Tổng Hợp Các Biện Pháp Tu Từ Trong Ngữ Văn Lớp 12

--- Bài mới hơn ---

  • Các Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm
  • Tìm Hiểu Bài Việt Bắc, Tố Hữu
  • Phân Tích Nghệ Thuật Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu
  • Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ Trong Nghìn Đêm Thăm Thẳm Sương Dày…
  • Đề Đọc Hiểu Về Bài Thơ Việt Bắc Tố Hữu
  • 4. Phép điệp âm, điệp vần, điệp thanh

    – Điệp là sự lặp lại một yếu tố diễn đạt (ngữ âm, từ, câu) để nhấn mạnh ý nghĩa và cảm xúc, nâng cao khả năng biểu cảm, gợi hình cho lời văn.

    (Truyện Kiều – Nguyễn Du) 5. Phép đối

    “Khi tỉnh rượu lúc tàn canh, Giật mình mình lại thương mình xót xa. Khi sao phong gấm rủ là, Giờ sao tan tác như hoa giữa đường. Mặt sao dày gió dạn sương, Thân sao bướm chán ong chường bấy thân. Vui là vui gượng kẻo là, Ai tri âm đó mặn mà với ai.”

    – Là cách sử dụng những từ ngữ, hình ảnh, các thành phần câu, vế câu song song, cân đối trong lời nói nhằm tạo hiệu quả diễn đạt: nhấn mạnh về ý , gợi liên tưởng, gợi hình ảnh sinh động, tạo nhịp điệu cho lời nói, biểu đạt cảm xúc tư tưởng…

    6. Đảo ngữ

    “Trên ghế bà đầm ngoi đít vịt, Dưới sân ông cử ngỏng đầu rồng”.

    – Đảo ngữ là sự thay đổi trật tự cấu tạo ngữ pháp thông thường của câu, nhằm nhấn mạnh và làm nổi bật ý cần diễn đạt

    (Nguyễn Đức Mậu)

    “Chất trong vị ngọt mùi hương Lặng thầm thay những con đường ong bay”.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Tu Từ Và Nghệ Thuật Được Sử Dụng Trong Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Đặc Sắc Nghệ Thuật Trong 9 Câu Thơ Đầu Bài Thơ Đất Nước
  • Giáo Án Bài Ca Ngất Ngưởng Soạn Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực
  • Phân Tích Bài Ca Ngất Ngưởng, 4 Bài Văn Mẫu Lớp 11, Mở Bài, Thân Bài,
  • Giáo Án Ngữ Văn 11 Tiết 13, 14: Bài Ca Ngất Ngưởng
  • Tổng Hợp Các Biện Pháp Tu Từ Thường Gặp

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Các Biện Pháp Tu Từ Luyện Thi Vào Lớp 10
  • Giúp Học Sinh Học Tốt Biện Pháp Tu Từ Ẩn Dụ, Hoán Dụ
  • Giáo Án Ngữ Văn 12
  • Soạn Bài Thực Hành Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ, Soạn Văn Lớp 10
  • Soạn Bài Thực Hành Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ (Chi Tiết)
  • TỔNG HỢP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ THƯỜNG GẶP

    1. NHÂN HÓA

    – Khái niệm:

    Nhân hóa là biện pháp nghệ thuật biến những vật vô tri, vô giác có những

    hoạt động, tính chất như con người.

    – Phân loại:

    + Dùng từ ngữ vốn chỉ hành động, tính chất của người để miêu tả, hô gọi

    những sự vật không phải là người.

    + Dùng những từ ngữ vốn dùng cho người để dùng cho vật

    Trò chuyện với vật như với người

    – Tác dụng:

    Khi dử dụng dụng biện pháp nhân hóa làm cho sự vật, hiện tượng miêu tả

    trở nên sống động, gần gũi với con người thường xuyên được sử dụng làm

    phương tiện giúp con người dãi bày tâm sự,

    2. SO SÁNH

    – Khái niệm;

    So sánh là đem đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác để tìm

    ra điểm giông nhau giữ chúng. Do vậy hai đối tượng đem so sánh phải có sự

    tương đồng với nhau:

    – Phân loại:

    + So sánh ngang bằng: Như là, giống như, tựa

    + So sánh hơn kém: Chẳng bằng…

    – Tác dụng:

    + Khi đem sự vật ra so sánh tạo ra những hình ảnh cụ thể, sinh động giúp

    người đọc hình dung rõ hơn.

    + Đối với việc thể hiện tư tưởng, tình cảm cuả người viết thì tạo ra những lối

    nói cảm xúc làm giá trị biểu đạt cao.

    3. ẨN DỤ

    – Khái niệm:

    + Ẩn dụ là cách dùng sự vật, sự việc này để gọi tên cho sự vật, sự việc khác.

    Hai đối thương thường gần gũi với nhau.

    + Trong biên pháp ẩn dụ về A thường ẩn đi mà chỉ xuất hiện vế

    – Phân loại:

    + Ẩn dụ hình tường: Cách gọi sự vật A – sự vật B

    + Ẩn dụ cách thức: Cách gọi hiện tượng A = hiện tượng B

    + Ẩn dụ phẩm chất: cách lấy phẩm chất của A để chỉ phẩm chất của B

    + Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Lấy cảm giác A để chỉ cảm giác B với các

    loại giác quan khác nhau.

    – Tác dụng:

    Sử dụng ẩn dụ tạo ra sắc thái biểu cảm cao làm câu văn, câu thơ có hình

    tượng đặc biệt

    Ví dụ: Làn thu thủy nét xuân sơn

    4. HOÁN DỤ

    – Khái niệm:

    Hoán dụ là cách dùng sự vật này để gọi tên sự vật khác dựa vào sự gần gũi,

    đi đôi giữa 2 sự vật

    – Phân loại:

    + Lấy bộ phân để chỉ toàn thể

    + Lấy vật chứa đựng để chỉ vật bị đựng

    + Lấy vật dùng để chỉ người dùng

    + Lấy số ít để chỉ số nhiều, chỉ sự tổng quát.

    – Tác dụng:

    + Sử dụng hoán dụ trong văn thơ làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn

    đạt.

    5. ĐIỆP NGỮ

    – Khái niệm:

    Điệp ngữ là biện pháp lặp lại một từ, một ngữ hoắc cả câu để nhấn mạnh nội

    dung được nói đến.

    – Phân loại:

    + Điệp ngữ nối tiếp: Những từ lặp lại đứng liền nhau trong câu

    + Điệp ngữ cách quãng: Cách vài từ lại có vài từ

    + Điệp ngữ vòng: Cuối câu, trước và đầu câu sau

    – Tác dụng:

    Nhờ có Điệp Ngữ, nội dung diễn đạt trở nên có ấn tượng mạnh mẽ và có sự

    tăng tiến. Điệp Ngữ nhấn mạnh sắc thái ý nghĩa làm nổi bật từ ngữ quan

    trọng, làm lời nói có sức thuyết phục cao. Điệp Ngữ tạo sự cân đối nhẹ

    nhàng, tạo tính nhác cho câu thơ , câu văn.

    6. CHƠI CHỮ

    – Khái niệm:

    Chơi chữ là cách lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa nhằm tạo ra sắc thái dí

    dỏm, hài hước trong khi nói và viết.

    – Phân loại:

    + Dùng từ gần âm, đồng âm, lặp âm

    + Nói lái

    + Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa

    – Tác dụng:

    Tạo ra sắc thái dí dỏm và cách hiểu đặc biệt vì thế nó được sử dụng trong

    đời sống sinh hoạt hằng ngầy, trong thơ văn trào phúng.

    7. NÓI QUÁ

    – Khái niệm:

    Nói quá là nói cách nói phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật,

    hình tượng để nhấn mạnh , tăng sức biểu cảm. Nói qua còn được gọi là khoa

    trương, thâm xưng, phóng đại hoặc cường điệu.

    – Tác dụng:

    Do có tính biểu cảm cao nên nó thường ít được sử dụng trong văn bản và đòi

    hỏi sự hài hòa về ắc thái

    8. NÓI GIẢM – NÓI TRÁNH

    – Khái niệm

    Nói giảm nói tránh là biện pháp nghệ thuật dùng cách diễn đạt giảm nhẹ

    mức độ. quy mô, tính chất của sự vật sự việc hoặc dùng cách diễn đạt khác

    với tên gọi của sự vật, hiện tượng.

    – Tác dụng:

    + Khi đề cập đến sự đau buồn

    + Khi biểu lộ thái độ lịch thiệp, tránh thô tục

    Bài tập:

    Bài 1: Hai câu thơ sau sử dụng những biện pháp tu từ nào ?

    “Mặt trời xuống biển như hòn lửa

    Sóng đã cài then đêm sập cửa”

    A .Nhân hoá và so sánh

    B. Nói quá và liệt kê.

    C. Ẩn dụ và hoán dụ.

    D. Chơi chữ và điệp từ.

    Bài 2. Trong câu ca dao sau đây:

    Trâu ơi ta bảo trâu này

    Trâu ăn no cỏ trâu cày với ta

    Cách trò chuyện với trâu trong bài ca dao trên cho em cảm nhận gì ?

    Gợi ý:

    – Chú ý cách xưng hô của người đối với trâu. Cách xưng hô như vậy thể hiện thái

    độ tình cảm gì ? Tầm quan trọng của con trâu đối với nhà nông như thế nào ? Theo

    đó em sẽ trả lời được câu hỏi.

