Top 9 # Xem Nhiều Nhất Vai Trò Chức Năng Tổ Chức Trong Quản Trị Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Photomarathonasia.com

Vai Trò, Chức Năng Của Nhà Quản Trị Trong Doanh Nghiệp

– Là tiến trình hoàn thành công việc một cách có hiệu quả và hữu hiệu thông qua và với người khác

– Hữu hiệu (kết quả): Thực hiện đúng công việc

– Hiệu quả = Kết quả – chi phí

* Công ty A hoàn thành 1 sản phẩm trong 2 giờ.

* Công ty B hoàn thành 1 sản phẩm (cùng loại) trong 4 giờ.

* Hai công ty A và B đều làm việc hữu hiệu

* Công ty A làm việc hiệu quả hơn B vì tiết kiệm được nguồn lực thời gian

* Nhà quản trị là những người làm việc thông qua và với người khác để hoàn thành mục tiêu một cách hiệu quả và hữu hiệu.

* Ví dụ: Tổng giám đốc HAGL, Giám đốc marketing NOKIA…

– Nhà quản trị chức năng

– Nhà quản trị tổng quát

* Cấp bậc quản trị

– Quản trị cấp tác nghiệp: Chịu trực tiếp sản xuất sản phẩm dịch vụ

– Quản trị cấp trung: phối hợp hoạt động

– Quản trị cấp cao: Thiết lập mục tiêu, chính sách, chiến lược…

– Kỹ năng nhận thức: Khả năng dựa trên hiểu biết để nhìn nhận tổ chức toàn diện và quan hệ giữa các bộ phận

– Kỹ năng nhân sự: Khả năng làm việc với và thông qua người khác.

– Kỹ năng chuyên môn: Khả năng am hiểu và thành thạo trong thực hiện công việc cụ thể

* Khái niệm năng lực/chức năng của nhà quản trị: Là tổng hòa kiến thức, kỹ năng, hành vi, thái độ.

– Năng lực truyền thông

– Năng lực hoạch định và điều hành

– Năng lực làm việc nhóm

– Năng lực hành động chiến lược

– Năng lực nhận thức toàn cầu

– Năng lực tự quản

Năng lực truyền thông: Khả năng truyền đạt thông tin mà mình và người khác hiểu

* Khía cạnh:

– Truyền thông chính thức

– Truyền thông không chính thức

– Thương lượng

Năng lực hoạch định và điều hành: Quyết định những nhiệm vụ cần phải thực hiện, thực hiện như thế nào, phân bổ các nguồn lực và giám sát toàn bộ tiến trình.

* Các khía cạnh

– Thu thập, phân tích thông tin và giải quyết vấn đề

– Hoạch định và tổ chức thực thi dự án

– Quản trị thời gian

– Hoạch định ngân sách và quản trị tài chính

Năng lực làm việc nhóm:

– Thiết kế nhóm một cách hợp lý

– Tạo lập môi trường hỗ trợ hoạt động nhóm

– Quản trị sự năng động của nhóm một cách thích hợp

Năng lực hành động chiến lược: Hiểu rõ sứ mệnh, các giá trị của tổ chức và đoán chắc rằng các hoạt động của mình, thuộc cấp được phân định, phối hợp rõ ràng.

* Các khía cạnh:

– Hiểu rõ về ngành mà tổ chức hoạt động

– Thấu hiểu tổ chức

– Thực hiện các hành động chiến lược.

Năng lực nhận thức toàn cầu: Nhận thức, am hiểu và đối xử phù hợp với mọi nền văn hóa.

* Các khía cạnh:

– Nhận thức và hiểu biết rõ về văn hóa

– Cởi mở và nhạy cảm về văn hóa

Năng lực tự quản: Cân bằng cuộc sống và công việc

* Các khía cạnh:

– Xử lý công việc trung thực và có đạo đức

– Có nghị lực và nỗ lực cá nhân

– Cân bằng giữa những nhu cầu công việc và cuộc sống

– Khả năng tự nhận thức và phát triển.

Các chức của năng quản trị là những nhiệm vụ quản lý chung, cần phải được thực hiện trong tất cả các tổ chức kinh doanh sản xuất.

