Chức Năng Của Tiền Tệ, Ví Dụ Cụ Thể?

--- Bài mới hơn ---

  • Nêu Ví Dụ Về 5 Chức Năng Của Tiền Tệ Câu Hỏi 37236
  • Nêu Các Chức Năng Cơ Bản Của Tiền Tệ? Cho 3 Ví Dụ Về Chức Năng Cơ Bản Của Tiền Tệ?
  • Tiền Tệ (Currency) Là Gì? Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Các Chức Năng Của Tiền Tệ Dưới Quan Điểm Của Nhà Đầu Tư
  • Phân Tích Các Chức Năng Của Tiền Tệ. Em Đã Vận Dụng Được Những Chức Năng Nào Của Tiền Tệ Trong Đời Sống?
  • Tiền là thứ dùng để trao đổi lấy hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn bản thân và mang tính dễ thu nhận (nghĩa là mọi người đều sẵn sàng chấp nhận sử dụng). Tiền là một chuẩn mực chung để có thể so sánh giá trị của các hàng hóa và dịch vụ. Thông qua việc chứng thực các giá trị này dưới dạng của một vật cụ thể (thí dụ như tiền giấy hay tiền kim loại) hay dưới dạng văn bản (dữ liệu được ghi nhớ của một tài khoản) mà hình thành một phương tiện thanh toán được một cộng đồng công nhận trong một vùng phổ biến nhất định. Một phương tiện thanh toán trên nguyên tắc là dùng để trả nợ. Khi là một phương tiện thanh toán tiền là phương tiện trao đổi chuyển tiếp vì hàng hóa hay dịch vụ không thể trao đổi trực tiếp cho nhau được.

    Người ta cũng có thể nhìn tiền như là vật môi giới, biến việc trao đổi trực tiếp hàng hóa và dịch vụ, thường là một trao đổi phải mất nhiều công sức tìm kiếm, thành một sự trao đổi có 2 bậc.

    Tiền thường được nghiên cứu trong các lý thuyết về kinh tế quốc dân nhưng cũng được nghiên cứu trong triết học và xã hội học

    Định nghĩa

    Tiền ra đời từ nhu cầu kinh tế thực tế của loài người khi mà nền sản xuất đạt đến một trình độ nhất định và con người đã có thể tự do đi lại trong một phạm vi lãnh thổ tương rộng lớn. Khi đó, thay vì phải chuẩn bị hành lý cồng kềnh cho chuyến đi dài ngày, con người chỉ cần mang theo một lượng nhỏ kim loại quý hoặc tiền được ưa chuộng ở nhiều nơi để đổi cho mình những nhu yếu phẩm cần thiết. Từ đó các hoạt động thương mại đã ra đời, tiền tệ được quy ước và ban hành, quản lý bởi nhà nước. Đổi lại, nhà nước có quyền thu thuế thừ các hoạt động thương mại. Nói một cách chặt chẽ thì tiền chỉ là những gì mà luật pháp bắt buộc phải công nhận là một phương tiện thanh toán. Trong kinh tế học, có một số khái niệm về tiền.

    * Tiền mặt: là tiền dưới dạng tiền giấy và tiền kim loại.

    * Tiền gửi: là tiền mà các doanh nghiệp và cá nhân gửi vào ngân hàng thương mại nhằm mục đích phục vụ các thanh toán không dùng tiền mặt. Chúng có thể dẽ dàng chuyển thành tiền mặt.

    * Chuẩn tệ: là những tài sản có thể dễ dàng chuyển thành tiền, chẳng hạn như trái phiếu, kỳ phiéu, hối phiếu, tiền tiết kiệm, ngoại tệ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Gdcd 11 Bài 2: Hàng Hóa
  • Lý Thuyết Gdcd 11 Bài 2: Hàng Hóa
  • Câu 5 Trang 26 Sgk Gdcd Lớp 11
  • Tác Hại Của Whey Protein
  • Phân Biệt Whey Protein Concentrate, Isolate Và Hydolyzed
  • 5 Chức Năng Của Lãnh Đạo ( P1: Tạo Động Lực Và Lãnh Đạo Nhóm)

    --- Bài mới hơn ---

  • Lò Vi Sóng Có Những Chức Năng Thông Minh Nào? Tại Sao Nên Mua?
  • Siêu Thị Điện Máy Chợ Lớn
  • Chức Năng Của Lò Vi Sóng
  • Tìm Hiểu Các Chức Năng Và Cách Sử Dụng Lò Vi Sóng
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Nướng Của Lò Vi Sóng
  • Đã lỡ viết 4 chức năng của quản lý trong đó có chức năng lãnh đạo thì đành viết nốt chức năng lãnh đạo cho nó xong.

    Khi quy mô quản lý ngày càng rộng, nhà quản lý càng ít có thời gian kiểm soát, kiểm tra vì vậy anh ta phải làm sao đó đển người thực hiện “tự nguyện” làm mà không phải làm trong sự “chống đối”. Mặt khác một người có động lực tốt sẽ mang lại kết quả vượt xa năng lực thực trong khi một người có động lực không đủ có thể tạo ra kết quả kém xa năng lực thực của anh ta.

    Tính chu kỳ của động lực

    Khi mới vào làm Kiên bị sức ép của thử việc cũng như còn sự phấn khích khi cái gì cũng mới nên động lực đã có sẵn thể hiện bằng sự nhiệt tình, hăng hái, thức đêm thức hôm. Sau một thời gian, nếu thực tế đúng hoặc hơn cả kỳ vọng Kiên càng thêm động lực làm việc; ngược lại nếu thực tế không bằng quá xa so với kỳ vọng thì động lực làm việc sẽ bị sụt giảm dần. Kiên sẽ tự động nghỉ việc trong thời gian thử việc hoặc vẫn nhận chính thức nhưng bắt đầu tìm cách nhảy việc.

    Chủ nhật vừa rồi, Pháp đã thắng Croatia 4-2, lên chức vô địch WC kể từ France 98. Cả Pháp và Croatia không ai là không ham vô địch, họ có động lực rất mạnh mẽ muốn dành chiến thắng. Kết quả cuối cùng là do giới hạn của năng lực mỗi đội và sự may mắn mà không phải hai đội thiếu động lực. Động lực của họ là bậc cao nhất , khẳng định bản thân (5); giả sử họ đạt được họ sẽ được cả đất nước tôn trọng (4), có chân chắc trong một đội bóng danh giá (3), đảm bảo một tương lai tươi sáng (2) cùng mức thưởng hậu hĩnh (1).

    Các công ty có hệ thống quản trị nhân sự tốt thường sẽ có lộ trình thăng tiến cho mỗi vị trí. Mỗi một vị trí sẽ biết rõ ràng tại sao anh ta đang ở vị trí hiện tại, làm thế nào và trong bao lâu để anh ta lên vị trí kế tiếp. Công ty sẽ chỉ cho anh ta điểm đến Hải Phòng bên cạnh chỉ từng mốc cụ thể trên đường từ Hà Nội.

    Một nhà quản lý cấp độ 4 sẽ khơi dậy được động lực 3.0 trong người dưới quyền kết hợp với kỹ năng quản lý là vẽ cho họ một lộ trình rõ ràng.

    Tôi chỉ muốn kết luận lại ở chức năng này rằng động lực tốt nhất là từ tự thân, người ngoài chỉ khơi gợi, không thể duy trì giúp động lực. Làm việc có động lực ngoài khiến hiệu quả công việc cao hơn còn khiến ta cảm thấy mình sống có ích hơn, thời gian trôi qua không tiếc nuối.

    Một nhóm (Team) là một tập hợp con người có tổ chức cùng nhằm tới một mục tiêu nào đó. Công ty, phòng ban, đội tổ, đoàn thanh niên, hội phu nữ,…. đều là một nhóm; nhìn rộng ra thì một đất nước cũng là mọt nhóm, toàn bộ loài người cũng là một nhóm.

    Một vài nhân viên bất mãn có thể hình thành lên một nhóm nhưng sẽ không được gọi là nhóm (team) nếu như thiếu sự tổ chức và cũng không có mục tiêu nào cả. Một nhóm bạn cấp 3 của bạn cũng không gọi là nhóm nếu như các bạn chỉ thỉnh thoảng tụ họp hàn huyên tâm sự. Tóm lại một đám người gọi là một nhóm (Team) khi:

    1. Có sự tổ chức (phân công nhiệm vụ trong nhóm)
    2. Có một mục tiêu chung

    Một nhóm có những đặc điểm sau:

    • Bầu không khí của nhóm: Một nhóm bất kỳ giống như tính cách một con người tồn tại một bầu không khí tích cực hoặc tiêu cực. Tiêu cực là khi các thành viên trong nhóm nghi kỵ lẫn nhau, thiếu tin tưởng nhau, chê bai, trách móc,..tóm lại các thái độ tiêu cực của mỗi thành viên trong nhóm tạo thành bầu không khí chung của nhóm. Một người tích cực khi gia nhập nhóm sẽ chịu chung bầu không khí đó, hoặc anh ta rời bỏ nhóm hoặc sẽ hình thành tư duy tiêu cực tương tự nhóm. Ngược lại bầu không khí tích cực là khi mọi người tương trợ lẫn nhau, không có sự nghi kỵ bon chen những hành vi chơi xấu. Chúng ta có thể cảm nhận được bầu không khí của nhóm ngay khi bước chân vào nhóm.
    • Tâm trạng nhóm: Một người tiêu cực nhất cũng có lúc cảm thấy vui và ngược lại. Một nhóm có bầu không khí tích cực vẫn có thể rơi vào trạng thái tiêu cực ở một giai đoạn nào đó.
    • Lan truyền tin trong nhóm: Một tin cho dù vô lý khi được phát ngôn bởi một thành viên trong nhóm sẽ lan truyền tới tất cả mọi người và sẽ có một lượng người tin. Chúng ta thấy rõ điều này ở cộng đồng mạng, một tin cho dù vô lý cũng rất nhiều người quan tâm thậm chí là tin ngay lập tức.
    • Hỗ trợ trong nhóm: Các thành viên trong nhóm có những năng lực riêng biệt mang tính bổ sung cho nhau để hình thành lên sức mạnh nhóm. Đặc biệt đối với nhóm thành lập vì một mục tiêu không mang tính lặp đi lặp lại nào đó sẽ lấy những người phù hợp nhất của nhiều nhóm khác nhau để thực hiện một mục tiêu tương ứng.
    • Phát triển trong nhóm: Một thành viên trong một nhóm có được sự hỗ trợ của người khác cho phần năng lực mình còn thiếu từ đó sẽ học hỏi được để gia tăng năng lực.

    Như vậy nhà quản lý bên cạnh tạo động lực cho mỗi cá nhân còn phải quan tâm tới một nhóm, có những hành vi lãnh đạo nhóm (mà không phải lãnh đạo cá nhân). Anh ta cần:

    • Tạo một bầu không khí tích cực trong nhóm. Một nhóm cần có đa số là người có tư duy tích cực, người có cấp bậc càng cao càng phải tích cực. Khi đa số là tích cực sẽ tạo nên một nhóm tích cự lôi kéo những người tiêu cực cũng có ý nghĩ tích cực.
    • Cảm nhận tâm trạng nhóm để phản ứng nhanh nhằm tránh nhóm rơi vào giai đoạn trầm cảm quá lâu.
    • Đặc điểm của nhóm chịu ảnh hưởng cực lớn của người quản lý nhóm. Các thành viên có xu hướng bắt chước trưởng nhóm vì vậy trưởng nhóm phải chú ý trở thành một hình mẫu phù hợp với mục tiêu của nhóm. Ngoài ra giống như chiến tranh, vị tướng nếu xông lên phía trước thì người lính cũng sẽ xông lên theo. Các công việc khó khăn đòi hỏi trưởng nhóm phải khởi xướng đi đầu nêu gương cho anh em theo.
    • Tuyển chọn thành viên nhóm cần dựa vào việc nhóm mình còn thiếu năng lực gì. Thay vì tuyển những người giống nhau thì nên tuyển những người khác nhau có thể bù đắp cho nhau.
    • Ủy quyền/ bắt buộc hướng dẫn lẫn nhau trong nhóm để bổ khuyết những năng lực mà mỗi thành viên còn thiếu (thay vì tự mình hướng dẫn). Trưởng nhóm nên thực hiện luân chuyển vị trí trong nhóm để học tập thực tế. Trong trường hợp cần thiết trưởng nhóm cũng là người huấn luyện để thúc đẩy năng lực các thành viên.
    • Điều hành cuộc họp nhóm sao cho tận dụng được sức mạnh tập thể nhưng không gây bất hòa trong nhóm.
    • Xử lý tình hình thiếu hụt nguồn lực: số lượng thành viên và năng lực của nhóm thường sẽ không đạt được tiêu chuẩn hoàn thành công việc đòi hỏi; nhà quản lý phải giỏi kỹ năng quản lý để sắp xếp tổ chức công việc được hiệu quả. Mặt khác anh ta phải tìm kiếm được các nguồn lực từ bên ngoài khi cần thiết như thành viên của nhóm khác hoặc phải thuyết phục cấp quản lý bổ sung thêm thành viên cho nhóm dựa trên tầm nhìn về khối lượng công việc trong tương lai.

