Phân Tích Bài Ca Dao: Ước Gì Sông Rộng Một Gang. Bắc Cầu Dải Yếm Để Chàng Sang Chơi

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 16: Ôn Tập Và Kiểm Tra Phần Tiếng Việt Văn 8
  • Phân Tích Cái Hay Của Điệp Ngữ Buồn Trông Trong Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Thầy Nguyễn Phi Hùng Hệ Thống Kiến Thức Bài Tập Biện Pháp Tu Từ Văn 6
  • Chủ Đề Các Biện Pháp Tu Từ
  • Dạy Học Theo Chủ Đề “các Phép Tu Từ” (Ngữ Văn 6)
  • Nỗi nhớ trong tình yêu là một đề tài quen thuộc trong thế giới ca dao. Khi thì nghẹn ngùng, bẽn lẽn, khi thì làm con người ta muốn cháy hết mình trong tình yêu. Và nỗi nhớ của cô gái trong bài ca dao ” Khăn thương nhớ ai” như một khúc nhạc da diết trầm bổng réo rắt đến nao lòng.

    Nỗi nhớ khắc khoải da diết khiến cho nhân vật trữ tình phải cất lên những câu hỏi dồn dập không có câu trả lời. Nỗi nhớ bị nén chặt trong lòng rồi lại trào ra mênh mông, mãnh liệt. Chủ thể ở đây là cô gái đang sống trong tâm trạng nhớ thương người yêu không nguôi:

    “Khăn thương nhớ ai,

    Khăn rơi xuống đất.

    Khăn thương nhớ ai,

    Khăn vắt lên vai.

    Khăn thương nhớ ai,

    Khăn chùi nước mắt.

    Đèn thương nhớ ai,

    Mà đèn không tắt.

    Mắt thương nhớ ai,

    Mắt ngủ không yên.

    Đêm qua em những lo phiền,

    Lo vì một nỗi không yên một bề…”

    Nỗi nhớ thương trong tình yêu của người con gái được bộc lộ gián tiếp qua những hình ảnh tượng trưng, biện pháp nhân hóa, ẩn dụ, hình thức lặp kèm theo những câu hỏi tu từ. Hình ảnh ” khăn” được nhắc đến đầu tiên và cũng nhiều nhất trong bài. Giống như áo khăn vốn là vật dụng gần gũi và thường là vật trao duyên ấp iu kỉ niệm.

    Cấu trúc vắt dòng, lặp lại từ ” khăn” ở đầu mỗi câu thơ khiến cho câu ca dao vang lên như nỗi nhớ thương triền mien, dằng dặc khắc khoải, khôn nguôi. Chiếc khăn không thể làm nên câu chuyện về tình thương nỗi nhớ. Chiếc khăn là người bạn đối với người con gái mà nhiều lần làm rơi xuống đất lại nhặt lên. Chiếc khăn như chứng nhân của tình yêu thay người nói hộ nỗi lòng, an ủi động viên người đang yêu. Đó là một chuỗi hành động tự nhiên, vô thức gắn liền với chiếc khăn như là sự lí giải cho nỗi nhớ khiến người ta không thể tự chủ được trong hành vi. Nỗi nhớ mang màu sắc nữ tính nói lên không chỉ tấm lòng mà cả nhân cách, vẻ đẹp tâm hồn của người đang nhớ, biết trân trọng, nâng niu nỗi nhớ, biết ghi lại nỗi nhớ trong lòng.

    Nếu sáu câu thơ đầu gợi tả nỗi nhớ trải dài, lan tỏa trong không gian thì sáu câu thơ cuối được đong đếm bằng thời gian, chuyển từ ngày sang đêm. Cấu trúc thương nhớ vẫn được giữ lại và nhân lên. Nỗi nhớ được gửi vào ” ngọn đèn”. Ngọn đèn gắn với khoảng thời gian ưu tư sần muộn khi đêm đến. Trong không gian vò võ của đêm khuya, khi ngọn đèn cháy sáng ở đầu ngọn bấc nỗi nhớ cũng cháy rực trong lòng cô gái trẻ. Chừng nào ngọn lửa của tình yêu còn cháy thì ngọn đèn chưa tắt. Đèn chẳng tắt vì con người còn trằn trọc thâu đêm. Đèn thương nhớ ai hay cô gái thương nhớ ai. ” Ai” chỉ có thể là chàng trai, người đà chiếm trọn vẹn trái tim của cô gái. Nỗi nhớ được đo bằng thời gian là nỗi nhớ sâu sắc, nỗi nhớ không bao giờ lụi tắt luôn thường trực trong trái tim của người đang yêu.

    Nỗi nhớ còn được bộc lộ qua con mắt. Mượn đôi mắt để giãi bày tình cảm, cô gái trẻ đã không kìm giữ được tình cảm của mình. Qua con mắt thấy được cả khung trời yêu thương:

    • ” Mắt em là gợn trong
    • Soi đời anh lấp lánh
    • Những sớm chiều ấm lạnh
    • Mắt em là quê hương”

    ” Mắt ngủ không yên” là hình ảnh người con gái trằn trọc, khôn nguôi. Nỗi nhớ trong tiềm thức. Hỏi khăn, hỏi đèn, hỏi mắt cũng là để hỏi chính mình. 5 lần câu hỏi vang lên cũng là 5 lần từ “ai” xoáy vào lòng mình, mãnh liệt không dứt.

    Hai câu cuối chuyển sang thơ lục bát khá tự nhiên, phù hợp tháo gỡ những dằn vặt, dồn nén ở bên trên. Hóa ra những o phiền của cô gái là lo vì một nỗi không yên một bề. Căn nguyên của nỗi lo lắng của cô gái có thể là chàng trai không yêu cô như cô gái đã từng yêu gia cảnh nghèo khó, áp đặt gia đình. Chỉ biết rằng nỗi lo ấy mãi ám ảnh cô gái. Nỗi lo lắng giàu giá trị nhân văn khi cho ta thấy có khao khát mới có lo âu, có lo âu thì mới xây dựng được tình yêu trọn vẹn, hạnh phúc.

    Bài ca dao thể hiện tình yêu mãnh liệt của một người con gái, và sự mong ngóng chờ đợi chàng trai của mình. Qua nỗi thương nhớ và niềm lo âu được diễn tả trong bài ca, ta nhận ra tiếng hát yêu thương và khao khát yêu thương của người bình dân xưa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chỉ Ra Và Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Nghệ Thuật Nói Quá Trong Câu Thơ Sau :” Ước Gì Sông Rộng Một Gắng , Bắc Cầu Dải Yếm Cho Nàng Sang Chơi”
  • Phân Tích Bài Ca Dao Sau: “ước Gì Sông Rộng Một Gang, Bắc Cầu Dải Yếm Để Chàng Sang Chơi”
  • Đề Thi Hs Năng Khiếu Lớp 6,7,8 Van 6 2014 Chinh Thuc Doc
  • Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ
  • Chủ Đề Các Biện Pháp Tu Từ.
  • Phân Tích Bài Ca Dao Sau: “ước Gì Sông Rộng Một Gang, Bắc Cầu Dải Yếm Để Chàng Sang Chơi”

    --- Bài mới hơn ---

  • Chỉ Ra Và Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Nghệ Thuật Nói Quá Trong Câu Thơ Sau :” Ước Gì Sông Rộng Một Gắng , Bắc Cầu Dải Yếm Cho Nàng Sang Chơi”
  • Phân Tích Bài Ca Dao: Ước Gì Sông Rộng Một Gang. Bắc Cầu Dải Yếm Để Chàng Sang Chơi
  • Bài 16: Ôn Tập Và Kiểm Tra Phần Tiếng Việt Văn 8
  • Phân Tích Cái Hay Của Điệp Ngữ Buồn Trông Trong Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Thầy Nguyễn Phi Hùng Hệ Thống Kiến Thức Bài Tập Biện Pháp Tu Từ Văn 6
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Dàn ý 1. Mở bài

    – Giới thiệu bài ca dao

    2. Thân bài

    – Hình ảnh cây cầu là hình ảnh quen thuộc trong ca dao, gắn bó mật thiết với đời sống tình cảm phong phú, mãnh liệt nhưng cũng đầy duyên dáng, ý nhị của người dân Việt Nam.

    – Trong tình yêu, chiếc cầu là một chi tiết nghệ thuật quen thuộc và đặc sắc, xuất hiện với tần số khá lớn, trở thành một biểu tượng để chỉ nơi gặp gỡ, hò hẹn của những đôi lứa đang yêu, là phương tiện để họ có thể đến được với nhau. Ước muốn của cô gái, cũng là lời cô thầm nói với người yêu của mình:

    – “Dải yếm đào” là một phần trang phục không thể thiếu của người con gái thời xưa.

    3. Kết bài

    – Khái quát lại vấn đề

    Bài mẫu

    Bài ca là lời của cô gái, bày tỏ một ước mơ trong tình yêu đôi lứa. Chỉ có hai câu lục bát mà đủ diễn tả một tình yêu thiết tha, mãnh liệt.

    Bài ca mở đầu bằng hình ảnh con sông. Con sông cách trở lứa đôi nên em và chàng khó gặp gỡ. Nhưng có hề gì, “yêu nhau mấy núi sông cũng trèo”- Mấy sông cũng lội, mấy đèo cũng qua”! Tuy nhiên, “lội” cũng là một sự khó khăn rồi: Nếu “bắc cầu” thì lứa đôi gặp gỡ sẽ dễ dàng hơn. Cho nên cô gái “ước gì sông rộng một gang”. Sông mà rộng chỉ một gang, cách nói cường điệu tạo nên một sự vô lí thú vị. Vô lí cho nên mới phải “ước”. Sự vô lí trong điều mơ ước diễn tả điều có lí của tình yêu. Sông chỉ một gang thì cô gái mới có thể “bắc cầu dải yếm để chàng sang chơi”.

