Ctrl Là Gì? – Những Điều Bạn Phải Biết Tổ Hợp Phím Tắt Ctrl

--- Bài mới hơn ---

  • Phần Thứ Tám: Đoàn Phụ Trách Đội Thiếu Niên Tiền Phong Hồ Chí Minh
  • Cơ Cấu Tổ Chức Là Gì? Mô Hình Cơ Cấu Tổ Chức Phổ Biến Cho Doanh Nghiệp
  • Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa Bibica
  • 5 Điểm Khác Biệt Giữa Ngân Hàng Và Tổ Chức Tài Chính Phi Ngân Hàng : Verig
  • Quản Lý Tổ Chức Tín Dụng Phi Ngân Hàng
  • Ctrl là gì?: Từ viết tắt của Control là một phím bổ trợ , khi được nhấn kết hợp với một phím khác, sẽ thực hiện một thao tác đặc biệt.

    Ctrl là gì?

    Trong điện toán , phím ctrl là một phím bổ trợ , khi được nhấn kết hợp với một phím khác, chúng ta hãy thực hiện một thao tác đặc biệt (ví dụ: ctrl+C ); chúng ta hãy bấm phím Shift , phím Control hiếm khi thực hiện bất kỳ chức năng nào khi được nhấn bởi chính nó. Phím điều khiển được đặt ở hoặc gần phía dưới bên trái của hầu hết các bàn phím, với nhiều phím có thêm một phím ở phía dưới bên phải.

    Chúng ta đã biết: Caps Lock là gì chưa?

    Phím tắt ctrl cơ bản trong word, windows.

    Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã kéo hàng loạt những đổi mới theo hướng tích cực, đặc biệt là việc sử dụng phím tắt trên máy tính khi soạn thảo văn bản.

    • Phím tắt Ctrl + C: Sau khi bôi đen đoạn văn bản các bạn cần sao chép (copy), sử dụng phím tắt Ctrl + C để sao chép đoạn văn bản đó, phím tắt này tương tự khi bạn kích chuột phải, chọn tùy chọn Copy.
    •  Phím tắt Ctrl + V: Phím tắt này được dùng để dán đoạn văn bản mà bạn vừa sao chép trên tài liệu Word, tương tự như khi bạn kích chuột phải và chọn tùy chọn Paste để dán.
    •  Phím tắt Ctrl + X: Phím tắt này được dùng để cắt luôn đoạn văn bản hoặc file và dán sang vị trí hoặc tài liệu Word khác.

    Ngoài các phím tắt trên còn có một số phím tắt Word thông dụng khác mà bạn nên biết. Ưu điểm vượt trội của các phím tắt này là cho phép người dùng thực hiện công việc nhanh chóng chỉ trong vài phút.

    • Ctrl + A: Chọn hết văn bản, phím tắt này để chọn nhanh tất cả thay vì phải sử dụng chuột.
    • Ctrl + N: Mở một trang tài liệu mới.
    •  Ctrl + O: Mở tệp tin.
    •  Ctrl + S: Lưu văn bản.
    • Ctrl + F: Tìm kiếm trong văn bản.
    • Ctrl + H: Mở hộp thoại thay thế từ/ cụm từ trong văn bản.
    •  Ctrl + P: Mở cửa sổ in.
    •  Ctrl + F4, Ctrl + W, Alt + F4: Đóng cửa sổ /văn bản.

    Ngoài các phím tắt như Ctr V, phím tắt Ctrl C, phím tắt Ctrl X, máy tính cũng có rất nhiều phím tắt khác nhằm tạo sự thuận tiện tối đa cho người dùng. Bên cạnh đó, cũng có nhiều người thắc mắc rằng phím tắt ở Word và Excel tương tự như nhau không? Với những kiến thức chia sẻ các bước dùng phím tắt, hy vọng bạn đọc có thể phân biệt để sử dụng phím tắt mang đến hiệu quả tích cực.

    Kết luận: Thông qua nội dung trên HOIDAPLAGI chắc hẳn chúng. ta đã học được nhiều bài học bổ ích mà bài Ctrl là gì mang lại cho chúng ta.

    Chúng tôi cung cấp: Dịch vụ thiết kế website tại thanh hóa chuyên nghiệp chất lượng.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Công Dụng Của Tổ Yến Đối Với Sức Khỏe Con Người.
  • Quy Định Nhiệm Vụ Công Việc Của Tổ Văn Phòng
  • Kỹ Năng Của Tổ Trưởng Sản Xuất Chuyên Nghiệp
  • Công Việc Của Một Người Tổ Trưởng Sản Xuất Chuyên Nghiệp
  • Trường Tiểu Học Mai Đình 1
  • Tổ Hợp Phím Ctrl+O Dùng Để:

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ Khoa Y, Dược Cổ Truyền Trong Bệnh Viện Nhà Nước
  • Tổ Chức Có Chức Năng Thực Hiện Nghiệp Vụ Bảo Lãnh Phát Hành Chứng Khoán
  • 5 Loại Cơ Cấu Tổ Chức Chính Trong Một Doanh Nghiệp
  • Cơ Cấu Tổ Chức Quản Trị Theo Chức Năng
  • Phân Biệt 5 Loại Mô Hình Tổ Chức Doanh Nghiệp Phổ Biến Hiện Nay
  • Chủ đề :

    Môn học:

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Để bật/tắt chế độ chữ nghiêng, ta nhấn tổ hợp phím Ctrl+I
    • Chọn phát biểu đúng. Về mặt địa lý, phân mạng thành 2 loại gồm:
    • Phương thức kết nối Intenet nào
    • Phần mềm Unikey cho phép gõ tiếng Việt
    • Để gõ tắt một từ hay cụm từ trong văn bản ta thực hiện lệnh nào
    • Trang web tĩnh là:
    • Các máy tính trong mạng
    • Mạng Wan là mạng kết nối các máy tính
    • Hãy chọn phương án đúng nhất. WWW là viết tắt của
    • Để thay đổi vị trí lề của các đoạn trong một văn bản, sau khi chọn các đoạn văn bản đó
    • Để tổ chức mạng không dây:
    • Để sao chép một đoạn văn bản sau khi đã chọn nó, ta nhấn tổ hợp phím Ctrl+C, sau đó chuyển con trỏ tới vị trí mới và chọn Ctrl+V
    • Chức năng của nút lệnh
    • LAN là viết tắt
    • Trong các phát biểu về trang Web động sau
    • Mỗi máy chỉ cần cài đặt một phần mềm chống virus là có thể tìm và diệt tất cả các loại virus
    • Tổ hợp phím Ctrl+O dùng để:
    • Trong các phát biểu sau về địa chỉ IP sau, phát biểu nào đúng?
    • Gộp nhiều ô trong bảng thành một ô, ta thực hiện lệnh nào sau đây?
    • Hãy cho biết tổng số tờ giấy được in ra trong hộp thoại sau:
    • Tổ hợp phím Ctrl+P cho phép in ngay toàn bộ văn bản.
    • Khi con trỏ chuột đang nằm tại vùng văn bản, nháy nút phải chuột có nghĩa là:
    • Khi chưa có thư phản hồi, người gửi khẳng định được rằng người nhận chưa nhận được thư
    • Để tổ chức một mạng không dây cần phải có:
    • Mô hình mạng ngang hàng là mô hình:
    • Về mặt địa lý, phân mạng thành 2 loại gồm:
    • Chức năng nào sau đây không thuộc về hệ soạn thảo?
    • Trong các thiết bị sau, thiết bị nào không phải là thiết bị mạng?
    • uốn lưu văn bản vào đĩa, ta thực hiện gõ tổ hợp phím Ctrl + S
    • Siêu văn bản thường được tạo ra bằng ngôn ngữ HTML
    • Để gõ chữ cái in hoa, thực hiện:
    • Có 1 tập tin gồm 10 trang, để in văn bản trang thứ 5 ta thực hiện cách nào sau đây?
    • Mô hình khách chủ là mô hình:
    • Khi thực hiện tìm kiếm như sau, những từ nào trong văn bản sẽ được tìm thấy:
    • Để ngắt trang văn bản ta dùng lệnh nào
    • Trang web nào sau đây
    • Các tệp soạn thảo trong Word 2007 có đuôi ngầm định là

