Ruột Già Có Phải Đại Tràng Không? Chức Năng Của Nó Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ruột Non Và Ruột Già
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ruột Non
  • Ruột Già Là Gì, Nằm Ở Đâu Và Bao Nhiêu Mét? Cấu Trúc Và Vị Trí Đau
  • Ruột Non Là Gì, Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo Và Chức Năng
  • Ruột Non Là Gì? Dài Bao Nhiêu? Cấu Tạo Và Chức Năng
  • I- Đại tràng là gì? Đại tràng có phải là ruột già hay không?

    Trong một số tài liệu y học cổ, người ta vẫn còn thói quen gọi phần ruột dài hơn 1m bao quanh lấy ruột non của con người là ruột già. Tuy nhiên, theo thời gian thì các bác sĩ đã thay đổi danh xưng này thành “đại tràng”, thứ nhất là để phân biệt với các động vật có xương sống khác, thứ hai là để cho các bệnh về cơ quan này có những cái tên mang tính y học hơn. Như vậy, ruột già và đại tràng chỉ khác nhau ở tên gọi.

    Vậy, ruột già hay đại tràng chính xác là gì?

    → Ruột già (đại tràng, ruột dày) là phần áp cuối trong hệ thống tiêu hóa. Như đã nói thì độ dài của bộ phận này thường được tính bằng đơn vị mét (m), với độ dài trung bình là 1.5m nhưng cũng có trường hợp ruột già dài tới gần 2m. Chiều dài của nó phụ thuộc nhiều vào yếu tố gen cũng như giới tính. Ruột non dài gấp 4 lần ruột già, nhưng tiết diện lại nhỏ hơn nhiều.

    Đại tràng của một người khỏe mạnh sẽ được chia thành 3 phần chính, gồm: manh tràng, kết tràng và trực tràng. Trong đó, manh tràng và kết tràng được ngăn với nhau bằng một van khóa có chức năng ngăn cản các chất thải ở ruột già thấm ngược lại vào ruột non. Vì vậy, ranh giới của manh tràng và kết tràng cũng chính là nơi giao nhau giữa ruột non và ruột già.

    II- Đại tràng (ruột già) thực hiện những chức năng gì?

    Chúng ta vẫn thường nghĩ rằng ruột già chỉ là nơi chứa chất thải, nhưng thực ra công việc của cơ quan này không đơn giản chỉ có vậy. Mỗi ngày, đại tràng phải thực hiện cùng lúc nhiều chức năng quan trọng. Cụ thể như sau:

    1- Tiêu hóa thức ăn và hấp thu chất dinh dưỡng

    Nói một cách chính xác thì đây không phải là chức năng chính của đại tràng. So với môi trường trong dạ dày và ruột non thì đại tràng giàu kiềm hơn rất nhiều, và thậm chí không tiết ra acid. Do vậy mà những thức ăn chưa được tiêu hóa hết ở 2 bộ phận trên sẽ được các vi khuẩn cùng môi trường kiềm ở đây phân hủy một lần nữa.

    Cơ quan có chức năng chính hấp thu chất dinh dưỡng là ruột non, không phải ruột già. Nhưng có một số chất sẽ phải đợi đến khi đi xuống ruột già thì mới có thể được chuyển hóa thành chất dinh dưỡng được. Hoạt động tiêu hóa ở đại tràng được thực hiện bằng 3 cơ vòng và 3 cơ dọc, tương tự như tại ruột non.

    Sau khi được hấp thụ, các chất dinh dưỡng này sẽ được chuyển thẳng đến gan thông qua các tĩnh mạch nối giữa 2 bộ phận này. Lúc này, quá trình thanh lọc độc tố sẽ được gan tiến hành, sau khi hoàn thành thì các dưỡng chất được đưa vào máu. Vậy là hoàn thành một chu trình chuyển hóa thức ăn thành chất dinh dưỡng.

    2- Hấp thu nước và tạo khuôn chất thải

    Chức năng quan trọng nhất của đại tràng mà không có cơ quan nào có thể thay thế được, đó là hấp thụ nước và đóng khuôn chất thải. Cụ thể, song song với quá trình tiêu hóa để hấp thu các chất dinh dưỡng một lần nữa, lượng nước có trong thức ăn sẽ được đại tràng hấp thu và chuyển trực tiếp vào thận. Phần bã sau khi đã được lấy đi hết nước sẽ trải qua hoạt động của nhu động ruột và cô đặc thành chất thải (phân).

    Đó cũng là lý do vì sao khi bị viêm đại tràng, phân của chúng ta sẽ không được đóng thành khuôn mà trở nên lỏng lẻo hoặc khô cứng lại. Ngoài việc hấp thụ nước để cung cấp cho thận, đại tràng còn có một chức năng vô cùng quan trọng, đó là hấp thu muối khoáng cũng như các nguyên tố vi lượng.

    Đại tràng không tiết dịch vị, chỉ tiết ra chất nhầy có khả năng bôi trơn và làm mềm phân.

    3- Bài tiết chất thải

    Sau khi phân đã được tạo hình và đảm bảo được độ mềm cần thiết, cũng như đủ lượng thì sẽ được bài tiết. Lúc này, các chất thải rắn của cơ thể chúng ta lại được hấp thụ một lần cuối cùng ở trực tràng – đoạn cuối cùng của đại tràng (dài tầm vài cm) nối với ống hậu môn.

    Trong ruột già có một khối ruột dài khoảng 20cm, có khả năng thực hiện các thao tác co bóp để có thể ép chất thải và đẩy ra ngoài cơ thể. Thông thường thì hoạt động co bóp này sẽ mất xuất hiện 2 lần mỗi ngày, mỗi lần từ 10 phút đến 1h đồng hồ. Khi đại tràng co bóp, chúng ta sẽ cảm thấy đau bụng và muốn đi vệ sinh.

    Chất nhầy trong đại tràng không chỉ có chức năng làm mềm, kết dính chất thải mà còn có thể tạo một lớp màng ở thành cơ quan này để tránh trầy xước và giảm đi tác hại của các loại vi khuẩn.

    Như vậy, đại tràng (ruột già) là một cơ quan rất quan trọng của cơ thể. Nếu đại tràng gặp vấn đề thì các hoạt động hấp thu và bài tiết sẽ bị ngưng trệ, dẫn đến táo bón, tiêu chảy. Hy vọng sự giải đáp cho câu hỏi đại tràng có phải ruột già không cùng với các chức năng của đại tràng đã giúp bạn có thêm nhiều kiến thức cần thiết. Trung Nguyễn.

    Có thể bạn cũng muốn biết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ruột Già
  • Ruột Già Là Gì, Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo & Chức Năng
  • 4 Chức Năng Quan Trọng Của Ruột Già Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Giải Đáp: Ruột Thừa Có Tác Dụng Gì? Khi Nào Nên Cắt Bỏ?
  • Vai Trò Của Ruột Thừa Trong Hệ Miễn Dịch Và Hệ Tiêu Hóa
  • Ruột Già Là Gì, Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo & Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ruột Già
  • Ruột Già Có Phải Đại Tràng Không? Chức Năng Của Nó Là Gì?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ruột Non Và Ruột Già
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ruột Non
  • Ruột Già Là Gì, Nằm Ở Đâu Và Bao Nhiêu Mét? Cấu Trúc Và Vị Trí Đau
  • Bệnh lý về ruột già khá phổ biến. Tuy nhiên, không nhiều người biết ruột già là gì, nằm ở đâu, có cấu tạo và chức năng thế nào trong cơ thể.

    Ruột già là gì? Vị trí trong cơ thể

    Ruột già (đại tràng) còn có tên khác là colon. Nó có nghĩa là ruột dày. Đây là bộ phận thuộc ống tiêu hóa và nằm ở vị trí áp cuối trong hệ tiêu hóa.

    So với ruột non thì ruột già chỉ bằng ¼ chiều dài. Tuy nhiên, ruột già có tiết diện lớn hơn. Trung bình, người Việt Nam có chiều dài ruột già là 1,9m. Sự khác nhau tùy vào thể trạng từng người và giới tính.

    Vị trí của ruột già bao quanh ruột non. Về tổng thể, nó có hình chữ U ngược. Ruột già thông với ruột non tại ranh giới giữa manh tràng và kết tràng. Mục đích là tiếp nhận thức ăn mà ruột non không tiêu hóa được. Ngoài ra, giữa ruột già và ruột non còn có van hồi – manh giữ. Nhiệm vụ của van này là giữ cho chất dịch ở ruột già không di chuyển trở lại ruột non.

    Cấu tạo của ruột già

    Có 3 thành phần chính cấu tạo nên ruột già. Cụ thể là: manh tràng, kết tràng và trực tràng.

    Manh tràng

    Hình dạng của manh tràng như một cái túi tròn. Nó nằm ngay dưới hỗng tràng (của ruột non). Manh tràng dài 6 – 7cm và đường kính khoảng 7cm. Đầu manh tràng được bịt kín bởi một đoạn ruột ngắn có hình đầu giun. Người ta còn gọi đây là đoạn ruột thừa. Ở người trưởng thành, chiều dài của đoạn ruột thừa này khoảng 9cm và đường kính giao động từ 0,5 – 1 cm. Lòng ruột thừa thông với manh tràng.

    Kết tràng

    Là bộ phận chính và dài nhất của ruột già. Người ta còn gọi là ruột kết. Nó được chia thành 4 phần: kết tràng lên, kết tràng ngang, kết tràng xuống và kết tràng xích ma.

    Trực tràng

    Là đoạn ruột thẳng nối tiếp kết tràng xích ma. Đây cũng là thành phần cuối cùng của ruột già. Chiều dài của trực tràng khoảng 15cm. Nó có thể phình no. Phần ở trên gọi là bóng trực tràng. Phần dưới hẹp gọi là ống hậu môn.

