Top 12 # Xem Nhiều Nhất Trình Bày Các Biện Pháp Vệ Sinh Hệ Tuần Hoàn / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Photomarathonasia.com

Bài 18. Vận Chuyển Máu Qua Hệ Mạch. Vệ Sinh Hệ Tuần Hoàn / 2023

1. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch

– Máu được vận chuyển qua hệ mạch là nhờ

+ Sức đẩy của tim khi tâm thất co tạo ra huyết áp và vận tốc máu

· Huyết áp hao hụt dần trong suốt chiều dài hệ mạch do ma sát với thành mạch và giữa cá phân tử máu

· Vận tốc máu trong mạch giảm dần từ động mạch cho đến mao mạch, sau đó lại tăng dần trong tĩnh mạch

+ Sự hỗ trợ của hệ mạch

*Động mạch: nhờ sự co dãn của động mạch

* Tĩnh mạch: nhờ sự co bóp của cơ bắp quanh thành mạch, sức hút của lồng ngực khi hít vào và của tâm nhĩ khi giãn ra, hoạt động của van 1 chiều

a. Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại

– Có rất nhiều nguyên nhân làm cho tim phải tăng nhịp không mong muốn và có hại cho tim:

+ Khuyết tật hệ tuần hoàn: hở hay hẹp van tim, mạch máu bị xơ cứng

+ Vi khuẩn, vius: cúm, thương hàn, thấp khớp…

+ Cơ thể bị cú sốc nào đó: sốt cao, mất máu, sốc…

+ Sử dụng chất kíc thích: rượu, thuốc lá, heroin

+ Cảm xúc âm tính: giận dữ, đau buông, sợ hãi, hồi hộp….

+ Thức ăn nhiều mỡ động vật, quá mặn

– Để có một trái tim và hệ mạch khỏe, chúng ta cần:

+ Hạn chế nhịp tim và huyết áp không mong muốn

+ Không sử dụng các chất thích

+ Băng bó kịp thời các vết thương, không để cơ thể mất nhiều máu

+ Có đời sống tinh thần thoải mái, vui vẻ, tránh xa các cảm xúc âm tính

+ Tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch: cúm, thương hàn..

+ Hạn chế ăn các thức ăn có hại cho hệ tim mạch

b. Cần rèn luyện hệ tim mạch

Cần rèn luyện tim mạch thường xuyên, đều đặn, vừa sức bằng việc luyện tập thể thục thể thao hằng ngày, lao động vừa sức và xoa bóp

II. Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK

Câu 1: Lực đẩy chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều trong hệ mạch đã được tạo ra từ đâu và như thế nào?

Lực đẩy chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều trong hệ mạch đã được tạo ra từ tâm thất co tạo một sức đẩy

Câu 2 : Các vận động vien thể thao luyện tập lâu năm thường có chỉ số nhịp tim/phút thưa hơn người bình thường. Chỉ số này là bao nhiêu và điều đó có ý nghĩa gì? Có thể giải thích điều này thế nào khi số nhịp tim/phút ít đi mà nhu cầu oxi của cơ thể vẫn được đảm bảo?

Chỉ số nhịp tim/phút của các vận động viên thể thao luyện tập lâu năm

Giải thích :

Các vận động viên thể thao luyện tập lâu năm thường có chỉ số nhịp tim/phút nhỏ hơn người bình thường. Chỉ số này là 40-60 lần/phút lúc nghỉ ngơi và 180-240 lần/phút lúc hoạt động gắng sức. Điều này do các vận động viên thể thao thường xuyên, đều đặn luyện tập, có ý thức cố gắng trong thời gian lâu dài đã nâng được hiệu suất làm việc của tim. Tim của họ đập chậm hơn mà vẫn cung cấp đủ nhu cầu oxi cho cơ thể vì mỗi lần đập tim bơm được nhiều máu hơn.

Câu 3: Nêu các biện pháp bảo vệ cơ thể tránh các tác nhân có hại cho tim mạch ?

Các biện pháp bảo vệ cơ thể tránh các tác nhân có hại cho tim mạch :

– Khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mong muốn

– Không sử dụng các chất kích thích có hại như thuốc là, heroin, rượu,…

– Tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch như cúm, thương hàn, bạch hầu, thấp khớp

– Hạn chế ăn các thức ăn có hại cho tim mạch như mỡ động vật,…

Câu 4: Nêu các biện pháp rèn luyện hệ tim mạch?

– Tránh các tác nhân gây hại

– Tạo cuộc sống tinh thần thoải mái, vui vẻ

– Lựa chọn hình thức rèn luyện thích hợp

– Cần rèn luyện thường xuyên, đều đặn, vừa sức để nâng cao sức chịu đựng của tim mạch và cơ thể.

III. Câu hỏi ôn tập

Câu 1: Tại sao huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn chuyển được qua tĩnh mạch về tim ?

