Giáo Án Sinh Học 10 Bài 5: Protein

--- Bài mới hơn ---

  • Hai Chức Năng Của Prôtêin
  • Chức Năng Của Proteein Trong Tế Bào (2) Chucnangproteintrongtebao1 Ppt
  • Chức Năng Xúc Tác Của Protein: Ví Dụ. Các Chức Năng Chính Của Protein
  • Chức Năng Proteein Trong Tế Bào Chucnangproteintrongtebao Ppt
  • Những Thực Phẩm Chức Năng Mỹ Được Mọi Người Ưa Chuộng
  • GV nêu câu hỏi, tham khảo SGK trả lời.

    + Đặc điểm cấu tạo của phân tử Prôtêin? Cho biết tên gọi đơn phân của Prôtêin?

    GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời.

    + Mỗi phân tử Prôtêin được đặc trưng bởi những chỉ tiêu nào?

    Hoạt động 1

    GV chia nhóm học sinh

    Nêu câu hỏi và yêu cầu học sinh thực hiện.

    Mô tả cấu trúc bậc 1, 2, 3 và 4 của phân tử Prôtêin?

    GV yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.

    GV nhận xét giải thích trên hình về cấu trúc các bậc của prôtêin, sau đó đánh giá, kết luận vấn đề.

    GV nêu câu hỏi, gọi HS trả lời.

    + Phân tử Prôtêin có thể bị mất chức năng sinh học trong điều kiện nào?

    GV nêu câu hỏi, gọi cá nhân HS trả lời.

    + Những yếu tố ngoại cảnh nào có thể gây ảnh hưởng đến chức năng của phân tử Prôtêin?

    GV nhận xét, đánh giá, kết luận vấn đề.

    HS nghe câu hỏi, tự nghiên cứu SGK, trả lời.

    HS nghe câu hỏi, đọc SGK, cá nhân trả lời.

    HS tách nhóm theo hướng dẫn của GV.

    Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.

    HS nghe câu hỏi, tự nghiên cứu SGK, trả lời.

    HS nghe câu hỏi, tự nghiên cứu SGK, trả lời.

    Các nhóm nghiên cứu SGK, ghi kết quả. Nhóm đại diện dán kết quả lên bảng.

    Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.

    – Prôtêin có cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các axit amin. Có khoảng 20 loại axit amin tham gia cấu tạo Prôtêin.

    – Các phân tử Prôtêin khác nhau về số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các axit amin.

    1. Cấu trúc bậc 1:

    Là trình tự sắp xếp đặc thù của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit.

    Phân tử Prôtêin đơn giản chỉ có vài chục axit amin.

    2. Cấu trúc bậc 2:

    Cấu trúc bậc 2 là cấu trúc bậc 1 xoắn lại hoặc tạo dạng gấp nếp tạo thành.

    3. Cấu trúc bậc 3 và bậc 4:

    – Cấu trúc bậc 3: do cấu trúc bậc 2 xoắn lại tạo thành cấu trúc không gian 3 chiều.

    Cấu trúc bậc 4: được hình thành từ vài chuỗi pôlipeptit và có dạng hình cầu đặc trưng.

    Khi cấu trúc không gian 3 chiều bị phá vỡ thì phân tử Prôtêin bị mất chức năng sinh học.

    Các yếu tố môi trường như nhiệt độ cao, độ pH,…có thể phá hủy các cấu trúc không gian 3 chiều của phân tử Prôtêin làm chúng mất chức năng sinh học, còn gọi là hiện tượng biến tính của phân tử Prôtêin.

    II. Chức năng của Prôtêin:

    – Cấu tạo nên tế bào và cơ thể.

    Ví dụ: Côlagen à mô liên kết.

    – Dự trữ các axit amin.

    Ví dụ: Prôtêin sữa,…

    – Vận chuyển các chất.

    – Bảo vệ cơ thể.

    – Thu nhận thông tin.

    Ví dụ: các thụ thể trong tế bào.

    – Xúc tác cho các phản ứng hóa sinh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xác Định Con Đường Tín Hiệu Protein Kinase Hoạt Hóa Phân Bào (Mapk) Trong Ung Thư Biểu Mô Tuyến Giáp
  • Tyrosine Kinase, Chức Năng Sinh Học Và Vai Trò Trong Bệnh Ung Thư
  • Protein Dạng Sợi Là Gì? Phân Loại, Tính Chất Và Cấu Trúc Của Protein
  • Kiến Thức Tổng Hợp Về Protein
  • Vai Trò Của Huyết Tương Là Gì Đối Với Cơ Thể?
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 5: Protein

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 10 Bài 5
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 5
  • 5 Nguồn Thực Phẩm Chứa Nhiều Protein Từ Thực Vật
  • 14 Thực Phẩm Giàu Protein Cho Người Giảm Cân, Tập Thể Hình, Mẹ Bầu
  • Top Thực Phẩm Giàu Protein Giảm Cân Ít Chất Béo
  • Trắc nghiệm Sinh học 10 bài 5: Protein

    Câu hỏi trắc nghiệm Sinh học 10 có đáp án

    Câu hỏi trắc nghiệm Sinh học 10 có đáp án

    VnDoc.com xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: , bộ câu hỏi gồm 17 câu kèm theo đáp án sẽ là tài liệu hữu ích dành cho các em học sinh lớp 10 học tập một các hiệu quả. Mời các bạn và thầy cô tham khảo.

    Câu 1: Cho các nhận định sau:

    (1) Cấu trúc bậc 1 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit

    (2) Cấu trúc bậc 2 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng co xoắn hoặc gấp nếp

    (3) Cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng xoắn hoăc gấp nếp tiếp tục co xoắn

    (4) Cấu trúc không gian bậc 4 của phân tử protein gồm hai hay nhiều chuỗi pôlipeptit kết hợp với nhau

    (5) Khi cấu trúc không gian ba chiều bị phá vỡ, phân tử protein không thực hiện được chức năng sinh học

    Có mấy nhận định đúng với các bậc cấu trúc của phân tử protein?

    A. 2.

    B. 3

    C. 4.

    D. 5

    Câu 2: Đặc điểm khác nhau giữa cacbohidrat với lipit?

    A. Là những phân tử có kích thước và khối lượng lớn

    B. Tham gia vào cấu trúc tế bào

    C. Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể

    D. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

    Câu 3: Cho các nhận định sau về protein, nhận định nào đúng?

    A. Protein được cấu tạo từ các loại nguyên tố hóa học: C, H, O

    B. Protein mất chức năng sinh học khi cấu trúc không gian bị phá vỡ

    C. Protein ở người và động vật được tổng hợp bởi 20 loại axit amin lấy từ thức ăn

    D. Protein đơn giản gồm nhiều chuỗi pôlipeptit với hàng trăm axit amin

    Câu 4: Các loại axit amin trong phân tử protein phân biệt với nhau bởi?

    A. Số nhóm NH 2

    B. Cấu tạo của gốc R

    C. Số nhóm COOH

    D. Vị trí gắn của gốc R

    Câu 5: Tính đa dạng của phân tử protein được quy định bởi?

    A. Số lượng, thành phần, trình tự các axit amin trong phân tử protein

    B. Nhóm amin của các axit amin trong phân tử protein

    C. Số lượng liên kết peptit trong phân tử protein

    D. Số chuỗi pôlipeptit trong phân tử protein

    Câu 6: Protein bị biến tính chỉ cần bậc cấu trúc nào sau đây bị phá vỡ?

    A. Cấu trúc bậc 1 của protein

    B. Cấu trúc bậc 2 của protein

    C. Cấu trúc bậc 4 của protein

    D. Cấu trúc không gian ba chiều của protein

    Câu 7: Cho các hiện tượng sau:

    (1) Lòng trắng trứng đông lại sau khi luộn

    (2) Thịt cua vón cục và nổi lên từng mảng khi đun nước lọc cua

    (3) Sợi tóc duỗi thẳng khi được ép mỏng

    (4) Sữa tươi để lâu ngày bị vón cục

    Có mấy hiện tưởng thể hiện sự biến tính của protein?

    A. 1.

    B. 2

    C. 3

    D. 4

    Câu 8: Protein không có chức năng nào sau đây?

    A. Cấu tạo nên chất nguyên sinh, các bào quan, màng tế bào

    B. Cấu trúc nên enzim, hoocmon, kháng thể

    C. Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền

    D. Thực hiện việc vận chuyển các chất, co cơ, thu nhận thông tin

    Câu 9: Chất nào sau đây được cấu tạo từ các axit amin?

    A. Colesteron – tham gia cấu tạo nên màng sinh học

    B. Pentozo – tham gia cấu tạo nên axit nucleic trong nhân tế bào

    C. Ơstogen – hoocmon do buồng trứng ở nữ giới tiết ra

    D. Insulin – hoocmon do tuyến tụy ở người tiết ra

    Câu 10: Nếu ăn quá nhiều protein (chất đạm), cơ thể có thể mắc bệnh gì sau đây?

