Hướng Dẫn Sử Dụng Tính Năng Split Cell Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Đa Chức Năng Split Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sắp Xếp Tên Theo Abc Trong Excel 2010 Và Các Phiên Bản Khác
  • Hàm Vlookup Với Một Số Ví Dụ Cơ Bản Và Nâng Cao Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Shapes Giữ Đúng Định Dạng Trong Excel
  • Excel Shared Workbook: How To Share Excel File For Multiple Users
  • Ví dụ trên được minh họa bằng bảng sau:

    Bước 1: Nhấp chọn dòng số thứ tự 11.

    Bước 2: Tại thẻ View, nằm trong nhóm Window, bạn nhấp chọn Split.

    Và tương tự như vậy, bạn có thể sử dụng chức năng này đối với cột, hay đồng thời cả cột và hàng.

    Bước 2: Kéo thả đường kẻ phân cách lên trên cùng (dành cho hàng) và sang tận cùng trái (dành cho cột).

    Bước 3: Ấn vào Split trong nhóm Window.

    Để giúp tránh tình trạng nhiều sổ tính xuất hiện cùng một lúc sẽ làm rối màn hình làm việc của bạn, Excel cung cấp cho người dùng các tính năng hữu hiệu bao gồm:

    SẮP XẾP HIỂN THỊ SỔ TÍNH

    Khi bạn làm việc với nhiều sổ tính, để dễ dàng di chuyển và hiển thị một cách trực quan, bạn có thể dùng chức năng Arrange All nằm tại nhóm Window, thẻ View.

    Có 4 tùy chọn như sau:

    –Tiled: giúp sắp xếp các sổ tính thành các khối vuông và có diện tích bằng nhau.

    –Horizontal: giúp sắp xếp các sổ tính với độ rộng hàng bằng nhau.

    –Vertical: giúp sắp xếp các sổ tính với độ rộng cột bằng nhau.

    –Cascade giúp sắp xếp các sổ tính thành các lớp chồng lên nhau.

    Thao tác ẩn sổ tính sẽ khiến cho màn hình hiển thị của bạn được sáng sủa và gọn gàng hơn, cùng với đó sẽ tránh việc lựa chọn sai hay nhầm sổ tính.

    Để thực hiện ẩn sổ tính, trong nhóm Window của thẻ View, nhấn chọn Hide.

    Để tiến hành hiện sổ tính, trong nhóm Window của thẻ View, nhấn chọn Unhide. Lúc này, hộp thoại hiện ra đã bao gồm những sổ tính bị ẩn đi, bạn tiến hành chọn những sổ tính muốn hiển thị lại và ấn OK.

    Đánh giá bài viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thực Hành Solver
  • Use Shared Workbooks With Different Versions Of Excel
  • Làm Cách Nào Để Tự Động Áp Dụng Lại Bộ Lọc Tự Động Khi Dữ Liệu Thay Đổi Trong Excel?
  • Cách Cố Định Vùng Dữ Liệu Trong Excel – Các Tham Chiếu Tương Đối, Tuyệt Đối
  • Cách Sử Dụng Hàm Now Trong Excel?
  • Cách Dùng Và Bỏ Split Cell Trong Excel 2010 Chi Tiết Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • 14 Mẹo Tiết Kiệm Thời Gian Khi Dùng Microsoft Excel
  • Hướng Dẫn Chức Năng Mail Merge Trong Excel
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Về Cách Kéo Công Thức Trong Excel
  • Đánh Số Thứ Tự Trong Excel Tự Động Fill Và Thủ Công Bằng Công Thức
  • Hướng Dẫn Cách Gộp Ô Trong Excel Không Bị Mất Dữ Liệu
  • Split cell trong excel 2010 sẽ giúp cho người sử dụng có thể quan sát và so sánh hoặc đối chiếu nội dung một cách cực kỳ dễ dàng, với split cell thì mọi dữ liệu sẽ được ra thành các bảng ngang – dọc tương ứng và người dùng không cần phải kéo nhiều để đối chiếu thông tin. https://cardtutorialonly.com sẽ giúp bạn có thể sử dụng split cell thành thạo chỉ qua 1 bài viết.

    Split cell sẽ giúp cho người dùng so sánh hoặc đối chiếu số liệu trong các bảng thống kê với chiều dài lớn. Lúc này thì split cell sẽ chia dữ liệu thành nhiều phần khác nhau, bảng dữ liệu được cắt thành 2-4 phần…. để mang đến sự tiện lợi cho người dùng.

    Split cell chia 4

    Đầu tiên, ngay tại ô A1 trong excel thì các bạn chọn và nhấn “tab view” ở phía bên trên thanh công cụ để lựa chọn được tính năng split của excel. Lúc này thì bảng dữ liệu sẽ bị chia ra thành 4 phần có nội dung giống nhau.

    Tiếp theo là tùy chỉnh 4 bảng dữ liệu theo ý mình, các bảng được ngăn cách bởi những được kẻ khi bạn nhấp chuột vào, các bạn có thể kéo thả để điều chỉnh được kích thước hoặc là thay đổi dữ liệu của các bảng. Tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng mà bảng được điều chỉnh khác nhau.

    Cuối cùng các bạn có thể thực hiện so sánh dữ liệu ở các bảng với nhau. Tại mỗi phần bảng dữ liệu khác nhau thì sẽ có phần thanh cuộn riêng để người dùng xem dữ liệu được dễ dàng hơn. Nếu như không còn muốn dùng tính năng này nữa thì các bạn lựa chọn lại tính năng split là được.