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Tổ Hợp Phím Tắt Trên Máy Tính Mà Bạn Cần Phải Nhớ
  • Phím Tắt Ctrl V, Ctrl C, Ctrl X Là Gì? Copy, Paste, Cut Trong Word, Wi
  • Công Bố Quyết Định Hợp Nhất Ban Tổ Chức Huyện Ủy Và Phòng Nội Vụ Huyện
  • Bài 1: Khái Niệm, Chức Năng Và Phân Loại Các Tổ Chức Tài Chính Trung Gian
  • Các Loại Hình Trung Gian Tài Chính Hiện Nay
  • Phím Tắt Ctrl V, Ctrl C, Ctrl X Là Gì? Copy, Paste, Cut Trong Word, Wi

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Tổ Hợp Phím Tắt Trên Máy Tính Mà Bạn Cần Phải Nhớ
  • Tổ Hợp Phím Ctrl+O Dùng Để:
  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ Khoa Y, Dược Cổ Truyền Trong Bệnh Viện Nhà Nước
  • Tổ Chức Có Chức Năng Thực Hiện Nghiệp Vụ Bảo Lãnh Phát Hành Chứng Khoán
  • 5 Loại Cơ Cấu Tổ Chức Chính Trong Một Doanh Nghiệp
  • Sử dụng phím tắt khi soạn thảo văn bản, làm báo cáo trên excel bằng lap top, máy tính sẽ giúp người dùng tiết kiệm thời gian đáng kể. Các thao tác được thực hiện nhanh chóng trong thời gian ngắn. Đặc biệt, để sử dụng được các phím tắt như Ctrl V, Ctrl C,… bạn đọc cần biết rõ các tính năng để thao tác dễ dàng và diễn ra thuận lợi. Vậy Ctrl C, Ctrl X, Ctrl V là gì trong tiếng Anh? Cách dùng phím tắt Ctrl V khi soạn thảo văn bản như thế nào?

    Phím tắt Ctrl C Ctrl V là gì

    Phím tắt Ctrl C, Ctrl X, Ctrl V là gì trong Word, Windows

    Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã kéo hàng loạt những đổi mới theo hướng tích cực, đặc biệt là việc sử dụng phím tắt trên máy tính khi soạn thảo văn bản. Các phím tắt trong Word trên Windows XP 7 8 10 sẽ thực hiện các thao tác, nhiệm vụ riêng, cụ thể:

    – Phím tắt Ctrl + C: Sau khi bôi đen đoạn văn bản các bạn cần sao chép (copy), sử dụng phím tắt Ctrl + C để sao chép đoạn văn bản đó, phím tắt này tương tự khi bạn kích chuột phải, chọn tùy chọn Copy.

    – Phím tắt Ctrl + V: Phím tắt này được dùng để dán đoạn văn bản mà bạn vừa sao chép trên tài liệu Word, tương tự như khi bạn kích chuột phải và chọn tùy chọn Paste để dán.

    – Phím tắt Ctrl + X: Phím tắt này được dùng để cắt luôn đoạn văn bản hoặc file và dán sang vị trí hoặc tài liệu Word khác.

    Phím tắt Ctrl C, Ctrl X, Ctrl V là gì trong tiếng Anh

    Ngoài các phím tắt trên còn có một số phím tắt Word thông dụng khác mà bạn nên biết. Ưu điểm vượt trội của các phím tắt này là cho phép người dùng thực hiện công việc nhanh chóng chỉ trong vài phút.

    Ctrl + A: Chọn hết văn bản, phím tắt này để chọn nhanh tất cả thay vì phải sử dụng chuột.

    Ctrl + N: Mở một trang tài liệu mới.

    Ctrl + O: Mở tệp tin.

    Ctrl + S: Lưu văn bản.

    Ctrl + F: Tìm kiếm trong văn bản.

    Ctrl + H: Mở hộp thoại thay thế từ/ cụm từ trong văn bản.

    Ctrl + P: Mở cửa sổ in.

    Ctrl + F4, Ctrl + W, Alt + F4: Đóng cửa sổ /văn bản.

    Ngoài các phím tắt như Ctr V, phím tắt Ctrl C, phím tắt Ctrl X, máy tính cũng có rất nhiều phím tắt khác nhằm tạo sự thuận tiện tối đa cho người dùng. Bên cạnh đó, cũng có nhiều người thắc mắc rằng phím tắt ở Word và Excel tương tự như nhau không? Với những hướng dẫn và chia sẻ các bước dùng phím tắt, hy vọng bạn đọc có thể phân biệt để sử dụng phím tắt mang đến hiệu quả tích cực.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/phim-tat-ctrl-v-ctrl-c-ctrl-x-la-gi-trong-word-windows-x-7-8-10-37347n.aspx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Bố Quyết Định Hợp Nhất Ban Tổ Chức Huyện Ủy Và Phòng Nội Vụ Huyện
  • Bài 1: Khái Niệm, Chức Năng Và Phân Loại Các Tổ Chức Tài Chính Trung Gian
  • Các Loại Hình Trung Gian Tài Chính Hiện Nay
  • Cic Là Gì? Nợ Xấu Là Gì? Những Liên Quan Đến Cic
  • Những Câu Đố 20/10, Tổng Hợp Đố Vui 20 Tháng 10, Phụ Nữ Việt Nam
  • Ctrl Là Gì? 50 Tổ Hợp Phím Tắt “Thần Thánh” Với Ctrl Mà Bạn Nên Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Cơ Bản Trong Word
  • Tại Sao Cần Tổ Chức Sự Kiện
  • Tổ Chức Sự Kiện Là Gì? Quy Trình Tổ Chức Sự Kiện Như Thế Nào?
  • Tổ Chức Sự Kiện Là Gì? Quy Trình Tổ Chức Sự Kiện Chuẩn 2022
  • Tổ Chức Sự Kiện Là Gì? Vai Trò Và Mục Đích Của Tổ Chức Sự Kiện?
  • Ctrl là gì? 50 tổ hợp phím tắt “thần thánh” với Ctrl mà bạn nên biết

    Phím Control của Apple

    Trên bàn phím máy tính Apple, phím Ctrl được viết là “control” và nằm gần phím tùy chọn và phím lệnh, như trong hình. Về vị trí, các phím điều khiển được tìm thấy ở cùng vị trí với các phím Ctrl trên máy tính IBM.

    Phím tắt Ctrl trên bàn phím

    Ctrl được sử dụng trong các phím tắt trên bàn phím, chẳng hạn như chào ba ngón tay hoặc Ctrl + Alt + Del. Tổ hợp phím này gợi ý nhấn và giữ các phím bàn phím Ctrl, Alt và Del để mở Trình quản lý tác vụ (Task Manager) hoặc khởi động lại máy tính.

    Ctrl + Z: Quay lại bước đã làm trước đó.

    Ctrl + Y:  Chuyển tới bước làm sau cùng.

    Ctrl + C: Copy nội dung của trong Excel.

    Ctrl + X: Copy và xóa nội dung của ô được chọn.

    Phím tắt Ctrl  V: Dán dữ liệu copy vào ô Excel

    Ctrl + Delete: Xóa văn bản đến cuối dòng.

    Ctrl + Shift + : (dấu hai chấm): Chèn thời gian hiện tại

    Ctrl + PageDown: Chuyển sang sheet bên trái

    Ctrl + PageUp: Chuyển sang sheet bên phải

    Ctrl + W:  Đóng bảng tínhexcel

    Ctrl + O: Mở bảng tính excel mới

    Ctrl + S :  Lưu bảng tính excel

    Ctrl + Space (Phím cách): Chọn toàn dữ liệu trong cột.

    Ctrl + Shift + * (dấu sao): Chọn toàn bộ khu vực xung quanh các ô đang hoạt động.

    Ctrl + phím A (hoặc Ctrl + phím Shift + phím cách): Chọn toàn bộ bảng tính excel

    Ctrl + Shift + Page Up: Chọn sheet hiện tại và trước đó trong cùng file Excel.

    Ctrl + Phím Shift + Home: Chọn về đầu tiên của bảng tính.

    Ctrl + Shift + Phím End: Chọn đến ô cuối cùng được sử dụng trên bảng tính

    Ctrl + Shift + mũi tên trái / Ctrl + Shift + mũi tên phải: Chọn hoặc bỏ chọn một từ bên trái, bên phải.

    Ctrl + Home: Di chuyển đến ô đầu tiên của một bảng tính.

    Ctrl + Phím End: Di chuyển đến ô cuối cùng chứa nội dung trên một bảng tính.

    Ctrl + F: Hiển thị hộp thoại Find and Replace (mở sẵn mục Tìm kiếm – Find).

