Quy Trình Đo Chức Năng Hô Hấp

--- Bài mới hơn ---

  • Đo Chức Năng Hô Hấp Tại Nhà Chẩn Đoán Bệnh Gì? Và Hướng Dẫn Đọc Kết Quả
  • Hô Hấp Ký Cls Hè 2021 Yds
  • Đánh Giá Chức Năng Hô Hấp
  • Mổ Kén Khí Có Làm Suy Giảm Chức Năng Hô Hấp Không?
  • Suy Hô Hấp Cấp Nguy Hiểm Như Thế Nào?
  • CHỈ ĐỊNH

    ❖ Chẩn đoán

    . Đánh giá các hội chứng, dấu hiệu bất thường

    . Đánh giá ảnh hưởng của các bệnh lên chức năng hô hấp

    . Tiên lượng tiền và hậu phẫu

    . Tiên lượng về tình trạng sức khoẻ trước khi bắt đầu một chương trình gắng sức.

    ❖ Theo dõi

    . Đánh giá hiệu quả các liệu pháp can thiệp

    . Chỉ rõ các tác động của bệnh ảnh hưởng lên chức năng phổi

    . Theo dõi các tác nhân tổn thương

    . Theo tác dụng phụ của thuốc

    ❖ Đánh giá sự mất hay phục hồi chức năng phổi

    . Đánh giá các bệnh nhân trong chương trình phục hồi chức năng phổi.

    . Đánh giá bệnh nhân trong bảo hiểm

    . Pháp y

    ❖ Sức khỏe cộng đồng

    . Dịch tể học

    . Tìm Giá trị tham khảo

    . Nghiên cưú lâm sàng

    CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    * BN không hợp tác (VD: Không thể hiểu quy trình thực hiện)

    * Nhồi máu cơ tim mới (<1 tháng)

    * Tràn khí màng phổi mới

    * Mới chọc dò hay sinh thiết màng phổi

    * Cơn hen PQ cấp nặng

    * Đau ngực và/ hoặc đau bụng

    * Đau hàm mặt

    * Lao M (+) (Nguy cơ lây nhiễm), Ho ra máu

    * Stress

    QUY TRÌNH THỰC HIỆN TDCNHH:

    Chuẩn bị:

    – Kiểm tra định chuẩn: Hô hấp kế phải được định chuẩn mỗi ngày bằng syringue chuẩn 3 Lít.

    – Chuẩn bị mọi thứ, giải thích cho bệnh nhân: TDCNHH là một nghiệm pháp gắng sức đòi hỏi việc giải thích cho BN thật rõ ràng. Sự phối hợp và hợp tác của BN là yếu tố then chốt.

      Những hoạt động nên tránh trước khi đo chức năng phổi.

    o Không hút thuốc trong vòng 1 giờ trước khi đo

    o Không uống rượu trong vòng 4 giờ trước khi đo

    o Không hoạt động gắng sức trong vòng 30 phút trước khi đo

    o Không mặc quần áo quá chật làm hạn chế ngực và bụng khi đo

    o Không ăn quá no trong vòng 2 giờ trước khi đo

    o Không sử dụng các thuốc dãn phế quản trước khi đo (4 giờ đối với SABA, 8 giờ đối với LABA)

      Vị trí: BN có thể đứng hay ngồi:

    o Tư thế đứng: áp dụng cho hầu hết các trường hợp;

    o Tư thế ngồi: áp dụng khi BN chóng mặt và có thể té ngã khi gắng sức thở ra.

      Trước khi đo, những dữ liệu sau phải được khai thác và nhập vào máy để tính giá trị tham chiếu của BN (PEF, FEV1, FVC): Giới tính, tuổi, chiều cao, chủng tộc, cân nặng, tiền căn, các thuốc đang được điều trị, rối loạn hô hấp, tình trạng hút thuốc lá. Với những bệnh nhân dị dạng lồng ngực nên thay đo chiều cao bằng đo chiều dài cánh tay sau đó tính ra chiều cao theo phương trình hồi qui: Ht = Chiều dài cánh tay/ 1.06.

    – Rửa tay

    – Hướng dẫn bệnh nhân

    – Có thể biểu diễn cho BN thấy cách thở.

    – Thực hiện trên bệnh nhân FVC test (Force vital capacity)

    ❖ Định nghĩa

    FVC ( Force vital capacity) là thể tích hít vào thở ra tối đa một cách gắng sức.

    FEV 1 ( Force expiratory volumes in the first second) là thể tích thở ra gắng sức trong giây đầu tiên.

    PEF (Peak expiratory flow) Lưu lượng đỉnh lúc thở ra.

    ❖ Thao tác đo FVC

    Có 3 pha trong khi đo FVC

    1. Hít vào hết mức, ngưng < 1giây (1-2 giây)
    2. “Thổi” ra hết mức
    3. Tiếp tục thổi ra cho đến khi không thể thổi được nữa (6 giây ở người lớn, 3 giây ở trẻ con )

    – Thực hiện lại ít nhất 3 lần

    ❖ Đánh giá trong quá trình thao tác

    – Tiêu chuẩn của bắt đầu test: EV (extrapolation volume) < 5% FVC hay < 0,15 lít

    . Thời gian thổi ra phải đủ dài tối thiểu là 6 giây và đến 15giây nếu có tắc nghẽn đường dẫn khí.

    . Giãn đồ Thể tích-Thời gian có thể tích thay đổi < 0,025 lít trong 1 giây

    – Một số tình trạng ảnh hưởng đến kết quả đo

    . Ho

    . Ngưng thổi đột ngột . Hở miệng hay tắc nghẽn ở ống ngậm

    ❖ Đánh giá so sánh kết quả giữa các lần đo Sau khi thực hiện 3 lần đo chúng ta sẽ chọn:

    . 2 kết quả lớn nhất của FVC chênh lệch không quá 0,15 lít hay 5%

    . 2 kết quả lớn nhất của FEV1 chênh lệch không quá 0,15 lít hay 5%

    Nếu đạt được cả 2 tiêu chuẩn trên, kết thúc test

    Nếu không, làm lại cho đến khi đạt 2 tiêu chuẩn trên nhưng chỉ thực hiện test tối đa 8 lần hay đến khi bệnh nhân không thể tiếp tục. Nếu vẫn không đạt được sau 8 lần đo, ngưng và chọn 3 giãn đồ tốt nhất, chấp nhận được.

    Test giãn phế quản:

    ❖ Phương pháp

    – Sau khi có 3 lần đo đạt chuẩn

    – Liều dùng albuterol/salbutamol với tổng liều là 400mcg, có thể dùng ipratropium bromide với tổng liều là 160mcg

    – Thời gian chờ 10 – 20 phút VC test (Vital capacity):

    ❖ Định nghĩa:

    VC (vital capacity) là thể tích thay đổi khi hít tối đa và thở ra hết mức, đơn vị lít.

    ❖ Thao tác

    – Hướng dẫn bệnh nhân cách thở

    – Bệnh nhân phải được hít vào hết mức rồi thở ra hết mức cho đến khi đạt tiêu chuẩn thở ra một cách từ từ, nhẹ nhàng, không cần gắng sức.

    – Quá trình hít vào và thở ra từ 5-6 giây.

    ❖ Đánh giá trong quá trình thao tác

    – Không được hít vào quá chậm

    – Giãn đồ Thể tích-Thời gian có thể tích thay đổi <0,025 lít trong 1 giây

    – Một số tình trạng ảnh hưởng đến kết quả đo

    . Ho

    . Ngưng thổi đột ngột . Hở miệng hay tắc nghẽn ở ống ngậm

    ❖ Đánh giá so sánh kết quả giữa các lần đo

    – Chênh lệch 2 kết quả < 5% hay 0,15 L.

    – Số lần thực hiện không quá 4 lần

    ❖ Chọn kết quả: chọn kết quả có VC lớn nhất MVV test (Maximal voluntary ventilation):

    ❖ Định nghĩa: MVV là thể tích tối đa có thể thở trong 1 khoảng thời gian ( 12 -15 giây)

    ❖ Thao tác

    Giải thích cho bệnh nhân

    – Hướng dẫn bệnh nhân thực hiện test

    – Cho bệnh nhân thở bình thuờng ít nhất 3 phút, sau đó bênh nhân hít vào và thở ra nhanh, mạnh hết mức có thể trong 12 giây.

    – Tần số thở từ 90 -110 lần/phút

    ❖ Đánh giá trong quá trình thực hiện

    – Tiêu chuẩn vàng để chấp nhận kết quả là xấp xỉ khoảng 50% VC

    – Tần số thở khoảng 90 lần/phút, không nhận kết quả nếu tần số nhỏ hơn 65 lần/phút

    ❖ Đánh giá so sánh kết quả giữa các lần đo

    – Thực hiện ít nhất 2 lần.