    Split cell chia 2

    Trong trường hợp các bạn chỉ muốn sử dụng split cell trong excel 2010 để chia dữ liệu thành 2 phần dọc hoặc ngang, thì hãy thực hiện theo hướng dẫn của cardtutorialonly. Để chia dữ liệu thành 2 phần theo chiều ngang, các bạn chỉ cần nhấp chuột vào bất cứ ô excel nào ngoại trừ ô đầu tiên. Sau đó các bạn dùng tính năng split là dữ liệu sẽ được tách ra thành 2 phần theo chiều ngang.

    Nếu như các bạn muốn chia theo chiều dọc thì hãy lựa chọn một cột trắng bất kỳ nào đó và nhấp chuột vào ô đầu tiên, sau đó lựa chọn tính năng split tương tự như với bên trên. Lúc này thì bảng dữ liệu sẽ được chia ra làm 2 phần và các bạn có thể tùy chỉnh kích thước của chúng.

    Ngoài ra thì split cũng có thể được dùng để chia dữ liệu trên excel ra thành nhiều kiểu khác nữa. Sử dụng tính năng này thường xuyên để tăng độ thành thạo, dần dần bạn sẽ khám phá ra rất nhiều cách chia dữ liệu thông qua tính năng split.

    Split và Freeze

    Chúng ta có thể dễ dàng thấy được, split và freeze có đôi chút tương tự với nhau. Tuy nhiên thì split và freeze lại khác hẳn so với nhau. Nếu như freeze panes sẽ cố định các hàng hoặc cột, thì những hàng hay cột đó sẽ không thể bị di chuyển.

    Tuy nhiên split thì lại chia những hàng hoặc cột đó thành nhiều phần khác nhau, mỗi phần đó vẫn đều được xử lý như thông thường. Các bạn có thể xem và so sánh dữ liệu ở các phần khác nhau hoặc là tạo thành nhiều phần giống nhau. Trong trường hợp split bảng ra thành nhiều phần giống nhau, nếu thay đổi dữ liệu tại 1 chỗ thì những nơi khác cũng sẽ thay đổi theo.

    Ngoài ra thì trong quá trình sử dụng, nếu các bạn không muốn dùng split nữa thì có thể bỏ đi theo 3 cách khác nhau gồm:

    • Nhấp chuột đúp vào các đường phân cách giữa bảng với nhau.
    • Kéo và thả các đường kẻ phân cách để gộp bảng.
    • Nhấp chuột vào tính năng split trên thanh công cụ.

    Khi làm việc với nhiều sổ tính, để có thể dễ dàng di chuyển cũng như hiển thị một cách trực quan, bạn có thể sử dụng chức năng Arrange All nằm trong nhóm Window, thẻ View.

    Sắp xếp dữ liệu

    Như đã nói, thì split cell trong excel 2010 sẽ chia dữ liệu ra thành nhiều bảng ngang – dọc khác nhau. Chính vì thế mà việc sắp xếp dữ liệu trong bảng sẽ không thực hiện được giống với cách thông thường. Có những trường hợp cố gắng sắp xếp sẽ khiến cho dữ liệu bị đảo lộn và làm bạn gặp rắc rối.

    Vậy thì trong trường hợp này, các bạn hãy lựa chọn tính năng arrange để sắp xếp được các bảng với 4 tùy chọn khác nhau.

    • Tiled: giúp các sổ tính được sắp xếp thành những khối vuông với kích thước, diện tích giống với nhau.
    • Horizontal: giúp cho các sổ tính được điều chỉnh sao cho độ rộng hàng là giống nhau.
    • Vertical: giúp cho các sổ tính được điều chỉnh sao cho độ rộng hàng là giống nhau.
    • Cascade: khiến cho các phần, bảng, sổ tính chồng lên nhau thành nhiều lớp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thi Mos Excel Và Cách Sử Dụng Split Để Chia Cắt,sắp Xếp Hiển Thị Các Sổ Tính Hiệu Quả Trong Bài Thi
  • Cách Mở Nhiều Bảng Tính Cạnh Nhau Trong Excel 2013
  • Sắp Xếp Nhiều Cửa Sổ Làm Việc Trên Excel Cùng Lúc
  • Sử Dụng Chức Năng Split Để Chia Cắt; Sắp Xếp Hiển Thị Các Sổ Tính Hiệu Quả Trong Bài Thi Mos Excel
  • Cách Cài Đặt Và Xóa Tệp Add
  • Cách Dùng Chức Năng Replace Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Năng Track Changes Trong Word
  • Sử Dụng Tính Năng So Sánh Tài Liệu Trong Word 2010
  • Lưu Văn Bản Tự Động Khi Soạn Thảo Bằng Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • Cách Thiết Lập Tự Động Lưu Cho File Word Và Excel Cach
  • Đổi Thời Gian Lưu Tự Động Trên Word, Auto Save Word 2022, 2013, 2010,
  • 1. Cách dùng chức năng replace trong word

    Chức năng replace là một chức năng khá phổ biến và rất được ưa dùng, tuy không có vai trò quan trọng như một số các chức năng khác nhưng replace khiến cho bạn phải hài lòng bởi vì sự tiện lợi của nó. Không chỉ có việc thay thế các từ hay dùng mà còn sử dụng để đổi vị trí các từ.

    Thay thế từ

    3. Cách dùng chức năng replace trong word

    Chọn thay thế tất cả Replace all và tất cả các từ UniCA sẽ được thay đổi thành UNICA theo ý bạn muốn.

    Đảo vị trí các từ

    4. Cách dùng chức năng replace trong word

    Thực hiện các thao tác như trên hình khi nhấn vào Replace all bạn sẽ thấy xuất hiện hộp thoại và nhấn vào No.

