Thăm Dò Hệ Thần Kinh

--- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Thần Kinh Học
  • Giới Thiệu Đơn Vị Thăm Dò Chức Năng
  • Hệ Thần Kinh Trung Ương
  • Thoái Hóa Hệ Thần Kinh Trung Ương
  • Giải Phẫu Sinh Lý Hệ Thần Kinh Thực Vật
  • Thăm dò hệ thần kinh

    Đại cương 

    Bệnh lý thần kinh rất phức tạp và đa dạng đòi hỏi phải thăm khám kỷ lưỡng mới phát hiện được. Tuy nhiên để có thể chẩn đoán chắc chắn và chính xác nhiều khi cần có các phương tiện thăm dò cận lâm sàng. Dựa vào các phương pháp thăm dò chúng ta có thể chia thành 3 nhóm chính sau đây: 

    Xét nghiệm hình ảnh. 

    Xét nghiệm điện sinh lý – thăm dò chức năng. 

    Xét nghiệm sinh hóa – tế bào. 

    Xét nghiệm hình ảnh 

    Chụp X quang sọ và cột sống thông thường 

    Chụp X quang sọ 

    Chỉ định: trong chấn thương sọ não, nghi tăng áp lực nội sọ, đau đầu kéo dài, bất thường ở xương sọ… 

    Kết quả: chụp phim sọ cho biết nhiều tổn thương có ý nghĩa chẩn đoán như: 

    Hình ảnh nứt xương sọ trong chấn thương sọ. 

    Hình ảnh tiêu xương một hay nhiều ổ trong u đa tủy xương, di căn, bệnh Paget, viêm tủy xương, viêm xương, u mô bào X… 

    Thay đổi cấu trúc hố yên trong một số u tuyến yên, u vòm họng, u màng não…có thể làm hố yên sâu hơn 9mm, riêng u kỵ sắc thì làm cho hố yên rộng ra trên 12mm. 

    Ống tai trong rộng ra một bên (chụp tư thế Stenvers là tia qua lỗ  chẩm xương gò má) hơn bên đối diện từ 2mm  trở lên gặp trong u dây VIII. 

    Dấu hiệu tăng áp lực nội sọ: dãn khớp sọ ở trẻ em và thanh niên dưới 25 tuổi (quá 2mm là bệnh lý). Có thể thấy dấu ấn ngón tay đó là do các hồi, cuốn não đè ép vào xương sọ lâu ngày, nó chỉ có giá   trị khi thấy ở thùy thái dương-đỉnh. Thấy được các vệt đen ngoằn ngoèo trên phim sọ là do các tĩnh mạch dãn trong tăng áp lực nội so,ü thường thấy sau 3-4 tháng bị tăng áp lực nội sọ. 

    Các nốt canxi hóa: Có thể là sinh lý như đóng vôi tuyến tùng (40-50% từ lứa tuổi 20-60), đám rối mạch mạc ở sừng trán, chẩm, thái dương và có thể thấy ở não thất III-IV. Khi canxi hóa tuyến tùng lức dưới 20 tuổi là bệnh lý (u tuyến tùng). Ngoài ra còn thấy trong u thần kinh đệm ít nhánh (80%), u tế bào hình sao (20%), u sọ hầu (18%), củ lao… các loại trên chỉ có một nốt đóng vôi, còn vôi hóa rải rác trong u máu Stuge-Weber, bệnh Fahr, bệnh Reclinghaussen, Toxoplasme, ấu trùng sán lợn (cysticercose). 

    Chụp cột sống 

    Nó có ý nghĩa chẩn đoán không những bệnh lý cột sống mà còn một số bệnh lý tủy sống. 

    Chỉ định: chấn thương cột sống, chèn ép tủy, thóat vị đĩa đệm, biến dạng cột sống… 

    Kết  quả:  

    Ðặc biệt chú ý đến đốt sống cổ, nhất là C1-2 cần phái chụp ở tư thế Hartmann (chụp thẳng há miệng và hơi ngửa đầu). Bình thường đường lưỡng chẩm đi ngang sát bờ trên của mỏm nha. Khi mỏm nha vượt quá đường lưỡng chẩm hoặc trên đường Chamberlain (nối từ vòm khẩu cái với thành sau dưới lỗ chẩm) hay trên đường Megregor (nối vòm khẩu cái với thành sau dưới của lổ chẩm) gặp trong hai trường hợp đó là gãy mỏm nha và bệnh Arnold – Chiari, nhưng trong gãy mỏm nha có khe sáng giữa mỏm nha và thân C2.  

    Ở cột sống lưng chụp thẳng, đốt sống có hình chữ nhật, còn ở thắt lưng hình chữ nhật nhưng thắt hai bên. Nếu mỏm ngang của L5 dính vào xương chậu gọi là cùng hóa L5. Có thể thấy được gãy đốt sống, hình ảnh tiêu xương trong ung thư hay viêm, xẹp hẹp đĩa đệm và thân đốt sống trong lao cột sống ngoài ra còn thấy ápxe lạnh cạnh cột sống, ống sống rộng ra trong u nội tủy gọi là triệu chứng Elcberg, hẹp ống sống bẩm sinh hay mắc phải (thường do thoái hóa). Chụp nghiêng chú ý đường cong sinh lý: đoạn cổ ưỡn ra trước, lưng ra sau, thắt lưng ra trước. Nếu mất đường cong sinh lý là bệnh lý. Trong một số trường hợp phải chụp 3/4 hai bên để so sánh và thấy được lỗ liên hợp nơi các rễ thần kinh đi ra. Rộng 1 lỗ liên hợp gặp trong u dây thần kinh. Hẹp lỗ liên hợp gặp trong u xương tăng sinh hay trong thoái hóa cột sống. 

    Chụp cắt lớp vi tính (computed tomography) 

    Chụp cắt lớp vi tính não 

    Chỉ định: chấn thương sọ não, tai biến mạch máu não, các tổn thương do viêm, u não, dị tật bẩm sinh não và các bệnh thoái hóa thần kinh. 

    Kết quả: Phân tích theo sơ đồ sau:

    Chụp cắt lớp vi tính cột sống tủy 

    Ðòi hỏi phải xác định rõ vùng nghi ngờ trên lâm sàng. Có 2 kiểu cắt lớp theo bình diện của đĩa đệm trong bệnh lý đĩa đệm và bình diện thẳng góc với ống sống để đo đường kính và thành phần của tủy. Không nên tiêm cản quang để đánh giá xương như trong chấn thương, dị dạng ống sống, kích thước khoang dưới nhện, hình các rễ thần kinh… (như chụp tủy cản quang) cho biết: 

    Ngoài màng cứng có 3 loại tổn thương đó là di căn xương (tiêu xương, lấp đầy khoang ngoài màng cứng do chèn ép rễ tủy bắt chất cản quang), u xương nguyên phát (hình ảnh đồng nhất tăng tỷ trọng) và viêm đĩa đệm – đốt sống (phá hủy xương, vỡ vỏ xương, có hiện tượng di lệch đè ép…) 

    Chèn ép trong màng cứng ngoài tủy: cũng có 3 loại đó là u thần kinh (u bắt chất cản quang qua đường tỉnh mạch, có giới hạn rõ chèn ép trục tủy, hình đồng hồ cát), u màng não tủy thường có vôi hóa, u ác tính (không đồng nhất, không rõ giới hạn và ngấm cản quang không đều). 

    Chèn ép trong tủy thường có 4 loại sau: rỗng tủy (giảm tỷ trọng ở trung tâm tủy), u kén (giảm tỷ trọng trung tâm bờ mỏng và tủy phình ra không đều), u không mạch (tủy to ra không đều, bắt cất cản quang) và u mạch (giới hạn rõ, bắt chất cản quang và giảm tỷ trọng kế cận là u máu nguyên bào, còn dị dạng động tỉnh mạch thì u bắt cản quang với hình ảnh thông động tĩnh mạch). 

    Thoát vị đĩa đệm: ở cổ và lưng không tiêm cản quang thì không phát hiện được, còn ở thắt lưng cho thấy cắt cụt rõ lớp mỡ ngoài màng cứng vùng lỗ ghép. 

    Khi tiêm cản quang thì thấy được thoát vị ở mọi vị trí. Lưu ý thoát vị đĩa đệm hay gặp ở thắt lưng cùng nên tốt nhất là chụp bao rễ ở tư thế ngồi. 

    Cộng hưởng từ (Magnetic resonance imaging=MRI) não tủy   

    Thu thập các tín hiệu phát ra của cơ thể dưới tác dụng của từ trường mạnh bên ngoài cho phép tất cả nguyên tử của cơ thể hướng theo một bình diện song song với từ trường. Sau đó người  ta phá vỡ thế cân bằng đó bằng một sóng kích thích, tùy theo thời gian cần thiết để mọi nguyên tử trở lại trạng thái ban đầu (thời gian thoát điện tích) chúng ta có T1 ứng với thời gian 600ms còn T2 là 1200ms. Có thể cắt ở mọi bình diện, có thể tiêm Gadolinium. Khác với chụp cắt lớp là chống chỉ định tuyệt đối khi có máy  tạo nhịp, kim loại trong ổ mắt, cặp kim loại, khớp háng giả và không thể thực hiện được trong giai đoạn hồi sức hoặc lúc bệnh nhân vật vã. 

    Các chỉ định của MRI cũng như CTscan nhưng nó cho hình ảnh tốt hơn, nhất là tổn thương ở hố sau và tủy sống, phát hiện nhồi máu não ngay từ trong những giờ phút đầu. 

    Chụp động mạch não – tủy 

    Phương pháp này được Ergas Moniz đề xuất năm 1927 là phương pháp chụp hình hệ động mạch não tủy bằng cách bơm cản quang tan trong nước như vasotrast, urographin, omnipaque… vào mạch máu. Từ đó đã có nhiều kỹ thuật cải tiến như chụp hàng loạt và nay có chụp đánh số, không gian 3 chiều (Scanner xoắn ốc – Scanner hélicoidal) cho thấy một cách hoàn hảo về mạch máu não. 

    Chỉ định:  

    Tắc nghẽn hay hẹp mạch hệ  cảnh, sống nền. 

    Dị dạng mạch (phình động mạch, thông động tĩnh mạch). 

    Tổn thương choán chỗ  trong nội sọ (u, máu tụ, apxe…). 

    Chống chỉ định:                    

    Dị ứng với cản quang. 

    Suy thận cấp. 

    Suy chức năng gan nặng. 

    Rối loạn đông máu. 

    Tăng huyết áp không ổn định, viêm nội tâm mạc và nhồi máu cơ tim chưa ổn định. 

    Biểu hiện bệnh lý: 

    Hẹp thường nằm ở vị trí xi phông và nguyên ủy của động mạch cảnh trong, động mạch ống sống đoạn nằm trong lỗ ngang, ít thấy ở động mạch trong sọ ngoài cơn tăng huyết áp ác tính nhưng lúc này lại co mạch toàn bộ. 

    Dị dạng mạch: phình động mạch thường gặp ở đa giác Willis, còn thông động tĩnh mạch lại ở bề mặt phần sau võ não với hình ảnh các búi mạch. 

    Máu tụ ngoài và dưới màng cứng cho hình ảnh vô mạch tương ứng dạng hình thoi nằm sát xương sọ và hình liềm. 

    Hình ảnh bình thường của động mạch hệ cảnh ở các tư thế: 

    Hình 2.1. Chụp thẳng : NT: động mạch não trước, NG: động mạch não giữa  

    Hình 2.2. Các động mạch ở tư thế chụp nghiêng 

    Choán chỗ trong hộp sọ: u, ápxe hay máu tụ. Nếu choán chỗ ở thùy trán thường đẩy nhánh động mạch não trước rất nhiều khi chụp nghiêng. 

    Choán chỗ thùy đỉnh đẫy điểm Sylvien xuống dưới ở phim thẳng, còn ở phim nghiêng các nhánh động mạch não giữa cũng bị đâỷ xuống. Ở thùy thái dương trên phim thẳng điểm Sylvien bị đẫy lên trên, trên phim nghiêng động mạch não giữa cũng bị đẩy lên. Ở thùy chẩm rất ít thay đổi, nếu u lớn có thể thấy các động mạch não giữa, động mạch não trước như bị đàn xếp lại. Ngoài ra choán chỗ trong nội sọ còn cho thấy hình ảnh của tăng áp lực nội sọ đó là các mạch máu bị căng (ít uốn lượn) do phù não làm biến mất các rãnh giữa các hồi não. Nhìn chung tổn thương hệ thống nền khó phát hiện hơn hệ cảnh. Nếu chụp ở pha muộn (4-7 phút sau) thì thấy hệ tĩnh mạch, nó cũng cho thấy tắc tĩnh mạch với hình ảnh trực tiếp là rỗng và không đều còn gián tiếp có thể thấy dãn tĩnh mạch và chảy ngược dòng. 

    Chụp tủy sống (myelographie) 

    Ðưa chất cản quang tan trong nước vào đường thắt lưng họa hoằn theo đường dưới chẩm, cho phép phát hiện chèn ép tủy qua hình sau: 

    Hình 2.3. A: tuỷ bình thường ( 1.tuỷ sống, 2. dịch não tuỷ )

    B: u nội tuỷ 

    C: u màng tuỷ, D: u dây thần kinh 

    Ngoài ra còn cho thấy chèn ép tủy từ cột sống. Chụp nhuộm tủy sống còn phát hiện thoát vị đĩa đệm với hình ảnh cắt cụt một rễ, đẩy một rễ, hình ảnh dừng hoàn toàn cản quang ngang mức chèn ép. 

    Siêu âm và doppler mạch não   

    Những thay đổi mạch vùng cổ là nguyên nhân thường gặp gây tai biến mạch não. Dùng hệ siêu âm B, độ quét nhanh hoặc quét điện tử cho hình ảnh thời gian thực bằng hai thiết đồ dọc và ngang. Thường phối hợp với Doppler mạch liên tục hoặc Doppler xung (Doppler pulsé) Chỉ định: 

    Tai biến mạch máu não thoáng qua. 

    Tai biến mạch máu não hình thành. 

    Nghi bóc tách thành động mạch. 

    Ðánh giá động học và bàng hệ mạch não. 

    Các bất thường chính trên hình ảnh siêu âm doppler.  

    Bảng 2.1. Hình ảnh mạch máu bệnh lý trên siêu âm doppler 

    STT 

    Kiểu tổn thương 

    Doppler 

    Siêu âm 

    Quá tải thành mạch 

    Dãn rộng các đường cong tốc độ 

    Biến mất các sóng thứ  phát 

    Rối loạn kín đáo dòng chảy khi nghe 

     

    Mãng xơ vữa không gây hẹp 

    Không thấy được 

    Có giá trị đánh giá ảnh hưởng ở hạ lưu 

     

    Hẹp 

    Mức độ tăng vọt tốc độ Tiếng động càng nhỏ thì hẹp càng khít 

    Tỷ lệ %: vừa 50-70%, khít 70-90%, rất khít  95% 

    Cục nghẽn mới có rất ít đặc tính siêu  âm 

    Hẹp khít hay tiền nghẽn không thấy trên siêu âm gợi ý cục nghẽn mới 

    Tiền tắc mạch 

    Tắc mạch giới hạn tai  nghe được Âm thanh liên tục 

     

    Tắc 

    Mất toàn bộ tín hiệu  doppler 

    Ðảo ngược dòng chảy trong động mạch khi tắc mạch 

     

    Bóc tách 

    Dấu hiệu huyết động của hẹp hay tắc 

    Tăng cường kính động mạch vì máu tụ trong thành mạch 

    SA trong huyết qủan bất thường thứ phát do máu tụ và hay kèm huyết khối 

    Phồng mạch 

    Giảm tốc độ 

    Dãn cục bộ kèm 

     

     

     

    mất sự song song của các thành mạch. 

    Loạn sản sợi cơ 

    Tăng lưu lượng và tốc độ. Động mạch nhỏ và không đều với các đường kính khác nhau liên tiếp kèm rối loạn dòng chảy. 

     

    Co thắt mạch tại não 

     

    Xét nghiệm điện sinh lý và thăm dò chức năng 

    Ðiện não đồ (électroencephalography)  

    Ðiện thế phát sinh từ những nơron được ghi qua các điện cực đặt trên da đầu sau khi đã khuếch đại hàng triệu lần. Các chương trình được dùng đó là đạo trình dọc và ngang, thường mắc lưỡng cực kèm theo ghi điện tim trên một chuyển đạo. Ðiện não được ghi khi đã gội sạch đầu, nghỉ ít nhất 10 phút, ghi bình thường sau khi làm test tiêu chuẩn để chi tất cả đạo trình có cùng một tiêu chuẩn dao động 100mm=100 microvol và để hằng số thời gian 0,3 giây, tốc độ 7,5; 15 và 30mm/giây. Ghi khi mở mắt và khi nhắm mắt, đôi khi phải làm một số nghiệm pháp để bộc lộ bệnh lý. 

    Nghiệm pháp mở mắt – nhắm mắt sử dụng trong mọi trường hợp, làm 3-4 lần trong một cuộc ghi. Bình thường khi mở mắt giảm hoặc mất có nghĩa bị ức chế gọi là hiệu ứng Berger, khi nhắm mắt lại xuất hiện. Bệnh lý là hiệu ứng đảo ngược. 

    Nghiệm pháp thở sâu: thở sâu trong 3 phút bình thường điện thế sóng (tăng lên còn tần số không đổi. Ở người trưởng thành cuối nghiệm pháp có thể thâý xuất hiện sóng Theta ở vùng trước 2 bên. Nghiệm pháp này có giá trị trong động kinh (làm xuất hiện sóng kịch phát). 

    Nghiệm pháp kích thích ánh sáng ngắt quãng làm biến đổi tính nhịp của não đồ nền tương ứng với số chớp sáng nên gọi là tính đồng hóa nhịp, cũng có khi não hưởng ứng gấp đôi hoặc giảm hai lần chủ yếu vùng chấm. Bệnh lý là khi có sự đồng hóa, mất cân xứng về nhịp đồìng hóa, xuất hiện nhịp đồng hóa ở vùng trán, xuất hiện sóng kịch phát. 

    Nghiệm pháp ấn động mạch cảnh trong 10-40 giây tối đa một phút, ở người bình thường không thay đổi điện não. Nếu bị tắc động mạch cảnh bên đối diện nơi đè ép hoặc hoạt động của đa giác Willis không tốt thì điện não thay đổi do thiếu máu, như vậy cho biết tổn thương động mạch nào. 

    Nghiệm pháp vận động: nắm tay khoảng một phút sau đó mở ra, bình thường có thể giảm sóng xuất hiện sóng chậm hoặc sóng kịch phát kiểu động kinh. 

    Điện não đồ bình thường

    Sóng α: 8-13 c/s hình sin, xuất hiện rõ vùng sau của não (đỉnh, chẩm, thái dương sau) khi nhắm mắt, còn khi mở mắt gây hiệu ứng Berger. 

    Sóng β: 14-30 c/s không có nhịp đều đặn như nhịp α, chủ yếu vùng trán và vùng  trung tâm. Bị ức chế khi kích thích vận động và xúc cảm, tăng khi uống thuốc ngủ, thuốc giảm đau và thuốc bình thản. 

    Sóng θ: 4-7 c/s chủ yếu gặp ở trẻ em dưới 10 tuổi sau đó giảm đần ở người lớn, rất ít ở vùng trán – thái dương, vùng trung tâm, đến tuổi trưởng thành thì không còn sóng. Như vậy sóng xuất hiện ở tuổi trưởng thành hay ở vị trí ngoài vùng nói trên đều là bệnh lý, gặp trong teo não, u não, viêm não, động kinh. 

    Sóng δ: 0,5-4 c/s bình thường có ở trẻ sơ sinh đến 3 tuổi. Trên 3 tuổi nếu có là bệnh lý. 

    Ðiện não đồ bình thường còn tuỳ thuộc vào lứa tuổi: 

    Trẻ sơ sinh không có sóng, chủ yếu là sóng  hoặc sóng. 