Là việc xác định các mục tiêu và mục đích mà tổ chức phải hoàn thành trong tương lai và quyết định về cách thức để đạt được những mục tiêu đó. Hoạch định gồm ba giai đoạn như thiết lập các mục tiêu cho tổ chức: Mức tăng lợi nhuận, thị phần, hoặc tăng doanh thu…; sắp xếp các nguồn lực của tổ chức để đạt mục tiêu; quyết định về những hoạt động của tổ chức như:

– Ra quyết định là quá trình lựa chọn một phương án hành động hợp lý nhất để đạt mục tiêu đã đề ra (lựa chọn một phương án đưa ra xem xét).

– Ra quyết định đúng trong điều kiện môi trường biến động. Đó là một thách thức đối với các nhà quản trị:

Là quá trình tạo ra cơ cấu mối quan hệ giữa các thành viên (các bộ phận trong tổ chức).

Thông qua đó cho phép họ thực hiện các kế hoạch và hoàn thành các mục tiêu chung của tổ chức.

– Tiến trình tổ chức bao gồm việc: Thiết lập các bộ phận, phòng ban và xây dựng bảng mô tả công việc tổ chức bao gồm cả chức năng nhân sự: tuyển mộ, tuyển chọn, huấn luyện và phát triển nguồn nhân lực, do đó, mọi người đều có thể đóng góp nỗ lực vào thành công của tổ chức.

– Truyền đạt thông tin, tri thức, kỹ thuật, chỉ thị, mệnh lệnh, thông tin cần thiết để thực hiện công việc, đồng thời nhận thông tin phản hồi.

5.3. Chức năng thúc đẩy động viên (chỉ huy – lãnh đạo)

Đây là chức năng thúc đẩy, động viên nhân viên theo đuổi những mục tiêu đã lựa chọn.

Bằng chỉ thị, mệnh lệnh và thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần. Các nhà quản trị thực hiện các chức năng chỉ huy để thúc đẩy, động viên nhân viên hoàn thành các mục tiêu đã đề ra.

5.4. Chức năng kiểm tra, kiểm soát

Là quá trình giám sát chủ động đối với công việc của một tổ chức, so sánh với tiêu chuẩn đề ra và điều chỉnh khi cần thiết. Quá trình kiểm soát là quá trình tự điều chỉnh liên tục và thường diễn ra theo chu kỳ.

Các chức năng nói trên có quan hệ qua lại mật thiết với nhau, và được thực hiện theo một trình tự nhất định. Quá trình quản trị phải thực hiện đồng bộ các chức năng nói trên, nếu không quá trình quản trị sẽ không đạt hiệu quả như mong muốn

