Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

--- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Những Loại Thuốc Xương Khớp Hà Quốc Tốt Nhất Hiện Nay
  • Thuốc Xương Khớp Hàn Quốc Loại Nào Tốt? Giá Tiền Và Cách Dùng
  • Phục Hồi Chức Năng Xương Khớp Sau Tai Nạn Cực Dễ
  • Khoa Phcn Cơ Xương Khớp Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Thái Bình
  • Khoa Phục Hồi Chức Năng Cơ Xương Khớp
  • Tóm tắt lý thuyết

    a. Cấu tạo xương dài

    Cấu tạo một xương dài gồm có:

      Hai đầu xương là mô xương xếp có các nan xương xếp theo kiểu vòng cung, tạo ra các ô trống chứa tủy đỏ. Bọc hai đầu xương là lớp sụn.

      Đoạn giữa là thân xương. Thân xương hình ống, cấu tạo từ ngoài vào trong có: màng xương mỏng, tiếp đến là mô xương cứng, trong cùng là khoang xương. Khoang xương chứa tủy xương, ở trẻ em là tủy đỏ; ở người già tủy đỏ được thay bằng mô mỡ màu vàng nên gọi là tủy vàng.

      • Lớp màng xương, ở ngoài cùng, gồm 2 lớp: lớp ngoài (ngoại cốt mạc) là lớp mô liên kết sợi chắc, mỏng, dính chặt vào xương, có tính đàn hồi, trên màng có các lỗ nhỏ. Lớp trong gồm nhiều tế bào sinh xương (tạo cốt bào) có nhiều mạch máu và thần kinh đến nuôi xương. Nhờ lớp tế bào này mà xương có thể lớn lên, to ra.
      • Phần xương đặc: rắn, chắc, mịn, vàng nhạt.
      • Phần xương xốp: do nhiều bè xương bắt chéo nhau chằng chịt, để hở những hốc nhỏ trông như bọt biển
      • Phần tủy xương: nằm trong lớp xương xốp. Có 2 loại tủy xương:
        • Tủy đỏ là nơi tạo huyết, có ở trong các hốc xương xốp (ở thai nhi và trẻ sơ sinh tủy đỏ có ở tất cả các xương)
        • Tủy vàng chứa nhiều tế bào mỡ, chỉ có trong các ống tủy ở thân xương dài người lớn, bên trong cùng lớp xương xốp.

    b. Chức năng của xương dài

    c. Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt

      Đối với xương ngắn:

      • Hình dáng và cấu tạo nói chung giống xương dài, nhưng cấu tạo chủ yếu là mô xương xốp. (Ví dụ: xương ngón tay, ngón chân…)
      • Cấu tạo cũng tương tự như cấu tạo ở đầu xương dài: ngoài là một lớp xương đặc, mỏng; trong là một khối xương xốp chứa tủy đỏ.

    • Đối với xương dẹt:
      • Là những xương rộng, mỏng với 2 bản xương đặc nằm 2 bên, giữa là mô xương xốp. (Ví dụ: xương bả vai, các xương ở hộp sọ).
      • Có cấu tạo gồm 2 bản xương đặc, giữa là một lớp xương xốp.
    • Riêng đối với các xương sọ: bản ngoài rất chắc, bản trong giòn và dễ vỡ, lớp xương xốp ở giữa mang tên riêng là lõi xốp (diploe).

    Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới đẩy vào trong và hóa xương.

    Ở tuổi thiếu niên và nhất là ở tuổi dậy thì thì xương phát triển nhanh. Đến 18-20 tuổi (với nữ) hoặc 20-25 tuổi (với nam) xương phát triển chậm lại. Ở tuổi trưởng thành, sụn tăng trưởng, không còn khả năng hóa xương, do đó người không cao thêm. Người già, xương bị phân hủy nhanh hơn nhờ sự tạo thành, đồng thời tỉ lệ cốt giao giảm, vì vậy xương xốp, giòn, dễ gãy và sự phục hồi xương gãy diễn ra rất chậm, không chắc chắn.

    • Trong xương có 2 thành phần chủ yếu:
      • Thành phần hữu cơ: chiếm 30% gồm prôtêin, lipit, mucopolysaccarit.
      • Chất vô cơ: chiếm 70% gồm nước và muối khoáng, chủ yếu là CaCO3, Ca3(PO4)2. Các thành phần hữu cơ và vô cơ liên kết phụ thuộc lẫn nhau đảm bảo cho xương có đặc tính đàn hồi và rắn chắc. Nhờ đó xương có thể chống lại các lực cơ học tác động vào cơ thể. Xương người lớn chịu được áp lực 15kg/mm2, gấp khoảng 30 lần so với gạch, hoặc tương đương với độ cứng của bê tông cốt sắt.
    • Tỉ lệ các thành phần hóa học của xương ở mỗi người không hoàn toàn giống nhau. Tỉ lệ đó phụ thuộc vào điều kiện dinh dưỡng, tuổi tác, bệnh lý. Cơ thể càng non, chất hữu cơ trong xương càng nhiều nên xương trẻ em mềm dẻo hơn. Khi về già, tỉ lệ vô cơ tăng dần lên nên xương dòn, dễ gãy.
    • Nếu thiếu sinh tố D và phốt pho thì xương không có khả năng giữ được muối Canxi, làm xương mềm, dễ biến dạng. Trường hợp thức ăn thiếu Canxi, thì cơ thể tạm thời huy động Canxi từ xương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Cơ Xương Khớp
  • Một Số Lưu Ý Khi Sử Dụng Thực Phẩm Chức Năng Bổ Xương Khớp Glucosamine
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh U Ác Của Xương Hàm Dưới Tại Bệnh Viện Đại Học Y Hà Nội
  • Tiêu Xương Hàm Là Gì Và Giải Pháp Khắc Phục Ra Sao Tốt
  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Gãy Xương Hàm Dưới
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Bật Tính Năng Dịch Trên Chrome Từ Điện Thoại & Máy Tính 2021
  • Những Chức Năng Của Smartwatch Hỗ Trợ Du Lịch
  • 7 Chức Năng Của Smartwatch Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Những Chức Năng Chính Của Smart Watch Bạn Không Thể Không Biết
  • Chức Năng Theo Dõi Sức Khỏe Của Smart Watch
  • Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương

    I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

    Bài tập 1 (trang 20 VBT Sinh học 8): Cấu tạo hình ống, nan xương ở đầu xương xếp vòng cung có ý nghĩa gì đối với chức năng nâng đỡ của xương?

    Trả lời:

    – Cấu tạo hình ống làm cho xương nhẹ và vững chắc.

    – Đầu xương xếp vòng cung có ý nghĩa phân tán lực làm tăng khả năng chịu lực.

    Bài tập 2 (trang 21 VBT Sinh học 8): Quan sát hình 8 – 5 SGK, cho biết vai trò của sụn tăng trưởng.

