Người Có Quyền Kháng Cáo, Kháng Nghị Theo Thủ Tục Phúc Thẩm Dân Sự

--- Bài mới hơn ---

  • Cọc Khoan Nhồi Tiếng Anh Là Gì?
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 4055:2012 Về Tổ Chức Thi Công
  • Đối Tượng Của Các Biện Pháp Bảo Đảm Thực Hiện Nghĩa Vụ Dân Sự
  • Một Vài Thắc Mắc Về Biện Pháp Bảo Đảm.
  • Về Các Biện Pháp Bảo Đảm Thực Hiện Nghĩa Vụ Dân Sự
  • Kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm được định nghĩa hoạt động tố tụng của đương sự và các chủ thể khác theo quy định pháp luật trong việc chống lại bản án , quyết định của tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật yêu cầu tòa cấp trên xét xử lại vụ án dân sự. Kháng cáo bảo đảm cho các đương sự có thể bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình trước tòa án.

    Theo điều 243 Bộ luật Tố tụng dân sự, người có quyền kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm là đương sự, người đại diện cho đương sự, cơ quan, tổ chức, đã khởi kiện vụ án dân sự.

    Người thực hiện kháng cáo là cá nhân phải có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự . Họ có thể tự kháng cáo hoặc ủy quyền cho người khác kháng cáo. Đương sự là cá nhân không có năng lực hành vi tố tụng dân sự; cơ quan, tổ chức thì người đại diện theo pháp luật, uỷ quyền sẽ tiến hành kháng cáo.

    Kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm dân sự là hoạt động tố tụng của viện kiểm sát theo quy định pháp luật trong việc phản đối vụ án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của tòa án cấp dưới đề nghị tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án. Kháng nghị bảo đảm cho viện kiểm sát thực hiện có hiệu quả công tác kiểm sát việc tuân theo pháp luật của tòa án trong việc giải quyết vụ án dân sự.

    Nếu không đồng ý với phán quyết của tòa án cấp sơ thẩm, Viện kiểm sát có quyền phản đối, đề nghị tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại vụ án. Theo điều 250 Bộ luật Tố tụng, Bản án cấp sơ thẩm có thể bị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp với tòa án cấp sơ thẩm hoặc viện trưởng viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp của tòa án cấp sơ thẩm kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    Tổng kết:

    Kháng cáo, kháng nghị hợp lệ làm phát sinh quá trình tố tụng theo thủ tục phúc thẩm nhằm xét xử lại bản án, quyết định bị kháng cáo, kháng nghị. Vì vậy, đối với những phần của bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì chưa được đưa ra thi hành. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi cấp bách của đương sự trong một số trường hợp bảo vệ chứng cứ, bảo vệ tài sản cho hoạt động thi hành án dân sự đối với những bản án, quyết định về cấp dưỡng, trả công lao động, nhận người lao động trở lại làm việc, trả lương, trợ cấp mất việc làm, bảo hiểm xã hội hoặc bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tổn thất tinh thần của công dân; quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của tòa án cấp sơ thẩm được thi hành ngay mặc dù có thể bị kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm (điều 245,275 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Án Bị Hủy Thì Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Có Hủy Không?
  • Góp Ý Cho Dự Thảo Blttds Về Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời
  • Đề Thi Môn Luật Tố Tụng Dân Sự Thầy Huỳnh Quang Thuận
  • Quyết Định Nào Của Tòa Án Không Thể Bị Kháng Cáo, Kháng Nghị?
  • Tiểu Luận Luật Tố Tụng Dân Sự
  • Quyết Định Nào Của Tòa Án Không Thể Bị Kháng Cáo, Kháng Nghị?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Môn Luật Tố Tụng Dân Sự Thầy Huỳnh Quang Thuận
  • Góp Ý Cho Dự Thảo Blttds Về Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời
  • Bản Án Bị Hủy Thì Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Có Hủy Không?
  • Người Có Quyền Kháng Cáo, Kháng Nghị Theo Thủ Tục Phúc Thẩm Dân Sự
  • Cọc Khoan Nhồi Tiếng Anh Là Gì?
  • Nhóm: Registered

    Gia nhập: 06-04-2016(UTC)

    Bài viết: 141

    Đến từ: Nha Trang

    Cảm ơn: 2 lần

    Được cảm ơn: 67 lần trong 39 bài viết

    Theo các quy định về trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc dân sự của Tòa án ở cả cấp phúc thẩm và cấp sơ thẩm, Tòa án có thể đưa ra nhiều Quyết đinh khác nhau tại 2 cấp xét xử này. Tuy nhiên, liệu có phải bất cứ Quyết định nào cũng thể bị kháng cáo, kháng nghị?

    Về mặt cấu trúc, hệ thống Tòa án Việt Nam hoạt động theo chế độ 2 cấp xét xử: cấp sơ thẩm và cấp phúc thẩm (Điều 6 Luật tổ chức TAND). Do vậy, mọi Quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm đều được xem là có hiệu lực thi hành ngay. Điều này không đồng nghĩa với việc mọi Quyết định của Tòa án đưa ra trong quá trình xét xử sơ thẩm đều có thể bị kháng cáo, kháng nghị.

    Căn cứ theo Bộ luật tố tụng dân sự 2022, một số Quyết định được đưa ra theo thủ tục sơ thẩm sẽ có hiệu lực thi hành ngay, không thể bị kháng cáo, kháng nghị.

      Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời (Khoản 1 Điều 139 BLTTDS 2022)

    Khi Tòa án ra quyết định áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ các biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định tại Điều 114 BLTTDS 2022 thì Quyết định này sẽ có hiệu lực thi hành ngay lập tức, hay nói cách khác là sẽ không thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quy định này xuất phát từ chính bản chất của “các biện pháp khẩn cấp tạm thời”. Những biện pháp yêu cầu tính cấp bách và kịp thời nên nếu nó không có hiệu lực thi hành ngay thì sẽ không mang tính hiệu quả.

      Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự tại giai đoạn hòa giải (khoản 1 Điều 213 BLTTDS 2022)

    Theo quy định của BLTTDS 2022, một số vụ án dân sự trước khi xét xử tại phiên tòa sơ thẩm phải trải qua thủ tục hòa giải. Trong quá trình hòa giải, nếu các bên thỏa thuận được với nhau thì Tòa án sẽ công nhận sự thỏa thuận này mà không cần phải tiến hành thủ tục mở phiên Tòa sơ thẩm. Xuất phát từ nguyên tắc “tôn trọng sự thỏa thuận tự nguyện của các bên”, Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự trong giai đoạn này cũng không thể bị kháng cáo, kháng nghị.

      Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa sơ thẩm (khoản 2 Điều 246 BLTTDS 2022)

    Với tiêu chí vụ việc dân sự luôn được ưu tiên giải quyết thông qua sự thỏa thuận, do đó, ngay cả khi đã mở phiên Tòa sơ thẩm, Tòa án vẫn cho các bên được quyền thỏa thuận thêm một lần nữa trước khi Tòa xét xử. Trong trường hợp các bên có thể thỏa thuận, Tòa án sẽ ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận tương tự như tại Điều 213 BLTTDS 2022. Và với cùng bản chất đó, Quyết định này cũng sẽ có hiệu lực thi hành ngay.

    (*)

    Lưu ý: Cần chú ý rằng dù về mặt bản chất, Quyết định công nhận sự thỏa thuận tại Điều 213 BLTTDS 2022 và Quyết định công nhận sự thỏa thuận tại Điều 246 BLTTDS 2022 là giống nhau nhưng 2 Quyết định là khác nhau bởi chúng được đưa ra tại 2 thời điểm hoàn tòa khác nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiểu Luận Luật Tố Tụng Dân Sự
  • Các Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Đối Với Tài Sản Đang Tranh Chấp
  • Các Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Tố Tụng Hành Chính Thuộc Lĩnh Vực Hải Quan
  • Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Tố Tụng Hành Chính Là Gì ?
  • Chấn Chỉnh Những Sai Sót Trong Việc Áp Dụng Các Quy Định Về Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Tố Tụng Dân Sự
  • Thủ Tục Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời

    --- Bài mới hơn ---

  • Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Đảm Bảo Quyền Sở Hữu Trí Tuệ
  • Bàn Về Việc Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Khi Vụ Án Đang Tạm Đình Chỉ
  • Luận Văn: Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Tiền Tố Tụng, Hot, Hay
  • Luận Văn Lý Luận Về Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Tố Tụng Trọng Tài
  • Luận Văn Đề Tài Lý Luận Về Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Tố Tụng Trọng Tài
  • Luật sư cho tôi hỏi thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng dân sự được quy định thế nào? Mong luật sư tư vấn giúp tôi!

    Luật sư cho tôi hỏi thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng dân sự được quy định thế nào? Mong luật sư tư vấn giúp tôi! Tôi xin cám ơn!

    Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

    Các quy định về biện pháp khẩn cấp tạm thời trong Bộ luật tố tụng dân sự đã là một bước tiến mới phản ánh một nền tố tụng dân chủ, đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn giải quyết tranh chấp dân sự là tính nhanh chóng và sự bảo đảm an toàn pháp lý cho các bên đương sự trong việc bảo vệ quyền lợi của họ. Điều 102 Bộ luật tố tụng dân sự quy định có 12 biện pháp khẩn cấp tạm thời. Ngoài ra, Khoản 13 của điều luật này còn một quy định mở, đó là các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác (ngoài 12 biện pháp khẩn cấp tạm thời này) mà pháp luật có quy định.

    Điều 117 Bộ luật tố tụng dân sự quy định về thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời như sau:

    2. Đối với trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 1 Điều 99 của Bộ luật này, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải xem xét, giải quyết. Trong thời hạn ba ngày kể từ ngày nhận đơn, nếu người yêu cầu không phải thực hiện biện pháp bảo đảm hoặc ngay sau khi người đó thực hiện biện pháp bảo đảm quy định tại Điều 120 của Bộ luật này thì Thẩm phán phải ra ngay quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; trường hợp không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu biết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Quyết Khiếu Nại Qđ Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Tại Phiên Tòa
  • Khiếu Nại Quyết Định Khẩn Cấp Tạm Thời Theo Quy Định Của Blttds 2022
  • Ocean Group: Đang Thực Hiện Thủ Tục Khiếu Nại, Yêu Cầu Hủy Bỏ Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Của Tand Quận Ba Đình
  • Mẫu Đơn Khiếu Nại Việc Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời
  • Quy Định Về Quyền Khiếu Nại Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời
  • Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Hủy Bỏ Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời
  • Quyết Định Hủy Bỏ Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Dùng Cho Thẩm Phán
  • Hướng Dẫn Quy Định Về Các Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời
  • Chế Định Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời
  • Hạn Chế Của Các Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Tố Tụng Dân Sự
  • Luật Tiền Phong – Trong quá trình giải quyết vụ án tranh chấp đất đai, nếu xét thấy cần phải yêu cầu tòa án áp dụng một số biện pháp khẩn cấp tạm thời nhằm đảm bảo việc thi hành án hoặc để tài sản tranh chấp không bị tẩu tán, không bị làm giảm giá trị sử dụng một cách cố ý, đương sự có quyền yêu cầu tòa án ra Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