    Đặc điểm giải phẫu của ruột già gồm 5 lớp: lớp niêm mạc; lớp dưới niêm mạc; lớp cơ (gồm cơ dọc ở ngoài và cơ vòng ở trong); lớp dưới thanh mạc và lớp thanh mạc.

    Chức năng của ruột già

    Dạ dày, ruột non và ruột già đều làm nhiệm vụ tiêu hóa thức ăn. Tuy nhiên, xét về cấp độ thì dạ dày ở cấp độ 1 – tiêu hóa thức ăn ban đầu. Ruột non ở cấp độ 2 và giữ vai trò chủ yếu. Ruột già thuộc cấp độ 3 với nhiệm vụ đảm bảo chắc chắn rằng thức ăn đã được tiêu hóa hết.

    Ở vai trò tiêu hóa thức ăn, ruột già sẽ tập trung xử lý một số chất xơ, đạm và mỡ mà dạ dày và ruột non không xử lý được hoặc bỏ sót. Nó thực hiện điều này nhờ hệ vi khuẩn phong phú ở đây. Bởi ruột già không có các enzyme tiêu hóa thức ăn. Thay vào đó, nó chứa nhiều chất nhầy để bảo vệ niêm mạc của nó.

      Hấp thụ chất dinh dưỡng và khoáng chất

    Sau khi tiêu hóa lần nữa các thức ăn từ ruột non, ruột già sẽ hấp thụ dinh dưỡng một lần nữa. Ngoài ra, nó còn hấp thụ muối khoáng và các nguyên tố khác. Các chất này sẽ được đưa vào máu, cùng với dinh dưỡng mà ruột non hấp thụ để nuôi sống cơ thể.

    Chức năng này vô cùng quan trọng trong việc đào thải chất dư thừa ra khỏi cơ thể. Lượng nước từ ruột già sẽ chuyển qua thận. Thận sẽ lọc lại lần nữa trước khi đưa ra ngoài theo chức năng của đường tiết niệu. Chất thải đã mất nước sẽ được ruột già, cụ thể là trực tràng đóng khuôn trước khi đưa ra ngoài.

    Từ những phân tích trên, ta có thể thấy rằng ruột già không chỉ nơi chứa chất thải. Nó vẫn làm nhiệm vụ tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng từ thức ăn. Tuy nhiên, đây không phải là nhiệm vụ chính của ruột già. Nhiệm vụ chính của nó là hấp thụ nước và đóng khuôn chất thải. Chức năng này rất quan trọng và không một cơ quan nào khác có thể thay thế ruột già làm nhiệm vụ này.

    Các bệnh lý thường gặp ở ruột già

    Chủ yếu là tình trạng viêm. Điều này cũng khá dễ hiểu bởi ruột già là cơ quan tiếp xúc trực tiếp và thường xuyên với chất thải của cơ thể. Có 3 dạng viêm ruột già (đại tràng) phổ biến:

    Viêm đại tràng co thắt

    Tình trạng này còn gọi là hội chứng ruột kích thích. Nó có thể xảy ra ở cả ruột già và ruột non. Nhưng ruột già phổ biến hơn. Biểu hiện của bệnh là cảm giác cứng ở bụng. Nếu lấy tay sờ có thể cảm nhận được những cục cứng nổi lên. Đồng thời, người bệnh cũng sẽ đau rất nhiều ở bụng. Bên cạnh đó, tình trạng tiêu chảy và táo bón có thể xen kẽ.

    Bệnh có thể kéo dài nhiều tháng, thậm chí nhiều năm và khiến cơ thể suy nhược, xanh xao, mất ngủ và tim đập nhanh. Nguyên nhân gây bệnh có thể là do rối loạn nhu động ruột, yếu tố tâm lý hoặc ăn uống không khoa học. Bệnh cũng được chia thành 2 dạng: cấp tính và mãn tính. Đa số các trường hợp phát hiện bệnh đều ở dạng mãn tính.

    Hiện nay, bệnh viêm đại tràng mãn tính chưa có thuốc đặc trị. Người bệnh chỉ có thể dùng thuốc ức chế các cơ co thắt, chữa đầy hơi hoặc cải thiện tình trạng phân. Bên cạnh đó, người bệnh phải lưu ý lại chế độ ăn uống và sinh hoạt sao cho thật hợp lý và khoa học.

    Viêm loét đại tràng

    Đây là tình trạng ruột già bị tổn thương lớp niêm mạc với nhiều mức độ. Ở mức độ nhẹ, lớp niêm mạc sẽ kém bền vững và dễ chảy máu. Còn mức độ nặng sẽ xuất hiện các vết loét và xuất huyết. Có 2 dạng viêm đại tràng: cấp tính và mãn tính.

    Nếu ở dạng cấp tính không được điều trị kịp thời rất dễ chuyển sang mãn tính. Khi đó, đại tràng sẽ bị giãn, thủng và thậm chí ung thư.Viêm đại tràng ở dạng mãn tính rất khó điều trị khỏi hoàn toàn. Các biện pháp điều trị viêm đại tràng gồm: dùng thuốc (kháng sinh, giảm đau, chống co thắt, bù nước và điện giải); phẫu thuật kết hợp với chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý.

    Viêm đại tràng màng giả

    Bệnh do vi khuẩn Clostridium difficile gây ra. Bình thường chúng vẫn có trong ruột già. Tuy nhiên, khi dùng kháng sinh quá mức hoặc bị suy giảm miễn dịch kéo dài, vi khuẩn này sẽ phát triển với số lượng nhiều và khiến đường ruột bị rối loạn. Chúng sẽ tạo thành một lớp màng dính vào thành ruột. Lớp màn này chồng lên niêm mạc đại tràng.

    Các biểu hiện thường gặp của tình trạng viêm đại tràng màng giả là đau quặn bụng, sốt và tiêu chảy kéo dài. Trong đó, tình trạng tiêu chảy là nguyên nhân chủ yếu khiến cơ thể bị mất nước và chất điện giải. Đặc biệt là tình trạng hạ kali trong máu. Hậu quả có thể gây hạ huyết áp, suy thận và thủng ruột kết.

    Tùy vào tình trạng bệnh, các bác sĩ yêu cầu người bệnh ngừng dùng thuốc kháng sinh hiện tại và kê đơn thuốc gây ức chế hoạt động của vi khuẩn Clostridium difficile. Trường hợp nặng sẽ phải tiến hành phẫu thuật.

    Vách đại tràng không đồng đều về mặt cấu tạo. Do đó, những chỗ có vách yếu sẽ dễ bị đẩy ra ngoài khi chịu áp lực quá lớn. Tình trạng này hình thành nên các túi thừa với nhiều kích thước khác nhau. Các túi thừa này có thể bị nhiễm trùng và gây viêm nhiễm. Hậu quả xấu nhất có thể xảy ra là thủng ruột.

    Một số người mắc bệnh viêm túi thừa không thể hiện ra triệu chứng cụ thể gì. Số còn lại sẽ cảm thấy đau nhiều ở bên trái vùng bụng dưới. Ở mức độ nhẹ, người bệnh có thể tự trị khỏi ở nhà bằng cách dùng kháng sinh hoặc không. Kết hợp với đó là chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý. Nếu dùng thuốc kháng sinh thì nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.

    Trường hợp nặng sẽ phải dùng thuốc không kê đơn, thuốc kháng viêm, đặt ống dẫn lưu áp xe ở thành bụng hoặc phẫu thuật. Khi thực hiện phương pháp phẫu thuật, phần đại tràng có túi thừa sẽ được cắt bỏ. Sau đó, các bác sĩ sẽ nối các phần đại tràng bình thường lại với nhau. Có 2 phương pháp phẫu thuật là nội soi hoặc phẫu thuật mở.

    Ung thư đại tràng

    Bệnh là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ 4 trên thế giới (sau ung thư phổi, ung thư dạ dày và ung thư gan). Nó hình thành khi các tế bào ở ruột già tăng sinh quá mức và xâm lấn các cơ quan, bộ phận khác trên cơ thể. Ung thư đại tràng trải qua 4 giai đoạn dựa vào mức độ di căn của tế bào ung thư. Biểu hiện bệnh là: đau bụng, rối loạn tiêu hóa, phân lẫn máu và các triệu chứng toàn thân (thiếu máu, sốt và sụt cân…).

    Phát hiện bệnh sớm thì khả năng chữa khỏi sẽ cao. Người ta thống kê được rằng số người được chữa khỏi khi điều trị bệnh ở giai đoạn đầu chiếm đến 90%. Đến giai đoạn 4, tỷ lệ sống sót sau 5 năm kể từ thời điểm điều trị là 11%.

    Các phương pháp điều trị ung thư đại tràng gồm: phẫu thuật cắt bỏ khối u, hóa trị và xạ trị. Tuy nhiên, khi dùng phương pháp xạ trị hoặc hóa trị, các tế bào khỏe mạnh của toàn cơ thể sẽ bị nhiễm độc theo. Dù vậy, đây lại là phương pháp hiệu quả nhất hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Chức Năng Quan Trọng Của Ruột Già Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Giải Đáp: Ruột Thừa Có Tác Dụng Gì? Khi Nào Nên Cắt Bỏ?
  • Vai Trò Của Ruột Thừa Trong Hệ Miễn Dịch Và Hệ Tiêu Hóa
  • Ruột Thừa Là Gì, Nằm Ở Đâu, Có Chức Năng Gì Trong Cơ Thể?
  • Ruột Thừa Nằm Ở Bên Nào? Chức Năng Của Ruột Thừa
  • Ruột Thừa Là Gì? Ruột Thừa Có Chức Năng Ra Sao?

