” Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì ? Hỏi & Đáp Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì

--- Bài mới hơn ---

  • Có Nên Sử Dụng Thực Phẩm Chức Năng Cho Trẻ Em?
  • Top 5 Loại Thực Phẩm Chức Năng Tốt Cho Da Được Chị Em Săn Đón Nhất Hiện Nay
  • Top 5 Thực Phẩm Chức Năng Đẹp Da Cho Phụ Nữ
  • Từ Vựng Tiếng Hàn Về Khám Sức Khỏe
  • Lưu Ngay 44 Từ Vựng Tiếng Nhật Chuyên Ngành Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Nhật Là Gì
  • ” Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì ? Hỏi & Đáp Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì

    ” Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì ? Hỏi & Đáp Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì

    Hiện nay, thực phẩm chức năng là nhóm sản phẩm nhận được sự quan tâm của người tiêu dùng. Tuy nhiên thông tin về nó tại Việt Nam còn khá mơ hồ khiến cho người tiêu dùng hiểu sai thực phẩm chức năng. Mục tiêu của bài viết là cung cấp một cách nhìn bao quát cũng như trả lời những câu hỏi phổ biến về thực phẩm chức năng.

    Đang xem: Thực phẩm chức năng tiếng anh là gì

    Thành phần bổ sung (Dietary supplement) và thực phẩm chức năng (Functional food) là gì? Sự khác nhau giữa hai nhóm sản phẩm?

    Lợi ích của việc sử dụng thành phần bổ sung (Dietary supplement) và thực phẩm chức năng (Functional food)?

    Có hay không những nguy cơ khi sử dụng thành phần bổ sung (Dietary supplement) và thực phẩm chức năng (Functional food)?

    Ai là người chịu trách nhiệm về sự an toàn của thành phần bổ sung (Dietary supplement thực phẩm chức năng (Functional food) ?

    Chúng tôi hi vọng đây sẽ là nguồn thông tin hữu ích đối với bạn đọc, những người đang muốn lựa chọn những thực phẩm chức năng phù hợp với nhu cầu của bản thân và gia đình.

    Phần I: Thành phần bổ sung (Dietary supplement) và thực phẩm chức năng (Functional food) là gì?

    1.1 Phân biệt giữa thành phần bổ sung (Dietary supplement) và thực phẩm chức năng (Functional food)

    Trước tiên, chúng tôi muốn làm rõ hai khái niệm tiếng Anh là “Dietary supplement” and “Functional food”. Hiện nay, hai khái niệm này đang có sự nhầm lần khi chuyển ngữ sang tiếng Việt.

    Dietary supplement: Thành phần bổ sung vào chế độ ăn uống.Functional food: Thực phẩm chức năng.

    Tuy nhiên, tại Việt Nam, chúng ta đang đánh đồng hai khái niệm này. Trên thị trường Việt Nam, hầu hết các sản phẩm thuộc nhóm thành phần bổ sung (Dietary Supplement) đang được dán nhãn là thực phẩm chức năng. Ví dụ, Fucoidan hay viên dầu cá Omega là hai thực phẩm chức năng được giới thiệu rộng rãi trên thị trường hiện nay. Tuy nhiên, cả Fucoidan và viên dầu cá Omega được dán nhãn tiếng Anh là “Dietary Supplement”. Trong khi đó, nhóm sản phẩm “Functional food” cũng được dán nhãn là thực phẩm chức năng.

    Các thành phần bổ sung (Dietary supplement) có những dạng bào chế là viên con nhộng, viên gel tương tự thuốc điều trị. Tại Việt Nam, các thành phần bổ sung (Dietary supplement) được dán nhãn là thực phẩm chức năng được quản lý bởi “Cục An toàn thực phẩm” không phải “Cục Quản lý Dược”.

    Tiếp theo đây, chúng tôi xin trình bày định nghĩa về Thành phần bổ sung (Dietary Supplement) và Thực phẩm chức năng (Functional Food) được chấp nhận trên thế giới.

    1.2. Thành phần bổ sung (Dietary Supplement)

    Thành phần bổ sung (Dietary Supplement) là sản phẩm chứa thành phần dinh dưỡng nhằm bổ sung chất dinh dưỡng bên cạnh bữa ăn hằng ngày (1). Thành phần bổ sung có thể chứa một hoặc kết hợp nhiều thành phần sau đây:

    Vitamin, ví dụ: vitamin A, DKhoáng chấtCác loại thảo mộc hoặc thực vậtAxit aminChất dinh dưỡng bổ sung cho cơ thể. Trong một số trường hợp, lượng thức ăn hàng ngày không cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, sử dụng các thành phần bổ sung có thể làm tăng tổng lượng chất dinh dưỡng, đáp ứng nhu cầu cơ thể.Chất cô đặc ( dịch chiết cô đặc từ các loại thảo dược có lợi cho sức khỏe), chất hỗ trợ cho quá trình chuyển hóa của cơ thể, chất cấu thành một thành phần cần thiết trong cơ thể hoặc dịch chiết từ các loại dược liệu.

    Thành phần bổ sung (Dietary Supplement) có thể được sản xuất và đóng gói dưới nhiều hình thức như viên nén, viên nang, gel mềm, chất lỏng, hoặc bột. Một số chất bổ sung chế độ ăn uống giúp đảm bảo cơ thể bạn nhận được đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết; một số khác có thể giúp bạn giảm nguy cơ mắc bệnh.

    Hiện nay, hầu hết các sản phẩm được dán nhãn tiếng Anh Thành phần bổ sung (Dietary supplement) đều được dán nhãn tiếng Việt là “thực phẩm chức năng”. Điều này gây hiểu nhầm cho người tiêu dùng.

    1.3. Thực phẩm chức năng (Functional food)

    Thực phẩm chức năng là những thực phẩm cung cấp nhiều chất dinh dưỡng hơn những thực phẩm truyền thống. Họ được bổ sung các thành phần mang lại những lợi ích cho cơ thể (2).

    Thực phẩm Chức năng (Functional Food) không có dạng thuốc như viên con nhộng, viên gel chỉ có dạng thực phẩm (3).

    Phần II: Những lưu ý khi sử dụng thành phần bổ sung (Dietary supplement) và thực phẩm chức năng (Functional food)

    2.1. Lợi ích của việc sử dụng thành phần bổ sung (Dietary Supplement)

    Việc bổ sung một số chất có thể giúp bạn bảo đảm rằng bạn nhận đủ những chất thiết yếu cho một vài chức năng của cơ thể, mặc khác trong một vài trường hợp nó giúp giảm nguy cơ mắc một số bệnh. Tuy nhiên, thành phần bổ sung (Dietary Supplement) không thể thay thế cho bữa ăn, các bữa ăn lành mạnh là cần thiết.

    2.2. Có hay không những nguy cơ khi sử dụng Thành phần bổ sung (Dietary supplement )?

    Nội dung này, chúng tôi muốn đề cập về những khuyến cáo của FDA về việc sử dụng thành phần bổ sung (Dietary supplement). Có những nguy cơ tồn tại khi sử dụng các thành phần bổ sung (Dietary Supplement ). Rất nhiều thành phần bổ sung (Dietary Supplement) chứa các thành phần có hoạt tính có tác dụng sinh học mạnh mẽ lên cơ thể. Tuy nhiên, những tác dụng này chưa được kiểm tra một cách rõ ràng, cụ thể bằng các bằng chứng khoa học. Điều này có thể gây nguy hiểm trong một vài trường hợp, gây ra những thương tổn hoặc những vấn đề phức tạp đến sức khỏe. Một số hành vi sau đây có thể gây ra những nguy cơ thậm chí là gây ra những hậu quả nghiêm trọng:

    Kết hợp các thành phần bổ sung (Dietary Supplement) Kết hợp thành phần bổ sung (Dietary Supplement) cùng với thuốc điều trị Thay thế thuốc kê theo đơn bằng các thành phần bổ sung.

    Sử dụng quá nhiều các thành phần bổ sung như vitamin A, vitamin D hay sắt.

    Một số thành phần bổ sung gây ra những ảnh hưởng không mong muốn trước, trong và sau phẫu thuật. Do vậy, cần bảo đảm bác sĩ điều trị của bạn biết thông tin về bất kì thành phần bổ sung mà đang sử dụng. Chúng tôi trình bày hai ví dụ tiêu biểu để bạn đọc có thể hiểu hơn về nguy cơ khi sử dụng thực phẩm chức năng.

    Ví dụ 1: Thực phẩm chức năng St John’s wort được chỉ định hỗ trợ điều trị trầm cảm. Tuy nhiên, thành phần dịch chiết Hoa Mai (Hypericum) là thành phần chính trong sản phẩm nay có thể làm bất hoạt một vài enzyme trong cơ thể gây giảm tác dụng của các loại thuốc điều trị (4).

    Ví dụ 2: Viên sắt, thành phần bổ sung (Dietary Supplement) được sử dụng khá phổ biến. Người bình thường chỉ cần hấp thụ 1 miligram Sắt mỗi ngày. Nếu lượng Sắt đưa vào cơ thể nhiều hơn mức cần thiết, cơ thể không thể tự đào thải Sắt, gây ra tình trạng thừa sắt (Hemochromatosis). Do đó, lượng Sắt thừa sẽ tích tụ tại các cơ quan trong cơ thể như gan, tuyến tụy, tuyến yên, tim. Đây là nguyên nhân gây bệnh đái tháo đường, tim mạch, loãng xương, vấn đề ở túi mật, ung thư (5).

    2.3. Ai là người chịu trách nhiệm về sự an toàn của các Thành phần bổ sung (Dietary supplement)?

    FDA không được ủy quyền để đánh giá độ an toàn và hiệu quả thành phần bổ sung (Dietary Supplement) trước khi được lưu hành trên thị trường (1) (6).