    1. Biện pháp khẩn cấp tạm thời

    Trong quá trình giải quyết vụ án, đương sự có quyền yêu cầu Tòa án đang giải quyết vụ án đó áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản,thu thập chứng cứ, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, đảm bảo cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.

    Trong trường hợp do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo vệ ngay chứng cứ, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện cho Tòa án đó.

    Người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình; trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc cho người thứ ba thì phải bồi thường

    2. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời trong vụ kiện tranh chấp đất đai

    1. Kê biên tài sản đang tranh chấp. 2. Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp. 3. Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp. 3. Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hoá khác. 4. Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước; phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ. 5. Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ. 6. Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định. 7. Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ. 8. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác mà luật có quy định.

    3. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

    Người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải làm đơn gửi đến Tòa án có thẩm quyền. Tuỳ theo yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà người yêu cầu phải cung cấp cho Tòa án chứng cứ để chứng minh cho sự cần thiết phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đó.

    Yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được giải quyết như sau:

    – Trường hợp Tòa án nhận đơn yêu cầu trước khi mở phiên tòa thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải xem xét, giải quyết. Trong thời hạn 03 ngày làm việc,kể từ ngày nhận đơn, nếu người yêu cầu không phải thực hiện biện pháp bảo đảm hoặc ngay sau khi người đó thực hiện xong biện pháp bảo đảm thì Thẩm phán phải ra ngay quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu;

    4. Biện pháp bảo đảm

    Người yêu cầu Tòa án áp dụng một trong các biện pháp khẩn cấp tạm thời được nêu tại các mục 2 nêu trên phải nộp cho Tòa án chứng từ bảo lãnh được bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc gửi một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá do Tòa án ấn định nhưng phải tương đương với tổn thất hoặc thiệt hại có thể phát sinh do hậu quả của việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng để bảo vệ lợi ích của người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và ngăn ngừa sự lạm dụng quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời từ phía người có quyền yêu cầu.

    Vui lòng liên hệ với tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6289 của chúng tôi để được tư vấn hoặc để đăng ký dịch vụ.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Biện Pháp Áp Dụng Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Lĩnh Vực Sở Hữu Trí Tuệ
  • Quy Định Về Biện Pháp Áp Dụng Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Lĩnh Vực Sở Hữu Trí Tuệ?
  • Phong Tỏa Tài Sản Của Người Có Nghĩa Vụ Theo Quy Định Của Blttds Năm 2022
  • Có Ưu Tiên Thanh Toán Tiền Thi Hành Án Cho Người Có Yêu Cầu Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Phong Tỏa Tài Sản Hay Không?
  • Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Phong Tỏa Tài Sản
  • Thủ Tục Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Theo Bộ Luật Ttds 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Quyết Định Áp Dụng, Thay Đổi, Hủy Bỏ Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời
  • Kiến Nghị Về Việc Hủy Bỏ Việc Áp Dụng Các Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời
  • Hội Thảo Về Áp Dụng, Thay Đổi, Hủy Bỏ Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Tại Tand
  • Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Có Đương Nhiên Bị Hủy?
  • Luận Văn: Áp Dụng Các Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Pháp Luật
    • 03/09/2020
    • Luật sư Nguyễn Mạnh Tuấn
    • Về bản chất, biện pháp khẩn cấp tạm thời (BPKCTT) là một công cụ mà các bên tranh chấp được sử dụng để bảo vệ các quyền và lợi ích của mình một cách tạm thời cho đến khi vụ án được giải quyết xong. Theo đó, thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng dân sự được quy định như thế nào? Luật Minh Gia tư vấn nội dung này như sau:

    1. Luật sư tư vấn về thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong Tố tụng Dân sự.

    Các biện pháp khẩn cấp tạm thời được quy định trong BLTTDS năm 2022 đã góp phần giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, thu thập chứng cứ, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, đảm bảo cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án. Tuy nhiên, thực tiễn giải quyết các vụ án dân sự nói chung trong thời gian qua vẫn còn xảy một số ra sai sót, vi phạm. Như vậy, khi cần áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, đương sự cần thực hiện thủ tục như thế nào? Hãy liên hệ Luật Minh Gia để được hỗ trợ giải đáp một số nội dung về:

    – Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

    – Điều kiện để áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

    – Hậu quả pháp lý của việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

    – Khi nào chấm dứt việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

    Để bảo vệ quyền lợi của mình, bạn nên tìm hiểu các quy định của pháp luật nếu không có thời gian tìm hiểu, hãy liên hệ với Luật Minh Gia bằng cách gửi câu hỏi hoặc gọi 1900.6169 để được tư vấn.

    2. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong Tố tụng Dân sự.

    Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được quy định, hướng dẫn tại Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:

    1. Người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải làm đơn gửi đến Tòa án có thẩm quyền. Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải có các nội dung chính sau đây:

    a) Ngày, tháng, năm làm đơn;

    b) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

    c) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

    d) Tóm tắt nội dung tranh chấp hoặc hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình;

    đ) Lý do cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

    e) Biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng và các yêu cầu cụ thể.

    Tuỳ theo yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà người yêu cầu phải cung cấp cho Tòa án chứng cứ để chứng minh cho sự cần thiết phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đó.

    2. Yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 111 của Bộ tố tụng dân sự 2022 được giải quyết như sau:

    a) Trường hợp Tòa án nhận đơn yêu cầu trước khi mở phiên tòa thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải xem xét, giải quyết. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, nếu người yêu cầu không phải thực hiện biện pháp bảo đảm hoặc ngay sau khi người đó thực hiện xong biện pháp bảo đảm quy định tại Điều 136 của Bộ luật này thì Thẩm phán phải ra ngay quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu;

    3. Đối với trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 2 Điều 111 của Bộ tố tụng dân sự 2022 thì sau khi nhận được đơn yêu cầu cùng với đơn khởi kiện và chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công ngay một Thẩm phán thụ lý giải quyết đơn yêu cầu. Trong thời hạn 48 giờ, kể từ thời điểm nhận được đơn yêu cầu, Thẩm phán phải xem xét và ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu biết.

    4. Trường hợp áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 10 và khoản 11 Điều 114 của Bộ tố tụng dân sự 2022 thì chỉ được phong tỏa tài khoản, tài sản có giá trị tương đương với nghĩa vụ tài sản mà người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có nghĩa vụ phải thực hiện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mỗi Tòa Tính Phí Bảo Đảm Một Kiểu
  • Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời: Lo Ngại Cái ‘bắt Tay’ Vì Lợi Ích Nhóm?
  • Trường Hợp Được Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời
  • Xem Xét Yêu Cầu Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Đồng Thời Với Việc Nộp Đơn Khởi Kiện
  • Tand Thị Xã Dĩ An Hủy Bỏ Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trái Quy Định Pháp Luật?
  • Mẫu Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời
  • Những Vướng Mắc Khi Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời
  • Khó Khăn, Vướng Mắc Qua Việc Áp Dụng Một Vài Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Tố Tụng Dân Sự Và Kiến Nghị Hoàn Thiện
  • Điều Kiện Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Phong Tỏa Tài Sản, Tài Khoản Ngân Hàng
  • Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Phong Tỏa Tài Sản
  • Mẫu quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

    Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

    Mẫu số 16-DS: Quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm

    Mẫu số 14-DS: Thông báo về việc thu thập được tài liệu, chứng cứ

    Mẫu số 13-DS: Quyết định ủy thác thu thập chứng cứ

    Nội dung cơ bản của mẫu quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời như sau:

    Mẫu số 17-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP

    ngày 13 tháng 01 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    QUYẾT ĐỊNH

    ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI

    TÒA ÁN NHÂN DÂN…………………………

    Căn cứ vào khoản (3)………. Điều 111 và khoản 1 Điều 112 của Bộ luật tố tụng dân sự;

    Sau khi xem xét đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời….(4) của (5)…………………….; địa chỉ (6): ………………….

    ………………………là (7)…………….. trong vụ án (8) ………………………………………………..

    đối với (9)………………………………………………; địa chỉ (10): …………………………………….

    là (11)………………………………………. trong vụ án nói trên;

    Xét thấy việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (12) ………………………………………….

    là cần thiết (13) ……………………………………………………………………………………………….

    QUYẾT ĐỊNH

    1. Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ………………….. quy định tại Điều (14) ……………

    của Bộ luật tố tụng dân sự; (15) ……………………………………………………………………….

    2. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

    Nơi nhận:

    (Ghi những nơi mà Toà án phải cấp hoặc gửi theo quy định tại khoản 2 Điều 139 của Bộ luật tố tụng dân sự và lưu hồ sơ vụ án).

    THẨM PHÁN

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Ghi chú:

    – Nếu áp dụng bổ sung thì sau hai chữ “áp dụng” ghi thêm hai chữ “bổ sung”.

    – Nếu thuộc trường hợp Tòa án tự mình ra quyết định áp dụng (áp dụng bổ sung) biện pháp khẩn cấp tạm thời thì bỏ từ “sau khi xem xét đơn yêu cầu” cho đến “trong vụ án nói trên”.

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 17-DS:

    (1) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội), nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi rõ: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh).

    (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐ-BPKCTT).

    (3) Nếu trong quá trình giải quyết vụ án (thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 111 của Bộ luật tố tụng dân sự) thì ghi khoản 1; nếu cùng với việc nộp đơn khởi kiện (thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 111 của Bộ luật tố tụng dân sự) thì ghi khoản 2; nếu Toà án tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 111 của Bộ luật tố tụng dân sự) thì ghi khoản 3.

    (4) Ghi biện pháp khẩn cấp tạm thời cụ thể đã được ghi trong đơn yêu cầu (ví dụ: “buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm” hoặc “kê biên tài sản đang tranh chấp”).

    (5) và (6) Ghi đầy đủ tên và địa chỉ của người làm đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

    (7) và (8) Ghi tư cách đương sự của người làm đơn trong vụ án cụ thể mà Tòa án đang giải quyết.

