Unix Là Gì Và Tại Sao Nó Lại Quan Trọng?

--- Bài mới hơn ---

  • Ưu Và Nhược Điểm Của Hệ Điều Hành Unix
  • Unix Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Các Hệ Điều Hành Unix Và Linux
  • Tổng Quan Hệ Điều Hành Unix
  • Hãy Nhận Xét Ưu Và Nhược Điểm Của Các Hệ Điều Hành Windows, Linux Và Unix.
  • Tin Học De Kiem Tra Doc
  • Hầu hết các hệ điều hành hiện nay đều có thể được nhóm lại thành hai nhánh khác nhau. Bên cạnh các hệ điều hành được phát triển dựa trên Windows NT của Microsoft, gần như mọi hệ điều hành khác đều là những “hậu duệ” của Unix.

    Các hệ điều hành như Linux, Mac OS X, Android, iOS, Chrome OS hay Orbis OS được sử dụng trên PlayStation 4, hay thậm chí bất kỳ phần mềm nào đang chạy trên bộ định tuyến (router) của bạn – tất cả các hệ điều hành này thường được gọi là hệ điều hành “Unix-like” do chúng được phát triển dựa trên nền tảng là Unix.

    UNIX là gì?

    UNIX là một hệ điều hành được phát triển vào thập kỷ 60. Nó là một hệ thống đa nhiệm, đa người dùng và ổn định đối với các máy chủ, máy trạm hoặc các laptop. Các hệ thống UNIX cũng có một giao diện đồ họa (GUI) giống như Windows của Microsoft, tạo sự dễ dàng trong sử dụng. Tuy vậy bạn vẫn phải cần đến rất nhiều kiến thức cần thiết cho các hoạt động của UNIX, đây là các kiến thức không được mô tả bằng chương trình đồ họa, hoặc không có giao diện cửa sổ, ví dụ trong một phiên telnet.

    Thiết kế của Unix còn tồn tại cho đến ngày hôm nay

    Có thể bạn chưa biết, Unix đã được phát triển trong Bell Labs của AT&T vào giữa những năm 1960. Bản phát hành ban đầu của Unix có một số thuộc tính thiết kế quan trọng hiện đang tồn tại trên một số hệ điều hành phổ biến ngày nay.

    Một trong số đó là triết lý Unix (Unix philosophy) trong việc tạo ra các tiện ích nhỏ, các tiện ích theo kiểu các mô-đun cùng thực hiện và hoàn thành tốt một tác vụ nào đó.

    Unix cũng có một hệ thống tập tin duy nhất mà các chương trình sử dụng để giao tiếp với nhau. Đây là lý do tại sao có sự xuất hiện của thuật ngữ “everything is a file” trên Linux. Điều này bao gồm các thiết bị phần cứng và các tệp đặc biệt cung cấp thông tin hệ thống hoặc dữ liệu khác. Đó cũng là lý do tại sao chỉ có Windows có ký tự ổ đĩa, đây là một đặc điểm mà nó được thừa hưởng từ DOS. Còn trên các hệ điều hành khác, mọi tệp trên hệ thống là một phần của một hệ thống phân cấp thư mục duy nhất.

    Truy tìm các hậu duệ của Unix

    Cũng giống như bất kỳ những di sản lịch sử nào khác. Sau hơn 40 năm lịch sử của mình, Unix để lại cho chúng ta một kho tàng bừa bộn những đóng góp có giá trị lớn lao. Để đơn giản hóa mọi thứ, chúng ta có thể gộp các hậu duệ của Unix lại thành hai nhóm.

    Một nhóm hậu duệ Unix đã được phát triển trong môi trường các học viện. Đầu tiên là BSD (Berkeley Software Distribution), một hệ điều hành giống như Unix và có mã nguồn mở. BSD còn tồn tại cho đến ngày hôm nay thông qua FreeBSD, NetBSD và OpenBSD. NeXTStep cũng là một hệ điều hành dựa trên BSD gốc, Mac OS X của Apple lại dựa trên NeXTStep và iOS dựa trên Mac OS X. Nhiều hệ điều hành khác, bao gồm cả Hệ điều hành Orbis được sử dụng trên PlayStation 4, cũng được lấy cảm hứng từ các loại hệ điều hành BSD.

    Dự án GNU của Richard Stallman được bắt đầu như là một phản ứng đối với các điều khoản cấp phép phần mềm Unix ngày càng hạn chế của AT&T. MINIX là một hệ điều hành giống Unix được tạo ra cho các mục đích giáo dục, và điều thú vị là Linux lại được lấy cảm hứng từ MINIX. Linux mà chúng ta biết đến ngày nay thực sự là GNU/Linux, vì nó được tạo thành từ nhân (kernel) của Linux và rất nhiều tiện ích GNU. GNU/Linux không trực tiếp được phát triển từ BSD, nhưng nó xuất phát từ các thiết kế của Unix và có nguồn gốc từ giới học viện. Nhiều hệ điều hành ngày nay, bao gồm cả Android, Chrome OS, hệ điều hành SteamOS và một số lượng lớn các hệ điều hành phổ biến khác đều được xây dựng dựa trên Linux.

    Mặt khác, cũng có các phiên bản hệ điều hành Unix thương mại. AT&T UNIX, SCO UnixWare, Sun Microsystems, HP-UX, IBM AIX, SGI IRIX – nhiều tập đoàn lớn muốn tạo và được cấp phép cho các phiên bản Unix của riêng họ. Tuy rằng những hệ điều hành này không được phổ biến cho lắm, nhưng một số vẫn còn được sử dụng cho tới ngày nay.

    Sự trỗi dậy của DOS và Windows NT.

    Không ít người đã từng mong đợi rằng Unix trở thành hệ điều hành tiêu chuẩn công nghiệp toàn cầu, nhưng cuối cùng thì các máy tính DOS và “IBM PC compatible” đã bùng nổ và trở nên phổ biến hơn. DOS của Microsoft đã trở thành một trong những hệ điều hành thành công nhất. Trên thực tế, DOS được phát triển một cách độc lập chứ không hề dựa vào Unix (đó là lý do tại sao Windows sử dụng dấu gạch chéo ngược () cho các đường dẫn tệp trong khi các hệ điều hành khác khác sử dụng dấu gạch chéo chuyển tiếp (/)). Các phiên bản sau này của Windows đã thừa kế lại DOS, giống như BSD, Linux, Mac OS X và các hệ điều hành hậu duệ khác được thừa hưởng nhiều khía cạnh về mặt thiết kế của Unix.

    Windows 3.1, Windows 95, Windows 98 và Windows ME đều được phát triển dựa trên DOS. Microsoft đã đi đúng hướng khi dồn lực vào phát triển một hệ điều hành hiện đại và ổn định hơn tại thời điểm đó, họ đặt tên là Windows NT, viết tắt của “Windows New Technology”. Windows NT cuối cùng đã tìm được đường tới tay người dùng máy tính phổ thông (Windows XP), nhưng nó cũng đã có sẵn cho các tập đoàn sử dụng (Windows 2000 và Windows NT trước đó).

    Tất cả các hệ điều hành của Microsoft ngày nay đều được xây dựng dựa trên kernel của Windows NT. Windows 7, Windows 8, Windows RT, Windows Phone 8, Windows Server và hệ điều hành của Xbox One đều sử dụng kernel của Windows NT. Không giống như hầu hết các hệ điều hành khác, Windows NT không được phát triển như một hệ điều hành “Unix-like”.

    Để duy trì tính tương thích với DOS và phần mềm Windows cũ, Windows NT được thừa hưởng nhiều quy ước từ DOS như ký tự ổ đĩa, dấu gạch chéo ngược cho đường dẫn tệp và dấu gạch chéo chuyển tiếp cho các chuyển đổi dòng lệnh.

    Tại sao Unix lại quan trọng?

    Bạn đã bao giờ để ý đến hệ thống tệp hoặc terminal của Mac OS X và nhận thấy mức độ tương đồng của hệ điều hành OS X với Linux cũng như sự khác biệt của chúng với Windows như thế nào? Vâng, đây là lý do tại sao cả Mac OSX và Linux đều là hệ điều “Unix-like”.

    Biết được chút thông tin về lịch sử này giúp bạn hiểu thêm về các hệ điều hành “Unix-like” là gì, và tại sao rất nhiều hệ điều hành có vẻ gì đó giống nhau trong khi Windows lại mang một phong cách riêng. Điều này giải thích tại sao khi dùng terminal trên Mac OS X chúng ta sẽ cảm thấy quen thuộc như giống với một geek Linux, trong khi Command Prompt và PowerShell trên Windows lại rất khác so với các môi trường dòng lệnh trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Nghề Tin Học 9 Giao An Nghe Tin Chuan Huong2014 2022 Doc
  • Giáo Án Tin Học 10
  • Giáo Án Lớp 10 (Chương 2)
  • Hệ Thống Văn Hóa Xã Hội
  • Hiểu Về Hệ Điều Hành Máy Chủ
  • Kế Hoạch Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Kế Hoạch

    --- Bài mới hơn ---

  • Kế Hoạch Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Việc Lập Kế Hoạch
  • Phục Hồi Chức Năng Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Cử Nhân Kỹ Thuật Phục Hồi Chức Năng
  • Phục Hồi Chức Năng Trong Tiếng Tiếng Trung
  • Phục Hồi Chức Năng Dựa Vào Cộng Đồng: Người Có Bệnh Tâm Thần
  • Phạm Ngọc Tú

    Chuyên trang Giáo dục nghề nghiệp

    – Kế hoạch hóa sẽ chú trọng vào việc thực hiện các mục tiêu, vì kế hoạch hóa bao gồm xác định công việc, phối hợp hoạt động của các bộ phận trong hệ thống nhằm thực hiện mục tiêu chung của toàn hệ thống. Nếu muốn nỗ lực của tập thể có hiệu quả, mọi người cần biết mình phải hoàn thành những nhiệm vụ cụ thể nào.