    Cây cẩu – dải yếm là một hình tượng đặc sắc của bài ca. Cây cầu là một trong những mô-típ nghệ thuật quen thuộc và đặc sắc của ca dao, gắn chặt với đời sống tình cảm phong phú, mãnh liệt nhưng cũng hết sức tế nhị, duyên dáng của người bình dân Việt Nam. Mô-típ này xuất phát từ cuộc sống dân dã của người bình dân. Làng quê Việt Nam nơi nào mà chẳng có sông rạch, chẳng có một chiếc cầu. Cầu là phương tiện giao thông, cầu cũng là không gian trữ tình, là nơi gặp gỡ, hò hẹn của trai gái. Cầu đi vào ca dao, trở thành biểu tượng của tình yêu, ước mơ của tình yêu. Người bình dân thổ lộ tình yêu của mình trong hình ảnh những chiếc cầu bắc qua sông. Không phải là cầu tre, cầu gỗ, những chiếc cầu này độc đáo hơn nhiều. Khi thì là cành hồng.

    Hai ta cách một con sông,

    Muốn sang anh ngả cành hồng cho sang.

    Khi thì là cành trầm:

    Cách nhau có một con đầm, Muốn sang anh bẻ cành trầm cho sang. Cành trầm lá dọc lá ngang, Đố người bên ấy bước sang cành trầm.

    Lạ hơn nữa là cái cầu – mồng tơi:

    Gần đây mà chẳng sang chơi, Để em ngắt ngọn mồng tơi bắc cầu. Sợ rằng chàng chả đi cầu, Cho tốn công thợ, cho sầu lòng em.

    Đến bài ca này, cái cầu – dải yếm lại càng lạ hơn nữa. Đây mới đúng là cái cầu của người con gái chủ động bắc cho người mình yêu, nó vượt qua mọi sự ràng buộc của lễ giáo phong kiến ngày xưa. Nó táo bạo, mãnh liệt, và cũng thật trữ tình, ý nhị, bởi nó là cái dải yếm, cái vật mềm mại luôn quấn quýt bên thân hình người con gái, trở thành biểu tượng riêng của người con gái. Người con gái muốn dùng cái vật thân thiết, gần gũi nhất của mình để bắc cầu mời mọc người mình yêu. Cành hồng, cành trầm, ngọn mồng tơi còn là những cái bên ngoài, còn dải yếm là cái bên trong. Cho nên cái cầu – dải yểm mới thật chân tình, táo bạo, và trở thành cái cầu tình yêu đẹp nhất trong ca dao. Cái dải yếm bình thường đi vào bài ca bỗng trở thành đầy chất thơ của tình yêu.

    Bài ca giãi bày ước mơ tha thiết và mãnh liệt của người con gái trong tình yêu, qua đó thể hiện vẻ đẹp tình yêu của người lao động: bình dị, mãnh liệt nhưng cũng hết sức tế nhị, duyên dáng.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Hs Năng Khiếu Lớp 6,7,8 Van 6 2014 Chinh Thuc Doc
  • Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ
  • Chủ Đề Các Biện Pháp Tu Từ.
  • Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn 8: Giới Thiệu Tác Giả Tế Hanh Và Bài Thơ Quê Hương
  • Văn Bản, Tiếng Việt, Làm Văn Trong Đề Học Kì 2 Ngữ Văn Lớp 8 Ninh Hòa
  • Củng Cố, Mở Rộng Kiến Thức Về Các Biện Pháp Tu Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề 1: Các Biện Pháp Tu Từ So Sánh, Nhân Hoá, Ẩn Dụ
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Phân Tích Giá Trị Biểu Cảm Của Các Biện Pháp Tu Từ Trong Dạy Ngữ Văn 7
  • A. Phần Tiếng Việt: Các Kiểu Câu, Biện Pháp Tu Từ I. Các Kiểu Câu 1. Câu Rút Gọn A) Thế Nào Là Câu Rút Gọn? B) Nêu Tác Dụng Của Câu Rút Gọn: C) Khi Rút Gọn
  • Biện Pháp Tu Từ So Sánh Trong Các Bài Tập Đọc Lớp 5
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm: Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Lớp 3 Hiểu Về Biện Pháp So Sánh Tu Từ Trong Bài Tập Đọc
  • CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ

    I. – CỦNG CỐ VÀ MỞ RỘNG KIẾN THỨC

    1. Biện pháp tu từ là những cách dùng từ ngữ gọt giũa, có hình ảnh thẩm mĩ, bóng bẩy; làm cho lời hay, ý đẹp, có sức biểu cảm cao, nâng hiệu quả diễn đạt.

    2. Tiếng Việt có nhiều biện pháp tu từ, trong chương trình tiếng Việt lớp 6, yêu cầu HS nắm được bốn biện pháp tu từ sau:

    – Khái niệm: so sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng.

    – Mô hình cấu tạo đầy đủ của phép so sánh gồm:

    + Vế A nêu tên sự vật, sự việc được so sánh.

    + Vế B nêu tên sự vật, sự việc dùng để so sánh vói sự vật, sự việc nói ở vế A.

    + Từ ngữ chỉ phưong diện so sánh.

    Ví dụ: Quê hương/ ngọt ngào/ như /dòng sữa mẹ.

    + ngọt ngào: PDSS

    + dòng sữa mẹ: B

    Lưu ý: Trong thực tế, mô hình cấu tạo trên có thể biến đổi ít nhiều:

    – Các từ chỉ phương diện so sánh và từ so sánh có thể được lược bớt.

    – Vế B có thể được đảo lên trước vế A cùng với từ so sánh.

    Ví dụ: Trường Sơn/: chí lớn ông cha.

    + Trường Sơn: B

    + chí lớn ông cha: A

    – Các kiểu so sánh: dựa vào các từ so sánh, ta phân biệt hai kiểu:

    + So sánh ngang bằng: như, như là, giống,…

    Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè

    Toả nắng xuống dòng sông lấp loáng.

    + So sánh không ngang bằng: hon, không như,…

    – Tác dụng của phép so sánh làm cho cách diễn đạt sinh động, gợi hình, có giá trị biểu cảm cao, gợi tả cụ thể, chi tiết đặc điểm của sự vật, có tác dụng biểu hiện tư tưởng tình cảm sâu sắc.

    – Khái niệm: nhân hoá là gọi hoặc tả cây cối, con vật, đồ vật,… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người.

    – Có ba kiểu nhân hoá thường gặp:

    + Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật. *

    Ví dụ: Từ đó lão Miệng, bác Tai, Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả.

    (Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)

    + Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.

    Ví dụ: Dọc sông, những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước.

    + Trò chuyện, xưng hô với vật như với người.

    Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.

    – Tác dụng của phép nhân hoá làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,… trở nên gần gũi với con người, làm cho cách diễn đạt sinh động, có giá trị biểu cảm cao. Cảnh vật, sự vật vô tri vô giác được nhân hoá trở nên gần gũi, thân thiết, có tâm hồn,…

    – Khái niệm: ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó.

    – Có bốn kiểu ẩn dụ thường gặp:

    + Ấn dụ hình thức: dựa trên nét tương đồng về hình thức giữa các sự vật, hiện tượng.

    Dưới trăng quyên đã gọi hè

    + Ẩn dụ cách thức: dựa trên nét tương đồng về cách thức thực hiện hành động giữa các sự vật, hiện tượng.

    (Nguyễn Đức Mậu)

    + Ẩn dụ phẩm chất: dựa trên nét tương đồng về phẩm chất giữa các sự vật, hiện tượng.

    + Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: dựa vào sự tương đồng về cảm giác.

    Ví dụ: Chao ôi, trông con sông, vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm, vui như nối lại chiêm bao đứt quãng.

    (Nguyễn Tuân)

    – Tác dụng của phép ẩn dụ làm cho cách diễn đạt sinh động, có giá trị biểu cảm cao. Làm tăng tính biểu cảm, tính hình tượng.

    – Khái niệm: Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó.

    – Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp:

    + Lấy một bộ phận để gọi toàn thể.

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

    (Hoàng Trung Thông)

    + Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.

    + Lấy dâu hiệu của sự vật để gọi sự vật.

    Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi.

    + Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.

    – Tác dụng của phép hoán dụ làm cho lời văn sinh động, có giá trị biểu cảm cao; nhấn mạnh, gây ấn tượng vào đặc điểm, dấu hiệu,… của sự vật.

    1. Chỉ ra biện pháp tu từ trong đoạn văn sau:

    … Bóng tre trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn. Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình mái chùa cổ kính. Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền văn hoá lâu đời. Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang,…

    2. Cho sự vật được so sánh: trăng. Phương diện so sánh: khuyết.

    Hãy tạo ra năm phép so sánh có sự vật dùng để so sánh khác nhau.

    3. So sánh hai cách diễn đạt sau, cho biết cách diễn đạt nào hay hơn? Vì sao?

    a) Phía đông mặt trời đã lên toả ánh sáng màu hồng xuống mặt sân. Bố em xách điếu chuẩn bị đi cày còn mẹ em tát nước. Con mèo lười hôm nay dậy sớm đang lấy hai tay cào lên mặt, cái đầu nghênh nghênh trông thật ngộ. Con gà mái cục ta… cục tác liên hồi, con gà trống nói luyên thuyên một lúc. Cây na sau vườn đã có quả, cây tre toả những tán lá xuống mặt ao.

    Ông Trời nổi lửa đằng đông

    Bà Sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay.

    Mẹ em tát nước, nắng đầy trong khau.

    Cái tay rửa mặt, cái đầu nghiêng nghiêng.

    Làm thằng Gà Trống huyên thiên một hồi.

    Đàn Chuối đứng vỗ tay cười vui sao!

    (Trần Đăng Khoa)

    a) Có mấy kiểu so sánh?

    b) Đọc kĩ đoạn văn và trả lời câu hỏi:

    Sớm. Chúng tôi tụ hội ở góc sân. Toàn chuyện trẻ em. Râm ran.

    – Tìm biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong đoạn văn trên. Nêu tác dụng của biện pháp đó.

    – Xác định thành phần chính, thành phần phụ của các câu in đậm.

    – Các câu in đậm có phải là câu trần thuật đơn không? Vì sao?

    c) Viết một đoạn văn (tối đa 15 dòng) tả vẻ đẹp của miền quê, trong đoạn văn có sử dụng hai biện pháp tu từ đã học.

    5. Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

    a) Trong đoạn văn tác giả đã sử dụng các biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng của các biện pháp tu từ đó.

    b) Xác định các thành phần chính trong câu in đậm. Dấu phẩy trong câu có tác dụng gì?

    c) Đọc đoạn văn em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của đảo Cô Tô? Từ đó, nêu cảm xúc về vùng đảo thân yêu của Tổ quốc.

