Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương

--- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Đùi
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Người Bệnh Bị Gãy Xương
  • Điều Trị Vật Lý Tri Liệu
  • Tập Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Đùi Vật Lý Trị Liệu Đức Điệp
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Tay
  • Khi gãy xương có những trường hợp bị giập, như vậy không chỉ xương bị tổn thương mà các cơ, gân, dây chằng cũng bị tổn thương theo. Tùy theo từng mức độ thương tổn, bệnh nhân được bó bột hay phải mổ kết xương và khâu lại phần mềm bị rách, giập.

    Sau một thời gian bị cố định, người bệnh hầu như không có sự vận động ở chỗ bị tổn thương cho nên dễ bị mất cảm giác và có biểu hiện teo ở những nơi này. Có những trường hợp do đau đớn không chịu vận động đã dẫn đến loét do tỳ đè lâu ngày, thậm chí nhiễm khuẩn hô hấp, tắc mạch chi, giảm phản xạ đại tiểu tiện… đây là biểu hiện hay gặp ở người già. Vì vậy sau mổ, phải bó bột người bệnh phải tự giác, kiên trì, chịu đau, phục hồi cử động khớp, duy trì sức cơ, tỷ lệ liền xương sẽ tăng nhờ vận động.

    1. Phục hồi chức năng giai đoạn bất động:

    Là giai đoạn bó nẹp, bó bột, giai đoạn hậu phẫu sau phẫu thuật kết xương.

    1.1. Mục đích:

    – Tránh biến chứng (loét, viêm phổi…)

    – Giảm đau, chống phù nề.

    – Tránh teo cơ, cứng khớp do bất động.

    – Duy trì vận động phần thân thể không bị bất động.

    1.2. Phương pháp:

    – Tránh biến chứng: bằng thay đổi tư thế, chăm sóc điểm tỳ.

    – Dùng nhiệt: Tác dụng của dùng nhiệt là giảm đau, đỡ khó chịu, có lợi ích khi tập cử động chủ động. Dùng túi chườm nước nóng, chườm lên chỗ đau để luyện tập. Chú ý không được dùng nhiệt song ngắn cho toàn chi có đinh, nẹp vít vòng thép kim loại nóng lên có thể làm hỏng tổ chức, dễ gây viêm rò.

    – Biện pháp xoa nắn: Nên xoa nắn thường xuyên ổ gãy xương liền khớp. Chỉ xoa nắn nhẹ nhàng bằng tay mà không được dùng các loại dầu cao, cồn, thuốc xoa bóp nào để xoa vào các khớp, vì như vậy rất có thể làm cho xơ cứng khớp, vôi hóa cạnh khớp.

    – Tập duy trì sức cơ: Tập co cơ đẳng trường hay co cơ tĩnh (độ dài bó cơ không thay đổi, khớp không cử động. Khi khớp cử động còn đau nhiều thì tập căng cơ, khi khớp đỡ đau thì tập co cơ.

    – Tập vận động chủ động: đối với các cơ, khớp không bị bất động.

    2. Phục hồi chức năng giai đoạn sau bất động.

    2.1. Mục đích:

    – Giảm đau, giảm sưng nề.

    – Gia tăng tuần hoàn, phá tan kết dính.

    – Gia tăng tầm vận động khớp.

    – Gia tăng sức mạnh các cơ.

    – PHCN tối đa, nhanh chóng đưa bệnh nhân trở lại cuộc sống.

    2.2. Phương pháp:

    – Giảm sưng, giảm đau bằng các phương pháp vật lý trị liệu: nhiệt nóng, điện di, xoa bóp (chú ý không dùng sóng ngắn vào vùng còn PTKX).

    – Vận động khớp: Khớp bất động lâu sẽ bị cứng do cơ co ngắn lại, bao khớp bị co rúm, bao hoạt dịch tăng sản mỡ, sụn bị mỏng. Do vậy cử động khớp là cách tốt để bơm cho dịch khớp ra vào, khớp được nuôi dưỡng và trở nên mềm mại, tốc độ cho một lần co duỗi là 45 giây, mỗi lần tập 10 – 15 phút, ngày 4 – 6 lần. Có thể tập từ ngày thứ 3 sau mổ hoặc sau bó bột. Khi xương đã liền vững chắc có thể dùng các phương pháp kéo ép khớp để phá cứng khớp.

    – Tập đi: Dùng nạng gỗ tập đi khi xương chưa liền. Thanh ngang đầu trên nạng không được tỳ vào nách mà để tựa bên lồng ngực. Dáng đi thẳng, mắt nhìn thẳng ra phía trước, không cúi nhìn xuống chân. Hai vai phải ngang bằng không được lệch cao thấp. Tập bước đi có 3 điểm tựa, không tỳ hoặc chỉ tỳ nhẹ tăng dần lên chân đau. Hai tay chống nạng ngay ngắn, hai mũi nạng và bàn chân lành tạo nên tam giác đế. Đưa 2 nạng ra trước 10 – 30 cm một cách tăng dần, lấy thăng bằng trên đôi tay cầm, rồi bước chân lành ra trước, tiếp tục bước khác. Giai đoạn tiếp theo, dùng gậy chống lúc xương đã gần liền vững. Nhiều người thích dùng gậy chống bên chân đau nên đã làm dáng đi bị xấu đi. Phải tập cho quen chống gậy bên chân lành và khi bước chân lành ra trước thì sức nặng trên chân đau và gậy chống sẽ cùng chịu một lúc. Không nên dùng nạng kẹp nách vì như thế dáng đi sau này trông sẽ tàn phế. Thời kỳ xương liền vững tỳ không đau ở ổ gãy xương thì bỏ gậy và tập đi như bình thường.

    – Tập mạnh cơ: các bài tập tăng cường sức cơ, kết hợp điện xung, châm cứu, xoa bóp…

    – Tập sinh hoạt thông thường: Cần tập làm động tác trong sinh hoạt bằng lên xuống cầu thang, bậc thềm nhà, tập ngồi xổm đứng lên. Đối với tổn thương xương tay thì tập nắm, mở bàn tay (dùng hòn đá hình quả trứng để nắm), tập cầm bút, đũa, tránh không để tay bị cong, khoèo. Khi nào không còn đau nữa, không bị hạn chế thì quá trình tập luyện này mới đạt kết quả tốt. Thời gian tập thường từ 6 tháng đến 2 năm, tùy theo mức độ thương tổn.

    (Lưu ý: Việc đáp ứng với các liệu trình điều trị, máy, thiết bị trợ giúp là khác nhau tùy thuộc cơ địa mỗi người !

    Những thông tin y học trên website chỉ mang tính tham khảo, bạn không được tự ý áp dụng nếu chưa được sự chỉ dẫn của thầy thuốc !)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương
  • Tiết 8 Cấu Tạo , Tính Chất Của Xương T8 Cautaovatinhchatcuaxuong Ppt
  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Bộ Xương Ngườimọi Người Ơi Giải Hộ T Bài Này Vs. Em Cần Gấp Ak
  • Download Bai Giang Giai Phau Chi Duoi
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Cứng Khớp Vai Sau Chấn Thương Cố Định Gãy Xương Đòn
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương Đòn

    --- Bài mới hơn ---

  • Vị Trí, Chức Năng Xương Bánh Chè
  • Phục Hồi Chức Năng Vỡ Xương Bánh Chè
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Bánh Chè
  • Xương Bánh Chè: Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Phương Pháp Và Kỹ Thuật Phục Hồi Chức Năng Vỡ Xương Bánh Chè
  • Gãy xương đòn là gãy xương thường gặp nhất ở vùng vai với 35-45% gãy xương vai. Tuy nằm trên một số dây thần kinh và mạch máu quan trọng trong cơ thể nhưng gãy xương đòn ít khi làm tổn thương chúng. Xương đòn cũng rất dễ liền xương nhưng cai lệch nhiều và làm đai vai bị yếu đi do đó các bài tập phục hồi chức năng sau gãy xương đòn là rất cần thiết để khôi phục khả năng vận động của bệnh nhân.

    1. Gãy xương đòn là gì?

    Gãy xương đòn là sự mất toàn vẹn vùng xương nằm giữa lồng ngực và bả vai (kết nối cánh tay với cơ thể) do chấn thương trực tiếp hoặc gián tiếp gây đau và hạn chế vận động vùng vai. Bệnh nhân sau khi gãy xương đòn có thể có các biểu hiện sau:

    Bên cạnh đó, thông qua X-quang có thể cho biết được đường gãy, vị trí và di lệch của gãy xương đòn. Đây cũng chính là phương tiện để chẩn đoán xác định gãy xương đòn. Gãy xương đòn đơn thuần có thể là gãy 1/3 trong, 1/3 ngoài hoặc 1/3 giữa, trong đó gãy 1/3 giữa là thường gặp nhất, là thể điển hình và thường di lệch nhiều.