    – Kế hoạch hóa sẽ tạo ra hiệu quả kinh tế cao, bởi vì kế hoạch hóa quan tâm đến mục tiêu chung đạt hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Nếu không có kế hoạch hóa, các đơn vị bộ phận trong hệ thống sẽ hoạt động tự do, tự phát, trùng lặp, gây ra những rối loạn và tốn kém không cần thiết. Ví dụ, đối với công ty Rubermaid đã đặt ra chỉ tiêu doanh số bán ra hằng năm phải tăng được ít nhất là 15%. Đặc biệt, đối với những sản phẩm có mặt trên thị trường chưa quá 5 năm, công ty đặt ra doanh số bán phải tăng lên 30% mỗi năm. Với công ty, tỷ lệ thành công của những mặt hàng mới thường là 90% chủ yếu là nhờ kế hoạch chuẩn bị chu đáo, kỹ lưỡng cho việc tung ra sản phẩm mới.

    – Kế hoạch hóa có vai trò to lớn làm cơ sở quan trọng cho công tác kiểm tra và điều chỉnh toàn bộ hoạt động của cả hệ thống nói chung cũng như các bộ phận trong hệ thống nói riêng.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Có Biết Kích Hoạt Chức Năng Hibernate Trong Windows 7
  • Hướng Dẫn Cách Bật – Tắt Chế Độ Hibernate Trong Win 10
  • Hdr Là Gì Và Top 9 Cách Chụp Ảnh Hdr Cực Đơn Giản!
  • Hdr Là Gì? Khi Nào Nên Sử Dụng Tính Năng Hdr? – Biabop.com
  • Cảnh Báo Suy Buồng Trứng Gây Hiếm Muộn Hàng Đầu Ở Nữ Giới
  • 6 Câu Hỏi Quan Trọng Trong Hoạch Định Chiến Lược

    --- Bài mới hơn ---

  • Mô Hình Hoạch Định Kế Nhiệm Và Những Câu Hỏi Thường Gặp
  • Vì Sao Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Là Yếu Tố Quyết Định?
  • Chức Năng Hoạch Định Trong Quản Lý
  • Phân Tích Chiến Lược Kinh Doanh Công Ty Cổ Phần Kinh Đô
  • Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Công Tác Tổ Chức, Thực Hiện Và Kiểm Soát Hoạch Định
  • Bất kể khi nào bạn xây dựng hoặc tái xây dựng định hướng của tổ chức thì đây là 6 câu hỏi mà bạn phải trả lời thật chính xác. Chắc hẳn bạn đã nghe câu “vào xấu, ra xấu, vào tốt, ra tốt”, những suy nghĩ ban đầu của bạn nếu chính xác thì bạn sẽ hoàn toàn làm chủ được vận mệnh chiến lược của công ty bạn. 6 câu hỏi đó là:

    1. Bạn đang ở đâu? Tình trạng hiện tại của công ty bạn như thế nào?

    Nếu doanh nghiệp của bạn đang gặp rắc rối và bạn đã tuyển những nhà tư vấn bên ngoài công ty giúp đỡ, điều đầu tiên các nhà tư vấn này làm đó là hoàn thành bảng “đánh giá hoạt động”. Bảng đánh giá này sẽ xác định chính xác những hoạt động của bạn từ dịch vụ đến sản phẩm… Nếu bạn tự thực hiện chiến lược, đây là điều tiên quyết bạn phải thực hiện đầu tiên.

    2. Để có ngày hôm nay (tình trạng hiện tại của công ty bạn), bạn và công ty bạn đã làm gì?

    Điều gì và những nhân tố nào đã đưa công ty bạn đến hiện tại? (hiện tại có thể tốt có thể không tốt), hãy là nhà tư vấn cho chính bạn. Bạn phải trung thực với câu hoi này, đặc biệt khi bạn phải đối đầu với cảm giác tâm lý đáng sợ đó là nhìn nhận những điều đã làm sai lầm tước đây.

    Bạn không thể giải quyết vấn đề hay giải quyết những tình trạng không tốt của công ty trừ khi bạn đối mặt trực diện với nó, cho dù nó là gì đi nữa. Tái đánh giá lại toàn bộ hoạt động của công ty. Bạn đã làm mọi thứ cần thiết để giành và giữ chân khách hàng chưa? bạn đã tiết kiệm được bao nhiêu khi hợp tác với những đối tác khác? bạn có cần phải chia sẻ nhà kho cho các công ty “hàng xóm” không? bạn có thể chia sẻ dịch vụ của phòng kế toán của bạn? Những hoạt động nào bạn có thể outsourcing mà không làm giảm chất lượng phục vụ cho khách hàng? Hãy hỏi hỏi và hỏi, hãy đáp đáp và đáp một cách trung thực.

    3. Bạn muốn đi đến đâu với khởi điểm là bây giờ?

    Bạn muốn như thế nào? Hãy mô tả thật rõ ràng các mong muốn mà doanh nghiệp bạn đạt được. Bạn hãy tưởng tượng bạn đang trong tình trạng hoàn hảo thì doanh nghiệp bạn như thế nào? Hãy viết ra ước muốn của bạn về doanh thu, về cơ sở vật chất, các chứng chỉ, chứng nhận công ty bạn phải đạt được, môi trường làm việc, thu nhập của bạn và của nhân viên bạn, thu nhập của hội đồng thành viên… hãy viết ra ước mơ.

    4. Làm thế nào bạn có thể đạt được những gì bạn muốn từ ngày hôm nay?

    Những bước bạn phải làm để tạo ra tương lai bạn mơ ước. Hãy lập một danh sách. Viết nó ra từng thứ mà bạn nghĩ rằng nó góp phần đạt được mục tiêu của bạn trong tương lai. Hãy để một danh sách mở. Bất cứ khi nào bạn nhận thấy một hành động hoặc việc làm góp phần đạt được mục tiêu của bạn, hãy đưa vào danh sách. Tất cả những thông tin này sẽ là nguyên liệu để đạt được mục tiêu doanh nghiệp bạn.

    5. Những trở ngại nào bạn phải vượt qua để đạt được mục tiêu chiến lược? Những khó khăn nào bạn phải giải quyết?

    Tất cả những khó khăn hoặc trở ngại giữa hiện tại và ước muốn tương lai của bạn là gì? Hãy lập danh sách. Tiến hành chọn những trở ngại lớn nhất và khó nhất và xác định nó là điều cần phải giải quyết ngay. Theo kinh nghiệm của tôi, nếu những khó khăn lớn nhất được giải quyết thì những khó khăn còn lại tự nó sẽ biến mất.

    6. Những kỹ năng, kinh nghiệm hoặc nguồn lực nào bạn cần để bổ sung nhằm đạt được mục tiêu chiến lược?

    Những năng lực hoặc yêu cầu nào cần phải bổ sung để bạn đạt được các mục tiêu chiến lược trong thời gian tới? Mọi doanh nghiệp khi bắt đầu và phát triển khi họ cho rằng họ có những điểm mạnh hoặc lợi thế nào đó, nhưng những điểm mạnh này sẽ thay đổi và cần được bổ sung bằng những điểm mạnh mới ngày qua ngày. Nếu công ty đã là một công ty hàng đầu trong ngành, hãy xác định những lĩnh vực mới mà công ty sẽ đạt đến. Điều quan trọng nhất là hãy tự nói với mình là “ta sẽ làm được” và bắt đầu ngay hôm nay!

    Với 6 câu hỏi đơn giản nêu trên, nó không chỉ giúp cho 1 doanh nghiệp bước đầu đạt được những định hướng chiến lược rõ ràng mà nó có thể áp dụng cho bất kỳ lĩnh vực, hoặc cho cả quản lý cá nhân, quản trị cuộc đời. Hy vọng nó sẽ hữu ích cho các bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hành Chính Văn Phòng Là Gì? Tất Tần Tật Về Nghề Hành Chính Văn Phòng
  • Tiểu Luận Chức Năng Hoạch Định Trong Quản Trị
  • Các Công Cụ Hỗ Trợ Hoạch Định
  • Bài Tiểu Luận Chức Năng Hoạch Định Trong Hoạt Động Quản Trị
  • Tuyển Trưởng Khoa Dược Tại Hà Nội Lương 20.tr
  • Kế Hoạch Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Việc Lập Kế Hoạch

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Cử Nhân Kỹ Thuật Phục Hồi Chức Năng
  • Phục Hồi Chức Năng Trong Tiếng Tiếng Trung
  • Phục Hồi Chức Năng Dựa Vào Cộng Đồng: Người Có Bệnh Tâm Thần
  • Phương Pháp Điều Trị Phục Hồi Chức Năng Sinh Lý Nhanh Khỏi Nhất
  • Kế hoạch là gì? Tầm quan trọng của việc lập kế hoạch

    Kế hoạch là gì? Tầm quan trọng của nó như thế nào? nhiều người nghĩ rằng, kế hoạch không quan trọng, quan trọng là chúng ta làm như thế nào, và kết quả ra sao? nhưng nếu không có một kế hoạch chi tiết, người làm sẽ không biết mình đã làm đến đâu, khi nào mình đã hoàn thành.