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Ai Cho Em Biết Được Chức Năng Của Ruột Thừa Không???
  • Bài Giảng Sinh Học 11
  • Sinh Lý Bộ Máy Tiêu Hóa: Ruột Già
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Tiêu Hóa (Phần 1)
  • Ruột Non Và Ruột Già Dài Bao Nhiêu?
  • Đa số chúng ta đều cho rằng ruột thừa là bộ phận không đem lại lợi ích gì cho cơ thể. Thậm chí ruột thừa khi bị viêm còn mang lại phiền toái cho sức khỏe, thậm chí có thể đe dọa tới tính mạng.

    Vậy thực chất ruột thừa là gì? bộ phận này có chức năng gì không? Cùng ICondom giải đáp thắc mắc này!

    Ruột thừa là gì?

    Từ hàng trăm năm trước, khoa học và y học Thế giới đã có những nghiên cứu về bộ phận ruột thừa của cơ thể con người. Cho tới tận đầu thế kỷ 21, nhiều người vẫn khẳng định rằng ruột thừa là bộ phận thực sự “thừa thãi” và không mang lại lợi ích gì cho cơ thể.

    Vị trí của ruột thừa trong khoang bụng là ở gần đường giao nhau giữa ruột non với ruột già. Bộ phận này có hình giống như con giun với cấu trúc dạng ống dài khoảng 3 – 13cm, tùy từng cơ thể.

    Hiện nay vẫn có nhiều phẫu thuật loại bỏ ruột thừa mặc dù nó không bị viêm hay gặp bất cứ vấn đề nào vì cho rằng bộ phận này không có tác dụng gì và tiềm ẩn nguy cơ bị viêm nhiễm gây nguy hiểm cho sức khỏe.

    Chức năng của ruột thừa là gì?

    Mới đây, trên Tạp chí The Sun – tờ tạp chí uy tín hàng đầu nước Anh đã công bố kết quả nghiên cứu của một nhóm nhà khoa học về tác dụng của ruột thừa đối với hệ tiêu hóa. Theo đó, kết quả nghiên cứu đã chỉ ra sự lợi hại của bộ phận này và khẳng định ruột thừa thực sự giúp cho hệ tiêu hóa và miễn dịch hoạt động tốt hơn rất nhiều.

    Vậy cụ thể vai trò của ruột thừa là gì? Trong điều kiện ruột thừa khỏe mạnh, không mắc bất cứ vấn đề bệnh lý nào, nó sẽ có các chức năng sau đây:

      Ruột thừa hình thành từ giai đoạn thai nhi và có chức năng giữ các tế bào nội tiết, kích thích hormone ban đầu để thiết lập sự kiểm soát homeostatic, từ đó giúp quá trình trao đổi chất trong cơ thể thai nhi diễn ra bình thường.
      Ở cơ thể trẻ nhỏ hay người trưởng thành, ruột thừa được ví như một “kho” lớn chứa tế bào miễn dịch lympho, đồng thời hỗ trợ quá trình sản xuất ra loại tế bào này.
      Tại ruột thừa, cơ thể có khả năng tạo ra kháng thể từ việc phơi nhiễm các tế bào máu trắng, mầm bệnh và các chất ngoại lai khác.
      Ruột thừa có chức năng tạo ra các phân tử quan trọng để điều khiển và vận chuyển tế bào bạch cầu đến những vị trí cần thiết trong cơ thể. Như vậy, có thể khẳng định rằng ruột thừa khỏe mạnh sẽ tăng khả năng miễn dịch cho cơ thể.
      Khi cơ thể trưởng thành, ruột thừa sẽ tách biệt hoạt động thành một hệ thống miễn dịch độc lập. Nó đáp ứng và lọc các chất cơ thể không mong muốn có trong thức ăn hàng ngày.

    Như vậy, nếu không gặp bất cứ vấn đề gì về viêm nhiễm, ruột thừa sẽ góp phần làm tăng cường khả năng miễn dịch, sức đề kháng tự nhiên cho cơ thể.

    Bộ phận này có vai trò quan trọng đối với cơ thể con người nhưng cũng rất dễ bị tổn thương, viêm niêm mạc, hoại tử và gây nguy hiểm cho tính mạng.

    Vì vậy, để đảm bảo sức khỏe, bạn hãy duy trì chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt khoa học, hợp lý đồng thời thăm khám sức khỏe định kỳ 3 – 6 tháng/lần để có thể phát hiện và điều trị sớm những bệnh lý không mong muốn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viêm Ruột Thừa: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Chẩn Đoán Và Điều Trị Viêm Ruột Thừa Cấp
  • Bị Viêm, Đau Ruột Thừa Nên Ăn Gì, Kiêng Gì Tốt Cho Bệnh?
  • Thực Phẩm Chức Năng Và Bệnh Viêm Ruột Thừa
  • Giải Bài Tập Sinh Học 10
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ruột Già

    --- Bài mới hơn ---

  • Ruột Già Có Phải Đại Tràng Không? Chức Năng Của Nó Là Gì?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ruột Non Và Ruột Già
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ruột Non
  • Ruột Già Là Gì, Nằm Ở Đâu Và Bao Nhiêu Mét? Cấu Trúc Và Vị Trí Đau
  • Ruột Non Là Gì, Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo Và Chức Năng
  • Ruột già hay đại tràng là phần áp cuối trong hệ tiêu hóa – chặng cuối cùng của ống tiêu hóa là hậu môn. Ruột già có độ dài trung bình khoảng 1,5m, tuy nhiên có người lại có ruột già dài tới 1,9m. Có sự chênh lệch này là bởi vào giới tính và cơ địa của từng người không giống nhau. Ruột già ngắn hơn ruột non 4 lần nhưng tiết diện lại lớn hơn ruột non.

    Cấu tạo của ruột già chia ra làm 3 phần chính: manh tràng, kết tràng và trực tràng. Ruột non thông với ruột già tại ranh giới giữa manh tràng và kết tràng. Giữa ruột non và ruột già có van hồi – manh giữ không cho các chất ở ruột già rơi ngược trở lại ruột non.

    Manh tràng

    • Manh tràng có hình dạng giống như một cái túi tròn và nằm ngay phía dưới khu vực hỗng tràng đổ vào ruột già ,dài 6 – 7cm và đường kính khoảng 7cm. Phía đầu manh tràng bịt kín có một đoạn ngắn hình giun gọi là ruột thừa có hình dạng như ngón tay với chiều dài trung bình ở người lớn khoảng 9 cm và đường kính 0,5-1 cm.

    • Ruột thừa xuất phát từ bờ trong của manh tràng, nơi gặp nhau của ba dải cơ dọc. Ruột thừa hướng xuống dưới, lòng ruột thừa thông với lòng manh tràng bằng một lỗ là lỗ ruột thừa. Ruột thừa có thể có hoặc không là 3 cơ dọc ở manh trang hợp thành là (cơ tự do, cơ dọc sau ngoài và sau trong).

    Kết tràng

    • Đây là bộ phận chính của ruột già, được chia làm 4 phần: kết tràng lên, kết tràng ngang, kết tràng xuống và kết tràng xích ma. Kết tràng đi từ manh tràng đi lên dọc theo bên phải ổ bụng cho đến khi gặp gan chỗ gặp gỡ nó uốn cong gọi là góc phải góc gan. Sau đó nó trở thành kết tràng ngang, đi ngang qua ổ bụng. Khi đến gần lách ở bên trái, kết tràng quay xuống để tạo thành kết tràng xuống chỗ uốn cong gọi là góc trái hay góc tụy. Nó đi vào khung chậu nó có hình chữ S tạo thành kết tràng xích ma.

    Trực tràng

    • Sau khi uốn cong 2 lần, kết tràng xích ma nối tiếp với trực tràng, là một ống thẳng, dài khoảng 15 cm và kết thúc ở hậu môn mở ra ngoài cơ thể. Hoạt động đóng mở của hậu môn trực tràng được kiểm soát nằm sau bàng quang ở nam và sau tử cung ở nữ.

    • Ruột già cơ bản gồm 5 lớp thứ tự từ trong ra ngoài là: Lớp niêm mạc. Lớp dưới niêm mạc. Lớp cơ gồm cơ vòng ở trong và cơ dọc ở ngoài. Lớp dưới thanh mạc. Lớp thanh mạc.

    Dịch ruột già

    Mạch máu ruột già

    • Dựa vào phôi thai và mạch máu người ta chia ruột già làm hai phần phải và trái mà ranh giới là chỗ nối 1/3 phải và 1/3 giữa kết tràng ngang:

    • Mạch máu kết tràng phải: Động mạch nuôi dưỡng kết tràng phải gồm những nhánh bên của động mạch mạc treo tràng trên là động mạch kết tràng giữa, động mạch kết tràng phải và động mạch hồi kết tràng.

    • Mạch máu kết tràng trái: Động mạch nuôi dưỡng kết tràng trái phát sinh từ động mạch mạc treo tràng dưới. Ðộng mạch mạc treo tràng dưới là nhánh của động mạch chủ bụng, chạy trong hai lá của mạc dính kết tràng trái và mạc treo kết tràng sigma, tận cùng bằng động mạch trực tràng trên.

    • Trên đường đi, động mạch mạc treo tràng dưới cho các nhánh bên là động mạch kết tràng trái nối với động mạch kết tràng giữa và các động mạch kết tràng sigma.

    • Ngoài ra, trực tràng và ống hậu môn còn nhận máu từ động mạch trực tràng giữa và dưới, xuất phát từ động mạch chậu trong.

    Chức năng của dịch ruột già

    Trong bộ phận tiêu hóa, ruột già không có enzyme tiêu hóa mà chứa chất nhầy có tính kiềm giúp làm trơn thành ruột khiến phân được di chuyển dễ dàng hơn. Chất nhầy còn có tác dụng bảo vệ niêm mạc ruột già, chúng sẽ được tiết ra nhiều hơn khi bị viêm ruột già hoặc ruột già bị những tổn thương khác.

