Phục Hồi Chức Năng Đau Thần Kinh Tọa

--- Bài mới hơn ---

  • Điều Trị Và Phục Hồi Chức Năng Đau Thần Kinh
  • Phục Hồi Chức Năng Lưng Đau Cột Sống Và Dây Thần Kinh Tọa
  • Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Dây Thần Kinh Chầy
  • Phục Hồi Chức Năng Thần Kinh Của Bộ Nhớ Sau Lca Và Kỹ Thuật / Thuốc Hướng Tâm Thần
  • Phục Hồi Chức Năng Thần Kinh Ở Người Cao Tuổi
  • Phục hồi chức năng đau thần kinh tọa bằng vật lý trị liệu là cách giúp tăng cường tuần hoàn máu, giảm triệu chứng đau nhức, khó chịu do bệnh gây ra. Mặc dù phương pháp này không chữa trị bệnh dứt điểm nhưng cải thiện đáng kể các triệu chứng do bệnh gây ra.

    Vật lý trị liệu đau thần kinh tọa

    Đau thần kinh tọa là bệnh lý phổ biến hiện nay. Khi mắc phải căn bệnh này, người bệnh sẽ bị đau dọc cột sống thắt lưng xuống phần chân. Bệnh thường xuất hiện ở những người từ 30 tuổi trở lên. Có rất nhiều nguyên nhân khiến bạn bị tổn thương do đau dây thần kinh tọa, trong đó nguyên nhân gây tổn thương rễ chiếm 90 – 95%. Một số bệnh nhân mắc một số bệnh lý như thoái hóa cột sống, thoát vị đĩa đệm, hẹp cột sống thắt lưng, chấn thương cột sống, lao cột sống,… có nguy cơ mắc bệnh cao.

    Bệnh nhân mắc bệnh đau thần kinh tọa sẽ gặp phải một số tổn thương lâm sàng. Cơn đau kéo dài liên tục, chỉ khi nào người bệnh nghỉ ngơi, không vận động thì triệu chứng đau mới giảm bớt. Các đốt sống, đĩa đệm nhanh chóng chèn ép rễ thần kinh. Trong trường hợp dây thần kinh bị chèn ép, chỉ cần bệnh nhân ho cũng đã có cảm giác đau đớn ở khắp vùng lưng xuống đùi, chân.

    Phục hồi chức năng đau thần kinh tọa bằng vật lý trị liệu sẽ giúp người bệnh giảm được sự chèn ép lên rễ thần kinh, đồng thời giải phóng sự tắc nghẽn lưu thông máu. Từ đó, bệnh nhân sẽ giảm được những cơn đau nhức, khó chịu do bệnh gây ra. Đặc biệt, các xương và cột sống vận động linh hoạt hơn. Hầu hết, các cách chữa trị bằng vật lý trị liệu đau thần kinh tọa đều khá an toàn với sự hỗ trợ của các chuyên viên, bác sĩ giỏi kỹ thuật nên người bệnh có thể an tâm.

    Nếu chẳng may mắc bệnh đau thần kinh tọa, ngoài việc áp dụng các phương pháp chữa trị bệnh của bác sĩ chuyên khoa, bệnh nhân có thể sử dụng thêm phương pháp vật lý trị liệu để cải thiện tình trạng bệnh của mình. Với căn bệnh này, nguyên tắc điều trị là phải chẩn đoán chính xác được nguyên nhân gây bệnh. Từ đó, bác sĩ tiến hành điều trị theo nguyên nhân hoặc sử dụng các phương pháp can thiệp cần thiết.

    Phương pháp phục hồi chức năng đau thần kinh tọa

    Hiện nay, có rất nhiều phương pháp vật lý trị liệu khác nhau được áp dụng để chữa trị bệnh đau dây thần kinh tọa. Mỗi cách chữa trị đều mang những ưu và nhược điểm riêng. Tuy nhiên, đây là giải pháp được các bác sĩ lựa chọn để giúp bệnh nhân sớm phục hồi bệnh nhanh chóng. Cụ thể, các cách thực hiện vật lý trị liệu chữa đau thần kinh tọa như sau.

    # Nhiệt trị liệu (Điện xung, giao thoa)

    Áp dụng cách chữa trị này thường xuyên sẽ giúp tăng cường chuyển hóa dinh dưỡng. Phương pháp này không áp dụng cho những bệnh nhân bị viêm nhiễm cấp tính. Khi thực hiện cách này, người bệnh cần phải nằm nghỉ ngơi, tránh vận động mạnh, không được cúi gập người. Đây là cách giúp phục hồi chức năng đau thần kinh tọa hiệu quả.

    # Điện trị liệu (parafin, từ trường, hồng ngoại, sóng ngắn, siêu âm)

    Với phương pháp này, người thực hiện sẽ sử dụng điện xung để kích thích để kích thích các dây thần kinh cơ, chống phù nề, chống viêm, giảm đau nhức và tăng cường chuyển hóa, lưu thông máu cho cơ thể. Tuy nhiên, người bệnh không được tùy tiện thực hiện mà phải lựa chọn địa chỉ bệnh viện uy tín, chất lượng, với đội ngũ y bác sĩ lành nghề để đảm bảo an toàn cho cơ thể.

    # Các kỹ thuật xoa bóp

    Áp dụng một số động tác xoa bóp, massage ở phần mô mềm vùng thắt lưng và chân bệnh nhân cũng là cách giúp giảm áp lực đĩa đệm, tăng tuần hoàn máu, giảm đau, thư giãn khớp hiệu quả. Bên cạnh đó, phương pháp kéo giãn cột sống được thực hiện bằng tay hoặc máy sẽ được áp dụng khi bệnh ở giai đoạn bán cấp và mãn tính khoảng 1 – 2 lần/ngày.

    # Bài tập vật lý trị liệu

    Bài tập 1:

    • Chuẩn bị sẵn một tấm nệm trải trên nền nhà
    • Bệnh nhân tiến hành thực hiện động tác quỳ gối, đồng thời hai tay chống xuống nệm.
    • Tiếp đến, bạn giơ tay phải thẳng về phía trước. Cùng lúc đó, chân bên trái bắt đầu duỗi thẳng ra phía sau.
    • Người bệnh giữ nguyên tư thế này trong vòng 10 giây và thực hiện liên tiếp 15 lần.
    • Với bài tập này, bệnh nhân cần thực hiện từ 30 – 45 phút/lần để bệnh nhanh chóng được cải thiện.

    Bài tập 2:

    • Người bệnh đặt tấm thảm dưới sàn và nằm với tư thế ngửa lên
    • Tiếp đến, bạn gập phần hông cùng với 2 đầu gối và chân, sao cho 2 bài chân vẫn còn chạm dưới đất, 2 khuỷu tay giữ ở tư thế chống xuống niệm.
    • Bệnh nhân tiến hành ưỡn ngực và ưỡn cổ ra sau. Đồng thời giữ nguyên tư thế cho đến khi nhận thấy bản thân có cảm giác khó chịu thì thả lỏng cơ thể. Sau đó, bạn đưa cơ thể trở về với vị trí ban đầu.
    • Người bệnh thực hiện động tác này khoảng 15 lần và thực hiện liên tục trong khoảng 45 phút/ngày để bệnh nhanh chóng khỏi.

    Nguyên tắc điều trị bằng vật lý trị liệu đau thần kinh tọa

    Với căn bệnh đau thần kinh tọa, việc áp dụng vật lý trị liệu là vô cùng cần thiết. Tuy nhiên, khi chữa trị bệnh theo phương pháp này, người bệnh cần phải tuân thủ đúng các nguyên tắc riêng. Thông thường, nguyên tắc điều trị bằng vật lý trị liệu đau thần kinh tọa là điều trị nguyên nhân, giảm đau, làm mềm cơ,… Tùy thuộc vào từng trường hợp mắc bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nhất.

    # Điều trị nguyên nhân

    – Nguyên nhân thoát vị đĩa đệm

    Phương pháp tốt nhất là thực hiện các bài tập vật lý trị liệu, massage giúp kéo giãn cột sống. Cách chữa trị này chỉ áp dụng cho những bệnh nhân bị đau cột sống thắt lưng do bệnh thần kinh tọa gây ra. Cách chữa trị này sẽ làm giảm áp lực cho đốt sống, làm mềm cơ cột sống.

    – Nguyên nhân trượt đốt sống

    Với nguyên nhân này, người bệnh sẽ áp dụng cách kéo giãn cột sống. Tuy nhiên, phương pháp chỉ được thực hiện cho bệnh nhân bị trượt đốt sống độ II trở xuống, đồng thời không có gãy cung sau đốt sống. Sau khi thực hiện, các cơ mềm ở đốt sống và đốt sống sẽ được đưa về vị trí ban đầu để nhanh chóng phục hồi.

    – Nguyên nhân thoái hoá cột sống thắt lưng

    Người bệnh sẽ được áp dụng phương pháp châm cứu, sóng ngắn, xung điện,… để tác động 2 bên cột sống. Đây là cách giảm áp lực cho đĩa đệm, tạo điều kiện cho đĩa đệm nhanh chóng phục hồi. Tuy nhiên, bệnh nhân cần phải có người thực hiện đúng kỹ thuật mới có thể cải thiện bệnh.

    # Điều trị giảm đau, mềm cơ

    Để làm mềm cơ, người bệnh thần kinh tọa cũng sẽ áp dụng các phương pháp chữa trị như siêu âm, sóng ngắn, xung điện, châm cứu, đai cố định. Những phương pháp trị liệu này mang lại hiệu quả nhất định trong việc điều trị bệnh.

    Các cơ cột sống sẽ nhanh chóng giảm viêm, giảm đau, giúp máu lưu thông,… Bên cạnh đó, phương pháp điện xung sẽ giúp kích thích các cơ, nhất là bệnh nhân bị đau thần kinh tọa và gây teo cơ. Đai cột sống sẽ cố định được vị trí đau, giúp kiểm soát cơn đau hiệu quả.

    Lưu ý khi áp dụng vật lý trị liệu đau thần kinh tọa

    Phục hồi chức năng đau thần kinh tọa bằng vật lý trị liệu khá an toàn cho sức khỏe của người bệnh. Tuy nhiên, không phải vì vậy mà mọi người lạm dụng, thường xuyên chữa trị bằng cách này. Hơn nữa, không phải bệnh nhân nào cũng có thể thực hiện vật lý trị liệu đau thần kinh tọa. Do đó, bệnh nhân không nên quá chủ quan. Đặc biệt, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi thực hiện. Ngoài ra, khi áp dụng cách chữa trị này, người bệnh cần chú ý một số vấn đề sau.