    Kế hoạch là gì? Tầm quan trọng của kế hoạch

    Kế hoạch là gì?

    Kế hoạch là một nội dung và là chức năng quan trọng nhất của quản lý. Bởi lẽ, kế hoạch gắn liền với việc lựa chọn và tiến hành các chương trình hoạt động trong tương lai của một tổ chức, của một doanh nghiệp. Kế hoạch cũng là việc lựa chọn phương pháp tiếp cận hợp lý các mục tiêu định trước. Kế hoạch là xác định mục tiêu và quyết định cách tốt nhất để đạt được mục tiêu.

    Kế hoạch bao gồm việc lựa chọn một đường lối hành động mà một công ty hoặc cơ sở nào đó, và mọi bộ phận của nó sẽ tuân theo. Kế hoạch có nghĩa là xác định trước phải làm gì, làm như thế nào, vào khi nào và ai sẽ làm. Việc làm kế hoạch là bắc một nhịp cầu từ trạng thái hiện tại của ta tới chỗ mà chúng ta muốn có trong tương lai.

    Tầm quan trọng của kế hoạch hóa bắt nguồn từ những căn cứ sau đây:

    – Kế hoạch hóa là cần thiết để có thể ứng phó với những yếu tố bất định và những thay đổi của môi trường bên ngoài và bên trong của một tổ chức hoặc một doanh nghiệp.

    – Kế hoạch hóa làm cho các sự việc có thể xảy ra theo dự kiến ban đầu và sẽ không xảy ra  khác đi. Mặc dù ít khi có thể dự đoán chính xác về tương lai và các sự kiện chưa biết trước có thể gây trở ngại cho việc thực hiện kế hoạch, nhưng nếu không có kế hoạch thì hành động của con người đi đến chỗ vô mục đích và phó thác may rùi, trong việc thiết lập môi trường cho việc thực hiện nhiệm vụ, không có gì quan trọng và cơ bản hơn việc tạo khả năng cho mọi người biết được mục đích và mục tiêu của họ, biết được những nhiệm vụ để thực hiện, và những đường lối chỉ dẫn để tuân theo trong khi thực hiện các công việc.

    – Những yếu tố bất định và hay thay đổi khiến cho công tác kế hoạch hóa trở thành tất yếu. Chúng ta biết rằng tương lai thường ít khi chắc chắn, tương lai càng xa, tính bất định càng lớn. Ví dụ, trong tương lai khách hàng có thể hủy bỏ các đơn hàng đã ký kết, có những biến động lớn về tài chính và tiền tệ, giá cả thay đổi, thiên tai đến bất ngờ… Nếu không có kế hoạch cũng như dự tính trước các giải pháp giải quyết những tình huống bất ngờ, các nhà quản lý khó có thể ứng phó được với những tình huống ngẫu nhiên, bất định xảy ra và đơn vị sẽ gặp nhiều khó khăn. Ngay cả khi tương lai có độ chắc chắn và tin cậy cao thì kế hoạch hóa vẫn là cần thiết, bởi lẽ kế hoạch hóa là tìm ra nhũng giải pháp tốt nhất để đạt được mục tiêu đề ra.

    – Kế hoạch hóa sẽ chú trọng vào việc thực hiện các mục tiêu, vì kế hoạch hóa bao gồm xác định công việc, phối hợp hoạt động của các bộ phận trong hệ thống nhằm thực hiện mục tiêu chung của toàn hệ thống. Nếu muốn nỗ lực của tập thể có hiệu quả, mọi người cần biết mình phải hoàn thành những nhiệm vụ cụ thể nào.

    – Kế hoạch hóa sẽ tạo ra hiệu quả kinh tế cao, bởi vì kế hoạch hóa quan tâm đến mục tiêu chung đạt hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Nếu không có kế hoạch hóa, các đơn vị bộ phận trong hệ thống sẽ hoạt động tự do, tự phát, trùng lặp, gây ra những rối loạn và tốn kém không cần thiết.

    – Kế hoạch hóa có vai trò to lớn làm cơ sở quan trọng cho công tác kiểm tra và điều chỉnh toàn bộ hoạt động của cả hệ thống nói chung cũng như các bộ phận trong hệ thống nói riêng.

    Nguồn tin: Internet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kế Hoạch Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Kế Hoạch
  • Bạn Có Biết Kích Hoạt Chức Năng Hibernate Trong Windows 7
  • Hướng Dẫn Cách Bật – Tắt Chế Độ Hibernate Trong Win 10
  • Hdr Là Gì Và Top 9 Cách Chụp Ảnh Hdr Cực Đơn Giản!
  • Hdr Là Gì? Khi Nào Nên Sử Dụng Tính Năng Hdr? – Biabop.com
  • Quản Lý Nhân Sự Là Gì? Tại Sao Quản Lý Nhân Sự Lại Quan Trọng?

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Trị Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp Là Gì, Có Vai Trò Như Thế Nào?
  • Chức Năng Của Quản Trị Chất Lượng Trong Doanh Nghiệp
  • Bài Giảng Quản Trị Chất Lượng
  • Vấn Đề Lý Luận Cơ Bản Về Quản Trị Chất Lượng Trong Doanh Nghiệp
  • Chương 1: Quản Trị Chất Lượng
  • Quản lý nhân sự là một thuật ngữ thông dụng được sử dụng giữa các chuyên gia. Thuật ngữ này đem lại một phần quan trọng trong sự thành công của bất kỳ một hệ thống nào. Chức năng này hiện diện trong bất kỳ quá trình quản trị nào nhằm giúp tối đa hóa năng lực của nhân viên.

    Nhân viên có giá trị được giữ lại trong một công ty và cũng có một số khía cạnh như văn hóa doanh nghiệp, chính sách, quyền lợi, bồi thường, và mối quan hệ lao động được duy trì bởi sự trợ giúp của quản trị nhân sự.

    Vai trò cơ bản của quản lý nhân sự là giúp công ty đạt được mục tiêu một cách thường xuyên bằng các phương tiện của việc phát triển thái độ tích cực giữa các nhân viên. Họ trợ giúp tiết giảm lãng phí và tận dụng việc tối đa hoá thu nhập ròng từ các nguồn lực.

      2. Thiết kế chương trình Tuyển dụng và Đào tạo

    Quản lý nhân sự có vai trò quan trọng bởi vì họ sàng lọc đúng nhân viên trong quá trình tuyển dụng. Họ đề xuất các sáng kiến và tiêu chuẩn thiết kế phù hợp nhất cho mỗi công việc cụ thể. Khi cần thiết, họ cũng cung cấp sự chuẩn bị cho nhân viên, giúp phát triển các kỹ năng cần thiết cho hiện tại và sau đó tiếp tục những kỹ năng mới.

    Hệ thống quản lý nhân sự thúc đẩy hiệu quả làm việc của nhân viên thông qua quá trình đánh giá năng lực. Ví dụ như đánh giá và phát triển năng lực lãnh đạo cho cấp quản lý hoặc đánh giá hành vi.

    Những việc này hướng nhân viên hành động theo năng lực của họ và cũng cung cấp các dự tính để đạt được tiến bộ. Năng lực của nhân viên theo vai trò của họ sẽ được giám sát thường xuyên. Với khái niệm này, các nhân viên có thể cho ra một phác thảo về mục tiêu và cách tiến đến mục tiêu cuối cùng nhằm giúp phát triển bản thân. Bằng cách này, nhân viên được thúc đẩy và thực hiện công việc tốt hơn.

    Một khía cạnh quan trọng cần được nhìn nhận là môi trường nơi làm việc và văn hóa làm việc đóng vai trò trung tâm trong các hoạt động của một nhân viên. Phòng nhân sự cung cấp điều kiện làm việc tốt cho nhân viên.

    Một nhân viên đáng tin cậy trong một môi trường làm việc tốt có khả năng có hiệu suất tốt hơn. Ngoài ra, một môi trường làm việc tốt sẽ dễ dạng tạo ra sự hài lòng trong công việc hơn.

      6. Nâng cao khả năng làm việc theo nhóm

    Hệ thống quản lý nhân sự có thể giúp và rèn luyện các cá nhân làm việc trong theo nhóm, trở nên giúp ích cho nhóm. Bằng cách này mà hiệu quả làm việc theo nhóm được tăng cường và nhân viên cũng học được cách điều chỉnh và phối hợp với nhóm của họ.

    Luôn có nhiều phức tạp xảy ra trong một môi trường làm việc. Trong tình huống như vậy, bộ phận nhân sự đóng vai trò như một nhà tư vấn, hoặc cầu nối để giải quyết vấn đề ngay lập tức.