Chức Năng Tổ Chức Trong Quản Trị Học

Chức năng tổ chức trong quản trị học

Nhóm 4: * * * * * * * * * * Võ Thiên Thư Trương Thị Thanh Diễm Lê Minh Phương Uyên Trần Châu Mỹ Hảo Mai Lan Phượng Hằng Phan Ngọc Trinh Trịnh Thị Thúy Diễm Hà Trúc Phương Trần Viết Thông Trần Văn Hướng Chương 6: CHỨC NĂNG TỔ CHỨC I. Khái niệm và vai trò của chức năng tổ chức II. Xây dựng cơ cấu tổ chức III. Sự phân chia quyền lực Mục tiêu I. Khái niệm và vai trò của chức năng tổ chức 1. KHÁI NIỆM Khái niệm: 1. KHÁI NIỆM Mục tiêu Tạo nên môi trường thuận lợi cho mỗi cá nhân, mỗi bộ phận phát huy được năng lực và nhiệt tình của mình, đóng góp tốt nhất vào thành công chung của tổ chức 1. KHÁI NIỆM Công việc của tổ chức 1. KHÁI NIỆM Đặc điểm chung của công việc tổ chức 1. KHÁI NIỆM Nội dung của quá trình tổ chức 2. VAI TRÒ 3. NHỮNG VẤN ĐỀ KHOA HỌC Tầm nhìn hạn trị 3. NHỮNG VẤN ĐỀ KHOA HỌC 3. NHỮNG VẤN ĐỀ KHOA HỌC Giám Đốc Phó giám đốc Bộ máy tổ chức cao 3. NHỮNG VẤN ĐỀ KHOA HỌC Giám Đốc viên Nhân Bộ máy tổ chức thấp 3. NHỮNG VẤN ĐỀ KHOA HỌC Quyền hành trong quản trị 3. NHỮNG VẤN ĐỀ KHOA HỌC Quyền hành trong quản trị 3. NHỮNG VẤN ĐỀ KHOA HỌC Phân cấp quản trị 3. NHỮNG VẤN ĐỀ KHOA HỌC Mục đích của phân cấp quản trị II. XÂY DỰNG CƠ CẤU TỔ CHỨC 1. KHÁI NIỆM 1. KHÁI NIỆM Cơ sở chủ yếu khi xây dựng bộ máy tổ chức 1. KHÁI NIỆM Cơ cấu tổ chức chịu ảnh hưởng của những yếu tố sau: 2. CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA TỔ CHỨC QUẢN TRỊ 3. CÁC YÊU CẦU KHI THIẾT KẾ CƠ CẤU TỔ CHỨC 4. Nhấn mạnh đến tính hợp tác và giải quyết theo tình huống. Chú trọng đến phân qu Mô hình này THIẾT KẾ CƠ hoạt TỔ CHỨC QUAN ĐiỂM có những cơ cấu linhCẤUvà thay đổi theo những biến đổi của môi tr 4. QUAN ĐiỂM THIẾT KẾ CƠ CẤU TỔ CHỨC 4. QUAN ĐiỂM THIẾT KẾ CƠ CẤU TỔ CHỨC 5. CÁC GIAI ĐOẠN HÌNH THÀNH CƠ CẤU TỔ CHỨC 5. CÁC MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC CƠ BẢN Cơ cấu tổ chức theo Cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức năng ơ cấu sản phẩm C 5. CÁC MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC CƠ BẢN 5. CÁC MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC CƠ BẢN 5. Dễ dẫn đến cách quản lí gia trưởng Hạn chế việc sử dụng các chuyên gia có trình độ CÁC MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC CƠ BẢN Không chuyên môn hóa, do đó đòi hỏi người quản trị phải có kiến thức toà 5. CÁC MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC CƠ BẢN 5. CÁC MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC CƠ BẢN 5. CÁC MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC CƠ BẢN 5. Chế độ trách nhiệm không rõ ràng Vi MÔ chế độ 1 thủ trưởng CÁC phạmHÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC CƠ BẢN Sự phối hợp giữa lãnh đạo + các phòng ban chức năng và sự phối hợp giữ Khó xác định trách nhiệm và hay đổ trách nhiệm cho nhau 5. CÁC MÔ …

Vai Trò Và Chức Năng Của Quản Trị Nhân Lực Trong Doanh Nghiệp

Quản trị nhân sự trong doanh nghiệp là công tác quản lý nguồn nhân lực và lực lượng lao động của doanh nghiệp đó. Công tác quản trị nhân lực bao gồm các công việc như: thu hút, tuyển dụng lao động, đào tạo nhân viên, đánh giá kết quả làm việc của nhân viên, tính lương và thưởng cho nhân viên,… Đồng thời, quản trị nhân sự cũng làm nhiệm vụ giám sát ban lãnh đạo và đảm bảo cho mọi hoạt động của doanh nghiệp phù hợp với Luật Lao động cũng như Luật việc làm của nhà nước hiện nay.

Chức năng của quản trị nguồn nhân lực

Quản trị nguồn nhân lực là điều không thể thiếu trong các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có quy mô lớn. Chức năng của quản trị nhân lực trong các doanh nghiệp cơ bản gồm có:

Tuyển dụng lao động: Bộ phận nhân sự sẽ phải thực hiện các biện pháp để thu hút được ứng viên nộp hồ sơ và tới phỏng vấn các vị trí làm việc trong doanh nghiệp.

Đào tạo nhân lực: Việc đào tạo nhân lực đóng vai trò rất quan trọng. Tùy thuộc vào vị trí đảm nhận mà bộ phận thực hiện quản trị nhân sự sẽ có những hình thức và nội dung khác nhau để đào tạo nên các nhân viên phù hợp với vị trí đó.