    Trên một năm đến 36 tháng (3 năm): nhịp cơ bản ở vùng sau não 68c/s. 

    Ngoài ra còn có sóng chậm 2-5c/s ở vùng trước. 

    Trẻ từ 3-5 tuổi: nhịp cơ bản vùng sau 8 c/s xen kẻ với sóng chậm 1,5 c/s, vùng trước có sóng. 

    Trẻ từ 6-12 tuổi: vùng sau 10c/s thỉnh thoảng có nhịp 25% và nhịp Rolando, sóng  vùng trước 6-6 c/s. 

    Trên 20 đến 45 tuổi: chiếm đa số các đạo trình chủ yếu vùng đỉnh chẩm, dạng sóng kiểu hình thoi ưu thế bán cầu không trội; vùng trước nhịp nhanh xen kẻ với sóng; khi có sóng  hay nhưng không quá 10%. 

    Từ 45 tuổi trở lên: hoạt động tăng cường hơn, tuổi càng lớn càng có nhiều hoạt động . 

    Các biến đổi bệnh lý : 

    Sóng kịch phát kiểu nhọn, nhọn sóng trong động kinh. 

    Có các sóng (ngoại trừ tuổi nhỏ) nói lên tổn thương não. 

    Có quá nhiều sóng, điện thế nhọn. 

    Thiếu khả năng phản ứng hoặc quá nhạy cảm với các nghiệm pháp hoạt hoá hoặc không đối xứng. 

    Hình 2.4: Hình ảnh   điện não bình thường                                                             

    Hình 2.5. Hình ảnh điện não bệnh lý

    Ðiện thế kích thích =ÐTKT (potential évoque) 

    Ðiện thế kích thích thể hiện sự đáp ứng điện học vỏ não đối với kích thích bên ngoài (cảm giác, thị giác, thính giác). 

    ÐTKT cảm giác 

    Kích thích bằng sốc điện 100-200mili giây với tần số 3-5 lần/phút lên dây thần kinh quay ở cổ tay, ngón tay; thần kinh hiển ngoài ở mắt cá, thần kinh chày sau cổ chân, thần kinh trụ, thần kinh giữa và đặt các điện cực ghi ở giữa trán, ở đốt cổ C2,C7, hố thượng đòn. Ví dụ: kích thích dây thần kinh giữa: N9 đám rối, N13/14 tiếp nối tuỷ-hành tuỷ, N20 đồi thị võ não, D25 vỏ não. 

    ÐTKT thính giác Các tiếng “clic” kéo dài 100 micro giây với tần số 500-4000Hz, khám từng tai một (bên đối diện phải bịt), điện cực được đặt ở đỉnh đầu và dái tai. Bình thường có 7 sóng: I-ốc tai hạch gai, II-nhân ốc tai hành cầu não, III-tổ hợp trám hành trên, IV-cung bên và các nhân, V-củ não sinh tư dưới, VI-không ổn định thể gối trong, VII-không ổn định tia thính giác đồi thị võ não. Khi kéo dài các khoảng là có tổn thương. 

    ÐTKT thị giác  Kích thích bằng các ô bàn cờ đen trắng thay đổi trên màn hình 1-2 lần trong một giây. Tổn thương các giao thoa sóng P100 ghi ở đường giữa sẽ bất thường còn sau giao thoa không có bất thường. 

    Ðiện cơ đồ  

    Nhằm mục đích xác định thiếu sót vận động do cơ hay do thần kinh, định khu tổn thương (thân, đám rối, rễ), biết được loại tổn thương (sợi vận động, cảm giác, sợi có myelin hay không. Nếu làm nhiều lần đánh giá được tiến triển và tiên lượng. Có khi kích thích lặp lại để đánh giá bệnh lý thần kinh cơ như giảm dần biên độ trong nhược cơ, còn tăng biên độ các sóng ghi được trong bệnh Lambert-Eaton. 

    Bảng 2.2. Các biểu hiện điện cơ do tổn thương thần kinh ngoại vi

    Bệnh thần kinh mất myelin (do nhiễm khuẩn, viêm, dị ứng miễn  dịch) 

    Bệnh thần kinh sơi trục (do thiếu dinh dưỡng, nhiễm độc, rối loạn chuyển hoá) 

    Thời gian đáp ứng vận động ngọn chi kéo dài không rõ ràng 

    Thời gian đáp ứng gốc chi bình thường. 

    Có nghẽn dẫn truyền 

    Có điện thế giật sợi khi nghỉ 

    Phản xạ H (tương ứng với phản xạ gân xương về điện học) bất thường 

    Phản xạ H bình thường 

    Phản ứng thoái hóa điện gặp trong tổn thương nơron vận động ngoại biên với 3 biểu hiện sau: 

    Kích thích dây thần kinh vận động bằng dòng điện xoay chiều hay một chiều không đáp ứng. 

    Kích thích cơ tương ứng bằng dòng điện xoay chiều không đáp ứng nhưng đáp ứng yếu với dòng điện một chiều. 

    Phản ứng Joly: thời gian và sức co cơ giảm dần khi còn kích thích dòng điện xoay chiều gặp trong bệnh nhược cơ. 

    Thời trị kéo dài khi tổn thương ngoại biên và rút ngắn khi tổn thương tháp. 

    Có thể phối hợp vừa tổn thương sợi trục vừa mất myelin. Tổn thương thần kinh ngoại biên lâu ngày cũng dẫn đến tổn thương cơ thứ phát. 

    Các biểu hiện điện cơ do tổn thương cơ: tốc độ dẫn truyền vận động cảm giác hoàn toàn bình thường nhưng lại ghi được phóng lực đa pha biên độ thấp không ổn định trong thời gian ngắn đôi khi có hoạt động tự phát (phản ứng trương lực cơ), giảm biên độ co cơ khi kích thích. 

    Các thăm dò não chức năng 

    Gồm 3 loại chính đó là đo lưu lượng máu não, cắt lớp bằng phát positron và hoạ đồ điện não. 

    Thăm dò lưu lượng máu não  

    Bằng phương pháp không chảy máu được tiến hành như sau: bệnh nhân hít Xenon 133 sau 1-2 phút hít khí tự do rồi đo sự giảm hoạt tính phóng xạ bằng các bộ phận nhận cảm đặt ở da đầu. 

    Như vậy ghi được đường cong về độ thanh thải phóng xạ cho phép thu được lưu lượng ở các điểm ghi. Các thông số ghi được biểu thị bằng hoạ đồ màu từng điểm, nếu màu xanh và lơ là lưu lượng thấp, vàng và đỏ là lưu lượng cao. Bình thường lưu lượng trung bình 55ml/phút/100g não, ở võ não và nhân xám khoảng 75 ml còn ở chất trắng là 35ml/phút/100g não. 

    Thăm dò này cho biết được vùng thiếu máu và mức độ thiếu máu trong thiếu máu cục bộ não, ngoài ra còn thấy giảm trong bệnh lý sa sút trí tuệ ít nhất 30% như trong bệnh Alzheimer (vùng thái dương), bệnh Pick (vùng trán hai bên), trong động kinh lại thấy tăng lưu lượng ở ổ tiên phát. 

    Cắt lớp bằng phát positron     

    Nguyên tắc đưa vào bệnh nhân một chất đánh dấu phóng xạ phát positron, rồi máy ghi hình vành cho phép khu trú các positron trong vùng nghiên cứu. Phương pháp này nghiên cứu  chức năng não, bệnh lý mạch não, sa sút trí tuệ nhất là bệnh Alzheimer (giảm chuyển hoá vùng đỉnh-thái dương-chẩm rất rõ đó là vùng lưu hội). Xét nghiệm này còn là một xét nghiệm đắt tiền nên chỉ dùng trong nghiên cứu sâu mà thôi. 

    Hoạ đồ điện não   

    Hoạt động điện não được coi như một quá trình liên tục của các biên độ khác nhau theo thời gian với điện não đồ, chỉ phân tích được 5% thông số bằng mắt thường, còn theo phương pháp này cho phép phân tích toàn bộ các thông số. Qua 16 chuyển đạo điện não có thể có một hoạ đồ với các màu khác nhau về đậm độ, diện tích… tương ứng với nhịp trên mỗi vùng da đầu, nó cho phép thăm dò chức năng định khu và động học. Nếu vùng nào có màu đen là hoạt động kém, còn màu hoa cà là nói lên sự bão hoà. 

    Các xét nghiệm tế bào và sinh hoá 

    Sinh thiết thần kinh cơ 

    Cho thấy những biến đổi hình thái học sợi cơ như teo cơ hoặc phì đại sợi cơ, thoái hoá bất thường về nhân và các thành phần tế bào. Nếu các bất thường đó phân bố lan toả là do rối loạn chuyển hoá, tổn thương thành bó là do tổn thương nơron vận động còn tổn thương không đồng nhất là do tổn thương cơ nguyên thuỷ. 

    Những biến đổi các sợi thần kinh. 

    Thoái hoá Waller là thoái hoá phần ngọn các sợi thần kinh sau nơi tổn thương sợi trục hay thân tế bào với biểu hiện ban đầu là đứt đoạn, thải trừ sợi trục và myeline, tiếp theo là tăng sinh tế bào Schwann. 

    Phì đại tế bào Schwann: tăng sinh dạng củ hành quanh sợi trục. 

    Mất myeline từng đoạn: phá huỷ cục bộ và phát tán các bao myeline, không có tổn thương sợi trục. 

    Xét nghiệm dịch não tuỷ (DNT) 

    Ở người lớn DNT khoảng 140 (30ml được phân bố như sau: 30ml trong não thất bên, 5ml trong não thất III và IV, 25ml khoang dưới nhện quanh não và các bể, 75ml khoang dưới nhện ở tuỷ. Ở nhũ nhi 40-60ml, trưởng thành 80-120ml. Chọc dò DNT cho phép khảo sát: 

    Thành phần DNT bình thường. 

    Màu sắc trong suốt. 

    Protien 25-40mg % (γ globulin

    Glucose 50-70 mg% (1/2 -2/3 glucose máu). 

    NaCl 110-120 mEq/l. 

    Axít lactic 10-15 mg%. 

    Tế bào 0-5 lympho, không có vi khuẩn, không có tế bào bất thường và không có máu. 

    Áp lực: áp kế Claude hoặc ống Stookey từ 7- 20 cm H2O khi chọc dò thắt lưng trong tư thế nằm. Nghiệm pháp Queckenstedt – Stookey để đánh giá lưu thông DNT. 

    Chỉ định:  Chọc dò với mục đích chẩn đoán: 

    Viêm màng não, viêm não, lấp mạch não nhiễm khuẩn nhất tĩnh mạch-lưu thông , viêm tắc tĩnh mạch não, chèn ép tuỷ, bệnh lý tiêu huỷ myeline, bệnh lý thần kinh viêm nhiễm, di căn màng não, hội chứng cận ung thư, chảy máu dưới nhện, lupus hệ thống, bệnh não gan, ung não tuỷ áp lực bình thường.  Chọc dò với mục đích điều trị: 

    Bệnh lý nhiễm khuẩn, bệnh lý ung thư, bệnh lý thấp, điều trị co cứng  cơ bằng cách tiêm Baclofen, điều trị giảm đau bằng cách bơm nội tuỷ morphine. 

    Chọc dò trong khung cảnh xét nghiệm điện quang-thần kinh:  Chụp cản quang. 

    Chọc dò để gây tê: khi phẫu thuật phần dưới của cơ thể, hoặc khi bệnh nhân chống chỉ định gây mê. 

    Chống chỉ định: 

    Tăng áp lực nội sọ do u, tắc nghẽn lưu thông dịch não tuỷ vì dễ gây tụt kẹt phần thái dương hoặc hạnh nhân tiểu não gây tử vong. Nguy cơ tụt kẹt khi u ở hố sau nhiều hơn ở đại não. 

    Nên phải soi đáy mắt trước lúc chọc dò: bình thường:

    Rối loạn đông máu, giảm tiểu cầu nặng

    Nhiễm trùng da hoặc tổ chức dưới da ở vùng quanh chỗ chọc dò. 

    U mạch ở vùng thắt lưng. 

    Tình trạng huyết động và hô hấp không ổn định. 

    Khi điều trị nội tuỷ thì phải chắc chắn không có dị ứng với thuốc. 

    Chèn ép tuỷ có thể nặng lên do chọc dò thắt lưng.

    Biểu hiện bệnh lý: 

    Bảng 2.3. Phân biệt chảy máu hay chọc nhầm vào mạch máu

    Chọc vào mạch máu 

    Chảy máu màng não 

    DNT trong dần khi lấy 

    Có thể đông 

    Tỷ lệ hồng cầu/bạch cầu giống của huyết tương 

    DNT đỏ hay hồng toàn bộ 

    Không đông

    Tỷ lệ hồng cầu/bạch cầu cao hơn trong máu 

    DNT đục (mủ): viêm màng não mủ, nhiều bạch cầu trung tính, tăng protein và glucoza và muối giảm. 

    DNT tăng lympho: 

    Lympho

    Tăng tế bào ưa axit: ký sinh trùng, nhiễm trùng không do ký sinh trùng như Coccidioidomycose, hiếm khi do Cryptococcus, siêu vi /vi khuẩn, kháng viêm không steroid, kháng sinhnhư ciprofloxacine, vancomycine, gentamycine, chất cản quang, bệnh bạch cầu và lymphoma, hội chứng tăng ưa axit vô căn. 

    DNT có phân ly đạm – tế bào (tăng protein còn tế bào không tăng). 

    Chèn ép tuỷ, Guillaine- Barré, rối loạn lưu thống DNT (u não, viêm màng não dày dính…). Phát hiện kháng nguyên: 

    Vi khuẩn. 

    Kháng nguyên thần kinh đặc hiệu như protein14-3-3 có trong DNT là do prion gây bệnh não xốp.  

    Dương tính giả có thể gặp trong cận ung thư, viêm não do herpes và tai biến mạch máu não gần đây. 

    Sơ đồ 2.2. protein DNT bình thường và bệnh lý

    Phát hiện kháng thể đơn dòng IgG bằng cách định tính trong nhiễm trùng ví dụ như trong viêm não do Herpes simplex.  

    PCR (polymerase chain reaction): định danh tốt các loại vi khuẩn hay siêu vi với độ nhạy và đặc hiệu cao. 

    Biến chứng: 

    Đau đầu vùng trán hoặc chẩm, trong vòng 3 ngày đầu sau chọc dò, cường độ rất thay đổi, có thể có dấu hiệu hoặc đi kèm như nôn, buồn nôn, vã mồ hôi, mệt mỏi, chóng mặt, ù tai. Có thể có gây cứng và đau đầu lan xuống gáy (cổ). Ðặc điểm chính của đau đầu là tăng lên khi đứng và giảm xuống khi nằm. Ho và gắng sức cũng làm đau tăng. Tuy nhiên nếu đau kéo dài trên 1 tuần thì không nên nghĩ đau đầu sau chọc dò, mà cần loại trừ khả năng khác đặc biệt là máu tụ dưới màng cứng. 

    Ðiều trị: nằm nghỉ: 4-24 giờ, tốt nhất là nằm ngửa, theo Cook thì nghỉ 24 giờ cũng không hơn 4 giờ. Theo Vilming nghỉ nằm sấp 3 giờ sau ngửa 3 giờ cũng không lợi gì. 

    Truyền dịch: từ năm 1923 đã biết tiêm TM từ 40-60 ml nước để giảm đau đầu. Một số tác giả dùng 5ml Thébromine để tăng tiết DNT. Nay thì không dùng một cách hệ thống. Một số tác giả chuyền 1000ml Glucosa 5% 24h với 20mg hydrocortison, một số khác dùng 500mg cafein trong 1 lít dịch chuyền trong trường hợp đau đầu bất trị. 

    Kháng viêm – giảm đau. Tâm lý trị liệu. Miếng vá ngoài màng cứng bằng máu (Blood patch épidural): được biết từ 1960, 8-20ml máu tự thân tiêm vào khoang ngoài màng cứng L4-5 với kim 18 và 20, làm giảm đau đầu tư thế nhanh chóng, thành công đến 90%.  

    Ðau lan xuống 1 hoặc hai chân do kim đụng phải rễ thần kinh, nhưng khi rút kim ra thì hết. 

    Chạm mạch máu thường không nguy hiểm, nhưng nếu để lấy làm xét nghiệm thì không chính xác. 

    Di cảm tư thế sau chọc dò ít gặp trong haingày đầu, thường 3 ngày sau  do giảm áp lực DNT gây co kéo dây thần kinh cổ, các triệu chứng này tự biến mất sau vài ngày, nếu kéo dài thì dùng Blood patch épidural. 

    Viêm màng não hiếm gặp nhờ công tác vô trùng tốt. Có thể gặp do tụ cầu, trực khuẩn G(-) Streptococus viridans vì: 

    Từ kim chọc dò do những giọt nhỏ Pflüge nên phải mang khẩu trang.  Vãn trùng máu thoáng qua, nhiễm trùng huyết. 

    Viêm màng não vô trùng do tiêm chất lạ (chất cản quang…) trong trường hợp này bạch cầu thường dưới1000 con, tăng protein nhẹ, glucoza và muối bình thường, và khỏi sau vài ngày.  

    Tụ máu dưới màng cứng trong sọ hiếm gặp nhưng nặng, có thể tử vong. Thường bán cấp, 1 hoặc 2 bên: triệu chứng thay đổi đôi khi chỉ đau đầu kéo dài, tinh thần trì trệ. Tụ máu là do giảm áp lực trong sọ gây trượt các tổ chức não kéo theo các mạch máu vỏ não vỡ. Đứng trước đau đầu sau chọc dò trước khi kết luận hội chứng chọc dò thì phải cảnh giác máu tụ đặc biệt khi đau đầu không liên hệ một cách mật thiết với tư thế. Cần phải là chụp não cắt lớp vi tính hay cộng hưởng từ. 

    Bọc nước (hydromes) dưới màng cứng trong sọ có thể sau hấp thụ máu tụ hoặc là DNT chảy vào khoang dưới màng cứng.  

    Tụ máu dưới màng cứng ở đoạn tuỷ hoặc ngoài màng cứng rất hiếm. Có thể gây liệt 2 chi dưới xảy ra nhanh với rối loạn cảm giác đếïn đoạn ngực, hoặc gây hội chứng đuôi ngựa, tụ máu ngoài màng cứng thường gặp hơn dưới màng cứng. Thường gặp khi bệnh nhân đang điều trị chống đông trong khi chọc hoặc 48 giờ sau chọc dò. Ðể chẩn đoán, cộng hưởng từ là xét nghiệm lựa chọn, trong những giai đoạn đầu có huỷ hoại hemoglobin thì cho hình ảnh âm tính giả. Ðiều trị bằng cắt dây chằng để giải phóng chèn ép. 

    Chảy máu dưới nhện hiếm sau chọc dò do co kéo mạch máu, có thể vỡ phình mạch. Nếu nghi ngờ xuất huyết dưới nhện cần phải làm chụp não cắt lớp vi tính, nếu bình thường thì chọc lại DNT. 

    Nang ngoại biểu bì trong ống sống thường gặp ở trẻ em chọc 1 hoặc nhiều lần nằm trong khoang dưới nhện giữa các rễ của chùm đuôi ngựa; trong nang chất màu trắng hoặc là cholestéatome. 

