Quản Lý Thị Trường Là Gì? Chức Năng Của Quản Lý Thị Trường?

--- Bài mới hơn ---

  • Quản Lý Thị Trường Là Gì? Thẩm Quyền Của Cơ Quan Quản Lý Thị Trường?
  • Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Quản Lý Thị Trường Địa Phương
  • Pháp Lệnh Quản Lý Thị Trường Năm 2022
  • Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Sở Công Thương
  • Vị Trí Và Chức Năng Của Sở Công Thương
  • Hiện nay, nhiều người kinh doanh buôn bán thường nghe đến Quản lý thị trường. Chức năng của quản lý thị trường được pháp luật quy định như nào?

    – Quản lý thị trường là lực lượng chuyên trách được tổ chức từ Trung ương đến huyện, có chức năng kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại ở thị trường trong nước.

    – Bộ trưởng Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước Chính phủ lãnh đạo quản lý thống nhất lực lượng quản lý thị trường về tổ chức, tiêu chuẩn công chức, trang bị nghiệp vụ bảo đảm thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ được giao.

    – Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) chịu trách nhiệm trước Chính phủ quản lý và chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của lực lượng quản lý thị trường ở địa phương, đảm bảo việc thi hành nghiêm chỉnh pháp luật trong hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh.

    Hệ thống tổ chức quản lý thị trường

    -Ở Trung ương: thành lập Cục Quản lý thị trường trực thuộc bộ Thương mại trên cơ sở sáp nhập bộ máy chuyên trách của Ban chỉ đạo quản lý thị trường Trung ương chuyển giao về Bộ Thương mại và Vụ quản lý thị trường thuộc Bộ Thương mại.

    – Ở tỉnh: Thành lập Chi cục quản lý thị trường trực thuộc Sở Thương mại trên cơ sở tổ chức lại bộ máy chuyên trách của Ban Chỉ đạo Quản lý thị trường tỉnh hiện có.

    – Ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là huyện): theo yêu cầu cụ thể trên từng địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thành lập các đội quản lý thị trường trực thuộc Chi cục hoạt động trên địa bàn huyện hoặc liên tỉnh, trên cơ sở tổ chức lại các Đội kiểm tra thị trường hiện có ở địa phương.

    Cơ sở quản lý thị trường các cấp (Cục Quản lý thị trường, Chi cục Quản lý thị trường, Đội Quản lý thị trường) có con dấu và tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.

    Chức năng của quản lý thị trường

    – Là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Thương mại thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại ở thị trường trong nước.

    – Xây dựng các văn bản pháp luật về tổ chức quản lý công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường,xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, quy chế kiểm soát thị trường và chính sách, chế độ đối với công chức làm công tác quản lý thị trường các cấp để bộ Thương mại trình Chính phủ ban hành hoặc Bộ ban hành theo thẩm quyền.

    – Phát hiện và đề xuất với Bộ trưởng Bộ Thương mại để Bộ trưởng Bộ thương mại giải quyết theo thẩm quyền quy định về những văn bản quy định của các ngành, các cấp có nội dung trái pháp luật về quản lý thị trường trong hoạt động thương mại.

    – Trực tiếp điều hành, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động; kiểm tra việc chấp hành quy chế công tác quản lý thị trường của các Đội Quản lý thị trường và Kiểm soát viên thị trường.

    – Làm chức năng thường trực giúp Giám đốc Sở chủ trì tổ chức sự phối hợp hoạt động giữa các ngành; các cấp ở địa phương chống buôn lậu; chống sản xuất – buôn bán hàng giả; hàng cấm và các hoạt động kinh doanh trái phép khác diễn ra ở địa phương.

    – Tiếp nhận và giải quyết theo thẩm quyền các đơn thư khiếu nại; tố cáo về hoạt động kiểm tra; và xử lý vi phạm hành chính của các Đội Quản lý thị trường; và các hành vi vi phạm pháp luật của Kiểm soát viên thị trường.

    – Tổng hợp tình hình thực thi pháp luật trên thị trường và hoạt động kiểm tra; kiểm soát thị trường tại địa phương và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

    – Quản lý và thực hiện các chế độ chính sách đối với công chức của Chi cục theo phân cấp quản lý cán bộ; tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho kiểm soát viên; quản lý tài chính, tài sản, ấn chỉ được giao theo quy định; xây dựng cơ sở vật chất và đảm bảo các điều kiện làm việc cần thiết cho hoạt động của toàn Chi cục và quản lý quỹ chống các hành vi kinh doanh trái pháp luật của lực lượng Quản lý thị trường địa phương.

    Chi cục quản lý thị trường

    – Chi cục Quản lý thị trường giúp Giám đốc Sở Thương mại thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra; kiểm soát thị trường; đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

    – Xây dựng và trực tiếp chỉ đạo các Đội Quản lý thị trường thực hiện các kế hoạch kiểm tra; kiểm soát thị trường và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại.

    – Quản lý công chức; biên chế; kinh phí; trang bị; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; xây dựng cơ sở vật chất cho lực lượng quản lý thị trường ở địa phương.

    – Thường trực giúp Giám đốc Sở Thương mại chủ trì tổ chức sự phối hợp hoạt động giữa các ngành; các cấp ở địa phương có chức năng quản lý thị trường; chống đầu cơ buôn lậu và các hành vi kinh doanh trái phép.

    Công chức kiểm soát thị trường

    – Được giao trách nhiệm kiểm tra; kiểm soát việc thi hành pháp luật trong hoạt động thương mại ở thị trường trong nước. Khi thừa hành công vụ phải tuân thủ pháp luật và quy chế công tác về quản lý thị trường; chịu trách nhiệm về hoạt động của mình.

    – Khi thấy có dấu hiệu vi phạm thì công chức làm công tác kiểm soát thị trường được quyền:

    + Được kiểm tra hiện trường nơi sản xuất, nơi cất dấu hàng hoá, tang vật vi phạm.

    + Lập biên bản vi phạm hành chính; quyết định áp dụng; hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành chính theo quy định; xử lý vi phạm theo thẩm quyền; hoặc chuyển giao cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để xử lý các vi; phạm pháp luật trong hoạt động thương mại.

    – Được trang bị; sử dụng vũ khí; công cụ hỗ trợ; và các phương tiện chuyên dùng khác theo quy định của pháp luật (kể cả ô tô; xe mô tô phân khối lớn; thiết bị thông tin liên lạc) để làm nhiệm vụ kiểm tra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Với Chức Năng Của Đội Quân Công Tác
  • Không Thể Xuyên Tạc Chức Năng Lao Động, Sản Xuất Của Quân Đội
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Kỹ Thuật Các Lĩnh Vực
  • Trưởng Phòng Kỹ Thuật Là Gì? Tất Tần Tật Về Vị Trí Technical Manager
  • Phòng Kinh Tế Hạ Tầng
  • Quản Lý Nhân Sự Là Gì? 7 Chức Năng Chính Của Quản Lý Nhân Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Chức Năng Cơ Bản Của Quản Trị Nhân Sự Là Gì?
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Cơ Quan Quản Lý Thuế Theo Luật Hiện Nay
  • Luận Văn Tài Liệu Một Số Vấn Đề Chung Về Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Thuế
  • Công Ty Tnhh Kiểm Toán Cpa Vietnam
  • Tài Liệu Một Số Vấn Đề Chung Về Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Thuế
  • Quản lý nhân sự là một trong những chức danh quan trọng tại các công ty, doanh nghiệp. Công việc Human Resource Management là giám sát, điều hành, quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhằm mang đến hiệu quả tốt nhất. Vậy cụ thể quản lý nhân sự là gì, các chức năng và nhiệm vụ chính của HRM là gì? Câu trả lời sẽ có tại nội dung bài viết sau đây.

    Quản lý nhân sự là gì?

    Quản lý nhân sự là gì – Quản lý nhân sự hay còn được mô tả với cụm từ khác là quản lý nhân lực hay Human Resource Management. Đây là vị trí quản lý nguồn nhân lực, đội ngũ nhân sự, quản lý con người tại các công ty, doanh nghiệp nhằm giúp các hoạt động trong tổ chức được vận hành thuận lợi và mang đến hiệu quả cao.

    Quản lý nhân sự là gì – Giám đốc quản lý nhân sự là một trong những chức danh, công việc quan trọng tại các công ty, doanh nghiệp. Nhờ có quản lý, nguồn nhân sự trong tổ chức luôn được đảm bảo về chất lượng và số lượng. Thông qua việc tuyển dụng, quản lý, giám sát và đào tạo nhân viên theo kế hoạch bài bản, quản lý nhân sự giúp xây dựng nguồn nhân lực hùng hậu và chất lượng cho doanh nghiệp. Từ đó giúp các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được vận hành trơn tru, tăng năng suất nhân viên, cuối cùng mang đến doanh thu và sức mạnh cho doanh nghiệp.