    • Cần có sự giám sát, theo dõi, hỗ trợ của các chuyên viên để tránh bị tổn thương, biến chứng do thực hiện sai cách.
    • Phải kết hợp vật lý trị liệu đau thần kinh tọa với nhiều phương pháp điều trị khác bệnh mới sớm phục hồi. Nếu chỉ riêng cách chữa trị này thì thời gian khỏi bệnh rất lâu.
    • Xây dựng chế độ ăn uống hợp lý, bổ sung cho cơ thể những dưỡng chất thiết yếu từ thực phẩm
    • Không được lạm dụng thuốc kháng sinh trong quá trình điều trị bệnh
    • Tránh lo lắng, căng thẳng quá mức, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình điều trị bệnh
    • Không nên mang vác vật nặng khiến bệnh càng tồi tệ hơn
    • Luyện tập các bài vật lý trị liệu đúng tư thế để tránh gây tổn thương vùng lưng và xương khớp
    • Không được gấp hoặc vặn người đột ngột gây đau nhức và khiến bệnh chuyển biến xấu đi
    • Thăm khám thường xuyên để bác sĩ kiểm tra, kiểm soát bệnh tốt nhất

    Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về phương pháp phục hồi chức năng đau thần kinh tọa bằng vật lý trị liệu. Để đạt hiệu quả như mong đợi, bệnh nhân cần phải tuân thủ đúng các chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Đặc biệt, bạn cần phải có người thực hiện đúng kỹ thuật để tránh gây tổn thương nghiêm trọng cho xương khớp, tránh các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Phục Hồi Chức Năng Não Bộ Giúp Đẩy Lùi Di Chứng Não
  • Kinh Vương Não Bộ Phục Hồi Chức Năng Cho Người Di Chứng Não
  • Thuốc Nupigin Tăng Cường Phục Hồi Chức Năng Não: Công Dụng, Liều Dùng
  • Super Power Brainsmart Thuốc Bổ Não Tăng Cường Củng Cố Và Phục Hồi Chức Năng Não
  • Xóa Tan Nỗi Lo Di Chứng Não, Giúp Phục Hồi Chức Năng Não Bộ Nhanh Và Hiệu Quả Nhất
  • Phục Hồi Chức Năng Thần Kinh Của Bộ Nhớ Sau Lca Và Kỹ Thuật / Thuốc Hướng Tâm Thần

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Thần Kinh Ở Người Cao Tuổi
  • Cách Bật Tuỳ Chọn Nhà Phát Triển Trên Android 11
  • Tối Ưu Hiệu Suất Android Bằng Tùy Chọn Trong Cài Đặt Cho Người Phát Triển
  • Tuỳ Chọn Nhà Phát Triển Trên Các Thiết Bị Android Không Phải Ai Cũng Biết
  • Cách Bật Và Gỡ Bỏ Tùy Chọn Nhà Phát Triển Trên Android
  • Phục hồi chức năng nhận thức, còn được gọi là phục hồi chức năng não cao hơn, là một phương pháp trị liệu nhằm mục đích cải thiện hoặc bù đắp Thiếu hụt thần kinh nhận thức được tạo ra bởi các quá trình ảnh hưởng đến chức năng não bình thường. Đó là tập hợp các can thiệp được thiết kế để tăng năng lực chức năng của cá nhân trong cuộc sống hàng ngày.

    Trong bài viết này của PsychologyOnline, chúng tôi sẽ nói về Phục hồi chức năng thần kinh của bộ nhớ sau LCA và kỹ thuật.

    1. Phương pháp phục hồi chức năng nhận thức
    2. Phương thức phục hồi chức năng nhận thức.
    3. Phục hồi chức năng thần kinh của bộ nhớ. Kỹ thuật.

    Phương pháp phục hồi chức năng nhận thức

    Về cơ bản, ba cách tiếp cận được sử dụng, thường là bổ sung:

    • Hãy thử giảm các thay đổi nhận thức và hành vi.
    • Sửa đổi môi trường để nó ít đòi hỏi hơn.

    Các bệnh thần kinh hoặc điều kiện tâm lý khác nhau có thể gây ra những khó khăn về khả năng chú ý, trí nhớ, ngôn ngữ, lý luận, tổ chức, v.v. Thông qua liệu pháp phục hồi chức năng nhận thức, một trong hai khôi phục các chức năng đó hoặc bù chúng thông qua việc học các kỹ năng khác

    Phương thức phục hồi chức năng nhận thức.

    Phục hồi

    Nó là về kích thích các chức năng nhận thức bị ảnh hưởng tác động trực tiếp lên chúng, để tạo điều kiện cho sự dẻo dai của não.

    Thay thế

    Việc làm của kỹ năng thay thế thúc đẩy tổ chức lại chức năng từ các hệ thống và cấu trúc não nguyên vẹn. Điều đó có nghĩa là, các bài tập được thực hiện nhằm tăng cường các kết nối não khỏe mạnh để chúng thay thế chức năng được thực hiện bởi các kết nối đã bị hỏng. Điều này dựa trên thực tế là tổ chức chức năng não có phần dư thừa (hệ thống thần kinh song song). Ví dụ, có một số hệ thống động cơ bổ sung để nếu một lỗi, ít nhất một số khác có thể thay thế chức năng của nó.

    Bồi thường

    Giảm thiểu tác động của sự thay đổi nhận thức để đạt được sự tự chủ chức năng lớn hơn. Nó là việc sử dụng chiến lược thay thế hoặc các công cụ hỗ trợ bên ngoài thay thế các chức năng nhận thức đã thay đổi.

    Phục hồi chức năng thần kinh của bộ nhớ. Kỹ thuật.

    Trợ giúp bên ngoài

    Lịch, báo thức, lịch, kế hoạch, nhật ký, nhãn hiệu … trong nhiều trường hợp họ tránh được các vấn đề ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày. Có những công cụ hỗ trợ thích nghi với môi trường, những người tạo điều kiện cho bệnh nhân truy cập vào thông tin được lưu trữ trước đó và những công cụ hỗ trợ lưu trữ hoặc tư vấn thông tin (nhật ký).

    Chiến lược ghi nhớ

    • Bằng lời nói hoặc hình ảnh: Điều quan trọng là phải nghiên cứu kỹ khu vực bị thương, đặc biệt là những CVA cục bộ, vì bán cầu não phải tham gia nhiều hơn vào việc xử lý hình ảnh trực quan và bán cầu não trái chi phối việc xử lý bằng lời nói; theo cách mà các chiến lược kích hoạt bán cầu không bị phá hủy bởi ACV sẽ được sử dụng.
    • Bề mặt hoặc xử lý sâu: Có nhiều bằng chứng chỉ ra rằng các chiến lược hiệu quả nhất là những chiến lược có lợi cho việc tổ chức tài liệu.

    Sử dụng hệ thống bộ nhớ được bảo quản

    Để thử , một phần hậu quả của việc thiếu hụt bộ nhớ của bệnh nhân. Kỹ thuật phục hồi khoảng cách (RE) là một phần của tập hợp các kỹ thuật được thiết kế để học kiến ​​thức cụ thể từ bộ nhớ ngầm được bảo tồn, nhằm thúc đẩy sự tự chủ của bệnh nhân trong các hoạt động của cuộc sống hàng ngày.

    Một kỹ thuật khác giúp bệnh nhân nhớ lại quá khứ (ký ức ngược) là Trị liệu hồi tưởng: Trị liệu hồi tưởng giúp ghi nhớ, theo cách tự nhiên, kinh nghiệm trong quá khứ để kích thích khả năng tự nhận và bảo trì danh tính.

    Cấu trúc chung của kỹ thuật kích thích nhận thức này thường đòi hỏi hai bước:

    Liệu pháp này có thể được thực hiện trong các buổi riêng lẻ, nhưng thường xuyên, nó bao gồm các cuộc họp nhóm, ít nhất một lần một tuần, với những bệnh nhân gần bằng tuổi nhau (do trải nghiệm thế hệ tương tự). Trong số các tài liệu thường được sử dụng trong các phiên gợi nhớ, chúng ta có thể tìm thấy như sau:

    • Hộp nhớ: Nó thu thập các đối tượng cá nhân của một bệnh nhân hoặc các tài liệu phổ biến cho một nhóm bệnh nhân cùng thế hệ. Có thể bao gồm hình ảnh, âm nhạc, quần áo, tài liệu, vv.
    • Cuốn sách tự truyện hoặc cuốn sách ký ức: Nó thường được sử dụng với sự giúp đỡ của nhà trị liệu và thông thường, cũng bởi một thành viên trong gia đình, người biết rất rõ về cuộc sống của bệnh nhân.
    • Dữ liệu xã hội và / hoặc văn hóa: Nó bao gồm thu thập thông tin về các sự kiện lịch sử, xã hội và văn hóa quan trọng nhất của thế hệ bệnh nhân, sau đó, đọc từng thông tin trong các phiên khác nhau về thông tin này và đưa ra nhận xét về trải nghiệm của họ về sự kiện đó.

    Nó phải tạo ra các khía cạnh tích cực sau đây:

    • Giúp duy trì và củng cố lòng tự trọng, làm nổi bật các yếu tố và khía cạnh tích cực của ký ức.
    • Làm nổi bật kinh nghiệm và tích lũy trí tuệ, tạo cơ hội cho sự thể hiện của họ và chia sẻ chúng với những người khác.
    • Tránh định kiến ​​rằng bệnh nhân là người già hoặc người bệnh, tạo điều kiện duy trì ý thức danh tính cá nhân.
    • Thời gian dành riêng cho hồi tưởng nên được chuyển đổi thành một kinh nghiệm tích cực và kích thích.

    Bài viết này hoàn toàn là thông tin, trong Tâm lý học trực tuyến, chúng tôi không có khoa để chẩn đoán hoặc đề nghị điều trị. Chúng tôi mời bạn đi đến một nhà tâm lý học để điều trị trường hợp của bạn nói riêng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Dây Thần Kinh Chầy
  • Phục Hồi Chức Năng Lưng Đau Cột Sống Và Dây Thần Kinh Tọa
  • Điều Trị Và Phục Hồi Chức Năng Đau Thần Kinh
  • Phục Hồi Chức Năng Đau Thần Kinh Tọa
  • Phương Pháp Phục Hồi Chức Năng Não Bộ Giúp Đẩy Lùi Di Chứng Não
  • Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Thần Kinh Giữa

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Thần Kinh Giữa Theo Bộ Y Tế
  • Nơi Chia Sẻ Những Kiến Thức Y Khoa
  • Tổn Thương Dây Thần Kinh Giữa
  • Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Thần Kinh Giữa
  • Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Môi Trường Toàn Á
  • Tổn thương đám rối thần kinh cánh tay xảy ra trong lúc sinh gây liệt hoặc giảm vận động, cảm giác của các cơ cánh tay. Nguyên nhân do đứt đoạn hoặc giãn một hoặc tất cả các dây thần kinh trụ, quay, giữa từ đám rối thần kinh cánh tay do thủ thuật kéo tay, vai khi lấy thai ra.

    Thần kinh giữa xuất phát từ bó ngoài và bó trong của đám rối thần kinh cánh tay, đi xuống cánh tay dọc theo động mạch cánh tay rồi xuống cẳng tay, nằm giữa các cơ gấp chung các ngón nông và gấp chung các ngón sâu. Khi đến cổ tay, thần kinh giữa đi trong ống cổ tay để xuống gan tay và chia ra các nhánh tận ở đó.

    Thần kinh giữa chi phối động tác gấp cổ tay và ngón tay, sấp cẳng tay và bàn, gấp, dạng và đối ngón cái. Về cảm giác, ở gan tay nó chi phối cho các ngón 1,2,3 và 1⁄2 ngoài ngón 4, ở mu tay chi phối cho đốt tận cùng của các ngón trên. Ngoài ra, thần kinh giữa là dây thần kinh hỗn hợp có nhiều sợi giao cảm nên khi bị tổn thương, bệnh nhân thường có cảm giác đau cháy ở bàn tay.

    Tổn thương thần kinh giữa có thể bị chèn ép ở vùng cổ tay trong hội chứng ống cổ tay. Hội chứng ống cổ tay là bệnh lý gây chèn ép thần kinh ngoại biên thường gặp nhất. Đối tượng nguy cơ của hội chứng ống cổ tay là những người làm công việc đòi hỏi vận động cổ tay nhiều, cao tuổi, béo phì, đái tháo đường, suy thận, rối loạn chức năng tuyến giáp, loãng xương. Nếu phát hiện sớm, hội chứng ống cổ tay đáp ứng tốt với các phương pháp điều trị bảo tồn. Trong trường hợp điều trị bảo tồn không hiệu quả thì cần phải phẫu thuật. Quá trình tập luyện phục hồi chức năng sau phẫu thuật đóng vai trò quan trọng trong việc giúp bệnh nhân sớm hồi phục và lấy lại chức năng bàn tay.

    Ngoài ra, nhánh gian cốt trước của thần kinh giữa có thể bị chèn ép ở vùng cẳng tay gây ra hội chứng thần kinh gian cốt trước. Thần kinh giữa cũng có thể bị tổn thương ở bất cứ đoạn nào trên đường đi của nó do vết thương gây ra bởi hung khí hay đạn bắn. Tùy theo vị trí và mức độ tổn thương mà lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp, bảo tồn hay phẫu thuật. Vật lý trị liệu và phục hồi chức năng thần kinh giữa bị tổn thương phụ thuộc rất nhiều vào phương pháp điều trị được lựa chọn.