Câu 2: Huyết áp là gì ? Nguyên nhân nào làm cho máu chảy nhanh ở động mạch, chậm ở mao mạch ? Điều này có ý nghĩa gì ?

Câu 5: A. Trình Bày 5 Chức Năng Của Hệ Tuần Hoàn / 2023

Câu 5: a. Trình bày 5 chức năng của hệ tuần hoàn.

b.Hãy mô tả đường đi của máu trong cơ thể từ đầu tới tay phải.

c. Trong cơ thê có những loại mạch máu nào? Phân tích đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng từng loại mạch.

Trả lời: a. 5 chức năng của hệ tuần hoàn:

Đảm bảo sự điều hòa hoạt động giữa các cơ quan, bộ phận trong cơ thể

Đảm bảo sự liên lạc giữa các cơ quantrong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường bên ngoài bằng con đường thể dịch.

Vận chuyển các chất dinh dưỡng và oxi đến từng tế bào và mang đi các sản phẩm không cần thiết cho tế bào do quá trình sống của tế bào thải ra để đưa ra ngoài cơ thể.

Điều hòa nhiệt độ cơ thể.

Bảo vệ cơ thể.

b. Máu từ đầu qua tĩnh mạch chủ trên đổ về tâm nhĩ phải, dồn xuống tâm thất phải qua động mạch phổi, đến mao mạch phổi. Tại đây xảy ra sự trao đổi khí, máu trở nên giàu oxi theo tĩnh mạch phổi đổ về tâm nhĩ trái, từ tâm nhĩ trái dồn xuống tâm thất trái theo động mạch chủ về tay phải.

c. Trong cơ thể có 3 loại mạch máu: Động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.

– Động mạch: Có chức năng dẫn máu từ tim đến các cơ quan.

Cấu tạo động mạch phù hợp vối chức năng: Thành động mạch khá dày, dai và đàn hồi, có 3 lớp tế bào: Ngoài là màng liên kết với các nhánh thần kinh, giữa là sợi đàn hồi và sợi cơ trơn, trong cùng là một lớp biểu bì. Thành cơ động mạch dày và có nhiều sợi đàn hồi có ý nghĩa tạo lực co khá mạnhđể hỗ trợ lực đẩy máu của tim đưa máu tuần hoàn, ngoài ra còn giúp động mạch có thể dãn ra dễ dàng, tránh tổn thương do áp lực máu.

Tĩnh mạch: Có chức năng dẫn máu từ các cơ quan về tim.

Cấu tạo tính mạch phù hợp chức năng: Thành tĩnh mạch có 3 lớp như động mạch nhưng mỏng hơn, ít sợi đàn hồi và nhiều sợi cơ trơn nên khi đứt thì miệng tĩnh mạch dẹp xuống làm cho máu đông lại. Các tĩnh mạch chân có van xếp hướng về tim để máu không chảy ngược trở lại do sức hút của trọng lực.

Mao mạch: Là nơi xảy ra sự trao đổi khí giữa máu và tế bào.

Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng: Thành mao mạch rất mỏng, chỉ có 1 lớp tế bào, bề mặt tiếp xúc lớn giúp thuận lợi cho việc khuếch tán các chất giữa máu và tế bào dễ dàng. Đường kính mao mạch rất nhỏ làm máu di chuyển trong mạch rất chậm, giúp máu và tế bào có đủ thời gian để trao đổi hết các chất.

III/ Hướng dẫn về nhà:

-Học bài cũ, ôn lại những kiến thức đã học trong buổi học

………………………………………………..o0o……………………………………………………..

NS: 5/11/2015 Tiết 13,14 CHUYÊN ĐỀ HỆ HÔ HẤP

I/ Mục tiêu:

1. Kiến thức:

+ Giúp HS hiểu được cấu tạo của hệ hô hấp.

Thấy được sự khác nhau trong hệ hô hấp của người và thỏ từ đó thấy được hệ hô hấp của người tiến hóa hơn thỏ ở những đặc điểm nào.

+ Hiểu được tác dụng của cơ hoành trong cử động hô hấp.

+ Nêu được các quá trình thông khí ở phổi.

+ Phân biệt sự khác nhau giữa TĐK ở phổi và TĐK ở tế bào.

2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích.

3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ quan và hệ tiêu hoá cho bản thân.

II/ Tiến trình dạy học:

1. Kiểm tra bài cũ: Tiến hành trong tiết dạy.

2. Bài mới:

Câu 1: So sánh sự TĐK ở phổi và TĐK ở tế bào?

TĐK ở phổi

TĐK ở tế bào

Giống nhau

Các chất khí trao đổi theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

Khác nhau

Là sự khuếch tán O 2 từ không khí ở phế nang vào máu và CO 2 từ máu vào phế nang

Là sự khuếch tán của O 2 từ máu vào tế bào và CO 2 từ tế bào vào máu.