    Bài 3. Tìm phép nhân hoá và nêu tác dụng của chúng trong những câu thơ sau:

    Trong gió trong mưa

    Ngọn đèn đứng gác

    Cho thắng lợi, nối theo nhau

    Đang hành quân đi lên phía trước.

    (Ngọn đèn đứng gác- Chính Hữu)

    Gợi ý:

    Chú ý cách dùng các từ vốn chỉ hoạt động của người như:

    – Đứng gác, nối theo nhau, hành quân, đi lên phía trước.

    Bài 3 : Phân tích nghệ thuật ẩn dụ trong câu thơ sau:

    “Thân em vừa trắng lại vừa tròn” (Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương)

    * Gợi ý:

    – Nghĩa đen: Bánh trôi nước về màu sắc và hình dáng

    – Nghĩa bóng : Hình ảnh về vẻ đẹp người phụ nữ có làn da trắng và thân hình đầy

    đặn .

    Khi phân tích ta làm như sau : Cách sử dụng nghệ thuật ẩn dụ của nhà thơ thật tài

    tình vì qua hình ảnh cái bánh nhà thơ đã gợi cho người đọc hình dung được một

    hình ảnh khác thật sâu săc kín đáo đó là hình ảnh … (nghĩa bóng) – từ đó gợi cảm

    xúc cho người đọc về người phụ nữ xưa …

    Bài 4:

    Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

    Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ (Viễn Phương – Viếng lăng Bác)

    – Chỉ ra biện pháp tu từ trong hai câu thơ ?

    – Phân tích giá trị biểu cảm ?

    * Gợi ý:

    – Phép tu từ ẩn dụ: Mượn hình ảnh mặt trời để chỉ Bác Hồ

    – Cách sử dụng nghệ thuật ẩn dụ của nhà thơ thật tài tình vì qua hình ảnh “mặt

    trời” là một vầng thái dương “nghĩa đen”, tác giả tạo ra một hình ảnh so sánh ngầm

    sâu sắc, tế nhị làm cho người đoc suy nghĩ và hình dung ra được hình ảnh của Bác

    Hồ (nghĩa bóng) một con người rực rỡ và ấm áp như mặt trời dẫn dắt dân tộc ta

    trên con đường giành tự do và độc lập xây dựng tổ quốc công bằng dân chủ văn

    minh từ đó tạo cho người đọc một tình cảm yêu mến khâm phục vị lãnh tụ kính

    yêu của dân tộc chúng ta.

    Bài 5: Tìm và phân tích các hoán dụ trong các ví dụ sau:

    1. Chồng ta áo rách ta thương

    Chồng người áo gấm xông hương mặc người.

    (Ca dao)

    1. Sen tàn cúc lại nở hoa

    Sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân

    (Nguyễn Du)

    1. Một viên gạch hồng, Bác chống lại cả một mùa băng giá…

    (Chể Lan Viên)

    Gợi ý:

    * a. ” áo rách” là hoán dụ lấy quần áo (áo rách) để thay cho con người (người

    nghèo khổ).

    “áo gấm” cũng là hoán dụ lấy quần áo (áo gấm) để thay cho con người( người giàu

    sang, quyền quí).

    * b. ” Sen” là hoán dụ lấy loài hoa đặc trưng ( hoa sen) để chỉ mùa (mùa hạ).

    Cúc” là hoán dụ lấy loài hoa đặc trưng ( hoa cúc) để chỉ mùa (mùa thu).

    – Chỉ với hai câu thơ nhưng Nguyễn Du đã diễn đạt được bốn mùa chuyển tiếp

    trong một năm, mùa hạ đi qua mùa thu lại đến rồi mùa thu kết thúc, đông bước

    sang, đông tàn, xuân lại ngự trị.

    * c. “Viên gạch hồng” là hoán dụ lấy đồ vật (viên gạch hồng) để biểu trưng cho

    nghị lực thép, ý chí thép của con người. (Bác Hồ vĩ đại).

    – ” Băng giá” là hoán dụ lấy hiện tượng tiêu biểu (cái lạnh ở Pa-ri) để gọi thay cho

    mùa (mùa đông)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt 8 Biện Pháp Tu Từ Đã Học, Tác Dụng Và Cách Ghi Nhớ
  • Bí Quyết Đạt Điểm Tuyệt Đối Phần Biện Pháp Tu Từ Môn Ngữ Văn Thi Thpt
  • Bài 23: Vai Trò Và Tác Dụng Của Một Số Biện Pháp Tu Từ
  • Xác Định Và Phân Tích Tác Dụng Các Biện Pháp Tu Từ Có Trong Các Đoạn Trích Sau
  • Những Biện Pháp Chủ Yếu Trong Việc Nâng Cao Khả Năng Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp Trong Hoạt Động Xuất Khẩu
  • Tổng Hợp Các Biện Pháp Tu Từ Trong Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Vận Dụng Kiến Thức Về Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng Đã Học Để Phân Tích Nghệ Thuật Độc Đáo Trong Khổ Thơ Sau: ” Trăng Cứ Tròn Vành Vạnh Kể Chi Người Vô Tình Ánh Trăn
  • Hãy Nêu Biện Pháp Tu Từ Được Sử Dụng Trong Khổ Thơ Cuối Của Bài Thơ Ánh Trăng
  • Phân Tích Tác Dụng Các Biện Pháp Tu Từ Về Từ Vựng Trong Những Câu Mặt Trời Xuống Biển Như Hòn Lửa…
  • Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 8: Chuyên Đề Biện Pháp Tu Từ Và Câu
  • Mấy Biện Pháp Tu Từ, Hãy Kể Tên Chúng (Kiến Thức Lớp 8)
    • Tổng hợp các biện pháp tu từ trong tiếng Việt: Biện pháp tu từ từ vựng
      Biện pháp tu từ trong tiếng Việt: So sánh

    Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác để tìm ra sự giống nhau và khác nhau giữa chúng.

    * Tác dụng của so sánh: So sánh nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.- So sánh tạo ra những hình ảnh cụ thể sinh động. Phần lớn các phép so sánh đều lấy cái cụ thể so sánh với cái không cụ thể hoặc kém cụ thể hơn, giúp mọi người hình dung được sự vật, sự việc cần nói tới và cần miêu tả.

    – So sánh giúp cho câu văn hàm súc gợi trí tưởng tượng của ta bay bổng.

    – Mục đích của so sánh nhiều khi không phải là tìm sự giống nhau hay khác nhau mà nhằm diễn tả một cách hình ảnh một bộ phận hay đặc điểm nào đó của sự vật giúp người nghe, người đọc có cảm giác hiểu biết sự vật một cách cụ thể sinh động.

    Còn trong văn bản nghệ thuật, so sánh được dùng như một biện pháp tu từ với thế mạnh đặc biệt khi gợi hình, gợi cảm. Đôi khi có những so sánh rất bất ngờ, thú vị, góp phần cụ thể hóa được những gì hết sức trừu tượng, khó cân đo, đong đếm. * Các kiểu so sánh: Dựa vào mục đích và các từ so sánh người ta chia phép so sánh thành hai kiểu:

    – So sánh ngang bằng (còn gọi là so sánh tương đồng): thường được thể hiện bởi các từ như là, như, y như, tựa như, giống như hoặc cặp đại từ bao nhiêu…bấy nhiêu.

    – So sánh hơn – kém (còn gọi là so sánh tương phản): thường sử dụng các từ như hơn, hơn là, kém, kém gì…

    2. Biện pháp tu từ trong tiếng Việt: Nhân hóa

    Là cách gọi tả con vật cây cối đồ vật … bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người.

    * Tác dụng:Nhân hóa khiến sự vật trở nên sống động, gần với đời sống con người. Cách diễn đạt nhân hóa đem lại cho lời thơ, văn có tính biểu cảm cao.

    * Phân loại: Nhân hoá được chia thành các kiểu sau đây:

    – Gọi sự vật bằng những từ vốn gọi người:

    – Những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người được dùng để chỉ hoạt động, tính chất của đối tượng không phải là người.

    – Coi đối tượng không phải là người như con người để tâm tình trò chuyện.

    Ví dụ: Khăn thương nhớ ai

    Khăn rơi xuống đất?

    Khăn thương nhớ ai

    Khăn vắt trên vai(Ca dao)

    – Ngoài ra còn có biện pháp vật hoá. Ðó là cách dùng các từ ngữ chỉ thuộc tính, hoạt động của loài vật, đồ vật sang chỉ những thuộc tính và hoạt động của con người. Biện pháp này thường được dùng trong khẩu ngữ và trong văn thơ châm biếm.

    3. Biện pháp tu từ trong tiếng Việt: Ẩn dụ

    Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác vì giữa chúng có điểm tương đồng với nhau.

    * Tác dụng: Dùng ẩn dụ nhằm tăng thêm tính gợi hình gợi cảm, sự hàm súc, lôi cuốn cho cách diễn đạt.

    – Ẩn dụ hình thức: đó là sự chuyển đổi tên gọi những sự vật, hiện tượng có điểm nào đó tương đồng với nhau về hình thức (là cách gọi sự vật A bằng sự vật B).

    – Ẩn dụ cách thức: đó là sự chuyển đổi tên gọi về cách thức thực hiện hành động khi giữa chúng có những nét tương đồng nào đó với nhau (là cách gọi hiện tượng A bằng hiện tượng B).