    Một người đang làm ở một công ty nghỉ việc ra tự doanh hoặc thất nghiệp sẽ có cảm giác tự do những ngày đầu sau đó sẽ cảm thấy hụt hẫng vì mình bị mất đi nhu cầu tham gia một nhóm. Thời tiền sử, tham gia một nhóm là có cái ăn, được an toàn, được thể hiện mình, được tôn trọng; vì vậy nhu cầu gia nhập nhóm có tận trong tiềm thức của mỗi chúng ta. Chúng ta luôn có xu hướng tụ lại thành một nhóm vì nó sẽ giúp ta thỏa mãn các nhu cầu của mình. Nhu cầu được là thành viên của một nhóm ở tận bậc 3 mà lị.

    Bên cạnh nhóm chính thức được hình thành một cách rõ ràng theo cơ cấu tổ chức của công ty còn tồn tại nhóm phi chính thức. Nhóm phi chính thức được hình thành dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau trong đó mỗi thành viên tin rằng việc tham gia vào nhóm sẽ giúp mình đạt được nhu cầu nào đó.

    Lý tưởng nhất một nhóm phi chính thức chính là một nhóm chính thức khi đó người trưởng nhóm vừa có quyền lực cứng vừa có quyền lực mềm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Chức Năng Và Nhiệm Vụ Có Những Điểm Gì Khác Nhau?
  • Thực Phẩm Chức Năng Là Gì?
  • Phòng Chức Năng Là Gì? Khái Niệm, Chức Năng Phòng Chức Năng
  • Chức Năng Nào Sau Đây Không Đúng Với Răng Của Thú Ăn Thịt?
  • Không Bào Là Gì? Cấu Trúc Và Chức Năng Của Không Bào
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Lãnh Đạo Ubnd Huyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Cải Cách Tư Pháp Và Hoạt Động Tư Pháp
  • Đề Nghị Tăng Khoảng 5.500 Phó Chủ Tịch Ubnd Xã Loại Ii
  • Giới Thiệu Về Arduino Và Ứng Dụng Arduino
  • Mạch Arduino Uno Là Gì? Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Sử Dụng
  • Giới Thiệu Board Arduino Uno R3
  •  1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nguyễn Văn Ngà:

    – Chỉ đạo, điều hành, quản lý chung các hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện và thành viên Ủy ban nhân dân huyện.

    – Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực:

    + Cải cách hánh chính, tổ chức bộ máy; công tác cán bộ, xây dựng chính quyền; dân vận chính quyền; đối ngoại; công tác dân tộc, tôn giáo; an sinh xã hội; công tác tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo; công tác thanh tra; công tác thi hành án dân sự; công tác thi đua – khen thưởng.

    + Chỉ đạo công tác đầu tư xây dựng cơ bản trên toàn huyện và chỉ đạo thực hiện các dự án xây dựng, cải tạo, sửa chữa theo kế hoạch.

    + Quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội.

    + Quốc phòng và an ninh; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

    + Các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc lĩnh vực phụ trách.

    – Trực tiếp phụ trách các ngành: Công an; Quân sự; Đồn Biên phòng; Cơ quan Tổ chức – Nội vụ; Cơ quan Kiểm tra – Thanh tra; Tư pháp; Dân tộc; Chi cục Thi hành án dân sự; Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện.

    – Chỉ đạo các xã: Long Sơn, Thạnh Hòa Sơn, Mỹ Hòa, Nhị Trường.

    – Giữ mối quan hệ thường xuyên giữa Ủy ban nhân dân huyện với Huyện ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Ban dân vận Huyện ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện và các đoàn thể trong công tác xây dựng, củng cố chính quyền, tổ chức thực hiện chính sách pháp luật của Nhà nước và phát triển kinh tế – xã hội, an ninh quốc phòng tại địa phương.

     

    2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nguyễn Thanh Hùng

    Giúp việc cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau:

    – Chỉ đạo trực tiếp các lĩnh vực:

    + Giao thông, khoa học – công nghệ; quy hoạch đô thị và nông thôn; xúc tiến đầu tư, thương mại; kinh tế tập thể thuộc lĩnh vực phụ trách; công nghệ thông tin; tài chính, ngân hàng; công tác giáo dục và đào tạo, lĩnh vực lao động – thương binh và xã hội, phòng chống các tệ nạn xã hội trên địa bàn huyện; bảo hiểm xã hội.

    + Các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc lĩnh vực phụ trách. Chương trình giảm nghèo bền vững.

    + Trưởng ban vì sự tiến bộ phụ nữ huyện.

    – Phụ trách các ngành: Kinh tế – Hạ tầng; Tài chính – Kế hoạch; Giáo dục – Đào tạo; Lao động, Thương binh và Xã hội; Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên; Điện lực; Kho bạc; Thuế; các tổ chức tín dụng; Bảo hiểm Xã hội; Quỹ tín dụng nhân dân và các hội thuộc khối.

    – Theo dõi và chỉ đạo công tác văn phòng HĐND và UBND huyện.

    – Chỉ đạo các xã, thị trấn: Kim Hòa, Thuận Hòa và Vinh Kim, thị trấn Cầu Ngang, thị trấn Mỹ Long.

     

    3. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nguyễn Trường Giang

    Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quản lý, điều hành và chỉ đạo  các lĩnh vực: 

    – Nông nghiệp và phát triển nông thôn; xây dựng nông thôn mới; nước sạch, vệ sinh môi trường; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; khai thác tài nguyên, khoáng sản và bảo vệ môi trường; kinh tế hợp tác, hợp tác xã; kinh tế đối ngoại; nước sạch, vệ sinh môi trường; công tác đền bù, giải phóng mặt bằng; chỉ đạo thực hiện các chương trình, kế hoạch, biện pháp khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, phát triển làng nghề, ngành nghề truyền thống, chỉ đạo thực hiện các mục tiêu, biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp 

    – Chỉ đạo về quản lý, sử dụng đất đai, giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng theo quy định của pháp luật, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.

    – Trưởng Ban chỉ đạo Hội trại tòng quân; Chủ tịch Hội đồng xét công nhận xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế; Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh.

    – Các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc lĩnh vực phụ trách.

    – Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực phụ trách.

    – Phụ trách các ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài nguyên và Môi trường;  Trạm Thú y; Trạm bảo vệ thực vật; Trạm khuyến nông; Trạm Thủy sản vùng II; Hạt Kiểm lâm; các hợp tác xã trên địa bàn; Chi cục Thống kê; Văn hóa ,Thông tin và Thể thao; Bệnh viện; Dân số – Gia đình và trẻ em; các hội thuộc khối như: Chữ thập đỏ, Khuyến học, Đông y.

    – Chỉ đạo các xã: Mỹ Long Bắc, Mỹ Long Nam, Hiệp Mỹ Đông, Nhị Trường, Trường Thọ, Hiệp Hòa.

    – Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND huyện phân công.

     

    Tweet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phòng Ban Chuyên Môn
  • Các Phòng Chuyên Môn Thuộc Ubnd Huyện
  • Thông Tư Liên Tịch Hướng Dẫn Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Văn Phòng Ubnd Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung Ương
  • Máy Phân Tích Chức Năng Tiểu Cầu Verifynow
  • Đa Hồng Cầu Nguyên Phát
  • Slide Môn Quản Lý Tổ Chức: Chức Năng Lãnh Đạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Lãnh Đạo Ủy Ban Nhân Dân Thị Xã Duyên Hải
  • Tiểu Sử Tóm Tắt Và Nhiệm Vụ Đảm Nhiệm Của Lãnh Đạo Ubnd Xã
  • Phân Công Nhiệm Vụ Lãnh Đạo Ubnd
  • 6 Vai Trò Của Nhà Lãnh Đạo Hiện Đại
  • Vai Trò Của Người Lãnh Đạo Trong Hệ Thống Quản Lý Xã Hội
  • LOGO

    CHỨC NĂNG LÃNH ĐẠO

    QUẢN LÝ TỔ CHỨC II

    Đề tài : Giải quyết xung đột

    Xác định một tổ

    chức.

    Xác định một xung

    đột.

    Xây dựng quy trình

    giải quyết xung đột

    để giải quyết xung

    đột đó.

    I. Cơ sở lý luận

    1. Khái niệm về xung đột

    Xung đột là một quá trình, xuất phát từ sự bất đồng

    giữa hai hay nhiều bên, mà nguyên nhân sâu xa chủ

    yếu là do quyền lợi các bên bị xâm phạm hoặc đang

    bị đe dọa.

    I. Cơ sở lý luận

    Theo chủ thể

    tạo ra xung

    đột

    Theo kết quả

    của xung đột

    2. Phân loại

    xung đột

    I. Cơ sở lý luận

    2. Phân loại xung đột

    Xung đột phi

    chức năng :

    mang tính cản

    trở, đem lại kết

    quả tiêu cực

    Xung đột chức

    năng: mang

    tính xây dựng,

    mang lại kết

    quả tích cực

    Theo kết quả

    xung đột

    I. Cơ sở lý luận

    2. Phân loạixung đột

    Theo chủ

    thể tạo ra

    xung đột

    1

    Xung đột bên trong một cá nhân

    Xung đột giữa các cá nhân2

    3 Xung đột trong nội bộ hệ thống

    Xung đột giữa các hệ thống4

    I. Cơ sở lý luận

    3. Vai trò của xung đột

    Xung đột là tiền đề của sự đổi mới trong hệ

    thống khi cách vận hành không còn phù hợp

    hoặc cần thay đổi để hiệu quả hơn.

    Xung đột giúp các cá nhân trong hệ thống

    hiểu nhau hơn, làm việc một cách hiệu quả

    hơn.

    Giải quyết xung đột giúp đưa ra giải pháp

    tối ưu nhất thỏa mãn các quan điểm trái chiều

    Xung đột

    là tất yếu

    II. Tình huống

    Lỗi lầm của 2 thầy được lan truyền

    Vai trò của hiệu trưởng mờ nhạt

    Hình ảnh nhà trường bị méo mó

    Các hoạt động trong trường bị ảnh hưởng

    Mất đoàn kết nội bộ

    HẬU

    QUẢ

    II. Tình huống

    L

    n

    g

    đ

    Các chiến lược giải quyết xung đột

    Giải

    quyết

    xung đột

    II. Tình huống

    Bước 1 :

    Lắng

    nghe

    Bước 2 :

    Ra quyết

    định

    đình

    chiến

    Nhận định

    – 2 HP đã bất đồng từ lâu, xem xét kỹ các

    khuyết điểm của nhau và chọn hội nghị để hạ

    uy tín của nhau.

    Cách giải quyết của lãnh đạo (HT)

    – Ko nên thể hiện QĐ phân rõ trắng đen

    trước mặt mọi người

    – Cần thời gian thu thập thông tin cần thiết

    – Tránh xung đột gay gắt, thái quá phát sinh.

    – HT cần quyết đoán cao độ, chấm dứt cãi vã,

    né tránh tạm thời( bởi giải quyết ngay là điều

    không thể)

    II. Tình huống

    Bước 3 :

    Gặp các

    bên và tìm

    thông tin

    Bước 4 :

    Tìm hiểu

    nguyên

    nhân gốc

    rễ vấn đề

    Xác định những nguyên nhân cơ bản

    – Nguồn lực khan hiếm: Đây là NN có thể bởi 2 HP

    nghi ngờ nhau về quyền lợi dc hưởng có chênh lệch.

    – Sự mơ hồ về phạm vi quyền hạn: 2HP nhầm lẫn

    giữa quyền tham mưu và quyền quyết định.

    – Giao tiếp sai lệch: Những hiểu lầm có thể có nếu

    phân tích đánh giá hời hợt

    – Sự khác biệt về địa vị, nhân thân, quyền lực:

    Ở trường học, NV chuyên môn là NV hàng đầu,

    được nể trọng (theo tâm lý chung). HP phụ trách

    csvc có uy thế thấp có thể phản đối tình thế thấp

    kém của mình bằng cách tạo xung đột để nâng cao

    quyền lực và ảnh hưởng.

    II. Tình huống

    Bước 5 : Các chiến thuat giải quyết xung đột

    Chiến thuật :

    Thuyết phục kết hợp thương thảo riêng để đạt được

    những cam kết.

    Chỉ ra những sai lầm mà họ ngộ nhận.

    II. Tình huống

    Thực thi chiến thuật

    Gây áp lực, tạo sức ép

    từ hai bên

    Tạo đồng

    minh

    Kêu gọi ( khơigợi )

    khéo léo

    Cần phải đánh

    giá cao công

    lao đóng góp và

    tầm quan trọng

    của từng HP

    vào tập thể. Bộc

    lộ niềm tin vào

    cả hai

    Nhẹ nhàng nhắc

    nhở cho họ biết

    là những nguy cơ

    về thanh danh và

    vị trí công tác

    cùng với hình

    ảnh của họ trước

    cơ quan bị biến

    dạng.

    Dùng các tổ

    chức đoàn thể –

    các thành viên

    uy tín tham gia

    thuyết phục

    theo kịch bản

    đã dàn dựng ở

    các thời điểm

    khác nhau.

