Liệt Kê Là Gì? Tác Dụng Của Liệt Kê

--- Bài mới hơn ---

  • Giúp Em Học Tốt Ngữ Văn 7
  • Thuật Ngữ Về Phép Liệt Kê
  • Ô Nhiễm Môi Trường Là Gì? Nguyên Nhân & Biện Pháp Khắc Phục
  • Biện Pháp Khắc Phục Ô Nhiễm Môi Trường
  • Biện Pháp Khắc Phục Ô Nhiễm Không Khí
  • Để các bạn học sinh nắm vững thêm về phép liệt kê, mời các bạn tham khảo tài liệu Liệt kê là gì? Tác dụng của liệt kê do chúng tôi sưu tầm và đăng tải sau đây. Mời các bạn tham khảo để học tập tốt môn Ngữ Văn 7 hơn. A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

    1. Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.

    Ví dụ: phần I trang 104 SGK.

    2. Các kiểu liệt kê:

    a) Xét theo cấu tạo, có thể phân biệt kiểu liệt kê theo từng cặp với kiểu liệt kê không theo từng cặp.

    Ví dụ: mục 1, phần II trang 105 SGK.

    – Câu a: liệt kê không theo từng cặp.

    – Câu b: liệt kê theo từng cặp (với quan hệ từ “và”).

    b) Xét theo ý nghĩa, có thể phân biệt kiểu liệt kê tăng tiến với kiểu liệt kê không tăng tiến.

    Ví dụ: mục 2, phần II trang 105 SGK.

    – Câu a: có thể đảo thứ tự các bộ phận trong phép liệt kê.

    – Câu b: không thể đảo thứ tự bởi các bộ phận liệt kê được sắp xếp theo mức độ tăng tiến.

    B. HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI I. Thế nào là phép liệt kê?

    Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt, từ hay cụm từ cùng loại để diễn được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.

    Liệt kê ở đây được coi là biện pháp tu từ, được sử dụng để làm tăng hiệu quả biểu đạt, diễn đạt, chứ không phải là sự kể lể dài dòng, rườm rà, trùng lặp thường thấy trong cách nói, cách viết của một số người. Cần phân biệt hai hiện tượng này để:

    + Một mặt, học tập cách diễn đạt có hiệu quả cao theo phép liệt kê.

    + Mặt khác, khắc phục lỗi kể rườm rà, trùng lặp trong cách nói, cách viết.

    Ví dụ:

    – Thường là chở chè vối, và thỉnh thoảng củng có những chuyến chở cánh kiến trắng, cánh kiến đỏ, sợi móc, da trâu sống, xương và sừng nai hươu, xương gấu, xương hổ.

    (Nguyễn Tuân)

    Các cụm danh từ chè vối, cánh kiến trắng, cánh kiến đỏ, sợi móc, da trâu sống, xươìig và sừng nai hươu, xương gấu, xương hổ cùng làm thành tố phụ cho cụm động từ có động từ trung tâm là chở nhằm gây ấn tượng mạnh cho người tiếp nhận và sự đa dạng của các sản vật vùng biên.

    – Dân tộc ta, nhân dân ta, non sông đất nước ta đã sinh ra Hồ Chủ tịch, người anh hùng dân tộc vĩ đại, và chính Người làm rạng rỡ dân tộc ta, nhân dân ta và non sông, đất nước ta.

    Các cụm danh từ dân tộc ta, nhân dân ta, non sông đất nước ta cùng làm chủ ngữ của câu nhằm biểu hiện cảm xúc và suy nghĩ của ngưòi viết về lòng biết ơn vô hạn của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta với vị cha già của dân tộc.

    Hoan hô chiến sĩ Điện Biên Chiến sĩ anh hùng Đầu nung lửa sắt Năm mươi sáu ngày đêm, mưa dầm, cơm vắt Máu trộn bùn non Gan không núng Chí không mòn!

    (Tố Hữu)

    Các cụm động từ khoét núi, ngủ hầm, mưa dầm và các cụm danh từ cơm vắt được sắp xếp đặt cạnh nhau nhằm làm cho sự miêu tả thêm đậm nét về những khó khăn, vất vả mà các chiến sĩ Điện Biên phải trải qua, đồng thời việc sắp đặt này cũng gây ấn tượng mạnh đối với người tiếp nhận.

    Bên cạnh ngài, mé tay trái, bát yến hấp đường phèn, đê trong khay khảm, khói bay nghi ngút; tráp đồi mồi chữ nhât để mở, trong ngăn bac đầy những’trầu vàng, cau đâu, rễ tía, hai bên nào ông thuốc bac, nào đồng hồ vàng, nào dao chuôi ngà, nào ống vôi chạm, ngoáy tai… ví thuốc, quản bút, tăm bông trông mà thích mắt.(…) Ngoài kia, tuy mưa gió ầm ầm, dân phu rối rít, nhưng trong này xem chừng tĩnh mịch, nghiêm trang lắm (…).

    (Phạm Duy Tốn)

    Các cụm danh từ trên cùng làm chủ ngữ của câu.

    2. Việc tác giả nêu ra hàng loạt các sự việc tương tự với kết cấu như trên có tác dụng làm cho sự miêu tả thêm đậm nét nhằm giúp người tiếp nhận thấy được sự giàu sang vô lối của tên quan phụ mẫu.

    II. Các kiểu liệt kê

    – Xét theo cấu tạo, có thể phân biệt:

    + Kiểu liệt kê theo từng cặp.

    + Kiểu liệt kê không theo từng cặp.

    – Xét theo ý nghĩa, có thể phân biệt:

    + Kiểu liệt kê tăng tiến.

    + Kiểu liệt kê không tăng tiến.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Liệt Kê Là Gì?
  • Liệt Kê Là Gì ? Các Kiểu Liệt Kê Và Cho Ví Dụ Dễ Hiểu
  • Thành Thạo Biện Pháp Tu Từ So Sánh
  • Biện Pháp So Sánh Là Gì? Cách Đặt Câu Có Biện Pháp So Sánh
  • Nhân Hóa Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa
  • Tác Dụng Của Biện Pháp So Sánh Trong Bài Tôi Đi Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Các Hình Ảnh So Sánh Trong Truyện Ngắn Tôi Đi Học Hay Nhất
  • Phân Tích Hình Ảnh So Sánh Trong Bài Tôi Đi Học
  • Phân Tích Hình Ảnh Và Biện Pháp So Sánh Trong Đoạn Thơ Sau Trong Bài Thơ Tiếng Hát Con Tàu Của Chế Lan Viên
  • Biện Pháp Tu Từ So Sánh Trong Thơ Lưu Quang Vũ
  • So Sánh: Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Và Biện Pháp Xử Lý Hành Chính
  • “Tôi đi học” là một truyện ngắn mang màu sắc hoài niệm của Thanh Tịnh. Ngoài cảm xúc dào dạt, tác giả đã sáng tạo nên một số hình ánh so sánh rất đẹp.