    Nhà sản xuất và phân phối chịu trách nhiệm đảm bảo các sản phẩm của họ là an toàn trước khi đưa vào thị trường (1) (6).

    Nếu các sản phẩm chứa các thành phần mới, nhà sản xuất phải thông tin đến FDA về thành phần trước khi đưa vào thị trường. Tuy nhiên, các thông tin này chỉ được kiểm tra bởi FDA, không phải chứng nhận. Đồng thời, FDA chỉ kiểm tra độ an toàn, không tiến hành kiểm tra hiệu quả sinh học của thành phần này.

    2.4. Một số vấn đề cần lưu ý khi sử dụng Thực phẩm chức năng (Functional food)

    Câu hỏi đầu tiên thực phẩm chức năng (Functional food) có thật sự mang lại hiệu quả hay không? Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần chú ý đến thành phần được bổ sung trong loại thực phẩm chúng ta sử dụng về hàm lượng, tác dụng, liều giới hạn hằng ngày, độc tính của thành phần đó. Nếu thực phẩm được bổ sung các thành phần như vitamin hay khoáng chất, người tiêu dùng có thể biết chính xác thành phần và hàm lượng. Tuy nhiên, đối với các sản phẩm được bổ sung các loại thảo mộc là một trường hợp khác. Ở đây, chúng tôi đưa ra hai ví dụ:

    Câu hỏi tiếp theo là độ an toàn của thực phẩm chức năng (Functional food). Một vài thành phần dinh dưỡng được bổ sung trong thực phẩm chức năng (Functional food) có hoạt tính rất mạnh. Đặc biêt, đối với các thực phẩm chức năng được bổ sung thành phần thảo dược. Tuy nhiên, tác dụng của nó lại chưa được kiểm tra một cách cẩn thận bởi các cơ quan chức năng.

    Để đánh giá về thực phẩm chức năng (Functional food), người tiêu dùng cần kiểm tra thông tin được nhà sản xuất cung cấp trên bao bì một cách cẩn thân bao gồm chất dịnh dưỡng được bổ sung trong loại thực phẩm đó là gì ? Hàm lượng bao nhiêu? Nhu cầu và khả năng hấp thụ của cơ thể như thế nà? Liệu có gây ra phản ứng phụ khi cơ thể tiếp nhận các chất dinh dưỡng được bổ sung hay không? Đây chính là một bước cần thiết để lựa chọn các một sản phẩm có lợi cho sức khỏe, bổ sung những khoáng chất cần thiết cơ thể bạn.

    Phần III: Tổng kết

    Để tổng kết cho bài viết này, chúng tôi muốn đưa ra một vài lưu ý cho các độc giả khi sử dụng thành phần bổ sung (Dietary supplement) và thực phẩm chức năng (Functional food).

    Thành phần bổ sung (Dietary supplement) có thể gây ra những tác dụng phụ không dự đoán trước. Liều dùng và tác dụng không mong muốn của thành phần bổ sung (Dietary supplement) chưa được nghiên cứu một cách kĩ lưỡng, chúng ta chưa có hệ thống y tế cộng đồng chưa đủ mạnh để tư vấn những thông tin chính xác về hiệu quả và cách sử dụng. Do đó, khi sử dụng thành phần bổ sung (Dietary supplement) cần hết sức cẩn thân, kiểm tra thông tin thành phần, cách sử dụng một cách kĩ lưỡng để tránh gây ra những ảnh hưởng không mong muốn.

    Không nên lạm dụng các thực phẩm chức năng (Functional food), đa dạng hóa món ăn, không nên chỉ tập trung một nhóm thực phẩm nhất định.

    Các bữa ăn hằng ngày là nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể. Việc đa dạng hóa bữa ăn với nhiều nhóm thực phẩm khác nhau là cách tốt nhất để bảo đảm cơ thể được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng khác nhau.

    Phần 1: Quy trình nghiên cứu phát triển thuốc – ThS Trần Hồng Loan

    Phần 3: Sự thật về tác dụng điều trị ung thư của Fucoidan – ThS Trần Hồng Loan

    Chịu trách nhiệm nội dung: ThS Trần Hồng Loan

    Tài liệu tham khảo

    A. El Sohaimy; Functional Foods and Nutraceuticals-Modern Approach to Food Science. World Appl. Sci. J., 20 (5): 691-708, 2012Scientific concepts of functional foods in Europe. Consensus document. Br J Nutr 81 Suppl 1, S1-27.Khuyến cáo về bệnh chuyển hóa Sắt trong thành phần bữa ăn (Diet Recommendations for hemochromatosis) từ Viện Nghiên cứu bệnh về rối loạn chuyển hóa Sắt (Iron Disorder Institute)https://nccih.nih.gov/research/results/gems/qa.htm

    Chịu trách nhiệm thông tin: Th.S Trần Thị Hồng Loan

    --- Bài cũ hơn ---

  • Herbalife Là Gì? Thực Phẩm Chức Năng Herbalife Là Gì? Thực Phẩm Chức Năng Herbalife Có Tốt Không?
  • Ăn Thực Phẩm Chức Năng Herbalife Có Tốt Không
  • 7 Tác Dụng Của Herbalife Mang Lại Cho Sức Khỏe? Có Tác Dụng Phụ Không?
  • Reserve Có Tác Dụng Gì? Sử Dụng Reserve Như Thế Nào Cho Hiệu Quả?
  • Reserve Chống Lão Hóa, Phòng Bệnh Ung Thư, Tim Mạch, Tiểu Đường …
  • Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phòng Chức Năng (Line Department) Là Gì? Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Chức Năng
  • Khái Niệm Văn Phòng Là Gì? Chức Năng Ra Sao?
  • Văn Phòng Là Gì? Chức Năng Của Văn Phòng?
  • Các Chức Năng Chính Của Văn Phòng Là Gì?
  • Khái Niệm, Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng
  • Thực phẩm chức năng là gì?

    Thực phẩm chức năng là loại thực phẩm mang đến sức khỏe tốt bởi có chứa các thành phần thức ăn thiết thực cho các chức năng của cơ thể. Không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

    Thực phẩm chức năng tiếng Anh là gì?

    Thực phẩm chức năng trong tiếng AnhFunctional Foods.

    Những thuật ngữ y học trong tiếng Anh

    Prosthetist: chuyên viên phục hình;

    Dermatology: chuyên khoa da liễu;

    Andrologist: bác sĩ nam khoa;

    Odontology: khoa răng;

    Ophthalmology: khoa mắt;

    Mental/ psychiatric hospital: bệnh viện tâm thần;

    Dispensary: phòng phát thuốc;

    Fertility specialist: bác sĩ chuyên khoa hiếm muộn và vô sinh;

    Allergist: bác sĩ chuyên khoa dị ứng;

    General practitioner: bác sĩ đa khoa;

    Medical practitioner: bác sĩ (Anh);

    Epidemiology: khoa dịch tễ học;

    Urology: niệu khoa;

    Herb doctor: thầy thuốc đông y, lương y;

    Outpatient department: khoa bệnh nhân ngoại trú;

    Gastroenterology: khoa tiêu hóa;

    Plastic surgery: phẫu thuật tạo hình;

    Specialist: bác sĩ chuyên khoa;

    Central sterile supply/ services department (CSSD): phòng/đơn vị diệt khuẩn/tiệt trùng;

    Medical examiner: bác sĩ pháp y;

    Attending doctor: bác sĩ điều trị;

    Immunology: miễn dịch học;

    Outpatient department: khoa bệnh nhân ngoại trú;

    Osteopath: chuyên viên nắn xương;

    General hospital: bệnh viên đa khoa;

    Allergy: dị ứng học;

    Analyst (Mỹ): bác sĩ chuyên khoa tâm thần;

    Oncology: ung thư học;

    Andrology: nam khoa;

    Pancreas: tụy tạng;

    Inpatient department: khoa bệnh nhân nội trú;

    Intensive care unit (ICU): đơn vị chăm sóc tăng cường;

    Emergency ward/ room: phòng cấp cứu;

    Endocrinology: khoa nội tiết;

    Kidney: thận;

    Optometrist: người đo thị lực và lựa chọn kính cho khách hàng;

    Cardiology: khoa tim;

    Accident and Emergency Department (A&E): khoa tai nạn và cấp cứu;

    Radiologist: bác sĩ X-quang;

    Infectious disease specialist: bác sĩ chuyên khoa lây;

    Occupational therapist: chuyên gia liệu pháp lao động;

    Ambulance technician: nhân viên cứu thương;

    Laboratory: phòng xét nghiệm;

    On-call room: phòng trực;

    Liver: gan;

    Pathologist: bác sĩ bệnh lý học;

    Stomach: dạ dày;

    X-ray technician: kỹ thuật viên X-quang;

    Neurologist: bác sĩ chuyên khoa thần kinh;

    Neurosurgeon: bác sĩ ngoại thần kinh;

    Specialist in plastic surgery: bác sĩ chuyên khoa phẫu thuật tạo hình;

    Traumatologist: bác sĩ chuyên khoa chấn thương;

    Gyn(a)ecology: phụ khoa;

    Acupuncture practitioner: bác sĩ châm cứu;

    Chiropractor: chuyên gia nắn bóp cột sống;

    ENT doctor: bác sĩ tai mũi họng;

    H(a)ematology: khoa huyết học;

    Duty doctor: bác sĩ trực;

    An(a)esthesiologist: bác sĩ gây mê;

    Specialist in heart: bác sĩ chuyên khoa tim;

    Coronary care unit (CCU): đơn vị chăm sóc mạch vành;

    Chiropodist/podatrist: chuyên gia chân học;

    Neurology: khoa thần kinh;

    Spleen: lá lách;

    Immunologist: bác sĩ chuyên khoa miễn dịch;

    Laboratory technician: kỹ thuật viên phòng xét nghiệm;

    Oral maxillofacial surgeon: bác sĩ ngoại răng hàm mặt;