    – Ẩn dụ phẩm chất: đó là sự chuyển đổi tên gọi những sự vật, hiện tượng có nét tương đồng với nhau ở một vài điểm nào đó về tính chất, phẩm chất (là cách lấy phẩm chất của sự vật A để chỉ phẩm chất của sự vật B).

    – Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: đó là sự chuyển đổi tên gọi những sự vật, hiện tượng có nét tương đồng với nhau ở một vài điểm nào đó về cảm giác ẩn dụ này thường dùng kết hợp các từ ngữ chỉ cảm giác loại này với cảm giác loại khác (là những ẩn dụ trong đó B là một cảm giác vốn thuộc một loại giác quan dùng để chỉ những cảm giác A vốn thuộc các loại giác quan khác hoặc cảm xúc nội tâm. Nói gọn là lấy cảm giác A để chỉ cảm giác B).

    4. Biện pháp tu từ trong tiếng Việt: Hoán dụ:

    Là gọi tên sự vật, sự việc, hiện tượng, khái niệm này bằng tên sự vật, sự việc, hiện tượng, khái niệm khác vì giữa chúng có quan hệ gần gũi, đi đôi với nhau trong thực tế.

    * Tác dụng: dùng hoán dụ làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    * Phân loại: Có 4 kiểu hoán dụ thường gặp:

    – Lấy một bộ phận để gọi toàn thể;

    – Lấy vật chứa đựng để chỉ vật bị chứa đựng.

    – Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.

    – Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.

    5. Biện pháp tu từ trong tiếng Việt: Nói quá:

    Là cách nói phóng đại mức độ, qui mô, tính chất, của sự vật hiện tượng được miêu tả.

    Nói quá còn gọi là khoa trương, thậm xưng, phóng đại, cường điệu, ngoa ngữ

    * Tác dụng: Tô đậm nhấn mạnh, gây ấn tượng hơn về điều định nói, tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt.

    6. Biện pháp tu từ trong tiếng Việt: Nói giảm, nói tránh:

    * Biện pháp này được dùng nhiều trong các PC: khẩu ngữ, văn chương, thông tấn

    Là cách nói giảm nhẹ mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, sự việc, hiện tượng hoặc dùng cách diễn đạt khác với tên gọi vốn có của sự vật, sự việc, hiện tượng.

    * Tác dụng:

    – Tạo nên cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển; tăng sức biểu cảm cho lời thơ, văn.

    – Giảm bớt mức độ tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề trong những trường hợp cần phải lảng tránh do những nguyên nhân của tình cảm.

    – Thể hiện thái độ lịch sự, nhã nhặn của người nói, sự quan tâm, tôn trọng của người nói đói với người nghe, góp phần tạo phong cách nói năng đúng mực của con người có giáp dục, có văn hoá.

    Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

    Ví dụ: Rải rác biên cương mồ viễn xứ

    Sông Mã gầm lên khúc độc hành (Quang Dũng) 7. Biện pháp tu từ trong tiếng Việt:Liệt kê:

    Á o bào thay chiếu anh về đất

    Là cách sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại trong một câu hoặc một đoạn.

    * Tác dụng: nhằm diễn tả cụ thể, toàn điện hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế, tư tưởng tình cảm.

    VD: Của ong bướm này đây tuần tháng mật

    Này đây hoa cuả đồng nội xanh rì

    Này đây lá của cành tơ phơ phất

    Của yến anh này đây khúc tình si

    Và này đây ánh sáng chớp hàng mi… (Xuân Diệu)

    * Phân loại: Dựa vào hình thức cấu tạo và đặc điểm ý nghĩa, có thể chia phép liệt kê thành những loại:

    – Theo cấu tạo: liệt kê từng cặp và liệt kê không từng cặp.

    8. Biện pháp tu từ trong tiếng Việt: Điệp ngữ:

    – Theo ý nghĩa: liệt kê tăng tiến và liệt kê không tăng tiến.

    Là biện pháp lặp đi lặp lại nhiều lần một từ, một ngữ hoặc cả câu một cách có nghệ thuật.

    * Tác dụng: dùng điệp ngữ vừa nhấn mạnh nhằm làm nổi bật ý; vừa tạo âm hưởng nhịp điệu cho câu văn, câu thơ, đoạn văn, đoạn thơ (tha thiết, nhịp nhàng, hoặc hào hùng mạnh mẽ); vừa gợi cảm xúc mạnh trong lòng người đọc.

    VD: ‘Nghe chim reo trong gió mạnh lên triều

    Nghe vội vã tiếng dơi chiều đập cánh

    Nghe lạc ngựa rùng chân bên giếng lạnh

    – Điệp ngữ cách quãng.

    Dưới đường xa nghe tiếng guốc đi về…’ (Tố Hữu)

    Heo hút cồn mây, súng ngửi trời. Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông, mưa xa khơi (Tây Tiến) – Điệp ngữ nối tiếp. VD: Em phải nói, phải nói, và phải nói

    VD: Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm

    VD: “Lòng này gửi gió đông có tiện Nghìn vàng xin gửi đến non Yên Non Yên dù chẳng tới miền Nhớ chàng đằng đẵng đường lên bẳng trời Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu

    Phải nói yêu trăm bận, đến nghìn lần (Xuân Diệu)

    9. Biện pháp tu từ trong tiếng Việt: Chơi chữ:

    Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong” (Chinh phụ ngâm)

    Là biện pháp tu từ vận dụng linh hoạt các đặc điểm về ngữ âm, chữ viết, từ vựng, ngữ pháp của tiếng Việt để tạo ra những cách hiểu bất ngờ, thú vị.

    * Tác dụng: Biện pháp này thường được dùng nhằm tạo sắc thái dí dỏm hài hước làm cho sự diễn đạt trở nên hấp dẫn và thú vị (thường được dùng để châm biếm, đả kích hoặc để đùa vui)

    VD: + Mênh mông muôn mẫu màu mưa

    Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ

    * Một số kiểu chơi chữ thường gặp

    + Con công đi chùa làng kênh

    Nó nghe tiếng cồng nó kềnh cổ lại.( Ca dao )

    – Dùng từ gần nghĩa, đồng nghĩa để chơi chữ…

    – Dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa:

    – Dùng lối nói lái:

    – Dùng từ đồng âm:

      Tổng hợp các biện pháp tu từ trong tiếng Việt : Biện pháp tu từ cú pháp
      Biện pháp tu từ trong tiếng Việt: Lặp cú pháp:

    Ví dụ: Ðế quốc Mỹ nhất định phải cút khỏi nước ta. Tổ quốc ta nhất định sẽ thống nhất. Ðồng bào Nam Bắc nhất định sẽ sum họp một nhà. ( Hồ Chủ Tịch)

    Ðảo ngữ là biện pháp thay đổi vị trí các thành phần cú pháp mà không làm thay đổi nội dung thông báo của câu.

    – Tác dụng: Ðảo ngữ có tác dụng nhấn mạnh nội dung diễn đạt.

    Từ gốc lúa bờ tre hiền hậu

    Ví dụ: Từ những năm đau thương chiến đấu

    Ðã ngời lên nét mặt quê hương

    Ðã bật lên tiếng thét căm hờn. (Ðất nước- Nguyễn Ðình Thi )

    Khen ai khéo vẽ cảnh tiêu sơ Xanh om cổ thụ tròn xoe tán

    – Một số hình thức đảo ngữ:

    + Ðảo vị ngữ: Thánh thót tàu tiêu mấy hạt mưa

    Ta đã làm gì ? Và được bao nhiêu ? 3. Biện pháp tu từ trong tiếng Việt: Sóng đôi cú pháp:

    Trắng xoá tràng giang phẳng lặng tờ. ( Hồ Xuân Hương )

    + Ðảo bổ ngữ: Cho cuộc đời, cho Tổ quốc thương yêu

    Là dựa vào biện pháp lặp cú pháp nhưng có sự sóng đôi thành từng cặp với nhau, có thể sóng đôi câu hay sóng đôi bộ phận câu.

    4. Biện pháp tu từ trong tiếng Việt: Phép chêm xen:

    – Tác dụng: Sự đối lập giữa hai câu có kết cấu bình thường và những câu có kết cấu sóng đôi trong một văn bản đã tạo nên những sắc thái biểu cảm đặc sắc; bổ sung và phát triển cho ý hoàn chỉnh; tạo sự cân đối hài hòa.

    5. Biện pháp tu từ trong tiếng Việt: Im lặng (…):

    Ví dụ: Chúng ta thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ. (Hồ Chủ Tịch)

    6. Biện pháp tu từ trong tiếng Việt: Câu hỏi tu từ:

    Là biện pháp chêm vào câu một cụm từ không trực tiếp có quan hệ đến quan hệ ngữ pháp trong câu, nhưng có tác dụng rõ rệt để bổ sung thông tin cần thiết hay bộc lộ cảm xúc.

    7. Biện pháp tu từ trong tiếng Việt: Đối:

    Tạo điểm nhấn, gợi sự lắng đọng cảm xúc.

    Bộc lộ thái độ, cảm xúc.