    Tụt kẹt là biến chứng nặng, tụt kẹt cực thái dương, hạnh nhân tiểu não. Nên hết sức cẩn thận khi chọc dò ở bệnh nhân có triệu chứng khu trú hoặc triệu chứng giả u nên cho nằm đầu thấp, chọc kim nhỏ, lấy ít dịch và chuyền dịch ngay sau chọc dò dịch não tủy. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Một Số Dưỡng Chất Đối Với Quá Trình Hoàn Thiện Hệ Thần Kinh Trẻ Em
  • Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng? – Trankinhan.com
  • 3 Nhân Tố Đảm Bảo Chức Năng Hệ Tuần Hoàn
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tim Người
  • Ii Câu Hỏi Ôn Tập Sgk 1 Tro9 Phạm V…
  • Thăm Khám Tuyến Giáp Trên Lâm Sàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiểm Tra Chức Năng Tuyến Giáp Ở Đâu?
  • Kiểm Tra Chức Năng Tuyến Giáp
  • Điều Trị Suy Tuyến Cận Giáp
  • Triệu Chứng Bệnh Tuyến Cận Giáp
  • Hiểu Về Các Kết Quả Xét Nghiệm Chức Năng Tuyến Giáp (Xét Nghiệm Máu)
  • Published on

    khám tuyến giáp trên lâm sàng

    1. 1. Thăm khám tuyến giáp trên lâm sàng Sinh viên Y3: Vũ Văn Sáng Tháng 11/2017
    2. 2. Đặt vấn đề 2 * Bệnh lý tuyến giáp phổ biến nhất trong các bệnh nội tiết * Trong những vùng công nghiệp hóa, bướu giáp xảy ra ở 10% nữ giới, 2% nam giới * Bướu giáp lành tính gây mất thẩm mĩ, khó khăn trong SH; bướu ác tính có thể đe dọa tính mạng BN * Bướu giáp có khả năng thăm khám trên lâm sàng
    3. 3. 3Đặt vấn đề
    4. 4. Giải phẫu đại thể 4
    5. 5. Giải phẫu đại thể 5
    6. 6. Động mạch cấp máu 6
    7. 7. 7Thần kinh thanh quản trên
    8. 8. Thần kinh thanh quản quặt ngược 8
    9. 9. Giải phẫu vi thể 9 * Thành nang tuyến gồm 2 loại: TB nang và TB cận nang (tế bào C) * TB nang tuyến: tổng hợp, chế tiết thyroglobulin được tích lũy trong lòng nang tuyến * TB cận nang (TB C): tổng hợp, chế tiết calcitonin, somatostatin
    10. 10. Điều hòa hormone giáp 10
    11. 12. Thăm khám tuyến giáp – dụng cụ cần thiết 12 * Bàn ghế thăm khám * Ánh sáng môi trường khám vừa đủ * Nước uống * Ống nghe * Đồng hồ * Thước đo
    12. 13. Thăm khám thực thể tuyến giáp – nhìn 13 * Chuẩn bị tư thế bệnh nhân: đầu hơi ngửa ra sau, thư giãn * Lưu ý khi quan sát:  2 trạng thái: lúc nghỉ và lúc uống nước  Nên quan sát từ nhiều góc nhìn: trực diện, nhìn nghiêng * Quan sát: sẹo mổ cũ, khối có thể nhìn thấy, vùng da bất thường, tĩnh mạch dãn, … * Phát hiện bướu giáp: khối vùng cổ trước, 2 bên khí quản, di động theo nhịp nuốt
    13. 14. 14Thăm khám thực thể tuyến giáp – nhìn
    14. 15. Thăm khám thực thể tuyến giáp – nhìn 15
    15. 16. 16Thăm khám thực thể tuyến giáp – nhìn Phân độ theo kích thước của bướu giáp OMS Độ Đặc điểm 0 Không có bướu giáp I IA Mỗi thùy tuyến giáp to hơn đốt ngón cái BN IB Ngửa đầu ra sau thấy tuyến giáp to II Tuyến giáp to khi nhìn gần và nhìn ở tư thế bình thường III Tuyến giáp lớn nhìn rõ khi ở xa
    16. 17. Thăm khám thực thể tuyến giáp – sờ 17 Có 2 tư thế sờ: sờ từ phía trước và sờ từ phía sau (khảo sát những bướu giáp độ 1, độ 2)
    17. 18. Thăm khám thực thể tuyến giáp – sờ 18 Sờ từ phía trước * Người khám ngồi đối diện với BN * Xác định sụn nhẫn – giáp, xác định tuyến giáp * Tay trái đỡ cổ BN, ngón cái tay trái cố định khí quản, tay phải dùng 3 ngón 2/3/4 khám theo chiều từ trên xuống dưới, từ ngoài vào trong * Chú ý: sờ lần lượt cả trạng thái nghỉ và lúc uống nước, tránh thao tác thô bạo làm tăng nặng sang thương của BN
    18. 19. 19 Sờ từ phía sau: áp dụng cho những TH bướu độ I, độ II * Giải thích cho BN * Người khám dùng 2 ngón tay cái cố định cổ BN ở C7 * Dùng các ngón 2/3/4 thăm khám BN: nếu khám bên thùy trái, dùng các ngón 2/3/4 bên phải cố định khí quản, các ngón 2/3/4 bên trái tiến hành thăm khám và ngược lại * Chú ý: sờ lần lượt cả trạng thái nghỉ và lúc uống nước, tránh thao tác thô bạo làm tăng nặng sang thương của BN Thăm khám thực thể tuyến giáp – sờ
    19. 20. 20Thăm khám thực thể tuyến giáp – sờ Người khám ghi nhận đặc điểm bướu giáp: * Kích thước * Hình dạng: bướu giáp lan tỏa hay bướu giáp nhân; bướu đơn nhân hay đa nhân; * Bề mặt * Mật độ * Giới hạn: chú ý xác định rõ cực dưới của bướu giáp * Di động (so với khí quản) * Đau, nóng * Rung miu Có thể vẽ minh họa những bất thường ghi nhận được
    20. 21. 21Thăm khám thực thể tuyến giáp – sờ Khám hạch vùng cổ
    21. 22. 22Thăm khám thực thể tuyến giáp – sờ Biểu hiện có thể kèm theo của ung thư tuyến giáp * Hạch cổ trước * Khàn tiếng * Khó thở * Hội chứng suy mòn
    22. 23. 23Thăm khám thực thể tuyến giáp – nghe Mục đích phát hiện âm thổi (ví dụ trọng bệnh cảnh basedow) * Người khám đối diện BN * Đặt ống nghe tại cực trên, cực dưới 2 thùy giáp * Tại mỗi vị trí nghe: thời gian nghe 10s; cứ mỗi 5s cuối yêu cầu BN nín thở * Tạp âm cần phân biệt: tiếng thở, tiếng đập của ĐM cảnh, tiếng tim đập – âm thổi từ tim Khi cường giáp hay basedow chưa điều trị ổn, ở tuyến giáp có thể nghe thấy âm thổi tâm thu
    23. 24. 24Thăm khám thực thể tuyến giáp – đo Mục đích theo dõi kết quả điều trị bướu giáp đơn thuần hoặc basedow Chú ý: đo chu vi lớn nhất của bướu
    24. 25. 25Nghiệm pháp Pemberton
    25. 26. 26Thăm khám chức năng tuyến giáp Cường giáp * Nồng độ hormone tuyến giáp tăng cao do tuyến giáp sản xuất quá mức hoặc sử dụng hormone tuyến giáp * Đặc điểm lâm sàng của nhiễm độc giáp được đặc trưng bởi các dấu hiệu tăng hoạt động của hệ thần kinh giao cảm như run, tim đập nhanh và đổ mồ hôi
    26. 27. 27 Cường giáp: * Tổng trạng: sụt cân, lo lắng, khuôn mặt sợ hãi hoặc nóng nảy * Bàn tay: run rẩy đầu ngón, lòng bàn tay ban son, cảm nhận lòng bàn tay ấm và ẩm ướt, mạch nhanh (cường giao cảm) * Mắt: lồi, phù nề kết mạc, xung huyết củng mạc, thị lực suy giảm, liệt vận động, … * Chân: phù cứng trước xương chày Thăm khám chức năng tuyến giáp
    27. 28. 28Thăm khám chức năng tuyến giáp
    28. 29. 29 Nhược giáp * Tình trạng thiếu hụt hormone tuyến giáp do bệnh lý nguyên phát của tuyến giáp hoặc hiếm hơn, thứ phát do bệnh lý tuyến yên và vùng hạ đồi * Cảm giác lạnh, khó chịu, đau cơ, phù, táo bón, giọng khàn, da khô, giảm trí nhớ, trầm cảm và tăng cân Thăm khám chức năng tuyến giáp
    29. 30. 30Thăm khám chức năng tuyến giáp * Tổng trạng: phản ứng chậm, thờ ơ, ngủ gà, nói chậm, nói giọng mũi và sâu * Bàn tay: lạnh và khô, có thể tím (giảm cung lượng tim) * Mặt: da thường dày lên và rụng lông tóc, phù quanh ổ mắt
    30. 31. 31Thăm khám chức năng tuyến giáp
    31. 32. 32Hệ thống các bước thăm khám 1. Chuẩn bị dụng cụ thăm khám 2. Giới thiệu * Rửa tay * Giới thiệu bản thân * Xác nhận thông tin BN * Giải thích, xin phép * Chuẩn bị BN trước thăm khám
    32. 33. 33Hệ thống các bước thăm khám 3. Nhìn * Thái độ BN (bồn chồn nóng nảy hay thờ ơ, ngủ gà…) * Bàn tay: da khô lạnh hay ẩm, tím tái, …
    33. 34. 34Hệ thống các bước thăm khám * Quan sát rung đầu chi: yêu cầu BN đưa 2 tay ngang ngực, úp lòng bàn tay xuống, đặt 1 tờ giấy lên và quan sát
    34. 35. 35Hệ thống các bước thăm khám * Bắt mạch
    35. 36. 36Hệ thống các bước thăm khám * Mắt
    36. 37. 37Hệ thống các bước thăm khám * Kiểm tra vận động của mắt
    37. 38. 38Hệ thống các bước thăm khám * Tuyến giáp
    38. 39. 39Hệ thống các bước thăm khám 4. Sờ * Khám tuyến giáp
    39. 40. 40Hệ thống các bước thăm khám 4. Sờ * Khám hạch
    40. 41. 41Hệ thống các bước thăm khám 5. Nghe 6. Đo
    41. 42. 42Hệ thống các bước thăm khám 7. Thông báo giải thích sau thăm khám, cảm ơn BN
    42. 43. 43Tóm lại * Tuyến giáp là tuyến nội tiết lớn của cơ thể, có thể thăm khám được * Qua thăm khám kĩ lưỡng, người khám sẽ định hướng được tình trạng bệnh nhân nhờ đó đưa ra chẩn đoán và điều trị đúng đắn, kịp thời
    43. 44. 44Cảm ơn anh chị đã chú ý lắng nghe!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chăm Sóc Sau Mổ Tuyến Giáp
  • Ăn Gì Sau Phẫu Thuật Ung Thư Tuyến Giáp
  • Chăm Sóc Sau Phẫu Thuật Cắt Tuyến Giáp
  • Sau Mổ U Tuyến Giáp Kiêng Ăn Gì Và Nên Ăn Gì Để Nhanh Chóng Hồi Phục?
  • Mổ Tuyến Giáp Nên Ăn Gì? Mách Bạn Những Thực Phẩm Nên Chọn
  • Đặc Điểm Giải Phẫu Chức Năng Não Tủy Ứng Dụng Vào Thực Hành Lâm Sàng Thần Kinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Thăm Dò Chức Năng Tim Mạch
  • Thực Phẩm Tốt Cho Hệ Thần Kinh
  • 15 Thực Phẩm Tốt Cho Hệ Thần Kinh Giúp Tăng Cường Trí Nhớ, Ngăn Ngừa Suy Nhược, Đau Đầu
  • Các Bộ Phận Và Chức Năng Của Hệ Thống Thần Kinh Ngoại Biên (Có Hình Ảnh) / Sức Khỏe Thể Chất
  • Cơ Chế Điều Khiển Hành Vi Và Động Lực Thúc Đẩy Các Hoạt Động Vật Chất Và Tinh Thần Của Toàn Não Bộ: Vai Trò Của Hệ Viền
  • ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU CHỨC NĂNG NÃO TỦY 1. Hệ Thần kinh Trung ương ( Não và Tủy sống) và Hệ Thần kinh ngoại vin ỨNG DỤNG VÀO THỰC HÀNH LÂM SÀNG THẦN KINH 2.Từ ngày thứ 18 của phôi, mầm ngoại bì phát triển từ ống thần kinh qua các giai đoạn ba túi não tới năm túi não ….tiến tới hình thành não, tủy sống và các dây thần kinh.

    (Các dây thần kinh sọ và các dây thần kinh tủy (còn gọi là Thần kinh gai) – đảm bảo chức năng Tiếp thu và chúc năng Giải đáp đối với môi trường bên trong và môi trường bên ngoài cơ thể.

    3.1. Tủy sống ngắn hơn ống sống, và tận cùng bằng chóp cùng tủy

    Tủy sống ở trong ống sống, được bao bọc bảo vệ bởi các màng tủy dịch não tủy và được nuôi dưỡng bởi tưới máu tủy – đặc biệt lưới mạch tủy.

    3.2. Tủy sống được cấu tạo bởi chất xám và chất trắng

    Định luật CHIPAULT giúp ta nhận ra mối tương quan giữa đốt tủy và đốt sống: ở đoạn tủy cổ và đốt sống cổ thì chênh nhau một đốt, ở lưng trên chênh nhau hai, ở lưng dưới chênh nhau ba, ở thắt lưng, cùng chênh nhau bốn… Chóp cùng – đuôi ngựa là phần có những bệnh lý đặc biệt – hội chứng chóp cùng đuôi ngựa, thường là do u, viêm nhiễm… với biểu hiện rối loạn cơ tròn, giảm mất cảm giác kiểu yên ngựa, mất phản xạ cơ nâng hậu môn, giảm mất phản xạ gân gót…

    Có các loại rối loạn phản xạ và rối loạn chức năng các đường dẫn truyền vận động và cảm giác. Biểu hiện chung là liệt hai chi dưới hoặc liệt tứ chi nếu tôn thương tủy ở trên tủy cổ 4 (C4).

    Các hội chứng kinh điển: Hội chứng cắt ngang bán tủy Brown Sequard (do u, do viêm..), hội chứng rỗng tủy (do chảy máu tủy, do viêm..) hội chứng Tabes ….

    4. Não

    Các hội chứng thông thường : Hội chứng Viêm tủy (hội chứng viêm tủy cấp, bán cấp do virut, do lao), hội chứng ép tủy (do u, do lao, do u di căn…) xơ cứng tủy (xơ cứng rải rác, xơ cứng cột bên teo cơ…

    4.1. Não ở trong hộp sọ, được bao bọc bảo vệ bởi các màng não và dịch não tủy.

    Não là bộ phận phức hợp nhất của hệ thần kinh – là trung tâm của nhiều loại phản xạ phối hợp giữa hệ thần kinh động vật và hệ thần kinh thực vật, và là trung tâm của hoạt động phản xạ có điều kiện, của hoạt động tâm lý tâm thần (xem hình 4)

    Do có nhiều bắt chéo của các đường dẫn truyền (biến chuyển ở phần dưới và ở phần trên thân não), chất xám trở thành các nhân dây thần kinh sọ tập trung theo từng khu vực ở nền não thất IV cùng vời hệ cấu tạo lưới suốt dọc thân não. Khác với tủy sống, chức năng của thân não là đảm bảo hoạt động vùng đầu mặt đặc biệt chức năng trên-nhân của liếc ngang, liếc dọc và quy tụ, chức năng dẫn truyền vận động cảm giác, chức năng cảnh tỉnh, cảnh giới (cấu tạo lưới).

    4.3. Tiểu não

    Có nhiều loại hội chứng thân não – trước hết cần chú ý tới các hội chứng giao bên với liệt dây thần kinh sọ ở một bên và liệt nửa người bên đối diện: hội chứng giao bên ở cuống não, hội chứng giao bên ở câu não, hội chứng giao bên ở hành tủy. Thường do u não, viêm nhiễm rối loạn mạch máu, đặc biệt hội chứng Wallenberg ( do tổn thương động mạch hố nhỏ bên hành với liệt dây IX ,X,XI, XII ở một bên và bên đối diện có bại nửa người).

    Các bó gai-tiểu não Fleschig và Gowers dẫn truyền cảm giác sâu không ý thức, bó tiền đình tiểu não dẫn truyền cảm giác thăng bằng, bó vỏ – cầu tiểu não dẫn truyền trương lực. Bó tiểu não-nhân đỏ-đồi thị-vỏ não dẫn truyền xung động tù tiểu não lên vỏ não – cơ sở để nhận ra tổn thương ở hố sau hay vỏ não qua đánh giá lâm sàng và ghi điện não.

    Chức năng của tiểu não là Giữ thăng bằng, điều chỉnh trương lực và phối hợp các cử động. Tổn thương tiểu não gây thất điều kiểu tiểu não. Có những “thử pháp” để nhận ra thất điều kiểu tiểu não, thất điều kiểu tiền đình, kiểu tabes va thất điều kiểu vỏ não

    Thất điều kiểu tiểu não – Hội chứng tiểu não thường do u do viêm và teo tiểu não, do cứng rải rác

    4.4. Gian não. Còn gọi là não dinh dưỡng , não thực vật, bao gồm Đồi thị và vùng Hạ khâu não Tuyến yên Đồi thị là nơi tập trung các xung động các loại cảm giác trước khi lên tới các vùng tương ứng ở vỏ não. Tổn thương đồi thị – tùy vị trí và mức độ có thể có rối loạn cảm giác chung, rối loạn cảm giác giác quan thị, thính giác… Đau kiểu đồi thị thường gặp ở viêm nhiễm, rối loạn mạch máu, u não.

    Giữa hai đồi thị là Não thất III(xem lại hình 1 và bảng 1). Tổn thương não thất III – tổn thương đường giữa – thường là U não, viêm nhiễm với những biểu hiện “vay mượn” ở vùng lân cận là rối loạn giấc ngủ, rối loạn nội tiết, rối loạn tâm thần…

    Vùng Hạ khâu não – tuyến yên – vùng bằng móng tay cái – là trung tâm của não dinh dưỡng với tuyến yên – tuyến chủ đạo của các tuyến nội tiết. Tổn thương tuyến yên thì tuỳ mức độ vị trí sẽ có ưu năng hay thiểu năng các tuyến nội tiết tương ứng. Tuyến yên chịu sự tác động trực tiếp của hạ khâu não mà nơi đây có tới 40 đám nhân hình thành mối liên hệ Hạ khâu não – Tuyến yên – Máu – Hạ khâu não.

    Tổn thương một phần hạ khâu não gây hội chứng ở nửa người bên đối, không cân xứng về cảm giác da bì, huyết áp giảm, rối loạn sinh dục, teo hay phì đại nửa người. Tổn thương có thể do u não, do viêm nhiễm – viêm não, viêm màng não do lao, do mạch máu.

    Tổn thương vùng Gian não gây Động kinh Gian não với những cơn sợ hãi, xanh tái sởn gai ốc) sởn da gà (phản xạ dựng lông).

    4.5.Vỏ não

    Thể vân bao gồm nhân đuôi, nhân đậu, nhân nhạt…. là những thành phần chính của hệ ngoại tháp với vai trò điều chỉnh trương và điều hoà các cử động. Tổn thương thể vân cũ gây tăng trương lực, giảm vận động gây chủ yêu là hội chứng Parkinson. Tổn thương thể vân mới gây giảm trương lực, tăng động gây chủ yếu các hội chứng Tăng động Múa giật, Múa vờn.

    Vỏ não có 3 mặt: mặt ngoài, mặt trong và mặt dưới, đặc biệt thùy thái dương có cả ở 3 mặt (hình 6: mặt ngoài và mặt trong vỏ não).

    Vỏ não được các rãnh nguyên phát, các rãnh thứ phát, các rãnh nhỏ chia các mặt ngoài, mặt trong, mặt dưới thành các Thùy, các Hội: thùy trán, thùy đỉnh, thùy chẩm, thùy thái dương, các hồi nhự hồi giữa, hồi ổ mát…Kết hợp với các lớp tế bào ở vỏ não hình thành các diện chức năng, 52 diện với 11 quảng trường, các diện phóng chiếu (có liên hệ trực tiếp với cac phần ở cơ thể bằng các đường dẫn truyền (chú ý trước tiên là diện vận động hữu ý – diện 4) các diện liên hợp liên hệ gián tiếp với cơ thể qua các diện phòng chiếu tương ứng: diện 6, diện 8 liên hệ với diện 4 vận động, diện 18, diện 19 liên hệ với diện 17 thị giác. Các diện liên hợp đảm bảo chức năng cao cấp của vỏ não, là cơ sở của hoạt động tâm lý tâm thần.

