Thủ Tục Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Đưa Vào Cơ Sở Cai Nghiện Bắt Buộc

--- Bài mới hơn ---

  • Trình Tự Thủ Tục Tòa Án Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Đưa Vào Cơ Sở Cai Nghiện Bắt Buộc
  • Pháp Lệnh Trình Tự, Thủ Tục Xem Xét, Quyết Định Áp Dụng Các Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Tại Tòa Án Nhân Dân
  • Viện Kiểm Sát Nhân Dân Thành Phố Hà Nội
  • Giảm Thời Hạn Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Cho Người Lập Công
  • Mẫu Quyết Định Giảm Thời Hạn Chấp Hành Biện Pháp Xử Lý Hành Chính
  • Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc áp dụng với người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn mà vẫn còn nghiện

    – Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vòa cơ sở giáo dục bắt buộc, hồ sơ gồm:

    +) Tài liệu chứng minh tình trạng nghiện ma túy hiện tại của người đó;

    +) Tài liệu chứng minh người đó đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn về hành vi nghiện ma túy;

    +) Bản tường trình của người vi phạm hoặc của người đại diện hợp pháp của họ;

    Hồ sơ này do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nghiện ma túy cư trú (hoặc nơi người đó có hành vi vi phạm) hoặc cơ quan Công an cấp huyện trở lên lập. Sau khi lập hồ sơ, cơ quan đã lập hồ sơ phải cho người bị đề nghị áp dụng hoặc người đại diện của họ về việc lập hồ sơ để họ đọc hồ sơ và ghi chép các nội dung cần thiết trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo. Sau khi họ đọc xong hồ sơ thì hồ sơ được gửi cho Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ gửi Trưởng phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cùng cấp.

    +) Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện đã nhận

    +) Văn bản của Trưởng phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện về việc đề nghị xem xét áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

    – Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị của Trưởng phòng Lao động-Thương Binh và Xã hội, Tòa án nhân dân cấp huyện sẽ xem xét để ra quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính có hiệu lực, Tòa án nhân dân đã ra quyết định phải gửi cho người bị áp dụng và cơ quan có thẩm quyền để thi hành quyết định.

    Khi phát hiện người sử dụng ma túy trái phép, Công an cấp xã nơi người đó có hành vi vi phạm lập biên bản về hành vi sử dụng ma túy trái phép của người đó và tiến hành xác minh, thu thập tài liệu, lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được quy định tại Điều 9 Nghị định 221/2013/NĐ-CP bao gồm:

    b) Phiếu trả lời kết quả của người có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này về tình trạng nghiện ma túy hiện tại của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    c) Biên bản về hành vi sử dụng ma túy trái phép;

    d) Bản tường trình của người vi phạm hoặc của người đại diện hợp pháp của họ;

    đ) Tài liệu chứng minh đã chấp hành xong Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn bao gồm: Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy và Giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

    e) Giấy xác nhận hết thời gian cai nghiện ma túy tại gia đình hoặc cai nghiện ma túy tại cộng đồng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tài liệu chứng minh bị đưa ra khỏi chương trình điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế;

    h) Văn bản của cơ quan lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

    2. Đối với người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định:

    a) Hồ sơ đề nghị quy định tại Điểm a, b, c, d, h Khoản 1 Điều này;

    – Người đang tham gia các chương trình cai nghiện ma túy tại cộng đồng theo quy định tại Khoản 3 Điều 16 Nghị định 81/2013/NĐ-CP

    – Người đang tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện được quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định 96/2012/NĐ-CP.

    – Đối tượng tự nguyện cai nghiện tại cộng đồng là người nghiện ma túy đang cư trú tại cộng đồng tự nguyện đăng ký cai nghiện nhưng không có điều kiện điều trị cắt cơn tại gia đình.

    – Người nghiện ma túy hoặc gia đình, người giám hộ của người nghiện ma túy chưa thành niên có trách nhiệm tự giác khai báo và đăng ký tự nguyện cai nghiện tại cộng đồng với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

    Khoản 2 Điều 3 Nghị định 94/2010/NĐ-CP quy định thời hạn cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng từ sáu tháng đến mười hai tháng, tính từ ngày ký quyết định cai nghiện tại gia đình, quyết định cai nghiện tự nguyện, cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng.

    Chào Luật Sư ạ! em trai cháu 21 tuổi sử dụng ma túy đá gần 1 năm nhưng gia đình cháu mới phát hiện , đã khuyên hết lời cho em đi cai nhưng em vẫn bướng không chịu đi, cháu rất mong được Luật sư tư vấn về tính huống này ( vì em trai cháu không ngoan và nghe lời ba mẹ như những đứa trẻ khác nên ba mẹ nói cũng không nghe). Nhờ chính quyền thì chính quyền địa phương nói chỉ bắt người bán chứ không bắt người mua sử dụng, cháu rất hoang mang vì không có cách cưỡng chế lại hành vi sai trái của em cháu lúc này… mong Luật sư tư vấn cách giúp em trai cháu thoát khỏi nghiện ngập?

    “Điều 3. Đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

    Như vậy, những đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc:

    – Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên đã được cai nghiện tại gia đình, cộng đồng hoặc đã được giáo dục nhiều lần tại xã, phường, thị trấn mà vẫn còn nghiện hoặc không có nơi cư trú nhất định phải được đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

    – Người nghiện ma túy tự nguyện làm đơn xin cai nghiện thì được nhận vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và không bị coi là xử lý vi phạm hành chính.

    Như vậy, nếu em bạn không thuộc các trường hợp trên thì không thuộc đối tượng bị áp dụng vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

    “Điều 3. Độ tuổi, thời hạn cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng.

    Điều 8. Đối tượng tự nguyện cai nghiện ma túy gia đình.

    Trường hợp muốn được cai nghiện tại gia đình, cần phải khai báo và tự nguyện đăng ký với Ủy ban nhân dân xã nơi cư trú để xem xét áp dụng cai nghiện ma túy tại gia đình.

    Do đó, nếu em chưa cai nghiện tại gia đình thì chưa đủ điều kiện để áp dụng biện pháp cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc. Nên với trường hợp của em bạn thì gia đình nên phân tích và khuyên bảo em bạn tự nguyện đăng ký cai nghiện tại gia đình, cộng đồng theo quy định trên.

    Em tai tôi thường xuyên hút “cỏ” tại nhà, sau khi gia đình báo Công an xã bắt quả tang nhưng khi đưa đi test trong máu thì âm tính. Vậy muốn đưa em tôi đi cai nghiện cần làm những thủ tục nào?

    Theo Điều 96 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định như sau:

    “Điều 96. Đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

    1. Đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn mà vẫn còn nghiện hoặc chưa bị áp dụng biện pháp này nhưng không có nơi cư trú ổn định.

    Theo Khoản 1 Điều 1 Nghị định 136/2016/NĐ-CP quy định như sau:

    1. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    1. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, có nơi cư trú ổn định, trong thời hạn 02 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy hoặc trong thời hạn 01 năm kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy mà vẫn còn nghiện.

    2. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, có nơi cư trú ổn định, bị chấm dứt thi hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy.

    Theo Điều 103 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định như sau:

    “Điều 103. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

    1. Việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy quy định tại Điều 96 của Luật này được thực hiện như sau:

    a) Đối với người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

    b) Đối với người nghiện ma túy không cư trú tại nơi người đó có hành vi vi phạm pháp luật thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải xác minh; trường hợp xác định được nơi cư trú thì có trách nhiệm chuyển người đó kèm theo biên bản vi phạm về địa phương để xử lý; trường hợp không xác định được nơi cư trú của người đó thì lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

    Hồ sơ đề nghị gồm có biên bản vi phạm; bản tóm tắt lý lịch; tài liệu chứng minh tình trạng nghiện ma túy hiện tại của người đó; tài liệu chứng minh người đó đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn về hành vi nghiện ma túy; bản tường trình của người nghiện ma túy;

    c) Công an cấp xã có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thu thập các tài liệu và lập hồ sơ đề nghị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

    Do đó, theo quy định của pháp luật thì đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được quy định tại Điều 96 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 và Khoản 1 Điều 1 Nghị định 136/2016/NĐ-CP.

    Đối với trường hợp người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định, vậy việc lập hồ sơ sẽ do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người nghiện ma túy cư trú lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc bao gồm:

    + Bản tóm tắt lý lịch.

    + Tài liệu chứng minh tình trạng nghiện ma túy hiện tại của người đó.

    + Tài liệu chứng minh người đó đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn về hành vi nghiện ma túy.

    Tuy nhiên, nếu test em bạn mà âm tính thì không đủ cơ sở để đưa em bạn đi cai nghiện được.

    Khi tòa án có quyết định xét xử thì có thông báo hay văn bản gửi về cho gia đình được biết hay không? Em mình bị bắt vì sử dụng ma túy nhưng đến ngày xét xử thì gia đình không biết và cũng không có một giấy tờ hay văn bản gì gửi về cho gia đình như vậy là đúng hay sai?

    Điều 11 Nghị định 221/2013/NĐ-CP quy định về việc thông báo lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thì sau khi hoàn thành việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thì cơ quan lập hồ sơ phải có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc lập hồ sơ cho người bị đề nghị áp dụng biện pháp này hoặc người đại diện hợp pháp của họ. Văn bản thông báo phải bao gồm đầy đủ các nội dung sau: họ tên người vi phạm, lý do lập hồ sơ đề nghị, quyền của người được thông báo (đọc, ghi chép. sao chụp hồ sơ, phát biểu ý kiến…), địa điểm đọc hồ sơ, thời gian đọc hồ sơ (5 ngày kể từ ngày nhận được thông báo)

    Sau khi hết thời hạn đọc hồ sơ, cơ quan lập hồ sơ sẽ gửi hồ sơ tới Phòng tư pháp cấp huyện để kiểm tra tính pháp lý, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trưởng phòng tư pháp sẽ có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ, kết quả điều tra phải được lập thành văn bản và tiếp tục gửi tới trưởng phòng Lao động thương binh xã hội cùng cấp. Trong thời hạn 7 ngày làm việc thì trưởng phòng lao động thương binh xã hội kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ, sau đó gửi tới Tòa án nhân dân, sau đó Tòa án sẽ xem xét có ra quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hay không?

    Pháp luật không quy định Tòa án phải gửi quyết định đưa vụ án ra xét xử khi áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, việc thông báo cho gia đình được thông báo từ khi cơ quan lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

    Xin chào luật sư. Em muốn nhờ luật sư tư vấn một vài vấn đề. Em và em trai em là người Đak Lak vào Sài Gòn thuê phòng trọ ở Thủ Đức, em trai em bị bạn bè rủ rê nên chơi ma tuý và bị công an quận 4 bắt vào ngày 9/9/2016 vừa qua. Khi bị bắt đáng lẽ em muốn bảo lãnh cho em của em nhưng lại không được vì nó thuộc đối tượng vô gia cư tại thời điểm bị bắt và bị đưa vào cơ sở thanh thiếu niên ở Củ Chi do nó không có tên trong sổ đăng kí tạm trú tại khu vực bọn em ở. Lý do là nó ở cùng với em khoảng hơn một năm và lúc đầu đã đăng kí đầy đủ nhưng vì có một lần nó về thăm nhà đúng đợt công an khu vực kiểm tra và không có mặt nên người ta đã gạch tên, lúc đó họ cũng không nói rõ cho đến lúc khi em trai em bị bắt em mới vỡ lẽ. Vậy cho em hỏi em có thể làm đơn xin xác nhận của chủ nhà trọ, hàng xóm và nơi em trai em làm việc để chứng minh nó có tạm trú rõ ràng và có thể được bảo lãnh không ạ? Rất mong nhận được sự tư vấn của luật sư, em không biết phải hỏi ai để làm thủ tục cũng như đơn để bảo lãnh em trai, cám ơn luật sư rất nhiều!

    Điều 96, Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc:

    Theo quy định của khoản 1 Điều 1 Nghị định 136/2016/NĐ-CP thì đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    + Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, có nơi cư trú ổn định, trong thời hạn 02 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy hoặc trong thời hạn 01 năm kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy mà vẫn còn nghiện.

    + Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, có nơi cư trú ổn định, bị chấm dứt thi hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy.

    + Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, không có nơi cư trú ổn định.

    Như vậy, đối chiếu theo quy định trên vào trường hợp của em bạn, nếu vào thời điểm em trai bạn bị bắt về hành vi sử dụng ma túy trái phép, nếu em bạn đã trên 18 tuổi, và không có nơi cư trú ổn định, cụ thể bị bắt tại thành phố Hồ Chí Minh nhưng không có đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú nên sẽ bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

    Theo quy định của Nghị định 221/2013/NĐ-CP thì nơi cư trú ổn định được xác định là nơi người đó thường xuyên sinh sống, là nơi người vi phạm thường trú hoặc tạm trú.

    Nơi tạm trú của công dân theo quy định của Luật Cư trú 2006 là nơi mà công dân đến sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp phải đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.

    Như vậy, với trường hợp của em bạn, tại thời điểm bị bắt chưa đăng kí tạm trú tại Củ Chi (không có nơi cư trú ổn định) nên sẽ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện.