    Như vậy việc thay thế hay đảo vị trí các từ thật đơn giản chỉ cần sử dụng chức năng replace trong word thì mọi việc trở nên thật dễ dàng. Ngoài ra chức năng còn được kết hợp với các chức năng khác để thực hiện những công việc nâng cao hơn khó hơn. Nhưng Replace đã rất là hữu ích khi sử dụng chức năng chính của nó, đây là một trong những tính năng được dùng rất phổ biến. Bởi không cần những đến thao tác các bước trên màn hình mà có thể sử dụng phím tắt để tìm một cách nhanh chóng hơn, nhấn tổ hợp phím Ctrl + H để trực tiếp thay thế không chỉ ở word mà còn có thẻ sử dụng được cả những công cụ tạo văn bản khác.

    Cách sử dụng tính năng Replace để đảo vị trí các từ trong Word

    Tính năng Replace trong Word các bạn thường biết đến với chức năng thay thế từ để tìm kiếm và thay thế từ trong Word. Ngoài chức năng mà các bạn thường sử dụng ra thì Replace cón có tính năng đảo vị trí từ trên Word.

    Bước 1: Chọn từ cần bôi đen. Bước 2: Mở cửa sổ Find and Replace bằng cách ấn tổ hợp Ctrl + H. Bước 3: Xuất hiện hộp thoại Find anh Replace, trong thẻ Replace các bạn nhấn More để mở rộng tùy chọn. Bước 4: Các bạn thiết lập một tùy chỉnh:

    – Đánh dấu chọn các tùy chọn Use Wildcards.

    – Trong ô Replace With các bạn nhập 2 1 giữa 2 và 1 là dấu cách.

    Bước 5: Sau khi thiết lập xong, các bạn chọn Replace All để đảo vị trí các từ.

    Khi xuất hiện các thông báo, bạn có muốn mở rộng trên toàn văn bản không thì bạn chọn No để từ chối.

    Chắc chắn bạn nào cũng muốn thành thạo về word để tạo ra những file word chuyên nghiệp, nhưng vấn đề thời gian tài chính chất lượng là những lo ngại của bạn, giới thiệu cho bạn khóa học LÀM CHỦ WORD 2022 TỪ CƠ BẢN ĐẾN NÂNG CAO của UNICA giải đáp cho bạn toàn bộ những vấn đề của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bỏ Pass Trong Protect Document Protect Document Trong Word Doc
  • Bảo Mật File Word 2013, 2010, 2007
  • Đề Tài Thảo Luận ” Các Chức Năng Tự Động Trong Soạn Thảo Của Phần Mềm Microsoft Word “
  • Tổng Quan Về Microsoft Word
  • Cách Căn Lề Trong Word Chuẩn Khổ Giấy, Căn Chỉnh Lề Văn Bản Trong Word
  • Dùng Mail Merge Để Soạn Thư Hàng Loạt Trong Ms Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Trộn Thư Và Gửi Email Tự Động Đến Nhiều Người Với Mail Merge Trong Gmail
  • Mail Merge: Automatically Generate And Send Personalized Emails
  • Sử Dụng Mail Merge Tạo Mail Hàng Loạt Trong Word 2007
  • Tạo Rule Trong Outlook, Phân Loại Và Lọc Email Trong Microsoft Outlook
  • Chuyển Email Tự Động Vào Một Thư Mục Trong Outlook
  • Mail Merge là chức năng soạn thư hàng loạt trong Microsoft Word, được nhiều người gọi bằng thuật ngữ trộn thư. Với Mail Merge, bạn có thể tạo cùng lúc nhiều thư với cùng nội dung nhưng khác nhau ở một vài thông tin.Cụ thể, việc trộn thư trong Word được ứng dụng vào việc tạo thư mời gửi đến đối tác và khách hàng trong công ty, in giấy chứng nhận cho nhiều người chỉ trong một thao tác, viết email thông báo xác nhận thay đổi lương cho nhân viên vào cuối năm…

    Để bắt đầu sử dụng Mail Merge, bạn cần chuẩn bị nội dung cơ bản và nguồn dữ liệu (data source). Cụ thể:

    • Nguồn dữ liệu: thể hiện những nội dung tùy biến khác nhau giữa các bức thư sau khi tạo ra hàng loạt từ Mail Merge. Những chi tiết tùy biến này có thể là họ tên, địa chỉ người nhận, tên doanh nghiệp, tổ chức… và thường trình bày trong một danh sách dữ liệu. Danh sách này thường là danh bạ (contacts) trong Microsoft Outlook hoặc được trình bày trong một bảng tính Excel, một cơ sở dữ liệu trong Access, một table trong Word 2010 hay văn bản bất kỳ có cấu trúc phân loại dữ liệu thật rõ ràng.
    • Nội dung cơ bản: là những phần giống nhau giữa các thư, chẳng hạn tên và địa chỉ người gửi trên phong bì, nội dung chính của lá thư, email hay một phiếu ưu đãi. Nội dung cơ bản thường đi cùng các vị trí định sẵn (Place Holder), là nơi thể hiện những chi tiết thay đổi lấy từ nguồn dữ liệu. Mỗi chi tiết được gọi là trường (Merge Field), được trình bày dưới dạng “tên field”.
    • Khi kết hợp nội dung cơ bản và nguồn dữ liệu thì Mail Merge trong Word sẽ hỗ trợ bạn tạo ra hàng loạt tài liệu hoặc thư từ hoàn chỉnh, giống nhau về nội dung cơ bản nhưng khác biệt ở các chi tiết tùy biến trong nguồn dữ liệu.Tạo danh sách nguồn dữ liệu

    2. Tạo danh sách nguồn dữ liệu

    Trước khi chuẩn bị danh sách này, ta cần hình dung trước phần nội dung cơ bản sẽ có những chi tiết nào cần thay đổi hay cá nhân hóa. Chẳng hạn, với thư mời thì phần họ tên, danh xưng, chức vụ, tên công ty, địa chỉ hoặc email là các chi tiết thay đổi tùy theo mỗi người nhận. Như vậy, ta sẽ biết được danh sách này cần những dữ liệu nào.