    Endocrinologist: bác sĩ nội tiết;

    Hospital: bệnh viện;

    Cashier’s: quầy thu tiền;

    Orthotist: chuyên viên chỉnh hình;

    Canteen: phòng/ nhà ăn, căn tin;

    Neurosurgery: ngoại thần kinh;

    Psychiatrist: bác sĩ chuyên khoa tâm thần;

    Diagnostic imaging/ X-ray department: khoa chẩn đoán hình ảnh;

    Blood bank: ngân hàng máu;

    Surgeon: bác sĩ khoa ngoại;

    Proctologist: bác sĩ chuyên khoa hậu môn – trực tràng;

    Nephrology: thận học;

    Thoracic surgeon: bác sĩ ngoại lồng ngực;

    Eye/heart/cancer specialist: bác sĩ chuyên khoa mắt/chuyên khoa tim/chuyên khoa ung thư;

    Consulting doctor: bác sĩ hội chẩn; bác sĩ tham vấn;

    Ophthalmologist: bác sĩ mắt;

    Vet/ veterinarian: bác sĩ thú y;

    Epidemiologist: bác sĩ dịch tễ học;

    Field hospital: bệnh viên dã chiến;

    Technician: kỹ thuật viên;

    Dermatologist: bác sĩ da liễu;

    Cottage hospital: bệnh viện tuyến dưới, bệnh viện huyện;

    Physiotherapist: chuyên gia vật lý trị liệu;

    Gastroenterologist: bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa;

    Otorhinolaryngologist/otolaryngologist: bác sĩ tai mũi họng;

    Housekeeping: phòng tạp vụ;

    Orthop(a)edic hospital: bệnh viện chỉnh hình;

    Dietician: bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng;

    Cardiologist: bác sĩ tim mạch;

    Preventative/pventive medicine: y học dự phòng;

    H(a)ematologist: bác sĩ huyết học;

    Medical records department: phòng lưu trữ bệnh án/ hồ sơ bệnh lý;

    Consultant: bác sĩ tham vấn; bác sĩ hội chẩn;

    Operating room/theatre: phòng mổ;

    Emergency doctor: bác sĩ cấp cứu;

    Nursing home: nhà dưỡng lão;

    An(a)esthesiology: chuyên khoa gây mê;

    High dependency unit (HDU): đơn vị phụ thuộc cao;

    Specialist doctor: bác sĩ chuyên khoa;

    Orthop(a)edics: khoa chỉnh hình;

    Sickroom: buồng bệnh;

    Waiting room: phòng đợi;

    Delivery room: phòng sinh;

    Traumatology: khoa chấn thương;

    Oncologist: bác sĩ chuyên khoa ung thư;

    Pharmacy: hiệu thuốc, quầy bán thuốc;

    Optician: người làm kiếng đeo mắt cho khách hàng;

    Family doctor: bác sĩ gia đình;

    Paeditrician: bác sĩ nhi khoa;

    Orthopedic surgery: ngoại chỉnh hình;

    Admission office: phòng tiếp nhận bệnh nhân;

    Practitioner: người hành nghề y tế;

    Isolation ward/room: phòng cách ly;

    Specimen collecting room: buồng/phòng thu nhận bệnh phẩm;

    Nutrition and dietetics: khoa dinh dưỡng;

    Admissions and discharge office: phòng tiếp nhận bệnh nhân và làm thủ tục ra viện;

    Hepatologist: bác sĩ chuyên khoa gan;

    Internist: bác sĩ khoa nội;

    Labour ward: khu sản phụ;

    Day surgery/operation unit: đơn vị phẫu thuật trong ngày;

    Nephrologist: bác sĩ chuyên khoa thận;

    Geriatrics: lão khoa;

    Nursery: phòng trẻ sơ sinh;

    Inpatient department: khoa bệnh nhân ngoại trú;

    Nuclear medicine: y học hạt nhân;

    Thoracic surgery: ngoại lồng ngực;

    Rheumatologist: bác sĩ chuyên khoa bệnh thấp;

    Quack: thầy lang, lang băm, lang vườn;

    Surgery: ngoại khoa;

    Gyn(a)ecologist: bác sĩ phụ khoa;

    Dietetics (and nutrition): khoa dinh dưỡng;

    Consultant in cardiology: bác sĩ tham vấn/hội chẩn về tim;

    Internal medicine: nội khoa;

    Duodenum: tá tràng;

    Obstetrician: bác sĩ sản khoa;

    Consulting room: phòng khám;

    Mortuary: nhà vĩnh biệt/nhà xác;

    Gall bladder: túi mật;

    Orthopedist: bác sĩ ngoại chỉnh hình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Từ Hạn Định Trong Tiếng Anh (Determiners)
  • Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì? Bạn Có Hiểu Đúng Về Tpcn?
  • Vcci Là Gì? Chức Năng Và Nhiệm Vụ Vcci Là Gì ?
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Thiết Kế Là Gì?
  • Tại Sao Chúng Ta Cần Một Máy Bào Điện, Chức Năng, Thiết Kế Và Nguyên Tắc Hoạt Động Của Nó
  • Khái Niệm Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảo Vệ Chức Năng Gan Bằng Xét Nghiệm Got
  • Các Món Ăn Tốt Cho Gan Không Nên Bỏ Qua😊
  • Thực Phẩm Chức Năng Amway Có Tốt Không?
  • Đứt Gân Achilles Đến Bệnh Viện Bắc Hà 137 Nguyễn Văn Cừ
  • Thương Tổn Ở Gân Achilles
  • Thị trường thực phẩm chức năng tại Việt Nam ngày càng phát triển. Không chỉ có sản phẩm bào chế tại Việt Nam các sản phẩm thực phẩm chức năng bào chế ở nước ngoài cũng được nhập khẩu vào thị trường Việt Nam. Vậy bạn có biết các sản phẩm bảo vệ sức khỏe nhập khẩu, thực phẩm chức năng tiếng anh là gì? Và người tiêu dùng nên chọn dùng thực phẩm chức năng chất lượng Việt Nam hay chất lượng ngoại nhập thì tốt hơn?

    Thực phẩm chức năng là gì? Thực phẩm chức năng tiếng anh là gì?

    Thực phẩm chức năng được biết đến với những tên gọi khác như thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm hỗ trợ chức năng, thực phẩm bổ sung, thực phẩm thuốc và với tiếng anh thực phẩm chức năng được gọi là Functional Foods.

    Thực phẩm chức năng tác dụng chính là bảo vệ sức khỏe

    Sản phẩm thực phẩm chức năng thường ở dạng sữa, trà thảo dược, viên uống, nước uống… được bào chế từ các nguyên liệu tự nhiên hoặc các sản phẩm có thêm chất chức năng. Các sản phẩm này nhằm hỗ trợ sức khỏe, tăng cường sức để kháng, cung cấp dinh dưỡng, làm đẹp và rất nhiều công năng khác nhằm mang đến một thể lực tốt, một sức khỏe tốt cho người sử dụng.

    Những công dụng của thực phẩm chức năng trong nước và nhập khẩu tại Việt Nam:

    Hiện nay, xu hướng phòng bệnh hơn chữa bệnh của người Việt Nam ngày càng được nâng cao. Chính vì thế rất nhiều sản phẩm bảo vệ sức khỏe trong và ngoài nước được người tiêu dùng lựa chọn để sử dụng. Thông thường các sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe được người Việt Nam ưa chọn nhất có những công năng:

    – Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho một bữa ăn tạm thời (Phù hợp cho người cao tuổi).

    – Hỗ trợ ngăn ngừa một số bệnh về gan, thận, tim, tai biến mạch máu não…

    – Bổ sung nhanh chóng các Vitamin và khoáng chất bị thiếu.

    – Làm đẹp: Giảm cân, đẹp da…

    Nên sử dụng thực phẩm chức năng nội hay ngoại nhập?

    Thực phẩm bổ sung nội hay ngoại nhập có thể khác nhau về phương thức bào chế, nguyên liệu bào chế… nhưng công dụng sản phẩm nào tốt hơn, chất lượng hơn thì khó có thể so sánh.

    CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ LEAD VIỆT NAM Địa chỉ: Nhà OV16.5 KĐT Xuân Phương, P. Xuân Phương, Q. Nam Từ Liêm, Hà Nội ĐT: 02439 919 939 – 0987 691 633 Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì? Các Thuật Ngữ Ngành Y Trong Tiếng Anh
  • Xét Nghiệm Bun Giúp Đánh Giá Chức Năng Gan Và Thận
  • Xét Nghiệm Chức Năng Gan
  • Tầm Quan Trọng Của Xét Nghiệm Ast Trong Đánh Giá Chức Năng Gan
  • Xét Nghiệm Transaminase (Alt Hay Alat Và Asat Hay Ast) Trong Đánh Giá Chức Năng Gan
  • Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì? Ví Dụ Sử Dụng?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Từ Trong Tiếng Anh (Adjective)
  • Phường Trong Tiếng Anh Là Gì
  • Tin Học Văn Phòng Tiếng Anh Là Gì ? Kỹ Năng Tin Học Văn Phòng Tiếng Anh
  • Tab Là Gì? Tab Có Chức Năng Như Thế Nào?
  • Kỹ Năng Tin Học Văn Phòng Tiếng Anh Là Gì
  • Thực phẩm chức năng là những sản phầm dùng để hỗ trợ, bổ trợ cho sức khỏe con người, khi chúng ta thiếu hụt, hoặc cần bổ sung những dưỡng chất cần thiết cho cơ thể.