    A. Bệnh gút

    B. Bệnh mỡ máu

    C. Bệnh tiểu đường

    D. Bệnh đau dạ dày

    Câu 11: Điểm giống nhau giữa protein là lipit là?

    A. Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân

    B. Có chức năng dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể

    C. Đều có liên kết hidro trong cấu trúc phân tử

    D. Gồm các nguyên tố C, H, O

    Câu 12: Ở cấu trúc không gian bậc 2 của protein, các axit amin liên kết với nhau bằng các?

    A. Liên kết glicozit

    B. Liên kết ion

    C. Liên kết peptit

    D. Liên kết hidro

    Câu 13: Cấu trúc quyết định tính đặc thù và đa dạng của phân tử protein là?

    A. Cấu trúc bậc 1

    B. Cấu trúc bậc 2

    C. Cấu trúc bậc 3

    D. Cấu trúc bậc 4

    Câu 14: Protein nào sau đây có vai trò điều hòa nồng độ các chất trong cơ thể?

    A. Insulin có trong tuyến tụy

    B. Kêratin có trong tóc

    C. Côlagen có trong da

    D. Hêmoglobin có trong hồng cầu

    Câu 15: Cho các ví dụ sau:

    (1) Côlagen cấu tạo nên mô liên kết ở da

    (2) Enzim lipaza thủy phân lipit

    (3) Insulin điều chỉnh hàm lượng đường trong máu

    (4) Glicogen dự trữ ở trong gan

    (5) Hêmoglobin vận chuyển O 2 và CO 2

    (6) Inteferon chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn

    Có mấy ví dụ minh họa cho các chức năng của protein?

    A. 3

    B. 4

    C. 5

    D. 6

    Câu 16: Cho các loại liên kết hóa học sau:

    (1) Liên kết peptit

    (2) Liên kết hidro

    (3) Liên kết đisunphua (- S – S -)

    (4) Liên kết phôtphodieste

    (5) Liên kết glucozit

    Có mấy loại liên kết tham gia duy trì cấu trúc của protein bậc 3?

    A. 2.

    B. 3

    C. 4.

    D. 5

    Câu 17: Cho các ý sau:

    (1) Phân tử protein có cấu trúc bậc 4 khi có từ 2 chuỗi pôlipeptit trở lên

    (2) Protein trong cơ thể luôn được phân hủy và luôn được tổng hợp mới

    (3) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm ở người do sai lệch trong quá trình tự sắp xếp của một axit amin trong chuỗi β của phân tử hêmoglobin

    (4) Protein được cấu tạo từ axit amin không thay thế và axit amin thay thế

    (5) Thức ăn động vật có giá trị dinh dưỡng cao vì chứa nhiều loại axit amin không thy thế

    (6) Protein tham gia vào quá trình truyền đạt thông tin di truyền của tế bào

    Trong các ý trên, có mấy ý đúng?

    A. 3

    B. 4

    C. 5

    D. 6

    Đáp án trắc nghiệm Sinh học 10 bài 5

    Câu 1: D. 5

    (1) Cấu trúc bậc 1 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit

    (2) Cấu trúc bậc 2 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng co xoắn hoặc gấp nếp

    (3) Cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng xoắn hoăc gấp nếp tiếp tục co xoắn

    (4) Cấu trúc không gian bậc 4 của phân tử protein gồm hai hay nhiều chuỗi pôlipeptit kết hợp với nhau

    (5) Khi cấu trúc không gian ba chiều bị phá vỡ, phân tử protein không thực hiện được chức năng sinh học

    Câu 2: D. cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

    Câu 3: B. protein mất chức năng sinh học khi cấu trúc không gian bị phá vỡ

    Câu 4: B. Cấu tạo của gốc R

    Câu 5: A. Số lượng, thành phần, trình tự các axit amin trong phân tử protein

    Câu 6: D. cấu trúc không gian ba chiều của protein

    Câu 7: D. 4

    (1) Lòng trắng trứng đông lại sau khi luộn

    (2) Thịt cua vón cục và nổi lên từng mảng khi đun nước lọc cua

    (3) Sợi tóc duỗi thẳng khi được ép mỏng

    (4) Sữa tươi để lâu ngày bị vón cục

    Câu 8: C. Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền

    Câu 9: D. Insulin – hoocmon do tuyến tụy ở người tiết ra

    Câu 10: A. Bệnh gút

    Câu 11: B. Có chức năng dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể

    Câu 12: D. Liên kết hidro

    Câu 13: A. Cấu trúc bậc 1

    Câu 14: A. Insulin có trong tuyến tụy

    Câu 15: C. 5

    (1) Côlagen cấu tạo nên mô liên kết ở da

    (2) Enzim lipaza thủy phân lipit

    (3) Insulin điều chỉnh hàm lượng đường trong máu

    (5) Hêmoglobin vận chuyển O 2 và CO 2

    (6)Inteferon chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn

    Câu 16: B. 3

    (1) Liên kết peptit

    (2) Liên kết hidro

    (3) Liên kết đisunphua (- S – S -)

    Câu 17: C. 5

    (1) Phân tử protein có cấu trúc bậc 4 khi có từ 2 chuỗi pôlipeptit trở lên

    (2) Protein trong cơ thể luôn được phân hủy và luôn được tổng hợp mới

    (3) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm ở người do sai lệch trong quá trình tự sắp xếp của một axit amin trong chuỗi β của phân tử hêmoglobin

    (4) Protein được cấu tạo từ axit amin không thay thế và axit amin thay thế

    (5) Thức ăn động vật có giá trị dinh dưỡng cao vì chứa nhiều loại axit amin không thay thế

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuốc Tăng Cơ Giảm Mỡ Cho Người Tập Gym Có Nên Mua Hay Không ?
  • Hemoglobin Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Xét Nghiệm Hemoglobin
  • Hàm Lượng Hemoglobin Trong Xét Nghiệm Máu Có Ý Nghĩa Gì?
  • Collagen Là Gì? Sự Kiện Và Chức Năng ·
  • Collagen Là Gì? Công Dụng Của Collagen Với Làm Đẹp Da
  • Trình Bày Chức Năng Cơ Bản Của Văn Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Dục Toàn Diện Cho Học Sinh: Thay Đổi Nhận Thức Và Hành Động
  • Tại Sao Cha Mẹ Phải Giáo Dục Con Cái
  • Bài 12: Công Dân Với Tình Yêu, Hôn Nhân Và Gia Đình
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 10
  • Bài Giảng Giáo Dục Gia Đình
  • Bài làm

    Văn học là sức sáng tạo của con người thể hiện quan niệm sống, thái độ sống trước những sự vật hiện tượng xảy ra xung quanh cuộc sống của con người. Nó thường thể hiện những giá trị chân thực trong cuộc sống đời thường của con người.

    Đồng thời nó cũng thể hiện cái nhìn nhân sinh quan của tác giả. Văn học thường thể hiện tâm tư, tình cảm của người dân. Ngoài ra nó cũng có những chức năng riêng của mình.

    Chức năng nhận thức:

    Chức năng nhận thức là nhằm cung cấp kiến thức cho con người, giúp con người phát triển, tư duy, khả năng đánh giá sự vật hiện tượng, tìm hiểu về nguồn gốc lịch sử, vị trí địa lý của nhân loại.

    Trong chức năng nhận thức này chúng ta có thể thấy bất kỳ một bài thơ bài văn nào đều có những mục đích, ý nghĩa sâu xa nằm trong đó. Nó đưa tới người đọc, một giá trị nào đó, nhằm giúp người đọc hiểu sâu xa hơn về vấn đề.

    Chức năng thẩm mỹ:

    Chức năng thẩm mỹ là hướng con người tới cái đẹp. Hướng tới cái chân thiện mỹ, giúp con người sống tốt hơn. Phát huy tính nhân văn của mình. Văn học cũng như những môn nghệ thuật khác đều hướng con người tới giá trị thẩm mỹ của cuộc sống. Nhằm ca ngợi những cái hay, cái đẹp, làm tấm gương cho người khác noi theo.

    Bản chất sâu xa của văn học chính là chứa đựng cái đẹp trong những câu chuyện, những ngôn ngữ giàu hình ảnh của mình. Cho nên, văn học phải đáp ứng được tính thẩm mỹ của con người.

    Một tác phẩm văn học chân chính là tác phẩm hướng con người tới những giá trị đích thực của cuộc sống, phải hướng con người tới giá trị chân thiện mỹ, khơi sáng tâm hồn cho con người. Đó mới là tác phẩm văn học xuất sắc.

    Tính giáo dục:

    Trong bất kỳ một tác phẩm văn học nào đều có tính giáo dục riêng của nó. Với những bài thơ cách mạng thì giáo dục lòng yêu nước, tinh thần căm thù giặc.

    Với những tác phẩm văn học bình thường thì giáo dục tình cảm con người, sự chung thủy son sắc, sự anh dũng, hy sinh…Tất cả những tác phẩm văn học đều chứa một ý nghĩa giáo dục riêng của mình.