    Trả lời:

    Các tế bào ở sụn tăng trưởng phân chia và hoá xương làm xương dài ra. Ở tuổi thiếu niên và nhất là ở tuổi dậy thì, xương phát triển nhanh. Đến tuổi trưởng thành, sụn tăng trường không còn khả năng hóa xương, do đó người không cao thêm.

    Bài tập 3 (trang 21 VBT Sinh học 8): Thí nghiệm tìm hiểu thành phần và tính chất của xương:

    Trả lời:

    1. Hiện tượng xảy ra là có bọt khí nổi lên, điều đó chứng tỏ trong thành phần của xương có muối cacbônat, khi tác dụng với axít sẽ giải phóng khí cacbônic. Sau đó, uốn cong thấy xương mềm dẻo, dễ uốn cong.

    2. Đốt một xương đùi ếch khác (hoặc một mẩu xương bất kì) trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi xương không cháy nữa, không còn thấy khói bay lên. Bóp nhẹ phần xương đã đốt thấy tro, đó chính là thành phần chất khoáng.

    3. Từ các thí nghiệm có thể rút ra kết luận, xương gồm 2 thành phần: chất hữu cơ (cốt giao) và chất khoáng (canxi) làm cho xương bền chắc và có tính mềm dẻo. Tỉ lệ chất cốt giao thay đổi theo tuổi.

    II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

    Bài tập (trang 21-22 VBT Sinh học 8): Tìm những cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:

    Trả lời:

    Cấu tạo xương gồm màng xương, mô xương cứng và mô xương xốp. Xương dài có cấu trúc hình ống, mô xương xốp ở hai đầu xương, trong xương chứa tủy đỏ là nơi sản sinh hồng cầu, khoang xương chứa tủy đỏ (ở trẻ em) hoặc tủy vàng (ở người lớn).

    Xương gồm 2 thành phần chính là cốt giaomuối khoáng. Sự kết hợp của hai thành phần này làm cho xương cứng rắn và có tính đàn hồi. Xương lớn lên về bề ngang là nhờ sự phân chia của các tế bào màng xương, xương dài ra nhờ sự phân chia của các tế bào lớp sụn.

    III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

    Bài tập 1 (trang 22 VBT Sinh học 8): Xác định các chức năng tương ứng với các phần của xương ở bảng sau bằng cách ghép chữ (a, b, c …) với số (1, 2, 3 …) sao cho phù hợp.

    Trả lời:

    Bài tập 2 (trang 22 VBT Sinh học 8): Thành phần hóa học của xương có ý nghĩa gì đối với chức năng của xương?

    Trả lời:

    Thành phần hóa học của xương gồm:

    – Chất hữu cơ (hay cốt giao): đảm bảo tính mềm dẻo cho xương.

    – Chất vô cơ (hay chất khoáng chủ yếu là canxi): làm cho xương bền chắc.

    ⇒ Sự kết hợp của 2 thành phần này làm cho xương bền chắc và có tính mềm dẻo.

    Bài tập 3 (trang 22 VBT Sinh học 8): Hãy giải thích vì sao xương động vật được hầm thì bở.

    Trả lời:

    Khi hầm xương bò, lợn … chất cốt giao bị phân hủy. Vì vậy, nước hầm xương thường sánh và ngọt, phần xương còn lại là chất vô cơ (không còn cốt giao nên bở).

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 3: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Nơ Ron: Câu 4: Phản Xạ Là Gì? Phân Tích 1 Ví Dụ Về Phản Xạ Ví Dụ Câu5: Cấu Tạo Và Chức Năng Các Bộ Phận Xương Dài: Câu 6: Các
  • 10 Thuốc Bổ Xương Khớp Của Nhật Giảm Đau Tốt Nhất 2021 Giá Từ 500K
  • Các Loại Thuốc Trị Thoát Vị Đĩa Đệm Của Nhật Phổ Biến
  • Có Thể Chữa Thoái Hóa Khớp Gối Bằng Thực Phẩm Chức Năng Mỹ Không?
  • Bệnh Thoái Hóa Khớp Gối Và Cách Điều Trị Bằng Thực Phẩm Chức Năng Hiệu Quả
  • Lý Thuyết Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da Sinh 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Da
  • Nhận Biết Ngay Chức Năng Và Cấu Tạo Của Da
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 8 Bài 41: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Trà Đen Là Gì? Tác Dụng Của Trà Đen Trong Làm Đẹp
  • Trà Đen Là Gì? Tác Dụng Của Trà Đen Cho Sức Khỏe
  • – Cấu tạo da gồm 3 lớp: lớp biểu bì, lớp bì (trung bì) và lớp mỡ dưới da (hạ bì).

    Lớp biểu bì bào gồm: tầng sừng và tầng tế bào sống

    + Nằm ở ngoài cùng của da.

    + Gồm những tế bào chết đã hóa sừng xếp sít nhau và dễ bong ra.

    – Vào mùa hanh khô, ta thường thấy những vảy nhỏ trắng bong ra như phấn trắng đó chính là tế bào lớp ngoài cùng của da đã chết và hóa sừng bong ra.

    + Nằm dưới lớp sừng.

    + Lớp tế bào có khả năng phân chia tạo ra các tế bào mới thay thế lớp tế bào ở lớp sừng đã bong ra.

    + Có chứa sắc tố qui định màu sắc da. Tạo nên các màu da khác nhau

    – Các tế bào ở lớp tế bào sống dễ hấp thụ tia UV của ánh sáng mặt trời → sạm da, đen da (hình thành sắc tố melanin)… thậm chí có thể gây ung thư da → cần phải bảo vệ da, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời quá lâu.

    * Các sản phẩm của da

    – Lông và móng là sản phẩm của da. Chúng được sinh ra từ các túi cấu tạo bởi các tế bào của tầng tế bào sống.

    + Tóc tạo nên lớp đệm không khí để chống tia tử ngoại, điều hòa nhiệt độ

    + Lông mày ngăn mồ hôi và nước

    * Lưu ý: ta không nên lạm dụng kem, phấn, nhổ bỏ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng vì

    + Khi lạm dụng kem, phấn sẽ gây bít các lỗ chân lông và lỗ tiết chất nhờn, tạo điều kiện cho vi khuẩn bám vào da và phát triển gây bệnh da cho.

    + Không nên nhổ bỏ lông màu vì lông mày có vai trò ngăn không cho mồ hôi và nước chảy xuống mắt nếu nhổ bỏ lông mày thì nước và mồ hôi chảy xuống mắt có thể gây đau mắt và các bệnh về mắt.

    – Cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặt, gồm có: thụ quan, tuyến nhờn, cơ co chân lông, lông và bao lông, tuyến mồ hôi, dây thần kinh, mạch máu và rất nhiều các thành phần khác.

