Hệ Thần Kinh Trung Ương

--- Bài mới hơn ---

  • Thoái Hóa Hệ Thần Kinh Trung Ương
  • Giải Phẫu Sinh Lý Hệ Thần Kinh Thực Vật
  • Mua Thuốc Bổ Não Tăng Cường Trí Nhớ, Bổ Thần Kinh Giá Tốt (09
  • Suy Giảm Chức Năng Thần Kinh Tự Chủ Đơn Thuần
  • Dấu Hiệu, Nguyên Nhân Và Giải Pháp
  • Các bệnh thuộc hệ thần kinh trung ương, đặc biệt là bệnh về thần kinh, hiện đã có nhiều loại thuốc điều trị đang được phát triển trong vòng 10 năm vừa qua, hơn hẳn so với cả một thế kỷ nghiên cứu trước đó.

    Những tiến bộ y học do các nhà khoa học về thần kinh nghiên cứu đã mang đến nhiều triển vọng cho việc điều trị nhiều loại bệnh mà cho đến thời điểm này vẫn chưa có một phương pháp điều trị thích hợp nào.

    Cũng như liệu pháp quan trọng đối với việc điều trị bệnh động kinh, các loại thuốc dành cho việc điều trị các bệnh rối loạn hệ thần kinh trung ương của Sanofi chia ra thành nhiều loại từ hợp chất dành cho việc ổn định khí sắc trong rối loạn cảm xúc lưỡng cực đến các loại thuốc chống loạn thần để kiểm soát các triệu chứng của bệnh tâm thần phân liệt.

    Rối loạn cảm xúc lưỡng cực

    Hay còn gọi là bệnh hưng trầm cảm, đặc điểm của rối cảm xúc loạn lưỡng là sự thay đổi tính khí thất thường giữa những cảm giác cực kỳ tiêu cực (trầm cảm) và những cảm giác phấn chấn cực độ (hưng cảm).

    Những triệu chứng chính của cơn hưng cảm là tự đánh giá cao hay ý tưởng tự cao, mất ngủ, nói nhiều, đãng trí, tâm trạng bối rối lo âu, hay đam mê khoái lạc. Những triệu chứng chính của bệnh trầm cảm là giảm hứng thú và khả năng hoạt động, ăn mất ngon hay đột nhiên cảm thấy ăn rất ngon, mất ngủ, luôn có những cảm giác rằng mình đã làm điều tội lỗi hay những điều vô dụng, mất tập trung và có những suy nghĩ về cái chết hay muốn tự tử. Tuy nhiên, không phải tất cả các triệu chứng này đều xảy ra cùng một lúc.

    Khởi đầu của cơn hưng cảm lưỡng cực thường rơi vào độ tuổi trung bình là 19 và thường bắt đầu bằng những cơn trầm cảm mặc dù ở một số người khác cơn hưng cảm lưỡng cực bắt đầu trễ hơn. Mặc dù thường không được chẩn đoán đúng, nhưng tần số mắc bệnh là từ 1-2% dân số thế giới.

    Một người bị rối loạn lưỡng cực thường trải qua từ tám đến chín giai đoạn hưng cảm hay trầm cảm trong suốt cuộc đời của mình. Nếu không được điều trị, các giai đoạn hưng cảm thường kéo dài trung bình từ bốn đến sáu tháng, nhưng nó cũng có thể giảm 75% hoặc hơn nữa nếu có phương pháp điều trị thích hợp. Thời gian kéo dài trung bình của một cơn trầm cảm từ khoảng sáu đến chín tháng và cũng có thể thuyên giảm nếu có phương pháp điều trị. Phương pháp điều trị bao gồm sự kết hợp giữa thuốc ổn định khí sắc và liệu pháp tâm lý. Phương pháp ECT (sốc điện) cũng có hiệu quả trong một vài trường hợp.

    Bệnh động kinh

    Động kinh là bệnh rối loạn thần kinh nghiêm trọng và phổ biến nhất. Đặc biệt trẻ em dưới 10 tuổi và người già rất dễ mắc bệnh này.

    Tuy nhiên, với những hướng dẫn và phương pháp điều trị tốt (bao gồm các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh mới cũng như các loại thuốc có khả năng giảm tỷ lệ cơn động kinh), đa số các bệnh nhân có thể sống thoải mái, làm được nhiều điều mình mong muốn. Tập đoàn Sanofi sản xuất ra một loại thuốc chống động kinh phổ rộng và loại thuốc này đã được sử dụng hơn 30 năm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Đơn Vị Thăm Dò Chức Năng
  • Khái Niệm Thần Kinh Học
  • Thăm Dò Hệ Thần Kinh
  • Vai Trò Một Số Dưỡng Chất Đối Với Quá Trình Hoàn Thiện Hệ Thần Kinh Trẻ Em
  • Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng? – Trankinhan.com
  • Chức Năng Vận Động Của Hệ Thần Kinh Trung Ương

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Hệ Thần Kinh Đối Giao Cảm
  • Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Thần Kinh Quay
  • Giải Phẫu: Thần Kinh Quay
  • Dây Thần Kinh Quay: Cấu Tạo, Chức Năng
  • Trình Bày Đường Đi, Chức Năng Của Thần Kinh Quay, Thần Kinh Trụ? Áp Dụng Lâm Sàng? Câu Hỏi 1197024
  • Hệ Thần kinh trung ương gồm tủy sống và não bộ, được bảo vệ chắc chắn trong cột sống và hộp sọ. Thần kinh trung ương là nơi tập trung các TB TK (chất xám) và xuất phát sợi trục – tạo bó (chất trắng) – dẫn truyền thông tin. Thần kinh trung ương có 3 chức năng chính: cg (đã n/c), vận động và TV.

    1. Chøc n¨ng vËn ®éng Ch cña hÖ tk trung −¬ng
    2. Bμi 1 C¬ chÕ vËn ®éng ngo¹i vi (sinh lý c¬)
    3. C¬ thÓ cã ba lo¹i c¬: – C¬ v©n (c¬ v©n x−¬ng): h” hÊp vμ cö ®éng c¬ thÓ. – C¬ tr¬n: vËn ®éng c¸c c¬ quan néi t¹ng. – C¬ tim: lμ lo¹i c¬ ®Æc biÖt …
    4. sinh lý c¬ v©n 1.CÊu tróc c¬ v©n. – ChiÕm # 50% k/l−îng c¬ thÓ. – 1 b¾p c¬: nhiÒu bã sîi c¬ – 1 sîi c¬ (fiber) lμ mét TB c¬, dμi # 50-60mm, ∅10-100μm. – Trong tÕ bμo: nhiÒu nh©n n”m s¸t mμng sîi c¬ (sarcolemma), nhiÒu t¬ c¬ (myofibril) vμ c¸c b/quan.
    5. 1.1-§¬n vÞ co c¬ (Sarcomer). D¶i Z B¨ng I D¶i H B¨ng A Myosin Actin
    6. *T¬ c¬ (myofibril). * Mçi t¬ c¬ gåm: t¬ mËp (myosin) vμ t¬ m¶nh (actin), – 1 T¬ mËp myosin: cã # 300-500 ph©n tö myosin. Pt myosin cã hai phÇn: phÇn ®u”i (hay tiÓu phÇn nÆng) gåm 2 chuçi polypeptid.
    7. ®Çu myosin (hay tiÓu phÇn nhÑ) cã phÇn nh” ra gäi lμ cÇu ngang (cross- bridge) cã h/tÝnh ATPase. – CÇu ngang h−íng vÒ ®Çu tù do cña sîi, c¸ch ®Òu nhau 14,3nm vμ lÖch nhau 1200.
    8. * T¬ m¶nh actin cã: – D¹ng cÇu (G-actin) d¹ng sîi (F- actin). – Mçi sîi F-actin # 300-400 p/tö G- actin, gåm 2 chuçi xo¾n = chu kú gåm 7 ph©n tö G-actin. – Trªn p/tö G-actin cã ®iÓm ho¹t ®éng (active site) cã chøa ADP.
    9. Tropomyosin: Ng¨n chÆn sù t−¬ng t¸c cña actin vμ myosin. Hai ®Çu cña mçi vßng xo¾n cña F-actin lμ Troponin, cã 3 ®¬n vÞ: Troponin I, Troponin T Troponin C
    10. * L−íi néi c¬ t−¬ng. (sarcoplasmic reticulum) Cã HÖ thèng èng ngang (hÖ thèng T). HÖ thèng èng däc (hÖ thèng L) kh”ng th”ng trùc tiÕp víi ngo¹i bμo, phÇn tËn cïng ph×nh to gäi lμ c¸c bÓ tËn cïng (terminal cisternae), tiÕp xóc víi èng ngang t¹o nªn bé ba (triad), ë ®ã cã hÖ thèng b¬m calci
    11. 1.2. Sù chi phèi thÇn kinh cña c¬. Mçi c¬ ®−îc mét nh¸nh cña sîi TK. .C¸c cóc tËn . khe synap # 20-30nm . tói synap chøa acetylcholin vμ nhiÒu ty l¹p thÓ .mËt ®é receptor 20.000-25.000/1μm2. . cholinesterase .
    12. 2. §Æc tÝnh cña c¬ v©n. TÝnh ®μn håi vμ tÝnh h−ng phÊn. 2.1. TÝnh ®μn håi. Khi c¬ chÞu t¸c ®éng cña mét lùc, c¬ sÏ thay ®æi h×nh d¸ng; khi lùc ®ã th”i t¸c ®éng, c¬ sÏ trë vÒ h×nh d¸ng ban ®Çu. Giíi h¹n ®ã kh¶ n¨ng ®μn håi # 40% so víi chiÒu dμi sîi c¬.
    13. 2.2. TÝnh h−ng phÊn (co c¬). NÕu kÝch thÝch lªn c¬ hoÆc sîi thÇn kinh vËn ®éng chi phèi c¬→ c¬ sÏ co . 2.2.1. C¸c kiÓu co c¬. C¬ co ®¼ng tr−¬ng (isotonic): c¬ co rót ng¾n chiÒu dμi mμ kh”ng t¨ng tr−¬ng lùc. Lo¹i co c¬ nμy sÏ t¹o ra c”ng, di chuyÓn.. – Co c¬ ®¼ng tr−êng (isometric): co c¬ kh”ng rót ng¾n chiÒu dμi, nh−ng tr−¬ng lùc c¬ t¨ng lªn. Lo¹i co c¬ ®Ó gi÷ cè ®Þnh mét vËt, hay ®Ó x¸ch mét vËt.