    2. Bị gãy xương đòn bao lâu thì lành?

    • Điều trị bảo tồn: dùng băng số 8, nẹp vai xương đòn, dán băng keo thun hoặc dùng phương pháp Rieunau (cho bệnh nhân nằm ngửa kê gối dưới vai liên tục 2 tuần, nơi xương gãy chỉ cần băng chéo bằng hai đoạn băng dính bản lớn, sau 2 tuần ngồi dậy băng treo tay và tập khớp vai)
    • Điều trị phẫu thuật gãy xương đòn: trong trường hợp gãy xương hở mục đích chính là cắt lọc vết thương, còn đối với gãy kín thường mổ gãy xương đòn chỉ chỉ định trong gãy xương đe dọa chọc thủng da, gãy có chèn mạch máu thần kinh hoặc khớp giả

    Xương đòn có màng xương dày, lại nằm ở vị trí phía trên lồng ngực là vùng cung cấp máu dồi dào do đó xương đòn rất dễ lành sau khi gãy. Bình thường xương đòn gãy có thể lành lại sau 2-4 tuần nhưng việc cố định chống di lệch lại rất khó. Điều trị gãy xương đòn có thể là bảo tồn hoặc phẫu thuật:

    3. Phục hồi chức năng sau gãy xương đòn như thế nào?

    • Ở tuần 1-2: bệnh nhân cần tập vận động ngay sau khi cố định bằng băng số 8.
    • Tập chủ động cử động gập duỗi ngón tay
    • Tập chủ động gập duỗi cổ tay, khuỷu tay, cử động sấp ngửa cẳng tay
    • Tập chủ động các cử động của cột sống cổ
    • Co cơ tĩnh nhẹ nhàng ở vùng đai vai
    • Tuần thứ 3-4 sẽ tập tương tự như tuần 1-2 nhưng thêm động tác dạng cánh tay có tác dụng tạo sức ép vào đầu xương làm liền xương nhanh

    Giai đoạn bất động: tập phục hồi chức năng chủ yếu để cải thiện tuần hoàn, duy trì cơ lực ở các khớp tự do và chống teo cơ cứng khớp.

    Giai đoạn sau bất động: phục hồi chức năng với mục đích là giảm đau, giảm co thắt vùng đai vai, gia tăng sức mạnh, tầm vận động và chức năng sinh hoạt của khớp vai, các phương pháp gồm:

    • Nhiệt trị liệu: paraffin trị liệu hoặc hồng ngoại trị liệu
    • Xoa bóp các cơ bị co cứng ở vùng cổ vai
    • Tập mạnh cơ vùng đai vai nhưng phải tùy cơ lực của bệnh nhân, có thể tập chủ động có trợ giúp hoặc chủ động hoặc có đề kháng
    • Tập chủ động trợ giúp hoặc tự trợ giúp bằng giàn treo, ròng rọc, tay kỹ thuật viên để gia tăng tầm vận động khớp vai
    • Tập tại nhà: bò tường trong tư thế gập và dạng vai, dùng tay lành trợ giúp tay đau thực hiện các động tác của khớp vai
    • Hoạt động trị liệu khác: bệnh thừng, bắt bóng, ném bóng,…

    Các phương pháp gồm:

    Hiện phục hồi chức năng sau gãy xương đòn được thực hiện thường quy tại Khoa phục hồi chức năng, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec. Tại khoa trang bị hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại, hỗ trợ hiệu quả cho quá trình trị liệu đạt tỷ lệ thành công cao, giúp cơ xương khớp, thần kinh cột sống có thể phục hồi chức năng và khả năng vận động.

    Khoa tập trung nhiều bác sĩ giỏi, tay nghề cao, có đầy đủ chứng chỉ hành nghề, cùng với đó là đội ngũ kỹ thuật viên được đào tạo bài bản, rất tận tình trong quá trình điều trị và phục hồi chức năng thực hiện quá trình trị liệu và phục hồi chức năng cho kết quả tốt, đáp ứng được nhu cầu và sự mong muốn của khách hàng.

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Vật Lý Liệu Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Đòn Sau Phẫu Thuật
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Đòn
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Đòn Theo Byt
  • Hãy Phát Biểu Một Định Nghĩa Về Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa Và Nêu Những Đặc Trưng, Chức Năng Và Nhiệm
  • Luận Văn Tiểu Luận Bản Chất Và Chức Năng Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Chấn Thương Gãy Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Sau Phẩu Thuật Gãy Cổ Xương Đùi
  • Điều Trị Và Phục Hồi Chức Năng Khi Bị Gãy Mỏm Khuỷu
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Mỏm Khuỷu Tay
  • Phục Hồi Chức Năng Trật Khớp Khuỷu Theo Byt
  • Tìm Hiểu Về Phẫu Thuật Khx Gãy Xương Đốt Bàn Ngón Tay Tại Bệnh Viện Chỉnh Hình Và Phục Hồi Chức Năng Tp.hồ Chí Minh
  • Tổn thương của người bệnh sau chấn thương gãy xương rất đa dạng và phức tạp. Khi xương bị gãy, dập, không chỉ xương bị tổn thương mà các cơ, gân, dây chằng, phần mềm,… cũng bị tổn thương theo và di chứng để lại cũng rất nặng nề nếu như không được kịp thời điều trị.

    Trong suốt thời gian cố định xương để ổ gãy xương liền vững, người bệnh thường hạn chế vận động ở vị trí bị tổn thương, dễ bị giảm cảm giác, cứng khớp, teo cơ và giảm chức năng vận động. Thậm chí, có những trường hợp người bệnh gãy xương quá đau đớn nên không thể vận động, dẫn đến tình trạng loét do tỳ đè lâu ngày hoặc thậm chí là nhiễm khuẩn hô hấp, tắc mạch chi, giảm phản xạ đại tiểu tiện… Những di chứng này dẫn đến giảm chất lượng cuộc sống, có những trường hợp người bệnh không thể quay trở lại công việc như cũ vì di chứng để lại nặng nề.

    Do đó, sau chấn thương gãy xương đã được xử trí ngoại khoa, người bệnh cần được điều trị phục hồi chức năng để tránh cứng khớp, duy trì lực cơ, tăng cường tuần hoàn máu, gia tăng chuyển hóa, thư giãn cơ, giảm đau, kích thích nhanh liền xương và sớm phục hồi chức năng vận động.

    Mỗi năm khoa Phục hồi chức năng – Bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển Uông Bí tiếp nhận hàng chục nghìn lượt người bệnh sau chấn thương gãy xương, đã được phẫu thuật, nẹp cố định hoặc bó bột tại chuyên khoa ngoại chấn thương của Bệnh viện. Người bệnh khi vào khoa sẽ được các bác sĩ, kỹ thuật viên thăm khám, đánh giá và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp với tình trạng bệnh. Hầu hết người bệnh đều phục hồi tốt sau thời gian điều trị tại khoa.

    Điều trị điện từ trường cho người bệnh tại khoa Phục hồi chức năng

    Với các phương pháp hiện đại như: hồng ngoại, parafin, điện xung, điện từ trường, sóng ngắn, siêu âm, tập vận động,… giúp cho người bệnh nhanh chóng hồi phục, lấy lại được các chức năng của phần chi thể bị tổn thương cũng như chức năng sinh hoạt, di chuyển của người bệnh.

    Tập vận động cho người bệnh tại khoa Phục hồi chức năng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gãy Xương Gót Cần Thời Gian Bao Lâu Để Hồi Phục Hoàn Toàn?
  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Phục Hồi Chức Năng Gẫy Trên Lồi Cầu Xương Cánh Tay
  • Điều Trị Bảo Tồn Gãy Xương Gót
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gẫy Xương Gót Tại Bệnh Viện Y Dược Cổ Truyền Và Phục Hồi Chức Năng Tỉnh Phú Thọ
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gẫy Xương Gót Tại Bệnh Viện Đdphcn Tw
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Chấn Thương, Gãy Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Bệnh Án Khoa Phục Hồi Chức Năng
  • Bệnh Án Thi Phục Hồi Chức Năng
  • Vật Lý Trị Liệu Gãy Xương Cẳng Tay
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Bị Gãy Xương
  • Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Gãy Xương
  • Điều trị PHCN cho bệnh nhân sau phẫu thuật, sau chấn thương là vấn đề khó vì những tổn thương của bệnh nhân sau phẫu thuật, sau chấn thương rất đa dạng và phức tạp. Chấn thương cơ quan vận động bao gồm những thương tổn như: gãy xương, đứt dây chằng, đụng giập phần mềm hay các vết thương..v..v…

    Sau gãy xương sẽ gây ra hiện tượng cứng khớp, teo cơ và giảm chức năng sinh hoạt do các khớp xương của người bệnh phải trải qua một thời gian dài bất động bằng bột, dụng cụ chỉnh hình. Do đó, việc hỗ trợ điều trị gãy xương bằng vật lý trị liệu phục hồi chức năng sau khi gãy xương- chấn thương có vai trò quan trọng giúp tăng tuần hoàn máu, tăng chuyển hoá, giãn cơ, giảm đau, sớm hồi phục chức năng vận động.

