Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Bài 28: Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp
  • Tài Liệu Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Và Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trong Văn Chính Luận Hồ Chí Minh
  • Luận Văn Luận Văn Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Và Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trong Văn Chính Luận Hồ Chí Minh
  • Hướng Dẫn Bài: Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn 12 Tiết 36: Tiếng Việt Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Cú Pháp
  • I. PHÉP LẶP CÚ PHÁP Bài tập 1

    a) Câu có hiện tượng lặp kết cấu ngữ pháp:

    + Hai câu bắt đầu từ “Sự thật là…”

    + Hai câu bắt đầu từ “Dân ta…”

    – Kết cấu lặp ở 2 câu trước là “Sự thật là… dân ta đã…, chứ không phải…”: thành phần phụ C – V1 – “chứ không phải – V2. Kết cấu khẳng định ở vế đầu và bác bỏ ở vế sau. Kết cấu lặp ở 2 câu sau là: C-V-B-Tr. Trong đó C: Dân ta. V: Đánh đổ B: các xiềng xích… (chế độ quân chủ, Tr: chỉ mục đích (bắt đầu bằng quan hệ từ

    – Tác dụng: Tạo cho lời tuyên ngôn âm hưởng đanh thép, hùng hồn thích hợp với việc khẳng định nền độc lập của Việt Nam.

    b) Đoạn thơ có dùng phép lặp cú pháp giữa 2 câu thơ đầu và 3 câu thơ sau. Tác dụng là khẳng định mạnh mẽ chủ quyền của chúng ta và bộc lộ cảm xúc sung sướng, tự hào, sảng khoái đối với thiên nhiên đất nước.

    c) Đoạn thơ vừa lặp từ ngữ vừa lặp cú pháp. Lặp cú pháp giữa câu 2 và câu 3, giữa câu 4 và câu 5, giữa câu 6 và câu 7, giữa câu 8 và câu 9. Tác dụng là biểu lộ tám trạng sảng khoái, sung sướng của nhà thơ khi hồi tưởng về quê hương. Những hình ảnh quê hương cứ dồn dập, liên tiếp hiện về.

    Bài tập 2

    a) Ở tục ngữ phép lặp cú pháp đòi hỏi mức độ chặt chẽ cao: số tiếng ở haivế bằng nhau.

    b) Ở câu đôi, phép lặp cú pháp cũng đòi hỏi ở mức độ chặt chẽ cao: Sốtiếng ở hai câu bằng nhau. Hơn nữa phép lặp còn phối hợp với phép đối.

    c) Ở thơ luật Đường cũng đòi hỏi ở mức độ chặt chẽ cao: Kết cấu ngữ pháp giống nhau, số lượng tiếng (bằng nhau, các tiếng đối nhau về từ loại và nghĩa đặc biệt là giữa 2 câu thực và 2 câu luận của bài thơ thất ngôn bát cú)

    d) Ở văn biền ngẫu, phép lặp cú pháp cũng thường phối hợp với phép đối. Điều này thường tổn tại trong một cặp câu (có thể dài, không cố định về số tiếng).

    Bài tập 3

    Học sinh tìm trong các văn bản trong Ngữ văn 12 tập 1 từ 3 đến 5 câu văn hoặc thơ có dùng phép lặp cú pháp rồi phân tích tác dụng của việc lặp cú pháp.

    II. PHÉP LIỆT KÊ

    a) Trong đoạn trích từ Hịch tướng sĩ phép liệt kê đã phối hợp với phép lặp cú pháp. Nhiều vế câu liên tiếp theo cùng một kết cấu gồm 2 vế theo mô hình khái quát:

    Ví dụ: “không có mặc” thì “ta cho áo”

    Phép liệt kê phối hợp với phép lặp cú pháp trong đoạn này có tác dụng nhấn mạnh và khẳng định sự đối đãi chu đáo, đầy tình nghĩa của Trần Quốc Tuấn đốì với tướng sĩ.

    b) Phép lặp cú pháp (các câu có kết cấu ngữ pháp giống nhau: C-V-B, phối hợp với phép liệt kê để vạch tội ác thực dân Pháp, chỉ mặt kẻ thù. Cũng cùng mục đích đó là cách tách dòng liên tiếp dồn dập.

    III. PHÉP CHÊM XEN Bài tập 1

    – Các bộ phận in đậm (thị suy nghĩ đến bày giờ mới xong, cái này còn đáng sợ hơn đói rét và ốm đau, thương thương quá đi thôi, Lâm thời Chính phủ của nước Việt Nam mới, đại biểu cho toàn dân Việt Nam) ở vị trí giữa, cuối câu và sau bộ phận được chú thích. Chúng được chêm xen vào để ghi chú thêm.

    – Chúng được tách ra bằng ngữ điệu khi nói hay dọc. Còn khi viết thì đựơc tách ra bằng dấu phẩy, dấu ngoặc đơn hoặc dấu ngang.

    – Chúng có tác dụng ghi chú hoặc giải thích cho từ ngữ đi trước. Chúng còn bổ sung thêm sắc thái tình cảm, cảm xúc của người viết.

    Bài tập 2

    Học sinh tự viết một đoạn văn (từ 3 đến 5 câu) về Tố Hữu và bài thơ , trong đó có sử dụng phép chêm xen. Sau đó phân tích tác dụng của phép chêm xen trong trường hợp đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Cú Pháp (Chi Tiết)
  • Các Nguyên Nhân Của Sự Suy Giảm Đdsh
  • Đa Dạng Sinh Học, Nguyên Nhân, Biện Pháp Hạn Chế Suy Giảm Đa Dạng Sinh Học
  • Khắc Phục Suy Thoái Đa Dạng Sinh Học
  • Biện Pháp Sử Dụng Và Cải Tạo Đất (Cự Cool) Baiday Ppt
  • Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Cú Pháp

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trang 150 Sgk Ngữ Vă
  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Cú Pháp
  • Biện Pháp Tránh Thai Nào An Toàn Hiệu Quả Ít Tác Dụng Phụ Nhất Hiện Nay
  • 12 Biện Pháp Tránh Thai An Toàn Nhất Hiện Nay * Chao Bacsi
  • Các Biện Pháp Tránh Thai An Toàn Hiệu Quả Nhất
  • 1. Phép lặp cấu trúc cú pháp trong những ví dụ SGK đã dẫn.

    a) Những câu có lặp kết cấu cú pháp :

    Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa.

    Tác dụng của phép lặp được sử dụng trong đoạn văn trích của Hồ Chí Minh : Tạo cho lời tuyên ngôn âm hưởng đanh thép, hùng hồn, đồng thời khẳng định thành quả của Cách mạng tháng Tám là đánh đổ chế độ thực dân và chế độ phong kiến.

    b) Những câu có lặp kết cấu cú pháp :

    Tác dụng : Khẳng định mạnh mẽ chủ quyền của chúng ta và bộc lộ niềm vui sướng, tự hào khi giành được quyền làm chủ đất nước.

    c) Những câu có lặp kết cấu cú pháp :

    Tác dụng : Biểu hiện nỗi nhớ da diết của người cán bộ cách mạng đối với con người và thiên nhiên Việt Bắc.

    – Bán anh em xa, mua láng giềng gần.

    – Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.

    Ở mỗi câu tục ngữ trên, hai vế lặp cú pháp có sự đối xứng chặt chẽ về :

    – Số lượng tiếng : 4/4.

    – Từ loại : Bán/mua (động từ), anh em/láng giềng (danh từ), xa/gần (tính từ), mực/đèn (danh từ), đen/rạng (tính từ).

    Ở câu đối, phép lặp cú pháp bao giờ cũng đòi hỏi mức độ chặt chẽ rất cao, cụ thể là số tiếng ở hai vế phải bằng nhau. Hơn nữa, trong câu đối, phép lặp còn phối hợp với phép đối (từng tiếng trong hai vế câu phải đối ứng nhau cả về từ loại và ý nghĩa ; trong mỗi vế còn dùng các từ đồng nghĩa và trái nghĩa tương ứng). Có thể hình dung cụ thể điều này trong cặp câu đối trên như sau :

    – Về từ loại : cụ già đối với chú bé (đều là danh từ), ăn đối với trèo (động từ), củ ấu non đối với cây đại lớn (cụm danh từ – tính từ).

    – Về nghĩa : ở vế thứ nhất, ấu vừa là tên một loại củ, vừa có nghĩa là non (non đồng nghĩa với ấu), non cũng trái nghĩa với già. Trong vế thứ hai, đại vừa là tên một loài cây vừa có nghĩa là lớn lớn đồng nghĩa với đại) và trái nghĩa với bé.

    Sự phối hợp cũng như yêu cầu chặt chẽ của các hình thức đối trong câu đối tạo nên sự bất ngờ, hấp dẫn đối với người đọc.

    Người khôn, người đến chốn lao xao. (Nguyễn Bính Khiêm – Nhàn)

    Bài thơ Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm được làm theo thể thất ngôn bát cú Đường luật. Trong thể thơ này, phép lặp cú pháp được biểu hiện rất rõ trong hai câu thực và hai câu luận. Phép lặp cú pháp đòi hỏi mức độ chặt chẽ cao. Cụ thể là :

    – Kết cấu cú pháp phải giống nhau.

    – Số lượng các tiếng bằng nhau.