    Vui lòng điền thông tin của bạn để tải tài liệu

    (Ưu tiên sđt của Viettel hoặc Mobifone)

    Vui lòng chờ 10 giây, một tin nhắn chứa mã số xác thực OTP sẽ được gởi đến số điện thoại của ban. Hãy nhập mã OPT đó vào ô bên dưới để xác nhận việc download tài liệu.

    Phòng và trị bệnh cho cây trồng, vật nuôi

    Trồng cây rừng, cây công nghiệp

    Trồng trọt, chăn nuôi theo mùa

    Vật tư, trang thiết bị nông nghiệp

    Bảo quản, chế biến sau thu hoạch

    Các chuyên đề nông nghiệp khác

    NÔNG HỌC TRÊN FACEBOOK

    HÃY KẾT NỐI VỚI NÔNG HỌC

    GIÁ NÔNG SẢN

    HOA LAN BÍ KÍP

    chợ nông sản

    Hãy khám phá chức năng mới của chúng tôi: tạo gian hàng, đăng sản phẩm để rao bán trực tuyến một cách miễn phí.

    Cơ hội để bạn mở rộng kinh doanh, tìm kiếm đối tác và tăng doanh số nhanh nhất.

    Bạn cũng đang kinh doanh trong lĩnh vực nông sản?

    Tham gia ngay

    KỸ THUẬT THỦY SẢN

    Kỹ thuật nuôi tôm

    Kỹ thuật nuôi cá

      B

      Cá basa

      Cá bóp (cá giò)

      Cá bớp

      Cá bống tượngC

      Cá chép

      Cá chẽm (cá vược)

      Cá chim trắng

      Cá chim (biển)

      Cá chim biển vây vàngCá chìnhCá chốt nghệCá cóc DCá đốiCá đối mụcCá điêu hồngGCá giò (cá bóp)H

      Cá hô

      Cá hồi

      Cá hồi vân

      Cá hồng mỹKCá kèoLCá lăngCá lăng vàngCá lăng chấmCá lăng nhaCá lóc (cá quả), lóc đen, lóc bôngLươnMCá măngCá mè hoaCá mú (cá song)NCá ngựaQCá quả (cá lóc, lóc đen, lóc bông)R

      Cá rô đồng, rô đầu vuông

      Cá rô phiSX cá con rô phi, mè trắng làm thức ăn cho thủy đặc sảnS

      Cá sặc rằn

      Cá sấu

      Cá song (cá mú)TCá tai tượngCá tầmCá thát lát

      Cá tra

      Cá trắm, trắm đen, trắm trắng, trắm cỏCá trêVCá vược, vược trắng, vược nước lợ (cá chẽm)

      Cá nước lạnh

      Nuôi cá nước lạnh

      Các bệnh thường gặp ở cá hồi

      Phương thức nuôi cá lồng biển

      Nuôi cá trong ao

      Kỹ thuật ương cá giống, cá hương

      Kỹ thuật nuôi cá ao nước tĩnh

      Cấy lúa – nuôi cáLàm ổ cho cá đẻ Khác

    Kỹ thuật nuôi các loại thủy hải sản khác

    Vật tư & trang thiết bị: thuốc, hóa chất xử lý môi trường, thức ăn, dụng cụ, thiết bị

    Nuôi thủy sản theo luật và tiêu chuẩn

    An toàn thực phẩm thủy hải sản

    Các chuyên đề khác

    WEBSITE LIÊN KẾT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rối Loạn Thần Kinh Tim: Những Điều Cần Biết
  • Rối Loạn Thần Kinh Tim Là Bệnh Gì?
  • Rối Loạn Thần Kinh Tim Và Triệu Chứng
  • Chữa Rối Loạn Thần Kinh Tim
  • Rối Loạn Thần Kinh Thực Vật Và Cách Điều Trị Bệnh Hiệu Quả
  • Chức Năng Và Bộ Phận Hệ Thần Kinh Trung Ương / Thần Kinh Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng?
  • Hệ Thần Kinh Giao Cảm Có Tác Dụng Gì?
  • Đặc Điểm Hệ Thần Kinh Trẻ Em
  • Cảm Ứng Ở Động Vật Có Hệ Thần Kinh Dạng Ống
  • Hệ Thần Kinh Giao Cảm Có Tác Dụng Gì Đối Với Cơ Thể Của Chúng Ta?
  • Hệ thống thần kinh chịu trách nhiệm tiếp nhận và phát ra các tín hiệu và kích thích trên khắp cơ thể. Nó được coi là cấu trúc phức tạp nhất của tất cả những người hoạt động trong cơ thể con người. Cấu trúc này của cơ thể chúng ta được phân biệt thành hai hệ thống chính: Hệ thần kinh trung ương ( SNC) và hệ thống thần kinh ngoại biên ( SNP).

    SNC được đặc trưng bởi cốt lõi của quá trình xử lý tinh thần của chúng tôi, trên thực tế, nó chịu trách nhiệm xử lý thông tin mà các giác quan của chúng tôi thu thập để chúng tôi có thể hiểu rõ hơn về nó.. ¿Bạn muốn biết thêm về Hệ thần kinh trung ương, các chức năng và bộ phận của nó? Vậy thì đừng bỏ lỡ bài viết thú vị này của Tâm lý học trực tuyến, trong đó bạn sẽ biết các chức năng và bộ phận của Hệ thần kinh trung ương (SNC).

    1. Các bộ phận của hệ thần kinh trung ương
    2. Bộ phận và chức năng của não
    3. Tủy sống và các chức năng của nó

    Các bộ phận của hệ thần kinh trung ương

    Chúng ta có thể phân chia hệ thống thần kinh của chúng ta thành hệ thống thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên (PNS). Hệ thống thần kinh ngoại biên được tạo thành từ tất cả các dây thần kinh bắt đầu từ CNS và kéo dài khắp cơ thể. Mặt khác, hệ thần kinh trung ương là hình thành bởi não và tủy sống. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tập trung vào các chức năng và các bộ phận của SNC.

    Cấu tạo của hệ thần kinh trung ương

    CNS được bảo vệ bởi hộp sọ, cột sống và màng được gọi là màng não. Nó bao gồm não và tủy sống, bao gồm hàng triệu tế bào được kết nối với nhau, tế bào thần kinh nổi tiếng.

    Tiếp theo, chúng tôi cung cấp cho bạn một sơ đồ đơn giản để bạn có thể thấy Hệ thống thần kinh trung ương được phân chia như thế nào.

      ¿Cách thức hoạt động của SNC? Nếu bạn muốn biết các chức năng của Hệ thần kinh trung ương là gì, chúng tôi khuyên bạn nên tiếp tục đọc bài viết này.

    Bộ phận và chức năng của não

    Bộ não là phần trên của CNS, thường được gọi là bộ não, phần này của Hệ thần kinh bao gồm các khu vực khác (ngoài bộ não).

    Giải phẫu não:

    Khu vực này được bảo vệ bởi hộp sọ. Ở cấp độ giải phẫu, não bao gồm các phần sau:

    Tiếp theo, những phần này và chức năng của chúng được giải thích.

    1. Bộ não

    Nó là cơ quan nổi tiếng nhất của hệ thần kinh trung ương. Bộ não có nhiều chức năng nhưng nói chung, nó chịu trách nhiệm xử lý thông tin xuất phát từ năm giác quan, cũng như kiểm soát chuyển động, cảm xúc, trí nhớ, nhận thức và học tập. Đây là trung tâm của các chức năng trí tuệ.

    Về mặt giải phẫu, não có thể được chia thành hai phần: Telencephalon và diencephalon.