    Vật lý trị liệu phục hồi chức năng sau gãy xương

    – Tạo điều kiện tốt nhất cho tiến trình liền xương, liền tổ chức

    – Giảm sưng nề, giảm đau, chống rối loạn tuần hoàn, chống kết dính khớp, ngừa hội chứng đau vùng (hội chứng rối loạn dinh dưỡng giao cảm phản xạ-hội chứng Sudeck).

    – Duy trì tầm vận động khớp, ngừa teo cơ.

    – Phục hồi chức năng các hoạt động tinh tế bàn tay, chân sau bất động

      Các phương pháp và kỹ thuật vật lý trị liệu phục hồi chức năng

    Chườm lạnh: Trong tất cả các tổn thương do chấn thương đều có thể sử dụng phương pháp nhiệt lạnh hay nói cách khác là chườm lạnh. Chườm lạnh nên áp dụng ngay từ sau chấn thương và kéo dài khi mà vùng chấn thương vẫn sưng, nóng hơn so với vùng xung quanh. Tác dụng của dùng nhiệt là giảm đau, đỡ khó chịu, có lợi ích khi tập cử động chủ động.

    Chườm nóng: có tác dụng làm mềm tổ chức, tăng cường máu đến vùng chấn thương. Chườm nóng trước và trong khi tập luyện làm tăng khả năng phục hồi cho chi thể.Dùng túi chườm nước nóng, parafin, chườm lên chỗ đau để luyện tập. Chú ý không được dùng nhiệt sóng ngắn cho toàn chi có đinh, nẹp vít vòng thép kim loại nóng lên có thể làm hỏng tổ chức, dễ gây viêm rò.

    Tập vận động khớp: Khớp bất động lâu sẽ bị cứng do cơ co ngắn lại, bao khớp bị co rúm, bao hoạt dịch tăng sản mỡ, sụn bị mỏng. Do vậy cử động khớp là cách tốt để bơm cho dịch khớp ra vào, khớp được nuôi dưỡng và trở nên mềm mại. tốc độ cho một lần co duỗi là 45 giây, mỗi lần tập10 – 15 phút, ngày 4 – 6 lần. Có thể tập từ ngày thứ 2- 3 sau mổ hoặc sau bó bột.

    Vật lý trị liệu phục hồi chức năng sau gãy xương

    Ngoài ra để việc trị liệu đạt hiệu quả cao, người bệnh cần phải lưu ý đến chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, ăn nhiều hoa quả, uống nhiều nước. hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá,…

    CHƯƠNG TRÌNH TẬP LUYỆN:

      Thường bệnh nhân bị bất động sau chấn thương, nhiều trường hợp sẽ phải bó bột
    • Nhiệt trị liệu: chườm nóng để giúp tăng cường dinh dưỡng , mềm tổ chức, giúp cho tập luyện hiệu quả hơn
    • Tập sức mạnh cơ ( Những nhóm cơ ít chịu tổn thương, tập phục hồi trước.)
    • Các bài tập xoa bóp, nắn đẩy mạnh lưu thông mạch máu.
    • Tập duy trì sức cơ, tạo thế cho cơ vận động. ( những nhóm cơ tổn thương nặng)
    • Nhiệt trị liệu: chườm nóng để giúp tăng cường dinh dưỡng , mềm tổ chức, giúp cho tập luyện hiệu quả hơn
    • Tập sức mạnh cơ ( Những nhóm cơ ít chịu tổn thương, tập phục hồi trước.)
    • Các bài tập xoa bóp, nắn đẩy mạnh lưu thông mạch máu.
    • Tập duy trì sức cơ, tạo thế cho cơ vận động. ( những nhóm cơ tổn thương nặng)
    • Nếu việc luyện tập có tiến triển tốt, thuận lợi có thể tiến hành tập luyện tăng cường độ cũng như biên độ luyện tập. Cố gắng luyện tập tốt, khoảng thời gian này cơ, xương còn yếu, tuy đã lấy lại được cảm giác nhưng bạn cần tập luyện hơn để vận động được linh hoạt.
    • Có thêm các lực đối kháng nhau như các đoạn dây thun co giãn để tăng cường thêm sức mạnh cơ bắp.
    • Tập vận động chịu lực tỳ đè tăng dần với xương bị tồn thương
    • Duy trì tập luyện sức mạnh cơ, tập luyện chịu lực của xương
    • Luyện tập hoạt động trị liệu

    Thường bệnh nhân sẽ bất động sau phẫu thuật vì sợ đau, nhiều trường hợp sẽ phải bó bột vì kết xương không vững. Nếu bệnh nhân bị bó bột tăng cường sau phẫu thuật thì tập luyện như bệnh nhân điều trị bảo tồn. Nếu bệnh nhân kết xương vững thì điều trị tập luyện như sau:

    • Nhiệt trị liệu: chườm lạnh ngắt quãng, ngày chườm 3-5 lần. Mỗi lần 20-10 phút. Sẽ giúp giảm phù nề, giảm đau và tăng cường dinh dưỡng cho cơ
    • Tập luyện cơ: tập tĩnh có đẳng trường ( kể cả trong bột)
    • Chú ý: phải tôn trọng các chống chỉ định của phẫu thuật viên
    • Nhiệt trị liệu: chườm nóng để giúp tăng cường dinh dưỡng , mềm tổ chức, giúp cho tập luyện hiệu quả hơn
    • Các bài tập xoa bóp, nắn đẩy mạnh lưu thông mạch máu.
    • Nếu việc luyện tập có tiến triển tốt, thuận lợi có thể tiến hành tập luyện tăng cường độ cũng như biên độ luyện tập. Cố gắng luyện tập tốt, khoảng thời gian này cơ còn yếu, tuy đã lấy lại được cảm giác nhưng bạn cần tập luyện hơn để vận động được linh hoạt.
    • Tập luyện chịu lực tỳ đè với các xương gãy trong chỉ định của phẫu thuật viên

    Với những trường hợp gặp phải biến chứng, cần theo dõi sát sao, cẩn thận, các bài tập chỉ có thể được thực hiện khi các khớp xương thực sự ổn định. các biến chững cần được điều trị trước khi bắt đầu vào các bài tập này.

    Lưu ý : Bệnh nhân không được xoa bóp bằng các thuốc xoa bóp, rượu gừng…. vào chỗ xương gãy sẽ tạo cals xù và làm chậm quá trình liền xương.

    Đặc biệt không được đắp thuốc lá vào các khớp vì sẽ làm cho khớp đó cứng hơn, khó vận động về sau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm, Hướng Dẫn Cho Gãy Xương Bàn Chân, Ngón Chân
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gãy Xương Bàn Chân, Trừ Cổ Chân Tại Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Phú Yên
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gãy Xương Bàn Chân, Trừ Cổ Chân Tại Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng
  • Chẩn Đoán Và Điều Trị Gãy Hai Xương Cẳng Tay
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Trên Lồi Cầu Xương Cánh Tay Theo Byt
  • Bệnh Án Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Trật Khớp Khuỷu
  • Tập Vận Động Khớp Khuỷu
  • Phục Hồi Chức Năng Đốt Ngón Tay
  • Tập Phục Hồi Chức Năng Sau Phẫu Thuật Kết Hợp Xương Mâm Chày
  • Vật Lý Trị Liệu
  • Đào tạo kỹ thuật Vật lý trị liệu Phục hồi chức năng bằng Y Dược cổ truyền

     Vật lý trị liệu ngày càng có vai trò quan trọng trong việc chăm sóc, chữa bệnh hoặc phục hồi chức năng cho cơ thể một cách toàn diện.