    Trong thực tế thì người đọc rất khó để có thể nhận thức rõ được ba chức năng này của văn học một cách rõ ràng tách biệt, bởi ba chức năng này thường gắn bó mật thiết với nhau tạo nên tính nghệ thuật cho văn chương. Tạo nên sự thành công cho mỗi tác phẩm.

    Văn mẫu lớp 10

    Từ khóa tìm kiếm:

      hay làm rõ các chức năng của văn học lớp 10

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Bày Một Số Chức Năng Cơ Bản Của Văn Học
  • Vai Trò Của Báo Chí Trong Đời Sống Xã Hội.
  • Chức Năng Xã Hội Của Báo Chí
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Bảo Tàng Tỉnh
  • Giáo Dục Học Sinh Thông Qua Bảo Tàng
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Học Kì 1 Môn Sinh Học 9: Trình Bày Chức Năng Của Adn.

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 16
  • Giáo Án Sinh Học Lớp 9
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Arn Vận Chuyển
  • Bài 18 Prôtêin (Giải Bài 1,2,3,4 Sgk Trang 56 Sinh 9)
  • Protein Màng Là Gì? Cơ Chế Hoạt Động Và Chức Năng Của Protein Màng
  • Đề kiểm tra 1 tiết Học kì 1 môn Sinh học 9. Ở người gen A qui định tóc xoăn, a- tóc thẳng; B-mắt đen, b-mắt xanh. Hai cặp gen phân ly độc lập. Người tóc xoăn, mắt xanh có thể có kiểu gen nào ?

    I. Trắc nghiệm: (3đ)

    Câu 1 . Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất:

    A. Duy trì sự phân bào liên tục

    B. Duy trì sự ổn định của bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào.

    C. Duy trì sự phân li của NST qua các thế hệ

    D. Khôi phục lại bộ NST của cơ thể.

    2. Ở người gen A qui định tóc xoăn, a- tóc thẳng; B-mắt đen, b-mắt xanh. Hai cặp gen phân ly độc lập. Người tóc xoăn, mắt xanh có thể có kiểu gen:

    A. AABB và AaBB B. aaBb và aaBB

    C. Aabb và AAbb D. Câu A và C đúng.

    . Ghi đúng (Đ) hoặc sai (S) vào trước chữ cái ở các câu sau:

    A. ARN gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X

    B. Cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ tế bào là NST.

    C. Cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ phân tử là ADN

    D. Đơn phân của protein là nuclêôtit.

    Câu 3 . Sắp xếp các cặp ý tương ứng đúng với nhau trong bảng tóm tắt sau rồi ghi vào phần trả lời ở bên dưới:

    a. Vận chuyển axit amin tương ứng tới nơi tổng hợp protein

    b. Truyền đạt thông tin qui định cấu trúc của protein

    c. Tham gia vào cấu trúc, hoạt động sinh lý, biểu hiện thành tính trạng.

    d. Mang thông tin qui định cấu trúc của protein.

    e. Là thành phần cấu tạo ribôxôm.

    II. Tự luận: (7đ)

    Câu 1 . Trình bày chức năng của ADN.

    . a. Mạch 1 của đoạn gen có trình tự nuclêôtit là:

    – A-A-A-T -G – G – G – X – X – A –

    Hãy viết trình tự nuclêôtit của phân tử mARN đựơc tổng hợp từ gen trên (biết rằng mạch 2 của gen là mạch làm khuôn),

    b. Một đoạn mạch ADN có cấu trúc như sau:

    Mạch 1: – X-X-X-A-A-T-T-G-G-G –

    Mạch 2: – G-G-G-T-T-A-A-X-X-X-

    Kết thúc quá trình tự sao, phân tử ADN con có cấu trúc ra sao ?

    Câu 3 . Nêu cấu tạo hoá học của protein. Vì sao protein có tính đa dạng và đặc thù ?

    . Ở cá kiếm gen D qui định tính trạng mắt đen là trội hoàn toàn so với gen d qui định tính trạng mắt đỏ. Cho giống cá thuần chủng măt đen lai với cá măt đỏ thu được F 1, tiếp tục cho cá F 1 lai với nhau. Xác định tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở F 2.

    I. Trắc nghiệm: (3đ)

    Câu 1 .

    2. .

    3. .

    II. Tự luận: (7đ)

    Câu 1 . Chức năng của ADN:

    – ADN tham gia cấu tạo NST

    – ADN tham gia cấu tạo một số bào quan

    – ADN có khả năng tự nhân đôi (tự sao)

    – ADN có khả năng sao mã (tổng hợp ARN)

    – ADN tham gia vào quá trình sinh tổng hợp protein

    → ADN là nơi lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền.

    Câu 2 .a. MARN: – U- U- U- A- X- X- X- G- G- U-

    b. ADN con 1:

    Mạch 1 (ADN mẹ): – X- X- X- A – A-T-T-G-G-G-

    Mạch mới tổng hợp.- G-G-G-T-T-A-A-X-X-X-

    ADN con 2:

    Mạch mới tổng hợp: – X-X-X- A- A-T-T-G-G – G-

    Mạch 2 (ADN mẹ): – G-G-G-T-T-A- A-X- X- X-

    Câu 3 . * Nêu cấu tạo hoá học của protein.

    – Protein là hợp chất hữu cơ gồm 4 nguyên tố chính: C, H, O, N.

    – Thuộc loại đại phân tử, có khối lượng và kích thước lớn.

    – Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, gồm hàng trăm đơn phân.

    – Đơn phân là axit amin, có hơn 20 loại khác nhau.

    * Vì sao protein có tính đa dạng, tính đặc thù?

    Đơn phân cấu tạo nên protein là axit amin, có hơn 20 loại axit amin khác nhau. Các loại axit amin sắp xếp khác nhau tạo nên tính đa dạng và tính đặc thù của protein.

    – Tính đa dạng của protein do sự sắp xếp khác nhau của hơn 20 loại axit amin.

    – Tính đặc thù: là do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp khác nhau của các axit amin.

    Tính đa dạng và đặc thù của protein còn được biểu hiện ở các dạng cấu trúc không gian, số chuỗi axit amin

    4. Qui ước gen: D: mắt đen

    d: mắt đỏ

    P(tc) DD (mắt đen) × dd (mắt đỏ)

    G : D d

    F 1: Dd (100% mắt đen)

    F 1 × F 1 Dd × Dd

    G: D, d D, d

    F 2: Kiểu gen: 1DD: 2Dd:1dd

    Kiểu hình: 3 mắt đen : 1 mắt đỏ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Dna Polymerase 1 2 Và 3
  • Dna Polymerase Các Loại, Chức Năng Và Cấu Trúc / Sinh Học
  • Quá Trình Tự Nhân Đôi Adn
  • Adn Là Gì? Mô Tả Cấu Trúc Không Gian Của Adn Và Arn
  • So Sánh Adn Và Arn Về Cấu Trúc Và Chức Năng Câu Hỏi 105300
  • Trình Bày Cấu Trúc Và Chức Năng Của Màng Sinh Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 7: Tế Bào Nhân Sơ
  • Câu 1. Nêu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Khung Xương Tế Bào. Câu 2. Mô Tả Cấu Trúc Và Chức Năng Của Màng Sinh Chất
  • Hdl Cholesterol Là Gì ?
  • Cholesterol Là Gì? Có Mấy Loại Cholesterol ?
  • Tại Sao Cơ Thể Cần Cholesterol?
  • – Cấu trúc khảm: Màng được cấu tạo chủ yếu từ lớp photpholipit kép, trên đó có điểm thêm các phân tử protein và các phân tử khác. Ở các tế bào động vật và người còn có nhiều phân tử cholesterol làm tăng độ ổn định của màng sinh chất. Các prôtêin của màng tế bào có tác dụng như những kênh vận chuyển các chất ra vào tế bào cũng như các thụ thể tiếp nhận các thông tin từ bên ngoài.

    – Cấu trúc động: do lực liên kết yếu giữa các phân tử phôtpholipit, phân tử photpholipit có thể chuyển động trong mạng với tốc độ trung bình 2mm/giây, các protein cũng có thể chuyển động nhưng chậm hơn nhiều so với phôtpholipit. Chính điều này làm tăng tính linh động của màng.

    +Chức năng màng sinh chất:

    – Màng sinh chất có tính bán thấm: Trao đổi chất với môi trường có tính chọn lọc: lớp photpholipit chỉ cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới ra vào được tế bào.

    – Thu nhận các thông tin lí hóa học từ bên ngoài (nhờ các thụ thể) và đưa ra đáp ứng kịp thời.

    – Nhờ có các “dấu chuẩn” glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào mà các tế bào cùng 1 của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác).

    C5:

    ATP (adenozin triphotphat) là một hợp chất cao năng và được xem như đồng tiền năng lượng của tế bào.

    • Một phân tử ATP gồm:
      • Bazo nito adenin
      • Đường ribozo
      • 3 nhóm photphat

    Liên kết giữa 2 nhóm photphat cuối cùng của ATP rất dễ bị phá vỡ và giải phóng năng lượng

    – ATP là đồng tiền năng lượng tế bào vì:

    + ATP (ađênôzin triphôtphat) là một hợp chất cao năng và được xem như đồng tiền năng lượng của tế bào.