    Trong trường hợp bạn muốn cập nhật hay điều chỉnh dữ liệu, bạn luôn có thể chọn Edit Recipient List trên tab Mailings để xuất hiện hộp thoại Mail Merge Recipients, chọn tên file dữ liệu và nhấn Edit để sửa lại một số chi tiết.

    Bạn cần xác định nội dung của bạn là dạng thư từ (Letters), thư điện tử (E-mail messages), phong bì (Envelopes), nhãn (Labels), danh bạ (Directory).

    Bên cạnh phần nội dung đồng nhất, bạn cũng cần nhập các trường (Merge Field) dựa trên nguồn dữ liệu. Cách nhập khá đơn giản, chỉ cần chọn Insert Merge Field trên tab Mailings để thêm trường tại những vị trí phù hợp. Chẳng hạn với nguồn dữ liệu mẫu bên dưới và soạn nội dung cho phong bì (Envelopes), phần thông tin người nhận sẽ nhập:

    Hoặc chèn Merge Fields vào một câu trong email như: Chân thành cảm ơn “Danh_xưng” “Họ_tên” đã sắp xếp thời gian đến tham dự chương trình. Khi đó, Mail Merge sẽ dựa trên nguồn dữ liệu của mỗi người (Recipient) để thay thế vào vị trí của các trường trong quá trình trộn thư. Ví dụ: Recipient thứ 5 sẽ hiện thành câu: Chân thành cảm ơn Chị Nguyễn Thị Bích Trà đã sắp xếp thời gian đến tham dự chương trình. Bạn có thể cập nhật lại Field “Danh_xưng” thành chữ viết thường và không in hoa ở ký tự đầu để câu không gặp lỗi chính tả viết hoa chữ Chị ở giữa câu hoặc định dạng in đậm, in nghiêng cho tên người nhận.

    4. Tóm tắt các bước soạn thư hàng loạt bằng Mail Merge trong Microsoft Word

    Với Word 2010 cùng thanh công cụ Ribbon và tab Mailings, bạn chỉ cần làm 5 bước đơn giản:

    Bước 1: Start Mail Merge và chọn dạng nội dung cần thực hiện.

    Bước 2: Chuẩn bị danh sách người nhận (nguồn dữ liệu) tại Select Recipients.

    Bước 3: Soạn nội dung cơ bản và Insert Merge Field.

    3 bước đầu đã được trình bày trong phần 2 và 3 của bài.

    Bước 4: Preview Results để kiểm tra kết quả của mỗi thư được trộn và định dạng, chỉnh sửa lần cuối.

    Thay đổi Recipient bằng cách nhập số thứ tự hoặc chọn mũi tên qua lại đồng thời kiểm tra lỗi trong quá trình trộn thư bằng chức năng Auto Check for Errors.

    Bước 5: Finish & Merge để hoàn tất quá trình trộn thư.

    Chọn Edit Inpidual Documents để xuất file mới với kết quả là các thư đã trộn.

    Chọn Print Documents để in các thư đã trộn.

    Chọn Send E-mail Messages để gửi email.

    Trong lần đầu thực hiện Mail Merge, để đảm bảo in ấn và gửi mail thành công, bạn nhập thông tin của chính bạn như một Recipient (1 hàng trong nguồn dữ liệu) và hoàn tất trộn thư chỉ với thông tin của bạn để kiểm tra (Nhập records là số thứ tự Recipient của bạn). Nếu kết quả hoàn hảo thì bạn có thể an tâm trộn thư hàng loạt để gửi mail hay in giấy chứng nhận, thư từ.

    Nguồn bài: tổng hợp.

    Trung Tâm Tin Học – ĐH Khoa Học Tự Nhiên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Lịch, Đặt Phòng Họp Qua Phần Mềm Microsoft Outlook
  • Tìm Kiếm Email Outlook Theo Người Gửi, Ngày, Từ Khóa, Kích Thước Và Hơn Thế Nữa
  • Sử Dụng Thư Mục Tìm Kiếm Để Tìm Các Thư Hoặc Mục Outlook Khác
  • Tìm Kiếm Thư Và Mọi Người Trong Outlook.com
  • Làm Thế Nào Để Tìm Thấy Thiếu Email Trong Ms Outlook (Đó Là Email Của Tôi?)
  • Cách Dùng Chức Năng Đầu Trang Và Chân Trang Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạo Header, Footer Và Mục Lục Cho Tài Liệu Word 2007
  • Thiết Lập Tìm Kiếm Chính Xác Trong WordPress
  • Cách Tạo Ô Tìm Kiếm Nâng Cao Trong WordPress – Fitwp
  • Thủ Thuật Tìm Kiếm Nhanh File, Settings Trong Windows 10
  • Bài 5. Thao Tác Với Cột (Column)
  • Thêm đầu trang và chân trang

    Các bước sau đây sẽ giúp bạn hiểu cách thêm tiêu đề và chân trang trong tài liệu Word.