    Hấp thu các chất dinh dưỡng và tạo ra một số chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể

    • Cơ quan có chức năng chính hấp thu chất dinh dưỡng là ruột non, không phải ruột già. Nhưng có một số chất sẽ phải đợi đến khi đi xuống ruột già thì mới có thể được chuyển hóa thành chất dinh dưỡng được. Hoạt động tiêu hóa ở đại tràng được thực hiện bằng 3 cơ vòng và 3 cơ dọc, tương tự như tại ruột non.

    • Trong ruột già có rất nhiều loại vi khuẩn như escherichia coli, enterobacter aerogenes, bacteroides fragilis,… Các loại vi khuẩn này sử dụng một số chất như vitamin B12, C và cholin để làm chất dinh dưỡng nhưng đồng thời tổng hợp một số dưỡng cần thiết khác cho cơ thể như vitamin B, B1, B6, K, axit folic,… Chức năng này là chức năng quan trọng nhất của ruột già.

    • Trong trường hợp các axit amin còn sót lại mà không làm hết nhiệm vụ tạo ra NH3, histamin, triramin thì chính các vi khuẩn trong ruột già sẽ đảm nhiệm vai trò này. Hấp thu các chất cần thiết mà ruột non làm sót lại

    Đa phần chất dinh dưỡng khi tới xuống ruột già đã được hấp thu gần hết, tuy nhiên nhờ sự hỗ trợ của bộ phận này, triệt để các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể:

    • Hấp thu nước: 1 lít nước từ ruột non được chuyển xuống ruột già và sau đó hấp thụ, khi thải ra ngoài môi trường theo đường phân hoặc nước tiểu thì chúng chỉ còn lại khoảng 100-200ml. Khi hấp thụ nước, nguyên tố Na+ cũng được hấp thụ theo để giúp cân bằng áp suất thẩm thấu. Phân ở lại càng lâu trong ruột già thì sự hấp thu nước càng tăng lên. Chính vì thế mà chúng ta thường bị táo bón khi nhịn đi cầu.
    • Hấp thu thuốc: Một số loại thuốc như an thần, hạ nhiệt, giảm đau,.. có thể được hấp thụ tại ruột già. Vì vậy, nhiều trường hợp bệnh nhân, đặc biệt là trẻ em được chỉ định đưa thuốc từ đường này để chữa bệnh dưới dạng thuốc đạn.
    • Hấp thu muối: Đây là một trong những nguyên tố cần thiết cho cơ thể, được hấp thụ ở đoạn đầu ruột già.
    • Hấp thu NH3: Một số vi khuẩn trong ruột già sẽ hấp thu NH3 vào máu. Để tránh lượng NH3 được hấp thu quá lớn gây hôn mê gan thi nên tránh táo bón và viêm đại tràng, vì táo bón và viêm đại tràng là hai nguyên nhân khiến lượng NH3 được hấp thu nhiều. Thụt rửa đại tràng và dùng thuốc kháng sinh dành cho đường ruột là một lựa chọn phù hợp để điều trị những trường hợp này.

    Chức năng bài tiết phân của ruột già

    Hậu môn được cấu tạo bởi hai cơ thắt: Cơ thắt trong chính là cơ trơn, được điều khiển bởi hệ thần kinh trung ương. Cơ thắt ngoài chính là cơ vân, chịu sự điều khiển của vỏ não. Được thực hiện theo quy trình như sau:

    • Khi các phần phía trước ruột già thực hiện chức năng co bóp để đẩy phân xuống trực tràng sẽ làm căng trực tràng khiến trực tràng co bóp tác động đến cơ thắt và mở cơ thắt trong làm kích thích việc đi đại tiện. Lúc này khi chưa đủ các điều kiện thuận tiện để thực hiện động tác đại tiện, đẩy phân dịch chuyển ngược lại lên phía trên trực tràng, trừ khi phân lỏng thì quá trình này hầu như là không thể diễn ra, vì chỉ cần sự co bóp của trực tràng cũng đủ để tống phân ra ngoài.

    • Sau khi phân đã được tạo hình và đảm bảo được độ mềm cần thiết, cũng như đủ lượng thì sẽ được bài tiết. Lúc này, các chất thải rắn của cơ thể chúng ta lại được hấp thụ một lần cuối cùng ở trực tràng – đoạn cuối cùng của đại tràng (dài tầm vài cm) nối với ống hậu môn. Trong ruột già có một khối ruột dài khoảng 20cm, có khả năng thực hiện các thao tác co bóp để có thể ép chất thải và đẩy ra ngoài cơ thể. Thông thường thì hoạt động co bóp này sẽ mất xuất hiện 2 lần mỗi ngày, mỗi lần từ 10 phút đến 1h đồng hồ. Khi đại tràng co bóp, chúng ta sẽ cảm thấy đau bụng và muốn đi vệ sinh. Chất nhầy trong đại tràng không chỉ có chức năng làm mềm, kết dính chất thải mà còn có thể tạo một lớp màng ở thành cơ quan này để tránh trầy xước và giảm đi tác hại của các loại vi khuẩn.

    • Nếu có đầy đủ các điều kiện, thuận tiện cho việc đại tiện tốt, vỏ não chủ động thực hiện động tác rặn đẩy phân ra ngoài. Trung tâm thần kinh đảm nhiệm chức năng phản xạ đại tiện nằm ở các đốt tụy cuối cùng từ S2 đến S4. Nhịn đại tiện lâu ngày có thể làm giảm gây bệnh táo bón.

    Thực chất, phân của chúng ta có khối lượng khoảng 100 – 200g/ ngày, chúng chứa khoảng 75% nước, một số ít acid béo, protein không hòa tan, muối khoáng, sắc tố mật, các chất xơ không thể tiêu hóa có trong thức ăn, các loại vi khuẩn và cả những tế bào biểu mô của ruột bị bong ra cũng bị lẫn trong phân đi ra ngoài cơ thể. Chính vì có chứa nhiều vi khuẩn, do đó sau khi đi đại tiện, bạn phải vệ sinh hậu môn và tay sạch sẽ tránh để mắc các bệnh như tiêu chảy , kiết lị… để bảo vệ sức khỏe bản thân.

    Các biện pháp phòng tránh bệnh viêm đại tràng mãn tính:

    Chế độ sinh hoạt lành mạnh

    • Kiểm soát stress, căng thẳng, lo lắng, bởi điều này kéo dài gây trầm cảm hay giảm nhu động ruột, đảm bảo tinh thần vui vẻ, thoải mái, lành mạnh.

    • Ngoài ra, tăng cường vận động thể dục thể thao tăng cường sức khỏe và sức đề kháng, uống nhiều nước kết hợp xoa bóp nhẹ vùng thượng vị để kích thích tăng nhu động ruột.

    Đảm bảo chế độ ăn hợp lý, lành mạnh

    • Nên ăn nhiều thực phẩm tốt cho đại tràng và sự phục hồi như sữa đậu nành, gạo, khoai tây, cá, tăng cường rau xanh, trái cây, củ quả giàu chất xơ, chuối đu đủ giàu Kali…

    • Hạn chế ăn các loại thực phẩm còn tươi sống như nem chua, tiết canh, rau sống, gỏi các loại, lòng heo… tránh nhiễm khuẩn đường ruột.

    • Hạn chế ăn trứng, nem rán, thịt mỡ, sữa… cùng các chất gây kích thích đường ruột như cà phê, rượu bia, thuốc lá, những đồ ăn chiên nóng khó tiêu. Nên ăn thức ăn dễ tiêu, chia thành nhiều bữa nhỏ, ăn ít vào buổi tối để giảm gánh nặng cho đường ruột.

    • Dù đảm bảo chế độ ăn uống lành mạnh nhưng điều trị bệnh vẫn cần đủ thành phần dinh dưỡng, đảm bảo 1g chất đạm, 30 – 35 kcal cho mỗi 1kg cân nặng mỗi ngày, đồng thời giảm chất béo, tăng cung cấp nước, vitamin và muối khoáng.

    Khám sàng lọc định kỳ

    Để phát hiện sớm các nguy cơ có thể gây bệnh nguy hiểm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ruột Già Là Gì, Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo & Chức Năng
  • 4 Chức Năng Quan Trọng Của Ruột Già Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Giải Đáp: Ruột Thừa Có Tác Dụng Gì? Khi Nào Nên Cắt Bỏ?
  • Vai Trò Của Ruột Thừa Trong Hệ Miễn Dịch Và Hệ Tiêu Hóa
  • Ruột Thừa Là Gì, Nằm Ở Đâu, Có Chức Năng Gì Trong Cơ Thể?
  • Đại Tràng Có Phải Là Ruột Già Không? Chức Năng Của Đại Tràng

    --- Bài mới hơn ---

  • Hội Chứng Ruột Kích Thích Ảnh Hưởng Đến Sức Khỏe Ra Sao?
  • Hoạt Động Sinh Lý Hệ Tiêu Hóa Gia Súc
  • Bộ Máy Tiêu Hóa Của Gia Súc Nhai Lại
  • Sinh Lý Hệ Tiêu Hóa Của Bò
  • Đặc Điểm Bộ Máy Tiêu Hóa Của Lợn
  • Đại tràng có phải ruột già không?

    Trong tài liệu y học cổ, phần ruột dài hơn 1m bao quanh ruột non gọi là ruột già. Tuy nhiên, theo thời gian y học hiện đại thay đổi gọi là đai tràng, để phân biệt với các động vật có xương sống k hác, thứ hai là để các bệnh về cơ quan này mang tính y học hơn. Như vậy đại tràng chính là ruột già, chỉ khác nhau ở tên gọi.