    – Kết quả 2 lần khác biệt không quá 20%

    ❖ Chọn kết quả: chọn kết quả có MVV lớn nhất, nên in thêm tần số thở trong báo cáo.

    1. Quy Trình Chẩn Đoán Bệnh Nhân Hôn Mê
    2. Quy Trình Kỹ Thuật Nhiệt Đông Cao Tần Qua Soi Phế Quản Ống Cứng
    3. Quy Trình Kỹ Thuật Áp Lạnh Liệu Pháp Qua Soi Phế Quản
    4. Quy Trình Sinh Thiết Phổi Xuyên Thành Ngực

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đo Chức Năng Hô Hấp Được Thực Hiện Bằng Cách Nào ? Phương Pháp Nào ?
  • Phân Tích Kết Quả Hô Hấp Ký Và Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Các Phương Pháp Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Quy Trình Kỹ Thuật Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Phổi Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Phổi Là Gì?
  • Quy Trình Kỹ Thuật Đo Chức Năng Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Phân Tích Kết Quả Hô Hấp Ký Và Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Đo Chức Năng Hô Hấp Được Thực Hiện Bằng Cách Nào ? Phương Pháp Nào ?
  • Quy Trình Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Đo Chức Năng Hô Hấp Tại Nhà Chẩn Đoán Bệnh Gì? Và Hướng Dẫn Đọc Kết Quả
  • QUY TRÌNH KỸ THUẬT ĐO CHỨC NĂNG HÔ HẤP

    QUY TRÌNH KỸ THUẬT ĐO CHỨC NĂNG HÔ HẤP

    I. CHỈ ĐỊNH

    – Đánh giá các dấu hiệu, triệu chứng hoặc bất thường nghi ngờ do bệnh hô hấp.

    – Đánh giá ảnh hưởng của bệnh trên chức năng phổi.

    – Sàng lọc các trường hợp có yếu tố nguy cơ với bệnh phổi.

    – Đánh giá tiên lượng trước phẫu thuật.

    – Đánh giá tình trạng sức khỏe trước khi làm nghiệm pháp gắng sức.

    – Đánh giá can thiệp điều trị.

    – Theo dõi ảnh hưởng của bệnh trên chức năng phổi.

    – Theo dõi tác động của tiếp xúc yếu tố nguy cơ trên chức năng phổi.

    – Theo dõi phản ứng phụ của thuốc.

    – Đánh giá mức độ của bệnh.

    – Đánh giá người bệnh khi tham gia chương trình phục hồi chức năng.

    – Đánh giá mức độ tàn tật: trong y khoa, công nghiệp, bảo hiểm ytế.

    Khảo sát dịch tễ học về bệnh.

    II.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    – Người bệnh có ống nội khí quản, mở khí quản.

    – Bất thường giải phẫu, bỏng vùng hàm, mặt.

    – Tràn khí màng phổi, tràn dịch màng phổi

    – Rối loạn ý thức, điếc, không hợp tác.

    – Suy hô hấp, tình trạng huyết động không ổn định.

    III. CHUẨN BỊ

    – Kỹ thuật viên đo chức năng hô hấp.

    – Bác sỹ chuyên khoa hô hấp đọc kết quả.

    2. Phương tiện

    – Máy đo chức năng hô hấp.

    – Phin lọc: mỗi người bệnh 01 chiếc.

    3. Người bệnh

    – Điền vào phiếu tự đánh giá trước đo CNHH.

    – Nới lỏng quần áo trước khi đo CNHH.

    IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

    1. Kỹ thuật viên đo chức năng hô hấp

    – Nhận phiếu yêu cầu làm CNHH.

    – Giải thích cho người bệnh ngồi đợi theo thứ tự. Gọi tên theo thứ tự.

    – Ghi các chỉ số cân nặng, chiều cao ở trên cùng của phiếu yêu cầu.

    – Hướng dẫn người bệnh ngồi vào ghế và điền phiếu tự đánh giá trước đo CNHH.

    – Đánh giá các thông số trong phiếu tự điền. Hướng dẫn người bệnh xử trí khi có bất cứ yếu tố nào

    – Nhập tên, tuổi, giới tính, cân nặng, chiều cao vào máy đo.

    – Hướng dẫn người bệnh cách thực hiện các động tác đo SVC, FVC.

    – Yêu cầu người bệnh làm thử hít vào và thở ra trước khi thực hiện đo CNHH.

    – Đo 3 – 8 lần cho mỗi chỉ số VC, FVC.

    – Đánh giá sơ bộ các tiêu chuẩn của chức năng hô hấp (Phụ lục 3).

    – In kết quả với đủ cả 3 đường cong lưu lượng – thể tích.

    – Test hồi phục phế quản được chỉ định khi chức năng hô hấp đo trước test có rối loạn thông khí tắc nghẽn:

    + Người bệnh được xịt 400mcg Salbutamol qua buồng đệm hoặc khí dung 2,5mg Salbutamol.

    + Tiến hành lại động tác đo VC, FVC sau khi xịt thuốc 15 phút.

    2. Bác sỹ đọc kết quả: – Đánh giá CNHH về các tiêu chuẩn lặp lại và chấp nhận được của kết quả đo CNHH

    + Hình ảnh đường cong lưu lượng thể tích

    + Các chỉ số đo CNHH

    – Đọc kết quả CNHH

    3. Kỹ thuật viên trả kết quả cho người bệnh

    – Ghi kết quả đo CNHH vào sổ theo dõi

    – Kiểm tra lại tên, tuổi trước khi trả kết quả cho người bệnh

    – Trả kết quả cho người bệnh

    (Lượt đọc: 10512)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phổi Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Phổi Là Gì?
  • Sinh Lý Bệnh Hệ Hô Hấp
  • Chức Năng Kỳ Diệu Của Bộ Máy Hô Hấp
  • Dịch Vụ Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Quy Trình Đo Chức Năng Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bào Quan Của Tế Bào
  • Rối Loạn Chức Năng Hô Hấp, Nguyên Lý Nội Khoa
  • Đo Thông Khí Phổi Đánh Giá Rối Loạn Chức Năng Hô Hấp
  • Vai Trò Của Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Hô Hấp Ký Trong Bệnh Copd
  • QUY TRÌNH ĐO CHỨC NĂNG HÔ HẤP

    ❖ Chẩn đoán

    . Đánh giá các hội chứng, dấu hiệu bất thường

    . Đánh giá ảnh hưởng của các bệnh lên chức năng hô hấp

    . Tiên lượng tiền và hậu phẫu

    . Tiên lượng về tình trạng sức khoẻ trước khi bắt đầu một chương trình gắng sức.

    ❖ Theo dõi

    . Đánh giá hiệu quả các liệu pháp can thiệp

    . Chỉ rõ các tác động của bệnh ảnh hưởng lên chức năng phổi

    . Theo dõi các tác nhân tổn thương

    . Theo tác dụng phụ của thuốc

    ❖ Đánh giá sự mất hay phục hồi chức năng phổi

    . Đánh giá các bệnh nhân trong chương trình phục hồi chức năng phổi.

    . Đánh giá bệnh nhân trong bảo hiểm

    . Pháp y

    ❖ Sức khỏe cộng đồng

    . Dịch tể học

    . Tìm Giá trị tham khảo

    . Nghiên cưú lâm sàng

    CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    * BN không hợp tác (VD: Không thể hiểu quy trình thực hiện)

    * Nhồi máu cơ tim mới (<1 tháng)

    * Tràn khí màng phổi mới

    * Mới chọc dò hay sinh thiết màng phổi

    * Cơn hen PQ cấp nặng

    * Đau ngực và/ hoặc đau bụng

    * Đau hàm mặt

    * Lao M (+) (Nguy cơ lây nhiễm), Ho ra máu

    * Stress

    – Kiểm tra định chuẩn: Hô hấp kế phải được định chuẩn mỗi ngày bằng syringue chuẩn 3 Lít.

    – Chuẩn bị mọi thứ, giải thích cho bệnh nhân: TDCNHH là một nghiệm pháp gắng sức đòi hỏi việc giải thích cho BN thật rõ ràng. Sự phối hợp và hợp tác của BN là yếu tố then chốt.

    * Những hoạt động nên tránh trước khi đo chức năng phổi.

    o Không hút thuốc trong vòng 1 giờ trước khi đo

    o Không uống rượu trong vòng 4 giờ trước khi đo

    o Không hoạt động gắng sức trong vòng 30 phút trước khi đo

    o Không mặc quần áo quá chật làm hạn chế ngực và bụng khi đo

    o Không ăn quá no trong vòng 2 giờ trước khi đo

    o Không sử dụng các thuốc dãn phế quản trước khi đo (4 giờ đối với SABA, 8 giờ đối với LABA)

    * Vị trí: BN có thể đứng hay ngồi:

    o Tư thế đứng: áp dụng cho hầu hết các trường hợp;

    o Tư thế ngồi: áp dụng khi BN chóng mặt và có thể té ngã khi gắng sức thở ra.