    6. Trong những ví dụ sau, đâu là ẩn dụ, đâu là hoán dụ?

    Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

    Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

    (Viễn Phương)

    Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước

    Chỉ cần trong xe có một trái tim.

    (Phạm Tiến Duật)

    Mặt trời xuống biển như hòn lửa

    Sóng đã cài then, đêm sập cửa.

    Vì sao Trái đất nặng ân tình

    Nhắc mãi tên Người: Hồ Chí Minh.

    1. Đoạn văn của Thép Mới sử dụng thành công biện pháp tu từ nhân hoá. Phép nhân hoá được thể hiện qua hình ảnh: Bóng tre trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn. Phép nhân hoá được tao ra bằng cách dùng từ chỉ hoạt động của người cho cây tre.

    2. Tham khảo những ví dụ sau:

    – Những hôm nào trăng khuyết, trông giống con thuyền trôi.

    – Trăng khuyết như cái lưỡi liềm ai bỏ quên trên cánh đồng mênh mõng.

    – Trăng khuyết trông như miệng em bé cười rất duyên.

    3. So sánh hai cách diễn đạt, chúng ta thấy cách diễn đạt ở (b) hay hơn, sinh động và gợi cảm hơn.

    – Cách diễn đạt ở (a): chủ yếu miêu tả đơn thuần nên chỉ có tác dụng tái hiện cụ thể cảnh buổi sớm.

    – Cách diễn đạt ở (b): khi miêu tả có sử dụng phép tu từ nhân hoá bằng cách gọi vật như gọi người, dùng từ chỉ hoạt động, tính chất của người cho vật vì thế

    – So sánh ngang bằng

    – So sánh không ngang bằng

    b)- Tác giả sử dụng biện pháp tu từ so sánh: hoa móng rồng bụ bẫm thom như mùi mít chín ở góc vườn.

    – Tác dụng của biện pháp so sánh: Làm cho câu văn sinh động, tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Thể hiện một cách cụ thể vẻ đẹp hiền hoà, ngọt ngào, thơm ngát của những bông hoa móng rồng trong một khu vườn quê.

    – Xác định các thành phần chính, thành phần phụ trong câu in đậm:

    Hoa giẻ/, từng chùm mảnh dẻ.

    + VN: Từng chùm mảnh dẻ.

    Hoa móng rồng/, bụ bẫm và thơm như mùi mít chín ở góc vườn ông Tuyên.

    + CN: Hoa móng rồng

    +VN: bụ bẫm và thơm như mùi mít chín ở góc vườn ông Tuyên.

    c) – Yêu cầu về hình thức:

    + HS viết đúng một đoạn văn (bắt đầu từ chữ cái đầu tiên viết hoa lùi vào một ô và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng).

    + Đoạn văn không dài quá 15 dòng.

    + Giới thiệu về miền quê.

    + Tả quang cảnh chung của miền quê: thanh bình, yên ả, tươi đẹp.

    + Tả cụ thể một số hình ảnh của miền quê; luỹ tre, hàng cau, cánh đồng, dòng kênh,…

    Sau đó, HS chỉ ra trong đoạn văn vừa viết hai biện pháp tu từ mà mình đã tạo ra.

    a) – Trong đoạn văn, tác giả đã sử dụng các biện pháp tu từ so sánh: Nhìn rõ cả Tô Bắc, Tô Trung, Tô Nam, mà càng thấy yêu mến hòn đảo như bất cứ người.chài nào đã tưng đẻ ra và lớn lên theo mùa sóng ở đây.

    – Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh: làm cho cách diễn đạt sinh động, tăng sức gợi hình gợi cảm; diễn tả cụ thể và chân thực cảm xúc yêu mến, gắn bó của tác giả với hòn đảo Cô Tô.

    Cây trên núi đảo/ lại thêm xanh mượt, nước biển/ lại lam biếc đậm đà hơn hết cả mọi khi, và cát/ lại vàng giòn hơn nữa.

    + Cây trên núi đảo: CN1

    + lại thêm xanh mượt: VN1

    + nước biển: CN2

    + lại lam biếc đậm đà hơn hết cả mọi khi: VN2

    + cát/ CN3.

    + lại vàng giòn hơn nữa: VN3

    – Dấu phẩy trong câu có tác dụng để đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép.

    c) – Cảm nhận về vẻ đẹp của đảo Cô Tô trong đoạn văn: đoạn văn tả cảnh đảo Cô Tô sau cơn bão. Cảnh thiên nhiên hiện lên tươi sáng, trong trẻo, đầy sức sống, phong phú và độc đáo.

    – Cảm xúc về vùng đảo: Yêu mến, tự hào, muốn được đến thăm vùng đảo thân yêu của Tổ quốc,…

    6. – HS phân biệt ẩn dụ và hoán dụ (dựa vào khái niệm).

    – Xác định ẩn dụ và hoán dụ trong những ví dụ:

    a) Tác giả sử dụng phép tu từ ẩn dụ qua hình ảnh mặt trời trong lăng rất đỏ.

    b) Tác giả sử dụng phép tu từ hoán dụ qua hình ảnh một trái tim.

    c) Tác giả sử dụng phép tu từ ẩn dụ qua hình ảnh sóng đã cài then, đêm sập cửa.

    d) Tác giả sử dụng phép tu từ nhân hoá qua hình ảnh trái đất nặng ân tình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sau Phá Thai, Nên Chọn Cách Tránh Thai Nào?
  • 5 Biện Pháp Tránh Thai An Toàn Và Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • Cách Sử Dụng Thuốc Tránh Thai An Toàn Nhất
  • Biện Pháp Tránh Thai Nào An Toàn Nhiều Người Dùng Nhất?
  • Biện Pháp Tránh Thai Nào An Toàn Và Hiệu Quả Nhất, Nhiều Người Dùng Nhất?
  • Một Số Biện Pháp Tu Từ Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Biện Pháp Tu Từ Trong Tiếng Việt
  • Vận Dụng Kiến Thức Về Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng Đã Học Để Phân Tích Nghệ Thuật Độc Đáo Trong Khổ Thơ Sau: ” Trăng Cứ Tròn Vành Vạnh Kể Chi Người Vô Tình Ánh Trăn
  • Hãy Nêu Biện Pháp Tu Từ Được Sử Dụng Trong Khổ Thơ Cuối Của Bài Thơ Ánh Trăng
  • Phân Tích Tác Dụng Các Biện Pháp Tu Từ Về Từ Vựng Trong Những Câu Mặt Trời Xuống Biển Như Hòn Lửa…
  • Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 8: Chuyên Đề Biện Pháp Tu Từ Và Câu
  • Ngày soạn: 18/08/11

    Tiết 1 Ôn tập Một số biện pháp tu từ

    A.Mục tiêu cần đạt :

    Giúp học sinh cũng cố lạ kiến thức về một số biện pháp tu từ đã học ở lớp 8 đã học

    ẩn dụ, so sánh, chơi chữ.

    – Giúp các em cảm nhận được giá trị biểu cảm của các biện pháp tu từ đó để vận dụng các biện pháp tu từ đó vào bài làm và cách viết.

    B. Các hoạt động dạy- học :

    1.ổn định:

    2.Kiểm tra bài cũ:

    Kể một số biện pháp nghệ thuật đã học ?

    ( Một số biện pháp nghệ thuật đã học: ẩn dụ, so sánh, nhân hoá, hoán dụ, điệp ngữ, liệt kê, chơi chữ…)

    3. Bài mới:

    Hoạt động của thầy

    Hoạt động của học sinh

    Hoạt động 1: GV phân tích mẫu

    GV ra đề:

    HS hoạt động nhóm phát hiện các biện pháp tu từ rồi phân tích

    Đại diện các nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung

    – Trong đoạn thơ có những biện pháp tu từ nào?

    – Phân tích biện pháp tu từ ẩn dụ trong đoạn thơ?

    – Chỉ ra hình ảnh so sánh và phân tích?

    Qua tìm hiểu ví dụ trên hãy cho biết, sử dụng một số biện pháp tu từ trong thơ văn có tác dụng gì?

    Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.

    Bài tập 1

    Cảm nhận của em về cái hay, cái đẹp của hai câu thơ sau: “Nhớ nước đau lòng con cuốc cuốc

    Thương nhà mỏi miệng cái gia gia”

    ( Qua đèo ngang- Bà Huyện Thanh Quan)

    Bài tập 2

    Hãy nêu giá trị biểu cảm của từ “vàng” trong 2 câu:

    “Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối

    Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan”

    I. Phân tích mẫu

    Đề 1: Phân tích các biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau

    “Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

    Mặt trời chân lý chói qua tim

    Hồn tôi là một vườn hoa lá

    Rất đậm hương và rộn tiếng chim

    ( Từ ấy – Tố Hữu )

    – Phép tu từ ẩn dụ, so sánh

    + ẩn dụ: Nắng hạ

    Lấy tên của hiện tượng tâm lí tren cơ sở chúng đều mang lại một cảm nhận tươi sáng, lan tỏa, tạo nên một sự biểu đạt cụ thể, sinh động hình ảnh, tâm hồn rạng rỡ của người thanh niên cộng sản Tố Hữu khi bắt gặp được ánh sáng lí tưởng cách mạng của Đảng

    + ẩn dụ: mặt trời chân lí: lấy tên gọi của đối tượng tự nhiên để gọi tên đối tượng trừu tượng trên cơ sở chúng đều mang cảm nhận về một sự sống đang vận độn, tưng bừng tươi sáng tạo nên 1 sự biểu đạt cụ thể, sinh động về nguồn ánh sáng của tư tưởng cách mạng, của con đường và mục tiêu cách mạng đúng đắn đương soi rọi, bồi tiếp sức sống mới cho tâm hồn, trái tim của nhà thơ

    -So sánh:

    + Hình ảnh so sánh: Hồn tôi là một vườn hoa lá/ Rất đậm hương …. chim

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Thơ: Hạt Gạo Làng Ta (Trần Đăng Khoa)
  • Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng Trong Tiếng Việt
  • Chỉ Ra Và Phân Tích Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Của Câu Thơ Sau: Em Ơi Ba Lan Mùa Tuyết Tan…nắng Tràn(Tố Hữu)
  • Biện Pháp Tu Từ Trong Khổ 3 Bài Từ Ấy
  • Biện Pháp Tu Từ Trong Khổ 2 Bài Từ Ấy
  • Nội Dung, Nghệ Thuật, Biện Pháp Tu Từ Của Bài “sông Núi Nước Nam”

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghệ Thuật Và Nội Dung Bài Sông Núi Nước Nam Và Phò Giá Về Kinh
  • Bài Thơ: Sông Núi Nước Nam
  • Bài 5. Sông Núi Nước Nam (Nam Quốc Sơn Hà) Bai 5 Song Nui Nuoc Nam Nam Quoc Son Ha Ppt
  • Phân Tích Biện Pháp Nghệ Thuật Ẩn Dụ Trong Bài Thơ Viếng Lăng Bác
  • Hãy Viết Đoạn Văn ( Khoảng 10 Câu) Miêu Tả Hàng Phượng Vĩ Vào Những Ngày Hè . Trong Đó Có Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Ẩn Dụ ( Gạch Chân Dưới Biện Pháp Ẩn Dụ
  • Nội dung đầu tiên (2 câu đầu): Nước Nam là của người Nam. Điều đó được sách trời định sẵn, rõ ràng.