    Hiện tại không có quy định về trường hợp bảo lãnh đối với đối tượng cai nghiện bắt buộc. Bạn có thể liên hệ trực tiếp với cơ sở cai nghiện tại Củ Chi để làm thủ tục hoãn, miễn thực hiện nếu em bạn thuộc đối tượng hoãn, miễn thực hiện cai nghiện bắt buộc theo quy định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thời Hiệu Và Thời Hạn Trong Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Thời Hiệu Áp Dụng Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả Trong Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Còn Thời Hiệu Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Đưa Vào Cơ Sở Cai Nghiện Bắt Buộc Hay Không?
  • Xác Định Thời Hiệu Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính
  • Thời Hiệu Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính
  • Pháp Lệnh Về Trình Tự, Thủ Tục Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Tại Tand Năm 2014

    --- Bài mới hơn ---

  • Cho Ý Kiến Về Pháp Lệnh Thủ Tục Áp Dụng Các Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Tại Tòa Án
  • Ubtvqh Thông Qua Pháp Lệnh Về Áp Dụng Các Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Tại Tòa Án Nhân Dân
  • Khó Khăn, Vướng Mắc Trong Công Tác Kiểm Sát Việc Tuân Theo Pháp Luật Trong Việc Xem Xét, Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Đưa Vào Cơ Sở Cai Nghiện Bắt Buộc
  • Độ Tuổi Của Người Bị Đề Nghị Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Đưa Vào Cơ Sở Cai Nghiện Bắt Buộc Được Xác Định Như Thế Nào?
  • Xác Định Tuổi Của Đối Tượng Bị Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính
  • TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13; Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân. Chương I

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Pháp lệnh này quy định trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Tòa án nhân dân (sau đây gọi chung là biện pháp xử lý hành chính); trình tự, thủ tục xem xét, quyết định việc hoãn, miễn chấp hành, giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại; khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị; giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    Điều 2. Nguyên tắc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính

    1. Việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải bảo đảm các quy định tại khoản 2 Điều 3 và khoản 2 Điều 5 của Luật xử lý vi phạm hành chính; việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đối với người chưa thành niên còn phải bảo đảm các quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 134 của Luật xử lý vi phạm hành chính.

    2. Việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính do một Thẩm phán thực hiện.

    3. Khi xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính, Thẩm phán độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.

    4. Bảo đảm sự vô tư của những người tiến hành phiên họp.

    5. Tiếng nói, chữ viết dùng trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án là tiếng Việt.

    Người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính (sau đây gọi là người bị đề nghị) hoặc người đại diện hợp pháp của họ, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình và phải có người phiên dịch.

    6. Người bị đề nghị, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên có quyền tự mình hoặc nhờ luật sư, người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

    Trường hợp người bị đề nghị là người chưa thành niên mà không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp thì Tòa án yêu cầu Đoàn luật sư phân công Văn phòng luật sư cử người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho họ.

    Tòa án bảo đảm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị.

    7. Bảo đảm quyền của người bị đề nghị được giải trình trước Tòa án, tranh luận với cơ quan đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    8. Bảo đảm quyền được xem xét theo hai cấp trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    Điều 3. Thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp xử lý hành chính

    1. Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cơ quan đề nghị có trụ sở.

    2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xét lại quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện bị khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.

    Điều 4. Kiểm sát việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính

    1. Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính, thực hiện quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị nhằm bảo đảm việc giải quyết kịp thời, đúng pháp luật.

    2. Viện kiểm sát tham gia các phiên họp; tham gia việc xét hoãn, miễn, giảm, tạm đình chỉ việc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của Pháp lệnh này.

    3. Sau khi nhận được thông báo thụ lý hồ sơ của Tòa án cùng cấp, Viện kiểm sát có quyền nghiên cứu hồ sơ vụ việc tại Tòa án đã thụ lý vụ việc đó.

    Điều 5. Trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính

    1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức không được can thiệp trái pháp luật vào việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính của Tòa án.

    2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cá nhân, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phối hợp với Tòa án trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính khi có yêu cầu của Tòa án.

    3. Quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải được thi hành và được cá nhân, cơ quan, tổ chức tôn trọng. Cá nhân, cơ quan, tổ chức hữu quan phải chấp hành quyết định của Tòa án và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chấp hành đó.

    Điều 6. Trách nhiệm quản lý công tác xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính

    Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Tòa án nhân dân tối cao quản lý công tác xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính của các Tòa án có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Chủ trì, phối hợp trong việc đề xuất ban hành, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính;

    2. Tổ chức việc thống kê, xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính;

    3. Chủ trì, phối hợp hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ trong việc thực hiện pháp luật về xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính;

    4. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong việc xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính của các Tòa án;

    5. Cung cấp thông tin về xử lý vi phạm hành chính cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật xử lý vi phạm hành chính.

    Chương II

    TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XEM XÉT QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH

    Điều 7. Thời hạn xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính

    Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án thụ lý hồ sơ đề nghị của cơ quan có thẩm quyền, Tòa án phải ra một trong các quyết định quy định tại điểm h khoản 2 Điều 20 của Pháp lệnh này; đối với vụ việc phức tạp, thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

    Điều 8. Nhận, thụ lý hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính

    1. Khi nhận được hồ sơ của cơ quan có thẩm quyền chuyển đến, Tòa án phải vào sổ giao nhận; trường hợp hồ sơ không đủ tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 100, khoản 2 Điều 102 hoặc khoản 2 Điều 104 của Luật xử lý vi phạm hành chính thì Tòa án trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do.

    2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tòa án phải thụ lý và phân công Thẩm phán xem xét, giải quyết.

    Điều 9. Phân công Thẩm phán xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính

    1. Trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 8 của Pháp lệnh này, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính. Đối với việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, Thẩm phán được phân công phải có hiểu biết cần thiết về tâm lý học, khoa học giáo dục và hoạt động phòng ngừa người chưa thành niên vi phạm pháp luật.

    2. Thẩm phán được phân công phải từ chối xem xét, quyết định nếu có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.

    3. Trường hợp Thẩm phán được phân công không thể tiếp tục thực hiện nhiệm vụ hoặc thuộc trường hợp phải từ chối xem xét, quyết định thì Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán khác xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    Điều 10. Những trường hợp phải từ chối, thay đổi Thẩm phán, Thư ký phiên họp

    1. Là người thân thích của người bị đề nghị.

    2. Đã tiến hành xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong cùng vụ việc đó.

    3. Đã tiến hành việc giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong cùng vụ việc đó.

    4. Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.

    Điều 11. Thông báo về việc thụ lý

    1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý, Tòa án phải thông báo việc thụ lý bằng văn bản cho cơ quan đề nghị, người bị đề nghị hoặc người đại diện hợp pháp của họ, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên và Viện kiểm sát cùng cấp.

    2. Văn bản thông báo phải có các nội dung chính sau đây:

    a) Ngày, tháng, năm làm văn bản thông báo;

    b) Tên Tòa án đã thụ lý hồ sơ;

    c) Số, ngày, tháng, năm thụ lý hồ sơ;

    đ) Họ và tên, địa chỉ của người bị đề nghị;

    e) Biện pháp xử lý hành chính được đề nghị áp dụng.

    Điều 12. Kiểm tra hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính

    1. Thẩm phán được phân công phải kiểm tra hồ sơ về các nội dung sau đây:

    a) Tài liệu trong hồ sơ đề nghị theo quy định tại khoản 2 Điều 100, khoản 2 Điều 102 hoặc khoản 2 Điều 104 của Luật xử lý vi phạm hành chính;

    b) Thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật xử lý vi phạm hành chính;

    c) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    2. Trường hợp cần thiết, Thẩm phán có thể tham vấn ý kiến của chuyên gia y tế, tâm lý, giáo dục, xã hội học và đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính cư trú để làm rõ tình trạng sức khỏe, tâm lý, điều kiện sống, học tập của họ.

    3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, căn cứ vào kết quả kiểm tra hồ sơ, Thẩm phán phải quyết định về một trong các nội dung sau đây:

    a) Yêu cầu bổ sung tài liệu, chứng cứ;

    b) Đình chỉ, tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

    c) Mở phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    Điều 13. Quyền cung cấp tài liệu, chứng cứ của người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính

    1. Kể từ ngày nhận được thông báo thụ lý cho đến thời điểm Tòa án mở phiên họp, người bị đề nghị, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên, người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị có quyền cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án đã thụ lý.

    2. Việc cung cấp tài liệu, chứng cứ có thể được thực hiện tại Tòa án hoặc gửi qua bưu điện.

    Điều 14. Yêu cầu bổ sung tài liệu, chứng cứ

    1. Thẩm phán yêu cầu cơ quan đề nghị bổ sung tài liệu, chứng cứ trong các trường hợp sau đây:

    a) Khi tài liệu chứng minh hành vi vi phạm của người bị đề nghị, tài liệu về nhân thân, tình trạng sức khỏe của người bị đề nghị chưa rõ hoặc có mâu thuẫn mà không thể bổ sung, làm rõ tại phiên họp;

    b) Khi phát hiện có vi phạm nghiêm trọng trình tự, thủ tục đề nghị xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    2. Văn bản yêu cầu phải nêu rõ tài liệu, chứng cứ cần bổ sung và lý do của việc yêu cầu bổ sung.

    3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu, cơ quan được yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ bổ sung cho Tòa án.

    4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tài liệu, chứng cứ bổ sung hoặc kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này mà cơ quan được yêu cầu không bổ sung tài liệu, chứng cứ, Thẩm phán ra quyết định mở phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    Điều 15. Đình chỉ, tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính

    1. Thẩm phán quyết định đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính khi có một trong các căn cứ sau đây:

    a) Hết thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

    b) Người bị đề nghị đã chết;

    c) Người bị đề nghị không thuộc đối tượng áp dụng biện pháp xử lý hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 92, khoản 1 Điều 94 hoặc khoản 1 Điều 96 của Luật xử lý vi phạm hành chính;

    d) Người bị đề nghị thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 92, khoản 2 Điều 94 hoặc khoản 2 Điều 96 của Luật xử lý vi phạm hành chính;

    đ) Cơ quan đề nghị rút đề nghị;

    e) Người bị đề nghị đã có bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật đối với hành vi bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

    g) Người bị đề nghị đang chấp hành hình phạt tù, đang chờ chấp hành hình phạt tù hoặc hình phạt tử hình theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

    2. Thẩm phán ra quyết định tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính khi có một trong các căn cứ sau đây:

    a) Hành vi của người bị đề nghị có dấu hiệu tội phạm và Tòa án phải chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự xem xét hoặc người bị đề nghị đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi đó;

    b) Khi phát sinh tình tiết mới về tình trạng sức khỏe, tâm thần của người bị đề nghị và cần yêu cầu cơ quan đề nghị tiến hành trưng cầu giám định;

    c) Người bị đề nghị đang bị bệnh hiểm nghèo có xác nhận của bệnh viện từ cấp huyện trở lên.

    Điều 16. Quyết định mở phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính

    1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp, Tòa án phải mở phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    2. Quyết định mở phiên họp phải có các nội dung chính sau đây:

    a) Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nghề nghiệp, nơi cư trú của người bị đề nghị;

    b) Cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên;

    d) Biện pháp xử lý hành chính được đề nghị áp dụng;

    đ) Ngày, tháng, năm, địa điểm mở phiên họp;

    e) Họ và tên Thẩm phán và Thư ký phiên họp;

    g) Họ và tên người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị;

    h) Họ và tên người phiên dịch;

    i) Họ và tên những người khác được yêu cầu tham gia phiên họp.

    3. Chậm nhất là 03 ngày làm việc trước khi mở phiên họp, quyết định mở phiên họp phải được gửi cho những người quy định tại các điểm a, b, c, g, h và i khoản 2 Điều này và Viện kiểm sát cùng cấp.

    Điều 17. Thành phần phiên họp

    1. Người tiến hành phiên họp gồm có Thẩm phán và Thư ký phiên họp.

    2. Người tham gia phiên họp gồm có đại diện cơ quan đề nghị, Kiểm sát viên, người bị đề nghị hoặc người đại diện hợp pháp của họ, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên, người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị.

    Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người tham gia phiên họp

    1. Yêu cầu thay đổi người tiến hành phiên họp.

    2. Được biết, đọc, ghi chép, sao chụp và xem tài liệu trong hồ sơ đề nghị.

    3. Cung cấp tài liệu, chứng cứ, giải trình, tranh luận tại phiên họp theo quy định của Pháp lệnh này.

    4. Ủy quyền bằng văn bản cho luật sư hoặc người khác đại diện cho mình tham gia phiên họp đối với trường hợp là người bị đề nghị.

    5. Được nhận các quyết định của Tòa án.

    6. Được khiếu nại theo quy định của Pháp lệnh này.

    7. Phải có mặt tại phiên họp theo yêu cầu của Tòa án.

    8. Tôn trọng Tòa án, chấp hành nội quy phiên họp.

    9. Chấp hành quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

    10. Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 19. Tham gia phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính

    1. Người tham gia phiên họp quy định tại khoản 2 Điều 17 của Pháp lệnh này phải có mặt tại phiên họp; trường hợp đại diện cơ quan đề nghị, Kiểm sát viên vắng mặt thì phải hoãn phiên họp.

    2. Người bị đề nghị hoặc người đại diện hợp pháp của họ, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên, người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị vắng mặt có lý do chính đáng thì Tòa án có thể hoãn phiên họp; trường hợp vắng mặt không có lý do chính đáng hoặc có yêu cầu xem xét vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp.