    Họ lắng nghe những lời than phiền của nhân viên, giải quyết vấn đề bằng giải pháp thích hợp.

    Trong thời gian làm việc đào tạo, các nhân viên tiềm năng được chọn lọc nhằm nâng cao để tiến tới các cấp bậc cao hơn. Các nhân viên này thường được đào tạo để tạo ra kết quả như mong muốn.

    Vì vậy, quản lý nhân sự có trách nhiệm giúp doanh nghiệp chuẩn bị nhân lực cho tương lai bằng cách lựa chọn và đào tạo nhân tài.

    Quản lý nhân sự có trách nhiệm gia tăng quan hệ công chúng trong doanh nghiệp. Họ có trách nhiệm tổ chức các cuộc hội thảo, các cuộc họp giữa nhân viên các phòng ban để mối quan hệ nội bộ phát triển, không chỉ dành cho nhân viên cấp cao, mà còn dành cho toàn bộ nhân viên công ty. Việc này được thực hiện nhiều thông qua các hoạt động như team building.

    Tuyển dụng là một trong các công việc quan trọng của bộ phận Nhân Sự. Họ tuyển chọn và cung cấp các ứng viên phù hợp nhất cho các bộ phận dựa vào kiến thức chuyên môn.

    Việc này tác động trực tiếp đến sự hài lòng công việc của nhân viên khi họ được làm việc trong cấp bậc thích hợp, góp phần làm giảm tỷ lệ nghỉ việc.

    Hệ thống quản lý nhân sự giúp cắt giảm chi phí quản lý bằng các phương pháp khác nhau nhưng vẫn đảm bảo lợi ích tốt nhất cho nhân viên, ví dụ như bảo hiểm chăm sóc sức khỏe.

    Thông qua việc phân tích và so sánh giữa mức lương và công việc tương đương, quản lý nhân sự thực hiện các nghiên cứu chi tiết về tình trạng lương bổng. Việc này góp phần trong mục tiêu duy trì chi phí của doanh nghiệp, tránh bộ máy bị phình ra, nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả. Việc này rất quan trọng đối với các công ty nhỏ có ngân sách bị giới hạn.

      13. Giảm thiểu chi phí tuyển dụng nhân viên

      15. Đem lại nhiều lợi ích cho nhân viên

    Nhằm mang lại quyền lợi cho nhân viên, quản lý nhân sự nghiên cứu và đưa ra các bản cập nhật và khuyến nghị mới nhất về các chương trình phúc lợi của nhân viên. Chính nhờ đều này, các nhân viên sẽ ấn tượng và gắn bó với doanh nghiệp hơn.

      17. Quản trị nhân sự khuyến khích sử dụng các nguồn lực

    Hệ thống quản lý nhân sự đảm bảo rằng họ sử dụng thích hợp tất cả các nguồn lực con người chứ không phải con người có sẵn. Khi nguồn lực sẵn có được sử dụng đúng cách thì mục tiêu của một doanh nghiệp sẽ được thực hiện. Để làm cho việc sử dụng hợp lý các nguồn lực, các tổ chức phát triển mới hệ thống quản lý nhân sự để lập kế hoạch cho các mục tiêu và chính sách về con người.

    Các mối quan hệ diễn ra giữa các nhân viên và quản lý được cố định nhờ sự giúp đỡ của cơ cấu tổ chức. Đó là người nào đó giao nhiệm vụ cho người khác công ty. Các công việc được giao phải nằm trong quy định mà được gói gọn trong vị trí, nhiệm vụ, trách nhiệm cũng như các mối quan hệ khác trong hệ thống.

    Hệ thống quản lý nhân sự đóng một vai trò quan trọng bằng cách cung cấp dữ liệu chính xác và kịp thời. Theo cách quản trị nhân sự duy trì cơ cấu tổ chức.

    Hệ thống quản trị nhân sự được coi là đáng kể khi họ cung cấp một môi trường làm việc được tôn trọng với người lao động. Việc quản lý nhân sự để đảm bảo rằng mỗi nhân viên được tôn trọng đồng thời cũng là phương tiện nhằm tránh xu hướng thống trị, do đó tránh được cuộc khủng hoảng với tổ chức. Trong khía cạnh này việc tôn trọng thích hợp cần đạt được tại nơi làm việc. Với sự tôn trọng giữa các nhân viên thì một môi trường làm việc an toàn sẽ được giữ vững.

    Quản lý nhân sự là một bộ phận quan trọng bởi vì họ tác động và phát triển nhận thức của nhân viên về môi trường làm việc và những chi tiết đánh giá. Bộ phận nhân sự cung cấp thông tin đầy đủ cho từng nhân viên về các chức năng và vai trò của họ trong bộ phận và tổ chức doanh nghiệp

    Quản lý nhân sự có vai trò đáng kể khi họ đảm đương nhiều vai trò trong doanh nghiệp. Họ đảm nhận vai trò điều hành nhân sự, điểm các nhân sự được coi là chuyên gia. Họ đáp ứng các chức năng kiểm soát nhân sự khi họ theo dõi và kiểm tra nhân sự các phòng ban về vấn đề sức khỏe và an toàn lao động, đánh giá nhân viên, đào tạo, đang được thực hiện bởi chính sách nhân sự của công ty. Họ thực hiện vai trò của người hỗ trợ, giúp đỡ các phòng ban khác hoàn thành mục tiêu của mình theo các chính sách nhân sự.

    Trong vai trò là nhà tư vấn, nhân sự tư vấn cho các nhà quản lý trên một số khía cạnh như làm thế nào để quản lý các vấn đề về con người. Trong vai trò dịch vụ, bộ phận nhân sự đóng vai trò như một nhà cung cấp thông tin, họ mở rộng thông tin và tăng cường nhận thức về những thay đổi trong chính sách dối với từng lĩnh vực, chức năng và các ngành.

      23. Khảo sát về mức độ hài lòng của nhân viên

    Quản lý nhân sự chịu trách nhiệm về sự hài lòng của nhân viên trong môi trường làm việc. Họ xác định những điểm hài lòng của nhân viên, thực hiện khảo sát nhân viên, nhóm tập trung và lên chiến lược phỏng vấn những nhân viên thôi việc. Đó là một vài khía cạnh để quản lý nhân sự tìm ra sự bất mãn của nhân viên và xác định những vấn đề để tạo động lực cho nhân viên.

      24. Bộ phận nhân sự tập trung vào quản lý năng lực

    Quản lý nhân sự đánh giá năng lực và ghi nhận các thành tích của nhân viên theo cách của quản trị nhân sự. Họ cung cấp công việc phù hợp với từng thành tựu và chuyên môn của mỗi nhân viên. Họ khen thưởng cho những nhân viên có thành tích vượt bậc.

      25. Xây dựng và thực hiện kế hoạch kế thừa

    Hệ thống quản trị nhân sự xây dựng và thực hiện kế hoạch kế thừa để hướng công ty đạt được thành công trong tương lai. Nhân viên có tiềm năng hứa hẹn và khả năng làm việc tốt có thể được công ty cam kết cho vai trò lãnh đạo. Đó cũng là một chức năng quan trọng được điều hành bởi nhân sự.

    Với những điểm quan trọng và có giá trị như vậy, hệ thống quản trị nhân sự được coi là bắt buộc. Bất kỳ hệ thống doanh nghiệp nào mà không có bộ phận nhân sự sẽ dễ dàng gánh chịu những vấn đề nghiêm trọng về con người. Chính vì vậy, nhiều công ty đang nỗ lực thiết lập hệ thống quản trị nhân sự mạnh mẽ và hiệu quả.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Quản Trị Nhân Sự Là Gì?
  • Các Chức Năng Cơ Bản Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực
  • Chức Năng Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực
  • Chức Năng Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực, Điều Nhà Quản Trị Cần Biết
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Quản Lý Các Khu Công Nghiệp Tỉnh Nam Định
  • Chức Năng Quan Trọng Nhất Của Tiền Tệ Là Gì? Tìm Hiểu Ngay!

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 11 Bài 2: Hàng Hóa
  • Tiểu Luận Môn Kinh Tế Chính Trị Phân Tích Chức Năng Của Tiền Tệ Và Lạm Phát
  • Lịch Sử Ra Đời Và Bản Chất Của Tiền Tệ? (Ch62)
  • Bản Chất Và Chức Năng Của Tiền Tệ?
  • Nguồn Gốc, Bản Chất Và Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Cùng tìm hiểu về các chức năng của tiền tệ. Chức năng quan trọng nhất của tiền tệ là chức năng nào

    6 chức năng quan trọng nhất của tiền tệ

    Giải pháp thay thế duy nhất để sử dụng tiền là quay trở lại hệ thống hàng đổi hàng. Tuy nhiên, với tư cách là một hệ thống trao đổi, hệ thống hàng đổi hàng ngày nay sẽ rất khó khả thi.

    Ví dụ, nếu người thợ làm bánh cung cấp bánh mì cho người bán tạp hóa xanh phải trả tiền bằng hành tây và cà rốt, anh ta có thể không thích những thực phẩm này hoặc anh ta có thể có đủ dự trữ.