    + Thời đó (thế kỉ XI), xưng Nam quốc là có ý nghĩa sâu xa bởi sau một ngàn năm đô hộ nước ta, bọn phong kiến phương Bắc chỉ coi nước ta là một quận của chúng và không thừa nhận nưởc ta là một quốc gia độc lập, có chủ quyền về lãnh thổ. Tiếp đó, xưng Nam đế cũng có nghĩa như vậy. Đế là hoàng đế. Xưng Nam đế có nghĩa đặt vua của nước ta ngang hàng với hoàng đế Trung Hoa (vua các nước chư hầu chỉ được gọi là Vương). Khẳng định nước Nam là của người Nam là khẳng định chủ quyền độc lập của nước ta. Đó là một chân lí không gì có thể bác bỏ được. Đó còn là sự khẳng định tư thê làm chủ đất nước của dân tộc ta – một tư thế tự hào, hiên ngang.

    + Sự thật lịch sử trên lại được ghi “tại thiên thư” – điều ấy đã được trời định nên thiêng liêng và bất khả xâm phạm. Câu 2 nhuốm màu thần linh khiến cho sự khẳng định ở câu 1 tăng thêm.

    – Nội dung thứ hai (2 câu sau): Kẻ thù không được xâm phạm. Xâm phạm tất sẽ thảm bại.

    + Sau khi khẳng định chủ quyền của dân tộc, câu 3 bộc lộ thái độ đối với bọn giặc cướp nưởc – đó là thái độ vừa ngạc nhiên, vừa khinh bỉ: Tại sao quân lính của một nước tự xưng là thiên triều lại dám ngang nhiên xâm phạm trái lệnh trời? Đúng là bọn giặc, lũ phản nghịch mới dám hành động như vậy (nghịch lỗ: giặc dữ).

    + Câu 4 như là lời trực tiếp nói với bọn giặc dám xâm phạm tới đạo trời và lòng người, rằng: chúng sẽ thua to và nhất định chuốc lấy thất bại thảm hại. Điều đó chứng tỏ người sáng tác có niềm tin sắt đá là sẽ có đủ sức mạnh để bảo vệ chân lí, bảo vệ chính nghĩa, bảo vệ đất nước. Hai câu sau khẳng định một lần nữa chân lí về chủ quyền độc lập của dân tộc. Chân lí ấy hợp ý trời và thuận lòng người.

    Đặc sắc về nghệ thuật của bài Sông núi nước Nam

    – Bài thơ được làm theo thể thất ngôn tứ tuyệt hàm súc, cô đọng với việc sử dụng từ ngữ chính xác. Các từ ngữ đế, cư, tiệt nhiên, thiên thư, thủ bại góp phần khẳng dịnh chân lí thiêng liêng cao cả. Nước Nam là của người Việt, nước Nam là một quốc gia độc lập, có chủ quyền.

    – Bài thơ viết bằng chữ Hán, có nhiều yếu tố Hán Việt khiến cho lời thì ít nhưng ý vô cùng.

    – Giọng điệu chung của bài thơ là đanh thép, dứt khoát như dao chém đá. Cảm xúc của người viết được dồn nén trong ý tưởng. Đó cũng là đặc điểm chung của thơ trung đại Việt Nam viết bằng chữ Hán – bày tỏ ý chí, quan điểm, tấm lòng,… Lời thơ như những câu nghị luận, mang tính chất tuyên ngôn và ẩn trong đó là cảm xúc tự hào dân tộc, là ý chí quyết tâm bảo vệ lãnh thổ, cương vực đất nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Thơ Sông Núi Nước Nam
  • Nội Dung Và Nghệ Thuật Bài Sông Núi Nước Nam
  • 4 Bài Văn Phân Tích Bài Thơ Đồng Chí Của Chính Hữu, Văn Mẫu Lớp 9
  • Phân Tích Bài Thơ Qua Đèo Ngang
  • Bài Thơ Qua Đèo Ngang
  • Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Bài 28: Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp
  • Tài Liệu Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Và Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trong Văn Chính Luận Hồ Chí Minh
  • Luận Văn Luận Văn Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Và Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trong Văn Chính Luận Hồ Chí Minh
  • Hướng Dẫn Bài: Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn 12 Tiết 36: Tiếng Việt Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Cú Pháp
  • I. PHÉP LẶP CÚ PHÁP Bài tập 1

    a) Câu có hiện tượng lặp kết cấu ngữ pháp:

    + Hai câu bắt đầu từ “Sự thật là…”

    + Hai câu bắt đầu từ “Dân ta…”

    – Kết cấu lặp ở 2 câu trước là “Sự thật là… dân ta đã…, chứ không phải…”: thành phần phụ C – V1 – “chứ không phải – V2. Kết cấu khẳng định ở vế đầu và bác bỏ ở vế sau. Kết cấu lặp ở 2 câu sau là: C-V-B-Tr. Trong đó C: Dân ta. V: Đánh đổ B: các xiềng xích… (chế độ quân chủ, Tr: chỉ mục đích (bắt đầu bằng quan hệ từ

    – Tác dụng: Tạo cho lời tuyên ngôn âm hưởng đanh thép, hùng hồn thích hợp với việc khẳng định nền độc lập của Việt Nam.

    b) Đoạn thơ có dùng phép lặp cú pháp giữa 2 câu thơ đầu và 3 câu thơ sau. Tác dụng là khẳng định mạnh mẽ chủ quyền của chúng ta và bộc lộ cảm xúc sung sướng, tự hào, sảng khoái đối với thiên nhiên đất nước.

    c) Đoạn thơ vừa lặp từ ngữ vừa lặp cú pháp. Lặp cú pháp giữa câu 2 và câu 3, giữa câu 4 và câu 5, giữa câu 6 và câu 7, giữa câu 8 và câu 9. Tác dụng là biểu lộ tám trạng sảng khoái, sung sướng của nhà thơ khi hồi tưởng về quê hương. Những hình ảnh quê hương cứ dồn dập, liên tiếp hiện về.

    Bài tập 2

    a) Ở tục ngữ phép lặp cú pháp đòi hỏi mức độ chặt chẽ cao: số tiếng ở haivế bằng nhau.

    b) Ở câu đôi, phép lặp cú pháp cũng đòi hỏi ở mức độ chặt chẽ cao: Sốtiếng ở hai câu bằng nhau. Hơn nữa phép lặp còn phối hợp với phép đối.

    c) Ở thơ luật Đường cũng đòi hỏi ở mức độ chặt chẽ cao: Kết cấu ngữ pháp giống nhau, số lượng tiếng (bằng nhau, các tiếng đối nhau về từ loại và nghĩa đặc biệt là giữa 2 câu thực và 2 câu luận của bài thơ thất ngôn bát cú)

    d) Ở văn biền ngẫu, phép lặp cú pháp cũng thường phối hợp với phép đối. Điều này thường tổn tại trong một cặp câu (có thể dài, không cố định về số tiếng).

    Bài tập 3

    Học sinh tìm trong các văn bản trong Ngữ văn 12 tập 1 từ 3 đến 5 câu văn hoặc thơ có dùng phép lặp cú pháp rồi phân tích tác dụng của việc lặp cú pháp.

    II. PHÉP LIỆT KÊ

    a) Trong đoạn trích từ Hịch tướng sĩ phép liệt kê đã phối hợp với phép lặp cú pháp. Nhiều vế câu liên tiếp theo cùng một kết cấu gồm 2 vế theo mô hình khái quát:

    Ví dụ: “không có mặc” thì “ta cho áo”

    Phép liệt kê phối hợp với phép lặp cú pháp trong đoạn này có tác dụng nhấn mạnh và khẳng định sự đối đãi chu đáo, đầy tình nghĩa của Trần Quốc Tuấn đốì với tướng sĩ.

    b) Phép lặp cú pháp (các câu có kết cấu ngữ pháp giống nhau: C-V-B, phối hợp với phép liệt kê để vạch tội ác thực dân Pháp, chỉ mặt kẻ thù. Cũng cùng mục đích đó là cách tách dòng liên tiếp dồn dập.

    III. PHÉP CHÊM XEN Bài tập 1

    – Các bộ phận in đậm (thị suy nghĩ đến bày giờ mới xong, cái này còn đáng sợ hơn đói rét và ốm đau, thương thương quá đi thôi, Lâm thời Chính phủ của nước Việt Nam mới, đại biểu cho toàn dân Việt Nam) ở vị trí giữa, cuối câu và sau bộ phận được chú thích. Chúng được chêm xen vào để ghi chú thêm.

    – Chúng được tách ra bằng ngữ điệu khi nói hay dọc. Còn khi viết thì đựơc tách ra bằng dấu phẩy, dấu ngoặc đơn hoặc dấu ngang.

    – Chúng có tác dụng ghi chú hoặc giải thích cho từ ngữ đi trước. Chúng còn bổ sung thêm sắc thái tình cảm, cảm xúc của người viết.