    Tác giả đã so sánh và nhân hóa để viết nên những câu văn giàu hình tượng và biếu cảm: Những cảm giác trong sáng ấy là những kỉ niệm mơn man nao nức của buổi tựu trường ngày xưa không hề bị thời gian vùi lấp, trái lại, cứ mỗi dạ thu về, nó lại “nảy nở trong lòng” đem đến bao cảm xúc vui sướng, bổi hồi, tâm hồn như tươi trẻ lại, trong sáng hơn tựa như “mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bâu trời quang đãng”.

    Câu văn thứ hai có hình ảnh so sánh:

    “Tôi có ngay cái ý nghĩ vừa non nớt vừa ngây thơ này. Ý nghĩ ấy thoáng qua trong tâm trí tôi nhẹ nhàng như một làn mây lướt ngừng trên ngọn núi”.

    Buổi tựu trường, chú chỉ cầm hai quyển vở mới thế mà vẫn cảm thấy nặng “bàn tay ghì chặt” mà một quyển sách vẫn xệch vì chú quá hồi hộp. Mấy cậu học sinh khác ôm sách vở nhiều lại kèm cả bút thước nữa, trong lúc đó, mẹ chú lại cầm hộ bút thước cho chú. Cái ý nghĩ “chắc chỉ người thạo mới cầm nổi bút thước” được so sánh với “làn mây lướt ngang trên ngọn núi” đã làm nổi bật ý nghĩ non nớt và ngây thơ, trong sáng và hồn nhiên cùa nhân vật “tôi”.

    Câu văn thứ ba: “Trước mắt tôi trường Mĩ Lí trông vừa xinh xắn vừa oai nghiêm như cái đình làng Hòa Áp”.

    Nhân vật “tôi” đã từng đi bẫy chim quyên, từng ghé lại trường một lần; lần ấy chú thấy trường “là một nơi xa lạ” “cao ráo sạch sẽ hơn các nhà trong làng”. Nhưng lần này trường Mĩ Lí đã trở thành trường của chú nên chú mới cảm thấy “xinh xắn”. Tâm trạng một học trò mới “lo sợ vẩn vơ” và bỡ ngỡ nên mới cảm thấy trường Mì Lí “oai nghiêm như cái đình làng Hòa Ấp”. Hình ảnh so sánh này cũng thể hiện sự ngây thơ, hồn nhiên của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường.

    Hình ảnh so sánh thứ tư là đặc sắc nhất. Tác giả đã lấy hình ảnh “con chim con đứng bên bở” so sánh với cậu học trò mới “bỡ ngỡ” nép bên người thân để làm nổi bật tâm lí của tuổi thơ trong buổi tựu trường vừa “ngập ngừng e sợ” vừa khao khát học hành, mơ ước bay tới những chân trời xa, chân trời ước mơ và hi vọng.

    Hơn 60 năm đã trôi qua, những so sánh mà Thanh Tịnh đã sử dụng vẫn không bị sáo mòn, trái lại hình tượng và cảm xúc của những so sánh ấy vẫn còn duyên dáng, nhã thú.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Kín Đáo Trong Chính Sách Bảo Hộ Thương Mại Của Mỹ
  • Biện Pháp Phòng Vệ Thương Mại Trong Các Hiệp Định Thương Mại Tự Do Và Vấn Đề Đặt Ra Đối Với Việt Nam
  • Phòng Vệ Thương Mại Là Gì? Các Biện Pháp Phòng Vệ Thương Mại? So Sánh Các Biện Pháp Phòng Vệ Thương Mại Phổ Biến
  • So Sánh (Phân Biệt) Biện Pháp Ngăn Chặn Và Hình Phạt
  • Ngữ Văn 6 Bài 19 Hướng Dẫn Và Luyện Tập So Sánh
  • Hiểu Về Tác Dụng Của Biện Pháp So Sánh Trong Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Về Ngành Trinh Sát Cảnh Sát Thí Sinh Dự Thi Cần Nắm
  • Có Nên Luật Hóa Một Số Biện Pháp Trinh Sát Vào Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự ?
  • Nội Dung Của Quan Hệ Pháp Luật Dân Sự Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • Trách Nhiệm Dân Sự Là Gì? Quy Định Về Trách Nhiệm Dân Sự Theo Bộ Luật Dân Sự 2022
  • #1 Trách Nhiệm Dân Sự Là Gì? Quy Định Về Tnds Theo Bộ Luật Dân Sự
  • Biện pháp nghệ thuật so sánh là việc đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.

    2. Tác dụng của biện pháp so sánh trong tiếng Việt

    • Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh là giúp cho các miêu tả sự vật, sự việc trở nên sinh động hơn, hấp dẫn hơn và có sức sống hơn;
    • Nhờ vào các biện pháp so sánh mà tác giả dễ dàng thể hiện được tâm tư tình cảm sâu sắc của mình thông qua các sự vật, sự việc;
    • Biện pháp so sánh giúp tác giả đã đối chiếu giữa 2 sự vật, sự việc A và B nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho người đọc, giúp câu văn, câu thơ mang tính biểu đạt nghệ thuật cao.

    Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh

    3. Cấu tạo của biện pháp so sánh trong tiếng Việt

    Trong biện pháp so sánh bao gồm 2 vế: về A và vế B. Trong đó:

    Vế A là sự vật, sự việc được so sánh.

    Vế B là sự vật, sự việc dùng để so sánh.

    Các từ được dùng để so sánh bao gồm: là, như, bao nhiêu, bấy nhiêu, chẳng khác gì, tựa như, gần như, kiểu như, bằng …

    “Quê hương là chùm khế ngọt”.

    “Người ta là hoa đất”.

    “Lúc ở nhà mẹ cũng là cô giáo, khi đến trường cô giáo như mẹ hiền”.

    “Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét

    Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng

    Như xuân đến chim rừng lông trở biếc

    Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương”

    “Tình yêu em như sóng biển chiều hôm”.

    “Mẹ như biển.

    Mẹ là mưa nắng bềnh bồng gió mây.

    Mẹ là ngọn lúa đặn đầy trong con”…

    Ví dụ cụ thể Bao nhiêu…. bấy nhiêu….

    “Qua đình ngả nón trông đình

    Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu”

    4. Các biện pháp so sánh trong tiếng Việt

    4.1 Phân loại theo mức độ:

    “Người là cha, là bác, là anh

    Quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ”.

    “Bà như quả đã chín rồi

    Càng thêm tuổi tác, càng tươi lòng vàng”.

    So sánh không ngang bằng:

    “Những ngôi sao thức ngoài kia

    Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

    Đêm nay con ngủ giấc tròn

    Mẹ là ngọn gió của con suốt đời”.

    “Con đi trăm núi ngàn khe

    Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm

    Con đi đánh giặc mười năm

    Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi”.

    4.2 Phân loại theo đối tượng:

    “Lúc ở nhà, mẹ cũng là cô giáo

    Khi đến trường cô giáo như mẹ hiền”.