    Ctrl + Phím H: Hiển thị hộp thoại Find and Replace (Mở sẵn mục Thay thế – Replace).

    Ctrl + G (hoặc F5 ): Hiển thị hộp thoại ‘Go to’.

    Ctrl + mũi tên trái / Ctrl + Mũi tên phải: Bên trong một ô: Di chuyển sang ô bên trái hoặc bên phải của ô đó.

    Ctrl + D: Copy nội dung ô trên.

    Ctrl + R: Copy nội dung ô bên trái.

    Ctrl + ” (dấu nháy kép): Copy nội dung ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa.

    Ctrl + ‘ (dấu nháy): Copy công thức của ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa.

    Ctrl + – (dấu trừ): Hiển thị menu xóa ô / hàng / cột.

    Ctrl + Shift + + (dấu cộng): Hiển thị menu chèn ô / hàng / cột.

    Ctrl + K: Chèn một liên kết.

    Ctrl + 9: Ẩn hàng đã chọn trong excel.

    Ctrl + Shift + 9: Hiển thị hàng đang ẩn trong vùng lựa chọn chứa hàng đó.

    Ctrl + 0 (số 0): Ẩn cột được chọn trong excel

    Ctrl + Shift + 0 (số 0): Hiển thị cột đang ẩn trong vùng lựa chọn.

    Lưu ý: Trong Excel 2010 không có tác dụng, để hiện cột vừa bị ẩn, nhấn: Ctrl + Z.

    Ctrl + 1: Hiển thị hộp thoại Format.

    Ctrl + B (hoặc Ctrl + 2): Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng chữ đậm.

    Ctrl + I (hoặc Ctrl + 3): Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng in nghiêng.

    Ctrl + U (hoặc Ctrl + 4): Áp dụng hoặc hủy bỏ một gạch dưới.

    Ctrl + 5: Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng gạch ngang.

    Ctrl + Shift + $ (kí tự đô la): Áp dụng định dạng tiền tệ với hai chữ số thập phân.

    Ctrl + Shift + ~ (dấu ngã): Áp dụng định dạng số kiểu General.

    Ctrl + phím Shift + # (dấu thăng): Áp dụng định dạng ngày theo kiểu: ngày, tháng và năm.

    Ctrl + phím Shift + @ : Áp dụng định dạng thời gian với giờ, phút và chỉ ra AM hoặc PM.

    Ctrl + phím Shift + ^ (dấu mũ): Áp dụng định dạng số khoa học với hai chữ số thập phân.

    Phím Ctrl + A: Hiển thị cách thức nhập sau khi nhập tên của công thức.

    Ctrl + Phím Shift + A: Chèn các đối số trong công thức sau khi nhập tên của công thức.

    Ctrl + Shift + phím Enter: Nhập công thức là một công thức mảng.

    Ctrl + Shift + U: Chuyển chế độ mở rộng hoặc thu gọn thanh công thức.

    Ctrl + ‘: Chuyển chế độ hiển thị công thức trong ô thay vì giá trị.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chủ Nhà Thuốc Nên Biết Công Việc Quản Trị Nhà Thuốc Gpp?
  • Bệnh Viện Nhân Dân 115
  • Chức Năng Tổ Chức Những Điều Bạn Cần Biết
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Phòng Tổ Chức, Hành Chính
  • Cơ Cấu Tổ Chức Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Tổ Hợp Phím Tắt Ctrl Và Những Điều Bạn Cần Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Mô Tả Công Việc Nhân Viên Tổ Chức Sự Kiện
  • Soạn Khoa Học Tự Nhiên 7 Bài 28 : Thần Kinh, Giác Quan Và Sự Thích Nghi Của Cơ Thể
  • Hoàn Thiện Công Tác Tổ Chức Tiền Lương Ở Công Ty Vật Tư
  • Tổ Chuyên Môn Là Gì? Chức Năng Nhiệm Vụ Của Tổ Chuyên Môn
  • Vai Trò, Nhiệm Vụ Của Tổ Trưởng Chuyên Môn Trong Trường Tiểu Học
  • Ctrl+PgUp: Chuyển đổi giữa các tab trang tính, từ phải sang trái.

    Ctrl+Shift+&: Áp dụng viền ngoài cho các ô được chọn.

    Ctrl+Shift: Xóa viền ngoài khỏi các ô được chọn.

    Ctrl+Shift+~: Áp dụng định dạng số Chung.

    Ctrl+Shift+$: Áp dụng định dạng Tiền tệ với hai chữ số thập phân (số âm đặt trong dấu ngoặc đơn).

    Ctrl+Shift+%: Áp dụng định dạng phần trăm mà không dùng chữ số thập phân.

    Ctrl+Shift+^: Áp dụng định dạng số khoa học với hai chữ số thập phân.

    Ctrl+Shift+#: Áp dụng định dạng Ngày với ngày, tháng và năm.

    [email protected]: Áp dụng định dạng Thời gian với giờ và phút, SA hoặc CH.

    Ctrl+Shift+!: Áp dụng định dạng Số với hai chữ số thập phân, dấu tách hàng ngàn và dấu trừ (-) cho các giá trị âm.

    Ctrl+Shift+*: Chọn vùng hiện tại quanh ô hiện hoạt (vùng dữ liệu nằm giữa các hàng và cột trống).Trong PivotTable, thao tác này sẽ chọn toàn bộ báo cáo PivotTable.

    Ctrl+Shift+: : Nhập thời gian hiện tại.Ctrl+Shift+”Sao chép giá trị từ ô phía trên ô hiện hoạt vào ô đó hoặc vào Thanh công thức.

    Ctrl+Shift+: Dấu cộng (+)Hiển thị hộp thoại Chèn để chèn các ô trống.Ctrl+Dấu trừ (-)Hiển thị hộp thoại Xóa để xóa các ô được chọn.

    Ctrl+; :Nhập ngày hiện tại.Ctrl+`Chuyển đổi giữa việc hiển thị các giá trị ô và hiển thị các công thức trong trang tính.

    Ctrl+’: Sao chép công thức từ ô phía trên ô hiện hoạt vào ô đó hoặc vào Thanh công thức.

    Ctrl+1: Hiển thị hộp thoại Định dạng Ô.

    Ctrl+2: Áp dụng hoặc xóa định dạng đậm.

    Ctrl+3: Áp dụng hoặc xóa định dạng nghiêng.

    Ctrl+4: Áp dụng hoặc xóa gạch chân.

    Ctrl+5: Áp dụng hoặc xóa gạch ngang chữ.

    Ctrl+6: Chuyển đổi giữa ẩn và hiển thị các đối tượng.

    Ctrl+8: Hiển thị hoặc ẩn các biểu tượng viền ngoài.

    Ctrl+9: Ẩn các hàng được chọn.

    Ctrl+0: Ẩn các cột được chọn.

    Ctrl+Shift+A: chèn tên tham đối và dấu ngoặc đơn khi điểm chèn ở bên phải tên hàm trong một công thức.

    Ctrl+B: Áp dụng hoặc xóa định dạng đậm.

    Ctrl+C: Sao chép các ô được chọn.

    Ctrl+D: Dùng lệnh Điền để sao chép nội dung và định dạng của ô trên cùng của một phạm vi đã chọn vào các ô bên dưới.

    Ctrl+E: Thêm các giá trị khác vào cột hiện hoạt bằng cách dùng dữ liệu xung quanh cột đó.

    Ctrl+F: Hiển thị hộp thoại Tìm và Thay thế với tab Tìm được chọn.Nhấn Shift+F5 cũng hiển thị tab này, trong khi nhấn Shift+F4 sẽ lặp lại hành động Tìm cuối cùng.Nhấn Ctrl+Shift+F sẽ mở hộp thoại Định dạng Ô với tab Phông chữ được chọn.

    Ctrl+G: Hiển thị hộp thoại Đến.F5 cũng hiển thị hộp thoại này.Ctrl+H Hiển thị hộp thoại Tìm và Thay thế với tab Thay thế được chọn.

    Ctrl+I: Áp dụng hoặc xóa định dạng nghiêng.

    Ctrl+K: Hiển thị hộp thoại Chèn Siêu kết nối cho các siêu kết nối mới hoặc hộp thoại Sửa Siêu kết nối cho các siêu kết nối hiện tại được chọn.

    Ctrl+L: Hiển thị hộp thoại Tạo Bảng

    Ctrl+N: Tạo một sổ làm việc trống mới.