    Bài tập 2

    Học sinh tự viết một đoạn văn (từ 3 đến 5 câu) về Tố Hữu và bài thơ , trong đó có sử dụng phép chêm xen. Sau đó phân tích tác dụng của phép chêm xen trong trường hợp đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Cú Pháp (Chi Tiết)
  • Các Nguyên Nhân Của Sự Suy Giảm Đdsh
  • Đa Dạng Sinh Học, Nguyên Nhân, Biện Pháp Hạn Chế Suy Giảm Đa Dạng Sinh Học
  • Khắc Phục Suy Thoái Đa Dạng Sinh Học
  • Biện Pháp Sử Dụng Và Cải Tạo Đất (Cự Cool) Baiday Ppt
  • Biện Pháp Tu Từ: Các Biện Pháp Tu Từ Trong Văn Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học, Khái Niệm Và Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ
  • Chuyên Đề: Các Biện Pháp Tu Từ
  • Tổng Hợp Về Các Biện Pháp Tu Từ Và Các Ví Dụ Cụ Thể
  • Biện Pháp Tu Từ: Lý Thuyết Và Một Vài Ví Dụ
  • Các Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Ngữ Văn
  • Biện pháp tu từ là gì? Biện pháp tu từ là sử dụng biện pháp ẩn dụ, so sánh, nói quá, chơi chữ,…Trong một câu, một đoạn văn hay một bài thơ để tạo ra một hiệu quả nhất định. Làm cho câu văn trở nên hay hơn sinh động hơn và ấn tượng, biểu cảm, hấp dẫn hơn với người đọc người nghe.

    1. Biện pháp tu từ so sánh

    Biện pháp tu từ so sánh là sử dụng biện pháp so sánh, đối chiếu sự vật này với sự vật kia có nét tương đồng với nhau.

    Cấu trúc của dạng so sánh mà chúng ta thường gặp: …là…; …như…; chúng tôi nhiêu……bấy nhiêu.

    Biện pháp tu từ so sánh có tác dụng làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu văn, lời nói. Nếu một bài văn, câu văn có chứa biện pháp tu từ bạn sẽ thấy nó sinh động, hấp dẫn bạn đọc hơn.

    Một số ví dụ biện pháp tu từ: Cấu trúc A như B:

    Ví dụ 1: “Trẻ em như búp trên cành” – Trích câu nói của Bác Hồ

    Ví dụ 2: “Công cha như núi Thái Sơn.

    Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra” – Trích ca dao

    Ví dụ 3: Trích tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên

    “Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét

    Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng

    Như xuân đến chim rừng lông trở biếc

    Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương”

    Cấu trúc A là B:

    Ví dụ 1: Nhà là nơi bình yên nhất, hay nhà là nơi để về

    Ví dụ 2: ” Quê hương là chùm khế ngọt” – Quê Hương ( Trung Đỗ Quân)

    Cấu trúc bao nhiêu..Bấy nhiêu:

    Ví dụ 1:

    “Qua đình ngả nón trông đình

    Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu” – Trích Ca dao

    Ví dụ 2: “Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang,

    Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu” – Trích Ca dao

    Ví dụ 3:

    “Ngó lên nuộc lạt mái nhà

    Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu” – Trích Ca dao

    Trong pháp tu từ so sánh sẽ có các kiểu so sánh: Ngang bằng, không ngang bằng; theo đối tượng: so sánh theo đối tượng cùng loại, So sánh khác loại,; so sánh cái cụ thể với cái trừu tượng và ngược lại.

    Ví dụ: Trích Sáng tháng năm – Tố Hữu

    “Người là cha, là bác, là anh

    Quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ” – Sử dụng so sánh ngang bằng.

    ” Cô giáo em hiền như cô Tấm”- So sánh đối tượng cùng loại,…

    2. Biện pháp tu từ nhân hóa

    Biện pháp tu từ nhân hóa là biện pháp sử dụng từ ngữ để chỉ hoạt động, suy nghĩ, tên gọi, tính cách,..vv. vốn chỉ để miêu ta con người lại sử dụng để miêu tả đồ vật, con vật, sự vật, cây cối làm cho câu văn, lời nói, bài thơ,..trở nên sinh động, hấp dẫn, có hồn và thu hút bạn đọc hơn.

    Cách nhận biết biện pháp tu từ nhân hóa là: Gọi sự vật, hiện tượng, cây cối , con vật,..bằng tên người như ông mặt trời, chị ong,..

    Một số ví dụ về biện pháp tu từ nhân hóa:

    • Dùng vốn từ để chỉ sự vật: Bác cối xay gió, Chị hoa mặt trời, chị gió, chị ong nâu nâu, Bác xe điện,..
    • Sử dụng các hoạt đống, tính chất của con người để chỉ sự vật:

    Ví dụ:

    ” Heo hút cồn mây súng ngửi trời”- Trích bài thơ “Tây tiến” – Quang Dũng’

    “Phả vào trong gió se

    Sương chùng chình qua ngõ” – Sang Thu -Hữu Thỉnh

    “Sông Đuống trôi đi

    Một dòng lấp lánh

    Nằm nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kì” – Bên kia sông Đuống – Hoàng Cầm

      Vốn dĩ con người chỉ nói chuyện được với con người, nhưng thông qua biện pháp nhân hóa con người nói chuyện với con vật, đồ vật,..

    Ví dụ:

    “Trâu ơi ta bảo trâu này

    Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta” – Trích Ca dao

    3. Biện pháp tu từ ẩn dụ

    Biện pháp tu từ ẩn dụ là biện pháp dùng để gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa trên mỗi quan hệ tương đồng. Sử dụng biện pháp ẩn dụ làm cho bài văn, câu văn, lời nói, bài thơ,..trở nên hấp dẫn, gợi hình gợi cảm hơn cho người đọc.

    Có nhiều kiểu ẩn dụ khác nhau: Ẩn dụ hình thức, cách thức , phẩm chất, chuyển đổi cảm giác.

    Các kiểu biện pháp và lấy ví dụ:

      Ẩn dụ hình thức: Đây là ẩn dụ có sự tương đồng về hình thức

    Ví dụ:

    ” Vân xem trang trọng khác vời

    Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang

    Hoa cười ngọc thốt đoan trang

    Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da”- Truyện Kiều – Nguyễn Du

    ” Về thăm nhà Bác làng sen

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng” – Về thăm quê Bác

    “Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông” – Truyện Kiều – Nguyễn Du

      Ẩn dụ cách thức: Đây là ẩn dụ có sự tương đồng cách thức

    Ví dụ:

    “Vì lợi ích mười năm trồng cây

    Vì lợi ích trăm năm trồng người” – Câu nói chủ tịch Hồ Chí Minh

    ” Về thăm nhà Bác làng sen

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng” – Về thăm quê Bác. Đây là đoạn trích vừa có ẩn dụ hình thức và ẩn dụ cách thức.

    ” Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

    ” Không thầy đó mày làm nên”

      Ẩn dụ phẩm chất: Đây là ẩn dụ có sự tương đồng phẩm chất

    Ví dụ:

    “Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó” – Câu nói chủ tịch Hồ Chí Minh.

    “Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ” – Viếng Lăng Bác – Viễn Phương

    ” Người cha mái tóc bạc

    Đốt lửa cho anh nằm” – Đêm nay Bác không ngủ – Nguyễn Huệ

    “Thuyền về có nhớ bến chăng

    Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền” – Ca dao

      Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác : Đây là ẩn dụ cho người đọc có sự chuyển đổi cảm giá; chuyển từ cảm giác này sang cảm giác khác, cảm nhận bằng giác quan khác.

    Vì dụ:

    ” Bỗng nhận ra hương ổi

    Phả vào trong gió se

    Sương chùng chình qua ngõ

    Hình như thu đã về” – Sang Thu – Hữu Thỉnh

    ” Cát lại vàng giòn

    Ánh nắng chảy đầy vai” – Những cánh buồm -Hoàng Trung Thông

    ” Một tiếng chim kêu sáng cả rừng” – Khương Hữu Dụng

    “Ngoài thêm rơi chiếc lá đa

    Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng”- Đêm côn Sơn – Trần Đăng Khoa

    4. Biện pháp tu từ hoán dụ

    Biện pháp tu từ hoán dụ là biện pháp dùng để gọi tên sự vật – hiện tượng này bằng một tên sự vật – hiện tượng khác dựa trên mỗi quan hệ gần gũi, thân thiết để làm cho câu văn, bài thơ, đoạn văn, lời nói trở nên hấp dẫn hơn, tăng sức gợi hình, gợi cảm cho người đọc, người nghe.

    Có 4 kiểu biện pháp tu từ hoán dụ mà chúng ta thường gặp: Lấy bộ phận để chỉ toàn thể, lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng, lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật, lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.

    Ví dụ cho 4 kiểu biện pháp tu từ hoán dụ:

      Ví dụ lấy bộ phận để chỉ toàn thể:

    ” Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ” – Tục ngữ

    “Bàn tay ta làm nên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm” – Bài ca vỡ đất – Hoàng Trung Thông

    ” Một trái tim lớn đã từ giã cuộc đời

    Một khối óc lớn đã ngừng sống ” – Xuân Diệu

      Ví dụ lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng:

    “Vì sao trái đất nặng ân tình,

    Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh” -Tố Hữu

      Ví dụ lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật:

    ” Áo chàm đưa buổi phân li

    Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay” – Việt Bắc – Tố Hữu

    ” Sen tàn, cúc lại nở hoa

    Sầu dài ngày ngắn, đông đà sang xuân” – Nguyễn Du

    ” Áo nâu cùng với áo xanh

    Nông thôn cùng với thành thị đứng lên” – Tố Hữu

      Ví dụ lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng:

    ” Một cây làm chẳng nên non

    3 cây chụm lại nên hòn núi cao” -Ca dao

    ” Ngày Huế đổ máu

    Chú Hà Nội về

    Tình cờ chú cháu

    Gặp nhau hàng bè” – Tố Hữu

    5. Biện pháp tu từ nói quá( Phóng đại, cường điệu, khoa trương,..)

    Một số ví dụ về biện pháp thu từ nói quá:

    ” Ước gì sông rộng một gang

    Bắc cầu dải yếm đón chàng sang chơi” – Ca dao

    “Độc ác thay, trúc Nam sơn không ghi hết tội

    Dơ bẩn thay, nước Đông hải không rửa sạch mùi” – Bình ngô đại cáo – Nguyễn Trãi

    “Ngẩng đầu mái tóc mẹ rung

    Gió lay như sóng biển tung trắng bờ” – Mẹ suốt – Tố Hữu

    “Dân công đỏ đuốc từng đoàn

    Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay”- Việt Bắc – Tố Hữu

    6. Biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh:

    Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh là biện pháp sử dụng tu từ dùng trong diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau thương,ghê sợ, nặng nề, thô tục, thiếu lịch sự trong một hoàn cảnh nhất định nào đó trong đời sống, trong bài văn, bài thơ.