    Nhấn mạnh ý hoặc tạo sự cân đối hài hòa trong diễn đạt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Biện Pháp Tu Từ Hay
  • Bài Thơ: Hạt Gạo Làng Ta (Trần Đăng Khoa)
  • Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng Trong Tiếng Việt
  • Chỉ Ra Và Phân Tích Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Của Câu Thơ Sau: Em Ơi Ba Lan Mùa Tuyết Tan…nắng Tràn(Tố Hữu)
  • Biện Pháp Tu Từ Trong Khổ 3 Bài Từ Ấy
  • Tổng Hợp Các Biện Pháp Tu Từ Thi Thpt Quốc Gia

    --- Bài mới hơn ---

  • Hãy Phân Tích Hai Khổ Thơ Sau: Mùa Xuân Người Cầm Súng Lộc Giắt Đ
  • Mùa Xuân Người Cầm Súng Lộc Giắt Đầy Trên Lưng Mùa Xuân Người Ra Đồng Lộc Trải Dài Nương Mạ Tất Cả Như Hối Hả Tất Cả Như Xôn Xao 1/tìm Và Nêu Tác Dụng Của C
  • Phân Tích Tất Cả Các Biện Pháp Tu Từ Trong Bài Thơ “mùa Xuân Chín” Của Hàn Mặc Tử
  • Biện Pháp Tu Từ Trong Bài Thơ Viếng Lăng Bác
  • Soạn Bài Tôi Yêu Em ( Puskin )
  • – So sánh: đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình biểu cảm. ​

    Ví dụ: Bác sống như trời đất của ta Yêu từng ngọn lúa mỗi nhành hoa Tự do cho mỗi đời nô lệ Sữa để em thơ lụa tặng già. (Tố Hữu)

    Hiệu quả: tăng sức gợi hình, tăng chiều sâu cho hình ảnh làm cho sự vật, sự việc được miêu tả một cách sinh động, cụ thể tác động đến trí tưởng tượng của người nghe, người đọc, gợi hình dung và để lại ấn tượng sâu sắc.

    Ví dụ:

    Bác sống như trời đất của ta

    Yêu từng ngọn lúa mỗi cành hoa

    Tự do cho mỗi đời nô lệ

    Sữa để em thơ, lụa tặng già

    Hiệu quả: phép so sánh trong câu thơ Bác sống như trời đất của ta tạo nên sức gợi hình, tăng chiều sâu cho hình ảnh chủ tịch Hồ Chí Minh, người cha già đã hiến dâng cuộc đời mình cho dân tộc, cho đất nước, cho sự nghiệp giải phóng. Người có một tình yêu thương bao la rộng lớn bao trùm lên cả không gian “trời đất của ta”. Cách so sánh ấy thật sinh động và ấn tượng giúp ta thêm hiểu thêm yêu và kính trọng, biết ơn đến Người. Tố Hữu đã dành một sự kính yêu, tôn thờ, trân trọng hết mực khi so sánh Bác với “trời đất của ta”. Tác giả say mê viết về tình yêu rộng lớn mà cụ thể, vĩ đại mà thân gần của Hồ Chủ tịch. Tình yêu rộng dài ấy khi dành những vật bé nhỏ, mong manh như ngọn lúa, cành hoa, khi hướng tới sự tự do thiêng liêng của mỗi cuộc đời, mỗi con người, khi chăm lo cho những đối tượng cụ thể: em thơ, người già. Đó là một tình yêu lớn của một tâm hồn lớn, một nhân cách lớn.

    – Ẩn dụ: Gọi tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm…

    Trong ví dụ sau, cây tre là ẩn dụ để nói đến vẻ đẹp dẻo dai, bền bỉ, sức sống mãnh liệt của con người Việt Nam.

    Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác

    Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát

    Ôi hàng tre xanh xanh Việt Nam

    Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng.

    (Viễn Phương)

    – Nhân hóa: cách gọi tả vật, đồ vật v.v…bằng những từ ngữ vốn dùng cho con người làm cho thế giới vật, đồ vật … trở nên gần gũi biểu thị được những suy nghĩ tình cảm của con người.

    Hiệu quả: Làm cho đối tượng hiện ra thật sinh động, gần gũi,có tâm trạng và có hồn hơn.

    Ví dụ:

    “Mặt trời xuống biển như hòn lửa

    Sóng đã cài then đêm sập cửa”

    Hiệu quả: Câu thơ “Sóng đã cài then đêm sập cửa” sử dụng phép nhân hoá. Tác giả sử dụng các hành động “cài then, sập cửa” để làm cho hình ảnh biển đêm thật sinh động, bức tranh thiên nhiên từ đó trở nên hùng vĩ bao la nhưng cũng thật gần gũi. Qua đó thấy được bức tranh ra khơi của nhân dân lao động thật đẹp thật bình dị và tình yêu biển cả quê hương trong tâm hồn thi nhân thật bao la. ​

    Ví dụ, Con gió xinh thì thào trong lá biếc (Xuân Diệu)

    – Hoán dụ: gọi tên sự vật hiện tượng khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó.

    Hiệu quả: Diễn tả sinh động nội dung thông báo và gợi những liên tưởng ý vị, sâu sắc về hình tượng.

    Ví dụ: Bàn tay ta làm nên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

    Trả lời:

    Biện pháp tu từ trong hai câu thơ trên là biện pháp hoán dụ. Hình ảnh “bàn tay” vốn là một bộ phận mà con người dùng nó để lao động, ở đây dùng để chỉ những người lao động, sức lao động. Qua biện pháp tu từ này tác giả đã diễn tả sinh động về công sức của con người và gợi những liên tưởng ý vị, sâu sắc về ý nghĩa của lao động đối với cuộc sống. ​

    Ví dụ, nhắc đến “áo chàm” người ta nghĩ ngay đến đồng bào dân tộc ở Việt Bắc, vậy nên khi Tố Hữu nói: Áo chàm đưa buổi phân li thì người đọc hiểu áo chàm ấy là để chỉ đông đảo người Việt Bắc có mặt trong buổi chia tay.

    – Nói quá, phóng đại, thậm xưng: Biện pháp tu từ phóng đại mức độ qui mô tính chất của sự vật hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh gây ấn tượng tăng tính biểu cảm.

    Ví dụ, Tố Hữu viết: Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay.

    – Nói giảm nói tránh: dùng cách diễn đạt tế nhị uyển chuyển tránh gây cảm giác phản cảm và tránh thô tục thiếu lịch sự.

    Ví dụ: Bác đã đi rồi sao Bác ơi (Tố Hữu)

    – Điệp từ, điệp ngữ: lặp lại từ ngữ hoặc cả câu để làm nổi bật ý gây cảm xúc mạnh.

    Ví dụ: Quân đi điệp điệp trùng trùng/ Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan.

    – Tương phản đối lập: dùng những từ ngữ hoặc hình ảnh có tính chất tương phản để nhấn mạnh làm nổi bật một ý nghĩa nào đó.

    Ví dụ: trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng có câu: “Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống”. Ở đây, phép tương phản, đối lập mang đến hình ảnh con đường hành quân thật hùng vĩ, hiểm trở. Hình ảnh người lính qua sự tương phản đó như được nhân lên gấp bội phần về lòng dũng cảm và quyết tâm vượt khó.

    – Phép liệt kê: tức là đưa ra hàng loạt những sự vật, sự việc, hiện tượng

    -Phép điệp cấu trúc: cấu trúc cú pháp được lặp lại nhiều lần trong một đoạn văn nhằm khẳng định và nhấn mạnh một điều gì đó có ý nghĩa lớn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dựa Vào 4 Câu Thơ Đầu Của Đoạn Trích Cảnh Ngày Xuân, Viết Đoạn Văn Ngắn Tả Cảnh Thiên Nhiên Trong Đó Có Sử Dụng 1 Vài Biện Pháp Tu Từ (Gạch Dưới Biện Pháp Tu Từ Đó)
  • Phân Tích Các Biện Pháp Tu Từ Ẩn Dụ Trong Truyện Kiều
  • Hyip, Make Money Online, Crypto, Bitcoin,: Bài Tập Luyện Tập Về Các Biện Pháp Tu Từ Có Gợi Ý Và Hướng Dẫn Làm Bài
  • Các Biện Pháp Tu Từ Vựng Cac Bien Phap Tu Tu Tu Vung Ppt
  • Các Biện Pháp Tu Từ Vựng
  • Nằm Lòng Các Biện Pháp Tu Từ Lớp 9 Trong Một Nốt Nhạc

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Tu Từ Trong Bài Thơ Đồng Chí
  • Trình Bày Cảm Nhận Đoạn Thơ: Quê Hương Anh Nước Mặn, Đồng Chua… Giếng Nước Gốc Đa Nhớ Người Ra Lính
  • Đồng Chí (Đầy Đủ) Dong Chi Ppt
  • Bài Thơ: Đồng Chí (Chính Hữu
  • Xác Định Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Gần Mực Thì Đen, Gần Đèn Thì Sáng
  • 06 Tháng 03, 2022

    So sánh, một trong các biện pháp tu từ lớp 9 thường gặp nhất

    So sánh là đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    Vd: Cầu bao nhiêu nhịp em sầu bấy nhiêu.

    Thường thì dấu hiệu tìm ra phép so sánh luôn được mặc định là chữ “như”. Thế nhưng trong một số trường hợp đặc biệt hoặc kì thi mang tính phân loại cao thi như chuyên hoặc thi cuối cấp phép so sánh thường được làm khó đi để đánh đố học sinh. Cần phân biệt và làm rõ hai sự việc cũng như tính chất tương đồng/ tương phản của nó để hiểu rõ phép này.

    Nhân hóa, mảng dễ nhất trong các biện pháp tu từ lớp 9

    Nhân hóa là gọi hoặc tả, nhân vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ khác vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loại vật, cây cối, loài vật trở nên gần gũi với loài người biểu thị suy nghĩ tình cảm của con người.

    VD: Cây Bàng cũng biết đau.

