Wordart Trong Word: Cách Sử Dụng Tất Cả Các Chức Năng Của Nó

--- Bài mới hơn ---

  • Tạo Chữ Nghệ Thuật Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Tổng Hợp Thêm Một Số Mẹo Hay Trên Word 2010 (Ngày 21/08/2017)
  • Tạo Hiệu Ứng Cho Văn Bản Và Các Đối Tượng Trong Powerpoint 2022
  • Những Chức Năng Website Bán Hàng Cần Phải Có Đầy Đủ
  • 5 Cách Khởi Động Lại File Explorer Trên Windows 10/ 8/ 7
  • Tất nhiên, mặc dù chúng ta đang nói về trình soạn thảo văn bản, nhưng sự thật là Word là một ứng dụng tiến xa hơn nhiều về các chức năng có sẵn. Làm sao khác được, từ đây chúng ta có thể thực hiện vô số công việc đủ kiểu chứ không chỉ viết văn bản như vậy. Cần phải lưu ý rằng chương trình cũng cho phép chúng tôi làm việc với vô số các yếu tố bổ sung sẽ rất hữu ích trong hàng ngày của chúng tôi chương trình tự động hóa văn phòng .

    Bằng cách này, từ menu Chèn, chúng ta có thể thêm vào tài liệu tất cả các loại nội dung như ảnh, bảng, đồ họa, ảnh chụp màn hình, v.v.

    Nhưng dọc theo những dòng này, chúng tôi sẽ tập trung vào một yếu tố cụ thể mà có lẽ sẽ rất quen thuộc với nhiều bạn. Cụ thể, chúng tôi tham khảo WordArt , điều mà một số cựu chiến binh chắc chắn sẽ nhớ từ vài năm trước. Vâng, điều đáng nói là chúng ta có thể tiếp tục sử dụng các văn bản thiết kế này trong Từ , điều này chắc chắn khiến nhiều người hài lòng.

    Cách truy cập WordArt trong Microsoft Word là gì

    Trước hết, điều đầu tiên chúng tôi sẽ cho bạn biết là khi chúng tôi nói về WordArt, chúng tôi đang đề cập cụ thể đến một tính năng mà chúng tôi có thể tìm thấy trong soạn thảo văn bản . Nó cho phép chúng tôi làm việc với các ký tự, số và từ để gán cho chúng một diện mạo và thiết kế độc đáo và nổi bật hơn. Đây là thứ mà chúng tôi đã sử dụng độc lập từ lâu để tạo ra các văn bản gốc và nổi bật, và hiện chúng tôi thấy trong trình chỉnh sửa Redmond.

    Đối với tất cả điều này, những gì chức năng làm là cung cấp cho chúng tôi khả năng tạo văn bản bằng các hiệu ứng đặc biệt khác nhau. Trong số này, chúng ta có thể chọn sử dụng các đường viền và kết cấu đặc biệt trong số nhiều thứ khác. Theo cách tương tự, chúng ta có thể tạo bóng trong văn bản, cũng như uốn cong, xoay hoặc làm biến dạng chúng theo ý muốn của mình. Để cung cấp cho chúng tôi một ý tưởng, ở đây chúng tôi sẽ tìm thấy tối đa 15 phong cách . Sau đó, chúng tôi sẽ chỉ phải đặt một chút khéo léo để tùy chỉnh chúng, vì vậy khả năng là rất lớn.

    Đối với những bạn chưa biết, nói rằng để tận dụng được tất cả những điều này, việc đầu tiên chúng ta phải làm là mở Word theo cách thông thường. Khi ở trong giao diện chính của nó, chúng ta chuyển đến tab có tên là Chèn và ở phía bên phải của các tùy chọn mà chúng tôi được cung cấp, chúng tôi tìm thấy Chèn WordArt.

    Cách bắt đầu sử dụng WordArt trong trình soạn thảo văn bản

    Khi chúng tôi biết cách truy cập vào chức năng như vậy, ngay sau khi chúng tôi đi đến tùy chọn menu đó, chúng tôi sẽ ngay lập tức thấy tất cả các khả năng mà nó mang lại cho chúng tôi. Do đó, ở đây chúng ta sẽ tìm 15 mẫu dưới dạng biểu tượng với chữ A để chúng ta có thể lựa chọn phù hợp nhất với nhu cầu của mình.

    Điều đáng nói, một điều mà chúng tôi sẽ xác minh trực tiếp, rằng các văn bản mà chúng tôi tạo bằng chức năng này không được coi là Word thông thường. văn bản . Cụ thể, chúng ta sẽ phải làm việc với chúng nhiều hơn dưới dạng hình ảnh hơn là văn bản, ít nhất là đối với Word và cách định cấu hình nó. Như vậy, khi chúng ta đã chọn xong mẫu muốn sử dụng, một loạt các tùy chọn mới sẽ xuất hiện trong menu chính của Word. Cụ thể, chúng tôi tìm thấy một tab xuất hiện và từ đó chúng tôi sẽ có khả năng tùy chỉnh phần tử mà chúng tôi sẽ tạo này.

    Như chúng ta có thể thấy, thứ đầu tiên được tạo là một hộp chứa văn bản mà chúng ta muốn thêm, với kiểu đã chọn trước đó. Ngoài ra, đây là một hộp, như với hình ảnh, chúng ta có thể di chuyển, kéo dài hoặc thay đổi kích thước từ các góc của nó. Điều này sẽ giúp chúng tôi làm cho khu vực lớn hơn để tiếp tục thêm nhiều ký tự hơn.

    Các chức năng có sẵn để tùy chỉnh WordArt

    Như chúng tôi đã đề cập trước đây, chúng tôi có nhiều chức năng cho phép chúng tôi tùy chỉnh đầy đủ các văn bản mà chúng tôi tạo ở đây. Do đó, chúng tôi sẽ mô tả từng chức năng trong số chúng để bạn có thể có ý tưởng về các khả năng mà chức năng hữu ích này mang lại cho chúng ta.

