c ng©n quü, c¸c biÓu ®å thèng kª ®Òu rÊt quan träng, nh­ng nÕu ng­êi qu¶n lý chØ dùa hoµn toµn vµo c¸c biÖn ph¸p nµy mµ ngåi trong phßng kÝn th× khã cã thÓ thùc hiÖn ®­îc viÖc kiÓm tra, ®o l­êng, ®iÒu chØnh. Nhµ qu¶n lý cã nhiÖm vô lµm cho c¸c môc tiªu ®­îc hoµn thµnh bëi nh÷ng con ng­êi cô thÓ. Cho dï cã nhiÒu biÖn ph¸p khoa häc hç trî cho viÖc ®¶m b¶o r”ng mäi ng­êi ®ang thùc hiÖn nh÷ng c”ng viÖc ®· ®Þnh theo kÕ ho¹ch nh­ng quan s¸t c¸ nh©n vÉn lµ biÖn ph¸p kiÓm tra cÇn thiÕt. Cã rÊt nhiÒu th”ng tin mµ nhµ qu¶n lý cã thÓ thu nhËn ®­îc nhê viÖc quan s¸t c¸ nh©n, ngay c¶ khi ®i d¹o ngÉu nhiªn qua mét ph©n x­ëng hay mét phßng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Chức Năng Kiểm Tra
  • Thực Trạng Và Kinh Nghiệm Thực Hiện Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Giữa Nhiệm Kỳ Đại Hội Lần Thứ Xv Của Đảng Bộ Tỉnh
  • Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Góp Phần Giữ Vững Kỷ Cương, Kỷ Luật Của Đảng
  • Tăng Cường Kiểm Tra, Giám Sát Của Đảng Trong Đấu Tranh Phòng, Chống Tham Nhũng
  • Báo Cáo Công Tác Tự Kiểm Tra Việc Thực Hiện Nhiệm Vụ Kiểm Tra, Giám Sát Của Chi Bộ Theo Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn
  • Chức Năng Kiểm Tra Trong Quản Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảo Vệ Rơ Le Và Tự Động Hóa
  • Cách Bật Tắt Kiểm Tra Sửa Lỗi Chính Tả Trong Word 2010
  • Những Tuyệt Chiêu Cho Công Cụ Kiểm Tra Văn Bản Của Word 2010
  • Cách Kiểm Tra Lỗi Chính Tả Trong Word 2022
  • Cách Tắt Chức Năng Kiểm Tra Chính Tả Trong Word
  • Embed Size (px)

    Chc nng kim tra trong qun l

    Kim tra l g?

    Kim tra l o ng v chn chnh vic thc hin nhm m bo rng cc mc tiu v cc k hoch vch ra thc hin cc mc tiu ny v ang c hon thnh.

    Mc ch ca kim tra

    Bo m kt qu t c ph hp vi mc tiu ca t chc Bo m cc ngun lc c s dng mt cch hu hiu. Lm by t v ra nhng kt qu mong mun chnh xc hn theo th t quan trng. Xc nh v d on nhng bin ng v nhng chiu hng chnh. Pht hin kp thi cc sai st v b phn chu trch nhim chn chnh n gin ha cc vn y quyn, ch huy, quyn hnh v trch nhim. Phc tho cc tiu chun tng trnh bo co loi bt nhng g quan trng hay khng cn thit. Ph bin nhng ch dn cn thit mt cch lin tc ci tin vic hon thnh cng vic, tit kim thi gian, cng sc ca mi ngi.

    Tc dng ca kim tra

    Lm nh gnh nng cp ch huy. Kim tra li qu trnh hoch nh, t chc, iu khin.

    C th ni rng kim tra l si ch xuyn sut c qu trnh qun l.

    Cc nguyn tc xy dng c ch kim tra

    Cn c k hoch hot ng v theo cp bc ca i tng kim tra Da vo c im c nhn ca nh qun l Thc hin ti nhng im trng yu Khch quan Ph hp vi bu khng kh ca t chc Tit kim, cng vic kim tra tng xng vi chi ph Kim tra phi a n hnh ng.

    Qu trnh kim tra c bn

    Xy dng cc tiu chun: nh lung, nh tnh o lng vic thc hin: o lng, nh gi sai lch iu chnh cc sai lch

    Cc hnh thc thc hin chc nng kim tra trong qun lKim tra d phng

    Nhm tin liu trc vic sai st c th s xy ra tr khi phi c bin php iu chnh ngay trong hin ti. Rt cn thit do tin trnh lu di ca hot ng kim tra

    Kim tra hin hnh

    Gip sa cha kp thi nhng kh khn mi pht sinh Thc hin bng gim th trc tip

    Kim sot thng tin phn hi

    Xy ra sau hot ng. C sai lch ri qun l mi bit. Nh hnh thc ny m ngi qun l c th c c nhng tin tc vi ni dung c ngha v hiu qu ca cng tc hoch nh.

    Kim tra trng yu

    Phi l nhng im c tc dng hn ch s hot ng bnh thng ca t chc.

    Chn ng im trng yu l ngh thut.

    Kim tra hnh vi Ni dung kim tra hnh vi

    Dng nhng tiu chun tuyt i nhn vin c nh gi theo mt tiu chun c nh ch khng phi so snh ngi ny vi ngi khc. Dng nhng tiu chun tng i so snh ngi ny vi ngi khc. Qun l bng mc tiu ca h, v nh gi h qua trao i.

    Nhng hnh thc kim tra qun l trc tip

    Nhn vin lm tt thng Nhn vin lm vic khng c kt qu th tm nguyn nhn. Nu do nng lc th bi hun, nu do ng c th kch thch. Nu hai bin php trn v hiu th k lut gm khin trch, nh ch cng tc, chuyn cng tc khc c mc lng thp hn, sa thi.

    Nhng hnh thc thay th cho kim tra thc tip

    Chn lc Vn ha t chc Tiu chun ha Hun luyn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiểu Luận Quản Trị Học Chức Năng Kiểm Tra Trong Quản Trị
  • Chương 9: Chức Năng Kiểm Tra Của Quản Trị
  • Cách Kiểm Tra Văn Bản Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Chức Năng Kiểm Tra Trong Quá Trình Quản Trị Doanh Nghiệp Hiện Nay
  • Cổng Điện Tử Đảng Bộ Kccq
  • Chương 9: Chức Năng Kiểm Tra Của Quản Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiểu Luận Quản Trị Học Chức Năng Kiểm Tra Trong Quản Trị
  • Chức Năng Kiểm Tra Trong Quản Lý
  • Bảo Vệ Rơ Le Và Tự Động Hóa
  • Cách Bật Tắt Kiểm Tra Sửa Lỗi Chính Tả Trong Word 2010
  • Những Tuyệt Chiêu Cho Công Cụ Kiểm Tra Văn Bản Của Word 2010
  • CHƯƠNG 9: CHỨC NĂNG KIỂM TRA CỦA QUẢN TRỊ

    CHƯƠNG 9

    KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH VÀ TÁC DỤNG CỦA KIỂM TRA

    CÁC NGUYÊN TẮC ĐỂ XÂY DỰNG CƠ CHẾ KIỂM TRA

    QUY TRÌNH KIỂM TRA

    CÁC ĐIỂM KIỂM TRA TRỌNG YẾU

    CÁC CÔNG CỤ CHỦ YẾU ĐỂ KIỂM TRA

    I: KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH VÀ TÁC DỤNG CỦA KIỂM TRA.

    KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH VÀ TÁC DỤNG CỦA KIỂM TRA

    KHÁI NIỆM

    MỤC ĐÍCH

    TÁC DỤNG CỦA KIỂM TRA

    Kiểm tra là việc dựa vào các định mức, các chuẩn mực, các kế họach ….để đánh giá hiệu quả của hoạt động của tổ chức và đề ra các giải pháp quản trị thích hợp nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp. Như vậy, kiểm tra bao hàm cả kiểm tra cái “ĐÔ làm và qua đó điều chỉnh cái “SẼ” làm.

    1.Bảo đảm kết quả đạt được phù hợp với mục tiêu của tổ chức

    2.Bảo đảm các nguồn lực được sử dụng một cách hữu hiệu.

    3.Làm bày tỏ và đề ra những kết quả mong muốn chính xác hơn theo thứ tự quan trọng

    4.Xác định và dự đoán những biến động và những chiều hướng chính.

    5. Phát hiện kịp thời các sai sót và bộ phận chịu trách nhiệm để chấn chỉnh

    6. Đơn giản hóa các vấn đề ủy quyền, chỉ huy, quyền hành và trách nhiệm.

    7. Phác thảo các tiêu chuẩn tường trình báo cáo để loại bớt những gì quan trọng hay không cần thiết.

    8. Phổ biến những chỉ dẫn cần thiết một cách liên tục để cải tiến việc hoàn thành công việc, tiết kiệm thời gian, công sức của mọi người.