    Ưu thế bán cầu: Gần 75% con người thuần tay phải và ưu thế bán cầu ở bên trái, và 25% thuận tay trái tức ưu thể bán cầu ở bên phải… Có các nghiệm pháp để đánh giá (hỏi, khám) ưu thế bán cầu của từng cá nhân. Đó là cơ sở của Thần kinh tâm lý lâm sàng.

    Dựa trên những đặc điểm giải phẫu chức năng não tủy, có nhiều ứng dụng trong thực hành lâm sàng thần kinh về lý thuyết cũng như về thực hành, về chẩn đoán về điều trị.

    + Nhận ra đặc điểm của Thần kinh trẻ em (sự phát triển myelin) và Thần kinh lão khoa (sự thoái triển myelin).

    + Nghiên cứu kết hợp với khoa học xã hội tâm lý – Thần kinh tâm lý lâm sàng.

    + Các bước chẩn đoán ở Thần kinh học: chẩn đoán triệu chứng, hội chứng đặc biệt là chẩn đoán vị trí tổn thương (chẩn đoán khu trú), chẩn đoán phân định (từ triệu chứng, hội chứng), chẩn đoán nguyên nhân.

    + Điều trị ở thần kinh, ví dụ dựa vào hàng rào máu – não để cho thuốc vào dịch não tủy… Phục hồi chức năng thần kinh qua các bước xoa bóp, tập vận động… Phục hồi chức năng tâm lý qua các bảng thử pháp ví dụ bảng Foldstein.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài : Hệ Thần Kinh Tự Quản Ở Người
  • Bài 43. Giới Thiệu Chung Hệ Thần Kinh
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Hệ Thần Kinh Của Con Người (Có Hình Ảnh) / Thần Kinh Học
  • Bài 45. Dây Thần Kinh Tủy
  • Rối Loạn Thần Kinh Trung Ương Là Gì?
  • Sổ Tay Thần Kinh Học: Đặc Điểm Giải Phẫu Chức Năng Não Tủy Ứng Dụng Vào Thực Hành Lâm Sàng Thần Kinh

    --- Bài mới hơn ---

  • U Màng Não Tủy (Meningioma)
  • Thành Phần, Chức Năng Và Rối Loạn Dịch Não Tủy / Khoa Học Thần Kinh
  • Lấy Tủy Răng Có Đau Không?
  • Rối Loạn Sinh Tủy (Mds): Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • ​năm Nhóm Rối Loạn Sinh Tủy
  • Những Nội Dung Cần Lưu Ý

    1. Hệ Thần kinh Trung ương ( Não và Tủy sống) và Hệ Thần kinh ngoại vi

    (Các dây thần kinh sọ và các dây thần kinh tủy (còn gọi là Thần kinh gai) – đảm bảo chức năng Tiếp thu và chúc năng Giải đáp đối với môi trường bên trong và môi trường bên ngoài cơ thể.

    2.Từ ngày thứ 18 của phôi, mầm ngoại bì phát triển từ ống thần kinh qua các giai đoạn ba túi não tới năm túi não ….tiến tới hình thành não, tủy sống và các dây thần kinh.

    Trẻ mới sinh ra là sinh vật thể nhạt…, qua phát triển myelin trở thành não trưởng thành ở quãng tuổi 20-24 (xem hình 1 và bảng 1). Thần kinh trẻ em là biểu hiện của phát triển Myelin, Thần kinh lão khoa là dẫn chứng của Thoái hoá Myelin.

    Bảng 1. Các thành phần của não và tủy sống.

    Tủy sống ở trong ống sống, được bao bọc bảo vệ bởi các màng tủy dịch não tủy và được nuôi dưỡng bởi tưới máu tủy – đặc biệt lưới mạch tủy.

    Định luật CHIPAULT giúp ta nhận ra mối tương quan giữa đốt tủy và đốt sống: ở đoạn tủy cổ và đốt sống cổ thì chênh nhau một đốt, ở lưng trên chênh nhau hai, ở lưng dưới chênh nhau ba, ở thắt lưng, cùng chênh nhau bốn… Chóp cùng – đuôi ngựa là phần có những bệnh lý đặc biệt – hội chứng chóp cùng đuôi ngựa, thường là do u, viêm nhiễm… với biểu hiện rối loạn cơ tròn, giảm mất cảm giác kiểu yên ngựa, mất phản xạ cơ nâng hậu môn, giảm mất phản xạ gân gót…

    Chất xám có sừng trước bao gồm các noron vận động, sừng bên (ở đoạn tủy lưng) gồm các noron thực vật và sừng sau gồm các noron cảm giác. Chất trắng được tạo thành bởi các sợi thần kinh – các bó sợi, các đường dẫn truyền. Các đường dẫn truyền cảm giác hay đường lên thực hiện chức năng tiếp thu và các đường dẫn truyền vận động hay đường xuống thực hiện chức năng giải đáp. Chức năng của tủy sống là đảm bảo hoạt động các vòng cung phản xạ ở khoanh tủy ở liên khoanh (xem hình 3, một số phản xạ) và chức năng dẫn truyền lên xuống ở tủy và lên não.

    Có các loại rối loạn phản xạ và rối loạn chức năng các đường dẫn truyền vận động và cảm giác. Biểu hiện chung là liệt hai chi dưới hoặc liệt tứ chi nếu tôn thương tủy ở trên tủy cổ 4 (C4).

    Các hội chứng kinh điển: Hội chứng cắt ngang bán tủy Brown Sequard (do u, do viêm..), hội chứng rỗng tủy (do chảy máu tủy, do viêm..) hội chứng Tabes ….

    Các hội chứng thông thường : Hội chứng Viêm tủy (hội chứng viêm tủy cấp, bán cấp do virut, do lao), hội chứng ép tủy (do u, do lao, do u di căn…) xơ cứng tủy (xơ cứng rải rác, xơ cứng cột bên teo cơ…

    Não là bộ phận phức hợp nhất của hệ thần kinh – là trung tâm của nhiều loại phản xạ phối hợp giữa hệ thần kinh động vật và hệ thần kinh thực vật, và là trung tâm của hoạt động phản xạ có điều kiện, của hoạt động tâm lý tâm thần (xem hình 4)

    (hàng rào máu não dịch não tủy rất quan trọng về chẩn đoán và điều trị) , được nuôi dưỡng bởi hệ thống tưới máu não với 2 hệ thống mạch: hệ mạch cảnh và hệ sống nền (các tiếp nối nhất là tiếp nối ở nến não với vòng Willis, tiếp nối ổ mắt, tiếp nối ở màng mạch…)

    Do có nhiều bắt chéo của các đường dẫn truyền (biến chuyển ở phần dưới và ở phần trên thân não), chất xám trở thành các nhân dây thần kinh sọ tập trung theo từng khu vực ở nền não thất IV cùng vời hệ cấu tạo lưới suốt dọc thân não. Khác với tủy sống, chức năng của thân não là đảm bảo hoạt động vùng đầu mặt đặc biệt chức năng trên-nhân của liếc ngang, liếc dọc và quy tụ, chức năng dẫn truyền vận động cảm giác, chức năng cảnh tỉnh, cảnh giới (cấu tạo lưới).

    Có nhiều loại hội chứng thân não – trước hết cần chú ý tới các hội chứng giao bên với liệt dây thần kinh sọ ở một bên và liệt nửa người bên đối diện: hội chứng giao bên ở cuống não, hội chứng giao bên ở câu não, hội chứng giao bên ở hành tủy. Thường do u não, viêm nhiễm rối loạn mạch máu, đặc biệt hội chứng Wallenberg ( do tổn thương động mạch hố nhỏ bên hành với liệt dây IX ,X,XI, XII ở một bên và bên đối diện có bại nửa người).

    Tiểu não “đính” ở phía sau thân não bởi 3 cặp cuống tiểu não, cuống tiểu não trên, cuống tiểu não giữa và cuống tiểu não dưới (hình 5 Thân não và tiểu não). Chất xám ở tiểu não là noron Purkinje làm thành Vỏ tiểu não. Chất trắng là các bó đi và tới – các cuống tiểu não.

    Các bó gai-tiểu não Fleschig và Gowers dẫn truyền cảm giác sâu không ý thức, bó tiền đình tiểu não dẫn truyền cảm giác thăng bằng, bó vỏ – cầu tiểu não dẫn truyền trương lực. Bó tiểu não-nhân đỏ-đồi thị-vỏ não dẫn truyền xung động tù tiểu não lên vỏ não – cơ sở để nhận ra tổn thương ở hố sau hay vỏ não qua đánh giá lâm sàng và ghi điện não.

    Chức năng của tiểu não là Giữ thăng bằng, điều chỉnh trương lực và phối hợp các cử động. Tổn thương tiểu não gây thất điều kiểu tiểu não. Có những “thử pháp” để nhận ra thất điều kiểu tiểu não, thất điều kiểu tiền đình, kiểu tabes va thất điều kiểu vỏ não

    Thất điều kiểu tiểu não – Hội chứng tiểu não thường do u do viêm và teo tiểu não, do cứng rải rác

    Đồi thị là nơi tập trung các xung động các loại cảm giác trước khi lên tới các vùng tương ứng ở vỏ não. Tổn thương đồi thị – tùy vị trí và mức độ có thể có rối loạn cảm giác chung, rối loạn cảm giác giác quan thị, thính giác… Đau kiểu đồi thị thường gặp ở viêm nhiễm, rối loạn mạch máu, u não.

    Giữa hai đồi thị là Não thất III(xem lại hình 1 và bảng 1). Tổn thương não thất III – tổn thương đường giữa – thường là U não, viêm nhiễm với những biểu hiện “vay mượn” ở vùng lân cận là rối loạn giấc ngủ, rối loạn nội tiết, rối loạn tâm thần…

    Vùng Hạ khâu não – tuyến yên – vùng bằng móng tay cái – là trung tâm của não dinh dưỡng với tuyến yên – tuyến chủ đạo của các tuyến nội tiết. Tổn thương tuyến yên thì tuỳ mức độ vị trí sẽ có ưu năng hay thiểu năng các tuyến nội tiết tương ứng. Tuyến yên chịu sự tác động trực tiếp của hạ khâu não mà nơi đây có tới 40 đám nhân hình thành mối liên hệ Hạ khâu não – Tuyến yên – Máu – Hạ khâu não.

    Tổn thương một phần hạ khâu não gây hội chứng ở nửa người bên đối, không cân xứng về cảm giác da bì, huyết áp giảm, rối loạn sinh dục, teo hay phì đại nửa người. Tổn thương có thể do u não, do viêm nhiễm – viêm não, viêm màng não do lao, do mạch máu.

    Tổn thương vùng Gian não gây Động kinh Gian não với những cơn sợ hãi, xanh tái sởn gai ốc) sởn da gà (phản xạ dựng lông).

    Thể vân bao gồm nhân đuôi, nhân đậu, nhân nhạt…. là những thành phần chính của hệ ngoại tháp với vai trò điều chỉnh trương và điều hoà các cử động. Tổn thương thể vân cũ gây tăng trương lực, giảm vận động gây chủ yêu là hội chứng Parkinson. Tổn thương thể vân mới gây giảm trương lực, tăng động gây chủ yếu các hội chứng Tăng động Múa giật, Múa vờn.

    Vỏ não có 3 mặt: mặt ngoài, mặt trong và mặt dưới, đặc biệt thùy thái dương có cả ở 3 mặt (hình 6: mặt ngoài và mặt trong vỏ não).

    Vỏ não được các rãnh nguyên phát, các rãnh thứ phát, các rãnh nhỏ chia các mặt ngoài, mặt trong, mặt dưới thành các Thùy, các Hội: thùy trán, thùy đỉnh, thùy chẩm, thùy thái dương, các hồi nhự hồi giữa, hồi ổ mát…Kết hợp với các lớp tế bào ở vỏ não hình thành các diện chức năng, 52 diện với 11 quảng trường, các diện phóng chiếu (có liên hệ trực tiếp với cac phần ở cơ thể bằng các đường dẫn truyền (chú ý trước tiên là diện vận động hữu ý – diện 4) các diện liên hợp liên hệ gián tiếp với cơ thể qua các diện phòng chiếu tương ứng: diện 6, diện 8 liên hệ với diện 4 vận động, diện 18, diện 19 liên hệ với diện 17 thị giác. Các diện liên hợp đảm bảo chức năng cao cấp của vỏ não, là cơ sở của hoạt động tâm lý tâm thần.

    Ưu thế bán cầu: Gần 75% con người thuần tay phải và ưu thế bán cầu ở bên trái, và 25% thuận tay trái tức ưu thể bán cầu ở bên phải… Có các nghiệm pháp để đánh giá (hỏi, khám) ưu thế bán cầu của từng cá nhân. Đó là cơ sở của Thần kinh tâm lý lâm sàng.

    Hội chứng vỏ não thì khá phức tạp. Tổn thương kích thích thường gây các cơn kích thích xung động, điển hình là các loại động kinh – động kinh cục bộ vận động….và thường là do tổn thương chèn ép u não, áp xe não… Tổn thương hủy hoại, gián đoạn thường gây các biểu hiện giảm các loại cảm giác, giảm vận động (bại, liệt nhẹ, liệt…) và thường là do tổn thương chèn ép kéo dài ở giai đoạn muộn, do rối loạn mạch máu, do viêm nhiễm, do thoái hoá các loại (ví dụ teo vỏ não trán thái dương…) Tổn thương các diện liên hợp thì tùy vị trí, mức độ tổn thương có thể có các loại rối loạn trí nhớ, rối loạn có thể có Mất Thực vận, Mất nhận thức, Mất ngôn ngữ.

    Dựa trên những đặc điểm giải phẫu chức năng não tủy, có nhiều ứng dụng trong thực hành lâm sàng thần kinh về lý thuyết cũng như về thực hành, về chẩn đoán về điều trị.

    + Nhận ra đặc điểm của Thần kinh trẻ em (sự phát triển myelin) và Thần kinh lão khoa (sự thoái triển myelin).

    + Nghiên cứu kết hợp với khoa học xã hội tâm lý – Thần kinh tâm lý lâm sàng.

    + Các bước chẩn đoán ở Thần kinh học: chẩn đoán triệu chứng, hội chứng đặc biệt là chẩn đoán vị trí tổn thương (chẩn đoán khu trú), chẩn đoán phân định (từ triệu chứng, hội chứng), chẩn đoán nguyên nhân.

    + Điều trị ở thần kinh, ví dụ dựa vào hàng rào máu – não để cho thuốc vào dịch não tủy… Phục hồi chức năng thần kinh qua các bước xoa bóp, tập vận động… Phục hồi chức năng tâm lý qua các bảng thử pháp ví dụ bảng Foldstein.

    (Visited 676 times, 1 visits today)

      Tags:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Trẻ Bại Não
  • Darts: Ma Túy & Rượu Phục Hồi Chức Năng Đào Tạo Hệ Thống
  • Preda: Ngăn Ngừa Và Phục Hồi Chức Năng Kẻ Bạo Hành Ma Túy
  • Các Dịch Vụ Phục Hồi Chức Năng Cho Người Nghiện Ma Túy
  • Cbdr: Dựa Trên Cộng Đồng Phục Hồi Chức Năng Ma Túy
  • Ứng Dụng Di Truyền Học Trên Lâm Sàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Duyệt Web Và Các Chức Năng Cơ Bản Từng Loại Trình Duyệt
  • Trình Duyệt Web Là Gì?
  • Tổng Quan Về Rối Loạn Dự Trữ Lysosome
  • Tại Sao Nói “Ruột Là Bộ Não Thứ Hai Của Cơ Thể”?
  • Bệnh Đại Tràng Co Thắt
  • Liệu pháp gen có thể được xem xét rộng rại cho bất kỳ điều trị nào cần thay đổi chức năng của gen. Tuy nhiên, liệu pháp gen thường được coi là sự chèn các gen bình thường vào tế bào của một người thiếu gen đó vì một rối loạn di truyền cụ thể. Các gen bình thường có thể được sản xuất hoặc sử dụng PCR hoặc từ DNA thông thường do người khác hiến tặng. Bởi vì hầu hết các rối loạn di truyền là lặn, thường là chỉ một gen trội bình thường được gài vào. Hiện nay, viêc chèn gen như vậy có thể có hiệu quả trong việc phòng ngừa hoặc chữa bệnh dị tật gen đơn, chẳng hạn như xơ nang.

    Chuyển gen bằng virus là một cách để chuyển DNA vào tế bào chủ. DNA bình thường được gắn vào virut, sau đó sẽ chuyển các tế bào của vật chủ, qua đó truyền ADN vào nhân tế bào. Một số mối quan tâm quan trọng về vấn đề này bằng cách sử dụng một loại virut bao gồm kháng virut, sự mất (không sinh sản) DNA bình thường mới, và sự hủy hoại của virus do các kháng thể phát triển chống lại protein bị nhiễm bệnh, mà hệ thống miễn dịch nhận ra là vật lạ. Nói cách khác để chuyển DNA sử dụng liposome, được hấp thụ bởi các tế bào vật chủ và bằng cách ấy đưa DNA của chúng đến nhân tế bào. Các vấn đề tiềm ẩn với các phương pháp chèn liposome bao gồm sự thất bại trong việc hấp thụ liposome vào tế bào, sự xuống cấp nhanh của ADN bình thường mới, và sự hợp nhất thất bại của DNA.

    Với công nghệ antisense, thay vì chèn gen bình thường, biểu hiện gen có thể bị thay đổi; ví dụ, thuốc có thể kết hợp với các bộ phận cụ thể của DNA, ngăn ngừa hoặc giảm biểu hiện gen. Công nghệ Antisense hiện đang được thử nghiệm để điều trị ung thư nhưng vẫn còn rất nhiếu thách thức. Tuy nhiên, phương pháp này vẫn mang lại nhiều hứa hẹn hơn liệu pháp chèn gen vì tỷ lệ thành công có thể cao hơn và các biến chứng có thể ít hơn.

    Một cách tiếp cận khác để điều trị gen là thay đổi biểu hiện gen bằng biện pháp hóa học (ví dụ, bằng cách sửa đổi methyl hóa DNA). Các phương pháp này đã được thử nghiệm thực nghiệm trong điều trị ung thư. Sự biến đổi hóa học cũng có thể ảnh hưởng đến việc chèn gen, mặc dù hiệu quả này không rõ ràng.

    Liệu pháp gen cũng đang được nghiên cứu thực nghiệm trong phẫu thuật cấy ghép. Thay đổi gen của các cơ quan được cấy ghép để làm cho chúng tương thích với gen của người nhận làm cho việc thải ghép giảm thiểu(và do đó cần đến các thuốc ức chế miễn dịch) Tuy nhiên, quy trình này hiếm khi hoạt động .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Mã Những Quy Định Của Hiến Pháp Về Vị Trí, Vai Trò Pháp Lý Của Chính Phủ
  • Những Điểm Mới Cơ Bản Về Chính Phủ Trong Hiến Pháp Năm 2013
  • Những Điểm Mới Về Tổ Chức, Hoạt Động Của Bộ Máy Nhà Nước Trong Hiến Pháp 2013
  • Quốc Hội Việt Nam Giữ Vị Trí Pháp Lý Quan Trọng Như Thế Nào?
  • Các Cơ Chế Của Liên Hợp Quốc Về Bảo Vệ Và Thúc Đẩy Quyền Con Người
  • Các Phương Pháp Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Kết Quả Hô Hấp Ký Và Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Đo Chức Năng Hô Hấp Được Thực Hiện Bằng Cách Nào ? Phương Pháp Nào ?
  • Quy Trình Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Đo Chức Năng Hô Hấp Tại Nhà Chẩn Đoán Bệnh Gì? Và Hướng Dẫn Đọc Kết Quả
  • Hô Hấp Ký Cls Hè 2022 Yds
  • Các phương pháp thăm dò chức năng hô hấp

    ThS.BS. Nguyễn Hữu Hoàng

    Trung tâm điều trị bệnh hô hấp Phổi Việt

    Nói đến chức năng hô hấp là chúng ta đang nói đến đường hô hấp từ mũi miệng, hầu họng, thanh quản, khí quản, phế quản, tới phế nang là các túi chứa khí và trao đổi khí giúp chúng ta hô hấp. Ngoài ra còn đánh giá được một phần khả năng co giãn của lồng ngực, cơ hoành (cơ hô hấp chính ngăn cách ngực bụng), cơ hô hấp thành ngực. Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu về các dụng cụ đo chức năng hô hấp từ cơ bản tới phức tạp.