    Khung và đệm

    Bắt đầu từ bên trái của cái mới định dạng mà chúng tôi tìm thấy khi đánh dấu hộp WordArt, chúng tôi tìm thấy khả năng đóng khung hoặc lấp đầy văn bản được thiết kế. Mặc dù ban đầu chúng ta chỉ nhìn thấy ba mẫu, nhưng chúng ta phải di chuyển bằng các mũi tên nhỏ xuất hiện ở bên phải của phần này. Bằng cách này, chúng ta sẽ thấy tất cả các màu mà chúng ta có thể chọn để tô hoặc đóng khung tác phẩm với WordArt. Chúng tôi cũng có một mũi tên để xem tất cả chúng cùng một lúc.

    Điền và phác thảo hình dạng

    Đúng như tên gọi của nó, trong tham số Shape Fill, chúng ta có thể chỉ định một tông màu cụ thể cho hộp chứa văn bản WordArt. Cần lưu ý rằng từ đây chúng ta cũng sẽ có khả năng thêm gradient hoặc thậm chí kết cấu với màu sắc mà chúng tôi đã chọn.

    Giả sử rằng trong phần Đường viền của hình dạng, chúng ta cũng có thể tùy chỉnh tông màu, nhưng trong trường hợp này là khung bao quanh văn bản nếu chúng ta chọn trước đó.

    Hiệu ứng hình dạng

    Hiệu ứng tô màu, đường viền và văn bản

    Như chúng ta đã thấy trong các tham số được mô tả ở trên, Word cung cấp cho chúng ta một số phần tử phù hợp để tùy chỉnh hộp chứa văn bản. Nhưng tất nhiên, trong trường hợp này, hoặc hơn thế nữa, văn bản cũng quan trọng không kém. Đó là lý do tại sao theo cùng một cách Chương trình Microsoft trình bày cho chúng ta ba tùy chọn có thể tùy chỉnh khác cho phép chúng ta điều chỉnh các ký tự của WordArt theo những gì chúng ta cần.

    Chúng ta sẽ tìm thấy tất cả những điều này trong phần có tên WordArt Styles, nơi chúng ta có thể thay đổi kiểu đã chọn lúc đầu và hơn thế nữa. Do đó, như trong trường hợp trước với các tham số hình dạng, ở đây chúng ta có thể sửa đổi phần tô của văn bản, đường viền của nó hoặc thêm hiệu ứng. Đối với điều này, chúng tôi sẽ có ba danh sách thả xuống khác, theo cách đơn giản, sẽ cho phép chúng tôi sửa đổi các khía cạnh trực quan này của thiết kế .

    Điều chỉnh WorArt cho tài liệu Word

    Vì nó có thể xảy ra với bạn trong nhiều trường hợp, khi tích hợp một phần tử mới kiểu này trong Word, chúng tôi sẽ thực hiện điều đó khi đang làm việc trên tài liệu văn bản bình thường. Do đó, chúng tôi có thể nghĩ rằng sẽ hơi phức tạp để điều chỉnh bảng này được thêm vào WordArt, cho toàn bộ tài liệu . Nhưng thực tế thì không phải như vậy, vì chúng tôi đã tìm thấy một số hàm khác sẽ rất hữu ích trong việc này.

    Bằng cách này, chúng ta có thể đặt thiết kế mới ở phía trước hoặc đặt nó phía sau văn bản gốc của chính tài liệu đó. Chúng tôi cũng có thể xoay hoặc điều chỉnh nó vào trang. Tất cả các tùy chọn này được tìm thấy trong phần Tổ chức. Theo cách này và có một chút sáng tạo, chúng tôi sẽ đảm bảo rằng WordArt hoàn toàn không đụng độ với phần còn lại của công việc chúng tôi đang thực hiện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chèn Text Box Trong Word, Tạo Textbox Trên Word 2022, 2022, 2013,
  • Cách Trình Bày Văn Bản Và Hình Ảnh Trong Ms Word 2003
  • Các Chức Năng Cần Có Khi Thiết Kế Một Web Bán Hàng Online
  • Các Chức Năng Chính Của Một Website Bán Hàng
  • Mô Tả Chức Năng Của Hệ Thống Website Giới Thiệu Công Ty
  • 5 Cách Để Sử Dụng Lệnh “go To Special” Hiệu Quả Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Về Chức Năng Tìm Và Thay Thế (Find&replace) Trong Excel
  • 21 Cách Sử Dụng Tính Năng Paste Trong Excel
  • Cách Dùng Phím Chức Năng Trong Microsoft Excel
  • 3 Cách Đặt Từ Gõ Tắt Trong Word, Excel
  • Thủ Thuật Excel: 100 Thủ Thuật + Phím Tắt Cực Kỳ Hữu Ích
  • Trong bài viết này, Blog Học Excel Online sẽ hướng dẫn bạn 5 cách sử dụng lệnh “Go to Special” hiệu quả trong Excel. Giống như tên gọi của nó, lệnh này giúp người dùng dễ dàng tìm được ô tính hoặc dải ô tính đáp ứng được yêu cầu đề ra. Chẳng hạn, nếu bạn cần truy cập tất cả các ô tính chứa công thức trong bảng thì lựa chọn Go to Special không phải là một lựa chọn tồi chút nào.

    Không chỉ hoạt động được với các công thức, lệnh này còn có thể sử dụng để tìm các khoảng trắng, tạo nhận xét, tìm lỗi, định dạng có điều kiện, Data Validation, v.v.

    Tổng thể thì một bảng tính workbook sẽ là tập hợp các ký tự chữ, số, công thức, biểu đồ và các phép toán logic. Tuy nhiên khi phân tích thì ta chỉ tách chúng thành 2 nhóm dữ liệu chính, đó là dữ liệu ô tính dạng ký tự và dữ liệu ô tính dạng công thức.

    Tương tự bạn cũng có thể làm đối với ký tự chữ và các phép toán logic.