    Với kỹ năng quản lý nhân viên khéo léo, Nhà quản trị và người làm nhân sự có thể xây dựng được đội ngũ nhân viên tận tâm, có kỹ năng, tính đoàn kết và mong muốn cống hiến. Human Resource Management còn giúp đảm bảo đủ số lượng nhân lực cho doanh nghiệp thông qua việc lên kế hoạch tuyển dụng. Bản chất của quản lý nhân sự là gì – Chính là khiến nguồn nhân sự muốn gắn bó và cống hiến lâu dài cho doanh nghiệp. Mang đến các lợi ích cho doanh nghiệp, tạo nên khối sức mạnh nội tại hùng hậu và vững chắc cho doanh nghiệp.

    7 chức năng chính nhà quản lý nhân sự

    Quản lý nhân sự là gì Chức năng chính của chức danh quản lý nhân sự là gì – Muốn quản lý được nguồn nhân lực tại các công ty, doanh nghiệp các Human Resource Management cần có kỹ năng và kinh nghiệm nhất định. Quản lý nhân sự hiệu quả dành cho lãnh đạo cần đến các nền tảng cơ bản sau đây:

    1. Tuyển dụng và lựa chọn ứng viên phù hợp
    2. Quản lý hiệu suất công việc
    3. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
    4. Lập kế hoạch dự phòng nhân sự
    5. Quyền lợi và phúc lợi
    6. Hệ thống thông tin nguồn nhân lực
    7. Phân tích và đánh giá dữ liệu nhân sự

    # 1. Tuyển dụng và lựa chọn ứng viên phù hợp

    Tuyển dụng và tuyển chọn được xem là một trong những yếu tố quan trọng nhất thể hiện rõ chức năng của bộ phận nhân sự. Người quản lý nhân sự cần thực hiện kế hoạch tuyển dụng bài bản nhằm thu hút và tuyển dụng được các ứng viên phù hợp cho doanh nghiệp. Nhà quản lý cần lên kế hoạch tuyển dụng và gửi đến nhân viên cấp dưới là các HR nhằm trực tiếp triển khai tuyển dụng. Các ứng viên được tuyển dụng cần đáp ứng được các yêu cầu của doanh nghiệp. Human Resource Management có thể áp dụng các phương pháp và công cụ khác nhau nhằm tăng hiệu quả và tối ưu chi phí tuyển dụng cho doanh nghiệp.

    Human Resource Management là người đảm nhận quản lý hiệu suất làm việc của đội ngũ nhân viên trong doanh nghiệp. Thông thường nhân viên sẽ được giao cho các nhiệm vụ hoặc KPI trong tuần, tháng, quý hoặc năm. Thông qua việc giám sát và quản lý hiệu suất làm việc của nhân viên, Human Resource Management có thể nắm bắt được quy trình làm việc, từ đó giúp mọi người hoàn thành công việc của mình tốt hơn.

    Thông thường, các doanh nghiệp sẽ áp dụng quy trình quản lý hiệu suất theo chu kỳ hàng năm bao gồm việc lập kế hoạch, giám sát, đánh và khen thưởng quá trình làm việc của nhân viên. Thông qua quá trình này ban lãnh đạo có thể đánh giá và phân loại nhân sự theo hiệu suất làm việc cao – thấp hoặc tiềm năng cao – thấp. Quản lý hiệu suất thành công được hình thành từ công sức của cả bộ phận nhân sự, trong đó người quản lý đóng vai trò trực tiếp, là người đứng đầu, dẫn dắt và hỗ trợ toàn bộ bộ phận nhân sự. Thông qua hiệu suất làm việc doanh nghiệp có thể phân loại nhân viên, loại bỏ các nhân sự yếu kém, không đáp ứng được yêu cầu công việc.

    # 3. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

    #4. Lập kế hoạch dự phòng nhân lực

    Quản lý nhân sự còn cần công bằng trong việc phân bổ quyền lợi và phúc lợi cho đội ngũ nhân sự trong doanh nghiệp. Lương và thưởng công bằng chính là chìa khóa giúp giữ chân và tạo động lực cống hiến, trung thành cho nhân viên. Thông qua việc quản lý hiệu suất làm việc, trưởng bộ phận nhân sự cần thực hiện các đề xuất khen thưởng xứng đáng cho nhân viên.

    # 6. Hệ thống thông tin nguồn nhân lực

    Nhà quản lý cần có nắm bắt đầy đủ và cập nhật hệ thống thông tin về nguồn nhân lực của doanh nghiệp. Thông qua các công cụ và giải pháp quản lý nhân sự thông minh, bộ phận nhân sự có thể lưu trữ, giám sát và đánh giá nhân viên một cách nhanh chóng và dễ dàng. Nhờ nắm bắt đầy đủ thông tin về nhân sự trong doanh nghiệp, nhà quản lý có thể biết được điểm mạnh, điểm yếu của nguồn nhân lực, từ đó đưa ra các phương án và chiến lược thay đổi phù hợp.

    Thời đại 4.0 cùng xu hướng chuyển đổi số doanh nghiệp và mô hình văn phòng số mang đến nhiều tiện ích trong công tác quản lý nhân sự. Thông qua các phần mềm lưu trữ và phân tích thông tin, dữ liệu nhân sự chuyên dụng, nhà quản lý có thể giám sát và đánh giá nhân viên trong doanh nghiệp mọi lúc mọi nơi. Không những thế các dữ liệu này còn giúp nhà quản lý đưa ra các chiến lược đúng đắn và mang đến hiệu quả hơn, nhờ các số liệu được phân tích thông minh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhân Lực Và Cạnh Tranh
  • Phần Mềm Quản Lý Cửa Hàng Mẹ Và Bé
  • Top Các Chức Năng Quan Trọng Của Phần Mềm Quản Lý Quán Cafe
  • Các Chức Năng Chính Của Phần Mềm Quản Lý Bán Lẻ
  • Phần Mềm Quản Lý Thư Viện
  • Chức Năng Tổ Chức Trong Quản Lý Là Gì? Mục Tiêu Của Tổ Chức Quản Lí

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Tác Đội Tntp Hồ Chí Minh
  • Dcbg Ct Doi Tntp Va Sao Nhi Dong
  • Đội Tntp Hồ Chí Minh Cần Thực Hiện Tốt Chức Năng Giáo Dục Lý Tưởng, Đạo Đức, Lối Sống Cho Thiếu Nhi
  • Điều Lệ Đội Tntp Hồ Chí Minh
  • Luận Văn Một Số Giải Pháp Nhằm Hoàn Thiện Tổ Chức Bộ Máy Quản Trị Doanh Nghiệp Tại Công Ty Cổ Phần Da Giầy Xuất Khẩu Hà Nội
  • Theo từ điển tiếng Việt của Viện ngôn ngữ thì đơn vị có các nghĩa sau đây:

    + làm cho thành một chỉnh thể, có một cấu tạo, một cấu trúc và những chức năng nhất định.

    + làm những gì quan trọng đế tiến hành một hoạt động nào đó nhằm có được một hiệu quả to nhất.

    + sử dụng công tác tổ chức cán bộ.

    đơn vị theo từ nguồn Hy Lạp ‘Organon’ nghĩa là ‘hài hòa’, từ đơn vị nói lên một quan niệm rất tổng quát “đó là cái đem lại bản chất thích nghi với sự sống” .

    Theo Chester I. Barnard thì tổ chức là một nền tảng những hoạt động hay cố gắng của hai hay nhiều người được phối hợp với nhau một cách có ý thức.

    Theo Harold Koontz, Cyril Odonnell và Heinz Weihrich thì công tác đơn vị là “việc nhóm gộp các hoạt động cần thiết để đạt được các mục tiêu, là việc giao phó mỗi group cho một người quản lý với quyền hạn quan trọng để giám sát nó, và là việc tạo điều kiện cho sự liên kết ngang và dọc trong cơ cấu của doanh nghiệp”.

    Tầm hạn quản trị

    Tầm hạn quản trị, hay còn gọi là tầm hạn làm chủ, là khái niệm dùng để chỉ tỉ lệ nhân sự cấp dưới mà một nhà quản trị đủ nội lực điều khiển một cách tốt xinh nhất, nghĩa là quản trị, giao việc, rà soát hướng dẫn, lãnh đạo nhân sự dưới quyền một mẹo thỏa đáng, có kết quả.