Phân tích, tổ chức thực hiện các công việc: Quản trị nhân sự thực hiện các chức năng như phân tích tính chất công việc. Đồng thời, quản trị nhân sự cũng đảm nhận việc tổ chức, điều chuyển nhân lực để phù hợp với từng vị trí, bộ phận khác nhau.

Quản lý hồ sơ của nhân viên: Bộ phận quản trị nhân sự sẽ lưu trữ và cập nhật những thông tin cá nhân, công việc của từng người lao động trong doanh nghiệp.

Chấm công, tính lương, tính tiền thưởng và quản lý các chế độ phúc lợi của người lao động.

Bên cạnh những chức năng cơ bản như trên, quản trị nhân lực trong thời đại 4.0 ngày nay còn thực hiện thêm các chức năng như đánh giá hiệu quả lao động (KPI). Từ đó có những chế độ lương và thưởng phù hợp với từng người. Đó cũng là nền tảng để bổ nhiệm và điều chuyển nhân viên phù hợp trong doanh nghiệp.

Vai trò của quản trị nhân sự trong các doanh nghiệp

Quản trị nhân lực đóng vai trò rất quan trọng trong các doanh nghiệp. Quản trị nguồn nhân lực hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển. Những vai trò chính của quản trị nguồn nhân lực như sau:

Là bộ phận trực tiếp quản lý tất cả những vấn đề của nhân sự, hiểu được các vấn đề cần khắc phục, cần bổ sung hoặc duy trì, phát triển, quản trị nguồn nhân sự có vai trò quan trọng trong việc xây dựng chính sách nguồn nhân lực cho doanh nghiệp. Những chính sách này nhằm đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp được phù hợp với những chính sách và pháp luật hiện hành của nhà nước.

Quản trị nhân sự là công cụ hỗ trợ tích cực cho những người đứng đầu doanh nghiệp, đặc biệt là khi doanh nghiệp đó rơi vào tình trạng khó khăn về nhân sự. Khi doanh nghiệp xuất hiện tình trạng nhân viên làm việc không tốt hoặc bỏ việc gây tình trạng thiếu hụt nhân sự dẫn đến chậm tiến độ sản xuất thì bộ phận quản trị nhân sự sẽ có chức năng tư vấn cách chức, đưa ra các giải pháp để người đứng đầu doanh nghiệp giải quyết vấn đề một cách hiệu quả và nhanh chóng.

Thông qua quản trị nhân lực, ban lãnh đạo có thể dễ dàng tiếp cận và tìm hiểu về một hoặc một bộ phận nhân viên, người lao động trong doanh nghiệp của mình. Những thông tin về nhân viên, người lao động sẽ được thể hiện qua hồ sơ, báo cáo về trình độ kỹ thuật chuyên môn mà bên quản trị nhân sự cung cấp. Từ đó, ban lãnh đạo có thể đưa ra những quyết định đúng đắn về việc bổ nhiệm, thăng chức hay cách chức cho phù hợp.

Bộ phận quản trị nhân sự có chức năng kiểm tra nhân lực thông qua quản lý hồ sơ, tuyển dụng hoặc khen thưởng, đánh giá kết quả lao động của nhân viên trong doanh nghiệp. Từ việc đánh giá này, các bộ phận sẽ đưa ra những chính sách, quyết định phù hợp về mức lương, khen thưởng để động viên, thúc đẩy hiệu quả lao động của nhân viên, giúp năng suất làm việc được tăng cao. Bộ phận này cũng quản lý ứng viên, công nhân viên, các cán bộ nhân sự và phụ trách cả giám sát lãnh đạo.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị nhân lực

Kinh tế: Trong giai đoạn kinh tế bị khủng hoảng, suy thoái thì các doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng rất nhiều. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thì giai đoạn này sẽ bị chững lại, hoạt động kinh doanh bất động sản không còn được nhộn nhịp như trước. Lúc này, các doanh nghiệp cần phải giữ lại những nhân viên làm tốt nhưng cũng phải giảm chi phí lao động xuống. Điều này dẫn đến việc công ty, doanh nghiệp phải giảm giờ làm, cắt giảm nhân sự.