    Định dạng có điều kiện là một cách trình bày số liệu vô cùng hiệu quả. Tuy nhiên trước khi áp dụng chức năng này thì ta cần phải xác định được những ô tính cần chỉnh sửa hoặc thiết lập lại phép toán logic đã.

    Chức năng kiểm duyệt dữ liệu (Data Validation) có tác dụng hạn chế người dùng truy cập những dữ liệu không được phép. Chẳng hạn, nếu trong cột dữ liệu thông báo nội dung có tên là “telephone number” thì người dùng chỉ có thể điền ký tự số vào mà thôi. Sử dụng chức năng này, ta cũng có thể tạo một hôp thoại xổ xuống chứa các lựa chọn để người dùng tùy chọn theo yêu cầu.

    Tuy có nhiều ích lợi như vậy, một vấn để nổi lên đó là làm thế nào để phân biệt được đâu là ô tính bị kiểm soát nội dung và đây không phải. Để tránh gặp phải những lỗi kiểm duyệt dữ liệu thì ta có thể sử dụng lệnh Go to Special để tìm kiếm những ô tính nào chứa điều kiện kiểm duyệt.

    Lưu ý: Bạn cần phải sao chép toàn bộ bảng một lần nữa và dùng lệnh Paste Special để loại bỏ toàn bộ công thức có trong đó.

    Kết quả có được sẽ giống với hình sau

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Go To Special : Tùy Chọn Dán Đặc Biệt Trong Excel
  • Làm Thế Nào Để Liên Kết Dữ Liệu Trong Workbook Excel Lại Với Nhau.
  • Hướng Dẫn: Nhập Dữ Liệu Vào Excel Và Tạo Mô Hình Dữ Liệu
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Goal Seek Trên Excel
  • Dùng Goal Seek Để Tìm Mục Tiêu Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Chức Năng Tìm Kiếm Trong Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Năng Reveal Formatting Trong Word 2010
  • Gõ Tắt Trong Microsoft Word 2007 Hoặc 2010?
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Liên Kết Trong Word Đơn Giản Nhất
  • Một Số Kỹ Năng Cần Biết Trong Word
  • Hướng Dẫn Cách Ẩn Và Hiển Thị Văn Bản Ẩn Trong Word
  • Khi làm việc với tài liệu dài, nhiều nội dung có thể khiến bạn khó khăn và mất thời gian để tìm một từ, cụm từ nào đó, ví dụ như bạn muốn tìm kiếm 1 từ khóa nào đó, hoặc một chuỗi ký tự được lặp lại nhiều lần trong cả bài văn, đi tới vị trí của từ khóa đó trong từng đoạn văn. Để thực  hiện việc này một cách chuyên nghiệp, tự động, không bị bỏ sót thì chúng ta cần sử dụng tới tính năng Find (tìm kiếm) trong Microsoft Word.

    Link tải tài liệu mẫu: http://bit.ly/2rIZjSG

    Cách sử dụng chức năng Tìm kiếm (Find – Phím tắt Ctrl + F)

    Để mở chức năng tìm kiếm, chúng ta chọn mục Find trong tab Home

    Việc tìm kiếm sẽ giúp bạn:

    • Đếm được số lần xuất hiện của từ khóa trong bài văn. Trong ví dụ trên chúng ta thấy có dòng ‘4 results‘ để thể hiện có 4 kết quả của từ khóa EX101 trong đoạn văn trên.
    • Nắm được vị trí của từ khóa đó trong mỗi đoạn văn. Từ khóa được tô màu nền để làm nổi bật lên trong đoạn văn giúp chúng ta có thể dễ dàng tra cứu tới vị trí đoạn chứa từ khóa đó. Việc tô màu này không ảnh hưởng tới việc in hoặc  định dạng gốc của từ khóa đó.

    Để di chuyển tới các kết quả theo thứ tự tìm kiếm: chúng ta bấm vào nút mũi tên Lên / Xuống. Mỗi khi bấm nút đó thì trong Bảng điều hướng sẽ di chuyển tới từng vị trí kết quả tìm được, đồng thời vị trí từ khóa trong phần nội dunng cũng được tô đậm hơn để thể hiện chúng ta đang chọn tới vị trí đó. Các bạn hãy xem hình bên dưới để hiểu rõ hơn điều này:

    Để đóng bảng tìm kiếm (tắt chức năng tìm kiếm): thì chúng ta bấm vào dấu X (close) trong góc trên bên phải của Bảng điều hướng.

    Đánh giá bài viết này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xoá Bỏ Formatting Trong Word
  • Hướng Dẫn Khóa Văn Bản Trong Microsoft Word
  • Giới Hạn Chỉnh Sửa Trong Word
  • Microsoft Word 2010 Sự Khác Biệt (Ngày 14
  • Biểu Tượng Chìm Trong Word
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Copy & Paste Nâng Cao Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Mối Quan Hệ Giữa Cơ Sở Hạ Tầng Và Kiến Trúc Thượng Tầng
  • Pierre Bourdieu Và Xã Hội Học Tôn Giáo
  • Phát Huy Nguồn Lực Tôn Giáo Trong Phát Triển Đất Nước
  • Tôn Giáo Trong Phát Triển Bền Vững: Những Vấn Đề Lý Luận
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ – Viện Nghiên Cứu Phát Triển Du Lịch (Itdr)
  • Để sử dụng các thao tác copy and paste (sao chép và dán) hoặc cut and paste (cắt và dán), Word sử dụng bộ nhớ tạm thời được gọi là clipboard (bảng tạm). Khi bạn sao chép hoặc cắt một văn bản, nó sẽ tạm thời ở trên bảng tạm và trong bước thứ hai, bạn có thể dán nội dung này vào vị trí mong muốn.

    Thao tác Sao chép và dán

    Bước 1 – Chọn một phần của văn bản bằng bất kỳ phương pháp chọn văn bản nào. Bạn có thể dùng bàn phím, dùng chuột hoặc kết hợp giữa chuột vào bàn phím để chọn đoạn văn bản nhanh nhất có thể.