    * Trước khi đo, những dữ liệu sau phải được khai thác và nhập vào máy để tính giá trị tham chiếu của BN (PEF, FEV1, FVC): Giới tính, tuổi, chiều cao, chủng tộc, cân nặng, tiền căn, các thuốc đang được điều trị, rối loạn hô hấp, tình trạng hút thuốc lá. Với những bệnh nhân dị dạng lồng ngực nên thay đo chiều cao bằng đo chiều dài cánh tay sau đó tính ra chiều cao theo phương trình hồi qui: Ht = Chiều dài cánh tay/ 1.06.

    – Rửa tay

    – Hướng dẫn bệnh nhân

    – Có thể biểu diễn cho BN thấy cách thở.

    – Thực hiện trên bệnh nhân FVC test (Force vital capacity)

    ❖ Định nghĩa

    FVC ( Force vital capacity) là thể tích hít vào thở ra tối đa một cách gắng sức.

    FEV 1 ( Force expiratory volumes in the first second) là thể tích thở ra gắng sức trong giây đầu tiên.

    PEF (Peak expiratory flow) Lưu lượng đỉnh lúc thở ra.

    ❖ Thao tác đo FVC

    Có 3 pha trong khi đo FVC

    1. Hít vào hết mức, ngưng < 1giây (1-2 giây)

    2. “Thổi” ra hết mức

    3. Tiếp tục thổi ra cho đến khi không thể thổi được nữa (6 giây ở người lớn, 3 giây ở trẻ con )

    – Thực hiện lại ít nhất 3 lần

    ❖ Đánh giá trong quá trình thao tác

    – Tiêu chuẩn của bắt đầu test: EV (extrapolation volume) < 5% FVC hay < 0,15 lít

    – Tiêu chuẩn kết thúc test

    . Thời gian thổi ra phải đủ dài tối thiểu là 6 giây và đến 15giây nếu có tắc nghẽn đường dẫn khí.

    . Giãn đồ Thể tích-Thời gian có thể tích thay đổi < 0,025 lít trong 1 giây

    – Một số tình trạng ảnh hưởng đến kết quả đo

    . Ho

    . Ngưng thổi đột ngột . Hở miệng hay tắc nghẽn ở ống ngậm

    ❖ Đánh giá so sánh kết quả giữa các lần đo Sau khi thực hiện 3 lần đo chúng ta sẽ chọn:

    . 2 kết quả lớn nhất của FVC chênh lệch không quá 0,15 lít hay 5%

    . 2 kết quả lớn nhất của FEV1 chênh lệch không quá 0,15 lít hay 5%

    Nếu đạt được cả 2 tiêu chuẩn trên, kết thúc test

    Nếu không, làm lại cho đến khi đạt 2 tiêu chuẩn trên nhưng chỉ thực hiện test tối đa 8 lần hay đến khi bệnh nhân không thể tiếp tục. Nếu vẫn không đạt được sau 8 lần đo, ngưng và chọn 3 giãn đồ tốt nhất, chấp nhận được.

    Test giãn phế quản:

    ❖ Phương pháp

    – Sau khi có 3 lần đo đạt chuẩn

    – Liều dùng albuterol/salbutamol với tổng liều là 400mcg, có thể dùng ipratropium bromide với tổng liều là 160mcg

    – Thời gian chờ 10 – 20 phút VC test (Vital capacity):

    ❖ Định nghĩa:

    VC (vital capacity) là thể tích thay đổi khi hít tối đa và thở ra hết mức, đơn vị lít.

    ❖ Thao tác

    – Hướng dẫn bệnh nhân cách thở

    – Bệnh nhân phải được hít vào hết mức rồi thở ra hết mức cho đến khi đạt tiêu chuẩn thở ra một cách từ từ, nhẹ nhàng, không cần gắng sức.

    – Quá trình hít vào và thở ra từ 5-6 giây.

    ❖ Đánh giá trong quá trình thao tác

    – Không được hít vào quá chậm

    – Giãn đồ Thể tích-Thời gian có thể tích thay đổi <0,025 lít trong 1 giây

    – Một số tình trạng ảnh hưởng đến kết quả đo

    . Ho

    . Ngưng thổi đột ngột . Hở miệng hay tắc nghẽn ở ống ngậm

    ❖ Đánh giá so sánh kết quả giữa các lần đo

    – Chênh lệch 2 kết quả < 5% hay 0,15 L.

    – Số lần thực hiện không quá 4 lần

    ❖ Chọn kết quả: chọn kết quả có VC lớn nhất MVV test (Maximal voluntary ventilation):

    ❖ Định nghĩa: MVV là thể tích tối đa có thể thở trong 1 khoảng thời gian ( 12 -15 giây)

    ❖ Thao tác

    – Giải thích cho bệnh nhân

    – Hướng dẫn bệnh nhân thực hiện test

    – Cho bệnh nhân thở bình thuờng ít nhất 3 phút, sau đó bênh nhân hít vào và thở ra nhanh, mạnh hết mức có thể trong 12 giây.

    – Tần số thở từ 90 -110 lần/phút

    ❖ Đánh giá trong quá trình thực hiện

    – Tiêu chuẩn vàng để chấp nhận kết quả là xấp xỉ khoảng 50% VC

    – Tần số thở khoảng 90 lần/phút, không nhận kết quả nếu tần số nhỏ hơn 65 lần/phút

    ❖ Đánh giá so sánh kết quả giữa các lần đo

    – Thực hiện ít nhất 2 lần.

    – Kết quả 2 lần khác biệt không quá 20%

    ❖ Chọn kết quả: chọn kết quả có MVV lớn nhất, nên in thêm tần số thở trong báo cáo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Người Bệnh Có Di Chứng Lao Phổi
  • Xét Nghiệm Chức Năng Hô Hấp
  • Đo Chức Năng Hô Hấp Là Gì Và Nó Có Ý Nghĩa Như Thế Nào ?
  • Hô Hấp Ký Là Gì? Đo Chức Năng Hô Hấp Như Thế Nào?
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Spirolab
  • Hô Hấp Ký Đo Chức Năng Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Đo Phế Dung Phổi Là Gì Khi Sử Dụng Máy Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Tìm Hiểu Về Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp Tại Bệnh Viện A
  • Tìm Hiểu Về Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp Tại Bệnh Viện Đà Nẵng
  • Kỹ Thuật Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Đánh Giá Thông Số Thông Khí Và Test Phục Hồi Phế Quản Trên Bệnh Nhi Hen Tại Phòng Tư Vấn Hen Khoa Nhi Bệnh Viện Bạch Mai
  • Đo hô hấp ký là xét nghiệm giúp chẩn đoán các tình trạng bệnh lý của phổi, phổ biến nhất là bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Ngoài ra đo hô hấp ký được dùng để theo dõi mức độ nghiêm trọng của một số bệnh lý về phổi, cũng như theo dõi đáp ứng hiệu quả điểu trị.

    Hô hấp ký là gì?

    Xét nghiệm này được thực hiện như thế nào?

    Trước khi làm, bạn được đo chiều cao và cân nặng. Khi đo bạn cần phải thổi vào máy hô hấp ký. Trước tiên bạn ngậm môi xung quanh ống thổi, hít sâu vào sau đó thổi ra mạnh nhất có thể tới khi không thổi thêm khí được nữa. Quá trình này mất vài giây. Để đánh giá thêm về chức năng phổi, kỹ thuật viên đo có thể yêu cầu bạn hít sâu vào sau đó thở ra chậm hết sức có thể tùy thuộc vào mục đích chuẩn đoán. Trong quá trình đo, kỹ thuật viên kẹp mũi của bạn bằng một cái kẹp mũi mềm để đảm bảo rằng bạn không thở ra đường mũi. Kỹ thuật viên có thể thực hiện lặp lại hơn ba lần để kiểm tra xem kết quả đọc được có giống nhau ở mỗi lần thổi.

    Các thông số giá trị khi đo chức năng hô hấp bằng hô hấp ký?

    Máy hô hấp ký đo được thể tích và tốc độ dòng khí bạn hít vào và thở ra. Các thông số máy ghi nhận được bao gồm:

      Thể tích khí thở ra gắng sức trong 1 giây đầu tiên (Forced expiratory volume in one second – FEV1). Đây là thể tích không khí mà bạn có thể thổi ra trong vòng một giây đầu tiên của thì thở ra. Bình thường bạn thường có thể thổi ra hầu hết không khí ra khỏi phổi trong vòng một giây.

    Những kết quả đo được thể hiện điều gì?