    2.1. Chẩn đoán lâm sàng

    Dựa vào các triệu chứng lâm sàng để chẩn đoán:

    • Triệu chứng chấn thương phần mềm cơ quanh khớp vai
      • Đau: Do xuất huyết phần mềm
      • Phù nề: Do đụng giập
      • Hạn chế vận động khớp vai thụ động, chủ động do bị đau
    • Triệu chứng thần kinh:
      • Liệt mềm ngoại biên: Tuỳ thuộc vào mức độ tổn thương và vị trí tổn thương mà có các kiểu liệt khác nhau.
      • Liệt thần kinh quay: các khớp ngón tay, bàn tay mất khả năng duỗi.
      • Liệt thần kinh trụ: Khi nắm bàn tay, các ngón IV, V và một phần ngón III không gập hết được, không gập được đốt cuối ngón V
      • Liệt dây thần kinh giữa: Bàn tay khỉ là khi nắm bàn tay, ngón I và ngón II không gấp lại được
      • Trương lực cơ giảm: Độ rắn chắc của cơ giảm
      • Cơ lực giảm
    • Thử cơ bằng tay (MMT) để đánh giá độ liệt của từng nhóm cơ:
      • Độ 0: Không có co cơ tối thiểu.
      • Độ 1: Có co cơ khi cử động.
      • Độ 2: Thực hiện được vận động nhưng không hết tầm ở vị trí loại bỏ trọng lực.
      • Độ 3: Thực hiện hết tầm vận động, kháng lại trọng lực và sức đề kháng vừa hoặc nhẹ.
      • Độ 4: Thực hiện hết tầm vận động, kháng lại trọng lực và sức đề kháng tối đa

    2.1. Chẩn đoán cận lâm sàng

    Khảo sát chẩn đoán điện: điện cơ đồ (EMG) và khảo sát dẫn truyền thần kinh giúp xác định thần kinh bị tổn thương, định khu vị trí tổn thương và giúp theo dõi quá trình hồi phục của thần kinh giữa. Thường kết quả khảo sát chẩn đoán điện vẫn bình thường trong giai đoạn sớm của bệnh.

    Chụp X quang: Chụp khớp vai thẳng để loại trừ tổn thương xương khớp kèm theo (gãy xương đòn, gãy xương cánh tay, trật khớp vai).

    MRI: trong một số trường hợp, MRI giúp phát hiện tình trạng chèn ép thần kinh giữa ở cẳng tay, ống cổ tay.

    3.1. Phục hồi tổn thương thần kinh giữa trong hội chứng ống cổ tay

    Nhiều bệnh nhân bị hội chứng ống cổ tay đáp ứng tốt với điều trị bảo tồn nếu được phát hiện sớm. Mang máng nâng đỡ cổ tay, giữ ở tư thế trung tính, mang khi ngủ và khi thực hiện những hoạt động đòi hỏi sự vận động cổ tay nhiều. Sử dụng thêm thuốc giảm đau chống viêm đường uống. Khoảng 90% bệnh nhân bị hội chứng ống cổ tay nhẹ đáp ứng với điều trị bảo tồn sau 4-6 tuần điều trị, sau đó duy trì tiếp ít nhất 2 tháng nữa.

    Nếu bệnh nhân không hề có đáp ứng khi điều trị bảo tồn với máng nẹp cổ tay thì lựa chọn tiếp theo là tiêm steroid vào ống cổ tay. Thường giảm các triệu chứng sau mũi tiêm thứ nhất, một số trường hợp cho phép tiêm đến 3 mũi, cách nhau 3-6 tuần.

    Thay đổi tư thế và có chế độ nghỉ ngơi hợp lý khi làm việc để tránh làm nặng thêm tình trạng bệnh.

    Phương pháp phục hồi chức năng:

    Tuần 1: Tập ngay sau mổ, gấp duỗi cổ tay nhẹ nhàng, các ngón gấp duỗi tối đa. Mang nẹp cổ tay hỗ trợ.

    Tuần 2: Cắt chỉ và chăm sóc sẹo mổ. Bắt đầu tập mạnh cơ và thực hiện các hoạt động sinh hoạt hằng ngày.

    Tuần 3-4: Tiếp tục tập mạnh cơ. Bệnh nhân được phép thực hiện những hoạt động mạnh hơn và quay trở lại làm việc

    3.1. Phục hồi thần kinh giữa bị tổn thương do vết thương vùng cánh tay, cẳng tay

    • Giai đoạn cấp: ngay sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật
      • Bất động chi tổn thương: thời gian tùy thuộc vào tình trạng tổn thương và phương pháp phẫu thuật.
      • Vận động: tần suất và cường độ tập cũng phụ thuộc vào tình trạng tổn thương và phương pháp phẫu thuật.
      • Tư vấn cho bệnh nhân biết cách bảo vệ an toàn cho vùng thương tổn, đặc biệt là sau phẫu thuật nối thần kinh. Tránh gây tổn thương cho vùng chi bị mất cảm giác.
    • Giai đoạn hồi phục: khi có dấu hiệu tái chi phối thần kinh
      • Tái rèn luyện vận động: tập mạnh cơ theo chương trình tăng tiến
      • Giảm tình trạng tăng cảm giác: quá trình tái chi phối thần kinh thường đi kèm với tình trạng tăng cảm giác. Cho bệnh nhân tiếp xúc với nhiều vật làm bằng chất liệu khác nhau để giảm tình trạng trên.
      • Tái rèn luyện cảm giác: giúp bệnh nhân học cách nhận biết đồ vật khi sờ.
    • Giai đoạn mãn tính: quá trình tái chi phối thần kinh đã đạt đỉnh, một số

    chức năng vận động và cảm giác không còn khả năng phục hồi thêm được nữa.

    Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec với hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế hiện đại cùng đội ngũ chuyên gia, bác sĩ nhiều năm kinh nghiệm trong khám điều trị bệnh lý thần kinh, người bệnh hoàn toàn có thể yên tâm thăm khám và điều trị tại Bệnh viện.

    Để đăng ký khám và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec, Quý Khách có thể liên hệ Hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc, hoặc đăng ký khám trực tuyến TẠI ĐÂY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thanh Toán Trực Tuyến Bằng Thẻ Nội Địa
  • Cách Tất Toán Tài Khoản Tiết Kiệm Online Techcombank An Toàn Nhất Hiện Nay
  • Xây Dựng Kế Hoạch Thanh Tra Của Thanh Tra Sở, Thanh Tra Huyện, Cơ Quan Được Giao Thực Hiện Chức Năng Thanh Tra Chuyên Ngành Thuộc Sở
  • Thanh Tra Nhà Nước Huyện
  • Thanh Quản Nằm Ở Đâu Và Hoạt Động Thế Nào?
  • Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Thần Kinh Trụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Tổn Thương Dây Thần Kinh Trụ Tại Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Phú Yên
  • Thương Tổn Các Dây Thần Kinh Trụ, Giữa, Quay
  • Chèn Ép Thần Kinh Trụ Khuỷu Tay
  • Bệnh Liệt Dây Thần Kinh Số 6
  • Một Vài Chức Năng Mới Của Android 4.2
  • Dây thần kinh trụ có vai trò chi phối các hoạt động cũng như cảm giác ở bàn tay và các ngón tay. Tổn thương hoặc đau dây thần kinh trụ gây ra những khó khăn cũng như phiền toái trong sinh hoạt cho bệnh nhân. Bài viết sau đề cập đến những nguyên nhân gây đau dây thần kinh trụ và các biện pháp phục hồi chức năng.

    Thần kinh trụ có vai trò rất quan trọng nhiệm vụ của nó bao gồm gấp cổ tay; khép nhẹ bàn tay; dạng và khép các ngón; duỗi đốt giữa và đốt cuối các ngón IV và V; gấp đốt 1 ngón IV và V.

    Đau dây thần kinh trụ có thể là biểu hiện của việc dây thần kinh bị chèn ép tại rãnh thần kinh trụ ở khuỷu tay hoặc tại kênh Guyon ở cổ tay.

    Một số triệu chứng lâm sàng của đau dây thần kinh trụ là:

    • Bàn tay có dấu hiệu “vuốt trụ” (đốt 1 ngón IV và ngón V duỗi, đốt 2 và 3 gấp).
    • Bệnh nhân đau dây thần kinh trụ không thể thực hiện các động tác dạng và khép các ngón, nguyên nhân là liệt cơ liên cốt.
    • Liệt cơ khép ngón cái
    • Teo cơ ở mô út.
    • Teo các cơ liên cốt và teo cơ khép ngón cái.
    • Mất cảm giác đau, trong đó rõ nhất là ngón út.

    Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến đau dây thần kinh trụ, trong đó có một số nguyên nhân cơ bản sau:

    • Đau dây thần kinh trụ ở khủy tay

      • Các chấn thương gãy xương như: Xương cánh tay đầu dưới, đầu trên xương trụ; sai khớp khuỷu; gãy kiểu Monteggia;
      • Tai biến do garo kéo dài hoặc phẫu thuật đặt lại khớp khuỷu cũng là nguyên nhân gây đau dây thần kinh trụ.
    • Đau dây thần kinh trụ ở cổ tay:

    Ngoài ra, đau dây thần kinh trụ có thể xảy ra ở bất cứ vị trí nào,do hung khí hoặc các vật sắc nhọn tác động đến đường đi của dây thần kinh.

    • Bệnh nhân được hướng dẫn tránh các động tác sinh hoạt gây chèn ép hoặc kéo căng thần kinh trụ.
    • Đối với bệnh nhân đau dây thần kinh trụ nên sử dụng miếng đệm vùng khuỷu, tránh hoặc hạn chế động tác gấp khuỷu lâu. Sử dụng nẹp đêm hỗ trợ khi ngủ để tránh tư thế gập khuỷu kéo dài.
    • Thông thường phẫu thuật được xem xét, sau thời gian phục hồi dây thần kinh trụ khoảng 2-3 tháng điều trị bảo tồn, đặc biệt là đối với những bệnh nhân bị rối loạn cảm giác liên tục, teo hoặc yếu cơ. Phẫu thuật giải chèn ép khi dây thần kinh trụ bị chèn tại đường hầm thần kinh trụ, phẫu thuật chuyển vị trí khi thần kinh trụ bị chèn ép tại rãnh thần kinh trụ. Thông thường phẫu thuật phục hồi thần kinh trụ khả quan khi triệu chứng đau dây thần kinh trụ kéo dài dưới 1 năm đồng thời chưa xảy ra hiện tượng teo cơ.
    • Bệnh nhân đau dây thần kinh trụ do bị chèn ép ở cổ tay thường được chỉ định mang nẹp hỗ trợ cổ tay và tránh một số động tác gây tổn thương thêm lên dây thần kinh
    • Trong trường hợp bệnh nhân không đáp ứng với điều trị bảo tồn thì phẫu thuật được cân nhắc. Phẫu thuật thường là cắt bỏ phần mỏm móc của xương móc kết hợp với giải phóng thần kinh trụ bị chèn ép.
    • Phẫu thuật cũng được xem xét khi bệnh nhân có u bao hoạt dịch hoặc một tổ chức khác ở trong hoặc gần kênh Guyon chèn ép gây đau dây thần kinh trụ.

    Để phòng ngừa cũng như hỗ trợ phục hồi chức năng dây thần kinh trụ, bệnh nhân nên:

    • Tránh gập, duỗi nhiều lần khuỷu và cổ tay
    • Duỗi thẳng khuỷu tay, cũng như chú ý tư thế cổ tay khi ngủ
    • Hạn chế không chống cằm

    Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là cơ sở y tế chất lượng cao tại Việt Nam với đội ngũ y bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, được đào tạo bài bản, chuyên sâu trong nước và nước ngoài, giàu kinh nghiệm.