    Bước 2 – Bạn có nhiều tùy chọn có sẵn để sao chép văn bản đã chọn trong clipboard. Bạn có thể sử dụng bất kỳ một trong các tùy chọn:

    1. Nhấp chuột phải – Khi bạn nhấp chuột phải vào văn bản đã chọn, nó sẽ hiển thị tùy chọn sao chép, nhấp vào tùy chọn này để sao chép nội dung đã chọn trong bảng tạm.
    2. Sử dụng nút Copy (Sao chép) trên Ribbon – Sau khi chọn văn bản, bạn có thể sử dụng nút sao chép có sẵn tại Ribbon để sao chép nội dung đã chọn trong bảng tạm.
    3. Sử dụng phím nóng Ctrl + C – Sau khi chọn văn bản, chỉ cần nhấn phím Ctrl + C để dán nội dung đã chọn trong bảng tạm.

    Bước 3 – Cuối cùng bấm vào vị trí bạn muốn sao chép văn bản đã chọn và sử dụng một trong hai tùy chọn đơn giản:

    1. Sử dụng nút Paste (Dán) trên Ribbon – Chỉ cần nhấp vào nút Dán có sẵn ở Ribbon để dán nội dung được sao chép vào vị trí mong muốn.
    2. Sử dụng phím tắt Ctrl + V – Đây là cách đơn giản nhất để dán nội dung. Chỉ cần nhấn phím Ctrl + V để dán nội dung vào vị trí mới.

    Các tùy chọn Paste nâng cao trong Word gồm có 3 tùy chọn:

    Dán giữ nguyên định dạng của văn bản gốc trước khi copy

    Dán và lấy định dạng của đoạn văn bản tại vị trí mới

    Chỉ dán lấy chữ (tức là font theo mặc định và xóa mọi định dạng khác)

    Lưu ý – Bạn có thể lặp lại thao tác Dán bao nhiêu lần tùy thích để dán cùng một nội dung.

    Thao tác Cut & Paste (cắt và dán)

    Bước 1 – Chọn một phần của văn bản hay còn gọi là bôi đen

    Bước 2 – Bây giờ, bạn có sẵn nhiều tùy chọn khác nhau để cắt văn bản đã chọn và đặt nó vào bảng tạm. Bạn có thể sử dụng một trong các tùy chọn

    1. Nhấp chuột phải – Nếu nhấp chuột phải vào phần văn bản đã chọn, nó sẽ hiển thị tùy chọn cắt, chỉ cần nhấp vào tùy chọn này để cắt nội dung đã chọn và giữ nó trong bảng tạm.
    2. Sử dụng nút Cut (Cắt) trên Ribbon – Sau khi chọn một phần văn bản, bạn có thể sử dụng nút cắt có sẵn tại Ribbon để cắt nội dung đã chọn và giữ nó trong bảng tạm.
    3. Sử dụng phím Ctrl + X – Sau khi chọn một phần văn bản, chỉ cần nhấn phím Ctrl + X để cắt nội dung đã chọn và giữ nó trong bảng tạm.

    Bước 3 – Cuối cùng, nhấp vào nơi bạn muốn di chuyển văn bản đã chọn và sử dụng một trong hai tùy chọn sau:

    1. Sử dụng nút Paste (Dán) trên Ribbon – Chỉ cần nhấp vào nút Dán có sẵn tại Ribbon để dán nội dung tại vị trí mới.
    2. Sử dụng phím Ctrl + V – Đây là cách đơn giản nhất để dán nội dung. Chỉ cần nhấn phím Ctrl + V để dán nội dung vào vị trí mới.

    Lưu ý – Bạn có thể lặp lại thao tác Dán bao nhiêu lần tùy thích để dán cùng một nội dung.

    Sao chép, cắt và dán trong các tài liệu khác nhau

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 4. Định Dạng Văn Bản
  • Hướng Dẫn Cách Đặt Tab Trong Word 2007 – Word 2010
  • Microsoft Word: Indentation & Tab
  • Cách Thụt Lề Đoạn Văn Trong Word 2010
  • Làm Quen Với Ms Word 2007, Học Word
  • Cách Sử Dụng Go To Special : Tùy Chọn Dán Đặc Biệt Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Cách Để Sử Dụng Lệnh “go To Special” Hiệu Quả Trong Excel
  • Hướng Dẫn Về Chức Năng Tìm Và Thay Thế (Find&replace) Trong Excel
  • 21 Cách Sử Dụng Tính Năng Paste Trong Excel
  • Cách Dùng Phím Chức Năng Trong Microsoft Excel
  • 3 Cách Đặt Từ Gõ Tắt Trong Word, Excel
  • Cách sử dụng GO TO SPECIAL sẽ giải quyết được bài toán sao chép ô có định dạng và giá trị trên bảng tính một cách nhanh chóng và hiệu quả mang lại cao.

    Cách sử dụng GO TO SPECIAL trong excel ? Chức năng hộp thoại ra sao?

    Cách 1: Chọn Tab Home à Công cụ Editingà Nhấp vào Find & Select

    Cách 2 : Sử dụng phím tắt trên bàn phím: Ctr +G, sau đó chọn Special

    Bạn có thể select bất cứ tùy chọn nào trên hộp thoại Go to Special sao cho phù hợp với mong muốn sao chép dữ liệu ban đầu.

    Giải thích một số tùy chọn:

    • Comments: Tìm kiếm nhận xét của bạn trên bảng tính
    • Formulas: Tìm các công thức ( Vd number: dạng số; text: dạng chữ)
    • Blanks: Tìm kiếm ô trống trên bảng tính
    • Objects: đối tượng có trên bảng tính

    Cách lấp đầy khoảng trống bằng Go To Special Blank

    Tiếp theo bỏ trống các ô để sử dụng lệnh Blanks

    Bước 2: Mở hộp thoại để sử dụng Go to Special

    Bôi đen bảng tính từ ô A2 đến ô F16: Việc khoanh vùng chọn giúp bạn xác định được những ô, dãy ô nào trên bảng tính vẫn đang còn trống.

