Footnote Là Gì? Cách Tạo Và Xóa Footnote Trong Microsoft Word

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Chức Năng Đầu Trang Và Chân Trang Trong Word 2010
  • Tạo Header, Footer Và Mục Lục Cho Tài Liệu Word 2007
  • Thiết Lập Tìm Kiếm Chính Xác Trong WordPress
  • Cách Tạo Ô Tìm Kiếm Nâng Cao Trong WordPress – Fitwp
  • Thủ Thuật Tìm Kiếm Nhanh File, Settings Trong Windows 10
  • Dược phẩm là gì? Vị trí, vai trò và đặc điểm của dược phẩm

    Hướng Dẫn Viết Lời Cam Đoan Luận Văn Thạc Sĩ Đầy Đủ, Chi Tiết

    1. Footnote là gì?

     

    Footnote là gì? Footnote là một đoạn văn bản nằm dưới chân của một trang để bạn ghi chú những từ xuất hiện trong trang đó cần giải thích. Footnote được sử dụng trong trường hợp khi bạn đoạn soạn một đoạn nội dung văn bản, trong đó có những từ mang tính học thuật, chuyên ngành mà việc giải thích trực tiếp trong phần nội dung là không cần thiết. 

    Khi đó người ta sử dụng footnote như một phần ghi chú ở dưới chân trang. Cách làm này giúp đảm bảo độ mạch lạc của văn bản, không ngắt mạch văn và tránh được trường hợp người đọc đã biết đến thuật ngữ, số liệu,… đó rồi và không cần thiết phải đọc những dòng ghi chú đó nữa. 

    Đồng thời, với những người đọc chưa biết về vấn đề được đề cập đó thì phần footnote sẽ giống như một đoạn văn bản giải thích cho vấn đề. Từ đó mà người đọc không cần phải mất thời gian tìm hiểu chúng trên Internet hay tra từ điển gây mất thời gian. 

    Footnote cũng thường được sử dụng để đánh dấu lại những phần mà bạn tham khảo, ghi nguồn ở phía dưới chân trang. Việc làm này cũng hỗ trợ người đọc trong việc tra cứu thông tin nguồn tác giả một cách dễ dàng hơn, không cần phải lật tới cuối trang văn bản để xem mục tài liệu tham khảo. 

    2. Cách tạo footnote trong Microsoft Word 2013, 2022, 2022

    Footnote Là Gì? Cách Tạo Và Xóa Footnote Trong Microsoft Word

    Bởi vì cách tạo ghi chú và chú thích trong cả ba phiên bản Microsoft Word 2013, 2022, 2022 đều có thao tác thực hiện giống nhau nên trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn các thao tác tạo footnote trên phiên bản 2013. Với hai phiên bản còn lại, bạn chỉ cần áp dụng với các bước thực hiện tương tự. 

    + Bước 3: Khi tạo thành công, phần nội dung mà bạn vừa bôi đen sẽ xuất hiện số mũ nhỏ hiển thị thứ tự của footnote trong trang, bạn nhấn vào số mũ đó sẽ hiện ra phần nội dung chú thích ở dưới chân trang. 

    Ngoài ra, bạn cũng có thể tạo Footnote với phần Footnote Settings, nó cho phép bạn sử dụng nhiều tính năng của footnote hơn cụ thể như sau:

    – Đặt location: Tùy chỉnh vị trí đặt footnote, có thể là cuối mỗi trang hoặc cuối mỗi văn bản tùy ý.

    – Chỉnh Footnote Layout: Tùy chỉnh vị trí hiển thị của Footnote trong văn bản đó.

    – Chỉnh định dạng cho Footnote bằng Format: thay đổi định dạng hiển thị từ 1, 2, 3 sang I, II, III hoặc a, b, c tùy theo nhu cầu.

    – Tạo Apply changes: Tạo thay đổi cho toàn bộ phần nội dung hoặc chỉ một đoạn nội dung. 

    3. Cách tạo Footnote trong Word 2010, 2007

    Tương tự như ba phiên bản Microsoft Word 2013, 2022, 2022, hai phiên bản Microsoft Word 2007, 2010 cũng có những nét tương đồng với nhau. Do đó mà các thao tác tạo Footnote trong Word 2010 đều có thể áp dụng được với những phần mềm phiên bản 2007. Các bước thực hiện cụ thể như sau: 

    4. Cách xóa Footnote trong Word 2010

    Để xóa Footnote trong Word 2010, bạn thực hiện theo các thao tác sau:

    + Bước 1: Xác định đoạn nội dung cần xóa Footnote đã tạo trước đó, nhấn vào số mũ trên đầu đoạn nội dung. Lúc này, một hộp thoại nhỏ sẽ được mở ra hiển thị trên màn hình.

    + Bước 2: Muốn xóa Footnote, bạn đặt con trỏ chuột vào vị trí Footnote cần xóa, nhấn phím Backspace trên bàn phím để tiến hành xóa ghi chú đã tạo. 

    Có những trường hợp số ghi chú mà bạn cần xóa là quá lớn và việc thực hiện xóa từng Footnote rất mất thời gian thì bạn có thể thực hiện theo một cách khác như sau. 

    Nhấn tổ hợp phím Ctrl + H trên bàn phím máy tính, cửa sổ Find and Replace sẽ được mở ra. Tại khung Find what, bạn nhập ^f sau đó chọn Replace All. Lúc này, toàn bộ Footnote mà bạn đã tạo trong văn bản của mình sẽ bị xóa. 

    Bài viết trên là câu trả lời đầy đủ nhất cho câu hỏi Footnote là gì cũng như cách tạo và xóa Footnote trong Microsoft Word ra sao. Hy vọng những chia sẻ này sẽ có ích đối với bạn. 

    Tìm hiểu thêm về cách quản lý hoạt động khai thác khoáng sản ở Việt nam, Khái niệm khoáng sản là gì

    Nếu như bạn gặp khó khăn trong quá trình thực hiện, hãy liên hệ ngay với Luận văn 1080 thông qua SĐT: 096 999 1080 hoặc Email: [email protected] để được tư vấn và hỗ trợ giải quyết vấn đề của bạn nhanh chóng và hiệu quả nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Cả Những Điều Cần Biết Về Shortcuts Trên Ios 12
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Phím Tắt (Shortcut) Cực Hay Trên Ios 13
  • 9 Tính Năng Của WordPress Có Thể Bạn Chưa Biết?
  • Định Dạng Văn Bản Trong Ms Word 2003
  • Bạn Có Biết Cách Gõ Tắt Trong Word 2003
  • Microsoft Word Là Gì? Chức Năng Chính Của Microsoft Word Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 41. Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Chức Năng, Cấu Tạo Của Da Và Các Loại Da
  • Lý Thuyết Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da Sinh 8
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Da
  • Nhận Biết Ngay Chức Năng Và Cấu Tạo Của Da
  • 1. Microsoft Word là gì?

    Microsoft Word, còn được biết đến với tên khác là Word, một chương trình soạn thảo văn bản phổ biển hiện nay của công ty phần mềm nổi tiếng Microsoft. Nó cho phép người dùng làm việc với văn bản thô (text), các hiệu ứng như phông chữ, màu sắc, cùng với hình ảnh đồ họa và nhiều hiệu ứng đa phương tiện khác. Ngoài ra cũng có công cụ như kiểm tra chính tả, ngữ pháp của nhiều ngôn ngữ khác nhau để hỗ trợ người sử dụng.