    Trong trường hợp này tác giả dùng từ “đau” một từ ngữ vốn được mặc định là dành riêng cho con người hay loài vật để gọi cây Bàng. Tạo cho nó một cảm giác, một biểu hiện gần gũi hơn với thế giới loài người.

    Ẩn dụ, phép tu từ khó nhất trong tất cả các phép tu từ

    Ẩn dụ là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    VD: Về thăm quê Bác làng Sen/ Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.

    Không phải tự nhiên mà ẩn dụ được xem là phép tu từ khó nhất trong tất cả các phép tu từ bởi nếu không để ý kĩ thật sự rất dễ bỏ qua. Trong ví dụ trên lửa hồng chính là phép ẩn dụ bởi hình dáng râm bụt phần nào giống với ngọn lửa đồng thời cũng nói lên ngọn lửa (ý chí) rạo rực của dân tộc Việt.

    Một mẹo nhỏ là khi gặp phải những tình huống như thế này ta có thể để ý một từ ngữ nào đó gợi cho ta một cảm giác khác, làm ta liên tưởng đến hình ảnh nào đó thì đó thường là ẩn dụ.

    Hoán dụ, không khó nhưng cần luyện tập nhiều trong các biện pháp tu từ lớp 9

    Hoán dụ là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có mối quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    VD: Sen tàn, cúc lại nở/ Sầu dài ngày ngắn, đông đà sang xuân.

    Hoán dụ ở đây là Sen tức chỉ mùa hạ, cúc tức chỉ mùa xuân. Hoán dụ không khó nhưng thường phải dựa trên kĩ năng cảm, hiểu. Sen chỉ nở vào mùa hạ, là một phần của mùa hạ, nhắc tới sen là nhắc tới hạ vậy nên nói sen chỉ mùa hạ là hoán dụ, tức lấy những thứ có quan hệ gần gũi để ám chỉ nhau, Điều này tương tự với cúc.

    Điệp từ là biện pháp tu từ lặp đi lặp lại có dụng ý nghệ thuật.

    VD: Mùa xuân, mùa xuân, mùa xuân.

    Không có quá nhiều điều để nói về phép này khi chỉ cần tìm những từ giống nhau lặp đi. lặp lại trong một đoạn văn bản nhằm nói lên hoặc nhấn mạnh điều gì đó, như trong ví dụ chính là nhấn mạnh mùa xuân.

    Câu hỏi tu từ, phần gỡ điểm trong các biện pháp tu từ lớp 9

    Thường có dấu chấm hỏi ở cuối câu nhằm tạo ấn tượng mạnh hoặc khẳng định chính kiến của người viết.

    VD: Tự hỏi với những kẻ gian trá, nhân phẩm của chúng được mấy hào?

    Thường thì với câu hỏi tu từ, câu hỏi không cần được phải trả lời mà thường là để khẳng định cho một chính kiến nào đó, như ở đây là biểu lộ sự khinh thường với bè lũ gian trá, không đáng bậc chính nhân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 4. Những Câu Hát Than Thân
  • Cảm Nghĩ Về Câu Ca Dao Thân Em Như Trái Bần Trôi Hay Nhất
  • Phương Pháp Tìm Nhanh Các Biện Pháp Tu Từ Thường Gặp
  • Viết Đoạn Văn Cảm Nhận Thân Em Như Hạt Mưa Sa…
  • Bài Thơ: Thân Em Như Hạt Mưa Rào (Khuyết Danh Việt Nam)
  • Cách Nhớ Phân Biệt Các Biện Pháp Tu Từ Lớp 9 Dễ Dàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Biên Pháp Tu Từ Trong Bài Lỗ Mũi Mười Tám Gánh Lông…
  • Phân Tích Bài Ca Dao ” Lỗ Mũi Mười Tám Gánh Lông …”
  • Phân Tích Bài Ca Dao Lỗ Mủi Mười Tám Gánh Lông Chồng Yêu Chồng Bả
  • A Bai Tap Noi Qua Bai Tap Noi Qua Doc
  • Phân Tích Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ Và Viếng Lăng Bác
  • Biện pháp tu từ là cách sử dụng ngôn ngữ theo một cách đặc biệt ở một đơn vị ngôn ngữ (về từ, câu, văn bản) trong một ngữ cảnh nhất định nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt và tạo ấn tượng với người người độc về một hình ảnh, một cảm xúc, một câu chuyện trong tác phẩm.

    Mục đích của biện pháp tu từ là gì?

    a/ Khái niệm: So sánh là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.

    Chi tiết nội dung bài học trong trương trình: Soạn bài So sánh

    c/ Các kiểu so sánh:

    – Phân loại theo đối tượng:

    Lưu ý:

    Ẩn dụ và hoán dụ cùng chung cấu trúc nói A chỉ B nhưng khác nhau:

    – Ẩn dụ: A và B có quan hệ tương đồng (giống nhau)

    – Hoán dụ: A và B có quan hệ gần gũi, hay đi liền với nhau.

    – Nói quá là phép tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

    Để ôn lại kiến thức và các bài tập vận dụng có thể xem: Soạn bài nói quá

    – Khái niệm: Là biện pháp tu từ nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ, cụm từ có dụng ý làm tăng cường hiệu quả diễn đạt: nhấm mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc… và tạo nhịp điệu cho câu/ đoạn văn bản.

    1.Biện pháp tu từ nhân hóa

    Đối với việc thể hiện tư tưởng, tình cảm cuả người viết thì tạo ra những lối nói cảm xúc làm giá trị biểu đạt cao.

    3. Biện pháp tu từ ẩn dụ.

    trong biên pháp ẩn dụ về A thường ẩn đi mà chỉ xuất hiện vế B

    Ví dụ: Làn thu thủy nét xuân sơn

    8. Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh:

    xác định biện pháp tu từ và nêu tác dụng trong câu văn sau:

    a,Trăng bao nhiêu tuổi là trăng già

    Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non

    Trả lời: Hai câu thơ trên đã sử dụng biện pháp tu từ Điệp ngữ và Chơi chữ. Điệp ngữ ” Bao nhiêu tuổi ” được lặp lại 2 lần với ý muốn nói đến sự bất tận của trăng và núi. Trăng và núi không hề có tuổi tác. trăng luốn sống mãi với núi, luôn xanh tươi. Ngoài ra biện pháp nghệ thuật Chơi chữ đã dùng cặp từ trái ngữ là ” già” và “non ” chỉ sự vĩnh cửu của trăng và núi.

    b, mặt trời xuống biển như hòn lửa

    Sóng đã cài then đêm sập cửa

    Hai câu thơ trên đã sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa và so sánh. Biện pháp tu từ so sánh đã được sử dụng trong câu thơ ” Mặt trời xuống biển như hòn lửa” ý muốn nói mặt trời trong lúc hoàng hôn buông xuống có màu đỏ, cảnh hoàng hôn trở nên huy hoàng, tráng lệ. Biện pháp nhân hoá trong câu “sóng đã cài then” và “đêm sập cửa”. khi mặt trời xuống biển như hòn lửa thì đó là lúc muôn vật của biển gác mọi noạt động tạo nên khung cảnh yên bình lãng mạn, nhân hoá giúp thiên nhiên có linh hồn, trở nên gần gũi, vũ trụ giống như một ngôi nhà chung ấm áp.

    Nguồn : luyện 9 lên 10 tại Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 4 Bài Phân Tích Đoạn 1 Tây Tiến Hay Chọn Lọc
  • 3 Bài Văn Cảm Nhận Về Đoạn Thơ Đầu Của Bài Tây Tiến, Văn Mẫu Lớp 12
  • Một Số Kiến Thức Cơ Bản Về Tác Phẩm ” Tây Tiến” Của Quang Dũng.
  • Phân Tích Khổ 1 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng, Văn Mẫu Hay, Chọn Lọc
  • Phân Tích Đoạn 1 Bài Thơ Tây Tiến
  • Tổng Hợp Về Các Biện Pháp Tu Từ Và Các Ví Dụ Cụ Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Tu Từ: Lý Thuyết Và Một Vài Ví Dụ
  • Các Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Ngữ Văn
  • Soạn Bài Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Các Biện Pháp Nghệ Thuật Tu Từ
  • Các Biện Pháp Tránh Thai Sau Sinh Phổ Biến
  • Biện pháp tu từ nhân hóa

    Khái niệm:

    Nhân hóa là biện pháp nghệ thuật biến những vật vô tri, vô giác có những hoạt động, tính chất như con người.

    Các kiểu nhân hóa

    • Dùng từ ngữ vốn chỉ hành động, tính chất của người để miêu tả, hô gọi những sự vật không phải là người.
    • Dùng những từ ngữ vốn dùng cho người để dùng cho vật
    • Trò chuyện với vật như với người

    Tác dụng của nhân hóa

    Khi dử dụng dụng biện pháp nhân hóa làm cho sự vật, hiện tượng miêu tả trở nên sống động, gần gũi với con người thường xuyên được sử dụng làm phương tiện giúp con người dãi bày tâm sự,

    Biện pháp tu từ so sánh

    Khái niệm so sánh:

    So sánh là đem đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác để tìm ra điểm giông nhau giữ chúng. Do vậy hai đối tượng đem so sánh phải có sự tương đồng với nhau:

    Phân loại so sánh:

    • So sánh ngang bằng: Như là, giống như, tựa
    • So sánh hơn kém: Chẳng bằng…

    Tác dụng của biện pháp so sánh

    Khi đem sự vật ra so sánh tạo ra những hình ảnh cụ thể, sinh động giúp người đọc hình dung rõ hơn.