    Nhiều Bác sĩ bệnh học chuyên khoa cho rằng một số nhóm bệnh mạn tính khó có thể chữa được dứt điểm chỉ bằng Tây Y. Theo Bác sĩ CKI Linh Thị Công cho biết, thực tế đã chứng minh một số bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm, thoái hoá đốt sống cổ hoặc bị các chấn thương do tai nạn đã được chỉ định các liệu pháp chăm sóc sức khoẻ và phục hồi chức năng bằng phương pháp Vật lý trị liệu không dùng thuốc hoặc hạn chế dùng thuốc tân dược. Hiện nay ngày Vật lý trị liệu đã phát triển lên một tầm cao mới bởi biết kết hợp những ưu điểm của Y học hiện đại như dùng các kỹ thuật xét nghiệm, dùng X – Quang hoặc Siêu âm để cho hình ảnh Y học rõ nét nhất để chẩn đoán, tiên lượng và điều trị bệnh.

    Tuy nhiên theo Tiến sĩ Y khoa Mai Mạnh Tuấn cho biết: Để người bệnh phục hồi một cách toàn diện thì nên kết hợp cả các liệu pháp vật lý trị liệu theo Y học cổ truyền bởi tính an toàn và hiệu quả đối với người bệnh. Hiện nay rất nhiều Bệnh viện Phục hồi chức năng (PHCN) đã và đang làm tốt công tác khám chữa, điều trị cho người bệnh bằng các liệu pháp kết hợp cả YHCT và Y học hiện đại để mang lại kết quả điều trị phục hồi tốt nhất cho bệnh nhân.

    Thời gian qua, Trường Trung cấp Y khoa Pasteur đã được đông đảo thí sinh yêu thích ngành Vật lý trị liệu phục hồi chức năng tìm đến đăng ký học. Bởi là Trường chuyên đào tạo Y khoa với ưu điểm đào tạo kết hợp kiến thức Y học cổ truyền Vật lý trị liệu với kiến thức Y học hiện đại. Giúp người học không những có kiến thức chuyên ngành về Y học phục hồi, có khả năng kết hợp các ưu điểm của liệu pháp chữa bệnh không dùng thuốc của Y học hiện đại như dùng Điện trị liệu, Laser trị liệu hoặc Y học cổ truyền như châm cứu, bấm huyệt, kéo dãn trị liệu…

    Thời gian đào tạo Trung cấp Kỹ thuật Vật lý trị liệu Phục hồi chức năng

    Thời gian đào tạo 2 năm dành cho đối tượng thí sinh đã tốt nghiệp THPT cấp 3. Đặc biệt Trường Trung cấp Y khoa Pasteur mở lớp học 1 năm vào thứ 7 chủ nhật dành cho những người đã có trình độ tốt nghiệp từ Trung cấp trở lên. Đây là hệ đào tạo văn bằng 2 Trung cấp kỹ thuật viên Vật lý trị liệu phục hồi chức năng. Sau khi tốt nghiệp học viên được cấp bằng Kỹ thuật viên Vật lý trị liệu – Phục hồi chức năng đủ điều kiện cấp thẻ hành nghề y theo quy định của Bộ Y tế.

    Kiến thức kỹ năng đạt được sau khoá học Vật lý trị liệu:

    Có thể lấy kết quả chiếu chụp siêu âm, X Quang, xét nghiệm của Y học hiện đại để điều trị bằng liệu pháp sử dụng máy điện phân, máy kéo dãn cột sống, đèn hồng ngoại, máy điện xung, máy tập đa năng kết hợp với châm cứu, bấm huyệt để điều trị mãn tính như thoái hoá xương, khớp, liệt do tai biến mạch máu não ở giai đoạn hồi phục và di chứng liệt mặt, liệt dây thần kinh ngoại vi…

    Theo Bác sĩ chuyên khoa I Hiệu Trưởng Trường Trung cấp Y khoa Pasteur cho biết: Chuyên ngành Vật lý trị liệu – Phục hồi chức năng luôn có nhiều thí sinh theo học bởi Nhà trường có đội ngũ cán bộ giảng viên chuyên môn tâm huyết với Nghề Y, phấn đấu trong tương lai sẽ trở thành chuyên khoa hàng đầu về y học phục hồi ở Việt Nam bằng liệu pháp Y học cổ truyền kết hợp Y học hiện đại.

     

     

    Sau khi hoàn thành khóa học, những học viên đạt yêu cầu được cấp Chứng chỉ sơ cấp nghề .

     

    Hình thức đăng ký linh hoạt:

    • Qua Hotline 24/7: Mr: Hiếu trưởng phòng đào tạo; 0915.500.911 – 0963.500.911
    • Trực tiếp tại trụ sở; Phòng 1226, Tòa nhà HH1C, Linh Đàm, Hà Nội
    • Qua Email: [email protected], tại Website: Daotaonghiepvu.edu.vn

     

    Partager :

    WordPress:

    J’aime

    chargement…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bàn Tay
  • Thuốc Bổ Xương Khớp Gelenk 1200 Của Đức
  • 4 Loại Thuốc Xương Khớp Của Đức Đang Được Khuyên Dùng
  • Top 8 Thực Phẩm Chức Năng Xương Khớp Của Mỹ Tốt Nhất Hiện Nay
  • Tư Vấn Về Hoạt Động Cho Thuê Nhà Xưởng Và Đất Của Công Ty 100% Vốn Trung Quốc Tại Hải Dương
  • Phục Hồi Chức Năng Vận Động Sau Chấn Thương Gãy Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Gãy Xương Chậu Thì Sinh Con Có Bình Thường?
  • Hướng Dẫn Cách Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương Cẳng Chân
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Chân
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Chân Theo Byt
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Gãy 2 Xương Cẳng Chân
  • Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ chuyên khoa I Nguyễn Thị Thanh Bình – Bác sĩ Phục hồi chức năng – Khoa Ngoại tổng hợp – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng.

    Chấn thương gãy xương do tai nạn lao động, chơi thể thao, tai nạn giao thông,… khá thường gặp trong sinh hoạt, lao động hằng ngày. Sau một thời gian bó bột, phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp đinh, người bệnh sẽ ít nhiều giảm khả năng vận động. Để sớm có được sự vận động bình thường, tránh biến dạng xương, người bệnh cần thực hiện phục hồi chức năng sau chấn thương.

    1. Hậu quả do gãy xương gây ra

    Tổn thương của bệnh nhân sau chấn thương rất đa dạng và phức tạp. Khi xương bị gãy, dập, không chỉ xương bị tổn thương mà các cơ, gân, dây chằng, phần mềm,… cũng bị tổn thương theo. Tùy theo mức độ tổn thương, bệnh nhân sẽ được chỉ định thực hiện bó bột hay mổ kết hợp xương bằng nẹp, đinh trong xương rồi khâu lại phần mềm bị rách, dập.

    Trong suốt thời gian cố định xương để ổ gãy xương liền vững, người bệnh hầu như không có vận động ở vị trí bị tổn thương, dễ bị giảm cảm giác, có biểu hiện cứng khớp, teo cơ và giảm chức năng vận động sinh hoạt. Thậm chí, có những trường hợp bệnh nhân gãy xương quá đau đớn nên không chịu vận động, dẫn đến tình trạng loét do tỳ đè lâu ngày hoặc thậm chí là nhiễm khuẩn hô hấp, tắc mạch chi, giảm phản xạ đại tiểu tiện… Đây là những biểu hiện hay gặp ở người già.

    Do đó, sau chấn thương gãy xương, người bệnh cần phải tự giác kiên trì chịu đau để tập luyện phục hồi chức năng các khớp, duy trì sức cơ để tăng cường tuần hoàn máu, gia tăng chuyển hóa, thư giãn cơ, giảm đau, tăng tỷ lệ liền xương và sớm phục hồi chức năng vận động.

    2. Nguyên tắc hỗ trợ vật lý trị liệu phục hồi chức năng

    • Tạo điều kiện tốt nhất cho tiến trình liền xương và liền các tổ chức phần mềm xung quanh;
    • Giảm đau, giảm sưng tấy, chống rối loạn tuần hoàn, chống dính khớp và ngăn ngừa hội chứng đau vùng (hội chứng rối loạn dinh dưỡng giao cảm phản xạ – hội chứng Sudeck);
    • Duy trì tầm vận động khớp và ngừa teo cơ;
    • Phục hồi chức năng cho các hoạt động tinh của bàn tay, chân sau một thời gian bất động.

    3. Các phương pháp phục hồi chức năng sau chấn thương

    3.1 Dùng nhiệt

    • Chườm lạnh: Tất cả các tổn thương mới do chấn thương đều có thể áp dụng phương pháp chườm lạnh. Chườm lạnh nên áp dụng ngay sau khi chấn thương và kéo dài cho tới khi vùng chấn thương còn sưng, nóng hơn so với các vùng xung quanh. Tác dụng của chườm lạnh là giảm đau, giảm sung nề, thư dãn cơ giúp bệnh nhân đỡ khó chịu và mang lại lợi ích cho việc tập cử động chủ động;
    • Chườm nóng: Có tác dụng làm mềm các tổ chức, tăng cường máu đến vùng bị chấn thương. Chườm nóng trước và trong khi tập luyện có thể làm tăng khả năng phục hồi vận động các chi. Bệnh nhân có thể sử dụng túi chườm nước nóng, parafin chườm lên chỗ đau để luyện tập. Người bệnh cũng chú ý không được dùng nhiệt sóng ngắn cho toàn chi có đinh vì nẹp vít, vòng thép kim loại bị nóng lên có thể làm hỏng tổ chức và dễ gây viêm rò.