Dân số, lực lượng lao động: Lao động nữ đông hơn sẽ ảnh hưởng tới các doanh nghiệp trên phương diện thai sản và chăm sóc con cái.

Luật pháp: Tại Việt Nam, luật pháp được ban hành và chi phối các mối quan hệ trong lao động. Tất cả các công ty, doanh nghiệp dù hoạt động ở bất cứ lĩnh vực nào đều phải tuân theo.

Văn hóa – xã hội: Việc thay đổi lối sống trong xã hội sẽ ảnh hưởng tới cấu trúc của doanh nghiệp.

Đối thủ cạnh tranh: Các doanh nghiệp muốn cạnh tranh tốt trên thị trường thì phải có chính sách nhân lực hợp lý. Nếu không thực hiện tốt, những nhân tài sẽ bị đối thủ chiêu mộ.

Mục tiêu của doanh nghiệp: Yếu tố này ảnh hưởng rất nhiều đến quản trị nhân lực. Mỗi cấp quản trị đều phải hiểu rõ mục tiêu tôn chỉ của doanh nghiệp. Mục tiêu này ảnh hưởng đến các bộ phận chuyên môn như tài chính, marketing, sản xuất,…

Chính sách của doanh nghiệp: Chính sách của doanh nghiệp thường là những lĩnh vực thuộc về bên quản trị nhân lực. Những chính sách này được áp dụng tùy vào chiến lược của doanh nghiệp đó nhằm thu hút lực lượng lao động có chuyên môn, tay nghề cao.

Văn hóa của doanh nghiệp: Văn hóa của doanh nghiệp được hình thành từ tấm gương của ban lãnh đạo, được phát huy từ những gì họ làm chứ không phải chỉ nói suông. Một doanh nghiệp có văn hóa tốt, chuyên nghiệp và văn minh chắc chắn sẽ thu hút người mọi người đến phỏng vấn, nộp đơn xin việc.

Nguồn: chúng tôi

Quản Trị Sản Xuất Và Vai Trò Của Người Quản Trị Sản Xuất Trong Chức Năng Sản Xuất

Published on

Tài liệu về quản trị sản xuất Tài liệu cung cấp mang tính chất tham khảo

Để biết thêm chi tiết các khóa học QUẢN TRỊ SẢN XUẤT, xin vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn đào tạo của Trường Đào Tạo Kỹ Năng Quản Lý SAM: 285 Phan Xích Long, P7, Q.Phú Nhuận. Điện thoại: (08) 35178848 – ( 08) 35178849. Fax: (08) 35174118. Email: info@sam.edu.vn; tuvan@sam.edu.vn – Website: www.sam.edu.vn

1. QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 1 CCHHƯƯƠƠNNGG II QUẢN TRỊ SẢN XUẤT & VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI QUẢN TRỊ TRONG CHỨC NĂNG SẢN XUẤT I. VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT TRONG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP 1- Khái niệm Sản xuất là quá trình biến đổi những yếu tố đầu vào thành đầu ra. Mục đích của quá trình chuyển hoá này là tạo giá trị gia tăng để cung cấp cho khách hàng. Đầu vào của quá trình chuyển đổi bao gồm nguồn nhân lực, vốn, kĩ thuật, nguyên vật liệu, đất, năng lượng, thông tin. Đầu ra của quá trình chuyển đổi là sản phẩm, dịch vụ, tiền lương, những ảnh hưởng đối với môi trường. 2- Hệ thống sản xuất 3- Vị trí của chức năng sản xuất. – Tạo ra hàng hóa hoặc dịch vụ cung cấp cho xã hội. – Chức năng sản xuất là một trong ba chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp, đó là: chức năng sản xuất, chức năng Marketing và chức năng tài chính, cái quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. – Trên phạm vi nền kinh tế, chức năng sản xuất của các doanh nghiệp đóng vai trò quyết định trong việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ phong phú để nâng cao mức sống vật chất toàn xã hội. – Trên phạm vi thế giới, khả năng sản xuất xét trên cả phương diện sức sản xuất và hiệu quả của nó sẽ là chìa khóa thành công của mỗi nước. 4- Quan hệ giữa các chức năng và chức năng sản xuất. Hình I-1: Hệ thống sản xuất Đầu vào Nguồn nhân lực MMTB, đất Khoa học kĩ thuật Thông tin Quá trình chuyển hoá Đầu ra Sản phẩm/dịch vụ Đầu vào Nguồn nhân lực MMTB, đất Khoa học kĩ thuật Thông tin Quá trình chuyển hoá Đầu ra Sản phẩm / dịch vụ Đo lường hiệu quả (chi phí,chi phí, năng suất)