    Thực phẩm chức năng có thể là những sản phẩm xuất phát hoàn toàn từ thiên nhiên như các loại: rau củ quả (cà rốt, cà chua, nhãn…), nhân sâm, nấm linh chi…, hoặc có thể là những sản phẩm qua quá trình tổng hợp chế biến như các loại vitamin, các viên uống dinh dưỡng tổng hợp…

    Thực phẩm chức năng chức năng có thể phục vụ rất nhiều mục đích khác nhau trong cuộc sống như là phục hồi chức năng, tăng cường sức để kháng, tăng cường dưỡng chất trong cơ thể, cải thiện sức khỏe, bổ trợ điều trị bệnh, hay phục vụ mục đích làm đẹp của bản thân…

    Hiện nay khi công nghệ càng phát triển thì ngày càng xuất hiện nhiều loại thực phẩm chức năng, với công dụng cũng vô cùng phong phú, do đó khi sử dụng thực phẩm chức năng cần có những tìm hiểu kỹ lưỡng về thành phần, nguồn gốc, liều lượng phù hợp với người sử dụng.

    Đặc biệt khi sử dụng trong quá trình điều trị bệnh cần tuân theo những chỉ dẫn của bác sĩ để phát huy có hiệu quả nhất tác dụng của thực phẩm chức năng, cũng như tránh được việc gây ra tác hại không mong muốn với cơ thể.

    Thực phẩm chức năng tiếng Anh là gì?

    Thực phẩm chức năng tiếng Anh là Functional foods

    Thực phẩm chức năng tiếng Anh được dịch nghĩa như sau:

    Functional foods are products used to support and supplement human health, when we are in shortage, or need to supplement the necessary nutrients for the body.

    Functional foods can be products that originate entirely from nature such as vegetables (carrots, tomatoes), ginseng, Ganoderma…, or they may be products through the process. synthesizing processing such as vitamins, synthetic nutrition pills…

    Functional foods can serve many different purposes in life such as rehabilitation, strengthening resistance, strengthening nutrients in the body, improving health, supporting treatment, or serve the purpose of beauty yourself…

    Nowadays, as the technology develops, more and more types of functional foods appear, with uses are also extremely rich, so when using functional foods, it is necessary to have a thorough understanding about the ingredients and sources. Root, dosage suitable for user.

    Especially when used during the treatment process, it is necessary to follow the instructions of the doctor to promote the most effective effects of functional foods, as well as to avoid causing undesirable effects on the body.

    Thực phẩm bổ sung trong tiếng Anh có nghĩa là Food supplement.

    Thuốc trong tiếng Anh có nghĩa là Medicine.

    Mỹ phẩm trong tiếng Anh có nghĩa là Cosmetic.

    Thảo dược trong tiếng Anh có nghĩa là Herbal.

    Ví dụ cụm từ có sử dụng từ thực phẩm chức năng tiếng Anh viết như thế nào?

    – Thực phẩm chức năng có phải là thuốc?- Are functional foods a medicine?

    – Cách phân biệt thực phẩm chức năng với thực thẩm hỗ trợ?- How to distinguish functional foods and supporting foods?

    – Các loại thực phẩm chức năng ở Việt Nam?- Functional foods in Vietnam?

    – Cách uống thực phẩm chức năng cho phù hợp?- How to take functional foods accordingly?

    – Uống cùng lúc nhiều loại thực phẩm chức năng có được không?- Can taking a variety of functional foods at the same time?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Nhân Tế Bào Nhân Thực Câu Hỏi 93724
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Thực Vật
  • Bài 7. Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật Chi Tiết
  • Thành Tế Bào (Cấu Tạo Và Chức Năng)
  • Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì? Bạn Có Hiểu Đúng Về Tpcn?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Từ Hạn Định Trong Tiếng Anh (Determiners)
  • Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì?
  • Phòng Chức Năng (Line Department) Là Gì? Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Chức Năng
  • Khái Niệm Văn Phòng Là Gì? Chức Năng Ra Sao?
  • Văn Phòng Là Gì? Chức Năng Của Văn Phòng?
  • Thực phẩm chức năng có tên gọi tiếng anh là Functional Foods , Vitamin đều là những thuật ngữ thông dụng.

    Trên thực tế thì các bạn cũng có thể hiểu đơn giản thì Functional Foods là những sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên, nhưng trong quá trình chế bào thì sẽ được kết hợp, bổ sung thêm các chất “chức năng” để nâng cao được những khả năng phòng ngừa, hỗ trợ điều trị cho người bệnh. Đặc biệt là nó cũng sẽ giúp cho các cấu trúc tế bào trong cơ thể con người có thể cải thiện được tình hình, dần phục hồi khi đang bị tổn thương.

    Vậy nên, khi đời sống hiện đại và chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao như hiện nay. Cũng là lúc các mặt hàng thực phẩm chức năng cũng ngày càng xuất hiện nhiều hơn, với nhiều loại khác nhau. Chính vì vậy, thị trường thực phẩm chức năng trở nên loãng, người tiêu dùng khó phân biệt được đâu là những sản phẩm chất và nên sử dụng thế nào cho đúng cách. Thậm chí cũng nhiều người đã lạm dụng thực phẩm chức năng, vừa mất tiền vừa không có được kết quả như mong muốn.

    2. Hãy hiểu đúng về thực phẩm chức năng – Functional Foods!

    Về khái niệm thực phẩm chức năng tiếng Anh là gì thì các bạn đều đã được tham khảo ở trên rồi và nó cũng chính là một trong những phần khác biệt vô cùng lớn đối với thuốc. Thực phẩm chức năng được chia làm 06 loại chính theo quy định của Bộ Y tế như sau: Thực phẩm bảo vệ sức khỏe và hỗ trợ điều trị bệnh tật; Thực phẩm chức năng hỗ trợ làm đẹp; Thực phẩm chức năng tăng cường sức đề kháng và cải thiện sức khỏe; Thực phẩm chức năng phòng chống lão hóa và kéo dài tuổi thọ; Thực phẩm dinh dưỡng y học và Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt.

    Tên từng loại cũng đã thể hiện được phần nào về công dụng của thực phẩm chức năng rồi và nó không thể thay thế được thuốc. Thuốc chữa bệnh thì được sử dụng để đặc trị chữa bệnh, phòng bệnh và có những chỉ định, liều dùng và cả phần chống chỉ định đối với những người có thể dị ứng với thành phần của thuốc. Hay dễ hiểu hơn thì các bạn nên biết rằng thuốc chữa bệnh sẽ có tác động trực tiếp đến quá trình chuyển hóa và làm thay đổi được những cấu trúc bệnh lý của bệnh nhân, sau đó sẽ giúp người dùng có thể cải thiện, chữa khỏi phần cơ thể bị tổn thương.

    Mặt khác, nếu như cơ thể của bạn hay nhức mỏi, đôi khi lại bị chuột rút thì đó là những triệu chứng điển hình của một người bị thiếu canxi và vitamin D3. Vậy thì bạn cũng sẽ sử dụng chức năng để bổ sung 2 loại chất này để cải thiện được tình trạng đó. Tuy nhiên, đó không phải là bệnh mà chỉ là biểu hiện của việc thiếu hụt chất và khi chúng ta sử dụng thực phẩm chức năng để bổ sung thì đương nhiên những dấu hiệu đó cũng biến mất. Và với thực phẩm chức năng thì người dùng có thể tự mua và sử dụng mà không nhất thiết phải có sự chỉ định của bác sỹ. Nhưng đối với thuốc thì khác, cần phải có liều lượng và chỉ định từ bác sỹ, nếu tự ý sử dụng sẽ vô cùng nguy hiểm.

    Ngoài ra, còn có điểm khác biệt rất lớn khác giữa thuốc và thực phẩm chức năng mà các bạn cần phân biệt được, đó chính là về quy trình sản xuất và tiêu chuẩn. Với thuốc, thì đó chính là kết quả cũng như thành tựu của y học được đánh giá dựa trên những nghiên cứu và nhận được sự công nhận cụ thể. Còn thực phẩm chức năng – Functional Foods thì khác, không yêu cầu cào về kỹ thuật chế biến.

    3. Nên sử dụng thực phẩm chức năng (TPCN) nội hay ngoại?

    Để có được câu trả lời cho câu hỏi trên thì các bạn cũng nên biết rằng, xu hướng phòng và ngăn ngừa bệnh hơn chữa bệnh của người dân nước ta đã có được từ thời xa xưa, và khi nền kinh tế có nhiều chuyển biến tích cực hơn thì “công tác phòng bị” này càng được nâng cao hơn, nhất là ở những người lớn tuổi. Và thường những sản phẩm thực phẩm chức năng được nhiều người săn lùng trên thị trường hiện nay thì có thể kể đến như: hỗ trợ ngăn ngừa các căn bệnh về gan, tim, thận, tại biến mạch máu não, huyết áp,… thậm chí là làm đẹp (đẹp da, giảm cân, vóc dáng…). Và tại nước ngoài cũng vậy, đó cũng đều là những loại thực phẩm chức năng được bày bán phổ biến.

    Và có lẽ bạn chưa biết rằng, mỗi chúng ta ai cũng có cơ địa khác nhau, việc sử dụng chúng có hiệu quả hay không thì rất khó có được câu trả lời chính xác. Bởi có thể bạn sử dụng thì có tác dụng rất tốt nhưng với tôi thì chưa chắc vì hai cơ địa hoàn toàn khác nhau. Vậy nên, việc bạn sử dụng sản phẩm nhập khẩu hay của Việt Nam thì cũng vậy. Vì chúng đều được có công dụng để hỗ trợ, phục hồi chức năng cho cơ thể con người.

    Điều quan trọng là các bạn cần tìm được địa chỉ cung cấp thực phẩm chức năng chất lượng, chính hãng và sử dụng đúng với liều lượng và thời gian được khuyến cáo. Tránh việc lạm dụng và dùng nhiều loại một lúc hoặc dùng sản phẩm trong thời gian dài. Vì như vậy không chỉ tốn tiền, phản tác dụng mà lại còn ảnh hưởng đến cả sức khỏe của chính mình. Còn đối với bà bầu hay mẹ đang cho con bú thì nên tham khảo tư vấn của các chuyên gia để trước khi sử dụng.