    3.2 Tập vận động khớp

    Khớp bị bất động quá lâu sẽ bị cứng do cơ bị co ngắn tại, bao khớp bị co rút, bao hoạt dịch tăng sản mỡ và sụn bị mỏng đi. Vì vậy, để phục hồi sau gãy xương, bệnh nhân cần chú ý tập cử động khớp nhằm bơm cho dịch khớp ra vào, khớp được nuôi dưỡng sẽ trở nên mềm mại hơn. Khi tập luyện, bệnh nhân thực hiện bài tập co duỗi khớp, tốc độ mỗi lần co duỗi là 45 giây, mỗi lần tập 10 – 15 phút, ngày 4 – 6 lần. Người bệnh có thể tập vận động khớp từ ngày thứ 3 sau mổ hoặc sau bó bột.

    3.3 Tập đi

    Các trường hợp gãy xương chi dưới có thể dùng nạng nách tập đi khi xương chưa liền. Ví dụ, để phục hồi sau gãy xương bàn chân, bệnh nhân nên sử dụng nạng gỗ, thanh ngang đầu trên nạng không tỳ vào nách mà để tựa vào bên lồng ngực, giữ dáng đi thẳng, 2 vai cân bằng, mắt nhìn thẳng ra phía trước, không cúi nhìn xuống chân. Khi tập bước đi có 3 điểm tựa, bệnh nhân không được tỳ hoặc chỉ được tỳ nhẹ lên chân đau, sau có thể tăng dần mức độ tỳ. 2 tay chống nạng ngay ngắn, 2 mũi nạng và bàn chân lành cần tạo thành hình tam giác. Khi đi chú ý đưa 2 nạng ra trước khoảng 10 – 30cm, lấy thăng bằng trên tay cầm, bước chân lành ra trước rồi bước chân đau ra sau.

    Đến giai đoạn tiếp theo, bệnh nhân có thể dùng gậy chống nếu xương đã gần liền vững. Người bệnh chú ý phải tập chống gậy bên chân lành, khi tập đi bước chân lành ra trước để sức nặng sẽ đồng thời tác động lên gậy chống và chân đau, tránh gây ảnh hưởng quá nhiều tới chân đau. Đồng thời, không nên dùng nạng kẹp nách vì dáng đi sau này cũng sẽ bị xấu. Đến thời kỳ xương liền vững, tỳ không đau ở ổ gãy xương thì bệnh nhân nên bỏ gậy và tập đi như bình thường.

    3.4 Các bài tập phục hồi sau gãy xương khác

    • Tập duy trì sức cơ: Bệnh nhân tập tăng sức căng của cơ hay còn gọi gồng cơ (giữ độ dài bó cơ không thay đổi, khớp không cử động), tập co cơ (khớp cử động, cơ co ngắn lại). Khi khớp cử động vẫn còn đau nhiều thì tập căng cơ, khi khớp đỡ đau thì tập co cơ;
    • Tập sinh hoạt thông thường: Bệnh nhân sau chấn thương gãy xương chi dưới nên tập làm quen các động tác trong sinh hoạt hằng ngày như lên xuống cầu thang, tập ngồi xổm đứng lên,… Với người cần phục hồi chức năng sau gãy xương tay bàn tay nên tập nắm, mở bàn tay, tập cầm bút, đũa, vắt khăn, mặc và cởi quần áo, lật sách, lăn bóng, phủi bụi, tránh tình trạng tay bị cong, khoèo,… Khi không còn đau, không bị hạn chế cử động thì quá trình cử động mới đạt kết quả tốt. Thông thường, thời gian tập sinh hoạt kéo dài từ 6 tháng – 2 năm tùy mức độ thương tổn;
    • Massage: Nên massage thường xuyên ổ gãy xương liền khớp, chỉ xoa nắn nhẹ nhàng bằng tay, không dùng các loại dầu cao, cồn hoặc thuốc xoa bóp để xoa vào các khớp vì như vậy dễ làm xơ cứng khớp và vôi hóa cạnh khớp. Đặc biệt, không được đắp thuốc lá vào các khớp vì sẽ làm cho khớp đó cứng hơn, khó vận động về sau.

    Với những trường hợp gặp biến chứng cần theo dõi sát cao, cẩn thận. Các bài tập chỉ có thể được thực hiện khi các khớp xương thực sự ổn định. Các trường hợp bị biến chứng cần được điều trị trước khi bắt đầu các bài tập trên.

    Để phục hồi chức năng sau gãy xương nhanh chóng, bệnh nhân cần kiên trì tập luyện, kết hợp các biện pháp trên với nhau. Ngoài ra, để việc trị liệu đạt kết quả cao, bệnh nhân cũng cần chú ý tới chế độ ăn uống, đảm bảo cung cấp đủ chất dinh dưỡng, ăn nhiều hoa quả, uống nhiều nước và hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá,…

    Bệnh nhân sau chấn thương gãy xương có thể đến Khoa phục hồi chức năngBệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để điều trị vật lý trị liệu và phục hồi chức năng. Khoa có thế mạnh là phục hồi chức năng cho bệnh nhân sau các phẫu thuật chấn thương chỉnh hình, sau phẫu thuật tim – lồng ngực và phục hồi chức năng hô hấp nhi khoa.

    Vinmec sở hữu đội ngũ bác sĩ có chuyên môn Phục hồi chức năng với nhiều năm kinh nghiệm và tâm huyết với người bệnh. Các phân khu như: khu khám bệnh, khu vật lý trị liệu, khu vận động trị liệu,… đều được thiết kế rộng rãi, trang bị nhiều thiết bị hiện đại, mang lại cảm giác thoải mái cho bệnh nhân để thu được kết quả trị liệu tốt nhất. Đồng thời, Khoa Phục hồi chức năng còn được trang bị hệ thống máy móc trị liệu đến từ các quốc gia đi đầu về công nghệ như Hà Lan, Nhật Bản,…

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gãy Xương Chậu Có Ảnh Hưởng Khả Năng Sinh Con?
  • Phục Hồi Chức Năng Vỡ Xương Chậu Theo Byt
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Cánh Tay
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Tay
  • Tập Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Đùi Vật Lý Trị Liệu Đức Điệp
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Đùi
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Người Bệnh Bị Gãy Xương
  • Điều Trị Vật Lý Tri Liệu
  • Tập Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Đùi Vật Lý Trị Liệu Đức Điệp
  • Published on