    Ví dụ: sợi collagen giúp da đàn hồi tạo nên sự săn chắc của da. Mức độ đàn hồi của các sợi collagen phụ thuộc vào từng lứa tuối làm biến đổi hình thái của da.

    – Lớp bì có vai trò giúp cho:

    + Da luôn mềm mại và không thấm nước vì: các sợi mô liên kết bện chặt với nhau và trên da có nhiều tuyến nhờn tiết chất nhờn.

    + Trên da có các thụ cảm nằm dưới da, có dây thần kinh nên ta nhận biết được nóng, lạnh, độ cứng, mềm của vật mà ta tiếp xúc.

    + Da có phản ứng khi trời quá nóng hoặc quá lạnh: khi trời nóng: mao mạch dưới da dãn → tuyến mồ hôi tiết nhiều mồ hôi; khi trời lạnh: mao mạch dưới da co → cơ chân lông co lại.

    – Đặc điểm: chứa mỡ dự trữ, có vai trò cách nhiệt

    Da là lớp màng sinh học, không chỉ là vỏ bọc ngoài cơ thể mà còn có nhiều chức năng khác nhau:

    – Điều hòa nhiệt độ cơ thể: giữ cho cơ thể luôn ở mức 37 0 C

    – Bài tiết chất độc cơ thể: ure, ammonia, acid uric…

    – Tạo vitamin D: giúp cho sự tăng trưởng và phát triển của xương

    – Giữ ẩm cho cơ thể: tránh sự bốc hơi nước làm khô da

    – Thu nhận cảm giác: nhờ vào những thụ cảm thể mà da có những cảm giác nóng, lạnh, đau…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Cấu Tạo Của Da Và Các Loại Da
  • Bài 41. Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Microsoft Word Là Gì? Chức Năng Chính Của Microsoft Word Là Gì?
  • Phân Biệt Telephone, Cell Phone, Smartphone, Cellular Phone
  • Sự Khác Nhau Giữa Apple Watch Series 4 Bản Cellular Và Gps Là Gì?
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 8 Bài 41: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da

    --- Bài mới hơn ---

  • Trà Đen Là Gì? Tác Dụng Của Trà Đen Trong Làm Đẹp
  • Trà Đen Là Gì? Tác Dụng Của Trà Đen Cho Sức Khỏe
  • Tỏi Đen Là Gì Vậy Nhỉ, Tại Sao Nên Dùng Tỏi Đen Mỗi Ngày ?
  • 5 Chức Năng Của Hộp Đen Ô Tô Bạn Cần Biết
  • Xạ Đen Là Thảo Dược Gì? Công Dụng Và Chức Năng Như Thế Nào?
  • Bài: Cấu tạo và chức năng của da

    A. LÝ THUYẾT

    I. CẤU TẠO CỦA DA

    – Cấu tạo da gồm 3 lớp: lớp biểu bì, lớp bì (trung bì) và lớp mỡ dưới da (hạ bì).

    Lớp biểu bì bào gồm: tầng sừng và tầng tế bào sống

    + Nằm ở ngoài cùng của da.

    + Gồm những tế bào chết đã hóa sừng xếp sít nhau và dễ bong ra.

    – Vào mùa hanh khô, ta thường thấy những vảy nhỏ trắng bong ra như phấn trắng đó chính là tế bào lớp ngoài cùng của da đã chết và hóa sừng bong ra.

    + Nằm dưới lớp sừng.

    + Lớp tế bào có khả năng phân chia tạo ra các tế bào mới thay thế lớp tế bào ở lớp sừng đã bong ra.

    + Có chứa sắc tố qui định màu sắc da. Tạo nên các màu da khác nhau

    – Các tế bào ở lớp tế bào sống dễ hấp thụ tia UV của ánh sáng mặt trời → sạm da, đen da (hình thành sắc tố mealin)… thậm chí có thể gây ung thư da → cần phải bảo vệ da, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời quá lâu.

    – Lông và móng là sản phẩm của da. Chúng được sinh ra từ các túi cấu tạo bởi các tế bào của tầng tế bào sống.

    + Tóc tạo nên lớp đệm không khí để chống tia tử ngoại, điều hòa nhiệt độ

    + Lông mày ngăn mồ hôi và nước

    * Lưu ý: ta không nên lạm dụng kem, phấn, nhổ bỏ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng vì

    + Khi lạm dụng kem, phấn sẽ gây bít các lỗ chân lông và lỗ tiết chất nhờn, tạo điều kiện cho vi khuẩn bám vào da và phát triển gây bệnh da cho.

    + Không nên nhổ bỏ lông màu vì lông mày có vai trò ngăn không cho mồ hôi và nước chảy xuống mắt nếu nhổ bỏ lông mày thì nước và mồ hôi chảy xuống mắt có thể gây đau mắt và các bệnh về mắt.

    – Cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặt, gồm có: thụ quan, tuyến nhờn, cơ co chân lông, lông và bao lông, tuyến mồ hôi, dây thần kinh, mạch máu và rất nhiều các thành phần khác.

    Ví dụ: sợi collagen giúp da đàn hồi tạo nên sự săn chắc của da. Mức độ đàn hồi của các sợi collagen phụ thuộc vào từng lứa tuối làm biến đổi hình thái của da.

    – Lớp bì có vai trò giúp cho:

    + Da luôn mềm mại và không thấm nước vì: các sợi mô liên kết bện chặt với nhau và trên da có nhiều tuyến nhờn tiết chất nhờn.

    + Trên da có các thụ cảm nằm dưới da, có dây thần kinh nên ta nhận biết được nóng, lạnh, độ cứng, mềm của vật mà ta tiếp xúc.

    + Da có phản ứng khi trời quá nóng hoặc quá lạnh: khi trời nóng: mao mạch dưới da dãn → tuyến mồ hôi tiết nhiều mồ hôi; khi trời lạnh: mao mạch dưới da co → cơ chân lông co lại.

    – Đặc điểm: chứa mỡ dự trữ, có vai trò cách nhiệt

    II. CHỨC NĂNG CỦA DA

    Da là lớp màng sinh học, không chỉ là vỏ bọc ngoài cơ thể mà còn có nhiều chức năng khác nhau:

    – Điều hòa nhiệt độ cơ thể: giữ cho cơ thể luôn ở mức 37 0 C

    – Bài tiết chất độc cơ thể: ure, ammonia, acid uric…

    – Tạo vitamin D: giúp cho sự tăng trưởng và phát triển của xương

    – Giữ ẩm cho cơ thể: tránh sự bốc hơi nước làm khô da

    – Thu nhận cảm giác: nhờ vào những thụ cảm thể mà da có những cảm giác nóng, lạnh, đau…

    B. TRẮC NGHIỆM

    Câu 1: Lớp nào nằm ngoài cùng, tiếp xúc với môi trường trong cấu trúc của da?

    A. Lớp biểu bì

    B. Lớp bì

    C. Lớp mỡ dưới ra

    D. Lớp mạch máu

    Câu 2: Đặc điểm nào không có ở tầng sừng của da?