    Do đó, người thợ làm bánh sẽ phải bán lại sản phẩm, điều này sẽ mất thời gian và rất bất tiện. Bằng cách thay thế những cuộc mua bán phức tạp này bằng cách sử dụng tiền, có thể tiết kiệm được rất nhiều rắc rối. Nếu thợ làm bánh chấp nhận thanh toán bằng tiền, bạn có thể chi tiêu theo bất cứ cách nào mà thợ làm bánh muốn. Việc sử dụng tiền như một phương tiện trao đổi đã khắc phục được những hạn chế của hàng đổi hàng chức năng quan trọng nhất của tiền tệ

    Do đó, tiền cung cấp phương tiện hiệu quả nhất để thỏa mãn những mong muốn chức năng quan trọng nhất của tiền tệ Mỗi người tiêu dùng có một nhóm mong muốn khác nhau. Tiền cho phép anh ta (cô ta) quyết định muốn thỏa mãn điều gì, xếp hạng mong muốn theo thứ tự mức độ khẩn cấp và năng lực (thu nhập) và hành động phù hợp.

    Loại hệ thống này cũng cho phép mở rộng chuyên môn hóa. Lấy ví dụ, một người chỉ thực hiện một nhiệm vụ duy nhất trong một nhà máy sản xuất giày. Anh ấy đã không thực sự tự sản xuất bất cứ thứ gì. Vậy anh ta có thể trao đổi những gì nếu một hệ thống hàng đổi hàng đang hoạt động? Với hệ thống tiền tệ, vấn đề được loại bỏ. Anh ta có thể được trả bằng tiền và có thể dùng số tiền đó để mua những thứ anh ta muốn.

    Chức năng số 2. Một thước đo giá trị:

    Theo hệ thống hàng đổi hàng, rất khó đo lường giá trị của hàng hóa. Ví dụ, một con ngựa có thể có giá trị tương đương với năm con bò hoặc 100 tạ lúa mì, hoặc một chiếc ô tô Maruti có thể tương đương với 10 chiếc xe hai bánh. Do đó, một trong những nhược điểm của hệ thống hàng đổi hàng là bất kỳ hàng hóa hoặc dịch vụ nào cũng có một loạt giá trị trao đổi.

    Tiền là thước đo của mọi thứ. Bằng cách hoạt động như một mẫu số chung, nó cho phép mọi thứ được định giá, nghĩa là được định giá bằng tiền. Do đó, mọi người có thể so sánh các mức giá khác nhau và do đó thấy được giá trị tương đối của các hàng hóa và dịch vụ khác nhau.

    Điều này phục vụ hai mục đích cơ bản:

    (1) Hộ gia đình (người tiêu dùng) có thể lập kế hoạch chi tiêu của họ và

    (2) Người kinh doanh có thể lưu giữ hồ sơ thu nhập và chi phí để tính toán lãi lỗ của họ.

    Chức năng # 3. Kho lưu trữ giá trị (Sức mua)

    Một bất lợi chính của việc sử dụng hàng hóa – chẳng hạn như lúa mì hoặc muối hoặc thậm chí động vật như ngựa hoặc bò – làm tiền là sau một thời gian, chúng sẽ xấu đi và mất giá trị kinh tế. Do đó, chúng không thỏa mãn chút nào như một phương tiện cất giữ của cải. Để nhận ra những vấn đề chức năng quan trọng nhất của tiền tệ của tiết kiệm trong nền kinh tế hàng đổi hàng, chúng ta hãy xem xét một nông dân. Anh ấy muốn tiết kiệm một ít lúa mì mỗi tuần để tiêu dùng trong tương lai. Nhưng điều này chẳng có ích gì đối với ông ở tuổi già vì số tiền ‘tiết kiệm’ sẽ không còn nữa.

    Một lần nữa, nếu một người thợ khai thác than muốn dành một lượng than nhất định mỗi tuần cho cùng một mục đích, anh ta sẽ gặp vấn đề trong việc tìm đủ chỗ chứa cho toàn bộ số than của mình. Bằng cách sử dụng tiền, những vấn đề như vậy có thể được khắc phục và mọi người có thể tiết kiệm cho tương lai. Hình thức tiền hiện đại (chẳng hạn như tiền xu, tiền giấy và tiền gửi ngân hàng) cho phép mọi người tiết kiệm thu nhập thặng dư của họ.

    Nói cách khác, rõ ràng là tiền chỉ có thể hoạt động hiệu quả như một kho lưu trữ giá trị nếu giá trị của chính nó ổn định. Ví dụ, nếu hầu hết mọi người cảm thấy rằng khoản tiết kiệm của họ sẽ trở nên vô giá trị rất nhanh, họ sẽ tiêu chúng ngay lập tức và không tiết kiệm được gì. Trong vài năm gần đây, giá trị (hoặc sức mua) của tiền đã giảm ở Ấn Độ chức năng quan trọng nhất của tiền tệ. Tuy nhiên, trong ngắn hạn – cho các mục đích hàng ngày – tiền có đủ sự ổn định về giá trị để phục vụ khá tốt cho việc lưu trữ giá trị.

    Chức năng số 4. Cơ sở của Tín dụng:

    Tiền tạo điều kiện cho các khoản vay. Người đi vay có thể sử dụng tiền để có được hàng hóa và dịch vụ khi họ cần nhất. Ví dụ, một cặp vợ chồng mới cưới sẽ cần rất nhiều tiền để trang bị một ngôi nhà hoàn chỉnh ngay lập tức. Họ không bắt buộc chức năng quan trọng nhất của tiền tệ phải đợi đến mười năm để có thể tiết kiệm đủ tiền để mua những thứ đắt tiền như ô tô, tủ lạnh, TV, v.v.

    Chức năng số 5. Một Đơn vị Tài khoản:

    Một thuộc tính của tiền là nó được sử dụng như một đơn vị tài khoản. Hàm ý là tiền được sử dụng để đo lường và ghi lại các giao dịch tài chính cũng như giá trị của hàng hóa hoặc dịch vụ được sản xuất trong một quốc gia theo thời gian. Giá trị tiền của hàng hoá và dịch vụ được sản xuất trong một nền kinh tế trong một niên độ kế toán được gọi là tổng sản phẩm quốc dân. Theo JR Hicks, tổng sản phẩm quốc dân là tập hợp hàng hóa và dịch vụ được giảm xuống mức chung bằng cách tính bằng tiền.

    Chức năng số 6. Một tiêu chuẩn của việc trả sau:

    Đây là một phần mở rộng của chức năng đầu tiên. Ở đây một lần nữa tiền được sử dụng như một phương tiện trao đổi, nhưng lần này việc thanh toán được dàn trải trong một khoảng thời gian. Như vậy, khi hàng hoá được mua theo hình thức thuê mua, chúng được giao cho người mua khi thanh toán một khoản tiền đặt cọc, sau đó người mua sẽ thanh toán số tiền còn lại theo nhiều đợt.

    Theo hệ thống hàng đổi hàng, loại giao dịch này có thể có vấn đề. Hãy tưởng tượng một người nông dân mua một máy quay video và đồng ý trả cho nó với số lượng lúa mì cố định mỗi tuần trong một số tuần nhất định chức năng quan trọng nhất của tiền tệ. Sau một vài tuần, người bán máy quay video có thể có đủ lúa mì.

    Tuy nhiên, anh ta sẽ phải nhận thêm lúa mì trong những tuần tới. Nếu tiền đã được sử dụng, thì người bán có thể dùng nó để mua bất cứ thứ gì anh ta muốn, cho dù đó là lúa mì hay thứ gì khác – hiện tại hoặc trong tương lai. Nói cách khác, việc sử dụng tiền cho phép trì hoãn chi tiêu từ hiện tại sang một số dịp trong tương lai.

    Chức năng quan trọng nhất của tiền tệ. Trong nền kinh tế hiện đại, hầu hết các giao dịch (mua và bán) được thực hiện trên cơ sở tín dụng. Ví dụ, bạn có thể mua những đồ dùng bền bỉ như TV hoặc máy giặt khi thuê; có thể mua nhà bằng LIC hoặc HDFC vay; hầu hết các giao dịch kinh doanh cho phép thanh toán trong tương lai cho hàng hóa được giao ngay bây giờ; và người lao động chờ đợi một tháng hoặc một tuần để nhận tiền công và tiền lương của họ. Do đó, việc sử dụng tiền cho phép các thành viên trong xã hội trì hoãn chi tiêu của họ từ hiện tại đến một ngày nào đó trong tương lai.

    Do đó, chúng tôi thấy rằng hệ thống tiền tệ rõ ràng có lợi thế hơn hệ thống hàng đổi hàng. Nhưng tiền là gì? Lưu ý năm từ đầu tiên trong định nghĩa của chúng tôi – “bất kỳ điều gì thường được chấp nhận”. Chúng tôi sử dụng tiền giấy và tiền xu để mua đồ nhưng chỉ có thể làm như vậy miễn là chủ cửa hàng và thương nhân sẵn sàng chấp nhận những tiền giấy và tiền xu đó để thanh toán cho hàng hóa mà họ đang bán.