    Ctrl+O: Hiển thị hộp thoại Mở để mở hoặc tìm một tệp.Nhấn Ctrl+Shift+O sẽ chọn tất cả các ô có chứa chú thích

    Ctrl+P: Hiển thị tab In trong Dạng xem Backstage của Microsoft Office.Nhấn Ctrl+Shift+P sẽ mở hộp thoại Định dạng Ô với tab Phông chữ được chọn.

    Ctrl+Q: Hiển thị các tùy chọn Phân tích Nhanh cho dữ liệu của bạn khi bạn chọn các ô chứa dữ liệu đó.

    Ctrl+R: Dùng lệnh Điền bên Phải để sao chép nội dung và định dạng của ô ngoài cùng bên trái của một phạm vi được chọn vào các ô bên phải.

    Ctrl+S: Lưu tệp hiện hoạt với tên, vị trí và định dạng tệp hiện tại của nó.Ctrl+THiển thị hộp thoại Tạo Bảng.

    Ctrl+U: Áp dụng hoặc xóa gạch chân.Nhấn Ctrl+Shift+U sẽ chuyển đổi giữa chế độ bung rộng và thu gọn thanh công thức.

    Ctrl+V: Chèn nội dung của Bảng tạm tại điểm chèn và thay thế bất kỳ vùng chọn nào. Chỉ khả dụng sau khi bạn cắt hoặc sao chép một đối tượng, văn bản hoặc nội dung ô.Nhấn Ctrl+Alt+V sẽ hiển thị hộp thoại Dán Đặc biệt. Chỉ khả dụng sau khi bạn cắt hoặc sao chép một đối tượng, văn bản hoặc nội dung ô trên một trang tính hoặc một chương trình khác.

    Ctrl+W: Đóng cửa sổ của sổ làm việc được chọn

    Ctrl+X: Cắt các ô được chọn.

    Ctrl+Y: Lặp lại lệnh hoặc hành động cuối cùng nếu có thể.

    Ctrl+Z: Dùng lệnh Hoàn tác để đảo ngược lệnh cuối cùng hoặc xóa mục cuối cùng mà bạn đã nhập.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Báo Cáo Thực Tập Về Cơ Cấu Tổ Chức, Nhiệm Vụ Về Hoạt Động Của Tổ Chức Hành Nghề Công Chứng
  • Hướng Dẫn Quy Định Về Nhân Sự Tổ Chuyên Gia Và Tổ Thẩm Định Trong Đấu Thầu ?
  • Điều Kiện Tham Gia, Trách Nhiệm, Nhiệm Vụ Của Tổ Chuyên Gia Đấu Thầu
  • Điều Kiện Làm Thành Viên Tổ Chuyên Gia, Tổ Thẩm Định Thầu Trong Đấu Thầu
  • Quy Định Về Tổ Chuyên Gia Và Tổ Thẩm Định Trong Đấu Thầu
  • Những Điều Bạn Cần Phải Biết Về Tổ Hợp Phím Tắt Ctrl

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Tổ Hợp Phím Tắt Hữu Dụng Trên Bàn Phím Máy Tính
  • Trách Nhiệm Của Nhà Thuốc Là Gì?
  • Báo Cáo Môn Thực Tập Thực Tế Tại Nhà Thuốc Thiên Ân
  • Báo Cáo Thực Tập Thực Tế Tại Nhà Thuốc Phước Lộc
  • Quy Định Về Tổ Chức, Quản Lý Và Hoạt Động Của Chuỗi Nhà Thuốc Gpp (Tt 03
  • Ctrl+PgDn: Chuyển đổi giữa các tab trang tính, từ trái sang phải.

    Ctrl+PgUp: Chuyển đổi giữa các tab trang tính, từ phải sang trái.

    Ctrl+Shift+&: Áp dụng viền ngoài cho các ô được chọn.

    Ctrl+Shift: Xóa viền ngoài khỏi các ô được chọn.

    Ctrl+Shift+~: Áp dụng định dạng số Chung.

    Ctrl+Shift+$: Áp dụng định dạng Tiền tệ với hai chữ số thập phân (số âm đặt trong dấu ngoặc đơn).

    Ctrl+Shift+%: Áp dụng định dạng phần trăm mà không dùng chữ số thập phân.

    Ctrl+Shift+^: Áp dụng định dạng số khoa học với hai chữ số thập phân.

    Ctrl+Shift+#: Áp dụng định dạng Ngày với ngày, tháng và năm.

    [email protected]: Áp dụng định dạng Thời gian với giờ và phút, SA hoặc CH.

    Ctrl+Shift+!: Áp dụng định dạng Số với hai chữ số thập phân, dấu tách hàng ngàn và dấu trừ (-) cho các giá trị âm.

    Ctrl+Shift+*: Chọn vùng hiện tại quanh ô hiện hoạt (vùng dữ liệu nằm giữa các hàng và cột trống).Trong PivotTable, thao tác này sẽ chọn toàn bộ báo cáo PivotTable.

    Ctrl+Shift+: : Nhập thời gian hiện tại.Ctrl+Shift+”Sao chép giá trị từ ô phía trên ô hiện hoạt vào ô đó hoặc vào Thanh công thức.

    Ctrl+Shift+: Dấu cộng (+)Hiển thị hộp thoại Chèn để chèn các ô trống.Ctrl+Dấu trừ (-)Hiển thị hộp thoại Xóa để xóa các ô được chọn.

    Ctrl+; :Nhập ngày hiện tại.Ctrl+`Chuyển đổi giữa việc hiển thị các giá trị ô và hiển thị các công thức trong trang tính.

    Ctrl+’: Sao chép công thức từ ô phía trên ô hiện hoạt vào ô đó hoặc vào Thanh công thức.

    Ctrl+1: Hiển thị hộp thoại Định dạng Ô.

    Ctrl+2: Áp dụng hoặc xóa định dạng đậm.

    Ctrl+3: Áp dụng hoặc xóa định dạng nghiêng.

    Ctrl+4: Áp dụng hoặc xóa gạch chân.

    Ctrl+5: Áp dụng hoặc xóa gạch ngang chữ.

    Ctrl+6: Chuyển đổi giữa ẩn và hiển thị các đối tượng.

    Ctrl+8: Hiển thị hoặc ẩn các biểu tượng viền ngoài.

    Ctrl+9: Ẩn các hàng được chọn.

    Ctrl+0: Ẩn các cột được chọn.

    Ctrl+A: Chọn toàn bộ trang tính.Nếu trang tính có chứa dữ liệu, nhấn Ctrl+A sẽ chọn vùng hiện thời. Nhấn Ctrl+A lần thứ hai sẽ chọn toàn bộ trang tính.Khi điểm chèn ở bên phải của tên hàm trong một công thức, hiển thị hộp thoại Đối số của Hàm.

    Ctrl+Shift+A: chèn tên tham đối và dấu ngoặc đơn khi điểm chèn ở bên phải tên hàm trong một công thức.

    Ctrl+B: Áp dụng hoặc xóa định dạng đậm.

    Ctrl+C: Sao chép các ô được chọn.

    Ctrl+D: Dùng lệnh Điền để sao chép nội dung và định dạng của ô trên cùng của một phạm vi đã chọn vào các ô bên dưới.

    Ctrl+E: Thêm các giá trị khác vào cột hiện hoạt bằng cách dùng dữ liệu xung quanh cột đó.

    Ctrl+F: Hiển thị hộp thoại Tìm và Thay thế với tab Tìm được chọn.Nhấn Shift+F5 cũng hiển thị tab này, trong khi nhấn Shift+F4 sẽ lặp lại hành động Tìm cuối cùng.Nhấn Ctrl+Shift+F sẽ mở hộp thoại Định dạng Ô với tab Phông chữ được chọn.

    Ctrl+G: Hiển thị hộp thoại Đến.F5 cũng hiển thị hộp thoại này.Ctrl+HHiển thị hộp thoại Tìm và Thay thế với tab Thay thế được chọn.

    Ctrl+I: Áp dụng hoặc xóa định dạng nghiêng.

    Ctrl+K: Hiển thị hộp thoại Chèn Siêu kết nối cho các siêu kết nối mới hoặc hộp thoại Sửa Siêu kết nối cho các siêu kết nối hiện tại được chọn.

    Ctrl+L: Hiển thị hộp thoại Tạo Bảng.

    Ctrl+N: Tạo một sổ làm việc trống mới.

    Ctrl+O: Hiển thị hộp thoại Mở để mở hoặc tìm một tệp.Nhấn Ctrl+Shift+O sẽ chọn tất cả các ô có chứa chú thích.

