Top 19 # Xem Nhiều Nhất Trong Microsoft Word Chức Năng Header Có Tác Dụng Gì / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Photomarathonasia.com

Header &Amp; Footer Trong Microsoft Word / 2023

Header là phần đầu trang văn bản khi bạn chèn Header thì tất cả trang của bạn đều hiền đầu trang giống nhau. Khi đọc một giáo trình bạn thường thấy dòng chữ được biên soạn bởi ai đó trên mỗi đầu trang. Ví dụ ở đây là Tài liệu được biên soạn bởi chúng tôi

Footer giống như Header nhưng ở cuối mỗi trang. Ví dụ Footer sau có đánh số trang.

Header hay Footer đều có thể chèn số trang hiện tại và ngày tháng hiện tại, tên văn bản, đường dẫn của văn bản vào mỗi trang của văn bản. Xem hết bài này để biết chèn các đối tượng trên như thế nào. Header hay Footer cũng giống như văn bản bình thường nên bạn có thể thao tác định dạng với nó như định dạng văn bản bình thường ở bài Thao tác với văn bản ở Microsoft Word đến bài Sao chép, xóa bỏ định dạng, undo & redo trong Microsoft Word.

Chèn và chỉnh sửa Header và Footer.

Chèn số trang.

Chèn thời gian, tên văn bản, đường dẫn của văn bản.

Header và Footer theo trang chẵn lẽ.

– Khi nhập nội dung cho Header phần nội dung chính của văn bản sẽ làm mờ đi.

Đóng Header ở đây là thoát khỏi chế độ nhập nội dung cho Header và quay lại chế độ soạn văn bản bình thường.

– Có thể nhấp đúp chuột vào phần nội dung chính của văn bản hoặc nhấn phím Esc.

Sau khi đóng Header bạn muốn chỉnh sửa lại Header thì làm như sau:

– Có thể nhấn đúp chuột vào phần đầu trang để chỉnh sửa Header.

Tương tự Header, Footer nằm ở cuối trang.

– Ví dụ ở đây chọn Blank – Footer trống.

– Ví dụ nhập nội dung sau: MS Word, và kết quả là:

Tương tự Header bạn đóng Footer bằng cách nhấn vào Close Header & Footer trên thanh Ribbon để đóng

Hoặc có thể nhấn phím Esc để thoát cũng như nhấp đúp chuột vào phần nội dung chính.

Kết quả phần Footer bị làm mờ.

Hoặc có thể nhấn đúp chuột vào phần cuối của trang văn bản để chỉnh sửa.

Để người đọc dễ theo dõi số trang của văn bản bạn cần chèn số trang vào Header hay Footer.

Để chèn số trang bạn làm theo các bước sau:

– Top of Page: chèn vào đầu trang (chèn vào Header). – Bottom of Page: Chèn vào cuối trang (chèn vào Footer).

Chèn Số Trang Tại Vị Trí Tùy Ý

Ví dụ bạn muốn chèn số trang như thế này: trang 1, trang 2, trang 3,… cách sau đây sẽ giúp bạn làm điều đó.

Bước 1: Bạn tạo một Footer hay Header có nội dung như sau:

Đánh Số Trang Bắt Đầu Với Số Khác 1

Vì một lí do nào đó bạn muốn đánh sô trang bắt đầu từ 2 hay 3,…

Bước 1: Ở chỉnh sửa Header hay Footer có đánh số trang.

Để người đọc theo dõi được văn bản tạo khi nào bạn cần chèn thời gian hiện tại vào văn bản.

Bước 3: Chọn một trong các kiểu thời gian ở hộp thoại sau:

Bước 1: Đặt con trỏ tại vị trí cần chèn tên văn bản.

Để người đọc biết được văn bản đang đọc được chứa ở đâu trong bộ nhớ máy, bạn cần chèn đường dẫn vào Header hay Footer.

Không Áp Dung Header & Footer Cho Trang Đầu Tiên

Như tiêu đề đã nói việc không áp dung Header hay Footer cho trang đầu tiên áp dụng cho trang bìa có thiết kế riêng, không có phần Header hay Footer.

Để làm việc đó bạn làm như sau:

Bước 1: Mở chỉnh sửa Header hay Footer.