    II. Tình huống

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Kỹ Năng Lãnh Đạo
  • Slide Bài Giảng Quản Lý Học Chương 5: Chức Năng Lãnh Đạo
  • Chức Trách, Nhiệm Vụ Của Trưởng Phòng, Phó Trưởng Phòng Quản Lý Thị Trường
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Các Phòng Thuộc Ban
  • M1 Tiểu Luận Kỹ Năng Lãnh Đạo, Quản Lý Câp Phòng
  • Chức Năng Xúc Tác Của Protein: Ví Dụ. Các Chức Năng Chính Của Protein

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Proteein Trong Tế Bào Chucnangproteintrongtebao Ppt
  • Những Thực Phẩm Chức Năng Mỹ Được Mọi Người Ưa Chuộng
  • Thực Phẩm Chức Năng Của Mỹ
  • Danh Sách 25 Thực Phẩm Chức Năng Của Hoa Kỳ Bán Chạy Nhất Trên Amazon
  • Các Loại Thực Phẩm Chức Năng Của Mỹ Tốt Nhất Hiện Nay
  • Protein được một cách tự nhiên xảy ra các hợp chất hữu cơ trong đó có một cấu trúc phân tử. Các phân tử của các chất này là nerazvetvlyayuschimsya polymer. Protein được xây dựng từ 20 axit amin. Họ là các phân tử cấu trúc đơn vị tối thiểu – monomer. Tất cả các thành phần được kết nối với nhau polypeptide protein, hay nói cách khác – một urê, một mắt xích trong chuỗi thời gian đủ dài. Trong trường hợp này, trọng lượng phân tử có thể dao động từ vài nghìn đến hàng triệu những hạt nguyên tử.

    Gì có thể là một protein

    Để xác định các chức năng chính của protein, nó là cần thiết để hiểu được cấu trúc của các chất này. Hiện nay có hai loại thành phần nhân lực quan trọng này: xơ và hình cầu. Phân biệt chúng chủ yếu là do sự khác biệt trong cấu trúc của phân tử protein.

    chất hình cầu là cũng hòa tan không chỉ trong nước mà còn trong các dung dịch muối. Như vậy như một phân tử protein có hình dạng hình cầu. Như một khả năng hòa tan tốt có thể dễ dàng giải thích vị trí của amino acid tính, được bao bọc bởi một lớp vỏ hydrat hóa, trên bề mặt của giọt. Đây là những gì cung cấp địa chỉ liên lạc tốt với các dung môi khác nhau. Cần lưu ý rằng các thành phần trong nhóm hình cầu bao gồm tất cả các enzym, cũng như protein hầu như tất cả các hoạt tính sinh học.

    Đối với các chất xơ với, các phân tử của họ có một cấu trúc dạng sợi. Chức năng xúc tác của protein rất quan trọng. Do đó rất khó để tưởng tượng hiệu quả của nó không có tá dược. protein sợi nhỏ hợp không hòa tan bất kỳ giải pháp muối, hoặc trong nước bình thường. phân tử của họ được bố trí song song trong chuỗi polypeptide. những chất này đang tham gia vào sự hình thành của một số các yếu tố cấu trúc của mô liên kết. Nó elastin, keratin, collagen.

    Một nhóm đặc biệt của protein phức tạp, trong đó bao gồm không chỉ các axit amin mà còn là nucleic acid, carbohydrate và các chất khác. Tất cả các thành phần này đóng một vai trò quan trọng. Đặc biệt quan trọng là chức năng xúc tác của protein. Bên cạnh đó, chất đó là kế hoạch sắc tố hô hấp, kích thích tố, cũng như một sự bảo vệ đáng tin cậy cho bất kỳ sinh vật. Sinh tổng hợp protein được thực hiện trên các ribosome. Quá trình này được xác định bởi nguồn phát sóng của các axit nucleic.

    Chức năng xúc tác của protein

    xúc tác là gì

    Đã vào năm 2013, các nhà khoa học đã tìm thấy hơn một chút so với 5000 enzym. Những chất này có thể ảnh hưởng đến quá trình hầu như tất cả các phản ứng sinh hóa. Để trở thành chức năng xúc tác rõ ràng hơn của protein, nó là cần thiết để hiểu là những gì xúc tác. Với ngôn ngữ Hy Lạp khái niệm này được dịch là “chấm dứt”. Xúc tác là một sự thay đổi vận tốc dòng chảy của bất kỳ phản ứng hóa học. Điều này xảy ra dưới tác động của các hợp chất nhất định. Enzyme đóng vai trò như một chất xúc tác protein. Các ví dụ về hiện tượng này được tìm thấy thường xuyên trong cuộc sống hàng ngày. Chỉ cần một người đàn ông không để ý.

    VÍ DỤ chức năng xúc tác

    Để hiểu cách thức hoạt động của các enzyme, nó là giá trị xem xét một vài ví dụ. Vì vậy, chức năng xúc tác của protein là gì. ví dụ:

    1. Trong quá trình quang xúc tác ribulezobifosfatkarboksilaza cung cấp cố định CO 2.
    2. Hydrogen peroxide được chẻ với oxy và nước.
    3. DNA polymerase tổng hợp DNA.
    4. Amylase là sẽ tách có khả năng tinh bột để maltose.

    chức năng vận chuyển

    chức năng quan trọng của mỗi tế bào phải được duy trì bởi các chất khác nhau mà không phải là duy nhất cho vật liệu xây dựng của họ, mà còn là một loại năng lượng. chức năng sinh học bao gồm protein và vận chuyển. Các thành phần này được cung cấp trong các tế bào tất cả các vấn đề quan trọng, bởi vì các màng được xây dựng bằng nhiều lớp lipid. Nó là ở đây và có một loạt các protein. Trong trường hợp này, các vùng ưa nước tất cả tập trung trên bề mặt và đuôi – trong độ dày của màng tế bào. Cấu trúc này không cho phép thâm nhập vào các tế bào là chất rất quan trọng – các ion kim loại kiềm, axit amin và đường. Protein được chuyển tất cả các thành phần vào các tế bào cho chế độ dinh dưỡng của họ. Ví dụ, hemoglobin vận chuyển oxy.

    thụ

    Các chức năng chính của protein không chỉ cung cấp các tế bào năng lượng của cơ thể sống, mà còn giúp xác định các tín hiệu đến từ các tế bào môi trường và láng giềng bên ngoài. Ví dụ nổi bật nhất của hiện tượng này – các thụ thể acetylcholine, nằm trên màng liên lạc về interneural. Quá trình chính nó là rất quan trọng. Protein thực hiện chức năng thụ và sự tương tác của họ với acetylcholine được thể hiện một cách cụ thể. Kết quả là, bên trong tín hiệu tế bào truyền đi. Tuy nhiên, sau một thời gian, dẫn truyền thần kinh phải được loại bỏ. Chỉ trong trường hợp này, các tế bào sẽ có thể nhận được tín hiệu mới. Nó được chức năng này được thực hiện bởi một trong những enzyme – atsetilholtnesteraza mà thực hiện tách lên cholin gidrolizatsetilholina và acetate.

    bảo vệ

    Hệ thống miễn dịch của bất kỳ chúng sanh nào có thể đáp ứng với sự xuất hiện của các hạt nước ngoài trong cơ thể. Trong trường hợp này, các protein được kích hoạt chức năng bảo vệ. Trong cơ thể, có một sự phát triển của một số lượng lớn các tế bào lympho, mà có thể làm hỏng các vi khuẩn, gây bệnh phân tử, và các tế bào ung thư khác. Một trong những nhóm các chất protein cụ thể thế hệ kế tiếp – globulin miễn dịch. Đây là một phân bổ của các chất này trong máu. Các globulin miễn dịch nhận ra các hạt nước ngoài và tạo thành một phức hợp giai đoạn phá hủy rất cụ thể cụ thể. Vì vậy, thực hiện chức năng bảo vệ của protein.

    cấu trúc

    Hàm lượng protein trong tế bào đi không được chú ý cho một người đàn ông. Một số chất là ý nghĩa chủ yếu về cấu trúc. Những protein này cung cấp độ bền cơ học để các mô cá nhân trong sinh vật. Trước hết, đó là collagen. Đây là thành phần chính của ma trận ngoại bào của tất cả các mô liên kết trong cơ thể sống.

    Cần lưu ý rằng trong động vật có vú collagen làm cho khoảng 25% tổng trọng lượng của protein. Tổng hợp các thành phần này xảy ra trong các nguyên bào sợi. Đây là những tế bào cơ bản của bất kỳ mô liên kết. Nguyên hình thành procollagen. Tài liệu này là một tiền thân và được xử lý hóa học, trong đó bao gồm trong quá trình oxy hóa của hydroxyproline để prolin dư lượng, và để gidrksilina dư lượng lysine. Collagen được sản xuất theo hình thức ba chuỗi peptide, xoắn vào một vòng xoáy.

    Đó là không phải tất cả các chức năng của protein. Sinh học – khá một khoa học phức tạp, cho phép bạn để xác định và nhận ra nhiều sự kiện diễn ra trong cơ thể con người. Mỗi chức năng của protein đóng một vai trò đặc biệt. Như vậy, trong các mô đàn hồi, chẳng hạn như phổi, thành mạch máu và da có sự đàn hồi. protein này có thể kéo dài và sau đó trở về hình dạng ban đầu của nó.

    protein động cơ

    Cơ bắp co – một quá trình mà trong đó việc chuyển đổi năng lượng dự trữ dưới dạng các phân tử ATP trong mối liên kết pyrophosphate macroergic, cụ thể là vào công việc cơ khí. Trong trường hợp này, các chức năng của protein trong tế bào hoạt động myosin và actin. Mỗi trong số họ có những đặc điểm riêng của mình.

    Myosin có cấu trúc không bình thường. protein này bao gồm sợi phần đủ dài – đuôi, cũng như một số người đứng đầu hình cầu. Myosin được phát hành, thường ở dạng của một hexame. Thành phần này được hình thành hoàn toàn nhiều chuỗi polypeptide giống hệt nhau, mỗi trong số đó có trọng lượng phân tử 200 ngàn, và cũng có 4 dây chuyền có trọng lượng phân tử chỉ 20.000 là.

    Actin là một protein hình cầu có khả năng polymerize. Khi tài liệu này tạo thành một cấu trúc đủ dài, được gọi là F-actin. Chỉ trong một thành phần nhà nước như vậy thường có thể tương tác với myosin.

    Ví dụ về các chức năng chính của protein

    Mỗi thứ hai trong các tế bào của một cơ thể sống xảy ra các quá trình khác nhau mà sẽ là không thể không có protein. Một ví dụ về chức năng thụ các chất đó có thể đóng vai trò như một tế bào nhắn adrenoceptor gia nhập adrenaline. Khi tiếp xúc với ánh sáng của phân hủy Rhodopsin. Hiện tượng này bắt đầu phản ứng và cây đũa quay.

    Một ví dụ về chức năng vận chuyển hemoglobin vận chuyển oxy đi khắp cơ thể sống.

    Tóm lại

    Đây là tất cả các chức năng sinh học cơ bản của protein. Mỗi trong số họ là rất quan trọng đối với cơ thể sống. Trong chức năng cụ thể này được thực hiện protein tương ứng. Sự vắng mặt của các thành phần như vậy có thể gây ra trục trặc của các cơ quan nhất định và các hệ thống trong cơ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Proteein Trong Tế Bào (2) Chucnangproteintrongtebao1 Ppt
  • Hai Chức Năng Của Prôtêin
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 5: Protein
  • Xác Định Con Đường Tín Hiệu Protein Kinase Hoạt Hóa Phân Bào (Mapk) Trong Ung Thư Biểu Mô Tuyến Giáp
  • Tyrosine Kinase, Chức Năng Sinh Học Và Vai Trò Trong Bệnh Ung Thư
  • Chức Năng Của Protein Enzyme Là Gì? Chức Năng Enzyme Protein: Ví Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Điểm Khác Nhau Giữa Adn Và Proteina. Cấu Trúc Adn Và Prôtêin Khác Nhau Ở Những Điểm Cơ Bản Nào? Những Chức Năng Cơ Bản Của Protein ? B. Sự Khác Nhau Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn ; Arn Và Protein .
  • Đâu Không Phải Là Một Trong Những Chức Năng Chính Của Prôtêin ?
  • Huyết Tương Là Gì? Chức Năng Của Huyết Tương
  • Huyết Tương Là Gì? Chức Năng Của Protein Huyết Tương
  • Protein Máu Là Gì? Chỉ Số Bình Thường Là Bao Nhiêu?
  • Công việc của cơ thể chúng ta – một quá trình rất phức tạp, trong đó hàng triệu tế bào tham gia, hàng ngàn chất khác nhau. Nhưng có một khu vực mà là hoàn toàn phụ thuộc vào các protein cụ thể, mà không có đời sống con người hoặc động vật sẽ hoàn toàn không thể. Như bạn có thể đoán, chúng ta đang nói bây giờ về các enzym.

    Hôm nay chúng ta sẽ xem xét các enzyme chức năng của protein. Đây là một khu vực chủ yếu của hóa sinh.

    Kể từ khi nền tảng của các chất này chủ yếu là protein, sau đó họ có thể được xem xét bởi chúng. Bạn nên biết rằng đối với các enzym lần đầu tiên được phát hiện vào những năm 30 của thế kỷ 19, chỉ có các nhà khoa học mất hơn một thế kỷ, để đi đến một định nghĩa nhiều hay ít thống nhất cho họ. Vì vậy, những gì chức năng được thực hiện bởi các enzyme protein? Về vấn đề này, cũng như cấu trúc và các phản ứng trong những ví dụ của họ, bạn sẽ học hỏi từ bài viết này.