    Ctrl+P: Hiển thị tab In trong Dạng xem Backstage của Microsoft Office.Nhấn Ctrl+Shift+P sẽ mở hộp thoại Định dạng Ô với tab Phông chữ được chọn.

    Ctrl+Q: Hiển thị các tùy chọn Phân tích Nhanh cho dữ liệu của bạn khi bạn chọn các ô chứa dữ liệu đó.

    Ctrl+R: Dùng lệnh Điền bên Phải để sao chép nội dung và định dạng của ô ngoài cùng bên trái của một phạm vi được chọn vào các ô bên phải.

    Ctrl+S: Lưu tệp hiện hoạt với tên, vị trí và định dạng tệp hiện tại của nó.Ctrl+THiển thị hộp thoại Tạo Bảng.

    Ctrl+U: Áp dụng hoặc xóa gạch chân.Nhấn Ctrl+Shift+U sẽ chuyển đổi giữa chế độ bung rộng và thu gọn thanh công thức.

    Ctrl+V: Chèn nội dung của Bảng tạm tại điểm chèn và thay thế bất kỳ vùng chọn nào. Chỉ khả dụng sau khi bạn cắt hoặc sao chép một đối tượng, văn bản hoặc nội dung ô.Nhấn Ctrl+Alt+V sẽ hiển thị hộp thoại Dán Đặc biệt. Chỉ khả dụng sau khi bạn cắt hoặc sao chép một đối tượng, văn bản hoặc nội dung ô trên một trang tính hoặc một chương trình khác.

    Ctrl+W: Đóng cửa sổ của sổ làm việc được chọn.

    Ctrl+X: Cắt các ô được chọn.

    Ctrl+Y: Lặp lại lệnh hoặc hành động cuối cùng nếu có thể.

    Ctrl+Z: Dùng lệnh Hoàn tác để đảo ngược lệnh cuối cùng hoặc xóa mục cuối cùng mà bạn đã nhập.

    Trung Tâm Tin Học – ĐH Khoa Học Tự Nhiên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Cơ Cấu Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ban Tổ Chức Huyện Ủy
  • Ban Tổ Chức Huyện Ủy
  • Trang Điện Tử Huyện Ủy Thăng Bình
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ban Tuyên Giáo Huyện Ủy
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Ban Tổ Chức
  • Tìm Hiểu Chức Năng Của Các Tổ Hợp Phím Trên Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Tổ Trưởng Sản Xuất
  • Nhiệm Vụ Của Tổ Trưởng Sản Xuất
  • Công Việc Của Tổ Trưởng Sản Xuất
  • Tổ Trưởng Sản Xuất Là Gì? Bản Mô Tả Công Việc Tổ Trưởng Sản Xuất
  • Quy Trình Làm Việc Của Tổ Trưởng Chuyền May Và Những Điều Cần Biết
  • Alt (hoặc F10) : Chọn mục đầu tiên trên thanh Menu.

    Alt + phím mũi tên lên (hoặc xuống) : Chọn mục đầu tiên trên thanh Menu, mở Menu của mục đó và đánh dấu mục đầu tiên.

    Alt + chữ cái có gạch chân : Mở mục tương ứng với chữ cái đó trên thanh Menu. Ký tự có gạch chân : Mở Menu con của Menu hiện hành.

    Alt + Enter : Hiển thị hộp thoại Properties.

    Alt + F4 : Đóng chương trình đang hoạt động.

    Ctrl + F4 : Đóng cửa sổ tài liệu đang soạn thảo (trong một ứng dụng).

    Ctrl + F6 : Mở cửa sổ tài liệu bên cạnh khi bạn có hai hay nhiều file mở cùng lúc.

    Alt + SpaceBar : Mở Menu điều khiển (Control Menu ở góc trái trên cửa sổ) của chương trình hoặc cửa sổ hiện hành.

    Alt + – : Mở Menu điều khiển của chương trình hoặc cửa sổ hiện hành.

    Alt + Tab : Chuyển đổi giữa các chương trình đang chạy trong Windows.

    Alt + Shift + Tab : Chuyển đổi (theo chiều ngược lại) giữa các chương trình đang chạy.

    Alt + ESC : Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở.

    Alt + Shift + ESC : Chuyển đổi (theo chiều ngược lại) giữa các chương trình và folder đang mở.

    Ctrl + Alt + Del : Hiện hộp thoại Close Program dùng để đóng một chương trình đang bị treo.

    Ctrl + C : Chép mục đang đánh dấu vào Clipboard.

    Ctrl + X : Cắt mục đang đánh dấu vào Clipboard.

    Ctrl + V : Dán một mục từ Clipboard đến vị trí hiện tại.

    Ctrl + Z : Khôi phục lại một thao tác vừa thực hiện.

    Enter : Chọn mục đã được đánh dấu.

    ESC : Hủy một thao tác.

    F1 : Mở phần trợ giúp của chương trình.

    F2 : Đổi tên file hay folder được đánh dấu.

    F3 : Mở công cụ Find All Files.

    F5 : Cập nhật (Refresh) lại nội dung một cửa sổ hay folder.

    Home : Trở về đầu một tài liệu hay danh sách.

    End : Chuyển đến cuối tài liệu hay danh sách.

    Phím mũi tên lên/xuống : Di chuyển lên/xuống trong một tài liệu hay danh sách.

    Page Up/Page Down : Di chuyển lên/ xuống từng trang tài liệu hay danh sách.

    Shift + mũi tên lên/xuống : Chọn dòng trước đó/tiếp theo trong tài liệu hay danh sách.

    Print Screen : Sao ảnh chụp toàn bộ màn hình vào Clipboard.

    Alt + Print Screen : Sao ảnh chụp cửa sồ hay folder hiện hành vào Clipboard.

    Shift + F10 : Hiển thị Menu ngữ cảnh (Menu khi bấm phím phải chuột) của một mục được chọn.

    II. Desktop, Explorer và My Computer

    Alt + Enter : Hiển thị hộp thoại Properties của một mục.

    Backspace : Mở folder cha (mẹ) của folder hiện hành.

    Ctrl + A : Chọn toàn bộ các mục trong danh sách.

    Ctrl + Enter : Mở nội dung của một folder đã đánh dấu ngược với cách mở quy định (thay đổi vtrong View/Options…/Folder).

    Alt + * : Mở rộng tất cả các nhánh nằm dưới folder hiện hành trong khu bên trái của Explorer.

    Phím mũi tên trái (hoặc dấu trừ) : Làm biến mất nhánh hiện hành trong Explorer nếu nó đang mở rộng.

    Phím mũi tên phải (hoặc dấu cộng) : Mở rộng nhánh hiện hành trong Explorer.

    Ctrl + ESC : Mở Menu START.

    Ctrl + ESC + Chữ cái : Mở Menu START và chọn mục bắt đầu bằng chữ cái đó (phần trên của Menu) hoặc được đánh dấu bằng chữ cái được gạch dưới (phần dưới của Menu).

    Ctrl + Shift + Enter : Mở folder My Computer đã được đánh dấu trong hai cửa sổ Explorer.

    Delete : Xóa một mục và chuyển nó đến Recycle Bin.

    Shift + Delete : Xóa hoàn toàn (không thể khôi phục) một mục không qua Recycle Bin.

    Các ký tự đầu : Nhảy đến file hoặc folder bắt đầu bằng ký tự đó.

    Tab : Chuyển đổi giữa các Icon và folder (trên Desktop), chuyển đổi giữa các cửa sổ folder, contents và danh sách thanh công cụ (trong Explorer), chuyển đổi giữa cửa sổ contents và danh sách công cụ (trong My Computer).

    III. Các hộp thoại

    Backspace : Mở folder cha (mẹ) của folde hiện hành.

    Ctrl + Tab : Chuyển đổi giữa các Tab trong hộp thoại có nhiều bảng.

    Ctrl + Shift + Tab : Chuyển đổi (theo chiều ngược lại) giữa các Tab trong hộp thoại có nhiều bảng.

    Del : Xóa một mục và chuyển nó đến Recycle Bin.

    Phím mũi tên lên/xuống : Di chuyển lên/xuống trong một danh sách.

    F4 : Mở một hộp danh sách, ví dụ “Look in” hay “Save in” ở ngay trên đầu hộp thoại “Open” hay “Save as”.

    F5 : Cập nhật (Refresh) nội dung của hộp thoại.

    Tab : Di chuyển giữa các lựa chọn.