    Theo bác sĩ chuyên khoa đại tràng hay còn gọi là ruột già. Đây là phần cuối trong hệ tiêu hoá tức chặng cuối cùng của ống tiêu hoá là hậu môn. Đại tràng có độ dài trung bình khoảng 1,5m, nhưng cũng có người dài tới 1,9m. Sự chênh lệch này do giới tính và cơ địa của từng người không giống nhau.

    Đại tràng được chia làm 3 phần nhỏ, boa gồm: manh tràng, kết tràng (kết tràng lên, kết tràng xuống, kết tràng ngang và kết tràng sigma), trực tràng. Tất cả các bộ phận này cấu thành đại tràng.

    Chức năng của đại tràng (ruột già)

    – Hấp thụ các chất dinh dưỡng trong thức ăn đưa vào mà ruột non chưa tiêu hoá hết.

    – Biến chất cặn bã thành phân, hấp thu nước cho cơ thể làm phân khô hơn và đóng thành khuôn.

    – Co bóp để đẩy phân ra ngoài theo ống hậu môn.

    Như vậy, có thể thấy đại tràng giữ chức năng rất quan trọng. Vì vậy, khi đại tràng không còn phát huy được các chức năng đã được định sẵn. Là lúc bạn phải đối mặt với các biểu hiện bệnh viêm đại tràng như tiêu chảy, táo bón, đi ngoài ra máu, đi phân sống không thành khuôn, đau bụng.

    Các bệnh lý thường gặp ở đại tràng (ruột già)

    Các bệnh lý ở ruột già chủ yếu là tình trạng viêm. Điều này cũng dễ hiểu bởi ruột già là cơ quan tiếp xúc trực tiếp, thường xuyên với chất thải của cơ thể. Có 3 dạng viêm đại tràng phổ biến, bao gồm:

    – Viêm đại tràng co thắt

    Hay còn gọi là hội chứng ruột kích thích. Nó xảy ra ở cả ruột non và ruột già. Nhưng phổ biến là ở ruột già hơn. Triệu chứng của bệnh là cảm giác cứng ở bụng. Nếu lấy tay sờ có thể cảm nhận được những cục cứng nổi lên. Đồng thời, người bệnh có thể sẽ đau nhiều ở bụng. Ngoài ra, tình trạng táo bón và tiêu chảy có thể xen kẽ.

    Bệnh kéo dài khiến cơ thể suy nhược, xanh xao, mất ngủ, tim đập nhanh. Nguyên nhân do rối loạn nhu động ruột, yếu tố tâm lý, ăn uống thiếu khoa học.

    – Viêm đại tràng cấp và mãn tính

    Viêm đại tràng được chia làm 2 dạng:

    • Viêm đại tràng cấp tính: Đây là dạng viêm đại tràng do nhiễm khuẩn hoặc nhiễm độc ở đường ruột. Nếu không phát hiện sớm, bệnh chuyển sang giai đoạn mãn tính với nhiều biến chứng. Biểu hiện đau bụng đột ngột, tiêu chảy.
    • Viêm đại tràng mãn tính: Là những tổn thương, viêm nhiễm khu trú ở niêm mạc đại tràng với những mức độ khác nhau. Bệnh với các biểu hiện đau bụng âm ỉ hoặc quặn bụng từng cơn dọc khung đại tràng; rối loạn đại tiện (sáng dậy đi ngoài, ăn sáng xong lại muốn đi ngoài lần nữa, 1 ngày có thể đi ngoài 3 – 4 lần khi ăn đồ cay nóng, rượu bia, nem chua…Hoặc táo bón phân khô gây cảm giác khó khăn khi đi đại tiện); rối loạn tính chất phân (phân lỏng nát, không vào khuôn, phân nhầy). Cùng một số triệu chứng khác như chướng bụng, đầy hơi, mệt mỏi, ăn uống kém, gầy sút cân….

    – Polyp đại tràng

    Polyp đại tràng được tạo ra do sự tăng sinh tổ chức quá mức cũng như sự phát triển thành khối u tồn tại trong lòng đại tràng. Thực tế cho thấy phần chính các khối u là lành tính. Tuy nhiên cũng có trường hợp ác tính hoặc bị hoá ác tính nếu không được phát hiện và được điều trị kịp thời đúng cách.

    Ung thư đại tràng là bệnh khá phổ biến ở Việt Nam và trên thế giới. Đây là loại ung thư đường tiêu hoá có thể gặp ở bất cứ vị trí nào của đại tràng như đại tràng sigma, đại tràng xuống, đại tràng lên, đại tràng ngang, manh tràng.

    Nguyên nhân ung thư đại tràng do polyp đại tràng, viêm đại tràng mãn tính, chế độ ăn uống ít chất bã, nhiều mỡ và đạm động vật. Bệnh có các biểu hiện đau bụng, rối loạn tiêu hoá, phân lẫn máu, sụt cân, thiếu máu, sốt…

    Chi tiết sản phẩm Đại tràng ông lạc ở báo gia đình việt nam

    Đại Tràng Trần Quý là sản phẩm duy nhất tại Việt Nam hướng đích chuyên biệt cho 2 thể bệnh đại tràng là “Thể Hàn và Thể Nhiệt”. chuyên biệt giúp tăng tác dụng, đúng căn nguyên gốc rễ của bệnh, hạn chế tái phát.

    Công dụng: Hỗ trợ đẩy lùi viêm đại tràng cấp và mạn tính, đại tràng co thắt, giúp chống viêm loét, phục hồi niêm mạc đại tràng, giúp cân bằng hệ sinh vật đường ruột ổn định tiêu hóa hiệu quả.

    Cách sử dụng: Ngày 3 viên chia 2 lần, sáng 2 tối 1 sử dụng khi đói, dùng theo liệu trình từ 1 – 3 tháng

    Sản phẩm sản xuất trên dây truyền công nghệ hiện đại đạt chứng chỉ G.M.P, ISO 22000, ISO 9001, ISO 17025 về dược phẩm, được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành trên toàn quốc.

    TỔNG ĐÀI TƯ VẤN MIỄN CƯỚC 18006294

    1. An toàn hiệu quả không tác dụng phụ

    Với nguồn gốc từ bài thuốc cổ truyền 200 năm của dòng họ Trần áp dụng các nguyên lý của YHCT với thành phần có nguồn gốc từ thảo dược.

    Giúp hỗ trợ đẩy lùi viêm đại tràng cấp và mạn tính, đại tràng co thắt, giúp chống viêm loét, phục hồi niêm mạc đại tràng.

    2. Chuyên biệt hóa 2 thể bệnh đại tràng

    Là sản phẩm đầu tiên tại Việt Nam được bào chế cho bệnh nhân viêm đại tràng theo 2 thể (thể nhiệt – thể hàn) giúp xử lý đúng thể bệnh. Từ đó giúp hỗ trợ và ngăn ngừa bệnh tái phát hiệu quả

    3. Nguồn gốc xuất xứ rõ ràng

    Sản phẩm được sản xuất trên dây truyền công nghệ hiện đại tiêu chuẩn quốc tế 14001, ISO IEC 17025, GMP – WHO. Được bộ y tế cấp giấy phép lưu hành trên toàn quốc

    TƯ VẤN CHUYÊN GIA ĐĂNG KÝ MUA HÀNG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đại Tràng Có Phải Là Ruột Già Không?
  • Ruột Người Dài Bao Nhiêu? (Ruột Non, Ruột Già, Ruột Thừa…)
  • Ruột Non Và Ruột Già Dài Bao Nhiêu?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Tiêu Hóa (Phần 1)
  • Sinh Lý Bộ Máy Tiêu Hóa: Ruột Già
  • 4 Chức Năng Quan Trọng Của Ruột Già Có Thể Bạn Chưa Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Ruột Già Là Gì, Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo & Chức Năng
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ruột Già
  • Ruột Già Có Phải Đại Tràng Không? Chức Năng Của Nó Là Gì?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ruột Non Và Ruột Già
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ruột Non
  • Những chức năng của ruột già trong cơ thể

    1. Chức năng của dịch ruột già

    Trong ruột già không chứa enzyme tiêu hóa mà chứa chất nhầy có tính kiềm giúp làm trơn thành ruột khiến phân được di chuyển dễ dàng hơn. Ngoài ra chất nhầy còn có tác dụng bảo vệ niêm mạc ruột già, chúng sẽ được tiết ra nhiều hơn khi bị viêm ruột già hoặc ruột già bị những tổn thương khác.

    2. Hấp thu các chất dinh dưỡng và tạo ra một số chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể

    Trong ruột già có rất nhiều loại vi khuẩn như escherichia coli, enterobacter aerogenes, bacteroides fragilis,… Các loại vi khuẩn này sử dụng một số chất như vitamin B12, C và cholin để làm chất dinh dưỡng nhưng đồng thời tổng hợp một số dưỡng cần thiết khác cho cơ thể như vitamin B, B1, B6, K, axit folic,… Đây là một trong những chức năng quan trọng của ruột già.

    Trong trường hợp các axit amin còn sót lại mà không làm hết nhiệm vụ tạo ra NH3, histamin, triramin thì chính các vi khuẩn trong ruột già sẽ đảm nhiệm vai trò này.