    4. Vậy lúc nào là thời điểm lý tưởng để uống thực phẩm chức năng (TPCN)?

    Thường thì mỗi khi các bạn mua Functional Foods – thực phẩm chức năng thì đều được người bán tư vấn thời điểm và liều lượng sử dụng. Nhưng trên thực tế thì thực phẩm chức năng không hề có quy định về thời gian uống cụ thể, vì chúng không phải là thuốc, không có quy định về liệu lượng lẫn thời gian.

    Nhưng về bản chất của các chất dinh dưỡng mà bạn đang bổ sung thì đều có những khoảng thời gian hấp thụ tốt nhất, nếu sử dụng đúng thời điểm đó thì việc bạn sử dụng thực phẩm chức năng cũng sẽ hiệu quả hơn rất nhiều. Thậm chí như canxi các bạn còn không thể sử dụng chúng sau 3 giờ chiều, vì không không những hấp thụ vào cơ thể được mà còn gây lắng lượng canxi ở thận và dễ gây ra thỏi thận. Vậy nên việc sử dụng dù là thực phẩm chức năng các bạn cần phải có những lưu ý để việc dùng được hiệu quả mà không ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của những bộ phận khác trong cơ thể.

    – Thực phẩm chức năng bổ sung dinh dưỡng: Nên dùng sau khi dùng bữa 30 phút, để các dưỡng chất ấy có thể hấp thụ cùng với thức ăn mà mình đã sử dụng, thường thì nên sử dụng vào buổi sáng.

    – Thực phẩm chức năng hỗ trợ giảm cân: Thường sẽ được sử dụng trước bữa ăn 30 phút, để gây cảm giác no và giảm lượng thức ăn được nạp vào.

    – Thực phẩm chức năng Collagen: Thì nên sử dụng ngay sau khi ngủ dậy hoặc tối trước khi sử dụng, đó là thời điểm lý tưởng để hấp thu được Collagen. Vậy nên bạn cũng có thể phân chia liều lượng thích hợp để sử dụng.

    Bên cạnh đó, trong khoảng thời gian sử dụng các loại thực phẩm chức năng thì các bạn nên uống nước nhiều lần trong ngày. Vừa để dưỡng chất hấp thu tốt hơn vừa để thanh lọc được cơ thể.

    5. Tiêu chí chọn thực phẩm chức năng trên thị trường “loãng” như hiện nay

    Với mong muốn sử dụng hiệu quả được các sản phẩm chức năng thì là một người dùng thông thái thì mình nên biết cách chọn lựa những sản phẩm đạt chất lượng tốt nhất. Và có 3 tiêu chí mà bạn cần đặt ra khi lựa chọn, đó là:

    Nghĩa là sản phẩm đã tồn tại từ rất lâu trên thị trường, và bạn dễ dàng tra được lịch sử phát triển của thực phẩm chức năng ấy. Hay bạn cũng có thể gọi là sản phẩm có thương hiệu, khi đó sản phẩm cũng đã có tên tuổi trên thị trường, và được sản xuất dựa trên kinh nghiệm cùng với việc chú trọng cải tiến chất lượng không ngừng.

    Quá rõ ràng, việc bạn lựa chọn sẽ thiếu sót nếu như bạn bỏ qua tiêu chí này. Những sản phẩm được sản xuất trên quy trình nghiêm ngặt, cùng với nguồn nguyên liệu sạch, lành tính luôn là yếu tố quan trọng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vcci Là Gì? Chức Năng Và Nhiệm Vụ Vcci Là Gì ?
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Thiết Kế Là Gì?
  • Tại Sao Chúng Ta Cần Một Máy Bào Điện, Chức Năng, Thiết Kế Và Nguyên Tắc Hoạt Động Của Nó
  • Nêu *gắn Gọn* Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Không Bào, Lizõôm, Màng Sinh Chất, Thành Tế Bào, Chất Nền Ngoại Bào Câu Hỏi 1288074
  • Nhân Và Không Bào Của Tế Bào Thực Vật
  • Mỹ Phẩm Tiếng Anh Là Gì? Ví Dụ Câu Sử Dụng Mỹ Phẩm Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Gia Công Mỹ Phẩm Là Gì
  • Sữa Mẹ Là Thực Phẩm Chức Năng Tốt Nhất
  • Những Câu Hỏi Thường Gặp Khi Sử Dụng Thực Phẩm Chức Năng
  • Reserve Tăng Cường Sức Khoẻ Sắc Đẹp Từ Hoa Kỳ
  • Thực Phẩm Chức Năng Reserve Có Tốt Không? Giá Bán? Mua Ở Đâu?
  • Mỹ phẩm là một hoặc nhiều chất cùng tạo ra sản phẩm nhằm mục đích áp dụng cho cơ thể con người để làm sạch, đẹp, thúc đẩy sự hấp dẫn hoặc thay đổi ngoại hình mà không ảnh hưởng đến cấu trúc cơ thể hoặc các chức năng.

    Lịch sử ra đời mỹ phẩm đã được hình thành trước đây hàng nghìn năm trước với các công dụng nhằm phục vụ nhu cầu cơ bản nhất của con người thời ấy. Hiện nay, mỹ phẩm được sử dụng rộng dãi và phổ biến trên toàn thế giới với mục đích và nhu cầu đa dạng.

    Mỹ phẩm thường là tổng hợp các hợp chất hóa học, một số có nguồn gốc từ tự nhiên hoặc được tổng hợp lại. Mỹ phẩm được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, tuy nhiên thông thường sẽ căn cứ vào chức năng của mỹ phẩm để phân loại, ví dụ các loại như:

    – Mỹ phẩm chăm sóc da;

    – Mỹ phẩm chăm sóc tóc;

    – Mỹ phẩm chăm sóc móng;

    – Mỹ phẩm trang điểm (mỹ phẩm tăng độ hấp dẫn);…

    Mỹ phẩm có các giá thành khác nhau, tùy thuộc vào rất nhiều các yếu tố như: thành phần mỹ phẩm, chức năng mỹ phẩm, thương hiệu của mỹ phẩm,…. Hiện nay có các thương hiệu mỹ phẩm nổi tiếng toàn thế giới như: L’oréal, Nevia, Lancome, Dove, Estee Lauder,…

    Mỹ phẩm tiếng Anh là: Cosmetic.

    Ngoài ra, mỹ phẩm tiếng Anh còn được định nghĩa như sau:

    Cosmetic is one or more substances that create a product that is intended to apply to the human body to cleanse, beautify, promote attractiveness or change appearance without affecting body structure or functions. power.

    The history of cosmetics was formed thousands of years ago with the use to serve the most basic needs of the people at that time. Currently, cosmetics are widely used and popular around the world with perse purposes and needs.

    Cosmetics are often a combination of chemical compounds, some of which are naturally derived or have been synthesized. Cosmetics are classified according to many different criteria, but usually will be based on the function of cosmetics to classify, such as:

    – Skin care cosmetics;

    – Hair cosmetics;

    – Cosmetics for nail care;

    – Makeup cosmetics (increased attractiveness); …

    Cosmetics have different prices, depending on many factors such as: cosmetic ingredients, cosmetic functions, cosmetic brands, …. Currently, there are famous cosmetic brands worldwide such as L’oréal, Nevia, Lancome, Dove, Estee Lauder, …

    Cụm từ khác tương ứng mỹ phẩm tiếng Anh là gì?

    Thật ra, mỹ phẩm tiếng Anh là từ: Cosmetic, có nguồn gốc từ tiếng Hi Lạp, trong suốt quá trình phát triển cũng chưa có từ ngữ hoàn toàn đồng nghĩa với từ mỹ phẩm. Tuy nhiên trong các trường hợp cụ thể có thể coi một số cụm từ có nghĩa tương ứng với mỹ phẩm. Cụ thể như sau:

    Dược phẩm phục hồi – có nghĩa tiếng Anh là: Pharmaceutical recovery.

    Sản phẩm làm đẹp – có nghĩa tiếng Anh là: Beauty products.

    Hợp chất phục hồi – có nghĩa tiếng Anh là: Compound recovery.

    Kẻ mày, bảng kẻ mắt, son môi,… các sản phẩm mỹ phẩm trang điểm khuôn mặt – có nghĩa tiếng lần lượt Anh là: Eyebrow, Eyeliner, Lipstick,…

    Hợp chất tự nhiên phục hồi hư tổn tóc – có nghĩa tiếng Anh là: Natural compound restores hair damage.

    Sản phẩm tăng sự hấp dẫn – có nghĩa tiếng Anh là: Products increase the attractiveness.

    Ví dụ câu sử dụng mỹ phẩm tiếng Anh viết như thế nào?

    Thông thường sẽ có một số câu sử dụng từ mỹ phẩm tiếng Anh như sau:

    – Mỹ phẩm làm đẹp, trang điểm, chăm sóc da theo xu hướng mới nhất hiện nay – được dịch sang tiếng Anh là: Cosmetic beauty, makeup, skin care according to the latest trends today.

    – Mỹ phẩm chính hãng luôn mang lại niềm tin cho người sử dụng – được dịch sang tiếng Anh là: Genuine cosmetics always bring confidence to users.

    – Thuật ngữ “mỹ phẩm khoáng chất” áp dụng cho mỹ phẩm trang điểm khuôn mặt – được dịch sang tiếng Anh là: The term “mineral cosmetics” applies to face makeup cosmetics.

    – Top sản phẩm mỹ phẩm được chiết xuất từ thiên nhiên – được dịch sang tiếng Anh là: Top cosmetic products extracted from nature.

    – Sản phẩm mỹ phẩm khi kinh doanh cần làm thủ tục cấp phép theo quy định – dịch sang tiếng Anh là: Cosmetic products, when being traded, need to be licensed according to regulations.