    ATP là một phân tử có cấu tạo gồm các thành phần : bazơ nitơ ađênin, đường ribôzơ và 3 nhóm phôtphat. Đây là một hợp chất cao năng vì liên kết ~) giữa 2 nhóm phôtphat cuối cùng trong ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng ra năng lượng.

    + ATP dễ truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua chuyển nhóm phôtphat cuối cùng cho các chất đó để trở thành ADP (ađênôzin điphôtphat) và ngay lập tức ADP lại được gắn thêm nhóm phôtphat để trở thành ATP.

    Vì vậy ATP được coi là đồng tiền năng lượng trong tế bào

    C6:

    – Giống nhau

    + Đều là các bào quan có trong tế bào nhân thực.

    + Đều có màng kép gồm 2 lớp màng (màng ngoài và màng trong).

    + Ribôxôm 70S, ADN trần dạng vòng, nhân đôi độc lập với ADN NST.

    + Đều có phức hệ ATP-sintetaza nên tổng hợp được ATP, có vai trò cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của tế bào.

    + Đều có nguồn gốc từ tế bào nhân sơ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 10. Tế Bào Nhân Thực (Tiếp Theo)
  • Màng Sinh Chất (Màng Tế Bào): Tế Bào Nhân Thực…
  • Các Xét Nghiệm Kiểm Tra Chức Năng Thận
  • Xét Nghiệm Chức Năng Thận Và Những Điều Cần Biết Năm 2022
  • Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận,xét Nghiệm Sinh Hóa,điện Giải Đồ
  • Trình Bày Một Số Chức Năng Cơ Bản Của Văn Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Bày Chức Năng Cơ Bản Của Văn Học
  • Giáo Dục Toàn Diện Cho Học Sinh: Thay Đổi Nhận Thức Và Hành Động
  • Tại Sao Cha Mẹ Phải Giáo Dục Con Cái
  • Bài 12: Công Dân Với Tình Yêu, Hôn Nhân Và Gia Đình
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 10
  • Nói đến chức năng của văn học không thể kể thiếu 4 chức năng cơ bản dưới đấy bao gồm: chức năng nhận thức, giáo dục, thẩm mĩ và giải trí.

    Nói đến chức năng của văn học chắc chắn chức năng nhận thức sẽ luôn nằm ở vị trí “quán quân”. Bởi chức năng này thể hiện ở vai trò phản ánh hiện thực của văn học. Văn học cần đem đến cho người đọc một thế giới tri thức mênh mông về đời sống vật chất và đời sống tinh thần của nhân loại từ xưa đến nay; về vẻ đẹp thiên nhiên ở nước mình và trên khắp thế giới.

    Văn học là bộ bách khoa toàn thư về cuộc sống. Ăng-ghen cho rằng đọc tiểu thuyết của Ban-zắc, người ta có thể hình dung và hiểu về xã hội nước Pháp hơn là đọc sách của nhiều ngành khoa học xã hội cộng lại. Được như vậy là nhờ chức năng nhận thức của văn học.

    Mặt khác, văn học còn giúp con người nhận thức về bản thân mình. Từ bao nhiêu thế kỉ nay, con người thường băn khoăn trước những câu hỏi lớn:

    “Mình từ đâu đến ?”; “Mình sống để làm gì?”; “Vì sao đau khổ; “Làm thế nào để sung sướng, hạnh phúc ?”… Toàn bộ văn học cổ kim, đông tây đều thể hiện sự tìm tòi, suy nghĩ không mệt mỏi của con người để giải đáp những câu hỏi đó. Ở nước ta, văn học dân gian và các tác phẩm của những nhà văn, nhà thơ nổi tiếng như Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương, Nguyễn Đình Chiểu, Hồ Chí Minh, Ngô Tất Tố, Nam Cao, Tố Hữu… đều cho thấy cái gì là đáng yêu, đáng ghét trong xã hội, giúp chúng ta có khả năng phân tích, đánh giá để nhận ra chân giá trị của mỗi con người. Nguyễn Du miêu tả những cảnh đời, những số phận bị vùi dập, khổ đau để thấy khát vọng về quyền sống của cọn người mãnh liệt biết chừng nào. Văn học cách mạng thể hiện quàn điểm sống chết của nhiều thế hệ sẵn sàng hi sinh cho sự nghiệp cứu dân, cứu nước. Thậm chí, từ những chi tiết tưởng chừng nhỏ nhặt trong cuộc sống được nhà ván đưa vào tác phẩm cũng giúp người đọc soi mình vào đó để sống tốt hơn. (Đi đường, Tự khuyên mình, Ốm nặng – Hồ Chí Minh; Con cá chột nưa, Trăng trối – Tố Hữu…).

    Văn học nuôi dưỡng tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của con người. Định nghĩa nổi tiếng của nhà văn M.Gorki: Văn học là nhân học trước hết nhấn mạnh đến mục đích của văn học là giúp con người hiểu được chính mình, nâng cao niềm tin vào bản thân và làm nảy sinh trong con người một khát vọng hướng tới chân lí, biết đấu tranh với cái xấu, biết tìm tòi và hướng tới cái đẹp của con người và cuộc sống.

    Như vậy, ngoài chức năng nhận thức, văn học còn có chức năng nuôi dưỡng tâm hồn, trí tuệ, tình cảm, đạo đức cho con người. Văn học luyện cho người đọc thói quen cảm thụ tinh tế, mài sắc khả năng nhận ra cái thật, cái giả, cái thiện, cái ác trong cuộc sống.

    Văn học nâng đỡ cho nhân cách, giúp hình thành nhân cách, giáo dục con người tình cảm đúng đắn, trong sáng, biết yêu cái tốt, ghét cái xấu, dám xả thân vì nghĩa và biết sống đúng đạo lí làm người. Đặc điểm của văn học là thông qua sự kiện, hình tượng trong tác phẩm để khơi gợi, kích thích người đọc về mặt tình cảm, buộc họ phải bày tỏ thái độ và suy nghĩ để có hành động đúng. Mặt khác, văn học giúp con người tự giáo đục, tự hoàn thiện để sống tốt đẹp hơn, hữu ích hơn cho xã hội.

    Văn học mang lại sự hưởng thụ lành mạnh, bổ ích cho tâm hồn. Đặc điểm của hưởng thụ thẩm mĩ là nâng cao con người lên trên những dục vọng và lợi ích vật chất tầm thường. Đi vào thế giới của văn học, người đọc chia sẻ buồn vui, sướng khổ với nhân vật. Yêu kẻ này, ghét kẻ kia hoàn toàn không dính dáng gì đến lợi ích vật chất nào ngoài đời. Những giờ phút sống với tác phẩm là những giờ phút tâm hồn trong sáng, thanh thản nhất. Do đó văn học đem đến cho con người một niềm vui tinh thần hoàn toàn vô tư nhưng không bàng quan, vô trách nhiệm.

    Văn học còn làm thỏa mãn thị hiếu thẩm mĩ của người đọc bằng vẻ đẹp ngôn từ, vần điệu, bằng kết cấu khéo léo, lôi cuốn của từng tác phẩm. Nó làm cho tâm hồn chúng ta rung động trước những hình tượng nhân vật điển hình, trước cách cảm, cách nghĩ của nhà văn về con người và cuộc đời. Nhà văn chân chính là người có tâm hồn phong phú, đẹp đẽ. Họ lấy tâm hồn chân thành của mình để soi sáng những cảnh đời tối tăm, vỗ về người đau khổ, lên tiếng vạch trần cái xấu, cái ác, ca ngợi phẩm chất cao đẹp… Những điều đó có tác dụng rất lớn tới quá trình cảm thụ và hướng tới những giá trị Chân, Thiện, Mĩ của người đọc.

    Chức năng thẩm mĩ của văn học làm cho tầm vóc con người lớn hơn, đời sống tinh thần trong sáng, phong phú hơn. Nhưng sự hưởng thụ thẩm mĩ chỉ xuất hiện khi tác phẩm có nội dung sâu sắc và tính nghệ thuật cao, vì chỉ khi đó văn học mới bảo đảm thỏa mãn tối đa về mặt tinh thần cho người đọc.

    Ngoài ba chức năng cơ bản trên, văn học còn có chức năng giải trí. Các tác phẩm văn học lành mạnh, có giá trị nội dung và nghệ thuật cao sẽ đem lại sự thư giãn cho con người sau những giờ làm việc căng thẳng, góp phần tái tạo sức khỏe và duy trì niềm vui, niềm tin trong cuộc sống. Thực tế cho thấy không ít người có thói quen tốt là đọc sách và coi sách là món ăn tinh thần không thể thiếu hằng ngày.

    Các chức năng văn học nêu trên luôn gắn bó chặt chẽ với nhau. Ngay trong chức năng nhận thức đã có tính giáo dục. Muốn cho hiệu quả nhận thức và giáo dục đạt tới mức cao nhất thì cần phải thông qua đặc trưng thẩm mĩ. Ngược lại, chức năng thẩm mĩ không đơn thuần mang ý nghĩa duy mĩ mà phải phục vụ cho việc thể hiện tốt hai chức năng nhận thức và giáo dục. Tất cả các chức năng ấy tạo thành tác dụng to lớn của văn học trong việc không ngừng hoàn thiện phẩm chất cao quý của con người.