    Bước 1 – Nhấp vào tab Insert và nhấp vào nút Header – Đầu trang hoặc nút Footer – Chân trang cần được thêm trước. Giả sử bạn sẽ thêm Tiêu đề; khi bạn nhấp vào nút Header – Tiêu đề, nó sẽ hiển thị danh sách các tiêu đề tích hợp từ đó bạn có thể chọn bất kỳ tiêu đề nào bằng cách nhấp vào nó.

    Bước 2 – Khi bạn chọn bất kỳ tiêu đề nào, nó sẽ được áp dụng cho tài liệu ở chế độ có thể chỉnh sửa và văn bản trong tài liệu của bạn sẽ xuất hiện mờ, các nút Header và Footer xuất hiện trên Ribbon và nút Close – Đóng Header và Footer cũng sẽ xuất hiện tại góc trên bên phải.

    Bước 3 – Cuối cùng, bạn có thể nhập thông tin của mình bất cứ điều gì bạn muốn có trong tiêu đề tài liệu của bạn và sau khi hoàn tất, hãy bấm Close – Đóng tiêu đề và chân trang để thoát khỏi chế độ chèn tiêu đề. Bạn sẽ thấy kết quả cuối cùng như sau.

    Bạn có thể làm theo một quy trình tương tự để thêm chân trang trong tài liệu của bạn.

    Chỉnh sửa tiêu đề và chân trang

    Các bước sau đây sẽ giúp bạn hiểu cách chỉnh sửa tiêu đề hoặc chân trang hiện có của tài liệu của bạn.

    Bước 1 – Nhấp vào tab Insert và nhấp vào nút Đầu trang hoặc nút Chân trang hoặc bất cứ điều gì bạn muốn chỉnh sửa. Giả sử bạn sẽ chỉnh sửa Tiêu đề, vì vậy khi bạn nhấp vào nút Tiêu đề, nó sẽ hiển thị danh sách các tùy chọn bao gồm tùy chọn Edit Header – Chỉnh sửa Tiêu đề.

    Bước 2 – Nhấp vào tùy chọn Edit Header – Chỉnh sửa tiêu đề và Word sẽ hiển thị tiêu đề có thể chỉnh sửa như trong ảnh chụp màn hình sau.

    Bước 3 – Bây giờ bạn có thể chỉnh sửa tiêu đề tài liệu của mình và sau khi hoàn tất, hãy nhấp vào Close – Đóng tiêu đề và chân trang để thoát khỏi chế độ tiêu đề chỉnh sửa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Footnote Là Gì? Cách Tạo Và Xóa Footnote Trong Microsoft Word
  • Tất Cả Những Điều Cần Biết Về Shortcuts Trên Ios 12
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Phím Tắt (Shortcut) Cực Hay Trên Ios 13
  • 9 Tính Năng Của WordPress Có Thể Bạn Chưa Biết?
  • Định Dạng Văn Bản Trong Ms Word 2003
  • Cách Sử Dụng Hàm Đa Chức Năng Split Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Lọc Dữ Liệu Trong Một Dải Ô Hoặc Bảng
  • Cách Hiển Thị Xem Trước Bản In Trong Excel 2010
  • Cách Sử Dụng Vlookup Trong Excel
  • Cách Dùng Histogram Vẽ Biểu Đồ Phân Phối Xác Suất Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel 2010 2013 2022
  • Chức năng Split trong VBA, xuất hiện lần đầu tiên trong phiên bản Excel 2000, có khả năng khiến việc thực hiện các tác vụ thông thường trở nên đơn giản hơn. Hàm này hỗ trợ tối đa các ký tự chữ dạng string, và trả về kết quả là tổ hợp các biến thể từ số 0, trong đó chứa các thành phần tạo nên ký tự đó (lưu ý bạn nên ghi rõ các ký tự được sử dụng để phân tách các thành phần này với nhau).

    Sub SplitDemo() Dim txt As String Dim x As Variant Dim i As Long txt = "The Split function is versatile" x = Split(txt, " ") For i = 0 To UBound(x) Debug.Print x(i) Next i End Sub

    Kết quả của lệnh này sẽ được thể hiện ở phần tiếp theo.

    Đây là cách sử dụng hàm ExtractElement khi lập công thức Excel.

    =ExtractElement("546-339-909-944",3,"-")

    Công thức này trả về kết quả là số 909, cũng chính là thành phần thứ 3 tạo nên chuỗi ký tự (dấu “-” được sử dụng làm dấu phân tách).

    Function WordCount(txt) As Long ' Returns the number of words in a string Dim x As Variant txt = Application.Trim(txt) x = Split(txt, " ") WordCount = UBound(x) + 1 End Function

    Function ExtractFileName(filespec) As String ' Returns a filename from a filespec Dim x As Variant x = Split(filespec, Application.PathSeparator) ExtractFileName = x(UBound(x)) End Function Function ExtractPathName(filespec) As String ' Returns the path from a filespec Dim x As Variant x = Split(filespec, Application.PathSeparator) ReDim Preserve x(0 To UBound(x) - 1) ExtractPathName = Join(x, Application.PathSeparator) & _ Application.PathSeparator End Function

    Với địa chỉ của tệp như trên, hàm ExtractFileName đã tách riêng được tên tệp “budget98.xls” và đường dẫn chứa tệp “c:filesworkbooksarchives”.

    Cách đếm số ký tự đặc biệt có trong một chuỗi văn bản

    Dựa vào độ dài của chuỗi ký tự chính và chuỗi ký tự con, hàm CountOccurrences sẽ tính được số lần chuỗi ký tự con xuất hiện trong một đoạn chuỗi ký tự chính bất kỳ.