    Tác giả

    Phạm Kim Oanh

    Bà Oanh hiện đang làm việc tại Bộ phận Sở hữu trí tuệ của Công ty Hoàng Phi phụ trách các vấn đề Đăng ký xác lập quyền cho khách hàng trong lĩnh vực sáng chế, giải pháp hữu ích và kiểu dáng công nghiệp. Đây là một trong những dịch vụ khó, đòi hỏi khả năng chuyên môn cao của người tư vấn.

    CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

    1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Doanh Mỹ Phẩm Cần Trình Những Giấy Tờ Khi Cơ Quan Chức Năng Kiểm Tra ?
  • Xem Sản Phẩm Chức Năng Là Gì?
  • Muốn Bán Sản Phẩm Chức Năng Cần Điều Kiện Gì?
  • Máy Bộ Đàm Di Động Hoặc Tại Sao Chức Năng Push
  • Push To Talk Là Gì ? Vận Hành Như Thế Nào Trên Bộ Đàm
  • Chế Phẩm Sinh Học Tiếng Anh Là Gì Vậy?

    --- Bài mới hơn ---

  • Môn Sinh Học Tiếng Anh Là Gì Và Cánh Cửa Đại Học Mở Rộng
  • Lý Thuyết Biện Pháp Đấu Tranh Sinh Học
  • Bài 59. Biện Pháp Đấu Tranh Sinh Học
  • Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Bảo Vệ Môi Trường “xanh
  • Quy Chế Quản Lí Học Sinh Bán Trú
  • 1. Chế phẩm sinh học là gì?

    Tiếng Anh của chế phẩm sinh học là probiotics. Từ probiotics – bao gồm hai từ pro có nghĩa là thân thiện hay thiên về và biotics có nghĩa là sự sống, sinh vật. Ngược lại với Antibiotic (kháng sinh) như đã đề cập ở đầu bài viết, chế phẩm sinh học được sản xuất với mục đích kích thích sự gia tăng các loài vi khuẩn có lợi trong môi trường. Chế phẩm sinh học là sản phẩm được tạo ra bởi con người, bằng cách kết hợp hai hoặc nhiều dòng vi khuẩn có lợi trong cùng một môi trường để tác động tới đối tượng cần cải tạo (đất, nước, đường ruột, v.v).

    Probiotics đã và đang được sử dụng khá hiệu quả để phòng bệnh cho con người và cả gia súc, gia cầm và cho cây trồng, nông nghiệp. Nhiều vi sinh đã được sử dụng để sản xuất ra các chế phẩm ứng dụng rất hiệu quả nhằm kiểm soát côn trùng gây hại cho cây trồng như vi khuẩn Lactobacillus, bifidobacterium, phototrophic batteria, lactic acid batteria, yeast, enterococcus … ngoài ra các chế phẩm vi sinh còn được sử dụng để làm phân bón vi sinh nhằm phân giải các chất hữu cơ làm giàu cho đất, phân giải lân khó tiêu thành lân dễ tiêu để cây trồng hấp thu được, vi khuẩn ổn định cân bằng đạm. Và gần đây, việc sử dụng các chế phẩm trong chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản – nuôi tôm thẻ chân trắng, tôm sú, cá tra, ốc hương, ếch, v.v là một xu hướng mới (thay thế cho biện pháp dùng kháng sinh như ở đầu bài viết hoặc loại bỏ việc dùng các chất diệt khuẩn như clorine).

    Tôm khỏe mạnh nhờ dùng chế phẩm sinh học

    – Nhóm 1: gồm các vi sinh vật sống như vi khuẩn thuộc nhóm Bacillus, lactobacillus,… và thường được trộn vào thức ăn để kích thích tiêu hoá, giúp tăng trưởng,…

    – Nhóm 2: gồm các vi sinh vật có tính đối kháng hoặc cạnh tranh thức ăn với vi sinh vật gây bệnh như vi khuẩn Bacillus spp và được đùng trong xử lý các chất thải hữu cơ và các khí độc trong môi trường ao nuôi.

    – Nhóm 3: gồm các vi sinh vật cải thiện chất lượng môi trường như vi khuẩn Nitrosomonas sp, Nitrobacter,…. Được dùng trong xử lý nước ao nuôi và nền đáy.

    Tác dụng của chế phẩm sinh học

    – Tăng cường sức khoẻ và ngăn chặn mầm bệnh:

    Trong một thời gian dài, các chất kháng sinh đã được sử dụng để ngăn chặn bệnh dịch trong nuôi trồng thuỷ sản. Tuy nhiên, việc sử dụng khánh sinh gây ra nhiều vấn đề như dư thừa chất khánh sinh trong các sản phấm thuỷ sản, tạo ra các cơ chế kháng khuẩn cũng như làm mất cân bằng các men tiêu hoá trong đường ruột, gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của vật nuôi. Hơn nữa, nhu cầu của con người đối với các sản phẩm thuỷ sản sạnh và an toàn trên thế giới ngày càng cao. Do vậy, việc sử dụng chế phẩm sinh học là một phương pháp hữu hiệu trong việc ngăn chặn mầm bệnh và kiểm soát dịch bệnh trong nuôi trồng thuỷ sản. Nhiều bà con nuôi tôm từ các tỉnh Nam Định, Thái Bình, Nha Trang, Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng, v.v đã và đang sử dụng chế phẩm sinh học, phản hồi với công ty Tin Cậy là chế phẩm sinh học rất tuyệt vời- khống chế rất tốt tảo độc (có hại) và cho màu nước rất đẹp.

    Chế phẩm sinh học có khả năng sản sinh ra các chất hoá học có tác dụng diệt các vi khuẩn gây bệnh bám trên thành ruột của vật chủ, do vậy có thể coi chế phẩm sinh học là một rào cản hữu hiệu ngăn chặn sự phát triển của mầm bệnh.

    Ngoài ra, chế phấm sinh học hay các vi khuẩn có lợi còn có khả năng ạnh tranh vị trí bám và thức ăn trong thành ruột với các vi sinh vật gây bệnh, không cho phép các vi sinh vật này bám vào cơ thể vật nuôi, nhờ vậy giúp ngăn ngừa dịch bệnh, đảm bảo sức khoẻ cho vật nuôi.

    HepaNova phục hồi chức năng gan ruột cho tôm nuôi

    Chế phẩm sinh học là nguồn dinh dưỡng và enzyme cho bộ máy tiêu hoá của các vật nuôi. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng chế phấm sinh học có ảnh hưởng tích cực đến quá trình tiêu hoá của các vật nuôi bởi vì các dòng chế phẩm sinh học sản xuất ra các en-zim ngoại bào như: as protease, amilaza, lipaza,… và cung cấp các dưỡng chất phát triển cần thiết như vitamin, axit béo, axit amin,… Trong nuôi các, các vi khuẩn vi sinh như bacteroides và clostridium sp đã cung cấp dinh dưỡng cho cá, đặc biệt là cung cấp các axit béo và vitamin. Ngoài ra, một số vi khuẩn có thể tham gia vào quá trình tiêu hoá của động vật hai mảnh vỏ bằng cách sản xuất ra các enzyme ngoại bào như protease, amilaza, lipaza và cung cấp dưỡng chất phát triển cần thiết như vitamin, axit béo, axit amin

    Liên hệ ngay 19002620 để được tư vấn về các loại chế phẩm sinh học sử dụng phổ biến trong ao nuôi tôm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Sinh 12 Bài 44 Trang 197
  • Giải Sinh Lớp 7 Bài 59: Biện Pháp Đấu Tranh Sinh Học
  • Bài 4, 5, 6 Trang 200 Sinh 12, Bài 4.hãy Nêu Các Biện Pháp Sinh Học Để Nâng Cao Hàm Lượng Đạm Trong
  • Giải Bài Tập Sinh Học 12
  • Công Nghệ 7 Bài 13: Phòng Trừ Sâu, Bệnh Hại
  • Cử Nhân Tiếng Anh Là Gì? Thực Trạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Chúng Ta Phải Bảo Vệ Nguồn Nước Sạch?
  • Giải Pháp Để Tiết Kiệm Nguồn Nước Cho Tương Lai
  • Giải Pháp Sử Dụng Tiết Kiệm Nguồn Nước Trong Mùa Khô Hạn
  • Các Biện Pháp Tiết Kiệm Năng Lượng Các Giải Pháp Tiết Kiệm Năng Lượng Trong Các Cơ Quan Công Sở, Các Khu Vực Hành Chính Sự Nghiệp Và Gia Đình
  • Làm Gì Để Công Sở, Văn Phòng Tiết Kiệm Điện Và Ít Tốn Tiền Nhất
  • Wednesday, 08/01/2020

    Cử nhân có tên gọi tiếng Anh là Bachelor (/ˈbatʃələ/), là tên gọi chung một học vị để chỉ những đối tượng đã hoàn thành chương trình học và được tốt nghiệp ở một trường học với chương trình đào tạo là hệ đại học. Tuy nhiên vẫn còn tùy theo quy định tại mỗi quốc gia khác nhau.

    Còn trong nước ta thì từ trước đến nay cứ mỗi sinh viên học xong và đã tốt nghiệp hệ đại học (với thời gian đào tạo thường là 4 năm) những khối chuyên ngành cụ thể như: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội – nhân văn, kinh tế, sư phạm và luật sẽ được cấp bằng cử nhân, với các tên gọi là: cử nhân kinh tế, cử nhân khoa học, cử nhân luật,…

    Bên cạnh đó những ngành học chương trình đại học trên 4 năm như ngành kiến trúc thì cũng được gọi là cử nhân – Bachelor, hoặc ngành dược sĩ thì các bạn sẽ được cấp bằng dược sĩ hoặc bằng cử nhân, nhưng đối với ngành kỹ thuật thì sau khi tốt nghiệp sẽ được gọi là kỹ sư; ngành

    Chính vì vậy mà cử nhân là gì? Cũng là thắc mắc của nhiều bạn, tuy nhiên nó cũng khá dễ để hiểu phải không các bạn, nhưng các bạn cũng nên nhớ rằng cử nhân cũng có thể hiểu đơn giản là chúng ta đang nhắc đến những đối tượng là những sinh viên đã học xong bậc học cao nhất sau khi tốt nghiệp THPT. Và thời gian theo học có thể là 4 năm hoặc hơn, tùy thuộc từng đặc thù của những chuyên ngành khác nhau. và bậc học cao nhất ở đây không tính học cao học, hay là nghiên cứu sinh (hệ sau đại học).

