Phục Hồi Chức Năng Khớp Gối Sau Phẫu Thuật Kết Xương Vỡ Mâm Chày

--- Bài mới hơn ---

  • Tập Vật Lý Trị Điều Trị Gãy Mâm Chày, Nứt Mâm Chày Sau Giải Phẫu
  • Chẩn Đoán Và Điều Trị Gãy Mâm Chày
  • Glucosamine Hcl 1500Mg Của Úc Healthy Care Hộp 400 Viên
  • Phục Hồi Chức Năng Cơ Xương Khớp
  • Khám Cơ Xương Khớp Bằng Vật Lý Trị Liệu
  • Khớp gối là khớp phức tạp bao gồm hai khớp: khớp giữa xương đùi và xương chày là khớp lồi cầu – ổ chảo, khớp giữa xương đùi và xương bánh chè là khớp phẳng.

    – Lồi cầu xương đùi gồm lối cầu trong và lồi cầu ngoài, giữa hai lồi cầu là rãnh liên lồi cầu.

    – Diện khớp trên của xương chày gọi là mâm chày, có mâm chày trong tiếp khớp với lồi cầu trong và mâm chày ngoài tiếp khớp với lồi cầu ngoài. Giữa mâm chày trong và mâm chày ngoài có gai mâm chày là các điểm bám của dây chằng chéo trước và dây chằng chéo sau.

    – Sụn chêm: Sụn chêm trong hình chữ C nằm đệm giữa mâm chày trong và lồi cầu trong. Sụn chêm ngoài hình chữ O nằm đệm giữa mâm chày ngoài và lồi cầu ngoài. Sụn chêm trong gắn với bao khớp ở phía trong, sụn chêm ngoài gắn với bao khớp ở phía ngoài. Sụn chêm chia khoang khớp làm hai khoang, khoang trên sụn chêm và khoang dưới sụn chêm. Sụn chêm làm cho ổ chảo sâu thêm và sụn chêm trượt ra trước khi gấp gối và trượt ra sau khi duỗi gối.

    – Dây chằng: Ngoài bao khớp, khớp gối được tăng cường bởi các dây chằng. Dây chằng bên trong (bên chày) và dây chằng bên ngoài (bên mác). Hai dây chằng chéo nằm ở giữa khớp, bắt chéo nhau hình chữ X là dây chằng chéo trước giữ cho mâm chày không bị trượt ra trước so với lồi cầu và dây chằng chéo sau giữ cho mâm chày không bị trượt ra sau so với lồi cầu. Phía trước có gân cơ bánh chè và các mạc phía trong và phía ngoài xương bánh chè. Phía sau có dây chằng khoeo chéo và dây chằng cung khoeo.

    Khớp gối có hai loại vận động: vận động bản lề gấp-duỗi và vận động xoay nhưng vận động xoay chỉ thực hiện khi khớp gối ở tư thế gấp.

    Mâm chày là phần xương xốp có bề mặt sụn cấu tạo nên một phần khớp gối. Khi người ta đứng hoặc đi lồi cầu xương đùi đè lên mâm chày và trọng lượng của cơ thể dồn lên mâm chày để xuống cẳng chân. Như vậy mâm chày là phần xương chịu sức nặng của toàn bộ cơ thể.

    Mâm chày là phần xương xốp nên khi gãy dễ liền xương nhưng vì là xương xốp nên khi gãy dễ bị lún mất xương. Mâm chày có mặt sụn khớp nên khi gãy sẽ làm mất phẳng sụn khớp, bề mặt sụn khớp sẽ bị khấp khểnh. Khi nắn chỉnh không chính xác sẽ gây hạn chế vận động khớp và làm nhanh thoái hóa khớp về sau.

    Vì là xương xốp nên sau phẫu thuật kết xương bệnh nhân không được phép đi chống chân ngay sau phẫu thuật do mâm chày sẽ bị bung ra dưới sức nặng của cơ thể. Thời gian để xương liền khoảng ba tháng vì vậy sau ba tháng bệnh nhân mới được phép đi chống chân xuống đất và tăng lực chống chân dần dần cho đến khi chịu toàn bộ sức nặng của cơ thể mà không gây đau.

    Tùy theo loại gãy xương, kiểu kết xương và trọng lượng bệnh nhân mà thời gian được phép đi chống chân có thể thay đổi nhưng không được dưới ba tháng. Thời gian bình phục để có thể đi lại bình thường, gấp duỗi gối bình thường thông thường khoảng 6 – 8 tháng.

    Có nhiều cách phân loại gãy mâm chày của các tác giả khác nhau nhưng đều có những điểm chung là căn cứ vào loại gãy hình nêm, nén ép, hai bình diện.

    – Hohl (1958) phân gãy mâm chày thành gãy có di lệch và gãy không di lệch. Gãy di lệch gồm nén ép khu trú, nén ép tách, lún hoàn toàn bình diện và gãy nát.

    – Moore (1967) phân gãy mâm chày thành 5 loại:

    + Loại I: Gãy tách mâm chày trong theo mặt phẳng trán

    + Loại II: Gãy hoàn toàn một bình diện mà đường gãy bắt đầu ở khoang đối diện qua gai chày đến bình diện gãy.