    Hệ thống thiết bị y tế hiện đại, tối tân, sở hữu nhiều máy móc tốt nhất trên thế giới giúp phát hiện ra nhiều căn bệnh khó, nguy hiểm trong thời gian ngắn, hỗ trợ việc chẩn đoán, điều trị của bác sĩ hiệu quả nhất. Không gian bệnh viện được thiết kế theo tiêu chuẩn khách sạn 5 sao, mang đến cho người bệnh sự thoải mái, thân thiện, yên tâm.

    Để đăng ký khám tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec, Quý Khách có thể liên hệ đến Hotline Hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc, hoặc đăng ký khám trực tuyến TẠI ĐÂY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 5 Thực Phẩm Chức Năng Bổ Não Ginkgo Biloba Tốt Nhất Kèm Hướng Dẫn Sử Dụng?
  • Các Loại Thuốc Bổ Mắt Của Nhật Tốt Nhất 2022 Cho Người Già, Trẻ Nhỏ
  • Tpcn Bổ Não, Sáng Mắt Dha & Epa Orihiro Nhật Bản
  • 4 Thuốc Bổ Não Của Nhật Tăng Cường Trí Nhớ Giảm Đau Đầu Hỗ Trợ Điều Trị Tiền Đình
  • Top 12 Thực Phẩm Chức Năng Bổ Não Của Nhật Tốt, Giảm Đau Đầu Giá Từ 500K
  • Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Thần Kinh Quay

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Phẫu: Thần Kinh Quay
  • Dây Thần Kinh Quay: Cấu Tạo, Chức Năng
  • Trình Bày Đường Đi, Chức Năng Của Thần Kinh Quay, Thần Kinh Trụ? Áp Dụng Lâm Sàng? Câu Hỏi 1197024
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Tổn Thương Dây Thần Kinh Quay Tại Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng
  • Âm Đạo Thần Kinh Là Gì Và Có Chức Năng Gì Trong Hệ Thống Thần Kinh / Khoa Học Thần Kinh
  • PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TỔN THƯƠNG THẦN KINH QUAY

    Trích: Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị của chuyên ngành Phục hồi chức năng 2014 của Bộ y tế: Số 3109/QĐ-BYT

    Thần kinh quay là nhánh tận lớn nhất của đám rối thần kinh cánh tay, xuất phát từ bó sau, được hợp bởi các sợi thần kinh từ rễ C6, C7, C8 và có thể cả T1. Thần kinh quay chi phối vận động cho các cơ duỗi và ngữa ở cánh tay, cẳng tay và chi phối cảm giác cho mặt sau cánh tay, cẳng tay và nửa ngoài mu tay.

    + Lý do vào viện: rối loạn cảm giác? liệt? teo cơ? ,…

    + Bệnh sử: thời gian xuất hiện bệnh, triệu chứng đầu tiên, tính chất triệu chứng, chẩn đoán và điều trị cũ, tiến triển của bệnh, tình trạng hiện tại

    + Tiền sử: đặc điểm nghề nghiệp, thói quen sinh hoạt, tiền sử chấn thương,…

    * Khám:

    – Quan sát:

    + Dấu hiệu “bàn tay rũ cổ cò”

    + Tình trạng teo cơ, rung thớ cơ phía tay bên liệt so với bên lành trong giai đoạn muộn của bệnh.

    – Khám vận động:

    +Cơ lực: liệt hoặc yếu các nhóm cơ do thần kinh quay chi phối bao gồm các cơ duỗi khuỷu, ngữa cẳng tay, duỗi cổ tay và duỗi các ngón. Vị trí tổn thương thần kinh quay càng cao thì số cơ bị liệt càng nhiều.

    +Trương lực cơ: giảm

    – Khám cảm giác: mất hoặc giảm cảm giác mặt sau cánh tay, cẳng tay và mặt ngoài mu tay. Vị trí tổn thương thần kinh quay càng cao thì vùng mất cảm giác càng rộng. Ở bệnh nhân bắt đầu hồi phục thần kinh sau chấn thương có thể có tình trạng tăng cảm giác.

    – Khám phản xạ: mất hoặc giảm phản xạ gân cơ tam đầu cánh tay và phản xạ trâm quay.

    1.3. Chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng:

    * Lượng giá chức năng:

    Lượng giá chức năng chi trên của bệnh nhân bằng bộ câu hỏi DASH (Disabilities of Arm, Shoulder and Hand). Bộ câu hỏi này được dùng để đánh giá khả năng thực hiện các hoạt động sinh hoạt hằng ngày có sử dụng tay và mức độ ảnh hưởng của tay bệnh đến công việc và các hoạt động thể thao, nghệ thuật. Bệnh nhân trả lời các câu hỏi dựa vào các hoạt động thực tế của họ trong 1 tuần trước đó. Mỗi hoạt động sẽ được cho điểm từ 1 đến 5 tùy vào mức độ khó khăn khi thực hiện hoạt động đó. Sử dụng công thức cho sẵn để tính chỉ số DASH, từ đó lượng giá được mức độ giảm khả năng sử dụng chi trên của bệnh nhân.

    – X-quang: giúp phát hiện gãy xương, can xương hoặc u xương gây chèn ép thần kinh quay.

    – MRI: trong một số trường hợp, MRI giúp phát hiện một số tổ chức không cản quang gây chèn ép thần kinh quay (u mỡ, u hạch, phình mạch,…)

    – Khảo sát chẩn đoán điện: điện cơ đồ (EMG) và khảo sát dẫn truyền thần kinh giúp xác định thần kinh bị tổn thương, định khu vị trí tổn thương và giúp theo dõi quá trình hồi phục của thần kinh quay. Thường kết quả khảo sát chẩn đoán điện vẫn bình thường trong giai đoạn sớm của bệnh.

    – Liệt các nhóm cơ do thần kinh quay chi phối: duỗi khuỷu, ngữa cẳng tay, duỗi cổ tay, duỗi các ngón. Dấu hiệu “bàn tay rũ cổ cò”.

    – Mất cảm giác mặt sau cánh tay, cẳng tay, mặt ngoài mu tay.

    – Mất phản xạ gân cơ tam đầu cánh tay, phản xạ trâm quay.

    – Kết quả khảo sát chẩn đoán điện phù hợp với tổn thương thần kinh quay.

    – Bệnh lý cột sống cổ gây chèn ép rễ C6, C7

    – Tổn thương đám rối thần kinh cánh tay

    – Một số bệnh lý khác của não hoặc tủy sống có gây liệt chi trên. Ví dụ: tổn thương vỏ não hồi trước trung tâm, bệnh xơ cứng cột bên teo cơ,…

    – Tổn thương thần kinh quay đoạn từ nách đến khuỷu:

    + Gãy xương cánh tay mới hoặc cũ

    + Hội chứng liệt tối Thứ Bảy

    + Đi nạng nách không đúng kỹ thuật

    + Hạch nách, phình mạch chèn ép

    – Tổn thương thần kinh quay đoạn từ khuỷu đến cổ tay:

    Thường gặp “Hội chứng thần kinh gian cốt sau” do nhánh gian cốt sau của thần kinh quay bị đè ép bởi một số nguyên nhân sau:

    1. Nguyên tắc phục hồi chức năng và điều trị

    + Gãy xương, can xương, trật đầu trên xương quay

    + U mỡ, u xơ thần kinh, u tế bào Schwan, dị dạng động tĩnh mạch gây đè ép

    2. Các phương pháp và kỹ thuật phục hồi chức năng

    – Tổn thương thần kinh quay nói riêng và thần kinh ngoại biên nói chung được chia thành 3 mức độ nặng khác nhau theo Seddon. Thái độ xử trí phụ thuộc nhiều vào mức độ tổn thương:

    + Độ 1: Điều trị bảo tồn. Thường hồi phục hoàn toàn.

    + Độ 2: Điều trị bảo tồn là lựa chọn ban đầu. Nếu không có dấu hiệu phục hồi thần kinh sau một thời gian điều trị thì nghĩ đến phẫu thuật thăm dò và điều trị. Thường bệnh nhân hồi phục không hoàn toàn.

    + Độ 3: Phẫu thuật là bắt buộc. Thần kinh sẽ không hồi phục nếu không được phẫu thuật nối thần kinh. Quá trình phục hồi phụ thuộc nhiều vào phương pháp phẫu thuật và khả năng tái phân phối thần kinh sau phẫu thuật.

    – Giai đoạn cấp: ngay sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật

    + Bất động chi tổn thương: thời gian tùy thuộc vào tình trạng tổn thương và phương pháp phẫu thuật

    + Vận động: tần suất và cường độ tập cũng phụ thuộc vào tình trạng tổn thương và phương pháp phẫu thuật

    + Mang máng thần kinh quay: nhằm dự phòng biến dạng co rút “rũ cổ cò”

    + Tư vấn cho bệnh nhân biết cách bảo vệ an toàn cho vùng thương tổn, đặc biệt là sau phẫu thuật nối thần kinh. Tránh gây tổn thương cho vùng chi bị mất cảm giác.

    – Giai đoạn hồi phục: khi có dấu hiệu tái chi phối thần kinh

    + Tái rèn luyện vận động: tập mạnh cơ theo chương trình tăng tiến

    + Giảm tình trạng tăng cảm giác: quá trình tái chi phối thần kinh thường đi kèm với tình trạng tăng cảm giác. Cho bệnh nhân tiếp xúc với nhiều vật làm bằng chất liệu khác nhau để giảm tình trạng trên.

    + Tái rèn luyện cảm giác: giúp bệnh nhân học cách nhận biết đồ vật khi sờ.

    – Giai đoạn mãn tính: quá trình tái chi phối thần kinh đã đạt đỉnh, một số chức năng vận động và cảm giác không còn khả năng phục hồi thêm được nữa.

    + Tiếp tục sử dụng dụng cụ chỉnh hình để dự phòng co rút gân cơ.

    + Sử dụng dụng cụ trợ giúp cho chi trên trong các hoạt động sinh hoạt hằng ngày.

    + Dự phòng tổn thương cho vùng chi bị giới hạn vận động và cảm giác.

    – Trong quá trình điều trị, cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu tái chi phối thần kinh về vận động cũng như cảm giác để có thái độ xử trí thích hợp.

    – Sau khi ra viện, bệnh nhân cần được tái khám định kỳ để đánh giá mức độ tái chi phối thần kinh, thay đổi chương trình tập luyện phục hồi chức năng theo từng giai đoạn, cũng như để phát hiện những tình trạng không mong muốn như co rút gân cơ, biến dạng chi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Hệ Thần Kinh Đối Giao Cảm
  • Chức Năng Vận Động Của Hệ Thần Kinh Trung Ương
  • Rối Loạn Thần Kinh Tim: Những Điều Cần Biết
  • Rối Loạn Thần Kinh Tim Là Bệnh Gì?
  • Rối Loạn Thần Kinh Tim Và Triệu Chứng
  • Điều Trị Và Phục Hồi Chức Năng Đau Thần Kinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Lưng Đau Cột Sống Và Dây Thần Kinh Tọa
  • Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Dây Thần Kinh Chầy
  • Phục Hồi Chức Năng Thần Kinh Của Bộ Nhớ Sau Lca Và Kỹ Thuật / Thuốc Hướng Tâm Thần
  • Phục Hồi Chức Năng Thần Kinh Ở Người Cao Tuổi
  • Cách Bật Tuỳ Chọn Nhà Phát Triển Trên Android 11
  • – Phân loại theo đặc điểm nguyênnhân:

    + Đau do kích thích gây hủy hoại mô hay còn gọi là đau tiếp nhận (nociceptive pain)

    + Đau căn nguyên thần kinh hay còn gọi là đau thần kinh (neuropathic

    pain)

    +Đau hỗn hợp (mixed pain)

    – Định nghĩa đau thần kinh (neuropathic pain) là đau được khởi phát hay

    gây ra bởi một tổn thương ban đầu hoặc rối loạn chức năng hệ thần kinh.