    Phục hồi chức năng gãy xương

    Các giai đoạn sau gãy xương

    Phục hồi chức năng trong giai đoạn bất động

    Phục hồi chức năng giai đoạn vận động

    1. 1. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GÃY XƯƠNG ThSTônThất Minh Đạt BM PHCN, ĐHY Dược Huế
    2. 2. I. ĐẠI CƯƠNG GÃY XƯƠNG 1. Định nghĩa: * Gãy xương là sự gián đoạn về cấu trúc giải phẫu bình thường của một xương.
    3. 3. I. ĐẠI CƯƠNG GÃY XƯƠNG 2. Dịch tễ học: * Gãy xương là một tai nạn gặp ở mọi lứa tuổi, mọi giới, bất kỳ lúc nào và bất cứ ở đâu. * Mỗi tuổi có 1 loại gãy xương hay gặp: * Trẻ em: hay gãy xương đòn, trên lồi cầu xương cánh tay, xương đùi… * Người lớn ( trên 50 tuổi): hay gãy cổ xương đùi, đầu dưới xương quay… * Gãy xương gặp nhiều nhất ở tuổi lao động, tuổi hoạt động thể dục thể thao ( khoảng 20 – 40 tuổi) và tỷ lệ nam nhiều hơn nữ.
    4. 4. I. ĐẠI CƯƠNG GÃY XƯƠNG 3. Nguyên nhân và cơ chế gãy xương: * Do chấn thương là chủ yếu:Tai nạn giao thông,Tai nạn lao động,Tai nạn do thể dục thể thao,Tai nạn trong sinh hoạt…. * Gãy xương do bệnh lý: loại này hiếm gặp (do viêm xương, do u xương…) * Do bệnh bẩm sinh: khớp giả bẩm sinh.
    5. 5. I. ĐẠI CƯƠNG GÃY XƯƠNG 4. Cơ chế chấn thương: * Trực tiếp: Chấn thương với một tác nhân mạnh, trực tiếp vào chi, gây nên một tổn thương nặng: xương gãy phức tạp, phần mềm dập nát, đứt mạch máu và thần kinh ( tai nạn giao thông). * Gián tiếp: Xương hay bị gãy chéo xoắn, phần mềm bị tổn thương nhẹ hơn ( gãy trên lồi cầu xương cánh tay ở trẻ em do ngã chống tay…) * Lặp lại (vi chấn thương): gãy xương do mỏi xương
    6. 6. Các lực gây gãy xương
    7. 7. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG 1. Triệu chứng lâm sàng: Có 6 triệu chứng chung cho các loại gãy xương * 3 triệu chứng chắc chắn: * Biến dạng trục chi * Tiếng lại xạo cọ xát hai đầu xương gãy * Cử động bất thường: không được cố ý tìm dễ làm bệnh nhân sốc và tổn thương thêm
    8. 8. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG
    9. 9. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG * 3 triệu chứng không chắc chắn * Đau: đau nhiều, giảm đau nhanh khi bất động tốt * Sưng nề, bầm tím: gợi ý khi bầm tím muộn * Giảm hoặc mất cơ năng chi bị gãy
    10. 10. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG * X quang: * Cho phép chẩn đoán xác định gãy xương * Xác định kiểu gãy: đơn giản (gãy ngang, gãy chéo xoắn…), phức tạp (gãy nhiều tầng, nhiều mảnh…), xuyên khớp. * Xác định di lệch. có 4 loại di lệch thường gặp: * Di lệch chồng gây ngắn chi * Di lệch sang bên làm chi sưng nề. * Di lệch gấp góc và di lệch xoay làm lệch trục chi.
    11. 11. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG
    12. 12. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG
    13. 13. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG * Một số phương pháp chụp hệ xương khớp đặc biệt: * Chụp cắt lớp vi tính: CT scanner (để chẩn đoán các loại u xương, gãy cổ xương đùi…) * Chụp cộng hưởng từ MRI ( trong chấn thương cột sống, cổ xương đùi…)
    14. 14. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG * Tiến triển: 4 giai đoạn * Giai đoạn máu tụ: Ngay sau gãy xương tại ổ gãy máu chảy ra, tụ lại giữa hai đầu xương và tổ chức xung quanh. Máu tụ này sẽ phát triển thành can liên kết. * Giai đoạn can liên kết: từ màng xương, ống xương, tủy xương, các tế bào liên kết xâm nhập vào khối máu tụ tạo dần thành một màng lưới tổ chức liên kết, thay dần khối máu tụ. * Giai đoạn can nguyên phát: Sau 3-4 tuần, muối vôi lắng đọng dần trên can xương liên kết tạo thành can xương non * Giai đoạn can xương vĩnh viễn: màng xương, ống tủy được thành lập lại tạo thành can xương vĩnh viễn. ổ gãy được liền tốt sau 8- 10 tháng
    15. 15. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG
    16. 16. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG * Biến chứng: * Can xương lệch: do nắn chỉnh không đúng trục, di lệch thứ phát sau nắn chỉnh… * Chậm liền: can xương chưa liền sau một thời gian đủ để liền xương (3 tháng).Tại chổ gãy vẫn còn đau.Thường do bất động không tốt, hay gặp ở người già. * Khớp giả: hết thời gian quy định mà xương vẫn không liền. bệnh nhân không đau, đoạn gãy lủng lẳng.Thường do mất xương quá nhiều, hai đầu xương cách xa nhau, hoặc có mô mềm xen kẽ vào hai đầu xương gãy. * Teo yếu cơ, co rút hạn chế vận động khớp, loãng xương: do bất động lâu, không tập luyện…
    17. 17. III. ĐIỀUTRỊ GÃY XƯƠNG * Mục tiêu chung: * Nắn chỉnh hai đầu xương gãy đúng trục giải phẫu, giảm di lệch * Cố định xương gãy để đảm bảo sự lành xương * Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình liền xương * Phòng và điều trị các biến chứng (tại chổ, toàn thân) * Phục hồi khả năng vận động, sinh hoạt, nghề nghiệp…
    18. 18. III. ĐIỀUTRỊ GÃY XƯƠNG * Điều trị bảo tồn: * Cố định ngoài * Bó bột * Kéo liên tục
    19. 19. III. ĐIỀUTRỊ GÃY XƯƠNG
    20. 20. III. ĐIỀUTRỊ GÃY XƯƠNG * Phẫu thuật: * Nẹp vít (AO) * Đinh nội tủy * Buộc chỉ thép, xuyên đinh * Ghép xương
    21. 21. III. ĐIỀUTRỊ GÃY XƯƠNG
    22. 22. III. ĐIỀUTRỊ GÃY XƯƠNG Ưu điểm của phẫu thuật: * cho phép nắn xương đúng vị trí, bất động tương đối chắc chắn, tránh được di lệch thứ phát, * người bệnh có thể tập cử động và chịu trọng lượng sớm, tránh cách biến chứng teo cơ, cứng khớp, loãng xương
    23. 23. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Tùy thuộc vào lứa tuổi, bệnh lý kèm theo, vị trí xương gãy, loại gãy, phương pháp cố định và đặc điểm liền xương mà thời gian bất động và mức độ tập luyện tăng tiến khác nhau. * Nếu cần phải tham khảo bác sĩ phẫu thuật, chụp x quang theo dõi tiến triển gãy xương.
    24. 24. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Trường hợp cố định bằng bột: * Giai đoạn bất động: * Thời gian cần thiết cho sự liền xương ở hai chi dưới gấp hai lần chi trên (chi trên thường 6 tuần ở người lớn), gãy ngang chậm liền hơn gãy xoắn và xiên.
    25. 25. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Mục đích: * Giảm đau, giảm phù nề, * Phòng teo cơ, hạn chế vận động khớp do bất động. * Phòng ngừa những biến chứng chung do ít vận động. * Trợ giúp sinh hoạt hàng ngày, tăng tiến độc lập.
    26. 26. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Phương pháp: * Tư thế trị liệu: kê cao chi để giảm phù nề, đảm bảo lưu thông máu * Giảm đau: lạnh, điện trị liệu… * Với phần cơ thể bị bất động: Gồng cơ tĩnh để phòng teo cơ * Với phần cơ thể không bất động: duy trì tầm vận động và cơ lực.Tập sức bền tim phổi. * Tăng cường độc lập sinh hoạt bằng dụng cụ trợ giúp (như khung đi, nạng…)
    27. 27. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG
    28. 28. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Giai đoạn sau bất động * Quá trình tập luyện tăng tiến nhằm * giảm đau và phù nề, * đảm bảo sự liền xương, * lấy lại tầm vận động khớp và cơ lực đã mất do bất động, * phục hồi chức năng vận động sinh hoạt.
    29. 29. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Phương pháp: * Lạnh trị liệu, Nhiệt nóng trị liệu (nông),Thủy trị liệu * Xoa bóp trị liệu, di động mô sẹo * Vận động chủ động nhằm tăng tầm vận động khớp * Kéo dãn thụ động nhẹ, tăng tiến (đảm bảo can xương tốt) * Tập tăng cường cơ lực: gồng cơ tĩnh, co cơ động, tập với kháng trở * Tăng cường chịu trọng lượng chi thể: từ không chịu trọng lượng đến chịu trọng lượng một phần, toàn bộ. * Sử dụng các dụng cụ trợ giúp di chuyển, đi lại giảm dần. * Tập dáng đi, hoạt động trị liệu.
    30. 30. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Trường hợp cố định bằng phẫu thuật * Thường cố định khá vững, các khớp không bị bất động, cho phép vận động sớm chịu trọng lượng sớm hơn, giảm biến chứng cơ xương đáng kể, phục hồi khả năng vận động sinh hoạt và nghề nghiệp sớm hơn.
    31. 35. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Giai đoạn vận động tăng tiến (đến 6-12 tháng): tạo can xương vĩnh viễn/sẹo trưởng thành * Mục tiêu: * Tầm vận động khớp bình thường, * Cơ lực và sức bền bình thường * Trở lại hoạt động chức năng bình thường, việc làm, giải trí…
    32. 36. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Phương pháp: * Nhiệt nóng trước tập * Tăng tiến tầm vận động, chú ý cuối tầm bằng kéo dãn … * Tập mạnh cơ bằng dụng cụ (tạ, dây đàn hồi, trọng lượng, xe đạp tập…) * Tăng cường tập luyện chức năng, hoạt động trị liệu, trở lại công việc, vui chơi giải trí.
    33. 37. V.KẾT LUẬN * Để phục hồi chức năng cho bệnh nhân gãy xương được tốt cần nắm vững vị trí và mức độ gãy xương, tình trạng bệnh nhân, loại can thiệp cố định, các mục tiêu và phương pháp phù hợp cho các giai đoạn gãy xương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiết 8 Cấu Tạo , Tính Chất Của Xương T8 Cautaovatinhchatcuaxuong Ppt
  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Bộ Xương Ngườimọi Người Ơi Giải Hộ T Bài Này Vs. Em Cần Gấp Ak
  • Download Bai Giang Giai Phau Chi Duoi
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Cứng Khớp Vai Sau Chấn Thương Cố Định Gãy Xương Đòn
  • Kỹ Thuật Chụp X Quang Xương Đòn Thẳng
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Chân