    Bạn cần phải hiểu rằng không phải tất cả các protein có thể là một enzyme, ngay cả về mặt lý thuyết. protein hình cầu chỉ tạo khả năng trưng bày hoạt động xúc tác đối với các hợp chất hữu cơ khác với. Như với tất cả các hợp chất tự nhiên trong lớp này, các enzym được cấu tạo của amino acid. Lưu ý rằng chức năng enzyme protein (ví dụ trong số đó sẽ được trong bài viết) có thể được thực hiện chỉ bởi một người có khối lượng phân tử nhỏ hơn 5000.

    một loại enzyme, là gì định nghĩa hiện đại

    Enzym – một chất xúc tác sinh học của xứ. Họ có khả năng tăng tốc phản ứng, do sự tiếp xúc gần gũi giữa các chất phản ứng (chất nền). Chúng tôi có thể nói rằng chức năng enzyme protein – một quá trình một số xúc tác các phản ứng sinh hóa mà là duy nhất cho một cơ thể sống. Chỉ một phần nhỏ trong số họ có thể được sao chép trong phòng thí nghiệm.

    Cần lưu ý rằng trong lĩnh vực này đã có một số bước đột phá trong những năm gần đây. Các nhà khoa học đã dần dần đến gần để tạo ra các enzym nhân tạo có thể được sử dụng không chỉ cho các mục đích kinh tế, mà còn thuốc. Nó được phát triển enzym có hiệu quả có thể tiêu diệt thậm chí khu vực nhỏ của ung thư phôi thai.

    Phần nào của các enzym tham gia trực tiếp trong phản ứng?

    Lưu ý rằng, tiếp xúc với bề mặt không bao gồm toàn bộ cơ thể của enzyme, nhưng chỉ một phần nhỏ trong số đó được gọi là vị trí hoạt động. Đây là tài sản chính của họ về bổ sung. Khái niệm này ngụ ý rằng các enzyme là lý tưởng để các chất nền trong các hình thức và tính chất vật lý và hóa học của chúng. Chúng tôi có thể nói rằng chức năng của enzyme trong trường hợp này là như sau:

    • nước của họ đi xuống từ bề mặt vỏ.
    • Có một biến dạng nhất định (phân cực, ví dụ).
    • Sau đó họ được sắp xếp theo một cách đặc biệt trong không gian, trong khi di chuyển gần hơn với nhau.

    Những yếu tố dẫn đến sự tăng tốc của phản ứng. Bây giờ, chúng ta hãy làm một so sánh giữa các enzym và các chất xúc tác vô cơ.

    Như bạn có thể thấy, các chức năng của enzyme protein đòi hỏi đặc hiệu. Bởi chính nó cũng sẽ bổ sung thêm rằng nhiều người trong các protein này cũng có loài cụ thể. Đơn giản chỉ cần đặt, các enzym con người hầu như không thích hợp cho một con lợn guinea.

    Thông tin quan trọng về cấu trúc của enzyme

    Cấu trúc của các hợp chất này được tách ra ngay lập tức ba cấp độ. Cấu trúc chính có thể được xác định bởi các amino acid là một phần của các enzym. Kể từ khi chức năng enzyme protein, ví dụ về mà chúng tôi đã nhiều lần được trích dẫn trong bài viết này, có thể được thực hiện chỉ bởi một số loại hợp chất, để xác định chúng một cách chính xác trên cơ sở đó là khá thực tế.

    Đối với cấp trung học, các phụ kiện sung được xác định bằng phương pháp loại bổ sung của trái phiếu có thể xảy ra giữa các amino acid. hydro này thông tin liên lạc, điện, kỵ nước, và der Waals tương tác Van. Như một kết quả của sự căng thẳng gây ra những kết nối này trong các phần khác nhau của enzyme sản xuất α-xoắn, vòng lặp và β-sợi.

    Cấu trúc đại học là kết quả của sự kiện là phần tương đối lớn của chuỗi polypeptide đơn giản là gấp. Những sợi kết quả là được gọi là lĩnh vực. Cuối cùng, sự hình thành cuối cùng của cấu trúc này diễn ra chỉ sau khi một sự tương tác ổn định thành lập giữa các lĩnh vực khác nhau. Nên nhớ rằng sự hình thành của các lĩnh vực mình đi một cách hoàn toàn độc lập với nhau.

    Một số đặc điểm miền

    Thông thường, các chuỗi polypeptide mà từ đó chúng được hình thành, bao gồm khoảng 150 amino acid. Khi lĩnh vực tương tác với nhau, tạo thành giọt. Kể từ khi chức năng được thực hiện bởi các trang web hoạt động enzyme dựa vào chúng, nên hiểu tầm quan trọng của quá trình này.

    Tên miền riêng của mình được đặc trưng bởi thực tế là giữa amino acid trong cấu trúc của nó có rất nhiều tương tác. số của họ là cao hơn rất nhiều đối với những phản ứng giữa bản thân lĩnh vực. Như vậy, khoang giữa chúng tương đối “dễ bị tổn thương” cho hành động của dung môi hữu cơ khác nhau. Khối lượng của trật tự từ 20-30 angstrom khối phù hợp với nhiều phân tử nước. lĩnh vực khác nhau thường có một cấu trúc ba chiều hoàn toàn độc đáo, đó là liên kết với việc thực hiện các chức năng hoàn toàn khác nhau.

    các trang web hoạt động

    Như một quy luật, các trang web hoạt động đều nằm đúng giữa các lĩnh vực. Theo đó, mỗi trong số đó đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình phản ứng. Do sự sắp xếp này của các lĩnh vực tìm thấy sự linh hoạt đáng kể, sự nhanh nhẹn trong lĩnh vực enzyme. Đây là cực kỳ quan trọng, vì các chức năng enzym được thực hiện chỉ có những hợp chất phù hợp có thể thay đổi vị trí không gian của nó.

    Giữa chiều dài trái phiếu polypeptide trong cơ thể của enzyme, và bởi các chức năng như thế nào phức tạp mà họ thực hiện, có một liên kết trực tiếp. vai trò phức tạp cả đạt được bằng cách hình thành các vị trí hoạt động của phản ứng giữa miền xúc tác và do sự hình thành các lĩnh vực hoàn toàn mới.

    Một số protein, enzyme (ví dụ – lysozyme và glycogen) có thể khác nhau rất nhiều về kích thước (129 và 842 amino acid, tương ứng), mặc dù phản ứng được xúc tác phân cắt của liên kết hóa học của các loại tương tự. Sự khác biệt là các enzym lớn hơn và lớn có thể kiểm soát tốt hơn vị trí của nó trong không gian, đảm bảo sự ổn định lớn hơn và tốc độ của phản ứng.

    Việc phân loại chính của các enzym

    1. Oxidoreductases. Chức năng của các enzyme trong trường hợp này – kích thích các phản ứng oxi hóa khử.

    2. Transferases. Có thể thực hiện các chất chuyển giữa các nhóm sau:

    • đơn vị One-carbon.
    • Còn lại của aldehyt và xeton.
    • Acyl và glycosyl thành phần.
    • Alkyl (như là một ngoại lệ không thể chịu đựng CH3) dư lượng.
    • căn cứ đạm.
    • Nhóm có chứa phốt pho.

    3. Hydrolases. Trong trường hợp này, các chức năng của enzyme là để tách các protein của các loại sau đây của các hợp chất:

    • Este.
    • Glycosides.
    • Este và thioesters.
    • trái phiếu loại peptide.
    • loại mối quan hệ CN (trừ các peptide giống nhau).

    4. Lyases. Có khả năng tách rời nhóm với hình tiếp theo của một liên kết đôi. Hơn nữa, có thể thực hiện quá trình nghịch đảo: tham gia nhóm được lựa chọn để tăng gấp đôi trái phiếu.

    5. isomerase. Trong trường hợp này, các chức năng của enzyme protein phức tạp phản ứng xúc tác đồng phân. Nhóm này bao gồm các enzym sau:

    • Racemase, epimerase.
    • Tsistransizomerazy.
    • oxidoreductases nội phân tử.
    • transferases nội phân tử.
    • lyase nội phân tử.

    6. ligases (hay còn gọi là synthetase). Chúng được sử dụng để tách của ATP trong khi hình thành một số kết nối.

    Nó rất dễ dàng để nhận thấy rằng các chức năng của enzyme protein là vô cùng quan trọng, vì họ là đối với một số kiểm soát mức độ hầu như tất cả các phản ứng diễn ra mỗi giây trong cơ thể bạn.

    Những gì còn lại của enzyme sau khi tương tác với các chất nền?

    Thông thường, các enzyme là một protein có nguồn gốc hình cầu, trung tâm hoạt động trong số đó được thể hiện bằng cùng một amino acid của nó. Trong mọi trường hợp khác, ở phần trung tâm kết nối vững chắc với nó nhóm giả hoặc coenzyme (ATP, ví dụ), mối quan hệ là yếu hơn nhiều. Một chất xúc tác gọi là holoenzyme, và dư lượng của nó, sau khi loại bỏ các apoenzyme ATP hình thành.

    Như vậy, theo tính năng này enzyme phân thành các nhóm sau:

    • Đơn giản hydrolase, lyase, và isomerase, mà nói chung không chứa cơ sở coenzyme.
    • protein enzyme (ví dụ – một số transaminase) bao gồm một nhóm giả (axit lipoic, ví dụ). Nhóm này bao gồm nhiều peroxidase.
    • Enizmy mà cần tái tạo coenzyme. Chúng bao gồm kinase, cũng như hầu hết các oxidoreductases.
    • chất xúc tác khác, các thành phần trong đó là không hiểu chưa đầy đủ.

    Tất cả các chất mà là một phần của nhóm đầu tiên, được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp thực phẩm. Tất cả các chất xúc tác khác đòi hỏi điều kiện rất cụ thể để kích hoạt nó, và do đó chỉ có tác dụng trong cơ thể, hoặc trong một số thí nghiệm trong phòng thí nghiệm. Như vậy, chức năng của enzyme – đây là một phản ứng rất cụ thể, trong đó bao gồm trong việc kích thích (xúc tác) phản ứng trong một số loại điều kiện rõ ràng của cơ thể con người hoặc động vật.

    Chuyện gì xảy ra tại vị trí hoạt động, hoặc lý do tại sao các enzym làm việc rất hiệu quả?

    Chúng tôi đã nhiều lần nói rằng chìa khóa để hiểu biết về xúc tác enzyme là việc tạo ra các trung tâm hoạt động. Chính ở đó mà những ràng buộc cụ thể của bề mặt, mà trong điều kiện như vậy là nhiều tích cực hơn phản ứng. Để cho bạn hiểu sự phức tạp của các phản ứng được thực hiện ở đó, đưa ra một ví dụ đơn giản để xảy ra quá trình lên men glucose, nó là cần thiết một lần 12 enzyme! Tương tự tương tác khó khăn trở thành có thể chỉ do thực tế rằng một loại protein mà thực hiện chức năng của enzyme có mức độ cao nhất của đặc hiệu.

    Các loại enzyme đặc hiệu

    Nó là tuyệt đối. Trong trường hợp này, các đặc trưng được hiển thị chỉ có một, được xác định đúng loại enzyme. Như vậy, urease chỉ tương tác với urê. Với sữa lactose như nó đi vào phản ứng dưới bất kỳ điều kiện. Đó là những gì chức năng được thực hiện bởi các protein, enzyme trong cơ thể.

    Bên cạnh đó, nhóm không phải là phổ biến đặc hiệu tuyệt đối. Như có thể hiểu từ tên gọi, trong trường hợp này có “tiếp nhận” Nghiêm một lớp học của các hợp chất hữu cơ (este, trong đó có rượu phức tạp hoặc aldehyt). Ví dụ, pepsin, đó là một trong những enzyme quan trọng của dạ dày, chỉ cho thấy đặc hiệu cho quá trình thủy phân của liên kết peptide. Alcohol dehydrogenase tương tác độc quyền với rượu và laktikodegidraza không chia bất cứ điều gì khác hơn là axit alpha-hydroxy.

    Nó cũng xảy ra rằng các đặc tính chức năng của enzyme của một nhóm đặc biệt các hợp chất, nhưng trong điều kiện nhất định, các enzym có thể hoạt động trên khá khác biệt so với chính “mục đích” của họ về một chất. Trong trường hợp này, chất xúc tác “xu hướng” tới lớp nhất định các chất, nhưng trong điều kiện nhất định nó có thể tách và các hợp chất khác (không nhất thiết phải tương đương). Tuy nhiên, trong trường hợp này, phản ứng sẽ đi chậm hơn.

    Rộng rãi biết đến với khả năng của trypsin để hành động liên kết peptide, nhưng ít người biết rằng protein này mà thực hiện chức năng của enzym trong đường tiêu hóa, cũng có thể phản ứng với các hợp chất este khác nhau.

    Cuối cùng, có tính đặc hiệu của quang. Những enzyme có thể tương tác với một loạt các chất liệt kê hoàn toàn, nhưng chỉ với điều kiện họ có một tính chất quang học được xác định rõ. Như vậy, chức năng của enzyme protein trong trường hợp này rất giống với nguyên tắc hành động không phải là enzyme, chất xúc tác và nguồn gốc vô cơ.