    Công tác kiểm tra không phải là liều thuốc thần chữa được bách bệnh, giải quyết được mọi vấn đề. Tự nó không giải quyết được gì cả mà chỉ phát huy tác dụng nếu có được nhà quản trị sử dụng một cách khéo léo, nghĩa là có năng lực giải thich các số liệu thống kê và các bảng biểu mà hình thức nội dung được phát họa một cách cẩn thận.

    II.CÁC NGUYÊN TẮC ĐỂ XÂY DỰNG CƠ CHẾ KIỂM TRA.

    Cơ chế kiểm tra phải được thiết kế căn cứ trên hoạt động của doanh nghiệp và cấp bậc của đối tượng được kiểm tra

    Công việc kiểm tra phải được thiết kế theo đặc điểm cá nhân của nhà quản trị

    Sự kiểm tra phải được thực hiện tại những điển trọng yếu

    Việc kiểm tra phải khách quan.

    Hệ thống kiểm tra phải phù hợp với đặc điểm của tổ chức

    Việc kiểm tra cần phải tiếm kiệm, và công việc kiểm tra phải tương xứng với chi phí của nó

    Việc kiểm tra phải đưa đến hành động

    CÁC NGUYÊN TẮC

    III. QUY TRÌNH KIỂM TRA.

    QUY TRÌNH KIỂM TRA

    1. THIẾT LẬP CÁC TIÊU CHUẨN

    2.ĐO LƯỜNG THÀNH QUẢ

    Tiêu chuẩn là cơ sở để đo lường kết quả có thể được diễn tả bằng các chỉ tiêu định lượng như số giờ công, số lượng phế phẩm, hoặc đơn vị tiền tệ như: chi phí, doanh thu hoặc bằng bất cứ khái niệm nào dùng để đo lường thành lường thành quả kể cả những khái niệm tâm lý như vui lòng của khách hàng.

    Có thể và nên hình dung ra thành quả trước khi nó được thực hiện, để so sánh với tiêu chuẩn và từ đó có biện pháp sửa chữa kịp thời.

    Việc đo lường chỉ dễ dàng, nếu các tiêu chuẩn được xác định đúng đắn và thành quả của nhân viên được xác định chính xác. Việc đo lường là khó khăn đối với một số công việc vì khó xác định tiêu chuẩn (ví dụ: thành quả của phó giám đốc tài chính, hay cán bộ phụ trách công đoàn).

    3. SỮA CHỮA SAI

    HOẠT ĐỘNG SỮA CHƯA

    THÔNG TIN PHẢN HỒI

    TIẾN TRÌNH KIỂM TRA MANG TÍNH CHẤT DỰ PHÒNG

    IV. CÁC ĐIỂM KIỂM TRA TRỌNG YẾU.

    CÁC ĐIỂM KIỂM TRA TRỌNG YẾU

    1.Những điểm nào là điểm phản ánh rõ nhất mục tiêu của đơn vị mình?

    2.Những điểm nào điểm phản ánh rõ nhất tình trạng không đạt mục tiêu?

    3.Những điểm nào là điểm đo lường tốt nhất sự sai lạc?

    4.Những điểm nào là điểm cho nhà quản trị viết ai là người chịu trách nhiệm về sự thất bại?

    5.Tiêu chuẩn kiểm tra nào ít tốn kém nhất?

    6.Tiêu chuẩn kiểm tra nào có thể thu thập thông tin cần thiết mà không phải tốn kém nhiều quá?

    V.CÁC CÔNG CỤ CHỦ YẾU ĐỂ KIỂM TRA

    CÁC CÔNG CỤ CHỦ YẾU ĐỂ KIỂM TRA

    KIỂM TRA TÀI CHÍNH

    KIỂM TRA HÀNH VI

    Ngân sách

    Phân tích tài chính

    Phân tích trường hợp hòa vốn

    Kiểm toán

    Những hình thức kiểm tra quản trị trực tiếp

    Những hình thức thay thế cho kiểm tra trực tiếp

    NGÂN SÁCH:

    Ngân sách lợi nhuận

    Ngân sách tiền mặt

    Ngân sách chi tiêu vốn

    PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

    Bảng cân đối Tỷ số thử nghiệm giá trị trọng trọng yếu

    Bảng kết toán thu nhập  Tỷ số nợ với tài sản

    Phân tích tỷ lệ  Tỷ số hoạt động

    Tỷ số thanh toán  Tỷ số xác suất

    Tỷ số bình thường

    KIẾM TOÁN

    KIẾM TOÁN TỪ BÊN NGOÀI.

    Do một bộ phận kế toán độc lập ở ngoài tổ chức thực hiện. Lối kiểm tra này là để bảo vệ những cổ đông. Đối với quản lý thì nó chỉ có một tác dụng gián tiếp là làm những nhân viên kế toán của tổ chức phải nghiêm túc trong công tác kế toán của mình

    KIẾM TOÁN TỪ BÊN TRONG.

    Trong thực hiện bởi những nhân viên kế toán của tổ chức, bao gồm những công việc như kể trên. Ngoài ra còn có sự đánh giá những hoạt động và chính sách của tổ chức cùng với những đề nghị cải thiện

    PHÂN TÍCH CHI PHÍ LỢI ÍCH:

    Kỹ thuận này hữu dụng khi những chi phí thì biết rõ nhưng những tiêu chuẩn để những chi phí đó có thể so sánh mập mờ hoặc khó đo lường, chẳng hạn như định xem những lợi ích của việc nghiên cứu và phát triển có hơn những chi phí hay không? Việc sử dụng cách phân tích này có thể phát hiện những sử dụng không hiệu quả của ngân quỹ

    CÓ BA PHƯƠNG PHÁP

    HÌNH THỨC KIỂM TRA QUẢN TRỊ TRỰC TIẾP

    Tiến trình kĩ luật gồm 4 bước

    Cảnh cáo miệng

    Cảnh cáo viết

    Ngưng việc

    Sa thài

    NHỮNG HÌNH THỨC CHO

    Chọn lọc

    Văn hóa của tổ chức

    Tiêu chuẩn hóa

    Huấn luyện

    Đánh giá thái độ

    TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ HCM

    THANK YOU !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Kiểm Tra Văn Bản Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Chức Năng Kiểm Tra Trong Quá Trình Quản Trị Doanh Nghiệp Hiện Nay
  • Cổng Điện Tử Đảng Bộ Kccq
  • Sự Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Các Cơ Quan Nhà Nước Trong Thực Hiện Chức Năng Kiểm Tra, Giám Sát Công Tác Phòng, Chống Tham Nhũng
  • Tăng Cường Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát, Góp Phần Nâng Cao Năng Lực Lãnh Đạo Và Sức Chiến Đấu Của Đảng Trong Bối Cảnh Mới
  • Các Ví Dụ Về Ra Quyết Định Trong Quản Trị Dựa Trên “thông Tin Thích Hợp”

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Quản Lý Là Gì? Các Kỹ Năng Ra Quyết Định Quản Lý
  • Quản Trị Tài Chính Là Gì? Tổng Quan Về Hoạt Động Tài Chính Của Doanh Nghiệp
  • Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp
  • 4 Nguyên Tắc Giúp Ceo Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp Hiệu Quả
  • Chức Năng Quản Trị Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp
  • Chúng ta biết rằng: Kế toán quản trị nhằm cung cấp các thông tin về hoạt động nội bộ của doanh nghiệp. Phạm vi của kế toán quản trị sẽ gồm nhiều nội dung. Và 1 trong 2 nội dung chính của kế toán quản trị mà chúng ta sẽ học trong môn kế toán là: “Lựa chọn thông tin thích hợp cho việc ra quyết định trong quản trị”.

    Nội dung này gồm 2 vế: “Lựa chọn thông tin thích hợp”“ra quyết định trong quản trị”. Như vậy, chúng ta cần đi tìm hiểu kiến thức chung về việc ra quyết định trong quản trị doanh nghiệp trước. Kiểu như ra quyết định trong quản trị nghĩa là gì? Các ví dụ về ra quyết định quản trị thường gặp. Sau đó mới tìm hiểu về cách lựa chọn “thông tin thích hợp” khi ra quyết định trong quản trị.

    Bài viết gồm 3 phần:

    • Ra quyết định trong quản trị là gì? Ví dụ về ra quyết định quản trị?
    • Các khái niệm cơ bản cần biết khi ra quyết định quản trị từ góc độ kế toán quản trị?
    • Áp dụng thông tin thích hợp để ra 4 loại quyết định trong quản trị?

    Phần 1. Ra quyết định trong quản trị là gì? Ví dụ về ra quyết định quản trị?

    1.Ra quyết định trong quản trị là gì?

    Về thực tế thì chúng ta hiểu đơn giản là: 1 doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sẽ phát sinh nhiều vấn đề nhà quản lý cần đưa ra phương án giải quyết. Việc lựa chọn phương án giải quyết chính là đưa ra các quyết định quản trị.

    Cụ thể:

    Quá trình ra quyết định trong quản trị doanh nghiệp chính là quá trình lựa chọn: phương án tốt nhất; có lợi nhất và hiệu quả nhất từ nhiều phương án khác nhau.