    “Cô giáo em hiền như cô Tấm”

    “Trẻ em như búp trên cành.

    Biết ăn biết ngủ, biết học hành là ngoan”.

    “Anh đi bộ đội sao trên mũ

    Mãi mãi là sao sáng dẫn đường

    Em sẽ là hoa trên đỉnh núi

    Bốn mùa thơm mãi cánh hoa thơm!”

    So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng và ngược lại:

    “Trường Sơn: chí lớn ông cha

    Cửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào”.

    “Tình anh như nước dâng cao

    Tình em như tấm lụa đào tâm hương”.

    “Công cha như núi Thái Sơn

    Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”

    “Lòng mẹ bao la như biển thái bình”.

    Bài viết trên đã liệt kê tác dụng của biện pháp so sánh và những ví dụ minh họa cụ thể. Hy vọng đã cung cấp những thông tin hữu cho bạn đọc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Là Gì? Có Mấy Kiểu So Sánh, Cho Ví Dụ Văn 6
  • 5 Cách Đưa Ra Lời Khuyên Bằng Tiếng Anh
  • Phân Biệt Problem, Trouble Và Issue
  • Chiến Lược Đạt ‘miễn Dịch Cộng Đồng’ Virus Corona Của Anh Nghĩa Là Gì?
  • Những Cách Đuổi Và Diệt Ruồi Đơn Giản Tại Nhà
  • Biện Pháp So Sánh Là Gì? Cách Đặt Câu Có Biện Pháp So Sánh

    --- Bài mới hơn ---

  • Thành Thạo Biện Pháp Tu Từ So Sánh
  • Liệt Kê Là Gì ? Các Kiểu Liệt Kê Và Cho Ví Dụ Dễ Hiểu
  • Biện Pháp Liệt Kê Là Gì?
  • Liệt Kê Là Gì? Tác Dụng Của Liệt Kê
  • Giúp Em Học Tốt Ngữ Văn 7
  • Số lượt đọc bài viết: 44.470

    Mục đích của biện pháp so sánh là gì? So sánh giúp làm nổi bật một khía cạnh nào đó của sự vật và sự việc, qua đó nhấn mạnh đến ý tưởng và mục đích của người nói, người viết.

    Dấu hiệu của biện pháp so sánh

    Phân tích ví dụ: Đôi mắt trong vắt như nước mùa thu

    Dựa vào ví dụ trên có thể thấy rằng, cấu tạo của một câu có sử dụng biện pháp tu từ so sánh bao gồm: vế được so sánh và vế để so sánh. Giữa hai vế so sánh thường có dấu câu hoặc từ so sánh. Một số từ so sánh là: như, tựa như, như là, giống như, bao nhiêu…bấy nhiêu.

    Dấu hiệu của biện pháp so sánh là gì? Đặc điểm của biện pháp so sánh như nào? – Để phân biệt trong câu có sử dụng biện pháp so sánh hay không, cần dựa vào các căn cứ:

    Các kiểu so sánh thường gặp

    Ví dụ: Ngôi nhà to lớn như một tòa lâu đài

    Mái tóc như chổi lông gà

    Cảnh bình minh tựa như như bức tranh mùa xuân

    Ví dụ: Đứa trẻ tươi tắn như một nụ hoa chớm nở

    Mẹ em như là một bảo bối thần kỳ

    Cậu thanh niên giống như một ngọn núi sừng sững

    Thân em như tấm lụa đào

    Ví dụ: Tiếng suối trong như tiếng hát

    Cánh đồng lúa vàng ươm như một dải lụa

    Các ngón tay tròn đầy như là nải chuối

    Ví dụ: Tiếng chim trong như tiếng sáo

    Tiếng hát thánh thót như tiếng họa mi

    Tiếng trống dồn vang như tiếng sấm

    Ví dụ: Điệu múa của vũ công tựa như một con thiên nga đang xòe cánh

    Con sóc chạy nhanh như bay

    Các hình thức trong biện pháp so sánh

    Từ định nghĩa biện pháp so sánh là gì, dấu hiệu của so sánh và các kiểu so sánh, chúng ta cũng cần nắm được các hình thức được sử dụng trong biện pháp so sánh. Dựa theo mức độ so sánh, có thể phân thành:

    • So sánh ngang bằng: thường chứa các từ: như, giống như, tựa như. Ví dụ: Môi đỏ như son, da trắng như tuyết, tóc đen như gỗ mun; Lông con mèo giống như một cục bông gòn trắng xóa.
    • So sánh không ngang bằng: không bằng, chẳng bằng, hơn… Ví dụ: “Những ngôi sao thức ngoài kia/Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con”

    Dựa vào đối tượng so sánh, có thể phân thành:

    • So sánh giữa các đối tượng cùng loại: Ví dụ: Cô giáo em như là người mẹ
    • So sánh giữa các đối tượng khác loại: Ví dụ: Lông con mèo như một cục bông gòn
    • So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng: Ví dụ: Thân em như quả ấu gai
    • So sánh cái trừu tượng với cái cụ thể: Ví dụ: Công cha như núi Thái Sơn / Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

    Câu 2: SGK lớp 6 tập 2 trang 24 Câu 1: SGK lớp 6 tập 2 trang 25 Câu 2: SGK lớp 6 tập 2 trang 25

    Luyện tập về biện pháp so sánh

    Câu 1 + 2 SGK lớp 6 tập 2 trang 24:

      a) Hình ảnh so sánh được thể hiện qua:
      b) Sự vật được so sánh:
      c) Giữa các sự vật so sánh có nét giống nhau:
      d) Tác dụng của biện pháp so sánh: làm nổi bật cái được nói đến, làm tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt

    • Khoẻ như voi, khỏe như hổ
    • Đen như mực, đen như cột nhà cháy
    • Trắng như bông, trắng như tuyết
    • Cao như núi, cao như cây sào

    Câu 3: SGK lớp 6 tập 2 trang 25: Tìm câu văn có sử dụng biện pháp tu từ so sánh:

    Trong bài “Bài học đường đời đầu tiên”

    • Những ngọn cỏ…., y như có nhát dao vừa lia qua
    • Hai cái răng ….. như hai lưỡi liềm máy làm việc.
    • Cái chàng Dế Choắt….. như một gã nghiện thuốc phiện.
    • Đã thanh niên rồi …… như người cởi trần mặc áo ghi-lê.
    • Đến khi định thần lại……., như sắp đánh nhau.
    • Mỏ Cốc như cái dùi sắt, chọc xuyên cả đất.

    Trong bài “Sông nước Cà Mau”

    • Càng đổ dần …….như mạng nhện.
    • … ở đó tụ tập …..như những đám mây nhỏ.
    • … cá nước bơi hàng đàn ….. như người bơi ếch .
    • … trông hai bên bờ, rừng đước …. như hai dãy trường thành vô tận
    • Những ngôi nhà ……như những khu phố nổi.