    A. Dễ bong

    B. Tế bào chết

    C. Chứa hạt sắc tố

    D. Tế bào xếp sít nhau

    Câu 3: Lỗ chân lông co vào được là nhờ hoạt động của bộ phận nào?

    A. Dây thần kinh

    B. Tuyến nhờn

    C. Cơ co lỗ chân lông

    D. Mạch máu

    Câu 4: Bộ phận nào không xuất hiện ở cấu trúc của da?

    A. Thụ cảm

    B. Lớp mỡ

    C. Dây thần kinh

    D. Thụ quan ánh sáng

    Câu 5: Vai trò của lớp mỡ dưới da là gì?

    A. Lớp cách nhiệt

    B. Một sản phẩm của các tế bào da

    C. Nơi chứa chất thải từ các tế bào da tầng trên

    D. Nuôi dưỡng các dây thần kinh

    Câu 6: Lông và móng có bản chất là gì?

    A. Một loại tế bào trong cấu trúc da

    B. Sản phẩm của các túi cấu tạo từ tầng tế bào sống

    C. Các thụ quan

    D. Một mảng mô tăng sinh

    Câu 7: Chức năng nào không được thực hiện bởi da người?

    A. Hô hấp

    B. Điều hòa thân nhiệt

    C. Bảo vệ

    D. Tạo vẻ đẹp cho cơ thể

    A. Do ảnh hưởng của nhiệt độ

    B. Do lớp sắc tố dưới da

    C. Do di truyền

    D. Do độ dày của lớp mỡ dưới da

    Câu 9: Hạt sắc tố da có trong cấu trúc nào của da?

    A. Lông

    B. Lớp mỡ

    C. Tầng tế bào sống

    D. Thụ quan

    Câu 10: Vì sao da có thể điều hòa thân nhiệt? Chọn câu trả lời sai

    A. Do da có thụ quan nhiệt độ

    B. Do da có cơ đóng mở lỗ chân lông

    C. Mạch máu dưới da có thể co hoặc dãn

    D. Da có lớp sừng bên ngoài.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Biết Ngay Chức Năng Và Cấu Tạo Của Da
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Da
  • Lý Thuyết Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da Sinh 8
  • Chức Năng, Cấu Tạo Của Da Và Các Loại Da
  • Bài 41. Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Sh8. Tiết 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Các Đặc Điểm Cấu Tạo Của Xương Dài Thích Nghi Với Chống Đỡ Và Vận Động
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Cánh Tay Theo Byt
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Trên Lồi Cầu Xương Cánh Tay Theo Byt
  • Chẩn Đoán Và Điều Trị Gãy Hai Xương Cẳng Tay
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gãy Xương Bàn Chân, Trừ Cổ Chân Tại Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng
  • Tuần: 4 Ngày soạn: 12/09/2016

    Tiết: 8 Ngày dạy: 14/09/2016

    Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG

    I/ MỤC TIÊU:

    1. Kiến thức:

    – Mô tả được cấu tạo của một xương dài

    – Nêu được cơ chế lớn lên và dài ra của xương.

    – Giải thích hiện tượng liền xương khi gãy xương

    -Nêu được thành phần hóa học, tính chất đàn hồi và cứng rắn của xương dài

    2. Kĩ năng: – Rèn luyện kĩ năng họat động nhóm

    – Quan sát hình, thí nghiệm tìm ra kiến thức.

    3. Thái độ: – Có ý thức bảo vệ xương. Liên hệ với thức ăn của lứa tuổi học sinh

    II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC:

    1. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ 8.1 SGK. Đoạn băng về thí nghiệm tìm hiểu thành phần hóa học và tính chất của xương

    2. Chuẩn bị của học sinh: Xương ếch hay xương đùi gà. Đọc bài cấu tạo và tính chất của xương.

    III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

    1/ Ổn định lớp (1 phút): 8A1

    8A2

    2/ Kiểm tra bài cũ (5 phút): -Bộ xương người gồm có mấy phần? Cho biết các xương ở mỗi phần đó.

    3/ Các hoạt động dạy và học:

    a.Mở bài: Hãy đọc phần ”em có biết ”ở cuối bài 8 .Những thông tin đó cho ta biết xương có sức chịu đựng rất lớn. Vì sao xương có được khả năng đó? Nội dung bài 8 ”Cấu tạo và tính chất của xương”sẽ giúp ta giải đáp thắc mắc này.

    b/ Phát triển bài

    Họat động 1 (15 phút): TÌM HIỂU CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA XƯƠNG

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    -Gv hướng dẫn tìm hiểu thông tin SGK quan sát hình 8.1,8.2 thu nhận kiến thức

    +Xương dài có cấu tạo như thế nào?

    +Cấu tạo hình ống và đầu xương như vậy có ý nghĩa gì đối với chức năng của xương?

    +Nêu chức năng của xương dài?

    +Xương dẹt và xương ngắn có cấu tạo và chức năng gì?

    -Gv: Với cấu tạo hình trụ rỗng, phần đầu có nan hình vòng cung tạo các ô các em liên tưởng tới cấu trúc nào trong đời sống?

    -HS tự nghiên cứu thông tin SGK quan sát hình 8.1, 8.2 ghi nhớ kiến thức .

    + Bảng 8.1 SGK

    + Cấu tạo hình ống làm cho xương nhẹ và chắc. Nan xương xếp vòng cung có tác dụng phân tán lực làm tăng khả năng chịu lực

    + Bảng 8.1 SGK

    + Bên ngoài là mô xương cứng, bên trong là mô xương xốp. Là nơi sản sinh hồng cầu

    -HS có thể nêu: Giống trụ cầu, vòm cửa

    Tiểu kết: 1/ Cấu tạo và chức năng xương dài: Nội dung kiến thức bảng 8.1

    2/ Cấu tạo và chức năng xương ngắn, dẹt:

    +Cấu tạo: Ngoài là mô xương cứng. Trong là mô xương xốp.

    +Chức năng: Chứa tủy đỏ

    Họat động 2 (10 phút): SỰ LỚN LÊN VÀ DÀI RA CỦA XƯƠNG

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    -GV hướng dẫn tìm hiểu thông tin

    + Xương to ra như thế nào?

    – YC HS quan sát H 8.4.8.5 SGK t 29,30 chú ý sụn tăng trưởng

    + Nhận xét về khoảng cách giữa A, B, C, D

    +Vai trò của sụn tăng trưởng?

    +Xương lớn lên là do đâu?