    – Đau nguồn gốc thần kinh là loại đau xuất hiện khi không có sự hiện diện của một kích thích gây hủy hoại mô (hoặc có tiềm năng gây hủy hoạimô)

    – Đau nguồn gốc thần kinh là hệ quả và biểu lộcủa:

    + Một tổn thương nguyên phát của hệ thần kinh ngoại biên (đau do thần kinh ngoại biên)

    + Một tổn thương hay hoạt động bất thường của hệ thần kinh trung ương (đau do thần kinh trung ương)

    – Tỷ lệ đau thần kinh ƣớc tính 2% – 40% người trưởng thành, khoảng 7- 8% dân số ở Châu Âu, từ 25 – 45 % bệnh nhân đến khám tại các phòng khám ngoại trú và các trung tâm điều trị đau ở Anh vàMỹ.

    3. Cơ chế bệnh sinh của đau thần kinh : bao gồm các cơ chế ngoại vi và trungươngnhưsau:

    – Mẫn cảm hóa ngoại vi: sự nhạy cảm hóa ở ngoại vi của các thụ thể đau sơ cấp (sợi Aδ, sợi C) do sự phóng thích của bradykinin, histamine, prostaglandines và chấtP.

    – Hiện tượng ổ phóng điện bất thường của neurone tổn thương : sau tổn thươngcóhiệntượngmọcchồithầnkinh(neuroma),chínhlànơitíchtụcác

    kênh ion (vd, kênh natri) và các thụ thể (vd, norepinephrine) bình thường và bệnh lý, dẫn đến sự xuất hiện của các ổ tăng kích hoạt hoặc tự phóng điện bất thường tại nơi tổn thương. Hiện tượng này có thể gặp dọc theo sợi trục, bệnh nhân có các cơn đau nhói như điện giật ngay tại các vùng mất cảm giác.

    – Hiện tƣợng viêm thần kinh: Áp lực, tổn thương tế bào Phóng thích các chất K+, PG, BK Dẫn truyền tới tủy sống gây phóng thích chất P, Bradykinin, Histamin, 5HT tăng độ nhạy cảm của các neuron lâncận.

    – Hiện tượng giao thoa các sợi trục thần kinh (cross-talking) xảy ra khi mộtneuronecủađườngdẫntruyềncảmgiácđaubịtổnthương,cácneuronetiếp hợp với neurone này vẫn tiếp tục phóngđiện.

    – Giảm hoạt động của đường ức chế hướng xuống, xuất phát từ trung não, cầu và hành não (chất dẫn truyền thần kinh gồm serotonin,norepinephrine).

    – Các tổn thương, thoái hóa, tiếp theo đó là hiện tượng tái sinh hoặc tái tổ chức lại tại tủy sống, gây ra những kết nối sai lầm hoặc những kích thích hướng tâm quá mức như sự mọc chồi của các sợi Aβ vào trong các lớp nông của sừng sau tủy (laminae I & II) , mất các kiểm soát ức chế trên các lớp nông của sừng sau tủy: giảm hoạt động của các nơron trung gian ức chế có tại khoanh tủy (chất chất dẫn truyền thần kinh gồm có GABA, glycine,enkephalins).

    1. Các công việc của chẩnđoán

    Nhằm đưa ra được chẩn đoán đau thần kinh, cần khai thác đầy đủ các thông tin bệnh sử cũng như thăm khám toàn diện, với mục đích :

    – Phân biệt với đau tiếpnhận.

    – Xác định cănnguyên

    – Xác định bệnh lý phốihợp

    – Đánh giá các yếu tố tâm lý xãhội

    – Đánh giá tình trạng chức năng (các mức độ hoạtđộng)

    – Thiết lập mục tiêu và triển khai kế hoạch điều trị, kiểm soátđau

    – Khởi phát và diễn biến củađau

    – Vị trí/phânbố

    – Tínhchất

    – Cườngđộ

    – Các yếu tố tăng/giảmđau

    – Các triệu chứng, dấu hiệu đi kèm và phátsinh

    – Các yếu tố phối hợp: cảm xúc, lo âu, hoạt động chứcnăng…

    – Yếu tố gia đình, xã hội, văn hóa, tôngiáo

    – Tiền sử bệnh lý hoặc tổn thương thần kinh (ngoại vi và trung ương ) trướcđó

    – Đáp ứng với điềutrị

    – Ảnh hưởng của đau đối với sinh hoạt thường ngày, giấc ngủ, cảm xúc, tâm lý, và hoạt động nghềnghiệp

    1.2. Thămkhámvàlượnggiáchứcnăng

    – Tìm triệu chứng của căn bệnh gâyđau

    – Khám vùng đang đau (biến dạng giải phẫu, thay đổi màu sắc hay tính chất của da, cơ cothắt…)

    – Phân biệt các đặc điểm đau nhƣ: đau do hủy hoại mô (nociceptive), đau do viêm (inflammatory), đau nguồn gốc thần kinh(neuropathic)

    1.3. Triệu chứng lâmsàng

    – Vận động: có thể có liệt cơ, teo cơ do tổn thương thần kinh, giảm hay mất phản xạ gâncơ

    – Cảm giác: giảm hay mất cảm giác đồng thời xuất hiện cảm giác đau hoặcnhữngcảmgiácbấtthườngtạichỗ.

    Bệnh nhân thường mô tả cảm giác đau kiểu bỏng rát hoặc nóng, rát, đau nhói, đau như dao đâm hoặc như cắt, hoặc lạnh buốt, như điện giật. Đồng thời có thể xuất hiện các rối loạn sau :

    + Loạn cảm đau (allodynia): Đau do một kích thích vốn không gây đau ở trạng thái bìnhthường

    + Tăng cảm đau (hyperalgesia): Đáp ứng đau mạnh hơn bình thường khi nhận một kích thích vốn gây đau trong điều kiện bình thường

    + Giảm cảm nhận đau (hypoalgesia): Đáp ứng đau yếu hơn bình thường khi tiếp nhận một kích thích vốn gây đau trong điều kiện bình thường

    + Mất cảm nhận đau (analgesia): Không có đáp ứng đau đối với một kích thích vốn gây đau trong điều kiện bình thường

    + Tăng nhận cảm (hyperesthesia): Tăng nhạy cảm đối với kích thích cảm giác, loại trừ các giác quan

    + Giảm nhận cảm (hypoesthesia): Giảm nhạy cảm đối với kích thích cảm giác, loại trừ các giácquan

    + Dị cảm (dysesthesia, paresthesia): Cảm giác bất thường và khó chịu, có thể tự phát hay do kích thích tạo ra

    + Tăng nhận cảm đau (hyperpathia): Tăng đáp ứng đau đối với một kích thích, đặc biệt là đối với kích thích lặp lại, ngoài ra còn có tăng ngưỡng đau.

    + Đau tại vùng bị mất cảm giác (anesthesia dolorosa)

    – Triệu chứng giao cảm: giảm tiết mồ hôi, rối loạn dinhdưỡng.

    – Ngoài ra, do tình trạng đau mạn tính kéo dài nên ảnh hưởng đến cáchoạt động hàng ngày, gây rối loạn giấc ngủ, ảnh hưởng đến cảm xúc, giảm hoạt động tình dục, ảnh hưởng đến các mối quan hệ gia đình và xã hội, cuối cùng có thể dẫn đến trầm cảm, suy giảm chất lượng cuộcsống.

    1.4. Các thang điểm đánh giá đau : McGill Pain Questionnaire, Numerical

    Rating Scale (NRS), Visual Analogue Scale (VAS), Patients Global Impssion of Change

    – Các thang điểm đánh giá ảnh hƣởng của đau : DASS – 21, Pain self- efficacy Questionnaire, Pain CatastrophizingScale…

    1.5. Các xét nghiệm cận lâmsàng

    Các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh cơ bản về công thức máu, sinh hóa máu, nước tiểu, XQ nhằm phân biệt với các bệnh lý đau không phải nguồn gốc thần kinh hoặc chẩn đoán các bệnh lý nội khoa phối hợp.

    – Điện cơ (EMG) giúp chẩn đoán bệnh thần kinh ngoại biên (bệnh đa dây thần kinh, bệnh một dây thần kinh, bệnh nhiều dây thần kinh, bệnh đám rối, bệnhrễ)vàcácchấnthươngthầnkinhngoạibiên

    – MRI/CT scans giúp định vị tổn thương trung ương, xác định chẩn đoán bệnh rễ thầnkinh.

    – Test định lượng cảm giác : đánh giá ngưỡng cảm giác nhiệt và ngưỡng cảm giácđaudonhiệt.Giúpphânbiệtđaudokíchthíchgâyđauvớiđauthầnkinh.

    – Phong bế thần kinh : xác định nguồn gốc của đau nguồn gốc thầnkinh

    2. Chẩn đoán xác định: 3 tiêu chuẩn không thểthiếu

    – Bệnh sử (hỏibệnh)

    – Triệu chứng, đặc điểm đau và các biểu hiện rối loạn cảm giác khác (dựa vào thăm khám và hỏibệnh)

    3. Chẩn đoán nguyênnhân

    3.1. Các bệnh đau thần kinh ngoạibiên

    – Viêm nhiễm:Varicella zoster virus, Zona thần kinh, HIV, HBV và HCV, bệnhLyme…

    – Bệnhchuyểnhóavànộitiết:Đáitháođường,suygiáp,suythận…

    – Bệnh rối loạn miễn dịch : Hội chứng Guillain-Barré-

    – Chènép:Hộichứngốngcổtay,tổnthƣơngdâytrụdogẫyxương…

    – Rốiloạndinhdƣỡngvàhấpthu:thiếuB12,thiaminevàcácvitaminkhác.

    – Ngộ độc: hóa trị (vincristine, cisplatin, oxaliplatin, taxanes), thuốc (hydralazine, isoniazide, nitrofurantoi, phenytoin, thalidomide), kim loại nặng (vàng, chì, thủyngân).

    – Bệnh thần kinh ngoại biên có đau là triệu chứng chính : bệnh đau dây thần kinh vô căn, đau dây V, tổn thương đám rối cánh tay, hội chứng phức hợp đau khuvực

    3.2. Cácbệnhđauthầnkinhtrungương

    – Tổn thương tủysống:

    + Chấn thương hoặcchèn ép

    + Rỗng ống tủy

    + Bệnh lý mạch máu tủy

    + Viêm tủy

    + U tủy

    – Tổn thương thânnão

    + Hội chứng hành não bên

    + Rỗng ống trung tâm hành não

    – Xơ cứng rảirác

    – Unão…

    – Tổnthươngđồithị

    + Nhồi máu

    + Xuất huyết

    + Sau phẫu thuật

    – Tổnthươngvỏvàdướivỏ

    + Tai biến mạch máu não

    + U não

    + Chấn thương sọ não

    +Viêm nhiễm

    III. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ ĐIỀU TRỊ

    1. Nguyên tắc phục hồi chức năng và điềutrị

    – Đau thần kinh là một bệnh, không đơn thuần là triệu chứng . Cơ chế khác với đau tiếp nhận, do đó các thuốc giảm đau thông thường ít hay không có tácdụng

    – Mục đích điềutrị:

    + Giảm đau và giảm việc đau tăng lên.

    + Cải thiện chức năng , nâng cao chất lƣợng cuộc sống

    + Cân bằng giữa hiệu quả, độ an toàn và khả năng dung nạp thuốc.

    – Thường phải áp dụng đa trị liệu “hợp lý” : phối hợp các biện pháp dùng thuốc và không dùngthuốc.

    – Theodõithườngxuyênvàthayđổihƣớngđiềutrịkhicầnthiết

    – Quyết định biện pháp điều trị phụ thuộc vào hiệu quả, từ các biện pháp ít xâm nhập đến các biện pháp xâm nhập nhiều nhất:

    + Vật lý trị liệu – phục hồi chức năng

    + Tâm lý trị liệu, can thiệp thay đổi nhận thức – hành vi.

    + Các thuốc tại chỗ

    + Các thuốc hệ thống

    + Các kỹ thuật can thiệp

    2. Các phương phápvà kỹ thuật phục hồi chức năng 2.1.Vật lý trịliệu

    – Đối với đau thần kinh nguyên phát: các phương pháp vật lý trị liệu không được chỉ định điều trị vì bất kỳ một kích thích nào vào vùng đau đều có thể gây nên cơn đau kịchphát.