    Tạo Mail

    Trộn thư (Mail Merge) là tính năng hữu ích trong Microsoft Word, tính năng này giúp các bạn giảm thiểu thời gian khi xử lý các dạng chèn danh sách vào một mẫu cố định như: thư mời, thông báo, thư cảm ơn, phiếu điểm…

    Mặc dù tính năng này rất hữu ích nhưng có nhiều bạn chưa biết hoặc chưa để ý đến tính năng trộn thư này.

    Bước 1: Chọn kiểu tài liệu sẽ làm việc (Letters, Email Messages, Envelopes, Labels, Directory)

    Bước 2: Chọn tài liệu mẫu sẽ trộn (sử dụng tài liệu hiện tại, chọn từ mẫu template, chọn từ tài liệu đã có sẵn)

    Bước 3: Chọn người nhận thư (sử dụng từ một danh sách có sẵn, chọn từ danh bạ của chương trình gửi nhận E-mail Outlook, nhập vào một danh sách mới. Trường hợp nhập vào danh sách mới chọn Create

    Bước 4: Viết thư, điều chỉnh lại trang tài liệu mẫu ban đầu.

    Bước 5: Xem trước thư trộn.

    Bước 6: Hoàn tất, trộn và xem tất cả tài liệu đã được tạo ra.

    Tạo Phong Bì

    – Delivery address: Địa chỉ người nhận.

    – Return address: Địa chỉ người gửi.

    – Print: In trực tiếp ra máy in.

    – Add to Document: Chèn phong bì vào tài liệu, xem và hiệu chỉnh.

    Watermark là chức năng tạo nội dung mờ phía sau văn bản.

    – Chọn các mẫu có sẵn từ danh sách.

    – Hoặc mở Custom Watermark để thiết kế lại nội dung theo ý mình bằng cách chọn hình ảnh, hoặc nhập vào nội dung chuỗi văn bản trong hộp thoại này.

    Remove Watermark: xóa Watermark hiện có.

    Trong quá trình soạn thảo văn bản, ta thường định nghĩa các từ viết tắt. Quá trình này giúp soạn thảo nhanh và chính xác hơn.

    Chọn Tab AutoCorrect định nghĩa từ viết tắt trong mục Replace và từ viết đầy đủ trong mục With và sau đó chọn Add; để xóa chọn Delete. Kể từ lúc này người soạn thảo chỉ cần gõ từ viết tắt và gõ them nút Space từ đầy đủ sẽ được thay thế.

    Để hủy chức năng trên, ta làm tương tự nhưng mật khẩu để trống và chọn lại OK.

    Chức năng đếm từ, cho phép thống kê về tài liệu đang làm. Như tổng số trang (pages), số từ (words), số ký tự không tính khoảng trắng (Charaters (no space)), số ký tự tính cả khoảng trắng (Charater (with space)) số đoạn (paragraphs), số dòng (lines). Ngoài ra, để xem nhanh số từ ta có thể nhìn dưới thanh Status bar của cửa sổ Word.

    Để thiết lập chế độ hiển thị trong Word ta chọn Tab View.

    -Nhóm Document View: hiển thị theo các kiểu (Print Layout, Full Screen Reading, Web Layout, Outline, Draft).

    – Nhóm Show gồm: Ruler (cho phép hiển thị thước canh hay không), Gridlines (cho phép hiển thị lưới), Navigation Pane (hiển thị cấu trúc của tài liệu đang soạn thảo.

    – Nhóm Zoom: Phóng to thu nhỏ tài liệu.

    – Nhóm Window: Thay đổi cách hiển thị của cửa số Word.

    Xem những video Game hay tại Game Hot 24h

    Editor for chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Telephone, Cell Phone, Smartphone, Cellular Phone
  • Sự Khác Nhau Giữa Apple Watch Series 4 Bản Cellular Và Gps Là Gì?
  • Ipad Cellular Là Gì? So Sánh Giá Ipad Pro 12.9 Inch Cellular Và Wifi
  • Ipad Cellular Là Gì? Click Để Biết Ngay!
  • Ipad Cellular Là Gì? Tìm Hiểu Chi Tiết Về Ipad Cellular
  • Chức Năng Tracks Change, Comments Trong Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Office Word 2013_P1
  • Giáo Trình Hướng Dãn Sử Dụng Microsoft Word 2013
  • Cách Thay Đổi Kiểu Chữ Trong Word 2013
  • Cách Dịch Ngôn Ngữ Trên Word 2022
  • Cách Dùng Tính Năng Dịch Nhanh Trong Word 2022 Không Cần Dùng Từ Điển
  • Chức năng Tracks Change cho phép bạn lưu lại một bản “nháp” những gì bạn vừa sửa trên văn bản một cách khoa học, nhìn vào văn bản có sử dụng chức năng Track Change, bạn sẽ thấy được rất rõ ràng những thay đổi về nội dung đã được thêm vào, xóa đi hay chỉnh sửa như thế nào.

    Chức năng Tracks Change cũng như Comment thường không được mọi người quan tâm sử dụng vì cho rằng cách sử dụng rắc rối. Tuy nhiên, quan niệm này đang dần được thay đổi khi trong những phiên bản Word mới (XP, 2003), hãng Microsoft ngày càng chú trọng nâng cấp tính năng này cho tiện lợi và dễ sử dụng hơn.

    Bật và tắt chế độ Tracks Change

    Khi chế độ Tracks Change được kích hoạt thì biểu tượng TRK trên thanh trạng thái sẽ chuyển từ chế độ mờ sang đậm.

    Nhờ có chế độ Tracks Change mà ở trạng thái Print Layout, Web LayoutReading Layout, những chữ bị xóa hay được định dạng lại sẽ xuất hiện trong một vòng chú thích phía ngoài lề, nhìn giống như cách chúng ta thường dùng bút để sửa văn bản trên trang giấy viết hàng ngày.

    Ở trạng thái quan sát Normal hay Outline, những chữ đã bị xóa xuất hiện ngay trong văn bản với đường gạch chân phía dưới, không nằm trong vòng chú thích và những thay đổi sẽ tác động trực tiếp lên văn bản.

    Chèn lời bình vào văn bản

    : Trên thanh công cụ Reviewing, kích biểu tượng Insert

    Ở trạng thái Print Layout, Web LayoutReading Layout, bạn sẽ quan sát thấy định dạng như sau:

    • Kích vào Previous để xem lại các thao tác diễn ra trước đó.
    • Kích vào Next để xem các thao tác diễn ra sau đó cho đến thao tác sau cùng.
    • Kích vào Accept Change để xác nhận quá trình soát lỗi.

    Định dạng Track changes trông sẽ khác nhau ở những chế độ nhìn khác nhau ( Print Layout, Normal, Web layout, Reading layout, Outline). Khi đã sử dụng quen chế độ Track changes thì bạn sẽ tìm ra được dạng nào thì thích hợp nhất với bạn.

    Ở chế độ quan sát Print Layout, các dòng văn bản được xoá, các lời chú giải và cả định dạng văn bản nữa được hiển thị trong các ô ghi chú phía bên lề của văn bản. Cũng xuất hiện tương tự như chế độ Print Layout là chế độ quan sát Web Layout và dạng Reading Layout.