    Tiểu kết: -Xương dài ra: Do sự phân chia các tế bào ở lớp sụn tăng trưởng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Bai 8 Cau Tao Va Tinh Chat Cua Xuong Ppt
  • Câu Hỏi Của Nguyễn Trung Kiên
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Các Bộ Phận Chính Của Tế Bào Vi Khuẩn? Câu Hỏi 187529
  • Bài 36: Thực Hành Quan Sát Cấu Tạo Trong Của Ếch Đồng Trên Mẫu Mổ 1. Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bộ Xương Ếch? 2. Nêu Vai Trò Của Da? 3. Hệ Tiêu Hóa Của Ếch C
  • Top 3 Thực Phẩm Chức Năng Tốt Cho Xương Khớp
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra 15 Phút Môn Sinh Học Lớp 8 Bài: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Mô Là Gì? So Sánh Mô Biểu Bì Và Mô Liên Kết
  • Định Nghĩa Và Phân Loại Mô Mềm
  • Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Mô Mềm Theo Byt
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Bệnh Khác Của Mô Mềm, Chưa Xếp Loại Mụckhác Tại Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Tỉnh
  • A. Mô xương cứng

    B. Mô xương xốp

    C. Sụn bọc đầu xương

    D. Màng xương

    Câu 2. Ở xương dài, màng xương có chức năng gì ?

    A. Giúp giảm ma sát khi chuyển động

    B. Giúp xương dài ra

    C. Giúp xương phát triển to về bề ngang

    D. Giúp dự trữ các chất dinh dưỡng

    Câu 3. Ở xương dài của trẻ em, bộ phận nào có chứa tủy đỏ ?

    A. Mô xương xốp và khoang xương

    B. Mô xương cứng và mô xương xốp

    C. Khoang xương và màng xương

    D. Màng xương và sụn bọc đầu xương

    Câu 4. Chọn cặp từ thích hợp để điền vào các chỗ trống trong câu sau : Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào …(1)… tạo ra những tế bào mới đẩy …(2)… và hóa xương.

    A. (1) : mô xương cứng ; (2) : ra ngoài

    B. (1) : mô xương xốp ; (2) : vào trong

    C. (1) : màng xương ; (2) : ra ngoài

    D. (1) : màng xương ; (2) : vào trong

    Câu 5. Ở người già, trong khoang xương có chứa gì ?

    A. Máu B. Mỡ

    C. Tủy đỏ D. Nước mô

    A. Mô xương cứng

    B. Mô xương xốp

    C. Khoang xương

    D. Tất cả các phương án đưa ra

    Câu 7. Ở trẻ em, tủy đỏ là nơi sản sinh

    A. tiểu cầu.

    B. hồng cầu.

    C. bạch cầu limphô.

    D. đại thực bào.

    Câu 8. Chất khoáng chủ yếu cấu tạo nên xương người là

    A. sắt. B. canxi.

    C. phôtpho. D. magiê.

    Câu 9. Sự mềm dẻo của xương có được là nhờ thành phần nào ?

    A. Nước

    B. Chất khoáng

    C. Chất cốt giao

    D. Tất cả các phương án đưa ra

    Câu 10. Các nan xương sắp xếp như thế nào trong mô xương xốp ?

    A. Xếp nối tiếp nhau tạo thành các rãnh chứa tủy đỏ

    B. Xếp theo hình vòng cung và đan xen nhau tạo thành các ô chứa tủy đỏ

    C. Xếp gối đầu lên nhau tạo ra các khoang xương chứa tủy vàng

    D. Xếp thành từng bó và nằm giữa các bó là tủy đỏ

    Đáp án

    Tham khảo các Bài tập trắc nghiệm Sinh lớp 8

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ở Xương Dài, Màng Xương Có Chức Năng Gì?
  • Tủy Sống: Cấu Tạo Và Chức Năng
  • Đa U Tủy Xương Nguy Hiểm Thế Nào?
  • Nêu Chức Năng Của Tủy Sống
  • Thế Nào Là Tủy Sống? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tủy Sống
  • Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Cương Về Xương Và Hệ Xương
  • Hình Thể Và Cấu Trúc Của Xương
  • Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Bai 8 Sh8 Docx
  • Ấn Vào Xương Ức Thấy Đau Là Dấu Hiệu Cảnh Báo Bệnh Gì?
  • Phẫu Thuật Dị Dạng Xương Ức Lồi, Lõm
  • Ngày : 8/ 10/ 2014

    Ngày : 17/ 10/ 2014

    Tiết 8: Cấu tạo và tính chất của xương

    I- Mục tiêu:

    1. Kiến thức:

    – Học sinh nắm được cấu tạo chung của một bộ xương dài, từ đó giải thích được sự lớn lên của xương và khả năng chịu lực của xương.

    – Xác định được thành phần hóa học của xương để chứng minh được tính chất đàn hồi và cứng rắn của xương.

    2. Kỹ năng:

    – Quan sát tranh, mẫu vật, thí nghiệm tìm ra kiến thức.

    – Tiến hành thí nghiệm đơn giản trong giờ học lí thuyết.

    – Hoạt động nhóm.

    3. Thái độ:

    – Ý thức bảo vệ xương, liên hệ với thức ăn lứa tuổi học sinh.

    II- Đồ dùng dạy- học

    1. Giáo viên:

    Panh, đèn cồn, cốc đựng dung dịch HCL 10%, giá thí nghiệm treo xương, đĩa cân đựng các quả cân, khay đựng mẫu, bật lửa, máy chiếu, cốc nước.

    2. Học sinh:

    Mỗi nhóm chuẩn bị: 1 xương ống lợn còn nguyên, 1 xương ống lợn cưa ngang, xương đùi ếch, gang tay giấy bóng.

    III- Hoạt động dạy- học

    1. Ổn định tổ chức (1 phút). Giáo viên giới thiệu thầy cô giáo và học sinh tham dự tiết học.

    2. Kiểm tra bài cũ (4 phút) Giáo viên chiếu hình ảnh khớp đầu gối yêu cầu học sinh quan sát trả lời câu hỏi sau:

    Câu 1: a, xương đùi, xương bánh chè, xương chày thuộc loại xương nào?

    b, Lên chỉ và chú thích phần còn thiếu trên tranh.

    3. Bài mới

    Đặt vấn đề: Giáo viên biểu diễn thí nghiệm trước lớp: đặt các quả cân vào đĩa cân, treo đĩa cân vào giữa một chiếc xương dài đang treo ngang ở giá thí nghiệm. Giáo viên lần lượt đặt các quả cân lên đĩa cân và thông báo khối lượng mà xương phải chịu đựng. Vì sao xương bền chắc như vậy?

    Hoạt động 1: (15 phút) Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của xương

    Mục tiêu: học sinh chỉ ra cấu tạo của xương và chức năng của nó

    Hoạt động dạy

    Hoạt động học

    Nội dung

    Em hãy dự đoán chức năng từng phần của xương dài?

    Xương dài hình ống, nan xương ở đầu xếp hình vòng cung có ý nghĩa gì với chức năng nâng đỡ của xương?

    Với cấu tạo hình trụ rỗng, phần đầu có các nan xương hình vòng cung giúp các em liên tưởng tới kiến trúc nào trong đời sống?