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhân Hóa Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa
  • Các Biện Pháp Tu Từ Và Ví Dụ Về Bài Tập Biện Pháp Tu Từ Dễ Hiểu
  • Câu Hỏi Tu Từ Là Gì? Tất Cả Những Kiến Thức Về Câu Hỏi Tu Từ
  • Thụ Tinh Nhân Tạo (Iui) Là Gì? Quy Trình Thực Hiện & Chi Phí
  • Iui Là Gì Và Bạn Đã Sẵn Sàng Để Thực Hiện Phương Pháp Này?
  • Biện Pháp Liệt Kê Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Liệt Kê Là Gì? Tác Dụng Của Liệt Kê
  • Giúp Em Học Tốt Ngữ Văn 7
  • Thuật Ngữ Về Phép Liệt Kê
  • Ô Nhiễm Môi Trường Là Gì? Nguyên Nhân & Biện Pháp Khắc Phục
  • Biện Pháp Khắc Phục Ô Nhiễm Môi Trường
  • Trong ngữ pháp Việt Nam có nhiều biện pháp tu từ khác nhau như so sánh, ẩn dụ, rút gọn câu … Một trong những biện pháp từ thường được sử dụng trong văn thơ là liệt kê. Trong seri hướng dẫn ngữ văn 7 này mình sẽ giới thiệu cách sử dụng và các khái niệm cơ bản về liệt kê từ, cụm từ.

    Liệt kê là gì?

    Liệt kê là cách sắp xếp nhiều từ, cụm từ khác nhau, có thể là từ đồng âm hoặc không nhưng phải có chung một nghĩa. Hay nói cách khác thì liệt kê là cách dùng nhiều từ khác nhau để diễn tả một hành động, sự vật, sự việc.. Mục đích nhằm diễn tả các khía cạnh hoặc tư tưởng, tình cảm được đầy đủ, rõ ràng, chi tiết hơn đến với người đọc, người nghe.

    Các phương pháp liệt kê phổ biến

    Dựa theo cấu tạo và ý nghĩa trong câu, có 4 kiểu liệt kê chính gồm:

    1 Liệt kê theo từng cặp

    Mỗi cặp từ được liệt kê thường liên kết bằng những từ như và, với, cùng..Những cặp từ này thường có một vài điểm chung để phân biệt với các từ khác.

    Ví dụ: Kệ sách của Trâm Anh có nhiều loại sách hay như sách toán với hình học, sách văn và thơ, sách tiếng anh với tiếng Nhật, truyện tranh với truyện chữ….

    2 Liệt kê không theo từng cặp

    Chỉ cần thỏa điều kiện các từ cùng mô tả một điểm chung nào đó như sự vật, con người, mối quan hệ, thiên nhiên… đều được. Giữa các từ cách nhau bởi dấu phẩy, chấm phẩy.

    Ví dụ: Trên kệ sách của Hồng Ảnh có nhiều loại sách gồm sách văn học, sách ngoại ngữ, sách toán, sách hóa, sách lịch sử.

    3 Liệt kê tăng tiến

    Tăng tiến có nghĩa là phải theo đúng một thứ tự, trình tự theo tự nhiên hoặc hợp quy luật nhất định. Thường thì ta liệt kê từ thấp đến cao, từ địa vị nhỏ đến lớn….

    Ví dụ: Trong công ty Minh gồm có những người là nhân viên Minh, Tiến Lan, phó phòng là anh Hải và trưởng phòng là anh Phúc.

    Ta thấy chức vụ các nhân viên được liệt kê từ thấp đến cao, theo đúng cấp bậc trong một phòng.

    4 Liệt kê không tăng tiến

    Không quan trọng vị trí các từ cần liệt kê, câu vẫn có nghĩa và người đọc vẫn hiểu ý nghĩa toàn bộ câu.

    Ví dụ: Gia đình An đang sống có các thành viên gồm: cha mẹ An, anh trai An, ông bà nội An, em gái An và An.

    Những lưu ý khi sử dụng biện pháp liệt kê

    Đây là một trong các phép tu từ đơn giản, dễ nhận biết và sử dụng nhất. Tuy nhiên để sử dụng hợp lý, đúng cách cần lưu ý những điều sau:

    • Với phương pháp liệt kê tăng tiến, cần xác định đúng thứ tự theo vị trí thấp đến cao.
    • Giữa các từ cần liệt kê cách nhau bởi dấu phẩy, chấm phẩy hoặc các từ kết hợp như ” với, và”.
    • Phép liệt kê xuất hiện nhiều trong văn xuôi, tiểu thuyết, truyện ngắn… hầu như hiếm khi xuất hiện trong thơ ca.

    Kết luận: Phép liệt kê giúp mô tả, nhấn mạnh một sự vật, sự việc cần diễn tả, đây là biện pháp tu từ bạn nên biết để phân tích và viết tập làm văn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Liệt Kê Là Gì ? Các Kiểu Liệt Kê Và Cho Ví Dụ Dễ Hiểu
  • Thành Thạo Biện Pháp Tu Từ So Sánh
  • Biện Pháp So Sánh Là Gì? Cách Đặt Câu Có Biện Pháp So Sánh
  • Nhân Hóa Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa
  • Các Biện Pháp Tu Từ Và Ví Dụ Về Bài Tập Biện Pháp Tu Từ Dễ Hiểu
  • Biện Pháp Tu Từ So Sánh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 6. Biện Pháp Sử Dụng, Cải Tạo Và Bảo Vệ Đất
  • Bài Giảng Bài 6: Biện Pháp Sử Dụng,cải Tạo Và Bảo Vệ Đất
  • Đề Tài Phương Pháp Dạy Học Biện Pháp So Sánh Tu Từ Trong Phân Môn Luyện Từ Và Câu Lớp 3
  • Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Lớp 3 Hiểu Về Biện Pháp So Sánh Tu Từ Trong Bài Tập Đọc
  • Đề Tài Rèn Kỹ Năng Nhận Biết Biện Pháp Tu Từ So Sánh Cho Học Sinh Lớp 3
  • Nhằm củng cố, mở rộng, bổ sung thêm kiến thức cho các em học sinh, chúng tôi sưu tầm gửi tới các em Biện pháp tu từ so sánh – Kiến thức, bài tập nâng cao Ngữ Văn 6 . Chúc các em học tốt!

    Biện pháp tu từ so sánh

    Kiến thức, bài tập nâng cao Ngữ Văn 6

    I. – NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG 1. Thế nào là so sánh ?

    So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sực gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    Ví dụ :

    – Thuyền xuôi dưới dòng con sông rộng lớn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận.

    (Đoàn Giỏi)

    Trong như tiếng hạc bay qua,

    Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.

    (Nguyễn Du)

    – Mỏ Cốc như cái dùi sắt, chọc xuyên cả đất.