    – Các tiếng đối nhau về từ loại và nghĩa (Ta dại đối với Người khôn ; ta tìm nơi đối với người đến chốn ; vắng vẻ đối với lao xao).

    d) Kẻ đâm ngang, người chém ngược, làm cho mã tà ma ní hồn kinh ; bọn hè trước, lũ ó sau, trối kệ tàu sắt tàu đồng súng nổ.

    (Nguyễn Đình Chiểu – Vãn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc)

    Hai câu văn của Nguyễn Đình Chiểu được viết theo thể văn biền ngẫu. Ở thể văn này, trong một cặp câu, phép lặp cú pháp cũng thường phối hợp với phép đối, cụ thể :

    – Hai câu văn có cấu trúc giống nhau, số lượng từ ngữ giống nhau.

    – Các từ ngữ đối nhau về nghĩa và từ loại (Kẻ đâm ngang, người chém ngược đối với bọn hè trước, lũ ó sau ; làm cho mã tà ma nỉ hồn kinh đối với trối kệ tàu sắt tàu đồng súng nổ).

    3. Ba câu thơ hoặc văn trong Ngữ vãn 12, tập một có dùng phép lặp cú pháp.

    Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hoà.

    (Hồ Chí Minh – Tuyên ngôn Độc lập)

    Trong hai câu văn trên, Hồ Chí Minh vừa sử dụng phép lặp cú pháp vừa phối hợp sử dụng biện pháp tăng cấp để khẳng định nhân dân ta đã bền bỉ đấu tranh giành lại quyền tự do, độc lập của mình.

    – Mẹ tháo khăn phủ mặt cho chồng Con cởi áo liệm thân cho bố (Nông Quốc Chấn – Dọn về làng)

    Phép lặp cú pháp kết hợp với phép liệt kê trong hai câu thơ trên góp phần thể hiện sâu sắc nỗi đau, nỗi bất hạnh của người dân Tây Bắc dưới sự xâm lăng, giày xéo của thực dân Pháp.

    – Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm Có nội thù thì vùng lên đánh bại (Nguyễn Khoa Điềm – Đất Nước)

    Phép lặp cú pháp được sử dụng trong hai câu thơ trên của Nguyễn Khoa Điềm góp phần khẳng định đóng góp của những con người vô danh vào quá trình đấu tranh, gìn giữ và dựng xây đất nước.

    II – PHÉP LIỆT KÊ

    a) Hiệu quả của phép lặp cú pháp và liệt kê trong đoạn văn trích trong Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn) :

    Phép lặp cú pháp “không có… thì ta cho…” phối hợp với phép liệt kê thể hiện những hành động đối đãi trọng vọng, ân tình của Trần Quốc Tuấn đối với tướng sĩ trong hoàn cảnh khó khăn, qua đó kêu gọi tướng sĩ đồng cam cộng khổ cùng chủ tướng để chiến đấu đánh đuổi quân xâm lược.

    b) Hiệu quả của phép lặp cú pháp và liệt kê trong đoạn văn trích trong Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh)

    Phép lặp cú pháp kết hợp với liệt kê đã chỉ rõ và lên án những tội ác tày trời của thực dân Pháp đối với dân tộc ta. Tất cả các câu văn trong đọan đều có cấu trúc giống nhau. Từ “chúng” và từ “ta” được lặp lại rất nhiều lần thể hiện thái độ và cảm xúc của người viết trước tội ác của quân xâm lược.

    II – PHÉP CHÊM XEN

    1. Phân tích bộ phận in đậm trong các câu SGK đã dẫn.

    – Về vị trí : tất cả các bộ phận in đậm trong các bài tập a, b, c, c, d đều ở vị trí giữa câu hoặc cuối câu, sau bộ phận được chú thích.

    – Về vai trò ngữ pháp : chúng được xen vào trong câu để bổ sung thêm thông tin.

    – Dấu câu dùng để tách biệt bộ phận này với các bộ phận còn lại trong câu là dấu phẩy hoặc dấu ngoặc đơn (trong một số trường hợp khác cũng có thể dùng dấu gạch ngang).

    + Trong bài tập a, phần chêm xen có ý biểu thị : thị Nở chẳng những kém về hình thức mà còn “chậm chạp” về trí tuệ.

    + Trong bài tập b, phần chêm xen nhấn mạnh ý : trong bao nhiêu thứ mà Chí Phèo phải đối diện, mà Chí Phèo “ngộ” ra sau trận ốm thì cô độc, sự xa lánh là điều đáng sợ nhất.

    + Trong bài tập phần chêm xen thứ nhất biểu thị sự bất ngờ, phần chêm xen thứ hai biểu thị cảm xúc yêu thương, trìu mến của nhân vật trữ tình đối với cô gái.

    + Trong bài tập c, phần chêm xen nhấn mạnh tư cách pháp nhân của “chúng tôi” (những người tuyên bố nền độc lập của đất nước Việt Nam). Nhờ phần chêm xen đó, lời tuyên bố có hiệu lực pháp lí và có sức thuyết phục cao.

    2. Viết đoạn văn (từ 3 đến 5 câu) về Tố Hữu và bài thơ Việt Bắc, trong; đó có sử dụng phép chêm xen và phân tích tác dụng của phép chêm xen trong trường hợp đó.

    Đoạn văn tham khảo :

    Chọn hình thức thể hiện là lối đối đáp mình -ta quen thuộc của ca dao, bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu đã vượt ra khỏi những cảm xúc riêng tư để chuyển tải một vấn đề lớn của đời sống cách mạng là vấn đề ân nghĩa thuỷ chung của cách mạng với nhân dân. Cách xưng hô mình – ta mà Tố Hữu sử dụng trong Việt Bắc khiến người đọc liên tưởng đến lời tâm tình của những đôi lứa yêu nhau (ca dao chẳng đã từng sử dụng nhiều lần cách xưng hô này để thể hiện tình yêu nam nữ đó sao !). Và vì vậy, cách xưng hô mình – ta của nhân vật trữ tình trong bài thơ đã đưa người đọc vào một thế giới tâm tình ngọt ngào của ca dao giao duyên, đậm đà màu sắc dân tộc.

    Đoạn văn trên sử dụng phép chêm xen (ca dao chẳng đã từng sử dụng nhiều lần cách xưng hô này để thể hiện tình yêu nam nữ đó sao !). Phần chêm xen này nhằm lí giải cho nhận định trước đó. Vì cách xưng hô này từng xuất hiện nhiều lần trong ca dao về tình yêu nên khi nó xuất hiện trong bài thơ Việt Bắc, người đọc liên tưởng ngay đến những lời tâm tình của tình yêu đôi lứa.

    XEM THÊM : Viết bài làm văn số 3 : Nghị luận văn học – Ngữ văn 12 ” TẠI ĐÂY ”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Và Bài Tập Về Các Biện Pháp Tu Từ Trong Tiếng Việt
  • Các Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Thường Gặp
  • Ngăn Chặn Suy Giảm Và Suy Thoái Đa Dạng Sinh Học Ở Việt Nam
  • Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học: Giải Pháp Chúng Ta Có Ở Thiên Nhiên
  • Biện Pháp Sinh Học Trong Bảo Vệ Thực Vật
  • Hướng Dẫn Bài: Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Môn Ngữ Văn 12 Tiết 36: Tiếng Việt Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Cú Pháp
  • Tham Khảo Các Biện Pháp Tránh Thai An Toàn Nhất ?
  • Biện Pháp Tránh Thai Nào An Toàn Và Hiệu Quả Nhất, Nhiều Người Dùng Nhất?
  • Biện Pháp Tránh Thai Nào An Toàn Nhiều Người Dùng Nhất?
  • Cách Sử Dụng Thuốc Tránh Thai An Toàn Nhất
  • THỰC HÀNH MỘT SỐ PHÉP TU TỪ CÚ PHÁP

    A. YÊU CẦU

    1. HS nắm được một số đặc điểm tu từ cú pháp thường dùng trong văn bản: phép lặp cú pháp, phép liệt kê, phép chêm xen.

    2. Kĩ năng phân tích và sử dụng chúng, chú ý hiệu quả nghệ thuật của từng biện pháp.

    B. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI

    I. PHÉP LẶP CÚ PHÁP

    1. Dựa vào ngữ liệu đưa ra trong SGK, hãy cho biết những cảu nào có phép lặp cú pháp? Kết cấu cú pháp nào được lặp lại? Tác dụng (hiệu quả nghệ thuật) như thế nào?

    Gợi ý.

    a- Những câu lặp cú pháp trong đọan a là: câu 1= 3; 4=5.

    – Cấu trúc câu được lặp lại là:

    + Sự thật là… CN + VN + BT1+ chứ không phải + BT2.

    + Dân ta (đã/lại) đánh đổ + BT1 + để + BT2.

    – Hiệu quả nghệ thuật: nhấn mạnh, tô đậm tính khẳng định; giúp cho lời văn hài hoà, nhịp nhàng, bổ sung cho nhau.

    b. Những câu lặp cú pháp trong đoạn thơ b là:

    + Câu 1 và 2: CN- đây- là của chúng ta.

    + Câu 3, 4, 5: Những- DT- Định tố.

    Tác dụng: nhấn mạnh và khẳng định.

    c- Trong đoạn thơ c, cấu trúc Gâu được lặp lại là: Nhớ sao- BT

    Tác dụng: Nhấn mạnh nỗi nhớ và kỉ niệm.