    --- Bài mới hơn ---

  • Vì Sao Cây Xương Rồng Có Thể Sống Được Trên Sa Mạc
  • Phục Hồi Chức Năng Đau Cột Sống Thắt Lưng
  • 7 Đốt Sống Cổ Có Cấu Tạo, Đặc Điểm, Chức Năng Gì? Hình Ảnh Chi Tiết
  • Vai Trò Của Cột Sống Đối Với Cơ Thể Và Các Bệnh Liên Quan
  • Đặc Điểm Của Các Đốt Sống Cổ
  • Dịch vụ tập vật lý trị liệu gãy xương đùi, khớp gối, cẳng chân và bàn chân:

    Các thể bị gãy chân hay gặp như gãy xương đùi, khớp gối, cẳng chân, bàn chân… Tập vật lý trị liệu sau gãy chân là một trong những biện pháp phục hồi tốt nhất.

    Khi bệnh nhân bị gãy xương sẽ gây ra hiện tượng teo cơ ,cứng khớp và giảm đi một số chức năng lao động sinh hoạt hằng ngày do các khớp xương của người bệnh phải trải qua một thời gian dài bất động do bó bột hay các dụng cụ chỉnh hình.

    Điều trị sau gãy xương bằng vật lý trị liệu phục hồi chức năng sau gãy xương chân có vai trò quan trọng giúp tăng tuần hoàn máu ,tăng khả năng vận động các khớp xương ,giãn cơ ,giảm đau ,sớm phục hồi chức năng vận động .

    Nguyên tắc điều trị vật lý trị liệu phục hồi chức năng :

    Tạo điều kiện tốt cho quá trình liền xương, liền tổ chức cơ .

    – Giảm sưng , giảm đau, chống rối loạn tuần hoàn máu, chống kết dính khớp .

    – Duy trì tầm vận động khớp .

    Hậu quả do gãy xương chân :

    – Khi bị gãy chân thường tổn thương các cơ, gân, dây chằng, thần kinh, bị dập cơ, tùy theo mức độ tổn thương để bó bột hay phải mổ bắt nẹp vít cố định cho xương nhanh lành.

    – Sau thời gian cố định người bệnh cần được tập vật lý trị liệu để lấy lại tầm vận động khớp càng sớm càng tốt.

    – Tập vật lý trị liệu thay khớp háng nhân tạo: Sau khi bệnh nhân phẫu thuật khớp háng cần tập vật lý trị liệu phục hồi chức năng để không bị cứng cơ, rút gân tứ đầu đùi, xoa bóp cho máu lưu thông, nuôi dưỡng tốt cho ổ khớp nhân tạo thích ứng tốt với ổ chảo khung chậu, tránh trường hợp để lâu dễ bị teo cơ, phòng không để khớp háng xoay ngoài khi bệnh nhân đi lại xẽ để lại di tật.

    – Vật lý trị liệu gãy thân xương đùi: Xương đùi là xương chịu lực nâng đỡ toàn bộ trọng lượng cơ thể, chính vì vậy khi bị gãy xương đùi cần phẫu thuật bắt nẹp vít để nhanh phục hồi, sau khi phẫu thuật bênh nhân cần can thiệp tập vật lý trị liệu càng sớm càng tốt để tránh dính cơ rút gân máu không lưu thông lâu liền xương.

    – Vật lý trị liệu khớp gối: khớp gối là khớp tạo thành từ ba khớp xương (đầu dưới thân xương đùi, xương bánh chè, đầu trên xương chày gọi là mâm chày) ngoài ra còn có các dây chằng (tréo trước, tréo sau, tréo trong, chéo ngoài )để tạo một cấu trúc khớp gối chắc chắn.

    Nếu bị tổn thương một xương hoặc cả khớp gối thì sẽ làm khớp gối bị cứng khớp, lỏng lẻo cấu trúc khớp gối, khi bị tổn thương khớp gối như gãy xương hoặc đứt dây chằng cần tập vật lý trị liệu sớm để lấy lại chức năng vận động của khớp như gập duỗi tối đa của khớp, Để lâu sẽ cứng, dính khớp, đi lại khó khăn.

    Vật lý trị liệu cẳng chân: Bệnh nhân bị gãy xương cẳng chân có thể gãy một hoặc hai xương.

    Trường hợp bệnh nhân gãy xương chày bắt buộc phải phẫu thuật bắt nẹp đóng đinh nội tủy, trường hợp gãy xương mác tùy vào mức độ để điều trị bảo tồn như bó bột, cần tập vật lý trị liệu sớm để vết thương nhanh phục hồi không để lại biến chứng .

    – Vật lý trị liệu bàn chân: Bàn chân được cấu tạo từ nhiều xương và gân, khi bị gãy xương hoặc đứt gân bệnh nhân cần tập vật lý trị liệu để vết thương nhanh lành, máu lưu thông tốt lấy lại vận động bàn chân phòng không bị rút gân dính khớp, cứng khớp, teo cơ bàn chân.

    khi bệnh nhân và người nhà khi bị gãy xương cân được khám và điều trị tập vật lý trị liệu sớm để vết thương nhanh lành tránh trường hợp bệnh nhân không biết và bác sĩ không tư vấn bệnh nhân tập vật lý xẽ để lại đị tật suốt đời bệnh nhân và để càng lâu thì khả năng phục hồi càng khó.

    Đội ngũ chuyên viên vật lý trị liệu của chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn và giúp bệnh nhân phục hồi chức năng nhanh chóng các tổn thương sau gãy chân.

    PHÒNG TẬP VẬT LÝ TRỊ LIỆU ĐỨC ĐIỆPTẠI NHÀ TPHCM

    Với đội ngũ y bác sĩ, kỹ thuật viên nhiều năm kinh nghiệm về vật lý trị liệu – phục hồi chức năng chúng tôi luôn đem sự tận tâm, nhiệt tình và hiệu quả nhất cho bệnh. ( Sức Khỏe Là Tài Sản Vô Giá) Mọi thông tin Tư Vấn – Thăm Khám vui lòng liên hệ: Nguyễn Đức Điệp. chuyên khám và điều trị tập vật lý trị liệu. ☎ : 0906.574.998 – 0987.473.296 Website: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • ” Chia Sẻ ” Các Bài Tập Phục Hồi Chức Năng Bàn Tay, Cổ Tay, Ngón Tay Tại Nhà
  • Thực Phẩm Chức Năng Cho Người Bệnh Xương Khớp
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Bệnh Khác Của Mô Mềm, Chưa Xếp Loại Mụckhác Tại Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Tỉnh
  • Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Mô Mềm Theo Byt
  • Định Nghĩa Và Phân Loại Mô Mềm
  • Hướng Dẫn Cách Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương Cẳng Chân

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Chân
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Chân Theo Byt
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Gãy 2 Xương Cẳng Chân
  • Tập Vật Lý Trị Liệu Bàn Chân, Khớp Cổ Chân, Sau Gãy Xương Chân
  • Phục Hồi Chức Năng Xương Mâm Chày
  • Phục hồi chức năng sau gãy xương cẳng chân như thế nào để nhanh nhất là thắc mắc chung của những người đang mắc phải tai nạn này. Bài viết này hy vọng sẽ giúp bạn được phần nào cho bạn, hỗ trợ bạn trong quá trình điều trị. Nội dung bài viết

    Một số cách phục hồi chức năng sau gãy xương chân cơ bản

    Những biện pháp vật lý trị liệu hay vận động trị liệu cùng với cách sử dụng thuốc được sử dụng để giúp thúc đẩy quá trình liền xương. Việc phục hồi chức năng vận động các khớp gối, cổ chân với chịu lực của xương chày. Giúp phòng tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra như teo cơ hay cứng khớp…

    Chẩn đoán gãy xương cẳng chân như thế nào?