    Shift + Tab : Di chuyển (theo chiều ngưọc lại) giữa các lựa chọn.

    SpaceBar : Bật/tắt chọn một ô kiểm (Checkbox) được đánh dấu.

    IV. Windows

    Windows1 : Mở Menu START.

    Windows2 : Hiển thị Menu ngữ cảnh (Menu khi bấm phím phải chuột) của một mục được chọn.

    Windows1 + Tab : Chuyển đổi giữa các cửa sổ đang mỡ trên Taskbar.

    Windows1 + Pause : Mở hộp thoại System Properties.

    Windows1 + E : Mở Explorer.

    Windows1 + M : Thu nhỏ các cửa sổ đang mở.

    Windows1 + Shift + M : Khôi phục các cửa sổ đã được thu nhỏ.

    Windows1 + R : Mở hộp thoại Run.

    Ctrl + Windows1 + F : Mở hộp thoại “Find: Computer”.

    F1 : Bật menu Help.

    Shift + F1 : Biến con trỏ thành mịi tên hình dấu hỏi đĩ bật Help chi tiết.

    F2 : Di chuyển văn bản hay đồ hoạ.

    Shift + F2 : Copy văn bản (=Ctrl + C).

    Ctrl + F2 : Bật Print Preview (trong menu File).

    Alt+Shift+F2 : Save văn bản (trong menu File hoỉc bằng Ctrl+S).

    Ctrl+Alt+F2 : Lệnh Open (trong menu File hoặc bằng Ctrl+O).

    F3 : Chèn chữ tắt được tạo trong AUTOTEXT.

    Shift+F3 : Đổi chữ thường thành chữ in HOA.

    Alt+F3 : Tạo từ viết tắt trong Autotext.

    F4 : Lặp lại thao tác cuối cùng gần nhất.

    Ctrl+F4 : Đóng văn bản đang mở.

    Alt+F4 : Đóng MS Word (áp dụng cho cả các ứng dơng khác).

    F5 : Lệnh GoTo/Find/Replace (trong menu Edit).

    Ctrl+F5 : Thu nhỏ lại kích thước vùng văn bản mặc định bị thu nhỏ.

    Alt+F5 : Thu nhỏ lại kích cì vùng làm việc mặc định chương trình.

    Ctrl+F6 : Chuyển sang văn bản kế tiếp (trong trường hợp mở nhiều văn bản).

    Ctrl+Shift+F6 : Chuyển sang văn bản trước đó.

    F7 : Lệnh Spelling_kiểm lỗi (trong menu Tool).

    Shift+F7 : Lệnh Thesaurus_từ điển đồng nghĩa (trong menu Tool/Language).

    Ctrl+Shift+F7 : Cập nhật thông tin nối kết trong một văn bản nguồn Word.

    F8 : Mở rộng vùng đã chọn (đã bôi đen).

    Alt+F8 : Chạy một macro.

    F9 : Cập nhật trường đang chọn.

    Shift+F9 : Chuyển đổi qua lại giữa việc xem mã trường và xem kết quả trường.

    Shift+F10 : Giống như chức năng nĩt chuột phải.

    Ctrl+F10 : Phục hồi cửa sổ văn bản bị thu nhỏ (ngược với lệnh Ctrl+F5).

    Ctrl+Shift+F10 : Phục hồi lại cửa sổ chương trình bị thu nhỏ (ngược Alt+F5).

    F11 : Đi tới trường kế tiếp (nếu trong văn bản có nhiều trường).

    Shift+F11 : Đi tới trường trước đó.

    Alt+F11 : Bật mã Visual Basic (xem mã nguồn của macro).

    F12 : Lệnh Save As (trong menu File).

    Shift+F12 : Lệnh Save.

    Ctrl+F12 : Lệnh Open.

    Ctrl+Shift+F12 : Lệnh Print (trong menu File).

    *Mở menu Start: Nhấn phím Windows

    – Truy cập Taskbar với nút đầu tiên được chọn: Windows + Tab

    – Mở hộp thoại System Properties: Windows + Pause

    – Mở Windows Explorer: Windows + E

    – Thu nhỏ / phục hồi các cửa sổ: Windows + D

    – Thu nhỏ tất cả các cửa sổ đang mở: Windows + M

    – Hủy bỏ việc thu nhỏ các cửa sổ đang mở: Shift + Windows + M

    – Mở hộp thoại Run: Windows + R

    – Mở Find: All files: Windows + F

    – Mở Find: Computer: Ctrl + Windows + F

    Làm việc với Desktop, My Computer và Explorer

    – Mở phần trợ giúp chung: F1

    – Đổi tên thư mục được chọn: F2

    – Mở hộp thoại tìm file trong thư mục hiện hành: F3

    – Cập nhật lại nội dung cửa sổ My Computer và Explorer: F5

    – Xóa mục được chọn và đưa vào Recycle Bin: Del (Delete)

    – Xóa hẳn mục được chọn, không đưa vào Recycle Bin: Shift + Del (Shift + Delete)

    – Hiển thị menu ngữ cảnh của mục được chọn: Shift + F10

    – Hiển thị hộp thoại Properties của mục được chọn: Alt + Enter

    – Mở menu Start: Ctrl + Esc

    – Chọn một mục từ menu Start: Ctrl + Esc, Ký tự đầu tiên (Nếu là phần trên của menu) hoặc Ký tự gạch chân (Nếu ở phần dưới của menu) thuộc tên mục được chọn.

    – Đóng một chương trình đang bị treo: Ctrl + Alt + Del, Enter

    Làm việc với Windows Explorer

    – Mở hộp thoại Go to Folder: Ctrl + G hoặc F4

    – Di chuyển qua lại giữa hai khung và hộp danh sách folder của cửa sổ Explorer: F6

    – Mở folder cha của folder hiện hành: Backspace

    – Chuyển đến file hoặc folder: Ký tự đầu của tên file hoặc folder tương ứng

    – Mở rộng tất cả các nhánh nằm dưới folder hiện hành: Alt + + ( + nằm ở bàn

    – Thu gọn tất cả các nhánh nằm dưới folder hiện hành: Alt + – (dấu – nằm ở bàn

    Làm việc với cửa sổ

    – Chuyển đổi giữa các cửa sổ tài liệu: Ctrl + F6

    – Chuyển đổi giữa các cửa sổ tài liệu (theo chiều ngược lại): Ctrl + Shift + F6

    – Thu nhỏ cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F9

    – Phóng lớn cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F10

    – Thu nhỏ tất cả các cửa sổ: Ctrl + Esc, Alt + M

    – Thay đổi kích thước cửa sổ: Ctrl + F8, Phím mũi tên, Enter

    – Phục hồi kích thước cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F5

    – Đóng cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + W

    – Di chuyển cửa sổ: Ctrl + F7, Phím mũi tên, Enter

    – Sao chép cửa sổ hiện hành vào vùng đệm: Alt + Print Screen

    – Chép toàn bộ màn hình vào vùng đệm: Print Screen

    – Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở: Alt + Tab

    – Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở (theo chiều ngược lại): Alt + Shift + Tab

    – Chuyển đổi giữa các chương trình đang chạy: Alt + Esc

    – Chuyển đổi giữa các chương trình đang chạy (theo chiều ngược lại): Alt + Shoft + Esc

    – Mở menu điều khiển của chương trình hoặc folder cửa sổ hiện hành: Alt + SpaceBar

    – Mở menu điều khiển của tài liệu hiện hành trong một chương trình: Alt + –

    – Đóng chương trình đang hoạt động: Alt + F4

    Làm việc với hộp thoại

    – Mở folder cha của folder hiện hành một mức trong hộp thoại Open hay Save As: BackSpace

    – Mở hộp danh sách, ví dụ hộp Look In hay Save In trong hộp thoại Open hay Save As (nếu có nhiều hộp danh sách, trước tiên phải chọn hộp thích hợp): F4

    – Cập nhật lại nội dung hộp thoại Open hay Save As: F5

    – Di chuyển giữa các lựa chọn: Tab

    – Di chuyển giữa các lựa chọn (theo chiều ngược lại): Shift + Tab

    – Di chuyển giữa các thẻ (tab) trong hộp thoại có nhiều thẻ, chẳng hạn hộp thoại Display Properties của Control Panel (Settings / Control Panel): Ctrl + Tab