    (9) và (10) Ghi đầy đủ tên và địa chỉ của người bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

    (11) Ghi tư cách đương sự của người bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

    Chú ý: Nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 111 của Bộ luật tố tụng dân sự thì không ghi các mục (7), (8) và (11).

    (12) Ghi biện pháp khẩn cấp tạm thời cụ thể đã được ghi trong đơn yêu cầu.

    (13) Ghi lý do tương ứng quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 111 của Bộ luật tố tụng dân sự. Ví dụ: “để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự” hoặc “để bảo vệ chứng cứ” hoặc “để bảo đảm việc thi hành án” (khoản 1 Điều 111 của Bộ luật tố tụng dân sự); “do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo vệ ngay bằng chứng, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra” (khoản 2 Điều 111 của Bộ luật tố tụng dân sự).

    (14) Ghi tên biện pháp khẩn cấp tạm thời mà Tòa án áp dụng và điều luật của Bộ luật tố tụng dân sự mà Tòa án căn cứ (ví dụ: Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 116).

    (15) Ghi quyết định cụ thể của Tòa án (ví dụ 1: nếu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 116 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “Buộc ông Nguyễn Văn A phải thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng số tiền là… đồng (hoặc đồng/tháng) cho bà Lê Thị B”; ví dụ 2: nếu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 124 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “Phong toả tài khoản của Công ty TNHH Đại Dương tại Ngân hàng B, chi nhánh tại thành phố H. số tiền là… đồng”).

    Mời bạn đọc cùng tải về bản DOC hoặc PDF để xem đầy đủ nội dung thông tin

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyền Yêu Cầu Áp Dụng Các Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Hiện Nay
  • Phân Loại Các Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời
  • Quy Trình Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Vụ Kiện Tại Trung Tâm Trọng Tài Thương Mại
  • Các Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Luật Trọng Tài Thương Mại 2010
  • Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự Và Thực Tiễn Áp Dụng
  • Bản Án Bị Hủy Thì Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Có Hủy Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Người Có Quyền Kháng Cáo, Kháng Nghị Theo Thủ Tục Phúc Thẩm Dân Sự
  • Cọc Khoan Nhồi Tiếng Anh Là Gì?
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 4055:2012 Về Tổ Chức Thi Công
  • Đối Tượng Của Các Biện Pháp Bảo Đảm Thực Hiện Nghĩa Vụ Dân Sự
  • Một Vài Thắc Mắc Về Biện Pháp Bảo Đảm.
  • Căn cứ Điều 112 Bộ luật Tố tụng dân sự 2022 quy định về thẩm quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời như sau:

    “1. Trước khi mở phiên tòa, việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời do một Thẩm phán xem xét, quyết định.

    2. Tại phiên tòa, việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời do Hội đồng xét xử xem xét, quyết định”.

    Đồng thời, Khoản 1 và Khoản 3 Điều 138 Bộ luật này quy định:

    “1. Tòa án ra ngay quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời đã được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đề nghị hủy bỏ;

    b) Người phải thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nộp tài sản hoặc có người khác thực hiện biện pháp bảo đảm thi hành nghĩa vụ đối với bên có yêu cầu;

    c) Nghĩa vụ dân sự của bên có nghĩa vụ chấm dứt theo quy định của Bộ luật dân sự;

    d) Việc giải quyết vụ án được đình chỉ theo quy định của Bộ luật này;

    đ) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng theo quy định của Bộ luật này;

    e) Căn cứ của việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không còn;

    g) Vụ việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

    h) Các trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện theo quy định của Bộ luật này.

    3. Thủ tục ra quyết định hủy bỏ việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được thực hiện theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này. Trường hợp đã có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì việc giải quyết yêu cầu hủy quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời do một Thẩm phán được Chánh án của Tòa án đã ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phân công giải quyết”.

    Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Góp Ý Cho Dự Thảo Blttds Về Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời
  • Đề Thi Môn Luật Tố Tụng Dân Sự Thầy Huỳnh Quang Thuận
  • Quyết Định Nào Của Tòa Án Không Thể Bị Kháng Cáo, Kháng Nghị?
  • Tiểu Luận Luật Tố Tụng Dân Sự
  • Các Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Đối Với Tài Sản Đang Tranh Chấp
  • Thi Hành Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyền Và Lợi Ích Của Các Chủ Thể Khi Thi Hành Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời
  • Quy Định Thi Hành Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Của Tòa Án
  • Tư Vấn Về Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời 2022
  • Tìm Hiểu Về Các Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời
  • Văn Bản Quy Định Về Biện Pháp Áp Dụng Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Lĩnh Vực Sở Hữu Trí Tuệ
  • Thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được quy định tại Điều 22 Nghị định 58/2009/NĐ-CP như sau.

    Theo quy định tại Điều 22 Nghị định 58/2009/NĐ-CP như sau:

    “Điều 22. Thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời 1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chỉ được ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án cư trú hoặc có tài sản đối với những quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời sau đây khi người phải thi hành án cư trú hoặc có tài sản ở tỉnh khác: a) Cấm hoặc buộc đương sự thực hiện hành vi nhất định; giao người chưa thành niên cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; tạm đình chỉ quyết định sa thải người lao động; b) Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng; buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khỏe bị xâm phạm; buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền công, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động. d) Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm hàng hóa khác. 2. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải xem xét ra quyết định thi hành án hoặc ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án cư trú hoặc có tài sản tổ chức thi hành.

    Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được quyết định ủy thác thi hành án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác phải ra quyết định thi hành án và áp dụng ngay các biện pháp theo quy định tại Điều 130 Luật thi hành án dân sự để tổ chức thi hành.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trách Nhiệm Do Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Không Đúng Trong Tố Tụng Dân Sự Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Trách Nhiệm Bồi Thường Thiệt Hại Khi Áp Dụng Không Đúng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời
  • Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời
  • Sai Sót Trong Việc Áp Dụng Các Quy Định Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời
  • Thủ Tục Khiếu Nại Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Khi Đang Giải Quyết Vụ Kiện Tại Tòa
  • Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Phần Quyết Định Của Bản Án Sơ Thẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Áp Dụng, Thay Đổi, Hủy Bỏ Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Ở Tòa Án Cấp Sơ Thẩm, Phúc Thẩm
  • Lý Luận Về Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Tố Tụng Trọng Tài
  • Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Tố Tụng Trọng Tài
  • Đề Tài Lý Luận Về Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Tố Tụng Trọng Tài
  • Pháp Luật Về Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Tố Tụng Trọng Tài
  • Điểm c khoản 2 Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2022 (BLTTDS năm 2022) quy định:Bản án gồm có phần mở đầu, phần nội dung vụ án và nhận định và phần quyết định của Tòa án, cụ thể như sau:

    Từ các quy định trên, thực tiễn xét xử còn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau trong việc ghi nhận nội dung áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong Bản án sơ thẩm.

    1.Thực tiễn xét xử

    Vụ án thứ nhất Tiếp tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 01/2018/QĐ-BPKCTT ngày 26-3-2018 không đồng ý việc Tòa án tuyên xử tiếp tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời . Tiếp tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số: 01/2018/QĐ-BPKC ngày 26-3-2018 gày 26-6-2018, chị Đ khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh H. Hai bên có tranh chấp về con chung và tài sản chung. Ngày 18-10-2018, Tòa án cấp sơ thẩm ban hành Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 105/2018/QĐ-BPKCTT phong tỏa tài sản là phần đất do chị Đ đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trên đất có căn nhà của chị Đ. Ngày 21-11-2018, Tòa án cấp sơ thẩm đã ban hành Bản án sơ thẩm quyết định: “ đến khi Tòa án có quyết định thay đổi, hủy bỏ việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời”.

    Nguyên đơn chị Đ kháng cáo Bản án sơ thẩm, trong đó có yêu cầu Tòa án ra quyết định thu hồi Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 105/2018/QĐ-BPKCTT. Quyết định Tòa án cấp phúc thẩm: Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của chị Trần Thị Đ và sửa một phần Bản án sơ thẩm số ”.

    2.Quan điểm khác nhau

    Điểm c khoản 2 Điều 266 BLTTDS năm 2022 đã khẳng định nội dung về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là một trong những nội dung thuộc phần quyết định của Bản án sơ thẩm. Tuy nhiên, vấn đề đặt ra, nếu trước đó đã có Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Hội đồng xét xử có được quyết định tiếp tục duy trì biện pháp khẩn cấp tạm thời đó trong Bản án sơ thẩm hay không? Trong trường hợp việc tiếp tục duy trì biện pháp khẩn cấp tạm thời được ghi nhận trong Bản án sơ thẩm thì đương sự có được quyền kháng cáo đối với phần nội dung này hay không?

    Quan điểm thứ nhất: Không được ghi nhận việc tiếp tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong Bản án sơ thẩm.

    Theo quan điểm này, chỉ khi tại phiên tòa sơ thẩm, Hội đồng xét xử quyết định không chấp nhận yêu cầu áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Hội đồng xét xử sơ thẩm mới ghi nhận nội dung này trong Bản án sơ thẩm. Hay nói cách khác, việc tiếp tục duy trì việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đã được áp dụng trong các giai đoạn tố tụng trước đó sẽ không được ghi nhận trong Bản án sơ thẩm. Bởi lẽ:

    Thứ nhất, theo các quy định tại Chương VIII “Các biện pháp khẩn cấp tạm thời” trong BLTTDS năm 2022, biện pháp khẩn cấp tạm thời được Tòa án áp dụng thông qua việc ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Tại mẫu số 17-DS và 18-DS ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP cũng ghi nhận Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời dành cho Thẩm phán (trước phiên tòa) và Hội đồng xét xử sơ (phúc) thẩm (tại phiên tòa). Như vậy, việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải được ban hành bằng một quyết định độc lập, không thể ghi nhận trong nội dung của Bản án sơ thẩm.

    Thứ hai, quy định tại khoản 2 Điều 266 BLTTDS năm 2022 là về nội dung của Bản án sơ thẩm và ghi nhận các quyết định của Hội đồng xét xử sơ thẩm. Do đó, Bản án sơ thẩm về nguyên tắc chỉ có thể ghi nhận việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Hội đồng xét xử tại phiên tòa sơ thẩm, không thể ghi nhận lại việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Tòa án trước phiên tòa (thuộc thẩm quyền của Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án). Mặt khác, theo điểm b khoản 2 Điều 133, Điều 137 BLTTDS năm 2022, trường hợp Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu áp dụng, thay đổi, bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời tại phiên tòa thì phải thông báo ngay tại phòng xử án và ghi vào biên bản phiên tòa. Kết hợp với phân tích nêu trên, nội dung của Bản án sơ thẩm về việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời chỉ có thể là về việc Hội đồng xét xử quyết định không chấp nhận yêu cầu áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời tại phiên tòa.