    3. Trường hợp người phiên dịch vắng mặt mà Tòa án không thể thay thế ngay được thì phải hoãn phiên họp.

    4. Thời hạn hoãn phiên họp không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày có thông báo hoãn. Tòa án phải thông báo về việc hoãn phiên họp cho những người tham gia phiên họp quy định tại khoản 1 Điều này và nêu rõ lý do hoãn, thời gian mở lại phiên họp.

    Đối với người vắng mặt tại phiên họp thì Tòa án phải thông báo bằng văn bản.

    Điều 20. Trình tự, thủ tục tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính

    1. Trước khi khai mạc phiên họp, Thư ký phiên họp tiến hành các công việc sau đây:

    a) Phổ biến nội quy phiên họp;

    b) Kiểm tra sự có mặt của những người được Tòa án yêu cầu tham dự phiên họp; nếu có người vắng mặt thì phải làm rõ lý do và báo cáo Thẩm phán để xem xét tiếp tục tiến hành phiên họp hoặc hoãn phiên họp.

    2. Thủ tục phiên họp được tiến hành như sau:

    a) Thẩm phán tuyên bố khai mạc phiên họp;

    b) Thẩm phán phải giải thích quyền và nghĩa vụ của những người tham gia phiên họp. Trường hợp có yêu cầu thay đổi Thẩm phán thì Thẩm phán phải xem xét; nếu có căn cứ thì tạm dừng phiên họp và báo cáo Chánh án Tòa án xem xét, quyết định. Nếu phải thay đổi Thẩm phán mà không có Thẩm phán khác thay thế thì phải hoãn phiên họp. Việc hoãn phiên họp được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Pháp lệnh này;

    c) Đại diện cơ quan đề nghị trình bày nội dung đề nghị xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

    d) Người bị đề nghị hoặc người đại diện hợp pháp của họ, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên trình bày ý kiến về nội dung đề nghị của cơ quan đề nghị;

    đ) Người tham gia phiên họp trình bày ý kiến về điều kiện áp dụng biện pháp xử lý hành chính, nhân thân của người bị đề nghị; tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ; hình thức, biện pháp đã giáo dục; đề nghị hoặc không đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

    e) Đại diện cơ quan đề nghị, người bị đề nghị, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên, người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị tranh luận về việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

    g) Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

    h) Thẩm phán công bố quyết định áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc đình chỉ, tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính nếu thuộc trường hợp quy định tại Điều 15 của Pháp lệnh này.

    Điều 21. Biên bản phiên họp

    Biên bản phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải ghi rõ ngày, tháng, năm, địa điểm mở phiên họp; thành phần tham gia phiên họp; nội dung, diễn biến phiên họp; quyết định của Thẩm phán.

    Sau khi kết thúc phiên họp, Thẩm phán phải kiểm tra biên bản, cùng với Thư ký phiên họp ký vào biên bản. Kiểm sát viên, người bị đề nghị hoặc người đại diện hợp pháp của họ, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên, người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị, đại diện cơ quan đề nghị được xem biên bản phiên họp, có quyền yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên họp và ký xác nhận.

    Điều 22. Nội dung quyết định áp dụng, không áp dụng biện pháp xử lý hành chính và các quyết định khác

    1. Các quyết định của Tòa án quy định tại điểm h khoản 2 Điều 20 của Pháp lệnh này phải có các nội dung chính sau đây:

    a) Số, ngày, tháng, năm ra quyết định;

    b) Tên Tòa án ra quyết định;

    c) Họ và tên Thẩm phán, Thư ký phiên họp;

    d) Họ và tên Kiểm sát viên tham gia phiên họp;

    đ) Họ và tên đại diện cơ quan đề nghị;

    e) Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa của người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; tên và địa chỉ của người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị;

    g) Biện pháp xử lý hành chính cụ thể được đề nghị áp dụng;

    h) Lý do và các căn cứ ra quyết định;

    i) Quyết định về việc áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp xử lý hành chính, đình chỉ hoặc tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    Đối với quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính thì phải nêu rõ biện pháp, thời hạn áp dụng. Trường hợp người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đã bị tạm giữ thì thời gian tạm giữ được trừ vào thời hạn áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

    k) Trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tổ chức thi hành quyết định;

    l) Quyền khiếu nại đối với quyết định;

    m) Hiệu lực của quyết định;

    n) Nơi nhận quyết định.

    Điều 23. Hiệu lực các quyết định của Tòa án

    1. Quyết định áp dụng, không áp dụng biện pháp xử lý hành chính, quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ áp dụng biện pháp xử lý hành chính có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn quy định tại Điều 31 của Pháp lệnh này mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.

    2. Các quyết định của Tòa án, trừ các quyết định quy định tại khoản 1 Điều này có hiệu lực ngay, kể từ ngày ra quyết định.

    Điều 24. Việc gửi quyết định của Tòa án

    1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày công bố quyết định, Tòa án phải gửi quyết định áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính cho người được quy định tại Điều 107 của Luật xử lý vi phạm hành chính và Viện kiểm sát cùng cấp.

    Điều 25. Quản lý hồ sơ về việc xem xét, áp dụng biện pháp xử lý hành chính

    Tài liệu, văn bản do Tòa án ban hành trong quá trình xem xét, áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải được lập thành hồ sơ, đánh số bút lục và được lưu trữ theo quy định của pháp luật.

    Chương III

    TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH VIỆC HOÃN, MIỄN CHẤP HÀNH,

    GIẢM THỜI HẠN, TẠM ĐÌNH CHỈ HOẶC MIỄN CHẤP HÀNH PHẦN THỜI GIAN ÁP DỤNG

    BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH CÒN LẠI Điều 26. Nhận, thụ lý hồ sơ đề nghị hoãn hoặc miễn áp dụng biện pháp xử lý hành chính

    1. Việc gửi đơn đề nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

    2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ kèm theo đơn đề nghị, Tòa án phải thụ lý và phân công Thẩm phán xem xét, giải quyết, đồng thời thông báo cho cơ quan đề nghị và Viện kiểm sát cùng cấp.

    3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét và ra quyết định; trường hợp cần thiết, cơ quan đề nghị, Viện kiểm sát cùng cấp có ý kiến bằng văn bản trước khi Tòa án ra quyết định.

    4. Sau khi xem xét hồ sơ kèm theo đơn đề nghị, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:

    a) Chấp nhận đơn đề nghị hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

    b) Không chấp nhận đơn đề nghị hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    5. Quyết định về việc hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính có các nội dung chính sau đây:

    a) Số, ngày, tháng, năm ra quyết định;

    b) Tên Tòa án ra quyết định;

    d) Họ và tên người có đơn đề nghị;

    e) Căn cứ, lý do ra quyết định;

    g) Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa của người đề nghị hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

    h) Nội dung việc cho hoãn hoặc cho miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

    i) Trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tổ chức thi hành quyết định;

    k) Hiệu lực của quyết định;

    l) Nơi nhận quyết định.

    6. Quyết định hoãn hoặc miễn chấp hành biện pháp xử lý hành chính có hiệu lực thi hành kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quy định tại Điều 31 của Pháp lệnh này và phải được gửi cho người được quy định tại khoản 3 Điều 111 của Luật xử lý vi phạm hành chính và Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.

    Điều 27. Giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại

    1. Người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 112 của Luật xử lý vi phạm hành chính được Tòa án giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại trên cơ sở đề nghị của Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, Giám đốc cơ sở giáo dục bắt buộc, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc.

    2. Đối với trường hợp giảm thời hạn chấp hành biện pháp xử lý hành chính thì đối tượng được xét giảm đã chấp hành được một nửa thời hạn mà Tòa án quyết định và mỗi năm chỉ được xét giảm một lần với thời hạn xét giảm không quá một phần tư thời hạn mà Tòa án quyết định.

    3. Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, Giám đốc cơ sở giáo dục bắt buộc, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc phải gửi văn bản đề nghị cho Tòa án nơi có trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc kèm theo tài liệu chứng minh người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 112 của Luật xử lý vi phạm hành chính, các tài liệu gồm:

    a) Bản sao quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

    b) Quyết định khen thưởng hoặc giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính có tiến bộ rõ rệt hoặc lập công;

    c) Chứng nhận của bệnh viện cấp huyện trở lên về tình trạng bệnh tật đối với trường hợp người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính bị ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo;

    d) Chứng nhận của bệnh viện đối với trường hợp người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính mang thai;

    đ) Văn bản đề nghị của Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, Giám đốc cơ sở giáo dục bắt buộc, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc.

    Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại, Tòa án phải thụ lý và phân công Thẩm phán xem xét, giải quyết, đồng thời thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp.

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét và ra quyết định; trường hợp cần thiết, cơ quan đề nghị, Viện kiểm sát cùng cấp có ý kiến bằng văn bản trước khi Tòa án ra quyết định.

    4. Sau khi xem xét hồ sơ đề nghị, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:

    a) Chấp nhận đề nghị giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại;

    b) Không chấp nhận đề nghị giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại.

    5. Quyết định về việc giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại có các nội dung chính sau đây:

    a) Số, ngày, tháng, năm ra quyết định;

    b) Tên Tòa án ra quyết định;

    c) Lý do, căn cứ ra quyết định;

    d) Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa của người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính;

    e) Nội dung của việc giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại;

    g) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thi hành quyết định;

    h) Quyền khiếu nại đối với quyết định;

    i) Hiệu lực của quyết định;

    k) Nơi nhận quyết định.

    6. Quyết định về việc giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại có hiệu lực thi hành kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quy định tại khoản 1 Điều 31 của Pháp lệnh này và phải được gửi cho người được quy định tại khoản 3 Điều 112 của Luật xử lý vi phạm hành chính và Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.

    Điều 28. Hủy bỏ quyết định hoãn hoặc tạm đình chỉ chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính

    1. Khi điều kiện hoãn chấp hành biện pháp xử lý hành chính không còn hoặc người đang được hoãn, tạm đình chỉ thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 113 của Luật xử lý vi phạm hành chính thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được hoãn hoặc được tạm đình chỉ chấp hành biện pháp xử lý hành chính cư trú phải gửi văn bản thông báo cho Tòa án đã ra quyết định.

    2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Ủy ban nhân dân cấp xã, Tòa án xem xét hủy bỏ quyết định hoãn hoặc tạm đình chỉ và buộc người đang được hoãn hoặc tạm đình chỉ phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    4. Quyết định buộc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính có các nội dung chính sau đây:

    a) Số, ngày, tháng, năm ra quyết định;

    b) Tên Tòa án ra quyết định;

    c) Lý do, căn cứ ra quyết định;

    d) Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa của người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

    đ) Nội dung việc hủy bỏ quyết định hoãn hoặc tạm đình chỉ và buộc người đang được hoãn hoặc tạm đình chỉ phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

    e) Trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tổ chức thi hành quyết định;

    g) Quyền khiếu nại đối với quyết định;

    h) Hiệu lực của quyết định;

    i) Nơi nhận quyết định.

    Chương IV

    KHIẾU NẠI, KIẾN NGHỊ, KHÁNG NGHỊ; GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, KIẾN NGHỊ,

    KHÁNG NGHỊ TRONG VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH Mục 1. KHIẾU NẠI, KIẾN NGHỊ, KHÁNG NGHỊ; GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, KIẾN NGHỊ, KHÁNG NGHỊ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN TRONG VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH Điều 29. Các quyết định của Tòa án có thể bị khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị

    1. Quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    2. Quyết định không áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    3. Quyết định đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    4. Quyết định về việc hoãn, miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    5. Quyết định về việc giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại.

    Điều 30. Người có quyền khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với quyết định của Tòa án

    1. Người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc người đại diện hợp pháp của họ, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên có quyền khiếu nại quyết định của Tòa án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    2. Cơ quan đề nghị có quyền kiến nghị, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định của Tòa án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật.

    Điều 31. Thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quyết định của Tòa án

    1. Thời hạn khiếu nại của người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc người đại diện hợp pháp, cha mẹ hoặc người giám hộ của họ, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên là 03 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án công bố quyết định; trường hợp họ vắng mặt tại phiên họp thì thời hạn khiếu nại là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

    Trường hợp ốm đau, thiên tai, địch họa hoặc trở ngại khách quan khác mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hạn khiếu nại.

    2. Thời hạn kiến nghị của cơ quan đề nghị, kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là 03 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án công bố quyết định.

    Điều 32. Thủ tục khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quyết định của Tòa án

    1. Người khiếu nại phải gửi đơn đến Tòa án đã xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ khiếu nại.

    2. Cơ quan đề nghị kiến nghị, Viện kiểm sát cùng cấp kháng nghị bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ kiến nghị, kháng nghị gửi đến Tòa án đã xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại hoặc văn bản kiến nghị, kháng nghị kèm theo hồ sơ, Tòa án cấp trên trực tiếp phải thụ lý và phân công Thẩm phán xem xét, giải quyết, đồng thời thông báo cho người khiếu nại, cơ quan kiến nghị và Viện kiểm sát cùng cấp.

    3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xem xét, giải quyết. Chậm nhất là 03 ngày làm việc trước khi mở phiên họp, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản việc mở phiên họp cho những người quy định tại khoản 4 Điều này.

    5. Người khiếu nại rút khiếu nại, cơ quan đề nghị rút kiến nghị, Viện kiểm sát rút kháng nghị thì Tòa án đình chỉ việc xem xét khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị; trong trường hợp này, quyết định đã bị khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị có hiệu lực thi hành.