    2.1. Các bậc học và học vị trong tiếng Anh ngoài cử nhân là gì?

    – Sinh viên đang học đại học, khi chưa có bằng tốt nghiệp: Undergraduate – /ʌndəˈɡradjʊət/;

    – Bằng cấp do trường đại học cấp: Degree – /dɪˈɡriː/ ;

    – Bằng cấp do trường đại học, cao đẳng và trung cấp cấp với các chứng chỉ nghề có thời gian học ngắn khoảng 2 năm: Diploma – /dɪˈpləʊmə/;

    – Chứng nhận đây là giấy chứng nhận khác với chứng chỉ: Certificate – /səˈtɪfɪkət/;

    Dựa vào từ vựng được chia sẻ ở trên thì các bạn cũng đã đoán được bằng cử nhân tiếng Anh là Bachelor’s degree rồi đúng không? Còn bằng thạc sĩ là Master’s degree; bằng tiến sĩ là Doctor’s degree. Tuy nhiên đối với bằng cử nhân từng ngành nghề khác nhau vẫn sẽ có những tên gọi bằng tiếng Anh riêng biệt mà các bạn nên biết, đó là: Tùy theo ngành ghề mà có các bằng cử nhân cụ thể như sau:

    Cử nhân khoa học tự nhiên – The Bachelor of Science;

    Cử nhân quản trị kinh doanh – The Bachelor of Business Administration;

    Cử nhân luật – The Bachelor of Laws;

    Cử nhân thương mại và quản trị – The Bachelor of Commerce and Administration;

    Cử nhân kế toán – The Bachelor of Accountancy;

    Cử nhân ngành quản trị và chính sách công – The Bachelor of public affairs and policy management…

    3. Những thực trạng và giải pháp về bằng cử nhân (Bachelor’s degree) của nước ta hiện nay

    3.1. Sự thuận lợi mà bằng cử nhân mang lại

    – Cử nhân tức là bạn đã hoàn thành được chương trình học đại học và sở hữu trên tay tấm bằng cử nhân thì đương nhiên trước mắt bạn đã tích lũy được biết bao nhiêu là kiến thức chuyên ngành, cùng với đó là những kỹ năng được rèn luyện khi còn trên ghế nhà trường. Bên cạnh đó trong môi trường học tập tri thức ấy bạn cũng sẽ tạo dựng được thêm nhiều mối quan hệ, có thêm nhiều người bạn mới và đặc biệt bạn cũng sẽ tiếp xúc với xã hội nhiều hơn so với thời còn đi học cấp 3.

    – Với tấm bằng cử nhân trên tay thì trình độ chuyên môn của bạn cũng có thể được thể hiện phần nào, dễ dàng xin được việc làm hơn so với người chưa có kinh nghiệm và không có bằng cấp. Đặc biệt là những vị trí việc làm trong các cơ quan, nhà nước thì yêu cầu về bằng cấp cũng tương đối là khắt khe. Bên cạnh đó, với tấm bằng này các bạn cũng có cơ hội tìm được việc làm với mức lương hấp dẫn hơn và có nhiều triển vọng trong tương lai.

    – Chưa dừng lại ở đó, khi các bạn đã hoàn thành chương trình học đại học và tốt nghiệp thành công thì bạn cũng đã đáp ứng được một số điều kiện cơ bản để học lên các hệ cao hơn sau đại học. Như vậy các bạn cũng đã đi nhanh hơn một bước so với những bạn chỉ mới tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp. Và có lẽ các bạn cũng sẽ dễ dàng tìm kiếm được công việc tốt hơn nhiều lần nếu học thạc sĩ và cao học đúng không nào.

    Tuy nhiên dù bạn làm nghề gì, Bachelor’s degree gì thì cũng cần phải là người nắm vững các kiến thức chuyên môn, cùng với những kỹ năng được tích lũy thực tế thì bạn mới có thể nâng cao hơn nữa chỉ số năng lực của bản thân và tìm được vị trí công việc đáng mơ ước.

    3.2. Nguyên nhân gây ra hiện tượng có bằng cử nhân nhưng vẫn thất nghiệp

    Tỷ lệ thất nghiệp của nước ta luôn trong tình trạng đáng báo động và trong nhiều năm trở lại đây thì việc sinh viên sau khi ra trường vẫn thất nghiệp, làm trái ngành là rất nhiều. Và đây cũng hiện tượng không quá hiếm gặp, dù là cử nhân đại học danh hiệu khá hay xuất sắc vẫn nhiều bạn bị rơi vào trạng thái thất nghiệp. Vậy lý do là ở đâu?

    Nghi vấn đầu tiên được đặt ra chính là chương trình đào tạo của các trường đại học là lấy chất lượng hay số lượng? Tính đến thời điểm hiện tại thì địa bàn cả nước thì đang có 412 trường Đại học, cao đẳng và cứ mỗi tỉnh trung bình là sẽ có 6,6 trường đại học, cao đẳng và mỗi năm biết bao nhiêu là thế hệ cử nhân được sinh ra. Điều này cũng dễ hiểu nếu như bạn thử nghĩ đến trường hợp những bạn sinh viên sau khi ra trường làm trái ngành chiếm bao nhiêu phần trăm, đúng ngành là bao nhiêu và thất nghiệp là bao nhiêu. Có thể làm trái ngành là điều bình thường, nhưng nếu đó là một con số lớn thì chúng ta cần phải xem lại.

    Tuy nhiên cũng không thể chỉ đánh giá và nhìn nhận một chiều về chất lượng giảng dậy của các trường học mà chúng ta cũng cần nhìn thực tế vào khả năng tiếp nhận thông tin của sinh viên. Các bạn cũng đã quá quen thuộc với hình ảnh các bạn sinh viên ngày đêm cặm cụ làm thêm mà quên đi bài vở, đến kỳ thi thì sẽ học thuộc hoặc học theo kiểu máy móc để đối phó với các môn thi. Còn thực tế thì những kiến thức chuyên ngành hay thời gian để rèn luyện các kỹ năng dường như là không có.

    Chưa kể đến những bạn sinh viên có lối sống thoải mái, chỉ thích nhậu nhẹt ăn chơi mà không lo nghĩ chuyện học hành thì đương nhiên cũng khó tiếp thu được những kiến thức chuyên ngành. Và cũng chẳng có chút kinh nghiệm làm việc nào. Như vậy thì hệ quả là thất nghiệp cũng không phải là điều đáng ngạc nhiên.

    Ngoài ra, cũng có thể là do các cử nhân không lựa chọn được công việc phù hợp với mình và còn mải miết mộng tưởng về những vị trí việc làm mà họ chưa thể đạt được. Mà không muốn chịu khó bươn trải công việc.

    3.3. Giải quyết cũng sẽ mang lại nhiều điều kiện

    Với những chia sẻ ở trên thì các bạn cũng đã hiểu rõ hơn về cử nhân tiếng anh là gì rồi đúng không? Tuy nhiên để đưa ra được những giải pháp để cải thiện được những nguyên nhân trên cũng không phải là điều đơn giản. Và trong vài năm trở lại đây thì nhiều trường đại học đã bắt đầu cải tạo chương trình giảng dạy và đưa ra thêm nhiều tiêu chí khắt khe hơn để thắt chặt đầu ra. Điều này cũng đã phần nào giúp cho các bạn sinh viên đầu tư thời gian vào học hành hơn và cũng đã phần nào nâng cao được chất lượng nguồn nhân lực trong tương lai.

    Với những chia sẻ về cử nhân tiếng anh là gì? Hy vọng đã mang lại nhiều thông tin hữu ích đến bạn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tại Sao Dạy Tiếng Anh Ở Việt Nam Không Hiệu Quả?
  • “thực Trạng” Trong Tiếng Anh: Định Nghĩa, Ví Dụ
  • Thực Trạng Là Gì? Thực Trạng Tiếng Anh Là Gì? Bạn Đã Biết Chưa?
  • Những Lời Khuyên Tuyệt Vời Về Cách Học Tiếng Anh Hiệu Quả Nhất Hiện Nay!
  • Cần Giải Pháp Đột Phá Trong Dạy Và Học Tiếng Anh Tại Việt Nam
  • Ban Tổ Chức Tiếng Anh Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Chức Năng Nhiệm Vụ Của Tổ Chức Cơ Sở Đảng
  • Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Tccs Đảng
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Tổ Chức Cơ Sở Đảng Trong Quân Đội Nhân Dân
  • Nhiệm Vụ Của Tổ Chức Cơ Sở Đảng
  • Vai Trò, Vị Trí Của Công Đoàn Việt Nam

    Ban tổ chức trong tiếng anh có nghĩa là Organization Board hay Organization Committee.

    Ví dụ: Ban tổ chức trân trọng kính mời các đội tham gia thi đấu đến tham dự lễ Khai mạc Giải bóng đá nữ Châu Á 2022.

    The Organization Committee cordially invites the teams to compete to attend The opening ceremony of the 2022 Asian Women’s Football Championship.

    Tổ chức tiếng Anh là Organization.