– Sự TĐK ở phổi: Giúp cho O 2 trong phế nang khuếch tán vào máu và CO 2 theo chiều ngược lại làm cho máu ra khỏi phổi về tim mang nhiều O 2 và CO 2 ít hơn tạo điều kiện thuận lợi cho sự TĐK ở TB.

– Sự TĐK ở TB: Giúp O 2 khuếch tán từ mao mạch máu vào nước mô rồi vào TB và CO 2 khuếch tán theo chiều ngược lại.

Câu 3: Hút thuốc lá có hại như thế nào đối với hệ hô hấp của cơ thể?

– CO: Chiếm chỗ của oxi trong hồng cầu làm cho cơ thể ở trạng thái thiếu oxi đặc biệt khi cơ thể hoạt động mạnh.

– NO x: Gây viêm, sưng lớp niêm mạc cản trở trao đổi khí ó thể gây tử vong nếu bị tác động liều cao.

– Nicotin: Làm tê liệt lớp lông rung trong phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí có thể gây ung thư phổi.

Câu 4: So sánh sự hô hấp ở thỏ và người?

* Giống nhau:

– Gồm các giai đoạn thông khí ở phổi, trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào.

– Sự trao đổi khí ở tế bào cũng theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao về nơi có nồng độ thấp.

* Khác nhau:

– Ở thỏ: Sự thông khí ơ phổi chủ yếu do hoạt động của cơ hoành và lồng ngực, do bị ép giữa 2 chi trước nên không dãn nở về phía 2 bên.

– Ở người sự thông khí ở phổi do nhiều cơ phối hợp hơn, lồng ngực dãn nở về 2 bên.

Câu 5: Nêu tác dụng của cơ hoành?

Cơ hoành co dãn làm thay đổi lồng ngực. Khi cơ hoành co thể tích lồng ngực lớn, áp suất giảm, không khí tràn vào phổi( hít vào)

Khi cơ hoành dãn, thể tích lồng ngực giảm, áp suất tăng, không khí từ phổi tràn ra ngoài.

Câu 6: Hoạt động hô hấp ở người diễn ra như thế nào? Cần phải rèn luyện thế nào để có hệ hô hấp khỏe mạnh?

* Hoạt động hô hấp ở người diễn ra như sau:

– Sự thở: Nhờ hoạt động phối hợp của các cơ hô hấp làm thể tích lồng ngực thay đổi mà ta thực hiện được sự hít vào và thở ra, giúp cho không khí trong phổi thường xuyên được đổi mới, đảm bảo nồng độ O 2 và CO 2 trong không khí phế nang thích hợp cho sự trao đổi khí ở phổi.

– Sự trao đổi khí ở phổi: Nhờ nồng độ O 2 trong không khí phế nang cao hơn trong máu nên O 2 đã khuếch tán từ phế nang vào máu và liên kết với Hb (Hê mô glô bin) trong hồng cầu. Ngược lại, nồng độ CO 2 trong máu cao hơn trong phế nang nên CO 2 đã khuếch tán từ máu ra phế nang.

– Sự trao đổi khí ở tế bào: Máu giàu O 2 và nghèo CO 2 từ mao mạch phổi được trở về tim rồi đi tới tất cả các tế bào của cơ thể. Tại mao mạch máu quanh các tế bào, nhờ nồng độ O 2 trong máu cao hơn trong nước mô và trong tế bào (vì Tế bào đã sử dụng O 2 để Ôxi hóa các chất để tạo ra năng lượng) nên O 2 đã khuếch tán từ máu vào nước mô rồi vào tế bào. Ngược lại, CO 2 đã khuếch tán từ tế bào vào nước mô rồi vào máu.

* Biện pháp rèn luyện để có hệ hô hấp khỏe mạnh:

– Tích cực tập thể dục, thể thao, phối hợp tập thở sâu để giảm số nhịp thở.

– Tập thường xuyên, đều đặn từ bé….

Câu 7: Tại sao những người làm việc ở nơi không khí có nhiều khí cacbon ôxit ( khí CO) lại bị ngộ độc.

TL:

– Trong hồng cầu của người có Hêmôglôbin (Hb), Hb thực hiện chức năng kết hợp lỏng lẻo với ôxi để vận chuyển ôxi cho các tế bào; kết hợp lỏng lẻo với khí cacbonic (CO 2) để chuyển về phổi và thải ra ngoài.

– Trong môi trường không khí có khí độc cacbon ôxit (CO), chất khí này (CO) kết hợp rất chặt chẽ với Hb nên việc giải phóng CO của Hb diễn ra rất chậm, làm cho hồng cầu mất tác dụng vận chuyển ôxi và thải khí CO 2. Do đó gây độc cho cơ thể: không cung cấp đủ ôxi cho não gây hoa mắt và ngất xỉu, không thoát hết lượng CO 2 ra khỏi cơ thể  ngộ độc.

III/ Hướng dẫn về nhà:

-Học bài cũ, nắm lại các kiến thức đã học trong buổi học.