    Đầu tiên là LƯU LƯỢNG ĐỈNH (Peak flow metter): Dụng cụ theo dõi lưu lượng (thể tích) thở ra tối đa trong 1 lần thổi. Lưu lượng đỉnh dùng để đánh giá chức năng phổi cho một số nhóm người nhất định như: Hen suyễn mà hô hấp ký bình thường nhưng thay đổi triệu chứng giữa sáng chiều rất nhiều hoặc hen suyễn do nghề nghiệp: khi vào chỗ làm thì triệu chứng lại nhiều hơn… Đặc biệt lưu lượng đỉnh còn là thiết bị dùng để theo dõi chức năng phổi trong quá trình điều trị để có thể điều chỉnh liều thuốc, cảnh báo về cho bệnh nhân lúc nào cần gặp bác sỹ để khám và điều trị.

    Tiếp theo là HÔ HẤP KÝ (Spirometry trong tiếng anh): Là dụng cụ dùng đo chức năng phổi gắng sức. Hô hấp ký là dụng cụ tiêu chuẩn để chẩn đoán tình trạng tắc nghẽn của đường thở (cây phế quản). Khi tiến hành đo hô hấp ký người bệnh sẽ phải gắng sức hít sâu và thở mạnh để đánh giá khả năng hít thở cũng như độ thông thoáng hay tắc nghẽn của đường thở. Với

    hô hấp ký chúng ta có thể đánh giá được rất nhiều trường hợp tắc nghẽn đường thở trong các bệnh lý như hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), tắc nghẽn đường thở sau lao phổi… Bên cạnh đó hô hấp ký có thể đánh giá được một số trường hợp hạn chế hô hấp (giảm khả năng co giãn và đàn hồi của phổi cũng như thành ngực như trong bệnh: xơ phổi, xẹp phổi,…).

    Hô hấp ký vừa được dùng để chẩn đoán tình trạng tắc nghẽn đường thở vừa được dùng để theo dõi điều trị và điều chỉnh liều thuốc cho bệnh nhân. Tuy nhiên hô hấp ký cũng sẽ bỏ sót một số trường hợp bệnh ví dụ như hen suyễn mà ngoài cơn (không có co thắt, không có viêm đường thở), hen suyễn ở những người to lớn, rất nhiều tình huống tắc nghẽn đường thở hô hấp ký không phát hiện được. Điều khó khăn khi tiến hành đo hô hấp ký là yêu cầu người bệnh phải hiểu và hợp tác theo hướng dẫn của kỹ thuật viên. Đây là một thao tác gắng sức nên có một số nhóm đối tượng không thể tiến hành đo được ví dụ như trẻ em nhỏ hơn 6 tuổi, người già lớn tuổi…

    Cao cấp hơn 2 loại trước chính là PHẾ THÂN KÝ (Body box): Đây là thiết bị nâng cấp tiếp theo của hô hấp ký. Với phế thân ký chúng ta sẽ khắc phục được hoàn toàn những thiếu sót của hô hấp ký. Cấu tạo của phế thân ký có thêm vào một buồng kín để người bệnh vào trong đó ngồi và thực hiện các thao tác tương tự hô hấp ký cùng với một số thao tác thêm. Phế thân ký sẽ trả lời hết toàn bộ chức năng phổi của bệnh nhân, không còn bỏ sót tình trạng tắc nghẽn đường thở mà hô hấp ký gặp phải, đánh giá được thật sự hội chứng hạn chế.

    Điều đặc biệt quan trọng là phế thân ký có thể đánh giá được tình trạng ứ khí phế nang, bẫy khí thông qua thể tích khí cặn trong phổi mà hô hấp ký không thấy, đánh giá được tăng kháng lực đường thở (tình trạng hẹp và thiếu đàn hồi của đường thở). Với phế thân ký giúp bác sỹ chẩn đoán chính xác bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính giai đoạn sớm, bệnh hen suyễn biểu hiện ứ khí phế nang mà không tắc nghẽn. Xác định được ứ khí phổi giúp đánh giá được tình trạng khó thở của bệnh nhân và giúp bác sỹ điều chỉnh cũng như thay đổi liệu pháp điều trị cụ thể hơn cho các bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).

    Bên cạnh đó phế thân ký còn đánh giá được sức của cơ hoành, dựa vào đây bác sỹ sẽ tiến hành hướng dẫn cho bệnh nhân tập với dụng cụ tập sức cơ cho cơ hoành, điều này cực kỳ ý nghĩa đối với những bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính vì sẽ giúp bệnh nhân bớt khó thở khi gắng sức, làm tăng khả năng gắng sức… Hạn chế của phế thân ký cũng tương tự hô hấp ký là bệnh nhân phải gắng sức và hợp tác tốt với người hướng dẫn.

    Trong tình huống bệnh nhân không thể tiến hành được các thao tác gắng sức với các dụng cụ trên thì đã có thêm dụng cụ để giải quyết điều đó. Đó chính là thiết bị đo kháng lực đường thở FOT (RESMON PRO): Thiết bị này được thiết kế nhằm khắc phục những thiếu sót mà hô hấp ký cũng như phế thân ký mắc phải nhưng không hoàn toàn thay thế các dụng cụ trên. Với dụng cụ này bệnh nhân chỉ cần hít thở với các nhịp thở bình thường nhẹ nhàng mà không cần phải tiến hành một gắng sức hô hấp nào, bệnh nhân chỉ cần hít thở 10 nhịp bình thường là đạt yêu cầu. Với thiết bị này sẽ giúp đánh giá được tình trạng tắc nghẽn của đường thở lớn (ở trung tâm) hay đường thở nhỏ (ngoại biên), biết được tình trạng giãn nở sau khi xịt thuốc giãn phế quản (đáp ứng với thuốc giãn phế quản) hay không. Thiết bị này giúp đánh giá cho mọi lứa tuổi từ 3 tuổi tới hơn 90 tuổi. Đặc biệt có ý nghĩa với nhóm tuổi 3-6 tuổi và người già lớn hơn 80 tuổi không thể tiến hành đo hô hấp ký hoặc phế thân ký được. Với xét nghiệm này giúp theo dõi điều trị, đáp ứng thuốc và giúp bác sỹ điều chỉnh liều thuốc cho phù hợp. Thiết bị này không chỉ dùng để đánh giá hen suyễn mà còn giúp đánh giá các bệnh lý khác như COPD…

    Như vậy để đánh giá tình trạng tắc nghẽn đường thở bác sỹ có thể dùng LƯU LƯỢNG ĐỈNH KẾ hoặc HÔ HẤP KÝ hoặc PHẾ THÂN KÝ.

    Vậy để đánh giá tình trạng viêm đường thở trong hen suyễn chúng ta phải làm sao? Rất đơn giản với thiết bị đo nồng độ NO (khí Nitơ oxit) trong hơi thở ra đó là MÁY ĐO FENO. Khí NO đặc trưng cho tình trạng viêm do tế bào bạch cầu ái toan (Eosinophile) có tại niêm mạc đường hô hấp tiết ra. Đặc điểm của bệnh hen suyễn là tình trạng co thắt đường thở và viêm mạn tính đường thở. Máy FENO giúp đo NO trong hơi thở ra đánh giá được tình trạng viêm mạn tính do tế bào bạch cầu ái toan chịu trách nhiệm. Đây là một xét nghiệm giúp hỗ trợ chẩn đoán và theo dõi đáp ứng điều trị của bệnh nhân hen suyễn và một số bệnh khác. Nếu trước đây bác sỹ không có bằng chứng để giảm liều thuốc sớm và cắt thuốc kháng viêm (corticoid) đường hít cho bệnh nhân thì bây giờ với FENO bác sỹ có thể làm được việc này. Bệnh nhân có thể được giảm liều thuốc sớm hơn và cắt thuốc điều trị sớm hơn so với trước đây. Điều đặc biệt nữa của FENO là máy được thiết kế để tiến hành một cách dễ dàng và mọi lứa tuổi có thể tiến hành được. Độ tuổi có thể tiến hành đo được là từ 3-4 tuổi cho tới hơn 90 tuổi. Đây là một xét nghiệm giúp thay đổi rất nhiều điều trị và giảm bớt chi phí và phiền hà cho việc điều trị của bệnh nhân.

    Trung tâm điều trị bệnh hô hấp Phổi Việt hiện là cơ sở đầu tiên được trang bị đầy đủ tất cả những thiết bị trên, giúp nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị các bệnh lý hô hấp thường gặp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Kỹ Thuật Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Phổi Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Phổi Là Gì?
  • Sinh Lý Bệnh Hệ Hô Hấp
  • Chức Năng Kỳ Diệu Của Bộ Máy Hô Hấp
  • Dịch Vụ Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Các Phương Pháp Thăm Dò Chức Năng Tim Mạch

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Phẩm Tốt Cho Hệ Thần Kinh
  • 15 Thực Phẩm Tốt Cho Hệ Thần Kinh Giúp Tăng Cường Trí Nhớ, Ngăn Ngừa Suy Nhược, Đau Đầu
  • Các Bộ Phận Và Chức Năng Của Hệ Thống Thần Kinh Ngoại Biên (Có Hình Ảnh) / Sức Khỏe Thể Chất
  • Cơ Chế Điều Khiển Hành Vi Và Động Lực Thúc Đẩy Các Hoạt Động Vật Chất Và Tinh Thần Của Toàn Não Bộ: Vai Trò Của Hệ Viền
  • Bài 54. Vệ Sinh Hệ Thần Kinh
  • Published on