    Những yếu tố nào xác định hiệu quả của xúc tác?

    Ngày nay, người ta tin rằng yếu tố quyết định một mức độ rất cao về hiệu quả của các enzym là:

    • tập trung có hiệu lực.
    • không gian hiệu lực định hướng.
    • Sự linh hoạt của trung tâm phản ứng tích cực.

    Nói chung, ảnh hưởng của nồng độ chất không khác với trong các phản ứng xúc tác vô cơ. Trong trường hợp này, nồng độ chất nền như vậy, mà là lớn hơn một giá trị tương tự cho tất cả những thứ khác thể tích dung dịch ở trung tâm hoạt động nhiều lần. Ở trung tâm phản ứng một cách chọn lọc phân loại chất phân tử mà phải phản ứng với nhau. Nó không phải là khó để đoán rằng hiệu ứng này dẫn đến sự gia tăng tốc độ phản ứng hóa học vài bậc.

    Khi một quá trình hóa học tiêu chuẩn diễn ra, nó là vô cùng quan trọng, là một phần của các phân tử tương tác sẽ va chạm với nhau. Một cách đơn giản, chất của phân tử tại thời điểm va chạm phải được định hướng đúng tương đối với nhau. Do thực tế là được thực hiện dưới sức ép, sau đó tất cả các thành phần tham gia được sắp xếp theo một đường nhất định, phản ứng xúc tác được tăng tốc lên khoảng ba đơn đặt hàng của một lượt như vậy trong vị trí hoạt động của enzyme.

    Dưới multifunctionality trong trường hợp này nó đề cập đến một tài sản của tất cả các thành phần của trang web hoạt động cùng một lúc (hoặc Nghiêm phối hợp) hành động trên phân tử “điều trị” chất. Trong đó một (phân tử) không chỉ cố định phù hợp trong không gian (xem. Trên), nhưng thay đổi cũng rất đặc trưng của nó. Tất cả điều này cùng dẫn đến một thực tế là enzyme đang trở thành dễ dàng hơn để hoạt động trên bề mặt khi cần thiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Protein (Đạm) Là Gì? Vai Trò Của Đạm Với Cơ Thể
  • Phát Biểu Nào Dưới Đây Về Protein Là Không Đúng?
  • Vai Trò Của Protein Trong Dinh Dưỡng
  • Protein Là Gì Và Chúng Có Chức Năng Như Thế Nào?
  • Protein Là Gì? Vai Trò Quan Trọng Của Protein Đối Với Cơ Thể
  • Chức Năng Lãnh Đạo Trong Quản Lý Pot

    --- Bài mới hơn ---

  • Lãnh Đạo Doanh Nghiệp Trong Nền Công Nghiệp 4.0
  • Tư Vấn Vai Trò Và Chức Năng Của Ban Lãnh Đạo Công Ty Tnhh Hai Thành Viên Trở Lên?
  • Câu Hỏi Lãnh Đạo Theo Tình Huống Tại Công Ty. Giải Bài Tập Tình Huống Môn Quản Trị Kinh Doanh
  • Phân Biệt Phương Pháp Lãnh Đạo Theo Tình Huống Và Phương Pháp Lãnh Đạo Theo Chức Năng
  • Hà Nội Niêm Phong Một Quầy Thuốc Vì ‘chặt Chém’ Giá Khẩu Trang
  • đó

    Định hớng,

    động viên tất

    cả các bên

    tham gia và

    giải quyết

    các mâu

    thuẫn

    Theo dõi các

    hoạt động để

    chắc chắn

    rằng chúng

    đợc hoàn

    thành nh

    trong kế

    hoạch

    Lp k hoch T chc Lónh o Kim tra

    NỘI DUNG TRÌNH BÀY

    * Khái niệm cơ bản về chức năng lãnh đạo.

    * Yếu tố con ngƣời trong tổ chức.

    * Lý thuyết nhu cầu, động cơ, động lực.

    * Phƣơng pháp và phong cách lãnh đạo.

    4.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ

    CỦA CHỨC NĂNG LÃNH ĐẠO

    * Là quá trình nhà quản trị tác động lên các bộ phận,

    các cá nhân sao cho phát huy đƣợc nhiệt tình, chủ

    động, sáng tạo của họ hƣớng tới việc thực hiện các

    mục tiêu kế hoạch đã đề ra.

    KHÁI NIỆM

    * Làm cho các mục tiêu kế hoạch có thể đƣợc

    thực hiện thông qua hoạt động của các bộ phận,

    các cá nhân.

    VAI TRÒ

    4.2 YẾU TỐ CON NGƢỜI TRONG TỔ CHỨC

    * Mục tiêu của tổ chức đƣợc hoàn thành thông qua nỗ lực của nhiều ngƣời.

    Các cá nhân bên cạnh mục tiêu chung còn có mục tiêu riêng.

    * Các cá nhân có nhiệm vụ khác nhau và bản thân họ cũng khác nhau.

    * Các cá nhân không đơn thuần chỉ là thành viên của tổ chức mà còn là

    thành viên của nhiều hệ thống khác nhau và lợi ích của họ cũng không

    đồng nhất.

    Bản chất của lãnh đạo là làm hài hòa lợi ích giữa các cá nhân.

    Nhà quản trị lãnh đạo bằng cách nào?

    * Bằng quyền lực

    * Bằng những tác động ảnh hƣởng đến quyền lợi.

    * Bằng sự thuyết phục.

    * Bằng sự động viên.

    * Bằng sự gƣơng mẫu.

    * Bằng thủ đoạn/ nghệ thuật

    MỤC TIÊU CỦA

    TỔ CHỨC: hài hòa

    mục tiêu chung và

    mục tiêu riêng

    4.3 LÝ THUYẾT NHU CẦU, ĐỘNG CƠ,

    ĐỘNG LỰC KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ CỦA CÔNG VIỆC

    KHẢ NĂNG THỰC HIỆN

    CÔNG VIỆC

    ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC

    Sự thách thức

    và hấp dẫn của

    công việc

    Cơ hội để

    tham gia

    tự quản lý

    Phần thƣởng

    Mong muốn

    ĐỘNG CƠ HOẠT ĐỘNG

    * Là mục tiêu chủ quan của hoạt động của con ngƣời nhằm đáp ứng

    các nhu cầu đặt ra.

    * Động cơ phản ánh những mong muốn, những nhu cầu của con

    ngƣời và là lý do để hành động.

    * Nhu cầu là trạng thái tâm lý mà con ngƣời cảm thấy thiếu thốn không

    thỏa mãn về một thứ gì đó.

    * Nhu cầu của con ngƣời rất đa dạng và khác nhau tại các thời điểm.

    * Động cơ chính là nhu cầu mạnh nhất của con ngƣời trong một thời

    điểm nhất định và nhu cầu quyết định hành động của con ngƣời.

    QUÁ TRÌNH THỎA MÃN NHU CẦU

    * Nhu cầu sẽ trở thành động cơ khi có 3 yếu tố sau đây:

    * Sự mong muốn, chờ đợi.

    * Tính hiện thực của sự mong muốn.

    * Hoàn cảnh, môi trƣờng xung quanh. Nhu cầu

    con người

    Sự mong muốn

    Tính hiện thực

    Môi trường

    xung quanh

    Động cơ

    Hành động

    Nhu cầu Bức xúc Động cơ Hành vi tìm kiếm Giảm bức xúc

    ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC

    * Là những nhân tố bên trong kích thích con ngƣời nỗ lực làm việc trong

    điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao

    * Động lực làm việc chịu tác động của 3 nhóm nhân tố

    Động lực

    làm việc

    Đặc điểm cá nhân

    * Thái độ, quan điểm

    * Nhạn thức về năng lực bản thân và nhu

    cầu cá nhân

    * Tính cách

    Đặc điểm của tổ chức

    * Mục tiêu và chiến lƣợc

    * Văn hóa tổ chức

    * Lãnh đạo, các chính sách

    Nhân tố công việc

    * Kỹ năng nghề nghiệp

    * Chuyên môn hóa, mức độ phức tạp.

    LÝ THUYẾT NHU CẦU CỦA MASLOW

    * Nhu cầu của con ngƣời:

    * Có sự phân cấp.

    * Khi các nhu cầu ở bậc thấp chƣa đƣợc thỏa mãn thì các nhu cầu bậc

    cao không có tác dụng khuyến khích mọi ngƣời.

    THÁP NHU CẦU CỦA MASLOW

    Nhu cầu của con

    ngƣời có sự phân cấp

    nhƣng không thể tìm ra

    ranh giới rõ ràng. Mỗi

    các nhân đều có 5 loại

    nhu cầu trên nhƣng

    cƣờng độ thì lại tùy

    thuộc từng cá nhân.

    NC đƣợc

    tôn trọng.

    Nhu cầu liên kết

    Nhu cầu an toàn.

    Nhu cầu sinh học

    Nhu cầu tự thân vận động

    THUYẾT HAI YẾU TỐ HERZBERG

    * Có 2 nhóm yếu tố tác động đến quá trình làm việc của các cá nhân

    trong doanh nghiệp:

    * một nhóm yếu tố chỉ có tác dụng duy trì sự hoạt động của mọi ngƣời.

    * Tiền lƣơng và cuộc sốngcá nhân

    * Sự an toàn, các điều kiện làm việc

    * Chính sách quản trị của DN

    * một nhóm có tác dụng động lực mà vì nó, các cá nhân trong doanh

    nghiệp sẽ làm việc tốt hơn.

    * Thử thách của công, sự tiến bộ, sự công nhận

    * Trách nhiệm, thành tích

    MÔ HÌNH ĐỘNG CƠ THÚC ĐẨY CỦA

    PORTER VÀ LAWLER

    Khả năng thực

    hiện

    nhiệm vụ

    Sự thực hiện

    nhiệm vụ

    (thành tích)

    Sự hiểu biết về

    nhiệm vụ

    Phần thưởng

    nội tại

    (vật chất)

    Phần thưởng

    bên ngoài

    (phi vật chất)

    GIÁ TRỊ CÁC

    PHẦN THƢỞNG

    NHẬN THỨC VỀ

    PHẦN THƢỞNG

    Nhận thức về tính công

    bằng của phần thƣởng

    SỰ THỎA

    MÃN

    SỰ NỖ LỰC

    Nguyên tắc tạo động lực làm việc

    * Thừa nhận sự khác biệt cá nhân.

    * Bố trí hợp lý con ngƣời với công việc.

    * Sử dụng các mục tiêu.

    * Bảo đảm các mục tiêu đó là có thể đạt đƣợc.

    * Cá nhân hóa các phần thƣởng.

    * Gắn phần thƣởng với kết quả làm việc.

    * Kiểm tra hệ thống để đạt đƣợc sự công bằng.

    4.4 PHƢƠNG PHÁP

    VÀ PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO

    * Các phƣơng pháp lãnh đạo

    * Phƣơng pháp hành chính.

    * Phƣơng pháp kinh tế.

    * Phƣơng pháp giáo dục.

    Phong cách lãnh đạo

    * Có 4 phong cách lãnh đạo:

    * Quyết đoán áp chế.

    * Quyết đoán nhân từ.

    * Lãnh đạo tham mƣu.

    * Lãnh đạo theo mục tiêu (MBO)

    NGƯỜI LÃNH ĐẠO

    NGƯỜI THỪA HÀNH

    HƯỚNG DẪN

    LẮNG NGHE

    --- Bài cũ hơn ---

  • Góp Phần Đổi Mới Phương Thức Lãnh Đạo Của Đảng Hiện Nay
  • Câu Hỏi 2: Nội Dung Đường Lối Phát Triển Kinh Tế Theo Nghị Quyết Đại Hội Lần Thứ Ix Của Đảng Là Gì?
  • Báo Cáo Kiểm Điểm Vai Trò Lãnh Đạo Của Ban Chấp Hành Đảng Bộ Trong 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Huyện Lần Thứ Viii
  • Định Hướng Đổi Mới Phương Thức Lãnh Đạo
  • Sáu Bài Học Lý Luận Chính Trị
  • Câu Cầu Khiến Là Gì? Chức Năng Và Ví Dụ Câu Cầu Khiến

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Câu Cầu Khiến
  • Bài 20. Câu Cầu Khiến
  • Câu Trần Thuật Là Gì? Khái Niệm, Đặc Điểm, Chức Năng Của Câu Trần Thuật
  • Câu Trần Thuật Là Gì? Định Nghĩa
  • Tiết 89 Câu Trần Thuật
  • Khái niệm và ví dụ câu cầu khiến

    Trong định nghĩa Sách giáo khoa câu cầu khiến là các câu sử dụng các từ ngữ cầu khiến như các từ ngay, đừng, chớ, nào…chủ yếu dùng để ra mệnh lệnh, đề nghị, yêu cầu thực hiện một việc nào đó.

    Câu cầu khiến thường ngắn gọn, có sử dụng ngữ điệu trong câu.

    Đặc điểm câu cầu khiến

    Nhận biết câu cầu khiến qua hình thức của câu như sau:

    – Có từ ngữ điều cầu khiến trong câu.

    – Có sử dụng từ cầu khiến trong câu ví dụ như: ngay, nào, đừng, hãy, thôi…

    – Thông thường kết thúc câu bằng dấu chấm than để nhấn mạnh câu nói.