– Nghiên cứu tiếp nội dung hô hấp trong tài liệu để chuẩn bị cho tiết học sau

………………………………………………………….o0o…………………………………………………

NS: 13/11/2015. Tiết 15,16 CHUYÊN ĐỀ HỆ HÔ HẤP( TT)

I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức:- So sánh quá trình quang hợp và hô hấp ở thực vật

– Nắm được các đặc điểm cấu tạo của hệ hô hấp thích nghi với chức năng trao đổi khí

2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng so sánh

3. Thái độ: Có thái độ nghiêm túc khi học tập.

II/Tiến trình dạy học:

Câu 8:Hô hấp và quang hợp có những điểm gì giống và khác nhau?

* Giống nhau giữa hô hấp và quang hợp:

– Đều là quá trình có ý nghĩa đối với đời sống của cây xanh.

– Đều chịu ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, không khí…

* Khác nhau giữa hô hấp và quang hợp:

Hô hấp

Quang hợp

– Xảy ra ở tất cả các bộ phận của cây

– Phân giải chất hữu cơ

– Xảy ra ở lá cây xanh– Hút khí cacbônic và nhả khí oxi

– Chế tạo chất hữu cơ.

Câu 9: Nêu những đặc điểm trong cấu tạo của các cơ quan trong đường dẫn khí có tác dụng tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi các tác nhân có hại? Để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh thì ta phải làm gì?

TL:

+ Làm ẩm không khí là do lớp niêm mạc tiết chất nhầy lót trong đường dẫn khí.

+ Làm ấm không khí do lớp mao mạch dày đặc, căng máu và nóng ấm ở dưới lớp niêm mạc mũi, phế quản.

+ Tham gia bảo vệ phổi: lông mũi (giữ hạt bụi lớn); chất nhày do niêm mạc tiết ra giữ lại hạt bụi nhỏ; lớp lông rung (quét bụi ra khỏi khí quản); nắp thanh quản (sụn thanh thiệt) đậy kín đường hô hấp cho thức ăn khỏi lọt vào khi nuốt; tế bào limpho ở các hạch amiđan và tuyến V.A tiết kháng thể vô hiệu hoá tác nhân gây nhiễm.

Biện pháp: HS tự trả lời

Câu 10 :

1. Bản chất của sự hụ hấp ngoài và hụ hấp trong là gỡ?

2. Giải thích cơ sở sinh lý của tiếng khúc chào đời?

1.

– Hô hấp ngoài:

– Hô hấp trong

2. Cơ sở sinh lí của tiếng khóc chào đời.

Câu 11

a. Trình bày cơ chế thông khí ở phổi người trong hô hấp thường.

b. Cơ chế khuếch tán thể hiện trong sự trao đổi khí ở phổi và tế bào như thế nào ?

Câu 12: Theo dõi khả năng nhịn thở lúc bình thường với sau khi lặn xuống nước 1 phút? Trường hợp nào nhịn lặn hơi ? tại Sao ?

Vì sao O xi từ ngoài không khí lại đến được tế bào ?

a Lúc bình thường nhịn thở lâu hơn sau khi lặn 1 phút vì : Khi lặn cơ thể phải nín thở lặn dẫn đến hàm lượng CO 2 ở phế nang lớn, ô xi thấp , kích thích trong khi hoạt động để cung cấp o xi.

b. Để đến được tế bào thì oxi phải đi qua phế nang vào máu và đi đến tế bào .

Cụ thể : ở phổi do phân áp của oxi ở trong máu, oxi từ phế nang vào máu theo………… Vào máu kết hợp lỏng lẻo với hêmôglíin(HbO 2) để tế bào oxi đi tiếp nhỏ khuếch tán.

Câu 13: Suy hô hấp là gì ? Nguyên nhân gây ra suy ho hấp? Bệnh nhân bị suy hô hấp các hệ cơ quan khác có bị ảnh hưởng như thế nào ?

TL: Suy hô hấp suy giảm khả năng TĐC khi ở phổi dẫn đến thiếu oxi cho quá trình TĐC ở tế bào

Nguyên nhân : Do vi rút sống ký sinh ở niêm mạc đường hô hấp đặc biệt chủ yếu là ở các phế nang của phổi làm mất khả năng TĐK ở các phế nang

Hậu quả : Suy ho hấp, cơ thể thiếu oxi, trao đổi chấ giảm, cơ thể thiếu năng lượng, Tất cả các quá trình đều hoạt động yếu dần .

Câu 14:

1- Nêu đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của phổi.

2- Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp thay đổi như thế nào ? Giải thích ?

1- Nêu đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của phổi.

– Phổi là bộ phận quan trọng nhất của hệ hô hấp nơi diễn ra sự trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài.

– Bao ngoài hai lá phổi có hai lớp màng, lớp màng ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dính với phổi, giữa hai lớp có chất dịch giúp cho phổi phồng lên, xẹp xuống khi hít vào và thở ra.