Trang chẵn lẻ là việc áp dụng Header và Footer cho trang chẵn khác trang lẻ (khác nhau về nội dung).

Việc đánh trang chẵn lẻ này áp dụng cho việc đóng tập khi in hai mặt, ví dụ trang chẵn có lề đóng tập là lề trái còn trang lẻ có lề đóng tập là lề phải, nếu không áp dung trang chẵn lẻ nội dung của phần Header và Footer trên trang chẵn hay trang lẻ có thể bị che bởi phần đóng tập.

Để áp dụng trang chẵn lẻ bạn làm theo các bước sau:

Bước 1: Mở chỉnh sửa Header hoặc Footer.

Chọn trang lẻ và chỉnh sửa theo ý của bạn.

Chọn trang chẵn và chỉnh sửa theo ý bạn.

Qua bài này bạn đã biết về việc dùng Header & Footer như thế nào rồi.

Bài sau sẽ là Chèn Text Box trong Microsoft Word .

Nếu bạn có bất kỳ khó khăn hay thắc mắc gì về khóa học, đừng ngần ngại đặt câu hỏi trong phần BÌNH LUẬN bên dưới hoặc trong mục HỎI & ĐÁP trên thư viện chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ từ cộng đồng.

Microsoft Word Là Gì? Chức Năng Chính Của Microsoft Word Là Gì? / 2023

1. Microsoft Word là gì?

Microsoft Word, còn được biết đến với tên khác là Word, là một chương trình soạn thảo văn bản phổ biển hiện nay của công ty phần mềm nổi tiếng Microsoft. Nó cho phép người dùng làm việc với văn bản thô (text), các hiệu ứng như phông chữ, màu sắc, cùng với hình ảnh đồ họa và nhiều hiệu ứng đa phương tiện khác. Ngoài ra cũng có công cụ như kiểm tra chính tả, ngữ pháp của nhiều ngôn ngữ khác nhau để hỗ trợ người sử dụng.

Tạo Mail

Trộn thư (Mail Merge) là tính năng hữu ích trong Microsoft Word, tính năng này giúp các bạn giảm thiểu thời gian khi xử lý các dạng chèn danh sách vào một mẫu cố định như: thư mời, thông báo, thư cảm ơn, phiếu điểm…

Mặc dù tính năng này rất hữu ích nhưng có nhiều bạn chưa biết hoặc chưa để ý đến tính năng trộn thư này.

Bước 1: Chọn kiểu tài liệu sẽ làm việc (Letters, Email Messages, Envelopes, Labels, Directory)

Bước 2: Chọn tài liệu mẫu sẽ trộn (sử dụng tài liệu hiện tại, chọn từ mẫu template, chọn từ tài liệu đã có sẵn)

Bước 3: Chọn người nhận thư (sử dụng từ một danh sách có sẵn, chọn từ danh bạ của chương trình gửi nhận E-mail Outlook, nhập vào một danh sách mới. Trường hợp nhập vào danh sách mới chọn Create

Bước 4: Viết thư, điều chỉnh lại trang tài liệu mẫu ban đầu.

Bước 5: Xem trước thư trộn.

Bước 6: Hoàn tất, trộn và xem tất cả tài liệu đã được tạo ra.

Tạo Phong Bì

– Delivery address: Địa chỉ người nhận.

– Return address: Địa chỉ người gửi.

– Print: In trực tiếp ra máy in.

– Add to Document: Chèn phong bì vào tài liệu, xem và hiệu chỉnh.

Watermark là chức năng tạo nội dung mờ phía sau văn bản.

– Chọn các mẫu có sẵn từ danh sách.

– Hoặc mở Custom Watermark để thiết kế lại nội dung theo ý mình bằng cách chọn hình ảnh, hoặc nhập vào nội dung chuỗi văn bản trong hộp thoại này.

– Remove Watermark: xóa Watermark hiện có.

Trong quá trình soạn thảo văn bản, ta thường định nghĩa các từ viết tắt. Quá trình này giúp soạn thảo nhanh và chính xác hơn.