    Tuy nhiên, ở dạng Normal Outline thì không có bất kì ô ghi chú nào cả. Dòng văn bản được xoá được thể hiện trong văn bản với một đường kẻ trên nó, và lời chú giải được thể hiện ở phía dưới cùng của văn bản trong phần Reviewing.

    Ngoài ra, ở tất cả các định dạng , dòng văn bản được chèn vào được thể hiện với những đường gạch chân và bôi màu riêng, và những đường kẻ đứng xuất hiện phía bên lề trái để chỉ rõ nơi sự sửa đổi vừa được thực hiện.

    Các chế độ hiển thị của ô ghi chú (Balloons)

    Bạn có thể thay đổi các chế độ hiển thị của Balloons bằng cách chọn menu Show nằm trên thanh công cụ Reviewing và thay đổi các chế độ.

    + Always: Luôn luôn xuất hiện ô ghi chú trong quá trình thao tác văn bản

    + Never: Không muốn xuất hiện ô ghi chú trong suốt quá trình thao tác văn bản

    + Only for Comments/Formatting: Xuất hiện ô ghi chú đối với những lời chú giải và thao tác thay đổi trong văn bản, còn những dòng văn bản bị xóa đi sẽ hiển thị với đường kẻ gạch ngang qua.

    Kết luận

    Những phần bị xóa, phần chú giải hay những thay đổi định dạng sẽ xuất hiện trong các ô ghi chú (balloons) ở các chế độ quan sát: Print Layout, Web LayoutReading Layout. Ngoài ra, bạn có nhiều sự lựa chọn về việc thể hiện sự chèn, xoá bỏ và thay đổi định dạng trong phần ” Tracks changes and Comment” với những kiểu chữ, font chữ, định dạng chữ khác nhau, không bắt buộc phải theo chế độ mặc định của Microsoft. Truy cập vào menu Show, chọn Options để có những sự lựa chọn riêng của bạn. Chúc thành công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Thảo Công Thức Toán Học Và Gõ Tắt
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Track Changes Trong Word 2010
  • Thêm Ghi Chú Và Theo Dõi Việc Chỉnh Sửa Tài Liệu Word
  • Text Boundaries Display In Microsoft Word
  • Showing Text Boundaries For Pages, Not For Paragraphs
  • Làm Việc Với Bảng Biểu Trong Microsoft Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Cách Tùy Chỉnh Word 2010
  • Thủ Thuật Gõ Công Thức Toán Học/hóa Học Phức Tạp Trong Word
  • Hướng Dẫn Soạn Thảo Công Thức Toán Trong Microsoft Word
  • Text Effects In Word 2010 And Word 2013
  • Cách Tạo Hiệu Ứng Văn Bản Và Nghệ Thuật Chữ Trên Microsoft Word
  • Làm việc với bảng biểu trong microsoft word 2010

    Làm việc với bảng biểu trong microsoft word 2010

    Tiếp theo trong bài viết chèn đối tượng vào văn bản microsoft word 2010 , bạn sẽ thực hiện các thao tác làm việc với bảng biểu trong microsoft word 2010.

    1. Thao tác tạo bản và hiệu chỉnh bảng

    Tạo bảng

    Để tạo một bảng:

    * Đặt con trỏ vào trang nơi bạn muốn tạo bảng

    * Chọn tab Insert trên vùng Ribbon.

    * Chọn vào nút Tables trên nhóm Tables. Bạn có thể tạo một bảng theo một trong 4 cách sau:

    – Đánh dấu số dòng và cột Trên tab

    – Chọn Nhập dữ liệu trong một bảng Design, bạn có thể chọn:

    * Table Style Options

    Đặt con trỏ vào ô bạn muốn nhập thông tin. Và bắt đầu nhập

    Chỉnh sửa cấu trúc bảng và định dạng bảng

    Để chỉnh sửa cấu trúc của bảng:

    * Chọn vào bảng và bạn sẽ thấy có hai tab mới trên vùng Ribbon là: Design Layout. Hai tab này dùng để thiết kế và bố trí bảng. Insert Table và nhập số dòng và cột

    – Chọn vào Draw Table, tạo bảng bằng cách kích và nhập số dòng và cột

    – Chọn Quick Tables và chọn bảng.

    Để định dạng bảng, Chọn vào bảng và chọn tab * Xem – Chọn các kiểu đường viền và nhấp Layout. Tab Gridlines và Các thuộc tính (có trên nhóm Table). OK

    b. Tô nền cho bảng

    Phối hợp màu sắc để tạo nền cho Tables. Bạn có thể thực hiện theo các bước sau:

    – Chọn các ô cần tô màu, sau đó nhấn vào Tables Tools chọn Design.

    – Chọn tiếp mục Shading và chọn màu nền cho ô đó.

    * Chèn dòng và cột (có trên nhóm Row & Columns).

    * Xóa bảng, Dòng và cột (nhóm Rows & Columns).

    * Trộn hoặc tách các ô (có trên nhóm Merge).

    * Tăng và giảm kích thước ô (có trong nhóm Cell Size).

    * Canh lề văn bản trong các ô và thay đổi hướng văn bản (nhóm Alignment).

    2. Định dạng đường viền và nền cho bảng

    a. Định dạng đường viền cho bảng

    Tạo đường viền cho Tables ta làm các bước sau:

    – Tô khối cả bảng và chọn Tables Tools.

    – Chọn tiếp Design, nhấn vào nút Border chọn All Borders Layout này cho phép bạn thực hiện:

    Bạn có thể phối hợp các màu để cho Tables của bạn ấn tượng hơn

    3. Chèn công thức toán học vào bảng

    Người dùng vẫn nghĩ công cụ Table của Word đơn giản chỉ là trình bày dữ liệu dạng bảng với dòng và cột nhưng thực tế, tuy không thể so sánh được với Excel về mặt tính toán, song Word cũng cho phép người dùng có thể thực hiện được một số phép tính cộng, trừ, nhân, chia để hỗ trợ hơn cho người dùng.

    Cũng có thể người dùng cho rằng tính toán trong Word còn chậm hơn là tính bằng tay rồi điền kết quả vào. Tuy nhiên, điểm lợi thế hơn hẳn khi tính toán luôn trong Table của Word là việc khi chỉnh sửa dữ liệu thì máy có khả năng cập nhật kết quả, còn nếu tính bằng tay thì lại phải tính lại và điền lại. Lúc đó thì tính toán bằng tay lại chậm hơn.

    Bảng 1. Bảng dữ liệu cần tính toán

    Lấy ví dụ cụ thể như ở bảng 1. Để thực hiện bảng dữ liệu trên, người dùng thực hiện qua ba bước: nhập dữ liệu, tính toán và định dạng.