– Đơn vị cấu tạo của phổi là phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bởi màng mao mạch dày đặc tạo điều kiện cho sự trao đổi khí giữa phế nang và máu đến phổi được dễ dàng.

– Số lượng phế nang lớn có tới 700 – 800 triệu phế nang làm tăng bề mặt trao đổi khí của phổi.

2- Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp thay đổi như thế nào ? Giải thích ?

– Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp tăng.

– Giái thích: Khi con người hoạt động mạnh cơ thể cần nhiều năng lượng - Hô hấp tế bào tăng  Tế bào cần nhiều oxi và thải ra nhiều khí cacbonic  Nồng dộ cacbonic trong máu tăng đó kích thích trung khu hô hấp ở hành tủy điều khiển làm tăng nhịp hô hấp.

III/ Hướng dẫn về nhà:

Học bài cũ và nắm lại các kiến thức trong buổi học

Chuẩn bị trước nội dung về trao đổi chất và năng lượng

………………………………………………………….o0o…………………………………………..NS: 20/11/2015. Tiết 17,18 CHUYÊN ĐỀ HỆ TIÊU HOÁ

I/ Mục tiêu:

– Kiến thức:

+ Trình bày vai trò cá cơ quan tiêu hoá trong sự biến đổi thức ăn về 2 mặt lí học và hoá học.

+ Trình bày sự biến đổi thức ăn trong ống tiêu hoá về mặt cơ học và sựu biến đổi hoá học nhờ các dịch tiêu hoá do tuyến tiêu hoá tiết ra đặc biệt là ở ruột.

+ Nêu đặc điểm cấu tạo của ruột phù hợp với chức năng hấp thụ, xác định con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng đã được hấp thụ.

+ Kể một số bệnh về đường tiêu hoá thường gặp và cách phòng tránh.

– Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm về tính chất của ezim trong quá trình tiêu hoá thông qua thí nghiệm.

– Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ quan và hệ tiêu hoá cho bản thân.

II/ Đồ dùng dạy học:

+ Tranh vẽ cấu tạo hệ tiêu hoá.

+ Thí nhgiệm: ống nghiệm, tinh bột, iôt, nước bọt…

III/ Tiến trình dạy học:

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới:

Câu 1: Thực chất biến đổi lí học trong khoang miệng là gì?

Là sự cắt nhỏ, nghiền cho mềm nhuyễn, đảm trộn cho thức ăn thấm đẫm nước bọt.

Câu 2: Khi ta ăn cháo hay uống sửa, loại thức ăn nào được biến đổi ở khoang miệng, loại thức ăn nào biến đổi ở dạ dày?

– Với cháo: Thấm 1 ít nước bọt, một phần tinh bột trong cháo bị enzim amilaza trong nước bọt biến đổi, phân giải thành đường đơn.

– Với sữa: Thấm 1 ít nước bọt, sự tiêu hoá hoá học không diễn ra ở khoang miệng do thành phần hoá học của sữa là prôtêin, đường đôi hoặc đường đơn. Sữa được phân giải và biến đổi chủ yếu ở dạ dày và ruột non.

Câu 3: Một người bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hoá ở ruột non như thế nào?

Môn vị thiếu tín hiệu đóng nên thức ăn qua môn vị xuống ruột non liên tục và nhanh hơn, thức ăn không đủ thời gian thấm đều dịch vị và dịch tiêu hoá của ruột non nên hiệu quả tiêu hoá sẽ thấp.

Câu 4: Khi nhai cơm lâu trong miệng có cảm giác ngọt là vì sao?

Vì tinh bột trong cơm đã chịu tác động cưa enzim amilaza trong nước bọt biến đổi một phàn tinh bột thành đường mantozo nên cho ta cảm giác ngọt.

Câu 5: Gan đảm nhiệm những vai trò gì trong quá trình tiêu hoá ở người?

+ Tiết dịch mật giúp tiêu hoá lipit thành glixerin và axit béo.

+ Khử các chất độc lọt vào mao mạch máu cùng với chất dinh dưỡng.

+ Điều hoà nồng độ các chất dinh dưỡng trong máu được ổn định.

+ Dự trữ nguồn đường cho cơ thể: glucozo thành glycogen và ngược lại.

Câu 6: Bằng kiến thức đã học em hãy giải thích câu ca dao:

Ăn no chớ có chạy đầu,

Đói bụng chớ có tắm lâu mà phiền.