    2- So sánh bài tập 1 và bài tập 2 để chỉ ra điểm giống và khác nhau về hiện tượng lặp cú pháp.

    Gợi ý:

    + Giống nhau: lặp lại cấu trúc một câu, một vế câu, tạo sự đăng đối, nhịp nhàng,cân xứng.

    + Khác nhau: Các ví dụ trong BT 1 lặp cú pháp trong các câu (hoặc các dòng thơ) khác nhau; trong BT 2: lặp cú pháp ngay trong một câu, tạo sự đối lập, cân xứng giữa các vế trong câu.

    3. Tìm 3 câu văn hoặc thơ có dùng phép lặp cú pháp trong SGK Ngữ văn lớp 12.

    Gợi ý:

    a- Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét

    (Chế Lan Viên)

    b- Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa

    (Chế Lan Viên)

    c- Dữ dội và dịu êm

    Ồn ào và lặng lẽ

    (Xuân Quỳnh)

    II. PHÉP LIỆT KÊ

    Phân tích hiệu quả của phép lặp cú pháp phối hợp với phép liệt kê trong 2 đoạn văn (SGK).

    Gợi ý:

    Phép lặp cú pháp phối hợp với phép liệt kê trong hai đoạn văn tạo ra hiệu quả:

    – Lời văn nhịp nhàng, cân xứng.

    – Nêu được những biểu hiện cụ thể, sự tiếp nối liên tục tạo sức lôi cuốn, hấp dẫn.

    III. PHÉP CHÊM XEN

    1 – Qua ba ngữ liệu (SGK), hãy nhận xét về:

    – Vị trí và vai trò ngữ pháp trong câu.

    – Dấu câu tách biệt bộ phận đó.

    – Tác dụng đối với việc bổ sung thông tin, tình cảm.

    Gợi ý:

    – Vị nằm giữa hoặc cuối

    – Vai trò ngữ pháp: chú giải (phụ chú).

    – Dấu ngoặc đơn hoặc ngoặc kép nếu lấy dữ liệu trong văn bản nào đó.

    – Nói rõ thêm việc bổ sung thông tin, bộc lộ một thái độ, cảm xúc.

    2. Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu theo yêu cầu như trong SGK.

    Yêu cầu viết đúng câu có thành phần chêm xen.

    (HS tự làm bài này)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luận Văn Luận Văn Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Và Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trong Văn Chính Luận Hồ Chí Minh
  • Tài Liệu Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Và Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trong Văn Chính Luận Hồ Chí Minh
  • Soạn Văn Bài 28: Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp
  • Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp
  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Cú Pháp (Chi Tiết)
  • Soạn Văn Bài 28: Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Và Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trong Văn Chính Luận Hồ Chí Minh
  • Luận Văn Luận Văn Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Và Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trong Văn Chính Luận Hồ Chí Minh
  • Hướng Dẫn Bài: Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn 12 Tiết 36: Tiếng Việt Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Cú Pháp
  • Tham Khảo Các Biện Pháp Tránh Thai An Toàn Nhất ?
  • Việc sử dụng biện pháp tu từ trong xác lập văn bản có ý nghĩa vô cùng quan trọng, mang lại hiệu quả nghệ thuật cao. Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ thực hành vận dụng những biện pháp tu từ trong việc xây dựng văn bản.

    I. PHÉP LẶP CÚ PHÁP

    Câu 1. Đọc đoạn văn a và đoạn thơ b trong SGK xác định những câu nào có phép lặp cú pháp? Kết cấu cú pháp nào được lặp lại? Tác dụng (hiệu quả nghệ thuật) như thế nào?

    a. những câu lặp cú pháp trong đoạn a là: câu 1-3, 4-5

    – cấu trúc được lặp lại là:

    + Sự thật là…. CN + Vn + BT1 + chứ không phảo + BT2

    + Dân ta (đã/lại) đánh đổ + BT1 + đề + BT2

    – Hiệu quả nghệ thuật: nhấn mạnh, tô đậm tính khẳng định; giúp cho lời văn hài hoà, nhịp nhàng, bổ sung cho nhau.

    b. Những câu lặp cú pháp trong đoạn thơ b là:

    – Câu 1 và 2: CN – đây – là của chúng ta

    – Câu 3, 4, 5: Những – DT – Định tố Tác dụng: nhấn mạnh và khẳng định.

    c. Trong đoạn thơ c, cấu trúc câu được lặp lại là: Nhớ sao – BT

    Tác dụng: nhấn mạnh nỗi nhớ và kỉ niệm.

    Câu 2. So sánh bài tập 1 và bài tập 2 để chỉ ra điểm giống và khác nhau về hiện tượng lặp cú pháp.

    – Giống nhau: lặp lại cấu trúc một câu, một vế, tạo sự đăng đối, nhịp nhàng, cân xứng.

    – Khác nhau: các ví trụ trong BT1 lặp cú pháp trong các câu (hoặc các dòng thơ) khác nhau: Trong BT2 lặp cú pháp ngay trong một câu, tạo sự đối lập, cân xứng giữa các vế trong câu.

    Câu 3. Tìm ba câu văn hoặc thơ có dùng phép lặp cú pháp trong SGK Ngữ văn lớp 12. Phân tích tác dụng của phép lặp đó.

    Ví dụ:

    a. Mẹ tháo khăn phủ mặt cho chồng

    Con cởi áo liệm thân cho bố.

    (Dọn về làng, Nông Quốc Chân)

    Phép lặp cú pháp kết hợp với phép liệt kê góp phần thể hiện sâu sắc nỗi đau, nỗi bất hạnh của gia đình dưới sự xâm lặng, giày xéo của thực dân Pháp.

    b. Con nhớ anh con, người anh du kích…

    Con nhớ em con, thằng em liên lạc

    (Chế Lan Viên)

    Phép lặp cú pháp góp phần thể hiện nỗi nhớ da diết, tràn ra như bất tận của chủ thể trữ tình khi nhớ về Tây Bắc.

    (Tương tự hai ví dụ trên, HS từ tìm thêm và phân tích),

    II. PHÉP LIỆT KÊ

    Phân tích hiệu quả của phép lặp cú pháp phối hợp với phép liệt kê trong 2 đoạn văn a và b (SGK).

    – Điểm chung: Phép lặp cú pháp phối hợp với phép liệt kê trong hai đoạn văn tạo ra hiệu quả:

    + Lời văn nhịp nhàng, cân xứng.

    + Nêu được những biểu hiện cụ thể, sự nối tiếp liên tục tạo sức lôi cuốn, hấp dẫn.

    – Điểm riêng:

    a. Đoạn văn trong Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn: kết hợp phép lặp với phép liệt kê để bày tỏ nỗi lòng của mình nhằm động viên khích lệ tướng sĩ dốc lòng học tập binh thư, đoàn kết một lòng đánh giặc, bảo vệ đất nước. Tác giả đã liệt kê nhiều sự việc: cho áo, cho cơm, thăng chức, cấp bổng, cho thuyền, cho ngựa, cùng nhau sống chết, cùng nhau vui cười khiến cho giọng văn nhiệt tình, truyền cảm, có tác dụng thuyết phục người nghe.

    b. Đoạn văn trong Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh: lên án và tố cá tội ác về chính trị của thực dân Pháp đối với nhân dân ta. Lời lẽ hù biện, giọng văn đanh thép chính là nhờ người viết đã sử dụng thành cô phép lặp cú pháp kết hợp phép liệt kê. Những tội ác của thực dân Pháp được kể ra dồn dập, liên tiếp, từ luật pháp dã man đến việc lập nhà nhiều hơn trường học, việc thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta, việc tắm của các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu, việc thi hành chính sách ngu dân, dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm nòi giống ta suy nhược… Tất cả không chỉ tố cáo, vạch mặt kẻ thù một cách rõ ràng, đanh thép mà còn truyền tới người đọc (người nghe lòng căm thù cao độ và sâu sắc. Có thể thấy sự kết hợp giữa phép lặp pháp và phép liệt kê qua mô hình sau:

    Chúng – tội ác

    III. PHÉP CHÊM XEN

    Câu 1. Phân tích các bộ phận in đậm trong ba ngữ liệu SGK, và nhận xét về:

    – Vị trí và vai trò ngữ pháp trong câu

    – Dấu câu tách biệt bộ phận đó

    – Tác dụng đối với việc bổ sung thông tin, tình cảm

    HS phân tích cụ thể từng đoạn văn để thấy điểm riêng của từng văn bản, chú ý trên cơ sở những điểm chung sau:

    – Vị trí nằm giữa hoặc cuối câu.

    – Vai trò ngữ pháp: chú giải (phụ chú)

    – Đặt trong dấu ngoặc đơn hoặc ngoặc kép nếu lấy dữ liệu trong văn bản

    nào đó.

    – Nói thêm việc bổ sung thông tin, bộc lộ một thái độ, cảm xúc.