    Một số ví dụ về biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh:

    “Bác Dương thôi đã thôi rồi

    Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta” – Khóc dương khuê – Nguyễn Khuyến.

    Hãy nói ” Anh ấy đã hi sinh anh dũng trên chiến trường” thay vì nói” Anh ấy đã chết trên chiến trường”

    “Bác đã đi rồi sao Bác ơi!”- Bác ơi – Tố Hữu

    7. Biện pháp tu từ điệp từ, điệp ngữ

    Biện pháp tu từ điệp từ, điệp ngữ là sử dụng biện pháp nhắc đi nhắc lại nhiều lần 1 cụm từ . Cụm từ này có tác dụng trong việc làm tăng cường điệu, gợi liên tưởng, cảm xúc diễn đạt của người nói, người viết đối với người đọc, người nghe.

    Điệp ngữ gồm có nhiều dạng khác nhau: Điệp ngữ cách quãng, điệp ngữ nối tiếp, điệp ngữ vòng tròn.

    Một số ví dụ về biện pháp tu từ điệp ngữ, điệp từ:

    “… Nhớ sao lớp học i tờ

    Đồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan

    Nhớ sao ngày tháng cơ quan

    Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo

    Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều

    Chày đêm nện cối đều đều suối xa…” – Việt Bắc – Tố Hữu. Đây là một ví dụ về điệp ngữ ngắt quãng.

    “Buồn trông cửa bể chiều hôm,

    Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

    Buồn trông ngọn nước mới sa,

    Hoa trôi man mác biết là về đâu ?

    Buồn trông nội cỏ dàu dàu,

    Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

    Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,

    Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi” – Truyện kiều – Nguyễn Du. Cũng là 1 ví dụ về điệp ngữ ngắt quãng.

    “Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

    Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

    Ngàn dâu xanh ngắt một màu

    Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?’ – Trích Chinh phụ ngâm khúc. Sử dụng điệp ngữ vòng

    “Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín” – Điệp ngữ nối tiếp

    8. Biện pháp tu từ chơi chữ

    Biện pháp tu từ chơi chưa là biện pháp tu từ sử dụng các sắc thái về âm, về nghĩa của từ để tạo cho câu nói, đoạn văn, đoạn thơ trở nên dí dỏm, hấp dẫ và thú vị hơn người đọc, người nghe.

    Một số lối chơi chữ mà chúng ta thường gặp: Từ đồng âm, cách điệp âm, lối nói lái, lối nói trại âm, dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.

    Một số ví dụ về biện pháp tu từ chơi chữ:

    ” Bà già đi chợ cầu Đông

    Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?

    Thầy bói xem quẻ nói rằng,

    Lợi thì có lợi, nhưng răng không còn” – Ca dao

    ” Không răng đi nữa cũng không răng,

    Chỉ có thua người một miếng ăn.

    Miễn được nguyên hàm nhai tóp tép,

    Không răng đi nữa cũng không răng” – Không răng- Tôn Thất Mỹ

    “Em đây là gái năm con,

    Chồng em rộng lượng, em còn chơi xuân” – Ca dao ( sử dụng lối chơi chữ đồng nghĩa)

    ” Nắng cực lúa mất mùa, đứng đầu làng xin xỏ,

    Nở lòng nào chị chẳng cho'” – sử dụng lối chơi chữ nói lái.

    9. Biện pháp tu từ liệt kê

    Biện pháp tu từ liệt kê là cách sắp xếp các từ, cụm từ cùng loại nối tiếp nhau để diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn về tư tưởng, tình cảm trong các đoạn văn, bài thơ, lời nói tạo sự gợi hình, gợi cảm, hấp dẫn cho người đọc, người nghe.

    Một số kiểu liệt kê: Liệt kê tăng tiến, liệt kê không tăng tiến, liệt kê theo từng cặp

    Một số ví dụ về biện pháp tu từ liệt kê:

    “Tỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ác mộng

    Em đã sống lại rồi, em đã sống!

    Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung

    Không giết được em, người con gái anh hùng!” – Người con gái anh hùng – Trần Thị Lý

    ” Nhà em nuôi rất nhiều con vật: Con mèo, con chó, con trâu, con bò, con lợn, con dê, con gà,..”

    “Hoan hô chiến sĩ Điện Biên

    Chiến sĩ anh hùng

    Đầu nung lửa sắt

    Năm mươi sáu ngày đêm khoét núi, ngủ hầm, mưa dầm, cơm vắt

    Máu trộn bùn non

    Gan không núng

    Chí không mòn!” – Hoan hô chiến sĩ Điện Biên – Tố Hữu

    10. Biện pháp tu từ tương phản

    Biện pháp tu từ tương phản là cách cách sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau để tăng hiệu quả diễn đạt.

    Thằng Mĩ lênh khênh bước cúi đầu

    Ra thế, to gan hơn béo bụng

    Anh hùng đâu cứ phải mày râu”.

    Nguồn : Nhóm sinh viên trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn năm 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • 12 “biện Pháp Tu Từ” Cần Thuộc Nằm Lòng Môn Ngữ Văn Thi Thpt
  • Phân Biệt 8 Biện Pháp Tu Từ Đã Học Và Cách Ghi Nhớ
  • Các Biện Pháp Tu Từ Về Từ Thường Gặp
  • Biện Pháp Tu Từ Là Gì? Tìm Hiểu Đặc Điểm Và So Sánh Các Biện Pháp Tu Từ
  • Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học Trong Chương Trình Thpt
  • Chỉ Ra Và Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Nghệ Thuật Nói Quá Trong Câu Thơ Sau :” Ước Gì Sông Rộng Một Gắng , Bắc Cầu Dải Yếm Cho Nàng Sang Chơi”

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Bài Ca Dao: Ước Gì Sông Rộng Một Gang. Bắc Cầu Dải Yếm Để Chàng Sang Chơi
  • Bài 16: Ôn Tập Và Kiểm Tra Phần Tiếng Việt Văn 8
  • Phân Tích Cái Hay Của Điệp Ngữ Buồn Trông Trong Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Thầy Nguyễn Phi Hùng Hệ Thống Kiến Thức Bài Tập Biện Pháp Tu Từ Văn 6
  • Chủ Đề Các Biện Pháp Tu Từ
  • Bài ca là lời của cô gái, bày tỏ một ước mơ trong tình yêu đôi lứa. Chỉ có hai câu lục bát mà đủ diễn tả một tình yêu thiết tha, mãnh liệt.

    Bài ca mở đầu bằng hình ảnh con sông. Con sông cách trở lứa đôi nên em và chàng khó gặp gỡ. Nhưng có hề gì, “yêu nhau mấy núi sông cũng trèo”- Mấy sông cũng lội, mấy đèo cũng qua”! Tuy nhiên, “lội” cũng là một sự khó khăn rồi: Nếu “bắc cầu” thì lứa đôi gặp gỡ sẽ dễ dàng hơn. Cho nên cô gái “ước gì sông rộng một gang”. Sông mà rộng chỉ một gang, cách nói cường điệu tạo nên một sự vô lí thú vị. Vô lí cho nên mới phải “ước”. Sự vô lí trong điều mơ ước diễn tả điều có lí của tình yêu. Sông chỉ một gang thì cô gái mới có thể “bắc cầu dải yếm để chàng sang chơi”.

    Cây cẩu – dải yếm là một hình tượng đặc sắc của bài ca. Cây cầu là một trong những mô-típ nghệ thuật quen thuộc và đặc sắc của ca dao, gắn chặt với đời sống tình cảm phong phú, mãnh liệt nhưng cũng hết sức tế nhị, duyên dáng của người bình dân Việt Nam. Mô-típ này xuất phát từ cuộc sống dân dã của người bình dân. Làng quê Việt Nam nơi nào mà chẳng có sông rạch, chẳng có một chiếc cầu. cầu là phương tiện giao thông, cầu cũng là không gian trữ tình, là nơi gặp gỡ, hò hẹn của trai gái. cầu đi vào ca dao,, trở thành biểu tượng của tình yêu, ước mơ của tình yêu. Người bình dân thổ lộ tình yêu của mình trong hình ảnh những chiếc cầu bắc qua sông. Không phải là cầu tre, cầu gỗ, những chiếc cầu này độc đáo hơn nhiều. Khi thì là cành hồng.

    Hai ta cách một con sông,

    Muốn sang anh ngả cành hồng cho sang.

    Khi thì là cành trầm:

    Cách nhau có một con đầm, Muốn sang anh bẻ cành trầm cho sang. Cành trầm lá dọc lá ngang, Đố người bên ấy bước sang cành trầm.

    Lạ hơn nữa là cái cầu – mồng tơi:

    Gần đây mà chẳng sang chơi, Để em ngắt ngọn mồng tơi bắc cầu. Sợ rằng chàng chả đi cầu, Cho tốn công thợ, cho sầu lòng em.

    Đến bài ca này, cái cầu – dải yếm lại càng lạ hơn nữa. Đây mới đúng là cái cầu của người con gái chủ động bắc cho người mình yêu, nó vượt qua mọi sự ràng buộc của lễ giáo phong kiến ngày xưa. Nó táo bạo, mãnh liệt, và cũng thật trữ tình, ý nhị, bởi nó là cái dải yếm, cái vật mềm mại luôn quấn quýt bên thân hình người con gái, trở thành biểu tượng riêng của người con gái. Người con gái muốn dùng cái vật thân thiết, gần gũi nhất của mình để bắc cầu mời mọc người mình yêu. Cành hồng, cành trầm, ngọn mồng tơi còn là những cái bên ngoài, còn dải yếm là cái bên trong. Cho nên cái cầu – dải yểm mới thật chân tình, táo bạo, và trở thành cái cầu tình yêu đẹp nhất trong ca dao. Cái dải yếm bình thường đi vào bài ca bỗng trở thành đầy chất thơ của tình yêu.