Chọn Tab AutoCorrect định nghĩa từ viết tắt trong mục Replace và từ viết đầy đủ trong mục With và sau đó chọn Add; để xóa chọn Delete. Kể từ lúc này người soạn thảo chỉ cần gõ từ viết tắt và gõ them nút Space từ đầy đủ sẽ được thay thế.

Để hủy chức năng trên, ta làm tương tự nhưng mật khẩu để trống và chọn lại OK.

Chức năng đếm từ, cho phép thống kê về tài liệu đang làm. Như tổng số trang (pages), số từ (words), số ký tự không tính khoảng trắng (Charaters (no space)), số ký tự tính cả khoảng trắng (Charater (with space)) số đoạn (paragraphs), số dòng (lines). Ngoài ra, để xem nhanh số từ ta có thể nhìn dưới thanh Status bar của cửa sổ Word.

Để thiết lập chế độ hiển thị trong Word ta chọn Tab View.

-Nhóm Document View: hiển thị theo các kiểu (Print Layout, Full Screen Reading, Web Layout, Outline, Draft).

– Nhóm Show gồm: Ruler (cho phép hiển thị thước canh hay không), Gridlines (cho phép hiển thị lưới), Navigation Pane (hiển thị cấu trúc của tài liệu đang soạn thảo.

– Nhóm Zoom: Phóng to thu nhỏ tài liệu.

– Nhóm Window: Thay đổi cách hiển thị của cửa số Word.

Xem những video Game hay tại Game Hot 24h

Editor for chúng tôi

Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Chức Năng Tìm Kiếm Trong Microsoft Word / 2023

Khi làm việc với tài liệu dài, nhiều nội dung có thể khiến bạn khó khăn và mất thời gian để tìm một từ, cụm từ nào đó, ví dụ như bạn muốn tìm kiếm 1 từ khóa nào đó, hoặc một chuỗi ký tự được lặp lại nhiều lần trong cả bài văn, đi tới vị trí của từ khóa đó trong từng đoạn văn. Để thực  hiện việc này một cách chuyên nghiệp, tự động, không bị bỏ sót thì chúng ta cần sử dụng tới tính năng Find (tìm kiếm) trong Microsoft Word.

Link tải tài liệu mẫu: http://bit.ly/2rIZjSG

Cách sử dụng chức năng Tìm kiếm (Find – Phím tắt Ctrl + F)

Để mở chức năng tìm kiếm, chúng ta chọn mục Find trong tab Home

Việc tìm kiếm sẽ giúp bạn:

Đếm được số lần xuất hiện của từ khóa trong bài văn. Trong ví dụ trên chúng ta thấy có dòng ‘4 results‘ để thể hiện có 4 kết quả của từ khóa EX101 trong đoạn văn trên.

Nắm được vị trí của từ khóa đó trong mỗi đoạn văn. Từ khóa được tô màu nền để làm nổi bật lên trong đoạn văn giúp chúng ta có thể dễ dàng tra cứu tới vị trí đoạn chứa từ khóa đó. Việc tô màu này không ảnh hưởng tới việc in hoặc  định dạng gốc của từ khóa đó.

Để di chuyển tới các kết quả theo thứ tự tìm kiếm: chúng ta bấm vào nút mũi tên Lên / Xuống. Mỗi khi bấm nút đó thì trong Bảng điều hướng sẽ di chuyển tới từng vị trí kết quả tìm được, đồng thời vị trí từ khóa trong phần nội dunng cũng được tô đậm hơn để thể hiện chúng ta đang chọn tới vị trí đó. Các bạn hãy xem hình bên dưới để hiểu rõ hơn điều này:

Để đóng bảng tìm kiếm (tắt chức năng tìm kiếm): thì chúng ta bấm vào dấu X (close) trong góc trên bên phải của Bảng điều hướng.

Đánh giá bài viết này

Chức Năng Tracks Change, Comments Trong Microsoft Word / 2023

Chức năng Tracks Change cho phép bạn lưu lại một bản “nháp” những gì bạn vừa sửa trên văn bản một cách khoa học, nhìn vào văn bản có sử dụng chức năng Track Change, bạn sẽ thấy được rất rõ ràng những thay đổi về nội dung đã được thêm vào, xóa đi hay chỉnh sửa như thế nào.