    Nếu tất cả người bán quyết định rằng họ sẽ không chấp nhận những tờ tiền và tiền xu này nữa, thì chúng sẽ không còn là tiền nữa. Thay vào đó, nếu họ quyết định chấp nhận chân ghế là tiền, thì chúng ta sẽ phải sử dụng chân ghế mà chúng ta sẽ phải sử dụng khi mua một thứ gì đó! Tất nhiên, ví dụ này khá nực cười nhưng nó chỉ ra rằng bất cứ thứ gì cũng có thể là tiền miễn là nó thường được chấp nhận như vậy.

    Vậy đâu là chức năng quan trọng nhất của tiền tệ

    Chức năng quan trọng nhất của tiền tệ được các nhà kinh tế học hiện đại quan niệm là: Phương tiện trao đổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Các Chức Năng Của Tiền Tệ. Em Đã Vận Dụng Được Những Chức Năng Nào Của Tiền Tệ Trong Đời
  • Phân Tích Các Chức Năng Của Tiền Tệ. Em Đã Vận Dụng Được Những Chức Năng Nào Của Tiền Tệ Trong Đời Sống?
  • Các Chức Năng Của Tiền Tệ Dưới Quan Điểm Của Nhà Đầu Tư
  • Tiền Tệ (Currency) Là Gì? Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Nêu Các Chức Năng Cơ Bản Của Tiền Tệ? Cho 3 Ví Dụ Về Chức Năng Cơ Bản Của Tiền Tệ?
  • Hoạch Định Chiến Lược Là Gì? Vì Sao Chúng Ta Cần Phải Hoạch Định Chiến Lược?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương Vi Chức Năng Hoạch Định
  • Những Khái Niệm Căn Bản Về Hoạch Định Chiến Lược
  • Trắc Nghiệm Quản Trị Học – Chương 8
  • Tập Đoàn Kido › Kinh Đô Trên Đường Phát Triển
  • Tuần Hoàn Máu Là Gì?
  • Hoạch định là gì? Hoạch định là một trong bốn tính năng thiết yếu của một quản trị viên đó là: Hoạch địch – tổ chức – Lãnh đạo – tra cứu, cùng lúc đây được coi là một chức năng ưu tiên hay là nền móng của quản trị.

    Nhì chung, hoạch định là việc nhà quản trị định hình mục đích của đơn vị, xây dựng một plan chung để đạt mục tiêu và xây dựng một bản plan vừa mới kết hợp và điều phối công việc của đơn vị. Đặt biệt là trong những việc làm kinh doanh, việc sử dụng bank thì cần một plan hoạch định rạch ròi và cụ thể.

    Các loại hoạch định thường gặp trong mỗi 

    doanh nghiệp

    Các loại hoạch định thường gặp là: hoạch định chiến lược, hoạch định dài hạn và hoạch định ngắn hạn. Mỗi hoạch định điều lựa chọn mục tiêu và vạch ra những hành động quan trọng nhằm đạt được mục đích.

    Hoạch định là một hoạt động cần thiết trong doanh nghiệp

    Hoạch định kế hoạch là một chức năng quản trị của một công ty, giúp bảo đảm cho nhân viên của đơn vị đó cùng hành động hướng đến những mục tiêu chung, đạt được sự thống nhất về các kết quả dự kiến, nghiên cứu và điều chỉnh phương hướng hoạt động của công ty sao cho thích hợp với môi trường kinh doanh luôn biến đổi. Hoạch định plan gồm có việc: xác định các ưu tiên, tụ họp các nguồn lực, và củng cố các hoạt động vận hành.

    Hoạch định lâu dài là những hoạch định dẫn dài từ 1 đến 5 năm hoặc lâu hơn tùy vào định hướng tăng trưởng của doanh nghiệp. Những plan này nhằm đáp ứng các điều kiện thị trường, mục tiêu tài chính, và tài nguyên quan trọng để đạt được sư mệnh của công ty đề ra. Hoạch định dài hạn thường đưa tính chiến thuật nhằm khắc phục những mục đích trên một địa bàn hoạt động nhưng đưa tầm ảnh hưởng đến hoạch định plan.

    Hoạch định giúp vẽ ra các hoạt động quan trọng của doanh nghiệp

    Hoạch định ngắn hạn là những plan cho từng ngày, từng tháng hay từng năm. Quản trị viên lập plan ngắn hạn để hoàn thiện những bước đầu hoặc những điểm mấu chốt trong quá trình dài hạn đang đề ra. Nói cách không giống, plan ngắn hạn nhắm đến việc giải quyết những chủ đề trước mắt trong một phạm vi công tác hạn chế hoặc một Nhiệm vụ nhất định trong cả quá trình hành động.

    mục tiêu

     và bản 

    plan

     trong hoạch định

    Theo khái niệm hoạch định là gì? Thì chúng ta có thể thấy rằng, mục tiêu và bản kế hoạch chính là 2 nguyên nhân cần thiết nhất trong hoạch định. Cụ thể giống như sau:

    mục đích là những hiệu quả, muốn, kỳ vọng mà đơn vị muốn đạt được trong một thời gian cụ thể. ví dụ như mục đích năm nay doanh nghiệp sẽ tăng trưởng hơn năm ngoái 5%. mục đích như kim chỉ nam cho tất cả hành động của nhân viên trong đơn vị.

    Để đủ nội lực đề ra mục tiêu chuẩn xác và kết quả, nhà quản trị cần trãi qua các bước sau:

    1) định hình sứ mạng, tầm Quan sát của doanh nghiệp;

    2) xác định mục đích của doanh nghiệp với các thứ tự ưu tiên hợp lý;

    3) xác định nguồn lực của doanh nghiệp;

    4) xác định mục đích cho từng bộ phận;

    5) Quy phù hợp thành văn bản và mạng đến mọi người.

    Bản kế hoạch là những văn bản phác thảo phương pháp đạt được các mục đích và giới thiệu một phương pháp đặc thù sự phân bổ các gốc lực, tiến độ công việc và các hành động quan trọng để đạt được các mục đích.

    SWOT – mô hình đánh giá sử dụng trong hoạch định

    Bao gồm: kế hoạch plan (Strategic Plans) và plan hoạt động (Operational Plans).

    Quy trình hoạch định 

    kế hoạch

     

    bao gồm

     các bước sau:

    1) dựng lại triết lý kinh doanh, sứ mệnh và tầm Nhìn của doanh nghiệp;

    2) nghiên cứu và dự báo hoàn cảnh bên ngoài (có thể dùng mô hình PESTEL hoặc mô ảnh 5 áp lực cạnh trạnh);

    3) nghiên cứu nơi bên trong doanh nghiệp (phân tích theo chuỗi trị giá của Porter hoặc theo các nguồn lực của doanh nghiệp);

    4) phân tích ma trân SWOT cho công ty từ đó mang ra những kế hoạch định hình cho công ty.

    tóm lại hoạch định là gì? Hoạch định là hành động của cấp thống trị, của nhà quản trị nhằm xác định và kế hoạch hóa các mục tiêu, phương hướng hành động của doanh nghiệp trong tương lai; tạo điều kiện cho hoạt động của công ty thuận tiện hơn và đi đúng hướng hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoạch Định Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Tiểu Luận Hoạch Định Chiến Lược Phát Triển Sản Phẩm Mới Vào Thị Trường Toàn Cầu. Minh Họa Bằng Một Ví Dụ Của Một Hàng Hóa Thâm Nhập Vào Thị Trường Khu Vực Asean
  • Chiến Lược Marketing Của Kfc Tại Thị Trường Việt Nam
  • Chiến Lược Kinh Doanh Nhà Thuốc: Hoạch Định Sao Cho Hiệu Quả? – Giá Thuốc Hapu
  • Những Kỹ Năng Lập Kế Hoạch Và Tổ Chức Công Việc Trong Việc Tổ Chức Công Việc
  • Vì Sao Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Là Yếu Tố Quyết Định?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Hoạch Định Trong Quản Lý
  • Phân Tích Chiến Lược Kinh Doanh Công Ty Cổ Phần Kinh Đô
  • Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Công Tác Tổ Chức, Thực Hiện Và Kiểm Soát Hoạch Định
  • Hãy Nêu Và Giải Thích Các Yếu Tố Bất Ngờ Ảnh Hưởng Đến Hoạch Định
  • Phân Tích Môi Trường Bên Ngoài, Môi Trường Bên Trong Của Doanh Nghiệp
  • Theo Alfred Chandler (Đại học Havard), hoạch định chiến lược kinh doanh là việc xác định các mục tiêu chủ yếu dài hạn của doanh nghiệp. Từ đó, chọn lựa phương thức hành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu của DN để thực hiện các mục tiêu đó.

    Điều đáng lưu ý là, hoạch định chiến lược đều nhắm vào việc thực hiện mục tiêu cốt lõi của DN là gia tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư ROI (Return on Investment). Và, nội dung cơ bản của chiến lược kinh doanh của DN là hoạch định đường đi để đến đích đã vạch ra.

    Thất bại nếu không có chiến lược kinh doanh

    Thực tế cho thấy, trong giai đoạn kinh tế khó khăn, số DN thua lỗ cao, trong đó có cả các DN quy mô lớn, thậm chí, nhiều tập đoàn kinh tế nhà nước cũng trở nên yếu sức đi rất nhiều, khi những lĩnh vực đầu tư (ngoài ngành chính) bị ảnh hưởng bởi các quyết định đầu tư dàn trải, không được kiểm soát.