    2. Ví dụ về ra quyết định quản trị doanh nghiệp

    Quyết định quản trị doanh nghiệp phải đưa ra thường có thể chia thành 2 nhóm:

    • Quyết định ngắn hạn: Là quyết định kinh doanh mà thời gian hiệu lực, thời gian ảnh hưởng và thực thi thường dưới 1 năm hoặc ngắn hơn 1 chu kỳ kinh doanh thông thường.
    • Quyết định dài hạn: Là những quyết định có thời gian hiệu lực, thời gian ảnh hưởng và thời gian thực thi trên 1 năm hoặc trên 1 chu kỳ kinh doanh.

    Ví dụ về ra quyết định quản trị:

    (2) Ngừng hay vẫn tiếp tục sản xuất một mặt hàng nào đó (hoặc tiếp tục hoạt động một bộ phận nào đó) do bị lỗ cá biệt ?

    Hầu hết các doanh nghiệp có nhiều bộ phận kinh doanh phụ thuộc hoặc kinh doanh nhiều ngành hàng, mặt hàng. Trong quá trình hoạt động có bộ phận hoặc ngành hàng, mặt hàng bị lỗ là điều có thể xảy ra. Trong điều kiện này doanh nghiệp đứng trước 2 sự lựa chọn khác nhau: tiếp tục kinh doanh hay loại bỏ kinh doanh bộ phận (mặt hàng) kinh doanh đang bị thua lỗ?

    Tương tự như vậy, có thể có doanh nghiệp sản xuất nhiều mặt hàng. Song trong nhiều năm có một mặt hàng luôn bị thua lỗ. Dẫn đến việc doanh nghiệp đứng trước hai sự lựa chọn: tiếp tục sản xuất sản phẩm đó, hay loại bỏ việc sản xuất sản phẩm đó?

    (3) Tự sản xuất hoặc mua một chi tiết sản phẩm/bao bì đóng gói?

    Quyết định tự sản xuất hay mua ngoài các linh kiện, chi tiết hoặc vật liệu sản xuất thường các nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm đến 2 vấn đề:

    • Chất lượng của linh kiện, chi tiết hoặc vật liệu
    • Giá cả hoặc chi phí sản xuất

    Nếu chất lượng của chúng đã đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật cho dù mua ngoài hay tự sản xuất, thì nhà quản trị doanh nghiệp xem xét đến chi phí chênh lệch giữa tự sản xuất và mua ngoài.

    (4) Quyết định trong điều kiện năng lực sản xuất kinh doanh bị giới hạn.

    Trong thực tế hoạt động, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng có thể đứng trước một thực trạng là doanh nghiệp có giới hạn một số nhân tố nào đó. Ví dụ: số lượng nguyên vật liệu có thể cung cấp; số giờ công lao động; số giờ hoạt động của máy móc thiết bị có thể khai thác; khả năng tiêu thụ thêm sản phẩm hàng hoá…

    Để tối đa hoá lợi nhuận, các nhà quản trị doanh nghiệp phải đứng trước sự lựa chọn: nên ưu tiên sản xuất cho loại sản phẩm nào? Với thứ tự ưu tiên ra sao? để tận dụng hết năng lực hoạt động và mang lại lợi nhuận tăng thêm nhiều nhất.

    (5) Có nên mở thêm một điểm kinh doanh mới hoặc sản xuất thêm một phẩm mới?

    Trong thực tế hoạt động, trước khi các hoạt động kinh doanh hoặc dòng sản phẩm hiện tại đã bão hoà, doanh nghiệp sẽ phải nghĩ đến các phương án mở rộng sang hoạt động mới, sản phẩm mới để đảm bảo tăng trưởng. Việc mở thêm điểm kinh doanh mới hoặc sản phẩm mới cũng là phương án giúp doanh nghiệp khai thác tiềm năng, đón đầu xu thế…

    (6) Nên bán ngay bán thành phẩm hay tiếp tục sản xuất, chế biến ra thành phẩm rồi mới bán?

    Đây cũng là quyết định phổ biến. Đặc biệt với các sản phẩm sản xuất qua nhiều công đoạn. Mà tại từng công đoạn tạo ra bán thành phẩm có thể bán ngay ra thị trường. Như vậy, doanh nghiệp cần quyết định việc bán ngay hay tiếp tục sản xuất sẽ là phương án tốt hơn.

    Trong phạm vi ôn thi CPA môn kế toán, chúng ta sẽ chỉ tập trung nghiên cứu 4 loại quyết định đầu tiên thôi nha.

    Phần 2. Nguyên tắc “Thông tin thích hợp” khi ra quyết định trong quản trị

    Trước khi tìm hiểu chi tiết về thông tin thích hợp, chúng ta sẽ cần làm quen với 1 số khái niệm cơ bản. Các khái niệm này sẽ giúp chúng ta hiểu được bản chất khi xử lý các tình huống thay vì học vẹt.

    1. Các khái niệm cơ bản cần biết khi ra quyết định trong quản trị

    (1) Chi phí chênh lệch

    Là chi phí có ở phương án này nhưng không có hoặc chỉ có một phần ở phương án khác. Chúng ta so sánh từng hạng mục chi phí giữa các phương án. Và tính ra chi phí chênh lệch giữa 2 phương án. Chi phí chênh lệch là một trong các căn cứ quan trọng để lựa chọn phương án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh.

    (2) Chi phí cơ hội

    lợi ích tiềm tàng bị mất đi do lựa chọn phương án này thay vì chọn phương án khác.

    Ví dụ:

    • Chi phí cơ hội của việc lựa chọn phương án sử dụng tiền để đầu tư vào bất động sản là số tiền lãi có thể thu được khi gửi tiết kiệm số tiền này vào ngân hàng.
    • Chi phí cơ hội của việc đầu tư vốn vào hoạt động của chính doanh nghiệp là thu nhập tiền lãi có thể kiếm được khi đầu tư vào các quỹ liên doanh khác
    • Chi phí cơ hội của việc đầu tư thời gian vào công việc kinh doanh của chính mình là tiền lương anh ta có thể kiếm được nếu đi làm thuê
    • Chi phí cơ hội của việc sử dụng nguồn lực máy móc để sản xuất 1 loại sản phẩm là thu nhập có thể kiếm được thêm nếu sản xuất các loại sản phẩm khác
    • Chi phí cơ hội của việc sử dụng nguồn lực máy móc đang không được sử dụng = 0. Vì nó không đòi hỏi phải hy sinh cá cơ hội nào.

    (3) Chi phí chìm

    Là loại chi phí mà doanh nghiệp sẽ phải gánh chịu bất kể lựa chọn phương án hoặc hành động nào. Chi phí chìm tồn tại ở mọi phương án. Do đó không có tính chênh lệch và không phải xét đến khi so sánh, lựa chọn phương án hành động tối ưu.

    Ví dụ: Công ty thuê 1 cửa hàng để bán 3 dòng sản phẩm. Nếu bỏ bớt 1 dòng sản phẩm thì công ty vẫn phát sinh chi phí cửa hàng này. Như vậy đây là chi phí chìm khi lựa chọn có nên bỏ bớt 1 dòng sản phẩm hay không.

    (4) Chi phí khả biến (gọi tắt là biến phí)

    Là những chi phí sản xuất, kinh doanh thay đổi tỷ lệ thuận về tổng số; tỷ lệ với sự biến động về khối lượng sản phẩm. Bao gồm: chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; và một số khoản chi phí sản xuất chung. VD: chi phí điện nước, phụ tùng sửa chữa máy,…

    (5) Chi phí bất biến (còn gọi là định phí)

    Là những chi phí mà tổng số chi phí không thay đổi với sự biến động về khối lượng sản phẩm, công việc. Bao gồm: chi phí khấu hao TSCĐ, lương nhân viên, cán bộ quản lý… Chi phí bất biến của một đơn vị sản phẩm có quan hệ tỷ lệ nghịch với khối lượng, sản phẩm, công việc.

    (6) Lãi trên biến phí: Là số chênh lệch giữa doanh thu với tổng biến phí. Bao gồm: giá thành sản xuất theo biến phí, biến phí bán hàng, biến phí quản lý doanh nghiệp. Lãi trên biến phí trừ đi định phí sẽ ra lợi nhuận

    (7) Điểm hoà vốn: Là một điểm mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí; hoặc là một điểm mà tại đó lãi trên biến phí bằng tổng chi phí bất biến.

    2. Nguyên tắc “Thông tin thích hợp” khi ra quyết định quản trị

    Sẽ có nhiều nguyên tắc và phương pháp, mô hình trong quá trình ra quyết định quản trị. Tuy nhiên, từ góc độ kế toán quản trị thì chúng ta sẽ cần quan tâm đến nguyên tắc “Thông tin thích hợp”. Bởi vì nhiệm vụ của kế toán quản trị là cung cấp thông tin về nội bộ doanh nghiệp để đưa ra quyết định mà.