    Điều 34. Trình tự tiến hành phiên họp xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với quyết định của Tòa án

    1. Trước khi khai mạc phiên họp, Thư ký phiên họp tiến hành các công việc sau đây:

    a) Phổ biến nội quy phiên họp;

    b) Kiểm tra sự có mặt của những người được Tòa án triệu tập, nếu có người vắng mặt thì phải làm rõ lý do và báo cáo Thẩm phán để xem xét tiếp tục tiến hành phiên họp hoặc hoãn phiên họp.

    2. Thủ tục phiên họp được tiến hành như sau:

    a) Thẩm phán tuyên bố khai mạc phiên họp;

    b) Thẩm phán phải giải thích quyền và nghĩa vụ của những người tham gia phiên họp. Trường hợp có yêu cầu thay đổi Thẩm phán thì Thẩm phán phải xem xét; nếu có căn cứ thì tạm dừng phiên họp và báo cáo Chánh án Tòa án xem xét, quyết định. Nếu phải thay đổi Thẩm phán mà không có Thẩm phán khác thay thế thì phải hoãn phiên họp. Việc hoãn phiên họp được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Pháp lệnh này;

    c) Người khiếu nại, người đại diện hợp pháp của họ trình bày nội dung khiếu nại; đại diện cơ quan đề nghị trình bày nội dung kiến nghị; Kiểm sát viên trình bày nội dung kháng nghị;

    đ) Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong việc xem xét khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị;

    e) Thẩm phán công bố một trong các quyết định quy định tại Điều 35 của Pháp lệnh này.

    Điều 35. Thẩm quyền của Thẩm phán giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị

    1. Không chấp nhận khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị; giữ nguyên quyết định của Tòa án cấp huyện.

    2. Chấp nhận một phần khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị; sửa quyết định của Tòa án cấp huyện về thời hạn áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    3. Hủy quyết định không chấp nhận áp dụng biện pháp xử lý hành chính vi phạm pháp luật của Tòa án cấp huyện; trả hồ sơ cho Tòa án cấp huyện.

    4. Hủy quyết định của Tòa án cấp huyện, đình chỉ việc xem xét, áp dụng biện pháp xử lý hành chính khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 15 của Pháp lệnh này.

    5. Hủy quyết định hoãn, miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính của Tòa án cấp huyện và buộc chấp hành biện pháp xử lý hành chính khi không có căn cứ quy định tại Điều 111 của Luật xử lý vi phạm hành chính.

    6. Hủy quyết định không chấp nhận việc hoãn, miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính của Tòa án cấp huyện và chấp nhận đề nghị cho hoãn, miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính khi có căn cứ quy định tại Điều 111 của Luật xử lý vi phạm hành chính.

    7. Hủy quyết định giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại của Tòa án cấp huyện khi quyết định giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại không đúng với quy định tại Điều 112 của Luật xử lý vi phạm hành chính và Điều 27 của Pháp lệnh này.

    8. Hủy quyết định không chấp nhận đề nghị giảm thời hạn, tạm đình chỉ, hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại của Tòa án cấp huyện và quyết định việc giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại khi có căn cứ quy định tại Điều 112 của Luật xử lý vi phạm hành chính và Điều 27 của Pháp lệnh này.

    9. Đình chỉ việc giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị khi người khiếu nại, cơ quan kiến nghị, kháng nghị rút toàn bộ khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị; trong trường hợp này, quyết định của Tòa án cấp huyện có hiệu lực thi hành.

    Điều 36. Nội dung và hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị

    1. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị có các nội dung chính sau đây:

    a) Số, ngày, tháng, năm ra quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị;

    b) Tên Tòa án ra quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị;

    c) Họ và tên Thẩm phán, Thư ký phiên họp;

    d) Họ và tên Kiểm sát viên tham gia phiên họp;

    đ) Họ và tên người khiếu nại;

    e) Tên cơ quan kiến nghị, Viện kiểm sát kháng nghị;

    g) Nội dung khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị;

    h) Lý do, căn cứ và nội dung của việc giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị;

    i) Hiệu lực của quyết định;

    k) Nơi nhận quyết định.

    2. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị là quyết định cuối cùng và có hiệu lực thi hành ngay.

    Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày công bố quyết định, Tòa án phải gửi cho những người được quy định tại Điều 24 của Pháp lệnh này và Tòa án đã ra quyết định bị khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.

    3. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị và các tài liệu, văn bản do Tòa án thu thập, ban hành trong quá trình xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị phải được đánh số bút lục và được lưu trữ theo quy định của pháp luật.

    Mục 2. KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI HÀNH VI CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN TRONG VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH Điều 37. Hành vi có thể bị khiếu nại trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính

    1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại hành vi của Chánh án, Thẩm phán, Thư ký Tòa án trong việc giao, nhận hồ sơ, thụ lý, phân công Thẩm phán, yêu cầu bổ sung tài liệu, chứng cứ, gửi quyết định của Tòa án, mở phiên họp, thành phần phiên họp, thời hạn giải quyết và hành vi khác trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính khi có căn cứ cho rằng hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

    Điều 38. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại

    1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại có các quyền sau đây:

    a) Tự mình khiếu nại hoặc khiếu nại thông qua người đại diện hợp pháp;

    b) Khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

    c) Rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết khiếu nại;

    d) Được nhận văn bản trả lời về việc thụ lý để giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại;

    đ) Được khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

    2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;

    b) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;

    c) Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.

    Điều 39. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại

    1. Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:

    a) Đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của hành vi bị khiếu nại;

    b) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại về hành vi bị khiếu nại.

    2. Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

    b) Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật;

    c) Bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.

    Điều 40. Thời hạn khiếu nại

    Thời hạn khiếu nại là 03 ngày làm việc, kể từ ngày cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại biết được và cho rằng hành vi của người có thẩm quyền vi phạm pháp luật.

    Trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hạn quy định tại Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hạn khiếu nại.

    Điều 41. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại

    1. Khiếu nại hành vi của Thẩm phán, Thư ký Tòa án do Chánh án Tòa án cấp huyện giải quyết trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại; nếu không đồng ý với kết quả giải quyết thì người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Tòa án cấp tỉnh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Chánh án Tòa án cấp tỉnh phải xem xét, giải quyết. Quyết định của Chánh án Tòa án cấp tỉnh là quyết định cuối cùng.

    Khiếu nại hành vi của Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định của Chánh án Tòa án cấp tỉnh là quyết định cuối cùng.

    2. Khiếu nại hành vi của Chánh án, Thẩm phán, Thư ký Tòa án cấp tỉnh do Chánh án Tòa án cấp tỉnh giải quyết. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Chánh án Tòa án cấp tỉnh phải xem xét, giải quyết. Quyết định của Chánh án Tòa án cấp tỉnh là quyết định cuối cùng.

    3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định, Tòa án phải gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã khiếu nại và Viện kiểm sát cùng cấp.

    Chương V

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 42. Hiệu lực thi hành

    1. Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

    2. Đối với trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã lập hồ sơ để xem xét hoãn, miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính, giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại nếu đến ngày Pháp lệnh này có hiệu lực mà chưa giải quyết thì áp dụng quy định của Pháp lệnh này./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Là Gì? Khái Niệm Và Nguyên Tắc
  • Hoàn Thiện Khái Niệm Vi Phạm Hành Chính Trong Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Khó Khăn Trong Việc Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Đưa Vào Cơ Sở Cai Nghiện Bắt Buộc
  • Tình Hình Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Ở Việt Nam
  • Cưỡng Chế Thi Hành Xử Lý Vi Phạm Hành Chính: Băn Khoăn Về Quy Định Ngừng Cấp Điện Nước
  • Cho Ý Kiến Về Pháp Lệnh Thủ Tục Áp Dụng Các Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Tại Tòa Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Ubtvqh Thông Qua Pháp Lệnh Về Áp Dụng Các Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Tại Tòa Án Nhân Dân
  • Khó Khăn, Vướng Mắc Trong Công Tác Kiểm Sát Việc Tuân Theo Pháp Luật Trong Việc Xem Xét, Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Đưa Vào Cơ Sở Cai Nghiện Bắt Buộc
  • Độ Tuổi Của Người Bị Đề Nghị Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Đưa Vào Cơ Sở Cai Nghiện Bắt Buộc Được Xác Định Như Thế Nào?
  • Xác Định Tuổi Của Đối Tượng Bị Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính
  • Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả Trong Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Tới dự có lãnh đạo các cơ quan: Ban Nội chính Trung ương, Ban Chỉ đạo CCTPTW, Bộ Công an…

    Các đại biểu tham dự cuộc họp. (Ảnh: MT). Các biện pháp tư pháp

    Theo dự thảo, phạm vi điều chỉnh của pháp lệnh này gồm các quy định về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; trình tự, thủ tục xem xét, quyết định việc hoãn, miễn chấp hành, giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại.

    Dự thảo pháp lệnh nêu ra nguyên tắc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải bảo đảm các nguyên tắc quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính; được thực hiện thông qua phiên họp do một Thẩm phán được phân công thực hiện, Thẩm phán xem xét độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; đồng thời bảo đảm quyền được xem xét lại việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính. Tòa án có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp xử lý hành chính là TAND cấp huyện nơi cơ quan đề nghị có trụ sở.

    Pháp lệnh cũng quy định rõ trình tự, thủ tục xem xét quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính. Theo đó, sau khi nhận hồ sơ trực tiếp từ phía cơ quan đề nghị, nếu có đủ căn cứ, tài liệu, trong thời hạn 3 ngày làm việc, Tòa án phải vào sổ thụ lý và phân công Thẩm phán xem xét, giải quyết. Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ đề nghị, Thẩm phán được phân công giải quyết có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc người đại diện hợp pháp, người giám hộ… và VKSND cùng cấp về việc thụ lý hồ sơ này…

    Bà Vũ Thị Minh Hồng, Phó ban Pháp chế – TƯMTTQ Việt Nam băn khoăn: Hiện nay chúng ta coi người nghiện ma túy là tham gia vào tệ nạn xã hội, không phải là tội phạm. Vì vậy, cần tách những đối tượng này ra khỏi những đối tượng mà phải áp dụng biện pháp bắt buộc đưa vào trường giáo dưỡng, trung tâm cai nghiện thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp lệnh này (có thể bằng Nghị quyết Quốc hội, UBTVQH hoặc Hội đồng Thẩm phán).

    Kết luận hội nghị, Chánh án TANDTC Trương Hòa Bình đánh giá cao những ý kiến đóng góp xác đáng của các đại biểu về dự án pháp lệnh này. Chánh án TANDTC cũng đề nghị Ban soạn thảo tiếp thu đầy đủ các ý kiến đóng góp, sau đó bàn bạc kỹ lại để hoàn thiện dự thảo trên tinh thần đúng với các quy định của pháp luật, phù hợp với thực tiễn và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân khi tham gia tố tụng.

    Mai Thoa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Pháp Lệnh Về Trình Tự, Thủ Tục Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Tại Tand Năm 2014
  • Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Là Gì? Khái Niệm Và Nguyên Tắc
  • Hoàn Thiện Khái Niệm Vi Phạm Hành Chính Trong Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Khó Khăn Trong Việc Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Đưa Vào Cơ Sở Cai Nghiện Bắt Buộc
  • Tình Hình Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Ở Việt Nam
  • Pháp Lệnh 09/2014/ubtvqh13 Thủ Tục Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Tòa Án Nhân Dân

    --- Bài mới hơn ---

  • Rút Kinh Nghiệm Một Số Dạng Vi Phạm Trong Việc Xem Xét, Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Tại Tòa Án Nhân Dân
  • Nguyên Tắc Khi Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Tại Tòa Án
  • Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Khác
  • Các Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Khác
  • Áp Dụng Các Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Tại Tand: Các Đối Tượng Cần Được Áp Dụng Có Số Lượng Tương Đối Lớn
  • TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13; Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Pháp lệnh này quy định trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Tòa án nhân dân (sau đây gọi chung là biện pháp xử lý hành chính); trình tự, thủ tục xem xét, quyết định việc hoãn, miễn chấp hành, giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại; khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị; giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    Điều 2. Nguyên tắc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính

    1. Việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải bảo đảm các quy định tại khoản 2 Điều 3 và khoản 2 Điều 5 của Luật xử lý vi phạm hành chính; việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đối với người chưa thành niên còn phải bảo đảm các quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 134 của Luật xử lý vi phạm hành chính.

    2. Việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính do một Thẩm phán thực hiện.

    3. Khi xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính, Thẩm phán độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.

    4. Bảo đảm sự vô tư của những người tiến hành phiên họp.

    5. Tiếng nói, chữ viết dùng trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án là tiếng Việt.

    Người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính (sau đây gọi là người bị đề nghị) hoặc người đại diện hợp pháp của họ, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình và phải có người phiên dịch.

    6. Người bị đề nghị, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên có quyền tự mình hoặc nhờ luật sư, người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

    Trường hợp người bị đề nghị là người chưa thành niên mà không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp thì Tòa án yêu cầu Đoàn luật sư phân công Văn phòng luật sư cử người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho họ.

    Tòa án bảo đảm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị.

    7. Bảo đảm quyền của người bị đề nghị được giải trình trước Tòa án, tranh luận với cơ quan đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    8. Bảo đảm quyền được xem xét theo hai cấp trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    Điều 3. Thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp xử lý hành chính

    1. Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cơ quan đề nghị có trụ sở.

    2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xét lại quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện bị khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.