    Đối với việc thể hiện tư tưởng, tình cảm cuả người viết thì tạo ra những lối nói cảm xúc làm giá trị biểu đạt cao.

    Biển pháp tu từ ẩn dụ.

    Khái niệm ẩn dụ:

    Ẩn dụ là cách dùng sự vật, sự việc này để gọi tên cho sự vật, sự việc khác. Hai đối thương thường gần gũi với nhau.

    trong biên pháp ẩn dụ về A thường ẩn đi mà chỉ xuất hiện vế B

    Các kiểu ẩn dụ:

    • Ẩn dụ hình tường: Cách gọi sự vật A – sự vật B
    • Ẩn dụ cách thức: Cách gọi hiện tượng A = hiện tượng B
    • Ẩn dụ phẩm chất: cách lấy phẩm chất của A để chỉ phẩm chất của B
    • Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Lấy cảm giác A để chỉ cảm giác B với các loại giác quan khác nhau/

    Tác dụng của ẩn dụ:

    Dử dụng ẩn dụ tạo ra sắc thái biểu cảm cao làm câu văn, câu thơ có hình tượng đặc biệt

    Ví dụ: Làn thu thủy nét xuân sơn

    Biện pháp tu từ hoán dụ

    Khái niệm hoán dụ:

    Hoán dụ là cách dùng sự vật này để gọi tên sự vật khác dựa vào sự gần gũi, đi đôi giữa 2 sự vật

    Phân loại Hoán Dụ

    • Lấy bộ phân để chỉ toàn thể
    • Lấy vật chứa đựng để chỉ vật bị đựng
    • Lấy vật dùng để chỉ người dùng
    • Lấy số ít để chỉ số nhiều, chỉ sự tổng quát.

    Tác dụng hoán dụ.

    Sử dụng hoán dụ trong văn thơ làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    Biện pháp tu từ Điệp Ngữ

    Điệp ngữ là biện pháp lặp lại một từ, một ngữ hoắc cả câu để nhấn mạnh nội dung được nói đến.

    Các dạng Điệp Ngữ

    • Điệp ngữ nối tiếp: Những từ lặp lại đứng liền nhau trong câu
    • Điệp ngữ cách quãng: Cách vài từ lại có vài từ
    • Điệp ngữ vòng: Cuối câu, trước và đầu câu sau

    Tác dụng của Điệp Ngữ

    Nhờ có Điệp Ngữ, nội dung diễn đạt trở nên có ấn tượng mạnh mẽ và có sự tăng tiến. Điệp Ngữ nhấn mạnh sắc thái ý nghĩa làm nổi bật từ ngữ quan trọng, làm lời nói có sức thuyết phục cao. Điệp Ngữ tạo sự cân đối nhẹ nhàng, tạo tính nhác cho câu thơ , câu văn.

    Biện pháp tu từ chơi chữ.

    Khái niệm chơi chữ:

    Chơi chữ là cách lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa nhằm tạo ra sắc thái dí dỏm, hài hước trong khi nói và viết.

    Các lối chơi chữ

    • DÙng từ gần âm, đồng âm, lặp âm
    • Nói lái
    • Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa

    Tác dụng của chơi chữ:

    Tạo ra sắc thái dí dỏm và cách hiểu đặc biệt vì thế nó được sử dụng trong đời sống sinh hoạt hằng ngầy, trong thơ văn trào phúng.

    Biện pháp tu từ nói quá

    Khái niệm nói quá:

    Nói quá là nói cách nói phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hình tượng để nhấn mạnh , tăng sức biểu cảm. Nói qua còn được gọi là khoa trương, thâm xưng, phóng đại hoặc cường điệu.

    Tác dụng của nói quá:

    Do có tính biểu cảm cao nên nó thường ít được sử dụng trong văn bản và đòi hỏi sự hài hòa về ắc thái

    Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh:

    Khái niệm nói giảm nói tránh:

    Nói giảm nói tránh là biện pháp nghệ thuật dùng cách diễn đạt giảm nhẹ mức độ. quy mô, tính chất của sự vật sự việc hoặc dùng cách diễn đạt khác với tên gọi của sự vật, hiện tượng.

    Tác dụng của nói giảm nói tránh:

    • Khi đề cập đến sự đau buồn
    • Khi biểu lộ thái độ lịch thiệp, tránh thô tục

    Bài tập ví dụ về biện pháp tu từ:

    xác định biện pháp tu từ và nêu tác dụng trong câu văn sau:

    a,Trăng bao nhiêu tuổi là trăng già Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non

    Trả lời: Hai câu thơ trên đã sử dụng biện pháp tu từ Điệp ngữ và Chơi chữ. Điệp ngữ ” Bao nhiêu tuổi ” được lặp lại 2 lần với ý muốn nói đến sự bất tận của trăng và núi. Trăng và núi không hề có tuổi tác. trăng luốn sống mãi với núi, luôn xanh tươi. Ngoài ra biện pháp nghệ thuật Chơi chữ đã dùng cặp từ trái ngữ là ” già” và “non ” chỉ sự vĩnh cửu của trăng và núi.

    b, mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa

    Hai câu thơ trên đã sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa và so sánh. Biện pháp tu từ đã được sử dụng trong câu thơ ” Mặt trời xuống biển như hòn lửa” ý muốn nói mặt trời trong lúc hoàng hôn buông xuống có màu đỏ chìm vào sự tĩnh mịch của thủ pháp nhân hóa ” sóng đã cài then ” và ” đêm sập cửa”. khi mặt trời xuống biển như hòn lửa thì đó là lúc muôn vật của biển gác mọi noạt động tạo nên khung cảnh yên bình lãng mạn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề: Các Biện Pháp Tu Từ
  • Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học, Khái Niệm Và Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ
  • Biện Pháp Tu Từ: Các Biện Pháp Tu Từ Trong Văn Học
  • 12 “biện Pháp Tu Từ” Cần Thuộc Nằm Lòng Môn Ngữ Văn Thi Thpt
  • Phân Biệt 8 Biện Pháp Tu Từ Đã Học Và Cách Ghi Nhớ
  • Tài Liệu Luyện Thi: Tổng Hợp Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng Thường Gặp Trong Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Điệp Ngữ Là Gì? Tác Dụng Và Lấy Ví Dụ Điệp Ngữ
  • Các Biện Pháp Khắc Phục Ô Nhiễm Môi Trường Không Khí
  • Tổng Hợp Các Biện Pháp Khắc Phục Ô Nhiễm Môi Trường Không Khí
  • Ô Nhiễm Môi Trường Không Khí
  • Ô Nhiễm Môi Trường Đới Ôn Hòa : Nguyên Nhân, Hậu Quả Và Giải Pháp
  • Tổng hợp các biện pháp tu từ từ vựng thường gặp trong Tiếng Việt

    I. Thế nào là biện pháp tu từ?

    Khi nói và viết ngoài những cách sử dụng ngôn ngữ thông thường còn có thể sử dụng ngôn ngữ theo một cách đặc biệt gọi là biện pháp tu từ.

    Biện pháp tu từ là những cách kết hợp ngôn ngữ đặc biệt ở một đơn vị ngôn ngữ nào đó (từ, câu, văn bản) trong một ngôn ngữ cảnh cụ thể nhằm mục đích tạo ra một hiệu quả nhất định với người đọc, người nghe như ấn tượng về một hình ảnh, một cảm xúc, một thái độ…

    So với cách sử dụng ngôn ngữ thông thường, sử dụng biện pháp tu từ đúng sẽ tạo nên những giá trị đặc biệt trong biểu đạt và biểu cảm.

    II. Một số biện pháp nghệ thuật thường gặp trong Tiếng Việt

    – Khái niệm: so sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng

    – Tác dụng: Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự vật được nhắc tới, khiến cho câu văn thêm phần sinh động, gây hứng thú với người đọc

    – Dấu hiệu nhận biết: Có các từ ngữ so sánh: “là”, “như”, “bao nhiêu…bấy nhiêu”. Tuy nhiên, các em nên lưu ý một số trường hợp, từ ngữ so sánh bị ẩn đi.

    – Ý nghĩa: Biện pháp so sánh được sử dụng khi muốn miêu tả hay đối chiếu sự vật, sự việc này có nét tương đồng với sự vật hay sự việc khác nhằm tăng sức gợi hình, tăng sức biểu cảm cho bài văn.

    Cấu trúc so sánh thường hay gặp nhất có dạng:

    Có 2 loại so sánh thường gặp:

    • So sánh ngang bằng (A như B)
    • So sánh không ngang bằng (A so với B hơn hay kém)

    Ví dụ:

    – “Trẻ em như búp trên cành”

    – “Người ta là hoa đất”

    – “Trường Sơn: chí lớn ông cha

    Cửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào”

    – Khái niệm: Là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ,… vốn dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật,…

    – Tác dụng: Làm cho sự vật, đồ vật, cây cối trở nên gần gũi, sinh động, thân thiết với con người hơn

    – Dấu hiệu nhận biết: Các từ chỉ hoạt động, tên gọi của con người: ngửi, chơi, sà, anh, chị,…

    – Ý nghĩa: Biện pháp nhân hóa là biện pháp dùng những từ ngữ vốn dùng để miêu tả hành động của con người để miêu tả vật, dùng loại từ gọi người để gọi sự vật không phải là người làm cho sự vật, sự việc hiện lên sống động, gần gũi với con người.