    (Tô Hoài)

    2. Cấu tạo của phép so sánh

    So sánh là cách công khai đối chiếu các sự vật với nhau, qua đó nhận thức, được sự vật một cách dễ dàng, cụ thể hơn. Vì vậy, một phép so sánh thông thường gồm bốn yếu tố :

    – Vế A : Đối tượng (sự vật) được so sánh.

    – Bộ phận hay đặc điểm so sánh (phương diện so sánh).

    – Từ so sánh.

    – Vế B : Sự vật làm chuẩn so sánh.

    Ta có sơ đồ sau đây :

    Khi ta nói : Cô gái đẹp như hoa là so sánh. Còn khi nói : Hoa tàn mà lại thêm tươi (Nguyễn Du) thì hoa ở đây là ẩn dụ.

    + Yếu tố (2) và (3) có thể vắng mặt. Khi yếu tố (2) vắng mặt người ta gọi là so sánh chìm vì phương diện so sánh (còn gọi là mặt so sánh) không lộ ra do đó sự liên tưởng rộng rãi hơn, kích thích trí tuệ và tình cảm người đọc nhiều hơn.

    + Yếu tố (3) có thể là các từ như : giống, tựa, khác nào, tựa như, giống như, là, bao nhiêu… bấy nhiêu, hơn, kém,… Mỗi yếu tố đảm nhận một sắc thái biểu cảm khác nhau

    – Như có sắc thái giả định.

    – Là có sắc thái khẳng định.

    -Tựa thể hiện nlức độ chưa hoàn hảo,…

    + Trật tự của phép so sánh có khi được thay đổi. Ví dụ :

    Như chiếc đảo bốn bề chao mặt sóng Hồn tôi vang tiếng vọng của hai miền.

    (Tế Hanh)

    3. Các kiểu so sánh

    Dựa vào mục đích và các từ so sánh, người ta chia phép so sánh thành hai kiểu :

    a) So sánh ngang bằng

    Phép so sánh ngang bằng thường được thể hiện bởi các từ so sánh sau đây : là, như, y như, tựa như, giống như hoặc cặp đại từ bao nhiêu… bấy nhiêu.

    Mục đích của so sánh nhiều khi không phải là tìm sự giống nhau hay khác nhau mà nhằm diễn tả một cách hình ảnh một bộ phận hay đặc điểm nào đó của sự vật giúp người nghe, người đọc có cảm giác hiểu biết sự vật một cách cụ thể, sinh động. Vì thế, phép so sánh thường mang tính chất cường điệu.

    Ví dụ : Cao như núi, dài như sông

    (Tố Hữu)

    b) So sánh hơn kém

    Trọng phép so sánh hơn kém, từ so sánh được sử dụng là các từ : hơn, hơn là, kém, kém gì.

    Ví dụ : Áo rách khéo vá hơn lành vụng may.

    (Tục ngữ)

    Muốn chuyển so sánh hơn, kém sang so sánh ngang bằng, người ta thêm một trong các từ phủ định : không, chưa, chẳng vào trong câu và ngược lại.

    Ví dụ : – Bóng đá quyến rũ tôi hơn những công thức toán học.

    – Bóng đá quyến rũ tôi không hơn những công thức toán học..

    4. Tác dụng của so sánh

    + So sánh tạo ra những hình ảnh cụ thể, sinh động. Phần lớn các phép so sánh đều lấy cái cụ thể so sánh với cái không cụ thể hoặc kém cụ thể hơn, giúp mọi người hình dung được sự vật, sự việc cần nói tới và cần miêu tả. *

    Ví dụ : Công cha như núi Thái Sơn

    Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

    (Ca dao)

    + So sánh còn giúp cho câu văn hàm súc, gợi trí tưởng tượng bay bổng. Vì thế trong thơ của thiếu nhi, các em đã thể hiện nhiều phép so sánh bất ngờ.

    Ví dụ : Tàu dừa chiếc lược chải vào mây xanh

    (Trần Đăng Khoa)

    Cách so sánh ở đây thật bất ngờ, thật gợi cảm. Yếu tố (2) và yếu tố (3) bị lược bỏ. Người đọc, người nghe tha hồ mà tưởng tượng ra các mặt so sánh khác nhau làm pho hình tượng so sánh được nhân lên nhiều lần.

    II. – BÀI TẬP 1.

    Tìm phép so sánh trong đoạn trích sau đây, nêu rõ tác dụng của phép so sánh đó :

    “Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng. Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận”.

    (Đoàn Giỏi)

    2. Trong câu ca dao :

    Nhớ ai bổi hổi bồi hồi Như đứng đống lửa như ngồi đống than.

    a) Từ bổi hoi bồi hồi là từ láy có gì đặc biệt ?

    b) Giải nghĩa từ láy bổi hổi bồi hồi.

    c) Phân tích cái hay của câu ca dao do phép so sánh đem lại.

    3. Trong bài Vượt thác có nhiều phép so sánh được thể hiện.

    a) Em hãy xác định những phép so sánh đó.

    b) Phép so sánh nào độc đáo nhất ? Vì sao ?

    4. Em hãy viết một đoạn văn tả cảnh sông nước hay núi non, làng xóm ở quê em trong đó có sử dụng từ hai phép so sánh trở lên.

    5. Em hãy kể càng nhiều càng tốt những thành ngữ có sử dụng phép so sánh mà từ chỉ phương diện so sánh là từ láy.

    6. Nói về thiếu niên, nhi đồng, Bác Hồ viết: Trẻ em như.búp trên cành.

    a) Phép so sánh này bị lược yếu tố nào ?

    b) Yếu tố bị lược có thể được thay bằng những từ ngữ nào trong các từ ngữ sau đây : tươi non, quyến rũ, đầy hứa hẹn, đấng trân trọng, chứa chan hi vọng, đầy sức sống, yếu ớt đáng thương, nhỏ nhắn, chưa đáng chú ỷ.

    7. Em hãy tìm khoảng mười phép so sánh trong ca dao và thơ, trong đó vắng từ ngữ chỉ phương diện so sánh.

    Ta đi tới, trên đường ta bước tiếp Rắn như thép, vững như đồng Đội ngũ tơ trùng trùng điệp điệp Cao như núi, dài như sông

    Chí ta lớn như biển Đông trước mặt

    – Lũ đế quốc như bầy dơi hốt hoảng.

    – Lũ đế quốc là bầy dơi hốt hoảng.

    10. Trong bài Lượm của Tố Hữu có đoạn :

    Chú bé loắt choắt Cái xắc xỉnh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh Ca lô đội lệch Mồm huýt sáo vang Như con chim chích Nhảy trên đường vàng…

    a) Phép so sánh ở đoạn thơ trên độc đáo ở chỗ nào ? Em hãy phân tích cái hay của phép so sánh đó.

    b) Các từ láy trong đoạn thơ thuộc từ loại nào ? Có tác dụng gì ?

    11. Phép so sánh sau đây có gì đặc biệt:

    Mẹ già như chuối ba hương Như xôi nếp một, như đường mía lau.