    Giáo viên đưa thêm thông tin: Cấu trúc của xương dài được ứng dụng trong xây dựng ngoài chức năng thẩm mĩ còn đảm bảo bền vững và tiết kiệm vật liệu.

    Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ cấu tạo xương ngắn.

    Xương ngắn và xương dẹt khác xương dài như thế nào?

    Giáo viên: xương ngắn và xương dẹt ngoài cùng có lớp màng xương như xương dài. Đây là lớp màng mỏng không thể nhìn thấy khi chụp X quang mà chỉ nhìn thấy khi siêu âm hoặc chụp cộng hưởng nên các em không quan sát được qua hình 8-3.

    Chức năng chủ yếu của xương ngắn và xương dẹt?

    Học sinh nêu được: trụ cầu, vòm nhà thờ…

    Học sinh quan sát hình cấu tạo xương ngắn

    Học sinh nêu được: xương ngắn không có cấu tạo hình ống, ngoài là mô xương cứng, trong là mô xương xốp.

    Xương ngắn chủ yếu chứa tủy đỏ

    I- Cấu tạo của xương.

    1. cấu tạo xương dài

    Sơ đồ của học sinh

    2. chức năng của xương dài

    Bảng 8-1 SGK trang 29

    3. Cấu tạo của xương ngắn và xương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gãy Xương Mác: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Xương Mác Chân Nằm Ở Đâu? Vì Sao Xương Mác Dễ Bị Gãy?
  • Xương Mác Là Xương Gì?
  • Phương Pháp Điều Trị Gãy Xương Mác Cẳng Chân Hiệu Quả Cao
  • Gãy Xương Mác Phải Bó Bột Bao Lâu Thì Lành?
  • Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Vị Trí Và Chức Năng Của Xương Chày
  • Xương Bánh Chè Nằm Ở Đâu? Giải Phẫu Và Chức Năng
  • Xương Chậu Nằm Ở Đâu Và Có Chức Năng Gì?
  • Xương Chậu Nằm Ở Đâu? Giải Phẫu Xương Chậu
  • Phục Hồi Chức Năng Vỡ Xương Chậu
  • Presentation Description

    No description available.

    VÀ CÁC EM HỌC SINH:

    VÀ CÁC EM HỌC SINH KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO GI ÁO VIÊN : MAI THỊ MINH PHƯƠNG ĐƠN VỊ : THCS THÁNG MƯỜI MÔN: SINH HỌC

    KIỂM TRA BÀI CŨ:

    KIỂM TRA BÀI CŨ 1. Có mấy loại khớp xương ? Hãy phân biệt chúng ? Khớp động Có 3 loại khớp xương Khớp bán động Khớp bất động * Khớp động : là khớp cử động dễ dàng nhờ hai đầu xương có sụn đầu khớp nằm trong một bao chứa dịch khớp * Khớp bán động : là khả năng cử động bị hạn chế * Khớp bất động : là khớp không có khả năng cử động

    Quan sát hình ảnh sau:

    Quan sát hình ảnh sau Em có nhận xét gì về độ bền của xương ?

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG:

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG I. CẤU TẠO CỦA XƯƠNG 1. Cấu tạo xương dài : Quan sát hình ảnh sau: Một xương dài được cấu tạo gồm mấy phần ? Gọi tên các phần đó ? Xương dài gồm 3 phần Thân xương Thân xương Đầu trên Đầu dưới Hai đầu xương

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG:

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG I. CẤU TẠO CỦA XƯƠNG 1. Cấu tạo xương dài : Mô tả cấu tạo của thân xương ? Thân xương gồm Màng xương Mô xương cứng Tủy xương Mạch máu Mạch máu Tủy xương Màng xương Mô xương cứng Thân xương Thân xương cấu tạo hình ống có ý nghĩa gì ? Thân xương hình ống làm cho xương nhẹ và vững chắc

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG:

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG I. CẤU TẠO CỦA XƯƠNG 1. Cấu tạo xương dài : Xương dài Thân xương (Hình ống) Màng xương Mô xương cứng Tủy xương Mạch máu Đầu xương Đầu xương cấu tạo như thế nào ? Lớp sụn Mô xương xốp gồm nhiều nan xương Quan sát hình ảnh sau Mô xương xốp gồm nhiều nan xương xếp theo hình vòng cung có ý nghĩa gì ? Nan xương xếp theo hình vòng cung có tác dụng phân tán lực làm tăng khả năng chịu lực

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG:

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG I. CẤU TẠO CỦA XƯƠNG 2. Chức năng của xương dài Xương dài có chức năng gì ? Các phần của xương Cấu tạo Chức năng Đầu xương – Sụn bọc đầu xương – Mô xương xốp gồm các nan xương Thân xương Màng xương Mô xương cứng Khoang xương – GIảm ma sát trong khớp xương Phân tán lực tác động và tạo các ô chứa tủy GIúp xương phát triển về bề ngang Chịu lực, đảm bảo vững chắc Chứa tủy đỏ ở trẻ em và tủy vàng ở người lớn

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG:

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG I. CẤU TẠO CỦA XƯƠNG 3. Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt : Quan sát hình ảnh sau Mô tả cấu tạo của xương ngắn ? Xương ngắn Mô xương cứng Mô xương xốp

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG:

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG II. SỰ TO RA VÀ DÀI RA CỦA XƯƠNG Xương to ra là do đâu ? Xương to ra về bề ngang là do các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới đẩy vào trong và hóa xương. Xương dài ra do đâu ? Quan sát hình ảnh sau: Các tế bào sụn phân chia và hóa xương làm xương dài ra

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG:

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG II. SỰ TO RA VÀ DÀI RA CỦA XƯƠNG Quan sát hình ảnh sự phát triển của xương

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG:

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG II. SỰ TO RA VÀ DÀI RA CỦA XƯƠNG sự chuyển đổi sụn thành xương bắt đầu khi bào thai được 8 tuần tuổi đến tuần thứ 23 thì khung xương hoàn chỉnh. Sau đó màng xương và sụn tăng trưởng tiếp tục phân chia để xương to ra về bề ngang và dài ra. Quá trình này phát triển mạnh nhất ở tuổi dậy thì và sau đó thì giảm dần.

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG:

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG II. SỰ TO RA VÀ DÀI RA CỦA XƯƠNG Lứa tuổi HS các em xương đang phát triển mạnh nhất. vậy các em cần làm gì để có một bộ xương tốt nhất, khỏe mạnh nhất ? Cần ăn uống đủ chất, tập thể dục thường xuyên( chú ý tính vừa sức) Vì sao người già không cao thêm được nữa ? Vì sụn tăng trưởng không còn khả năng hóa xương.