    Bước 1. Nhập dữ liệu tất cả các cột, trừ cột Thành tiền

    Bước 2. Tính Thành tiền = Số lượng + Đơn giá:

    Hộp thoại Formula

    – Kích chuột vào ô đầu tiên của cột Thành tiền, chọn lệnh Layout, nhóm Data, chọn Formula (fx)

    – Nhập công thức tính theo hai cách tại ô Formula: + Tính trực tiếp theo cách dùng địa chỉ theo dòng và cột của Excel. Trong trường hợp cụ thể này, Số lượng là cột D, Đơn giá là cột C, dòng cần tính là dòng 2, nên công thức tính sẽ là =c2+d2

    + Hoặc có thể sử dụng các hàm có trong ô Paste Function ở bên dưới hoặc gõ tên hàm vào. Trong Word có thể sử dụng các hàm cơ bản như: Sum (tính tổng), Count (đếm), Average (tính trung bình cộng), Max (giá trị lớn nhất), Min (giá trị nhỏ nhất), Product (nhân) … và có thể sử dụng địa chỉ ô và vùng như Excel. Để tính Thành tiền có thể viết như sau: = Product(left) hoặc = Product(c2:d2)

    Chọn chế độ định dạng tại ô Number Format (ví dụ: #,##0)

    Bước 3. Sao chép xuống các ô bên dưới: Bôi đen kết quả vừa tính, chọn copy và paste xuống các ô bên dưới của cột thành tiền rồi bấm F9 để cập nhật theo dòng.

    Bước 4. Tính tổng: kích chuột vào ô cuối cùng của dòng Thành tiền và chọn Layout/Formula, nhập công thức =sum(above) và chọn chế độ định dạng tại ô Number Format rồi OK.

    Trong quá trình làm việc, nếu dữ liệu tại các cột Số lượng và Đơn giá có điều chỉnh thì chỉ cần bôi đen cột Thành tiền và bấm F9 thì máy sẽ tự động cập nhập kết quả theo số liệu mới.

    Chú ý: nếu người dùng nhập sai kiểu số liệu hoặc trong bảng có các ô dạng Merge Cells thì có thể kết quả tính toán sẽ không chính xác.

    Hộp thoại Formula

    – Formula: Hiển thị hàm, công thức tính toán. Bắt đầu mỗi hàm hay công thức đều phải bắt đầu từ dấu “=” (SUM(ABOVE): Tỉnh tổng các giá trị ở trên). Bạn phải điền đúng công thức của mỗi hàm.

    – Number format: Các định dạng kiểu số

    – Paste Function: Các hàm cơ bản:

    ABS: Trị tuyệt đối

    AND: Hàm và

    AVERAGE: Tính trung bình

    COUNT: Đếm

    IF: Hàm điều kiện

    INT: Hàm chia lấy phần nguyên

    MAX: Hàm lớn nhất

    MIN: Hàm nhỏ nhất

    MOD: Hàm chia lấy phần dư

    NOT: Hàm phủ định

    OR: Hàm hoặc

    ROUND: Hàm làm tròn

    SUM: Tính tổng

    4. Chuyển bảng thành văn bản và ngược lại

    * Chuyển đổi từ Table sang Text:

    – Đặt con trỏ vào một ô bất kỳ trong Table

    – Trong thẻ Layout, nhóm Data, nhấn nút Convert to Text

    – Hiển thị hộp thoại sau:

    – Dùng các ký hiệu để phân cách nội dung trong ô thuộc Table

    • * Paragrahp marks dấu phân đoạn (tương đương nhấn phím Enter)
    • * Tabs: có khoảng cách phím Tab
    • * Other: dấu khác các dấu đã nêu bên trên, bạn gõ vào dấu bạn muốn bên cạnh

    – Chọn tùy chọn thích hợp sau đó nhắp nút OK

    – Dùng các ký hiệu để phân cách nội dung trong ô thuộc Table

    • * Paragrahp marks : dấu phân đoạn (tương đương nhấn phím Enter)
    • * Tabs : có khoảng cách phím Tab
    • * Other : dấu khác các dấu đã nêu bên trên, bạn gõ vào dấu bạn muốn bên cạnh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Word 2010
  • Hiện Thanh Công Cụ Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • 10 Công Cụ Hay Của Microsoft Word
  • Hướng Dẫn Create Form Word Office 2007/2010/2013/2016
  • Mẹo Tạo Form Điền Bằng Word
  • Trong Microsoft Word Nhóm Lệnh Trong Mênu Insert Có Chức Năng:

    --- Bài mới hơn ---

  • Khởi Động Word Và Tìm Hiểu Các Thành Phần Trên Màn Hình Của Word
  • Sử Dụng Nút Lệnh Để Bắt Đầu Một Hành Động Hoặc Một Chuỗi Các Hành Động
  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Hay Trong Microsoft Word 12/2020
  • Khám Phá Các Cấu Hình (Tools
  • Shortcut Là Gì ? Trong Windows Từ Shortcut Có Ý Nghĩa Gì
  • Chủ đề :

    Môn học:

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Trong Word để xóa một dòng ra khỏi bảng, ta chọn dòng đó, rồi vào:
    • Phát biểu nào đúng về địa chỉ IP?
    • Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Mạng máy tính chỉ hoạt động được khi các … trong mạng được …
    • Để có thể soạn thảo văn bản Tiếng Việt, trên máy tính thông thường cần phải có:
    • Giao thức truyền thông là gì?
    • Để tham gia vào mạng, máy tính cần phải có:
    • Chủ sở hữu mạng Internet là:
    • Để kết nối các máy tính người ta
    • Để tạo thêm dòng vào bảng đã có, ta thực hiện:
    • Trong chế độ tạo bảng (Table) của phần mềm Word, để tách 1 ô thành nhiều ô, ta thực hiện:
    • Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị mạng
    • Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong mênu Insert có chức năng:
    • Hãy chọn phương án sai. Để in văn bản ta thực hiện
    • Mạng máy tính là gì?
    • Để có thể gõ được chữ có dấu tiếng Việt với bảng mã là VNI-WINDOWS thì có thể chọn font nào?
    • Phần mềm nào sau đây không phải là trình duyệt web
    • Hãy chọn phương án đúng. Để tự động đánh số trang ta thực hiện:
    • Khi làm việc với bảng trong Word, để gộp nhiều ô thành 1 ô ta thực hiện:
    • Mạng không dây không chỉ kết nối các máy tính mà còn cho phép kết nối các điện thoại di động
    • Giả sử ta có một tập tin gồm 10 trang, để in văn bản từ trang 4, ta thực hiện:
    • Để lưu tập tin với một tên khác, vào lệnh:
    • Internet được thiết lập năm:
    • Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong menu Edit có chức năng:
    • Tên miền được phân cách bởi:
    • Trong soạn thảo văn bản Word, để in một tài liệu đang soạn thảo ra giấy (máy vi tính được nối với máy in và tro
    • Về mặt địa lý, ta phân mạng thành 2 loại: (chọn câu đúng)
    • Để định dạng trang văn bản, ta cần thực hiện lệnh:
    • Dưới góc độ địa lý, mạng máy tính được phân thành:
    • Để kết thúc phiên làm việc với MS – Word chọn File → Exit.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Giao Diện Mới Của Microsft Word 2007
  • Chức Năng Nâng Cao Word Chuc Nang Nang Cao Word Doc
  • Bài 3 Các Tác Vụ Nâng Cao Trong Ms Word
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Các Phím Chức Năng Trong Word Trực Quan Dễ Hiểu
  • Bài 3: Tổng Quan Và Các Chức Năng Chính Của WordPress
  • Cách Dùng Phím Chức Năng Trong Microsoft Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Cách Đặt Từ Gõ Tắt Trong Word, Excel
  • Thủ Thuật Excel: 100 Thủ Thuật + Phím Tắt Cực Kỳ Hữu Ích
  • Hướng Dẫn Ẩn Dòng Và Ẩn Cột Trong Excel
  • Các Cách Ẩn Dữ Liệu Trên Excel
  • Cách Sử Dụng Định Dạng Có Điều Kiện Trong Excel 2010, 2013 Và 2022
  • Phím F1

    • Ctrl + F1: Ẩn và bỏ ẩn Ribbon Excel.
    • Ctrl + Shift + F1: Ẩn và bỏ ẩn Ribbon Excel, thanh tiêu đề và thanh trạng thái ở cuối cửa sổ để hiển thị toàn bộ trang tính.
    • Alt + F1: Tạo biểu đồ được nhúng từ dữ liệu trong phạm vi được chọn.
    • Alt + Shift + F1: Tạo trang tính mới.