    Chức năng của mỗi sự vật, hiện tượng là vai trò của nó trong đời sống. Chức năng của văn học cũng là vai trò, nhiệm vụ của nó trong đời sống con người. Nó bao gồm nhiệm vụ 1 thời và nhiệm vụ lâu dài.Song, nhiệm vụ cơ bản nhất của nghệ thuật là bồi đắp tình người , tình đời, làm cho đời sống con người phong phú hơn, giúp con người hướng đến chân – thiện – mĩ.

    Các chức năng:

    – CN nhận thức của vh là khả năng của nó đem lại cho con người những hiểu biết mới về đời sống để bổ sung, làm giàu vốn kiến thức cho mình.

    VD: Đọc “Lão Hạc” của Nam Cao sẽ cho ta cái nhìn toàn cảnh về xã hội nông thôn trước CM Tháng 8.

    –Về kinh tế: chủ yếu dựa trên kinh tế nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, lạc hậu

    –Về văn hóa: Còn những hủ tục lạc hậu (thách cưới nặng khiến anh con trai ko đủ tiền cưới vợ)

    -Tâm hồn con người: những người nông dân chất phác, thuần hậu

    -Những hiểu biết thêm về quan điểm NT, suy nghĩ, trăn trở của nhà văn

    VD2: Tp “Tấm Cám”

    -Đời sống vật chất: kinh tế nông nghiệp là chính với hình thức tủn mủn, lạc hậu

    -Chế độ xh: thời kì sơ khai của triều đình phong kiến, vợ vua vẫn phải giặt quần áo, dệt vải

    -Suy nghĩ về thiện – ác, các mối quan hệ xh: vợ – chồng, chị – em và đặc biệt là mẹ ghẻ – con chồng

    – Nội dung nhận thức: Những tri thức mà vh mang lại cho con người phong phú, đa dạng, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như tự nhiên, xã hội, tư duy, đời sống tinh thần, tình cảm con người

    VD: Tp Iliat và Odixe

    –Phản ánh đời sống con người phg Tây thời kì bộ lạc, bộ tộc và liên tục xảy ra chiến tranh đẫm máu để mở rộng đất đai, lãnh thổ.

    –Phản ánh quá trình chinh phục tự nhiên

    –Ca ngợi người anh hùng với sức mạnh phi thường(Iliat), ca ngợi trí tuệ, công lí, sự công bằng (Odixe)

    + Những tri thức trong vh ko chuyên biệt, đi sâu như kiến thức khoa học, nó chỉ dừng lại ở mức độ phổ thông, dễ hiểu để mọi người đều nắm bắt đc.

    + Tri thức trong vh có sự kết hợp hài hòa giữa cảm xúc và lí trí, tình cảm và lí tưởng nên tránh đc sự khô khan, dễ đi vào lòng người 1 cách tự nhiên.

    + Sự nhận thức trong vh diễn ra cả ở bề mặt và bề sâu, cả bên ngoài cuộc sống và bên trong tâm hồn con người.

    – CN dự báo là khả năng đoán định trc những điều sẽ xảy ra trong tương lai. Tiền đề của CN dự báo chính là chức năng nhận thức từ sự hiểu biết sâu rộng về đời sống, khả năng nắm bắt những quy luật. Nhà văn có thể chỉ ra những chiều hướng phát triển của xã hội.

    VD: tp “Người lái buôn thành Vơ-ni-dơ của W.Shakespeare, nhân vật An-tô-ni Sai-lốc: cổ súy cho giai cấp tư bản và chống lại giai cấp phong kiến của thời Phục Hưng nhưng W.S cũng đồng thời dự báo trc bản tính tham lam, ăn thịt uống máu người của bọn tư sản.

    – Nội dung dự báo trong tpvh là rất phong phú. Có thể là dự báo sự ra đời của 1 chế độ, một lớp người nào đó hoặc 1 số phận , 1 quy luật…

    VD: Chi tiết khi Chí Phèo chết, Thị Nở nhìn nhanh xuống bụng trong tp “Chí Phèo” có t/c dự báo về 1 số phận con người và 1 quy luật xã hội : nếu xã hội ko thay đổi thì tre già măng mọc, những CP con, BK khác sẽ lại ra đời.

    – Đặc điểm của Tính chất dự báo: Mỗi nhà văn tùy theo trình độ hiểu biết, tùy thuộc vào tâm và tầm của mình để có những dự đoán về đời sống, những dự đoán đó lại khác nhau giữa các nhà văn, giữa các trào lưu văn học.Mức độ dự báo trong vh có chính xác hay ko là phụ thuộc vào tầm hiểu biết, sự tinh tế, sắc sảo của nhà văn.

    -CN thẩm mĩ của văn học là khả năng của nó trong việc đem lại cho con người những cảm xúc, khoái cảm thẩm mĩ, từ đó bồi dưỡng cho con người những tình cảm, thị hiếu thẩm mĩ.

    VD: “Lượm” đem lại cho ng đọc những cảm xúc tốt đẹp về cả cái đẹp bên ngoài lẫn bên trong tức cái đẹp tâm hồn của vẻ đẹp lí tưởng, lòng yêu nước, trách nhiệm với công việc, ý chí quật cường của cậu bé liên lạc.

    -CN thẩm mĩ trong vh đc khơi gợi từ chính những đặc tính thẩm mĩ của nhân vật.

    VD: Nhân vật đẹp về ngoại hình dễ dàng tác động đến cảm xúc của con người nhưng cái để lại ấn tượng lâu dài mới là cái đẹp bên trong. Cái đẹp bên trong có khả năng tạo nên độ bền trong ấn tượng của người đọc.

    + Cái đẹp chỉ ở bề sâu , đòi hỏi 1 quy trình khám phá chứ ko hiển hiện , lộ diện ra bên ngoài, bề sâu khó thấy hơn nhưng bao giờ cũng để lại ấn tượng sâu sắc hơn.

    + Các ngành công nghiệp thực dụng khi sản sinh ra cái đẹp nhằm mục đích tạo lợi nhuận thì cái đẹp trong vh xuất phát từ bản chất của NT ko thể thiếu đc.

    + Cảm xúc thẩm mĩ mà vh mang lại cho con người là những cảm xúc tự nhiên, vô tư, ko đặt lên trên lợi nhuận và nó trở thành đặc trưng bản chất thẩm mĩ vh.

    CN giải trí của vh ko phải chỉ thể hiện ở tiếng cười thư giãn mà trong nhiều trường hợp nó còn thể hiện ở chỗ giúp con người nếm trải những cảnh đời, những số phận khác nhau.

    CN thẩm mĩ và CN giải trí có mối quan hệ hài hòa, bổ sung, tương hỗ cho nhau.

    -CN giao tiếp của vh là khả năng kết dính con người, giúp con người xích lại gần nhau hơn trên tinh thần đối thoại, cởi mở

    -Giao tiếp trong NT diễn ra từ 2 phía: tác giả – bạn đọc. Diễn ra dưới 2 hình thức: đồng đại- lịch đại. CN giao tiếp trong vh là

    giao tiếp gián tiếp và lâu dài trong lịch sử. Sự giao tiếp trong vh thường dẫn đến ý nghĩa giáo dục.

    – CN giáo dục biểu hiện ở chỗ vh có khả năng hình thành những tư tưởng, tình cảm tốt đẹp, xây dựng và bồi đắp nhân cách cho con người, cải tạo những quan điểm sai lầm, giúp cho con người hướng đến tương lai 1 cách tốt đẹp và nhân văn.

    VD: Tấm Cám: cái thiện, cái mĩ sẽ đc trả công 1 cách xứng đáng, cái ác sẽ bị tiêu trừ.

    “Lão Hạc”: bài học nhân cách, lương thiện về lòng tự trọng, về tính chất phác, thuần hậu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Báo Chí Trong Đời Sống Xã Hội.
  • Chức Năng Xã Hội Của Báo Chí
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Bảo Tàng Tỉnh
  • Giáo Dục Học Sinh Thông Qua Bảo Tàng
  • Phát Huy Chức Năng Giáo Dục Của Bảo Tàng
  • Trình Bày Cấu Trúc Hóa Học Và Chức Năng Của Phân Tử Atp

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Bày Cấu Trúc Và Chức Năng Của Nst
  • Bài 5. Nst Và Đột Biến Cấu Trúc Nst Bi5Nstvtbincutrcnst Doc
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Nst
  • Sinh 9 T16 Adn Va Ban Chat Doc
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Dna Cautrucchucnangadn Ppt
  • Giải bài 3 trang 56 sách giáo khoa Sinh học 10: Trình bày cấu trúc hóa học và chức năng của phân tử ATP.

    Trình bày cấu trúc hóa học và chức năng của phân tử ATP.