    Telencephalon tương ứng với hai bán cầu não: bên phải và bên trái, được truyền thông bởi các sợi thần kinh gọi là corpus callosum. Phần ngoài của não được gọi là vỏ não hình thành bởi chất xám và chất trắng.

    Một mặt, bán cầu não trái chịu trách nhiệm vận động và nhận thức cảm giác về phần bên phải của cơ thể chúng ta, lý luận logic, trí thông minh ngôn ngữ và khả năng toán học. Mặt khác, bán cầu não phải chịu trách nhiệm cho các chuyển động và nhận thức về phía bên trái, tầm nhìn ba chiều, sáng tạo và trí tưởng tượng.

    Trong vỏ não của mỗi bán cầu, bốn thùy được xác định:

    • Thùy chẩm, tích hợp thông tin hình ảnh.
    • Thùy thái dương, tích hợp thông tin thính giác, trí nhớ và cảm xúc.
    • Thùy đỉnh, tích hợp thông tin xúc giác của toàn bộ cơ thể và can thiệp vào ý nghĩa của sự cân bằng.

    Diencephalon bao gồm các bộ phận giải phẫu khác nhau: vùng dưới đồi, đồi thị và biểu mô.

    • Đồi thị, nhận được các cảm giác nhặt các phần khác của CNS và phân phối chúng đến các vùng khác của vỏ não.
    • Chức năng chính của vùng dưới đồi là để điều chỉnh sự cân bằng của cơ thể chúng ta và các nhu cầu cơ bản, chẳng hạn như việc ăn thức ăn, thức uống và bản năng sinh sản, cũng kiểm soát hệ thống nội tiết.

    2. Tiểu não

    Nó bắc cầu kích thích của tủy sống để đến não. Một số chức năng của nó là như sau: điều hòa nhịp tim, huyết áp, cân bằng và chức năng hô hấp. Điều chỉnh các chuyển động cơ bắp như chạy, đi bộ, viết … và cũng duy trì trương lực cơ và tư thế cơ thể.

    3. Thân não hoặc thân não

    Nằm phía trên tủy sống, thân não được chia thành ba vùng giải phẫu: phình và mesencephalon..

    • Các bóng đèn cột sống Nó là một phần của bộ não gắn vào tủy sống. Trong bóng đèn có các hạt tăng dần (cảm giác), giảm dần (vận động) và chất xám giao tiếp với tủy sống với não. Chúng điều chỉnh các chức năng quan trọng như chức năng hô hấp, nhịp tim và đường kính mạch máu. Nó cũng kiểm soát nôn mửa, ho, hắt hơi, nấc và nuốt.
    • Vòng nhô ra hoặc cầu não điều chỉnh các chuyển động hô hấp, và nhận thông tin cảm giác về vị giác và thông tin xúc giác của mặt và cổ.
    • Cuối cùng, trung mô kiểm soát các chuyển động của mắt, cũng như sự co lại của con ngươi. Tham gia vào điều tiết tiềm thức của hoạt động cơ bắp.

    Tiếp theo, chúng tôi cho bạn thấy một sơ đồ hoàn chỉnh với các phần chính của bộ não:

    Tủy sống và các chức năng của nó

    Tủy sống là một phần của Hệ thần kinh trung ương nằm bên trong cột sống. Nó chứa 31 đoạn cột sống và từ mỗi đoạn, một cặp dây thần kinh cột sống được sinh ra. Các dây thần kinh cột sống hoặc cột sống duy trì giao tiếp giữa tủy sống và các bộ phận khác nhau của cơ thể.

    Chức năng của tủy sống

    Phần này của Hệ thần kinh trung ương có hai chức năng cơ bản: đó là trung tâm của nhiều hành vi phản xạ và đó cũng là cách giao tiếp giữa cơ thể và não, thông qua các con đường cảm giác tăng dần và các con đường giảm dần động cơ. Giống như phần còn lại của CNS, tủy sống được cấu thành bởi chất xám, nằm ở phần trung tâm và chất trắng, nằm ở phần bên ngoài nhất.

    Bài viết này hoàn toàn là thông tin, trong Tâm lý học trực tuyến, chúng tôi không có khoa để chẩn đoán hoặc đề nghị điều trị. Chúng tôi mời bạn đi đến một nhà tâm lý học để điều trị trường hợp của bạn nói riêng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Cách Hệ Thần Kinh Trung Ương Hoạt Động
  • Vai Trò Của Hệ Thống Thần Kinh Trung Ương Là Gì? ·
  • Lý Thuyết Sinh Học 7 Bài 47: Cấu Tạo Trong Của Thỏ (Hay, Chi Tiết).
  • Bài 47: Cấu Tạo Trong Của Thỏ
  • Bài Giảng Môn Sinh Học
  • Thoái Hóa Hệ Thần Kinh Trung Ương

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Phẫu Sinh Lý Hệ Thần Kinh Thực Vật
  • Mua Thuốc Bổ Não Tăng Cường Trí Nhớ, Bổ Thần Kinh Giá Tốt (09
  • Suy Giảm Chức Năng Thần Kinh Tự Chủ Đơn Thuần
  • Dấu Hiệu, Nguyên Nhân Và Giải Pháp
  • Hệ Thần Kinh Thực Vật: Những Điều Mà Bạn Chưa Biết
  • 18/08/2010

    Tác giả: PGS Ninh Thị Ứng

    Khoa Thần Kinh- Bệnh viện Nhi Trung ương

    I. Thế nào là bệnh thoái hóa thần kinh?

    Bệnh thoái hoá thần kinh được xác định là rối loạn cá nhân, hành vi mất sự phát triển khéo léo, làm thoái lui sự phát triển.Bệnh rối loạn chuyển hoá do khuyết tật bẩm sinh các men, rối loạn về thay đổi chức năng men, với sản xuất quá thừa, khuyết tật sự tổng hợp men.

    II. Bệnh sử và chẩn đoán bệnh

    1. Bệnh sử có tầm quan trọng lớn, chú trọng đến bệnh di truyền. Cần lập phả hệ cho từng trẻ để xác định được dạng di truyền.

    2. Để chẩn đoán bệnh thoái hoá phải có những dấu hiệu lâm sàng chỉ điểm, một rối loạn tiến triển. Kết hợp bệnh sử, khám toàn trạng (có tầm quan trọng lớn, đặc biệt vòng đầu, kích thước, bề mặt, tóc kiểm tra sự hợp thành mãu sắc, hói; kiểm tra da, các chàm; mắt, đáy mắt; đánh giá cẩn thận gan, lách), khám thần kinh, xét nghiệm sinh hoá có chọn lọc.

    3. Chẩn đoán bệnh thoái hoá dựa trên nền tảng bệnh sử. Bất cứ bệnh nhân nào có đường phát triển đi xuống đó là sự thoái hoá ngay cả khuyết tật về sinh hoá có thể không tìm được

    4. Các triệu chứng:

    -Thay đổi nhân cách và hành vi

    – Học kém đi

    – Rối loạn nhìn và nói

    – Thất điều tiểu não tăng, liệt cứng, rối loạn vận động.

    – Không khống chế nổi động kinh

    – Chậm phát triển tinh thần không có nguyên nhân

    5. Lâm sàng:

    – Triệu chứng thoái hoá thần kinh ngày càng tăng, thoái lui sự phát triển, phát triển trì trệ. Rối loạn chức năng thần kinh.

    – Có tiền sử gia đình

    – Bệnh thần kinh tượng tự trong anh, em và họ hàng

    – Anh, em họ hàng mắc bệnh chậm phát triển tinh thần, bại não, bệnh động kinh không kiểm soát nổi

    – Anh em lấy nhau

    6. Quá trình thoái hoá được chia làm hai loại

    a) Tổn thương chất xám: các tế bào thần kinh

    – Dấu hiệu sớm:

    Hành vi sa sút

    + Động kinh

    + Tổn thương đáy mắt

    + Loạng choạng tiểu não

    – Dấu hiệu muộn: liệt cứng

    b) Tổn thương chất trắng: chất myelin, các đuôi gai

    – Liệt cứng (phản xạ babinski +)

    – Tổn thương thần kinh ngoại vi

    – Teo thần kinh thị giác

    – Loạng choạng tiểu não

    – Sa sút hành vi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thần Kinh Trung Ương
  • Giới Thiệu Đơn Vị Thăm Dò Chức Năng
  • Khái Niệm Thần Kinh Học
  • Thăm Dò Hệ Thần Kinh
  • Vai Trò Một Số Dưỡng Chất Đối Với Quá Trình Hoàn Thiện Hệ Thần Kinh Trẻ Em
  • Hệ Thống Thần Kinh Trung Ương Và Ngoại Vi: Cấu Trúc Và Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Thần Kinh Giao Cảm Có Tác Dụng Gì Đối Với Cơ Thể Của Mỗi Người
  • Tìm Hiểu Và Phân Tích Kiến Trúc, Chức Năng Và Hoạt Động Của Hệ Điều Hành Android
  • Tìm Hiểu Về Hệ Điều Hành Android
  • Hệ Điều Hành Android Là Gì? Ưu Và Nhược Điểm Ra Sao?
  • Tổng Quan Hệ Điều Hành Windows 7
  • hoạt động chính xác của hệ thần kinh trên mặt trận khác nhau là điều cần thiết cho cuộc sống con người đầy đủ. Hệ thống thần kinh của con người là cấu trúc phức tạp nhất của cơ thể.