    Câu 2. Viết đoạn văn từ 3 – 5 câu theo yêu cầu như trong SGK.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp
  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Cú Pháp (Chi Tiết)
  • Các Nguyên Nhân Của Sự Suy Giảm Đdsh
  • Đa Dạng Sinh Học, Nguyên Nhân, Biện Pháp Hạn Chế Suy Giảm Đa Dạng Sinh Học
  • Khắc Phục Suy Thoái Đa Dạng Sinh Học
  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Cú Pháp

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Tránh Thai Nào An Toàn Hiệu Quả Ít Tác Dụng Phụ Nhất Hiện Nay
  • 12 Biện Pháp Tránh Thai An Toàn Nhất Hiện Nay * Chao Bacsi
  • Các Biện Pháp Tránh Thai An Toàn Hiệu Quả Nhất
  • 9 Phương Pháp Tránh Thai Hiệu Quả Nhất
  • Tổng Hợp Đề Đọc Hiểu Tự Tình 2
  • Soạn bài Thực hành một số phép tu từ cú pháp

    I. Phép lặp cú pháp

    Câu 1 (trang 150 sgk ngữ văn 12 tập 1):

    a, Câu lặp cú pháp:

    – Sự thật là từ mùa thu năm 1940… thuộc địa của Pháp nữa.

    – Sự thật là dân ta lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp.

    Kết cấu phép lặp ở trên:

    + Sự thật là…, CN (dân ta) – VN (thành thuộc địa), bổ ngữ

    + Dân ta (đã/ lại) – VN

    → Mục đích nhấn mạnh, tô đậm, khẳng định sự thật, chân lí

    b, Phép lặp trong đoạn thơ

    Câu 1 và 2: CN (đây) – VN (là của chúng ta)

    Câu 3, 4, 5: Những Danh từ- Định tố

    Tác dụng: nhấn mạnh, khẳng định niềm tự hào, tình yêu tha thiết đối với đất nước của nhà thơ.

    c, Lặp lại cấu trúc: Nhớ sao…

    → Tái hiện chân thực nỗi nhớ của những người lính cách mạng, tác giả khi trở về xuôi vẫn tha thiết nhớ nhưng Việt Bắc

    Câu 2 (trang 151 sgk ngữ văn 12 tập 1):

    – Giống nhau: đều sử dụng phép lặp kết cấu cú pháp

    – Khác nhau:

    + Số lượng tiếng: ở câu đối, thơ Đường luật, văn biền ngẫu (nhiều câu tục ngữ), trong những câu (vế câu) lặp lại kết cấu cú pháp với nhau, cần tương ứng về mặt từ loại

    Trong văn xuôi, thơ tự do, những kết cấu cú pháp, sự đối xứng về từ loại và cấu tạo từ không nhất thiết ở mức độ nghiêm ngặt tuyệt đối :

    + Những dòng sông đỏ nặng phù sa/ những ngả đường bát ngát…

    – Nhịp điệu: trong câu đối, thơ Đường luật, văn biền ngẫu, những vế câu lặp kết cấu cú pháp thì kết cấu nhịp điệu cũng lặp

    + Kết cấu nhịp điệu 2/5 hoặc 2/2/3 trong hai câu thơ Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm

    II. Phép liệt kê

    – Đoạn văn trong Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn kết hợp phép liệt kê:… thì ta… thì cùng nhau…

    Nhằm bày tỏ nỗi lòng của tác giả, làm nổi bật sự quan tâm, đối đãi chu đáo của Trần Quốc Tuấn với tướng sĩ: cho cơm áo, thăng chức, cấp bổng, cho thuyền, ngựa

    Trong đoạn văn Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh:

    – Sử dụng phép liệt kê (kể tội ác của giặc Pháp)

    – Sử dụng phép lặp cú pháp

    → Lên án, tố cáo tội ác về chính trị của thực dân Pháp đối với nhân dân ta bằng lời lẽ hùng biện và giọng văn đanh thép

    III. Phép chêm xen

    Câu 1 (trang 152 sgk ngữ văn 12 tập 1):

    (thị suy nghĩ đến giờ mới xong): trạng ngữ cho vị ngữ “thị hỏi hắn”

    – Dấu tách biệt bộ phận: dấu ngoặc đơn

    – Tác dụng của bộ phận đó: bổ sung thông tin cái khoảnh khắc “Thị Nở đặt bàn tay lên ngực hắn (tức Chí Phèo)

    b, Cái này còn đáng sợ hơn đói rét và ốm đau: bổ sung cho từ “cô độc” đứng trước

    – Dấu tách các bộ phận: dấu phẩy

    → giải thích, làm rõ nghĩa cho từ “cô độc” trong suy nghĩ của Chí Phèo

    c, Có ai ngờ và thương, thương quá đi thôi – được tách bằng dấu ngoặc đơn cuối câu.

    – Thông tin thêm về thái độ ngạc nhiên và tình cảm thương mến của người viết với đối tượng

    d, Lâm thời chính phủ của nước Việt Nam mới, đại biểu cho toàn dân Việt Nam là thành phần chêm xen, bổ sung cho chúng tôi, nằm ở giữa câu, được tách bằng dấu phẩy

    Câu 2 (Trang 153 sgk ngữ văn 12 tập 1):

    Tác giả Tố Hữu được biết đến là nhà thơ trữ tình chính trị với nhiều tác phẩm tái hiện chân thực chặng đường cách mạng. Việt Bắc, kiệt tác nghệ thuật của Tố Hữu, được sáng tác trong giai đoạn lịch sử quan trọng- thời kì kháng chiến chống Pháp cứu nước của dân tộc. Với tầm nhìn của nhà tư tưởng, tâm hồn nghệ sĩ, Tố Hữu miêu tả sâu sắc mà cảm động cuộc chia ly của những người lính kháng chiến với căn cứ cách mạng Việt Bắc, cũng như hiện thực chiến tranh suốt 15 năm kháng chiến.

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trang 150 Sgk Ngữ Vă
  • Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Cú Pháp
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Về Các Biện Pháp Tu Từ Trong Tiếng Việt
  • Các Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Thường Gặp
  • Ngăn Chặn Suy Giảm Và Suy Thoái Đa Dạng Sinh Học Ở Việt Nam
  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Cú Pháp Ngắn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ Trong Câu Bước Chân Nát Đá Muôn Tàn Lửa Bay
  • Phân Tích Đoạn Thơ Sau: “những Đường Việt Bắc Củalên Việt Bắc Đèo De, Núi Hồng” Trong Bài Việt Bắc
  • Luyện Tập Về Các Biện Pháp Tu Từ
  • Phân Tích Cảm Hứng Về Đất Nước Qua Hai Đoạn Thơ Sau: “quân Đi Điệp Điệp Trùng Trùng Ánh Sao Đầu Súng Bạn Cùng Mũ Nan. Dân Công Đỏ Đuốc Từng Đoàn Bước Chân Nát
  • Một Số Biên Pháp Tu Từ Trong Tiếng Việt
  • Những gợi ý trong phần soạn bài Thực hành một số phép tu từ cú pháp của Đọc Tài Liệu ngay sau đây sẽ giúp các em trả lời được các bài tập trong SGK Ngữ văn 12 tập 1cũng như củng cố kiến thức về một số biện pháp tu từ cú pháp thường dùng trong văn bản. Từ đó, các em sẽ rèn luyện được kĩ năng phân tích và vận dụng các biện pháp ấy một cách hiệu quả nhất.

    Tóm tắt lí thuyết về một số phép tu từ cú pháp

    – Lặp kết cấu cú pháp trong văn xuôi, thơ, trong một số thể loại dân gian như thành ngữ, tục ngữ, câu đối hoặc trong thể loại cổ điển như thơ Đường luật, văn biền ngẫu, nhằm mục đích tạo giá trị biểu cảm hoặc giá trị tạo hình.

    – Là sắp xếp, nối tiếp nhau các từ hoặc cụm từ cùng loại với nhau nhằm diễn tả các khía cạnh hoặc tư tưởng, tình cảm được đầy đủ, rõ ràng, sâu sắc hơn đến với người đọc, người nghe.

    – Các kiểu kiệt kê:

    + Xét theo cấu tạo: kiểu liệt kê theo từng cặp và kiểu liệt kê không theo từng cặp.

    + Xét theo ý nghĩa: kiểu liệt kê tăng tiến và kiểu liệt kê không tăng tiến

    – Là thêm vào câu một cụm từ không trực tiếp có quan hệ đến ngữ pháp trong câu, nhưng có tác dụng rõ rệt để bổ sung thông tin cần thiết hay bộc lộ cảm xúc, thường đứng sau dấu gạch nối hoặc trong ngoặc đơn.

    – Đảo ngữ: là sự thay đổi trật tự cấu tạo ngữ pháp thông thường của câu, nhằm nhấn mạnh và làm nổi bật ý cần diễn đạt, làm câu thơ, câu văn thêm sinh động, gợi cảm, hài hòa về âm thanh,…

    – Đối: Là cách sử dụng những từ ngữ, hình ảnh, các thành phần câu, vế câu song song, cân đối trong lời nói nhằm tạo hiệu quả diễn đạt: nhấn mạnh về ý, gợi liên tưởng, gợi hình ảnh sinh động, tạo nhịp điệu cho lời nói, biểu đạt cảm xúc tư tưởng… Có 2 kiểu: đối tương phản (ý trái ngược nhau) và đối tương hỗ (bổ sung ý cho nhau).

    – Câu hỏi tu từ: là đặt câu hỏi nhưng không đòi hỏi câu trả lời mà nhằm nhấn mạnh một ý nghĩa khác.

    – Trùng điệp: là biện pháp tu từ lặp lại một yếu tố diễn đạt (vần, âm, thanh, từ, cụm từ, câu) nhằm nhấn mạnh, biểu đạt cảm xúc và ý nghĩa, có khả năng gợi hình tượng nghệ thuật.