    Trả lời câu hỏi bài 3 trang 56 sgk Sinh lớp 10

    Cấu trúc hóa học của phân tử ATP:

    ATP (ađênôzin triphôtphat) là một phân tử có cấu tạo gồm các thành phần: ađênin, đường ribôzơ và 3 nhóm phôtphat. Đây là một hợp chất cao năng vì liên kết giữa hai nhóm phôtphat cuối cùng trong ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng. Chính các nhóm phôtphat đều mang điện tích âm nên khi nằm gần nhau luôn có xu hướng đẩy nhau ra vì thế liên kết này rất dễ bị phá vỡ.

    ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua chuyển nhóm phôtphat cuối cùng để trở thành ADP (ađênôzin điphôtphat) và ngay lập tức ADP lại được gắn thêm nhóm phôtphat để trở thành ATP. Ở trạng thái nghỉ ngơi, trung bình mỗi ngày mỗi người sinh sản và phân hủy tới 40kg ATP và mỗi tế bào trong mỗi giây tổng hợp và phân hủy tới 10 triệu phân tử ATP.

    Chức năng của phân tử ATP:

    + Tổng hợp nên các chất hóa học mới cần thiết cho tế bào: Những tế bào đang sinh trưởng mạnh hoặc những tế bào tiết ra nhiều prôtêin có thể tiêu tốn tới 75% năng lượng ATP mà tế bào tiết ra.

    + Vận chuyển các chất qua màng: vận chuyển chủ động cần tiêu tốn nhiều năng lượng. Ví dụ, tế bào thận của người cần sử dụng tới 80% ATP sinh sản ra để vận chuyển các chất qua màng trong quá trình lọc máu tạo nước tiểu.

    + Sinh công cơ học: Sự co của các tế bào cơ tim và cơ xương tiêu tốn một lượng ATP khổng lồ. Khi ta nâng một vật nặng thì gần như toàn bộ ATP của tế bào phải được huy động tức thì.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Hóa Học Của Adn
  • Nhân Đôi Adn Nhan Doi Adn Ppt
  • Sự Khác Biệt Giữa Topoisomerase I Và Ii
  • Trắc Nghiệm Môn Sinh Học 12 Bài 1
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Sinh Học 10
  • Chức Năng Bảo Vệ Protein. Cấu Trúc Và Chức Năng Của Protein

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Bảo Vệ Của Protein. Chức Năng Bảo Vệ
  • Các Loại Protein Và Chức Năng Của Chúng Với Sức Khỏe Như Thế Nào?
  • 7 Loại Bột Protein Tốt Nhất
  • 42 Thực Phẩm Giàu Protein Tăng Cơ Tốt Nhất Cho Người Tập Gym
  • Top 12 Loại Thực Phẩm Giàu Protein Tốt Cho Sức Khỏe
  • Protein là cơ sở của tất cả các sinh vật sống. Đó là những chất này hoạt động như một thành phần của màng tế bào, cơ quan, sụn, gân và các chất dẫn xuất da sừng. Tuy nhiên, chức năng bảo vệ của protein là một trong những quan trọng nhất.

    Protein: Các tính năng của cấu trúc

    Cùng với chất béo, carbohydrate và axit nucleic, protein là các chất hữu cơ tạo nên cơ sở của sự sống. Tất cả đều là các biopolymer tự nhiên. Các chất này bao gồm lặp đi lặp lại các đơn vị cấu trúc. Chúng được gọi là các monome. Đối với protein, các đơn vị cấu trúc như vậy là các axit amin. Kết nối chuỗi, chúng tạo thành một đại phân tử lớn.

    Mức độ tổ chức không gian của protein

    Một chuỗi 20 axit amin có thể hình thành các cấu trúc khác nhau. Đây là các mức độ tổ chức không gian hoặc cấu tạo của protein. Cấu trúc chính được biểu diễn bằng một chuỗi axit amin. Khi nó quay thành xoắn ốc, một thứ phát sinh. Cấu trúc bậc ba xảy ra khi cấu trúc trước đó bị xoắn thành một mớ hỗn độn. Nhưng cấu trúc sau là phức tạp nhất – Đệ tứ. Nó bao gồm nhiều globules.

    Tính chất của protein

    Nếu cấu trúc bậc bốn bị phá hủy trước tiên, cụ thể là chuỗi axit amin, sau đó có một quá trình gọi là denaturation. Anh ta có thể đảo ngược được. Một chuỗi các axit amin lại có thể hình thành các cấu trúc phức tạp hơn. Nhưng khi có sự tàn phá, nghĩa là Tiêu hủy cấu trúc chính , không thể khôi phục được protein . Quá trình như vậy là không thể đảo ngược. Sự hủy hoại đã được tiến hành bởi mỗi người khi sản phẩm chế biến nhiệt bao gồm trứng gà đạm, cá, thịt.

    Các chức năng protein: bảng

    Phân tử protein rất đa dạng. Điều này gây ra một loạt các khả năng của họ, đó là do cấu trúc của axit amin. Các chức năng của protein (bảng chứa thông tin cần thiết) là điều kiện cần thiết cho sự tồn tại của các sinh vật sống.

    Protein là vật liệu xây dựng cho tất cả các cấu trúc cơ thể: từ màng tế bào đến cơ và dây chằng.

    Collagen, sợi xơ

    Chức năng bảo vệ protein trong cơ thể

    Như bạn thấy, các chức năng của protein rất đa dạng và quan trọng trong ý nghĩa của nó. Nhưng chúng tôi không đề cập đến một trong số họ nữa. Chức năng bảo vệ của protein trong cơ thể là để ngăn chặn sự xâm nhập của các chất lạ có thể gây ra thiệt hại đáng kể cho cơ thể. Nếu điều này xảy ra, các protein chuyên biệt có thể giải giáp chúng. Những chất bảo vệ này được gọi là kháng thể hoặc immunoglobulin.

    Quá trình hình thành miễn dịch

    Với mỗi tiếng thở dài, vi khuẩn gây bệnh và vi rút xâm nhập vào cơ thể chúng ta. Chúng rơi vào trong máu, nơi chúng bắt đầu nhân lên tích cực. Tuy nhiên, trên con đường của họ có một rào cản đáng kể. Đó là các protein huyết tương – globulin miễn dịch hoặc kháng thể. Chúng đặc biệt và được đặc trưng bởi khả năng nhận biết và trung hoà các chất và cấu trúc ngoài cơ thể. Họ được gọi là kháng nguyên. Đây là cách chức năng bảo vệ của protein thể hiện bản thân. Ví dụ về nó có thể được tiếp tục với thông tin về interferon. Protein này cũng là chuyên ngành và nhận dạng virus. Chất này thậm chí còn là cơ sở của nhiều thuốc kích thích miễn dịch.

    Nhờ sự có mặt của các protein bảo vệ, cơ thể có thể chịu được các hạt gây bệnh, nghĩa là Ở đó, sự miễn dịch được hình thành. Anh ta có thể được bẩm sinh và có được. Tất cả các sinh vật đầu tiên đều được ban cho từ khi sinh ra, đó là lý do tại sao cuộc sống là có thể. Và thu được xuất hiện sau khi chuyển giao các bệnh truyền nhiễm khác nhau.

    Bảo vệ cơ học

    Protein thực hiện chức năng bảo vệ, trực tiếp bảo vệ các tế bào và toàn bộ cơ thể khỏi những ảnh hưởng cơ học. Ví dụ, bộ xương ngoài của loài giáp xác đóng vai trò của vỏ, tin cậy bảo vệ tất cả các nội dung. Xương, cơ và sụn tạo thành cơ sở của cơ thể, và không chỉ ngăn ngừa tổn thương mô mềm và các cơ quan mà còn đảm bảo sự chuyển động của nó trong không gian.

    Sự hình thành băng huyết

    Quá trình đông máu cũng là một chức năng bảo vệ của protein. Có thể do sự hiện diện của tế bào chuyên biệt – tiểu cầu. Nếu các mạch máu bị hư hỏng, chúng sẽ bị phá hủy. Kết quả là, fibrinogen protein huyết tương hòa tan được chuyển thành dạng không hòa tan – fibrin. Đây là một quá trình enzym phức tạp, do đó các sợi filibin rất thường xuyên liên kết và tạo thành một mạng lưới dày đặc ngăn cản sự lưu thông máu. Nói cách khác, một cục máu hoặc huyết khối được hình thành. Đây là phản ứng bảo vệ cơ thể. Trong cuộc sống bình thường, quá trình này kéo dài tối đa mười phút. Nhưng với chứng bệnh không chảy máu – bệnh hemophilia ảnh hưởng đến nam giới, một người có thể chết ngay cả với một vết thương nhỏ.

    Tuy nhiên, nếu cục máu đông hình thành bên trong mạch máu, nó có thể rất nguy hiểm. Trong một số trường hợp thậm chí dẫn đến vi phạm tính toàn vẹn và xuất huyết nội. Trong trường hợp này, các loại thuốc được khuyến cáo, trái lại, máu làm mỏng.