    Trưởng ban tổ chức tiếng anh là Head of the organization board

    Ban tổ chức sự kiện tiếng anh là Event organizers

    Ban tổ chức trung ương tiếng anh là Central Organizing Committee

    Trong các sự kiện lớn nhỏ ban tổ chức đóng vai trò rất quan trọng. Có thể nói là một phần không thể thiếu trong mỗi sự kiện. Ở đó ban tổ chức có trách nhiệm đưa ra toàn bộ khung chương trình. Các nội dung, hình thức và đảm bảo sự kiện diễn ra thành công. Ngoài ra, ban tổ chức trực tiếp đảm nhiệm tiến triển của sự kiện. Đảm bảo tính thống nhất, nhất quán trong các khâu hoạt động. Đặc biệt phải linh hoạt, ứng phó mọi tình huống bất ngờ có thể xảy ra.

    Ngoài ra ban tổ chức còn giới thiệu sản phẩm mới của công ty sẽ tiến hành lựa chọn địa điểm tổ chức. Thời gian tổ chức sự kiện, khách mời tham dự sự kiện, các món ăn phục vụ trong sự kiện, công tác bảo vệ trong sự kiện…

    Thứ nhất chính là người đứng đầu trong một tổ chức

    Họ phải là người có kinh nghiệm, năng động, sáng tạo, giỏi ứng biến và có trách nhiệm.

    Thứ hai phải có khung mô hình hoạt động

    Nói cách khác chính là bộ máy trong Ban tổ chức. Bộ máy hoạt động phải đảm bảo tính logic, các trưởng nhóm ở các bộ phận phải hiểu nhau, làm việc liên kết chặt chẽ với nhau.

    Thứ ba không điều gì khác chính là tinh thần, nhiệt huyết

    Đây được xem là yếu tố cốt lõi ở mỗi con người trong ban tổ chức để hình thành nên một tổ chức làm việc mạnh, chuyên nghiệp, hiệu quả.

    Thứ tư nằm ở khả năng xử lý tình huống

    Có thể phán đoán, xử lý tình huống, đo lường hiệu quả. Đánh giá mức độ thành công và rút ra những bài học kinh nghiệm quan trọng.

    Dù là tiêu chí nào thì chúng đều có mức độ quan trọng như nhau. Chỉ cần thiếu một trong những tiêu chí trên việc đi đến thành công rất khó.

    Từ vựng tiếng Anh về tổ chức sự kiện

    Thuật ngữ tiếng Anh thường dùng trong tổ chức sự kiện

    Lịch trình tiếng Anh là Agenda

    Lễ trao giải tiếng Anh là Award Ceremony

    Hậu trường tiếng Anh là gì

    Hậu trường tiếng Anh là Backstage

    Kiểm tra khách đến tham dự tiếng Anh là Check-in

    Hội nghị tiếng Anh là Conference

    Hội nghị khách hàng tiếng Anh là Customer Conference

    Thẻ đại biểu tiếng Anh là Delegate card

    Quà tặng khách trước khi ra về tiếng Anh là Door gift

    Kịch bản chương trình tiếng Anh là Event flow

    Đội ngũ tổ chức sự kiện tiếng Anh là Event crew

    Sơ đồ bố trí các hạng mục tại địa điểm tổ chức tiếng Anh là gì

    Sơ đồ bố trí các hạng mục tại địa điểm tổ chức tiếng Anh là Floor plan

    Khách tham dự sự kiện tiếng Anh là Guest

    Tiết mục đặc biệt quan trọng nhất của chương trình tiếng Anh là gì

    Tiết mục đặc biệt quan trọng nhất của chương trình tiếng Anh là Key moment

    Diễn giả chính tiếng Anh là Keynote speaker

    Mic cài áo tiếng Anh là gì

    Mic cài áo tiếng Anh là Lavaliver microphone

    Kế hoạch tổng thể tiếng Anh là gì

    Kế hoạch tổng thể tiếng Anh là Master plan

    Phí quản lý tiếng Anh là gì

    Phí quản lý tiếng Anh là Management fee

    Mô hình nhân vật tiếng Anh là gì

    Mô hình nhân vật tiếng Anh là Mascot

    Người dẫn chương trình tiếng Anh là MC (Master of ceremonies)

    Kịch bản dẫn chương trình tiếng Anh là MC Script

    Tại nơi diễn ra sự kiện tiếng Anh là On-site

    Phục vụ tiệc bên ngoài tiếng Anh là Outside catering

    Lễ khai trương tiếng Anh là Opening ceremony

    Bài phát biểu khai mạc tiếng Anh là Opening speech

    Người tham dự tiếng Anh là Participant

    Ra mắt sản phẩm tiếng Anh là gì

    Ra mắt sản phẩm tiếng Anh là Product launch

    Trưng bày, giới thiệu sản phẩm mới tiếng Anh là gì

    Trưng bày, giới thiệu sản phẩm mới tiếng Anh là Show case

    Phát biểu tiếng Anh là Speechs

    Hội nghị thượng đỉnh tiếng Anh là Summit

    Nhà cung cấp tiếng Anh là gì

    Nhà cung cấp tiếng Anh là Supplier

    Đối tượng tham dự tiếng Anh là Target audience

    Chủ đề của sự kiện tiếng Anh là Theme of event

    Địa điểm, nơi diễn ra sự kiện tiếng Anh là Venue

    Đồ uống phục vụ lúc đón khách tiếng Anh là Welcome drinks

    Tiệc cuối năm tiếng Anh là Year End Party

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Chức Năng Tổ Chức Và Quản Lý Văn Hoá, Giáo Dục Và Khoa Học Công Nghệ Của Nhà Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Tự Xây Dựng Cơ Cấu Tổ Chức Trong Doanh Nghiệp Như Thế Nào?
  • Giáo Trình Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học
  • Phân Tích Cơ Cấu Tổ Chức Của Công Ty
  • Luận Văn Đề Tài Chức Năng Tổ Chức, Quản Lí Của Nhà Nước Xhcn Trong Lĩnh Vực Kinh Tế Của Nước Cộng Hòa Xhcn Việt Nam
  • Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Tiếng Anh Là Gì ? Tư Vấn Giấy Phép Vsattp

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Nhằm Đảm Bảo An Toàn An Ninh Mạng Và Bảo Mật Dữ Liệu
  • Triển Khai Các Biện Pháp Đảm Bảo An Toàn, An Ninh Mạng
  • Một Số Giải Pháp Tăng Cường Công Tác Bảo Đảm An Toàn, An Ninh Thông Tin
  • Giải Pháp Bảo Đảm An Toàn Trong Tình Hình Hiện Nay
  • Tăng Cường Biện Pháp Kỹ Thuật Nhằm Đảm Bảo An Toàn, An Ninh Mạng
  • Hiện nay, giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm bao gồm hai thành phần, phía trên là tiếng Việt, bên dưới có phần diễn dịch ý nghĩa bằng tiếng Anh. Vì vậy nhiều người hỏi vệ sinh an toàn thực phẩm tiếng anh là gì ? ngoài ra còn mong muốn làm được giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm nhanh nhất mà chi phí tiết kiệm.

    Vệ sinh an toàn thực phẩm tiếng anh là gì ?

    Vệ sinh an toàn thực phẩm tiếng anh là food safe theo nghĩa mà các doanh nghiệp cần hiểu là phải có được cơ sở sản xuất, điều kiện sản xuất và môi trường đảm bảo vệ sinh, thực phẩm được sản xuất ra không gây hại tới sức khỏe người tiêu dùng. Vì vậy, để xem doanh nghiệp có đáp ứng được tiêu chí vệ sinh an toàn thực phẩm hay không thì phải tìm tới cơ quan chức năng (Cục an toàn thực phẩm, Chi cục an toàn thực phẩm) để được xác minh. Từ căn cứ đó, cơ quan chức năng mới cung cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho doanh nghiệp.

    Hồ sơ xin giấy phép an toàn thực phẩm bao gồm như sau:

    • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP
    • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (giấy phép kinh doanh) có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm (Bản sao có xác nhận của chủ cơ sở)
    • Bản vẽ sơ đồ thiết kế mặt bằng cơ sở
    • Bản vẽ sơ đồ thiết kế mặt bằng khu vực xung quanh
    • Sơ đồ quy trình sản xuất thực phẩm (hoặc quy trình bảo quản, phân phối)
    • Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ của cơ sở.
    • Giấy xác nhận kiến thức An toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm
    • Giấy xác nhận đủ sức khoẻ chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

    Doanh nghiệp tìm tới IFOOD để được tư vấn hỗ trợ làm hồ sơ nhanh chóng, chúng tôi còn thường xuyên tổ chức các tập huấn an toàn thực phẩm và khám sức khỏe cho cả chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất thực phẩm. Nên vì vậy, doanh nghiệp không cần phải tốn nhiều thời gian và chi phí lo lắng về vấn đề làm sao làm được trọn vẹn hồ sơ xin giấy chứng nhận an toàn thực phẩm.

    Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí và có Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm sớm nhất.

    Mr Mạnh: 0918 828 875 – [email protected]

    Công Ty TNHH Phát Triển Thực Phẩm IFOOD Việt Nam

    Địa chỉ: 470 Lê Thị Riêng, Phường Thới An, Quận 12, Tp.HCM

    Điện Thoại: (028) 6682 7330 – (028) 6682 7350

    Hotline Tư Vấn CGCN: 0942 661 626 (Mrs Hạnh)

    Hotline Tư Vấn CBSP: 0909 898 783 (Mr Hải)

    Hotline Tư Vấn ATTP: 0918 828 875 (Mr Mạnh)

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Và Tiêu Chuẩn Về An Toàn Lao Động, Vệ Sinh Lao Động
  • Bài Luận Về An Toàn Giao Thông Bằng Tiếng Anh Ngắn Gọn
  • Cách Sử Dụng Thiết Bị Điện An Toàn, Hiệu Quả Và Tiết Kiệm Nhất
  • Bài 19. Sử Dụng An Toàn Và Tiết Kiệm Điện
  • Các Biện Pháp An Toàn Khi Làm Việc Trên Cao.
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100