    Một kết quả đo chức năng hô hấp bằng hô hấp ký thường được thể hiện như sau:

    Kết quả hô hấp ký bình thường

    Một kết quả hô hấp ký bình thường sẽ thay đổi phụ thuộc vào độ tuổi, thể trạng, chủng tộc và giới tính. Giới hạn bình thường được thể hiện trên biểu đồ, và bác sĩ tham khảo biểu đồ này khi họ đánh giá kết quả đo của bạn.

    Hội chứng tắc nghẽn

    Gặp trong tình trạng hẹp hay tắc nghẽn đường hô hấp. Nguyên nhân chính gây nên hội chứng tắc nghẽn khi đo phế dung là hen phế quản và COPD. Vì thế, đo hô hấp ký có thể giúp chẩn đoán tình trạng bệnh. Nếu đường hô hấp bị hẹp hay tắc nghẽn, nó sẽ làm cho lượng không khí bạn thở ra nhanh giảm xuống. Vì vậy, chỉ số FEV1 sẽ giảm và tỷ lệ FEV1/FVC là thấp hơn so với bình thường. Theo quy ước, hội chứng tắc nghẽn xảy ra khi: Chỉ số FEV1/FVC thấp hơn 0,7, Chỉ số FEV1 có thể ít hơn 80% của giá trị dự đoán. Trong khi chỉ số FVC thường là bình thường hoặc gần bình thường. Đánh giá sau thử thuốc giãn phế quản – test dãn phế quản. Kết quả đo hô hấp ký cải thiện nếu đường hô hấp bị hẹp trở nên rộng hơn sau khi xịt thuốc. Ở bệnh nhân COPD, bác sĩ thường dung chỉ số FEV1 sau thử thuốc để đánh giá mức độ tắc nghẽn.Đối với bệnh lý hen phế quản, thường kết quả sau thử thuốc giãn phế quản cải thiện đáng kế, tuy nhiên ở bệnh COPD thường đáp ứng cải thiện kém. Theo một số hướng dẫn, các giá trị sau đây giúp chẩn đoán mức độ tắc nghẽn khi đo hô hấp ký:

    Hội chứng hạn chế khi đo hô hấp ký

    Hội chứng hạn chế khi đo hô hấp ký, phản ánh gián tiếp qua chỉ số FVC thấp hơn so với giá trị dự đoán. Hội chứng này thường thấy ở nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau ảnh hưởng đến mô phổi, hoặc khả năng của phổi khi giãn ra và giữ một lượng khí. Những tình trạng này là do xơ hóa hay sẹo phổi làm cản trở quá trình hít thở. Một số dị tật trong quá trình phát triển của phổi cũng có thể gây ra khiếm khuyết hạn chế này. Chỉ số FEV1 cũng sẽ bị giảm xuống, nhưng đây là do tương ứng với FVC giảm. Vì vậy, khi bị hội chứng hạn chế tỷ lệ FEV1/FVC là bình thường.

    Sự kết hợp hội chứng tắc nghẽn và hội chứng hạn chế khi đo hô hấp ký

    Trong trường hợp này bạn có thể có hai tình trạng – ví dụ, bệnh hen phế quản cộng với một rối loạn phổi khác. Ngoài ra, một số tình trạng phổi có dấu hiệu của cả hội chứng tắc nghẽn và hội chứng hạn chế. Ví dụ: ở bệnh xơ nang (cystic fibrosis) , có rất nhiều chất nhầy trong đường hô hấp, gây hẹp đường hô hấp (thể hiện phần tắc nghẽn), và gây tổn thương mô phổi (thể hiện phần gây hạn chế).

    Đo hô hấp ký có giống với máy đo lưu lượng đỉnh không (peak flow)?

    Không. Một máy đo lưu lượng đỉnh là một thiết bị nhỏ để đo tốc độ không khí mà bạn có thể thổi ra nhanh khỏi phổi. Giống như đo hô hấp ký, nó có thể phát hiện hẹp đường hô hấp. Nó thuận tiện hơn đo hô hấp ký và thường được sử dụng để giúp chẩn đoán hen phế quản. Nhiều người bị bệnh hen phế quản cũng sử dụng máy đo lưu lượng đỉnh để theo dõi bệnh. Đối với những người bị COPD, đọc lưu lượng đỉnh có thể đưa ra chẩn đoán sơ bộ về chứng hẹp đường hô hấp, nhưng nó có thể đánh giá không đúng về độ nghiêm trọng của bệnh COPD. Do đó, đo hô hấp ký vẫn là xét nghiệm chính xác hơn để chẩn đoán và theo dõi những người bị COPD.

    Trước khi đo hô hấp ký cần chuẩn bị những gì?

    Làm theo các hướng dẫn trước khi đo hô hấp ký ở cơ sở xét nghiệm mà bạn được đo xét nghiệm này. Các hướng dẫn có thể bao gồm những điều như: không sử dụng thuốc hít hoặc uống có tác dụng làm giãn phế quản trong một thời gian định sẵn trước khi tiến hành xét nghiệm (một vài giờ hoặc nhiều hơn, tùy thuộc vào loại thuốc hít). Ngoài ra, không được dùng rượu, ăn quá no, hoặc tập thể dục mạnh trong một vài giờ trước khi xét nghiệm. Tốt nhất, bạn không nên hút thuốc trong vòng 24 giờ trước khi xét nghiệm.

    Đo hô hấp ký có thể gặp những nguy cơ gì?

    Đo hô hấp ký là một xét nghiệm có nguy cơ rất thấp (ít gây hại). Tuy nhiên, việc thổi ra mạnh có thể làm tăng áp lực trong lồng ngực, bụng và mắt. Vì vậy, không nên tiến hành đo hô hấp ký nếu bệnh nhân có các tình trạng sau đây:

      Đau thắt ngực không ổn định.

    Thử nghiệm đảo ngược – Test đáp ứng thuốc giãn phế quản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp, Gia Lộc Cnc
  • Bế Mạc Lớp Tập Huấn Đào Tạo Giảng Viên Và Hướng Dẫn Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Lớp Tập Huấn Đào Tạo Giảng Viên Và Hướng Dẫn Đo Chức Năng Hô Hấp Dự Án 2012
  • Đào Tạo “thực Hành Đo Chức Năng Hô Hấp Cho Các Kỹ Thuật Viên”
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Màn Hình Màu Spriolab Iii Mir
  • Đo Chức Năng Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Kho Bạc Nhà Nước Là Gì? Những Quy Định Pháp Luật Liên Quan
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chế Độ “Không Làm Phiền” Trên Iphone
  • Chế Độ Không Làm Phiền Là Gì
  • Cách Sử Dụng Chế Độ Không Làm Phiền Trên Iphone Hiệu Quả
  • Các Tính Năng Lò Nướng
  • 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐO CHỨC NĂNG HÔ HẤP

    1.1. Đại cương

       Đo chức năng hô hấp( thăm dò chức năng hô hấp) là sử dụng các phương pháp để đánh giá hoạt động chức năng của bộ máy hô hấp.Nó bao gồm chức năng thông khí phổi,chức năng vận chuyển khí của máu và vai trò điều hòa của các trung tâm hô hấp.

       Trong thực hành lâm sàng của ngành hô hấp thế giới cũng như ở Việt Nam khi nói đến đo chức năng hô hấp thường được hiểu đơn giản là đánh giá chức năng thông khí phổi.

    Có nhiều phương pháp thăm dò chức năng thông khí phổi như hô hấp ký, phế động ký, thăm dò tính đàn hồi của phổi ngực, đo sức cản đường hô hấp… nhưng thông dụng nhất vẫn là hô hấp ký.

     Hô hấp ký là phương pháp ghi lại sự thay đổi các thể tích, dung tích, lưu lượng phổi trong các thì hô hấp bình thường và gắng sức.”

       Các trị số đo được của chức năng hô hấp sau đó được biểu diễn dưới dạng một đường cong trong đó một trục thể hiện các số đo về lưu lượng khí lưu thông, còn trục còn lại thể hiện các số đo của các thể tích khí có trong phổi, do vậy đường cong này còn được gọi là đường cong lưu lượng thể tích.

    Giãn đồ

    lưu lượng- thể tích                                          Giãn đồ thể tích- thời gian

    1.1.1. Các thông số đánh giá khả năng chứa đựng của phổi

         

           Các thông số đánh giá khả năng chứa đựng của phổi là những thông số về thể tích và dung tích (theo qui ước của hô hấp khi có từ 2 thể tích trở lên cộng lại với nhau thì gọi là dung tích). Nhóm thông số này có đơn vị là lít.

    -  TV (Tidal Volume) – thể tích khí lưu thông: thể tích khí hít vào và thở ra bình thường

    -  IRV (Inspiratory Reserve Volume-thể tích khí dự trữ hít vào): thể tích khí hít vào hết sức sau khi hít vào bình thường. 