    1. 1. ThS. Hoàng Văn Sỹ ĐHYD – Tp. HCM 1
    2. 2. 4 buồng tim, các van tim và 2 hệ thống: phổi và hệ thống Hệ thống dẫn truyền trong tim
    3. 3. Sự đồng bộ hoạt động điện Các giai đoạn cơ học trong chu chuyển tim
    4. 4.  Tim bị ảnh hưởng bởi hệ thần kinh tự động  Hệ giao cảm: tăng nhịp tim và sức co bóp cơ tim  Hệ phó giao cảm: giảm nhịp tim
    5. 5. Hệ động mạch vành 5
    6. 6.  Để đánh giá “bơm” hoạt động thế nào, cần khảo sát giải phẫu chức năng:  Cơ tim  Buồng tim  Van tim  Hệ thống dẫn truyền nội tại  Hệ động mạch vành
    7. 7. * Thăm dò chức năng tim mạch về 3 phương diện Các phương pháp thăm dò xâm lấn và không xâm lấn 1. Thăm dò về mặt điện học tim 2. Thăm dò về mặt huyết động học của tim 3. Thăm dò về giải phẫu – chức năng tim Thăm dò chức năng tim mạch 7
    8. 8. Phương pháp thăm dò về điện học tim 1. Điện tâm đồ 12 chuyển đạo 2. Điện tâm đồ trong thời gian dài 3. Điện tâm đồ trung bình tín hiệu và điện thế thất muộn 4. Điện tâm đồ gắng sức 5. Thăm dò điện sinh lý trong buồng tim 8
    9. 9. ECG hiện tại: cùng một kỹ thuật nhưng không cùng một “cách nhìn” 1900 1950 2000 9
    10. 10. ECG và rối loạn nhịp 1. Nghiên cứu sự tái cực: H/c Brugada, QT dài, QT ngắn, tái cực sớm. 2. Nghiên cứu rối loạn nhịp: chẩn đoán nhịp nhanh QRS rộng, vị trí vòng vào lại, hình dạng và khoảng ghép của ngoại tâm thu thất. 3. Độ rộng QRS chỉ định điều trị tái đồng bộ. 4. Xác định chức năng máy tạo nhịp tim, kiểu dẫn nhịp thất phải, thất trái hay 2 thất. 10
    11. 11. Hội chứng Brugada Hội chứng Brugada: bệnh lý kênh natri do đột biến nhiều gen, trong đó có gen SCN5A. Nhịp nhanh thất đa dạng / rung thất gây ngất hay đột tử . Không kèm bệnh tim thực thể. 11
    12. 13. Chẩn đoán hội chứng Brugada Type 1 Type 2 Type 3 Biên độ điểm J ≥ 2 mm ≥ 2 mm ≥ 2 mm Sóng T Âm Dương hay 2 pha Dương Hình dạng ST-T Dạng cong vồng lên Dạng lõm xuống Dạng lõm xuống Đoạn ST (phần cuối) Chênh xuống từ từ Chênh lên ≥ 1 mm Chênh lên < 1 mm Bất thường đoạn ST-T ở chuyển đạo V1 tới V3 Circulation 2002;106:2514-9 13
    13. 14. Chẩn đoán hội chứng Brugada 14
    14. 15. Điện sinh lý tim (nhóm IIa) ICD (nhóm IIa) + Theo dõi – Quinidine + Theo dõi – Điện sinh lý tim ICD (nhóm IIa) + Theo dõi – Xem xét điện sinh lý tim (nhóm IIa) ECG Brugada type 1 tự phát Không tiền sử gia đìnhCó tiền sử gia đình – Hội chứng Brugada Nguyên nhân ngoài tim ICD (nhóm IIa) Không triệu chứngCó triệu chứng Đột tử Điều trị hội chứng Brugada 15
    15. 17. Hội chứng tái cực sớm 17
    16. 19. Xử trí hội chứng tái cực sớm Haissaguerre M. JACC 2009;53:612-9 Hội chứng tái cực sớm Theo dõi Tìm nguyên nhân khác Có Điều trị nguyên nhân Không ICD Isoproterenol trong cơn Quinidine phòng ngừa Triệu chứng (ngất,đột tử) Không triệu chứng 19
    17. 21. Hội chứng QT dài bẩm sinh Type QT dài Gen đột biến Nhiễm sắc thể LQT10 SCN4B 11 LQT9 CAV3 3 LQT8 CACNA1C 12 LQT7 KCNJ7 17 LQT6 KCNE2 21 LQT5 KCNE1 21 LQT4 ANK2 4 LQT3 * SCN5A 3 LQT2 *** KCNH2 (HERG) 7 LQT1 ***** KCNQ1 11 21 LQT: Long QT
    18. 22. Hội chứng QT dài bẩm sinh 61% bệnh nhân có triệu chứng. 95% ngất xảy ra do căng thẳng, xúc động hay vận động. 50% tử vong sau 10 năm theo dõi nếu không điều trị. Garson et al. Circulation 1993 Moss et al. Circulation 1991 22
    19. 24. Hội chứng QT dài bẩm sinh Schwartz et al. Circulation 2001 24
    20. 25. LQT1 ECG: Sóng T rộng phần đáy Yếu tố khởi phát: gắng sức, xúc động Điều trị: ức chế beta (nadolol 1mg/kg), không thể thao, tránh thuốc gây QT dài. 25
    21. 26. LQT2 ECG: Sóng T hơi rộng và 2 đỉnh Yếu tố khởi phát: xúc động, tiếng ồn, thức dậy ban đêm Điều trị:  Thuốc chặn beta giao cảm  Kích thích tim (nhịp chậm, bất thường dẫn truyền)  Thay đổi giấc ngủ (giờ thức dậy)  Tránh thuốc gây QT dài.  ICD nếu mất tri giác dù đang điều trị chặn beta giao cảm 26
    22. 27. LQT3 ECG: Sóng T chậm Yếu tố khởi phát: ngủ, hoặc không yếu tố. Ngưng tim Điều trị:  ICD  Chặn beta giao cảm ? Mexiletine ?  Tránh thuốc gây QT dài. 27
    23. 28. Thuốc chống chỉ định trong h/c QT dài Nguyên nhân gây QT dài mắc phải Chống loạn nhịp: quinidine, amiodarone, sotalol, … Kháng histaminiques: astemizole, terfenadine, … Kháng sinh/kháng nấm: thiomethoprime, erythromycine, ketoconazole, antipaludeens, … Chống loạn thần: haloperidol, risperidone, thioridazine, chống trầm cảm 3 vòng, … Khác: lợi tiểu, epinephrine, cisapride, bepridil, ketanserin, … 28
    24. 29. Điều trị h/c QT dài mắc phải do thuốc Ngưng các thuốc gây QT dài Điều chỉnh điện giải: hạ kali máu MgSO4 +++ TTM Isupl +/- TTM Kích thích tạo nhịp 29
    25. 30. Sự bất đồng bộ và tái đồng bộ thất ECG trong điều trị tái đồng bộ thất  Chỉ định đặt máy điều trị tái động bộ thất  Đánh giá hiệu quả kích thích hai thất
    26. 31. ECG: Chỉ định CRT trong điều trị suy tim
    27. 32. Kích thích đồng bộ 2 thất 32
    28. 33. ECG: đánh giá tạo nhịp hai thất trong CRT R/S ≥ 1 R/S ≤ 1 Dẫn nhịp thất trái (B) yes Dẫn nhịp thất trái (B) yes Dẫn nhịp thất phải = không dẫn nhịp thất trái no 33 ECG: V1 ECG: DI no
    29. 35. Điện tâm đồ trong thời gian dài Phương pháp: ECG liên tục trong 24 – 48 giờ (Holter ECG), Ghi ECG ngắt quãng trong vòng 30 – 60 ngày (ghi ECG theo biến cố), Ghi ECG bằng cấy máy dưới da có thể theo dõi tới 3 năm. Lựa chọn phương pháp nào tùy thuộc vào đặc điểm triệu chứng của BN. 35
    30. 36. Điện tâm đồ trong thời gian dài 36
    31. 37. Holter ECG 37
    32. 38. Holter ECG 38
    33. 39. Holter ECG 39
    34. 41. Thăm dò điện sinh lý trong buồng tim Chỉ định:  Triệu chứng nghi ngờ do rối loạn nhịp gây ra như ngất, đột tử, hồi hộp, biến chứng của rối loạn nhịp tim,  Bất thường trên ECG,  Đánh giá nguy cơ xuất hiện nhanh thất hay rung thất,  Đánh giá trước khi điều trị thuốc chống loạn nhịp. Chống chỉ định:  Hội chứng mạch vành cấp, suy tim cấp,  Nhiễm trùng huyết,  Rối loạn đông máu nặng, huyết khối TM chậu -đùi. 41
    35. 42. Thăm dò điện sinh lý trong buồng tim Thủ thuật được thực hiện ngoài triệu chứng, do vậy pp này tìm kiếm các dấu hiệu gián tiếp, kích hoạt các hiện tượng được cho là gây triệu chứng. Biến chứng:  Tử vong gần: 0%,  Huyết tắc TM hay viêm tắc TM: 0.2%,  Nhiễm trùng huyết và  Xuất huyết cần truyền máu: 0.1%. 42
    36. 43. Thăm dò điện sinh lý trong buồng tim VA H 43
    37. 44. Cơ chế rối loạn nhịp bao gồm:  Cơ chế do vòng vào lại.  Cơ chế nẩy cò.  Cơ chế tự động tính gia tăng. Cơ chế phổ biến nhất của nhịp nhanh kịch phát trên thất là vòng vào lại. 60% vòng vào lại tại nút nhĩ thất. 30% vòng vào lại nhĩ thất qua đường phụ. 44
    38. 46. 46 H A V H V A A B
    39. 47. Điện tâm đồ gắng sức  Chống chỉ định: * Hội chứng mạch vành cấp, hẹp thân chung động mạch vành * Rối loạn nhịp, suy tim, viêm tim, viêm màng ngoài tim cấp, viêm nội tâm mạc nhiển trùng chưa kiểm soát * Hẹp chủ nặng có triệu chứng, bệnh cơ tim phì đại bóc tách động mạch chủ * THA nặng * Rối loạn cấp tính không do tim * Không thể ký cam kết 47
    40. 49. Điện tâm đồ gắng sức Đánh giá kết quả: Thời gian gắng sức: 6 – 12 phút Tần số tim tối đa: 85 – 90% tần số tiên lượng qua tuổi (220 – tuổi) Công tối đa đạt được Đánh giá về lâm sàng: đau ngực Đánh giá về huyết động: nhịp tim, huyết áp Đánh giá về mặt điện học: ECG 49
    41. 51. Điện tâm đồ gắng sức Mức độ chênh xuống ST Độ nhạy (%) Độ chuyên (%) 0.5 mm 80 60 1.0 mm 60 90 2.0 mm 20 98 51
    42. 52. Thăm dò về huyết động học tim Thông tim phải Thông tim trái 52
    43. 53. Thông tim phải Chỉ định:  Trong chẩn đoán:  Phân biệt các thể choáng tim  Cơ chế phù phổi  Đánh giá tăng áp phổi  Trong chèn ép tim  Phân biệt viêm màng ngoài tim co thắt với bệnh cơ tim hạn chế  Chẩn đoán các luồng thông trong tim  Trong điều trị:  BN có nguy cơ cao trước, trong và sau phẫu thuật  Kiểm soát BN NMCT cấp có biến chứng  Suy tim nặng  Đánh giá thể tích nội mạch  Hội chứng suy hô hấp nặng ở người lớn  Chống chỉ định:  Rối loạn đông máu  Block nhánh trái 53
    44. 54. Thông tim phải 54
    45. 55. Thông tim phải Các thông số có được khi thông tim phải: Áp lực và các dạng sóng áp lực Cung lượng tim: 4 – 8 l/ph Chỉ số tim: 2.8 – 4.2 l/ph/m2 Thể tích nhát bóp: 40-120 cm3 Kháng lực mạch máu phổi: 20 – 120 chúng tôi Kháng lực mạch hệ thống: 770 – 1500 chúng tôi Luồng thông trong tim 55
    46. 56. Thông tim trái 56
    47. 57. Các phương pháp thăm dò về giải phẫu – chức năng tim 1. Siêu âm tim: qua thành ngực, qua ngã thực quản, trong buồng tim, siêu tim gắng sức, siêu âm doppler mô, siêu âm nội mạch, siêu âm tương phản, siêu âm 3D 2. Chụp mạch vành cản quang qua da 3. Xạ hình cơ tim 4. Chụp cắt lớp điện toán tim mạch 5. Chụp cộng hưởng từ hệ tim mạch 57
    48. 58. Nguyên lý siêu âm: Echo 58
    49. 59. Nguyên lý siêu âm 59
    50. 60. Nguyên lý siêu âm 5 thành phần cơ bản của siêu âm để tạo, biểu hiện và lưu trữ hình ảnh: 1. Bộ phận tạo xung: tạo một điện thế cao thành năng lượng lên tinh thể thạch anh 2. Đầu dò: chuyển năng lượng điện thành cơ (siêu âm) và ngược lại 3. Bộ phận thu nhận: phát hiện và khuếch đại tín hiệu 4. Biểu hiện: tín hiệu siêu âm dưới dạng các kiểu khác nhau 5. Bộ nhớ: lưu trữ hình ảnh video 60
    51. 61. 61 Siêu âm thường qui:  Siêu âm 2 chiều (Two- Dimensional echo: 2D)  Siêu âm kiểu M (M-mode) Siêu âm Doppler:  Doppler liên tục (Continuous wave: CW)  Doppler xung (Pulsed wave: PW)  Doppler màu (Colour flow: CF) Nguyên lý các kiểu như nhau, khác nhau là do các sóng siêu âm phản xạ được thu nhận và phân tích khác nhau.
    52. 62. Kỹ thuật này cho thấy cấu trúc thực sự và sự cử động của tim khi đang vận hành. Sóng siêu âm quét một góc từ 90-120 độ và nhiều lần trong một giây Sự kết hợp các tín hiệu phản xạ tạo thành hình ảnh 2D trên màn hình Hình ảnh 2D có dạng hình nón trên màn hình. 62
    53. 64. 64  Phát hiện hướng và vận tốc dòng máu trong tim  Doppler xung: sử dụng cho dòng máu vận tốc thấp, như qua van 2 lá  Doppler liên tục: sử dụng cho dòng máu vận tốc cao, như qua van ĐM chủ.  Doppler màu: màu xanh nếu dòng máu đi xa, và màu đỏ nếu hướng về đầu dò siêu âm.
    54. 65.  Siêu âm qua thành ngực (Transthoracic Echocardiogram:TTE), hay siêu âm tim.  BN nằm nghiêng trái với đầu kê cao, tay trái đặt dưới đầu và tay phải dọc theo thân mình bên phải.  Vị trí chuẩn để đặt đầu dò trên thành ngực goi là cửa sổ siêu âm (echo windows). 65
    55. 66.  Đầu dò đặt bờ trái xương ức, khoảng liên sườn 2nd – 4th  Hầu hết siêu âm bắt đầu với mặt cắt này  Mặt cắt này làm mốc để khảo sát các mặt cắt tiếp theo  Nhiều cấu trúc tim được quan sát từ mặt cắt cạnh ức trục dọc. 66
    56. 67.  Đầu dò đặt bờ trái xương ức, khoảng liên sườn 2nd – 4th  Từ mặt cắt cạnh ức trục dọc, xoay đầu dò 90 độ theo chiều kim đồng hồ.  Di chuyển đầu dò hướng về phí hông hay phía vai sẽ quan sát từ ĐM chủ tới mỏm thất trái.  Nhiều cấu trúc tim được quan sát từ mặt cắt cạnh ức trục ngang. 67
    57. 68.  Đầu dò đặt ở mỏm tim hướng về phía vai trái.  Quan sát 4 buồng tim và cấu trúc trong tim.  Mặt cắt 5 buồng từ mỏm: hướng dầu dò nhẹ ra trước về phía thành ngực. Quan sát đường ra thất trái. 68
    58. 69.  Đầu dò đặt ở mỏm tim hướng về phía vai trái  Từ mặt cắt 4 buồng, xoay ngược chiều kim đồng hồ 45 độ  Đánh giá thành trước và dưới thất trái 69
    59. 70.  Đầu dò đặt dưới mũi ức  BN nằm ngửa, đầu không kê gối và chân hơi co lên  Bụng thả lỏng và hít vào sẽ cho hình ảnh tốt nhất  Quan sát vách liên nhĩ, tràn dịch màng ngoài tim, bóc tách ĐM chủ bụng. 70
    60. 71.  Đầu dò đặt trên hõm ức  BN nằm ngửa, cổ duỗi ra sau, đầu xoay nhẹ sang trái  Quan sát cung ĐM chủ 71
    61. 72. Chỉ định SAT qua thành ngực 1. Nghi ngờ triệu chứng do căn nguyên tim mạch 2. Đánh giá bệnh tim bẩm sinh người lớn đã được biết hoặc còn nghi ngờ 3. Đánh giá biến chứng của NMCT hay bệnh tim thiếu máu cục bộ 4. Đánh giá ban đầu ở BN có tiếng thổi ở tim nghi ngờ do bệnh van tim hay bệnh tim thực thể 5. Đánh giá lần đầu sau thay van nhân tạo đề làm thông số theo dõi 6. Đánh giá ban đầu khi nghi ngờ VNTMNT (cấy máu dương tinh hay tiếng thổi mới) 7. Đánh giá khối nghi ngờ khối u hay huyết khối trong tim 8. Đánh giá tình trạng màng ngoài tim: tràn dịch, viêm màng ngoài tim co thắt 9. Đánh giá gốc ĐM chủ và/hoặc van tim (2 lá) trong bệnh Marfan hay khi nghi ngo bị bệnh này 10.Đánh giá lần đầu khi nghi ngờ hay đã biết có bệnh lý cơ tim 72
    62. 73. Chống chỉ định SAT qua thành ngực 1. Siêu âm tim qua thành ngực không có CCĐ. 2. Cần lưu ý với BN quá béo phì (thành ngực dày), BN quá gầy (khoảng liên sườn lõm), BN khí phế thủng (cửa sổ siêu âm kém),… 73
    63. 74.  Chỉ định: 1. Phát hiện nguồn gốc nghi ngờ huyết tắc 2. Viêm nội tâm mạc nhiểm trùng 3. Bệnh van tim, nhất là van tim nhân tạo 4. Khối u trong tim 5. Bệnh tim bẩm sinh và luồng thông trong tim 6. Trước khi chuyển nhịp rung nhĩ 7. Hỗ trợ thủ thuật xâm lấn: xuyên vách liên nhĩ, sinh thiết cơ tim, 8. Bệnh động mạch chủ ngực: bóc tách, xơ vữa 9. Bệnh tim thiếu máu cục bộ  Chống chỉ định: * Tuyết đối: bệnh lý thực quản * Tương đối: thoát vị cơ hoành, viêm cột sống cổ nặng, xạ trị vùng trung thất, xuất huyết tiêu hóa trên, nuốt khó hay đau. 74 Chỉ định SAT qua thực quản
    64. 76. Chỉ định siêu âm tim gắng sức 1. Đánh giá ban đầu hội chứng đau ngực hay tương đương:  Khả năng tiền NF chẩn đoán bệnh mạch vàng trung bình, ECG không thể giải thích hay BN không thể gắng sức 1. Triệu chứng nặng thêm: thông tim bất thường hay xét nghiệm hình ảnh trước đó bất thường:  Đánh gía lại BN điều trị nội khoa 1. Hội chứng đau ngực hay tương đương với kết quả XN trước đó:  Hẹp MV trung bình (trên chụp MV hay CT mạch vành) 1. Đánh giá tiền phẫu không phải tim, tiền phẫu không cấp cứu nguy cơ cao  Khả năng gắng sức kém (<4 mets, < 75 watts) 1. Đánh giá sau tái tưới máu mạch vành có triệu chứng:  Đau ngực 1. Bệnh tim TMCB, đánh giá thiếu máu cục bộ hay khả năng sống còn:  Bệnh mạch vành đã biết, ứng cử cho tái tưới máu 1. Hẹp van tim:  Đánh giá hẹp van ĐM chủ, cung lượng tim thấp, sử dụng dobutamine 76
    65. 77. Đánh giá chức năng tim Chức năng tâm thu thất trái: Tổng thể Từng vùng Chức năng tâm trương thất trái 77
    66. 78. Các mặt cắt sử dụng đánh giá chức năng tâm thu thất trái Cạnh ức trục dọc Cạnh ức trục ngang qua cơ nhú 4 buồng tại mỏm 2 buồng tại mỏm 78
    67. 79. Đánh giá chức năng tâm thu thất trái 1. Phương pháp Teicholz: đo các đường kính thất trái trên siêu âm kiểu M để tính phân suất rút ngắn (FS) và phân suất tống máu (EF) thất trái. 2. Phương pháp Simpson điều chỉnh: sử dụng siêu âm 2D để tính thể tích và EF thất trái. 3. Thang điểm chỉ số vận động từng vùng: 17 vùng thất trái. 4. Đánh giá chủ quan: trên hình “quả cầu mắt” phân độ co bóp bình thường, giảm nhẹ, trung bình hay nặng. 79
    68. 82. Phương pháp Simpson điều chỉnh (Phương pháp đĩa: method of discs) Siêu âm 2 D trên mặt cắt 4 và 2 buồng từ mỏm để đo đường kính và thể tích thất trái cuối tâm thu (left ventricular end-systolic volumes = LVESV) và cuối tâm trương (left ventricular end-diastolic volumes = LVEDV) Bờ nội mạc buồng thất được vẽ bằng tay hay bán tự động bằng máy. Buồng thất trái được xem như hình trụ và được chia thành 20 đoạn có chiều cao bằng nhau. Phân suất tống máu thất trái: LV EF = [( EDV – ESV) / EDV] x 100 82
    69. 83. Phương pháp Simpson điều chỉnh (Phương pháp đĩa: method of discs) 83
    70. 88. Hẹp van 2 lá Fish mouth 88
    71. 89. Hẹp van 2 lá 89
    72. 96. Áp lực ĐM phổi tâm thu Áp lực ĐM phổi tâm thu (Pulmonary artery systolic pssure: PASP): đo vận tốc phổ hở 3 lá và ứng dụng phương trình Bernoulli điều chỉnh để chuyển giá trị này sang giá trị áp suất.  PASP = tricuspid regurgitation gradient + RA-pssure (RAP)  PASP = (Vmax² x 4) + RAP Ước lượng áp lực nhĩ phải (Estimated right atrial pssure: RAP).  5 mmHg nếu TMCD xẹp hoàn toàn khi hít vào  10, 20, hay 30 mmHg khi TMCD không xẹp khi hít vào hay hở 3 lá nặng. Áp lực ĐM phổi tâm thu bình thường lên tới 30 mmHg, gắng sức tới 40 mmHg. 96
    73. 97. Áp lực ĐMP trung bình và tâm trương Áp lực ĐM phổi trung bình (PAMP) và áp lực ĐM phổi tâm trương (PADP): dựa vào phổ hở phổi. PAMP = pulmonary regurgitation gradient (M) Bình thường: lên tới 25 mmHg khi nghỉ, tới 30 mmHg khi trong gắng sức PADP = pulmonary regurgitation gradient (D) + RAP 97
    74. 98. 98 Áp lực ĐM phổi tâm thu Bình thường 18 – 25 mmHg Tăng nhẹ 30 – 40 mmHg Tăng trung bình 40 – 70 mmHg Tăng nặng ≥ 70 mmHg Hội chứng Eisenmenger’s ≥ 120 mmHg SPAP = Systemic Pressure
    75. 99. 99 Thông số Giá trị tham khảo ĐK cuối tâm trương thất trái 3.7-5.5 cm ĐK cuối tâm thu thất trái 2.0-4.0 cm Độ dày vách liên thất thì tâm trương 0.6-1.1 cm Độ dày thành sau thất trái thì tâm trương 0.6-1.1 cm ĐK đường ra thất trái thì tâm thu 1.8-2.2 cm ĐK gốc ĐM chủ thì tâm trương 2.0-3.7 cm Kích thước nhĩ trái thì tâm thu 2.0-4.0 cm Diên tích nhĩ trái (4 bu ng)ồ <20 cm2 Thể tích nhĩ trái /m2 BSA 16-28 ml ĐK thất phải thì tâm trương 0.9-2.5 cm
    76. 100. Giải phẫu hệ động mạch vành Hệ động mạch vành: cung cấp máu với độ bão hòa oxy cao tới cơ tim. Các động mạch vành chạy trên bề mặt thượng tâm mạc. ”Tuần hoàn tận”: nguồn cung cấp máu duy nhất cho cơ tim. Có rất ít máu dư thừa được cung cấp bởi các động mạch vành, điều này giải thích tại sao sự tắc nghẽn các động mạch này có thể rất nguy hiểm. ”Coronary” nguồn gốc tiếng latin là “corona” và tiếng Hy lạp là “koron”, nghĩa là vương niệm. 100
    77. 101. Giải phẫu hệ động mạch vành Hệ động mạch vành gồm động mạch vành trái và động mạch vành phải xuất phát từ các lỗ nằm lần lượt ở xoang valsalva trái và phải. Khoảng 50% trường hợp, có thêm một động mạch vành thứ ba, là động mạch vành chóp xuất phát từ một lỗ riêng biệt tại xoang valsalva phải mà bình thường động mạch này xuất phát từ đoạn gần của động mạch vành phải. 101 Hệ động mạch và tĩnh mạch vành
    78. 102. Lỗ xuất phát của động mạch vành Động mạch vành phải và động mạch vành trái xuất phát trong xoang valsalva phải và trái hoặc tại nơi tiếp giáp giữa phần xoang và phần ống của động mạch chủ (sino-tubular junction). Lỗ xuất phát của động mạch vành phải hơi thấp hơn lỗ xuất phát động mạch vành trái. Vị trí lỗ xuất phát này cho phép mạch vành được đổ đầy máu tối đa trong suốt thời kỳ tâm trương.
    79. 103. Thân chung động mạch vành trái Xuất phát từ xoang valsalva trái Chiều dài từ 1 tới 25 mm Đường kính lòng mạch từ 2.0 đến 5.5 mm, trung bình 4 mm. Động mạch này đi phía sau của đường ra thất trái và chia đôi thành động mạch vành liên thất trước và động mạch vành mũ. Trong 37 %, chia thành 3 nhánh, nhánh thứ ba là đm trung gian Thông thường thân chung động mạch vành trái không cho nhánh bên. Hiếm khi không có thân chung động mạch vành trái 103 Thân chung động mạch vành trái Ramus
    80. 104. Động mạch vành liên thất trước Chạy dọc theo rãnh liên thất trước hướng về phía mỏm tim. Trong 80%, ĐM liên thất trước đi vòng quanh mỏm thất trái và tận cùng dọc theo mặt hoành của thất trái. 20% còn lại, ĐM liên thất trước kết thúc tại hay trước mỏm tim ĐM vành liên thất trước dài từ 100 tới 130 mm, đường kính lòng mạch từ 2.0 tới 5.0 mm, trung bình 3.6 mm. Đường kính của ĐM liên thất trước nhỏ dần từ đoạn gần tới đoạn xa. 104 Động mạch vành liên thất trước
    81. 105. Động mạch vành liên thất trước Các nhánh vách: xuất phát một góc 90 độ và đi vào sâu trong vách liên thất. Có từ 3 tới 5 nhánh vách với kích thước và sự phân bố thay đổi. Vách liên thất là vùng được mạch hóa nhiều nhất của tim. Các nhánh chéo đi ở mặt trước bên của tim trong góc giữa động mạch vành liên thất trước và động mạch vành mũ. 90% có từ 1 tới 3 nhánh chéo. Nhánh thất phải không thường gặp trong tim bình thường. Chia thành đoạn gần, giữa và xa. 105 Động mạch vành liên thất trước
    82. 106. Động mạch vành mũ Đi trong rãnh nhĩ thất sau trái. Ưu thế trong 15% trường hợp và cho ra nhánh ĐM liên thất sau. Không ưu thế dài từ 60 – 80 mm, ĐK lòng mạch từ 1.5 – 5.5 mm, trung bình 3.0 mm. Sau khi cho ra các nhánh bờ tù, đoạn xa của ĐM mũ có khuynh hướng nhỏ dần. Bao gồm ĐM nút xoang, nhánh mũ nhĩ trái, nhánh bờ trước bên, đoạn xa nhánh mũ, một hoặc nhiều nhánh bờ tù, và nhánh liên thất sau trong 10% tới 15% trường hợp. ĐM mũ thường cho ra 1-3 bờ tù lớn khi nó đi xuống rãnh nhĩ thất, cung cấp máu nuôi thành tự do bên của thất trái. 106 Động mạch mũ
    83. 107. Động mạch vành trung gian Nhánh trung gian xuất phát giữa động mạch vành liên thất trước và động mạch vành mũ tạo thành dạng phân ba của thân chung động mạch vành trái trong 37%. Động mạch vành này tương tự với hoặc nhánh chéo hoặc nhánh bờ tù phụ thuộc vào đường đi phía trước hoặc phía sau dọc theo mặt bên của thất trái. 107 Động mạch trung gian
    84. 108. Động mạch vành phải  Xuất phát từ xoang valsalva phải, đi dọc theo rãnh nhĩ thất phải, hướng về điểm tận của tim.  ĐMV phải ưu thế dài từ 120 – 140 mm trước khi chia thành ĐM liên thất sau và nhánh nhĩ thất. ĐK lòng mạch từ 1.5 – 5.5 mm, trung bình 3.2 mm, ít thay đổi cho tới ngay trước chỗ chia ra ĐM liên thất sau.  Các nhánh: ĐM vành chóp, nút xoang nhĩ, từ 1 hoặc vài nhánh bờ nhọn, nhánh bờ nhĩ phải.  ĐMV phải đi tới điểm tận của tim chia thành ĐM liên thất sau, nhĩ thất và một hoặc nhiều nhánh sau bên phải. ĐM nút nhĩ thất xuất phát từ ĐM nhĩ thất tại điểm tận của tim và đi lên phía trên. 108 Động mạch vành phải
    85. 109. Hệ mạch vành ưu thế  Hệ mạch vành ưu thế  ĐMV được gọi là ưu thế nếu nó đi tới điểm tận của tim và cho ĐM liên thất sau, nhánh nhĩ thất và nhánh sau bên.  Hệ mạch vành ưu thế phải  Trong 85% trường hợp, nghĩa là ĐM này cho ra ĐM liên thất sau và ít nhất một nhánh sau bên.  Hệ mạch vành ưu thế trái  Trong 8% trường hợp, nghĩa là, nhánh sau bên thất trái, ĐM liên thất sau và nhánh nhĩ thất xuất phát từ phần tận cùng của ĐMV mũ. Trong trường hợp này, ĐMV phải thường nhỏ, tận cùng trước khi đi tới điểm tận của tim và chỉ cung cấp máu cho nhĩ phải và thất phải.  H m ch vành cân b ngệ ạ ằ  Trong 7% trường hợp, nghĩa là, ĐMV phải cho ra ĐM liên thất sau và sau đó tận cùng và ĐMV mũ cho ra tất cả các sau bên và có lẽ cũng một nhánh xuống sau song song cung cấp máu cho một phần vách liên thất. 109
    86. 111. Chỉ định chụp mạch vành cản quang qua da Nhồi máu cơ tim cấp Chỉ định nhóm 1: 1. Biến chứng sau NMCT: thiếu máu cục bộ tái phát hoặc biến chứng cơ học 2. Cơn ĐTN sau NMCT hoặc NF gắng sức (+) sau NMCT 3. Lâm sàng và ECG không biến đổi sau dùng thuốc TSH Chỉ định nhóm 2: 1. Chụp mạch vành thường qui sau NMCT 2. NMCT không sóng Q 3. Biến chứng sau NMCT: suy tim, choáng tim, loạn nhịp thất 4. Chụp thường qui sau dùng TSH ở BN tái thông trên lâm sàng 5. Cơn ĐTN nhẹ sau NMCT 111
    87. 112. Chỉ định chụp mạch vành cản quang qua da Cơn ĐTN không ổn định Chỉ định nhóm 1: 1. Cơn ĐTN không ổn định kháng trị 2. Cơn đau thắt ngực Prinzmetal Chỉ định nhóm 2: 1. Cơn ĐTN không ổn định đã kiểm soát được bằng nội khoa Cơn ĐTN ổn định Chỉ định nhóm 1: 1. Không kiểm soát được bằng thuốc 2. Không dung nạp thuốc Chỉ định nhóm 2: 1. Không có 112
    88. 115. Chỉ định chụp mạch vành cản quang qua da Tiền phẫu: Chỉ định nhóm 1: 1. Phình hay phình bóc tách ĐMC lên 2. Tim bẩm sinh nếu BN có triệu chứng thiếu máu cơ tim 3. Phẫu thuật mạch máu lớn Chỉ định nhóm 2: 1. Đại phẫu ngoài phẫu thuật mạch máu 115
    89. 117. 117  Hệ thống máy DSA  Các loại ống thông chụp mạch vành  Thuốc cản quang
    90. 119. 119 1. Tư thế chếch trước trái, nghiêng về phía chân (spider view ) sẽ bộc lộ rõ thân chính ĐMV trái (left main) , chổ chia đôi LAD &lcx , ĐM liên thất trước đoạn gần , ĐM mũ đoạn gần. 2. Tư thế chếch trước phải, nghiêng về phía chân bộc lộ rõ thân chính ĐMV trái đoạn xa, chỗ phân đôi LAD & Lcx , LAD đoạn gần, Lcx đoạn gần và đoạn giữa. 3. Tư thế chếch trước phải, nghiêng về phía đầu (TIMI view) bộc lộ rõ LAD đoạn giữa và đoạn xa, chỗ xuất phát của các nhánh ĐM chéo và ĐM vách liên thất, Lcx đoạn xa . 4. Tư thế chếch trước trái, nghiêng về phía đầu bộc lộ rõ thân chính ĐMV trái, LAD đoạn giữa và đoạn xa, tách rõ nhánh ĐM liên thất trước với các nhánh ĐM chéo và ĐM vách liên thất.
    91. 120. 120 1. Tư thế chếch trước trái 450 bộc lộ rõ ĐMV phải, đoạn gần và đoạn xa, và các nhánh của ĐMV phải, đặc biệt ĐM liên thất sau, ĐM bên sau phải. 2. Tư thế chếch trước phải 300 bộc lộ rõ đoạn giữa ĐMV và lổ ĐMV phải. 3. Tư thế thẳng chếch về phía đầu 20 -300 bộc lộ rõ chổ chia đôi và đường đi của ĐM liên thất sau & ĐM bên sau phải.
    92. 122. Hình ảnh động mạch vành bình thường 122
    93. 123. Hình ảnh động mạch vành bình thường 123
    94. 124. Hình ảnh tổn thương hẹp mạch vành 124
    95. 125. Biến chứng chụp mạch vành qua da  Biến chứng thường xảy ra khi thực hiện qua đường ĐM cánh tay hay ĐM đùi. BN nguy cơ cao tử vong khi có tổn thương thân chung (0,55%) hay EF thấp (<30%), thuyên tắc khí (0,1%).  Các biến chứng nặng không nhiều (<2%) 125 Biến chứng nặng Tần suất Tử vong 0,11% NMCT 0,05% Rối loạn nhịp 0,38% Biến chứng mạch máu 0,43% Phản ứng thuốc cản quang 0,37% Biến chứng huyết động 0,26% Thủng buồng tim 0,03% Biến chứng khác 0,28% Tổng cộng 1,7%
    96. 126. Kết luận  Bệnh tim mạch là nguyên nhân tử vong cao nhất.  Với kỹ thuật y học phát triển, ngày càng có nhiều phương tiện giúp chẩn đoán sớm, chính xác cũng như theo dõi và đánh giá hiệu quả của một liệu pháp trị liệu.  Tuy vậy, việc chẩn đoán lâm sàng vẫn là một đầu mối quan trọng trong thực hành y khoa. Từ đó việc chỉ định phương pháp thăm dò bệnh lý tim mạch phù hợp và có giá trị. 126