    ý tưởng hiện đại về các chức năng của hệ thần kinh

    mạng lưới giao thông phức tạp, được ký hiệu là khoa học của hệ thần kinh sinh học được chia thành trung ương và ngoại vi, tùy thuộc vào vị trí của các tế bào thần kinh mình. Là người đầu tiên tập hợp các tế bào nằm trong não và trong tủy sống. Tuy nhiên, mô thần kinh, nằm bên ngoài hình thành hệ thần kinh ngoại vi (PNS).

    hệ thống thần kinh trung ương (CNS) thực hiện các chức năng cốt lõi của chế biến và truyền tải thông tin, tương tác với môi trường. Hệ thần kinh hoạt động trên nguyên tắc phản xạ. Phản xạ – là một phản ứng với một kích thích cơ quan cụ thể. Trực tiếp tham gia vào quá trình này, các tế bào thần kinh trong não. Sau khi nhận được thông tin từ tế bào thần kinh trong PNS, họ nó được xử lý và gửi đến đà trong cơ quan chấp hành. Theo nguyên tắc này đã khiến tất cả tự nguyện và phong trào tự nguyện, cảm nhận công việc (chức năng nhận thức), đang suy nghĩ và trí nhớ, và vân vân. D.

    cơ cấu tế bào

    Không phụ thuộc vào chức năng của hệ thống thần kinh trung ương và ngoại vi và vị trí tế bào, tế bào thần kinh có một số đặc điểm chung với tất cả các tế bào của cơ thể. Như vậy, mỗi tế bào thần kinh gồm có:

    • màng hoặc một màng tế bào chất;
    • tế bào chất hoặc khoảng trống giữa vỏ và các tế bào lõi được làm đầy với chất lỏng trong tế bào;
    • mitochondria, cung cấp năng lượng tế bào thần kinh riêng của mình, mà họ thu được từ glucose và oxy;
    • microtubes – cấu trúc mỏng mà thực hiện chức năng hỗ trợ và giúp các tế bào để duy trì dạng nguyên sinh;
    • nội chất lưới – mạng nội bộ, trong đó các tế bào sử dụng để tự túc.

    tế bào thần kinh phân biệt

    tế bào thần kinh có những yếu tố cụ thể chịu trách nhiệm về thông tin liên lạc của họ với tế bào thần kinh khác.

    Sợi trục thần kinh – các quá trình chính của tế bào thần kinh, mà thông tin được truyền bởi một mạch thần kinh. Các kênh truyền đi thêm thông tin tạo thành một tế bào thần kinh, càng là sợi trục của nó phân nhánh.

    Nhánh cây – các quá trình khác của tế bào thần kinh. Họ nằm synapse đầu vào – điểm cụ thể nơi có tiếp xúc với tế bào thần kinh. Vì vậy, một đến tín hiệu cuộc gọi truyền Nhất Lãm thần kinh.

    Phân loại và tính chất của các tế bào thần kinh

    tế bào thần kinh, hoặc tế bào thần kinh, được chia thành nhiều nhóm và phân nhóm, tùy thuộc vào chuyên môn hóa, chức năng của mình, và đặt trong các mạng thần kinh.

    Các yếu tố chịu trách nhiệm về nhận thức giác quan của kích thích bên ngoài (thị giác, thính giác, cảm giác xúc giác, khứu giác, và vân vân. D.), liên lạc gọi. Tế bào thần kinh, được kết hợp trong mạng để cung cấp chức năng vận động được gọi là động cơ. Cũng trong Quốc hội có tế bào thần kinh hỗn hợp thực hiện các chức năng linh hoạt.

    Gen tế bào thần kinh chịu trách nhiệm cho quá trình tổng hợp các phân tử đặc biệt, do đó những người xây dựng các kết nối synaptic với các mô khác, nhưng các tế bào thần kinh không có khả năng phân chia.

    Nó dựa trên tuyên bố này và lan rộng trong các tài liệu mà “các tế bào thần kinh không hồi phục.” Tất nhiên, không thể phân chia tế bào thần kinh không thể tái sinh. Nhưng họ mỗi giây có thể tạo ra rất nhiều các kết nối thần kinh mới để thực hiện các chức năng phức tạp.

    Do đó, các tế bào được lập trình để liên tục tạo ra các mối quan hệ mới và mới. Do đó phát triển một mạng lưới thần kinh phức tạp của thông tin liên lạc. Việc tạo ra các kết nối mới trong não dẫn đến sự phát triển của trí thông minh, suy nghĩ. Cơ trí thông minh cũng đang phát triển theo một cách tương tự. Bộ não là không thể đảo ngược được cải thiện tại đào tạo tất cả các chức năng vận động mới và mới.

    Sự phát triển của trí tuệ cảm xúc, thể chất và tinh thần xảy ra trong hệ thống thần kinh trong một cách tương tự. Nhưng nếu tập trung vào một điều, các chức năng khác không phát triển rất nhanh chóng.

    óc

    Bộ não của một người lớn nặng khoảng 1,3-1,5 kg. Các nhà khoa học đã phát hiện ra rằng có đến 22, trọng lượng tăng dần, và sau 75 năm bắt đầu giảm.

    não cá nhân trung bình có hơn 100 nghìn tỷ kết nối điện, mà là lớn hơn tất cả các kết nối trong tất cả các thiết bị điện trên thế giới nhiều lần.

    Nghiên cứu và nỗ lực để cải thiện chức năng não, các nhà nghiên cứu dành nhiều thập kỷ và hàng chục triệu đô la.

    bộ phận của não, đặc điểm chức năng của họ

    Nó vẫn có thể được coi là kiến thức hiện tại về não đủ. Đặc biệt là xem xét rằng việc trình bày khoa học về các chức năng của bộ phận riêng biệt của não bộ đã thực hiện tốt sự phát triển của thần kinh, phẫu thuật thần kinh.

    Bộ não được chia thành các khu vực:

      Não trước. Não trước thường được gán cho chức năng thần kinh “cao hơn”. Nó bao gồm:
    • thùy trán, trách nhiệm phối hợp các chức năng của các khu vực khác;
    • thùy thái dương, chịu trách nhiệm về nghe và nói;
    • thùy đỉnh điều khiển chuyển động và nhận thức giác quan.
    • thùy chẩm chịu trách nhiệm về chức năng thị giác.

    2. Não giữa bao gồm:

    • Thalamus nơi chế biến xảy ra gần như tất cả các thông tin bao gồm trong não trước.
    • Vùng dưới đồi kiểm soát các thông tin từ hệ thống thần kinh trung ương và ngoại vi và NS tự trị.

    3. não sau bao gồm:

    • Tủy oblongata, có trách nhiệm đối với các quy định của nhịp sinh học và sự chú ý.
    • Cuống não làm phát sinh những đường thần kinh mà phải tuân theo thông tin liên lạc não với các cấu trúc tủy sống, một loại liên kết giữa hệ thống thần kinh trung ương và ngoại vi.
    • Tiểu não, não hay nhỏ, là một phần mười khối lượng của não. hai bán cầu não đang nằm trên nó. Từ công việc của tiểu não phụ thuộc vào sự phối hợp của các phong trào, khả năng duy trì một sự cân bằng trong không gian.

    tủy sống

    Chiều dài trung bình của tủy sống của một người trưởng thành là khoảng 44 cm.

    Nó bắt nguồn từ thân não và đi qua magnum lỗ trong hộp sọ. Nó kết thúc ở mức đốt sống thắt lưng thứ hai. Sự kết thúc của tủy sống được gọi là nón não. Nó kết thúc với một sự tích lũy của thắt lưng và dây thần kinh xương cùng.

    Từ các chi nhánh tủy sống ra 31 cặp dây thần kinh cột sống. Họ giúp kết nối các bộ phận của hệ thần kinh: trung ương và ngoại vi. Thông qua các quá trình này là một phần của cơ thể và cơ quan nội tạng nhận được tín hiệu từ PSD.

    Trong tủy sống đó cũng là sơ chế thông tin phản xạ, do đó thúc đẩy quá trình phản ứng của con người với các kích thích trong các tình huống nguy hiểm.

    CSF hoặc chất lỏng não, phổ biến đến não và tủy sống, được hình thành trong não các trang web mạch khe từ huyết tương.

    Thông thường nó phải được lưu thông liên tục. Rượu tạo ra liên tục áp lực sọ nội bộ, thực hiện đệm và chức năng bảo vệ. Phân tích các thành phần CSF – là một trong những cách đơn giản nhất để chẩn đoán bệnh hiểm nghèo NA.