    Điều 4. Kiểm sát việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính

    1. Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính, thực hiện quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị nhằm bảo đảm việc giải quyết kịp thời, đúng pháp luật.

    2. Viện kiểm sát tham gia các phiên họp; tham gia việc xét hoãn, miễn, giảm, tạm đình chỉ việc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của Pháp lệnh này.

    3. Sau khi nhận được thông báo thụ lý hồ sơ của Tòa án cùng cấp, Viện kiểm sát có quyền nghiên cứu hồ sơ vụ việc tại Tòa án đã thụ lý vụ việc đó.

    Điều 5. Trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính

    1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức không được can thiệp trái pháp luật vào việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính của Tòa án.

    2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cá nhân, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phối hợp với Tòa án trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính khi có yêu cầu của Tòa án.

    3. Quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải được thi hành và được cá nhân, cơ quan, tổ chức tôn trọng. Cá nhân, cơ quan, tổ chức hữu quan phải chấp hành quyết định của Tòa án và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chấp hành đó.

    Điều 6. Trách nhiệm quản lý công tác xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính

    Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Tòa án nhân dân tối cao quản lý công tác xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính của các Tòa án có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Chủ trì, phối hợp trong việc đề xuất ban hành, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính;

    2. Tổ chức việc thống kê, xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính;

    3. Chủ trì, phối hợp hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ trong việc thực hiện pháp luật về xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính;

    4. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong việc xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính của các Tòa án;

    5. Cung cấp thông tin về xử lý vi phạm hành chính cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật xử lý vi phạm hành chính.

    TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XEM XÉT QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH

    Điều 7. Thời hạn xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính

    Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án thụ lý hồ sơ đề nghị của cơ quan có thẩm quyền, Tòa án phải ra một trong các quyết định quy định tại điểm h khoản 2 Điều 20 của Pháp lệnh này; đối với vụ việc phức tạp, thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

    Điều 8. Nhận, thụ lý hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính

    1. Khi nhận được hồ sơ của cơ quan có thẩm quyền chuyển đến, Tòa án phải vào sổ giao nhận; trường hợp hồ sơ không đủ tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 100, khoản 2 Điều 102 hoặc khoản 2 Điều 104 của Luật xử lý vi phạm hành chính thì Tòa án trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do.

    2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tòa án phải thụ lý và phân công Thẩm phán xem xét, giải quyết.

    Điều 9. Phân công Thẩm phán xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính

    1. Trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 8 của Pháp lệnh này, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính. Đối với việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, Thẩm phán được phân công phải có hiểu biết cần thiết về tâm lý học, khoa học giáo dục và hoạt động phòng ngừa người chưa thành niên vi phạm pháp luật.

    2. Thẩm phán được phân công phải từ chối xem xét, quyết định nếu có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.

    3. Trường hợp Thẩm phán được phân công không thể tiếp tục thực hiện nhiệm vụ hoặc thuộc trường hợp phải từ chối xem xét, quyết định thì Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán khác xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    Điều 10. Những trường hợp phải từ chối, thay đổi Thẩm phán, Thư ký phiên họp

    1. Là người thân thích của người bị đề nghị.

    2. Đã tiến hành xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong cùng vụ việc đó.

    3. Đã tiến hành việc giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong cùng vụ việc đó.

    4. Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.

    Điều 11. Thông báo về việc thụ lý

    1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý, Tòa án phải thông báo việc thụ lý bằng văn bản cho cơ quan đề nghị, người bị đề nghị hoặc người đại diện hợp pháp của họ, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên và Viện kiểm sát cùng cấp.

    2. Văn bản thông báo phải có các nội dung chính sau đây:

    a) Ngày, tháng, năm làm văn bản thông báo;

    b) Tên Tòa án đã thụ lý hồ sơ;

    c) Số, ngày, tháng, năm thụ lý hồ sơ;

    d) Tên cơ quan đề nghị;

    đ) Họ và tên, địa chỉ của người bị đề nghị;

    e) Biện pháp xử lý hành chính được đề nghị áp dụng.

    Điều 12. Kiểm tra hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính

    1. Thẩm phán được phân công phải kiểm tra hồ sơ về các nội dung sau đây:

    a) Tài liệu trong hồ sơ đề nghị theo quy định tại khoản 2 Điều 100, khoản 2 Điều 102 hoặc khoản 2 Điều 104 của Luật xử lý vi phạm hành chính;

    b) Thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật xử lý vi phạm hành chính;

    c) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    2. Trường hợp cần thiết, Thẩm phán có thể tham vấn ý kiến của chuyên gia y tế, tâm lý, giáo dục, xã hội học và đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính cư trú để làm rõ tình trạng sức khỏe, tâm lý, điều kiện sống, học tập của họ.

    3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, căn cứ vào kết quả kiểm tra hồ sơ, Thẩm phán phải quyết định về một trong các nội dung sau đây:

    a) Yêu cầu bổ sung tài liệu, chứng cứ;

    b) Đình chỉ, tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

    c) Mở phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    Điều 13. Quyền cung cấp tài liệu, chứng cứ của người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính

    1. Kể từ ngày nhận được thông báo thụ lý cho đến thời điểm Tòa án mở phiên họp, người bị đề nghị, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên, người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị có quyền cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án đã thụ lý.

    2. Việc cung cấp tài liệu, chứng cứ có thể được thực hiện tại Tòa án hoặc gửi qua bưu điện.

    Điều 14. Yêu cầu bổ sung tài liệu, chứng cứ

    1. Thẩm phán yêu cầu cơ quan đề nghị bổ sung tài liệu, chứng cứ trong các trường hợp sau đây:

    a) Khi tài liệu chứng minh hành vi vi phạm của người bị đề nghị, tài liệu về nhân thân, tình trạng sức khỏe của người bị đề nghị chưa rõ hoặc có mâu thuẫn mà không thể bổ sung, làm rõ tại phiên họp;

    b) Khi phát hiện có vi phạm nghiêm trọng trình tự, thủ tục đề nghị xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    2. Văn bản yêu cầu phải nêu rõ tài liệu, chứng cứ cần bổ sung và lý do của việc yêu cầu bổ sung.

    3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu, cơ quan được yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ bổ sung cho Tòa án.

    4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tài liệu, chứng cứ bổ sung hoặc kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này mà cơ quan được yêu cầu không bổ sung tài liệu, chứng cứ, Thẩm phán ra quyết định mở phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    Điều 15. Đình chỉ, tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính

    1. Thẩm phán quyết định đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính khi có một trong các căn cứ sau đây:

    a) Hết thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

    b) Người bị đề nghị đã chết;

    c) Người bị đề nghị không thuộc đối tượng áp dụng biện pháp xử lý hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 92, khoản 1 Điều 94 hoặc khoản 1 Điều 96 của Luật xử lý vi phạm hành chính;

    d) Người bị đề nghị thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 92, khoản 2 Điều 94 hoặc khoản 2 Điều 96 của Luật xử lý vi phạm hành chính;

    đ) Cơ quan đề nghị rút đề nghị;

    e) Người bị đề nghị đã có bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật đối với hành vi bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

    g) Người bị đề nghị đang chấp hành hình phạt tù, đang chờ chấp hành hình phạt tù hoặc hình phạt tử hình theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

    2. Thẩm phán ra quyết định tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính khi có một trong các căn cứ sau đây:

    a) Hành vi của người bị đề nghị có dấu hiệu tội phạm và Tòa án phải chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự xem xét hoặc người bị đề nghị đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi đó;

    b) Khi phát sinh tình tiết mới về tình trạng sức khỏe, tâm thần của người bị đề nghị và cần yêu cầu cơ quan đề nghị tiến hành trưng cầu giám định;

    c) Người bị đề nghị đang bị bệnh hiểm nghèo có xác nhận của bệnh viện từ cấp huyện trở lên.

    Điều 16. Quyết định mở phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính

    1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp, Tòa án phải mở phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    2. Quyết định mở phiên họp phải có các nội dung chính sau đây:

    a) Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nghề nghiệp, nơi cư trú của người bị đề nghị;

    b) Cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên;

    c) Tên cơ quan đề nghị;

    d) Biện pháp xử lý hành chính được đề nghị áp dụng;

    đ) Ngày, tháng, năm, địa điểm mở phiên họp;

    e) Họ và tên Thẩm phán và Thư ký phiên họp;

    g) Họ và tên người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị;

    h) Họ và tên người phiên dịch;

    i) Họ và tên những người khác được yêu cầu tham gia phiên họp.

    3. Chậm nhất là 03 ngày làm việc trước khi mở phiên họp, quyết định mở phiên họp phải được gửi cho những người quy định tại các điểm a, b, c, g, h và i khoản 2 Điều này và Viện kiểm sát cùng cấp.

    Điều 17. Thành phần phiên họp

    1. Người tiến hành phiên họp gồm có Thẩm phán và Thư ký phiên họp.

    2. Người tham gia phiên họp gồm có đại diện cơ quan đề nghị, Kiểm sát viên, người bị đề nghị hoặc người đại diện hợp pháp của họ, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên, người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị.

    Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người tham gia phiên họp

    1. Yêu cầu thay đổi người tiến hành phiên họp.

    2. Được biết, đọc, ghi chép, sao chụp và xem tài liệu trong hồ sơ đề nghị.

    3. Cung cấp tài liệu, chứng cứ, giải trình, tranh luận tại phiên họp theo quy định của Pháp lệnh này.

    4. Ủy quyền bằng văn bản cho luật sư hoặc người khác đại diện cho mình tham gia phiên họp đối với trường hợp là người bị đề nghị.

    5. Được nhận các quyết định của Tòa án.

    6. Được khiếu nại theo quy định của Pháp lệnh này.

    7. Phải có mặt tại phiên họp theo yêu cầu của Tòa án.

    8. Tôn trọng Tòa án, chấp hành nội quy phiên họp.

    9. Chấp hành quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

    10. Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 19. Tham gia phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính

    1. Người tham gia phiên họp quy định tại khoản 2 Điều 17 của Pháp lệnh này phải có mặt tại phiên họp; trường hợp đại diện cơ quan đề nghị, Kiểm sát viên vắng mặt thì phải hoãn phiên họp.

    2. Người bị đề nghị hoặc người đại diện hợp pháp của họ, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên, người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị vắng mặt có lý do chính đáng thì Tòa án có thể hoãn phiên họp; trường hợp vắng mặt không có lý do chính đáng hoặc có yêu cầu xem xét vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp.

    3. Trường hợp người phiên dịch vắng mặt mà Tòa án không thể thay thế ngay được thì phải hoãn phiên họp.

    4. Thời hạn hoãn phiên họp không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày có thông báo hoãn. Tòa án phải thông báo về việc hoãn phiên họp cho những người tham gia phiên họp quy định tại khoản 1 Điều này và nêu rõ lý do hoãn, thời gian mở lại phiên họp.

    Đối với người vắng mặt tại phiên họp thì Tòa án phải thông báo bằng văn bản.

    Điều 20. Trình tự, thủ tục tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính

    1. Trước khi khai mạc phiên họp, Thư ký phiên họp tiến hành các công việc sau đây:

    a) Phổ biến nội quy phiên họp;

    b) Kiểm tra sự có mặt của những người được Tòa án yêu cầu tham dự phiên họp; nếu có người vắng mặt thì phải làm rõ lý do và báo cáo Thẩm phán để xem xét tiếp tục tiến hành phiên họp hoặc hoãn phiên họp.

    2. Thủ tục phiên họp được tiến hành như sau:

    a) Thẩm phán tuyên bố khai mạc phiên họp;

    b) Thẩm phán phải giải thích quyền và nghĩa vụ của những người tham gia phiên họp. Trường hợp có yêu cầu thay đổi Thẩm phán thì Thẩm phán phải xem xét; nếu có căn cứ thì tạm dừng phiên họp và báo cáo Chánh án Tòa án xem xét, quyết định. Nếu phải thay đổi Thẩm phán mà không có Thẩm phán khác thay thế thì phải hoãn phiên họp. Việc hoãn phiên họp được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Pháp lệnh này;

    c) Đại diện cơ quan đề nghị trình bày nội dung đề nghị xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

    d) Người bị đề nghị hoặc người đại diện hợp pháp của họ, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên trình bày ý kiến về nội dung đề nghị của cơ quan đề nghị;

    đ) Người tham gia phiên họp trình bày ý kiến về điều kiện áp dụng biện pháp xử lý hành chính, nhân thân của người bị đề nghị; tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ; hình thức, biện pháp đã giáo dục; đề nghị hoặc không đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

    e) Đại diện cơ quan đề nghị, người bị đề nghị, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên, người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị tranh luận về việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

    g) Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

    h) Thẩm phán công bố quyết định áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc đình chỉ, tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính nếu thuộc trường hợp quy định tại Điều 15 của Pháp lệnh này.

    Điều 21. Biên bản phiên họp

    Biên bản phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải ghi rõ ngày, tháng, năm, địa điểm mở phiên họp; thành phần tham gia phiên họp; nội dung, diễn biến phiên họp; quyết định của Thẩm phán.

    Sau khi kết thúc phiên họp, Thẩm phán phải kiểm tra biên bản, cùng với Thư ký phiên họp ký vào biên bản. Kiểm sát viên, người bị đề nghị hoặc người đại diện hợp pháp của họ, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên, người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị, đại diện cơ quan đề nghị được xem biên bản phiên họp, có quyền yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên họp và ký xác nhận.