    Để đặt câu cầu khiến rất đơn giản:

    – Hãy thêm các từ như: hãy, đừng, chớ, nên…vào trước động từ trong câu.

    – Hãy thêm từ như: đi, thôi, nào,…đặt vị trí cuối câu.

    – Hãy thêm một số từ đề nghị như: xin, mong,…vào ngay vị trí đầu câu.

    Nhận biết câu cầu khiến

    Chúng tôi sẽ giúp học sinh nhận biết câu nào là câu cầu khiến bằng một số cách đơn giản:

    – Qua hình thức câu: thường có dấu chấm than cuối câu.

    – Qua giọng điệu khi đọc/nói: giọng nói gấp gáp hoặc cũng có thể giọng nói như có ý muốn đề nghị/yêu cầu/ra lệnh làm việc nào đó.

    Ví dụ: Mở cửa!

    Đừng hút thuốc trong phòng học.

    Hãy vứt rác đúng nơi quy định.

    Ví dụ minh họa

    Với loại câu này các ví dụ rất đơn giản các em có thể tìm trong các lời nói hàng ngày khi ra lệnh, khuyên bảo, đề nghị ai đó. Một số ví dụ dễ hiểu như:

    – Hãy mở cửa sổ ra cho thoáng nào !

    – Đừng nên hút thuốc là có hại cho sức khỏe.

    – Thôi đừng quá lo lắng, việc đâu còn có đó.

    Câu 1: Nhận biết câu cầu khiến.

    Trong câu 1 có thể nhận biết là câu cầu khiến bởi có các từ có nghĩa cầu khiến như: hãy, đi, đừng.

    Thêm hoặc bớt chủ ngữ trong câu sẽ khiến nghĩa bị thay đổi:

    + (a): chủ ngữ không có.

    + (b): Chủ ngữ là Ông giáo.

    + (c): Chủ ngữ là chúng ta.

    Thêm hoặc bỏ đi chủ ngữ:

    + Con hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Vương (thêm chủ ngữ, nội dung chi tiết hơn).

    + Hút trước đi. (lược bỏ chủ ngữ, câu cầu khiến tăng cấp độ nhưng lại kém lịch sự).

    + Nay cách anh đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không (đổi chủ ngữ).

    Câu 2: Tìm câu cầu khiến

    Các câu cầu khiến trong bài tập đó là câu a (khuyết chủ ngữ), b (chủ ngữ thứ 2 số nhiều), c (khuyết chủ ngữ).

    Câu 3: So sánh 2 câu.

    Nhận xét:

    Câu a không có chủ ngữ.

    Câu b có chủ ngữ Thầy em?

    Trong cây b thêm chủ ngữ “Thầy em” khiến câu nói trở nên tình cảm, nhẹ nhàng hơn nhiều so với câu a.

    Câu 4:

    Câu nói Dế Choắt với Dến Mèn mang nghĩa cầu khiến, tuy nhiên lúc này Dế Choắt là bậc bề dưới vì vậy cách cầu khiến nhẹ nhàng, lịch sử nên người đọc khó nhận ra. Đây cũng là cách cầu khiến lịch sự, tế nhị mà bề dưới thường nói với bề trên.

    Câu 5:

    So sánh câu “Đi đi con!” và “Đi thôi con”.

    Trong câu 1 “Đi đi con” chỉ có người con đi. Trong câu thứ hai, “Đi thôi con” hành động cả người con và người mẹ đều đi. Như vậy hai câu này không thể thay thế lẫn nhau vì nghĩa khác nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Cảm Thán: Khái Niệm
  • Khái Niệm Câu Cám Thán? Một Số Ví Dụ Về Câu Cảm Thán
  • Bài 21. Câu Cảm Thán
  • Câu Cảm Thán Là Gì? Sử Dụng Câu Cảm Thán Trong Câu Có Tác Dụng Như Thế Nào?
  • Câu Cảm Thán Là Gì? Đặc Điểm Và Chức Năng Của Câu Cảm Thán
  • Nêu Ví Dụ Về 5 Chức Năng Của Tiền Tệ Câu Hỏi 1310417

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguồn Gốc Và Bản Chất Của Tiền Tệ
  • Bai 2 Hàng Hóa Thị Trường Tiền Tệ Bai2 Tiet1 Ppt
  • Hàng Hóa Tiền Tệ Bai2Hanghoatientethitruongphaniitiente Ppt
  • Vai Trò Và Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Nguồn Gốc Ra Đời Và Bản Chất Của Tiền Tệ
  • 1.Thước đo giá trị

    Mỗi vật phẩm đều có giá trị khác nhau và được so sánh bằng giá trị của tiền tệ. Một đôi giày bảo hộ có giá trị bằng 7 xu ( tiền xu ngày xưa được làm từ nhôm). Một cuốn sách có giá trị bằng 2 đồng (tiền đồng được đúc từ đồng). Mà 2 đồng cũng có giá trị bằng 10 xu.Vì thế có thể nói Giá trị hàng hóa tiền tệ (vàng) thay đổi không làm ảnh hưởng gì đến “chức năng” tiêu chuẩn giá cả của nó.

    2.Phương tiện lưu thông

    Ngày xưa Việt Nam lưu hành những đồng tiền làm bằng nhôm. Để thuận tiện người ta đã đục lỗ ở giữa đồng tiền để tiện lưu trữ và đến. Những đồng tiền bị đục lỗ đó vẫn có giá trị lưu thông trong xã hội ngày đó.

    Như vậy, giá trị thực của tiền tách rời giá trị danh nghĩa của nó. sở dĩ có tình trạng này vì tiền làm phương tiện lưu thông chỉ đóng vai trò trong chốc lát. Người ta đổi hàng lấy tiền rồi lại dùng nó để mua hàng mà mình cần. Làm phương tiện lưu thông, tiền không nhất thiết phải có đủ giá trị.

    Lợi dụng tình hình đó, khi đúc tiền nhà nước tìm cách giảm bớt hàm lượng kim loại của đơn vị tiền tệ. Giá trị thực của tiền đúc ngày càng thấp so với giá trị danh nghĩa của nó. Thực tế điều đó đã dẫn đến sự ra đời của tiền giấy. Bản thân tiền giấy không có giá trị mà chỉ là ký hiệu của giá trị, do đó việc in tiền giấy phải tuân theo quy luật lưu thông tiền giấy.

    3.Phương tiện cất trữ

    Người giàu ngày xưa hay có thói quen cất trữ vàng, bạc trong hũ, trong rương. Bạn dễ dàng nhìn thấy trong các phim truyện xưa, cổ tích, truyện trung đại…. . Ngày nay cũng có nhiều người có thói quen cất trữ tiền trong ngân hàng. Việc làm này không đúng vì tiền cất giữ phải là tiền có giá trị như tiền vàng, bạc.

    4.Phương tiện thanh toán

    Hiện nay ngân hàng điều cho vay tín dụng. Bạn dễ dàng trở thành con nợ hoặc người mắc nợ của ngân hàng nếu tiêu xài phung phí, không đúng cách.

    6.Tiền tệ thế giới

    Do ngành du lịch phát triển, nên mọi người dễ dàng du lịch nước ngoài. Khi đi du lịch bạn cần đổi tiền tệ của mình sang tiền tệ nước ngoài. Tỷ giá hối đoái dự vào nền kinh tế của các nước nên có giá trị khác nhau. Hiện tại, như Mỹ – Việt Nam là: 1 USA = 23.143 VNĐ…………..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tháp Nhu Cầu Maslow Là Gì? Khái Niệm Và Phân Tích Chi Tiết
  • Bài 5. Prôtêin Bai 5 Protein 1 Ppt
  • Cấu Trúc Và Tính Chất Vật Lý, Hóa Học Của Protein
  • Top 5 Thực Phẩm Chức Năng Bổ Sung Dinh Dưỡng Của Mỹ Tốt Hiện Nay
  • Tpcn Bổ Sung Sung Protein Hữu Cơ Từ Đậu Nành Fancl Nhật Bản
  • Bài Giảng Kỹ Năng Lãnh Đạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Slide Môn Quản Lý Tổ Chức: Chức Năng Lãnh Đạo
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Lãnh Đạo Ủy Ban Nhân Dân Thị Xã Duyên Hải
  • Tiểu Sử Tóm Tắt Và Nhiệm Vụ Đảm Nhiệm Của Lãnh Đạo Ubnd Xã
  • Phân Công Nhiệm Vụ Lãnh Đạo Ubnd
  • 6 Vai Trò Của Nhà Lãnh Đạo Hiện Đại
  • Published on

    Kỹ năng lãnh đạo lớp cao học k19D. Slideshow kỹ năng lãnh đạo cho các lớp cao học, thạc sĩ. Dịch vụ viết luận văn giải bài tập www.hocthue.net