    – Di chuyển giữa các thẻ theo chiều ngược lại: Ctrl + Shift + Tab

    – Di chuyển trong một danh sách: Phím mũi tên

    – Chọn hoặc bỏ một ô kiểm (check box) đã được đánh dấu: SpaceBar

    – Chuyển đến một mục trong hộp danh sách thả xuống: Ký tự đầu tiên của tên mục

    – Chọn một mục; chọn hay bỏ chọn một ô kiểm: Alt + Ký tự gạch dưới thuộc tên mục hoặc tên ô kiểm

    – Mở hộp danh sách thả xuống đang được chọn: Alt + â

    – Đóng hộp danh sách thả xuống đang được chọn: Esc

    – Hủy bỏ lệnh đóng hộp thoại: Esc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Việc Cần Làm Của Tổ Trưởng Chuyên Môn Ở Trường Tiểu Học
  • Vai Trò, Nhiệm Vụ Của Tổ Trưởng Chuyên Môn Trong Trường Tiểu Học
  • Tổ Chuyên Môn Là Gì? Chức Năng Nhiệm Vụ Của Tổ Chuyên Môn
  • Hoàn Thiện Công Tác Tổ Chức Tiền Lương Ở Công Ty Vật Tư
  • Soạn Khoa Học Tự Nhiên 7 Bài 28 : Thần Kinh, Giác Quan Và Sự Thích Nghi Của Cơ Thể
  • Xin Bảng Hướng Dẫn Chức Năng Của Các Tổ Hợp Phím Trên Máy Tính ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thế Nào Khi Gõ Chữ Lại Ra Số Trên Bàn Phím Laptop?
  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Không Gõ Được Số Trên Bàn Phím Laptop
  • Lỗi Bàn Phím Không Gõ Được Số
  • Bật/tắt Numlock Khi Khởi Động, Khắc Phục Lỗi Không Đánh Được Bàn Phím
  • Xử Lý Lỗi Không Đánh Được Số Trên Bàn Phím Laptop Bằng Cách Nào?
  • – Mở menu Start: Nhấn phím Windows – Truy cập Taskbar với nút đầu tiên được chọn: Windows + Tab – Mở hộp thoại System Properties: Windows + Pause – Mở Windows Explorer: Windows + E – Thu nhỏ / phục hồi các cửa sổ: Windows + D – Thu nhỏ tất cả các cửa sổ đang mở: Windows + M – Hủy bỏ việc thu nhỏ các cửa sổ đang mở: Shift + Windows + M – Mở hộp thoại Run: Windows + R – Mở Find: All files: Windows + F – Mở Find: Computer: Ctrl + Windows + F Làm việc với Desktop, My Computer và Explorer – Mở phần trợ giúp chung: F1 – Đổi tên thư mục được chọn: F2 – Mở hộp thoại tìm file trong thư mục hiện hành: F3 – Cập nhật lại nội dung cửa sổ My Computer và Explorer: F5 – Xóa mục được chọn và đưa vào Recycle Bin: Del (Delete) – Xóa hẳn mục được chọn, không đưa vào Recycle Bin: Shift + Del (Shift + Delete) – Hiển thị menu ngữ cảnh của mục được chọn: Shift + F10 – Hiển thị hộp thoại Properties của mục được chọn: Alt + Enter – Mở menu Start: Ctrl + Esc – Chọn một mục từ menu Start: Ctrl + Esc, Ký tự đầu tiên (Nếu là phần trên của menu) hoặc Ký tự gạch chân (Nếu ở phần dưới của menu) thuộc tên mục được chọn. – Đóng một chương trình đang bị treo: Ctrl + Alt + Del, Enter Làm việc với Windows Explorer – Mở hộp thoại Go to Folder: Ctrl + G hoặc F4 – Di chuyển qua lại giữa hai khung và hộp danh sách folder của cửa sổ Explorer: F6 – Mở folder cha của folder hiện hành: Backspace – Chuyển đến file hoặc folder: Ký tự đầu của tên file hoặc folder tương ứng – Mở rộng tất cả các nhánh nằm dưới folder hiện hành: Alt + + ( + nằm ở bàn phím số) – Thu gọn tất cả các nhánh nằm dưới folder hiện hành: Alt + – (dấu – nằm ở bàn phím số) Làm việc với cửa sổ – Chuyển đổi giữa các cửa sổ tài liệu: Ctrl + F6 – Chuyển đổi giữa các cửa sổ tài liệu (theo chiều ngược lại): Ctrl + Shift + F6 – Thu nhỏ cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F9 – Phóng lớn cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F10 – Thu nhỏ tất cả các cửa sổ: Ctrl + Esc, Alt + M – Thay đổi kích thước cửa sổ: Ctrl + F8, Phím mũi tên, Enter – Phục hồi kích thước cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F5 – Đóng cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + W – Di chuyển cửa sổ: Ctrl + F7, Phím mũi tên, Enter – Sao chép cửa sổ hiện hành vào vùng đệm: Alt + Print Screen – Chép toàn bộ màn hình vào vùng đệm: Print Screen – Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở: Alt + Tab – Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở (theo chiều ngược lại): Alt + Shift + Tab – Chuyển đổi giữa các chương trình đang chạy: Alt + Esc – Chuyển đổi giữa các chương trình đang chạy (theo chiều ngược lại): Alt + Shoft + Esc – Mở menu điều khiển của chương trình hoặc folder cửa sổ hiện hành: Alt + SpaceBar – Mở menu điều khiển của tài liệu hiện hành trong một chương trình: Alt + – – Đóng chương trình đang hoạt động: Alt + F4 Làm việc với hộp thoại – Mở folder cha của folder hiện hành một mức trong hộp thoại Open hay Save As: BackSpace – Mở hộp danh sách, ví dụ hộp Look In hay Save In trong hộp thoại Open hay Save As (nếu có nhiều hộp danh sách, trước tiên phải chọn hộp thích hợp): F4 – Cập nhật lại nội dung hộp thoại Open hay Save As: F5 – Di chuyển giữa các lựa chọn: Tab – Di chuyển giữa các lựa chọn (theo chiều ngược lại): Shift + Tab – Di chuyển giữa các thẻ (tab) trong hộp thoại có nhiều thẻ, chẳng hạn hộp thoại Display Properties của Control Panel (Settings / Control Panel): Ctrl + Tab – Di chuyển giữa các thẻ theo chiều ngược lại: Ctrl + Shift + Tab – Di chuyển trong một danh sách: Phím mũi tên – Chọn hoặc bỏ một ô kiểm (check box) đã được đánh dấu: SpaceBar – Chuyển đến một mục trong hộp danh sách thả xuống: Ký tự đầu tiên của tên mục – Chọn một mục; chọn hay bỏ chọn một ô kiểm: Alt + Ký tự gạch dưới thuộc tên mục hoặc tên ô kiểm – Mở hộp danh sách thả xuống đang được chọn: Alt + â – Đóng hộp danh sách thả xuống đang được chọn: Esc – Hủy bỏ lệnh đóng hộp thoại: Esc và thêm 10 tổ hợp phím tắt cần phải biết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bật/tắt Phím Chức Năng F1, F2, F3,… Trên Laptop Trong 5 Giây
  • Phím Fn Trên Laptop Là Gì? Cách Sử Dụng, Bật Tắt Phím Fn Cho Người Mới
  • Hướng Dẫn Cách Tắt Phím Fn 2022
  • Cách Tắt Phím Fn Trên Laptop Lenovo
  • Fn Và Các Phím Chức Năng Trên Laptop. Cách Sử Dụng Phím “fn”
  • Các Tổ Hợp Phím Và Phím Tắt Thường Dùng Trong Windows

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 10 Phím Tắt Thông Dụng Nhất Trên Pc, Ai Cũng Nên Biết
  • Tổng Hợp Chi Tiết Phím Tắt Các Lệnh Quen Thuộc Trên Windows
  • Tất Tần Tật Các Phím Tắt Trên Máy Tính Ít Người Biết Đến
  • Có Bao Nhiêu Phím Trên Bàn Phím Máy Tính?
  • Chiều Cao Của Bàn Phím Trên Màn Hình Của Ipad Là Bao Nhiêu?
  • 1. Lợi ích khi sử dụng các tổ hợp phím và phím tắt

    Giúp người dùng sử dụng máy tính hiệu quả hơn thông qua việc kết hợp các phím với nhau.

    2. Các tổ hợp phím và phím tắt thường dùng trong Windows

    Trong các thao tác chung:

    Ctrl + Z: Hoàn tác thao tác đã làm trước đó.