    Bảo vệ hóa học

    Chức năng bảo vệ của protein cũng được biểu hiện trong việc kiểm soát hóa học các mầm bệnh. Và nó bắt đầu có trong khoang miệng. Bắt vào nó, thực phẩm gây ra một sự bốc mùi phản xạ. Cơ sở của chất này là nước, enzyme phá vỡ polysaccharides và lysozyme. Đó là chất thứ hai giải độc các phân tử có hại, bảo vệ cơ thể khỏi những ảnh hưởng tiếp theo của chúng. Nó được tìm thấy trong các màng niêm mạc của đường tiêu hóa, và trong nước mắt rửa mắt giác mạc của mắt. Với số lượng lớn, lysozyme được tìm thấy trong sữa mẹ, dịch nhầy hầu họng, và lòng trắng trứng.

    Vì vậy, chức năng bảo vệ của protein được thể hiện chủ yếu trong việc trung hòa các hạt vi khuẩn và virut trong máu của cơ thể. Kết quả là, ông có khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh. Nó được gọi là miễn dịch. Các protein tạo nên bộ xương ngoài và bên trong bảo vệ nội dung bên trong khỏi những tổn thương cơ học. Và các chất đạm có trong nước bọt và các chất khác, ngăn cản hoạt động của các chất hoá học trên cơ thể. Nói cách khác, chức năng bảo vệ protein là cung cấp các điều kiện cần thiết cho tất cả các quá trình sống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Phẩm Chức Năng Amway
  • Bài 6. Axit Nucleic Bai Axitnucleic Ppt
  • Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Sinh Chất Van Chuyen Cac Chat Qua Msc Chuyen Ngay 1610 Pptx
  • Các Chức Năng Sharepoint Và Onedrive Mới Giúp Thúc Đẩy Sử Chuyển Đổi Kỹ Thuật Số Của Bạn
  • Onedrive Là Gì? Ưu Điểm Khi Sử Dụng Dịch Vụ Lưu Trữ Onedrive
  • Chức Năng Xúc Tác Của Protein: Ví Dụ. Các Chức Năng Chính Của Protein

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Proteein Trong Tế Bào Chucnangproteintrongtebao Ppt
  • Những Thực Phẩm Chức Năng Mỹ Được Mọi Người Ưa Chuộng
  • Thực Phẩm Chức Năng Của Mỹ
  • Danh Sách 25 Thực Phẩm Chức Năng Của Hoa Kỳ Bán Chạy Nhất Trên Amazon
  • Các Loại Thực Phẩm Chức Năng Của Mỹ Tốt Nhất Hiện Nay
  • Protein được một cách tự nhiên xảy ra các hợp chất hữu cơ trong đó có một cấu trúc phân tử. Các phân tử của các chất này là nerazvetvlyayuschimsya polymer. Protein được xây dựng từ 20 axit amin. Họ là các phân tử cấu trúc đơn vị tối thiểu – monomer. Tất cả các thành phần được kết nối với nhau polypeptide protein, hay nói cách khác – một urê, một mắt xích trong chuỗi thời gian đủ dài. Trong trường hợp này, trọng lượng phân tử có thể dao động từ vài nghìn đến hàng triệu những hạt nguyên tử.

    Gì có thể là một protein

    Để xác định các chức năng chính của protein, nó là cần thiết để hiểu được cấu trúc của các chất này. Hiện nay có hai loại thành phần nhân lực quan trọng này: xơ và hình cầu. Phân biệt chúng chủ yếu là do sự khác biệt trong cấu trúc của phân tử protein.

    chất hình cầu là cũng hòa tan không chỉ trong nước mà còn trong các dung dịch muối. Như vậy như một phân tử protein có hình dạng hình cầu. Như một khả năng hòa tan tốt có thể dễ dàng giải thích vị trí của amino acid tính, được bao bọc bởi một lớp vỏ hydrat hóa, trên bề mặt của giọt. Đây là những gì cung cấp địa chỉ liên lạc tốt với các dung môi khác nhau. Cần lưu ý rằng các thành phần trong nhóm hình cầu bao gồm tất cả các enzym, cũng như protein hầu như tất cả các hoạt tính sinh học.

    Đối với các chất xơ với, các phân tử của họ có một cấu trúc dạng sợi. Chức năng xúc tác của protein rất quan trọng. Do đó rất khó để tưởng tượng hiệu quả của nó không có tá dược. protein sợi nhỏ hợp không hòa tan bất kỳ giải pháp muối, hoặc trong nước bình thường. phân tử của họ được bố trí song song trong chuỗi polypeptide. những chất này đang tham gia vào sự hình thành của một số các yếu tố cấu trúc của mô liên kết. Nó elastin, keratin, collagen.

    Một nhóm đặc biệt của protein phức tạp, trong đó bao gồm không chỉ các axit amin mà còn là nucleic acid, carbohydrate và các chất khác. Tất cả các thành phần này đóng một vai trò quan trọng. Đặc biệt quan trọng là chức năng xúc tác của protein. Bên cạnh đó, chất đó là kế hoạch sắc tố hô hấp, kích thích tố, cũng như một sự bảo vệ đáng tin cậy cho bất kỳ sinh vật. Sinh tổng hợp protein được thực hiện trên các ribosome. Quá trình này được xác định bởi nguồn phát sóng của các axit nucleic.

    Chức năng xúc tác của protein

    xúc tác là gì

    Đã vào năm 2013, các nhà khoa học đã tìm thấy hơn một chút so với 5000 enzym. Những chất này có thể ảnh hưởng đến quá trình hầu như tất cả các phản ứng sinh hóa. Để trở thành chức năng xúc tác rõ ràng hơn của protein, nó là cần thiết để hiểu là những gì xúc tác. Với ngôn ngữ Hy Lạp khái niệm này được dịch là “chấm dứt”. Xúc tác là một sự thay đổi vận tốc dòng chảy của bất kỳ phản ứng hóa học. Điều này xảy ra dưới tác động của các hợp chất nhất định. Enzyme đóng vai trò như một chất xúc tác protein. Các ví dụ về hiện tượng này được tìm thấy thường xuyên trong cuộc sống hàng ngày. Chỉ cần một người đàn ông không để ý.

    VÍ DỤ chức năng xúc tác

    Để hiểu cách thức hoạt động của các enzyme, nó là giá trị xem xét một vài ví dụ. Vì vậy, chức năng xúc tác của protein là gì. ví dụ:

    1. Trong quá trình quang xúc tác ribulezobifosfatkarboksilaza cung cấp cố định CO 2.
    2. Hydrogen peroxide được chẻ với oxy và nước.
    3. DNA polymerase tổng hợp DNA.
    4. Amylase là sẽ tách có khả năng tinh bột để maltose.

    chức năng vận chuyển

    chức năng quan trọng của mỗi tế bào phải được duy trì bởi các chất khác nhau mà không phải là duy nhất cho vật liệu xây dựng của họ, mà còn là một loại năng lượng. chức năng sinh học bao gồm protein và vận chuyển. Các thành phần này được cung cấp trong các tế bào tất cả các vấn đề quan trọng, bởi vì các màng được xây dựng bằng nhiều lớp lipid. Nó là ở đây và có một loạt các protein. Trong trường hợp này, các vùng ưa nước tất cả tập trung trên bề mặt và đuôi – trong độ dày của màng tế bào. Cấu trúc này không cho phép thâm nhập vào các tế bào là chất rất quan trọng – các ion kim loại kiềm, axit amin và đường. Protein được chuyển tất cả các thành phần vào các tế bào cho chế độ dinh dưỡng của họ. Ví dụ, hemoglobin vận chuyển oxy.

    thụ

    Các chức năng chính của protein không chỉ cung cấp các tế bào năng lượng của cơ thể sống, mà còn giúp xác định các tín hiệu đến từ các tế bào môi trường và láng giềng bên ngoài. Ví dụ nổi bật nhất của hiện tượng này – các thụ thể acetylcholine, nằm trên màng liên lạc về interneural. Quá trình chính nó là rất quan trọng. Protein thực hiện chức năng thụ và sự tương tác của họ với acetylcholine được thể hiện một cách cụ thể. Kết quả là, bên trong tín hiệu tế bào truyền đi. Tuy nhiên, sau một thời gian, dẫn truyền thần kinh phải được loại bỏ. Chỉ trong trường hợp này, các tế bào sẽ có thể nhận được tín hiệu mới. Nó được chức năng này được thực hiện bởi một trong những enzyme – atsetilholtnesteraza mà thực hiện tách lên cholin gidrolizatsetilholina và acetate.

    bảo vệ

    Hệ thống miễn dịch của bất kỳ chúng sanh nào có thể đáp ứng với sự xuất hiện của các hạt nước ngoài trong cơ thể. Trong trường hợp này, các protein được kích hoạt chức năng bảo vệ. Trong cơ thể, có một sự phát triển của một số lượng lớn các tế bào lympho, mà có thể làm hỏng các vi khuẩn, gây bệnh phân tử, và các tế bào ung thư khác. Một trong những nhóm các chất protein cụ thể thế hệ kế tiếp – globulin miễn dịch. Đây là một phân bổ của các chất này trong máu. Các globulin miễn dịch nhận ra các hạt nước ngoài và tạo thành một phức hợp giai đoạn phá hủy rất cụ thể cụ thể. Vì vậy, thực hiện chức năng bảo vệ của protein.

    cấu trúc

    Hàm lượng protein trong tế bào đi không được chú ý cho một người đàn ông. Một số chất là ý nghĩa chủ yếu về cấu trúc. Những protein này cung cấp độ bền cơ học để các mô cá nhân trong sinh vật. Trước hết, đó là collagen. Đây là thành phần chính của ma trận ngoại bào của tất cả các mô liên kết trong cơ thể sống.