    Function CountOccurrences(str, substring) As Long ' Returns the number of times substring appears in str Dim x As Variant x = Split(str, substring) CountOccurrences = UBound(x) End Function

    Cách tìm ký tự dài nhất

    Dựa vào nội dung của câu, hàm LongestWord sẽ cho ra kết quả đâu là ký tự dài nhất xuất hiện trong câu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Sắp Xếp Dữ Liệu Trong Bảng Tính Excel (Cách Chính Xác)
  • Chức Năng Protect Sheet Và Protect Workbook Trong Excel
  • Cách Chia Sẻ Và Hủy Chia Sẻ File Microsoft Excel Với Người Khác
  • Cách Bảo Vệ Và Chia Sẻ Một Workbook
  • Sắp Xếp Thứ Tự Trong Danh Sách Slicers Trong Excel
  • Cách Để Sử Dụng Merge Cells Trong Bài Thi Mos Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Các Phím Tắt Gộp Ô Trong Excel Mà Bạn Nên Biết
  • Windows Features Của Windows 10 Có Những Tính Năng Gì?
  • Tính Chất Của Bảng Cân Đối Kế Toán
  • Nội Dung, Ý Nghĩa Của Phương Pháp Tổng Hợp Cân Đối Kế Toán
  • Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận
  • Kết hợp các ô sử dụng merge cells

    Excel cho người sử dụng ba chức năng hợp nhất ô bao gồm:

    1. Merge & Center

    Với chức năng này, người sử dụng sẽ tiến hành kết hợp các ô từ các hàng và các cột đã chọn lại thành một ô, đồng thời căn giữa dữ liệu từ ô đầu tiên của danh sách hợp nhất.

    1. Merge Across

    Sử dụng Merge Across cho phép kết hợp các ô trong cùng một dòng của vùng đã chọn lại với nhau và giữ lại ô dữ liệu đầu tiên của từng dòng.

    1. Merge Cells

    Merge Cells kết hợp các ô từ các hàng và cột thuộc vùng đã chọn lại với nhau, sau đó giữ lại dữ liệu của ô đầu tiên trong vùng mà không định dạng dữ  liệu như Merge & Center.

    Sự khác biệt giữa 3 chức năng merge

    Để tiến hành nối ô, tại thẻ Home, trong nhóm Alignment, chọn mũi tên drop-down và chọn kiểu nối ô phù hợp. Lưu ý kiểm tra dữ liệu trước khi nối ô nhằm tránh trường hợp các dữ liệu bị mất hoặc thiếu sót.

    Chia tách các ô đã hợp nhất sử dụng merge cells

    Để chia tách những ô đã hợp nhất ta vào thẻ Home. Trong nhóm Alignment, chọn mũi tên drop-down của Merge & Center và chọn Unmerge Cells.

    Đánh giá bài viết này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Today Trong Excel?
  • Cách Sử Dụng Hàm Today Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Trim Trong Microsoft Excel
  • Cách Dùng Hàm Sumifs Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Sumproduct Trong Excel Qua Ví Dụ
  • Sử Dụng Chức Năng Split Để Chia Cắt; Sắp Xếp Hiển Thị Các Sổ Tính Hiệu Quả Trong Bài Thi Mos Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Sắp Xếp Nhiều Cửa Sổ Làm Việc Trên Excel Cùng Lúc
  • Cách Mở Nhiều Bảng Tính Cạnh Nhau Trong Excel 2013
  • Thi Mos Excel Và Cách Sử Dụng Split Để Chia Cắt,sắp Xếp Hiển Thị Các Sổ Tính Hiệu Quả Trong Bài Thi
  • Cách Dùng Và Bỏ Split Cell Trong Excel 2010 Chi Tiết Nhất
  • 14 Mẹo Tiết Kiệm Thời Gian Khi Dùng Microsoft Excel
  • Bạn vừa hoàn thành bài thi cuối kì tuần trước và trong file excel kết quả gửi về chứa danh sách tất cả thí sinh trong trường. Bạn muốn so sánh kết quả của mình với top 10, tên của bạn nằm ở dòng 37, vậy phải làm sao để có thể quan sát cùng lúc cả hai? Chức năng split sẽ giải quyết điều đó:

    Sử dụng chức năng split để khóa hàng và cột tại các vùng khác nhau của trang tính

    Nào, bây giờ, làm thế nào để bạn có thể nhìn được đồng thời top 10 và bản thân? Hay chính xác hơn, làm sao “khóa” được từ hàng 1 đến hàng 10?

    Bạn có đang nghĩ đến CHỨC NĂNG FREEZE PANES ở bài học trước?

    Hocexcel.online sẽ giới thiệu cho bạn một cách khác đơn giản và tiện lợi không kém: Split.

    Để giải quyết, các bước bạn cần làm là:

    Vậy là trang tính của bạn đã tách thành 2 phần (thành các màn hình hiển thị khác nhau – khi di chuyển phần bên trên, phía dưới vẫn giữ nguyên và ngược lại). Bây giờ, bạn có thể dễ dàng kéo xuống dưới tìm tên mình trong khi top 10 vẫn nằm yên một chỗ. Thật tiện lợi đúng không?

    Và tương tự, bạn có thể dùng chức năng này với cột, hoặc đồng thời cột và hàng.

    Vậy Split khác gì FREEZE PANES?

    Một cách đơn giản, Freeze Panes cố định bằng cách “đóng băng” hàng hoặc cột. Phần bị đóng băng sẽ không thể di chuyển.

    Split chia cách hàng cột thành những “màn hình” khác nhau trong trang tính. Bạn có thể xem các phần khác nhau hoặc đưa về những phần giống nhau. Khi thay đổi phần này, phần tương tự cũng sẽ thay đổi theo.