    (Ca dao)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp So Sánh, Nhân Hóa
  • Một Số Kinh Nghiệm Rèn Nề Nếp Học Tập Trong Công Tác Chủ Nhiệm Lớp 1
  • Skkn: Xây Dựng Nề Nếp Học Tập Cho Học Sinh Lớp 1
  • Xây Dựng Nề Nếp Học Tập Cho Học Sinh Lớp 1
  • Kinh Nghiệm Rèn Luyện Nề Nếp Cho Học Sinh
  • Biện Pháp So Sánh, Nhân Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Tu Từ So Sánh
  • Bài 6. Biện Pháp Sử Dụng, Cải Tạo Và Bảo Vệ Đất
  • Bài Giảng Bài 6: Biện Pháp Sử Dụng,cải Tạo Và Bảo Vệ Đất
  • Đề Tài Phương Pháp Dạy Học Biện Pháp So Sánh Tu Từ Trong Phân Môn Luyện Từ Và Câu Lớp 3
  • Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Lớp 3 Hiểu Về Biện Pháp So Sánh Tu Từ Trong Bài Tập Đọc
  • – So sánh là sự đối chiếu hai đối tượng cùng có một dấu hiệu chung nào đấy nhằm làm rõ đặc điểm của một trong hai đối tượng đó.

    – Nhân hoá là cách gọi hoặc tả con vật, đồ vật, cây cối,… bằng những từ ngữ vốn đê gọi và tả con người.

    Bài tập 1. Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong mỗi câu sau :

    a) Trên cao nhìn xuống, dòng sông như một tấm gương sáng loá.

    b) Trông xa, đồng cỏ giống như một tấm thảm nhung xanh ngắt.

    c) Dòng suối uốn lượn như một dải lụa mềm mại.

    d) Hoa phượng nở đỏ rực như một quầng lửa trên phố.

    Bài tập 2. Trong các câu sau đây, những sự vật nào được so sánh với nhau ? Giữa chúng có điểm gì giống nhau ?

    a) Cái trống to như một chiếc vại lớn, đặt sừng sững trên một cái giá cao.

    b) Tiếng đàn tơ-rưng khi trầm hùng như tiếng thác đổ, khi thánh thót, róc rách như suối reo.

    c) Đối với tuổi trẻ Tây Nguyên, nhà Rông như cái tổ chim êm ấm.

    d) Ngọn cau xoè ra như chiếc ô để ngược, còn nõn cau như mũi kiếm đâm vút lên trời.

    Bài tập 3. Trong mỗi câu sau đây, những sự vật nào được nhân hoá ? Chúng được nhân hoá bằng cách nào ? Hãy nêu tác dụng của biện pháp nhân hoá trong các câu văn.

    a) Con đê quê tôi đã phơi mình ra cần cù hàng ngàn năm mà không hề mệt mỏi.

    b) Cỏ may sao lưu luyến bước chân người như vậy ? Hẳn là cỏ may đứng mãi ở chân đê nên muốn theo người về nhà sưởi ấm, ăn bắp ngô non nướng thơm lừng quanh bếp hay một nồi rang hạt dẻ bùi.

    c) Xưa, dân tộc Mông vốn sống du cư và khèn chính là người bạn làm vui cho cảnh đời rong ruổi.

    – Câu nào sử dụng biện pháp so sánh ?

    – Câu nào sử dụng biện pháp nhân hoá ?

    – Câu nào sử dụng cả 2 biện pháp so sánh và nhân hoá ?

    a) Quả sim giống hệt một con trâu mộng tí hon, béo tròn múp míp, còn nguyên cả lông tơ, chỉ thiếu chiếc khoáy.

    b) Như một bà mẹ thương con, cây nhãn dồn tất cả sữa ngọt sữa ngon của mình lên các chùm quả.

    c) Những quá nhãn no đầy sữa mẹ ngày lại ngày dầm mưa hè, phơi nắng hè đã chín ngọt lự.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Kinh Nghiệm Rèn Nề Nếp Học Tập Trong Công Tác Chủ Nhiệm Lớp 1
  • Skkn: Xây Dựng Nề Nếp Học Tập Cho Học Sinh Lớp 1
  • Xây Dựng Nề Nếp Học Tập Cho Học Sinh Lớp 1
  • Kinh Nghiệm Rèn Luyện Nề Nếp Cho Học Sinh
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Kinh Nghiệm Rèn Chữ Viết Cho Học Sinh Lớp 3
  • Skkn Dạy Biện Pháp So Sánh Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Biện Pháp Phòng Trừ Sâu Bệnh Hại
  • Ưu, Nhược Điểm Của 5 Biện Pháp Phòng Trừ Sâu Bệnh Hại
  • Biện Pháp Phòng Trừ Sâu, Bệnh Hại Rau
  • Công Nghệ 7 Bài 13: Phòng Trừ Sâu, Bệnh Hại
  • Giải Bài Tập Sinh Học 12
  • MỘT VÀI KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC

    BIỆN PHÁP TU TỪ SO SÁNH Ở LỚP 3

    PHẦN MỘT: LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

    I. Cơ sở lý luận

    Với phương châm coi giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, tại đại hội Đảng lần thứ IX một lần nữa nhấn mạnh: “…Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục, thực hiện chuẩn hoá – hiện đại hoá – xã hội hoá. Phát huy tinh thần độc lập suy nghĩ và sáng tạo của học sinh… đề cao năng lực tự học, tự hoàn thiện học vấn”.

    Mục tiêu của cấp Tiểu học là giáo dục phổ cập cho trẻ em từ 6 đến 11 – 12 tuổi phát triển toàn diện về trí tuệ, tình cảm và sức khoẻ. Chính vì vậy mỗi môn học trong trường Tiểu học đều có một mục tiêu riêng và chính những mục tiêu riêng ấy hợp lại thành mục tiêu chung của cấp học.

    Trước những yêu cầu thực tế đó, chất lượng dạy học trong mỗi nhà trường tiểu học là vấn đề quan tâm của toàn xã hội. Chất lượng dạy học ấy phải được thể hiện bằng chất lượng toàn diện của các môn học: Toán, Tiếng Việt, Thể dục,

    Môn Tiếng Việt ở Tiểu học nhằm rèn cho học sinh 4 kỹ năng: “Nghe – nói- đọc – viết” là một môn học gồm nhiều phân môn. Ở mỗi phân môn cụ thể có nội dung phương pháp cách thức dạy học khác nhau nhưng lại gắn bó mật thiết với nhau theo một lôgíc nhất định. Những kỹ năng của phân môn này hỗ trợ cho phân môn khác nhằm đạt mục tiêu của môn Tiếng Việt.

    Phân môn luyện từ và câu lớp 3 nhằm mở rộng vốn từ theo chủ điểm, củng cố hiểu biết về các kiểu câu và thành phần câu đã học ở lớp 2. Cung cấp cho học sinh một số hiểu biết sơ giản về các phép tu từ so sánh và nhân hoá thông qua các bài tập thực hành.