    Phím F2

    • F2: Bật chỉnh sửa trong ô và di chuyển con trỏ chuột đến cuối dữ liệu của ô đó. Nếu ô đó đã bị vô hiệu hóa tính năng chỉnh sửa, khi nhấn phím chức năng này, nó sẽ di chuyển con trỏ chuột vào thanh công thức.
    • Ctrl + F2: Mở cửa sổ Print để xem trước và in tài liệu.
    • Shift + F2: Cho phép bạn chèn hoặc chỉnh sửa nhận xét trên các ô đã chọn.
    • Alt + Shift + F2: Lưu workbook hiện tại.

    Phím F3

    • F3: Mở cửa sổ Paste Name nếu đã đặt tên cho workbook.
    • Ctrl + F3: Mở hộp thoại trình quản lý tên để tạo và chỉnh sửa tên đã đặt.
    • Shift + F3: Mở hộp thoại chèn chức năng.
    • Ctrl + Shift + F3: Mở cửa sổ Create Names From Selection để tạo tên mới bằng cách sử dụng các hàng và cột đã chọn.

    Phím F4

    • F4: Lặp lại hành động cuối cùng. Nếu đã chọn một ô hoặc một dải ô tham chiếu, khi nhấn F4, Excel sẽ chuyển qua các tham chiếu có sẵn.
    • Shift + F4: Lặp lại hành động tìm kiếm cuối cùng, thuận tiện khi tìm các kết quả tìm kiếm mà không không cần mở cửa sổ Find and Replace.
    • Ctrl + Shift + F4: Tổ hợp phím này có chức năng tương tự như Shift + F4 nhưng lặp lại hành động tìm kiếm đầu tiên.
    • Ctrl + F4: Đóng workbook hiện tại, xuất hiện thông báo lưu nếu bạn đã thực hiện bất kỳ thay đổi nào trên workbook đó.
    • Alt + F4: Thoát khỏi Microsoft Excel. Thao tác này sẽ đóng tất cả các workbook (lưu thay đổi nếu chưa nhấn Crtl + S) và thoát khỏi chương trình.

    Phím F5

    • F5: Mở cửa sổ Go To, chuyển đến phạm vi hoặc địa chỉ được đặt tên.
    • Shift + F5: Mở cửa sổ Find and Replace.
    • Ctrl + F5: Khôi phục kích thước của cửa sổ workbook đang hoạt động.

    Phím F6

    • F6: Di chuyển giữa các Ribbon, trang tính, tab và thanh trạng thái.
    • Shift + F6: Di chuyển theo thứ tự ngược lại giữa Ribbon, trang tính, tab và thanh trạng thái.
    • Ctrl + F6: Chuyển sang cửa sổ workbook tiếp theo khi bạn mở nhiều cửa sổ workbook.
    • Ctrl + Shift + F6: Chuyển sang cửa sổ workbook làm việc trước đó khi bạn mở nhiều cửa sổ workbook.

    Phím F7

    • F7: Thực hiện kiểm tra chính tả trong phạm vi đã chọn.
    • Shift + F7: Mở từ điển đồng nghĩa. Nếu bạn chọn một từ và nhấn tổ hợp phím này, Excel sẽ mở từ điển và tra cứu từ đã chọn.

    Phím F8

    • F8: Bật và tắt chế độ lựa chọn mở rộng. Trong khi ở chế độ này, bạn có thể sử dụng các phím mũi tên để mở rộng hoặc thu nhỏ lựa chọn ô hiện tại.
    • Shift + F8: Bật và tắt chế độ “Add to Selection“. Trong khi ở chế độ này, bạn có thể sử dụng các phím mũi tên hoặc chuột để thêm các ô không liền kề vào các ô hiện đang được chọn.
    • Alt + F8: Hiển thị hộp thoại Macro Excel.

    Phím F9

    • F9: Làm mới workbook, thao tác này thực hiện các phép tính mới trên tất cả các công thức.
    • Shift + F9: Thực hiện các phép tính trên trang tính đang hoạt động.
    • Ctrl + Alt + F9: Tính tất cả các công thức trên tất cả các trang tính trong tất cả các workbook đang mở.
    • Ctrl + Alt + Shift + F9: Kiểm tra lại các công thức và sau đó tính toán tất cả các ô trong tất cả các workbook đang mở.

    Phím F10

    • F10: Bật hoặc tắt các mẹo chính. Các mẹo chính hiển thị các chữ cái trên các menu mà bạn có thể nhấn để điều hướng các menu và kích hoạt các lệnh.
    • Ctrl + F10: Phóng to hoặc khôi phục cửa sổ workbook đã chọn.
    • Alt + F10: Phóng to cửa sổ chương trình.
    • Alt + Shift + F10: Hiển thị menu hoặc thông báo cho thẻ thông minh. Nếu có nhiều hơn một thẻ thông minh, tổ hợp này sẽ chuyển sang thẻ thông minh tiếp theo và hiển thị menu hoặc thông báo của nó.

    Phím F11

    • F11: Tạo biểu đồ cho dữ liệu được chọn trong sheet biểu đồ riêng.
    • Shift + F11: Tạo trang tính mới.
    • Alt + F11: Chuyển đổi giữa Visual Basic Editor và workbook đang hoạt động.
    • Alt + Shift + F11: Mở Microsoft Script Editor.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 21 Cách Sử Dụng Tính Năng Paste Trong Excel
  • Hướng Dẫn Về Chức Năng Tìm Và Thay Thế (Find&replace) Trong Excel
  • 5 Cách Để Sử Dụng Lệnh “go To Special” Hiệu Quả Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Go To Special : Tùy Chọn Dán Đặc Biệt Trong Excel
  • Làm Thế Nào Để Liên Kết Dữ Liệu Trong Workbook Excel Lại Với Nhau.
  • Cách Dùng Chức Năng Replace Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Năng Track Changes Trong Word
  • Sử Dụng Tính Năng So Sánh Tài Liệu Trong Word 2010
  • Lưu Văn Bản Tự Động Khi Soạn Thảo Bằng Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • Cách Thiết Lập Tự Động Lưu Cho File Word Và Excel Cach
  • Đổi Thời Gian Lưu Tự Động Trên Word, Auto Save Word 2022, 2013, 2010,
  • 1. Cách dùng chức năng replace trong word

    Chức năng replace là một chức năng khá phổ biến và rất được ưa dùng, tuy không có vai trò quan trọng như một số các chức năng khác nhưng replace khiến cho bạn phải hài lòng bởi vì sự tiện lợi của nó. Không chỉ có việc thay thế các từ hay dùng mà còn sử dụng để đổi vị trí các từ.