    * Có ba kiểu nhân hóa thường gặp:

    • Dùng từ ngữ vốn gọi con người để gọi vật
    • Dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật
    • Trò chuyện, xưng hô với vật như với người.

    Ví dụ:

    “Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm

    Heo hút cồn mây súng ngửi trời”

    – Khái niệm: Ẩn dụ là phương thức biểu đạt gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó.

    – Tác dụng: Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    – Dấu hiệu nhận biết: Các sự vật dùng để ẩn dụ có nét tương đồng với nhau.

    – Ý nghĩ: Ẩn dụ là biện pháp dùng sự vật, hiện tượng này để gọi tên cho sự vật, hiện tượng khác dựa vào nét tương đồng (giống nhau) nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    * Các cách dùng biện pháp ẩn dụ:

    Ví dụ:

    – “Ngoài thềm rơi chiếc lá đa.

    Tiếng rơi rất mỏng…”

    ⇒ Nhờ biện pháp ẩn dụ, câu thơ vừa nói được cái tiếng rơi rất nhẹ rất êm, vừa hình dung được cái dáng cong cong, mỏng mảnh của cái lá, vừa cho thấy cảm nhận, trí tưởng tượng, cách diễn đạt rất tinh tế của người viết…

    “Người cha mái tóc bạc

    Đốt lửa cho anh nằm

    Rồi Bác đi dém chăn

    Từng người từng người một”.

    ⇒ Người cha, Bác chính là: Hồ Chí Minh

    – Khái niệm: Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Nó nằm trong biện pháp tu từ.

    – Tác dụng: Làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.

    – Dấu hiệu nhận biết: các đối tượng có liên hệ với nhau.

    * Hoán dụ gồm có 4 kiểu thường gặp:

    • Lấy một bộ phận để gọi toàn thể;
    • Lấy một vật chứa đựng để gọi 1 vật bị chứa đựng;
    • Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật;
    • Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.

    Ví dụ:

    “Áo nâu cùng với áo xanh

    Nông thôn cùng với thành thị đứng lên”

    ⇒ Áo nâu đại diện cho người nông dân của vùng nông thôn, áo xanh đại diện cho giai cấp công nhân của thành thị

    – Khái niệm: Là biện pháp tu từ phóng đại quy mô, mức độ, tính chất của sự vật, hiện tượng

    Tác dụng: Giúp hiện tượng, sự vật miêu tả được nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm

    Dấu hiệu nhận biết: Những từ ngữ cường điệu, khoa trương, phóng đại so với thực tế.

    – Nhận biết: hình ảnh, sự vật, sự việc được phóng đại quá mức bình thường.

    Ví dụ:

    “Lỗ mũi mười tám gánh lông

    Chồng yêu chồng bảo râu rồng trời cho”.

    ⇒ Mười tám gánh lông: cách nói quá, cường điệu nhằm thể hiện tình yêu thương và tạo ra tiếng cười trào phúng.

    – Khái niệm: Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển.

    – Tác dụng: Tránh gây cảm giác đau thương, ghê sợ nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch hisự.

    – Dấu hiệu nhận biết: Các từ ngữ diễn đạt tế nhị, tránh nghĩa thông thường của nó:

    Ví dụ:

    “Bác đã đi rồi sao Bác ơi

    Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời”

    ⇒ Ở 2 câu thơ này từ “đi” đã được sử dụng thay cho từ “chết” để tránh cảm giác đau thương mất mát cho người dân Việt Nam.

    – Khái niệm: Điệp từ, điệp ngữ là một hình thức tu từ có đặc điểm : một từ, cụm từ, câu hoặc đoạn thơ văn được lặp lại với dụng ý nhấn mạnh hoặc gây ấn tượng cho người đọc, người nghe.

    – Tác dụng: Làm tăng cường hiệu quả diễn đạt như nhấn mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc, vần điệu cho câu thơ, câu văn.

    – Dấu hiệu nhận biết: Các từ ngữ được lặp lại nhiều lần trong đoạn văn, thơ

    + Lưu ý: Phân biệt với lỗi lặp từ

    Ví dụ:

    “Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín”

    ⇒ Từ “giữ” được nhắc lại 4 lần nhằm nhấn mạnh vai trò của tre trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc.

    – Khái niệm: Chơi chữ là một phương thức tu từ, trong đó người ta lợi dụng những hiện tượng đồng âm, đa nghĩa… trong ngôn ngữ để gây một tác dụng nhất định trong lời nói (hài hước, châm biếm, bóng gió, vui đùa…).

    – Tác dụng: Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, làm câu văn hấp dẫn và thú vị

    Ví dụ:

    “Mênh mông muôn mẫu màu mưa

    Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ”

    ⇒ Cách lặp âm đầu nhằm tạo ra âm điệu ấn tượng.

    “Con ruồi đậu mâm xôi đậu”

    ⇒ Cách dùng từ đồng âm “đậu”

    – Ẩn dụ và hoán dụ là 2 biện pháp tu từ rất dễ gây nhầm lẫn nhất:

    – Ẩn dụ: So sánh ngầm 2 sự vật, hiện tượng có tính chất tương đồng nhau với hiệu quả tạo ra nghĩa bóng so với nghĩa gốc của nó

    – Hoán dụ: Lấy một sự vật, hiện tượng ngầm để chỉ cái lớn lao hơn

    9. Biện pháp tương phản, đối lập.

    – Khái niệm: Là biện pháp tu từ dùng từ ngữ biểu thị khái niệm đối lập nhau cùng để xuất hiện trong một ngữ cảnh, để làm rõ hơn đặc điểm của đối tượng được miêu tả.

    Công dụng: Nhấn mạnh đối tượng, gây ấn tượng mạnh mẽ đối với người đọc, người nghe.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngày Ngày Mặt Trời Đi Qua Trên Lăng Thấy Một Mặt Trời Trong Lăng Rất Đỏ. Phân Tích Giá Trị Biểu Cảm Của Biện Pháp Tu Từ Đó.
  • Thi Công Xây Dựng Bể Xử Lý Nước Thải Nhanh Chóng, Giá Cả Siêu Hấp Dẫn
  • Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Công Trình Xả Lũ Dự Án Hồ Chứa Nước Thượng Nguồn Sông Trí
  • Biện Pháp Phòng Trừ Tổng Hợp Ibm
  • Ứng Dụng Biện Pháp Phòng Trừ Tổng Hợp (Ipm) Trên Cây Họ Cải
  • Bài 9: Luyện Tập Về Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Bài Ca Dao Anh Em Nào Phải Người Xa Lớp 7 Hay Nhất
  • Nghe Tiếng Giã Gạo: Gạo Đem Vào Giã Bao Đau Đớn / Gạo Giã Xong Rồi Trắng Tựa Bông / Sống Ở Trên Đời Người Cũng Vậy / Gian Nan Rèn Luyện Mới Thành Công (Hồ Chí Minh
  • Phân Tích Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ Trong Bài Anh Đi Anh Nhớ Quê Nhà…
  • Đề Thi Về Bài Ca Dao: Anh Đi Anh Nhớ Quê Nhà
  • Phân Tích Bài Ca Dao Sau: Anh Đi Anh Nhớ Quê Nhà…nhớ Ai Tát Nước Bên Đường Hôm Nao.
  • Bài 9: Luyện tập về các biện pháp tu từ từ vựng

    Bài 10: Luyện tập trau dồi vốn từ

    Hướng dẫn Luyện tập về các biện pháp tu từ từ vựng:

    Bài tập 1: Xác định và phân tích phép tu từ có trong các đoạn thơ sau: A. Đau lòng kẻ ở người đi

    Lệ rơi thấm đá tơ chia rũ tằm. (Nguyễn Du)

    B. Rễ siêng không ngại đất nghèo

    Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù (Nguyễn Duy)

    C. Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt một màu

    Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai? (Chinh phụ ngâm khúc)

    D. Bàn tay ta làm nên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm (Chính Hữu)

    Gợi ý:

    A. Nói quá: thể hiện nỗi đau đớn chia li khôn xiết giữa người đi và kẻ ở.

    B. Nhân hoá – ẩn dụ: Phẩm chất siêng năng cần cù của tre như con người Việt Nam trong suốt chiều dài lịch sử dân tộc.

    C. Điệp ngữ: Nhấn mạnh không gian xa cách mênh mông bát ngát giưa người đi và kẻ ở. Từ đó tô đậm nỗi sầu chia li, cô đơn của người chinh phụ.

    D. Hoán dụ: bàn tay để chỉ con người.

    Bài tập 2: Câu nào sau đây sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh?

    1. Thôi để mẹ cầm cũng được.
    2. Mợ mày phát đạt lắm, có như dạo trước đâu.
    3. Bác trai đã khá rồi chứ.
    4. Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt.

    Gợi ý: D

    Bài tập 3: Cho các ví dụ sau: Chân cứng đá mềm, đen như cột nhà cháy, dời non lấp biển, ngàn cân treo sợi tóc, xanh như tàu lá, long trời lở đất.

    Nhận xét nào sau đây nói đúng nhất về các ví dụ trên?

    A- Là các câu tục ngữ có sử dụng biện pháp so sánh.

    B- Là các câu thành ngữ có sử dụng biện pháp nói quá.

    C- Là các câu tục ngữ có sử dụng biện pháp nói quá.

    D- Là các câu thành ngữ dùng biện pháp so sánh.