*Giải thích ý nghĩa của câu ca dao:

Ăn no chớ có chạy đầu,

Chạy là hoạt động cần nhiều năng lượng, nhất lại là chạy thi, chạy vượt lên đầu. Trong lúc vừa ăn no xong thì cần tập trung năng lượng cho hoạt động của cơ quan tiêu hóa, cơ quan nào mà đang hoạt động thì máu phải rồn đến nhiều, mang O 2 và chất dinh dưỡng tới để Ôxi hóa tạo năng lượng cho cơ quan đó hoạt động. Đây là lời khuyên để đảm bảo cho sự tiêu hóa được tốt hợp vệ sinh, đảm bảo cho sự phân phối máu hợp lý cho các cơ quan đang hoạt động. Nếu ăn xong chạy ngay thì xẽ bị “đau xóc” nhất lại là chạy nhanh vượt lên đầu thì càng nguy hiểm, ăn vừa xong sẽ bị đầy khó tiêu vì máu đã rồn vào hoạt động chạy vì thế hạn chế hoạt động của cơ quan tiêu hóa, các tuyến tiêu hóa giảm tiết, các cơ ở thành ống tiêu hóa hạn chế co bóp để tiêu hóa thức ăn.

Để phân phối máu hợp lý nhất phải là:

Căng cơ bụng, trùng cơ mắt.

(Nghĩa là sau khi ăn no, nên nghỉ và ngủ để đảm bảo máu dồn vào hệ tiêu hóa, giúp tiêu hóa tốt).

Đói bụng chớ có tắm lâu mà phiền.

Đây cũng là lời khuyên trong sử dụng năng lượng hợp lý. Khi tắm cơ thể sẽ mất nhiệt, vì vậy cơ thể phải tăng sinh nhiệt để bù lại phần nhiệt mất đi khi tắm, giữ cho thân nhiệt ổn định. Đây là hiện tượng mất thăng bằng trong thu chi năng lượng, có chi mà không có thu. Năng lượng mất đi không được bù lại, dị hóa vượt đồng hóa là sự bất thường trong hoạt động sinh lý của cơ thể dẫn tới cơ thể dễ bị cảm lạnh do hạ nhiệt, có thể đột quỵ, tử vong….

Câu 7:

Hãy nêu quá trình tiêu hoá thức ăn ở ruột non ?

* Quá trình tiêu hoá ở ruột non:

Gồm quá trình tiêu hóa cơ học và tiêu hóa học.

+ Quá trình tiêu hóa cơ học ở ruột non: Là do các tác động co thắt của cơ vòng và cơ dọc đẩy thức ăn xuống phần tiếp theo của ruột, giúp thức ăn thấm đều dịch tiêu hóa…: Các tác động cơ học

Co thắt từng phần của ruột non

Cử động qủa lắc của ruột non

Cử động nhu động của ruột non

Cử động nhu động ngược của ruột non

+ Quá trình tiêu hoá hóa học ở ruột non:

– Muối mật trong dịch mật cùng với các hệ Enzim trong dịch tụy và dịch ruột phối hợp hoạt động cắt nhỏ dần các đại phân tử thức ăn thành các phân tử chất dinh dưỡng cơ thể có thể hấp thu được.

Tinh bột, đường đôiĐường đôi Đường đơn

Prôtêin Peptít Axit amin

Lipít các giọt lipít nhỏ Axit béo và Glixêrin

Câu 8:

a) Chất dinh dưỡng được hấp thụ từ dạ dày và ruột chuyển về nuôi các bộ phận tay phải của người phải đi qua những cơ quan nào?

b) Ở lứa tuổi học sinh có nên uống rượu bia hay không? Vì sao người say rượu khi định bước đi một bước lại phải bước tiếp theo một bước nữa?

bộ phận tay phải của người phải đi qua những cơ quan sau:

Trả lời:

a. Chất dd (Dạ dày, ruột) TM Gan Gan TM chủ dưới Tim ĐM phổi

Phổi TM Phổi Tim ĐMC trên Tay phải.

b. Học sinh không nên uống rượu bia vì sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ, làm suy giảm trí nhớ, gây ra các biểu hiện không hay về hành động, lời nói… đặc biệt rượu sẽ làm giảm chức năng của hệ thần kinh sẽ gây ra các hậu quả đáng tiếc.

Người say rượu thường bước một bước rồi lại bước thêm một bước nữa vì khi say rượu sẽ ảnh hưởng đến tiểu não làm cho khả năng giữ cân bằng cơ thể của coin người bị suy giảm nhiều do đó khi bước cơ thể không được cân bằng do đó phải bước thêm một bước nữa để 2 chân ngang bằng nhau mới giữ được cân bằng.

Câu 9:

a) Đặc điểm cấu tạo của ruột non thích nghi với vai trò hấp thụ các chất dinh dưỡng?

b) Giải thích vì sao Protein trong thức ăn bị dịch vị phân huỷ nhưng Protein của lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ và không bị phân huỷ?

TL:

b. Protein của thức ăn tiếp xúc trực tiếp với enzim tiêu hoá của dịch vị dạ dày nên bị enzim phân huỷ còn protein của lớp niêm mạc dạ dày được bao phủ bởi một lớp chất nhầy, chính lớp chất nhầy này làm cho lớp protein này không tiếp xúc trực tiếp với enzim tiêu hoá của dịch vị dạ dày nên enzim dịch vị dạ dày không thể phân huỷ protein được.