    Thay thế từ

    3. Cách dùng chức năng replace trong word

    Chọn thay thế tất cả Replace all và tất cả các từ UniCA sẽ được thay đổi thành UNICA theo ý bạn muốn.

    Đảo vị trí các từ

    4. Cách dùng chức năng replace trong word

    Thực hiện các thao tác như trên hình khi nhấn vào Replace all bạn sẽ thấy xuất hiện hộp thoại và nhấn vào No.

    Như vậy việc thay thế hay đảo vị trí các từ thật đơn giản chỉ cần sử dụng chức năng replace trong word thì mọi việc trở nên thật dễ dàng. Ngoài ra chức năng còn được kết hợp với các chức năng khác để thực hiện những công việc nâng cao hơn khó hơn. Nhưng Replace đã rất là hữu ích khi sử dụng chức năng chính của nó, đây là một trong những tính năng được dùng rất phổ biến. Bởi không cần những đến thao tác các bước trên màn hình mà có thể sử dụng phím tắt để tìm một cách nhanh chóng hơn, nhấn tổ hợp phím Ctrl + H để trực tiếp thay thế không chỉ ở word mà còn có thẻ sử dụng được cả những công cụ tạo văn bản khác.

    Cách sử dụng tính năng Replace để đảo vị trí các từ trong Word

    Tính năng Replace trong Word các bạn thường biết đến với chức năng thay thế từ để tìm kiếm và thay thế từ trong Word. Ngoài chức năng mà các bạn thường sử dụng ra thì Replace cón có tính năng đảo vị trí từ trên Word.

    Bước 1: Chọn từ cần bôi đen. Bước 2: Mở cửa sổ Find and Replace bằng cách ấn tổ hợp Ctrl + H. Bước 3: Xuất hiện hộp thoại Find anh Replace, trong thẻ Replace các bạn nhấn More để mở rộng tùy chọn. Bước 4: Các bạn thiết lập một tùy chỉnh:

    – Đánh dấu chọn các tùy chọn Use Wildcards.

    – Trong ô Replace With các bạn nhập 2 1 giữa 2 và 1 là dấu cách.

    Bước 5: Sau khi thiết lập xong, các bạn chọn Replace All để đảo vị trí các từ.

    Khi xuất hiện các thông báo, bạn có muốn mở rộng trên toàn văn bản không thì bạn chọn No để từ chối.

    Chắc chắn bạn nào cũng muốn thành thạo về word để tạo ra những file word chuyên nghiệp, nhưng vấn đề thời gian tài chính chất lượng là những lo ngại của bạn, giới thiệu cho bạn khóa học LÀM CHỦ WORD 2022 TỪ CƠ BẢN ĐẾN NÂNG CAO của UNICA giải đáp cho bạn toàn bộ những vấn đề của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bỏ Pass Trong Protect Document Protect Document Trong Word Doc
  • Bảo Mật File Word 2013, 2010, 2007
  • Đề Tài Thảo Luận ” Các Chức Năng Tự Động Trong Soạn Thảo Của Phần Mềm Microsoft Word “
  • Tổng Quan Về Microsoft Word
  • Cách Căn Lề Trong Word Chuẩn Khổ Giấy, Căn Chỉnh Lề Văn Bản Trong Word
  • Trong Microsoft Word Nhóm Lệnh Trong Menu Edit Có Chức Năng:

    --- Bài mới hơn ---

  • 20 Phím Tắt Thường Xuyên Được Sử Dụng Trong Word Bạn Cần Biết
  • Lối Tắt Bàn Phím Trong Word
  • Tổng Hợp Phím Tắt Trong Word, Phím Nóng Microsoft Word 2022, 2022, 201
  • Tổng Hợp Các Tổ Hợp Phím Tắt Cực Kì Hữu Dụng Trong Word
  • Cách Xoá Bỏ Định Dạng Formatting Của Đoạn Văn Bản Trong Word.
  • Chủ đề :

    Môn học:

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Trong Word để xóa một dòng ra khỏi bảng, ta chọn dòng đó, rồi vào:
    • Phát biểu nào đúng về địa chỉ IP?
    • Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Mạng máy tính chỉ hoạt động được khi các … trong mạng được …
    • Để có thể soạn thảo văn bản Tiếng Việt, trên máy tính thông thường cần phải có:
    • Giao thức truyền thông là gì?
    • Để tham gia vào mạng, máy tính cần phải có:
    • Chủ sở hữu mạng Internet là:
    • Để kết nối các máy tính người ta
    • Để tạo thêm dòng vào bảng đã có, ta thực hiện:
    • Trong chế độ tạo bảng (Table) của phần mềm Word, để tách 1 ô thành nhiều ô, ta thực hiện:
    • Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị mạng
    • Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong mênu Insert có chức năng:
    • Hãy chọn phương án sai. Để in văn bản ta thực hiện
    • Mạng máy tính là gì?
    • Để có thể gõ được chữ có dấu tiếng Việt với bảng mã là VNI-WINDOWS thì có thể chọn font nào?
    • Phần mềm nào sau đây không phải là trình duyệt web
    • Hãy chọn phương án đúng. Để tự động đánh số trang ta thực hiện:
    • Khi làm việc với bảng trong Word, để gộp nhiều ô thành 1 ô ta thực hiện:
    • Mạng không dây không chỉ kết nối các máy tính mà còn cho phép kết nối các điện thoại di động
    • Giả sử ta có một tập tin gồm 10 trang, để in văn bản từ trang 4, ta thực hiện:
    • Để lưu tập tin với một tên khác, vào lệnh:
    • Internet được thiết lập năm:
    • Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong menu Edit có chức năng:
    • Tên miền được phân cách bởi:
    • Trong soạn thảo văn bản Word, để in một tài liệu đang soạn thảo ra giấy (máy vi tính được nối với máy in và tro
    • Về mặt địa lý, ta phân mạng thành 2 loại: (chọn câu đúng)
    • Để định dạng trang văn bản, ta cần thực hiện lệnh:
    • Dưới góc độ địa lý, mạng máy tính được phân thành:
    • Để kết thúc phiên làm việc với MS – Word chọn File → Exit.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Khóa Một Vùng Dữ Liệu Trên Word
  • Cách Tạo Hiệu Ứng Văn Bản Và Nghệ Thuật Chữ Trên Microsoft Word
  • Text Effects In Word 2010 And Word 2013
  • Hướng Dẫn Soạn Thảo Công Thức Toán Trong Microsoft Word
  • Thủ Thuật Gõ Công Thức Toán Học/hóa Học Phức Tạp Trong Word
  • Vitamin K2 Dùng Để Làm Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Viên Uống Vitamin C Puritan’s Pride Có Tốt Không?
  • Vitamin C Của Flp Forever Absobent C 048 Có Tốt Không?
  • Tư Vấn Sức Khỏe: Các Loại Thực Phẩm Chức Năng Có Tốt Không?
  • Tìm Hiểu Từng Chức Năng Và Công Dụng Của Vitamin Nhóm B Dối Với Cơ Thể Người.
  • 6 Vitamin Nhóm B Phổ Biến: Những Điều Cần Biết Medilife
  • Vitamin K được phát hiện ra bởi nha sĩ Weston Price, người đã đi khắp thế giới vào đầu thế kỷ 20 để nghiên cứu mối quan hệ giữa chế độ ăn uống và bệnh tật trong các quần thể khác nhau. Ông phát hiện ra một chế độ ăn uống đặc biệt bao gồm nhiều loại chất dinh dưỡng chưa được xác định có khả năng bảo vệ cơ thể khỏi sâu răng và một số bệnh mạn tính trong đó có vitamin K.