    -  ERV (Expiratory Reserve Volumethể tích khí dự trữ thở ra): thể tích khí thở ra hết sức sau khi thở ra bình thường

    -  RV (Residual volume-thể tích khí cặn): thể tích khí còn lại trong phổi sau khi thở ra hết sức.

    1.1.1.2. Nhóm thông số dung tích (C: capacity)

    -  IC (Inspiratory-dung tích hít vào): thể tích khí hít vào hết sức.

    -  FRC (Functional Residual Capacity-dung tích cặn chức năng): thể tích khí còn lại trong phổi sau khi thở ra bình thường.

    -  VC (Vital Capacity-dung tích sống): thể tích khí hít vào hết sức và thở ra hết sức. VC tăng nhờ luyện tập, giảm nhiều ở một số bệnh phổi hoặc bệnh của lồng ngực như: tràn dịch màng phổi, u phổi, gù vẹo cột sống… Trong thăm dò chức năng thông khí phổi, VC giảm 20% so với chỉ số lý thuyết trở nên được coi là giảm VC bệnh lý. Có 3 dạng:

                + SVC(Slow Vital Capacity): dung tích sống thở chậm.

                + FVC (Forced Vital Capacity-dung tích sống gắng sức): hít vào và thở ra nhanh, mạnh và hết sức,và ở người bình thường FVC=VC.

                + IVC (dung tích sống hít vào): thở ra hết sức rồi hít vào hết sức.

    -  TLC (Total Lung Capacity-dung tích toàn phổi): khả năng chứa đựng tối đa của phổi.

    1.1.2. Các thông số đánh giá sự thông thoáng của đường dẫn khí

    Các thông số đánh giá sự thông thoáng của đường dẫn khí là những thông số về lưu lượng (F: flow) với đơn vị là lít/s và một số thông số khác. Các thông số này có tính đến kháng lực của đường dẫn khí.

    -  FEV

    1

     (Forced Expiratory Volume in 1st second-VEMS): thể tích khí thở ra tối đa trong 1 giây đầu tiên sau khi hít vào hết sức. FEV

    1

     đánh giá mức độ thông thoáng của đường dẫn khí và khả năng giãn nở của phổi, FEV

    1

     giảm trong một số bệnh gây thắt hẹp đường dẫn khí đặc biệt trong bệnh hen phế quản.

    -  Chỉ số Tiffeneau: là tỷ lệ phần trăm của FEV

    1

     so với VC. Bình thường khoảng 70%. Chỉ số Tiffeneau đánh giá mức độ chun giãn của phổi, lồng ngực, cơ hoành, mức độ thông thoáng của đường dẫn khí.

    Chỉ số Tiffeneau = FEV

    1

    /VC x 100.

    (Chỉ số Gaensler = FEV

    1

    /FVC x 100)

    Ở người bình thường, FVC xấp xỉ bằng VC nên chỉ số Gaensler cũng xấp xỉ bằng chỉ số Tiffeneau.

    -  FEF

    25-75%

    (Forced Expiratory Flow at 25%-75%):lưu lượng thở ra gắng sức trong khoảng 25%-75% dung tích sống gắng sức.Chỉ số phát hiện sớm tắt nghẽn bắt đầu ở đường dẫn khí có đk< 2mm.

    – FIF

    50% 

    (Forced Inspiratory Flow at 50%)lưu lượng hít vào gắng sức 50% trong dung tích sống gắng sức.Thường đánh giá tắt nghẽn đường hô hấp trên.

    -  PEF (Peak Expiratory Flow -lưu lượng đỉnh)

    -  MVV ( Maximal Voluntary Ventilation) thông khí phút tối đa

         Máy ghi lưu lượng: dòng khí thở ra tạo nên áp suất P sẽ được bộ phận sensor (cảm biến) chuyển thành đại lượng điện ghi đồ thị biểu diễn lưu lượng F theo thời gian.

         Máy hô hấp kế sẽ được ghép với máy tính tính tích phân lưu lượng cho các kết quả về thể tích.

    1.3. Phương tiện dụng cụ

    – Máy hô hấp kế

    – Giấy ghi hô hấp đồ: giấy nhiệt với khổ giấy phù hợp cho tưng loại máy.

    – Ống thở: có thể sử dụng một lần hoặc tái sử dụng.

    – Nose clips: kẹp mũi.

    – Nhiệt kế phòng.

    – Cân và thước đo chiều cao.

    1.4. Chỉ định, chống chỉ định hô hấp ký: ATS 1994

    1.4.1. Chỉ định

    – Chẩn đoán:

    đánh giá các triệu chứng,dấu hiệu lâm sàng hay các xét nghiệm cận lâm sang bất thường

    + Triệu chứng:khó thở,khò khè,ngồi thở,ho,đàm ,đau ngực,giảm âm thở,lồng ngực phình,thở ra chậm,tím tái,dị dạng lồng ngực,ran nổ không giải thích được

    + Xét nghiệm cận lâm sang: giảm O2 máu,tăng CO2 máu,đa hồng cầu,X- quang lồng ngực bất thường.

    – Đo ảnh hưởng của bệnh lên chức năng hô hấp

    – Khám phát hiện trên đối tượng có nguy cơ cao: người hút thuốc lá,người làm việc nơi có chất độc hại,khám sức khỏe định kỳ.

     

    Đánh

    giá nguy cơ trước phẫu thuật

    – Xác định tiên lượng:ghép phổi

     

    Đánh

    giá trước khi tập luyện

     

    Đánh

    giá mức độ thương tật

    – Theo dõi:tác dụng trị liệu,diễn tiến bệnh lên chức năng phổi,thuốc độc hại với phổi,người làm nơi độc haị với phổi…

    1.4.2. Chống chỉ định

    – Ho ra máu không rõ nguồn gốc

    – Tràn khí màng phổi

    – Tình trạng tim mạch không ổn định: mới nhồi máu cơ tim hoặc thuyên tắc phổi

    – Túi phình động mạch

    – Mới phẫu thuật mắt

    – Mới phẫu thuật bụng hay

    lồng ngực

    – Bệnh nhân không hợp tác: bệnh nhân tâm thần,giảm thính lực….

    1.5. Kỹ thuật đo hô hấp ký

    – Bệnh nhân được giải thích đầy đủ, an tâm hợp tác. Không mặc quần áo quá chật. Dừng các thuốc giãn phế quản trước khi đo.

    Thuốc dạng hít

    + Tác dụng ngắn: 4 giờ

    + Tác dụng dài: 12 giờ

    Thuốc giãn phế quản dạng uống     

    + Tác dụng ngắn: 8 giờ

    + Dạng phóng thích chậm: 12giờ

    Cho bệnh nhân đo chiều cao, cân nặng sau đó nghỉ ngơi và không dùng các chất kích thích trước khi đo.

    – Hướng dẫn bệnh bệnh nhân cách đo, làm mẫu cho bệnh nhân và nếu cần cho bệnh nhân làm thử. Tư thế bệnh nhân ngồi thoải mái, thả lỏng. Trước khi đo phải kẹp mũi, ngậm kín ống thở để đảm bảo nguyên tắc máy và phổi là một hệ thống ống kín.

    2. ĐỌC KẾT QUẢ HÔ HẤP KÝ

    2.1. Đánh giá kết quả của hô hấp ký

    2.1.1. Tiêu chuẩn chấp nhận được

    – Khởi đầu tốt: thể tích ngoại suy <5% FVC hoặc 150mL

    – Không có các

    lỗi kĩ thuật khác:

    + Ho trong giây đầu tiên khi thở ra

    + Đóng nắp thanh môn

    + Gắng sức không

    liên tục

    + Kết thúc thở ra sớm

    + Hở khí qua miệng

    + Ống ngậm bị tắc khi thở ra

    2.1.2. Tiêu chuẩn

    l

    ặp

    l

    ại được

    – Sai biệt giữa 2 FVC

    l

    ớn nhất ≤ 150 mL hay 5%

    – Sai biệt giữa 2 FEV1

    l

    ớn nhất ≤ 150 mL hay 5%

    – Số

    l

    ần thực hiện không quá 4

    l

    ần

    – Thời gian nghỉ giữa 2

    l

    ần k quá 1 phút

    2.2. Đọc kết quả

    – Bước 1

    + FVC hay VC<80% → Hội chứng hạn chế

    + Đánh giá mức độ hạn chế

    – Bước 2

    + Đánh giá lưu lượng thở ra FEF: 25 – 75

    + FEF 25 – 75: thường thay đổi cùng hướng với FEV1

    + FEF 25 – 75 nhạy hơn trong việc phát hiện tắc nghẽn dòng khí nhỏ

    – Bước 4

    + Đánh giá MVV

    + MVV thay đổi tương tự FEV1

    + Bình thường MVV = FEV1x40(30)

    + FEV1↓ → MVV cũng ↓ tuy nhiên không còn đúng theo tỉ lệ trên

    + Khi FEV1 bình thường, MVV ↓ thì có thể:

      • Hợp tác không tốt: Không gắng sức, hoc, yếu cơ…

      • Bệnh thần kinh cơ

      • Tổn thương hô hấp lớn

      • Béo phì

    – Bước 5

    + Đánh giá test dãn phế quản:

    + Bệnh nhân được xịt 400μg Salbutamol, 15 phút sau đo lại hô hấp ký

    + Có đáp ứng test dãn phế khi bệnh nhân có 1 trong 3 tiêu chí sau:

    • FEV1 ↑ 12% và 200ml (ATS)

    • FVC hay VC ↑ 12% và 200ml (ATS)

    3. CÁC HỘI CHỨNG RỐI LOẠN THÔNG KHÍ

    3.1. Hội chứng hạn chế

    3.1.1.Tiêu chuẩn chẩn đoán

    • TLC giảm

    • (F)VC < 80% dự đoán

    • FEV1/(F)VC bình thường hoặc tăng

    3.1.2. Phân độ

    %(F)VC  dự đoán                              

    Bậc hạn chế  

    < 80 – 60

    1 nhẹ

    < 60 -40

    2 trung bình

    < 40

    3 nặng

    3.1.3. Các nguyên nhân gây Hội chứng hạn chế

    : PPINT

    P – Bệnh màng phổi

    • Tràn khí màng phổi

    • Tràn dịch màng phổi

    • Dày màng phổi

    P – Bệnh nhu mô phổi

    • Sarcoidosis

    • Viêm phổi quá mẫn

    • Xơ phổi do:

    • Thuốc: busu

      l

      fa

      n (K), nitrofurantoin(K), bleomycin(K), amidarone( chông loạn nhịp) và các thuốc chống K khác.

    • Paraquat :xơ phổi nhanh,tử vong

    • Xạ trị vùng phổi.

    – Bệnh collagen

    • Viêm khớp dạng thấp

    • Lupus ban đỏ hệ thống

    • Systemic sclerosis: xơ cứng bì hệ thống

    – Lymphangitis carcinomatosa: viêm mạch bạch huyết do u ác tính

    I – Xơ phổi mô kẽ lan tỏa

    N

    Bệnh thần kinh cơ : viêm tủy sống,nhược cơ,teo cơ,HC Guillain Barre

    T

    Bệnh lồng ngực: vẹo cột sống,viêm cột sống dính khớp..

    3.2. Hội chứng tắc nghẽn

    3.2.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán

    FEV1/FVC <70%

    3.2.2. Phân độ

    % FEV1 dự đoán

    Bậc tắc nghẽn

    < 80 -60

    1 nhẹ

    <60- 40

    2 trung bình

    <40

    3 nặng

    * Phân loại giai đoạn theo GOLD 2003

    Bệnh nhân với FEV1/FVC < 70%

    GOLD 1   nhẹ

    FEV1 ≥ 80% trị số dự đoán

    GOLD 2  trung bình

    50%≤ FEV1 <80%

    GOLD 3  nặng

    30%≤ FEV1 <50%

    GOLD 4  rất nặng

    FEV1 < 30% trị số dự đoán

    3.2.3. Các nguyên nhân gây Hội chứng tắc nghẽn

    : OWL

    O

    Bên ngoài phế quản

    • Phá hủy nhu mô phổi àm giảm lưc keo giãn nở phế quản

    • Bị hạch hay khói u đè ép

    • Phù quanh phế quản

    W – Do thành phế quản

    • Dày lên trong viêm phổi,viêm phì đại các tuyến

    • Co thắt cơ trơn trong hen

    • Viêm:COPD,hen,viêm phế quản mạn

    • Xơ,sẹo:COPD,lao phổi biến chứng

    L

    – Do bên trong òng ống phế quản

    • Bít tắc do quá nhiều chất tiết

    • Viêm phế quản mạn

    • COPD

    • Hen phế quản

    • Phù phổi

    • Hít phải vật

      l

    • Ứ động chất tiết hậu phẫu

    • Dị dạng phế quản

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Nguyễn Văn Tường

      (2006),

      Sinh lý học hô hấp và thăm dò chức năng hô hấp

      ,

      NXB Y học, Hà Nội

    2. Lê Thị Tuyết Lan

      (2015), Hô hấp ký, Bài giảng SĐH, Đại học Y-Dược TP HCM.

    3. American Thoracic Society guidelines

      (1994), Standardization of Spirometry

    4. GOLD

      (2018), Global Initiative for chronic obstructive lung Disease,”Global Strategy for the Diagnosis, Managanment and Prevent of Chronic obstructive pulmonary disealse; National Heart, Lung and Blood Institute/WHO”.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Đánh Giá Chức Năng Hô Hấp
  • Suy Giảm Chức Năng Gan Là Gì? Cách Chẩn Đoán Và Điều Trị Như Thế Nào?
  • Cách Lọc Dữ Liệu Excel Đơn Giản Bằng Công Cụ Filter
  • Công Nghệ Econavi Trong Tủ Lạnh Panasonic
  • Cách Chỉnh Chế Độ Kiểm Soát Năng Lượng Chủ Động Trên Máy Điều Hòa Lg
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Dịch Vụ Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Chức Năng Kỳ Diệu Của Bộ Máy Hô Hấp
  • Sinh Lý Bệnh Hệ Hô Hấp
  • Phổi Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Phổi Là Gì?
  • Quy Trình Kỹ Thuật Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Đặt hàng

    Máy đo chức năng hô hấp

    Model: Spirolab-III

    Xuât xứ: MIR-Ý.

    Sử dụng cho việc đo kiểm tra phế dung kế, chức năng phổi, SpO2, kiểm tra cuống phổi, Ước lượng tuổi của phổi và các chức năng hô hấp khác.

    – Tự động kiểm tra và đánh giá kết quả kiểm tra (máy sẽ không đưa ra kết quả nếu các thao tác kiểm tra không đúng và yêu cầu kiểm tra lại).

    – Nhờ tính năng kỹ thuật số cho phép đo lưu lượng với độ tính chính xác cao trong tất cả các điều kiện môi trường

    – Có thể lựa chọn ngôn ngữ và dự đoán trước các giá trị khác nhau.

    – Máy in có tốc độ in nhanh và có độ ồn thấp

    – Có thể lựa chọn dạng đo tiêu chuẩn theo vùng, miền khác nhau của bệnh nhân

    – Kết nối: USB, Bluetooth ® và RS232

    – Có thể triết xuất dễ dàng bằng file PDF hoặc email

    – Màn hình LCD với độ phân giải cao 16 màu sắc thụ động kiểu FSTN 320×240 điểm ảnh

    – Có bộ nạp trong máy và bộ cảm biến nhiệt bên trong BTPS tự động chuyển đổi

    – Phần mềm kết nối bên trong với máy PC.

    – Máy có bộ nhớ lưu được 6000 cuộc kiểm tra.

    – Tìm dưc liệu bệnh nhân bằng nhận dạng theo ID, tên, tuổi.

    – Ghi hoặc kết nối với Bluethooth trong 1000 giờ .

    – Cho phép in 3 dữ liệu kiểm tra cùng một lúc

    – Phím được làm bằng chất liệu Silicon bền và thân thiện với người sử dụng

    Các đặt điểm về đo dung tích phổi:

    – Dữ liệu ghi được 3 thử nghiệm cùng một lúc và cho phép lựa chọn in kết quả theo yêu cầu.

    – Màn hình hiển thị 8 dữ liệu cùng một lúc.

    – Độ chính xác cao nhờ bộ cảm biến nhiệt độ cho chuyển đổi BTPS.

    Tích hợp sẵn hai lưu lượng kế:

    + Tuabin sử dụng một lần với chính xác cao và dễ dàng thay thế.

    + Tuabin dùng nhiều lần có độ chính xác cao, ổn định và dễ dàng khử trùng

    Phần mềm winspiroPRO

    – Kết nối On-line với máy PC biểu tượng giao diện.

    – Thể tích thời gian thực / thể tích và thể tích / thời gian thực.

    – Hoạt động của cuống phổi với liều thuốc – đáp ứng FEV1.

    – Tích hợp với các bản ghi điện tử y tế.

    – Tích hợp phần mền khuyến khích hoạt động cho trẻ em.

    – Dự đoán tuổi của phổi.

    – Dữ liệu và đồ thị cũng triết xuất qua e-mail.

    – Các đồ họa đánh giá xu hướng linh động in báo cáo với một số chuyên mục phân tích thống kê của các sự kiện về lưu lượng máu và SPO2

    Đặc tính kỹ thuật đo SPO2 (lựa chọn ngoài)

    – Đo tốc độ của mạch máu và SPO2 trong thời gian ngắn

    – ODI, NOD, T90%,% T89, T88, T87%

    – Kiểm tra khi ngủ và tập thể dục với độ chính xác cao.