    Tầm hạn quản trị/ làm chủ

    Tầm hạn quản trị và số cấp quản trị

    Vì tầm hạn quản trị là quan trọng so với công việc design cấu trúc đơn vị, chúng ta cần biết được những ưu và nhược điểm của tầm hạn quản trị rộng và hẹp như được tóm lược trong Bảng 7.1.

    cách thức phân chia bộ phận trong cơ cấu đơn vị

    Phân chia theo thời gian

    Một trong những hình thức phân chia bộ phận lâu đời nhất thường được sử dụng ở cấp thấp trong đơn vị là việc group gộp các hoạt động theo thời gian (theo ca, theo kíp). hình chức phân chia này thường áp dụng ở những tổ chức phải hoạt động tiếp tục để khai thác công suất máy với hiệu quả cao hơn.

    Phân chia theo chức năng

    Phân chia bộ phận theo tính năng

    Phân chia theo lãnh thổ

    Phân chia bộ phận theo lãnh thổ

    Phân chia theo món hàng

    Phân chia bộ phận theo hàng hóa

    Phân chia theo KH

    Phản ánh sự quan tâm của xí nghiệp so với việc thỏa mãn các yêu cầu khác biệt nhau của từng loại KH. hình 7.6 (trang sau) chỉ ra sự phân chia theo khách hàng và những ưu yếu điểm của mẹo phân chia này.

    mẹo tổ chức này được áp dụng rộng rãi trong các cơ sở mua bán, và càng ngày càng được áp dụng nhiều trong các cơ sở hành chánh sự nghiệp.

    Phân chia bộ phận theo khách hàng

    Phân chia theo quy trình hay thiết bị

    bí quyết phân chia này đủ sức được minh họa bằng ví dụ xí nghiệp tạo dựng bộ phận phụ trách việc xi mạ, bộ phận phụ trách sơn phủ, hoặc bộ phận vi tính.

    Cơ cấu đơn vị quản trị

    Để đảm bảo việc thiết kế một cơ cấu đơn vị quản trị phù hợp, chúng ta cần phải nắm bắt được các nguyên tắc tổ chức, những nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức và hiểu biết về các kiểu cơ cấu đơn vị quản trị.

    nguyên tắc thiết lập cơ cấu đơn vị

    + Thống nhất chỉ huy: Mỗi thành viên trong tổ chức chỉ chịu trách nhiệm báo cáo cho nhà quản trị trực tiếp của mình.

    + Gắn với mục tiêu: bao giờ bộ máy của doanh nghiệp cũng phải thích hợp với mục tiêu. mục đích là cơ sở để xây dựng bộ máy đơn vị của doanh nghiệp.

    + Cân đối: Cân đối giữa quyền hành và trách nhiệm, cân đối về các công việc giữa các đơn vị với nhau. Sự cân đối sẽ tạo sự ổn định trong công ty và cần phải có cân đối trong mô ảnh tổ chức doanh nghiệp nói chung.

    + Hiệu quả: Bộ máy đơn vị phải thiết lập trên quy tắc cắt giảm chi phí.

    + Linh hoạt: Bộ máy quản trị phải linh hoạt để đủ nội lực đối phó kịp thời với sự refresh của hoàn cảnh bên ngoài và nhà quản trị cũng phải linh hoạt trong hoạt động để có những quyết định đáp ứng với sự cải thiện của đơn vị.

    Các yếu tố tác động đến cơ cấu tổ chức

    Có 4 thành phần quan trọng chi phối việc thiết lập cơ cấu tổ chức của một xí nghiệp hay cơ quan mà nhà quản trị phải để ý. Hay nói một cách cụ thể trong công cuộc thiết lập cơ cấu đơn vị của xí nghiệp hay cơ quan, nhà quản trị phải căn cứ vào 4 nguyên nhân sau đây:

    (1) mục đích và chiến lược hoạt động của xí nghiệp

    (b) kế hoạch quyết định loại công nghệ kỹ thuật và con người thích hợp với việc hoàn thiện các nhiệm vụ; cơ cấu đơn vị sẽ phải được thiết kế theo loại công nghệ được sử dụng cũng như theo những đặc điểm của con người trong xí nghiệp đó.

    (c) chiến lược dựng lại hoàn cảnh nơi trong đó xí nghiệp sẽ hoạt động và môi trường môi trường này sẽ tác động đến việc thiết kế bộ máy tổ chức.

    (2) Bối cảnh mua bán hay bối cảnh thế giới

    (3) Công nghệ sản xuất hoặc kỹ thuật kinh doanh của xí nghiệp

    (4) Năng lực và trình độ của con người trong xí nghiệp

    Các kiểu cơ cấu đơn vị quản trị

    Cơ cấu đơn vị quản trị Trực tuyến

    Cơ cấu này được thiết lập trên nguyên lý sau:

    + Mỗi cấp chỉ có một thủ trưởng cấp trên trực tiếp.

    + Công việc quản trị được tiến hành theo tuyến.

    Sơ đồ Cơ cấu quản trị online

    Cơ cấu tổ chức quản trị theo tính năng

    Cơ cấu này được thực hiện trên nguyên lý là:

    + Có sự tồn tại các đơn vị tính năng.

    + không theo tuyến.

    + Các đơn vị tính năng có quyền chỉ đạo các đơn vị Trực tuyến, vì thế mỗi người cấp dưới đủ nội lực có nhiều cấp trên trực tiếp của mình.

    Sơ đồ cơ cấu quản trị tính năng và ưu nhược điểm của kiểu cơ cấu này được trình bày trong hình 7.8. Với nhược điểm cơ bản của kiểu cơ cấu này là vi phạm quy tắc thống nhất chỉ huy, do đó cơ cấu này chỉ tồn tại trên lý thuyết mà thôi.

    Sơ đồ cơ cấu quản trị chức năng

    Cơ cấu tổ chức quản trị online – chức năng

    Đây là kiểu cơ cấu hỗn hợp của hai loại cơ cấu online và chức năng.

    Kiểu cơ cấu này có đặc điểm cơ bản là vẫn tồn tại các tổ chức tính năng nhưng chỉ đơn giản về chuyên môn, không có quyền chỉ đạo các tổ chức online. Những người lãnh đạo Trực tuyến chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động và được toàn quyền quyết định trong tổ chức mình phụ trách. Hinh 7.9 chỉ ra sơ đồ cơ cấu quản trị Trực tuyến chức năng, ưu và nhược điểm của kiểu cơ cấu này.

    Sơ đồ cơ cấu quản trị Trực tuyến – tính năng

    Cơ cấu quản trị ma trận

    + Cơ cấu ma trận cho phép đồng thời thực hiện nhiều dự án

    + Sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau

    + Cơ cấu này ngoài người lãnh đạo theo tuyến và theo tính năng còn được sự giúp đỡ của người lãnh đạo theo đề án

    Sơ đồ cơ cấu quản trị ảo trận và ưu nhược điểm của mô ảnh này được trình bày trong hình 7.10.

    Sơ đồ cơ cấu quản trị ma trận

    Quyền hạn và ủy quyền trong quản trị

    Quyền hạn quản trị

    Theo từ điển tiếng Việt của Viện ngôn ngữ thì “quyền hạn có nghĩa là quyền được xác định về nội dung, phạm vi và mức độ. Quyền lực có nghĩa là quyền được định đoạt và sức mạnh để bảo đảm việc thực hiện quyền ấy”.

    Bản chất của quyền hạn trong các quyết định về quản trị là ai được (hay có) quyền gì so với ai, ở đâu cũng như vào lúc nào và nó cũng có nghĩa là ai phải phục tùng sự thống trị và điều hành của ai.

    Chúng ta có thể chấp thuận lý thuyết của nhà không gian học người Đức, Max Weber, cho rằng quyền hạn của nhà quản trị chỉ đầy đủ nếu có quá đủ 3 yếu tố: sự hợp pháp khi đảm nhận chức phận, cấp dưới thừa nhận quyền hạn đó là chính đáng và chính mình nhà quản trị có khả năng và các đức tính khiến cấp dưới tin tưởng. Nếu k có đủ 3 yếu tố trên, quyền hạn của nhà quản trị sẽ k vững mạnh, rất khó điều khiển cấp dưới.

    Tập quyền và phân quyền

    (1) tỉ lệ các quyết định được đề ra ở cấp thấp hơn ngày càng nhiều.

    (2) Các quyết định được đề ra ở cấp thấp hơn ngày càng cần thiết. ví dụ giống như khoản chi tiêu được cấp thấp hơn duyệt chi càng lớn.

    (3) Càng có nhiều chức năng chịu ảnh hưởng bởi các quyết định được đề ra ở cấp thấp hơn trong tổ chức. Thí dụ giống như ở các công ty chỉ cho phép các quyết định về sản xuất ở riêng từng xí nghiệp chi nhánh, sẽ có sự phân quyền ít hơn các doanh nghiệp cho phép có thêm các quyết định về tài chính và nhân viên ở các xí nghiệp đó.