    3. Hấp thu các chất cần thiết mà ruột non làm sót lại

    Thức ăn khi xuống tới ruột già đa phần chất dinh dưỡng đã được hấp thu gần hết, tuy nhiên nhờ sự hỗ trợ của bộ phận này, hệ tiêu hóa mới hấp thu đầy đủ, triệt để các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể. Ruột già sẽ đảm nhiệm hấp thụ các loại chất như sau:

    + Chức năng hấp thu nước:

    Ruột già nhận khoảng 1 lít nước từ ruột non và sau đó hấp thụ, khi thải ra ngoài môi trường theo đường phân hoặc nước tiểu thì chúng chỉ còn lại khoảng 100-200ml. Trong quá trình hấp thụ nước, nguyên tố Na+ cũng được hấp thụ theo để giúp cân bằng áp suất thẩm thấu. Phân ở lại càng lâu trong ruột già thì sự hấp thu nước càng tăng lên. Chính vì thế mà chúng ta thường bị táo bón khi nhịn đi cầu.

    + Chức năng hấp thu thuốc:

    Một số loại thuốc như an thần, hạ nhiệt, giảm đau,.. có thể được hấp thụ tại ruột già. Vì vậy, nhiều trường hợp bệnh nhân, đặc biệt là trẻ em được chỉ định đưa thuốc từ đường này để chữa bệnh dưới dạng thuốc đạn.

    + Chức năng hấp thu Na+ và CL-:

    Đây là một trong những nguyên tố cần thiết cho cơ thể, được hấp thụ ở đoạn đầu ruột già.

    + Chức năng hấp thu NH3:

    Một số vi khuẩn trong ruột già sẽ hấp thu NH3 vào máu. Để tránh lượng NH3 được hấp thu quá lớn gây hôn mê gan thi nên tránh táo bón và viêm đại tràng, vì táo bón và viêm đại tràng là hai nguyên nhân khiến lượng NH3 được hấp thu nhiều. Thụt rửa đại tràng và dùng thuốc kháng sinh dành cho đường ruột là một lựa chọn phù hợp để điều trị những trường hợp này.

    4. Chức năng bài tiết phân của ruột già

    Bộ phận hậu môn của con người được cấu tạo bởi hai cơ thắt: Cơ thắt trong chính là cơ trơn, được điều khiển bởi hệ thần kinh trung ương. Cơ thắt ngoài chính là cơ vân, chịu sự điều khiển của vỏ não.

    Chức năng này của ruột già được thực hiện theo quy trình như sau:

    Khi các phần phía trước ruột già thực hiện chức năng co bóp để đẩy phân xuống trực tràng sẽ làm căng trực tràng khiến trực tràng co bóp tác động đến cơ thắt và mở cơ thắt trong làm kích thích việc đi đại tiện. Lúc này khi chưa đủ các điều kiện thuận tiện để thực hiện động tác đại tiện, vỏ não chủ động duy trì kéo dài hoạt động của co thắt của cơ thắt ngoài, đẩy phân dịch chuyển ngược lại lên phía trên trực tràng, trừ khi phân lỏng thì quá trình này hầu như là không thể diễn ra, vì chỉ cần sự co bóp của trực tràng cũng đủ để tống phân ra ngoài.

    Nếu có đầy đủ các điều kiện, thuận tiện cho việc đại tiện tốt, vỏ não chủ động thực hiện động tác rặn đẩy phân ra ngoài: hít vào sâu, đóng thanh môn, các cơ hoành và cơ thành bụng lúc này sẽ co lại tạo ra một áp lực cao trong ổ bụng đồng thời mở cơ thắt ngoài tống phân ra ngoài. Trung tâm thần kinh đảm nhiệm chức năng phản xạ đại tiện nằm ở các đốt tụy cuối cùng từ S2 đến S4. Nhịn đại tiện lâu ngày có thể làm giảm phản xạ đại tiện và gây bệnh táo bón.

    Có bao giờ bạn tự hỏi trong phân có những thành phần nào? Thực chất, phân của chúng ta có khối lượng khoảng 100 – 200g/ ngày, chúng chứa khoảng 75% nước, một số ít acid béo, protein không hòa tan, muối khoáng, sắc tố mật, các chất xơ không thể tiêu hóa có trong thức ăn, các loại vi khuẩn và cả những tế bào biểu mô của ruột bị bong ra cũng bị lẫn trong phân đi ra ngoài cơ thể. Chính vì có chứa nhiều vi khuẩn, do đó sau khi đi đại tiện, bạn phải vệ sinh hậu môn và tay sạch sẽ tránh để mắc các bệnh như tiêu chảy , kiết lị… để bảo vệ sức khỏe bản thân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Đáp: Ruột Thừa Có Tác Dụng Gì? Khi Nào Nên Cắt Bỏ?
  • Vai Trò Của Ruột Thừa Trong Hệ Miễn Dịch Và Hệ Tiêu Hóa
  • Ruột Thừa Là Gì, Nằm Ở Đâu, Có Chức Năng Gì Trong Cơ Thể?
  • Ruột Thừa Nằm Ở Bên Nào? Chức Năng Của Ruột Thừa
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Nhân Tế Bào?
  • Đại Tràng Có Phải Là Ruột Già Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Tràng Có Phải Là Ruột Già Không? Chức Năng Của Đại Tràng
  • Hội Chứng Ruột Kích Thích Ảnh Hưởng Đến Sức Khỏe Ra Sao?
  • Hoạt Động Sinh Lý Hệ Tiêu Hóa Gia Súc
  • Bộ Máy Tiêu Hóa Của Gia Súc Nhai Lại
  • Sinh Lý Hệ Tiêu Hóa Của Bò
  • Bạn thân mến!

    Đại tràng cũng chính là ruột già , đây là phần áp cuối của ống tiêu hóa nhưng cũng giữ một vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể. Đây cũng là bộ phận dễ bị bệnh, thường gặp nhất là bệnh viêm đại tràng, thủng đại tràng, ung thư đại tràng…

    Đại tràng hay ruột già nằm ở đâu?

    Để biết được đại tràng nằm ở đâu trong cơ thể chúng ta cần đề cập đến cấu tạo của đường tiêu hóa. Nếu xét từ trên xuống dưới, ống tiêu hóa sẽ lần lượt bao gồm các phần như sau: Khoang miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → đại tràng (ruột già)→ hậu môn. Như vậy đại tràng nằm ở phần áp cuối trong ống tiêu hóa, giữa ruột non với hậu môn.

    Tìm hiểu thêm: Đại tràng là gì? Vai trò của đại tràng

    Đại tràng có chức năng gì?

    Đại tràng giữ các chức năng chính như sau:

    • Hấp thu các chất dinh dưỡng trong thức ăn đưa vào mà ruột non chưa tiêu hóa hết
    • Tiêu hóa hết phần thức ăn còn sót lại
    • Biến chất cặn bã thành phân , hấp thu nước cho cơ thể làm phân khô hơn và đóng thành khuôn
    • Co bóp liên tục để đẩy phân ra ngoài theo ống hậu môn

    Như bạn cũng thấy đại tràng giữ chức năng rất quan trọng. Chính vì vậy mà khi đại tràng nó không còn phát huy được hết các nhiệm vụ đã được định sẵn. Bạn sẽ thường xuyên bắt gặp các biểu hiện viêm đại tràng như tiêu chảy, táo bón, đi ngoài ra máu, đi phân sống không thành khuôn, đau bụng…Ở giai đoạn cấp tính bệnh hoàn toàn có thể được chữa khỏi nếu bạn tích cực hợp tác tốt với bác sĩ và kiên trì sử dụng thuốc chữa bệnh. Không nên chủ quan để bệnh tiến triển thành mãn tính thì không có thuốc nào chữa khỏi được.

    Hy vọng việc nhận biết đại tràng có phải là ruột già không cũng như hiểu rõ vị trí chức năng của đại tràng sẽ giúp bạn sớm nhận biết ra các bất thường ở đại tràng và chuyên tâm chữa trị bệnh ngay từ đầu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ruột Người Dài Bao Nhiêu? (Ruột Non, Ruột Già, Ruột Thừa…)
  • Ruột Non Và Ruột Già Dài Bao Nhiêu?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Tiêu Hóa (Phần 1)
  • Sinh Lý Bộ Máy Tiêu Hóa: Ruột Già
  • Bài Giảng Sinh Học 11
  • Ruột Người Dài Bao Nhiêu? (Ruột Non, Ruột Già, Ruột Thừa…)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Tràng Có Phải Là Ruột Già Không?
  • Đại Tràng Có Phải Là Ruột Già Không? Chức Năng Của Đại Tràng
  • Hội Chứng Ruột Kích Thích Ảnh Hưởng Đến Sức Khỏe Ra Sao?
  • Hoạt Động Sinh Lý Hệ Tiêu Hóa Gia Súc
  • Bộ Máy Tiêu Hóa Của Gia Súc Nhai Lại
  • Trong chúng ta, ai cũng ít nhất 1 lần nhìn thấy hình ảnh ruột già và ruột non. Có bao giờ bạn thắc mắc rằng ruột người dài bao nhiêu không? Và nếu cộng chiều dài của tất cả các ruột lại thì nó sẽ dài đến mức nào?

    Các loại ruột trong cơ thể người gồm: ruột già, ruột non, ruột thừa và ruột kết. Độ dài của chúng rất khác nhau. Tương ứng với đó là đặc điểm và chức năng cũng khác nhau.

    Độ dài và những đặc điểm nổi bật của ruột già

    Ruột già hay còn gọi là đại tràng. Cấu tạo của nó gồm: manh tràng, kết tràng và trực tràng. Trong đó, Kết tràng còn được gọi là ruột kết. Đây là bộ phận quan trọng nhất của ruột già. Đồng thời, nó cũng dài nhất so với 2 thành phần còn lại của ruột này (khoảng 1,2m).

    Ngoài ra, ở đầu manh tràng được bịt kín bởi một đoạn ruột ngắn. Đoạn ruột này có hình như đầu giun và được gọi là ruột thừa. Ở người trưởng thành, nó dài khoảng 9cm. Lòng ruột thông với manh tràng.