    – Đo SpO2: : 0-99%

    – Độ chính xác SpO2: : ± 2% giữa 70-99% SpO2

    – Đo nhịp tim: : 30-254 BPM

    – Độ độ chính xác: : ± 2 BPM hay 2%

    Thông số kỹ thuật:

    – Cho phép đo và kiểm tra các thông số như: FVC, FEV1, FEV1/FVC%, FEV6, FEV1/FEV6%, PEF, FEF25%, FEF50%, FEF75%, FEF25-75%, FET, Vext, FIVC, FIV1, FIV1/FIVC%, PIF, * FVC, FEV1 *, * PEF, VC, IVC, IC, ERV, FEV1/VC%, VT, VE, RF, ti, te, ti / t-tot, VT / ti, MVV (* Giá trị tốt nhất)

    – Nguồn điện cung cấp: Bằng nguồn điện trực tiếp hoặc PIN nạp lại được, Ni-MH, 6 phân tử 1.2V cái, 4000 mAh

    – Cảm biến nhiệt độ: nhờ chất bán dẫn (0-45°C)

    – Bộ chuyển đổi lưu lượng/ thể tích: chuyển đổi theo kỹ thuật số dòng khí.

    – Phương thức đo: Hồng ngoại gián đoạn

    – Phạm vi lưu lượng: ± 16 ls

    – Độ chính xác thể tích: ± 3% hoặc 50 ml

    – Độ chính xác lưu lượng: ± 5% hoặc 200 ml / s

    – Trở kháng động: <0,5 cmH2O/L/s

    – Kết nối: USB, Bluetooth, RS 232

    – Hiển thị: FSTN đồ họa, 320 x 240 pixel

    – Máy in / giấy: cách nhiệt, rộng 112 mm

    – Ống thổi: đường kính bên ngoài 30mm

    – Kích thước: 310 x 205 x 65 mm

    – Trọng lượng: 1,9 Kg

    – Nhiệt độ và độ ẩm sử dụng: 10°C tới 60°C / 10% tới 95%

    Các trức năng cảnh báo:

    – Máy báo động bằng hình ảnh và âm thanh khi máy gặp sự cố

    – Tự động kháo máy trong trường hợp người sử dụng ấn phím quá 5 giây.

    – Có đèn LED cảnh báo dung lượng PIN

    * Phụ kiện tiêu chuẩn kèm theo:

    Xuất xứ: MIR-Ý

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Cầm Tay Spridoc
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Minispir New
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Bệnh Nhân Copd
  • Đo Chức Năng Hô Hấp Trong Chẩn Đoán Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mãn Tính (Copd)
  • Cách Đọc Và Ý Nghĩa Của Các Chỉ Số Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Hi

    --- Bài mới hơn ---

  • Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Đồng Hồ Apple Watch Series 4 Từ A Đến Z
  • Cách Xử Lý Apple Watch Không Rung Cho Báo Động Và Thông Báo
  • Ứng Dụng Breathe Khiến Nhiều Người Dùng Apple Watch Bối Rối
  • Hướng Dẫn Cách Xem Và Phản Hồi Thông Báo Trên Apple Watch
  • Còn hàng

    Medical Việt Nam là đơn vị nhập khẩu và phân phối độc quyền của các hãng tại Châu Âu và Khu vực Đông Á. Chúng tôi cung cấp trang thiết bị máy đa ngành, linh & phụ kiện y tế, vật tư y tế tiêu hao dùng trong gia đình, phòng khám, bệnh viện, khách sạn và dự án trên toàn quốc

    MÁY ĐO CHỨC NĂNG HÔ HẤP HI – 105

    Máy đo chc năng hô hấp

    Bệnh viêm phổi mãn tính là nguyên nhân chính gây ra tình trạng đau đớn kéo dài và dẫn đến tử vong do các bệnh kinh niên trên thế giới. Trong số các nguyên nhân gây tử vong trên thế giới, viêm phổi mãn tính được xếp hàng thứ 4 (theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2000) và theo dự đoán, số lượng người mắc bệnh và tử vong ngày càng tăng trong những năm tới “.

    IV. TÀI LIỆU GIAO HÀNG (MÁY – TRANG THIẾT BỊ Y TẾ NHẬP KHẨU)

    V. LIÊN HỆ MUA SẢN PHẨM

    CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THIẾT BỊ Y TẾ NHẬP KHẨU VIỆT NAM

    E.mail: [email protected][email protected]

    Website: chúng tôi I chúng tôi I chúng tôi

    Đăng ký nhận bản tin từ ….. – Cập nhật báo giá và thông tin mới nhất về thiết bị vật tư y tế !

    Giới thiệu về trung tâm thiết bị y tế

    Công ty TNHH Thương Mại Thiết Bị Y Tế Nhập Khẩu Việt Nam

    CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THIẾT BỊ Y TẾ NHẬP KHẨU VIỆT NAM

    Trụ sở chính: Số 29 – Ngõ 35, Phố Cát Linh, P. Cát Linh, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội, Việt Nam

    Điện thoại: (024) 2219 9990 – Hotline: 0977687006 – Email: [email protected]

    Website: chúng tôi I chúng tôi I Photomarathonasia.com Giấy phép ĐKKD số: 0107559584 do Sở Kế Hoạch & Đầu Tư Thành Phố Hà Nội cấp ngày 12/09/2016

    Copyright © 2021 MEDICAL VIET NAM CO.,LTD. All rights reserved

    n=e.location.protocol==”https:”?”https:”:”http:”;var r=document.createElement(“script”);r.[0];i.parentNode.insertBefore(r,i)}(window);

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp: Giảm Triệu Chứng Khó Thở, Cải Thiện Cuộc Sống
  • Chuong Vi: Hệ Hô Hấp
  • Thuốc Trừ Sâu Phổ Biến Hiện Nay Có Thể Làm Suy Giảm Chức Năng Hô Hấp Của Trẻ
  • Cải Thiện Chức Năng Đường Hô Hấp Cho Trẻ Nhờ Bơi Lội
  • Ô Nhiễm Môi Trường Ảnh Hưởng Đến Chức Năng Hô Hấp Ở Trẻ Em
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Spirolab

    --- Bài mới hơn ---

  • Hô Hấp Ký Là Gì? Đo Chức Năng Hô Hấp Như Thế Nào?
  • Đo Chức Năng Hô Hấp Là Gì Và Nó Có Ý Nghĩa Như Thế Nào ?
  • Xét Nghiệm Chức Năng Hô Hấp
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Người Bệnh Có Di Chứng Lao Phổi
  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Quy Trình Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Máy đo chức năng hô hấp Spirolab được sản xuất bởi hãng MIR – Italy, sử dụng cảm biến lưu lượng là loại tuabin 2 chiều, đồng thời tích hợp bộ bù trừ nhiệt độ cho kết quả cực kì chính xác.

    Giới thiệu sản phẩm

    Máy đo chức năng hô hấp Spirolab được sản xuất bởi hãng MIR của Italy, sử dụng cảm biến lưu lượng là loại tuabin 2 chiều, đồng thời tích hợp bộ bù trừ nhiệt độ cho kết quả cực kì chính xác.

    Máy đo chức năng hô hấp Spirolab là sản phẩm tiên tiến mới nhất của hãng với màn hình màu cảm ứng 7inch, có khả năng đo và in kết quả độc lập cũng như kết nối điều khiển thông qua máy tính.

    • Có thể chọn thêm chức năng đo SpO2 cho người lớn/ trẻ em.
    • Có thể thực hiện phép đo trên máy vi tính qua kết nối USB hoặc Bluetooth.
    • Cơ sở dữ liệu lên đến 10.000 test hoặc 900 giờ khi đo cả SpO2.
    • Máy in nhiệt bên trong với định dạng in theo người sử dụng.
    • Sử dụng được với cả turbin dùng 1 lần và turbin dùng nhiều lần.
    • Pin sạc tuổi thọ cao.

    Thông số kỹ thuật Máy đo chức năng hô hấp Spirolab

    Thông số đo:

    FVC, FEV1, FEV1%, FEV6, FEV6%, FEV1/ FEV6%, PEF, FEF25-75%, FEF25%, FEF50%, FEF75%, FET, Vext,*FVC, *FEV1, *PEF, PIF, FIVC, FIV1, FIV1%, VC, IVC, ERV, IC, VT, VE, BF, Ti, Te, Ti/Ttot, VT/Ti, MVV

    Nguồn cấp:

    Nguồn AC và Pin sạc lại.

    Cảm biến nhiệt độ bên trong:

    0°C – 45°C

    Bộ chuyển đổi thể tích & lưu lượng:

    tua bin số

    Phạm vi thể tích / lưu lượng:

    ± 16 Ls-1/ 10L, BTPS

    Độ chính xác thể tích:

    ± 3% hoặc 50 mL

    Độ chính xác lưu lượng:

    ± 5% hoặc 200 mL/s

    Trở kháng động:

    <0.8 cm/H20/L/S

    Hiển thị:

    Màn hình màu FSTN 240 x 320, cảm ứng.