    (4) Một nhà quản trị càng ít phải check một quyết định cùng với những người khác. Sự phân quyền càng to khi không có bất kỳ sự tra cứu nào phải thực hiện và càng nhỏ khi phải thông báo về quyết định đó với cấp trên sau khi vừa mới được ban ra và càng nhỏ thêm nữa nếu trước khi ra quyết định còn phải đọc qua quan niệm của cấp trên.

    không những thế, sự phân quyền cũng nhằm giải phóng bớt khối lượng công việc cho nhà quản trị cấp cao, cùng lúc cũng tạo điều kiện huấn luyện các nhà quản trị trung cấp, chuẩn bị thay thế các nhà quản trị cấp cao khi quan trọng.

    Bảng 7.2. Những Nhân Tố ảnh hưởng đến cấp độ Tập Quyền và Phân Quyền

     nơi ổn định Những nhà quản trị cấp thấp hơn thiếu mức độ và kinh nghiệm ra quyết định Những nhà quản trị cấp thấp hơn không sẳn lòng tham dự làm quyết định Quyết định rất quan trọng đơn vị vừa mới đối mặt với rủi ro khủng hoảng/phá sản

     môi trường phức tạp và biến động Những nhà quản trị cấp thấp hơn có cấp độ và trải nghiệm ra quyết định Những nhà quản trị cấp thấp hơn mong muốn tham dự sử dụng quyết định Quyết định kém quan trọng công ty phân tán rộng theo lãnh thổ

    Ủy quyền (ủy thác công việc) trong quản trị

    Ủy quyền (delegation) là giao phó quyền hạn và trách nhiệm cho người xung quanh để họ thay quyền thực hiện một Nhiệm vụ riêng biệt.

    Uỷ quyền giúp cho người quản lý:

    – đưa ra những quyết định sáng suốt hơn

    – Tận dụng tối đa quỹ thời gian

    – Nâng cao kết quả công việc

    Qui trình ủy quyền

    Qui trình ủy quyền gồm có những bước cơ bản sau:

    – xác định kết quả muốn. Việc giao quyền là nhằm cho người xung quanh có cấp độ thực hiện được công việc. Nếu việc giao quyền mà người được giao k thể thực hiện được thì công việc ủy quyền này là vô nghĩa. thành ra cần phải ủy quyền tương xứng với công việc và giúp cho họ thực hiện công tác được giao.

    – lựa chọn người và giao Nhiệm vụ

    – Giao quyền hạn để thực hiện các nghĩa vụ đó

    – Yêu cầu người được ủy quyền phải chịu trách nhiệm

    – Giám sát và đánh giá

    quy tắc ủy quyền

    Để việc ủy quyền thật sự có trị giá và mang lại kết quả, khi ủy quyền cần phải tuân theo các nguyên tắc sau:

    (2) Sự ủy quyền không sử dụng mất đi hay thu nhỏ trách nhiệm của người được ủy quyền

    (4) content, ranh giới của Nhiệm vụ được ủy quyền phải dựng lại rạch ròi

    (5) Ủy quyền phải tự giác không áp đặt.

    (6) Người được ủy quyền cần có đa số thông tin trước khi bắt tay vào việc

    (7) mãi mãi phải có sự test trong quá trình thực hiện sự ủy quyền

    quá trình uỷ thác côgn việc hiệu quả

    tính năng của công tác tổ chức là liên kết các bộ phận, các gốc lực trong một thể thống nhất để thực hiện các chiến lược sách lược, các plan vừa mới đề ra.

    Ủy quyền (delegation) là giao phó quyền hạn và trách nhiệm cho mọi người để họ thay quyền thực hiện một nghĩa vụ riêng biệt.

    Uỷ quyền giúp cho người quản lý mang ra những quyết định sáng suốt hơn, tận dụng tối đa quỹ thời gian, thống trị được một nhóm có đông thành viên, nâng cao hiệu quả công việc.

    Nguồn:https://voer.edu.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảo Lãnh Phát Hành Chứng Khoán Là Gì? Các Quy Định Bạn Nhất Định Phải Biết
  • Tổ Chức Sự Kiện Là Gì ? Quy Trình Tổ Chức Sự Kiện
  • Tổ Chức Sự Kiện Là Gì? Bí Quyết Cho Một Sự Kiện Thành Công
  • Chức Năng Của Truyền Thông Khi Tổ Chức Sự Kiện
  • Quy Định Về Tổ Chức, Quản Lý Và Hoạt Động Của Chuỗi Nhà Thuốc Gpp (Tt 03
  • Quản Lý Là Gì, Lãnh Đạo Là Gì? 10 Kỹ Năng Của Nhà Quản Lý Cần Có

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Hoạt Động Của Ban Thanh Tra Nhân Dân (Nhiệm Kì 2022
  • Noni, Tahitian Noni Có Phải Là Thần Dược? Thành Phần Và Tác Dụng Thực Sự Của Noni, Cách Dùng Noni, No Ni, Noni
  • Cấu Tạo Hình Thành Hệ Vận Động Của Con Người
  • Vận Động Liệu Pháp Ngừa Thoái Hoá Xương Khớp
  • Các Loại Thuốc Xương Khớp Của Mỹ Tốt Nhất Trên Thị Trường
  • Quản lý là gì? Lãnh đạo là gì?

    Quản lý và lãnh đạo là hai phạm trù hoàn toàn khác nhau, trên thực tế đây cũng là hai phương thức hoạt động độc lập nhưng có liên kết và bổ trợ trực tiếp lẫn nhau. Mỗi loại sẽ có những chức năng và đặc điểm riêng biệt tuy nhiên cả hai đều phải liên kết với nhau để tạo thành một thể thống nhất giúp mang lại lợi ích, hiệu quả cho công việc. 

    Quản lý được hiểu là công việc quản trị một cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có lợi nhuận hoặc phị lợi nhuận nào đó mà trong đó người quản lý có nhiệm vụ và quyền lợi bảo vệ, sắp xếp hệ thống hoạt động của đơn vị đó. Quản lý cũng được hiểu như là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý một cách liên tục, có tổ chức, liên kết các thành viên trong tổ chức hành động nhằm đạt tới mục tiêu đã đề ra.

    Quản lý công ty là quá trình tác động liên tục, có tổ chức lên tập thể người lao động trong doanh nghiệp bằng cách sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội nhằm đưa hiệu quả sản xuất kinh doanh lên cao nhất theo đúng luật định và thông lệ xã hội.

    Lãnh đạo lại là người cao nhất trong hệ thống của một môi trường xã hội ở đó người lãnh đạo sẽ tìm kiếm những người tham gia tự nguyện dưới cấp để thực hiện được mục tiêu chung cho tổ chức, công ty, doanh nghiệp. Môi trường kinh doanh càng biến động và cạnh tranh gay gắt thì tài lãnh đạo càng trở nên quan trọng.

    Tầm quan trọng của kỹ năng quản lý và lãnh đạo

    Khả năng quản lý và lãnh đạo có vai trò vô cùng quan trọng và khác với một cá nhân rất nhiều. Người có khả năng lãnh đạo và quản lý luôn biết cách hoạch định tốt mọi công việc và cũng là người đưa ra định hướng, bước đi cho những cộng sự hay cấp dưới của mình.

    Đối với người quản lý hay lãnh đạo họ luôn phải truyền đạt những ý tưởng của mình tới người khác một cách dễ hiểu, thành công là khi họ cùng với cấp dưới có thể cùng nhau thực hiện để đem lại hiệu quả công việc cao nhất. Do đó tiền quan trọng là người lãnh đạo, quản lý phải biết giao tiếp tốt bằng lời nói, khả năng trình bày vấn đề tốt.

    Những người đứng đầu cần phải đưa ra được những quyết định quan trọng trong lúc mọi người thường tránh xa nó. Quyết định trong thời điểm phù hợp là điều tối quan trọng của một người lãnh đạo, quản lý tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức.

    10 kỹ năng của nhà quản lý và lãnh đạo cần phải có

    Lãnh đạo toàn bộ: Đây là kỹ năng của một người đứng đầu giúp điều hướng, kiểm soát đưa mọi người cũng như công việc đi đúng hướng.

    Quản lý nhân sự: Phân tích được thế mạnh, điểm yếu của mỗi người để phân công nhiệm vụ phù hợp, tìm kiếm và chiêu mộ những người mới tiềm năng.

    Hoạch định: đưa ra quyết định, xác định mục tiêu và kế hoạch trong tương lai để mang lại hiệu quả nhanh và chính xác nhất.

    Lập kế hoạch công việc: xây dựng kế hoạch chi tiết là nhiệm vụ để hoàn thành công việc trong tương lai.

    Kiểm soát: kiểm tra, giám sát hoạt động công việc để đôn đốc hoàn thiện công việc đúng thời hạn.