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG:

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG III. THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG Quan sát thí nghiệm sau:

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG:

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG III. THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG Ngâm xương trong axit HCl để làm gì ? Kết quả thí nghiệm như thế nào ? Ngâm xương trong axit HCl để hòa tan hết chất vô cơ. Kết quả là xương rất dẻo Đốt xương để làm gì ? Kết quả thí nghiệm sẽ như thế nào ? Đốt xương để cháy hết chất hữu cơ. kết quả là xương rất giòn. Qua kết quả thí nghiệm hãy cho biết thành phần hóa học và tính chất của xương ? Xương được cấu tạo từ các muối vô cơ và các chất hữu cơ. Xương có 2 tính chất cơ bản là: rắn chắc và đàn hồi.

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG:

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG III. THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG Xương Các muối vô cơ ( Khoáng) Tạo cho xương có độ rắn chắc Chất hữu cơ ( Chất cốt giao) Tạo cho xương có độ đàn hồi Tỉ lệ chất khoáng và chất cốt giao ở xương người già và trẻ em có bằng nhau không ? Tỉ lệ chất cốt giao và khoáng chất trong xương người lớn và trẻ em không giống nhau. ở trẻ em tỉ lệ chất cốt giao nhiều hơn, còn người già thì tỉ lệ chất khoáng nhiều hơn.

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG:

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG Do xương người già ít chất cốt giao nên giòn dễ gãy và khó liền, còn trẻ em lượng chất cốt giao nhiều nên có độ đàn hồi tốt, ít bị gãy và dễ liền. III. THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG Quan sát hình ảnh sau: Quá trình liền xương khi bị gãy xương

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG:

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG III. THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG * Tỉ lệ chất cốt giao và khoáng thay đổi theo lứa tuổi, ở người trưởng thành chất cốt giao chiếm 1/3, chất vô cơ chiếm 2/3 và độ bền chắc của xương người trưởng thành có thể gấp 30 lần so với loại gạch tốt. * Ngày nay khoa học có thể can thiệp bằng các biện pháp kĩ thuật để kéo dài xương ( Dựa vào khả năng tự liền của xương )

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG:

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG Hoàn thành bài tập sau Các phần của xương Câu trả lời Chức năng 1.Sụn đầu xương 2.Sụn tăng trưởng 3.Mô xương xốp 4. Mô xương cứng 5. Tủy xương a . Sinh hồng cầu , chứa mỡ ở người già b.Giảm ma sát trong khớp c. Xương lớn lên về bề ngang d. Phân tán lực , tạo ô chứa tủy e. Chịu lực g. Xương dài ra b g d e a Xác định chức năng của các thành phần của xương

    PowerPoint Presentation:

    KÍNH CHÚC SỨC KHỎE VÀ CHÀO TẠM BIỆT KRÔNG PĂK, THÁNG 11/ NĂM 2009

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gãy Đầu Dưới Xương Quay Có Nguy Hiểm Không?
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Đầu Dưới Xương Quay
  • Xương Quay Nằm Ở Đâu?
  • Đánh Giá Sự Phục Hồi Giải Phẫu Và Chức Năng Truyền Âm Tai Giữa Sau Tạo Hình Xương Con Bằng Trụ Dẫn Tự Thân
  • Cấu Tạo Của Tai Người
  • Đề Kiểm Tra 15 Phút Môn Sinh Học Lớp 8 Bài: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Mô Là Gì? So Sánh Mô Biểu Bì Và Mô Liên Kết
  • Định Nghĩa Và Phân Loại Mô Mềm
  • Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Mô Mềm Theo Byt
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Bệnh Khác Của Mô Mềm, Chưa Xếp Loại Mụckhác Tại Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Tỉnh
  • Thực Phẩm Chức Năng Cho Người Bệnh Xương Khớp
  • Đề kiểm tra 15 phút môn Sinh lớp 8 có đáp án

    Đề kiểm tra 15 phút môn Sinh lớp 8 bài: Cấu tạo và tính chất của xương

    VnDoc xin giới thiệu tới các bạn Đề kiểm tra 15 phút môn Sinh học lớp 8 bài: Cấu tạo và tính chất của xương. Đề kiểm tra này nằm trong chương trình Sinh học lớp 8. Giúp học sinh nắm trọn nội dung bài, đồng thời học tốt môn Sinh lớp 8. Mời các bạn tải về tham khảo

    1. Xương có tính đàn hồi và rắn chắc vì

    A. cấu trúc có sự kết hợp giữa chất hữu cơ và muối khoáng.

    B. xương có tủy xương và muối khoáng.

    C. xương có chất hữu cơ và có màng xương.

    D. xương có mô xương cứng và cấu tạo từ chất hữu cơ.

    2. Chức năng của màng xương là

    A. giúp cho xương dài ra.

    B. giúp cho xương lớn lên về chiều ngang.

    C. sinh hồng cầu, chứa mỡ của người già, chứa tủy đỏ ở trẻ em, chứa tủy vàng ở người lớn.

    D. nuôi dưỡng xương.

    3. Chức năng của mô xương xốp là

    A. sinh hồng cầu, chứa mỡ ở người già, chứa tủy đỏ ở trẻ em, chứa tủy vàng ở người lớn.

    B. phân tán lực tác động, tạo các ô chứa tủy đỏ.

    C. chịu lực, đảm bảo vững chắc.

    D. nuôi dưỡng xương.

    4. Vai trò của khoang xương trẻ em là

    A. giúp xương lớn lên về chiều ngang.

    B. nuôi dưỡng xương.

    C. chứa tủy đỏ.

    D. giúp xương dài ra.

    5. Chức năng của mô xương cứng là

    A. chịu lực, đảm bảo vững chắc.

    B. phân tán lực tác động, tạo các ô chứa tủy đỏ.

    C. làm giảm ma sát trong khớp xương.

    D. giúp cho xương lớn lên về chiều ngang.

    6. Xương có tính đàn hồi và rắn chắc vì

    A. cấu trúc hình ống và có muối khoáng.

    B. kết hợp chất hữu cơ và muối khoáng.

    C. cấu trúc hình ống và có tủy xương.

    D. trong xương có tủy xương và có chất hữu cơ.

    7. Chức năng của sụn đầu xương là

    A. giúp cho xương dài ra.

    B. làm giảm ma sát trong khớp xương.

    C. phân tán lực tác động, tạo các ô chứa tủy đỏ.

    D. giúp cho xương lớn lên về chiều ngang.

    8. Chức năng của mạch máu là

    A. làm giảm ma sát trong khớp xương.

    B. giúp cho xương lớn lên về chiều ngang.

    C. nuôi dưỡng xương.

    D. sinh hồng cầu, chứa mỡ ở người già, chứa tủy đỏ ở trẻ em, chứa tủy vàng ở người lớn.

    9. Chức năng của tủy xương là

    A. phân tán lực tác động, tạo các ô chứa tủy đỏ.

    B. làm giảm ma sát trong khớp xương.

    C. nuôi dưỡng xương.

    D. sinh hồng cầu, chứa mỡ ở người già, chứa tủy đỏ ở trẻ em, chứa tủy vàng ở người lớn.

    10. Xương to ra là nhờ

    A. sự phân chia của tế bào sụn tăng trưởng.

    B. sự phân chia của tế bào khoang xương.

    C. sự phân chia của tế bào màng xương.

    D. sự phân chia của tế bào mô xương cứng.

    Đáp án kiểm tra 15 phút môn Sinh học lớp 8 bài: Cấu tạo và tính chất của xương

    ……………………………………..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Ở Xương Dài, Màng Xương Có Chức Năng Gì?
  • Tủy Sống: Cấu Tạo Và Chức Năng
  • Đa U Tủy Xương Nguy Hiểm Thế Nào?
  • Nêu Chức Năng Của Tủy Sống
  • Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Bai 8 Sh8 Docx