    Bài ca giãi bày ước mơ tha thiết và mãnh liệt của người con gái trong tình yêu, qua đó thể hiện vẻ đẹp tình yêu của người lao động: bình dị, mãnh liệt nhưng cũng hết sức tế nhị, duyên dáng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Bài Ca Dao Sau: “ước Gì Sông Rộng Một Gang, Bắc Cầu Dải Yếm Để Chàng Sang Chơi”
  • Đề Thi Hs Năng Khiếu Lớp 6,7,8 Van 6 2014 Chinh Thuc Doc
  • Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ
  • Chủ Đề Các Biện Pháp Tu Từ.
  • Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn 8: Giới Thiệu Tác Giả Tế Hanh Và Bài Thơ Quê Hương
  • Biện Pháp Tu Từ Là Gì? Tìm Hiểu Đặc Điểm Và So Sánh Các Biện Pháp Tu Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Biện Pháp Tu Từ Về Từ Thường Gặp
  • Phân Biệt 8 Biện Pháp Tu Từ Đã Học Và Cách Ghi Nhớ
  • 12 “biện Pháp Tu Từ” Cần Thuộc Nằm Lòng Môn Ngữ Văn Thi Thpt
  • Biện Pháp Tu Từ: Các Biện Pháp Tu Từ Trong Văn Học
  • Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học, Khái Niệm Và Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ
  • Số lượt đọc bài viết: 48.281

    Mục đích của biện pháp tu từ là gì? – So với việc sử dụng ngôn ngữ thông thường, sử dụng biện pháp tu từ giúp tạo nên những giá trị đặc biệt trong biểu đạt và biểu cảm.

    Bên cạnh việc nắm được khái niệm biện pháp tu từ là gì, bạn cũng cần ghi nhớ về vai trò của biện pháp tu từ trong văn bản nghệ thuật. Trong tiếng Việt, hình thức của biện pháp tu từ rất phong phú, đa dạng. Hầu hết trong các văn bản nghệ thuật đều rất chú trọng sử dụng biện pháp tu từ để tăng tính nghệ thuật cho tác phẩm.

    Trong một đoạn văn, có thể sử dụng một hoặc nhiều biện pháp tu từ khác nhau tùy mục đích biểu đạt, biểu cảm của tác giả. Việc sử dụng biện pháp tu từ góp phần tạo nên dấu ấn cá nhân trong tác phẩm.

    Một số biện pháp tu từ về từ

    Biện pháp tu từ là gì? Biện pháp tu từ bao gồm biện pháp tu từ về từ và biện pháp tu từ về cấu trúc. Bạn không chỉ biết được biện pháp tu từ là gì mà cũng cần lưu tâm đến các hình thức của tu từ. Biện pháp tu từ về từ rất phong phú, thể hiện dưới nhiều dạng khác nhau, bao gồm:

    • Biện pháp tu từ là gì? Biện pháp tu từ so sánh là gì? So sánh là biện pháp tu từ được sử dụng nhằm đối chiếu các sự vật, sự việc này với các sự vật, sự việc khác giống nhau trong một điểm nào đó với mục đích tăng sức gợi hình và gợi cảm khi diễn đạt. Các phép so sánh đều lấy cái cụ thể để so sánh với cái không cụ thể hoặc kém cụ thể hơn. Việc này giúp mọi người hình dung được sự vật, sự việc cần nói tới và cần miêu tả.
    • Biện pháp so sánh còn giúp cho câu văn gợi trí tưởng tượng của ta bay bổng hơn. Mục đích của sự so sánh nhiều khi không phải là tìm sự giống nhau hay khác nhau. Mà để nhằm diễn tả hình ảnh một bộ phận hay đặc điểm nào đó của sự vật giúp người nghe, người đọc hiểu biết sự vật một cách cụ thể sinh động.
    • Trong cách nói thường ngày người Việt Nam thường dùng biện pháp so sánh để ví von: Đẹp như tiên giáng trần, hôi như cú, vui như tết, xấu như ma…Còn trong nghệ thuật, biện pháp so sánh được sử dụng như biện pháp tu từ với thế mạnh đặc biệt khi gợi hình, gợi cảm. Đôi khi là có những so sánh bất ngờ, thú vị, góp phần cụ thể hóa được những điều hết sức trừu tượng, khó cân đo, đong đếm.

    Cấu tạo của một phép so sánh gồm: vế được so sánh và vế để so sánh. Giữa hai vế so sánh thường có dấu câu hoặc từ so sánh. Một số từ so sánh là: như, tựa như, như là, giống như, bao nhiêu…bấy nhiêu.

    Dấu hiệu nhận biết phép so sánh

    Dấu hiệu của phép so sánh: để phân biệt trong câu có sử dụng biện pháp so sánh hay không, cần dựa vào các căn cứ:

    • Có chứa các từ so sánh như: như, giống như, như là, bao nhiêu….bấy nhiêu, không bằng….
    • Nội dung: có 2 sự vật có điểm tương đồng được so sánh với nhau

    Ví dụ về biện pháp so sánh

    Trẻ em như búp trên cành

    Các kiểu so sánh thường gặp

    • So sánh bao gồm: so sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng
    • So sánh ngang bằng: So sánh ngang bằng còn gọi là so sánh tương đồng, thường được thể hiện qua các từ như là, như, y như, tựa như, giống như hoặc cặp đại từ bao nhiêu…bấy nhiêu. Ví dụ: Môi đỏ như son, da trắng như tuyết, tóc đen như gỗ mun; Lông con mèo giống như một cục bông gòn trắng xóa.
    • hông bằng, chẳng bằng… Ví dụ: “So sánh không ngang bằng: So sánh không ngang bằng còn gọi là so sánh tương phản, thường sử dụng các từ như hơn, hơn là, kém, kém gì, k Những ngôi sao thức ngoài kia/Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con”.

    Biện pháp tu từ là gì? Biện pháp tu từ nhân hóa là gì? Đây là một trong các biện pháp tu từ ngữ âm với cách gọi, cách tả con vật, cây cối, đồ vật … bằng những từ ngữ được dùng để gọi hoặc tả con người như hành động, suy nghĩ, tính cách.

    Tác dụng của biện pháp nhân hóa

    Nhân hóa khiến sự vật, sự việc trở nên sinh động, gần gũi với đời sống con người. Biện pháp nhân hóa cũng đem lại cho lời thơ, văn có tính biểu cảm cao.

    Phân loại biện pháp nhân hóa

    • Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật (ví dụ: chị ong, chú gà trống, ông mặt trời,…)
    • Dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất của con người để chỉ hoạt động, tính chất của vật. Ví dụ: “Bão bùng thân bọc lấy thân/ Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm” (Tre Việt Nam).
    • Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người. Ví dụ: trâu ơi, chim ơi,….
    • Ẩn dụ hình thức: là sự chuyển đổi tên gọi giữa các sự vật hiện tượng nào đó có nét tương đồng với nhau về hình thức, ở hình thức này, người viết giấu đi một phần ý nghĩa
    • Ẩn dụ cách thức: là sự chuyển đổi tên gọi giữa các sự vật hiện tượng nào đó có nét tương đồng với nhau về hình thức, thông qua hình thức này người nói, người viết có thể đưa được nhiều hàm ý vào trong câu
    • Ẩn dụ phẩm chất: là sự chuyển đổi tên gọi giữa các sự vật hiện tượng nào đó có nét tương đồng với nhau về phẩm chất, tính chất
    • Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: là hình thức miêu tả tính chất, đặc điểm của sự vật được nhận biết bằng giác quan này nhưng lại được miêu tả bằng từ ngữ sử dụng cho giác quan khác . Ví dụ: Trời nắng giòn tan.
    • Những bông kim ngân như thắp lên niềm hi vọng về tương lai tươi sáng.
    • Hình ảnh miền Nam luôn trong trái tim của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

    Biện pháp tu từ là gì? Biện pháp tu từ hoán dụ là gì? Hoán dụ là một trong các biện pháp tu từ dùng để gọi tên sự vật, sự việc, hiện tượng, khái niệm này bằng tên sự vật, sự việc, hiện tượng, khái niệm khác; giữa chúng có quan hệ gần gũi với nhau, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt.

    Những hình thức của hoán dụ

    Các kiểu hoán dụ được sử dụng phổ biến là:

    • Lấy 1 bộ phận để gọi toàn thể: Ví dụ: anh ấy là chân sút số một của đội bóng.
    • Dùng vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng: Ví dụ: Cả khán đài hò reo, cổ vũ cho đội tuyển Việt Nam – Trường hợp này “khán đài” mang nghĩa là những người ngồi trên khán đài
    • Dùng dấu hiệu sự vật để gọi sự vật: Ví dụ: cô gái có mái tóc màu hạt dẻ đang đứng một mình dưới mưa.
    • Dùng những cái cụ thể để nói về cái trừu tượng.
    • Cứ mỗi độ hè đến thì những màu áo xanh lại đến những miền khó khăn, xa xôi.
    • Cả phòng đang lắng nghe một cách chăm chú thầy giảng bài.
    • Là một trong các biện pháp tu từ sử dụng biện pháp lặp đi lặp lại nhiều lần một từ ngữ hoặc cả câu một cách có nghệ thuật.
    • Tác dụng: sử dụng điệp ngữ vừa giúp nhấn mạnh nhằm làm nổi bật ý. Vừa tạo nên âm hưởng và nhịp điệu cho câu văn, câu thơ, đoạn văn, hay đoạn thơ. Bên cạnh đó, còn vừa gợi cảm xúc mạnh trong lòng người đọc.

    Các hình thức của phép điệp ngữ

    “Lỗ mũi mười tám gánh lông Chồng yêu chồng bảo râu rồng trời cho”. (Ca dao)

      Điệp ngữ cách quãng: là việc lặp lại một cụm từ, mà theo đó các từ, cụm từ này cách quãng với nhau, không có sự liên tiếp.
      Điệp ngữ nối tiếp: là việc lặp đi lặp lại một từ, cụm từ có sự nối tiếp nhau

    Ví dụ về biện pháp tu từ điệp ngữ

    • Biện pháp nói quá là một trong các biện pháp tu từ dùng cách nói phóng đại mức độ, tính chất, của sự vật hay hiện tượng được miêu tả. Nói quá còn được gọi là khoa trương, phóng đại, cường điệu, ngoa ngữ.,…thường được sử dụng trong khẩu ngữ, thông tấn, văn chương.
    • Tác dụng: B iện pháp nói quá dùng để nhấn mạnh, gây ấn tượng hơn về điều định nói hay tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt. Biện pháp nói quá được dùng nhiều trong các PC như: khẩu ngữ, văn chương, thông tấn.