    Thứ ba, theo quy định của BLTTDS năm 2022, biện pháp khẩn cấp tạm thời được áp dụng chỉ hết hiệu lực thi hành nếu như bị Tòa án thay đổi (Điều 137 BLTTDS năm 2022) hoặc hủy bỏ (Điều 138 BLTTDS năm 2022). Do đó, nếu như tại phiên tòa sơ thẩm, Hội đồng xét xử không áp dụng những căn cứ này thì biện pháp khẩn cấp tạm thời đã được áp dụng đương nhiên tiếp tục có hiệu lực thi hành. Nói cách khác, việc ghi nhận tiếp tục duy trì biện pháp khẩn cấp tạm thời trong Bản án sơ thẩm là hoàn toàn không cần thiết.

    Đây chính là hướng giải quyết của Tòa án cấp phúc thẩm trong Vụ án thứ hai. Cụ thể, trong Bản án sơ thẩm, Tòa án cấp sơ thẩm đã quyết định: “ đến khi Tòa án có quyết định thay đổi, hủy bỏ việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời”. Khi xét kháng cáo của nguyên đơn, Tòa án cấp phúc thẩm đã nhận định việc Tòa án cấp sơ thẩm tuyên duy trì quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong Bản án sơ thẩm là “vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng”.

    Quan điểm thứ hai: Bản án sơ thẩm phải ghi nhận việc tiếp tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đã có và đương sự có quyền kháng cáo đối với phần quyết định tiếp tục duy trì biện pháp khẩn cấp tạm thời trong Bản án sơ thẩm.

    Theo quan điểm này, việc tiếp tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là một trong những nội dung phải được ghi nhận trong phần quyết định của Bản án sơ thẩm và đương sự có quyền kháng cáo đối với phần nội dung này. Quan điểm này có thể được lý giải bởi những lý do sau:

    Thứ nhất, khoản 2 Điều 266 BLTTDS năm 2022 như đã đề cập đã khẳng định một trong những nội dung phải được ghi nhận trong phần quyết định của Bản án sơ thẩm là “về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Bên cạnh đó, Mục III.6 Công văn số 212/TANDTC-PC của Tòa án nhân dân tối cao ngày 13-9-2019 về việc thông báo kết quả giải đáp trực tuyến một số vướng mắc trong xét xử quy định: “”. Như vậy, theo BLTTDS năm 2022 và Công văn số 212/TANDTC-PC thì việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là một trong những nội dung mà Tòa án cấp sơ thẩm phải ghi nhận trong phần quyết định của Bản án sơ thẩm, việc ghi nhận này bao gồm cả những biện pháp khẩn cấp tạm thời đã được Tòa án áp dụng trước và tại phiên tòa sơ thẩm.

    Thứ hai, việc ghi nhận này cũng phù hợp với quy định về thủ tục ra bản án và quyết định của Tòa án tại phiên tòa. Bởi lẽ, khoản 2 và khoản 3 Điều 235 BLTTDS năm 2022 quy định, chỉ có quyết định thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch, chuyển vụ án, tạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết vụ án, hoãn phiên tòa, quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, tạm ngừng phiên tòa là Hội đồng xét xử phải ban hành bằng văn bản tại phiên tòa. Đối với những quyết định khác, Hội đồng xét xử không cần ban hành bằng văn bản mà chỉ cần ghi nhận trong biên bản phiên tòa. Như vậy, việc quyết định tiếp tục duy trì việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không được liệt kê trong số những quyết định phải ban hành bằng văn bản riêng. Do đó, Bản án sơ thẩm ghi nhận việc tiếp tục duy trì việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là hoàn toàn hợp lý.

    Thứ tư, khoản 2 Điều 482 BLTTDS năm 2022 quy định những bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm được thi hành ngay mặc dù có thể bị kháng cáo, khiếu nại, kháng nghị, kiến nghị bao gồm: i) Bản án, quyết định về cấp dưỡng, trả công lao động, nhận người lao động trở lại làm việc, trả lương, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp mất việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế hoặc bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tổn thất tinh thần của công dân; quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công; ii) Quyết định về việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Có thể thấy, việc kháng cáo Bản án sơ thẩm không làm ảnh hưởng đến hiệu lực của Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Ngoài ra, bên cạnh quyền hủy toàn bộ Bản án sơ thẩm, Hội đồng xét xử phúc thẩm còn có thẩm quyền hủy một phần Bản án sơ thẩm để xét xử lại việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được thể hiện ở một quyết định của Tòa án hoặc ghi nhận trong bản án và được thực hiện theo trình tự, thủ tục riêng biệt; quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có hiệu lực thi hành ngay và không bị kháng cáo, kháng nghị […]”. Như vậy, theo Công văn số 212/TANDTC-PC thì cho dù việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được thể hiện dưới hình thức là một quyết định độc lập hoặc được ghi nhận trong Bản án sơ thẩm thì đương sự cũng không có quyền kháng cáo.