    Đào tạo nhân lực: cùng với việc tuyển dụng những người mới, một kỹ năng của người đứng đầu là cần phải đào tạo, xây dựng khả năng của nhân lực hiện tại. Đây là bước đi an toàn và lâu dài về sau này cho các công ty, doanh nghiệp. Đào tạo nhân viên chính là phương pháp giúp công ty, tổ chức ngày càng phát triển và không ngừng lớn mạnh trong tương lai.

    Đại diện: công việc đại diện cho một doanh nghiệp là điều không thể thiếu. Xây dựng gương mặt đại diện sẽ mang lại văn hóa doanh nghiệp, tạo nên thương hiệu cá nhân và khả năng chịu trách nhiệm với các cơ quan nhà nước hoặc đối tác.

    Phân quyền: một nhà lãnh đạo tốt không phải là người chuyên quyền, lắm mọi quyền hành mà phải là người biết phân chia quyền hành để mang lại hiệu quả công việc cao nhất đến mục tiêu chung. Tổ chức chỉ có thể hoạt động tốt khi đó là sự đóng góp của các cá nhân trong một tổ chức.

    Tuyển chọn người tài: người lãnh đạo, quản lý phải đánh giá được khả năng của từng người, tuyển dụng các nhân tài, tìm ra các ứng viên tiềm năng để phát triển phù hợp. Ngoài yếu tố kế hoạch kinh doanh, chiến lược sản phẩm… thì khâu nhân sự cũng là nhân tố thành công của một doanh nghiệp.

    Động viên nhân sự: tích cực tạo ra không gian làm việc sáng tạo, thoải mái, giúp các nhân viên làm việc hiệu quả để đạt được kết quả như mong đợi.

    Như vậy, chúng tôi đã giúp bạn nắm được thế nào là quả lý, lãnh đạo và các kỹ năng cần phải có của người quản lý lãnh đạo. Hi vọng những gì Vinatech chia sẻ sẽ giúp bạn trở thành một người quản lý, nhà lãnh đạo xuất sắc dẫn dắt công ty doanh nghiệp của mình phát triển trong tương lai sắp tới.

    Công ty Cổ phần Tập đoàn Vinatech Việt Nam

    Hà Nội: Tầng 8, Tòa nhà Đại Phát, Ngõ 82 Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội

    Đà Nẵng: 42 Vũ Lăng, P. Hòa Phát, Q. Cẩm Lệ, TP.Đà Nẵng

    TpHCM: Số 74 Đường số 7, KDC Cityland, P. 7, Q. Gò Vấp, TP. HCM

    Điện thoại: 0867589999

    Website: https://vinatech.net.vn

    Chúng tôi có tạo 1 group cộng đồng chia sẻ kinh nghiệm bán hàng tạp hóa và mở siêu thị mini. Mời bạn tham gia trao đổi kinh nghiệm, đặt câu hỏi để được các chuyên gia của chúng tôi tư vấn miễn phí tại Group: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Công Việc Của Người Quản Lý Là Gì?
  • Tổng Quan Về Cấu Trúc Của Não Bộ
  • Iphone 11 Có Những Ưu Điểm Và Tính Năng Gì Mới?
  • Nó Là Gì, Khái Niệm, Chuẩn Mực Và Chức Năng Của Đạo Đức
  • Cách Giúp Gan Phục Hồi Hiệu Quả Những Tổn Thương Do Bia Rượu
  • Quản Lý Nguồn Nhân Lực Là Gì? 3 Chức Năng Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Nguồn Thủy Lực Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bộ Nguồn Thủy Lực
  • Quản Trị Nguồn Nhân Lực Là Gì? Khái Niệm, Vai Trò Và Chức Năng
  • Chức Năng Phân Bổ Nguồn Lực (Resource Allocation Function) Của Tài Chính Công Là Gì?
  • Dầu Thủy Lực 68 Là Gì
  • Năng Lực Là Gì? Hướng Dẫn Xây Dựng Từ Điển Năng Lực Cho Doanh Nghiệp
  • Quản lý nguồn nhân lực là gì?

    Quản lý nguồn nhân lực là cách tiếp cận để quản lý con người và văn hóa. Một nguồn nhân lực tốt cho phép nhân viên mình đóng góp công sức của mình vào mục tiêu và sự phát triển của công ty.

    Phương pháp Quản lý nguồn nhân lực bao gồm:

    Phương pháp Quản lý nguồn nhân lực theo hướng hiện đại là quản lý tài năng. Chứ không chỉ là quản lý nhân viên trong tổ chức.

    Chức năng hoạt động của quản lý nguồn nhân lực

    Trong chức năng hoạt động của quản lý nguồn nhân lực có 6 nội dung chính:

    Đây là bước đầu tiên, khó khăn nhất với bất kỳ nhà quản trị nhân sự. Rất nhiều yếu tố trong chức năng, như phát triển bản thân, mô tả công việc, tìm nguồn các ứng viên, phỏng vấn, đàm phán,…

    Đây là trách nhiệm của phòng đào tạo nhân sự. Việc đào tạo nhân viên theo vị trí, ngành nghề theo yêu cầu của công ty. Chức năng này giúp nhân viên mới hiểu rõ quy trình, dễ dàng hòa hợp hơn với công ty.

    Nhân viên của bất kỳ tổ chức nào sẽ được bộ phận nhân sự đánh giá theo hiệu suất. Chức năng này của Quản lý nguồn nhân lực là giúp tổ chức tìm hiểu xem nhân viên mà họ đã thuê có đang tiến tới mục tiêu của tổ chức hay không. Mặt khác, nó cũng giúp công ty đánh giá liệu các nhân viên có cần cải thiện trong các lĩnh vực khác hay không. Nó cũng giúp đội ngũ nhân sự trong việc vạch ra các kế hoạch phát triển nhất định cho những nhân viên chưa đáp ứng các yêu cầu tối thiểu của công việc.

    Đảm bảo tuân thủ pháp luật

    Chức năng quản lý trong quản lý nguồn nhân lực

    Chức năng này quan trọng để thiết lập các mục tiêu của một tổ chức. Các chính sách, thủ tục được đặt ra để đạt được những mục tiêu này. Khi lên kế hoạch, điều đầu tiên là thấy trước các vị trí tuyển dụng, đặt ra các yêu cầu công việc và quyết định các nguồn tuyển dụng. Đối với mỗi nhóm công việc, dự báo cung và cầu sẽ được thực hiện, điều này đòi hỏi người quản lý nhân sự phải nhận thức được cả thị trường việc làm và mục tiêu chiến lược của công ty. Sự thiếu hụt so với sự dư thừa của nhân viên cho loại công việc nhất định được xác định trong một khoảng thời gian nhất định. Cuối cùng, một kế hoạch được xác định để loại bỏ sự thiếu hụt nhân viên này.

    Chức năng quản lý chính tiếp theo là phát triển và thiết kế cấu trúc của tổ chức. Về cơ bản nó bao gồm:

      1. Nhân viên được nhóm vào các vị trí hoặc hoạt động mà họ sẽ thực hiện.
      2. Phân bổ các chức năng khác nhau cho những người khác nhau.
      3. Ủy quyền theo các nhiệm vụ và trách nhiệm được phân công.

    Chức năng này được đặt trước để truyền cảm hứng và chỉ đạo nhân viên đạt được các mục tiêu. Điều này có thể đạt được bằng cách lập một kế hoạch đúng đắn về sự nghiệp của nhân viên, các phương pháp tạo động lực khác nhau và có mối quan hệ thân thiện với nhân lực. Đây là một thách thức lớn đối với bất kỳ người quản lý nhân sự nào của một tổ chức; Anh ấy / cô ấy nên có khả năng tìm kiếm nhu cầu của nhân viên và cách để đáp ứng chúng. Động lực sẽ là một quá trình liên tục ở đây vì nhu cầu mới có thể được đưa ra khi những nhu cầu cũ được đáp ứng.