    Để bỏ Split:

    • Kéo thả đường kẻ phân cách lên trên cùng (đối với hàng) và sang tận cùng trái (đối với cột).
    • Ấn vào Split trong nhóm Window.

    Thao tác với hiển thị sổ tính

    Để tránh tình trạng nhiều sổ tính xuất hiện cùng lúc làm rối màn hình làm việc, Excel cung cấp cho người sử dụng các tính năng hữu hiệu bao gồm:

    Khi làm việc với nhiều sổ tính, để có thể dễ dàng di chuyển cũng như hiển thị một cách trực quan, bạn có thể sử dụng chức năng Arrange All nằm trong nhóm Window, thẻ View.

    Có 4 tùy chọn:

    Tiled: sắp xếp các sổ tính thành các khối vuông có diện tích bằng nhau.

    Horizontal: Sắp xếp các sổ tính với độ rộng hàng bằng nhau.

    Vertical: Sắp xếp các sổ tính với độ rộng cột bằng nhau.

    Cascade Sắp xếp các sổ tính thành các lớp chồng lên nhau.

    Thao tác ẩn sổ tính đem lại cho màn hình hiển thị của bạn cảm giác sáng sủa và gọn gàng hơn, đồng thời tránh việc lựa chọn sai hoặc nhầm sổ tính.

    Để ẩn sổ tính, trong nhóm Window của thẻ View, chọn Hide.

    Để hiện sổ tính, trong nhóm Window của thẻ View, chọn Unhide. Khi đó hộp thoại hiện ra bao gồm những sổ tính đã bị ẩn đi, bạn chọn những sổ tính muốn hiển thị lại và ấn OK.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Cài Đặt Và Xóa Tệp Add
  • Cách Sử Dụng Autofilter Trong Vba
  • Cách Lọc Dữ Liệu Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Advanced Filter Lọc Dữ Liệu Trên Excel
  • Cách Sử Dụng Advanced Filter Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Đa Chức Năng Split Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sắp Xếp Tên Theo Abc Trong Excel 2010 Và Các Phiên Bản Khác
  • Hàm Vlookup Với Một Số Ví Dụ Cơ Bản Và Nâng Cao Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Shapes Giữ Đúng Định Dạng Trong Excel
  • Excel Shared Workbook: How To Share Excel File For Multiple Users
  • Phá Pass Excel ? Cách Bỏ Protect Workbook Trong Excel
  • Chức năng Split trong VBA, xuất hiện lần đầu tiên trong phiên bản Excel 2000, có khả năng khiến việc thực hiện các tác vụ thông thường trở nên đơn giản hơn. Hàm này hỗ trợ tối đa các ký tự chữ dạng string, và trả về kết quả là tổ hợp các biến thể từ số 0, trong đó chứa các thành phần tạo nên ký tự đó (lưu ý bạn nên ghi rõ các ký tự được sử dụng để phân tách các thành phần này với nhau).

    Ví dụ minh hoạ đơn giản

    Sub SplitDemo() Dim txt As String Dim x As Variant Dim i As Long txt = "The Split function is versatile" x = Split(txt, " ") For i = 0 To UBound(x) Debug.Print x(i) Next i End Sub

    Kết quả của lệnh này sẽ được thể hiện ở phần tiếp theo.

    Ở đây ta sử dụng dấu cách làm dấu phân tách chính. Bạn có thể sử dụng bất kỳ chữ cái hay ký tự string nào để làm dấu phân tách. Ở những ví dụ sau ta sẽ thấy các cách sử dụng khác của chức năng Split.

    Cách trích xuất riêng một ký tự riêng lẻ

    Function ExtractElement(str, n, sepChar)

    ' Returns the nth element from a string, ' using a specified separator character

    Dim x As Variant x = Split(str, sepChar) ExtractElement = x(n - 1) Else ExtractElement = "" End If End Function

    Đây là cách sử dụng hàm ExtractElement khi lập công thức Excel.

    =ExtractElement("546-339-909-944",3,"-")

    Công thức này trả về kết quả là số 909, cũng chính là thành phần thứ 3 tạo nên chuỗi ký tự (dấu “-” được sử dụng làm dấu phân tách).

    Cách đếm số ký tự

    Function WordCount(txt) As Long

    ' Returns the number of words in a string

    Dim x As Variant txt = Application.Trim(txt) x = Split(txt, " ") WordCount = UBound(x) + 1 End Function

    Cách chia nhỏ tên đường dẫn của tệp

    Function ExtractFileName(filespec) As String

    ' Returns a filename from a filespec

    Dim x As Variant x = Split(filespec, Application.PathSeparator) ExtractFileName = x(UBound(x)) End Function Function ExtractPathName(filespec) As String

    ' Returns the path from a filespec

    Dim x As Variant x = Split(filespec, Application.PathSeparator) ReDim Preserve x(0 To UBound(x) - 1) ExtractPathName = Join(x, Application.PathSeparator) & _ Application.PathSeparator End Function

    Với địa chỉ của tệp như trên, hàm ExtractFileName đã tách riêng được tên tệp “budget98.xls” và đường dẫn chứa tệp “c:filesworkbooksarchives”.

    Cách đếm số ký tự đặc biệt có trong một chuỗi văn bản

    Dựa vào độ dài của chuỗi ký tự chính và chuỗi ký tự con, hàm CountOccurrences sẽ tính được số lần chuỗi ký tự con xuất hiện trong một đoạn chuỗi ký tự chính bất kỳ.

    Function CountOccurrences(str, substring) As Long

    ' Returns the number of times substring appears in str

    Dim x As Variant x = Split(str, substring) CountOccurrences = UBound(x) End Function

    Cách tìm ký tự dài nhất

    Dựa vào nội dung của câu, hàm LongestWord sẽ cho ra kết quả đâu là ký tự dài nhất xuất hiện trong câu.