    Điều 22. Nội dung quyết định áp dụng, không áp dụng biện pháp xử lý hành chính và các quyết định khác

    1. Các quyết định của Tòa án quy định tại điểm h khoản 2 Điều 20 của Pháp lệnh này phải có các nội dung chính sau đây:

    a) Số, ngày, tháng, năm ra quyết định;

    b) Tên Tòa án ra quyết định;

    c) Họ và tên Thẩm phán, Thư ký phiên họp;

    d) Họ và tên Kiểm sát viên tham gia phiên họp;

    đ) Họ và tên đại diện cơ quan đề nghị;

    e) Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa của người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; tên và địa chỉ của người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị;

    g) Biện pháp xử lý hành chính cụ thể được đề nghị áp dụng;

    h) Lý do và các căn cứ ra quyết định;

    i) Quyết định về việc áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp xử lý hành chính, đình chỉ hoặc tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    Đối với quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính thì phải nêu rõ biện pháp, thời hạn áp dụng. Trường hợp người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đã bị tạm giữ thì thời gian tạm giữ được trừ vào thời hạn áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

    k) Trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tổ chức thi hành quyết định;

    l) Quyền khiếu nại đối với quyết định;

    m) Hiệu lực của quyết định;

    n) Nơi nhận quyết định.

    Điều 23. Hiệu lực các quyết định của Tòa án

    1. Quyết định áp dụng, không áp dụng biện pháp xử lý hành chính, quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ áp dụng biện pháp xử lý hành chính có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn quy định tại Điều 31 của Pháp lệnh này mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.

    2. Các quyết định của Tòa án, trừ các quyết định quy định tại khoản 1 Điều này có hiệu lực ngay, kể từ ngày ra quyết định.

    Điều 24. Việc gửi quyết định của Tòa án

    1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày công bố quyết định, Tòa án phải gửi quyết định áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính cho người được quy định tại Điều 107 của Luật xử lý vi phạm hành chính và Viện kiểm sát cùng cấp.

    Điều 25. Quản lý hồ sơ về việc xem xét, áp dụng biện pháp xử lý hành chính

    Tài liệu, văn bản do Tòa án ban hành trong quá trình xem xét, áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải được lập thành hồ sơ, đánh số bút lục và được lưu trữ theo quy định của pháp luật.

    TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH VIỆC HOÃN, MIỄN CHẤP HÀNH, GIẢM THỜI HẠN, TẠM ĐÌNH CHỈ HOẶC MIỄN CHẤP HÀNH PHẦN THỜI GIAN ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH CÒN LẠI

    Điều 26. Nhận, thụ lý hồ sơ đề nghị hoãn hoặc miễn áp dụng biện pháp xử lý hành chính

    1. Việc gửi đơn đề nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

    2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ kèm theo đơn đề nghị, Tòa án phải thụ lý và phân công Thẩm phán xem xét, giải quyết, đồng thời thông báo cho cơ quan đề nghị và Viện kiểm sát cùng cấp.

    3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét và ra quyết định; trường hợp cần thiết, cơ quan đề nghị, Viện kiểm sát cùng cấp có ý kiến bằng văn bản trước khi Tòa án ra quyết định.

    4. Sau khi xem xét hồ sơ kèm theo đơn đề nghị, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:

    a) Chấp nhận đơn đề nghị hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

    b) Không chấp nhận đơn đề nghị hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    5. Quyết định về việc hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính có các nội dung chính sau đây:

    a) Số, ngày, tháng, năm ra quyết định;

    b) Tên Tòa án ra quyết định;

    c) Họ và tên Thẩm phán;

    d) Họ và tên người có đơn đề nghị;

    đ) Tên cơ quan đề nghị;

    e) Căn cứ, lý do ra quyết định;

    g) Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa của người đề nghị hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

    h) Nội dung việc cho hoãn hoặc cho miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

    i) Trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tổ chức thi hành quyết định;

    k) Hiệu lực của quyết định;

    l) Nơi nhận quyết định.

    6. Quyết định hoãn hoặc miễn chấp hành biện pháp xử lý hành chính có hiệu lực thi hành kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quy định tại Điều 31 của Pháp lệnh này và phải được gửi cho người được quy định tại khoản 3 Điều 111 của Luật xử lý vi phạm hành chính và Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.

    Điều 27. Giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại

    1. Người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 112 của Luật xử lý vi phạm hành chính được Tòa án giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại trên cơ sở đề nghị của Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, Giám đốc cơ sở giáo dục bắt buộc, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc.

    2. Đối với trường hợp giảm thời hạn chấp hành biện pháp xử lý hành chính thì đối tượng được xét giảm đã chấp hành được một nửa thời hạn mà Tòa án quyết định và mỗi năm chỉ được xét giảm một lần với thời hạn xét giảm không quá một phần tư thời hạn mà Tòa án quyết định.

    3. Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, Giám đốc cơ sở giáo dục bắt buộc, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc phải gửi văn bản đề nghị cho Tòa án nơi có trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc kèm theo tài liệu chứng minh người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 112 của Luật xử lý vi phạm hành chính, các tài liệu gồm:

    a) Bản sao quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

    b) Quyết định khen thưởng hoặc giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính có tiến bộ rõ rệt hoặc lập công;

    c) Chứng nhận của bệnh viện cấp huyện trở lên về tình trạng bệnh tật đối với trường hợp người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính bị ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo;

    d) Chứng nhận của bệnh viện đối với trường hợp người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính mang thai;

    đ) Văn bản đề nghị của Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, Giám đốc cơ sở giáo dục bắt buộc, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc.

    Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại, Tòa án phải thụ lý và phân công Thẩm phán xem xét, giải quyết, đồng thời thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp.

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét và ra quyết định; trường hợp cần thiết, cơ quan đề nghị, Viện kiểm sát cùng cấp có ý kiến bằng văn bản trước khi Tòa án ra quyết định.

    4. Sau khi xem xét hồ sơ đề nghị, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:

    a) Chấp nhận đề nghị giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại;

    b) Không chấp nhận đề nghị giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại.

    5. Quyết định về việc giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại có các nội dung chính sau đây:

    a) Số, ngày, tháng, năm ra quyết định;

    b) Tên Tòa án ra quyết định;

    c) Lý do, căn cứ ra quyết định;

    d) Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa của người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính;

    đ) Tên cơ quan đề nghị;

    e) Nội dung của việc giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại;

    g) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thi hành quyết định;

    h) Quyền khiếu nại đối với quyết định;

    i) Hiệu lực của quyết định;

    k) Nơi nhận quyết định.

    6. Quyết định về việc giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại có hiệu lực thi hành kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quy định tại khoản 1 Điều 31 của Pháp lệnh này và phải được gửi cho người được quy định tại khoản 3 Điều 112 của Luật xử lý vi phạm hành chính và Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.

    Điều 28. Hủy bỏ quyết định hoãn hoặc tạm đình chỉ chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính

    1. Khi điều kiện hoãn chấp hành biện pháp xử lý hành chính không còn hoặc người đang được hoãn, tạm đình chỉ thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 113 của Luật xử lý vi phạm hành chính thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được hoãn hoặc được tạm đình chỉ chấp hành biện pháp xử lý hành chính cư trú phải gửi văn bản thông báo cho Tòa án đã ra quyết định.

    2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Ủy ban nhân dân cấp xã, Tòa án xem xét hủy bỏ quyết định hoãn hoặc tạm đình chỉ và buộc người đang được hoãn hoặc tạm đình chỉ phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    4. Quyết định buộc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính có các nội dung chính sau đây:

    a) Số, ngày, tháng, năm ra quyết định;

    b) Tên Tòa án ra quyết định;

    c) Lý do, căn cứ ra quyết định;

    d) Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa của người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

    đ) Nội dung việc hủy bỏ quyết định hoãn hoặc tạm đình chỉ và buộc người đang được hoãn hoặc tạm đình chỉ phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

    e) Trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tổ chức thi hành quyết định;

    g) Quyền khiếu nại đối với quyết định;

    h) Hiệu lực của quyết định;

    i) Nơi nhận quyết định.

    KHIẾU NẠI, KIẾN NGHỊ, KHÁNG NGHỊ; GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, KIẾN NGHỊ, KHÁNG NGHỊ TRONG VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH

    Mục 1. KHIẾU NẠI, KIẾN NGHỊ, KHÁNG NGHỊ; GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, KIẾN NGHỊ, KHÁNG NGHỊ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN TRONG VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH

    Điều 29. Các quyết định của Tòa án có thể bị khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị

    1. Quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    2. Quyết định không áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    3. Quyết định đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    4. Quyết định về việc hoãn, miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    5. Quyết định về việc giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại.

    Điều 30. Người có quyền khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với quyết định của Tòa án

    1. Người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc người đại diện hợp pháp của họ, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên có quyền khiếu nại quyết định của Tòa án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    2. Cơ quan đề nghị có quyền kiến nghị, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định của Tòa án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật.

    Điều 31. Thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quyết định của Tòa án

    1. Thời hạn khiếu nại của người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc người đại diện hợp pháp, cha mẹ hoặc người giám hộ của họ, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên là 03 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án công bố quyết định; trường hợp họ vắng mặt tại phiên họp thì thời hạn khiếu nại là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

    Trường hợp ốm đau, thiên tai, địch họa hoặc trở ngại khách quan khác mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hạn khiếu nại.

    2. Thời hạn kiến nghị của cơ quan đề nghị, kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là 03 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án công bố quyết định.

    Điều 32. Thủ tục khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quyết định của Tòa án

    1. Người khiếu nại phải gửi đơn đến Tòa án đã xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ khiếu nại.

    2. Cơ quan đề nghị kiến nghị, Viện kiểm sát cùng cấp kháng nghị bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ kiến nghị, kháng nghị gửi đến Tòa án đã xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    Điều 33. Thủ tục giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quyết định của Tòa án

    2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại hoặc văn bản kiến nghị, kháng nghị kèm theo hồ sơ, Tòa án cấp trên trực tiếp phải thụ lý và phân công Thẩm phán xem xét, giải quyết, đồng thời thông báo cho người khiếu nại, cơ quan kiến nghị và Viện kiểm sát cùng cấp.

    3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xem xét, giải quyết. Chậm nhất là 03 ngày làm việc trước khi mở phiên họp, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản việc mở phiên họp cho những người quy định tại khoản 4 Điều này.

    4. Phiên họp xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị có sự tham gia của người khiếu nại, người đại diện hợp pháp của người khiếu nại và đại diện cơ quan đề nghị, Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp; trường hợp đại diện cơ quan đề nghị, Kiểm sát viên vắng mặt thì phải hoãn phiên họp. Việc hoãn phiên họp được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Pháp lệnh này.

    Người khiếu nại vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì Tòa án phải hoãn phiên họp, nếu không có lý do chính đáng hoặc có đơn xin vắng mặt hoặc vắng mặt lần thứ hai thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp.

    5. Người khiếu nại rút khiếu nại, cơ quan đề nghị rút kiến nghị, Viện kiểm sát rút kháng nghị thì Tòa án đình chỉ việc xem xét khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị; trong trường hợp này, quyết định đã bị khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị có hiệu lực thi hành.

    Điều 34. Trình tự tiến hành phiên họp xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với quyết định của Tòa án

    1. Trước khi khai mạc phiên họp, Thư ký phiên họp tiến hành các công việc sau đây:

    a) Phổ biến nội quy phiên họp;

    b) Kiểm tra sự có mặt của những người được Tòa án triệu tập, nếu có người vắng mặt thì phải làm rõ lý do và báo cáo Thẩm phán để xem xét tiếp tục tiến hành phiên họp hoặc hoãn phiên họp.

    2. Thủ tục phiên họp được tiến hành như sau:

    a) Thẩm phán tuyên bố khai mạc phiên họp;

    b) Thẩm phán phải giải thích quyền và nghĩa vụ của những người tham gia phiên họp. Trường hợp có yêu cầu thay đổi Thẩm phán thì Thẩm phán phải xem xét; nếu có căn cứ thì tạm dừng phiên họp và báo cáo Chánh án Tòa án xem xét, quyết định. Nếu phải thay đổi Thẩm phán mà không có Thẩm phán khác thay thế thì phải hoãn phiên họp. Việc hoãn phiên họp được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Pháp lệnh này;

    c) Người khiếu nại, người đại diện hợp pháp của họ trình bày nội dung khiếu nại; đại diện cơ quan đề nghị trình bày nội dung kiến nghị; Kiểm sát viên trình bày nội dung kháng nghị;

    đ) Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong việc xem xét khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị;

    e) Thẩm phán công bố một trong các quyết định quy định tại Điều 35 của Pháp lệnh này.

    Điều 35. Thẩm quyền của Thẩm phán giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị

    1. Không chấp nhận khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị; giữ nguyên quyết định của Tòa án cấp huyện.

    2. Chấp nhận một phần khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị; sửa quyết định của Tòa án cấp huyện về thời hạn áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    3. Hủy quyết định không chấp nhận áp dụng biện pháp xử lý hành chính vi phạm pháp luật của Tòa án cấp huyện; trả hồ sơ cho Tòa án cấp huyện.

    4. Hủy quyết định của Tòa án cấp huyện, đình chỉ việc xem xét, áp dụng biện pháp xử lý hành chính khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 15 của Pháp lệnh này.

    5. Hủy quyết định hoãn, miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính của Tòa án cấp huyện và buộc chấp hành biện pháp xử lý hành chính khi không có căn cứ quy định tại Điều 111 của Luật xử lý vi phạm hành chính.