    – Câu đặc biệt: là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ – vị, có tác dụng nhấn mạnh sự tồn tại của sự vật, hiện tượng, bộc lộ cảm xúc…

    Soạn bài Thực hành một số phép tu từ cú pháp ngắn nhất

    I. Phép lặp cú pháp Câu 1 trang 150 SGK Ngữ văn 12 tập 1

    Đọc đoạn văn a và đoạn thơ b trong sách giáo khoa, xác định những câu nào có phép lặp cú pháp? Kết cấu cú pháp nào được lặp lại? Tác dụng (hiệu quả nghệ thuật) như thế nào?

    a. Những câu lặp cú pháp trong đoạn a là: câu 1-3, 4-5

    – Cấu trúc được lặp lại là:

    + Sự thật là …. , CN (dân ta) + VN (thành thuộc địa …), + BN

    + Dân ta (đã/lại) + VN

    – Hiệu quả nghệ thuật: nhấn mạnh, tô đậm tính khẳng định; giúp cho lời văn hài hoà, nhịp nhàng, bổ sung cho nhau.

    b. Những câu lặp cú pháp trong đoạn thơ b là:

    – Câu 1 và 2: CN – đây – VN (là của chúng ta)

    – Câu 3, 4, 5: Những – DT – Định tố

    Tác dụng: nhấn mạnh và khẳng định niềm tự hào và tình yêu tha thiết đất nước của nhà thơ.

    c. Trong đoạn thơ c, cấu trúc câu được lặp lại là: Nhớ sao…

    Tác dụng: Phép lặp đó có tác dụng làm cho nỗi nhớ của người về xuôi (cũng chính là của tác giả) đối với quê hương cách mạng Việt Bắc thêm thiết tha sâu nặng.

    Câu 2 trang 151 SGK Ngữ văn 12 tập 1

    So sánh bài tập 1 và bài tập 2 để chỉ ra điểm giống và khác nhau về hiện tượng lặp cú pháp.

    a) Ở tục ngữ phép lặp cú pháp cũng đòi hỏi mức độ chặt chẽ cao: số tiếng ở hai vế bằng nhau.

    b) Ở câu đối, phép lặp cú pháp cũng đòi hỏi ở mức độ chặt chẽ cao: kết cấu ngữ pháp giống nhau, số lượng tiếng (bằng nhau, các tiếng đối nhau về từ loại và nghĩa đặc biệt là giữa hai câu thực và 2 câu luận cuả bài thơ thất ngôn bát cú).

    c) Ở văn biền ngẫu, phép lặp cú pháp cũng thường phối hợp với phép đối.

    Câu 3 trang 151 SGK Ngữ văn 12 tập 1

    Tìm ba câu văn hoặc thơ có dùng phép lặp cú pháp trong SGK Ngữ văn lớp 12. Phân tích tác dụng của phép lặp đó.

    “Ngàn thước lên cao, ngàn thước thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”

    (Tây Tiến – Quang Dũng)

    Phép lặp cú pháp: “ngàn thước…

    Tác dụng: mở ra thiên nhiên hùng tráng, tái hiện chặng đường hành quân của người lính Tây Tiến: hết lên cao lại đổ xuống sâu vô cùng hiểm trở.

    II. Phép liệt kê Câu hỏi về phép liệt kê trang 152 SGK Ngữ văn 12 tập 1

    Phân tích hiệu quả của phép lặp cú pháp phối hợp với phép liệt kê trong 2 đoạn văn a và b (SGK).

    a) Đoạn trích Hịch tướng sĩ phép liệt kê đã phối hợp với phép lặp cú pháp. Nhiều vế câu liên tiếp theo cùng một kết cấu gồm hai vế theo mô hình khái quát:

    …thì ta…

    Ví dụ: không có mặc thì ta cho áo

    Tác dụng: nhấn mạnh và khẳng định sự đối đãi chu đáo, đầy tình nghĩa của Trần Quốc Tuấn đối với tướng sĩ.

    b) Lặp cú pháp: các câu có kết cấu ngữ pháp giống nhau: C – V – B, phối hợp với phép liệt kê để vạch tội ác thực dân Pháp, chỉ mặt kẻ thù.

    III. Phép chêm xen Câu 1 trang 152 SGK Ngữ văn 12 tập 1

    Phân tích các bộ phận in đậm trong ba ngữ liệu SGK, và nhận xét về:

    – Vị trí và vai trò ngữ pháp trong câu

    – Dấu câu tách biệt bộ phận đó

    – Tác dụng đối với việc bổ sung thông tin, tình cảm

    HS phân tích cụ thể từng đoạn văn để thấy điểm riêng của từng văn bản, chú ý trên cơ sở những điểm chung sau:

    – Vị trí nằm giữa hoặc cuối câu.

    – Vai trò ngữ pháp: chú giải (phụ chú)

    – Đặt trong dấu ngoặc đơn hoặc ngoặc kép nếu lấy dữ liệu trong văn bản khác.

    – Nói thêm việc bổ sung thông tin, bộc lộ một thái độ, cảm xúc.

    Câu 2 trang 153 SGK Ngữ văn 12 tập 1

    Viết đoạn văn từ 3 – 5 câu về Tố Hữu và bài thơ Việt Bắc, trong đó có sử dụng phép chêm xen. Phân tích tác dụng của phép chêm xen trong tình huống đó.

    Tố Hữu là một nhà thơ xuất sắc của nền thi ca hiện đại, là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam. Với nhiều đóng góp nghệ thuật thì Việt Bắc là một trong những thành tựu xuất sắc sắc đỉnh cao của thơ ca kháng chiến.

    – Chêm xen: là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam

    – Tác dụng: Khẳng định vai trò quan trọng của Tố Hữu đối với thơ ca Việt Nam và thơ cách mạng.

    Soạn bài Thực hành một số phép tu từ cú pháp chi tiết

    I. Phép lặp cú pháp Bài 1 trang 150 SGK Ngữ văn 12 tập 1

    Đọc đoạn văn a và đoạn thơ b trong sách giáo khoa, xác định những câu nào có phép lặp cú pháp? Kết cấu cú pháp nào được lặp lại? Tác dụng (hiệu quả nghệ thuật) như thế nào?

    a) Các câu lặp kết cấu ngữ pháp:

    Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa.

    Sự thật là dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp.

    Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập.

    Dân ta lại đánh đổ chế độc quân chủ mấy mươi thế kỉ mà để lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa.

    Kết cấu:

    Sự thật là (thành phần phụ)…Nước ta (chủ ngữ) đã (vị ngữ 1)…chứ không phải (thành phần phụ + vị ngữ 2)

    Dân ta (chủ ngữ) …đã đánh đổ/ lại đánh đổ (vị ngữ)xiềng xích/chế độ quân chủ (bổ ngữ) để…/mà… (trạng ngữ chỉ mục đích)

    b)

    Lặp kết cấu:

    Trời xanh đây (CN)/ là của chúng ta(VN).

    Núi rừng đây (CN) / là của chúng ta(VN).

    Những cánh đồng / thơm mát

    Những ngả đường / bát ngát

    Những dòng sông / đỏ nặng phù sa.

    Tác dụng: khẳng định chủ quyền dân tộc ta và bộc lộ niềm vui sướng, tư hào của nhà thơ về quê hương, đất nước.

    c) Lặp kết cấu: Nhớ sao

    Tác dụng: bộc lộ tâm trạng vui sướng của nhà thơ khi hồi tưởng về quê hương.

    Bài 2 trang 151 SGK Ngữ văn 12 tập 1

    So sánh bài tập 1 và bài tập 2 để chỉ ra điểm giống và khác nhau về hiện tượng lặp cú pháp.

    – Giống nhau: Tất cả đều sử dụng phép lặp kết cấu cú pháp.

    – Khác nhau: + Về số lượng tiếng:

    Ở câu đối, thơ Đường luật, văn biền ngẫu (và ở nhiều câu tục ngữ), số lượng tiếng trong câu trước (hoặc vế trước) và câu sau (hoặc vế sau) phải bằng nhau.

    Trong văn xuôi và thơ tự do thì những câu lặp kết cấu cú pháp với nhau không nhất thiết phải có số lượng tiếng bằng nhau tuyệt đối.

    + Về từ loại và cấu tạo của các từ:

    Ở câu đối, thơ Đường luật, văn biền ngẫu (và ở nhiều câu tục ngữ), trong những câu (hoặc vế câu) lặp kết cấu cú pháp với nhau, các từ tương ứng phải cùng từ loại, cùng kiểu cấu tạo từ (ví dụ như vắng vẻ, lao xao cùng là từ láy, tính từ,…).

    Trong văn xuôi và thơ tự do, ở những câu kết cấu cú pháp, sự đối xứng về từ loại và cấu tạo từ không nhất thiết ở mức độ nghiêm ngặt tuyệt đối (ví dụ: hai câu “những ngả đường bát ngát” và “những dòng sông đỏ nặng phù sa” có kết cấu cú pháp giống nhau, nhưng phần định ngữ ở câu trước là một từ láy, 2 âm tiết – bát ngát, còn câu sau là một cụm từ gồm 4 âm tiết – đỏ nặng phù sa)

    + Về nhịp điệu:

    Trong câu đối, thơ Đường luật, văn biền ngẫu (và ở nhiều câu tục ngữ), ở những câu (vế câu) lặp kết cấu cú pháp thì kết cấu nhịp điệu cũng lặp ở mức độ rõ ràng (ví dụ: trong hai câu “ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ – người khôn, người đến chốn lao xao, kết cấu nhịp điệu đều là 2/5 hoặc 2/2/3).