    Tổng 3 thành phần cấu tạo nên ruột già dài khoảng 1,5m. Có trường hợp đạt đến 1,9m. Chiều dài của ruột già phụ thuộc và gen cũng như giới tính. Ở Việt nam, người trưởng thành có chiều dài ruột già trung bình là 1,48m. Như vậy, so với ống tiêu hóa thì bộ phận này chiếm ⅕ tổng độ dài.

    Để có thể nằm gọn trong khoang bụng và không chiếm chỗ của các cơ quan khác, ruột già có cấu tạo dạng nếp gấp nối tiếp nhau tạo thành một chuỗi dài. Chuỗi này uốn thành hình chữ U ngược bao quanh ruột non với 2 góc uốn cong khi đi qua gan và tụy.

    Chức năng của ruột già

    Ruột già không chỉ là nơi chứa chất thải trước khi nó được thải ra ngoài theo đường hậu môn. Mà nó còn làm nhiệm vụ hấp thụ chất dinh dưỡng và muối khoáng trong thức ăn. Dù chức năng này chỉ là thứ yếu nhưng có những chất dinh dưỡng chỉ khi tới được ruột già mới được hấp thụ và đưa vào máu. Đồng thời, trong quá trình tiêu hóa cũng như hấp thụ chất dinh dưỡng ở dạ dày và ruột non, có thể một vài chất đã bị bỏ sót. Nhiệm vụ của ruột già là đảm bảo không bỏ sót chất nào.

    Ngoài ra, ruột già còn làm nhiệm vụ hấp thụ nước và đóng khuôn phân. Thực ra đây mới là chức năng quan trọng nhất của nó. Bởi không một cơ quan nào có thể thay ruột già làm nhiệm vụ này. Nước sẽ được chuyển qua thận để lọc lại. Còn phân đã đóng khuôn sẽ chuẩn bị để đào thải ra ngoài, chuẩn bị cho một quá trình mới lại bắt đầu.

    Độ dài và những đặc điểm nổi bật của ruột non

    Tổng chiều dài của ruột non giao động từ 5 – 9m và trung bình là 6,5m. Tương tự ruột già, chiều dài của ruột non cũng chịu ảnh hưởng từ gen và giới tính. Người Việt Nam trưởng thành có chiều dài ruột non giao động từ 5 – 5,5m. Như vậy, chiều dài của ruột non gấp 4 lần ruột già và cũng là bộ phận dài nhất trong ống tiêu hóa.

    Cấu tạo của ruột non gồm tá tràng, hỗng tràng và hồi tràng. Mỗi phần có độ dài khác nhau. Trong đó, ranh giới phân biệt giữa hỗng tràng và hồi tràng rất khó xác định nên người ta thường tính chung chiều dài của hay thành phần này. Tá tràng chỉ dài khoảng 25cm, phần còn lại là hỗng tràng và hồi tràng.

    Để có thể xếp gọn trong khoang bụng, hỗng tràng và hồi tràng uốn cong như hình chữ U. Tổng cộng có từ 14 – 16 hình chữ U như thế. Đồng thời, nó cũng được sắp xếp để tối ưu hóa diện tích trong khoang bụng. Cụ thể, các hình chữ U ở dưới nằm dọc, ở trên nằm ngang. Chúng được treo vào thành lưng bởi mạc treo ruột non.

    Nhờ lớp niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp cùng với lông ruột cực nhỏ, tổng diện tích của ruột non giao động từ 400 – 500m2. Bên cạnh đó, nó còn có hệ thống mạch máu và mao mạch bạch huyết phân bố dày đặc đến từng lông ruột.

    Chức năng của ruột non

    Ruột non là nơi tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu của cơ thể. Dĩ nhiên dạ dày và ruột già cũng làm nhiệm vụ này nhưng chỉ là thứ yếu.

    Thức ăn được dạ dày co bóp và tiết dịch vị sẽ chuyển xuống ruột non. Ruột non tiết 3 loại dịch là dịch mật, dịch tụy và dịch ruột để chuyển đổi các chất trong thức ăn thành dinh dưỡng và một số chất khác.

    Các chất này sẽ theo tĩnh mạch chủ đến gan để lọc bỏ thành phần độc hại. Sau đó, nó tiếp tục theo đường tĩnh mạch chủ đến tim. Tim co tống máu và đưa chất dinh dưỡng nuôi sống toàn bộ cơ thể.

    Lượng dịch mỗi ngày cơ thể phải xử lý khoảng 8 – 9 lít. Trong đó bao gồm dịch tiêu hóa và thức ăn. Ruột non hấp thụ khoảng 7,5 lít. Còn lại sẽ chuyển xuống ruột già.

    Một số điều thú vị khác về chiều dài của ruột người

    Khi tìm lời giải cho câu hỏi ruột người dài bao nhiêu, các nhà khoa học phát hiện nhiều điều khá thú vị. Nếu cộng chiều dài tất cả các ruột lại sẽ được khoảng 7,5m. Nghĩa là nó gần gấp 4 lần chiều cao của người trưởng thành. Dù vậy, ở người bình thường, chúng vẫn được xếp gọn gàng trong khoang bụng.

    Bên cạnh đó, còn một điểm thú vị khác mà nhiều người không biết đó là ruột non và ruột già (trong đó có ruột thừa) có thể cắt đi và người ta vẫn sống gần như bình thường. Nó bị cắt bỏ trong trường hợp bị viêm nhiễm, hoại tử hoặc ung thư.

    Đối với ruột non, các bác sĩ có thể cắt bỏ khoảng 3,5m. Trong khi đó, ruột già thì có thể được cắt bỏ một phần hoặc hoàn toàn. Dĩ nhiên là có một chút bất tiện và xáo trộn trong hoạt động của các cơ quan trong hệ tiêu hóa. Tuy nhiên, người được cắt bỏ ruột già hay ruột non vẫn có thể sống bình thường sau đó.

    Trường hợp phải cắt bỏ ruột già và ruột non không phổ biến bằng ruột thừa. Các nhà khoa học cho rằng ruột thừa là nơi trú ngụ an toàn cho các vi khuẩn có lợi của ruột. Đồng thời, nó cũng tạo điều kiện cho những vi khuẩn này tái sinh khi cần thiết.

    Tuy nhiên, vị trí của ruột thừa cũng là nơi dễ bị tù đọng dẫn đến viêm nhiễm. Hậu quả là tình trạng đau ruột thừa và người ta phải cắt bỏ phần ruột này để chấm dứt những cơn đau. Và quan trọng hơn là tránh trường hợp ruột thừa bị vỡ, gây nhiễm trùng toàn bộ đường ruột cũng như các cơ quan khác.

    Lưu ý khi sơ cứu người bị thủng ruột

    Tổng chiều dài và tiết diện của ruột rất lớn nhưng chúng phải tự “gói ghém” cho vừa khoang bụng và khiến nơi đây trở nên chật chội. Do đó, ở những nơi có cấu trúc yếu gần đó, ruột có xu hướng thoát vị ra. Đặc biệt là bẹn và thành bụng.

    Tìm hiểu thêm: Viêm đại tràng: Nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ruột Non Và Ruột Già Dài Bao Nhiêu?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Tiêu Hóa (Phần 1)
  • Sinh Lý Bộ Máy Tiêu Hóa: Ruột Già
  • Bài Giảng Sinh Học 11
  • Có Ai Cho Em Biết Được Chức Năng Của Ruột Thừa Không???
  • Ruột Non Và Ruột Già Dài Bao Nhiêu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Ruột Người Dài Bao Nhiêu? (Ruột Non, Ruột Già, Ruột Thừa…)
  • Đại Tràng Có Phải Là Ruột Già Không?
  • Đại Tràng Có Phải Là Ruột Già Không? Chức Năng Của Đại Tràng
  • Hội Chứng Ruột Kích Thích Ảnh Hưởng Đến Sức Khỏe Ra Sao?
  • Hoạt Động Sinh Lý Hệ Tiêu Hóa Gia Súc
  • 1. Vị trí của ruột non và ruột già

    Đường tiêu hóa của con người bắt đầu từ miệng, rồi đến thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và tận cùng là hậu môn.

    Ruột non và ruột già nằm giữa thực quản và hậu môn, nằm gọn bên trong khoang bụng của cơ thể người. Nhưng ít người biết rằng, chiều dài của ruột non và ruột già cộng lại có thể lên đến 3-7m tùy thuộc vào cách đo đạc. May mắn thay ruột được xếp gọn gàng bên trong cơ thể con người.

    2. Cấu tạo của ruột non và ruột già

    Ruột non và ruột già có hình dạng chung là một cấu trúc hình ống dài, trong đó ruột non có chiều dài khoảng 6m và phần còn lại khoảng 1.5m là chiều dài của ruột già.

    Cả ruột non và ruột già đều có cấu tạo thành ống bao gồm 4 lớp:

    • Lớp ngoài cùng của ruột có nhiệm vụ bảo vệ các thành phần bên trong ruột và tiết ra chất dịch để hạn chế ma sát khi ruột co bóp trong ổ bụng, chính nhờ phần dịch này mà ruột dù có chiều dài 7m nhưng vẫn nằm gọn và không bị tổn thương khi ở trong ổ bụng.
    • Lớp cơ có nhiệm vụ co bóp giúp nhào trộn, nghiền nhỏ và di chuyển thức ăn bên trong lòng ruột.
    • Lớp mạch máu và thần kinh có nhiệm vụ nuôi dưỡng ruột và vận chuyển các chất được ruột hấp thu đi nuôi cơ thể
    • Lớp trong cùng là lớp niêm mạc ruột có chứa các nhung mao giống như các sợi tơ nhỏ và các tuyến nhỏ. Các nhung mao này có nhiệm vụ tiết ra các chất để cắt nhỏ thức ăn và thu thập các chất dinh dưỡng từ thức ăn, trong khi các tuyến nhỏ có nhiệm vụ bài tiết ra 1.8l dịch tiêu hóa để hòa trộn thức ăn

    Ngoài ra bên trong lòng ống tiêu hóa còn có sự hiện diện của các vi khuẩn góp phần tiêu hóa thức ăn.