    6. Hủy quyết định không chấp nhận việc hoãn, miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính của Tòa án cấp huyện và chấp nhận đề nghị cho hoãn, miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính khi có căn cứ quy định tại Điều 111 của Luật xử lý vi phạm hành chính.

    7. Hủy quyết định giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại của Tòa án cấp huyện khi quyết định giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại không đúng với quy định tại Điều 112 của Luật xử lý vi phạm hành chính và Điều 27 của Pháp lệnh này.

    8. Hủy quyết định không chấp nhận đề nghị giảm thời hạn, tạm đình chỉ, hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại của Tòa án cấp huyện và quyết định việc giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại khi có căn cứ quy định tại Điều 112 của Luật xử lý vi phạm hành chính và Điều 27 của Pháp lệnh này.

    9. Đình chỉ việc giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị khi người khiếu nại, cơ quan kiến nghị, kháng nghị rút toàn bộ khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị; trong trường hợp này, quyết định của Tòa án cấp huyện có hiệu lực thi hành.

    Điều 36. Nội dung và hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị

    1. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị có các nội dung chính sau đây:

    a) Số, ngày, tháng, năm ra quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị;

    b) Tên Tòa án ra quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị;

    c) Họ và tên Thẩm phán, Thư ký phiên họp;

    d) Họ và tên Kiểm sát viên tham gia phiên họp;

    đ) Họ và tên người khiếu nại;

    e) Tên cơ quan kiến nghị, Viện kiểm sát kháng nghị;

    g) Nội dung khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị;

    h) Lý do, căn cứ và nội dung của việc giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị;

    i) Hiệu lực của quyết định;

    k) Nơi nhận quyết định.

    2. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị là quyết định cuối cùng và có hiệu lực thi hành ngay.

    Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày công bố quyết định, Tòa án phải gửi cho những người được quy định tại Điều 24 của Pháp lệnh này và Tòa án đã ra quyết định bị khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.

    3. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị và các tài liệu, văn bản do Tòa án thu thập, ban hành trong quá trình xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị phải được đánh số bút lục và được lưu trữ theo quy định của pháp luật.

    Mục 2. KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI HÀNH VI CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN TRONG VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH

    Điều 37. Hành vi có thể bị khiếu nại trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính

    1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại hành vi của Chánh án, Thẩm phán, Thư ký Tòa án trong việc giao, nhận hồ sơ, thụ lý, phân công Thẩm phán, yêu cầu bổ sung tài liệu, chứng cứ, gửi quyết định của Tòa án, mở phiên họp, thành phần phiên họp, thời hạn giải quyết và hành vi khác trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính khi có căn cứ cho rằng hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

    Điều 38. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại

    1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại có các quyền sau đây:

    a) Tự mình khiếu nại hoặc khiếu nại thông qua người đại diện hợp pháp;

    b) Khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

    c) Rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết khiếu nại;

    d) Được nhận văn bản trả lời về việc thụ lý để giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại;

    đ) Được khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

    2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;

    b) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;

    c) Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.

    Điều 39. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại

    1. Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:

    a) Đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của hành vi bị khiếu nại;

    b) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại về hành vi bị khiếu nại.

    2. Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

    b) Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật;

    c) Bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.

    Điều 40. Thời hạn khiếu nại

    Thời hạn khiếu nại là 03 ngày làm việc, kể từ ngày cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại biết được và cho rằng hành vi của người có thẩm quyền vi phạm pháp luật.

    Trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hạn quy định tại Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hạn khiếu nại.

    Điều 41. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại

    1. Khiếu nại hành vi của Thẩm phán, Thư ký Tòa án do Chánh án Tòa án cấp huyện giải quyết trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại; nếu không đồng ý với kết quả giải quyết thì người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Tòa án cấp tỉnh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Chánh án Tòa án cấp tỉnh phải xem xét, giải quyết. Quyết định của Chánh án Tòa án cấp tỉnh là quyết định cuối cùng.

    Khiếu nại hành vi của Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định của Chánh án Tòa án cấp tỉnh là quyết định cuối cùng.

    2. Khiếu nại hành vi của Chánh án, Thẩm phán, Thư ký Tòa án cấp tỉnh do Chánh án Tòa án cấp tỉnh giải quyết. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Chánh án Tòa án cấp tỉnh phải xem xét, giải quyết. Quyết định của Chánh án Tòa án cấp tỉnh là quyết định cuối cùng.

    3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định, Tòa án phải gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã khiếu nại và Viện kiểm sát cùng cấp.

    Điều 42. Hiệu lực thi hành

    1. Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

    2. Đối với trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã lập hồ sơ để xem xét hoãn, miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính, giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại nếu đến ngày Pháp lệnh này có hiệu lực mà chưa giải quyết thì áp dụng quy định của Pháp lệnh này./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Thi Tìm Hiểu Luật Xử Phạt Hành Chính Đăk Lăk Da An Tim Hieu Luat Vi Pham Hanh Chinh Tinh Dak Lak Doc
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Copy Of Cau Hoi Nhom 2 Doc
  • Phạm Tội Trong Thời Gian Xem Xét Hồ Sơ Hoặc Trong Thời Gian Chấp Hành Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Được Giải Quyết Như Thế Nào
  • Quan Hệ Không Dùng Biện Pháp Tránh Thai Sau 3 Năm Mới Có Con Nhưng Không Biết Là Con Của Ai ?
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Theo 5 Hoạt Động Chủ Đề Các Biện Pháp Tu Từ
  • Thời Hiệu Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Xác Định Thời Hiệu Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính
  • Còn Thời Hiệu Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Đưa Vào Cơ Sở Cai Nghiện Bắt Buộc Hay Không?
  • Thời Hiệu Áp Dụng Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả Trong Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Thời Hiệu Và Thời Hạn Trong Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Thủ Tục Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Đưa Vào Cơ Sở Cai Nghiện Bắt Buộc
  • Thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý hành chính khác được quy định như thế nào ? Trả lời:

    Điều 22 Pháp lệnh xử lý VPHC quy định 5 biện pháp xử lý hành chính khác: Giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục; đưa vào cơ sở chữa bệnh; quản chế hành chính. Trong số 5 biện pháp hành chính khác, biện pháp quản chế hành chính không quy định thời hiệu. Bốn biện pháp hành chính khác quy định thời hiệu khác nhau tuỳ thuộc vào đối tượng bị áp dụng và hành vi họ vi phạm.

    Thời hiệu áp dụng biện pháp hành chính khác là khoảng thời gian có thể ra quyết định áp dụng với đối tượng vi phạm biện pháp xử lý hành chính khác .

    Thời hiệu áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn là 6 tháng kể từ khi người từ đủ 12 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật hình sự hoặc kể từ khi người từ đủ 12 tuổi trở lên thực hiện lần sau cùng hành vi trộm cắp vặt, lừa đảo nhỏ, đánh bạc nhỏ, gây rối trật tự công cộng hoặc kể từ khi người nghiện ma tuý từ đủ 18 tuổi trở lên, người bán dâm có tính thường xuyên từ đủ 14 tuổi trở lên thực hiện hành vi vi phạm lần cuối. Thời hiệu 6 tháng cũng được áp dụng với người trên 55 tuổi đối với nữ và trên 60 tuổi đối với nam bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn .

    Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng là 1 năm hay 6 tháng tuỳ thuộc độ tuổi và hành vi vi phạm của đối tượng. Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng quy định tại Bộ luật Hình sự thì thời hiệu đưa vào trường giáo dưỡng là 1 năm kể từ khi thực hiện hành vi vi phạm .

    Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng; người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi thực hiện lần cuối một trong các hành vi trộm cắp vặt, lừa đảo nhỏ, đánh bạc nhỏ, gây rối trật tự công cộng thì thời thiệu áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng đối với họ là 6 tháng.

    Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục là 1 năm, kể từ khi thực hiện lần cuối một trong các hành vi xâm phạm tài sản, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân, người nước ngoài,vi phạm trật tự an toàn xã hội.

    Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh là 6 tháng kể từ khi thực hiện lần cuối hành vi sử dụng ma tuý, hành vi bán dâm. Nếu sau 3 tháng kể từ khi thực hiện hành vi vi phạm lần cuối mà người vi phạm có tiến bộ rõ rệt trong việc chấp hành pháp luật thì không áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thời Hiệu Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Là Bao Lâu?
  • Thời Hiệu Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Mẫu Quyết Định Tạm Đình Chỉ Việc Xem Xét, Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính
  • Mẫu Quyết Định Áp Dụng (Không Áp Dụng) Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Đưa Vào Cơ Sở Giáo Dục Bắt Buộc
  • Mẫu Quyết Định Áp Dụng (Không Áp Dụng) Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Đưa Vào Trường Giáo Dưỡng
  • Pháp Lệnh Trình Tự, Thủ Tục Xem Xét, Quyết Định Áp Dụng Các Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Tại Tòa Án Nhân Dân

    --- Bài mới hơn ---

  • Viện Kiểm Sát Nhân Dân Thành Phố Hà Nội
  • Giảm Thời Hạn Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Cho Người Lập Công
  • Mẫu Quyết Định Giảm Thời Hạn Chấp Hành Biện Pháp Xử Lý Hành Chính
  • Cưỡng Chế Thi Hành Xử Lý Vi Phạm Hành Chính: Băn Khoăn Về Quy Định Ngừng Cấp Điện Nước
  • Tình Hình Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Ở Việt Nam
  • Thứ hai – 11/08/2014 16:00

    Pháp lệnh Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân được Ủy ban thường vụ Quốc Hội thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 01 năm 2014.

    Nội dung của Pháp lệnh là hoàn toàn mới và nhằm cụ thể hóa một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính có hiệu lực từ ngày 1/1/2014 trong đó việc chuyển giao thẩm quyền xem xét áp dụng các biện pháp xử lý hành chính từ UBND các quận, huyện sang cơ quan Tòa án.

    Pháp lệnh quy định về trình tự thủ tục xem xét quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Tòa án nhân dân; trình tự, thủ tục xem xét, quyết định việc hoãn, miễn chấp hành, giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại; khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị; giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    Theo quy định của Pháp lệnh, thẩm quyền của Viện kiểm sát được khẳng định rõ: Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính, thực hiện quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị nhằm đảm bảo việc giải quyết kịp thời, đúng pháp luật. Viện kiểm sát tham gia các phiên họp; tham gia việc xét hoãn, miễn giảm, tạm đình chỉ việc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính (điều 4). Như vậy, hoạt động của Viện kiểm sát trong lĩnh vực kiểm sát giải quyết án hành chính bao gồm:

    – Phạm vi kiểm sát kể từ thời điểm Tòa án thụ lý yêu cầu ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính cho đến khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

    – Đối tượng của công tác kiểm sát là kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán trong việc ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính hay không áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    – Mục đích là nhằm bảo đảm cho việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đúng pháp luật, góp phần bảo đảm cho pháp luật được thực hiện nghiêm chỉnh và thống nhất.

    Viện kiểm sát nhân dân với tư cách là cơ quan tiến hành tố tụng và thực hiện chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án trong việc xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính, cụ thể xem xét về:

    – Thời hạn thụ lý; nội dung thông báo thụ lý; thời hạn xem xét quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính của Tòa án (điều 7; điều 8; điều 11)

    – Về thời hạn phân công Thẩm phán (điều 9)

    – Trường hợp thay đổi Thẩm phán, thư ký phiên họp (điều 10)

    – Việc lập hồ sơ của Tòa án (điều 12)

    – Căn cứ để Tòa án đình chỉ, tạm đình chỉ việc xem xét ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    – Thời hạn mở phiên họp (điều 16)

    – Thành phần phiên họp (điều 17)

    – Trình tự thủ tục tiến hành phiên họp (điều 20)

    – Tham gia phiên họp xem xét áp dụng các biện pháp xử lý hành chính theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm

    – Kiểm sát việc tuân theo pháp luật tại phiên họp của Tòa án

    – Kiểm sát các quyết định của Tòa án

    – Kiến nghị với Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án về việc áp dụng, biện pháp xử lý hành chính

    – Kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đối với quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính (điều 30)

    Việc chuyển thẩm quyền quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính từ UBND cấp quận, huyện và thành phố thuộc tỉnh sang Tòa án nhân dân quận, huyện và thành phố thuộc tỉnh được xem là một bước chuyển giao thẩm quyền cơ bản từ các quyết định mang tính thủ tục hành chính sang việc thụ lý xem xét và quyết định của cơ quan Tòa án. Vai trò của Viện kiểm sát là hết sức quan trọng, bảo đảm quyền con người cũng như trình tự thủ tục được thực hiện theo quy định của pháp luật./.