    Điều gì gây ra thiệt hại cho hệ thống thần kinh trung ương của nguồn gốc khác nhau

    Rối loạn của hệ thần kinh, tùy thuộc vào giai đoạn này, được chia thành:

    1. Predperinatalnye – tổn thương não trong tử cung.
    2. Chu sinh – khi thiệt hại xảy ra trong quá trình giao và trong những giờ đầu tiên sau khi sinh.
    3. Sau khi sinh – khi dây hoặc não chấn thương cột sống xảy ra sau khi sinh.

    Tuỳ theo tính chất của thần kinh trung ương chia thành:

    1. Chấn thương tâm lý (rõ ràng nhất). Chúng ta phải đưa vào tài khoản mà hệ thần kinh là hết sức quan trọng để các sinh vật sống, và từ quan điểm tiến hóa, vì vậy não và tủy sống được bảo vệ gần vỏ okolomozgovye mô chất lỏng và xương. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, sự bảo vệ này là không đủ. Một số chấn thương gây thiệt hại cho hệ thống thần kinh trung ương và ngoại vi. Chấn thương chấn thương tủy sống là nhiều khả năng dẫn đến những hậu quả không thể đảo ngược. Thông thường, tê liệt này, đến thoái hóa giống (kèm theo dần dần chết đi của tế bào thần kinh). Càng cao thiệt hại đã xảy ra, liệt mở rộng (giảm sức mạnh cơ bắp). Các chấn thương phổ biến nhất được coi là cởi mở và đóng chấn động.
    2. tổn thương thần kinh trung ương hữu cơ thường xảy ra trong khi sinh và dẫn đến bại não. Họ nảy sinh từ sự thiếu oxy (hypoxia). Nó là kết quả của lao động kéo dài hoặc dây vướng víu. Tùy thuộc vào giai đoạn thiếu oxy máu, bại não có thể được các mức độ khác nhau của mức độ từ nhẹ đến nặng, được kèm theo các chức năng phức tạp teo của hệ thống thần kinh trung ương và ngoại vi. CNS đột quỵ sau cũng định nghĩa là hữu cơ.
    3. Gen quyết Trung ương tổn thương hệ thần kinh là do đột biến trong chuỗi di truyền. Họ được coi là cha truyền con nối. Phổ biến nhất – hội chứng Down, hội chứng Tourette, bệnh tự kỷ (rối loạn gen-trao đổi chất) xảy ra một thời gian ngắn sau khi sinh hoặc trong năm đầu tiên của cuộc sống. bệnh Kensington, Parkinson, Alzheimer và thoái hóa coi là xảy ra ở tuổi trung niên hoặc già.
    4. Bệnh não – thường xuyên nhất xảy ra do hậu quả của sự phá hủy mô não sinh vật gây bệnh (Herpetic bệnh não, viêm màng não, cytomegalovirus).

    Cấu trúc của hệ thần kinh ngoại vi

    PNS hình thành tế bào thần kinh nằm bên ngoài não và ống sống. Nó bao gồm hạch (sọ, cột sống và tự trị). Cũng trong PNS, có 31 cặp dây thần kinh và dây thần kinh.

    Trong một ý nghĩa chức năng, các PNS bao gồm các tế bào thần kinh soma mà truyền đạt xung vận động và tiếp xúc với các thụ thể của các cơ quan cảm giác, và thực vật, đó là chịu trách nhiệm về hoạt động của cơ quan nội tạng. cấu trúc thần kinh ngoại vi chứa động cơ, và sợi tự trị sensetivnye.

    quá trình viêm

    Bệnh về hệ thần kinh trung ương và ngoại vi rất khác nhau trong tự nhiên. Nếu CNS chấn thương thường có phức tạp, ảnh hưởng toàn cầu, các bệnh PNS thường biểu hiện dưới hình thức các quá trình viêm trong các lĩnh vực hạch. Trong hành nghề y, viêm như vậy được gọi là đau dây thần kinh.

    đau dây thần kinh – một tình trạng viêm đau đớn trong vùng của hạch tích lũy, kích thích gây ra một phản xạ bứt rứt sắc nét. Bởi dây thần kinh bao gồm polyneuritis, radiculitis, viêm dây thần kinh sinh ba hoặc thắt lưng, plexitis và những thứ tương tự. D.

    Vai trò của hệ thống thần kinh trung ương và ngoại vi trong sự phát triển của cơ thể con người

    hệ thần kinh – người duy nhất của các hệ thống của cơ thể con người có thể được cải thiện. Cấu trúc phức tạp của hệ thống thần kinh trung ương và ngoại biên là gen và tiến hóa. Não có một tài sản duy nhất – neuroplasticity. Đó là khả năng của các tế bào thần kinh trung ương để tiếp nhận các chức năng của các tế bào chết liền kề, xây dựng các kết nối thần kinh mới. Điều này giải thích các hiện tượng y tế, khi trẻ bị tổn thương não hữu cơ phát triển, đi bộ được đào tạo, lời nói, và vân vân. D., Và mọi người sau một cơn đột quỵ theo thời gian, khôi phục khả năng đi lại bình thường. Điều này tất cả trước bởi việc xây dựng của hàng triệu liên kết mới giữa các bộ phận trung ương và ngoại vi của hệ thần kinh.

    Với sự tiến bộ của nhiều bệnh nhân kỹ thuật phục hồi sau chấn thương não sinh ra cũng cho kỹ thuật phát triển con người. Chúng được dựa trên giả định hợp lý rằng nếu hệ thống thần kinh trung ương và ngoại vi có thể khôi phục từ chấn thương, các tế bào thần kinh khỏe mạnh cũng có thể phát triển tiềm năng của họ là gần như vô tận.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Liệt Dây Thần Kinh Vii Ngoại Vi
  • Tổng Quan Về Bệnh Lý Hệ Thần Kinh Ngoại Vi
  • Hệ Thống Thần Kinh Tự Trị Quy Định Về Chức Năng Của Tất Cả Các Bộ Phận Cơ Thể Con Người. Chức Năng, Giá Trị Và Vai Trò Của Hệ Thần Kinh Tự Trị
  • Dây Thần Kinh Chẩm Có Cấu Trúc Và Chức Năng Gì Trong Cơ Thể Người?
  • Tìm Hiểu Chức Năng Của Các Hệ Thống Bên Trong Cơ Thể Con Người
  • Cấu Tạo Và Cách Hệ Thần Kinh Trung Ương Hoạt Động

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Và Bộ Phận Hệ Thần Kinh Trung Ương / Thần Kinh Học
  • Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng?
  • Hệ Thần Kinh Giao Cảm Có Tác Dụng Gì?
  • Đặc Điểm Hệ Thần Kinh Trẻ Em
  • Cảm Ứng Ở Động Vật Có Hệ Thần Kinh Dạng Ống
  • Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Huỳnh An Thiên – Bác sĩ Nội thần kinh – Khoa Khám bệnh & Nội khoa – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng.

    Các sợi dây thần kinh mang các thông điệp chuyển qua lại giữa cơ thể và não bộ. Hệ thần kinh gồm có hai phần là não và tủy sống của bạn tạo nên hệ thống thần kinh trung ương, các dây thần kinh trong phần còn lại của cơ thể tạo nên hệ thống thần kinh ngoại biên của bạn.

    1. Cách thức hoạt động của hệ thần kinh trung ương

    Tất cả mọi thứ của cơ thể được kết nối theo cách nào đó với hệ thống thần kinh. Hệ thần kinh mách bảo trái tim đập, điều khiển phổi thở, kiểm soát sự di chuyển của cơ thể, cách suy nghĩ và học hỏi. Nó cũng kiểm soát các giác quan và ký ức của cơ thể.

    Các thông điệp trong dây thần kinh được truyền qua hàng tỷ tế bào thần kinh được nối với nhau bằng các khớp thần kinh. Thông tin thông qua các chất dẫn truyền thần kinh di chuyển qua các khớp thần kinh đến tế bào thần kinh tiếp theo. Dopamineserotonin là các loại chất dẫn truyền thần kinh. Quá trình này diễn ra liên tục cho đến khi tin nhắn đến đúng nơi. Một số thông điệp di chuyển nhanh hơn 200 dặm một giờ.

    Đây cũng là cách các thông điệp nhận được từ cơ thể của gửi trở lại não và tủy sống. Ví dụ, nếu bạn giẫm phải thứ gì đó sắc nhọn, các dây thần kinh ở chân sẽ gửi một thông điệp từ nơ-ron đến nơ-ron đến hệ thần kinh trung ương của bạn. Não và tủy sống của bạn lập tức phản ứng với một thông điệp đến bàn chân và nhấc chân của bạn ra khỏi vật sắc nhọn.