    Những công việc của chẩn đoán

    Hỏi bệnh

    • Tại sao lại xảy ra chấn thương dẫn tới gãy xương cẳng chân?
    • Thời gian bạn bị chấn thương cho đến thời điểm hiện tại?
    • Những biện pháp dùng để can thiệp, xử trí?
    • Hỏi bệnh nhân có đau nhói tại nơi gãy không?
    • Có đau cùng với hạn chế những vận động các khớp gối với cổ chân khi vận động không?

    Trả lời câu hỏi gãy xương cánh tay bao lâu thì lành

    Khám lâm sàng

    Cơ năng: Cẳng chân bạn bị gập góc nơi gãy và khi đó sẽ ngắn hơn bên lành, đồng thời bàn chân sẽ xoay ra ngoài.

    Thực thể: Sờ vào sẽ thấy có điểm đau nhói và có thể có tiếng lạo xạo do xương vỡ tạo ra

    Toàn thân: Bệnh nhân sẽ cảm thấy đau rất nhiều, một số trường hợp có thể dẫn tới sốc chấn thương khi gãy hở ở cả hai xương cẳng chân.

    Chẩn đoán gãy xương cẳng chân như thế nào?

    Nguyên tắc bệnh nhân gãy xương cẳng chân cần phải ghi nhớ

    • Tiến hành càng sớm càng tốt
    • Cố định tốt những điểm bị gãy trong giai đoạn bất động
    • Giảm đau nhanh chóng và giảm phù nề
    • Chống huyết khối của tĩnh mạch
    • Khôi phục lại những tầm vận động của khớp gối và khớp cổ chân
    • Gia tăng sức mạnh cũng như sự dẻo dai các nhóm cơ vùng đùi hay cẳng chân
    • Khôi phục lại dáng đi chuẩn

    Phục hồi chức năng và điều trị gãy xương cẳng chân như thế nào là đúng?

    Mục đích

    • Giúp gia tăng tuần hoàn.
    • Giảm đau cũng như giảm co thắt các cơ.
    • Gia tăng những tầm vận động khớp gối cũng như khớp cổ chân.
    • Gia tăng sức mạnh những cơ vùng gối, tại phần cổ chân hay bàn chân.

    Phương pháp

    • Thực hiện động tác cử động các ngón chân để giúp gia tăng tuần hoàn cũng như nhằm nâng cao chân sao cho giảm sưng nề chân.
    • Việc gồng cơ từ đầu đùi cho tời cơ ngồi sẽ làm cho quá trình hồi phục diễn ra nhanh hơn.
    • Tập sự chủ động để có được sự trợ giúp hay tự do với các cử động gập duỗi và dạng áp khớp hông.

    Sử dụng các bài tập vật lý trị liệu để điều trị phục hồi chức năng sau gãy xương

    Bệnh nhân cần được tiến hành các tập vật lý trị liệu để điều trị càng sớm càng tốt hoặc cũng có thể điều trị sau khi bạn xuất viện về nhà.

    Việc giảm đau, giảm phù nề sẽ giúp gia tăng sức mạnh sự dẻo dai tới cho các nhóm cơ tứ ở đầu đùi và cơ cẳng chân.

    • Tập cho cơ tứ đầu đùi: việc xoa bóp cũng như lưu thông tuần hoàn máu, bằng các bài tập mạnh cho cơ. Bằng cách gồng cơ tứ đầu đùi nhằm với mục đích không bị teo cơ hay cứng cơ…
    • Tập khớp gối: Bằng việc tập mạnh những chức năng vận động ở tại khớp gối và hạn chế bị cứng khớp hay dính cơ, đồng thời vận động chức năng của khớp gối…
    • Tập mạnh cẳng chân :
    • Tập đi nạng:

    Ngoài ra để việc trị liệu đạt hiệu quả cao, người bệnh cũng cần phải lưu ý đến việc thực hiện chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng. Bằng cách ăn nhiều hoa quả và uống nhiều nước, tuyệt đối không sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, cà phê…

    Nguồn: https://thoiviet.com.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gãy Xương Chậu Thì Sinh Con Có Bình Thường?
  • Phục Hồi Chức Năng Vận Động Sau Chấn Thương Gãy Xương
  • Gãy Xương Chậu Có Ảnh Hưởng Khả Năng Sinh Con?
  • Phục Hồi Chức Năng Vỡ Xương Chậu Theo Byt
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Cánh Tay
  • Cách Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Sau Điều Trị Gãy Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Gãy Xương Đòn
  • Các Bài Tập Vật Lý Trị Liệu Cho Chân Sau Gãy Giúp Phục Hồi Chức Năng Hiệu Quả
  • Vật Lý Trị Liệu Tại Nhà Gãy Xương Gót Chân
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gẫy Xương Gót Tại Bệnh Viện Đdphcn Tw
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gẫy Xương Gót Tại Bệnh Viện Y Dược Cổ Truyền Và Phục Hồi Chức Năng Tỉnh Phú Thọ
  • Gãy xương là loại tổn thương ảnh hưởng tới sự toàn vẹn của xương. Nguyên nhân chủ yếu là do chấn thương, hoặc do bệnh lý (viêm xương, u xương…)

    Giai đoạn bất động

    – Cần đề phòng: Viên phổi do ứ đọng nhất là ở người già. Loét do đè ép, huyết khối.

    – Để cao chi chống phù nề.

    – Tập lên gân trong bột.

    – Các khớp không phải bất động thì vận động hết tầm.

    – Phải được luyện tập sớm.

    – Tuỳ theo tổn thương mà có bài tập cho phù hợp.

    Giai đoạn sau bất động

    – Ngâm nước ấm.

    – Xoa bóp.

    -Vận động chủ động, vận động có đề kháng, luyện tập dáng đi.

    Phục hồi chức năng một số loại gãy xương

    Gãy đầu dưới xương quay

    Trong thời gian bất động:

    – Treo tay trong tuần lễ đầu và tuần thứ 2.

    – Tập các khớp vai và khuỷu.

    – Tập lên gân trong bột.

    Sau thời kỳ bất động:

    – Sau tháo bột ngâm tay vào nước ấm.

    – Tập: Nắm, xòe bàn tay, gấp, duỗi cổ tay, sấp ngửa và đối chiếu các ngón.

    Gãy 2 xương cẳng tay

    Trong thời gian bất động:

    – Treo tay ở tư thế cơ năng.

    – Tập vận động các ngón tay.

    – Lên gân trong bột .

    Sau thời gian bất động:

    – Chườm nóng vùng cơ bị co thắt.

    – Xoa bóp vùng cẳng tay, bàn tay.

    – Kéo giãn thụ động đối với khớp bị giới hạn.

    – Tập cài cúc áo, chải đầu, vặn quả đấm cửa, ném bóng …

    Gãy thân xương cánh tay

    Trong thời gian bất động:

    Cử động chủ động cổ tay, ngón tay

    Sau thời gian bất động:

    – Chườm nóng vùng: Vai, cánh tay, khuỷu.

    – Xoa bóp cơ vùng đai vai – cánh tay, cơ nhị đầu.

    – Trợ giúp tập khớp vai, khớp khuỷu.

    – Kéo dây, ròng rọc để gia tăng hoạt động khớp vai.

    – Tập ném bóng, bắt bóng, bơi, bò trườn.

    Gãy thân xương đùi

    Trong thời gian bó bột:

    – Cử động bàn chân và cổ chân.

    – Lên gân trong bột.

    – Tập chi trên và các cơ còn lại bằng tạ, lò so, co bụng, co lưng.

    – Ngồi dậy tại giường (sau 1 tuần).

    Sau tháo bột:

    – Chườm nước ấm.

    – Xoa bóp từ ngon chi đến khớp hông. Nhất là vùng cơ bị co thắt.

    – Giữ gìn để gia tăng tầm hoạt động của khớp gối.

    – Tập đi nạng trong 4 tuần đầu không để chân gãy xuống đất. Từ tháng thứ 4 mới tập đi chống chân đau xuống đất.

    Gãy 2 xương cẳng chân

    Trong thời gian bó bột:

    – Kê cao chân.

    – Tập cử động các ngón.

    – Tập dạng, khép khớp háng.

    – Tập đi nạng.

    Sau tháo bột:

    – Chườm nóng.

    – Xoa bóp.

    – Tập khớp gối.

    – Tập nhặt các vật bằng ngón chân.

    – Tập đi trên đường thẳng.

    – Tập đi bằng đầu ngón.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Gãy Xương
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Bị Gãy Xương
  • Vật Lý Trị Liệu Gãy Xương Cẳng Tay
  • Bệnh Án Thi Phục Hồi Chức Năng
  • Bệnh Án Khoa Phục Hồi Chức Năng