Chức năng Tracks Change cũng như Comment thường không được mọi người quan tâm sử dụng vì cho rằng cách sử dụng rắc rối. Tuy nhiên, quan niệm này đang dần được thay đổi khi trong những phiên bản Word mới (XP, 2003), hãng Microsoft ngày càng chú trọng nâng cấp tính năng này cho tiện lợi và dễ sử dụng hơn.

Bật và tắt chế độ Tracks Change

Khi chế độ Tracks Change được kích hoạt thì biểu tượng TRK trên thanh trạng thái sẽ chuyển từ chế độ mờ sang đậm.

Nhờ có chế độ Tracks Change mà ở trạng thái Print Layout, Web Layout và Reading Layout, những chữ bị xóa hay được định dạng lại sẽ xuất hiện trong một vòng chú thích phía ngoài lề, nhìn giống như cách chúng ta thường dùng bút để sửa văn bản trên trang giấy viết hàng ngày.

Ở trạng thái quan sát Normal hay Outline, những chữ đã bị xóa xuất hiện ngay trong văn bản với đường gạch chân phía dưới, không nằm trong vòng chú thích và những thay đổi sẽ tác động trực tiếp lên văn bản.

Chèn lời bình vào văn bản

: Trên thanh công cụ Reviewing, kích biểu tượng Insert

Ở trạng thái Print Layout, Web Layout và Reading Layout, bạn sẽ quan sát thấy định dạng như sau:

Kích vào Previous để xem lại các thao tác diễn ra trước đó.

Kích vào Next để xem các thao tác diễn ra sau đó cho đến thao tác sau cùng.

Kích vào Accept Change để xác nhận quá trình soát lỗi.

Định dạng Track changes trông sẽ khác nhau ở những chế độ nhìn khác nhau ( Print Layout, Normal, Web layout, Reading layout, Outline). Khi đã sử dụng quen chế độ Track changes thì bạn sẽ tìm ra được dạng nào thì thích hợp nhất với bạn.

Ở chế độ quan sát Print Layout, các dòng văn bản được xoá, các lời chú giải và cả định dạng văn bản nữa được hiển thị trong các ô ghi chú phía bên lề của văn bản. Cũng xuất hiện tương tự như chế độ Print Layout là chế độ quan sát Web Layout và dạng Reading Layout.

Tuy nhiên, ở dạng Normal và Outline thì không có bất kì ô ghi chú nào cả. Dòng văn bản được xoá được thể hiện trong văn bản với một đường kẻ trên nó, và lời chú giải được thể hiện ở phía dưới cùng của văn bản trong phần Reviewing.

Ngoài ra, ở tất cả các định dạng , dòng văn bản được chèn vào được thể hiện với những đường gạch chân và bôi màu riêng, và những đường kẻ đứng xuất hiện phía bên lề trái để chỉ rõ nơi sự sửa đổi vừa được thực hiện.

Các chế độ hiển thị của ô ghi chú (Balloons)

Bạn có thể thay đổi các chế độ hiển thị của Balloons bằng cách chọn menu Show nằm trên thanh công cụ Reviewing và thay đổi các chế độ.

+ Always: Luôn luôn xuất hiện ô ghi chú trong quá trình thao tác văn bản+ Never: Không muốn xuất hiện ô ghi chú trong suốt quá trình thao tác văn bản+ Only for Comments/Formatting: Xuất hiện ô ghi chú đối với những lời chú giải và thao tác thay đổi trong văn bản, còn những dòng văn bản bị xóa đi sẽ hiển thị với đường kẻ gạch ngang qua.

Kết luận

Những phần bị xóa, phần chú giải hay những thay đổi định dạng sẽ xuất hiện trong các ô ghi chú (balloons) ở các chế độ quan sát: Print Layout, Web Layout và Reading Layout. Ngoài ra, bạn có nhiều sự lựa chọn về việc thể hiện sự chèn, xoá bỏ và thay đổi định dạng trong phần ” Tracks changes and Comment” với những kiểu chữ, font chữ, định dạng chữ khác nhau, không bắt buộc phải theo chế độ mặc định của Microsoft. Truy cập vào menu Show, chọn Options để có những sự lựa chọn riêng của bạn. Chúc thành công.