    Thứ nhất, về công tác nghiên cứu thị trường

    Thực tế, có thể thấy, nhiều DN không thực hiện nghiên cứu thị trường không thường xuyên, định kỳ; không làm kỹ lưỡng, chuyên sâu. Xây dựng chiến lược kinh doanh vội vàng; đơn giản không dựa trên những căn cứ xác đáng. Điều này thể hiện trên những mặt sau:

    Không nắm được chiến lược kinh doanh đang thực hiện và sắp tới của đối thủ cạnh tranh của mình?

    Sản phẩm đơn vị sản xuất ra có đáp ứng nhu cầu thị trường?

    Điển hình như việc nhiều đơn vị kinh doanh bất động sản thời gian qua tập trung xây dựng căn hộ cao cấp trong khi nhu cầu cần của thị trường là căn hộ bình dân giá thấp. Kết quả là căn hộ cao cấp sản xuất ra không bán được; thị trường bất động sản “đóng băng” cũng một phần xuất phát từ nguyên nhân này.

    Không dựa trên điều tra; nghiên cứu; số lượng cụ thể… chỉ ước lượng đại khái, cảm tính.

    Thứ hai, nhiều đơn vị kinh doanh đa ngành, trong khi năng lực (vốn tự có, nhân lực…) chỉ đủ khả năng kinh doanh ngành cốt lõi. Trong quá trình hoạt động, có đơn vị chạy theo phong trào, kinh doanh thêm chứng khoán; đầu tư xây dựng bất động sản; ngân hàng… dẫn tới không kiểm soát được hoạt động của DN.

    Nhiều DN Việt Nam muốn “ngay lập tức” phát triển thành tập đoàn khổng lồ, trong khi tại các nước, phải mất đến hàng trăm năm mới có thể phát triển thành tập đoàn vững vàng. DN nào cũng đề ra hướng phát triển đa ngành, hướng tới trở thành tập đoàn đa ngành, đầu tư vào mọi lĩnh vực, trong khi khả năng tài chính lại chỉ ở mức vừa phải. Do đó, dẫn tới tình trạng “ăn xổi”, dễ thất bại.

    Hoặc có những DN chỉ phù hợp hoạt động, quy mô hoạt động trong địa phương (tỉnh, thành phố), nhưng với tâm lý muốn khuếch trương bằng mọi giá, đã mở rộng hoạt động trên phạm vi cả nước… Hiện trạng này dẫn đến nhiều khó khăn; chia cắt sức lực, tăng chi phí rất lớn dẫn đến giảm lợi nhuận.

    Thứ ba, DN chưa chú trọng xây dựng lợi thế cạnh tranh. Trong dài hạn, nếu không chú trọng tạo sự khác biệt của công ty; dễ bị cạnh tranh; từng thời gian thua kém đơn vị cùng ngành.

    Thứ tư, về kế hoạch sử dụng vốn. Từ việc không có kế hoạch kinh doanh, dẫn đến không có kế hoạch sử dụng vốn cụ thể và không thể chủ động về nguồn vốn. Cụ thể:

    Sử dụng vốn “vay ngân hàng” vượt quá sức doanh nghiệp. Có DN do “bị động” chạy theo kinh doanh đa ngành, trong khi thực lực lại vừa phải, do đó đa phần sử dụng vốn “vay ngân hàng”. Trong bối cảnh khó khăn triền miên, lại phải trả lãi suất cao (tại Việt Nam qua các năm 2009-2010 lãi suất cao có đến 17%/ năm)…, nên hết sức khó khăn.

    Hơn nữa, do không thể chủ động về nguồn vốn, nên DN không có kế hoạch trả vốn. Nhiều đơn vị đã sử dụng vốn vay ngân hàng gấp hàng chục lần vốn điều lệ; thay vì tối đa chỉ được phép gấp 2 lần. Đây chính là đầu mối dẫn đến doanh nghiệp phải đóng cửa, phá sản…

    Sử dụng vốn ngắn hạn, đầu tư dài hạn. Phát triển một dự án bất động sản từ 3 năm đến 5 năm, nhưng vay ngân hàng chỉ 6 tháng, 1 năm dẫn đến phải “đáo nợ” liên tục, tăng chi phí rất nhiều. Đồng thời, giảm rất nhiều thời gian dành cho kinh doanh.

    Không quan tâm dòng tiền mặt, không có nguồn tiền dự phòng. Gặp khủng hoảng kinh tế toàn cầu, bất ổn kinh tế vĩ mô trong nước kéo dài, việc không chủ động dòng tiền mặt, quỹ dự phòng…, nhiều DN đã phải vay nợ “xã hội đen” và phải trả giá rất lớn.

    Thứ năm, kế hoạch xây dựng và phát triển nguồn nhân lực. Nhiều đơn vị không chủ động (không có kế hoạch) kế hoạch bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực, mà chỉ đơn thuần quan tâm đến trả lương cho cán bộ, công nhân viên, nên khả năng mất người khi: (i) Có đơn vị khác trả lương cao hơn; (ii) Gặp khi đơn vị gặp khó khăn.

    Thực tế, khó có thể có người giỏi, nếu không có kế hoạch chi tiết đào tạo, những người làm việc tại chỗ, gắn bó nhiều năm với công ty. Bên cạnh đó, cần cấm kỵ việc sử dụng họ hàng, thân quen năng lực rất yếu vào những vị trí chủ chốt của DN. Từ việc sử dụng này, dễ tạo không khí làm việc thiếu cạnh tranh, người giỏi khó được đề bạt, khiến họ nản chí không muốn cống hiến. Tinh thần làm việc toàn doanh nghiệp không cao.

    Bên cạnh đó, việc không có kế hoạch chú trọng tuyển bổ sung những người thực sự có năng lực chuyên ngành, nhất là đối với những cán bộ chủ chốt, phó phụ trách tài chính, phụ trách marketing…, nên phải giữ những người ban đầu kiêm nhiệm quá lâu. Điều đó, dẫn đến kết quả kinh doanh nhiều hạn chế. Trong quá trình cạnh tranh, đây cũng là nguyên nhân khiến DN bị thua sút đối thủ.

    Những vấn đề trọng tâm trong hoạch định chiến lược

    Quá trình điều hành hoạt động doanh nghiệp hơn 25 năm trên cương vị là người đứng đầu doanh nghiệp liên tục tại nhiều đơn vị khác nhau đã đúc rút cho tôi nhiều bài học kinh nghiệm quý. Vì thế, theo tôi, doanh nghiệp cần tập trung vào một số vấn đề quyết định sau:

    Một là, về công tác nghiên cứu thị trường.

    Hoạch định chiến lược kế hoạch kinh doanh phải dựa trên cơ sở tiến hành công tác nghiên cứu thị trường tỷ mỷ, nắm vững nhu cầu thực tế của thị trường; đối thủ cạnh tranh của mình là ai? phương thức, cách thức kinh doanh của họ ra sao?

    Thời gian qua, có nhiều doanh nghiệp thất bại vì công tác nghiên cứu thị trường làm không kỹ lưỡng, không chuyên sâu. Do đó, quyết định đầu tư ngành sản phẩm không đúng, kết quả là sản xuất dư thừa, hàng hóa bán không được; sản xuất không theo nhu cầu của thị trường.

    Hai là, xây dựng cách thức tổ chức bán hàng tối ưu.

    Vấn đề mang ý nghĩa quyết định cho sự thành công của công ty là cách thức tổ chức bán hàng; kênh phân phối hàng hóa. Nhiều doanh nghiệp thành công khi xây dựng cách thức tổ chức bán hàng tối ưu bằng các chiến lược tiếp thị sản phẩm tốt, đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng qua các đại lý, các điểm bán hàng trên khắp các tỉnh, thành. Có thể nêu ở đây một số điển hình như công ty Vissan với hơn 300.000 điểm bán hàng, Vinamilk xây dựng trên 500.000 điểm bán hàng trên cả nước…

    Ba là, xác định kinh doanh chuyên ngành hay đa ngành?

    Sau một thời gian thử nghiệm, công ty Vinamilk quyết định bỏ sản xuất mặt hàng cà phê (bán toàn bộ dây chuyền sản xuất cà phê), mà tập trung nguồn lực cho sản phẩm chính là “sữa”. Kết quả doanh thu các năm đều tăng vượt lên, lợi nhuận tăng lên, ngay cả trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế thế giới và bất ổn kinh tế vĩ mô trong nước kéo dài. Trong khi đó, nhiều doanh nghiệp khác thất bại chỉ vì ngoài ngành chính, đầu tư thêm chứng khoán, Bất động sản, ngân hàng…

    Bốn là, nguồn vốn kinh doanh. Chúng ta kinh doanh dựa trên nguồn vốn nào? Cần xác định vay nợ hay không? Mức độ nợ tỷ lệ % trên vốn chủ sở hữu? Hoặc nhắm đến mời gọi hợp tác nguồn vốn để kinh doanh; hoặc từ nguồn mời gọi cổ đông (phát hành cổ phần); hay phát hành trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu chuyển đổi… cũng như lộ trình đưa doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán có cần hay không?… Đó là các vấn đề mà DN cần quan tâm và trả lời bằng được trong quá trình phát triển của mình.