    Ví dụ về biện pháp nói quá

    Tác dụng của biện pháp nói quá

    Sự kết hợp của nói quá với phóng đại nhằm mục đích làm tăng sức biểu cảm, sự sinh động, sự cụ thể hơn để đem lại hiệu quả cao hơn cho lời nói, câu văn.

    Biện pháp tu từ là gì? Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh là gì? Nói giảm, nói tránh là một trong các biện pháp tu từ và ví dụ thường gặp trong đời sống. Nói giảm nói tránh là cách nói giảm nhẹ quy mô, tính chất, mức độ của sự vật, sự việc, hiện tượng hoặc dùng cách diễn đạt khác với tên gọi vốn có của nó.

    Ví dụ về phép nói giảm nói tránh

    “Bác đã đi rồi sao Bác ơi” – Tố Hữu

    Tác dụng của phép nói giảm nói tránh

    Vợ tôi, con gái, đàn bà, nữ nhi”

    • Tạo nên một cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển. Nhằm tăng sức biểu cảm cho lời thơ, lời văn.
    • Giảm mức độ, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ hay nặng nề trong những trường hợp cần phải lảng tránh do nguyên nhân từ tình cảm.
    • Thể hiện thái độ nhã nhặn, lịch sự của người nói, sự quan tâm, tôn trọng của người nói đối với người nghe. Và góp phần tạo cách nói năng đúng mực của người có giáo dục, có văn hoá.

    Biện pháp tu từ là gì? Chơi chữ là gì? Đây là một trong các biện pháp tu từ được vận dụng linh hoạt các đặc điểm về ngữ âm, chữ viết, từ vựng, ngữ pháp của Tiếng Việt. Nhằm tạo ra những cách hiểu bất ngờ, thú vị cho người đọc. Chơi chữ được sử dụng nhiều trong văn trào phúng, câu đối,..

    Tác dụng: Biện pháp chơi chữ thường được dùng để nhằm tạo sắc thái dí dỏm và hài hước làm cho sự diễn đạt trở nên hấp dẫn, thú vị. Biện pháp này thường được dùng để châm biếm, đả kích hoặc đùa vui.

    Ví dụ về biện pháp tu từ chơi chữ

    Các hình thức chơi chữ thường gặp

    Biện pháp kiệt kê trong khái niệm chính là sự nối tiếp, sắp xếp của các từ hoặc cụm từ cùng loại với nhau để diễn tả các khía cạnh, hay tư tưởng tình cảm một cách rõ ràng, đầy đủ và sâu sắc đến người đọc và người nghe.

    Biện pháp liệt kê được sử dụng trong nhiều loại văn bản khác nhau. Để nhận biết phép liệt kê, bạn có thể quan sát trong bài viết sẽ có nhiều từ hay cụm từ giống nhau, liên tiếp nhau và hay cách nhau bởi dấu phẩy hoặc dấu chấm phẩy.

    Ví dụ về biện pháp liệt kê

    • Ví dụ về liệt kê theo từng cặp: Khu vườn nhà em trồng rất nhiều loại quả như xoài, ổi, hồng xiêm và bưởi.
    • Ví dụ về liệt kê tăng tiến: Gia đình em gồm nhiều người như em, anh trai em, bố mẹ và ông bà.

    Các kiểu liệt kê thường gặp

    • Theo cấu tạo
      • Liệt kê theo từng cặp.
      • Liệt kê không theo từng cặp.
    • Theo ý nghĩa
      • Liệt kê tăng tiến.
      • Liệt kê không theo tăng tiến.

    Phép tương phản trong khái niệm có nghĩa là tạo ra những cảnh tượng, những hành động hay những tính cách trái ngược nhau, từ đó nhằm làm nổi bật nội dung, tư tưởng của tác giả hay của chính tác phẩm.

    Ví dụ như trong tác phẩm “Sống chết mặc bay”.

    • Sự tuyệt vọng khốn cùng của nhân dân trước sự thịnh nộ của thiên nhiên khi chống lại bão lũ.

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học Trong Chương Trình Thpt
  • Các Biện Pháp Chống Bán Phá Giá Trong Thương Mại Quốc Tế
  • Các Biện Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Của Hoạt Động Thực Hiện Pháp Luật
  • Các Biện Pháp Ngăn Chặn Trong Tố Tụng Hình Sự
  • Thời Tiết Đà Nẵng Quanh Năm
  • Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 9: Luyện Tập Về Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • Phân Tích Bài Ca Dao Anh Em Nào Phải Người Xa Lớp 7 Hay Nhất
  • Nghe Tiếng Giã Gạo: Gạo Đem Vào Giã Bao Đau Đớn / Gạo Giã Xong Rồi Trắng Tựa Bông / Sống Ở Trên Đời Người Cũng Vậy / Gian Nan Rèn Luyện Mới Thành Công (Hồ Chí Minh
  • Phân Tích Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ Trong Bài Anh Đi Anh Nhớ Quê Nhà…
  • Đề Thi Về Bài Ca Dao: Anh Đi Anh Nhớ Quê Nhà
  • Trường THPT Dân lập Yên Hưng

    Thế nào là trường nghĩa ? Hãy cho biết các từ ngữ sau đây có thuộc cùng một trường nghĩa không: nhà, lều, cao ốc, gạch, cửa, ngói, nhà sàn, vũ trụ, xi-măng, nhà cao cửa rộng, đau đớn, ruộng, nhà rông.

    Bài

    Các biện pháp tu từ từ vựng

    Ví dụ:

    Công cha như núi Thái Sơn

    Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

    Nội dung của câu ca dao trên là gì ? Những từ ngữ nào được dùng để diễn tả nội dung ấy ?

    Bản thân các từ ngữ này, nếu tách ra khỏi câu ca dao có mang nghĩa như vậy không ?

    Bài

    Các biện pháp tu từ từ vựng

    A-Biện pháp tu từ từ vựng:

    – Là biện pháp sử dụng từ, ngữ cố định một cách sáng tạo để diễn đạt nội dung một cách nghệ thuật (làm tăng hiệu quả diễn đạt của từ ngữ).

    B-Các biện pháp tu từ từ vựng:

    I-So sánh và ẩn dụ:

    1- So sánh:

    Ví dụ: Trẻ em như búp trên cành

    * Định nghĩa: Là biện pháp tu từ đối chiếu hai đối tượng A, B vốn có một sự tương đồng nào đó, nhằm làm nổi bật A.

    * Cách phân tích: phải căn cứ vào đặc điểm (x) đã biết của B để tìm hiểu đặc điểm của A, từ đó tìm hiểu ý nghĩa và giá trị nghệ thuật của so sánh.

    * Tác dụng:

    +Đem lại những hiểu biết về đối tượng được so sánh (nhận thức).

    I-So sánh và ẩn dụ:

    1- So sánh:

    +Tăng thêm tính hình tượng, tính hàm súc, tính truyền cảm cho câu văn.

    Luyện tập:

    Bài tập 1:

    Những phương án nào trong những phương án sau không thể sử dụng làm cái dùng để so sánh (B) được ? Tại sao ?

    Da nó trắng như ???(a) như gỗ mun.

    (b) như trứng gà bóc.

    (c) như cột nhà cháy.

    Bài tập 2;

    Tuấn kiệt như sao buổi sớm,

    Nhân tài như lá mùa thu.

    (Nguyễn Trãi)

    Hãy xác định A (cái chưa biết) và B (cái đã biết ).

    Hiệu quả, giá trị nghệ thuật của so sánh trên là gì ?

    Bài tập 3:

    Hãy phân tích giá trị của biện pháp tu từ so sánh trong câu ca dao sau:

    Thân em như giếng giữa đàng,

    Người khôn rửa mặt, người phàm rửa chân.

    2- ẩn dụ:

    Ví dụ: Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng,

    Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

    (Viễn Phương)

    2-ẩn dụ:

    * Định nghĩa: Là biện pháp dùng từ hay cụm từ vốn dùng để chỉ sự vật B để chỉ sự vật A, vì giữa A và B có sự tương đồng nào đó, nhằm làm nổi bật A.

    * Hai loại ẩn dụ:

    + ẩn dụ tu từ: Không cố định, mang tính chất sáng tạo của mỗi cá nhân.

    * Một số loại ẩn dụ thường gặp:

    + ẩn dụ từ vựng: Cố định, mọi người sử dụng.

    Ví dụ 1:

    Mặt trời lặn, mặt trời không gọi

    Mặt trời đi, mặt trời không chờ

    (Tiễn dặn người yêu)

    + Nhân hoá: Lấy đặc điểm, trạng thái, tính chất, ?của người gán cho vật.

    Ví dụ 2:

    Râu hùm, hàm én, mày ngài,

    Vai năm tấc rộng, thân mười thước cao.

    ( Nguyễn Du)

    + Vật hoá: Lấy đặc điểm, trạng thái, tính chất, ?của vật gán cho người.

    Ví dụ 3:

    Này lắng nghe em khúc nhạc thơm

    (Xuân Diệu)

    + Chuyển đổi cảm giác: Lấy cảm giác của giác quan này để chỉ cảm giác của giác quan khác hoặc các cảm giác nội tâm.

    * Một số loại ẩn dụ thường gặp:

    + Nhân hoá: Lấy đặc điểm, trạng thái, tính chất, ?của người gán cho vật.

    + Vật hoá: Lấy đặc điểm, trạng thái, tính chất, ?của vật gán cho người.

    + Chuyển đổi cảm giác: Lấy cảm giác của giác quan này để chỉ cảm giác của giác quan khác hoặc các cảm giác nội tâm.

    * Tác dụng và cách phân tích tu từ ẩn dụ: Như biện pháp tu từ so sánh.

    Luyện tập

    Xác định A, B và phân tích giá trị của các biện pháp tu từ ẩn dụ sau:

    Bài tập 2:

    Trận Bồ Đằng, sấm vang chớp giật,

    Miền Trà Lân, trúc chẻ tro bay.

    (Nguyễn Trãi)

    Bài tập 1:

    Lặn lội thân cò khi quãng vắng,

    Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

    (Trần Tế Xương)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Phần Tiếng Việt: Một Số Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • 9 Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng Trong Tiếng Việt
  • Bài 8: Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • Mẹo Hay Giúp Học Sinh Phân Biệt Ẩn Dụ Hoán Dụ Siêu Dễ Dàng
  • Biện Pháp Tu Từ Ẩn Dụ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100