    Trong văn xuôi, thơ tự do, ở những câu lặp kết cấu cú pháp, kết cấu nhịp điệu không nhất thiết lặp.

    Bài 3 trang 151 SGK Ngữ văn 12 tập 1

    ìm ba câu văn hoặc thơ có dùng phép lặp cú pháp trong SGK Ngữ văn lớp 12. Phân tích tác dụng của phép lặp đó.

    Ví dụ:

    a.

    Mẹ tháo khăn phủ mặt cho chồng Con cởi áo liệm thân cho bố.

    (Dọn về làng, Nông Quốc Chân)

    Phép lặp cú pháp kết hợp với phép liệt kê góp phần thể hiện sâu sắc nỗi đau, nỗi bất hạnh của gia đình dưới sự xâm lăng, giày xéo của thực dân Pháp.

    b.

    Con nhớ anh con, người anh du kích… Con nhớ em con, thằng em liên lạc

    (Chế Lan Viên)

    Phép lặp cú pháp góp phần thể hiện nỗi nhớ da diết, tràn ra như bất tận của chủ thể trữ tình khi nhớ về Tây Bắc.

    II. Phép liệt kê Câu hỏi về phép liệt kê trang 152 SGK Ngữ văn 12 tập 1

    Phân tích hiệu quả của phép lặp cú pháp phối hợp với phép liệt kê trong 2 đoạn văn a và b (SGK).

    a. Đoạn văn trong Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn: kết hợp phép lặp với phép liệt kê: …thì ta…; …thì cùng nhau…

    b. Đoạn văn trong Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh:

    – Sử dụng phép liệt kê (hàng loạt câu kể tội ác của thực dân Pháp: Chúng … chúng …)

    – Sử dụng phép lặp cú pháp.

    III. Phép chêm xen Bài 1 trang 152 SGK Ngữ văn 12 tập 1

    Phân tích các bộ phận in đậm trong ba ngữ liệu SGK, và nhận xét về:

    – Vị trí và vai trò ngữ pháp trong câu

    – Dấu câu tách biệt bộ phận đó

    – Tác dụng đối với việc bổ sung thông tin, tình cảm

    Học sinh phân tích cụ thể từng đoạn văn để thấy điểm riêng của từng văn bản, chú ý trên cơ sở những điểm chung sau:

    – Vị trí nằm giữa hoặc cuối câu.

    – Vai trò ngữ pháp: chú giải (phụ chú)

    – Đặt trong dấu ngoặc đơn hoặc ngoặc kép nếu lấy dữ liệu trong văn bản khác.

    – Nói thêm việc bổ sung thông tin, bộc lộ một thái độ, cảm xúc.

    Bài 2 trang 153 SGK Ngữ văn 12 tập 1

    Viết đoạn văn từ 3 – 5 câu về Tố Hữu và bài thơ Việt Bắc, trong đó có sử dụng phép chêm xen. Phân tích tác dụng của phép chêm xen trong tình huống đó.

    Có thể tham khảo 2 đoạn văn sau:

    (1) Tháng 10 – 1945, khi về lại thủ đô sau chiến thắng giặc Pháp, Tố Hữu – nhà thơ trữ tình chính trị, người gắn bó sâu sắc với quê hương cách mạng trong 15 năm tình nghĩa thiết tha mặn nồng – đã viết bài thơ Việt Bắc, bản anh hùng ca và cũng là khúc tình ca về cách mạng, về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến.

    (2) Chọn hình thức thể hiện là lối đối đáp mình – ta quen thuộc của ca dao, bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu đã vượt ra khỏi những cảm xúc riêng tư để chuyển tải một vấn đề lớn của đời sống cách mạng là vấn đề ân nghĩa thuỷ chung của cách mạng với nhân dân. Cách xưng hô mình – ta mà Tố Hữu sử dụng trong Việt Bắc khiến người đọc liên tưởng đến lời tâm tình của những đôi lứa yêu nhau (ca dao chẳng đã từng sử dụng nhiều lần cách xưng hô này để thể hiện tình yêu nam nữ đó sao !). Và vì vậy, cách xưng hô mình – ta của nhân vật trữ tình trong bài thơ đã đưa người đọc vào một thế giới tâm tình ngọt ngào của ca dao giao duyên, đậm đà màu sắc dân tộc.

      Mỗi phép tu từ cú pháp luôn có tác dụng về biểu cảm hoặc tạo hình. Vì thế sự phân tích luôn cần đặt trong cả đoạn văn hay văn bản để nhận ra cảm xúc chung hay tính thống nhất của hình tượng nghệ thuật.

    -/-

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Bài Câu Cá Mùa Thu Rất Hay Và Đầy Đủ
  • Giáo Án Ngữ Văn 11: Câu Cá Mùa Thu (Thu Điếu) Nguyễn Khuyến
  • Suy Nghĩ Về Câu Ca Dao Sau: Công Cha Như Núi Thái Sơn. Nghĩa Mẹ Như Nước Trong Nguồn Chảy Ra. Một Lòng Thờ Mẹ Kính Cha. Cho Tròn Chữ Hiếu Mới Là Đạo Con.
  • Giải Thích Ý Nghĩa Bài Ca Dao “công Cha Như Núi Thái Sơn. Nghĩa Mẹ Như Nước Trong Nguồn Chảy Ra”
  • Hướng Dẫn Học Sinh Giỏi Môn Ngữ Văn Lớp 9 Tìm Hiểu Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp.
  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Cú Pháp (Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp
  • Soạn Văn Bài 28: Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp
  • Tài Liệu Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Và Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trong Văn Chính Luận Hồ Chí Minh
  • Luận Văn Luận Văn Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Và Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trong Văn Chính Luận Hồ Chí Minh
  • Hướng Dẫn Bài: Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Phần I I – PHÉP LẶP CÚ PHÁP 1. Đọc đoạn văn a và đoạn thơ b trong SGK xác định những câu nào có phép lặp cú pháp? Kết cấu cú pháp nào được lặp lại? Tác dụng (hiệu quả nghệ thuật) như thế nào? Trả lời:

    a. Những câu lặp cú pháp trong đoạn a là: câu 1-3, 4-5

    – Cấu trúc được lặp lại là:

    + Sự thật là …. , CN (dân ta) + VN (thành thuộc địa …), + BN

    + Dân ta (đã/lại) + VN

    – Hiệu quả nghệ thuật: nhấn mạnh, tô đậm tính khẳng định; giúp cho lời văn hài hoà, nhịp nhàng, bổ sung cho nhau.

    b. Những câu lặp cú pháp trong đoạn thơ b là:

    – Câu 1 và 2: CN – đây – VN (là của chúng ta)

    – Câu 3, 4, 5: Những – DT – Định tố

    Tác dụng: nhấn mạnh và khẳng định niềm tự hào và tình yêu tha thiết đất nước của nhà thơ.

    c. Trong đoạn thơ c, cấu trúc câu được lặp lại là: Nhớ sao…

    Tác dụng: Phép lặp đó có tác dụng làm cho nỗi nhớ của người về xuôi (cũng chính là của tác giả) đối với quê hương cách mạng Việt Bắc thêm thiết tha sâu nặng.

    2. So sánh bài tập 1 và bài tập 2 để chỉ ra điểm giống và khác nhau về hiện tượng lặp cú pháp. Trả lời:

    – Giống nhau: Tất cả đều sử dụng phép lặp kết cấu cú pháp.

    – Khác nhau:

    + Về số lượng tiếng: Ở câu đối, thơ Đường luật, văn biền ngẫu (và ở nhiều câu tục ngữ), số lượng tiếng trong câu trước (hoặc vế trước) và câu sau (hoặc vế sau) phải bằng nhau. Trong văn xuôi và thơ tự do thì những câu lặp kết cấu cú pháp với nhau không nhất thiết phải có số lượng tiếng bằng nhau tuyệt đối.

    + Về từ loại và cấu tạo của các từ: Ở câu đối, thơ Đường luật, văn biền ngẫu (và ở nhiều câu tục ngữ), trong những câu (hoặc vế câu) lặp kết cấu cú pháp với nhau, các từ tương ứng phải cùng từ loại, cùng kiểu cấu tạo từ (ví dụ như vắng vẻ, lao xao cùng là từ láy, tính từ,…). Trong văn xuôi và thơ tự do, ở những câu kết cấu cú pháp, sự đối xứng về từ loại và cấu tạo từ không nhất thiết ở mức độ nghiêm ngặt tuyệt đối (ví dụ: hai câu “những ngả đường bát ngát” và “những dòng sông đỏ nặng phù sa” có kết cấu cú pháp giống nhau, nhưng phần định ngữ ở câu trước là một từ láy, 2 âm tiết – bát ngát, còn câu sau là một cụm từ gồm 4 âm tiết – đỏ nặng phù sa)

    + Về nhịp điệu: trong câu đối, thơ Đường luật, văn biền ngẫu (và ở nhiều câu tục ngữ), ở những câu (vế câu) lặp kết cấu cú pháp thì kết cấu nhịp điệu cũng lặp ở mức độ rõ ràng (ví dụ: trong hai câu “ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ – người khôn, người đến chốn lao xao, kết cấu nhịp điệu đều là 2/5 hoặc 2/2/3). Trong văn xuôi, thơ tự do, ở những câu lặp kết cấu cú pháp, kết cấu nhịp điệu không nhất thiết lặp.