    2. Yếu tố ảnh hưởng đến hệ thần kinh con người

    Hệ thống thần kinh có rất nhiều lớp bảo vệ. Não được bảo vệ bởi hộp sọ, tủy sống của bạn được bảo vệ bởi các xương nhỏ trong cột sống (đốt sống) và lớp phủ mỏng (màng). Tất cả đều được đệm bởi một chất lỏng trong suốt gọi là dịch não tủy. Tuy nhiên, mọi thứ có thể đi sai với hệ thống thần kinh giống như bất kỳ bộ phận nào khác trên cơ thể. Khi một rối loạn làm hỏng nó, điều đó ảnh hưởng đến giao tiếp giữa não, tủy sống và cơ thể. Những rối loạn này bao gồm:

    3. Làm thế nào để có một hệ thống thần kinh khỏe mạnh?

    Cũng giống như các bộ phận khác của cơ thể, não của bạn cần ngủ để nghỉ ngơi và sửa chữa, vì vậy một lịch trình ngủ đều đặn.

    Một chế độ ăn uống cân bằng lành mạnh có đầy đủ thực phẩm giàu axit béo omega-3 cũng rất quan trọng. Chúng bao gồm các loại cá béo như cá hồi, cá ngừ albacore, cá thu, cá trích.

    Căng thẳng cũng có thể ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh, những cách để quản lý căng thẳng có thể kể đến như:

    • Tập thể dục thường xuyên
    • Cho phép bản thân nghỉ ngơi
    • Dành thời gian chất lượng với gia đình và bạn bè
    • Thiền hoặc thực tập chánh niệm với yoga hoặc các hoạt động khác.

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    Bài viết tham khảo nguồn: chúng tôi chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Hệ Thống Thần Kinh Trung Ương Là Gì? ·
  • Lý Thuyết Sinh Học 7 Bài 47: Cấu Tạo Trong Của Thỏ (Hay, Chi Tiết).
  • Bài 47: Cấu Tạo Trong Của Thỏ
  • Bài Giảng Môn Sinh Học
  • Sơ Đồ Các Bộ Phận Cấu Tạo Trên Cơ Thể Người
  • Rối Loạn Thần Kinh Trung Ương Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 45. Dây Thần Kinh Tủy
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Hệ Thần Kinh Của Con Người (Có Hình Ảnh) / Thần Kinh Học
  • Bài 43. Giới Thiệu Chung Hệ Thần Kinh
  • Đề Tài : Hệ Thần Kinh Tự Quản Ở Người
  • Đặc Điểm Giải Phẫu Chức Năng Não Tủy Ứng Dụng Vào Thực Hành Lâm Sàng Thần Kinh
  • Hệ thần kinh trung ương có vai trò và chức năng vô cùng quan trọng, chịu sự chỉ huy của vỏ não và chi phối mọi hoạt động theo ý muốn của con người. Vậy người bệnh bị rối loạn thần kinh trung ương là gì, có nguy hiểm đến tính mạng hay không sẽ được phân tích cụ thể trong bài viết bên dưới.

    Khái niệm chung về hệ thần kinh trung ương

    Hệ thần kinh trung ương được chia thành 2 hệ với 2 chức năng khác nhau nhưng lại được phối hợp chặt chẽ với nhau là hệ thần kinh động vật và hệ thần kinh thực vật. Hai hệ này hoạt động dưới sự chỉ huy của vỏ não đến các cơ quan khác trong cơ thể người.

    • Hệ thần kinh động vật: là hệ thần kinh có chức năng tiếp nhận thông tin và chi phối những hoạt động theo ý muốn của con người như đi lại, nói năng, ăn uống…
    • Hệ thần kinh thực vật (systema nervosum vegetativum) là hệ thần kinh có chức năng chi phối những hoạt động tự động của cơ thể như: tiêu hóa, tuần hoàn, bài tiết, sinh sản nội tiết, dinh dưỡng…

    Khi nào bạn bị rối loạn thần kinh trung ương?

    Rối loạn thần kinh trung ương là trạng thái rối loạn chức năng của các dây thần thần kinh trung ương do mất thăng bằng tạm thời trung tâm hoạt động cao cấp bởi các tác nhân tinh thần gây ra.

    Bệnh thường gặp ở lứa tuổi thanh niên và trung niên với các biểu hiện bệnh thường thay đổi do tổn thương hệ thần kinh động vật như: mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, kém trí nhớ, lo âu. Và các triệu chứng khác thường do rối loạn chức năng hệ thần kinh thực vật: như mặt đỏ bừng hoặc tái nhợt, chóng mặt, ù tai, đánh trống ngực, thở nông … Nếu bệnh nhân có các dâu hiệu trên vẫn có thể chẩn đoán được là bị suy nhược thần kinh.

    Biểu hiện của bênh rối loạn thần kinh trung ương là gì?

    Biểu hiện lâm sàng của bệnh rối loạn thần kinh trung ương chủ yếu là do người bệnh bị chấn thương tâm lý và một số bệnh nội khoa. Các dấu hiệu khởi phát thường là nhanh mệt mỏi, không tập trung được vào công việc, ăn không ngon, ngủ không sâu giấc…

    Khi bệnh tiến triển nặng: bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi kéo dài và tăng dần, trí óc và thể lực bắt đầu yếu dần đi. Cơ bắp tự nhiên đau mỏi, khả năng làm việc sút kém, hiệu quả làm việc thấp.

    • Bệnh nhân, dễ kích thích, nóng nảy, cáu gắt, phản ứng quá mức. Khi có ý định làm việc gì bệnh nhân muốn nôn nóng làm ngay nhưng khó làm, lại mau chán, thiếu kiên nhẫn, mệt mỏi hay bỏ cuộc.
    • Bệnh nhân dễ xúc động, mủi lòng, dễ khóc, lo lắng, mất tự chủ, khí sắc giảm.
    • Đau đầu:cơn đau âm ỉ khắp toàn bộ đầu, như cảm giác bị đội vật nặng, đau đầu tăng lên khi có kích thích, suy nghĩ, lo lắng có thể kèm theo chóng mặt, choáng váng.
    • Mất ngủ: khó đi vào giấc ngủ, ngủ không say, hay có mộng, dễ đánh thức và khó ngủ lại, đôi khi mất ngủ trắng đêm, nếu mất ngủ kéo dài thấy quầng mắt bị thâm, sáng dậy bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi, ngáp vặt.
    • Giảm trí nhớ:bệnh nhân giảm cả trí nhớ gần và trí nhớ xa nhưng đặc biệt là trí nhớ gần, học hành sút kém và khó tiếp thu cái mới.
    • Rối loạn thần kinh thực vật như: khó thở, toát mồ hôi, có từng cơn nóng bừng hay lạnh toát, run chân tay, run mi mắt, giảm hoạt động tình dục, di mộng tinh ở nam giới, rối loạn kinh nguyệt ở nữ giới.

    Nếu bệnh nhân cảm thấy các triệu chứng trên kéo dài, đã thực hiện phương pháp nghỉ ngơi thư giãn mà không hồi phục, bệnh hay tái phát thì nên đến phòng khám chuyên khoa để được tư vấn, xét nghiệm và tim cách chữa trị. Bệnh không thể tự bệnh nhân mua thuốc mà trị khỏi được, nếu do căn nguyên bệnh là áp lực tâm lý gây nên thì cũng phải có biện pháp giải quyết và tùy vào kinh nghiệm và điều kiện chữa trị của bệnh nhân áp dụng cho phù hợp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu Hiệu Và Nguyên Nhân Gây Rối Loạn Hệ Thần Kinh Thực Vật
  • Sinh Học 8 Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Giáo Án Môn Sinh Học Lớp 8 Bài 45
  • Rễ Sau Của Dây Thần Kinh Tủy Có Chức Năng Gì?
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 8 Bài 45: Dây Thần Kinh Tủy
  • Chức Năng Dẫn Truyền Xung Thần Kinh Từ Trung Ương Thần Kinh Đến Cơ Quan Phản Ứng Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Bật, Tắt Thông Báo Sinh Nhật Trên Zalo
  • 10 Mẹo Chất Để Việc Sử Dụng Zalo Của Bạn Trở Nên Thú Vị Hơn
  • Cách Tạo Danh Sách Bạn Thân Trên Zalo
  • Bật Thông Báo Sinh Nhật Trên Zalo Cho Android, Cách Bật, Tắt Nhắc Sinh Nhật Trên Zalo
  • Hướng Dẫn Đánh Dấu 1 Người Vào Danh Sách Bạn Thân Trên Zalo 【Topvn】
  • Cơ quan cảm nhận là các thụ thể chịu trách nhiệm về việc phát hiện đau hay các kích thích khác, chúng là tận cùng các dây thần kinh; được phân bố nhiều ở da, diện khớp, màng xương, xung quanh thành các mạch máu và có số lượng ít hơn trong các cơ quan nội tạng.

    Dẫn truyền cảm giác và vận động của các dây thần kinh đi theo 2 con đường: Dẫn truyền hướng tâm và ly tâm.