    Thông tin thích hợp: Là những thông tin phải đạt hai tiêu chuẩn cơ bản:

    • Thông tin đó phải có sự khác biệt giữa các phương án đang xem xét và lựa chọn.

    Những thông tin không đạt một trong hai tiêu chuẩn trên hoặc không đạt cả hai tiêu chuẩn trên được coi là những thông tin không thích hợp.

    Khi nhận dạng thông tin thích hợp người ta cần phải căn cứ vào các tiêu chuẩn đánh giá thông tin của mỗi tình huống cụ thể. Tuy nhiên có một số loại chi phí luôn luôn là chi phí thích hợp hoặc chi phí không thích hợp cho bất cứ tình huống nào. Cụ thể như:

    • Chi phí chìm luôn là thông tin không thích hợp. Lý do vì chi phí chìm là chi phí luôn phát sinh bất kể doanh nghiệp thực hiện phương án nào. Do đó, không thoả mãn tiêu chí thứ 2 của thông tin thích hợp.

    3. Áp dụng nguyên tắc thông tin thích hợp khi ra quyết định trong quản trị

    Lưu ý:

    • Khi làm bài tập trong đề thi, chúng ta thường trình bày gộp bước 1 và bước 2 cho nhanh
    • Khi tính lợi nhuân hoặc chi phí chênh lệch: Có thể làm theo 2 cách. Cách 1 là tính riêng cho từng phương án rồi tính ra chênh lệch. Cách 2 tính thẳng chênh lệch luôn. Tuỳ vào từng tình huống cụ thể mà chúng ta sẽ chọn cách trình bày cho phù hợp

    Ví dụ về thông tin định tính:

    Khi xem xét quyết định tự sản xuất hay mua ngoài, ngoài việc xác định lợi nhuận/chi phí chênh lệch doanh nghiệp sẽ cần cân nhắc các thông tin sau:

    • Chất lượng của linh kiện, chi tiết hoặc vật liệu
    • Thời gian vận chuyển, bàn giao, lưu kho
    • Chính sách thanh toán
    • Phản ứng của khách hàng
    • Phương án mang lại lợi nhuận cao hơn. Hoặc
    • Phương án phát sinh chi phí thấp hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Các Bước Trong Quá Trình Ra Quyết Định Quản Trị
  • Quyết Định Quản Trị Là Gì? Quy Trình Ra Quyết Định Trong Quản Trị
  • Quyết Định Quản Trị Là Gì? Tìm Hiểu Đặc Điểm Của Quyết Định Quản Trị
  • Quyết Định Quản Trị Là Gì? Đặc Điểm Của Ra Quyết Định Quản Trị
  • Quản Trị Văn Phòng (Office Administration Managerment)
  • Chức Năng Kiểm Tra Trong Quá Trình Quản Trị Doanh Nghiệp Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Kiểm Tra Văn Bản Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Chương 9: Chức Năng Kiểm Tra Của Quản Trị
  • Tiểu Luận Quản Trị Học Chức Năng Kiểm Tra Trong Quản Trị
  • Chức Năng Kiểm Tra Trong Quản Lý
  • Bảo Vệ Rơ Le Và Tự Động Hóa
  • Nhiều người cho rằng, kiểm tra là sự không tin tưởng lẫn nhau, kiểm tra ngăn cản quyền tự do hành động của mỗi con người và gây tốn kém cho hệ thống. Vào thời đại mà tính hợp pháp của quyền lực bị đặt nhiều câu hỏi và xu thế hướng tới quyền tự do sáng tạo cho các cá nhân đang được đẩy mạnh, khái niệm kiểm tra làm cho nhiều người khó chịu, mặc dù vậy kiểm tra là cần thiết vì một công việc nếu không có kiểm tra, giám sát chắc chắn sẽ nảy sinh nhiều sai sót. Kiểm tra là chức năng quan trọng của nhà quản trị. Tính chất quan trọng của kiểm tra được thể hiện ở cả hai mặt. Một mặt, kiểm tra là công cụ quan trọng để nhà quản trị phát hiện ra những sai sót và có biện pháp điều chỉnh. Mặt khác, thông qua kiểm tra, các hoạt động sẽ được thực hiện tốt hơn và giảm bớt được sai sót có thể nảy sinh.

    Từ những định nghĩa trên, có thể khái quát: Kiểm tra là một tiến trình đo lường kết quả thực hiện so sánh với những điều đã được hoạch định, đồng thời sửa chữa và chấn chỉnh những sai lầm để đảm bảo công việc đạt được mục tiêu theo như kế hoạch hoặc các quyết định đặt ra.

    Những biện pháp kiểm tra hiệu quả phải đơn giản (càng ít đầu mối kiểm tra càng tốt) cần tạo sự tự do và cơ hội tối đa cho người dưới quyền chủ động sử dụng kinh nghiệm, khả năng và tài năng quản trị của mình để đạt kết quả cuối cùng mong muốn về những công việc được giao.

    Như vậy, kiểm tra là chức năng của mọi nhà quản trị, từ nhà quản trị cao cấp đến các nhà quản trị cấp cơ sở trong một tổ chức. Mặc dù qui mô của đối tượng kiểm tra và tầm quan trọng của sự kiểm tra thay đổi tùy theo cấp bậc của nhà quản trị, tất cả mọi nhà quản trị đều có trách nhiệm thực hiện các mục tiêu đã đề ra, do đó chức năng kiểm tra là chức năng cơ bản đối với mọi nhà quản trị.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cổng Điện Tử Đảng Bộ Kccq
  • Sự Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Các Cơ Quan Nhà Nước Trong Thực Hiện Chức Năng Kiểm Tra, Giám Sát Công Tác Phòng, Chống Tham Nhũng
  • Tăng Cường Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát, Góp Phần Nâng Cao Năng Lực Lãnh Đạo Và Sức Chiến Đấu Của Đảng Trong Bối Cảnh Mới
  • Tăng Cường Sự Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Nhà Nước Trong Thực Hiện Chức Năng Kiểm Tra, Giám Sát Về Phòng, Chống Tham Nhũng
  • Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Là Một Trong Những Chức Năng Lãnh Đạo, Nhiệm Vụ Quan Trọng Của Đảng
  • Các Ví Dụ Về Hàm Sum Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Cách Tính Tổng Trong Excel
  • Hàm Sum Và Cách Dùng Hàm Sum Trong Excel
  • Hàm Sum Trong Excel, Ví Dụ Và Cách Dùng Hàm Tính Tổng Theo Hàng Dọc
  • Cách Sử Dụng Hàm Sum Để Tính Tổng Trong Excel
  • Cách Giãn Dòng Trong Excel Như Thế Nào Là Chuẩn
  • Trong bài viết này Học Excel Online sẽ hướng dẫn các bạn cách tính tổng trong Excel bằng cách dùng tính năng AutoSum, và cách tạo công thức Sum để tính tổng các cột, hàng hoặc một dải ô đã được chọn. Ngoài ra, các bạn cũng sẽ học được cách tính tổng riêng những ô được hiển thị, tổng của các trang tính, đồng thời giúp bạn tìm hiểu thêm về những lý do khiến hàm Sum không hoạt động.

    Cách tính tổng trong Excel dùng phép tính số học đơn giản

    Nếu bạn cần tính nhanh tổng của một số ô, bạn có thể sử dụng Microsoft Excel như một chiếc máy tính mini. Chỉ cần dùng dấu (+) giống như trong phép toán số học thông thường. Ví dụ:

    Tìm hiểu ngay: Địa chỉ học Excel tại Hà Nội

    Cách sử dụng hàm Sum trong Excel

    Excel SUM là một hàm toán học dùng để tính tổng. Cú pháp của hàm Sum như sau:

    Sum (số thứ nhất, , …)

    Trong đó,

    Function_num – một số từ 1 đến 11 hoặc từ 101 đến 111 dùng để xác định chức năng sẽ được dùng cho việc tính tổng phụ.

    Bạn có thể tìm thấy danh sách đầy đủ các chức năng trên chúng tôi Bây giờ, chúng ta chỉ quan tâm đến chức năng SUM, được định nghĩa bởi các số 9 và 109. Cả hai số này loại trừ các hàng được lọc ra. Sự khác biệt là 9 bao gồm các ô ẩn thủ công (tức là bạn chuột phải rồi chọn Hide), trong khi đó 109 không bao gồm các ô đó.

    Vì vậy, nếu bạn muốn tính tổng cho riêng những hàng được hiển thị, không tính những hàng đã bị ẩn thì có thể dụng 109 làm đối số cho công thức Subtotal của bạn.

    Ref1, Ref2, … – ô hoặc dãy mà bạn muốn tính tổng phụ. Đối số Ref đầu tiên là bắt buộc, những đối số tiếp theo (lên đến 254) là tùy chọn.