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Giải Phẫu Chức Năng Não Tủy Ứng Dụng Vào Thực Hành Lâm Sàng Thần Kinh
  • Đề Tài : Hệ Thần Kinh Tự Quản Ở Người
  • Bài 43. Giới Thiệu Chung Hệ Thần Kinh
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Hệ Thần Kinh Của Con Người (Có Hình Ảnh) / Thần Kinh Học
  • Bài 45. Dây Thần Kinh Tủy
  • Điện Thần Kinh Cơ Trong Lâm Sàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị
  • Rối Loạn Thần Kinh Tim: Triệu Chứng Và Cách Điều Trị
  • Rối Loạn Thần Kinh Tim Điều Trị Thế Nào?
  • Bệnh Rối Loạn Thần Kinh Tim
  • Tìm Hiểu Top 3 Chất Làm Suy Giảm Chức Năng Hệ Thần Kinh
  • Điện thần kinh cơ trong lâm sàng

    1. Cơ sở

    1.1. Tổng quát

    Phương pháp ghi điện thần kinh cơ, thường được y văn gọi là phương pháp Chẩn đoán điện (electrodiagnosis), bao gồm các phương pháp: 1) đo dẫn truyền thần kinh (nerve conduction studies), 2) điện cơ đồ (electromyography – EMG). Ngoài ra, còn có một số kỹ thuật khác như: kích thích lặp lại liên tiếp (repetitive stimulation), phản xạ nhắm mắt (blink reflex), tetany test…

    1.2. Quy trình khám nghiệm

    Người bác sỹ làm điện thần kinh cơ cần phải có hiểu biết về giải phẫu, sinh lý và lâm sàng thần kinh, đặc biệt là của hệ thần kinh ngoại vi và hệ cơ xương. Trước khi làm chẩn đoán điện cần phải khám lâm sàng thần kinh, từ đó xác định mục đích làm điện thần kinh cơ trên từng bệnh nhân cụ thể, trong quá trình làm điện thần kinh cơ lại có bổ sung hoặc sửa đổi, tùy thuộc những vấn đề vừa nảy sinh.

    Điện thần kinh cơ cũng chỉ là một xét nghiệm, phải xem xét kết quả trong tổng thể lâm sàng và các xét nghiệm khác.

     2. Phương pháp đo dẫn truyền thần kinh

     Bao gồm đo:

    – Thời gian tiềm vận động ngoại vi

    – Tốc độ dẫn truyền của dây thần kinh (NCV: nerve conduction velocity) bao gồm tốc độ dẫn truyền vận động (MCV) và tốc độ dẫn truyền cảm giác (SCV).

    – Thời gian tiềm của sóng F.

    Thường chỉ đo được trên một số dây thần kinh: dây thần kinh giữa (median n.) hoặc trụ (ulnar n.) và quay (radial n.) cho chi trên, dây chày sau (posterior tibial n.), dây hiển (sural n.) và mác nông hoặc mác sâu (superficial peroneal & deep peroneal n.) cho chi dưới. Trong 12 đôi dây thần kinh sọ não, chỉ có khả năng đo dẫn truyền (không trực tiếp) của dây V và VII.

    Đo dẫn truyền cảm giác thuận chiều (A) và ngược chiều (B)

     

    Đo dẫn truyền vận động. Hình trái: dây giữa (A) và dây trụ (B). Hình phải: dây mác (A) và dây chày (B). Điểm kích thích 1, 2, 3, 4 và điểm ghi tại bàn chân.

    2.1. Thời gian tiềm vận động ngoại vi và tốc độ dẫn truyền vận động: (Distal Motor Latency – DML & Motor Conduction Velocity – MCV)

    Khi kích thích một dây thần kinh vận động bằng một xung điện, dây thần kinh sẽ bị khử cực tại điểm kích thích, tạo thành một xung thần kinh. Xung này di chuyển dọc theo dây thần kinh vận động, gây co cơ. Điện cực ghi (đặt trên bắp cơ) ghi được sóng hoạt động điện do co cơ sinh ra, khi tăng dần cường độ kích thích, thì làn sóng ghi được do co cơ trên màn hình máy cũng tăng biên độ. Tới một giới hạn nào đó, khi tăng cường độ kích thích thì biên độ sóng co cơ cũng không tăng theo, chứng tỏ tất cả các sợi thần kinh vận động của dây thần kinh đó đều đã bị kích thích.

    – Sóng điện thế hoạt động cơ toàn phần (Compound Muscle Action Potential – CMAP): Sóng co cơ có biên độ cực đại khi tăng dần cường độ kích thích được gọi là sóng điện thế hoạt động cơ toàn phần (Compound Muscle Action Potential – CMAP). Người ta quan tâm tới biên độ (amplitude) và hình dạng của sóng điện thế hoạt động cơ toàn phần (CMAP). 

    -  Thời gian tiềm vận động (motor latency): Thời gian tính từ khi kích thích dây thần kinh đến khởi điểm của sóng điện thế hoạt động cơ toàn phần (CMAP), được gọi là thời gian tiềm vận động (motor latency). Thời gian tiềm này bao gồm 3 thành phần: 1) Thời gian dẫn truyền dọc theo dây thần kinh; 2) Thời gian  dẫn truyền qua synap; và 3) Thời gian lan tỏa khử cực dọc theo sợi cơ.

    – Tốc độ dẫn truyền vận động: Nếu muốn tính được tốc độ dẫn truyền xung của riêng dây thần kinh vận động, ta phải kích thích tại 2 điểm khác nhau. Khi kích thích thân dây thần kinh tại điểm ngoại vi của nó (dây giữa và trụ tại cổ tay, dây chày ở ngay sau mắt cá trong, dây mác ở cổ chân) thì ta có được thời gian tiềm vận động ngoại vi (Distal Motor Latency - DML), tính bằng ms. Ta đặt ký hiệu là L1. Sau đó nếu kích thích chính dây thần kinh ấy ở phía trên phía đầu trung tâm (dây giữa và dây trụ ở khuỷu tay, dây chày và mác ở đầu gối), ta lại được một đáp ứng co cơ (CMAP) khác, có thời gian tiềm dài hơn, vì xung điện kích thích phải di chuyển dọc theo thân dây thần kinh trên một quãng đường dài hơn, ta gọi nó là L2. Hiệu số t=(L2-L1) chính là thời gian xung kích thích đi giữa 2 điểm kích thích điện.

    Dùng thước dây để đo khoảng cách giữa 2 điểm, gọi là d, tính bằng mm. Tốc độ là: v = d/t  tính bằng m/s. Đó chính là tốc độ dẫn truyền vận động (Motor Conduction Velocity - MCV).

    Ngoài tốc độ, chúng ta còn quan tâm tới biên độ (amplitude) và hình dạng của sóng điện thế hoạt động cơ toàn phần (CMAP). Biên độ là chiều cao của đường ghi đáp ứng co cơ, tính từ đường đẳng điện tới đỉnh của nó, biên độ tính bằng mV. Người ta còn tính diện tích (area) của phần nằm giữa đường ghi đáp ứng co cơ và đường đẳng điện.

    Hình 1: Đo dẫn truyền thần kinh vận động dây thần kinh giữa, ghi đáp ứng co cơ ở ô mô cái, kích thích điện vào dây giữa ở 2 điểm: S1 là kích thích điện ở cổ tay, S2 là kích thích điện ở khuỷu tay. Tương ứng trên màn hình và giấy ghi ta có đáp ứng co cơ R1 và R2. Thời gian tiềm là khoảng thời gian từ lúc có kích thích tới lúc có đáp ứng co cơ, ta có tương ứng là L1 và L2, trong đó L1 chính là DML. Hiệu số l = L2-L1 (tính bằng ms) là khoảng thời gian xung điện đi từ khuỷu (điểm S2) tới cổ tay (điểm S1).

    + Dây trụ (N.ulnaris): 3,0ms.

    + Dây giữa (N.medianus): 4,0ms.

    + Dây mác (N.peronaeus): 5,0ms.

    + Dây chày (N.tibialis): 6,0ms.

    Ứng dụng

    – So sánh với giá trị bình thường của từng dây thần kinh, nếu thời gian tiềm dài hơn, tốc độ dẫn truyền vận động (MCV) chậm hơn, thì chứng tỏ dây thần kinh bị tổn thương bao Myelin.

    – So sánh biên độ của sóng điện thế hoạt động cơ toàn phần (CMAP): nếu kích thích ở phía trên có biên độ thấp hơn so với kích thích ở dưới trên 50%, đó là hiện tượng chẹn dẫn truyền (conduction block) một phần tại điểm nằm giữa 2 điểm kích thích. Ví dụ khi tìm hiện tượng chèn ép dây mác ở phía sau của đầu trên xương mác, và dây trụ ở rãnh khuỷu tay.

    – Hiện tượng phát tán theo thời gian (temporal dispersion) là: sóng điện thế hoạt động cơ toàn phần (CMAP) với kích thích dây thần kinh gần trung tâm (ví dụ: dây giữa ở khuỷu tay) có biên độ thấp hơn sóng điện thế hoạt động cơ toàn phần (CMAP) với kích thích phía ngoại vi (ví dụ: dây giữa ở cổ tay), nhưng lại rộng hơn (đáp ứng co cơ kéo dài ra), và do vậy diện tích phần nằm dưới đường ghi co cơ ít thay đổi. Hiện tượng này thường là do dây thần kinh bị tổn thương myelin từng ổ và rải rác suốt dọc chiều dài của nó, hay thấy trong các bệnh bệnh dây thần kinh hủy myelin mắc phải, như hội chứng Guillain-Barré hay CIDP.

     2.2. Tốc độ dẫn truyền cảm giác: (Sensory Conduction Velocity – SCV)

    Sóng ghi được khi kích thích dây thần kinh cảm giác, gọi là điện thế hoạt động của dây thần kinh cảm giác (sensory nerve action potential – SNAP). Thời gian tiềm cảm giác là thời gian tính từ lúc kích thích điện cho tới lúc thu được sóng đáp ứng. Có 2 phương pháp nghiên cứu dẫn truyền thần kinh cảm giác.

    – Phương pháp thuận chiều (orthodromic): kích thích điện vào thụ thể cảm giác ở ngoài da và ghi đáp ứng trên thân dây thần kinh, xung điện đi xuôi chiều sinh lý của dẫn truyền cảm giác.

    – Phương pháp ngược chiều (antidromic): kích thích điện trên thân dây thần kinh và ghi đáp ứng ở vùng chi phối cảm giác da – dermatoma của nó, xung động điện đi ngược chiều sinh lý của dẫn truyền cảm giác.

    Ứng dụng

    Trong thực tế thường nghiên cứu dẫn truyền cảm giác của: dây giữa, dây trụ, dây quay, dây mác nông.

    – Trong bệnh đa dây thần kinh gây tổn thương sợi trục, biên độ của điện thế cảm giác thấp xuống hoặc mất.

    – Trong hội chứng ống cổ tay giai đoạn sớm, thời gian tiềm cảm giác của dây giữa dài ra trong khi của dây trụ là bình thường.

    – Trong các bệnh cơ và bệnh neuron vận động, đường cảm giác không bị ảnh hưởng, nên thời gian tiềm cảm giác và biên độ của đáp ứng cảm giác là bình thường.

    – Nếu BN mất cảm giác trên lâm sàng, nhưng tốc độ dẫn truyền cảm giác (SCV) và biên độ điện thế hoạt động của dây thần kinh cảm giác (SNAP) bình thường, ta nghi rễ sau.

     3. Sóng F, thời gian tiềm và tần số 

    Khi kích thích dây thần kinh vận động, xung thần kinh di chuyền theo cả 2 hướng: ly tâm và hướng tâm. Hướng ly tâm cho đáp ứng co cơ (CMAP), dùng để đo DML và MCV đã đề cập ở trên. Hướng hướng tâm, đi ngược về phía các rễ trước của tủy sống, kích động các neuron vận động của sừng trước tủy sống. Một số neuron phát ra xung thần kinh mới xuôi xuống theo hướng ly tâm, tạo nên một co cơ nữa. Trên màn hình của máy điện cơ, sau đáp ứng M còn có một đáp ứng co cơ nữa, gọi là sóng F. Gọi là sóng F vì thoạt đầu người ta phát hiện nó ở chân (F: foot), về sau thấy cũng có sóng này ở tay. Khi bị kích thích, không phải tất cả các neuron của sừng trước tủy sống đều đáp ứng, mà chỉ có một nhóm nhỏ đáp ứng, do vậy sóng F có biên độ nhỏ hơn nhiều so với  sóng điện thế hoạt động cơ toàn phần (CMAP). Ngoài ra, mỗi một xung điện hướng tâm khác nhau sẽ cho đáp ứng của một nhóm neuron khác nhau. Kết quả là khi kích thích nhiều lần vào cùng một dây thần kinh, ghi đáp ứng ở cùng một bắp cơ do dây đó chi phối, ta lại được những sóng F có hình dạng và thời gian tiềm luôn thay đổi. Thông thường người ta hay dùng chuỗi 16 hoặc 20 kích thích, và tính tần số xuất hiện sóng F  (F wave frequency), qui thành %.

     

    Hình 2:  Sóng F ở dây giữa. R1 và R2 là các điện cực ghi, đặt ở khối cơ cơ ô mô cái. Gd là điện cực đất (chống nhiễu). S là chỗ kích thích điện. Xung điện đi theo sợi trục vận động, ngược về hướng tủy sống. Tại đây neuron vận động sừng trước tủy sống bị kích thích, phát xung thần kinh và tạo ra co cơ, ghi được trên màn hình, đó là sóng F. Hình ảnh sóng F. A: bình thường; B ở bệnh nhân Guillain – Barré syndrom

    Cách đo Sóng F  : Đặt điện cực tương tự trong đo dẫn truyền vận động nhưng điện cực kích thích phải để cực âm hướng về gốc chi, còn cực dương ở hướng ngọn dây thần kinh. Cường độ kích thích trên mức tối đa (120%). Sóng F xuất hiện một cách ngẫu nhiên sau sóng M (sóng cơ) tại những điểm với các hình dạng khác nhau.