……………………………………………………o0o…………………………………………………………

NS: 3/12/2015. Tiết 19,20 CHUYÊN ĐỀ HỆ TIÊU HOÁ (tt)

I/ Mục tiêu:

Kiến thức: Nắm được các hoạt động tiêu hóa ở dạ dày, ruột non

Trình bày được cấu tạo của dạ dày phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng và biến đổi lí học như thế nào

So sánh các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày và ruột non.

Trình bày quá trình thải phân và giải thích một số hiện tượng thực tế

Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích

Thái độ: Có thái độ nghiêm túc khi làm bài chăm chỉ học tập

II/ Tiến trình dạy học:

Поделитесь с Вашими друзьями:

Bài 18. Tuần Hoàn Máu Bai18Sinh Ppt / 2023

Bài 18TUẦN HOÀN MÁU I – CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ TUẦN HOÀNII – CÁC DẠNG HỆ TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG VẬTBài 18 : TUẦN HOÀN MÁU 1.Dịch tuần hoàn 2.Tim3.Hệ thống mạch máuI – CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ TUẦN HOÀN1. Cấu tạo chungHệ tuần hoàn gồm những thành phần nào ?Hệ tuần hoàn cấu tạo chủ yếu bởi các bộ phận sau đây: – Dịch tuần hoàn : máu hoặc dịch mô – máu.– Tim : hút và đẩy máu trong mạch máu.– Hệ thống mạch máu : Động mạch, mao mạch, tĩnh mạch.2. Chức năng chủ yếu của hệ tuần hoànVận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác.II – CÁC DẠNG HỆ TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG VẬT Tinh tinh Có hệ tuần hoànTrùng giàyKhông có hệ tuần hoànHổCó hệ tuần hoànThủy tứcKhông có hệ tuần hoànĐộng vật đa bào có cơ thể nhỏ, dẹp và động vật đơn bào không có hệ tuần hoàn. Động vật đa bào có kích thước cơ thể lớn có hệ tuần hoàn.II – CÁC DẠNG HỆ TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG VẬTCác dạng hệ tuần hoàn : 1. Hệ tuần hoàn hởHệ tuần hoàn hở: là hệ tuần hoàn trong dòng tuần hoàn của máu có một đoạn máu tràn vào khoang cơ thể trộn lẫn với dịch mô . Hình 18.1. Sơ đồ hệ tuần hoàn hở

TIMĐường đi của máu trong hệ tuần hoàn hởKhoang cơ thể2. Hệ tuần hoàn kín Hệ tuần hoàn kín: Là hệ tuần hoàn có máu lưu thông trong mạch kín (có mao mạch nối động mạch với tĩnh mạch). Hình 18.2. Sơ đồ hệ tuần hoàn kín

TIM

TIMTĩnh mạchĐộng mạchMao mạchTế bàoĐường đi của máu trong hệ tuần hoàn kínDựa vào số vòng tuần hoàn người ta chia hệ tuần hoàn kín ra làm mấy loại?2 loại: – Hệ tuần hoàn đơn – Hệ tuần hoàn képHỆ TUẦN HOÀN ĐƠNHỆ TUẦN HOÀN KÉP2. Hệ tuần hoàn kínHOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP SAU:Lớp cáTim 2 Ngăn Chỉ có 1 vòng tuần hoànMáu chảy dưới áp lực trung bìnhĐƯỜNG ĐI CỦA MÁU TRONG HỆ TUẦN HOÀN ĐƠNMao mạch mangMao mạchĐộng mạch lưngĐộng mạch mangTĩnh mạchTÂM THẤTTÂM NHĨTimĐộng mạch mangMao mạch mangĐộng mạch lưngMao mạchTĩnh mạchVì ở cá chỉ có một vòng tuần hoàn nên được gọi là vòng tuần hoàn đơn .TimMao mạch mang Động mạch mangMao mạchĐộng mạch lưngTĩnh mạchVì sao vòng tuần hoàn ở cá gọi là vòng tuần hoàn đơn?HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP SAU:Nhóm động vật có phổi như lưỡng cư, bò sát, chim và thúTim 3 hoặc 4 ngănCó 2 vòng tuần hoànmáu chảy dưới áp lực caoĐƯỜNG ĐI CỦA MÁU TRONG HỆ TUẦN HOÀN KÉPĐộng mạch chủMao mạch c¸c c¬ quanMao mạch phổiVÒNG TUẦN HOÀN LỚNVÒNG TUẦN HOÀN NHỎTĩnh mạch chủTĩnh mạch phổiĐộng mạch phổiTÂM NHĨ TRÁITÂM THẤT TRÁITÂM NHĨ PHẢITÂM THẤT PHẢIĐƯỜNG ĐI CỦA MÁU TRONG HỆ TUẦN HOÀN KÉP CỦA CHIM, THÚVòng tuần hoàn lớnVòng tuần hoàn nhỏ Động mạch chủMao mạch Tĩnh mạch chủTimĐộng mạch phổiMao mạch phổiTĩnh mạch phổiTimVì ở lưỡng cư, bò sát, chim và thú có 2 vòng tuần hoàn lớn và nhỏ nên được gọi là vòng tuần hoàn kép . Vì sao vòng tuần hoàn ở lưỡng cư, bò sát, chim gọi là vòng tuần hoàn kép?Cho biết ưu điểm của hệ tuàn hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở?Trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa, điều hoà và phân phối máu đến các cơ quan nhanh, do vậy, đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất cao.