    Trong ví dụ này, ta sẽ tính tổng các ô có thể nhìn thấy trong khoảng B2: B14 bằng cách sử dụng công thức sau:

    Cách sử dụng running total (tính tổng lũy tích) trong Excel

    Để tính tổng lũy tích trong Excel, bạn viết công thức SUM như bình thường và sử dụng thông minh các tham chiếu của các ô một các tuyệt đối và tương đối.

    Ví dụ, muốn hiển thị sô lũy tích của các số trong cột B, ta nhập công thức sau và ô B2 rồi sao chép sang các ô khác:

    Cách tính tổng cho nhiều trang tính trên cùng bảng tính

    Nếu bạn có một vài bảng tính với bố cũng và dữ liệu tương tự nhau, bạn có thể cộng tổng các dữ liệu trong cùng một ô hoặc dải ô ở các trang tính khác nhau với cùng một công thức SUM.

    Chúng ta có một công thức gọi là tham chiếu 3-D:

    =SUM(Jan:Apr!B6)

    =SUM(Jan:Apr!B2:B5)

    Tính tổng có điều kiện trong Excel

    Nếu công việc của bạn yêu cầu tính tổng các ô đáp ứng điều kiện nhất định nào đó thì bạn có thể sử dụng hàm SUMIF hoặc SUMIFS tương ứng.

    Ví dụ: công thức SUMIF sau chỉ cộng tổng các giá trị trong cột B có trạng thái “Completed” (đã hoàn thành) trong cột C, ta có:

    Excel SUM không hoạt động – lý do và giải pháp

    Khi bạn tính tổng của một vài giá trị hoặc một số cột trong bảng tính Excel nhưng công thức SUM đơn giản không hoạt động thì có thể là do những lý do sau đây:

    1. #Name error xuất hiện thay vì kết quả mong đợi

    Đó là lỗi dễ sửa chữa nhất. 99 trên 100 trường hợp, lỗi #Name error chỉ ra rằng hàm SUM bị sai chính tả.

    2. Một số con số không được cộng vào tổng chung

    Một lý do phổ biến khác khiến một công thức Sum (hoặc Excel AutoSum) không hoạt động là các con số được định dạng dưới dạng các giá trị văn bản. Thoạt nhìn, chúng trông giống như các con số bình thường, nhưng Microsoft Excel nhận dạng chúng như chuỗi văn bản nên không đưa chúng vào tính toán.

    3. Hàm Excel SUM trả về kết quả bằng 0

    4. Công thức Excel Sum trả về một con số cao hơn dự kiến

    Nếu công thức Sum của bạn sẽ trả về một số lớn hơn dự kiến, bạn cần nhớ rằng hàm SUM trong Excel sẽ thêm cả các ô ẩn nà ta không nhìn thấy được. Trong trường hợp này, bạn có thể sử dụng chức năng Subtotal để thay thế công thức SUM.

    5. Công thức Excel SUM không cập nhật

    Khi một công thức SUM trong Excel tiếp tục hiển thị tổng số cũ ngay cả sau khi bạn đã cập nhật các giá trị cần tính tổng mới, nhiều khả năng Calculation Mode được đặt thành Manual. Để khắc phục sự cố này, hãy chuyển đến tab Formulas, nhấp vào mũi tên thả xuống bên cạnh Calculate Options, rồi nhấn Automatic.

    Ngoài ra để ứng dụng Excel vào công việc một cách hiệu quả thì bạn còn phải sử dụng tốt các hàm, các công cụ khác của Excel.

    Một số hàm cơ bản thường gặp như:

    • SUMIF, SUMIFS để tính tổng theo 1 điều kiện, nhiều điều kiện
    • COUNTIF, COUNTIFS để thống kê, đếm theo một điều kiện, nhiều điều kiện
    • Các hàm xử lý dữ liệu dạng chuỗi, dạng ngày tháng, dạng số…
    • Các hàm dò tìm tham chiếu Index+Match, hàm SUMPRODUCT…

    Một số công cụ hay sử dụng như:

    • Định dạng theo điều kiện với Conditional formatting
    • Thiết lập điều kiện nhập dữ liệu với Data Validation
    • Cách đặt Name và sử dụng Name trong công thức
    • Lập báo cáo với Pivot Table…

    Rất nhiều kiến thức phải không nào? Toàn bộ những kiến thức này các bạn đều có thể học được trong khóa học Excel từ cơ bản đến chuyên gia dành cho người đi làm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Nút Autosum Trong Excel Trong 60 Giây
  • Cách Sử Dụng Autosum Trong Excel
  • Các Cách Sử Dụng Fill Handle Trong Excel
  • Cách Tạo Các Chuỗi Autofill Trên Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Excel Autofill Trong Excel
  • Giáo Trình Môn Học Quản Trị Học Chương Vi Chức Năng Kiểm Tra Kiểm Soát

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Hiệu Trưởng Đối Với Công Tác Kiểm Tra Nội Bộ Trường Học
  • Nfc Là Gì? Công Dụng Và Cách Sử Dụng Nfc Trên Điện Thoại?
  • Phải Làm Gì Nếu Không Có Mô
  • Công Nghệ Nfc Trên Điện Thoại Là Gì? Chức Năng Và Cách Sử Dụng Nfc Trên Điện Thoại
  • Các Bài Test Đánh Giá Sa Sút Trí Tuệ Thường Được Áp Dụng. Bạn Đã Biết Hay Chưa?
  • TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

    GIÁO TRÌNH MÔN HỌC QUẢN TRỊ HỌC

    Biên soạn: Ths. Nguyễn Tam Sơn

    Chương VI. CHỨC NĂNG KIỂM TRA – KIỂM SOÁT I. KHÁI NIỆM KIỂM TRA – KIỂM SOÁT

    Theo tiếng Anh, Kiểm tra: Inspection hay Check còn Kiểm soát: Control. Theo từ

    điển tiếng Việt, Kiểm tra là “Xem xét tình hình thực tế để xem xét đánh giá, nhận xét”,

    ví dụ như: kiểm tra sổ sách, làm bài kiểm tra, kiểm tra sức khỏe, …; còn Kiểm soát là

    “xem xét để phát hiện, ngăn chặn những gì trái với qui đònh”, và kiểm soát cũng còn

    nghóa khác là đặt trong phạm vi quyền hành của ai quản lý, ví dụ: vùng do đối phương

    kiểm soát, ngân hàng kiểm soát việc sử dụng vốn đối với khách hàng vay, … Như vậy,

    Kiểm tra và Kiểm soát là hai từ riêng, nghóa của chúng không hoàn toàn giống nhau. Song

    chúng có nhiều điểm tương đồng.

    Xem về phương diện quản trò, kiểm tra – kiểm soát là việc đo lường kết quả thực

    tế so sánh với tiêu chuẩn qui đònh nhằm phát hiện những sai lệch để điều chỉnh nếu chủ

    thể quản trò thấy cần thiết.

    – Đo lường: là sự cân, đong, đo, đếm, nhìn thấy, nghe thấy cảm nhận được kết

    quả họạt động trong thực tế, tùy theo đối tượng kiểm tra – kiểm soát mà chọn phương

    pháp và công cụ kiểm tra thích hợp, chẳng hạn ta muốn biết số lượng một xe gạo cần

    phải dùng phương pháp cân, muốn biết chiều dài một cây vải cần phải đo, muốn biết

    bao nhiêu chiếc ti vi cần phải đếm, còn muốn biết chất lượng một bài giảng của một

    giảng viên thì phải thông qua phương pháp nghe, nhìn, cảm nhận đúng hay sai, hay hoặc

    dở, …

    – Tiêu chuẩn: là những gì đã ấn đònh trước đó, ví dụ như kế hoạch, nhiệm vụ

    được giao, thể lệ, chế độ qui đònh, … là cái chuẩn để đối chiếu, so sánh…

    – Sai lệch: là những gì mà kết quả thực tế khác với tiêu chuẩn qui đònh. Có thể

    kết quả thực tế lớn hơn tiêu chuẩn qui đònh hoặc ngược lại, muốn biết trạng thái nào là

    tốt thì còn phụ thuộc trạng thái mà chủ thể mong đợi, ví dụ doanh thu, lợi nhuận bao giờ

    cũng mong muốn thực hiện đạt và vượt kế hoạch, còn chi phí giá thành thì ngược lại, …

    II. Ý NGHĨA CỦA KIỂM TRA – KIỂM SOÁT TRONG QUẢN TRỊ

    Kiểm soát là một chức năng cuối cùng của quá trình quản trò: Hoạch đònh, tổ

    chức, điều khiển và kiểm tra – kiểm soát, nhưng chúng không phải là chức năng thứ yếu

    mà ngược lại chúng là một chức năng quan trọng, nó có ý nghóa to lớn trong quá trình

    quản trò.

    1- Thông qua kiểm tra – kiểm soát mà nhà quản trò nắm bắt được tiến trình thực

    hiện các kế hoạch, mục tiêu, nhiệm vụ. Từ đó có sự điều chỉnh kòp thời nếu có

    sai sót tránh những tổn thất lớn hơn.