    Nhấp vào Find & Select chọn Go To Special: hộp thoại tự động mở ra.

    Tick chọn vào ô Blanks.

    Bước 3

    Xuất hiện những ô màu trống màu xám, làm sao để điền thông tin vào những ô đó bằng cách sử dụng công thức trên bảng tính.

    Các bạn nhập vào ô E4 công thức như sau: =E3 tương ứng với giá trị E3( Digital Marketing)

    Sau đó nhấn Ctr + Enter để kết thúc lệnh.

    Cách sử dụng go to special trong trường hợp này rút ra được 2 điều:

    • Giá trị của ô phía sau bằng với giá trị của ô phía trước.
    • Khi chúng ta sử dụng hộp thoại Go To Special và tick chọn Blanks áp dụng công thức như trên để ra kết quả như hình.

    Kết luận: Cách sử dụng Go To Special trong nhiều trường hợp đa dạng tùy theo nhu cầu cụ thể để áp dụng sao cho hiểu quả.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Liên Kết Dữ Liệu Trong Workbook Excel Lại Với Nhau.
  • Hướng Dẫn: Nhập Dữ Liệu Vào Excel Và Tạo Mô Hình Dữ Liệu
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Goal Seek Trên Excel
  • Dùng Goal Seek Để Tìm Mục Tiêu Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Excel Goal Searchk
  • Cách Tạo Style Trong Word Và Cách Sử Dụng Style Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Style Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Styles Là Gì? Cách Sử Dụng Style Trong Microsoft Word Hiệu Quả
  • Định Dạng Văn Bản Thần Tốc Trong Microsoft Word Với Chức Năng “styles”
  • Style Là Gì? Cách Sử Dụng Style Trong Word
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 18): Cách Thêm Hình Dạng Shape
  • data-full-width-responsive=”true”

    Trong soạn thảo văn bản, khi định dạng các kiểu văn bản như: Đồ án, tiểu luận, khóa luận… có nhiều phần định dạng tương đối giống nhau.

    Nếu làm thủ công thì bạn sẽ phải bôi đen từng phần và thay đổi Font chữ, kích thước chữ, căn lề, tô màu, in đậm, in nghiêng… Vậy tại sao bạn không tìm kiếm một phương án tối ưu hơn, tiết kiệm thời gian cho công việc này?

    Vâng, thay vì phải lặp đi lặp lại một vài thao tác giống nhau thì chúng ta chỉ cần sử dụng tính năng Style trong Word là xong, với tính năng này bạn sẽ không cần phải làm lặp lại các thao tác kia nữa.

    Và trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn cho các bạn cách tạo Style và cách sử dụng Style trong Word một cách chi tiết và dễ hiểu nhất.

    Style là chức năng có sẵn trong ứng dụng Word, giúp người dùng tạo và thiết lập ra các định dạng để sử dụng trong quá trình soạn thảo văn bản của mình.

    Để các bạn hình dung rõ nét hơn về Style thì mình có ví dụ sau đây:

    Dòng 1 nếu muốn định dạng như dòng 2, thì với cách làm thông thường, các bạn sẽ phải lần lượt chỉnh , kích thước chữ, màu chữ…, nếu nhiều nội dung hơn, bạn sẽ rất mất thời gian ^^.

    data-full-width-responsive=”true”

    Đây là các bộ Style đã tích hợp sẵn trong Word, có cách định dạng sẵn như: Màu chữ, kích thước, chữ nghiêng, đậm… khi soạn thảo văn bản, nếu thấy Style nào phù hợp với bài của mình thì các bạn hoàn toàn có thể sử dụng chúng.

    Style nằm trong nhóm công cụ Styles của Tab Home.

    • Name: Đặt tên cho style trong Word.
    • Style based on: Lựa chọn vị trí trong văn bản cho style đó.
    • Style for following paragraph: Tương tự như trên nhưng áp dụng cho toàn đoạn văn bản.
    • Formatting: Phần chỉnh sửa font chữ, cỡ chữ, kiểu chữ trong style.
    • Add to the Styles gallery: Thêm vào style vào danh sách hiển thị.
    • Automacically update: Tự động update nếu có chỉnh sửa.
    • Only in this document: Chỉ áp dụng cho văn bản này.
    • New documents based on this tempalte: Áp dụng cho toàn bộ các văn bản sau này.

    Ngoài ra các bạn có thể định dạng chi tiết hơn bằng cách nhấn vào Format. Trong Format các bạn có thể định dạng cho đoạn văn (Paragraph), Tabs, đường viền (Border), ngôn ngữ (Language), đánh số tự động (Numbering)…

    #3. Tạo một Style mới trong Word

    Thực hiện:

    + Bước 1: Nhấp vào mũi tên ở góc dưới cùng bên phải của nhóm Styles.

    Chính vì vậy, qua bài viết này mình hy vọng bạn sẽ biết cách sử dụng Style trong Word một cách nhuần nhuyễn, để công việc của bạn được thuận lợi hơn, tiết kiệm thời gian và công sức khi lam việc.

    CTV: Ngọc Cường – Blogchiasekienthuc.com

    Thực hiện:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sắp Xếp Tên Theo Abc Trong Word 2010 Chưa Đầy 5 Phút
  • Cách Sắp Xếp Tên Theo Thứ Tự Chữ Cái Trong Word
  • Phục Hồi File Word Chưa Save, Lấy Lại File Word, Excel, Powerpoint Chưa Kịp Lưu
  • Đổi Thời Gian Lưu Tự Động Trên Word, Auto Save Word 2022, 2013, 2010,
  • Cách Thiết Lập Tự Động Lưu Cho File Word Và Excel Cach
  • Sử Dụng Chức Năng Bullet Trong Word Để Tạo Điểm Nhấn Cho Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Bullets, Numbering, Multilevel List Trong Microsoft Word
  • Border And Shading Trong Word 2010
  • Cách Tạo Đường Viền, Làm Khung, Border, Trong Văn Bản Word 2007, 2013,
  • Tạo Đường Viền (Border) Bao Quanh Đoạn Văn Bản
  • Các Thao Tác Borders And Shading Trong Word 2010 2013 2022
  • 1. Cách tạo danh sách với chức năng bullet trong Word

    Để sử dụng chức năng bullet trong word các bạn chỉ cần thực hiện theo các bước sau:

    – Bôi đen văn bản bạn muốn định dạng như một danh sách.