Trong động mạch của hệ tuần hoàn kép máu chảy dưới áp lực cao, máu chảy nhanh, đi xa tạo ra áp lực thuận lợi cho quá trình trao đổi chất ở mao mạch  Trao đổi chất diễn ra nhanh hơn Cho biết ưu điểm của hệ tuần hoàn kép so với hệ tuần hoàn đơn?

Bài 19. Tuần Hoàn Máu (Tiếp Theo) / 2023

Tập Thể LỚp 11A 14 KIỂM TRA BÀI CŨ Bài 19: TUẦN HOÀN MÁU(tiếp theo)I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ TUẦN HOÀNII. CÁC DẠNG HỆ TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG VẬT.III. HOẠT ĐỘNG CỦA TIM. Nếu cắt rời tim khỏi cơ thể tim có khả năng hoạt động không? Bài 19: TUẦN HOÀN MÁU(tiếp theo)I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ TUẦN HOÀNII. CÁC DẠNG HỆ TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG VẬT.III. HOẠT ĐỘNG CỦA TIM. 1. Tính tự động của tim-Khả năng co dãn tự động theo chu kì của tim gọi là tính tự động của tim.-Nguyên nhân:do trong thành tim có tập hợp sợi đặc biệt gọi là hệdẫn truyền tim gồm: *Nút xoang nhĩ*Nút nhĩ thất*Bó His*Mạng Puôckin Bài 19: TUẦN HOÀN MÁU(tiếp theo)I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ TUẦN HOÀNII. CÁC DẠNG HỆ TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG VẬT.III. HOẠT ĐỘNG CỦA TIM. 1. Tính tự động của tim-Khả năng co dãn tự động theo chu kì của tim gọi là tính tự động của tim.-Nguyên nhân:do trong thành tim có tập hợp sợi đặc biệt gọi là hệdẫn truyền tim gồm: -Cơ chế hoạt động: Tính tự động của tim có ý nghĩa gì trong thực tế?So sánh hoạt động của cơ tim và cơ xương: đặc điểm hoạt động, tính quy luật, tính chu kì?4 Bài 19: TUẦN HOÀN MÁU(tiếp theo)I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ TUẦN HOÀNII. CÁC DẠNG HỆ TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG VẬT.III. HOẠT ĐỘNG CỦA TIM. 1. Tính tự động của tim2. Chu kì hoạt động của tim:Chu kì tim là 1 lần co dãn nghỉ của tim

Chu kì tim là gì?Sơ đồ chu kì hoạt động của tim người Đường ghi hoạt động của tim Thời gian co dãn tâm nhĩThời gian co dãn tâm thất chúng tôi nhĩ; 2. Co thất; 3.Dãn chung; 4.Một chu kì tim.Mỗi chu kỳ tim gồm những pha nào? thời gian của mỗi pha?9 Bài 19: TUẦN HOÀN MÁU(tiếp theo)I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ TUẦN HOÀNII. CÁC DẠNG HỆ TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG VẬT.III. HOẠT ĐỘNG CỦA TIM. 1. Tính tự động của tim2. Chu kì hoạt động của tim:Mỗi chu kì tim bắt đầu từ pha co tâm nhĩ, sau đó là pha co tâm thất và cuối cùng là pha dãn chung.

Bài 19: TUẦN HOÀN MÁU(tiếp theo)I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ TUẦN HOÀNII. CÁC DẠNG HỆ TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG VẬT.III. HOẠT ĐỘNG CỦA TIM. IV. H OẠT ĐỘNG CỦA HỆ MẠCH1. Cấu trúc của hệ mạch:2. Huyết áp:* Là áp lực của máu tác dụng lên thành mạch. +Huyết áp tâm thu: ứng với lúc tim co bơm máu vào động mạch từng đợt( 110-120mmHg) +Huyết áp tâm trương: ứng với lúc tim dãn(70-80mmHg) *Huyết áp trong hệ mạch là kết quả tổng hợp của các yếu sau : + Sức co bóp của tim và nhịp tim + Sức cản trong mạch máu + Khối lượng máu và độ quánh của máu

2.Chu kì của tim là gì?3.Huyết áp là gì? Tại sao huyết áp giảm dần trong hệ mạch?

4.Vận tốc máu biến động như thế nào trong hệ mạch?31Xin cảm ơn và kính chào các thầy cô giáo