    Năm là, xây dựng lợi thế cạnh tranh của DN. Hãng tư vấn chiến lược BCG danh tiếng của Mỹ đã đưa ra: “Đối thủ muốn duy trì thế cạnh tranh lâu dài phải giữ vững lợi thế độc đáo bằng cách tạo ra khác biệt so với người khác. Quản trị sự khác biệt này chính là tinh hoa của chiến lược kinh doanh dài hạn”. Vì thế, hoạch định chiến lược kinh doanh cần phải chứng minh điểm khác biệt giữa công ty mình và các đối thủ cạnh tranh có thể qua: mẫu mã, bao bì, chất lượng, giá thành sản phẩm…

    Ví dụ: Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Long xác định sự khác biệt, đầu tư dòng sản phẩm căn hộ bình dân: dòng sản phẩm Ehome. Toàn bộ thiết kế tập trung tạo căn hộ hữu dụng, sử dụng diện tích ít nhưng tiện dụng; giá thành sản phẩm rất thấp hợp nhu cầu người dân. Kết quả là Ehome 1,2,3,4 … hàng không đủ bán dù thị trường bất động sản đang “đóng băng”.

    Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng, trong từng giai đoạn, nhất là trong khi môi trường kinh doanh biến động mạnh, doanh nghiệp có thể phải xem xét lại, định lại chiến lược kinh doanh của mình, nhằm kịp thời thay đổi phù hợp với nhu cầu thị trường, phù hợp với điều kiện, năng lực mới. DN cũng cần thường xuyên tái cấu trúc, giảm thiểu chi phí, tăng thêm thị phần và lợi nhuận để tạo nền móng chuẩn bị cho thời kỳ hồi phục của nền kinh tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mô Hình Hoạch Định Kế Nhiệm Và Những Câu Hỏi Thường Gặp
  • 6 Câu Hỏi Quan Trọng Trong Hoạch Định Chiến Lược
  • Hành Chính Văn Phòng Là Gì? Tất Tần Tật Về Nghề Hành Chính Văn Phòng
  • Tiểu Luận Chức Năng Hoạch Định Trong Quản Trị
  • Các Công Cụ Hỗ Trợ Hoạch Định
  • Bộ Phận Nào Quan Trọng Nhất Của Máy Tính Vì Sao?

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Giai Đoạn Quản Lý Dự Án Cơ Bản
  • Trách Nhiệm Của Tổ Chức Tư Vấn Quản Lý Dự Án
  • Chủ Đầu Tư Thuê Tư Vấn Quản Lý Dự Án
  • Tư Vấn Quản Lý Dự Án Và Giám Sát Thi Công Xây Dựng Là Gì?
  • Điều Kiện Thành Lập, Cơ Cấu Tổ Chức Ban Quản Lý Dự Án
  • Chức năng của CPU : là bộ vi xử lý trung tâm, được coi như bộ não của chiếc máy vi tính. có rất nhiều mạch vào( input) để nhận các lệnh điều khiển đưa vào, sau khi xử lý các thông tin đó và kết hợp với các lệnh mặc định đã được cài đặt sẵn, sẽ tạo ra các lệnh điều khiển (out put) dẫn đến mọi nơi để quản lí toàn bộ chiếc máy tính.

    Chức năng cơ bản của máy tính là thực thi chương trình. Chương trình được thực thi gồm một dãy các chỉ thị được lưu trữ trong bộ nhớ. Đơn vị xử lý trung tâm(CPU) đảm nhận việc thực thi này. Quá trình thực thi chương trình gồm hai bước: CPU đọc chỉ thị từ bộ nhớ và thực thi chỉ thị đó. Việc thực thi chương trình là sự lặp đi lặp lại quá trình lấy chỉ thị và thực thi chỉ thị.

    Tốc độ xử lý của máy tính phụ thuộc vào tốc độ của CPU, nhưng nó cũng phụ thuộc vào các phần khác (như bộ nhớ trong, RAM, hay bo mạch đồ họa).

    Có nhiều công nghệ làm tăng tốc độ xử lý của CPU. Ví dụ công nghệ Core hay Nehalem.

    Tốc độ CPU có liên hệ với tần số đồng hồ làm việc của nó (tính bằng các đơn vị như MHz, GHz, …). Đối với các CPU cùng loại, tần số này càng cao thì tốc độ xử lý càng tăng. Đối với CPU khác loại, thì điều này chưa chắc đã đúng; ví dụ CPU Core 2 Duo có tần số 2,6GHz có thể xử lý dữ liệu nhanh hơn CPU 3,4GHz một nhân. Tốc độ CPU còn phụ thuộc vào bộ nhớ đệm của nó, ví như Intel Core 2 Duo sử dụng chung cache L2 (shared cache) giúp cho tốc độ xử lý của hệ thống 2 nhân mới này nhanh hơn so với hệ thống 2 nhân thế hệ 1 (Intel Pentium D) với mỗi core từng cache L2 riêng biệt. (Bộ nhớ đệm dùng để lưu các lệnh hay dùng, giúp cho việc nhập dữ liệu xử lý nhanh hơn). Hiện nay công nghệ sản xuất CPU mới nhất là 32nm.

    Hiện nay CPU phổ biến là Duo-Core (2 nhân), Quad-Core (4 nhân). Quý 2 năm 2010 Intel và AMD ra mắt CPU Six-Core (6 nhân). Chúc bn hok tốt !

    --- Bài cũ hơn ---

  • 11 Tính Năng Quan Trọng Nhất Của Thương Mại Điện Tử
  • Môi Trường Là Gì ? Vai Trò Của Môi Trường Là Gì ? Quy Định Pháp Luật Về Bảo Vệ Môi Trường ?
  • Môi Trường Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Môi Trường Tự Nhiên
  • Vai Trò Của Tư Duy Lý Luận Trong Quá Trình Đổi Mới Ở Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào
  • Tư Duy Và Ứng Dụng Các Đặc Điểm Của Tư Duy Trong Cuộc Sống Và Học Tập
  • Microsoft Office Nghĩa Là Gì? Vai Trò Và Chức Năng Quan Trọng Nhất Của Nó?

    --- Bài mới hơn ---

  • Microsoft Office 365 Miễn Phí Cho Nhà Trường Và Học Sinh, Sinh Viên
  • Microsoft Office Là Gì? Lợi Ích Và Tính Năng Của Microsoft Office.
  • Khám Phá Web Office Của Microsoft
  • Làm Quen Với Pivottable Và Pivotchart Trong Excel 2007
  • Mẹo Sử Dụng Pivot Tables Trong Excel
  • Microsoft Office nghĩa là gì? Một ứng dụng rất gần gũi với người làm văn phòng và phần đông người dùng tới máy tính đều sử dụng đến ứng dụng này. Để tìm hiểu kỹ hơn về định nghĩa này mời bạn tham khảo bài viết sau đâ

    Microsoft Office nghĩa là gì?

    Microsoft office là một ứng dụng có vai trò hỗ trợ cho việc nhập dữ liệu hay xử lý dữ liệu. Là một ứng dụng đc dùng rộng rãi trên thế giới. Chúng ta có thể kể đến những ứng dụng phổ biến trong bộ Microsoft office như là: Microsoft Word, Microsoft Exel, Microsoft PowerPoint, Microsoft Access…

    Và một số ứng dụng khác như: Outlook, InfoPath, Interconnect, OneNote, Project, Visio, Accounting, Communicator, Document Imaging, Document Scanning, Groove, Picture Manager.

    Vai trò và chức năng quan trọng nhất của nó?

    • Vai trò rất cần thiết và quan trọng khi nói đến bộ Office này. Như word: là một ứng dụng đc rất nhiều người sử dụng vì chức năng định dạng chữ của nó là tốt nhất trong mọi phần mềm xử lý văn bản khác. Nó cho phép bạn xử lý các văn bản thô thành một văn bản đấy đủ Color, kích cỡ, Hình ảnh, âm thanh… mà bạn mong muốn.
    • Những ứng dụng của bộ office thường có công dụng tự động ghi dữ liệu, tránh tình trạng mất dữ liệu lúc gặp gỡ sự cố. Và độ bảo mật của những áp dụng này cực tốt.
    • Ngoài Word ra còn có vận dụng rất hữu dụng khác là Microsoft Excel. Đây được xem là một công cụ tính toán xử lý dữ liệu to một cách bình thường và chuẩn xác hơn bao giờ hết.
    • Microsoft Excel đc xuất hiện đểviệc ghi chép bằng sổ sách rất hiệu quả, nhanh chóng & bảo mật nhất.
    • Bên cạnh đó còn một ứng dụng khác mà chúng ta cần nhắc đến chính là Microsoft PowerPoint. Nó giúp các bạn chỉnh sửa những Hình ảnh, video, văn bản thành các slide để trình chiếu một cách dễ nhìn & dễ hiểu nhất.

    ****Bạn đã biết định nghĩa này? CMS là gì?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel
  • Lọc Dữ Liệu Giữa Các Sheet, Bảng Tính Trong Excel
  • Lọc Hoặc Loại Bỏ Giá Trị Trùng Lặp
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Loại Bỏ Giá Trị Trùng Lặp Trong Danh Sách Excel
  • Php Và Ajax (Ai Rắc)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100