    3. Tìm ba câu văn hoặc thơ có dùng phép lặp cú pháp trong SGK Ngữ văn lớp 12. Phân tích tác dụng của phép lặp đó. Trả lời:

    Ví dụ:

    a.

    Mẹ tháo khăn phủ mặt cho chồng Con cởi áo liệm thân cho bố.

    (Dọn về làng, Nông Quốc Chân)

    – Phép lặp cú pháp kết hợp với phép liệt kê góp phần thể hiện sâu sắc nỗi đau, nỗi bất hạnh của gia đình dưới sự xâm lăng, giày xéo của thực dân Pháp.

    b.

    Con nhớ anh con, người anh du kích… Con nhớ em con, thằng em liên lạc

    (Chế Lan Viên)

    – Phép lặp cú pháp góp phần thể hiện nỗi nhớ da diết, tràn ra như bất tận của chủ thể trữ tình khi nhớ về Tây Bắc.

    Phần II II – PHÉP LIỆT KÊ Phân tích hiệu quả của phép lặp cú pháp phối hợp với phép liệt kê trong 2 đoạn văn a và b (SGK). Trả lời:

    a. Đoạn văn trong Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn:kết hợp phép lặp với phép liệt kê: …thì ta…; …thì cùng nhau…

    Nhằm bày tỏ nỗi lòng của tác giả, làm nổi bật sự quan tâm, đối đãi chu đáo của Trần Quốc Tuấn đối với tướng sĩ: cho áo, cho cơm, thăng chức, cấp bổng, cho thuyền, cho ngựa, …

    b. Đoạn văn trong Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh:

    – Sử dụng phép liệt kê (hàng loạt câu kể tội ác của thực dân Pháp: Chúng … chúng …)

    – Sử dụng phép lặp cú pháp.

    – Tác dụng: lên án và tố cáo tội ác về chính trị của thực dân Pháp đối với nhân dân ta. Lời lẽ hùng biện, giọng văn đanh thép chính là nhờ người viết đã sử dụng thành cô phép lặp cú pháp kết hợp phép liệt kê. Những tội ác của thực dân Pháp được kể ra dồn dập, liên tiếp. Tất cả không chỉ tố cáo, vạch mặt kẻ thù

    Phần III III – PHÉP CHÊM XEN 1. Phân tích các bộ phận in đậm trong ba ngữ liệu SGK, và nhận xét về: – Vị trí và vai trò ngữ pháp trong câu – Dấu câu tách biệt bộ phận đó – Tác dụng đối với việc bổ sung thông tin, tình cảm Trả lời:

    HS phân tích cụ thể từng đoạn văn để thấy điểm riêng của từng văn bản, chú ý trên cơ sở những điểm chung sau:

    – Vị trí nằm giữa hoặc cuối câu.

    – Vai trò ngữ pháp: chú giải (phụ chú)

    – Đặt trong dấu ngoặc đơn hoặc ngoặc kép nếu lấy dữ liệu trong văn bản khác.

    – Nói thêm việc bổ sung thông tin, bộc lộ một thái độ, cảm xúc.

    Tháng 10 – 1945, khi về lại thủ đô sau chiến thắng giặc Pháp, Tố Hữu – nhà thơ trữ tình chính trị, người gắn bó sâu sắc với quê hương cách mạng trong 15 năm tình nghĩa thiết tha mặn nồng – đã viết bài thơ Việt Bắc, bản anh hùng ca và cũng là khúc tình ca về cách mạng, về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến.

    (Phép chêm xen ở câu văn này – phần giữa hai dấu gạch ngang – có tác dụng cung cấp thông tin về nhà thơ Tố Hữu).

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Nguyên Nhân Của Sự Suy Giảm Đdsh
  • Đa Dạng Sinh Học, Nguyên Nhân, Biện Pháp Hạn Chế Suy Giảm Đa Dạng Sinh Học
  • Khắc Phục Suy Thoái Đa Dạng Sinh Học
  • Biện Pháp Sử Dụng Và Cải Tạo Đất (Cự Cool) Baiday Ppt
  • Một Số Biện Pháp Phụ Đạo Học Sinh Yếu Lớp 1
  • Các Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Thường Gặp

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Và Bài Tập Về Các Biện Pháp Tu Từ Trong Tiếng Việt
  • Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Cú Pháp
  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trang 150 Sgk Ngữ Vă
  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Cú Pháp
  • Biện Pháp Tránh Thai Nào An Toàn Hiệu Quả Ít Tác Dụng Phụ Nhất Hiện Nay
  • – Đảo ngữ là biện phap tu từ thay đổi trật tự cấu tạo ngữ pháp thông thường của câu, nhằm nhấn mạnh ý, nhấn mạnh đặc điểm của đối tượng và làm câu thơ, câu văn thêm sinh động, gợi cảm, hài hòa về âm thanh,…

    – Ví dụ:

    “Lom khom dưới núi: tiều vài chú

    Lác đác bên sông: chợ mấy nhà”

    “Trời xanh đây là của chúng ta

    Núi rừng đây là của chúng ta”

    5/ CÂU HỎI TU TỪ:

    – Là đặt câu hỏi nhưng không đòi hỏi câu trả lời mà nhằm nhấn mạnh một ý nghĩa khác.

    “Mẹ con đàn lợn âm dương

    Chia lìa đôi ngả Đám cưới chuột đang tưng bừng rộn rã Bây giờ tan tác về đâu?”

    ; đối tương hỗ

    “Gần mực thì đen/ gần đèn thì sáng”

    “Son phấn/ có/ thần/ chôn vẫn hận Văn chương/ không/ mệnh/ đốt còn vương”

    [Đọc Tiểu Thanh kí – Nguyễn Du]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngăn Chặn Suy Giảm Và Suy Thoái Đa Dạng Sinh Học Ở Việt Nam
  • Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học: Giải Pháp Chúng Ta Có Ở Thiên Nhiên
  • Biện Pháp Sinh Học Trong Bảo Vệ Thực Vật
  • Biện Pháp Sinh Học Trong Sử Lý Ô Nhiễm Đất
  • Phòng Trừ Sâu Bệnh Bằng Biện Pháp Sinh Học * Tin Cậy
  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trang 150 Sgk Ngữ Vă

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Cú Pháp
  • Biện Pháp Tránh Thai Nào An Toàn Hiệu Quả Ít Tác Dụng Phụ Nhất Hiện Nay
  • 12 Biện Pháp Tránh Thai An Toàn Nhất Hiện Nay * Chao Bacsi
  • Các Biện Pháp Tránh Thai An Toàn Hiệu Quả Nhất
  • 9 Phương Pháp Tránh Thai Hiệu Quả Nhất
  • THỰC HÀNH MỘT SỐ PHÉP TU TỪ CÚ PHÁP

    I. PHÉP LẶP CÚ PHÁP

    Bài 1, SGK Ngữ văn 12, tập 1, trang 150

    a) Xác định những câu có lặp kết cấu cú pháp trong đoạn văn trích

    – Khảo sát hai câu: Tuyên ngôn Độc lập và cho biết phép lặp đó có tác dụng như thế nào?

    + Sự thật là… chứ không phải…

    + Sự thật là… chứ không phải…

    – Kết cấu lặp cú pháp ở hai câu này là:

    + Thành phần phụ tình thái – chủ ngữ – vị ngữ 1 – vị ngữ 2

    + Kết cấu khẳng định ở vế đầu, phủ định ở vế sau.

    – Khảo sát hai câu:

    + Dân ta đã đánh đổ… để gây dựng nên…

    + Dân ta đã đánh đổ… mà lập nên… – Kết cấu lặp lại ở hai câu này là:

    + Chủ ngữ – vị ngữ + phụ ngữ chỉ đối tượng + trạng ngữ.

    – Các phép lặp như đã khảo sát đã tạo nên tác dụng tạo âm hưởng mạnh, đanh thép, hùng hồn thích hợp cho việc khẳng định nền độc lập của dân tộc.

    b) – Hai câu đầu lặp cú pháp:

    Trời xanh đây là của chúng ta

    Núi rừng đây là của chúng ta

    – Ba câu sau cũng có hiện tượng lặp tương tự:

    Những cánh đồng…

    Những ngả đường… .

    Những dòng sông…

    – Sự lặp lại trên có tác dụng tạo nhịp, tạo âm hưởng thơ, góp phần khẳng định mạnh mẽ chủ quyền của nước ta và bộc lộ niềm tự hào chính đáng, niềm vui khi được đứng giữa đất trời rộng lớn tự do.

    c) – Kết cấu cú pháp lắp ở đây là dạng câu cảm thán: Nhớ sao…

    – Tác dụng của kiểu lắp kết cấu này là biểu lộ nỗi nhớ da diết của “người đi đôi với cảnh sinh hoạt của đồng bào Việt Bắc.