    Function LongestWord(str) As String ' Returns the longest word in a string of words Dim x As Variant Dim i As Long str = Application.Trim(str) x = Split(str, " ") LongestWord = x(0) For i = 1 To UBound(x) LongestWord = x(i) End If Next i End Function Đừng bỏ qua: Khóa học Excel văn phòng tại Hà Nội

    Đánh giá bài viết này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Tính Năng Split Cell Trong Excel
  • Hướng Dẫn Thực Hành Solver
  • Use Shared Workbooks With Different Versions Of Excel
  • Làm Cách Nào Để Tự Động Áp Dụng Lại Bộ Lọc Tự Động Khi Dữ Liệu Thay Đổi Trong Excel?
  • Cách Cố Định Vùng Dữ Liệu Trong Excel – Các Tham Chiếu Tương Đối, Tuyệt Đối
  • Cách Dùng Tính Năng Dịch Nhanh Trong Word 2022 Không Cần Dùng Từ Điển

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dịch Văn Bản Trực Tiếp Trong Word
  • Hiện Bản Dịch Ngay Phía Dưới Văn Bản Word, Dịch Văn Bản Trong Word
  • Cách Gộp Và Tách Ô Cho Các Table, Bảng Biểu Trong Word 2003, 2007, 201
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 28): Cách Trộn Văn Bản, Trộn Thư Mail Merge
  • Soạn Mail Merge Trong Word Mailmeger Doc
  • Microsoft Office 2022 ra mắt đem đến cho người dùng nhiều tính năng mới và các cải tiến đáng giá trên từng ứng dụng. Trong đó tính năng dịch nhanh trong Word 2022 mà không cần dùng từ điển được nhiều người đánh giá cao bởi sự thuận tiện và chính xác mà nó mang lại.

    1 Tính năng Translator trong Word là gì?

    Tính năng Translator (dịch) là một công cụ dịch văn bản nhanh được Microsoft nghiên cứu và phát triển dựa trên “Intelligent Services” (Dịch vụ thông minh).

    Với tính năng Translator, bạn sẽ có thể dịch các từ, cụm từ và toàn bộ tài liệu giữa sang rất nhiều ngôn ngữ một cách dễ dàng mà không cần đến từ điển hay Google dịch.

    Đó cũng là một phần trong kế hoạch xây dựng trí thông minh nhân tạo AI của Microsoft trong toàn bộ Office nói chung và Microsoft Word 2022 nói riêng.

    2Cách sử dụng tính năng Translator để dịch nhanh mà không cần đến từ điển

    Dịch từ hoặc cụm từ

    Để dịch từ hoặc cụm từ, trước tiên bạn hãy chọn từ hoặc cụm từ đó bằng cách nhấn giữ chuột trái và tiến hành rê chuột để bôi đen phần cần dịch. Sau đó nhấp chuột phải vào lựa chọn của bạn và chọn Translate từ menu xuất hiện.

    Nếu đây là lần đầu tiên bạn sử dụng Translator hoặc bất kỳ Intelligent Services nào khác của Microsoft Word, màn hình sẽ xuất hiện hỏi bạn có muốn bật chúng hay không, bạn hãy chọn vào Turn On, và bạn chỉ cần thực hiện việc này một lần duy nhất.

    Sau khi thực hiện bước này, cửa sổ Translator sẽ xuất hiện. Phía trên cùng của cửa sổ hiển thị lựa chọn của bạn và phần dưới cùng hiển thị bản dịch. Trí tuệ nhân tạo AI sẽ tự xác định ngôn ngữ gốc và chức năng này hoạt động khá tốt.

    Tuy nhiên, nếu AI xác định sai, bạn có thể chọn lại ngôn ngữ phù hợp. Ở phía dưới cửa sổ, bạn chọn ngôn ngữ bạn muốn dịch, sau đó chọn dấu mũi tên ngược hướng và bản dịch sẽ xuất hiện.

    Để chèn đoạn dịch vào đâu đó trong tài liệu, bạn hãy di chuyển con trỏ đến vị trí bạn muốn chúng xuất hiện và nhấn Insert ở dưới cùng của cửa sổ. Bạn cũng có thể sao chép và dán vào bất kỳ phần nào của bản dịch vào tài liệu, văn bản khác một cách bình thường.

    Dịch toàn bộ tài liệu

    Cũng như Translate Selection, bạn chọn ngôn ngữ của tài liệu, sau đó chọn ngôn ngữ bạn muốn dịch và nhấp vào nút mũi tên ngược hướng Translate. Tài liệu đã dịch sẽ mở ra trong cửa sổ Word mới, sau đó bạn có thể lưu hoặc sao chép các phần của bản dịch đó một cách dễ dàng.

    Một số tính năng dịch của Microsoft Word 2022 phải cần có kết nối mạng mới dịch được.

    Do mới được phát triển thêm nên tính năng Translate sẽ có lúc dịch bị sai vì không tự nhận diện được ngôn ngữ.

    Microsoft Word 2022 chỉ tương thích với Windows 10 trở lên.

    Có Không

    Một số lưu ý khi sử dụng tính năng dịch trên Word 2022:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dịch Ngôn Ngữ Trên Word 2022
  • Cách Thay Đổi Kiểu Chữ Trong Word 2013
  • Giáo Trình Hướng Dãn Sử Dụng Microsoft Word 2013
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Office Word 2013_P1
  • Chức Năng Tracks Change, Comments Trong Microsoft Word
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100