    Máy in nhiệt:

    Giấy in cuộn rộng 112 mm

    Ống ngậm miệng kết nối với tuabin:

    đường kính bên ngoài 30 mm

    Kích thước:

    310 x 205 x 65 mm

    Thông số SpO2 (chọn thêm):

    Phạm vi đo SpO2: 0-99%

    Độ chính xác SpO2: ± 2% (70-99%)

    Phạm vi đo nhịp tim: 30 – 254 bpm

    Độ chính xác: ± 2bpm

    Video hướng dẫn sử dụng sản phẩm

    Catalogue & Tài liệu hướng dẫn: Xem mục THÔNG TIN BỔ SUNG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Alpha Touch 6000 Vitalograph
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Điện Toán
  • Giáo Án Tự Nhiên Xã Hội Lớp 3
  • Kỹ Thuật Đo Chức Năng Hô Hấp Bằng Máy Đo Hô Hấp Tim Mạch Gắng Sức Cpx
  • Top 8 Địa Chỉ Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Tốt Tại Hà Nội
  • Dịch Vụ Đo Chức Năng Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Kỳ Diệu Của Bộ Máy Hô Hấp
  • Sinh Lý Bệnh Hệ Hô Hấp
  • Phổi Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Phổi Là Gì?
  • Quy Trình Kỹ Thuật Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Các Phương Pháp Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Giá trị của phương pháp Đo chức năng hô hấp: Là một xét nghiệm thường quy dùng để tầm soát, chẩn đoán và theo dõi những bệnh lý hô hấp, đánh giá chức năng thông khí ở người bình thường và người có nguy cơ cao mắc bệnh hô hấp như: bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh phổi hạn chế, đánh giá tình trạng thông khí phổi ở bệnh nhân trước, sau phẫu thuật…

    I.Những khách hàng có thể làm dịch vụ:

    1. Đối tượng khám sức khỏe: Những người có nguy cơ cao mắc bệnh hô hấp: Công nhân các hầm mỏ, xí nghiệp, nhà máy có tiếp xúc với khói bụi, người hút thuốc lá…), giám định y khoa.

    2. Những người có các triệu chứng hô hấp, trên 40 tuổi, béo phì, hút thuốc.

    3. Bệnh nhân trước và sau phẫu thuật lồng ngực.

    4. Xác định chẩn đoán, theo dõi các bệnh lý hô hấp: Bệnh phổi tắc nghẽn, hen phế quản…

    5. Phát hiện sớm và theo dõi các bệnh lý tim mạch.

    II. Những khách hàng không làm được dịch vụ:

    6. Đánh giá hiệu quả phục hồi chức năng hô hấp, tim mạch.

    1. Bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp tính.

    2. Bệnh lao AFB(+)…

    3. Ho ra máu.

    4. Tim mạch không ổn định (cao huyết áp không kiểm soát, nhồi máu cơ tim, suy tim nặng).

    5. Người bệnh có triệu chứng bệnh cấp tính: nôn,tiêu chảy.

    6. Người rối loạn thần kinh tâm thần, bệnh nhân không hợp tác.

    Lưu ý:

    7. Phẫu thuật mắt, ổ bụng, đang trong thời kỳ hậu phẫu.

    – Khách hàng không dùng thuốc giãn phế quản, thuốc chẹn beta adrenergic trong vòng 6 giờ trước khi đo.

    – Khách hàng đã ăn đo sau ăn 2 giờ.

    – Khách hàng sử dụng đồ uống có cồn đo sau 4 giờ.

    III. Ưu việt của phương pháp Đo chức năng hô hấp:

    – Khách hàng vừa hút thuốc đo sau 1 giờ.

    Đo chức năng hô hấp là thăm dò khá đơn giản không gây đau, không gây khó chịu hay tai biến cho bệnh nhân.

    Với hệ thống máy đo hiện đại cùng đội ngũ bác sỹ chuyên khoa, kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm, dịch vụ Đo chức năng hô hấp đang được thực hiện hàng ngày tại MEDLATEC, giúp các bác sỹ dễ dàng hơn trong việc chẩn đoán sớm, chính xác nhất các bất thường về bệnh đường hô hấp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Cầm Tay Spridoc
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Minispir New
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Bệnh Nhân Copd
  • Đo Chức Năng Hô Hấp Trong Chẩn Đoán Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mãn Tính (Copd)
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Ksp

    --- Bài mới hơn ---

  • 7 Địa Chỉ Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Khóa Học Về Lý Liệu Pháp Hô Hấp Trong Nhi Khoa
  • ” Phcn ” Vật Lý Trị Liệu Hô Hấp Nhi Khoa, Trẻ Em Tại Nhà
  • Giáo Án Tự Nhiên Và Xã Hội Lớp 3
  • Các Rối Loạn Hô Hấp
  • Các tính năng  nổi bật của máy đo chức năng hô hấp KSP-1000

    • Tiêu chuẩn chất lượng Châu Âu
    • Kết nối với PC qua USB / Bluetooth
    • Thiết kế chi phí-hiệu quả, bền, các thành phần cơ khí có tuổi thọ lớn
    • Sử dụng các bộ lọc vi khuẩn tiêu chuẩn có giá hợp lý hoặc miếng ngậm tiêu chuẩn
    • Không có bộ phận chuyển động, hiệu chuẩn nội bộ tự động
    • Dễ dàng để làm sạch và khử trùng
    • Đo tất cả các thông số chức năng phổi tiêu chuẩn
    • Phát hành báo cáo bản in rõ ràng

    Máy đo chức năng hô hấp KSP-1000 Kalamed

    Các tính năng hiệu suất

    Hệ thống phế dung kế máy tính KSP-1000 có thể dễ dàng cài đặt trên bất kỳ mạng Windows office. Nó có thể được kết nối với PC qua cáp USB thông thường cũng như qua Bluetooth. Cơ sở dữ liệu và giao diện bệnh nhân, e. g. DDT / HL7 cho hệ thống EDP văn phòng / bệnh viện là các tính năng tiêu chuẩn, cũng như tích hợp dễ dàng vào các môi trường mạng hiện có.

    Hệ thống phế dung kế máy tínhKSP-1000 cung cấp các chế độ khác nhau về đo lường như thở ra và hít vào bắt buộc, đo dung tích sống tĩnh cũng như các giá trị ngưỡng hô hấp tối đa. Hiệu chỉnh phế dung kế phức tạp không còn cần thiết nữa.

    Bất kỳ số lượng dữ liệu bệnh nhân mong muốn và bản ghi phê dung được lưu trữ tự động tập trung và có thể được hiển thị bất kỳ lúc nào trên bất kỳ máy tính nào trong mạng nội bộ và được in trênbất kỳ máy in thông thường nào.

    Ống đo tích hợp an toàn có thể được khử trùng bằng chất khử trùng lạnh. Điều này cũng cho phép sử dụng miếng ngậm bằng cát tông hoặc nhựa thông thường. Tuy nhiên, chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng bộ lọc vi khuẩn dùng một lần từ các phụ kiện của chúng tôi.

     

     

    Thông số kỹ thuật của sản phẩm

     

    Lưu lượng kế

    Nguyên lý sóng (siêu âm)

    Dung sai

    +/- 3 %

    Độ phân giải

    8 mL / s

    Dải lưu lượng    

    +/- 18 L / s

    Tốc độ lấy mẫu kỹ thuật số    

        100MHz

    Nguồn cung cấp

    USB / pin tích hợp cho Bluetooth

    Thở ra và hít vào bắt buộc

    FVC, FEV1, FEV0,5, FEV3, PIF và nhiều mục khác

    Dung tích sống hít vào

    VC, IVC, ERV, TV và nhiều mục khác

    Ngưỡng hô hấp

    MVV

    Hệ điều hành máy tính

    Windows XP / Windows 7

    Giao diện bắt buộc

    USB / Bluetooth

    Chuỗi hoạt ảnh cho trẻ em

    Nến / rèm

    Kích thước

    150 x 60 x 27 mm

    Cân nặng    USB

    100 g / Bluetooth 200 g

    Để đặt mua sản phẩm bạn hãy liên hệ ngay với Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghệ Cao TM theo số hotline: 098 969 7177 để được tư vấn và đặt hàng một cách nhanh chóng nhất. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Koko Sx
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Spirolab Iii Oxy/ Spirolab Iii
  • Suy Hô Hấp Cấp Giảm Oxy (Ahrf, Ards)
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Và Các Ứng Dụng Trong Y Học
  • Lưu Lượng Thở, Thể Tích Phổi Và Biểu Đồ Lưu Lượng Thể Tích
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100