    – Đối với đau thần kinh thứ phát, có thể sử dụng:

    + Điện trị liệu: Dùng dòng điện xung, điện phân giảm đau, dòng kích thích thần kinh qua da(TENS)

    + Nhiệt trị liệu: có thể sử dụng nhiệt nóng hoặc nhiệt lạnh

    + Siêu âm trị liệu, sóng ngắn.

    + Các kỹ thuật xoa bóp, di động khớp, di động mô mềm làm giảm cứng khớp, tăng tuần hoàn nuôi dưỡng, tạo sự thư dãn và sảng khoải, giúp giảm đau cho bệnh nhân.

    + Thủy trị liệu, tắm ngâm nước nóng có tác dụng hoạt hóa hệ thống Endorphin làm giảm đau và ổn định trạng thái tâm lý cho bệnh nhân.

    Nhằm mục đích tăng cường tính linh hoạt và mềm dẻo của các cơ bắp, tăng cường sức mạnh cơ, duy trì tầm vận động khớp, đồng thời tạo sự thư dãn, thoải mái về tinh thần và thể chất cho bệnh nhân:

    – Các dạng bài tập vận động thụ động, chủ động hoặc kháng trở tăng tiến tùy theo khả năng của bệnh nhân. Nên bắt đầu các bài tập ở mức thấp và tăng dần cƣờng độ, thời gian của các bài tập để gia tăng sức mạnh cũng như sức bền củahệcơxươngkhớp,timmạch.

    – Các bài tập kéo dãn nhằm duy trì và tăng cườn g tính đàn hồi, mềm dẻo của gân cơ, dây chằng quanh khớp, tránh các sang chấn đồng thời cũng giúp giảm đau cho bệnhnhân.

    – Các bài tập thể dục, thể dục nhịp điệu ít nhất 3 lần mỗi tuần, mỗi lần ít nhất 20-30 phút nhằm nâng cao sức khỏe, đồng thời cũng giúp bệnh nhân có giấc ngủtốt

    Cải thiện và độc lập tối đa chức năng di chuyển, các hoạt động sinh hoạt hàng ngày

    3. Điều trị thuốc: Phải dùng các thuốc chuyênbiệt

    3.1. Thuốc chống trầmcảm

    – Thƣờng được sử dụng nhất là nhóm chống trầm cảm ba vòng. Thuốctác dụng qua cơ chế ức chế tái hấp thu norepinephrine và serotonin tại các tiếp hợp thầnkinh.Đâylàcácaminesdẫntruyềnchínhcủađườngứcchếđau

    – Các nghiên cứu cho thấy có hiệu quả trong điều trị đau thần kinh sau Zonavàbệnhlýthầnkinhdođáitháođường

    – Amitriptyline liều thấp 10-25mg/ngày và tăng dần tùy đáp ứng ( 75- 100mg)

    3.2. Thuốc chống co giật (thuốc chống động kinh)

    – Tác dụng trên các kênh ion làm tăng cường đường ức chế cảm giác đau trungươnghaygiảmsựkíchthíchngoạibiên.

    – Thường dùng nhất: Gabapentine, Pregabalin, Carbamazepine, Lamotrigine

    – Gabapentine (Neurontin ) : Liều sử dụng 300 – 3600mg/ngày, chia 1-3 lần/ngày. Có hiệu quả trong đau thần kinh sau Zona bệnh lý thần kinh đái tháo đƣờng.

    – Pregabalin ( Lyrica ) : Khởi đầu với 75 mg/ngày và có thể tăng dần lên 300-600 mg/ngày , chia ba lần trongngày.

    – Carbamazepine (Tegretol) là đặc biệt hiệu quả trong đau dây thần kinh sinh ba . Tác dụng của hai loại thuốc này thông qua các kênh natri. Liều 200- 600mg/ngày

    – Lamotrigine: Tác dụng ức chế kênh Na và ức chế phóng thích Glutamate. Với liều 50-600mg có hiệu quả trong đau thần kinh V đề kháng với CBZ vaPHT

    Đang ngày càng được công nhận là lựa chọn điều trị quan trọng đối với đau thần kinh mặc dù không phải là lựa chọn đầu tay

    – Tramadol: Thuốc giảm đau bậc 2 không thuộc nhóm á phiện. Tác dụng trên thụ thể μ của morphine. Liều210mg/ngày

    – Oxycodone : Thuốc giảm đau nhóm á phiện. Tác dụng trên thụ thể μ của morphine. Liều10mg/ngày

    Các nguyên tắc dùng opioid trong điều trị đau thần kinh:

    + Cần chỉnh liều tránh tác dụng không mong muốn

    + Nên dùng liều cố định

    + Đưa ra kế hoạch điều trị và tiên lượng

    + Chú ý cam kết bằng giấy khi sử dụng opioid

    + Các opioid có thể hiệu quả trong đau thần kinh

    + Hầu hết các tác dụng không mong muốn của opioid có thể kiểm soát bằng điều trị đặc hiệu phù hợp (VD: chế độ ăn chống táo bón, thuốc nhuận tràng)

    + Phân biệt giữa nghiện, dung nạp, phụ thuộc và giả nghiện

    – Capsaicine: Có tác dụng làm cạn kiệt chất P. Dùng dưới dạng kem nồng độ 0.075%, bôi vùng da bị đau ngày 4lần.

    – MiếngdánLidocaine:chứalidocainenồngđộ5%.Dánngayvùngdabịđau.

    4. Các can thiệp ngoạikhoa

    Là các biện pháp xâm nhập, tác dụng giảm đau thực sự cũng nhƣ những tác dụng phụ không mong muốn vẫn còn gây nhiều tranh cãi

    – Phong bế thần kinh giaocảm

    – Kích thích tủy sống bằng điệncực

    – Bơm nội tủy: đƣa thuốc trực tiếp vào dịch não tủy (Opioid, clonidine, ziconotide, baclofen)).

    – Kích thích vỏ não vận động. Chỉ định trong đau do bệnh lý thần kinh trungƣơng,đaukiểu”chima”saucắtcụtchi.

    – Kích thích nãosâu

    Khi bệnh nhân có các sang chấn về tâm lý kèm theo, giúp giảm stress, căng thẳng.

    5.2. Can thiệp thay đổi nhận thức-hànhvi

    N hằm kiểm soát tình trạng đau mạn tính. Bệnh nhân được hướng dẫn, giáo dục, cung cấp các kiến thức hiểu biết về sinh lý đau bình thƣờng và rối loạn, giúp họ thiết lập các mục tiêu điều trị, xây dựng chương trình tập luyện vận động cụ thể, các kỹ thuật thư dãn, giảm sự nhạy cảm, thực hành suy nghĩ tíchcực.

    5.3. Phản hồi sinh học(Biofeedback)

    5.4. Dinh dưỡng: ví dụ chế độ ăn cho người đái tháo đương , Vitaminvà khoáng chất bổ sung có thể giúp tăng cường hệ thống miễn dịch giúp cung cấp nănglượng.Nênhạnchếrượubia,thuốclávàchấtkíchthích.

    5.5. Cácbiệnpháptrịliệukhác: nhưchâmcứu,thôimiên,thiềncũngcó tác dụng trong một sốtrường hợp.

    IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

    Cần theo dõi và tái khám thường xuyên nhằm đánh giá kết quả điều trị , xem xét tác dụng phụ của thuốc, lựa chọn thuốc hợp lý, chương trình Phục hồi chức năng thích hợp.

    (Lượt đọc: 3694)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Đau Thần Kinh Tọa
  • Phương Pháp Phục Hồi Chức Năng Não Bộ Giúp Đẩy Lùi Di Chứng Não
  • Kinh Vương Não Bộ Phục Hồi Chức Năng Cho Người Di Chứng Não
  • Thuốc Nupigin Tăng Cường Phục Hồi Chức Năng Não: Công Dụng, Liều Dùng
  • Super Power Brainsmart Thuốc Bổ Não Tăng Cường Củng Cố Và Phục Hồi Chức Năng Não
  • Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Thần Kinh Ngoại Vi

    --- Bài mới hơn ---

  • Đo Tốc Độ Dẫn Truyền Của Thần Kinh Ngoại Vi Bằng Điện Cơ
  • Đo Tốc Độ Dẫn Truyền (Vận Động, Cảm Giác) Của Thần Kinh Ngoại Vi Bằng Điện Cơ
  • Tế Bào Thần Kinh Và Tế Bào Cơ
  • Phát Hiện Chức Năng Mới Của Tế Bào Thần Kinh
  • Sinh Lý Học Tế Bào Thần Kinh
  • 1. Nguyên nhân:

    Tổn thương thần kinh ngoại vi thường gặp trong các nguyên nhân:

    – Bị giằng xé do chấn thương.

    – Bị cắt đứt do vết thương từ ngoài hay đầu gẫy xương chọc vào.

    – Bị chèn ép do viêm, do thoát vị đĩa đệm, do can xương xấu…

    – Bị kéo căng thường xuyên do biến dạng xương.

    2. Phân loại:

    Hertheit Sedom đã mô tả tổn thương thần kinh ngoại vi thành 3 loại dựa theo mức độ tổn thương , gồm:

    – Gián đoạn luồng thần kinh (neura praxia): là tổn thương không thoái hoá, liệt thì rõ rệt và toàn diện nhưng mất cảm giác rất thay đổi, tiên lượng tốt có thể phục hồi hoàn toàn sau vài tuần.

    – Gián đoạn sợi trục (axent mesis): là tổn thương có thoái hoá sợi trục, các bao bọc còn nguyên vẹn, các sợi dây thần kinh có thể tái sinh và phân bố tới cơ quan gốc. Nếu các cơ khớp, da được duy trì trong tình trạng tốt thì sự phục hồi hầu như toàn vẹn.

    – Đứt dây thần kinh (neurometsis): cả sợi trục và bao dây thần kinh bị tổn thương nặng nề, dây thần kinh không thể tự tái sinh được sẽ gây liệt vĩnh viễn nếu dây thần kinh không được khâu nối. Khi khâu nỗi thần kinh, người ta tiến hành khâu bao dây, sau đó sợi trục sẽ tái sinh mọc dần ra ngoại vi đến khi mọc tới synap thần kinh – cơ thì sự phục hồi sẽ được thiết lập.

    3. Phục hồi chức năng:

    3.1. PHCN trong điều trị bảo tồn dây thần kinh:

    – Mục đích: chống phù nề, duy trì tối đa tầm vận động khớp, phòng teo cơ, ngăn ngừa biến dạng.

    – Phương pháp:

    + Giảm phù nề: bằng thuốc, bằng siêu âm, nhất là siêu âm ngắt quãng cho phép tăng cường độ nhưng không tăng nhiệt, có thể kết hợp thễmoa bóp hoặc sử dụng nhiệt.

    + Kích thích thần kinh – cơ (tạo thuận cảm thụ bản thể thần kinh-cơ – PNF): bằng xoa bóp, điện xung, điện di Nivalin, châm cứu…

    + Tập vận động: tập thụ động các khớp đến hết tầm, tập chủ động tối đa khi có dấu hiệu cơ cơ.

    3.2. PHCN sau phẫu thuật nối dây thần kinh:

    – Từ 3-5 tuần: tập vận động nhưng tránh căng đầu dây thần kinh bị khâu nối. Tập 3-4 lần/ngày xen kẽ hoạt động trị liệu.

    – Tuần 6-8: xoa bóp sâu hay siêu âm ngắt quãng để tránh sẹo dính, có thể áp dụng kỹ thuật PNF với các mẫu vận động gấp dạng, duỗi cổ tay và các ngón tay.

    – Tuần 8-10: vận động tập có đề kháng tăng dần. Nếu tầm vận động không đạt thì dùng phương pháp kéo giãn thụ động và làm máng bột kéo giãn tăng tiến.