    Gợi ý: B

    Bài tập 4: Vận dụng các phép tu từ đã học để phân tích đoạn thơ sau:

    ” Cứ nghĩ hồn thơm đang tái sinh

    Ngôi sao ấy lặn, hoá bình minh.

    Cơn mưa vừa tạnh, Ba Đình nắng

    Bác đứng trên kia, vẫy gọi mình”

    Gợi ý: – Xác định được các phép tu từ có trong đoạn thơ:

    hoán dụ: Hồn thơm; ẩn dụ: Ngôi sao, bình minh

    Từ ngữ cùng trường từ vựng chỉ các hiện tượng tự nhiên: Ngôi sao, lặn, bình minh, cơn mưa, tạnh, nắng.

    – Phân tích cách diễn đạt bằng hình ảnh để thấy cái hay cái đẹp của đoạn thơ: thể hiện sự vĩnh hằng, bất tử của Bác: hoá thân vào thiên nhiên, trường tồn cùng thiên nhiên đất nước, giảm nhẹ nỗi đau xót sự ra đi của Người. Hình ảnh thơ vừa giàu sắc thái biểu cảm vừa thể hiện tấm lòng thành kính thiêng liêng của tác giả đối với Bác Hồ.

    Bài 9: Luyện tập về các biện pháp tu từ từ vựng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • Ôn Tập Phần Tiếng Việt: Một Số Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • 9 Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng Trong Tiếng Việt
  • Bài 8: Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • Mẹo Hay Giúp Học Sinh Phân Biệt Ẩn Dụ Hoán Dụ Siêu Dễ Dàng
  • Tổng Hợp Về Các Biện Pháp Tu Từ Cùng Những Ví Dụ Chi Tiết Dễ Hiểu

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Ôn Thi Môn Văn Quốc Gia
  • Một Số Kiến Thức Cơ Bản Về Tác Phẩm ” Tây Tiến” Của Quang Dũng.
  • Phân Tích Bài Thương Vợ Ngắn Gọn Và Trọng Tâm
  • Câu Hỏi Đọc Hiểu Về Bài Thơ Tự Tình Hồ Xuân Hương
  • Ôn Tập Đọc Hiểu Môn Ngữ Văn Học Kì 1 Năm Học 2022 – 2022
  • Tổng hợp về các biện pháp tu từ cùng những Ví dụ chi tiết dễ hiểu

    Biện pháp tu từ là gì? các biện pháp tu từ, hôm nay chúng ta cùng ôn tập tổng hợp cùng ví dụ cụ thể cho các bạn lớp 6,… lớp 9 có thể hiểu nhanh nhất, cùng chúng tôi tham khảo bài sau:

    Các biện pháp tu từ

    So sánh

    Khái niệm: So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    Cấu tạo: mô hình cấu tạo đầy đủ của một phép so sánh gồm:

    • Vế A: nêu tên sự vật, sự việc được so sánh.
    • Vế B: nêu tên sự vật, sự việc được dùng để so sánh với sự vật, sự việc nói ở vế A.
    • Từ ngữ chỉ phương diện so sánh.
    • Từ ngữ chỉ ý so sánh ( gọi tắt là từ so sánh).
    • Trong thực tế, mô hình cấu tạo nói trên có thể thay đổi ít nhiều:
    • Các từ ngữ chỉ phương diện so sánh và chỉ ý so sánh có thể được lược bớt.
    • Vế B có thể được đảo lên trước vế A cùng với từ so sánh.

    Các kiểu so sánh:

    • So sánh ngang bằng:

    Ví dụ: Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.

    • So sánh không ngang bằng:

    Ví dụ: Những ngôi sao thức ngoài kia

               Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.

    Vai trò: Tăng sức gợi hình, gợi cảm trong ca dao, trong thơ, trong miêu tả, trong nghị luận.

    Nhân hóa

    Khái niệm: Nhân hoá là tả hoặc gọi con vật, cây cối, đồ vật,… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,… trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

    Các kiểu nhân hóa:

    • Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.
    • Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
    • Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.

    Cách sử dụng: Dùng nhiều trong thơ ca, văn miêu tả, thuyết minh.

    Ẩn dụ

    Khái niệm: Ẩn dụ là tên gọi sự vật hiện tượng này bằng tên gọi sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình,gợi cảm cho sự diễn đạt.

    Các kiểu ẩn dụ:

    • Ẩn dụ phẩm chất:

    Người cha mái tóc bạc

    Đốt lửa choanh nằm

    • Ẩn dụ hình thức:

    Về thăm nhà Bác làng sen

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng (trong ví dụ này, còn có cả ẩn dụ cách thức “thắp”: nở hoa)

    • Ẩn dụ cách thức:

    Vì lợi ích mười năm trồng cây

    Vì lợi ích trăm năm trồng người

    • Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác:

    Một tiếng chim kêu sáng cả rừng

    Hay: Nói ngọt lọt đến xương.

    Cách sử dụng: Chọn nét tương đồng để tạo ẩn dụ tăng hiệu quả biểu đạt trong văn miêu tả, thuyết minh, nghị luận, sáng tác thơ ca…

    Hoán dụ:

    Khái niệm: Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    Các kiểu hoán dụ:

    • Lấy một bộ phận để gọi toàn thể:

    Bàn tay ta làm nên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành công                

    (Hoàng Trung Thông)

    Bàn tay” : người lao động.

    Hay:

    Một trái tim lớn lao đã từ giã cuộc đời

    Một khối óc lớn đã ngừng sống.

    ( Xuân Diệu, Viết về Na-dim Hít-mét)

    “Một trái tim”,”một khối óc” để chỉ cả “con người” ở câu của Xuân Diệu.

    • Lấy vật chưa đựng để gọi vật bị chứa đựng:

    Vì sao trái đất nặng ân tình

    Nhắc mãi tên Người :Hồ Chí Minh

    “trái đất”: nhân loại.

    • Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật có dấu hiệu:

    “Áo chàm đưa buổi phân li

    Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”.

    (Tố Hữu)

    “Áo chàm” : đồng bào Việt Bắc.

    Hay:

    Sen tàn, cúc lại nở hoa

    Sầu dài ngày ngắn, đông đà sang xuân

    (Nguyễn Du)

    “Sen” – mùa hạ, “cúc” – mùa thu.

    • Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng:

    Một cây làm chẳng nên non

    Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

    (Ca dao)

    “Một cây”:số lượng ít, đơn lẻ;”Ba cây”: số lượng nhiều,sự đoàn kết.

    So sánh ẩn dụ và hoán dụ

    • Giống nhau: Đều dùng cái này để nói cái khác làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
    • Khác nhau: Ẩn dụ : quan hệ tương đồng (nét giống nhau)

    Hoán dụ: quan hệ tương cận (gần gũi).

    • Nói quá: là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô,tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

    Ví dụ: Khỏe như voi; Chậm như rùa,….

    • Nói giảm nói tránh: Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn,ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

    Ví dụ:

    Bác đã đi rồi sao Bác ơi

    Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời

    Liệt kê

    Khái niệm: liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng tình cảm.

    Các kiểu liệt kê:

    • Xét theo cấu tạo, có thể phân biệt kiểu liệt kê theo từng cặp với kiểu liệt kê không theo từng cặp.
    • Xét theo ý nghĩa, có thể phân biệt kiểu liệt kê tăng tiến với lệt kê không tăng tiến.

    Điệp ngữ:

    Khái niệm: Khi nói hoặc niết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngừ ( hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh. Cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp ngừ; từ ngữ được lặp lại gọi là điệp ngữ.

    Các kiểu điệp ngữ:

    • Điệp ngữ cách quãng:

    Vd: Quân đội ta trung với nước, hiếu với dân, nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vượt qua,kẻ thù nào cũng đánh thắng.

    (Hồ Chí Minh)

    • Điệp ngữ nối tiếp:

    Vd: Anh đã tìm em rất lâu,rất lâu

    Cô gái ở Thạch Kìm,Thạch Nhọn.

    • Điệp ngữ liên hoàn (còn được gọi là điệp ngữ vòng hay điệp ngữ chuyển tiếp)

    Vd: Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy,

    Thấy xanh xanh nhữngmấy ngàn dâu

    Ngàn dâu xanh ngắt một màu

    Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai.

    (Chinh phụ ngâm)

    Chơi chữ

    Khái niệm: Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,…làm câu văn hấp dẫn và thú vị.

    Các lối chơi chữ:

    • Dùng từ ngữ đồng âm; dùng lối nói trại âm ( gần âm); dùng cách điệp âm; dùng lối nói lái; dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.
    • Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống thường ngày, trong văn thơ, đặc biệt là trong văn thơ trào phúng, trong câu đối, câu đố,…làm cho câu văn lời nói được hấp dẫn và thú vị.

    Các bạn đã vừa xem xong bài viết các biện pháp tu từ, kiên thức tiếp theo là khái niệm từ láy và từ ghép cũng như cách phân biệt, và rất nhiều đề tài môn văn khác được chúng tôi chia sẻ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tu Từ Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Khái Quát Những Biện Pháp Nghệ Thuật Được Sử Dụng Trong Chùm Ca Dao Về Tình Cảm Gia Đình
  • Ẩn Dụ Là Gì? Có Những Kiểu Ẩn Dụ Nào, Lấy Ví Dụ Chi Tiết Về Từng Kiểu Ẩn Dụ
  • 4 Phương Pháp Xử Lý Chất Thải – Rác Thải Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • Những Tác Hại Và Cách Xử Lý Rác Thải Nhựa Hiệu Quả Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100