    Nhận xét kết quả sóng F: hình dạng khác và thấp hơn sóng M và luôn thay đổi, thường dưới 5% của M. Nếu thời gian tiềm của sóng F kéo dài một cách bất thường thì có thể đoạn bệnh lý nằm ở đoạn gốc dây thần kinh, các đám rối thần kinh hoặc rễ trước. Tổn thương đám rối cánh tay, sóng F tại dây giữa và trụ có thời gian tiềm dài ra và tần số giảm xuống. Trong hội chứng Guillain Barre giai đoạn sớm thời gian tiềm sóng F kéo dài ra rõ rệt hoặc mất hẳn thậm chí ngay cả khi dịch  tủy bình thường.

    Ứng dụng 

    – Sóng F cũng để khảo sát gián tiếp tốc độ dẫn truyền vận động: muốn tìm hiểu về tốc độ dẫn truyền của đoạn thần kinh ở cao, như từ nách lên tới cổ, hay từ khoeo chân tới thắt lưng, nếu tốc độ dẫn truyền vận động (MCV) ở đoán dưới là bình thường, nhưng thời gian tiềm của sóng F lại dài ra, suy ra đoạn bị chậm dẫn truyền nằm ở đoạn gốc của dây thần kinh, các đám rối thần kinh, hoặc rễ trước.

    – Hội chứng Guillain-Barré: trong giai đoạn sớm, có thể dịch não tủy chưa có phân ly Albumin – tế bào, thời gian tiềm sóng F đã có thể kéo dài, hoặc mất hẳn sóng F.

    – Trong bệnh neuron vận động, tần số sóng F suy giảm, sóng F trở nên đơn điệu về hình dạng.

     4. Phản xạ H: (H-reflex)

    Phản xạ H do P.Hoffmann phát hiện (do vậy mang tên H). Phản xạ này ghi được ở tất cả các bắp cơ của trẻ em. Nhưng ở người lớn phản xạ này mất dần và thường chỉ còn ghi được ở cơ sinh đôi cẳng chân, cơ dép, cơ gấp cổ tay quay.

    Cách ghi phản xạ H: kích thích điện vào thân dây thần kinh tọa ở hố khoeo chân. Với cường độ kích thích thấp, sóng co cơ chưa xuất hiện hoặc đã có nhưng biên độ còn rất thấp, phía sau nó là 1 sóng có biên độ cao hơn và cách một khoảng cách cố định. Đó chính là phản xạ H. Khi cường độ kích thích tăng dần lên, biên độ co cơ trực tiếp sẽ cao dần, và tối đa là trở thành CMAP. Khi tăng dần cường độ kích thích như vậy, biên độ của phản xạ H cũng cao dần, nhưng tới một mức nào đó sẽ nhỏ đi, rồi biến mất.

    Hình 3: Phản xạ H tại cơ dép, với kích thích cường độ thấp, ta thấy đáp ứng co cơ trực tiếp (sóng đi trước) có biên độ rất thấp và phản xạ H có biên độ cao hơn. 

    Từ trên xuống dưới: với cường độ kích thích tăng dần thì phản xạ H cũng tăng biên độ, nhưng khi kích thích với cường độ trên tối đa thì mất phản xạ H và sóng F xuất hiện. (Tư liệu của tác giả).

    Cơ chế sinh lý của phản xạ H: xung kích thích đi theo các sợi cảm giác (nằm trong thân dây thần kinh hỗn hợp cảm giác và vận động), đi ngược về phía tủy sống, tới rễ sau của tủy sống, rồi tới sừng trước, gây co cơ. Cung phản xạ H là cung phản xạ 1 synap kinh điển của tủy sống, bao gồm cả đường cảm giác, lẫn đường vận động.

    Cách đo phản xạ H: đặt điện cực ghi ở cơ dép, kích thích điện vào thân dây thần kinh ở hố khoeo, vị trí đặt điện cực như trong đo dẫn truyền vận động nhưng điện cực âm ở phần gốc (quay điện cực kích thích 180°). Cường độ  kích thích trên tối đa tìm sóng F rồi giảm dần tìm phản xạ H hoặc cường độ kích thích rất nhỏ tìm phản xạ H rồi tăng dần cho đến phát hiện sóng F.

    Nhận xét kết quả phản xạ H: Cường độ thấp, thời gian tiềm không thay đổi, hình dạng gần giống M và ổn định. Biên độ cao 50%-100% tối đa so với M. Tăng cường độ kích thích biến mất và thay bằng F, trên 1,5ms. Phản xạ H ở cơ dép/ cơ sinh đôi cẳng chân giúp khảo sát tổn thương rễ S1, ở cơ gấp cổ tay quay cho thông tin về dẫn truyền cảm giác hướng tâm đoạn gần gốc của rễ cổ 6 và 7. Mất phản xạ H là dấu hiệu sớm để chẩn đoán hội chứng Guillain Barre.

    Ứng dụng

    – Phản xạ H ở chân (cơ dép/cơ sinh đôi cẳng chân) giúp khảo sát khả năng tổn thương rễ S1. Phản xạ H ở cơ gấp cổ tay quay (Flexor carpi radialis) cho thông tin về dẫn truyền cảm giác hướng tâm ở đoạn gần gốc của tay (rễ C6 và C7).

    – Giúp chẩn đoán phân biệt loại bệnh đa dây thần kinh chỉ tổn thương sợi cảm giác, trong khi các sợi vận động alpha còn nguyên vẹn.

    – Mất phản xạ H là 1 dấu hiệu sớm nhất để chẩn đoán hội chứng Guilain – Barré.

    – Người ta còn nghiên cứu phản xạ H trong một số bệnh lý thần kinh trung ương như: bệnh Parkinson, loạn trương lực (dystonia), chấn thương tủy sống…

    Các đáp ứng muộn (sóng F và phản xạ H) rất có ích lợi cho nghiên cứu dẫn truyền thần kinh ở trẻ nhỏ. Chi thể của trẻ rất ngắn, việc đo lường khoảng cách để tính tốc độ (MCV và SCV) khó khăn và dễ sai số. Người ta đã chứng minh là thời gian tiềm ngắn nhất của sóng F và phản xạ H có tương quan chặt chẽ với chiều cao và cân nặng của trẻ. Trẻ sơ sinh có tốc độ dẫn truyền thần kinh (MCV và SCV) khoảng bằng 1/2 của người lớn, tốc độ sẽ tăng dần theo tuổi, tới khoảng 3-5 tuổi thì đạt tới giá trị của người lớn. Bình thường ở trẻ 1-2 tuổi, thời gian tiềm ngắn nhất (minimal latency) của phản xạ H là dưới 18 ms, còn ở trẻ 3-5 tuổi là dưới 20 ms. Thời gian tiềm ngắn nhất của sóng F ở trẻ dưới 5 tuổi là dưới 18 ms.

    Nguồn: Nguyễn Hữu công. http://hoithankinhhocvietnam.com.vn/ghi-dien-co-trong-lam-sang-than-kinh-4/

     

    CHIA SẺ BÀI VIẾT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rối Loạn Thần Kinh Tự Chủ: Bệnh Lý Phổ Biến Gây Giảm Chất Lượng Cuộc Sống
  • Các Bệnh Lý Thần Kinh Tự Chủ
  • Chữa Trị Như Nào Có Tự Khỏi Không?
  • Hoạt Động Của Mạch Máu Ảnh Hưởng Đến Tĩnh Mạch Như Thế Nào
  • Câu Trần Thuật Là Gì
  • Trình Bày Đường Đi, Chức Năng Của Thần Kinh Quay, Thần Kinh Trụ? Áp Dụng Lâm Sàng? Câu Hỏi 1197024

    --- Bài mới hơn ---

  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Tổn Thương Dây Thần Kinh Quay Tại Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng
  • Âm Đạo Thần Kinh Là Gì Và Có Chức Năng Gì Trong Hệ Thống Thần Kinh / Khoa Học Thần Kinh
  • Mọi Thứ Bạn Cần Biết Về Dây Thần Kinh Phế Vị
  • Cách Kích Thích Dây Thần Kinh Phế Vị Để Tăng Sức Khỏe Tinh Thần Và Cơ Thể / Phúc Lợi
  • Kích Thích Dây Thần Kinh Phế Vị Làm Giảm Các Triệu Chứng Trầm Cảm / Tâm Lý Học
  • Đáp án:

    Giải thích các bước giải:

    Thần kinh quay:

    Đường đi: Thần kinh quay là nhánh cuối của bó sau đám rối thần kinh cánh tay. Nó đi qua cánh tay, ban đầu ở ô cánh tay sau sau đó đến ô cánh tay trước, và tiếp tục ở ô cẳng tay sau.

    Chức năng:

    – Nhánh nông của thần kinh quay chi phối cảm giác cho phần lớn mu bàn tay, da giữa ngón cái và ngón trỏ.

    – Thần kinh quay (và nhánh sâu) chi phối vận động cho các cơ ở ô cánh tay sau và ô cẳng tay sau.

    – Tổn thương thần kinh quay ở các mức khác nhau gây ra ít nhiều các biểu hiện khác nhau: liệt cơ duỗi cẳng tay, liện các cơ duỗi và ngửa bàn tay, ngón tay; bàn tay bị kéo rủ xuống hình cổ cò, còn gọi là bàn tay rơi. Thần kinh trụ Cẳng tay: Thần kinh trụ không đi trong hố trụ. Nó đi vào ô cẳng tay trước, giữa hai đầu của cơ gấp cổ tay trụ, đi dọc theo bờ ngoài của cơ này. Thần kinh trụ chạy giữa cơ gấp các ngón tay nông và cơ gấp các ngón tay sâu. Gần cổ tay, thần kinh đi nông hơn mạc gân gấp, được dây chằng trong khớp cổ tay che phủ. Cánh tay: Thần kinh trụ có nguyên ủy từ rễ C8 – T1 (đôi khi còn mang sợi từ C7 phát sinh từ bó ngoài), hợp lại thành bó trong của đám rối thần kinh cánh tay, đi xuống và vào trong động mạch cánh tay, đến đầu bám của cơ quạ cánh tay (5 cm trên bờ trong của xương cánh tay). Sau đó, nó đâm thủng vách gian cơ, đi vào ô cánh tay sau cùng các mạch máu trụ trên. Thần kinh chạy góc giữa-sau xương cánh tay, qua sau mỏm trên lồi cầu trong Bàn tay: Thần kinh trụ đi vào lòng bàn tay qua ống Guyon (ống trụ), đi nông hơn mạc gân gấp, phía ngoài xương đậu

    Chức năng: Thần kinh trụ điều khiển các chuyển động tinh tế của ngón tay.

    Y nghĩa lâm sàng:

    Thần kinh trụ bị tổn thương phổ biến nhất quanh khuỷu tay. Một số bệnh nhân bị phong (hủi), các cơ do dây trụ vân động bị liệt, biểu hiện rõ nhất ở bàn tay là mô út bị teo, ngón út và ngón nhẫn luôn ở tư thế đốt I bị duỗi, đốt II và III bị gấp, gọi là bàn tay vuốt trụ ( ulnar claw, do các cơ gian cốt và các cơ giun 3 – 4 bị liệt, không kéo được phần cuối cả các gân duỗi tương ứng).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dây Thần Kinh Quay: Cấu Tạo, Chức Năng
  • Giải Phẫu: Thần Kinh Quay
  • Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Thần Kinh Quay
  • Tìm Hiểu Về Hệ Thần Kinh Đối Giao Cảm
  • Chức Năng Vận Động Của Hệ Thần Kinh Trung Ương
  • Khoa Thăm Dò Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Kỹ Thuật Thăm Dò Chức Năng Của Bộ Môn Sinh Lý Học
  • Giải Phẫu Các Đôi Dây Thần Kinh Sọ: Tế Bào Vị Trí Kích Thước Đặc Điểm Chức Năng
  • Rối Loạn Thần Kinh Chức Năng: Nguyên Nhân, Chẩn Đoán Và Cách Ngừa
  • Rối Loạn Thần Kinh Thực Vật Có Chữa Được Không?
  • Rối Loạn Thần Kinh Thực Vật Do Đâu?
    • Tổng số nhân lực: 17
    • Tổng số bác sỹ: 07
    • Tổng số điều dưỡng: 09 (03 cử nhân + 06 điều dưỡng)
    • Hộ lý: 01.

    1. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ

    Khoa Thăm dò chức năng bệnh viện Châm cứu trung ương được thành lập ngày 12/07/1996 theo quyết định số 1247/QĐ-BYT.

    Chức năng:

    Là khoa cận lâm sàng thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán của y học hiện đại để chẩn đoán các rối loạn về chức năng của hệ thống các cơ quan trong cơ thể.

    Nhiệm vụ:

    • Thăm dò chẩn đoán các chức năng sinh lý và các rối loạn bệnh lý để phục vụ công tác khám chữa bệnh cho bệnh nhân.
    • Điều trị cho các bệnh nhân ngoại trú.
    • Tham gia công tác nghiên cứu khoa học.
    • Tham gia công tác đào tạo và chỉ đạo tuyến.

    2. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN

    Để đáp ứng thực hiện những chức năng và nhiệm vụ trên, khoa Thăm dò chức năng được trang bị nhiều máy móc thiết bị hiện đại, chẩn đoán chuyên dụng kỹ thuật cao của y học hiện đại

    PHẦN THĂM DÒ CHỨC NĂNG

    A. ĐIỆN CƠ ĐỒ (EMG)

    Máy điện cơ dùng để đo tốc độ dẫn truyền thần kinh của các dây thần kinh ngoại vi: nhằm phát hiện tổn thương dẫn truyền kiểu tổn thương Myelin của các dây thần kinh ngoại vi phát hiện các block dẫn truyền chèn ép rễ dây thần kinh và vị trí tổn thương của dây thần kinh. Ví dụ: tổn thương của các dây thần kinh trụ, thần kinh giữa, thần kinh quay, thần kinh hông to, thần kinh chày, thần kinh mác… thường gặp trong các bệnh lý như:

    + H/c Guillaine-Barré.

    + H/c ống cổ tay

    + Viêm đa dây thần kinh hủy Myelin

    + Viêm đa dây thần kinh thể tổn thương sợi trục đơn thuần

    + Bệnh lý có tổn thương đa rễ thần kinh

    + Các trường hợp chèn ép rễ thần kinh (thoát vị đĩa đệm, thoái hóa cột sống…)

    Đo phản xạ Blink:

    Thăm khám, đánh giá phát hiện tổn thương và mức độ hồi phục sự dẫn truyền thần kinh của dây thần kinh số VII, tổn thương thực thể nhân dây V.

    Điện cơ kim

    Đánh giá tình trạng của cơ thông qua các hình ảnh đặc hiệu thường gặp trong các bệnh lý:

    + Tổn thương teo cơ do nguyên nhân thần kinh.

    + Tổn thương thoái hóa thần kinh.

    + Tổn thương teo cơ do bệnh lý sợi cơ.

    B. ĐIỆN NÃO ĐỒ (EEG)

    • Các bệnh lý có tổn thương thực thể não như: chấn thương sọ não, tai biến mạch máu não, các bệnh lý nhiễm trùng, nhiễm độc não.
    • Các bệnh lý do rối loạn chức năng của hệ thống thần kinh trung ương như cơn Migraine qua một số dấu hiệu gợi ý (đau đầu, mất thị giác…),rối loạn tuần hoàn não, rối loạn tâm thần, sa sút trí tuệ, bại não…
    • EEG giúp phát hiện sớm và định hướng chẩn đoán những tổn thương có dấu hiệu choán chỗ trong hộp sọ như u, apxe vùng vỏ não, những tổn thương nhỏ dạng ổ khuyết như cơn thiếu máu não thoáng qua.
    • Kết hợp với lâm sàng, điện não có giá trị chẩn đoán xác định cơn động kinh cục bộ, động kinh cơn toàn thể, theo dõi tiến triển điều trị , đáp ứng lâm sàng và điều chỉnh thuốc cho phù hợp.

    C. ĐO LƯU HUYẾT NÃO, LƯU HUYẾT CHI (REG)

    • Bằng việc ghi lại những thay đổi điện trở của não từ thành mạch máu mỗi lần mạch đập, qua phần mềm tính toán xử lý số liệu, cho chúng ta biết tình trạng mạch máu não và lưu lượng tuần hoàn máu não.

    + Đau đầu mạn tính

    + H/c Raynaud

    + Các chứng tê bì đầu chi hay lạnh tứ chi.

    D. ĐIỆN TIM – ĐIỆN TIM GẮNG SỨC (ECG)

    Việc ghi lại những tín hiệu điện do nút xoang của tim phát ra qua các điện cực trước tim và các điện cực chi cho hình ảnh của sóng điện tim, giúp thăm dò chức năng hoạt động của tim từ đó định hướng chẩn đoán các bệnh lý như:

    + Nhịp tim không đều, rối loạn dẫn truyền nhĩ-thất hoặc block nhĩ-thất

    + Bệnh về mạch vành

    + Bệnh về cơ tim

    Khi các bệnh lý tim mạch không có tính chất thường xuyên thì nghiệm pháp vận động gắng sức trong quá trình ghi điện tim sẽ giúp cho việc chẩn đoán, thăm dò chính xác hơn.

    E. ĐO THÍNH LỰC ĐỒ.

    Với việc phát ra các tần số sóng âm thanh khác nhau ở ngưỡng nghe kết hợp với sự hợp tác của bệnh nhân, đo từ ngưỡng thấp nhất cho tới ngưỡng cao nhất sẽ cho chúng ta các chỉ số về ngưỡng nghe, qua đó thăm dò, đánh giá được các mức độ điếc đối với bệnh nhân.

    Đồng thời việc phát các sóng âm thanh cả bằng đường khí và bằng đường xương sẽ giúp thăm dò được các kiểu tổn thương, bộ phận tổn thương trong hệ thống thính giác.

    F. ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ

    1. Khoa Thăm dò chức năng có các trang thiết bị hiện đại đáp ứng được các yêu cầu điều trị, có các buồng khám bệnh và điều trị khang trang sạch đẹp đầy đủ tiện nghi, với đội ngũ bác sỹ và điều dưỡng được đào tạo có trình độ chuyên môn cao, phục vụ bệnh nhân tận tình chu đáo.
    2. Khoa có nhiều máy móc hiện đại phục vụ cho công tác điều trị bệnh đạt hiệu quả cao như:
    • Máy điện châm PG8 của Nhật
    • Máy điều trị sóng xung kích: RADIALSPEC của Mỹ
    • Máy kéo giãn cột sống của Australia và Mỹ
    • Máy xoa bóp hơi toàn thân: DS MAREF MARK III Plus MK 300
    • Đèn điều trị hồng ngoại
    • Phòng cấy chỉ hiện đại
      Các thủ thuật điều trị được thực hiện tại khoa Thăm dò chức năng
    • Điện châm
    • Thủy châm
    • Xoa bóp bấm huyệt bằng tay
    • Điều trị bằng tia hồng ngoại
    • Xoa bóp bằng máy xoa bóp hơi
    • Điều trị bằng sóng xung kích
    • Kéo giãn cột sống cổ, thắt lưng
    • Xông hơi thuốc y học cổ truyền
    • Ngâm bồn thuốc y học cổ truyền
    • Cấy chỉ catgut.

    * Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Thần Kinh Tự Trị(Hệ Thần Kinh Thực Vật)
  • Nhân Sâm Hạt Sen Điều Tiết Các Chức Năng Của Hệ Thống Thần Kinh
  • Tổng Quan Hệ Thần Kinh Người
  • Chức Năng Cảm Giác Của Hệ Thần Kinh
  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100