    3. Chức năng của ruột non và ruột già

    Quá trình tiêu hóa thức ăn là một quá trình đòi hỏi sự kết hợp của toàn bộ hệ tiêu hóa con người, trong đó ruột non và ruột già đóng một vai trò quan trọng.

    Chức năng của ruột non nói chung là tiêu hóa và hấp thu thức ăn

    Chức năng ruột già là hấp thu nước và khoáng chất còn lại sau khi một phần đã được hấp thu bởi ruột non đồng thời tích trữ phân cho đến khi được tống ra ngoài .

    Khi thức ăn được đưa từ dạ dày xuống đến ruột non các nhung mao ruột tiếp xúc với các chất dinh dưỡng và hấp thu vào máu đi nuôi cơ thể, đồng thời các tuyến sẽ tiết ra dịch để hòa trộn thức ăn, và nhờ vào sự vận động của các cơ ruột thức ăn được vận chuyển 1 cách trơn tru đi suốt chiều dài ruột non và xuống ruột già, lúc này phần lớn các chất dinh dưỡng, nước và muối khoáng đã được hấp thu ở ruột non, ruột già sẽ giúp hấp thu nước và muối khoáng có giá trị còn sót lại trong thức ăn và loại bỏ các phần chất bã cơ thể không sử dụng được ra ngoài dưới dạng phân.

    4. Các bệnh thường gặp

      Hội chứng ruột kích thích

    5. Những vấn đề cần lưu ý

    Nam giới có tỉ lệ mắc bệnh thấp hơn so với nữ giới, và thường gặp ở độ tuổi vị thành niên hoặc giai đoạn bắt đầu trưởng thành.

    Cho đến thời điểm hiện tại, không có cách điều trị cho hội chứng ruột kích thích. Cách tốt nhất là bệnh nhân nên thay đổi lối sống để giảm bớt các triệu chứng. Việc ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ đồng thời tập thể dục thường xuyên cũng như hạn chế các chất kích thích, bia rượu, cà phê, thuốc lá sẽ giúp cải thiện triệu chứng.

    Nguồn: Vinmec

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Tiêu Hóa (Phần 1)
  • Sinh Lý Bộ Máy Tiêu Hóa: Ruột Già
  • Bài Giảng Sinh Học 11
  • Có Ai Cho Em Biết Được Chức Năng Của Ruột Thừa Không???
  • Ruột Thừa Là Gì? Ruột Thừa Có Chức Năng Ra Sao?
  • Ruột Thừa Là Gì, Nằm Ở Đâu, Có Chức Năng Gì Trong Cơ Thể?

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Ruột Thừa Trong Hệ Miễn Dịch Và Hệ Tiêu Hóa
  • Giải Đáp: Ruột Thừa Có Tác Dụng Gì? Khi Nào Nên Cắt Bỏ?
  • 4 Chức Năng Quan Trọng Của Ruột Già Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Ruột Già Là Gì, Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo & Chức Năng
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ruột Già
  • Một trong những bộ phận dễ gây viêm nhiễm và phải cắt bỏ để tránh ảnh hưởng tới các bộ phận khác của cơ thể là ruột thừa. Nhiều người cho rằng ruột thừa là phần thừa của cơ thể, không có chức năng gì và thậm chí có người còn cắt bỏ trước để đỡ phải đau ruột thừa. Vậy ruột thừa là gì, có thực sự là ruột thừa không có chức năng gì với cơ thể hay không?

    Ruột thừa là gì?

    Ruột thừa là một bộ phận bên trong cơ thể, là một ống hẹp hình giun, tách ra từ thành sau của manh tràng. Ruột thừa do phần đầu của manh trang bị thoái hóa, trước đây, các nghiên cứu cho rằng ruột thừa là cơ quan thoái hóa, nghĩa là nó đã mất hầu hết các chức năng.

    Ruột thừa ở dưới tận cùng của hồi tràng khoảng 2m, có thể nằm ở một trong số nhiều vị trí sau:

    • Sau manh tràng và phần dưới đại tràng
    • Nằm dưới manh tràng
    • Nằm trước hoặc sau đoạn cuối của hồi tràng
    • Ở nữ, ruột thừa có thể nằm trong tiểu khung, sát vòi trứng và buồng trứng phải.

    Có thể hiểu, ruột thừa dính với phần đầu manh tràng, cách phía dưới góc hồi manh tràng (hồi tràng) 2 – 3cm. Có gốc tại điểm hội tụ của 3 dải cơ dọc trên ruột già, nằm ở điểm giữa của đoạn thẳng nối từ gai chậu trước rốn, trên rốn và rốn.

    Ruột thừa dài bao nhiêu?

    Ruột thừa hình con giun, dài từ 2 – 20cm, độ dài trung bình thường là 9cm. Tùy theo độ tuổi mà độ dài ruột thừa có sự thay đổi nhất định, ruột thừa thường dài hơn ở trẻ em và có thể teo hoặc giảm sau tuổi trung niên. Ruột thừa nối với mạc treo hồi tràng bằng 1 mạc treo ruột thừa ngắn, nếp phúc mạc này thường có hình tam giác chạy dọc suốt ruột thừa đến tận đỉnh.

    Lòng ruột thừa nhỏ, được mở vào manh tràng bằng lỗ ruột thừa. Do lớp niêm mạc của ruột thừa chứa nhiều nang bạch huyết chùm nên niêm mạc ruột thừa hay lồi vào lòng ruột. Ruột thừa cũng có 1 nhánh của động mạch hồi đại tràng. Động mạch này đi đến đỉnh ruột thừa, dọc theo bờ tự do của mạc treo.

    Ruột thừa để làm gì?

    Nhiều nghiên cứu cho rằng, trước đây, ruột thừa cũng đóng vai trò trong quá trình tiêu hóa, tuy nhiên ngày nay nó đã không còn tác dụng gì đối với cơ thể. Thế nhưng ngày nay, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, ruột thừa có vai trò nhất định thậm chí quan trọng trong hệ tiêu hóa.

    Trong hệ thống ống tiêu hóa, có lớp màng vi khuẩn cộng sinh nắm vai trò thiết yếu trong việc tổng hợp vitamin, lên men thức ăn, lượng vi khuẩn này sẽ giảm dần từ ruột thừa trở đi. Có thể thấy, ruột thừa là nguồn là nguồn dự trữ các lợi khuẩn cần thiết cho hệ tiêu hóa. Đặc biệt các nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng, trong trường hợp tiêu chảy, khi hệ tiêu hóa bị thất thoát một lượng lớn lợi khuẩn. Để giúp lập lại trật tự ổn định đường ruột thì việc “chi viện” các lợi khuẩn từ ruột thừa là vô cùng cần thiết.

    Một số nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng, ruột thừa đóng vai trò quan trọng trong hệ miễn dịch của con người. Nó chứa nhiều mô lympho, nắm giữ vai trò chống nhiễm trùng đồng thời có thể giúp phục hồi hệ tiêu hóa của con người.

    Bệnh lý về ruột thừa thường gặp

    Mặc dù đóng vai trò quan trọng nhưng ruột thừa lại rất dễ bị viêm nhiễm và bắt buộc phải cắt bỏ khi gặp vấn đề. Các bệnh lý ruột thừa thường gặp là:

    1. Viêm ruột thừa

    Viêm ruột thừa là tình trạng ruột thừa viêm nhiễm do vi khuẩn trong ruột thừa phát triển quá mức kiểm soát khiến nó chứa đầy mủ và có nguy cơ vỡ ra. Ngoài ra, ruột thừa có thể bị tắc do sỏi, giun, hạt chanh, hạt ớt, dị vật chèn vô do các mô bạch huyết phì đại hoặc do một số lý do khác.

    Triệu chứng thường gặp:

    2. U nhầy ruột thừa

    U nhầy ruột thừa là tình trạng tích tụ chất nhầy bên trong lòng ống ruột thừa, do có sự tắc nghẽn ở gốc ruột thừa. Có thể là khối u lành tính hoặc ác tính, được chia thành 4 loại chính là u nhầy đơn thuần, tăng sản nhầy, u nang tuyến nhầy, ung thư nang tuyến nhầy.

    Đa phần các trường hợp mắc u nhầy ruột thừa thường không có triệu chứng đặc trưng. Chỉ 50% mới xuất hiện các biểu hiện như:

    • Đau bụng phải và khối vùng bụng
    • Buồn nôn, nôn, sụt cân
    • Thay đổi thói quen đi cầu
    • Thiếu máu, đi cầu ra máu hoặc tiểu ra máu.

    Tóm lại ruột thừa là một bộ phận thuộc ống tiêu hóa của con người, ít được quan tâm và không được hiểu rõ chức năng. Đa phần trong suốt cuộc đời con người, ruột thừa thường nằm yên, tuy nhiên do một số lý do như tác nhân ngoại lai, mô bạch huyết phì đại khiến ruột thừa viêm nhiễm, phải cấp cứu, phẫu thuật cắt bỏ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ruột Thừa Nằm Ở Bên Nào? Chức Năng Của Ruột Thừa
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Nhân Tế Bào?
  • Chức Năng Của Quốc Hội Theo Pháp Luật Hiện Hành
  • Chức Năng Của Quốc Hội Theo Hiến Pháp 2013 Và Một Số Kiến Nghị Bảo Đảm Thực Hiện
  • Quốc Hội Có Những Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Gì?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100