    II. PHÉP LIỆT KÊ

    a) Đoạn văn trong Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn

    – Trong đoạn văn này, tác giả kết hợp phép liệt kê với phép lặp cú pháp trong vế câu liên tiếp theo cùng một kết cấu gồm hai vế:

    không có mặc thì ta

    không có cơm thì ta

    Quan nhỏ thì ta…

    – Tác giả đã liệt kê rất nhiều sự việc như cho áo, cho cơm, thăng chức, cấp bổng, cho thuyền, cho ngựa, cùng nhau sống chết, cùng nhau vui cười…

    – Phép liệt kê đó khiến cho giọng văn nhiệt tình, truyền cảm, có tác dụng khẳng định sự đối đãi chu đáo, đầy tình nghĩa của Trần Hưng Đạo ( cái tướng sĩ trong hoàn cảnh nguy nan của đất nước.

    Nhờ đó mà tác động đến tình cảm tạo sự động viên lớn cho tinh thần chiến sĩ.

    b) Đoạn văn trong Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh

    Phép lặp cú pháp trong đoạn văn này có mô hình là: C – V

    + phụ ngữ chỉ đối tượng.

    – Phép lặp cú pháp trên kết hợp với phép liệt kê.

    – Đoạn văn tố cáo tội ác của thực dân Pháp này được viết bằng lời lẽ phép lặp cú pháp kết hợp phép liệt kê. hùng biện, giọng văn đanh thép chính là do sử dụng rất thành công giả kể ra dồn dập, liên tiếp:

    – Những tội ác giã man về chính trị của thực dân Pháp đã được tác

    + Những điều luật dã man.

    + Nhà tù nhiều hơn trường học.

    + Thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nói của ta, tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.

    + Thi hành chính sách ngu dân, dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm nòi giống ta suy nhược,…

    – Tất cả không chỉ tố cáo, vạch mặt kẻ thù một cách rõ ràng, đanh thép mà còn thể hiện nỗi yêu nước thương nòi lớn lao.

    III. PHÉP CHÊM XEN

    – Thành phần chêm xen hiện diện trong câu để ghi chú, bổ sung thêm một thông tin nào đó hay nhấn mạnh thêm sắc thái tình cảm, cảm xúc của người nói, người viết.

    – Các bộ phận đó đều được tách ra bằng ngữ điệu khi nói, khi đọc. Khi viết, chúng được tách bằng dấu phẩy hoặc dấu ngoặc đơn.

    Bài 1, SGK Ngữ văn 12, tập 1, trang 152

    – Phân tích các câu văn nêu trong SGK ta thấy đặc điểm, vị trí,… của các phần chêm xen như sau:

    Câu a:

    + Vị trí và vai trò ngữ pháp trong câu: trạng ngữ cho vị ngữ: “thị hỏi hắn”.

    + Dấu câu tách biệt bộ phận đó: dấu ngoặc đơn (…).

    + Tác dụng của bộ phận đó: để bổ sung thông tin cho cái khoảnh Khắc “Thị Nở đặt bàn tay lên ngực hắn” (tức Chí Phèo)..

    Câu b:

    + Vị trí và vai trò ngữ pháp trong câu bổ ngữ cho từ “cô độc” đứng trước nó.

    + Dấu câu tách biệt bộ phận đó: dấu phẩy (,)

    + Tác dụng của bộ phận đó: giải thích, làm rõ ý nghĩa của từ “cô đã đối với nhân vật Chí Phèo lúc bấy giờ trong tương quan với cái đói rét ốm đau”.

    – Câu c:

    + Thành phần chêm xen đứng ở cuối câu, có tác dụng bày : sự ngạc nhiên và cảm xúc trước việc cô bé mà bên vào du kích và có đôi mắt đẹp.

    – Câu d:

    + Thành phần chêm xen nhấn mạnh tư cách pháp nhân của chúng tôi. Nhờ sự chêm xen này mà tính cách pháp nhân của người nói. được khẳng định, lời tuyên bố đanh thép và có sức thuyết phục cao.

    2. Bài 2: Đoạn văn có thể viết như sau: Tố Hữu, cánh chim lớn trên bầu trời thơ ca cách mạng Việt Nam, đã bày tỏ cảm xúc quyến luyến chân thành của mình trong bài Việt Bắc, một áng thơ lục bát hiện đại, để khẳng định tình nghĩa keo sơn của người kháng chiến với người dân Việt Bắc.

    – Phân tích: Phần in đậm nghiêng là phần chêm xen. Mục đích nhấn mạnh tài năng của Tố Hữu và nét đặc sắc nghệ thuật của Việt Bắc.

    Ngoài nội dung ở trên, các em có thể tìm hiểu thêm phần Bàn về truyền thống tôn sư trọng đạo nhằm chuẩn bị cho bài học này.

    Ngoài ra, Soạn bài Thực hành một số biện pháp tu từ cú pháp là một bài học quan trọng trong chương trình Ngữ Văn 12 mà các em cần phải đặc biệt lưu tâm.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-thuc-hanh-mot-so-bien-phap-tu-tu-cu-phap-38171n.aspx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Cú Pháp
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Về Các Biện Pháp Tu Từ Trong Tiếng Việt
  • Các Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Thường Gặp
  • Ngăn Chặn Suy Giảm Và Suy Thoái Đa Dạng Sinh Học Ở Việt Nam
  • Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học: Giải Pháp Chúng Ta Có Ở Thiên Nhiên
  • Các Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trong Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Dự Án Đường 42M
  • Những Biện Pháp Thi Công Tầng Hầm/ Bán Hầm Của Nhà Cao Tầng
  • Biện Pháp Thi Công Đào Đất Tầng Hầm
  • Giải Pháp Thiết Kế Và Thi Công Tầng Hầm Nhà Cao Tầng – Navicons
  • Biện Pháp Thi Công Tầng Hầm
  • Các biện pháp tu từ cú pháp thường gặp trong tiếng Việt: Điệp ngữ, liệt kê, câu hỏi tu từ, đảo ngữ.

    1. Điệp ngữ

    a. Điệp ngữ là gì?

    Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.

    b. Phân loại

    – Điệp ngữ ngắt quãng.

    * Ví dụ:

    “Mùa xuân người cầm súng

    Lộc giắt đầy trên lưng

    Mùa xuân người ra đồng

    Lộc trải dài lương mạ”

    – Điệp ngữ nối tiếp.

    * Ví dụ:

    “Muốn làm con chim hót quanh lăng bác

    Muốn làm con chim tỏa hương đâu đây

    Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này”.

    – Điệp ngữ chuyển tiếp (vòng).

    * Ví dụ:

    “Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

    Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

    Ngàn dâu xanh ngắt một màu

    Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?”

    2. Liệt kê

    a. Liệt kê là gì?

    Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.

    b. Phân loại

    – Xét về mặt cấu tạo:

    + Liệt kê theo từng cặp.

    * Ví dụ:

    “Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại, giữa thanh cao và giản dị”.

    + Liệt kê không theo từng cặp.

    * Ví dụ:

    Hằng ngày, việc ăn uống của người cũng rất đạm bạc, với những món ăn dân tộc không chút cầu kì, như cá kho, rau luộc, dưa ghém, cá muối, cháo hoa”

    – Xét về mặt ý nghĩa:

    + Liệt kê tăng tiến.

    * Ví dụ:

    + Liệt kê không tăng tiến.

    * Ví dụ:

    “Và chủ nhân chiếc nhà sàn này cũng trang phục hết sức giản dị, với bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ như các chiễn sĩ Trường Sơn được một học giả phương Tây ca ngợi như một vật thần kì”.

    3. Câu hỏi từ từ

    a. Câu hỏi tu từ là gì?

    Câu hỏi tu từ là cách sử dụng câu hỏi nhưng không có câu trả lời nhằm biểu thị một ý nghĩa nào đó trong diễn đạt.

    b. Tác dụng

    Gợi lên boăn khoăn, suy nghĩ của người đọc, người nghe.

    * Ví dụ:

    “Xót người tựa cửa hôm mai,

    Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?”

    4. Đảo ngữ

    a. Đảo ngữ là gì?

    Đảo ngữ là thay đổi trật tự cấu tạo ngữ pháp thông thường của câu, nhằm nhấn mạnh ý, nhấn mạnh đặc điểm của đối tượng.

    b.Tác dụng

    Làm câu thơ, câu văn thêm sinh động, gợi cảm, hài hòa về âm thanh,…

    * Ví dụ:

    “Mọc giữ dòng sông xanh

    Một bông hoa tím biếc”

    Lưu ý: Cần phân biệt giữa các biện pháp tu từ từ vựng và các biện pháp tu từ cú pháp để có thể vận dụng một cách linh hoạt trong bài làm. Đồng thời, cần nắm chắc dấu hiệu của các biện pháp tu từ cú pháp, để không bị nhầm lẫn trong quá trình tìm hiểu, phân tích văn bản.

    Làm chủ kiến thức ngữ văn – Luyện thi vào 10 (Phần II)

    Tác giả: Phạm Trung Tình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đa Dạng Sinh Học, Nguyên Nhân, Biện Pháp Hạn Chế Suy Giảm Đa Dạng Sinh Học : Trường Thcs Quảng Phương
  • Ngăn Chặn Và Đẩy Lùi Suy Thoái Đa Dạng Sinh Học Bởi Các Loài Động Thực Vật Xâm Lấn Ở Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Pù Hu
  • Ngăn Chặn Đà Suy Giảm Đa Dạng Sinh Học Ở Việt Nam
  • Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Phụ Đạo Học Sinh Chưa Hoàn Thành Môn Toán Lớp 3
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100