    2- Nhờ có kiểm tra – kiểm soát mà xác đònh tính đúng đắn các khâu hoạch đònh,

    tổ chức, điều khiển và ngay chính bản thân nó.

    3- Kiểm soát là một biện pháp thúc đẩy đối tượng đạt đến mục tiêu của tổ chức.

    Nói đến sự cần thiết của kiểm soát trong công tác lãnh đạo, Lênin đã dạy rằng

    “Lãnh đạo mà không kiểm soát coi như không lãnh đạo”. “Việc kiểm soát trong quản lý

    kinh tế cũng tựa như sinh tố. Muốn khỏe mạnh bạn phải dùng một liều lượng nào đó

    mỗi ngày – RICHARD S. SLOMA” (trích: “Lời vàng cho các nhà kinh doanh” – Nhà xuất

    bản trẻ năm 1994)

    Để nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra, kiểm soát trong quản trò cần phải

    thực hiện một tiến trình chặt chẽ.

    III. TIẾN TRÌNH KIỂM TRA – KIỂM SOÁT

    1- Từ công tác thực tế.

    Mọi hoạt động kiểm tra – kiểm soát phải xuất phát tình hình thực tế, vì thực tế

    cho phép chúng ta xác đònh được đối tượng, vùng (nơi) trọng yếu cần kiểm tra kiểm soát,

    xác đònh nội dung, phương pháp, công cụ kiểm tra – kiểm soát, …; từ đó có kế hoạch

    So sánh tiêu

    chuẩn qui

    đònh

    Tổ chức

    thực hiện

    điều chỉnh

    Tìm nguyên

    nhân sai

    lệch

    Các hoạt

    động điều

    chỉnh,

    hướng tới sự

    mong đợi

    (1) (2) (3) (4)

    (8) (7) (6) (5)

    kiểm tra – kiểm soát mang tính khả thi và hữu hiệu; thể hiện đầy đủ các ý nghóa của

    chức năng kiểm tra – kiểm soát trong quá trình quản trò.

    2- Đo lường kết quả công tác thực tế. Là khâu “cân, đong, đo, đếm” kết quả thực

    tế để đối chiếu với tiêu chuẩn qui đònh. Chất lượng công tác kiểm tra – kiểm soát phụ

    thuộc phần lớn vào chất lượng đo lường. Để nâng cao chất lượng đo lường cần chú ý đến

    các công cụ đo lường.

    3- So sánh với tiêu chuẩn “Chuẩn” qui đònh.

    Tiêu chuẩn là cái gì đó được ấn đònh từ trước, là cái “mẫu” cần đạt được, chẳng

    hạn như nhiệm vụ, kế hoạch được giao, chế độ, nội qui qui đònh, bản thiết kế được lập,

    … được làm “chuẩn” để so sánh.

    4- Xác đònh mức độ sai lệch.

    Khi lấy kết quả thực tế so sánh với tiêu chuẩn qui đònh, chúng ta xác đònh được

    sai lệch. Sự sai lệch này có thể phát sinh theo hai chiều hướng khác nhau, hoặc thực tế

    lớn hơn “chuẩn” hoặc nhỏ hơn “chuẩn” qui đònh. Chiều hướng nào được xem là hiện

    tượng tốt hay không tốt còn tùy thuộc vào chỉ tiêu so sánh, nếu lợi nhuận thực tế lớn hơn

    kế hoạch thì đó là hiện tượng tốt, ngược lại giá thành sản phẩm lớn hơn kế hoạch được

    xem là hiện tượng không tốt.

    5- Tìm nguyên nhân sai lệch.

    Sau khi xác đònh được mức độ sai lệïch chúng ta phải tìm các nguyên nhân gây ra

    sự sai lệch đó. Đây là tiền đề cần thiết cho việc lập kế hoạch điểu chỉnh.

    6- Lập kế hoạch điều chỉnh.

    Là việc xác đònh người (bộ phận) thực hiện những công việc điều chỉnh, đối

    tượng cần điều chỉnh và thời gian cũng như các các biện pháp điều chỉnh. Kế hoạch

    điều chỉnh được lập càng chi tiết, cụ thể bao nhiêu thì hiệu quả hoạt động điều chỉnh

    càng cao bấy nhiêu.

    7- Tổ chức điều chỉnh.

    Là công việc sắp xếp, bố trí những bộ phận và cá nhân thực hiện việc điều

    chỉnh; qui đònh quyền hạn, trách nhiệm, quyền lợi của các bên tham gia trong quá trình

    điều chỉnh; thiết lập các mối quan hệ công việc giữa các bộ phận và cá nhân,

    8- Các hoạt động điều chỉnh hướng tới sự mong đợi.

    Là bước cuối cùng của tiến trình kiểm tra – kiểm soát. Bao gồm những công việc

    cụ thể của hoạt động điều chỉnh. Các hoạt động cụ thể này tác động trực tiếp đến đối

    tượng cần điều chỉnh để hướng chúng đi đến những trạng thái mà người quản trò mong

    đợi.

    1. Theo cách thức kiểm soát

    – Kiểm tra – kiểm soát trực tiếp.

    – Kiểm tra – kiểm soát gián tiếp.

    2. Theo tác dụng kiểm tra – kiểm soát

    – Kiểm tra – kiểm soát trước.

    – Kiểm tra – kiểm soát sau.

    3. Theo số lượng đối tượng kiểm soát

    – Kiểm tra – kiểm soát toàn bộ.

    – Kiểm tra – kiểm soát chọn mẫu.

    4. Theo phạm vi kiểm soát

    – Kiểm tra – kiểm soát nội bộ.

    – Kiểm tra – kiểm soát từ bên ngoài.

    5. Theo mức độ liên tục của kiểm soát

    – Kiểm tra – kiểm soát thường xuyên.

    – Kiểm tra – kiểm soát đònh kỳ.

    V. HỆ THỐNG KIỂM TRA- KIỂM SOÁT

    Hệ thống kiểm tra – kiểm soát của một donh nghiệp bao gồm:

    1. Kiểm tra – kiểm soát tài chánh

    Bao gồm các hoạt động:

    – Kiểm tra – kiểm soát ngân sách (thu – chi tài chính).

    – Phân tích tài chính, kế toán.

    – Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

    – Kiểm toán.

    2. Kiểm tra – kiểm soát tác nghiệp

    Bao gồm các hoạt động:

    – Kiểm tra – kiểm soát hành chánh (nhân sự).

    – Kiểm tra – kiểm soát kỹ thuật.

    – Kiểm tra – kiểm soát thông tin. VI. PHÍ TỔN KIỂM TRA – KIỂM SOÁT

    Kiểm tra – kiểm soát là một hoạt động quản trò có phí tổn, bao gồm thời gian, tiền

    bạc và công sức. Để đánh giá hiệu quả của kiểm tra – kiểm soát người ta thường so sánh

    lợi ích mang lại xuất phát từ kiểm tra – kiểm soát và chi phí của nó. Vì vậy, muốn kiểm

    tra – kiểm soát có hiệu quả cần phải chú ý những điểm sau:

    1. Tính chính xác trong đo lường

    Vì đo lường chính xác mới có cơ sở nhận xét, đánh giá chính xác và ngược lại

    nếu đo lường không chính xác làm cho việc nhận xét, đánh giá thiếu chính xác thậm chí

    trái ngược nhau, chẳng hạn trắng thành đen, tốt thành xấu …

    Để đo lường được chính xác cần phải có những thiết bò, công cụ đo lường chuyên

    dụng, tiên tiến và phải được sử dụng kết hợp nhiều nguồn thông tin khác nhau.

    2. Tính kinh tế

    Biểu hiện, các hoạt động kiểm tra – kiểm soát phải đảm bảo chi phí thấp. Điều

    đó hỏi phải có những phương pháp, hình thức phù hợp cho từng đối tượng và tình huống

    cụ thể, phù hợp với thời gian và không gian cũng như các điều kiện cho phép.

    3. Tính linh hoạt

    Nó đòi hỏi kiểm tra – kiểm soát phải biết thay đổi phương pháp, hình thức nhằm

    đảm bảo tính khách quan, trung thực. Áp dụng những phương pháp, hình thức và thời

    gian kiểm tra không thay đổi, thành qui luật đối tượng sẽ biết trước và tìm cách đối phó,

    người quản trò khó phát hiện được những vi phạm do cố ý làm trái vì mục đích cá nhân.

    4. Tiêu chuẩn đề ra phải hợp lí và đưa ra nhiều tiêu chuẩn kiểm tra – kiểm soát kết hợp

    Bởi vì, mỗi đối tượng mỗi tình huống có mục đích, yêu cầu kiểm tra – kiểm soát

    riêng, tất nhiên không thể lấy tiêu chuẩn kiểm tra – kiểm soát của đối tượng này sử dụng

    cho đối tượng khác hoặc của tình huống này cho tình huống khác.

    Sự kết hợp nhiều tiêu chuẩn kiểm tra – kiểm soát nhằm có đầy đủ cơ sở để nhận

    xét, đánh giá một cách toàn diện, chính xác và đi vào bản chất của sự vật và hiện tượng.