    --- Bài mới hơn ---

  • Ấn Vào Xương Ức Thấy Đau Là Dấu Hiệu Cảnh Báo Bệnh Gì?
  • Phẫu Thuật Dị Dạng Xương Ức Lồi, Lõm
  • Tạo Hình Xương Ức Trong Điều Trị Lõm Ngực Bẩm Sinh
  • Đánh Giá Kết Quả Phẫu Thuật Thay Van Động Mạch Chủ Qua Đường Mổ Nửa Trên Xương Ức
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Bong Gân Và Căng Cơ Của Xương Sườn Và Xương Ức Tại Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Tỉnh Bình Dương
  • Tiết 8 – BÀI 8 – CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG

    – Trình bày được cấu tạo và chức năng của xương dài;

    – Nêu được cấu tạo của xương ngắn và xương dẹt;

    – Giải thích được sự to ra và dài ra của xương;

    – Xác định được các thành phần hóa học của xương;

    – Chứng minh được khả năng đàn hồi và cứng rắn của xương.

    – Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin sách giáo khoa;

    – Kĩ năng giải thích vấn đề.

    – Có thái độ yêu thích môn học;

    – Có ý thức bảo vệ xương;

    – Có chế độ ăn uống và rèn luyện sức khỏe hợp lí để đảm bảo sự phát triển của xương.

    4. Năng lực hướng tới:

    – Năng lực chung: hợp tác, tự học ,…

    – Năng lực chuyên biệt: Tri thức sinh học, quan sát ,…

    – Phòng máy, video về thí nghiệm tính chất của xương ếch.

    Sách giáo khoa, bút, vở;

    – Phương pháp thuyết trình;

    – Phương pháp vấn đáp;

    – Phương pháp dạy học hợ p tác;

    – Phương pháp dạy học trực quan.

    Câu 1: Bộ xương người gồm mấy phần? Mỗi phần được cấu tạo từ những xương nào ?

    – Xương đầu: Xương hộp sọ, xương mặt;

    – Xương thân: Xương sống, xương sườn, xương ức;

    Câu 2: Phân biệt các loại khớp xương? Cho ví dụ từng loại khớp xương?

    Học sinh phân biệt và cho ví dụ:

    – Khớp động: Khớp đầu gối;

    – Khớp bán động: Khớp cột sống;

    – Khớp bất động: Khớp ở hộp sọ.

    * Mở bài : (1 phút ) Cơ thể một người bình thường có khối lượng 50kg, có thể gánh được khối lượng lớn hơn cơ thể (ví dụ bao gạo nặng 70 -80kg). Để có thể làm được điều đó, chính là dựa vào độ bền và chắc của xương. Vậy để tìm hiểu xương có cấu tạo thế nào để có được tính chất như vậ y, các em sẽ cùng vào bài học ngày hôm nay.

    ” Bài 8 – Cấu tạo và tính chất của xương “

    * Phát triển bài:

    *Mục tiêu: Chỉ ra được cấu tạo của xương dài, xương dẹt và chức năng của nó.

    Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc với sách giáo khoa, đọc mục ■, kết hợp nghiên cứu hình 8-1, 8-2 ghi nhớ cấu tạo của xương dài trong 2 phút.

    Hết 2 phút, giáo viên yêu cầu học sinh đóng sách giáo khoa.

    Giáo viên chiếu hình cấu tạo xương dài không chú thích, yêu cầu 1 vài học sinh lên bảng chú thích và thuyết trình về cấu tạo của xương dài.

    Giáo viên lắng nghe, nhận xét, bổ sung và đưa ra kiến thức đúng.

    Giáo viên yêu cầu 1 học sinh nhắc lại về cấu tạo của xương dài.

    “Cấu tạo xương hình ống, nan xương ở đầu xếp vòng cung có ý nghĩa gì với chức năng nâng đỡ?”

    Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và ghi nhớ thông tin.

    1 vài học sinh lên bảng chú thích và thuyết trình, những học sinh còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

    1 học sinh nhắc lại.

    Giáo viên nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh nội dung.

    Giáo viên yêu cầu liên hệ thực tế: ” Với cấu tạo hình trụ rỗng, phần đầu có nan hình vòng cung tạo các ô giúp các em liên tưởng tới kiến trúc nào trong đ ời s ống?”

    Với cấu tạo như vậy, xương dài thực hiện chức năng gì, các em sẽ cùng tìm hiểu ở phần 2.

    Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bảng 8-1 sách giáo khoa trong 2 phút và ghi nhớ nội dung.

    Hết 2 phút, giáo viên yêu cầu học sinh đóng sách giáo khoa.

    Luật chơi: Học sinh lên bảng dán phiếu chức năng tương ứng với cấu tạo của xương dài sao cho chính xác, mỗi học sinh chỉ mang 1 phiếu lên dán 1 lần.

    “Cấu tạo xương hình ống  nhẹ, vững chắc; nang xương xếp hình vòng cung  phân tán lực tác động nhằm tăng khả năng chịu lực của xương.”

    Học sinh trả lời: Tháp Epphen, vòm nhà thờ.

    Học sinh đọc sách giáo khoa và ghi nhớ nội dung.

    Hết 3 phút, giáo viên và học sinh cả lớp cùng kiểm tra lại kết quả trò chơi và tuyên bố nhóm giành chiến thắng.

    Giáo viên nhận xét và đưa ra kiến thức đúng.

    Giáo viên yêu cầu 1 học sinh nhắc lại chức năng của xương dài.

    “Bộ xương của cơ thể người không chỉ được cấu tạo từ xương dài, mà còn được cấu tạo từ xương ngắn và xương dẹt điển hình như xương đốt sống. Vậy để tìm hiểu về cấu tạo của xương ngắn và xương dẹt, chúng ta cùng sang phần 3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hình Thể Và Cấu Trúc Của Xương
  • Đại Cương Về Xương Và Hệ Xương
  • Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Gãy Xương Mác: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Xương Mác Chân Nằm Ở Đâu? Vì Sao Xương Mác Dễ Bị Gãy?
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100