    1. 1. 1 chúng tôi KỸ NĂNG LÃNH ĐẠO chúng tôi Ts. LÊ THỊ THU THỦY DỊCH VỤ ViẾT LuẬN VĂN VÀ GiẢI BÀI TẬP UY TÍN
    2. 2. 2 chúng tôi Nội dung chính Khái quát về lãnh đạo Các phong cách lãnh đạo Phát triển các kỹ năng lãnh đạo
    3. 3. 3 chúng tôi 1. Khái quát về lãnh đạo (leadership) Lãnh đạo là quá trình ảnh hưởng đến một nhóm theo hướng thực hiện các mục tiêu  Cung cấp những chỉ dẫn, hỗ trợ nhân viên  Tạo động lực cho nhân viên để thực hiện mục tiêu đã xác định  Tạo môi trường làm việc hợp tác, giải quyết các xung đột
    4. 4. 4 chúng tôi Lãnh đạo và quản trị – Nhà quản trị (manager): Được bổ nhiệm, có khả năng ảnh hưởng dựa trên quyền hạn chính thức – Nhà lãnh đạo (leader): Có thể được bổ nhiệm hoặc nổi lên từ trong nhóm, có khả năng ảnh hưởng đến người khác ngoài quyền hạn chính thức
    5. 5. 5 chúng tôi Lãnh đạo và quản trị LÃNH ĐẠO QUẢN TRỊ Tác động đến con người Tác động đến công việc Làm những cái đúng Làm đúng Đạt mục tiêu thông qua việc cổ vũ, động viên Đạt mục tiêu thông qua hệ thống chính sách, mệnh lệnh, yêu cầu công việc. Đề ra phương hướng, chủ trương, chính sách Xây dựng kể hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra giám sát
    6. 6. 6 chúng tôi 2. Quyền lực và lãnh đạo  Các nguồn hình thành quyền lực của các nhà lãnh đạo: Quyền lực vị trí: Có được từ vị trí công tác- ra lệnh Quyền lực cá nhân: Có những đặc điểm hoặc nguồn lực người khác cần Quyền lực chuyên môn: Có được từ những khả năng, kinh nghiệm, kỹ năng, kiến thức Quyền lực khen thưởng: Trao các lợi ích hoặc phần thưởng có lợi Quyền lực khống chế/trừng phạt: Dựa trên khả năng trừng phạt hoặc kiểm soát của người lãnh đạo: đình chỉ công tác, giáng cấp…
    7. 7. 7 chúng tôi 3.Phong cách lãnh đạo Phong cách lãnh đạo của một cá nhân là dạng hành vi của người đó thể hiện các nỗ lực ảnh hưởng tới hoạt động của những người khác. Phong cách lãnh đạo là kết quả của mối quan hệ giữa cá nhân và sự kiện, và được biểu hiện bằng công thức: Phong cách lãnh đạo = Cá tính x Môi trường
    8. 8. 8 chúng tôi Phong cách lãnh đạo Phong cách lãnh đạo chuyên quyền (Autocratic) Phong cách lãnh đạo bàn giấy (Bureaucratic) Phong cách lãnh đạo dân chủ (Democratic) Phong cách lãnh đạo tự do (Hands-off)
    9. 9. 9 chúng tôi a. Phong cách lãnh đạo chuyên quyền Ra quyêt định đơn phương, hạn chế sự tham gia của cấp dưới Tập trung quyền hạn tối đa Không tham vấn nhân viên, không cho phép có ý kiến Giao nhiệm vụ bằng mệnh lệnh và chờ đợi sự phục tùng Giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện các quyết định Quản lý bằng thưởng,phạt
    10. 10. 10 chúng tôi a. Phong cách lãnh đạo chuyên quyền Người lãnh đạo chuyền quyền: Dựa trên đe dọa và trừng phạt để ảnh hưởng đến nhân viên Không tin tưởng nhân viên Không cho phép nhân viên có ý kiến Sử dụng phù hợp khi Nhân viên chưa được đào tạo không biết nhiệm vụ hay quy trình phải làm Có các mệnh lệnh và chỉ dẫn chi tiết Thời gian ra quyết định bị hạn chế Quyền lực của người lãnh đạo bị đe dọa
    11. 11. 11 chúng tôi b. Phong cách lãnh đạo bàn giấy Quản lý bằng giấy tờ Công việc thực hiện theo các qui trình hoặc chính sách Nếu công việc chưa có hướng dẫn thì chuyển lên cấp trên Tăng cường các nguyên tắc
    12. 12. 12 chúng tôi b. Phong cách lãnh đạo bàn giấy Sử dụng phù hợp khi: Nhân viên đã quen với công việc Nhân viên cần phải hiểu một số qui trình, chuẩn mực Không phù hợp khi Nhân viên không còn hứng thú trong công việc và làm việc với đồng nghiệp Nhân viên chỉ biết làm các công việc được chỉ định
    13. 13. 13 chúng tôi c. Phong cách lãnh đạo dân chủ Khuyến khích cấp dưới tham gia vào việc ra quyết định Thông tin đến cấp dưới mọi vấn đề có ảnh hưởng đến công việc của họ và chia sẽ quá trình ra quyết định và trác nhiệm Phân quyền Khuyến khích cấp dưới tự quyết định mục tiêu và phương pháp
    14. 14. 14 chúng tôi c. Phong cách lãnh đạo dân chủ Phù hợp khi: Muốn nhân viên được thông tin về mọi vấn đề có ảnh hưởng đến họ Muốn nhân viên chia sẻ công việc ra quyết định và thực hiện Muốn tạo cơ hội cho nhân viên phát triển và thăng tiến và tạo sự thích thú trong công việc Có nhiều vấn đề cần giải quyết đòi hỏi sự tham gia của nhiều người Muốn khuyến khích làm việc theo nhóm
    15. 15. 15 chúng tôi c. Phong cách lãnh đạo dân chủ Không phù hợp khi: Không đủ thời gian để huy động ý kiến của mọi người Ra quyết định đơn giản Người quản lý cảm thấy bị đe dọa bởi phong cách lãnh đạo này
    16. 16. 16 chúng tôi d. Phong cách lãnh đạo tự do Nhà quản trị cho phép nhân viên quyền tự do cao nhất có thể Cho phép nhóm/tập thể toàn quyền quyết định Cấp dưới có thể hoàn thành công việc theo bất cứ cách nào họ xem là phù hợp Nhà quản trị là người cung cấp thông tin và đầu mối liên hệ với bên ngoài.
    17. 17. 17 chúng tôi d. Phong cách lãnh đạo tự do Phù hợp khi: Nhân viên có trình độ, có kinh nghiệm, có kỹ năng cao Sử dụng các chuyên gia bên ngoài hoặc tư vấn Không phù hợp khi: Nhà quản trị không có khả năng đánh giá công việc của nhân viên Nhà quản trị không hiểu được trách nhiệm của mình và mong muốn nhân viên hỗ trợ mình
    18. 18. 18 chúng tôi 4. Phát triển kỹ năng lãnh đạo
    19. 19. 19 chúng tôi Với vai trò là một người lãnh đạo cần cải thiện những gì? “Người lãnh đạo là người tập hợp mọi người, ra quyết định về công việc…và thực hiện chúng”
    20. 20. 20 chúng tôi 6 phẩm chất, kỹ năng cần có của người lãnh đạo Tầm nhìn: có định hướng rõ ràng; có khả năng chuyển tải ‘tầm nhìn’ đến cấp trên và nhân viên; tạo được hứng thú cho nhân viên trong việc thực hiện theo ‘tầm nhìn’ của mình. Năng động: khơi gợi sự nhiệt tình và niềm tự hào, niềm tin của nhân viên đối với bản thân họ thông qua việc tham khảo ý kiến các cá nhân và tạo điều kiện cho các cá nhân được thể hiện cảm xúc. Khen thưởng: xác định những nhân viên ưu tú để khen thưởng, có kế hoạch tổ chức các buổi lễ tuyên dương và khen thưởng cho các cá nhân, nhóm, tổ xuất sắc và những thành tích đã đạt được.
    21. 21. 21 chúng tôi Trao quyền: tạo điều kiện cho các cá nhân phát triển, hỗ trợ tháo gỡ những vướng mắc, cản trở trong công việc; phân bố công việc, trách nhiệm và ủy quyền cho các cá nhân, nhóm có khả năng thực hiện công việc. ‘Kích thích khả năng trí tuệ’: lôi kéo nhân viên tham gia vào công việc bằng cách giúp họ nhận thức được vấn đề và kết hợp ý kiến các cá nhân để đưa ra giải pháp tối ưu. Liêm chính: chính trực, đáng tin cậy, công minh không thiên vị, làm việc tuân thủ theo đúng các quy định của cơ quan, tổ chức nói chung và đối với người lãnh đạo nói riêng.
    22. 22. 22 chúng tôi Chuyên đề 1: KỸ NĂNG GIAO TIẾP
    23. 23. 23 chúng tôi 1. Khái niệm giao tiếp Giao tiếp là hoạt động trao đổi thông tin để nhận biết và tác động lẫn nhau trong quan hệ giữa người với người nhằm đạt được mục đích nhất định: – Là một quá trình hai chiều bao gồm tạo ra và hồi đáp lại thông điệp – Quan trọng với mỗi cá nhân, nhóm, xã hội
    24. 24. 24 chúng tôi 2. Quá trình giao tiếp2. Quá trình giao tiếp Ý tưởng Mã hoá Gửi Nhận Giải mã Hiểu Hồi đáp Người gửi Người nhận
    25. 25. 25 chúng tôi 3. Các phương tiện giao tiếp 1. BẰNG NGÔN NGỮ NÓI Trực tiếp Gián tiếp 2. BẰNG NGÔN NGỮ VIẾT 3. PHI NGÔN NGỮ
    26. 26. 26 chúng tôi Giao tiếp phi ngôn ngữ ” Diện mạo ” Giọng nói ” Nụ cười ” Nét mặt và ánh mắt ” Điệu bộ và cử chỉ
    27. 27. 27 chúng tôi BÀI TẬP THỰC HÀNH Cách ứng xử mà bạn có thể dùng để thay cho thông điệp bằng lời: ” Không, tôi không đồng ý với việc đó”  Thuờng xuyên giao tiếp bằng mắt.  Các vẻ mặt biểu lộ xúc cảm.  Cử chỉ phù hợp. NHỮNG YẾU TỐ GIÚP GIAO TIẾP ÐẠT HIỆU QUẢ TỐT
    28. 29. 29 chúng tôi Một số yếu tố dẫn đến giao tiếp thất bại : – Thông điệp đưa ra sai. – Sử dụng phương pháp giao tiếp sai. – Thông điệp không gửi đúng đối tuợng.
    29. 30. 30 chúng tôi 5. Các yếu tố trở ngại giao tiếp Các yếu tố phi ngôn ngữ: sự khác biệt về nhận thức, thiếu kiến thức nền tảng, cảm xúc, cá tính, diện mạo, thành kiến,… Các yếu tố ngôn ngữ: cách phát âm, từ ngữ, … Sự khác biệt về văn hoá trong giao tiếp Trang phục Thời gian Giới tính …..
    30. 31. 31 chúng tôi 6. Bí quyết giao tiếp tốt Đưa ra thông điệp rõ ràng dứt khoát Chú ý giao tiếp phi ngôn ngữ Giữ thái độ phù hợp
    31. 32. 32 chúng tôi – Kỹ năng nói – Kỹ năng nghe 7. Phát triển các kỹ năng giao tiếp
    32. 33. 33 chúng tôi -Ngôn ngữ nói: là ngôn ngữ được biểu hiện bằng âm thanh, được tiếp thu bằng thính giác. – Có tác động trực tiếp, mạnh mẽ, sâu sắc đến tình cảm, ý chí, hành động của con người. – Ngôn ngữ nói có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp ( ĐT, truyền hình…) 7.1 Kỹ năng nói
    33. 34. 34 chúng tôi ” Hãy suy nghĩ truớc khi nói”  Chuẩn bị truớc trong đầu những gì cần nói.  Tạo đuợc sự chú ý của nguời nghe.  Nói một cách rõ ràng, ngắn gọn và đủ nghe.  Sử dụng những từ ngữ và thành ngữ quen thuộc, dễ hiểu.  Nói bằng một giọng điệu phù hợp với hoàn cảnh, tình huống.  Yêu cầu phản hồi qua hình thức nói. (Nhắc lại ) NHỮNG YẾU TỐ GIÚP ÐẠT HIỆU QUẢ TỐT
    34. 35. 35 chúng tôi – Lắng nghe giúp thu thập được nhiều thông tin để hiểu và giải quyết vấn đề – Giúp hiểu người khác và ứng xử phù hơp – Trở thành nguời dễ gần, dễ mến Tầm quan trọng của việc lắng nghe: 7.2 K n ng ngheỹ ă
    35. 36. 36 chúng tôi CÁC KỸ NĂNG ÐỂ LẮNG NGHE CÓ HIỆU QUẢ a. TẬP TRUNG CHÚ Ý VÀO NGUỜI NÓI b. KHUYẾN KHÍCH NGUỜI NÓI c. PHẢN HỒI NHỮNG GÌ BẠN NGHE ÐUỢC
    36. 37. 37 chúng tôi a. Tập trung chú ý vào nguời nói – Thể hiện cho nguời nói biết biết sự chú ý của bạn. – Duy trì việc giao tiếp bằng mắt thuờng xuyên và ngắn nhưng nhẹ nhàng, thoải mái. – Chọn cách diễn đạt bằng diệu bộ (phi ngôn ngữ) – Ðứng/ngồi dối diện với nguời nói và tập trung hoàn toàn vào nguời nói. – Giữ một tư thế thoải mái.
    37. 38. 38 chúng tôi b. Khuyến khích nguời nói. Hãy nghĩ lại ít nhất 3 điều có thể khuyến khích nguời nói? Các cách để khuyến khích nguời nói:  Tạo cơ hội để nguời nói đuợc bày tỏ hay trình bày  Gợi mở, nêu câu hỏi…  Ðưa ra những khuyến khích bằng lời và không bằng lời : – Gật đầu, vẻ mặt tập trung, ghi chép. – Vâng – Thế à – Tôi hiểu – Hãy nói tiếp đi…  Các câu hỏi khuyến khích để hiểu sâu hơn
    38. 39. 39 chúng tôi c. Phản hồi lại những gì bạn đã nghe đuợc. + Tóm tắt lại những ý chính một cách rõ ràng, ngắn gọn. + Làm rõ : – Những thông tin còn mơ hồ. – Lấy thêm thông tin. – Xem xét ý kiến của nguời nói với những quan điểm khác. + Thông cảm, chia sẻ những xúc cảm, tình cảm của người nói.
    39. 40. 40 chúng tôi Chuyên đề 2:Chuyên đề 2: KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘTKỸ NĂNG GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT
    40. 41. 41 chúng tôi 4141 NỘI DUNG CHÍNHNỘI DUNG CHÍNH Khái niệmKhái niệm Quan niệm về xung độtQuan niệm về xung đột Vai trò của xung độtVai trò của xung đột Nguyên nhận của xung độtNguyên nhận của xung đột Các bước giải quyết xung độtCác bước giải quyết xung đột Phong cách giải quyết xung độtPhong cách giải quyết xung đột
    41. 42. 42 chúng tôi 4242 1. Khái niệm1. Khái niệm Xung đột: Cách cư xử của một cá nhân, một nhómXung đột: Cách cư xử của một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức làm ngăn cản hoặc hạn chế (ít nhấthoặc một tổ chức làm ngăn cản hoặc hạn chế (ít nhất là tạm thời) một cá nhân, nhóm hoặc tổ chức kháclà tạm thời) một cá nhân, nhóm hoặc tổ chức khác đạt được những mục tiêu mong muốnđạt được những mục tiêu mong muốn..