    Tòa án huyện Châu Đức, BRVT đã mở phiên tòa xét xử vụ án “Tranh chấp quyền sử dụng đất” – Ảnh: Trần Minh Quế

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Vụ Án Kinh Tế
  • Thi Hành Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Phong Tỏa Tài Khoản
  • Thi Hành Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Thi Hành Án Dân Sự
  • Khái Niệm, Đặc Điểm, Ý Nghĩa Của Các Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Theo Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự 2022
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời
  • Thủ Tục Khiếu Nại Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Khi Đang Giải Quyết Vụ Kiện Tại Tòa

    --- Bài mới hơn ---

  • Sai Sót Trong Việc Áp Dụng Các Quy Định Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời
  • Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời
  • Trách Nhiệm Bồi Thường Thiệt Hại Khi Áp Dụng Không Đúng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời
  • Trách Nhiệm Do Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Không Đúng Trong Tố Tụng Dân Sự Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Thi Hành Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời
  • Biện pháp khẩn cấp tạm thời là gì?

    Biện pháp khẩn cấp tạm thời (BPKCTT) là biện pháp tòa án quyết định áp dụng trong quá trình giải quyết vụ án dân sự nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách của đương sự, bảo toàn tình trạng tài sản hoặc bảo đảm thi hành án.

    Việc áp dụng các BPKCTT nhằm bảo đảm thi hành án, ngăn chặn hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản trong quá trình giải quyết vụ án. Bảo vệ bằng chứng để bảo đảm cho việc xét xử.

    Áp dụng BPKCTT có thể gây thiệt hại đến quyền, lợi ích của người bị áp dụng. Vì vậy Tòa án phải xem xét thận trọng trước khi quyết định áp dụng và phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật.

    Quyền của đương sự

    Căn cứ (khoản 10 Điều 70 BLTTDS 2022) đương sự có quyền đề nghị Tòa án quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.

    Trong quá trình giải quyết vụ án, đương sự có quyền yêu cầu Tòa án đang giải quyết vụ án đó áp dụng BPKCTT để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự.

    Trong trường hợp do tình thế khẩn cấp cần phải bảo vệ ngay chứng cứ, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng BPKCTT đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện cho Tòa án đó.

    Hậu quả pháp lý của việc áp dụng BPKCTT

    • Tòa án áp dụng không đúng, gậy thiệt hại chịu trách nhiệm trong việc xem xét, quyết định áp dụng BPKCTT.
    • Ảnh hưởng đến quyền lợi của đương sự, tài sản bị tẩu thán, thiệt hại thuộc về đương sự.
    • Kéo dài thời gian giải quyết vụ án và gây khó khăn trong việc thu thập, chứng cứ chứng minh quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
    • Dẫn đến khiếu nại, kháng nghị của đương sự, Viện kiểm sát khi Tòa án dụng không đúng BPKCTT.
    • Khi áp dụng biện pháp phong tỏa tài sản, thẩm phán có sai sót là không ấn định rõ số tiền bị phong tỏa; không xác định giá trị tài sản phong tỏa mà phong tỏa một phần tài sản chung (chưa chia).

    Căn cứ theo quy định tại (Điều 140 BLTTDS 2022) thì đương sự có quyền khiếu nại với Chánh án Tòa đang giải quyết vụ án về quyết định áp dụng BPKCTT.

    Thời hạn khiếu nại là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định áp dụng BPKCTT.

    Thẩm quyền giải quyết khiếu nại

    Căn cứ theo quy định tại (Khoản 3 Điều 141 BLTTDS 2022) thì thẩm quyền giải quyết khiếu nại được quy định như sau:

    • Trước thời gian đưa vụ án ra xét xử thì thẩm quyền giải quyết khiếu nại thuộc về Chánh án tòa đang thụ lý vụ án. Quyết định giải quyết khiếu nại của Chánh án là quyết định cuối cùng.
    • Tại phiên tòa, việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử. Quyết định giải quyết khiếu nại của Hội đồng xét xử là quyết định cuối cùng.

    Nội dung đơn khiếu nại

    • Đơn khiếu nại quyết định áp dụng BPKCTT
    • Quyết định áp dụng BPKCTT của tand
    • Tài liệu, chứng cứ chứng minh cho rằng quyền khiếu nại của mình là có căn cứ và hợp pháp.

    Trình tự thủ tục thực hiện

    • Ngày, tháng, năm làm đơn khiếu nại
    • Tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết
    • Họ tên, địa chỉ nơi cư trú, số điện thoại của người khiếu nại
    • Quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại bị xâm phạm (trình bày lý do khiếu nại quyết định áp dụng BPKCTT)
    • Yêu cầu giải quyết khiếu nại

    Việc thực hiện giải quyết khiếu nại quyết định áp dụng BPKCTT được quy định tại (Điều 141 BLTTDS 2022) cụ thể như sau:

    1. Người khiếu nại nộp đơn khiếu nại đến Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án
    2. Chánh án Tòa xem xét, giải quyết khiếu nại của người khiếu nại trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Lụy Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời
  • Nhiều Sai Sót Khi Tòa Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời
  • Các Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Quy Định Trong Luật Tố Tụng Hành Chính
  • Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Tố Tụng Hành Chính
  • Thủ Tục Ngăn Chặn Tẩu Tán Nhà Đất Do Đang Có Tranh Chấp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100