    5. Chú ý những nơi trọng yếu, đồng thời cũng phải lưu ý những trường hợp ngoại lệ

    Về nguyên tắc, tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

    phải được tổ chức kiểm tra – kiểm soát một cách chặt chẽ. Tuy nhiên không phải ở

    mọi nơi mọi lúc đều thực hiện một mức độ kiểm tra – kiểm soát như nhau, mà phải

    được tập trung nhiều hơn ở những nơi trọng yếu. Nơi trọng yếu là những nơi dễ phát

    sinh ra những sai sót nhất, là nơi mà ở đó nếu sai sót sẽ dẫn đến thiệt hại rất lớn đến

    hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

    Mặt khác, kiểm tra – kiểm soát trong quản trò cũng cần phải lưu ý đến các

    trường hợp ngoại lệ. Vì kinh nghiệm trong thực tế nhiều trường hợp ngoại lệ, rất tình

    cờ mà chúng ta phát hiện được những sai sót quan trọng, hạn chế được những thiệt

    hại lớn của doanh nghiệp.

    6. Việc kiểm soát phải hướng tới điều chỉnh sai lệch một cách tốt nhất

    Có thể nói điều chỉnh là mục đích của tiến trình kiểm tra – kiểm soát, mọi

    hoạt động kiểm tra – kiểm soát không hướng tới sự điều chỉnh là vô nghóa. Tuy nhiên,

    trong thực tế cho thấy không phải mọi cuộc kiểm tra – kiểm soát nào cũng nhằm đạt

    tới mục đích này. Còn không ít “quan thanh tra” lợi dụng quyền hạn của mình để

    nhũng nhiễu, gây khó khăn cho người khác nhằm thu lợi cá nhân, nhất là lúc “giao

    thời”, các tiêu chuẩn chưa thực sự là “chuẩn ” để so sánh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiểm Tra Chức Năng Gan Cần Chú Ý Những Gì?
  • Ngoài Xét Nghiệm Viêm Gan Ở Pasteur Và Medlatec Thì Nên Xét Nghiệm Ở Đâu
  • Xét Nghiệm Kiểm Tra Chức Năng Gan
  • Các Xét Nghiệm Kiểm Tra Chức Năng Thận?
  • Cách Kiểm Tra Xem Có Bị Bệnh Thận Hay Không: Chỉ Mất 1 Phút Và 1 Ly Nước Sạch
  • Bàn Về Thanh Tra, Kiểm Tra Trách Nhiệm Trong Quản Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Luận Chung: Quản Lý Nhà Nước Về Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài
  • Hạn Chế Trong Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Môi Trường Cần Được Giải Quyết Dứt Điểm
  • Nội Dung, Phương Thức Giám Sát Của Quốc Hội Đối Với Việc Thực Thi Công Vụ Của Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước
  • Hậu Giám Sát Trong Bảo Đảm Hiệu Lực, Hiệu Quả Giám Sát Của Quốc Hội
  • Chức Năng Của Lỗ Nhân Cần Thiết Cho Sự Tồn Tại Của Tế Bào T
  • Trong thực tiễn quản lý và đời sống xã hội, trách nhiệm có thể được tiếp cận từ nhiều khía cạnh. Trong đó, tiếp cận từ phương diện quản lý, người ta chủ yếu đề cập đến các chế độ trách nhiệm khác nhau: 

    Một là, trách nhiệm của thủ trưởng hay trách nhiệm của cá nhân người đứng đầu là xác định vai trò, vị trí của người lãnh đạo, quản lý trong tổ chức với tư cách người đứng đầu, người chịu trách nhiệm trước cấp trên, trước pháp luật.

    Tuy nhiên, dù chế độ lãnh đạo, quản lý nào cũng cần xác lập vai trò, trách nhiệm người đứng đầu. Người đứng đầu chịu trách nhiệm trực tiếp hoặc gián tiếp trong lãnh đạo, quản lý. Bởi thế, việc thanh tra, kiểm tra, đánh giá trách nhiệm người đứng đầu là yếu tố quan trọng, quyết định đối với nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý.

    Về trách nhiệm công vụ và đánh giá trách nhiệm người đứng đầu

    Pháp luật có những quy định cụ thể về chế độ quản lý và chế độ trách nhiệm đối với mỗi chủ thể quản lý được Nhà nước trao quyền. Trong đó có chế độ tập thể và trách nhiệm tập thể; chế độ người đứng đầu và trách nhiệm của người đứng đầu.

    Trách nhiệm công vụ là một phạm trù có tính pháp lý và chính trị. Đánh giá việc thực hiện trách nhiệm công vụ phải thông qua công tác thanh tra, kiểm tra của cấp có thẩm quyền. Việc thực thi nhiệm vụ và chống tiêu cực, phiền hà trong thực thi công vụ của cơ quan, đơn vị phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó yếu tố trách nhiệm người đứng đầu có vai trò quan trọng, quyết định.

    Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm người đứng đầu là một phương thức để nâng cao nhận thức và làm thay đổi ý thức, thái độ, trách nhiệm của các cấp, các ngành trong quản lý.

    Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm là việc cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền tiến hành theo trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật nhằm xem xét, đánh giá, kết luận những vấn đề về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị và vai trò lãnh đạo, quản lý của thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc thực hiện pháp luật, thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao.

    Về chế độ trách nhiệm người đứng đầu

     Chế độ trách nhiệm người đứng đầu, được quy định trong nhiều loại hình văn bản pháp luật, bao gồm 10 điểm chính như sau:

    1. Chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao lãnh đạo, quản lý.

    2. Gương mẫu và nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và chỉ đạo của cấp trên; tổ chức, điều hành cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, có chất lượng và đúng thời hạn được giao; quyết định chủ trương, giải pháp cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ và chịu trách nhiệm về quyết định đó.

    3. Ban hành hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật bảo đảm tính hợp pháp của văn bản (Bao gồm: Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản cá biệt, chỉ đạo, điều hành, quy chế, điều lệ, quy định áp dụng trong nội bộ cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý).

    4. Căn cứ các quy định về phân công, phân cấp và nhiệm vụ, quyền hạn được giao, ban hành văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các cấp phó, các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấu thành hoặc từng cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền; không để tình trạng chồng chéo, trùng lắp về nhiệm vụ hoặc trách nhiệm không rõ ràng; bảo đảm cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và đúng pháp luật.

    5. Tuyển dụng, sử dụng, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng, nâng lương, cử dự thi nâng ngạch, quyết định nâng ngạch, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ chế độ và quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo đúng chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

    6. Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản công được giao; phòng, chống cháy nổ và bảo đảm an toàn lao động tại cơ quan, tổ chức, đơn vị. Khi sử dụng các nguồn tài chính, các tài sản, trang thiết bị phải thực hiện đúng chế độ, chính sách và đúng quy định của pháp luật; quản lý, kiểm tra thường xuyên, không để xảy ra tham nhũng, lãng phí, hư hỏng, mất mát, thất thoát.

    7. Thực hiện đúng quy định của pháp luật về văn hóa công sở; không để xảy ra tình trạng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý có thái độ hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà cho công dân, doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ.

    8. Tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật.

    9. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước; về phát ngôn, khai thác, quản lý và sử dụng mạng Internet trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

    10. Các chế độ trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.(1)

    Để bảo đảm cho người đứng đầu thực hiện nhiệm vụ công vụ, pháp luật quy định trách nhiệm của cấp có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc phân công nhiệm vụ cho người đứng đầu như sau:

    1. Cấp có thẩm quyền khi quyết định bổ nhiệm hoặc phân công nhiệm vụ cho người đứng đầu phải quy định rõ quyền hạn, nhiệm vụ của người được bổ nhiệm vào vị trí người đứng đầu theo nguyên tắc:

    a) Quyền hạn của người đứng đầu phải tương xứng với chức trách và nhiệm vụ được giao;

    b) Quyền hạn, chức trách và nhiệm vụ giao cho người đứng đầu phải rõ ràng, cụ thể.

    2. Cấp có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc phân công nhiệm vụ cho người đứng đầu phải có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện về nguồn nhân lực, tài chính, trang thiết bị, thời gian cho người đứng đầu để thực hiện chức trách, quyền hạn và nhiệm vụ được giao.(2)

    Thẩm quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra trách nhiệm người đứng đầu

    Từ các quy định của pháp luật về chế độ trách nhiệm và phân cấp trong quản lý của các cơ quan, tổ chức, xác định thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, trách nhiệm của cấp trên đối với cấp dưới, của các cơ quan quản lý Nhà nước theo ngành, lĩnh vực. Cụ thể:

    Một là, thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước cấp trên có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra trách nhiệm trong chấp hành pháp luật và thực hiện nhiệm vụ được giao đối với cấp dưới, các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của mình.