    (Lưu ý: Việc đáp ứng với các liệu trình điều trị, máy, thiết bị trợ giúp là khác nhau tùy thuộc cơ địa mỗi người !

    Những thông tin y học trên website chỉ mang tính tham khảo, bạn không được tự ý áp dụng nếu chưa được sự chỉ dẫn của thầy thuốc !)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kích Thích Dây Thần Kinh Phế Vị Làm Giảm Các Triệu Chứng Trầm Cảm / Tâm Lý Học
  • Cách Kích Thích Dây Thần Kinh Phế Vị Để Tăng Sức Khỏe Tinh Thần Và Cơ Thể / Phúc Lợi
  • Mọi Thứ Bạn Cần Biết Về Dây Thần Kinh Phế Vị
  • Âm Đạo Thần Kinh Là Gì Và Có Chức Năng Gì Trong Hệ Thống Thần Kinh / Khoa Học Thần Kinh
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Tổn Thương Dây Thần Kinh Quay Tại Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng
  • Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Dây Thần Kinh Chầy

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Thần Kinh Của Bộ Nhớ Sau Lca Và Kỹ Thuật / Thuốc Hướng Tâm Thần
  • Phục Hồi Chức Năng Thần Kinh Ở Người Cao Tuổi
  • Cách Bật Tuỳ Chọn Nhà Phát Triển Trên Android 11
  • Tối Ưu Hiệu Suất Android Bằng Tùy Chọn Trong Cài Đặt Cho Người Phát Triển
  • Tuỳ Chọn Nhà Phát Triển Trên Các Thiết Bị Android Không Phải Ai Cũng Biết
  • PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TỔN THƯƠNG DÂY THẦN KINH CHẦY

    PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TỔN THƯƠNG DÂY THẦN KINH CHẦY

    Dây thần kinh (TK) chầy còn gọi là dây TK hông khoeo trong là một trong hai nhánh tận của dây thần kinh hông to, chi phối vận động cơ tam đầu cẳng chân; cơ gấp dài ngón cái; cơ chầy sau; cơ khoeo và cơ gan chân gầy, với chức năng sinh lý: Gấp bàn chân về phía lòng; đứng bằng mũi chân (kiễng gót); xoay bàn chân vào trong và gấp ngón chân.

    1. Các công việc của chẩnđoán

    1.2. Khámvàlượnggiáchứcnăng

    – Khônggấpđượcbànchânvềphíalòng.

    – Khôngđứngđượcbằngmũichân(khôngkiễngđượcgótchân).

    – Khôngxoayđượcbànchânvàotrong.

    – Teo cơ phía sau cẳng chân; mất phản xạ gân gót; khi đi thường đặt gót chânxuốngtrước,gọilà”bànchângót”(pescalcaneus).

    – Giảm hoặc mất cảm giác vùng gan bàn chân và các ngón chân; mặt sau cẳng chân và mặt mu đốt cuối các ngónchân.

    – Rối loạn dinh dưỡng và vận mạch ở gan chân: bàn chân lạnh, nhơm nhớp mồ hôi, loét, gan bàn chân trắng bợt, có lúc tímtái…

    1.3. Chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng: Chẩn đoán điện thần kinh có giá trịtrongchẩnđoánxácđịnh,vịtrítổnthươngvàtiênlượngquátrìnhđiềutrị.

    – Thoái hóa khớpgối.

    – Chấnthương,gẫyxươngvùngcẳngchân.

    – Ungthưxươngnguyênpháthoặcdicăn..

    3. Chẩn đoán nguyênnhân

    – Thường gặp nhất trong gãy đầu dưới xương chày có mảnh rời kèm sai khớpgối;taibiếntrongkếthợpxươngchày,canthiệpvàokhớpgối

    – Tổn thương hở: Do vết thƣơng hoả khí, tai nạn trong lao động và trong sinh

    hoạt.

    – Tổn thương kín: Gặp trong tai nạn giao thông, thể thao, luyện tập quân sự: dây thần kinh bị bầm giập, kéo căng quámức.

    – Do bệnh lý: U dây thần kinh; viêm dây thần kinh; do nhiễm độc; đè ép, doviêm.

    – Do thầy thuốc gây nên: Do tiêm truyền; garo kéo dài; tai biến trong phẫu thuật; do chiếu tia xạ kéodài

    III. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ ĐIỀU TRỊ

    1. Nguyên tắc phục hồi chức năng và điềutrị

    – Giảm đau chống viêm, phòng chống sẹo hóa, teo cơ, co rút co, cứngcơ.

    – Kích thích phục hồi, tăng dẫn truyền thầnkinh.

    – Phục hồi tầm vận động của cẳng chân, cổ chân và bànchân

    – Phục hồi các hoạt động chức năng hàng ngày như đi lại, lên xuống cầu thang, đứng lên ngồixuống..

    – Tổn thương kín cần điều trị bảo tồn tích cực. Nếu sau 1-2 tháng điều trị không kết quả thì cần nghiên cứu điện thần kinh xem có thể phẫu thuật được không

    2. Cácphươngphápvàkỹthuậtphụchồichứcnăng:

    2.1. Điều trị bằng nhiệt vùng cẳng chân bị tổn thương: Có thể chọn một trong các phương pháp nhiệt sau: Hồng ngoại, đắp paraphin hoặc bùn khoáng, từ trường nhiệt

    2.2. Điện phân dẫn thuốc chống viêm giảm đau như Natrisalicylat 3% hayNivalinđặttạivùngtổnthương.

    2.3. Siêuâm hoặcsiêuâmdẫnthuốcdòngxungvùngtổnthương.

    2.4. Điện xung dòng kích thích phục hồi thần kinh cơ: Faradic, Diadinamic, dòng giaothoa…

    2.5. Xoa bóp sâu vùng cẳng chân, bàn chân bên tổn thương: Vào tuần thứsáu,rấtcóhiệuquảdotránhđượcsơ,sẹodính,kíchthíchphụchồinhanh

    2.6. Tập luyện: Đặc biệt quan trọng trong điều trị phục hồi, đề phòng biến chứng. Các bài tập thụ động, chủ động theo tầm vận động, vận động có kháng trở tùy thuộc vào mức độ tổn thương hay tiến triển của bệnh. Có thể sử dụng tập có kháng trở với các mẫu vận động cổ chân, bàn, ngónchân.

    Trong trường hợp nối dây thần kinh, khi vận động cần:

    – Bất động khớp ở dưới vị trí tổn thương ở tư thế trung tính bằng máng bột trong 03 tuần, kết hợp tập chủ động các khớp không liênquan.

    – Từ 3-5 tuần: Tập vận động nhưng tránh căng đầu dây thần kinh bị khâu nối. Tập 3 – 4 lần /ngày xen kẽ hoạt động trịliệu.

    – Tuần 6-8: Có thể áp dụng kỹ thuật PNF với các mẫu vận động của khớp gối, khớp cổ chân, bànchân.

    – Tuần 8-10: Vận động tập có đề kháng tăng dần. Nếu tầm vận động khôngđạtthìdùngphươngphápkéogiãnthụđộngvàlàmmángbộtkéogiãn tăngtiến.

    2.7. Nẹp cẳng – cổ chân bàn chân giúp phòng biến dạng bàn chân, đi lại và di chuyển dễ dànghơn

    3.1.1. Dòng Acetaminophen (paracetamol, Efferalgan codeine, Ultracet) 500mg X 4 viên/ngày. Chỉ nên dùng ngắnngày

    3.1.2. Dòng chống viêm giảm đau không steroid (NSAID): Dùng liều thấp, ngắn ngày. Cẩn trọng khi dùng cho bệnh nhân lớn tuổi, có tiền sử bệnh lý đường tiêu hóa, tim mạch hoặc suy thận mạn. Có thể dùng đường uống hay điện phân.

    3.1.3. Dòng thuốc kích thích phục hồi dẫn truyền thần kinh: Nucleofort CMP ống hay viên 50mg X 2 ống (viên) ngày chia 2 lần. Nivalin 2,5mg X 1 đến 2 ống/ngày chia 2 lần, tiêmbắp

    3.1.4.Dòng thuốc giảm phù nề: Alphachymotrypsine X 4viên/ngày

    3.1.5.CácvitaminnhómBnhưB1,B6,B12.

    3.2. Điều chỉnh chế độ ăn hợp lý

    IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

    Các chỉ số theo dõi: Tình trạng đau, vận động cẳng chân, bàn chân, các bài tập vận động, các hoạt động thực hiện chức năng sinh hoạt hàng ngày của ngườibệnh.

    (Lượt đọc: 6411)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Lưng Đau Cột Sống Và Dây Thần Kinh Tọa
  • Điều Trị Và Phục Hồi Chức Năng Đau Thần Kinh
  • Phục Hồi Chức Năng Đau Thần Kinh Tọa
  • Phương Pháp Phục Hồi Chức Năng Não Bộ Giúp Đẩy Lùi Di Chứng Não
  • Kinh Vương Não Bộ Phục Hồi Chức Năng Cho Người Di Chứng Não
  • Phục Hồi Chức Năng Thần Kinh Ở Người Cao Tuổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Bật Tuỳ Chọn Nhà Phát Triển Trên Android 11
  • Tối Ưu Hiệu Suất Android Bằng Tùy Chọn Trong Cài Đặt Cho Người Phát Triển
  • Tuỳ Chọn Nhà Phát Triển Trên Các Thiết Bị Android Không Phải Ai Cũng Biết
  • Cách Bật Và Gỡ Bỏ Tùy Chọn Nhà Phát Triển Trên Android
  • Cách Sử Dụng Công Cụ Dành Cho Nhà Phát Triển Trên Trình Duyệt Web
  • Phục hồi chức năngthần kinh – sáu từ đó chỉ sự khôi phục và nâng đỡ hoạt động thần kinh, tâm thần đồng thời giúp cho người bệnh khôi phục mối quan hệ xã hội. Do đặc điểm người cao tuổi (tuổi già, sức yếu, đa bệnh lý…) bệnh lý đặc biệt ở người cao tuổi…, phục hồi chức năng thần kinh lại càng phải chú ý hơn.

    Phục hồi chức năng thần kinh đã được đề cập nghiên cứu từ lâu. Ngay từ thời Hippocrate đã không bỏ qua vấn đề xoa bóp, tiếp đó Little (1821) đã chủ động nghiên cứu…, tự chữa, tự phục hồi…Từ đó, phục hồi chức năng ngày càng phát triển về lý thuyết cũng như về thực hành: Dựa trên những hiểu biết về cơ sở giải phẫu chức năng não tủy, những tiến bộ về kỹ thuật về lý sinh, hoá sinh, phục hồi chức năng phát triển phối hợp của nhiều ngành tự nhiên và xã hội. Có thể tóm tắt mối quan hệ trên theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp là “Y tế – Xã hội – Giáo dục”.

    Tuy nhiên, cũng có một số quan niệm chưa toàn diện… hoặc chỉ nhấn mạnh đến máy móc, hoặc chỉ nhấn mạnh tới một biệnpháp đơn thuần. Ví dụ quan niệm đơn thuần là lý liệu pháp với máy điện – nhiệt kích thích (trường phái Thụy Điển), quan niệm chỉ cần làm thư giãn (?), kết hợp sử dụng máy móc và tập luyện (trường phái Hà Lan).

    Thực ra, quan niệm và vận dụng cần đơn giản và có sự tham gia của nhiều ngành nhiều người: “Thầy thuốc – Người bệnh – Gia đình – Xã hội

    Nguyên tắc Phục hồi chức năng thần kinh ở người cao tuổi.

    Một là, tận dụng nhiều “kết hợp” trong phục hồi chức năng thần kinh.

    + Kết hợp tập luyện bằng dụng cụ với tự tập luyện của người bệnh.

    + Kết hợp giữa y học hiện đại và y học cổ truyền dân tộc.

    + Kết hợp điều trị nội trú và điều trị ngoại trú.

    + Kết hợp điều trị ngay tại giường bệnh với điều trị tạo cơ sở phục hồi chức năng.