    Tác giả bài viết: Phạm Thị Tuyết

    Nguồn tin: VKSND TP Cần Thơ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Tự Thủ Tục Tòa Án Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Đưa Vào Cơ Sở Cai Nghiện Bắt Buộc
  • Thủ Tục Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Đưa Vào Cơ Sở Cai Nghiện Bắt Buộc
  • Thời Hiệu Và Thời Hạn Trong Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Thời Hiệu Áp Dụng Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả Trong Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Còn Thời Hiệu Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Đưa Vào Cơ Sở Cai Nghiện Bắt Buộc Hay Không?
  • Trình Tự Thủ Tục Tòa Án Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Đưa Vào Cơ Sở Cai Nghiện Bắt Buộc

    --- Bài mới hơn ---

  • Pháp Lệnh Trình Tự, Thủ Tục Xem Xét, Quyết Định Áp Dụng Các Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Tại Tòa Án Nhân Dân
  • Viện Kiểm Sát Nhân Dân Thành Phố Hà Nội
  • Giảm Thời Hạn Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Cho Người Lập Công
  • Mẫu Quyết Định Giảm Thời Hạn Chấp Hành Biện Pháp Xử Lý Hành Chính
  • Cưỡng Chế Thi Hành Xử Lý Vi Phạm Hành Chính: Băn Khoăn Về Quy Định Ngừng Cấp Điện Nước
  • Em xin chào luật sư. Em của em có sử dụng ma túy đá nhưng đã vài tháng trước. Đúng lúc đó công an bắt và test thì có bị dính. Nhưng em của em đã bỏ và không chơi mấy tháng nay. Nay Tòa án thị xã lại gửi giấy mời để đưa em cửa em vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Nếu đã ra Tòa thì Tòa sẽ xử sao? Có bắt em của em đi ngay không?

    1. Căn cứ pháp lý

    – Pháp lệnh số: 09/2014/UBTVQH13 quy định về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân.

    2. Trình tự thủ tục Tòa án quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

    Người sử dụng trái phép chất ma túy hiện nay không bị truy cứu trách nhiệm hình sự mà chỉ xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp xử lý hành chính. Mặc dù em trai của bạn đã ngừng việc sử dụng ma túy song chất ma túy có thể vẫn còn ở trong cơ thể. Do vậy khi cơ quan chuyên môn thực hiện việc test thì em trai bạn vẫn dương tính với chất ma túy. Trường hợp Tòa án đã gửi giấy mời về cho gia đình thì đồng nghĩa với việc Tòa án đã thụ lý.

    Trình tự giải quyết của Tòa án sau khi thụ lý như sau:

    – Bước 2: Phân công thẩm phán

    – Bước 3: Thông báo về việc thụ lý

    – Bước 4: Thẩm phán được phân công kiểm tra hồ sơ. Đưa ra các quyết định:

    + Yêu cầu bổ sung tài liệu, chứng cứ nếu thuộc các trường hợp quy định tại Điều 14 Pháp lệnh 09/2014/UBTVQH13

    + Đình chỉ, tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính nếu thuộc các trường hợp quy định tại Điều 15 Pháp lệnh 09/2014/UBTVQH13

    Sau khi tiến hành phiên họp, Thẩm phán công bố quyết định áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc đình chỉ, tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính nếu thuộc trường hợp quy định tại Điều 15 của Pháp lệnh này. (điểm h khoản 2 Điều 20).

    Như vậy, khi Tòa án thụ lý hồ sơ không đồng ý nghĩa với việc em trai bạn sẽ bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, bởi còn phụ thuộc vào quyết định của Tòa án.

    Trong trường hợp có quyết định của Tòa án thì hiệu lực của quyết định như sau:

    – Quyết định áp dụng, không áp dụng biện pháp xử lý hành chính, quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ áp dụng biện pháp xử lý hành chính có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.

    – Các quyết định của Tòa án, trừ các quyết định quy định trên có hiệu lực ngay, kể từ ngày ra quyết định.

    Do đó em bạn sẽ không bị đưa đi ngay sau khi có quyết định của Tòa án.

    Chuyên viên: Nguyễn Hương Diền

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Đưa Vào Cơ Sở Cai Nghiện Bắt Buộc
  • Thời Hiệu Và Thời Hạn Trong Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Thời Hiệu Áp Dụng Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả Trong Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Còn Thời Hiệu Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Đưa Vào Cơ Sở Cai Nghiện Bắt Buộc Hay Không?
  • Xác Định Thời Hiệu Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính
  • Thủ Tục Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Tố Tụng Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Khi Khởi Kiện
  • Biện Pháp Làm Tăng Độ Phì Nhiều Của Đất, Độ Phì Nhiêu Của Đất Là Gì?
  • Biện Pháp Cải Tạo Tăng Độ Phì Nhiêu Cho Đất
  • Khả Năng Hấp Phụ Của Đất
  • Bài 7. Một Số Tính Chất Của Đất Trồng
  • Trong quá trình giải quyết vụ án, đương sự, người đại diện của đương sự có quyền yêu cầu Tòa án đang giải quyết vụ án đó áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 68 của Luật tố tụng hành chính 2022 để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, bảo đảm việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án. Trường hợp do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo vệ ngay chứng cứ, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 68 của Luật này đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện cho Tòa án đó. Các biện pháp áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ( Điều 68)

    1. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.
    2. Tạm dừng việc thực hiện hành vi hành chính.
    3. Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định.

    Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ( Điều 70)

    1. Người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải làm đơn gửi đến Tòa án có thẩm quyền kèm theo tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự cần thiết áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

    2. Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải có các nội dung chính sau đây:

    a) Ngày, tháng, năm viết đơn;

    b) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

    c) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

    d) Tóm tắt nội dung quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh hoặc hành vi hành chính bị khởi kiện;

    đ) Lý do cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

    e) Biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng và các yêu cầu cụ thể.

    3. Đối với trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 1 Điều 66 của Luật này, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải xem xét, giải quyết. Trong thời hạn 48 giờ kể từ thời điểm nhận đơn yêu cầu, Thẩm phán phải ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; trường hợp không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu, Viện kiểm sát cùng cấp.

    Trường hợp Hội đồng xét xử nhận đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử xem xét ra quyết định áp dụng ngay biện pháp khẩn cấp tạm thời; trường hợp không chấp nhận yêu cầu thì Hội đồng xét xử thông báo, nêu rõ lý do cho người yêu cầu và ghi vào biên bản phiên tòa.

    4. Đối với trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 2 Điều 66 của Luật này thì sau khi nhận được đơn yêu cầu cùng với đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án chỉ định ngay một Thẩm phán thụ lý giải quyết đơn yêu cầu. Trong thời hạn 48 giờ kể từ thời điểm nhận được đơn yêu cầu, Thẩm phán phải xem xét và ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu, Viện kiểm sát cùng cấp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Về Điều Kiện Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Tố Tụng Dân Sự
  • Khái Quát Chung Về Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời
  • Các Trường Hợp Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời
  • Chế Định Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự Việt Nam
  • Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Quyền Sở Hữu Trí Tuệ
  • Xác Định Thời Hiệu Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Còn Thời Hiệu Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Đưa Vào Cơ Sở Cai Nghiện Bắt Buộc Hay Không?
  • Thời Hiệu Áp Dụng Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả Trong Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Thời Hiệu Và Thời Hạn Trong Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Thủ Tục Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Đưa Vào Cơ Sở Cai Nghiện Bắt Buộc
  • Trình Tự Thủ Tục Tòa Án Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Đưa Vào Cơ Sở Cai Nghiện Bắt Buộc
  • Trong một số trường hợp vi phạm, cá nhân bị áp dụng các biện pháp xử lý hành như giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng;… Việc xác định thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý hành chính là điều quan trọng cần thiết phải lưu ý.

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012, thời hiệu áp dụng các biện pháp xử lý hành chính được quy định như sau:

    Đối với biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

    Các đối tượng khi thuộc các trường hợp áp dụng biện pháp này theo quy định của pháp luật trong phạm vi thời hiệu sau:

    – 01 năm, kể từ ngày có hành vi vi phạm đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật hình sự.

    – 06 tháng, kể từ ngày có hành vi vi phạm đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật hình sự;

    Hoặc kể từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối hành vi trộm cắp, lừa đảo, đánh bạc, gây rối trật tự công cộng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi hoặc hành vi xâm phạm tài sản của cơ quan, tổ chức; tài sản, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân hoặc người nước ngoài; vi phạm trật tự, an toàn xã hội 02 lần trở lên trong 06 tháng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên.

    – 03 tháng kể từ ngày cá nhân là người có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên có nơi cư trú ổn định.

    Đối với biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng

    Thời hiệu áp dụng biện pháp này được xác định như sau:

    – 01 năm, kể từ ngày có hành vi vi phạm đối với:

    + Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật hình sự.

    + Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng do vô ý quy định tại Bộ luật hình sự.

    – 06 tháng, kể từ ngày có hành vi có dấu hiệu của một tội phạm nghiêm trọng do cố ý đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi hoặc kể từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối các hành vi trộm cắp, lừa đảo, đánh bạc, gây rối trật tự công cộng đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự và trước đó đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

    Đối với biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc

    Đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc là biện pháp xử lý hành chính áp dụng với một số đối tượng luật định để lao động, học văn hoá, học nghề, sinh hoạt dưới sự quản lý của cơ sở giáo dục bắt buộc.

    Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc là 01 năm, kể từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối một trong các hành vi vi phạm sau:

    – Hành vi xâm phạm tài sản của tổ chức trong nước hoặc nước ngoài;

    – Tài sản, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân, của người nước ngoài;

    – Vi phạm trật tự, an toàn xã hội 02 lần trở lên trong 06 tháng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc chưa bị áp dụng biện pháp này nhưng không có nơi cư trú ổn định.

    Đối với biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

    Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là biện pháp xử lý hành chính áp dụng đối với người có hành vi sử dụng may túy trái phép để chữa bệnh, lao động, học văn hóa, học nghề dưới sự quản lý của cơ sở cai nghiện bắt buộc.

    Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là 03 tháng, kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi sử dụng ma túy trái phép lần cuối bị phát hiện và lập biên bản theo quy định.

    Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công đoàn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thời Hiệu Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính
  • Thời Hiệu Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Là Bao Lâu?
  • Thời Hiệu Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Mẫu Quyết Định Tạm Đình Chỉ Việc Xem Xét, Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính
  • Mẫu Quyết Định Áp Dụng (Không Áp Dụng) Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Đưa Vào Cơ Sở Giáo Dục Bắt Buộc
  • Thời Hiệu Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Thời Hiệu Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Mẫu Bảng Tổng Hợp Số Liệu Báo Cáo Về Áp Dụng Các Biện Pháp Xử Lý Hành Chính
  • Mẫu Quyết Định Áp Dụng (Không Áp Dụng) Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Đưa Vào Trường Giáo Dưỡng
  • Mẫu Quyết Định Áp Dụng (Không Áp Dụng) Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Đưa Vào Cơ Sở Giáo Dục Bắt Buộc
  • Mẫu Quyết Định Tạm Đình Chỉ Việc Xem Xét, Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính
  • Giáo dục tại xã, phương, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng;…là những biện pháp xử lý hành chính hiện nay. Để áp dụng, người có thẩm quyền quyết định phải chú ý đến thời hiệu của từng biện pháp. Vậy thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý hành chính hiện nay được quy định thế nào?

    Đối với biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012, thời hiệu áp dụng các biện pháp này được quy định như sau:

    01 năm, kể từ ngày có hành vi vi phạm

    Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật hình sự.

    06 tháng, kể từ ngày có hành vi vi phạm

    Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật hình sự;

    Hoặc kể từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối hành vi trộm cắp, lừa đảo, đánh bạc, gây rối trật tự công cộng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi hoặc hành vi xâm phạm tài sản của cơ quan, tổ chức; tài sản, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân hoặc người nước ngoài; vi phạm trật tự, an toàn xã hội 02 lần trở lên trong 06 tháng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên.

    03 tháng kể từ ngày có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy

    Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên có nơi cư trú ổn định

    Đối tượng nào bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện nay?

    Đối với biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng

    Thời hiệu áp dụng biện pháp này được xác định như sau:

    01 năm, kể từ ngày có hành vi vi phạm

    + Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật hình sự.

    + Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng do vô ý quy định tại Bộ luật hình sự.

    + Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm nghiêm trọng do cố ý

    + Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi 02 lần trở lên trong 06 tháng thực hiện các hành vi trộm cắp, lừa đảo, đánh bạc, gây rối trật tự công cộng đối với mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự và trước đó đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

    Đối với biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc

    Đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc là biện pháp xử lý hành chính áp dụng với một số đối tượng luật định để lao động, học văn hoá, học nghề, sinh hoạt dưới sự quản lý của cơ sở giáo dục bắt buộc.

    Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc là 01 năm, kể từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối một trong các hành vi vi phạm sau:

    – Hành vi xâm phạm tài sản của tổ chức trong nước hoặc nước ngoài;

    – Tài sản, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân, của người nước ngoài;

    – Vi phạm trật tự, an toàn xã hội 02 lần trở lên trong 06 tháng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc chưa bị áp dụng biện pháp này nhưng không có nơi cư trú ổn định.

    Xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định chứng từ kế toán

    Đối với biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

    Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là biện pháp xử lý hành chính áp dụng đối với người có hành vi sử dụng may túy trái phép để chữa bệnh, lao động, học văn hóa, học nghề dưới sự quản lý của cơ sở cai nghiện bắt buộc.

    Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là 03 tháng, kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi sử dụng ma túy trái phép lần cuối bị phát hiện và lập biên bản theo quy định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vướng Mắc Pháp Luật Đặt Ra Khi Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Đưa Vào Cơ Sở Cai Nghiện Bắt Buộc
  • Về Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Với Người Vi Phạm Pháp Luật
  • Biện Pháp Ngăn Chặn Và Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Phòng, Chống Bạo Lực Gia Đình
  • Bài Dự Thi Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Bai Du Thi Xu Ly Vi Pham Hanh Chinh Doc
  • Bài Dự Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Bai Du Thi Luat Xu Phat Hanh Chinh 2013 Doc
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100