    Vitamin K tồn tại dưới 2 dạng chính là vitamin K1 và vitamin K2:

    • Vitamin K1 xuất hiện nhiều trong các loại thực phẩm nguồn gốc thực vật, bao gồm các loại rau lá xanh
    • Vitamin K2 được tìm thấy trong các thực phẩm có nguồn gốc động vật và các thực phẩm lên men. Vitamin K2 có thể được chia thành nhiều loại phụ khác nhau, tuy nhiên 2 loại vitamin K2 quan trọng nhất thường được nhắc đến là MK-4 và MK-7.

    2. Vitamin K2 dùng để làm gì?

    2.1. Cơ chế hoạt động của vitamin K2

    Vitamin K kích hoạt các loại protein đóng vai trò trong quá trình đông máu, chuyển hóa canxi cũng như hoạt động của hệ tim mạch. Một trong những chức năng quan trọng nhất của vitamin K nói chung và vitamin K2 nói riêng là điều chỉnh sự lắng đọng canxi. Nói cách khác, vitamin K thúc đẩy quá trình vôi hóa xương và ngăn ngừa sự vôi hóa mạch máu cũng như thận.

    Một số nhà khoa học cho rằng vai trò của vitamin K1 và K2 tương đối khác nhau và họ cảm thấy 2 loại vitamin này nên được phân loại thành các chất dinh dưỡng có tác dụng riêng biệt. Ý tưởng này được hình thành sau khi một nghiên cứu trên động vật được thực hiện cho thấy vitamin K2 mà cụ thể là loại MK-4 làm giảm quá trình vôi hóa mạch máu trong khi vitamin K1 không có chức năng này.

    Những nghiên cứu khác được thực hiện cũng cho thấy bổ sung vitamin K2 thường giúp cải thiện sức khỏe của xương và tim trong khi vitamin K1 không mang lại lợi ích đáng kể nào cho những bộ phận này. Tuy nhiên vẫn cần thực hiện thêm nhiều nghiên cứu khác nữa trên người để có thể hiểu được một cách toàn vẹn chức năng của vitamin K1 cũng như vitamin K2.

    2.2. Vitamin K2 có tác dụng gì?

    Như đã đề cập ở phần trên, vitamin K2 có vai trò quan trọng trong hoạt động của nhiều cơ quan trong cơ thể. Những tác dụng mà vitamin K2 mang lại bao gồm:

    Trong một nghiên cứu kéo dài khoảng 10 năm, những người tiêu thụ lượng vitamin K2 cao có nguy cơ bị vôi hóa động mạch thấp hơn 52% và có nguy cơ tử vong vì bệnh tim thấp hơn 57%.

    Một nghiên cứu khác ở 16.057 phụ nữ cho thấy những người tham gia có khả năng hấp thụ lượng vitamin K2 cao nhất có nguy cơ mắc bệnh tim thấp hơn nhiều. Cứ 10 mcg K2 họ tiêu thụ mỗi ngày, nguy cơ mắc bệnh tim đã giảm 9%.

    Một vài nghiên cứu can thiệp được thực hiện tương tự với vitamin K1 nhưng không cho thấy sự hiệu quả như vitamin K2

    Ngoài ra những người tiêu thụ lượng lớn vitamin K2 làm giảm nguy cơ gãy xương cột sống đến 60%, gãy xương hông là 77% và các loại xương khác là 81%. Theo những kết quả của nghiên cứu này, các chất bổ sung vitamin K nói chung và vitamin K2 nói riêng được khuyến nghị để ngăn ngừa và điều trị loãng xương ở Nhật Bản.

      Cải thiện sức khỏe răng miệng: Các nhà nghiên cứu đã đưa ra những suy đoán về việc liệu vitamin K2 có ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng hay không. Tuy nhiên vẫn chưa có nghiên cứu nào được tiến hành trên người để có thể trả lời cho câu hỏi này.

    Cùng với 2 loại vitamin khác phổ biến hơn là vitamin Avitamin D, chúng phối hợp với nhau để cùng tạo nên một hàm răng chắc khỏe.

    Những nghiên cứu lâm sàng đã cho thấy vitamin K2 làm giảm khả năng tái phát ung thư gan và tăng thời gian sống sót của người bệnh. Ngoài ra, một nghiên cứu quan sát được thực hiện trên 11.000 nam giới cho thấy lượng vitamin K2 cao có khả năng làm giảm nguy cơ mắc ung thư tuyến tiền liệt đến 63%, trong khi vitamin K1 hầu như không mang lại tác động nào đáng kể.

      Vitamin K2 đối với sự phát triển của trẻ: Như đã đề cập ở trên, canxi có vai trò cấu tạo nên hệ xương và răng của con người, đặc biệt cần thiết cho trẻ em trong giai đoạn phát triển trong khi đó vitamin K2 lại đóng vai trò kích hoạt protein vận chuyển canxi đến xương, do đó thiếu canxi có thể khiến hệ xương của trẻ chậm phát triển dẫn đến không đạt được chiều cao tối ưu. Một nghiên cứu trên nhóm trẻ từ 8-11 tuổi tại Việt Nam cho thấy sau 3 tháng sử dụng sản phẩm chứa vitamin K2, các chỉ số cân nặng, chiều cao, khối lượng xương, mật độ xương và nồng độ osteocalcin huyết thanh được cải thiện đáng kể so với nhóm không sử dụng.

    Ngoài ra, vitamin K2 giúp protein gắn với canxi và vận chuyển canxi đến các mô xương. Thiếu vitamin K2 có thể khiến canxi dư thừa và gây ra tình trạng táo bón ở trẻ. Bên cạnh đó dư thừa canxi còn gây mệt mỏi, buồn nôn, chán ăn, giảm hấp thu các khoáng chất và thậm chí hạn chế sự phát triển của xương và ảnh hưởng trực tiếp đến chiều cao của trẻ.

    2.3. Nguồn cung cấp vitamin K2

    Những loại thực phẩm giàu vitamin K1 phổ biến hơn rất nhiều so với vitamin K2. Một số loại vi khuẩn đường ruột có thể chuyển đổi một lượng vitamin K1 thành vitamin K2.

    Những thực phẩm lên men là một nguồn cung cấp vitamin K2 tốt. Ngoài ra, do vitamin K2 hòa tan trong chất béo, mỡ nội tạng và các sản phẩm từ sữa cũng chứa một lượng đáng kể vitamin K2. Ngược lại, thịt nạc chẳng hạn như thịt gia cầm không phải là nguồn cung cấp vitamin K2 tốt.