    – Trên tab Home, nhấp chuột vào mũi tên bên cạnh lệnh Bullets.

    – Di chuyển trỏ chuột qua các kiểu bullet khác nhau và chọn kiểu bullet bạn muốn sử dụng.

    2. Tùy chỉnh chức năng bullet trong word

    2.1 Lựa chọn ký hiệu riêng

    Tùy chỉnh chức năng bullet là một kỹ năng tin học văn phòng khá thú vị. Thay vì sử dụng những kiểu bullet phổ biến bạn có thể tạo điểm nhấn cho văn bản của mình bằng cách lựa chọn những kiểu ký hiệu riêng.

    – Trước tiên hãy chọn một danh sách mà bạn muốn định dạng.

    – Trên tab Home, nhấp chuột vào mũi tên bên cạnh lệnh Bullets.

    – Chọn Define New Bullet

    – Nhấp vào nút Symbol trong cửa sổ Define New Bullet

    – Lựa chọn phong chữ tại ô Font. Wingdings và Symbol thường là sự lựa chọn tốt vì chúng có nhiều ký hiệu hữu ích.

    – Chọn biểu tượng mong muốn

    – Cuối cùng nhấn OK

    Việc thay đổi màu sắc bullet cũng sẽ giúp văn bản của bạn trở nên sống động và ấn tượng hơn.

    – Chọn một danh sách mà bạn muốn định dạng.

    – Nhấp vào mũi tên bên cạnh lệnh Bullets ở tab Home

    – Chọn Define New Bullet

    – Nhấp vào nút Font.

    – Lựa chọn màu mong muốn trong ô Font Color

    2.3 Sử dụng hình ảnh thay ký hiệu

    Đối với các bạn đang tự học Word phần dùng hình ảnh thay ký hiệu cũng khá thú vị khi sử dụng chức năng bullet trong Word. Các bạn hãy thực hiện theo các bước:

    – Chọn một danh sách mà bạn muốn định dạng

    – Trên tab Home nhấp vào mũi tên bên cạnh lệnh Bullets

    – Chọn Define New Bullet

    – Nhấp vào nút Picture

    – Hộp thoại Insert Pictures xuất hiện. Từ đây, bạn có thể chọn những hình ảnh được lưu trữ trên máy tính, trong OneDrive hay tìm kiếm hình ảnh trực tuyến

    – Cuối cùng bấm OK và hình ảnh sẽ xuất hiện trong danh sách

    Lưu ý cho các bạn khi tự học Word là không phải tất cả các hình ảnh sẽ hoạt động tốt như một bullet. Vì vậy, tốt nhất bạn nên sử dụng một đồ hoạ đơn giản có nền trắng hoặc trong suốt. Điều này đảm bảo bullet sẽ có một hình dạng dễ nhận biết.

    3. Danh sách đa cấp độ (Multilevel list)

    Ngoài việc sử dụng chức năng bullet trong Word để tạo nên những danh sách đơn giản bạn có thể dùng nó để tạo ra những danh sách đa cấp độ.

    – Tạo danh sách đa cấp độ:

    + Đặt điểm chèn vào đầu dòng mà bạn muốn di chuyển.

    + Nhấn phím Tab để tăng mức thụt lề của dòng. Dòng sẽ di chuyển sang phải.

    – Tăng hoặc giảm mức thụt lề:

    Bạn có thể thiết lập cài đặt cấp độ danh sách bằng cách tăng hoặc giảm kích thước thụt lề. Một số cách chỉnh cấp độ thụt lề phổ biến là:

    + Để tăng thụt lề hơn một cấp, đặt điểm chèn vào đầu dòng, tiếp theo nhấn nút Tab cho đến khi đạt đến được vị trí mong muốn. Hoặc các bạn cũng có thể nhấn vào lệnh Increase indent để cho ra kết quả tương tự.

    + Để giảm cấp thụt lề, đặt điểm chèn vào đầu dòng, sau đó giữ nút Shift và ấn Tab hoặc nhấn lệnh Decrease indent trong tab Home.