    Chức năng tư vấn trong quản lý nguồn nhân lực

    Trong quản lý nguồn nhân lực là gì, quản lý nguồn nhân lực có vai trò quan trọng trong doanh nghiệp. Nhân sự là một trong các yếu tố tạo thành công cho doanh nghiệp. Đảm bảo 3 chức năng của quản lý nguồn nhân lực là vô cùng cần thiết để phát triển doanh nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Liệt Đám Rối Thần Kinh Cánh Tay
  • Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Là Gì ? Tác Dụng Của Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng
  • Hướng Dẫn Cách Sửa Lỗi Circular References Warning Trong Excel 2010, 2013, 2022
  • Sinh Viên Ngành Phục Hồi Chức Năng Làm Gì Sau Khi Ra Trường?
  • Tốt Nghiệp Ngành Phục Hồi Chức Năng Ra Làm Gì? Cao Đẳng Y Tế Tphcm
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ban Quản Lý Dự Án Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Giám Đốc Dự Án Xây Dựng ” Đô Thị & Phát Triển
  • Giám Đốc, Tổng Giám Đốc Trong Doanh Nghiệp
  • Vai Trò Của Giám Đốc Trong Doanh Nghiệp Và Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giám Đốc Trong Các Doanh Nghiệp Nhà Nước Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Trách Nhiệm Của Người Quản Lý Dự Án
  • Vai Trò, Chức Năng, Trách Nhiệm Của Giám Đốc Dự Án
  • Một dự án đầu tư xây dựng được thực hiện đúng tiến độ, trong phạm vi ngân sách đầu tư là một quá trình bao gồm nhiều hoạt động khác nhau của ban Quản lý dự án. Ban Quản lý dự án đóng vai trò rất quan trọng đến tiến độ cũng như chất lượng của công trình xây dựng. Chúng ta cùng tìm hiểu về

    1. Ban Quản lý dự án là gì?

    Quản lý dự án là quá trình bao gồm nhiều hoạt động trong một dự án đầu tư xây dựng, một chuyên ngành hay một khu vực nhất định theo sự phân công của cơ quan, chủ thể có thẩm quyền. Quản lý dự án chính là việc áp dụng các hoạt động và chức năng của quản lý vào suốt quá trình thực hiện các dự án khác nhau để đạt được những mục tiêu đề ra.

    Việc thành lập, hình thức tổ chức, tổ chức lại và hoạt động của Ban Quản lý dự án được quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18/6/2015 và Thông tư số 16/2016/TT-BXD của Bộ Xây Dựng ngày 30 tháng 6 năm 2022.

    2. Chức năng nhiệm vụ của ban quản lý dự án

    2.1. Chức năng của Ban quản lý dự án

    Khi ra Quyết định thành lập Ban Quản lý dự án để quản lý dự án, Ban Quản lý dự án sẽ đảm nhiệm các chức năng và nhiệm vụ nhất định. Ban Quản lý dự án có chức năng cụ thể như sau: Trực tiếp quản lý dự án gồm các hoạt động như lập kế hoạch dự án, tổ chức, quản lý, giám sát, thực hiện dự án,… cho chủ đầu tư.

    Thông thường, Ban Quản lý dự án sẽ đóng vai trò quản lý dự án từ khi chuẩn bị đầu tư dự án cho đến khi dự án kết thúc, hoàn thành, dự án được nghiệm thu đưa vào sử dụng.

    Các hoạt động trên của Ban quản lý dự án là nhằm đảm bảo dự án được thực hiện theo đúng tiến độ thời gian, trong phạm vi ngân sách dự án đã được xét duyệt bởi cấp có thẩm quyền, đạt chỉ tiêu về chất lượng cũng như các mục tiêu cụ thể, chi tiết đã đề ra đối với dự án. Bên cạnh đó, chức năng nhiệm vụ ban quản lý dự án còn là đảm bảo về tính hiệu quả kinh tế, tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành đang điều chỉnh và tính khả thi của dự án.

    Tóm lại, Ban Quản lý dự án đóng vai trò giám sát, quản lý một cách trực tiếp dự án, quyết định đến tính hiệu quả về kinh tế, sự thành công, đạt được mục tiêu đề ra đối với mỗi dự án.

    2.2. Nhiệm vụ của ban quản lý dự án

    Đối với các dự án, dù là dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng công nghiệp hay dự án đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và phát triển nông thôn thì Ban Quản lý dự án cũng có những nhiệm vụ sau đây:

    – Tiến hành các Thủ tục về giao nhận đất, giải phóng mặt bằng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng, xin giấy phép xây dựng,… để chuẩn bị cho việc bắt đầu xây dựng công trình.

    – Lập hồ sơ dự án gồm: thiết kế, dự toán ngân sách, tổng hợp dự toán xây dựng công trình để cấp có thẩm quyền tiến hành thẩm định, phê duyệt.

    – Lập hồ sơ mời dự thầu, tổ chức đấu thầu và lựa chọn nhà thầu. Chuẩn bị hồ sơ để Trưởng Ban Quản lý dự án ký kết hợp đồng với các Nhà thầu.

    – Giám sát thi công xây dựng công trình, nghiệm thu, tổng quyết toán xây dựng phần công trình đã hoàn thành trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    – Quản lý tiến độ, khối lượng, chất lượng, an toàn lao động, vệ sinh môi trường, chi phí xây dựng của dự án.

    – Kiểm tra thi công về chất lượng, tiền độ, khối lượng công trình hoàn thành, khối lượng, chi phí phát sinh, thực hiện các thủ tục thanh toán, giải trình đối với các khối lượng phát sinh nhỏ, không có chứng từ hợp lệ.

    – Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp có thẩm quyền trong đơn vị Chủ thầu đã thành lập Ban quản lý dự án về chức năng nhiệm vụ của Ban quản lý dự án trong Quyết định thành lập.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Phần Mềm Quản Lý Dự Án
  • Quy Định Chi Tiết Về Năng Lực Của Giám Đốc Quản Lý Dự Án
  • Nhiệm Vụ, Chức Năng, Trách Nhiệm Của Giám Đốc Dự Án
  • Công Việc, Trách Nhiệm Của Trưởng Phòng Nhân Sự
  • Chức Danh Giám Đốc Và Tổng Giám Đốc Công Ty Cổ Phần Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • Quản Lý Là Gì? Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Lãnh Đạo, Quản Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Lý Bán Hàng Là Gì
  • Thực Trạng Quản Lý Tài Nguyên Nước Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Tổng Quan Các Biện Pháp Quản Lý Nhà Nước Đối Với Hoạt Động Ngoại Thương
  • Các Giải Pháp Quản Lý Hàng Tồn Kho Cho Doanh Nghiệp
  • Giải Pháp Quản Lý Lễ Hội Hiện Nay
  • Quản lý là gì? giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý. Quản lý họ là ai? Đó là những Trưởng phòng, Trưởng nhóm, Trưởng dự án, những chuyên viên và những người có tiềm năng, khao khát trở thành Nhà lãnh đạo.

    Quản lý là lực lượng chủ chốt quản lý điều hành công ty, doanh nghiệp phát triển, làm việc hiệu quả.

    Quản lý tiếng anh là Management, quản lý là thực hiện những công việc như định hướng, điều tiết phối hợp các hoạt động của cá nhân, các nhóm và các nguồn lực khác thường của tổ chức kinh tế. Quản lý sẽ được đánh giá qua việc có đạt được mục tiêu của công ty, tổ chức đề ra hay không.

    Giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý.

    Nhà quản lý cần biết lắng nghe nhân viên của mình, từ đó hiểu rõ hơn cũng như tiếp nhận những ý kiến hay của mọi người. Lắng nghe cũng cho họ thấy rằng bạn là người đáng tin, quan tâm và coi trọng họ.

    Hãy hành động theo cách bạn muốn nhân viên của mình làm theo. Bạn đi làm muộn nhưng muốn nhân viên đi làm sớm? hay buôn điện thoại nhưng muốn nhân viên mình làm việc nghiêm túc? Hãy là tấm gương khuyến khích mọi người làm theo bạn.

    Tìm hiểu thêm: Css là gì

    Cẩn thận với việc bạn kết thân với một hoặc một số trong nhóm nhân viên của mình, sẽ làm các nhân viên khác cảm giác bạn đang thiên vị. Bạn nên giới hạn số lượng các mối quan hệ cá nhân và đối xử công bằng tất cả mọi người, không nên để các sở thích cá nhân phá vỡ sự đoàn kết của đội nhóm bạn.

    Một người lãnh đạo giỏi luôn học hỏi, không ngừng nâng cao giá trị, kĩ năng bản thân. Tham gia các hội nghị, tạo dựng quan hệ học hỏi từ các quản lý giỏi hay tham gia các khóa học nâng cao kĩ năng, đọc sách…Quản lý là gì, chính là những kiến thức, kĩ năng bạn học hỏi và tích lũy được.

    5. Khuyến khích giúp đỡ nhân viên thành công.

    Rất ít ai thích làm một công việc trong một thời gian quá dài. Hãy khuyến khích nhân viên phát triển năng lực cũng như tạo điều kiện, giúp đỡ những cá nhân nổi trội và có sự cố gắng.

    6. Thay đổi phong cách quản lý là gì?

    Không nhà quản trị nào có cách quản lý giống y hệt nhau. Mỗi nhà quản trị sẽ có phong cách quản lý riêng, việc tương tác thay đổi cách quản lý với các cá nhân khác nhau khá là khó khăn. Tuy nhiên nếu bạn làm tốt thì sẽ tối đa hóa hiệu quả của các thành viên trong nhóm.

    7. Bao quát hoạt động của cả nhóm.

    Hãy thường xuyên tương tác với nhân viên của mình nhiều hơn, tạo sự thân thiện với các thành viên. Đó cũng là cách giúp bạn luôn nắm bắt được kịp thời những gì đang diễn ra, tránh được những rắc rối do nắm bắt được trước.