    + Kết hợp giữa cán bộ điều trị (bác sĩ, điều dưỡng) với cán bộ chuyên về phục hồi chức năng (bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên) .

    + Kết hợp giữa tập vận động – xoa bóp- dụng cụ- thuốc men.

    Hai là, phát hiện đúng, kịp thời các triệu chứng thần kinh có ở người bệnh – từ đó quyết định kịp thời phục hồi chức năng thần kinh.

    Trong thăm khám, chú ý tới tình trạng đáp ứng của phản xạ gân xương: Phản xạ gân xương không đáp ứng, âm tính hay dương tính (+), (++)… (++++): chú ý tới tình trạng cơ lực, trương lực, chú ý tới tình trạng tâm lý của người bệnh (lo, buồn nản, hoạt bát, quyết tâm…).

    Ba là, chú ý công tác tâm lý đối với người bệnh – nhằm giúp cho người bệnh an tâm, tin tưởng và quyết tâm chữa bệnh, nhất là tự tập luyện một cách bền bỉ kiên trì, kiên trì trong tập thở và tĩnh tâm.

    Bốn là, tổ chức các phương pháp xoa bóp, bấm nắn, châm cứu và cho chạy điện dẫn… Tùy theo tính chất liệt cùng đáp ứng phản xạ, cùng loại bệnh mà ta quyết định châm cứu hay chỉ xoa bóp, bấm nắn , quyết định chạy điện dòng galvanic hay faradic.

    Năm là, chú ý tới một số thuốc điều trị :

    + Nâng cao thể trạng người bệnh : cần chú ý cho tăng cường đạm (ví dụ Alvesin, Moriamin..) cho người bệnh bị suy kiệt, hoặc ở bệnh đa bệnh lý,.. lao, sốt rét…

    + Thuốc tăng cường xung động thần kinh… các thuốc Vitamin nhóm B…(Vitamin B1, B6, B12…).

    + Thuốc cho tăng cường dinh dưỡng não, điều chỉnh hoạt động não, thuốc tăng cường oxy não như Sermion, Cavinton, điều chỉnh vận mạch như Pervincamin, Papaverin, tuần hoàn não như Praxilen, thuốc hoạt hoá như Centrophenoxin (Lucidril, Meclophenoxat, Analux…).

    Sáu là, phục hồi chức năng là phương pháp điều trị tích cực cho tất cả các loại bệnh ở thần kinh ở giai đoạn cấp tính, ở giai đoạn mạn tính, và ở giai đoạn đã ổn định – trước hết cần chú ý:

    + Phục hồi chức năng thần kinh ở giai đoạn cấp tính (loại bệnh không có chỉ định ngoại khoa).

    + Phục hồi chức năng trong các hội chứng Liệt ở thần kinh

    + Phục hồi chức năng trong các bệnh mạch máu não

    Một bài tập – Phục hồi chức năng

    Bài tập này có tính chất chung nhằm nâng cao thể trạng, kết hợp tĩnh tâm và kích thích tang xung động của bản thân người bệnh và kích thích vùng hạ khâu não qua xoa ở vùng bụng…

    + Người bệnh ngồi ở sàn, nền nhà… lấy 2 bàn tay áp sát-xoa ở bàn chân phải từ ngón chân xoa vào gót, lên cẳng chân – đùi…Xoa nặng dần từ ngón chân vào tới gốc đùi. Xoa như vậy cho 15- 20 lần. Xoa hết chân phải rồi xoa chân trái cũng như vậy.

    + Người bệnh ngồi sắp chân bàn tròn, lấy tay phải xoa vùng bụng : xoa từ quanh vùng rốn “ly tâm”, theo chiều kim đồng hồ dần ra cả vùng bụng. Xoa chậm đều trong 15-20 lần.

    + Dùng gan tay trái, xoa suốt dọc bàn tay, cẳng tay, cánh tay phải ở mặt trước rồi ở mặt sau. Xoa chậm, cho 15-20 lần…

    Tiếp đó, dùng gan bàn tay phải để xoa phía trái cũng như trên., cho 15-20 lần. Nên chú ý xoa mạnh dần tù bàn tay tới cẳng tay, cánh tay…

    + Dùng 2 bàn tay, áp vào phía sau gáy, xoa dọc lên – xuống ở phía sau gáy. Xoa như vậy cho 15-20 lần.

    + Dùng bàn tay phải, xoa ở phía trước bên cổ bên trái xoa dọc xuống theo cơ quay cổ, cơ ức đòn chũm, và dùng bàn tay trái để xoa phía bên phải. Xoa như vậy xen kẽ bên trái bên phải mỗi bên 15-20 lần.

    + Xoa ở mặt theo một “hành trình” như sau: Dùng 2 bàn tay úp vào xoa ở phía trán (ở giữa) ra phía sau song song với phía đuôi mắt tới phía trên lỗ tai. Tiếp đó, xoa ở gò má hai bên cũng ra phía lỗ tai. Cuối cùng xoa ở dọc phía hàm dưới, xoa lần ra phía sau tới lỗ tai. Tiếp tục lần xoa sau cũng như hành trình trên. Xoa ở mặt cũng lần lượt xoa 15-20 lần.

    Chú ý trong bài tập này, phải có động tác đều – ấn đều cho khắp các diện và động tác càng chậmcàng tốt. Thời gian cho bài tập này thường trong khoảng 15 phút…

    Bài tập này cần được chú ý ở các bước, đặc biệt ở vùng bụng (rốn) nêu lên liên hệ nội tạng -vùng gian não, vùng cổ (xoang tĩnh mạch cảnh với tuần hoàn não), vùng mặt (nơi có các nhánh tiếp thu cảm giác của dây V – liên hệ với cấu tạo lưới – chức năng cảnh giới, cảnh tỉnh…

    Nguyễn Chương – Theo hoithankinhhocvietnam.com.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Thần Kinh Của Bộ Nhớ Sau Lca Và Kỹ Thuật / Thuốc Hướng Tâm Thần
  • Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Dây Thần Kinh Chầy
  • Phục Hồi Chức Năng Lưng Đau Cột Sống Và Dây Thần Kinh Tọa
  • Điều Trị Và Phục Hồi Chức Năng Đau Thần Kinh
  • Phục Hồi Chức Năng Đau Thần Kinh Tọa
  • Phục Hồi Chức Năng Đau Dây Thần Kinh Số V

    --- Bài mới hơn ---

  • U Dây Thần Kinh Số 8: Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị
  • Bệnh U Dây Thần Kinh Số 8
  • Bệnh U Dây Thần Kinh Sọ Số 8
  • U Dây Thần Kinh Sô 8
  • Bệnh Đau Dây Thần Kinh Số 10
  • PHỤC HỒI CHỨC NĂNG ĐAU DÂY THẦN KINH V

    – Đau dây thần kinh số V là một tình trạng bệnh lý gây đau những vùng do dây thần kinh V chi phối. Đau thần kinh V là tình trạng bệnh lý hay gặp gây đau đớn khó chịu cho người bệnh. Người bệnh đau không thể ăn ngủ được luôn lo lắng, chất lượng cuộc sống giảm

    – Đau dây thần kinh số V là một loại đau rất đặc thù, trong cơn đau thường rất nặng, xảy ra đột ngột, thường kéo dài vài giây đến vài phút. Đau này thường là tự phát hoặc xuất phát từ một điểm đau.

    1.Các công việc của chẩn đoán

    1.1. Hỏi bệnh: hoàn cảnh xuất hiện đau, vị trí đau, đau nửa đầu hay đau cả hai bên, thời gian kéo dài bao lâu. Có ba kiểu đau chính cần phân biệt:

    – Đau dây V vô căn hay còn gọi là cơn đau đặc hiệu của dây V

    – Đau dây V triệu chứng

    – Đau mặt nhưng không điển hình của đau dây V

    1.2. Khám và lượng giá chức năng: Khám thần kinh số V rất cẩn thận để xác định đau dây V hay đau triệu chứng do các tổn thương khác.

    2.Chẩn đoán xác định dựa trên bệnh sử của đau, đau theo vùng chi phối của dây V. Chẩn đoán xác định sau khi loại trừ đau do các nguyên nhân khác.

    3.Chẩn đoán phân biệt

    – Phân biệt với triệu chứng đau khác ở mặt như đau dây IX, đau dây thần kinh sau Herpes, hội chứng Reader, hội chứng Sluder, đau thần kinh thể gối, đau khớp thái dương hàm, đau đầu Cluster, đau thần kinh sau chấn thương, đau do bệnh về răng, hốc mắt hoặc xương.

    – Phân biệt với u góc cầu – tiểu não, u màng não, u nang thượng bì, u dây thần kinh VIII…

    4.Chẩn đoán nguyên nhân

    – Có thể di nhiễm trùng virus tại hạch Gasser hoặc các nhánh của dây V ngoại biên.

    – Các tổn thương ngoài vùng răng miệng như: u góc cầu – tiểu não, u màng não, u nang thượng bì, u dây thần kinh VIII.

    III. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ ĐIỀU TRỊ

    1.Nguyên tắc phục hồi chức năng và điều trị

    – Phát hiện sớm và can thiệp sớm đau dây thần kinh số V

    – Áp dụng các phương pháp vật lý trị liệu kết hợp với các thuốc giảm đau và y học cổ truyền.

    2.Các phương pháp và kỹ thuật phục hồi chức năng

    Sử dụng các phương pháp vật lý trị liệu:

    – Nhiệt nóng trị liệu: tia hồng ngoại liều ấm, chườm nóng

    – Siêu âm trị liệu

    – Điện xung, dòng giao thoa, điện kích thích cơ thần kinh qua da (TENS).

    1. Điều trị thuốc: Sử dụng các thuốc chống co giật như Phenytoin (Dilantin, Di-hydan) và Carbamazepine (Tegretol). Carbamazepine là thuốc hàng đầu dùng điều trị để kiểm soát đau dây V. Liều bắt đầu thấp sau đó tăng dần cho đến 1200mg/ngày.
    2. Các phương pháp điều trị ngoại khoa: Chỉ định khi điều trị nội khoa kéo dài bằng 2 loại thuốc trên với liều cao mà không còn hiệu quả. Các phương pháp điều trị ngoại khoa bao gồm;

    4.1. Nhóm phương pháp làm tổn thương dây V

    – Phương pháp tiêm cồn dọc theo đường đi của dây thần kinh V như dây thần kinh trên hốc m ắt, dây thần kinh dưới h ốc mắt, nhánh V2 hoặc nhánh V3. Tuy nhiên bất lợi c ủa phương pháp này là làm m ất c ảm giác tạm thời ho ặc gây dị cảm.

    – Cắt dây thần kinh V ngoại biên

    – Cắt dây thần kinh số V sau hạch Gasser qua đường vào cực thái dương.

    – Cắt dây thần kinh gần cầu não

    – Phương pháp mở thông dây V

    – Nhiệt đông dây V tại hạch qua da bằng sóng radio

    4.2. Nhóm phương pháp không làm tổn thương dây V

    – Phương pháp giải áp vi mạch (Microvascular decompssion): đây là một phương pháp áp dụng phổ biến tại các trung tâm phẫu thuật thần kinh trên thế giới và là phương pháp đưa lại hiệu quả nhất.

    – Theo dõi sự tiến triển của bệnh tại các cơ sở y tế khu vực

    – Theo giỏi kết quả vật lý trị liệu, phục hồi chức năng và tái khám tại các khoa PHCN hoặc Bệnh viện PHCN tỉnh

    Trích: Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị của chuyên ngành Phục hồi chức năng 2014 của Bộ y tế: Số 3109/QĐ-BYT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò, Vị Trí & Chức Năng Của Dãy Thần Kinh Số 8 Chi Tiết Nhất
  • Dây Thần Kinh Sọ Não Gồm Những Loại Nào?
  • Bệnh Liệt Dây Thần Kinh Số 4
  • Dây Thần Kinh Tủy Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dây Thần Kinh Tủy
  • Sự Trao Đổi Di Truyền Ở Vi Khuẩn:
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100