    Hình ảnh sự dẫn truyền xung thần kinh trên sợi trục của nơron

    2.1. Đường dẫn truyền hướng tâm Dẫn truyền cảm giác đau từ ngoại vi vào tủy sống

    Dẫn truyền cảm giác từ ngoại vi vào tủy sống do thân tế bào nơron thứ nhất nằm ở hạch gai rễ sau đảm nhiệm. Các sợi thần kinh dẫn truyền cảm giác hướng tâm gồm các loại có kích thước và tốc độ dẫn truyền khác nhau:

    • Các sợi Aα và Aβ (type I và II) là những sợi to, có bao myelin, tốc độ dẫn truyền nhanh, chủ yếu dẫn truyền cảm giác bản thể (cảm giác sâu, xúc giác tinh).
    • Các sợi Aδ (type III) và sợi C là những sợi nhỏ và chủ yếu dẫn truyền cảm giác đau, nhiệt và xúc giác thô.
      • Sợi Aδ là sợi dẫn truyền cảm giác đau nhanh, còn sợi C là sợi dẫn truyền cảm giác đau chậm. Sợi Aδ chịu trách nhiệm về cảm nhận đau đột ngột ngay lập tức theo sau sự tổn thương mô (myelin làm tăng tốc độ dẫn truyền của các sợi thần kinh)
      • Sợi C (có thời gian dẫn truyền chậm hơn vì không có vỏ myelin) có trách nhiệm dẫn truyền liên tục đau chậm hơn. Những sợi C tiếp tục được kích thích và giữ kích thích trong một thời gian sau khi tác nhân kích thích được loại bỏ.

    Sự dẫn truyền thông tin cảm giác dựa trên điện thế hoạt động diễn ra trong các sợi thần kinh. Điện thế hoạt động dẫn truyền trong tế bào thần kinh gây ra bởi sự trao đổi của các ion qua màng tế bào thần kinh.

    Bình thường, bên trong tế bào thần kinh có điện tích âm so với bên ngoài và màng tế bào thần kinh ở trạng thái không bị kích thích. Khi gặp kích thích cảm giác, tế bào thần kinh được khử cực và trở nên tích điện dương.

    Tất cả các hiện tượng trên diễn ra trong một phần nghìn giây.

    2.2. Đường dẫn truyền ly tâm

    Thông tin cảm giác được hình thành ở chất keo rolando do đường dẫn truyền xuống từ thân não, cầu não và não giữa.

    Các nơron ở thân não sẽ tiết ra serotonin gây ức chế các nơron dẫn truyền đau của tủy làm giảm hoặc mất đau.

    Từ vỏ não, con đường dẫn truyền ly tâm được kích hoạt và tín hiệu đi qua con đường thần kinh ly tâm trở lại cơ quan nhận cảm ngoại vi giúp di chuyển các phần của cơ thể bị ảnh hưởng khỏi kích thích gây đau.

    Con đường ly tâm bao gồm vỏ não, đồi thị và thân não. Bên trong chất xám, sự kích thích ban đầu tiết ra chất ức chế dẫn truyền thần kinh như endorphin, serotonin, 5 – HT và gamma aminobutyric acid (GABA) có hoạt tính giống như opioid.

    Sơ đồ dẫn truyền hướng tâm và ly tâm

    Những endorphin gắn kết với các vị trí của thụ thể và giúp điều chỉnh hoặc giảm sự kích hoạt dẫn truyền thần kinh hướng tâm tại khe synap, do đó làm giảm cảm giác đau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Giá Kết Quả Điều Trị Phẫu Thuật Biến Chứng Bong, Gẫy Nẹp Vít Sau Mổ Gẫy Thân Xương Đùi Ở Người Lớn Tại Bệnh Viện Việt Đức
  • Kết Quả Chăm Sóc Phục Hồi Chức Năng Trên Người Bệnh Sau Phẫu Thuật Gãy Thân Xương Đùi
  • Nêu Các Phần Của Thân Non Và Chức Năng Của Mỗi Phần. So Sánh Cấu Tạo Trong Của Thân Non Và Rễ
  • Giáo Án Sinh 7 Bài 23: Thực Hành Mổ Và Quan Sát Cấu Tạo Trong Của Tôm Sông
  • Trợ Từ Là Gì? Thán Từ Là Gì?
  • Ban Kinh Tế Trung Ương

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Nhiệm Vụ Chính Của Ban Kinh Tế Trung Ương
  • Astrocytes Những Chức Năng Nào Làm Cho Các Tế Bào Thần Kinh Đệm Này Đáp Ứng? / Khoa Học Thần Kinh
  • Đặc Điểm Pháp Lí Của Các Khu Kinh Tế Đặc Biệt
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Ban Kinh Tế
  • Hiệu Quả Hoạt Động Của Ban Kt
  • I. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ

    Ban Kinh tế Trung ương là cơ quan tham mưu, giúp việc của Ban Chấp hành Trung ương, trực tiếp và thường xuyên là Bộ Chính trị, Ban Bí thư trong việc định hướng xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế; hoạch định đường lối, chủ trương, biện pháp lớn, quan trọng về kinh tế – xã hội.

    1- Nghiên cứu, đề xuất

    – Chủ trì hoặc phối hợp nghiên cứu, tham mưu, đề xuất xây dựng đường lối, chủ trương, nghị quyết đại hội, nghị quyết, kết luận, chỉ thị, quyết định về lĩnh vực kinh tế – xã hội của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

    – Chủ trì hoặc phối hợp nghiên cứu, tham mưu, đề xuất các cơ chế, chính sách lớn về kinh tế – xã hội, phát triển lực lượng sản xuất và hoàn thiện quan hệ sản xuất, các vấn đề xã hội gắn với kinh tế theo phân công của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và theo thẩm quyền.

    – Nghiên cứu, đề xuất chương trình, kế hoạch triển khai tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng và các nghị quyết, kết luận, chỉ thị của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư về kinh tế – xã hội.

    – Tham gia với các cơ quan nhà nước trong việc nghiên cứu thể chế hóa các chủ trương của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư trong lĩnh vực kinh tế – xã hội.

    – Chủ trì, phối hợp nghiên cứu, tham mưu, đề xuất giải quyết những vấn đề lớn, phức tạp, mới nảy sinh mang tầm chiến lược về kinh tế – xã hội, việc thí điểm, tổng kết một số chủ trương, mô hình mới trong lĩnh vực kinh tế – xã hội.

    – Chủ trì, phối hợp sơ kết, tổng kết việc thực hiện các nghị quyết, kết luận, chỉ thị của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư về kinh tế – xã hội theo sự chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và theo thẩm quyền.

    – Chủ trì thẩm định các đề án, dự án phát triển kinh tế – xã hội mang tầm chiến lược hoặc có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, trật tự, an toàn xã hội.

    3- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát

    – Chủ trì, phối hợp hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng về kinh tế – xã hội đối với các tỉnh ủy, thành ủy, các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương.

    – Giúp Bộ Chính trị, Ban Bí thư nắm tình hình, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nghị quyết, kết luận, chỉ thị của Đại hội Đảng, Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư về kinh tế – xã hội; báo cáo, đề xuất, kiến nghị Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét xử lý đối với những vi phạm trong quá trình thực hiện.

    – Phối hợp với Ủy ban Kiểm tra Trung ương tham mưu, giúp Bộ Chính trị xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình kiểm tra, giám sát hằng năm thuộc lĩnh vực kinh tế – xã hội; tham gia các cuộc kiểm tra, giám sát của Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc chủ trì khi được giao.

    4- Tham gia ý kiến với các cơ quan có thẩm quyền trong việc bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý thuộc khối kinh tế – xã hội theo phân công, phân cấp.

    5- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao.

    1- Lãnh đạo Ban

    Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng ban

    1. Nguyễn Văn Bình – Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng ban

    2. Cao Đức Phát – Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Trưởng ban Thường trực

    3. Trần Tuấn Anh – Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Phó Trưởng ban kiêm nhiệm

    4. Triệu Tài Vinh – Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Trưởng ban

    5. Nguyễn Hữu Nghĩa – Phó Trưởng ban

    6 . Nguyễn Hồng Sơn – Phó Trưởng ban

    7. Nguyễn Đức Hiển – Phó Trưởng ban

    8. Đặng Huy Đông – Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Phó Trưởng ban kiêm nhiệm

    9. Trần Văn Hiếu – Thứ trưởng Bộ Tài chính, Phó Trưởng ban kiêm nhiệm

    2- Cơ cấu tổ chức của Ban Kinh tế Trung ương gồm:

    1. Vụ Kinh tế tổng hợp

    2. Vụ Công nghiệp

    3. Vụ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

    4. Vụ Xã hội

    5. Vụ Kinh tế vùng và địa phương

    6. Vụ Kinh tế quốc tế và hội nhập

    7. Trung tâm Thông tin, phân tích và dự báo kinh tế

    8. Vụ Tổ chức – Cán bộ

    9. Văn phòng

    (Theo Quyết định số 166-QĐ/TW ngày 18/12/2018 của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ban Kinh tế Trung ương)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đổi Mới Về Nhận Thức Và Có Tư Duy Mới Về An Ninh Kinh Tế
  • Đổi Mới Tư Duy, Cách Làm, Thực Hiện Thắng Lợi Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Cục An Ninh Kinh Tế
  • Dấu Ấn Của Cục An Ninh Kinh Tế Trong Một Nhiệm Kỳ
  • Thẩm Quyền Của Công An An Ninh Kinh Tế
  • Bộ Công An Có 2 Tân Cục Trưởng Cục An Ninh Kinh Tế Và Cục Pccc
  • Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Thực Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Về Đặc Điểm Giải Phẫu, Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Thực Vật
  • Tìm Hiểu Chức Năng Của Các Hệ Thống Bên Trong Cơ Thể Con Người
  • Dây Thần Kinh Chẩm Có Cấu Trúc Và Chức Năng Gì Trong Cơ Thể Người?
  • Hệ Thống Thần Kinh Tự Trị Quy Định Về Chức Năng Của Tất Cả Các Bộ Phận Cơ Thể Con Người. Chức Năng, Giá Trị Và Vai Trò Của Hệ Thần Kinh Tự Trị
  • Tổng Quan Về Bệnh Lý Hệ Thần Kinh Ngoại Vi
  • Chức năng chung của hệ thần kinh thực vật nói chung là điều hoà các quá trình chuyển hoá vật chất, điều hoà hoạt động của các cơ quan nội tạng cũng như của chính hệ thần kinh trung ương. Trong điều hoà chức năng của các cơ quan thường có sự tham gia của cả hai hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm. Phụ thuộc vào trạng thái chức năng của các cơ quan mà hệ thần kinh thực vật có thể gây ảnh hưởng điều chỉnh hoặc ảnh hưởng phát động nếu cơ quan có…

    1. CHỨC NĂNG CỦA HỆ THẦN KINH THỰC VẬT 1- Chức năng chung của hệ thần kinh thực vật nói chung là điều hoà các quá trình chuyển hoá vật chất, điều hoà hoạt động của các cơ quan nội tạng cũng như của chính hệ thần kinh trung ương. Trong điều hoà chức năng của các cơ quan thường có sự tham gia của cả hai hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm. Phụ thuộc vào trạng thái chức năng của các cơ quan mà hệ thần kinh thực vật có thể gây ảnh hưởng điều chỉnh hoặc ảnh h ưởng phát động nếu cơ quan có tính tự động và hoạt động liên tục thì các xung động truyền đến từ các dây thần kinh giao cảm hoặc phó giao cảm chỉ có thể tác động làm tăng hoặc làm giảm hoạt động của các cơ quan đó. ảnh hưởng của hệ thần kinh thực vật với cơ quan trong trường hợp này gọi là ảnh hưởng điều chỉnh. Nếu cơ quan không hoạt động liên tục và được hưng phấn dưới ảnh hưởng của các xung động truyền đến nó theo các dây thần kinh giao cảm hay phó giao cảm th ì ảnh hưởng trong trường hợp này là ảnh hưởng phát động.
    2. ảnh hưởng của hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm lên ccơ quan trong cơ thể được tóm tắt trong bảng… Bảng ………tác dụng của hệ thần kinh thực vật l ên các cơ quan trong cơ thể. Cơ quan tác dụng của giao cảm tác dụng của phó giao cảm Mắt- đồng tử – Cơ thể mi giãn (co cơ tia) giãn nhẹ (nhìn xa) co (co cơ vòng) co rút (nhìn gần) Tuyến – mũi
    3. – nước mắt – mang tai -dưới hàm Dạ dày, tuỵ co mạch và bài tiết nhẹ kích thích bài tiết,tăng thể tích và tăng nồng độ các enzym tuyến mồ hôi bài tiết nhiều (cholincsgic) Bài tiết mồ hôi lòng bàn tay,chân tăng tiết mồ hôi Tim – mạch Cơ tim giãn (b2)
    4. tăng nhip, tăng lực co giãn giảm nhịp, giảm lực co Phổi – tiểu phế quản mạch máu giãn co vừa co giãn Ruột- co thắt Lòng ruột Tăng trương lực (co) giảm nhu động, giảm trương lực
    5. giãn tăng nhu động và trương lực cơ Gan -túi mất, đường mật giải phóng glucoza giãn tăng nhẹ tổng hợp glucozen co Thận giảm lọc và giảm tiết renin không có tác dụng Bàng quang – cơ detrusor
    6. – Cơ tam giác giãn nhẹ co co Giãn Dương vật Xuất tinh Cương Tiểu động mạch – Da -Tạng ổ bụng – Cơ vân Co
    7. Co Co (a adrenergic) Giãn (b2) adrenergic) Giãn (choninergic) không có tác dụng máu – Đông máu Glucoze, lypit tăng không tăng Chuyển hoá cơ sở Bài tiết của tuyến thượng thận Hoạt động tâm thần
    8. Cơ dựng lông Cơ vân Tế bào mỡ tắng tới 100% Tăng tăng Co (choninergic) Tăng phân giải glucoze Tăng phân giải mỡ Không tác dụng Kết luận: Qua bảng này chúng ta có thể thấy kích thích giao cảm gây kích lên một số cơ quan này nhưng lại gây ức chế lên một số cơ quan khác. Cũng tương tự như vậy, hệ phó giao cảm có tác dụng kích thích lên một số cơ quan và lại gây ức chế lên một số cơ quan khác

    Vui lòng điền thông tin của bạn để tải tài liệu

    (Ưu tiên sđt của Viettel hoặc Mobifone)

    Vui lòng chờ 10 giây, một tin nhắn chứa mã số xác thực OTP sẽ được gởi đến số điện thoại của ban. Hãy nhập mã OPT đó vào ô bên dưới để xác nhận việc download tài liệu.

    Phòng và trị bệnh cho cây trồng, vật nuôi

    Trồng cây rừng, cây công nghiệp

    Trồng trọt, chăn nuôi theo mùa

    Vật tư, trang thiết bị nông nghiệp

    Bảo quản, chế biến sau thu hoạch

    Các chuyên đề nông nghiệp khác

    NÔNG HỌC TRÊN FACEBOOK

    HÃY KẾT NỐI VỚI NÔNG HỌC

    GIÁ NÔNG SẢN

    HOA LAN BÍ KÍP

    chợ nông sản

    Hãy khám phá chức năng mới của chúng tôi: tạo gian hàng, đăng sản phẩm để rao bán trực tuyến một cách miễn phí.

    Cơ hội để bạn mở rộng kinh doanh, tìm kiếm đối tác và tăng doanh số nhanh nhất.

    Bạn cũng đang kinh doanh trong lĩnh vực nông sản?

    Tham gia ngay

    KỸ THUẬT THỦY SẢN

    Kỹ thuật nuôi tôm

    Kỹ thuật nuôi cá

      B

      Cá basa

      Cá bóp (cá giò)

      Cá bớp

      Cá bống tượngC

      Cá chép

      Cá chẽm (cá vược)

      Cá chim trắng

      Cá chim (biển)

      Cá chim biển vây vàngCá chìnhCá chốt nghệCá cóc DCá đốiCá đối mụcCá điêu hồngGCá giò (cá bóp)H

      Cá hô

      Cá hồi

      Cá hồi vân

      Cá hồng mỹKCá kèoLCá lăngCá lăng vàngCá lăng chấmCá lăng nhaCá lóc (cá quả), lóc đen, lóc bôngLươnMCá măngCá mè hoaCá mú (cá song)NCá ngựaQCá quả (cá lóc, lóc đen, lóc bông)R

      Cá rô đồng, rô đầu vuông

      Cá rô phiSX cá con rô phi, mè trắng làm thức ăn cho thủy đặc sảnS

      Cá sặc rằn

      Cá sấu

      Cá song (cá mú)TCá tai tượngCá tầmCá thát lát

      Cá tra

      Cá trắm, trắm đen, trắm trắng, trắm cỏCá trêVCá vược, vược trắng, vược nước lợ (cá chẽm)

      Cá nước lạnh

      Nuôi cá nước lạnh

      Các bệnh thường gặp ở cá hồi

      Phương thức nuôi cá lồng biển

      Nuôi cá trong ao

      Kỹ thuật ương cá giống, cá hương

      Kỹ thuật nuôi cá ao nước tĩnh

      Cấy lúa – nuôi cáLàm ổ cho cá đẻ Khác

    Kỹ thuật nuôi các loại thủy hải sản khác

    Vật tư & trang thiết bị: thuốc, hóa chất xử lý môi trường, thức ăn, dụng cụ, thiết bị

    Nuôi thủy sản theo luật và tiêu chuẩn

    An toàn thực phẩm thủy hải sản

    Các chuyên đề khác

    WEBSITE LIÊN KẾT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tủy Sống
  • Bài 54. Vệ Sinh Hệ Thần Kinh
  • Cơ Chế Điều Khiển Hành Vi Và Động Lực Thúc Đẩy Các Hoạt Động Vật Chất Và Tinh Thần Của Toàn Não Bộ: Vai Trò Của Hệ Viền
  • Các Bộ Phận Và Chức Năng Của Hệ Thống Thần Kinh Ngoại Biên (Có Hình Ảnh) / Sức Khỏe Thể Chất
  • 15 Thực Phẩm Tốt Cho Hệ Thần Kinh Giúp Tăng Cường Trí Nhớ, Ngăn Ngừa Suy Nhược, Đau Đầu