    Nguồn vitamin K2 trong chế độ ăn uống đến từ:

    • Đậu nành lên men: Đây là món ăn truyền thống và rất nổi tiếng ở Nhật Bản
    • Dưa bắp cải
    • Các sản phẩm từ sữa, đặc biệt là các loại phô mai cứng
    • Gan và các loại mỡ nội tạng khác
    • Thịt lợn
    • Lòng đỏ trứng
    • Thịt các loại cá béo chẳng hạn như cá hồi, cá thu….

    Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là cơ sở y tế chất lượng cao tại Việt Nam với đội ngũ y bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, được đào tạo bài bản, chuyên sâu trong nước và nước ngoài, giàu kinh nghiệm.

    Hệ thống thiết bị y tế hiện đại, tối tân, sở hữu nhiều máy móc tốt nhất trên thế giới giúp phát hiện ra nhiều căn bệnh khó, nguy hiểm trong thời gian ngắn, hỗ trợ việc chẩn đoán, điều trị của bác sĩ hiệu quả nhất. Không gian bệnh viện được thiết kế theo tiêu chuẩn khách sạn 5 sao, mang đến cho người bệnh sự thoải mái, thân thiện, yên tâm.

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Ba Cao Lớn: Canxi
  • Tầm Quan Trọng Của Vitamin K Đối Với Cơ Bắp Gymer
  • Vitamin K Là Gì? Vai Trò Của Vitamin K Với Cơ Thể
  • Vitamin K2 Quan Trọng Như Canxi Với Chiều Cao Và Sức Khỏe Xương Của Trẻ
  • Vitamin B Tổng Hợp Super B
  • Máy Thủy Bình Dùng Để Làm Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Dụng Của Máy Tiện – Lập Trình Vận Hành Máy Cnc
  • Chiến Lược Sử Dụng Thiết Bị Trợ Thở, Máy Thở Và Oxy Hóa Qua Màng Ngoài Cơ Thể (Ecmo) Trong Điều Trị Hội Chứng Suy Hô Hấp Cấp Do Nhiễm Covid
  • Điện Thoại Vertu Có Chức Năng Gì Mà Giới Thượng Lưu Phải Ao Ước Say Mê? –– Điểm Hẹn Của Sự Đam Mê
  • Điện Thoại Vertu Ascent Sở Hữu Chức Năng Gì Đặc Biệt Mà Lại Thu Hút Đến Vậy?
  • Tính Năng Bảo Mật Của Vertu Mà Sếp Nào Cũng Cần Đến !
  • Máy thủy bình dùng để làm gì?

    Máy thủy bình được định nghĩa là một thiết bị trắc địa nhằm mục đích đo chênh cao, từ số đọc trên mia (thước đo độ cao), người ta sẽ tính ra được độ cao điểm cần dẫn tuyến.

    Máy thủy bình – máy đo độ cao theo tia ngắm nằm ngang và  phải song song với bề mặt của bọt thủy. Với độ chính xác thấp, các loại máy thủy bình chỉ được dùng trong các mục đích xây dựng công trình (có thể kể đến khu công nghiệp, đường dẫn nước, kênh mương,…) Sai số các loại máy thủy bình thông dụng thường đạt độ chính xác 1.5-2.0mm.

    Máy thủy bình gồm có hai bộ phận chính là bộ phận ngắm và bộ phận cân bằng máy. Trong đó, bộ phận ngắm gồm có ống kính, thị kính, vật kính và ốc điều quang. Bộ phận cân bằng máy là bộ phận đặc trưng cho các loại máy thủy bình quang học. Ngoài ba ốc cân bằng và ống thăng bằng tròn thì máy còn có ống thăng bằng dài, có thể có vít nghiêng; hoặc không có ống thăng bằng dài mà thay vào đó là bộ phận tự chỉnh tiêu ngắm nằm ngang, có thể là gương treo, lăng kính treo và thấu kính treo.

    Để giảm bớt thời gian cân máy, nâng cao năng suất trong công tác đo cao, người ta chế tạo các loại máy thủy bình tự động với bộ phận tự cân bằng đường ngắm. Trong giới hạn góc nghiêng nhất định của trục hình học của ống kính, bộ phận tự cân bằng sẽ tự hiệu chỉnh để luôn luôn tạo ra một đường ngắm nằm ngang. Ống thăng bằng tròn trong loại máy này chỉ đóng vai trò đặt máy vào vị trí tương đối nằm ngang và độ chính xác của máy không còn tùy thuộc vào độ nhạy của ống thăng bằng, mà phụ thuộc vào độ chính xác của bộ phận tự cân bằng.

    Khi bạn muốn xác định độ cao 1 vùng nào đó so với mực nước biển thì bạn có thể  liên hệ với trung tâm đo đạc địa hình, trắc địa  ở khu vực đó, Người ta sẽ cung cấp cho bạn điểm mốc có độ cao tuyệt đối , sau đó bạn chỉ viêc dùng máy thủy bình để xác định chênh cao và bằng các phương pháp đo đạc trong trắc địa là xác định được độ cao tuyệt đối của khu vực bạn đang đứng ! Độ cao tuyệt đối đó được tính từ mặt nước biển so với khu vực bạn cần tính 

    Như thế nào là độ cao tương đối và độ cao tuyệt đối

     

    Thế nào là độ cao tuyệt đối? Độ cao của điểm so với mặt thủy chuẩn được gọi độ cao tuyệt đối của 1 điểm trên mặt đất ! Kí hiệu là H (m)( Thông thường thì mỗi khu vực thường có một điểm mốc được đo đạc tính toán chính xác độ cao tuyệt đối )

    Thế nào là độ cao tương đối? Độ cao tương đối của 1 điểm là độ cao của điểm đó so với một mốc do chúng ta tự chọn kí hiệu là h (m)

    Khi chúng ta cần xác định độ cao 1 vùng nào đó so với mực nước biển thì bạn có thể liên hệ với trung tâm đo đạc địa hình, trắc địa ở khu vực đó, Người ta sẽ cung cấp cho bạn điểm mốc có độ cao tuyệt đối , sau đó bạn chỉ viêc dùng máy thủy bình để xác định chênh cao và bằng các phương pháp đo đạc trong trắc địa là xác định được độ cao tuyệt đối của khu vực bạn đang đứng ! Độ cao tuyệt đối đó được tính từ mặt nước biển so với khu vực bạn cần tính !

     

    H(điểm cần tính )= H(điểm mốc) + h (điểm mốc đến điểm cần tính )

     

    Hiện có nhiều loại máy thủy bình:

    1- Loại cơ: Jogger 24 của Leica Thụy sỹ.

    2- Loại điện tử: Sprinter 50, 50M, 150M, 150. Của Leica Thụy Sỹ.

    3- Loại điện tử nhưng có độ chính xác cao, cỡ 0.1mm, Ví dụ NAK2 của hãng Leica Thụy ứng dụng của máy trong ngành xây dựng là để đo độ lún của nền nhà, hay công trình xây dựng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Biết Gì Về Máy Toàn Đạc Điện Tử?
  • Xác Định Các Bộ Phận Máy Và Chức Năng Của Chúng – Lập Trình Vận Hành Máy Cnc
  • Công Dụng Của Máy Tiện
  • Đánh Giá Chi Tiết 4 Dòng Máy Đọc Sách Kindle Tốt Nhất Hiện Nay
  • Máy Đọc Sách Là Gì?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100