    Hai là, cơ quan chuyên môn cùng cấp tham mưu, giúp thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước cùng cấp về thanh tra, kiểm tra trách nhiệm đối với cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của cơ quan hành chính Nhà nước.

    Ba là, Thanh tra Chính phủ và các cơ quan thanh tra Nhà nước là cơ quan quản lý Nhà nước theo thẩm quyền về thanh tra, kiểm tra trách nhiệm trong quản lý.

    Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị (gọi là thủ trưởng) là người được cơ quan có thẩm quyền giao cho trách nhiệm (thường thông qua hình thức bổ nhiệm) đứng đầu một cơ quan, tổ chức, đơn vị. Mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ được pháp luật xác định trong các văn bản pháp luật. Người đứng đầu có trách nhiệm chỉ đạo điều hành cơ quan đó nhằm thực hiện chức năng nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị này.

    Trên cơ sở nguyên tắc chung, mỗi cơ quan quản lý Nhà nước chịu trách nhiệm quản lý trong phạm vi hành chính hoặc ngành, lĩnh vực nhất định. Phạm vi quản lý phụ thuộc vào cấp độ của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị (trung ương hay địa phương; ngành hay lĩnh vực).

    Cụ thể, Bộ là cơ quan của Chính phủ, chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước theo ngành, lĩnh vực trên phạm vi cả nước. Bộ quản lý theo chế độ thủ trưởng, Bộ trưởng là người đứng đầu, người chịu trách nhiệm pháp lý và đề cao trách nhiệm chính trị đối với quản lý ngành, lĩnh vực.

    Đối với một lĩnh vực cụ thể, nhạy cảm và được toàn xã hội quan tâm sâu sắc như phòng, chống tham nhũng, Chính phủ ta xác định: Phòng, chống tham nhũng là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng, phát huy sức mạnh tổng hợp của các ngành, các cấp, nhấn mạnh trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, đề cao vai trò của xã hội, các tổ chức đoàn thể và quần chúng nhân dân.(3)

    Công tác phòng, chống tham nhũng là một nhiệm vụ phức tạp, nhạy cảm, cam go đòi hỏi sự nỗ lực và trách nhiệm cao của cơ quan, tổ chức và xã hội. Trong đó, đặc biệt đề cao trách nhiệm của người đứng đầu. Người đứng đầu cơ quan Nhà nước chính là người chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện các giải pháp phòng ngừa, phát hiện và xử lý tham nhũng trong phạm vi cơ quan tổ, chức, đơn vị mình.

    Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2022 có những quy định cụ thể về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp và của người đứng đầu cơ quan Nhà nước trong phòng, chống tham nhũng.

    Thứ nhất, về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước trong phòng, chống tham nhũng, Điều 4 của Luật này quy định như sau:

    1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm:

    a) Thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng; kịp thời phát hiện, xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình; thực hiện quy định khác của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;

    b) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng;

    c) Tiếp nhận, xử lý kịp thời phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, tin báo về hành vi tham nhũng;

    d) Kịp thời cung cấp thông tin và thực hiện yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền trong quá trình phát hiện, xử lý tham nhũng.

    2. Doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước có trách nhiệm sau đây:

    a) Thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng; kịp thời phát hiện, phản ánh và phối hợp với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để ngăn chặn, xử lý tham nhũng xảy ra trong doanh nghiệp, tổ chức mình theo quy định của pháp luật và điều lệ, quy chế, quy định của doanh nghiệp, tổ chức;

    b) Kịp thời cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng của người có chức vụ, quyền hạn và phối hợp với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để ngăn chặn, xử lý tham nhũng.(4)

    Thứ hai, về trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác kiểm tra của cơ quan quản lý Nhà nước, tại Điều 55 của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2022 quy định:

    1. Người đứng đầu cơ quan quản lý Nhà nước có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của mình nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý tham nhũng.

    2. Khi phát hiện có hành vi tham nhũng, người đứng đầu cơ quan quản lý Nhà nước phải kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.(5)

    Thứ ba, về trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác tự kiểm tra của cơ quan, tổ chức, đơn vị, Điều 56, Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2022 quy định:

    1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm chủ động tổ chức kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người có chức vụ, quyền hạn do mình quản lý mà thường xuyên, trực tiếp giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý tham nhũng.

    2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc đơn vị trực thuộc kiểm tra người có chức vụ, quyền hạn do mình quản lý trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ.

    3. Khi phát hiện có hành vi tham nhũng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.(6)

    Thứ tư, về trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phòng, chống tham nhũng, Điều 70, Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2022 quy định:

    1. Chỉ đạo việc thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này.

    2. Gương mẫu, liêm khiết; chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp, quy tắc đạo đức kinh doanh.

    3. Chịu trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách theo quy định tại Điều 72 và Điều 73 của Luật này.(7)

    Thứ năm, về trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách, Điều 72, Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2022 quy định:

    1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải chịu trách nhiệm trực tiếp khi để xảy ra tham nhũng của người do mình trực tiếp quản lý, giao nhiệm vụ.

    2. Cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải chịu trách nhiệm trực tiếp khi để xảy ra tham nhũng trong lĩnh vực công tác và trong đơn vị do mình được giao trực tiếp phụ trách; người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải chịu trách nhiệm liên đới.(8)

    Thứ sáu, về xử lý trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách, Điều 73, Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2022 quy định cụ thể như sau:

    1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm trực tiếp khi để xảy ra tham nhũng quy định tại Điều 72 của Luật này thì bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm liên đới khi để xảy ra tham nhũng quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật này thì bị xử lý kỷ luật.

    3. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được xem xét loại trừ, miễn, giảm hoặc bị tăng trách nhiệm pháp lý trong các trường hợp sau đây:

    a) Được xem xét loại trừ trách nhiệm trong trường hợp không thể biết hoặc đã áp dụng các biện pháp cần thiết để phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tham nhũng;

    b) Được xem xét miễn hoặc giảm trách nhiệm trong trường hợp đã áp dụng các biện pháp cần thiết để ngăn chặn, khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng hoặc đã chủ động, kịp thời phát hiện, báo cáo và xử lý tham nhũng theo quy định của pháp luật;

    c) Được xem xét miễn hoặc giảm hình thức kỷ luật nếu chủ động xin từ chức trước khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện, xử lý, trừ trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

    d) Bị xem xét tăng trách nhiệm trong trường hợp phát hiện hành vi tham nhũng mà không áp dụng các biện pháp cần thiết để ngăn chặn, khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng hoặc không kịp thời báo cáo, xử lý tham nhũng theo quy định của pháp luật.

    4. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội và tổ chức xã hội để xảy ra tham nhũng trong tổ chức mình ngoài việc bị xử lý theo quy định của Điều này còn bị xử lý theo điều lệ, quy chế, quy định của tổ chức đó.(9)

    Để nâng cao chất lượng thực thi công vụ thông qua đánh giá trách nhiệm người đứng đầu, thiết nghĩ, trước hết cần phân công, phân cấp rõ ràng; quy định cụ thể, rành mạch theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cấp quản lý, khắc phục tình trạng chồng chéo, bỏ trống trong hoạt động quản lý. Đặc biệt, phân định cho rõ phạm vi, giới hạn quản lý, quyết định của tập thể, cá nhân. Bên cạnh đó, cần quy định cụ thể chức trách, nhiệm vụ của từng vị trí trong quản lý, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị. Trong đó, cần đề cao trách nhiệm giải trình của cán bộ, công chức, nhất là đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý; hoàn thiện chế độ pháp lý và cơ chế thích hợp cho việc “Chấm điểm” “đánh giá” và “miễn nhiệm, bãi nhiệm”, “từ chức” của người đứng đầu khi không làm tròn trách nhiệm./.

    Ths. Giảng viên Đào Minh Tuấn

    Trường Cán bộ quản lý giao thông vận tải

    Chú thích:

    (1) Chính phủ, Nghị định số 157/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 quy định chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ, Điều 7;

    (2) Chính phủ, Nghị định số 157/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 quy định chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan,tổ chức, đơn vị của Nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ, Điều 8;

    (3) Chính phủ, Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2022;

    (4) Điều 4, Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2022;

    (5) Điều 55, Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2022;

    (6) Điều 56, Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2022;

    (7) Điều 70, Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2022;

    (8) Điều 72, Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2022;

    (9) Điều 73, Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2022.

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đổi Mới Quản Lý Nhà Nước Trong Điều Kiện Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Ở Việt Nam
  • Quản Trị Nhà Nước Tốt Và Những Vấn Đề Đặt Ra Đối Với Quản Lý Nhà Nước Ở Việt Nam
  • Nâng Cao Hiệu Lực, Hiệu Quả Quản Lý Của Nhà Nước Theo Tinh Thần Đại Hội Xi Của Đảng
  • Sở Và Truyền Thông Tỉnh Hậu Giang
  • Nêu Chức Năng Nhiệm Vụ Quản Lý Nhà Nước Về Du Lịch Của Tổng Cục Dl
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100