    Ctrl + các phím điều hướng (trái/phải/lên/xuống): Chọn nhiều tập tin/thư mục rời rạc.

    Ctrl + Shift + các phím điều hướng (trái/phải/lên/xuống): Chọn nhiều tập tin/thư mục liên tiếp.

    Ctrl + Shift + dùng chuột kéo đi: Tạo shortcut cho tập tin/thư mục đã chọn.

    Alt + Tab: Chuyển đổi qua lại giữa các chương trình đang chạy.

    Ctrl + Esc: Mở Start Menu (thay thế trong trường hợp phím Windows bị lỗi).

    – Giữ phím Shift khi vừa cho đĩa vào ổ đĩa quang: Giúp tính năng “autorun” của đĩa CD/DVD không tự động kích hoạt.

    Tab: Di chuyển giữa các thành phần trên cửa sổ.

    Enter: Xác nhận dữ liệu đã nhập thay cho các nút của chương trình, như OK,…

    F1: Mở nhanh phần trợ giúp của một phần mềm.

    F2: Đổi tên cho tập tin/thư mục.

    F3: Mở tính năng tìm kiếm tập tin/thư mục trong My Computer.

    F4: Mở danh sách địa chỉ trong mục Address của My Computer.

    F5: Làm tươi (Refresh) các biểu tượng trên màn hình.

    – Nhấn giữ phím Shift bên phải trong 5 giây: Tắt/mở Filter Keys.

    Trong các tính năng hệ thống:

    Alt trái + Shift trái + Print Screen: Tắt/mở High Contrast.

    – Nhấn phím Shift 5 lần: Tắt/mở Sticky Keys.

    Windows + D: Ẩn/hiện các ứng dụng đang mở.

    Windows b F: Tìm kiếm chung.

    Các thao tác với phím Windows:

    Windows + Ctrl + F: Mở cửa sổ tìm kiếm nhanh dữ liệu trong This PC/My Computer.

    Windows + L: Ra màn hình khóa.

    Alt + F: Hiện danh sách các thao tác nhanh như Info, Save, Open… từ cửa sổ hiện tại.

    Ctrl + W: Mở nhanh cửa sổ mới.

    Trong các trình soạn thảo:

    Ctrl + phím di chuyển lên: Đưa con trỏ chuột đến đầu đoạn văn trước đó.

    Ctrl + phím di chuyển xuống: Đưa con trỏ chuột đến đầu của đoạn văn kế tiếp.

    Ctrl + phím di chuyển sang trái: Đưa con trỏ chuột tới chữ đầu tiên của từ đang đứng trước đó.

    Ctrl + phím di chuyển sang phải: Đưa con trỏ chuột tới đầu của từ đang đứng sau.

    Ctrl + F4: Đóng cửa số hiện hành của trong trình duyệt web.

    Ctrl + F5: Tải lại trang web nhưng xóa bỏ dữ liệu cũ đang có trong bộ nhớ cache.

    Ctrl + E: Di chuyển đến thanh tìm kiếm của trình duyệt.

    Ctrl + H: Mở nhanh lịch sử duyệt web.

    Trong các trình duyệt web:

    Ctrl + F: Tìm kiếm dữ liệu cần trên website đang mở.

    Ctrl + L: Hiển thị hộp thoại nhập địa chỉ trang web cần truy cập.

    Ctrl + N: Mở cửa sổ trình duyệt web mới.

    Ctrl + R:Tải lại trang web (tương tự khi nhấn F5).

    Hỏi Đáp Thế Giới Di Động ​

    Các bạn tham khảo sản phẩm Laptop đang kinh doanh tại Thế Giới Di Động:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Phím Chụp Màn Hình Trên Laptop Lenovo Đơn Giản
  • Tạo Đèn Ảo Scroll Lock, Caps Lock, Num Lock Trên Windows 10
  • Những Phím Bấm Ít Được Sử Dụng Nhất Trên Máy Tính
  • Cách Chỉnh Đèn Bàn Phím Cơ Chi Tiết
  • Cách Vô Hiệu Hóa 1 Phím Trên Bàn Phím Bằng Simple Disable Key
  • Các Tổ Hợp Phím Tắt Hữu Dụng Trên Bàn Phím Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Trách Nhiệm Của Nhà Thuốc Là Gì?
  • Báo Cáo Môn Thực Tập Thực Tế Tại Nhà Thuốc Thiên Ân
  • Báo Cáo Thực Tập Thực Tế Tại Nhà Thuốc Phước Lộc
  • Quy Định Về Tổ Chức, Quản Lý Và Hoạt Động Của Chuỗi Nhà Thuốc Gpp (Tt 03
  • Chức Năng Của Truyền Thông Khi Tổ Chức Sự Kiện
  • Trong quá trình sử dụng máy tính thì đa số người dùng thường xuyên sử dụng chuột để điều khiển máy và sử dụng bàn phím để gõ các ký tự. Tuy nhiên bạn có thể không biết các tổ hợp phím tắt trên bàn phím có thể giúp ích cho quá trình thao tác và sử dụng máy tính.

    Sử dụng các tổ hợp phím tắt trên bàn phím giúp bạn có thể di chuyển và thao tác trên máy tính được dễ dàng và thuận tiện hơn rất nhiều. Nhưng làm thế nào để biết được hết các chức năng của các tổ hợp phím tắt này? Đặc biệt khi nhiều phím tắt máy tính có thể dùng chung với các phím tắt trong Excel, Word, ,…

    Các tổ hợp phím tắt hữu dụng trên bàn phím máy tính Các phím tắt trong trình quản lý Windows

    Phím Windows: Mở Menu Start (cũng có thế dùng Ctrl + ESC).

    Phím Windows + Tab : Chuyển các khung làm việc dạng 3D .

    Phím Windows + Pause : Mở bảng System and Security xem thông tin cơ bản của máy tính System Properties.

    Phím Windows + E : Mở được Windows Explorer gồm các tùy chọn ổ cứng trong computer.

    Phím Windows +R: Cửa sổ tìm kiếm Run .

    Phím Windows+F: Tìm kiếm được các file trong computer.

    Phím Windows + Phím mũi tên xuống : Thu nhỏ cửa sổ làm việc hiện tại ở mức độ phù hợp.

    Phím Windows +L : Khóa được màn hình máy tính hiện tại lại

    Phím Windows +Space (phím cách) : Các khung làm việc hiện tại trở nên trong suốt.

    Phím Windows + T : Trạng thái của khung làm việc hiện tại đang có trên Task.

    Phím Windows + mũi tên (Lên-Xuống-Phải-Trái) : Di chuyển được những khung làm việc hiện tại theo hướng mũi tên.

    Phím Windows + M : Thu nhỏ được những khung làm việc đang dưới Task.

    Tổ hợp phím với phím chức năng

    Phím F1 : Mở bảng hướng dẫn về khung làm việc đang làm việc

    Phím F2 : Đổi tên được file, thư mục.

    Phím F5 Thực hiện thao tác Refresh

    Phím Alt +F4 : Tắt được khung làm việc hiện tại .

    Phím F6 : Trỏ đến từng mục trên trình duyệt Web.

    Tổ hợp các phím hỗ trợ Ctrl và Shift

    Phím Ctrl + Shift + N : Mở 1 thư mục mới trên máy tính.

    Phím Ctrl+C: Copy một hay nhiều file hay thư mục trong Windows

    Phím Ctrl+X: Cắt file hay thư mục trong Windows.

    Phím Ctrl+V: Dán file hay thư mục trong Windows

    Phím Ctrl+Z: Khôi phục các thao tác đã thực hiện sai trước đó

    Phím Ctrl +A : Bôi đen tất cả các mục trong cùng thư mục, ổ đĩa

    Tổ hợp phím Ctrl + Shift + Esc : Bật Task Manager

    Phím Shift +Delete : Xóa vĩnh viễn dữ liệu được chọn

    Phím Shift + mũi tên(Lên-Xuống-Phải-Trái): Bôi đen dữ liệu từng mục mà bạn di chuyển mũi tên.

    Tổ hợp phím Ctrl + Shift + Delete: Tùy chọn các chức năng quản lý của máy tính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Bạn Cần Phải Biết Về Tổ Hợp Phím Tắt Ctrl
  • Giới Thiệu Cơ Cấu Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ban Tổ Chức Huyện Ủy
  • Ban Tổ Chức Huyện Ủy
  • Trang Điện Tử Huyện Ủy Thăng Bình
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ban Tuyên Giáo Huyện Ủy
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100