2. QUẢN TRỊ SẢN XUẤT & VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI QUẢN TRỊ TRONG CHỨC NĂNG SẢN XUẤT 2 Các chức năng quản trị trong doanh nghiệp phụ thuộc lẫn nhau, nếu thiếu một trong ba, doanh nghiệp không thể thành công. Trên thực tế, việc tách rời các chức năng chỉ để nghiên cứu song nó cần thiết như nhau và phụ thuộc lẫn nhau. 5- Sự mở rộng chức năng sản xuất Chức năng sản xuất còn được gọi là chức năng điều hành hoặc chức năng sản xuất và tác nghiệp. Trước kia thuật ngữ sản xuất chỉ bao hàm việc tạo ra sản phẩm hữu hình. Sau này nó được mở rộng và bao hàm cả việc tạo ra các dịch vụ. Ngày nay, nói đến sản xuất có nghĩa là không kể việc nó tạo ra sản phẩm hữu hình hay dịch vụ. Thực tế, sản xuất dịch vụ ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong các nước phát triển. Các hệ thống sản xuất sẽ chia làm hai dạng chủ yếu là dạng sản xuất chế tạo (Manufacturing Operation) và dạng sản xuất không chế tạo hay dịch vụ (Non-Manufacturing Operation). Dạng sản xuất chế tạo thực hiện các quá trình vật lý, hóa học để biến đổi nguyên vật liệu thành các sản phẩm hữu hình. Dạng sản xuất không tạo ra hàng hóa hữu hình là dạng sản xuất không chế tạo hay dịch vụ. II. HỆ THỐNG SẢN XUẤT 1- Đặc tính chung của hệ thống sản xuất Hệ thống sản xuất cung cấp sản phẩm hay dịch vụ cho xã hội. Tất cả các hệ thống sản xuất đều có một số đặc tính chung đó là: Thứ nhất: Hệ thống sản xuất chịu trách nhiệm cung cấp hàng hóa hay dịch vụ mà doanh nghiệp sẽ cung cấp cho xã hội. Thứ hai: Hệ thống sản xuất chuyển hóa các đầu vào thành các đầu ra là các sản phẩm hay dịch vụ. Các đầu vào của hệ thống sản xuất có thể là: Nguyên vật liệu, kỹ năng lao động, kỹ năng quản trị, các phương tiện vốn liếng,… Hình I-1 :Quan hệ giữa các chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp SXTài chính Marketing

3. QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 3 Các đầu ra là sản phẩm hay dịch vụ, tiền lương đổ vào nền kinh tế, các ảnh hưởng xã hội và các ảnh hưởng khác. Hệ thống sản xuất là một hệ thống con trong doanh nghiệp, và doanh nghiệp là một phân hệ trong hệ thống lớn hơn…nền sản xuất xã hội…. Lúc đó ranh giới sẽ khó phân biệt và khó nhận biết các đầu vào và đầu ra. Các dạng chuyển hóa bên trong hệ thống sản xuất quyết định việc biến đầu vào thành đầu ra bao gồm các dạng như làm thay đổi trạng thái vật lý, cung cấp kỹ năng, làm dịch chuyển vị trí, giữ gìn bảo quản sản phẩm… Tóm lại: Các hệ thống sản xuất khác nhau có thể có đầu vào khác nhau, đầu ra khác nhau, các dạng chuyển hóa khác nhau, song đặc tính chung nhất của hệ thống sản xuất là chuyển hóa các đầu vào thành các đầu ra khả dụng. 2- Năng suất và sản xuất vaodauTong radauTong suatNang __ __ _ = Năng suất có thể tăng lên khi: * Sản xuất ra nhiều đầu ra hơn với cùng một lượng đầu vào * Sản xuất ra một khối lượng đầu ra không đổi trong khi giảm lượng đầu vào * Sản xuất ra nhiều đầu ra hơn trong khi sử dụng ít đầu vào hơn, hay mức độ tăng lên của đầu ra lớn hơn mức độ tăng lên của đầu vào sử dụng. 3- Những đặc diểm cơ bản của nền sản xuất hiện đại Trước hết, đó là triết lý cơ bản thừa nhận vị trí quan trọng của sản xuất. Thứ hai, nền sản xuất hiện đại quan tâm ngày càng nhiều đến chất lượng. Thứ ba, nền sản xuất hiện đại nhận thức con người là tài sản lớn nhất của công ty. Thứ tư, sản xuất hiện đại ngày càng quan tâm vấn đề kiểm soát chi phí. Thứ năm, nền sản xuất hiện đại dựa trên nền tảng của tập trung và chuyên môn hóa cao. Thứ sáu, sản xuất hiện đại cũng thừa nhận yêu cầu về tính mềm dẻo của hệ thống sản xuất. Thứ bả y, sự phát triển của cơ khí hóa trong nền sản xuất hiện đại từ chỗ nhằm thay thế cho lao động nặng nhọc, đến nay trong nền sản xuất hiện đại ngày càng thấy các hệ thống sản xuất tự động điều khiển bằng chương trình. Thứ tám, ứng dụng máy tính vào sản xuất hiện đại mở rộng từ điều khiển quá trình sản xuất, đến kết hợp thiết kế với chế tạo. Thứ chín, các mô hình mô phỏng toán học ngày càng được sử dụng rộng rãi để hỗ trợ cho các quyết định sản xuất.

4. QUẢN TRỊ SẢN XUẤT & VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI QUẢN TRỊ TRONG CHỨC NĂNG SẢN XUẤT 4 4- Hệ thống sản xuất chế tạo (Manufacturing Operation) Khi nghiên cứu các hệ thống sản xuất, người ta thường lấy các đặc trưng trong điều kiện sản xuất và phương pháp sản xuất để gán cho nó. Hệ thống sản xuất chế tạo làm ra các sản phẩm hữu hình có thể lưu giữ tồn kho trong những chừng mực nhất định. Khi có một đơn hàng về sản phẩm của hệ thống sản xuất được đặt, các sản phẩm được chuẩn bị để đáp ứng các đơn hàng theo các cách thức sau: + Một là: Các sản phẩm hòan thành đã có sẵn trong kho. + Hai là: Các modul tiêu chuẩn cần để lắp ráp sản phẩm đã lưu giữ sẵn, bao gồm: Cụm chi tiết tiêu chuẩn, chi tiết tiêu chuẩn. + Ba là: Có sẵn trong hệ thống sản xuất các nguyên vật liệu cần thiết. Các cách thức này dẫn đến các hành động khác nhau của các hệ thống sản xuất khi có đơn hàng. Căn cứ vào đó người ta chia hệ thống sản xuất thành 3 loại: (1)Hệ thống sản xuất để dự trữ (Make to stock) Hệ thống sản xuất này tạo ra các sản phẩm hoàn chỉnh và đưa vào dự trữ trước khi nhận đơn hàng. (2) Hệ thống sản xuất theo đơn hàng Các món hàng cuối cùng sẽ hòan thành sau khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng. Hệ thống sản xuất này phục vụ cho các nhu cầu có khối lượng nhỏ, sản phẩm đa dạng, không tiêu chuẩn. (3) Hệ thống sản xuất lắp ráp đơn hàng Hệ thống này ở giữa hai loại trên, nó có thể chủ động tạo ra trước các chi tiết, các kiểu mẫu, modul tiêu chuẩn, và sẽ lắp ráp các chi tiết, các modul này theo những chỉ định của khách hàng khi có đơn hàng. Sự khác nhau của các hệ thống sản xuất chế tạo còn được xét trên tính liên tục của các quá trình sản xuất diễn ra ở bên trong. Do đó, các hệ thống sản xuất còn có thể chia thành hai loại: (1) Hệ thống sản xuất liên tục Là hệ thống sản xuất trong đó các máy móc thiết bị, các nơi làm việc được thiết đặt dựa trên cơ sở phối hợp một cách hợp lý các bước công việc để biến các đầu vào thành các chi tiết, bộ phận, hay sản phẩm nhất định. Các đặc tính cơ bản: + Các tuyến công việc và các máy móc thiết bị được thiết đặt khá ổn định khi chuyển từ chế tạo sản phẩm này sang sản phẩm khác. + Dòng dịch chuyển của vật liệu tương đối liên tục. + Tính lặp lại của công việc trên nơi làm việc cao, đặc biệt trong sản xuất khối lượng lớn. + Sản phẩm của hệ thống sản xuất này là sản phẩm tiêu chuẩn, có thể có nhu cầu hoặc đặt hàng với khối lượng lớn.

5. QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 5 (2) Hệ thống sản xuất gián đọan Là hệ thống sản xuất trong đó các máy móc thiết bị được nhóm lại hoặc được tổ chức phù hợp với chức năng hay công nghệ mà nó thực hiện. Sự khác biệt cơ bản của hệ thống sản xuất này với sản xuất liên tục là cho phép nó có một khả năng mền dẻo cao. Đặc trưng cơ bản của hệ thống sản xuất gián đọan là: + Tuyến dịch chuyển của đối tượng xác định riêng với từng lọai sản phẩm hoặc đơn hàng. Sự phối hợp các nơi làm việc thường được điều khiển từ một trung tâm. + Các sự gián đọan trong quá trình sản xuất + Tính lặp lại thấp, đặc biệt trong sản xuất đơn chiếc. + Sản phẩm đa dạng thích ứng với các nhu cầu riêng biệt, qui mô nhỏ. 5- Hệ thống sản xuất dịch vụ (Non-manufacturing Operation) a- Các hệ thống sản xuất dịch vụ Là các hệ thống sản xuất không tạo ra sản phẩm có hình dạng vật chất cụ thể, mà tạo ra sản phẩm vô hình – các dịch vụ. Các dịch vụ có thể phân biệt dựa trên mức độ tiêu chuẩn hóa của nó: – Dịch vụ dự án – Dịch vụ tiêu chuẩn – Dịch vụ chế biến b- Sự khác biệt giữa hệ thống sản xuất chế tạo và dịch vụ Những sự khác biệt cơ bản giữa sản xuất chế tạo và dịch vụ gồm có: Một là, khả năng sản xuất trong dịch vụ rất khó đo lường vì nó cung cấp các sản phẩm không có hình dạng vật chất cụ thể. Hai là, tiêu chuẩn chất lượng khó thiết lập và kiểm soát trong sản xuất dịch vụ. Ba là, trong sản xuất dịch vụ, có sự tiếp xúc trực tiếp giữa người sản xuất và người tiêu dùng, các khía cạnh quan hệ giữa sản xuất và Maketing thường chồng lên nhau. Bốn là, sản phẩm của sản xuất dịch vụ không tồn kho được. Ngoài những khác biệt trên, có thể có khác biệt trong kết cấu chi phí và kết cấu tài sản. Thường thường, trong các hệ thống sản xuất dịch vụ có tỷ trọng chi phí tiền lương cao và chi phí nguyên vật liệu thấp hơn trong sản xuất chế tạo. Đồng thời tỷ lệ đầu tư vào tồn kho và tài sản cố định cũng thấp hơn so với sản xuất chế tạo. Song những khác biệt này có thể rất mờ nhạt khi xét trên bình diện chung. III. VAI TRÒ CỦA NGƯỜI QUẢN TRỊ TRONG CHỨC NĂNG SẢN XUẤT 1- Các kỹ năng cần thiết ở người quản trị sản xuất Các quản trị viên sản xuất cần có các kỹ năng cơ bản sau: – Khả năng kỹ thuật: Khi một quản trị viên ra quyết định về nhiệm vụ sản xuất để người khác thực hiện, họ cần phải hiểu biết hai khía cạnh chủ yếu:

6. Tài liệu này chỉ xem được một số trang đầu. Vui lòng tải xuống để xem toàn bộ các trang.