    Việc nhận biết biện pháp tu từ so sánh và bước đầu sử dụng vào việc dùng từ đặt câu là một trong những nội dung yêu cầu về kiến thức, kỹ năng của phân môn Luyện từ và câu ở lớp 3. Cơ sở ban đầu của việc dạy biện pháp tu từ so sánh được bắt đầu từ việc: tìm các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm của sự vật trong câu văn, câu thơ, đoạn văn, đoạn thơ; tìm những sự vật hay hoạt động, đặc điểm của sự vật được so sánh với nhau. Từ đó học sinh nhận biết được hình ảnh so sánh, dấu hiệu của sự so sánh và các kiểu so sánh.

    Thông qua các bài tập thực hành, học sinh sẽ nhận biết được: hình ảnh so sánh; các kiểu so sánh; các sự vật hay các đặc điểm, âm thanh, hoạt động của sự vật được so sánh với nhau; các từ chỉ sự so sánh (dấu hiệu so sánh). Từ đó giúp các em vận dụng vào việc nói, viết để đặt câu có hình ảnh so sánh; viết tiếp vào chỗ trống để tạo thành hình ảnh so sánh; chỉ ra được các hình ảnh so sánh mình thích và giải thích đơn giản vì sao mình thích hình ảnh đó. Đây chính là cơ sở ban đầu, là công cụ để giúp các em viết văn miêu tả, kể chuyện… và học tiếp lên các lớp trên.

    II. Cơ sở thực tiễn.

    Thông qua quá trình dạy học, qua dự giờ, trao đổi với đồng nghiệp, trong các buổi sinh hoạt chuyên môn ở trường, ở huyện; đặc biệt là qua việc chấm các bài kiểm tra định kỳ của học sinh, tôi thấy:

    * Về phía giáo viên:

    – Việc nắm nội dung, chương trình, phương pháp dạy học, mức độ yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cũng như kinh nghiệm giảng dạy của giáo viên còn hạn chế. Một số giáo viên qua quá trình dạy chưa thực sự lấy học sinh làm trung tâm, chưa phát huy được tính tích cực của học sinh dẫn đến chất lượng giảng dạy của thầy và việc tiếp thu bài của trò chưa cao.

    – Bên cạnh đó khi giảng dạy giáo viên chưa gây hứng thú học tập cho học sinh đối với tiết học. Hình thức tổ chức dạy học còn đơn điệu, tẻ nhạt, dạy học một cách máy móc khuôn mẫu, sáo mòn. Khi dạy học trên lớp nhiều giáo viên chủ yếu dựa vào sách giáo viên mà không có sự sáng tạo trong mỗi tiết dạy.

    – Mặt khác do sự thiếu thốn về cơ sở vật chất cũng như phương tiện dạy học khiến giáo viên chưa có điều kiện để đa dạng hoá các phương pháp dạy học.

    * Về phía học sinh:

    – Bản thân các em chưa có niềm say mê, hứng thú với môn học.

    – Trong dạng bài tập

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Rèn Kỹ Năng Nhận Biết Biện Pháp So Sánh Cho Học Sinh Lớp 3 Trong Môn Luyện Từ Và Câu
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 3: So Sánh
  • Giải Sbt Công Nghệ 7 Bài 6: Biện Pháp Sử Dụng, Cải Tạo Và Bảo Vệ Đất
  • Bài 6. Biện Pháp Sử Dụng, Cải Tạo Và Bảo Vệ Đất Bien Pham Su Dung Cai Ao Va Bao Ve Dat Ppt
  • Biện Pháp Cải Tạo Và Sử Dụng Đất Phèn Bai 10Bien Phap Cai Tao Va Su Dung Dat Phen Ppt
  • Phương Pháp So Sánh Trong Luật So Sánh

    --- Bài mới hơn ---

  • Khoa Học Luật So Sánh
  • Lớp Trung Cấp Chính Trị Tc71
  • Giới Thiệu Phòng Vật Tư Thiết Bị Y Tế
  • Phòng Vật Tư Thiết Bị Y Tế
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Y Tế Thành Phố Hưng Yên
  • Nói cách khác, khi muốn tìm hiểu sự tương đồng và khác biệt của hai hộ thống pháp luật thuần túy, người nghiên cửu không thể không dựa vào những tương đồng và khác biệt giữa các chế định, các quy phạm pháp luật của các hệ thống pháp luật đỏ và ngược lại, để tìm hiểu sự khác biệt trong nội dung của chế định nào đó ở các hệ thống pháp luật khác nhau, người nghiên cứu cũng không thể không xác định sự khác biệt về cách thức giải thích các quy định của pháp luật ở các hệ thống pháp luật hoặc tầm quan trọng cũng như vị trí của chế định pháp luật đó ở các hệ thống pháp luật này.

    Những nguyên lí của phương pháp so sánh trong luật so sánh hoàn toàn không vượt ra ngoài nguyên lí chung của phương pháp so sánh được sử dụng trong các lĩnh vực khoa học nói chung. Mặc dù các sự vật và hiện tượng đều có thể so sánh được với nhau nhưng việc so sánh chi thực sự có ý nghĩa khi các đối tượng so sánh (yếu tố so sánh và yếu tố được so sánh) có những điểm chung nhất định. Điểm chung này được các nhà nghiên cứu so sánh gọi là yếu tố thứ ba của việc so sánh bên cạnh yếu tố so sánh và yếu tố được so sánh. Yếu tố thứ ba này được xem là mẫu số so sánh chung.

    Việc tìm kiếm mẫu số so sánh chung này vẫn luôn là vấn đề được bàn luận khi sử dụng phương pháp so sánh trong các lĩnhvực khoa học khác nhau bao gồm cả lĩnh vực luật so sánh. Các nhả nghiên cứu luật so sánh cho rằng khả năng so sánh của các quy phạm pháp luật hay các chế định pháp luật tương đương vó nhân tô thứ ba của việc so sánh bởi vi khả năng so sánh của cá quy phạm hay các chế định pháp luật ở các hệ thống pháp luật khác nhau phụ thuộc vào sự tồn tại của mẫu số so sánh chung- nhân tố làm cho việc so sánh các hiện tượng pháp lí có ý nghĩa.

    Vậy, nhân tố nào là mẫu số so sánh của các đối tượng so sánh trong luật so sánh? Nói cách khác, những hệ thống pháp luật nào; những chế định hay quy phạm pháp luật nào trong các hệ thống pháp luật khác nhau có thể được so sánh với nhau?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Thức Pháp Luật Và Pháp Chế
  • Ý Thức Pháp Luật Của Người Dân Việt Nam
  • Một Số Đặc Điểm Trong Ý Thức Pháp Luật Của Đội Ngũ Cán Bộ Cấp Cơ Sở Ở Nước Ta Hiện Nay
  • Chức Năng Của Pháp Luật Và Các Kiểu Pháp Luật Trong Lịch Sử
  • Câu Hỏi Ôn Tập Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật (Có Đáp Án)
  • Biện Pháp So Sánh Là Gì? Cách Đặt Câu Có Biện Pháp So Sánh – Định Nghĩa Mọi Thứ.