    Để thay đổi kiểu bullet cho danh sách đa cấp độ các bạn chỉ cần nhấp vào lệnh Multilevel list trên tab Home. Sau đó lựa chọn những kiểu bullet mà mình mong muốn. Tìm hiểu thêm về bài viết các hàm trong excel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Điền Số Thứ Tự Đầu Dòng Word 2022, 2013, 2010, 2007
  • Điền Số Thứ Tự, Ký Tự Đầu Dòng Tự Động Ms Word
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 10): Bullets, Numbering, Multilevel List Trong Microsoft Word
  • Bài Giảng Sinh Học 9
  • 4 Biểu Hiện Nhỏ Trên Cơ Thể Cảnh Báo Gan Ngày Càng Yếu Ớt, Suy Nhược
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Các Phím Chức Năng Trong Word Trực Quan Dễ Hiểu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 3 Các Tác Vụ Nâng Cao Trong Ms Word
  • Chức Năng Nâng Cao Word Chuc Nang Nang Cao Word Doc
  • Giới Thiệu Giao Diện Mới Của Microsft Word 2007
  • Trong Microsoft Word Nhóm Lệnh Trong Mênu Insert Có Chức Năng:
  • Khởi Động Word Và Tìm Hiểu Các Thành Phần Trên Màn Hình Của Word
    • F1: Phím trợ giúp. Khi đang dùng Word bạn nhấn F1 thì cửa sổ trợ giúp của Microsoft Word sẽ hiển thị, giờ bạn chỉ cần nhập từ khóa cần kiểm tra lỗi hoặc cách sử dụng các tính năng của Word vào ô Search rồi nhấn Enter và câu trả lời sẽ hiển thị ngay.
    • Shift+F1: Với tổ hợp phím này sẽ kích hoạt hộp thoại “Reveal Formatting” ở bên phải, nơi bạn có thể thấy loại font chữ, kích thước, ngôn ngữ, căn lề khổ giấy (margins), khoảng cách giữa các dòng (line spcaing), khổ giấy (paper) ….
    • F2: Đây là phím dùng để di chuyển đoạn văn bản hay đối tựng từ vị trí này sang vị trí khác trong Word. Bạn chỉ cần chọn vào đối tượng cần di chuyển rồi nhấn phím F2, sau đó di chuyển chuột đến vị trí muốn di chuyển văn bản hoặc đối tượng sang và ấn Enter để hoàn tất.
    • Shift+F2: Sao chép đoạn văn bản đã chọn, tương đương với tổ hợp phím tắt Ctrl+C.
    • Alt+Shift+F2: Lưu lại văn bản, tương đương với tổ hợp phím Ctrl+S.
    • Alt+Ctrl+F2: Tổ hợp phím này tương đương với Ctrl+O để mở một tài liệu Word khác.
    • F3: Mở rộng mục nhập AutoText. Bằng cách nhập ít nhất 4 chữ cái đầu tiên trong tên của mục nhập AutoText sau đó nhấn F3 để mở rộng thành văn bản đầy đủ.
    • Alt + F3: Tạo mục nhập AutoText từ văn bản đã chọn.
    • Shift + F3: Thay đổi trường văn bản đã chọn từ chữ thường thành các chữ in hoa hoàn toàn hoặc chỉ có chữ cái đứng đầu mỗi từ.
    • Ctrl + F3: Cắt đoạn văn bản đã chọn và bạn có thể cắt nhiều đoạn văn bản khác nhau theo cách này và tất cả sẽ lưu trữ trong Spike.
    • Ctrl + Shift + F3: Chèn nội dung trong Spike. Thực hiện thao tác này cũng sẽ xóa các đoạn văn bản đó trong Spike.
    • F5: Mở tab Find and Replace. Sử dụng tính năng này để nhanh chóng chuyển đến một trang, section, dấu trang …
    • Shift+F5: Di chuyển tới vị trí của văn bản vừa được sửa. Mặc định Word sẽ nhớ hai vị trí chỉnh sửa cuối cùng của tài liệu. Điều này hoạt động ngay cả sau khi bạn lưu và đóng tài liệu đó, vì vậy bạn có thể quay trở lại nơi đã rời đi khi mở lại tài liệu.
    • Ctrl+Shift+F5: Mở cửa sổ Bookmark để có thể chỉnh sửa dấu trang.
    • F8: Khi “bôi đen” để chọn một vùng văn bản, nếu cần mở rộng vùng chọn thì bạn bấm phím này. Tối đa bạn có thể nhấn 5 lần.
    • Shift+F8: Thu gọn vùng lựa chọn văn bản.
    • Ctrl+Shift+F8: Mở rộng vùng chọn theo khối.

    Phím chức năng tiếp theo mà Gitiho giới thiệu tới các bạn là phím F10. Với phím F10 này, bạn có thể thực hiện được các chức năng sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3: Tổng Quan Và Các Chức Năng Chính Của WordPress
  • Tổng Quan WordPress Và Các Chức Năng Chính
  • Tìm Hiểu Các Chức Năng Chính Trên WordPress
  • Tư Liệu Tai Lieu Word Doc
  • Một Số Thủ Thuật Hay Trong Word
  • Cách Sử Dụng Navigation Pane Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Mục Lục Trong Microsoft Word
  • Word Option Và Các Thiết Lập Cơ Bản Trong Microsoft Word
  • Chế Độ Hiển Thị Văn Bản Trong Microsoft Word
  • Giải Đáp Chi Tiết Nhất Về Paragraph Trong Word
  • Cách Giãn Dòng Trong Word 2022, 2022, 2010, 20007, 2013
  • Navigation Pane là chức năng giúp bạn tìm kiếm nhanh chóng một từ, cụm từ trong văn bản. Sử dụng Navigation Pane trong Word là cách nhanh chóng để tìm kiếm cũng như thay thế trực tiếp trong Word. Thông thường chúng ta hay sử dụng công cụ Ctrl + F để tìm kiếm từ trong file và nó cũng là một phần của Navigation Pane.

    Và không chỉ tìm kiếm mà còn có thể thay thế trong Word trực tiếp nhớ công cụ replace, và nó cũng là một trong các chức năng Navigation Pane đem lại. Mặc dù Navigation Pane không nhiều chức năng nhưng mục đích chủ yếu của nó là giúp người dùng tìm kiếm và thay thế từ trong Word, kiểm soát các lỗi dễ dàng hơn.

    Bước 1: Để sử dụng Navigation Pane trong Word chúng ta trước tiên phải kích hoạt nó trong phần Editing và lựa chon Find.

    Options: Nơi cho phép tùy chỉnh tìm kiếm Navigation Pane.

    Advanced Find: Chế độ tìm kiếm nâng cao.

    Replace: Chế độ thay thế từ tron Word.

    Go To: Chế độ nhảy bước trong văn bản, cho phép bạn di chuyển đến một vị trí nhất định trong văn bản.

    Graphic: Chế độ tìm kiếm ảnh trong Navigation Pane.

    Tables: Chế độ tìm kiếm trong tables, áp dụng bảng biểu.

    Equations: Chế độ tìm kiếm theo công thức.

    Footnotes/Endnotesaz: Chế độ tìm kiếm theo chú thích sẵn có trong Navigation Pane.

    Comments: Tìm kiếm các chú thích, nhận xét trong Word.