    Bạn cần tạo dựng lòng tin, hãy luôn là người biết giữ lời, nói được thì làm được. Nhân viên sẽ cố gắng hết sức khi thực sự tin tưởng bạn.

    9. Biết đưa ra quyết định trong quản lý là gì?

    Quản lý là bạn thường xuyên phải đưa ra các quyết định, đôi khi là những quyết định rất quan trọng. Hãy là người biết phân tích, xử lý tình huống cũng như tổng hợp ý kiến.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đối Tượng Quản Chế Hành Chính
  • Hình Phạt Quản Chế Theo Quy Định Của Bộ Luật Hình Sự
  • Thẩm Quyền Áp Dụng Biện Pháp Quản Chế
  • Hình Phạt Quản Chế Áp Dụng Đối Với Người Phạm Tội Gì?
  • 1/2007: Sẽ Bãi Bỏ Biện Pháp Quản Chế Hành Chính
  • Quản Lý Kho Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Quản Lý Kho Hàng Hiệu Quả, Khoa Học
  • Quản Lý Kho Là Gì? 15 Cách Quản Lý Kho Hiệu Quả Nhất Trong Bán Lẻ
  • Khó Khăn Của Công Việc Quản Lý Kho
  • Luận Văn Đề Tài Mục Tiêu Và Chức Năng Quản Lý Kinh Tế Vĩ Mô Của Nhà Nước Và Một Số Giải Pháp Cơ Bản Nhằm Đổi Mới Và Tăng Cường Vai Trò Kinh Tế Của Nhà Nước
  • Quản Lý Vĩ Mô Của Nhà Nước Trong Nền Kinh Tế Thị Trường
  • / Giải pháp quản lý kho

    Những khái niệm và thông tin cơ bản về kho, quản lý kho và nhiệm vụ, công việc của một nhân viên quản lý kho và vai trò của quản lý kho trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

    Đảm bảo tiêu chuẩn của hàng hóa trong kho Thực hiện các thủ tục xuất nhập hàng

    • Tiếp nhận, kiểm tra các chứng từ, giấy tờ yêu cầu nhập, xuất hàng, giao hàng hay lưu chuyển hàng hóa theo quy định

    • Ghi phiếu nhập, xuất kho

    • Theo dõi số lượng hàng hóa xuất nhập tồn kho hằng ngày và đối chiếu với định mức tồn kho tối thiểu

    Theo dõi hàng tồn kho tối thiểu

    • Theo dõi số lượng hàng tồn kho tối thiểu hằng ngày và đảm bảo tất cả hàng hóa trong kho phải có định mức tồn kho tối thiểu

    • Đề xuất Giám đốc thay đổi định mức tồn kho tối thiếu cho phù hợp với biến động của số lượng hàng xuất nhập kho

    Thực hiện các thủ tục đặt hàng

    • Lập phiếu yêu cầu mua hàng đối với các vật tư phụ, dụng cụ cá nhân,…

    • Tuân thủ các quy đình về phòng cháy chữa cháy (PCCC) và an toàn kho

    • Đảm bảo các quy tắc PCCC trong kho

    • Kiểm tra định kỳ các kệ hàng, tránh ẩm ướt, gãy đổ, mối mọt,…

    Phần mềm quản lý kho hàng online online iBom.S đã được rất nhiều doanh nghiệp ứng dụng nhằm giúp công tác quản lý xuất nhập kho trở nên đơn giản, hiệu quả và chuyên nghiệp hơn.

    Giao diện quản lý kho hàng bằng phần mềm iBom.S

    Phần mềm này sẽ giúp bạn:

    • Tổng hợp và quản lý kho trực tuyến một cách tập trung, quản lý kho ở nhiều cơ sở

    • Tổng hợp các yêu cầu xuất, nhập, mua hàng hóa và xử lý, phê duyệt một cách nhanh chóng

    • Kiểm tra tình hình hàng hóa, nguyên vật liệu trong kho một cách dễ dàng

    • Dễ dàng tổng hợp dữ liệu hàng trong kho để tính toán chi phí vật tư hàng hóa, điều phối, giảm hàng tồn kho và tình trạng thất thoát

    ĐĂNG KÍ DÙNG THỬ PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHO TẠI ĐÂY

    Mọi ý kiến đóng góp, thắc mắc, vui lòng gửi về địa chỉ: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Phần Mềm Quản Lý Kho,
  • Chức Năng Của Hệ Thống Quản Lí Kho Hàng
  • Top Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng Miễn Phí Trên Điện Thoại Iphone
  • Làm Gì Khi Iphone Bị Khoá Quản Lý Từ Xa ( Mdm )
  • Thoát Quản Lý Từ Xa Iphone, Ipad Không Cần Can Thiệp Phần Cứng
  • Quản Lý Thời Gian Là Gì? Kỹ Năng Quản Lý Thời Gian Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Sao Để Quản Lý Được Thời Gian Của Bản Thân
  • Công Tác Bảo Vệ Chủ Quyền Biển, Đảo Việt Nam Trong Tình Hình Mới
  • Quản Lý Và Bảo Vệ Chủ Quyền Biển, Đảo Việt Nam Trong Tình Hình Mới
  • Bài 3. Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia
  • Quản Lý Và Bảo Vệ Chủ Quyền Biển Đảo Việt Nam Trong Tình Hình Mới
  • Quản lý thời gian là quá trình lên kế hoạch và tổ chức thời gian cho từng hoạt động cụ thể, chi tiết từng bước cho đến khi hoàn thành mọi mục tiêu đề ra. Vì thời gian có hạn, bạn càng có kỹ năng quản lý thời gian tốt, quỹ thời gian sử dụng càng hiệu quả. Sự hiệu quả của việc quản lý thời gian được đánh giá dựa trên kết quả công việc làm ra, không dựa trên thời gian hoàn thành nhanh hay chậm.

    Để tìm ra lời giải đáp cho câu hỏi quản lý thời gian là gì, bạn cần phải trả lời được 3 vấn đề quan trọng: quy trình quản lý thời gian, tầm quan trọng của quản lý thời gian trong công việc và cách áp dụng kỹ năng quản ký thời gian tại công sở.

    Quy Trình Quản Lý Thời Gian

    Quy trình này bao gồm 4 bước chính:

    – Liệt kê và xếp hạng ưu tiên nhiệm vụ theo ngày, theo tuần và theo tháng dựa trên mục tiêu và định hướng công việc và cuộc sống.

    – Đo lường, ước lượng thời gian cần để hoàn thành những công việc được đề ra.

    – Lập kế hoạch chi tiết, xác định thứ tự ưu tiên làm việc mỗi ngày.

    – Tiến hành thực hiện, bám sát kế hoạch đặt ra.

    Mỗi bước quản lý thời gian trên đều có những công cụ, kỹ thuật, kỹ năng hỗ trợ để hình thành nên quy trình quản lý thời gian hiệu quả, phù hợp với tính chất công việc và cuộc sống của mỗi người. Việc cần làm là biết dùng các công cụ để hỗ trợ cho quá trình quản lý thời gian hiệu quả.

    Tầm Quan Trọng Của Quản Lý Thời Gian Trong Công Việc

    Chắc hẳn không ít người thắc mắc tại sao quản lý thời gian lại quan trọng đến vậy? Quản lý thời gian hiệu quả sẽ giúp bạn đạt được nhiều thành tựu trong cả công việc và cuộc sống cá nhân. Tại sao có người làm việc gấp nhiều lần bạn? Cũng có người chỉ làm bằng một nửa bạn? Bí quyết chính là ở kỹ năng quản lý thời gian của mỗi người.

    Giúp tăng năng suất làm việc

    Biết cách quản lý thời gian giúp bạn sắp xếp các kế hoạch và nhiệm vụ hàng ngày dựa vào mức độ quan trọng và theo thứ tự ưu tiên. Với danh sách này, bạn sẽ tập trung vào những nhiệm vụ quan trọng nên hoàn thành trước, từ đó tăng hiệu quả công việc.

    Khi có nền tảng về kỹ năng quản lý thời gian tốt, bạn sẽ ngăn ngừa việc lãng phí thời gian và năng lượng, tốn ít công sức hơn để hoàn thành công việc vì mọi thứ đều được tổ chức một cách logic, khoa học. Không những thế, quản lý thời gian tốt giúp bạn nâng cao khả năng sáng tạo nhờ những khoảng thời gian trống tiết kiệm từ việc sắp xếp công việc hợp lý.

    Rèn luyện khả năng quyết định, giảm bớt áp lực

    Việc thiếu kĩ năng quản lý thời gian thường dẫn đến tình trạng làm việc với nhiều áp lực, gián tiếp đưa ra những quyết định sai lầm khi không có đủ thời lượng suy xét. Ngược lại, nếu bạn kiểm soát thời gian tốt, bạn không những tránh được áp lực “deadline” mà còn đưa ra những quyết định sáng suốt hơn trong công việc do có nhiều thời gian để suy nghĩ, đánh giá vấn đề.