    Cần lưu ý rằng trong động vật có vú collagen làm cho khoảng 25% tổng trọng lượng của protein. Tổng hợp các thành phần này xảy ra trong các nguyên bào sợi. Đây là những tế bào cơ bản của bất kỳ mô liên kết. Nguyên hình thành procollagen. Tài liệu này là một tiền thân và được xử lý hóa học, trong đó bao gồm trong quá trình oxy hóa của hydroxyproline để prolin dư lượng, và để gidrksilina dư lượng lysine. Collagen được sản xuất theo hình thức ba chuỗi peptide, xoắn vào một vòng xoáy.

    Đó là không phải tất cả các chức năng của protein. Sinh học – khá một khoa học phức tạp, cho phép bạn để xác định và nhận ra nhiều sự kiện diễn ra trong cơ thể con người. Mỗi chức năng của protein đóng một vai trò đặc biệt. Như vậy, trong các mô đàn hồi, chẳng hạn như phổi, thành mạch máu và da có sự đàn hồi. protein này có thể kéo dài và sau đó trở về hình dạng ban đầu của nó.

    protein động cơ

    Cơ bắp co – một quá trình mà trong đó việc chuyển đổi năng lượng dự trữ dưới dạng các phân tử ATP trong mối liên kết pyrophosphate macroergic, cụ thể là vào công việc cơ khí. Trong trường hợp này, các chức năng của protein trong tế bào hoạt động myosin và actin. Mỗi trong số họ có những đặc điểm riêng của mình.

    Myosin có cấu trúc không bình thường. protein này bao gồm sợi phần đủ dài – đuôi, cũng như một số người đứng đầu hình cầu. Myosin được phát hành, thường ở dạng của một hexame. Thành phần này được hình thành hoàn toàn nhiều chuỗi polypeptide giống hệt nhau, mỗi trong số đó có trọng lượng phân tử 200 ngàn, và cũng có 4 dây chuyền có trọng lượng phân tử chỉ 20.000 là.

    Actin là một protein hình cầu có khả năng polymerize. Khi tài liệu này tạo thành một cấu trúc đủ dài, được gọi là F-actin. Chỉ trong một thành phần nhà nước như vậy thường có thể tương tác với myosin.

    Ví dụ về các chức năng chính của protein

    Mỗi thứ hai trong các tế bào của một cơ thể sống xảy ra các quá trình khác nhau mà sẽ là không thể không có protein. Một ví dụ về chức năng thụ các chất đó có thể đóng vai trò như một tế bào nhắn adrenoceptor gia nhập adrenaline. Khi tiếp xúc với ánh sáng của phân hủy Rhodopsin. Hiện tượng này bắt đầu phản ứng và cây đũa quay.

    Một ví dụ về chức năng vận chuyển hemoglobin vận chuyển oxy đi khắp cơ thể sống.

    Tóm lại

    Đây là tất cả các chức năng sinh học cơ bản của protein. Mỗi trong số họ là rất quan trọng đối với cơ thể sống. Trong chức năng cụ thể này được thực hiện protein tương ứng. Sự vắng mặt của các thành phần như vậy có thể gây ra trục trặc của các cơ quan nhất định và các hệ thống trong cơ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Proteein Trong Tế Bào (2) Chucnangproteintrongtebao1 Ppt
  • Hai Chức Năng Của Prôtêin
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 5: Protein
  • Xác Định Con Đường Tín Hiệu Protein Kinase Hoạt Hóa Phân Bào (Mapk) Trong Ung Thư Biểu Mô Tuyến Giáp
  • Tyrosine Kinase, Chức Năng Sinh Học Và Vai Trò Trong Bệnh Ung Thư
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bộ Phận Của Tai2. Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bộ Phận Của Tai ? Nêu Biện Pháp Vệ Sinh Tai ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Biện Pháp Đảm Bảo Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Trong Trường Mầm Non Skkn Heu Trang 2022 Doc
  • Cách Vệ Sinh Mắt Cho Trẻ Sơ Sinh
  • Tổng Hợp 6 Bệnh Thường Gặp Ở Trẻ Nhỏ Do Nguồn Nước Ô Nhiễm Gây Nên
  • Tiết 52: Vệ Sinh Mắt
  • Top 12 Cách Bảo Vệ Mắt Luôn Khoẻ Mạnh Giúp Tăng Thị Lực
  • Hình 51-1. Cấu tạo của tai

    Khoang tai giữa thông với hầu nhờ có vòi nhĩ nên bảo đảm áp suất hai bên màng nhĩ được cân bằng.

    Tai trong gồm 2 bộ phận :

    – Bộ phận tiền đình và các ống bán khuyên thu nhận các thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian.

    – Ốc tai thu nhận các kích thích của sóng âm. Ốc tai bao gồm ốc tai xương, trong có ốc tai màng (hình 51-2).

    Hình 51-2. Phân tích cấu tạo của ốc tai (trái)

    A. Ốc tai và đường truyền sóng âm ;B. Ốc tai xương và ốc tai màng ;

    c. Cơ quan Coocti

    Ốc tai màng là một ống màng chạy suốt dọc ốc tai xương và cuốn quanh trụ ốc hai vòng rưỡi, gồm màng tiền đình ở phía trên, màng cơ sở ở phía dưới và màng bên áp sát vào vách xương của ốc tai xương. Màng cơ sở có khoảng 24 000 sợi liên kết dài ngắn khác nhau : dài ở đinh ốc và ngắn dần khi xuống miệng ốc. Chúng chăng ngang từ trụ ốc sang thành ốc.

    Trên màng cơ sở có cơ quan Coocti, trong đó có các tế bào thụ cảm thính giác.

    II- Chức năng thu nhận sóng âm

    Sóng âm từ nguồn âm phát ra được vành tai hứng lấy, truyền qua ống tai vào làm rung màng nhĩ, rồi truyền qua chuỗi xương tai vào làm rung màng “cửa bầu” và cuối cùng làm chuyển động ngoại dịch rồi nội dịch trong ốc tai màng, tác động lên cơ quan Coocti. Sự chuyển động ngoại dịch được dễ dàng nhờ có màng của “cửa tròn” (ở gần cửa bầu, thông với khoang tai giữa).

    Tùy theo sóng âm có tần số cao (âm bổng) hay thấp (âm trầm), mạnh hay yếu mà sẽ làm cho các tế bào thụ cảm thính giác của cơ quan Coocti ở vùng này hay vùng khác trên màng cơ sở hưng phấn, truyền về vùng phân tích tương ứng ở trung ương cho ta nhận biết về các âm thanh đó.

    III – Vệ sinh tai

    Ráy tai do các tuyến ráy trong thành ống tai tiết ra. Thông thường ráy tai hơi dính có tác dụng giữ bụi, nên thường phải lau rửa bằng tăm bông, không dùng que nhọn hoặc vật sắc để ngoáy tai hay lấy ráy, có thể làm tổn thương hoặc thủng màng nhĩ.

    Trẻ em cần được giữ gìn vệ sinh để tránh viêm họng. Viêm họng có thể qua vòi nhĩ dẫn tới viêm khoang tai giữa.

    Tránh nơi có tiếng ồn hoặc tiếng động mạnh tác động thường xuyên ảnh hưởng tới thần kinh, làm giảm tính đàn hồi của màng nhĩ – nghe không rõ. Nếu tiếng động quá mạnh, tác động bất thường có thể làm rách màng nhĩ và tổn thương các tế bào thụ cảm thính giác dẫn tới điếc.

    Cần có những biện pháp để chống hoặc giảm tiếng ồn.

    Cách vệ sinh tai.

    + Thường xuyên vệ sinh tai, giữ gìn tai sạch

    + Không dùng vật nhọn để ngoáy tai.

    + Giữ vệ sinh mũi, họng để phòng bệnh cho tai.

    + Tránh làm việc ở những nơi quá ồn hoặc tiếng động mạnh.

    + Hạn chế dùng thuốc kháng sinh dễ gây ù tai, điếc tai.

    + …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Biện Pháp Bảo Vệ Tài Nguyên Sinh Vật Tốt Nhất, Bạn Nên Biết
  • Sử Dụng Và Bảo Vệ Tài Nguyên Sinh Vật
  • Các Biện Pháp Bảo Vệ Tài Nguyên Sinh Vật
  • Các Tác Nhân Có Thể Gây Hại Cho Tai Và Các Biện Pháp Bảo Vệ Tai
  • 8 Cách Bảo Vệ Đôi Tai
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100