    42. 43. 43 chúng tôi 4343 2. Quan niệm về xung đột2. Quan niệm về xung đột Không thể tránh đượcKhông thể tránh được Xuất hiện do nhiều nguyên nhânXuất hiện do nhiều nguyên nhân Có thể có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tùy theo mức độCó thể có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tùy theo mức độ Nên được quản lý và điều khiểnNên được quản lý và điều khiển
    43. 44. 44 chúng tôi 4444 3. Vai trò của xung đột3. Vai trò của xung đột Xung đột có ích : – Thúc đẩy ý kiến, tính sáng tạo – Buộc mọi người phải làm rõ quan điểm của họ và tìm một cách tiếp cận mới – Tạo cơ hội cho mọi người kiểm tra khả năng của họ – Giúp giải phóng tình cảm, lo âu, và căng thẳng – Xây dựng sự hợp tác giữa mọi người thông qua việc học hỏi những người khác
    44. 45. 45 chúng tôi 4545 Vai trò của xung độtVai trò của xung đột Xung đột có hại : – Gây thêm những căng thẳng không đáng có, giảm năng suất – Gây bè phái, giảm sự hợp tác – Lôi kéo sự chú ý của mọi người ra khỏi các hoạt động quan trọng khác – Dẫn tới các hành động vô trách nhiệm và có hại
    45. 46. 46 chúng tôi 4646 4. Nguyên nhân của xung đột4. Nguyên nhân của xung đột – Khác biệt về tính cách – Giao tiếp không hiệu quả – Không xác định rõ vai trò trong tập thể – Phần thưởng giới hạn – Truyền thông không rõ – Đề cao cá nhân – Không thỏa mãn yêu cầu
    46. 47. 47 chúng tôi 4747 5. Dấu hiệu của xung đột – Ngôn ngữ cử chỉ – Không quan tâm đến vấn đề chung – Giấu giếm các thông tin xấu – Phô bày sự bất mãn thông qua phương tiện truyền thông – Sao nhãng trong công việc – Suy giảm sự tôn trọng
    47. 48. 48 chúng tôi 4848 6. Các loại xung đột6. Các loại xung đột BÊN TRONG:BÊN TRONG: Xung đột giữa các bộ phậnXung đột giữa các bộ phận Giữa sếp và nhân viênGiữa sếp và nhân viên Giữa các nhân viên.Giữa các nhân viên. Nhân viên cũ – nhân viên mớiNhân viên cũ – nhân viên mới BÊN NGOÀI:BÊN NGOÀI: Giữa doanh nghiệp và khách hàngGiữa doanh nghiệp và khách hàng Giữa doanh nghiệp và đối tácGiữa doanh nghiệp và đối tác
    48. 49. 49 chúng tôi 4949 7. Các bước giải quyết xung đột7. Các bước giải quyết xung đột 7.1. Lắng nghe7.1. Lắng nghe * Có thái độ tích cực, nhận ra những xung đột có lợi cho đơnCó thái độ tích cực, nhận ra những xung đột có lợi cho đơn vịvị * Cần quyết đoán để có thể giải quyết xung đột thành công.Cần quyết đoán để có thể giải quyết xung đột thành công.
    49. 50. 50 chúng tôi 5050 7.2. Ra quyết định đình chiến7.2. Ra quyết định đình chiến Các xung đột khó có giải quyết được ngay, cần thời gianCác xung đột khó có giải quyết được ngay, cần thời gian để tìm ra bản chất vấn đềđể tìm ra bản chất vấn đề Có những biện pháp giải quyết không nên công khaiCó những biện pháp giải quyết không nên công khai Lãnh đạo nên lấy uy quyền chấm dứt ngay xung đột vàLãnh đạo nên lấy uy quyền chấm dứt ngay xung đột và đưa ra các yêu cầu đối với các bên, thông báo thời hạn giảiđưa ra các yêu cầu đối với các bên, thông báo thời hạn giải quyết.quyết.
    50. 52. 52 chúng tôi 5252 8. Các chiến lược giải quyết xung đột.8. Các chiến lược giải quyết xung đột. Chiến lượcChiến lược thắng – thuathắng – thua là chiến lược tạo cho người nào đólà chiến lược tạo cho người nào đó chịu thua.chịu thua. Chiến lược này thường được dùng khi có một cuộc xungChiến lược này thường được dùng khi có một cuộc xung đột xảy ra, khi các bên không tự giải quyết được xung độtđột xảy ra, khi các bên không tự giải quyết được xung đột và gây rắc rối cho DN.và gây rắc rối cho DN.
    51. 55. 55 chúng tôi 55 CHUYÊN ĐỀ 3 KỸ NĂNG ĐỘNG VIÊN NHÂN VIÊN
    52. 56. 56 chúng tôi 1. Tại sao phải động viên? Hiệu quả làm việc = (năng lực * động cơ) Nhiệm vụ của nhà lãnh đạo là khơi nguồn động cơ và xây dựng một hệ thống động viên có hiệu quả.
    53. 57. 57 chúng tôi 2. Các cấp bậc nhu cầu theo Maslow NHU CẦU TỰ THỂ HIỆN: Giao trách nhiệm, ủy quyền Mở rộng công việc. NHU CẦU ĐƯỢC TÔN TRỌNG: Biểu dương / khen thưởng. Kêu gọi tham gia. NHU CẦU XÃ HỘI: Tạo không khí thoải mái. Xây dựng tinh thần đồng đội Cung cấp thông tin. NHU CẦU AN TOÀN: Cải tiến điều kiện làm việc. Tiền thưởng / thù lao NHU CẦU SINH LÝ: Tiền lương. Điều kiện làm việc Tự thể hiện Được tôn trọng Xã hội An toàn Sinh lý
    54. 58. 58 chúng tôi 2. Các cấp bậc nhu cầu theo Maslow Nguyên tắc hoạt động của kim tự tháp: khi nào những nhu cầu ở phía dưới còn chưa được thỏa mãn thì khó tiếp tục lên các nhu cầu ở cấp cao hơn. Áp dụng trong việc tạo động cơ làm việc: Những nhu cầu sinh lý: Đó là những nhu cầu cơ bản và thiết yếu để tồn tại. Bao gồm những nhu cầu như ăn mặc, trú ngụ dưới một mái nhà…Nhu cầu sinh lý thường không kích thích nhân viên đạt hiệu quả tốt hơn trong công việc của mình. Những nhu cầu về an toàn: Khi các cá nhân nghĩ đến việc bảo đảm cho tương lai thì có nghĩa là họ đang có những nhu cầu về an toàn trong công việc, trong tiết kiệm, trong việc đóng bảo hiểm, …
    55. 59. 59 chúng tôi 2. Các cấp bậc nhu cầu theo Maslow Những nhu cầu về xã hội: Nhu cầu giao tiếp với người khác và gặt hái những lợi ích từ các mối quan hệ với bên ngoài xã hội, muốn có cảm giác được là thành viên của một tập thể, một hội đoàn, một nhóm bạn bè. Nhu cầu được tôn trọng: Muốn cảm thấy mình là người có ích trong một lĩnh vực nào đó, được người khác công nhận và đánh giá cao và xứng đáng được như vậy. Đấy là những nhu cầu nhận được sự tôn trọng từ những người khác. Đây có thể là nguồn động viên rất lớn trong công việc. Nhu cầu tự thể hiện: Nhu cầu này thúc đẩy con người phải thực hiện được điều gì họ mong ước, đạt được những mục tiêu mà họ đã đề ra, phát triển tiềm năng cá nhân trong lãnh vực mà họ đã chọn.
    56. 60. 60 chúng tôi 3. Những yếu tố về môi trường tác động đến động cơ làm việc Chính sách và phương thức quản lý của doanh nghiệp Phương pháp kiểm tra Tiền lương (tương ứng với chức vụ) Mối quan hệ với cấp trên Điều kiện làm việc Cuộc sống riêng.
    57. 61. 61 chúng tôi 4. Những yếu tố có khả năng động viên nhân viên Tính thử thách của công việc Các cơ hội thăng tiến Sự công nhận kết quả công việc Sự tôn trọng của người khác Tiền lương
    58. 62. 62 chúng tôi 5. Các biện pháp động viên nhân viên Làm phong phú công việc/mở rộng công việc → tránh nhàm chán trong công việc Tham gia của nhân viên (trong quá trình xác định mục tiêu, thực hiện công việc) Thăng chức Giao trách nhiệm Thành tích (từ những thử thách) Biểu dương / Khen thưởng Hỗ trợ / Cải thiện môi trường làm việc Tiền thù lao
    59. 63. 63 chúng tôi 6363 Tình huống 1Tình huống 1 Tại công ty A, để kịp hoàn thành tiến độ thực hiện hợp đồng, BanTại công ty A, để kịp hoàn thành tiến độ thực hiện hợp đồng, Ban Giám Đốc đưa ra chế độ khuyến khích, tất cả cán bộ nhân viên trongGiám Đốc đưa ra chế độ khuyến khích, tất cả cán bộ nhân viên trong công ty tích cực sản xuất hoàn thành kế hoạch thì sẽ thưởng cho việccông ty tích cực sản xuất hoàn thành kế hoạch thì sẽ thưởng cho việc hoàn thành ấy. Tất cả tích cực thực hiện và hoàn thành hợp đồng giaohoàn thành ấy. Tất cả tích cực thực hiện và hoàn thành hợp đồng giao nộp sản phẩm đúng thời hạn. BGĐ công bố tiền thưởng với mứcnộp sản phẩm đúng thời hạn. BGĐ công bố tiền thưởng với mức thưởng như sau:thưởng như sau: + 20 cán bộ nhân viên phòng Kinh doanh được thưởng số tiền 30 triệu+ 20 cán bộ nhân viên phòng Kinh doanh được thưởng số tiền 30 triệu + 200 cán bộ nhân viên bộ phận sản xuất trực tiếp được thưởng số tiền+ 200 cán bộ nhân viên bộ phận sản xuất trực tiếp được thưởng số tiền 150 triệu đồng150 triệu đồng Khi công bố quyết định này, tất cả cán bộ nhân viên khối trực tiếp sảnKhi công bố quyết định này, tất cả cán bộ nhân viên khối trực tiếp sản xuất rất bất bình, tỏ ra chán nản trong công việc, SX của công ty bịxuất rất bất bình, tỏ ra chán nản trong công việc, SX của công ty bị đình trệ, có nguy cơ đe dọa đến việc thực hiệp hợp đồng sau.đình trệ, có nguy cơ đe dọa đến việc thực hiệp hợp đồng sau. Là GĐ, anh chị xử lý tình huống này như thế nào?Là GĐ, anh chị xử lý tình huống này như thế nào?
    60. 64. 64 chúng tôi 6464 Tình huống 2Tình huống 2 Giám đốc cty A tại chúng tôi ra quyết định điều động kỹ sưGiám đốc cty A tại chúng tôi ra quyết định điều động kỹ sư B lên Đắc lắc làm việc trong 03 tháng. Kỹ sư B nhận quyếtB lên Đắc lắc làm việc trong 03 tháng. Kỹ sư B nhận quyết định này và từ chối vì lý do gia đình neo đơn, chỉ có mộtđịnh này và từ chối vì lý do gia đình neo đơn, chỉ có một mẹ già ở ĐBSCL đang lâm bệnh nặng, kỹ sư B cần phải ởmẹ già ở ĐBSCL đang lâm bệnh nặng, kỹ sư B cần phải ở Tp. HCM để chăm sóc mẹ. Giám đốc cty A không chấpTp. HCM để chăm sóc mẹ. Giám đốc cty A không chấp thuận, buộc B phải lên Đắc Lắc. Trước khi đi, kỹ sư B cóthuận, buộc B phải lên Đắc Lắc. Trước khi đi, kỹ sư B có thoả thuận chỉ đi trong 03 tháng, hết thời gian 03 thángthoả thuận chỉ đi trong 03 tháng, hết thời gian 03 tháng phải về chúng tôi làm việc/ Khi hết hạn 03 tháng, do nhuphải về chúng tôi làm việc/ Khi hết hạn 03 tháng, do nhu cầu công việc GĐ cty A yêu cầu kỹ sư B tiếp tục ở lạicầu công việc GĐ cty A yêu cầu kỹ sư B tiếp tục ở lại thêm 03 tháng nữa. Khi nhận được lệnh này, kỹ sư Bthêm 03 tháng nữa. Khi nhận được lệnh này, kỹ sư B không chấp hành, trở về Tp.HCM.không chấp hành, trở về chúng tôi Anh chị xử lý như thế nào trong tình huống này?Anh chị xử lý như thế nào trong tình huống này?
    61. 65. 65 chúng tôi 6565 Tình huống 3Tình huống 3 Nam là cán bộ phòng kinh doanh công tác ở công ty mớiNam là cán bộ phòng kinh doanh công tác ở công ty mới được 5 năm với hiệu quả công việc rất tốt. Cách đây 5được 5 năm với hiệu quả công việc rất tốt. Cách đây 5 tháng Nam được bổ nhiệm lên chức trưởng phòng kinhtháng Nam được bổ nhiệm lên chức trưởng phòng kinh doanh. Tuy nhiên có nhiều vấn đề phức tạp diễn ra, Namdoanh. Tuy nhiên có nhiều vấn đề phức tạp diễn ra, Nam gặp phải nhiều khó khăn trong công việc. Các nhân viêngặp phải nhiều khó khăn trong công việc. Các nhân viên trong phòng tỏ ra không hài lòng và chán nản với ngườitrong phòng tỏ ra không hài lòng và chán nản với người quản lý trẻ tuổi hơn mình, thời gian công tác không lâu.quản lý trẻ tuổi hơn mình, thời gian công tác không lâu. Và còn phàn nàn về mức lương của tổ chức. Một số nhânVà còn phàn nàn về mức lương của tổ chức. Một số nhân viên mới vào cũng bị lôi kéo vào. Tình hình kinh doanhviên mới vào cũng bị lôi kéo vào. Tình hình kinh doanh của công ty thì ngày càng giảm sút. Bản thân Nam cũngcủa công ty thì ngày càng giảm sút. Bản thân Nam cũng chưa nghĩ ra được cách khắc phục.chưa nghĩ ra được cách khắc phục. Tại sao lại xảy ra tình huống trên và làm cách gì để giảiTại sao lại xảy ra tình huống trên và làm cách gì để giải quyết?quyết?
    62. 66. 66 chúng tôi Các vấn đề viết tiểu luận Phân tích, đánh giá về phong cách lãnh đạo của một nhà lãnh đạo DN mà bạn ngưỡng mộ Lựa chọn một cuốn sách về kỹ năng lãnh đạo và viết tóm tắt nội dung không quá 15 trang Tự đánh giá về kỹ năng lãnh đạo của bản thân và các giải pháp để phát triển kỹ năng lãnh đạo Nộp tiểu luận: không quá 15 trang ngày 21/6

    --- Bài cũ hơn ---

  • Slide Bài Giảng Quản Lý Học Chương 5: Chức Năng Lãnh Đạo
  • Chức Trách, Nhiệm Vụ Của Trưởng Phòng, Phó Trưởng Phòng Quản Lý Thị Trường
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Các Phòng Thuộc Ban
  • M1 Tiểu Luận Kỹ Năng Lãnh Đạo, Quản Lý Câp Phòng
  • Kỹ Năng Lãnh Đạo, Quản Lý Đơn Vị Sự Nghiêp Công Lập
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100