    Hạn chế thói quen xấu, tạo động lực hành động

    Những thói quen xấu như trì hoãn công việc, không biết nói không, tổ chức kém sẽ gây tác hại khôn lường cho cá nhân và tập thể nơi cá nhân ấy làm việc. Quản lý thời gian sẽ giúp bạn loại bỏ những thói quen không tốt, đồng thời tạo động lực để bắt tay thực hiện những dự án lớn nhờ kế hoạch đã được vạch ra với mục tiêu rõ ràng và thời gian biểu chính xác.

    Một Số Mẹo Giúp Quản Lý Thời Gian Tại Công Sở

    Bàn làm việc ngăn nắp

    Bàn làm việc quá bừa bộn sẽ làm giảm sự tập trung của bạn. Hãy dành thời gian sắp xếp, phân loại giấy tờ một cách gọn gàng, khoa học để bạn có thể tập trung vào công việc tốt hơn.

    Chia nhỏ công việc

    Trước một nhiệm vụ lớn, bạn có thể thấy áp lực và khó làm tốt. Thay vào đó, hãy chia nhỏ công việc và sắp xếp thành một quy trình gồm nhiều bước với các mốc deadline tương ứng. Khi bạn hoàn thành từng phần nhỏ công việc, bạn sẽ không còn cảm thấy khó khăn như lúc đầu.

    Ghi chú những nhiệm vụ lặp lại

    Nếu bạn cảm thấy mình cứ lặp đi lặp lại một nhiệm vụ mỗi ngày, bạn đang làm việc thiếu hiệu quả. Cải thiện tình trạng này bằng cách ghi chú lại quá trình cũng như thời gian thực hiện để rút kinh nghiệm và tìm ra những phương án tốt hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Quản Lý Thời Gian
  • Giải Pháp Quản Lý Thời Gian Làm Việc Tại Công Trình Bằng Di Động
  • Bí Quyết Lập Lịch Bảo Trì Và Giám Sát Thực Hiện Công Việc Tại Công Trình Bằng Di Động
  • Về Định Hướng Nhiệm Vụ, Giải Pháp Phát Triển Văn Hóa, Con Người
  • Những Giải Pháp Bước Đầu Trong Xây Dựng Và Phát Triển Văn Hóa, Con Người Việt Nam
  • Quyết Định Quản Lý Là Gì? Các Kỹ Năng Ra Quyết Định Quản Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Trị Tài Chính Là Gì? Tổng Quan Về Hoạt Động Tài Chính Của Doanh Nghiệp
  • Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp
  • 4 Nguyên Tắc Giúp Ceo Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp Hiệu Quả
  • Chức Năng Quản Trị Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp
  • Đề Tài Quản Lí Nhà Nước Về Báo Chí
  • Quyết định quản lý là hành vi có tính chỉ thị của chủ thể quản lý để định hướng, tổ chức và kích thích mọi nguồn động lực trong hệ thống quản lý, chi phối sự vận động, phát triển của toàn bộ hệ thống quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra. +Phân tích chức năng và vai trò của nhà quản trị

    Quyết định quản lý là hành vi có tính chỉ thị của chủ thể quản lý để định hướng, tổ chức và kích thích mọi nguồn động lực trong hệ thống quản lý, chi phối sự vận động, phát triển của toàn bộ hệ thống quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra. (Trần Ngọc Giao-Quản lý trường phổ thông)

    – Ý nghĩa của quyết định và việc ra quyết định quản lý: Nhà quản lý luôn luôn ra quyết định, và ra quyết định là một trong những hoạt động chủ yếu của nhà quản lý. Quyết định là phương tiện để tác động đến đối tượng quản lý (là sự thể hiện ý chí của người lãnh đạo trong hoạt động quản lý, điều hành, chỉ huy…), đồng thời là sản phẩm trí tuệ (của quá trình tư duy) có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến sự phát triển của XH.

    Sản phẩm của người lãnh đạo là các quyết định và việc tổ chức thực hiện quyết định. Vì vậy có thể nói các quyết định và quá trình đưa ra quyết định là nền tảng cho mọi quá trình quản lý. Năng lực tổ chức quản lý của người lãnh đạo, quản lý thể hiện ở việc ra quyết định và tổ chức thực hiện các quyết định.

    – Việc ra quyết định của người lãnh đạo có vai trò đặc biệt quan trọng. Hoạt động ra quyết định là họat động mang tính bản chất của người lãnh đạo. Một quyết định đúng sẽ mang lại hiệu quả kinh tế-chính trị-xã hội lớn lao, một quyết định sai lầm có khi gây ra tổn thất hàng nhiều tỉ đồng và còn để lại những hậu quả không tốt, thậm chí khôn lường về chính trị, xã hội.

    Đánh giá hiệu lực và hiệu quả của người lãnh đạo chủ yếu là xem người lãnh đạo đó ra quyết định đúng đến mức nào và tổ chức thực hiện quyết định thành công đến đâu. Người lãnh đạo giỏi là người biết ra quyết định kịp thời và tổ chức thực hiện quyết định hiệu quả.

    Quyết định là sản phẩm của họat động trí tuệ là cơ sở đề thực thi quyền lực của người lãnh đạo và là căn cứ cụ thể để cộng đồng lao động hiệu quả, do đó các quyết định cần thỏa mãn một số yêu cầu sau đây:

    2.1 Phải có căn cứ khoa học toàn diện

    Quyết định quản lý phải phù hợp các yêu cầu của quy luật khách quan, dựa trên cơ sở phân tích thực trạng, tình huống cụ thể của các đối tượng quản lý, có thông tin đầy đủ, chính xác và có khả năng thực hiện.

    2.2 Phải bảo đảm tính thống nhất

    Bất cứ quyết định nào được đưa ra để thực hiện một nhiệm vụ nhất định đều phải nằm trong hệ thống, trong một tổng thể các quyết định đã có hướng tới đạt mục tiêu chung. Tránh tình trạng các cấp quản lý có những chủ trương không thống nhất, thậm chí đi ngược với chủ trương của cấp cao.

    Quyết định phải là sản phẩm của người quản lý có đầy đủ chức năng, thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

    2.4 Phải kịp thời, ngắn gọn, chính xác

    Có những quyết định phải được đưa ra ở những thời điểm thích hợp, nhất là những tình huống cấp bách. Quyết định phải được diễn đạt bởi những lời lẽ ngắn gọn, chính xác, dễ hiểu để tạo cho việc tiếp nhận quyết định thống nhất trong mọi bộ phận, mọi người.

    Chủ thể quản lý phải đưa ra những quyết định hợp pháp, dựa trên những văn bản pháp quy (luật, quyết định, quy định…) đã ban hành và đang có hiệu lực thi hành.

    3.1 Phương pháp kinh nghiệm

    Dựa vào kinh nghiệm của nhà quản lý đưa ra quyết định. Phương pháp này được áp dụng trong việc ra quyết định tương đối phổ biến vì có thể kế thừa với vấn đề quen thuộc, tuy nhiên hạn chế của phương pháp kinh nghiệm là khó áp dụng đối với vấn đề mới.

    3.2 Phương pháp phân tích

    Phân tích vấn đề trên nhiều phương diện, trên cơ sở đó xây dựng phương án, lựa chọn và ra quyết định. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi nhất và có hiệu quả cao. Phương pháp này đòi hỏi người quản lý phải hiểu cặn cẽ vấn đề định giải quyết, có trình độ tư duy logic chặt chẽ.

    Kết hợp nhiều phương pháp để đưa ra quyết định nào đó đối với mục tiêu nhất định cần thực hiện.

    3.4 Phương pháp thực nghiệm

    Cho kết quả tin cậy, giúp cho nhà quản lý nhanh chóng chọn phương án tối ưu, nhưng mất thời gian, công sức và tiền của.

    Ra quyết định quản lý là quá trình xác định vấn đề và lựa chọn một phương án hành động trong số những phương án khác nhau. Vì vậy, người quản lý cần phải nắm rõ vấn đề và phân tích để có được quyết định tốt nhất, phù hợp nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Ví Dụ Về Ra Quyết Định Trong Quản Trị Dựa Trên “thông Tin Thích Hợp”
  • Phân Tích Các Bước Trong Quá Trình Ra Quyết Định Quản Trị
  • Quyết Định Quản Trị Là Gì? Quy Trình Ra Quyết Định Trong Quản Trị
  • Quyết Định Quản Trị Là Gì? Tìm Hiểu Đặc Điểm Của Quyết Định Quản Trị
  • Quyết Định Quản Trị Là Gì? Đặc Điểm Của Ra Quyết Định Quản Trị
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100