    Bước 4: Ngoài ra trong phần Options chúng ta có thể tùy chỉnh với rất nhiều chế độ khác nhau như Match case (Tìm kiếm từ chính xác nhất), Find whole Word only (Tìm kiếm toàn bộ từ, cụm từ) hay Use wildcards (Chế độ tìm kiếm theo chữ cái riêng lẻ.

    Bước 5: Trong phần Headings là các giá trị tìm kiếm được phân theo mục, việc phân theo mục này phải được thiết lập từ trước.

    Bước 6: Hay Pages đơn giản là sử dụng Navigation Pane trong Word tìm kiếm theo từng trang nếu đó là văn bản dài.

    Bước 7: Trong Navigation Pane sở hữu Advanced Find với các tính năng tìm kiếm nâng cao hơn.

    Bước 8: Chẳng hạn như trong phần Find and Replace với rất nhiều chức năng tìm kiếm trong Special.

    Bước 9: Khả năng thay thế từ với Replace, một trong những tính năng rất được hay sử dụng trong Navigation Pane để tìm kiếm từ trong Word.

    Bước 10: Hoặc là Go to, phần cho phép chúng ta di chuyển nhanh đến một nội dung bất kỳ trong văn bản Word.

    Và để đóng Navigation Pane chúng ta chỉ cần nhấn vào biểu tượng X để đóng nó lại.

    http://thuthuat.taimienphi.vn/cach-su-dung-navigation-pane-trong-word-32598n.aspx

    Nếu bạn quan tâm hơn hãy tham khảo các phím tắt trong Word, đây là một phần không thể thiếu nếu bạn muốn sử dụng Word thành thạo, tiết kiệm thời gian hơn, với các phím tắt Word sẽ giúp bạn bớt đi các thao tác, kể cả việc sử dụng Navigation Pane trong Word.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Hiệu Quả Navigation Pane Trong Word 2010
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Navigation Pane Trong Word 2010
  • Tạo Và Sử Dụng Các Macro Tự Động Trong Word 2010
  • 12 Mẹo Hữu Ích Khi Sử Dụng Microsoft Word
  • Cách Trộn Thư Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022 Các Bước Thực Hiện
  • Cách Sử Dụng Thesaurus Trong Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Sơ Đồ Tổ Chức Trong Microsoft Word
  • Dùng Tính Năng Trộn Thư
  • Cách Trộn Thư (Mail Merge) Trong Word
  • Cách Xem Toàn Bộ Cấu Trúc Văn Bản Word Bằng View Outline
  • Chọn Những Vật Thể Khác Nhau Trong Word
  • Thông tin tác giả X là một “wiki”; điều này có nghĩa là nhiều bài viết của chúng tôi là kết quả của ự hợp tác của nhiều tác giả. Đ

    Nội Dung:

    Thông tin tác giả X là một “wiki”; điều này có nghĩa là nhiều bài viết của chúng tôi là kết quả của sự hợp tác của nhiều tác giả. Để tạo ra bài viết này, các tác giả tình nguyện đã hợp tác bằng cách thay đổi theo thời gian để cải thiện nó.

    Thông tin tác giả X là một “wiki”; điều này có nghĩa là nhiều bài viết của chúng tôi là kết quả của sự hợp tác của nhiều tác giả. Để tạo ra bài viết này, các tác giả tình nguyện đã hợp tác bằng cách thay đổi theo thời gian để cải thiện nó.

    Từ điển đồng nghĩa là một từ điển các từ đồng nghĩa, nghĩa là các từ và cụm từ có nghĩa tương tự cho một từ hoặc cụm từ cụ thể. Microsoft Word và, trong các phiên bản mới nhất của Microsoft Office, các chương trình khác của bộ Office, được trang bị chức năng từ điển đồng nghĩa cho phép bạn tìm kiếm các từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa (các từ và cụm từ có nghĩa trái ngược với một từ hoặc cụm từ nhất định). Sử dụng tính năng từ điển đồng nghĩa của Word cho phép bạn đa dạng hơn cho bài viết của mình và đề xuất các từ và cụm từ mà người đọc của bạn có thể hiểu rõ hơn những từ bạn không chắc chắn. Đây là cách sử dụng chức năng từ điển đồng nghĩa của Word.

    bước

    Phương pháp 1 trên 2:

    Sử dụng Thesaurus từ Thanh công cụ

    1. { “SmallUrl”: “https: / / chúng tôi / images_en / thumb / 2 / 20 / Sử dụng-the-điển-cho-Microsoft-Word-Bước-1-Version-2. jpg chúng tôi “” bigUrl “:” https: / / chúng tôi / images_en / thumb / 2 / 20 chúng tôi / v4-760px-Sử dụng-the-điển-cho-Microsoft-Word-bước- chúng tôi “” smallWidth “: 460,” smallHeight “: 345,” bigWidth “: 760,” bigHeight “: 570} Đăng nhập vào từ điển đồng nghĩa. Vị trí của tính năng từ điển đồng nghĩa tùy thuộc vào phiên bản Word bạn đang sử dụng. Word 2003 sử dụng hệ thống menu cũ và giao diện thanh công cụ, trong khi Word 2007 và 2010 sử dụng giao diện đa chức năng mới nhất.

      • Trong Word 2003, chọn “Tìm kiếm” từ menu “Công cụ”, sau đó chọn “Từ điển đồng nghĩa” trong danh sách “Tìm kiếm”.
      • Trong Word 2007 và 2010, chọn “Thesaurus” trong nhóm “Công cụ kiểm chứng” trong menu “Sửa đổi” của dải băng.
    2. --- Bài cũ hơn ---

    3. Sử Dụng Multilevel List Để Tạo Mục Lục Tự Động Trong Word 9
    4. Làm Cách Nào Để Hiển Thị Hoặc Ẩn Ngắt Phần Trong Word?
    5. Hướng Dẫn Cách Ẩn Và Hiển Thị Văn Bản Ẩn Trong Word
    6. Một Số Kỹ Năng Cần Biết Trong Word
    7. Hướng Dẫn Cách Tạo Liên Kết Trong Word Đơn Giản Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100