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề : Biện Pháp So Sánh – Lớp 3
  • Phòng Trừ Sâu Bệnh Bằng Biện Pháp Sinh Học • Tin Cậy 2022
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn 11 Tiết 5: Đọc Văn Tự Tình Ii
  • Phân Tích Bài Thơ Tự Tình 2
  • Đề Đọc Hiểu Và Nghị Luận Xã Hội Về Bài Thơ Tự Tình Hồ Xuân Hương
  • Biện pháp so sánh là gì?

    So sánh là biện pháp tu từ được sử dụng nhằm đối chiếu các sự vật, sự việc này với các sự vật, sự việc khác giống nhau trong một điểm nào đó với mục đích tăng sức gợi hình và gợi cảm khi diễn đạt.

    Mục đích của biện pháp so sánh là gì? So sánh giúp làm nổi bật một khía cạnh nào đó của sự vật và sự việc, qua đó nhấn mạnh đến ý tưởng và mục đích của người nói, người viết.

    Dấu hiệu của biện pháp so sánh

    Phân tích ví dụ: Đôi mắt trong vắt như nước mùa thu

    Dựa vào ví dụ trên có thể thấy rằng, cấu tạo của một câu có sử dụng biện pháp tu từ so sánh bao gồm: vế được so sánh và vế để so sánh. Giữa hai vế so sánh thường có dấu câu hoặc từ so sánh. Một số từ so sánh là: như, tựa như, như là, giống như, bao nhiêu…bấy nhiêu.

    Dấu hiệu của biện pháp so sánh là gì? Đặc điểm của biện pháp so sánh như nào? –  Để phân biệt trong câu có sử dụng biện pháp so sánh hay không, cần dựa vào các căn cứ:

    Các kiểu so sánh thường gặp

    So sánh sự vật với sự vật

    Ví dụ: Ngôi nhà to lớn như một tòa lâu đài

    Mái tóc như chổi lông gà

    Cảnh bình minh tựa như như bức tranh mùa xuân

    Sự vật 1 (sự vật được so sánh)

    Từ so sánh

    Sự vật 2 (sự vật để so sánh)

    Ngôi nhà

    như

    Tòa lâu đài

    Mái tóc

    như

    Chổi lông gà

    Cảnh bình minh

    Tự như

    Bức tranh mùa xuân

    So sánh sự vật với con người

    Ví dụ: Đứa trẻ tươi tắn như một nụ hoa chớm nở

    Mẹ em như là một bảo bối thần kỳ

    Cậu thanh niên giống như một ngọn núi sừng sững

    Thân em như tấm lụa đào

    Đối tượng 1

    Từ so sánh

    Đối tượng 2

    Đứa trẻ (con người)

    như

    Nụ hoa chớm nở (sự vật)

    Mẹ em (con người)

    Như là

    Bảo bối thần kỳ (sự vật)

    Cậu thanh niên (con người)

    Giống như

    Ngọn núi sừng sững (sự vật)

    Thân em (con người)

    như

    Tấm lụa đào

    So sánh đặc điểm của 2 sự vật

    Ví dụ: Tiếng suối trong như tiếng hát

    Cánh đồng lúa vàng ươm như một dải lụa

    Các ngón tay tròn đầy như là nải chuối

    Sự vật 1

    Đặc điểm so sánh

    Từ so sánh

    Sự vật 2

    Tiếng suối

    trong

    như

    Tiếng hát

    Cánh đồng lúa

    Vàng ươm

    như

    dải lụa

    Các ngón tay

    Tròn đầy

    Như là

    Nải chuối

    So sánh âm thanh với âm thanh

    Ví dụ: Tiếng chim trong như tiếng sáo

    Tiếng hát thánh thót như tiếng họa mi

    Tiếng trống dồn vang như tiếng sấm

    Âm thanh 1

    Từ so sánh

    Âm thanh 2

    Tiếng chim

    như

    Tiếng sáo

    Tiếng hát

    như

    Tiếng họa mi

    Tiếng trống

    như

    tiếng sấm

    So sánh hoạt động với hoạt động

    Ví dụ: Điệu múa của vũ công tựa như một con thiên nga đang xòe cánh

    Con sóc chạy nhanh như bay

    Sự vật/ con người 1

    Hoạt động 1

    Từ so sánh

    Hoạt động 2

    Sự vật 2

    Vũ công

    Điệu múa

    Tựa như

    Xòe (cánh)

    Con thiên nga

    Con sóc

    Chạy

    như

    bay

    Các hình thức trong biện pháp so sánh

    Từ định nghĩa biện pháp so sánh là gì, dấu hiệu của so sánh và các kiểu so sánh, chúng ta cũng cần nắm được các hình thức được sử dụng trong biện pháp so sánh. Dựa theo mức độ so sánh, có thể phân thành:

    Dựa vào đối tượng so sánh, có thể phân thành:

    Luyện tập về biện pháp so sánh

    Câu 1 + 2 SGK lớp 6 tập 2 trang 24:

    Câu 2: SGK lớp 6 tập 2 trang 24

    a)

    Vế A (cái được so sánh)

    Phương diện so sánh

    Từ so sánh

    Vế B (cái để so sánh)

    Trẻ em

    như

    Búp trên cành

    Rừng đước

    Dựng lên cao ngất

    như

    Dãy tường thành vô tận

    b)

    Vế A (cái được so sánh)

    Phương diện so sánh

    Từ so sánh

    Vế B (cái để so sánh)

    Chí lớn cha ông

    Trường Sơn

    Lòng mẹ

    Bao la sóng trào

    Cửu Long

    Con người

    Không chịu khuất

    như

    Tre mọc thẳng

    Câu 1: SGK lớp 6 tập 2 trang 25

    Câu 2: SGK lớp 6 tập 2 trang 25

    Câu 3: SGK lớp 6 tập 2 trang 25: Tìm câu văn có sử dụng biện pháp tu từ so sánh:

    Trong bài “Bài học đường đời đầu tiên”

    Trong bài “Sông nước Cà Mau”

    (Nguồn: www.youtube.com)

    Tác giả: Việt Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rèn Nề Nếp Đầu Năm Cho Học Sinh Lớp 1
  • Trường Trung Học Phổ Thông Đông Đô
  • Kỷ Luật Tích Cực Trong Nhà Trường Là Yếu Tố Quan Trọng Chống Lại Bạo Lực Học Đường
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Rèn Kỹ Năng Đọc Cho Học Sinh Lớp Một
  • Đề Tài Một Số Biện Pháp Rèn Chữ Viết Đẹp Cho Học Sinh Lớp 1
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100