    + Loại III: Gãy bong bờ chày (các loại gãy này thường có tỉ lệ cao kèm theo chấn thương mạch máu, thần kinh).

    + Loại IV: Chấn thương nén ép bờ chày kèm với tổn thương dây chằng đối bên.

    + Loại V: Gãy bốn phần mà gai chày bị tách ra từ bình diện và thân xương chày.

    Phân loại của Moore đã tính đến hậu quả mất vững khớp gối.

    – Schatzker (1979) phân ra 6 loại:

    + Loại I (gãy tách): Gãy chẻ hoàn toàn mâm chày ngoài tạo thành mảnh gãy hình chêm.

    + Loại II (lún-tách): Gãy chẻ mâm chày ngoài mà phần mặt khớp còn lại bị lún vào hành xương.

    Loại I (gãy tách) mâm chày ngoài Loại I (gãy tách) mâm chày ngoài

    Hình 3: Gãy mâm chày loại I và II (phân loại của Schatzker)

    + Loại III: Gãy lún hoàn toàn trung tâm của mâm chày ngoài mà bờ xương còn nguyên vẹn.

    Loại III: Gãy lún trung tâm mâm chày ngoài Loại IV: Gãy mâm chày trong

    Hình 4: Gãy mâm chày loại III và IV (phân loại của Schatzker)

    + Loại V: Gãy 2 diện mâm chày (trong và ngoài) mà đường gãy thường tạo thành chứ “Y” đảo ngược.

    + Loại VI: Gãy loại V có sự tách ra giữa hành xương và thân xương, có thể có độ nát khác nhau của một hay hai diện mâm chày và mặt khớp.

    Loại V: Gãy hai diện mâm chày Loại VI: Gãy loại V có tách hành và thân xương

    Hình 5: Gãy mâm chày loại V và VI (phân loại của Schatzker)

    Phân loại của Schatzker hiện nay được sử dụng phổ biến vì nó tính đến phương pháp kết xương, hậu quả mất vững khớp. Honkonen và Jarvinen gần đây đã sửa loại VI trong phân loại của Schatzker thành hai loại nhỏ là nghiêng trong và nghiêng ngoài để tính đến kết quả chức năng khớp trong điều trị với di lệch gập góc còn lại.

    – Phân loại của hiệp hội chấn thương chỉnh hình (OTA) dựa trên phân loại của AO/ASIF: đầu trên xương chày được qui định là đoạn 41 và được chia thành 3 loại chính.

    + Loại A là gãy ngoài khớp chia ra A1, A2 và A3

    Hình 6: Loại A (phân loại AO)

    + Loại B là gãy một phần mặt khớp, chia ra :

    Hình 7: Loại B (phân loại AO)

    + Loại C là gãy hoàn toàn mặt khớp, chia ra:

    C1: gãy đơn giản mặt khớp và hành xương.

    C2: gãy đơn giản mặt khớp và gãy nhiều mảnh hành xương.

    C3: gãy nhiều mảnh mặt khớp.

    Hình 8: Loại c (phân loại AO)

    – Giảm đau, giảm nề tại chỗ, tăng cường dinh dưỡng kích thích làm mau liền xương

    – Duy trì trương lực cơ, phục hồi sức cơ đùi và cẳng chân bên tổn thương

    – Phục hồi tầm vận động khớp gối trở lại bình thường.

    2.2.1. Giai đoạn 1: giai đoạn chưa được chống tỳ sức nặng lên chân tổn thương (thường kéo dài 3 tháng đầu)

    + Duy trì sức cơ, trương lực cơ đùi và cẳng chân bên tổn thương.

    + Bất động tương đối khớp gối nhưng duy trì tầm vận động các khớp lân cận.

    + Đặt chân (cổ chân và gối) cao hơn mức tim (20 – 30cm trên mặt giường).

    + Chườm lạnh bằng túi nước đá hoặc túi nước lạnh lên vùng khớp gối cách lớp băng gạc và lớp khăn lót dày 1cm thời gian 10 – 15 phút/lần, 3 – 5 lần/ngày.

    + Tập gấp duỗi khớp cổ chân chủ động hết tầm 10 lần tăng dần lên 20 lần cho mỗi lần tập, tập 2 lần/ngày.

    + Tập co cơ tĩnh (co cơ đẳng trường) cơ đùi và cơ cẳng chân 10 lần tăng dần lên 20 lần cho mỗi lần tập, tập 2 lần/ngày.

    + Nâng chân lên khỏi mặt giường ở tư thế gối duỗi giữ càng lâu càng tốt sau đó hạ xuồng nghỉ 5 phút rồi nâng tiếp 10 lần, tăng dần lên 20 lần cho mỗi lần tập, tập 2 lần/ngày.

    + Khi đau giảm, khuyến khích bệnh nhân chủ động gấp và duỗi gối (loại trọng lực chi) bên tổn thương với biên độ càng rộng càng tốt trong phạm vi có thể chịu đựng được.

    + Giảm nề, tăng cường tuần hoàn dinh dưỡng để kích thích liền sẹo và can xương.

    + Duy trì trương lực cơ, tăng cường sức cơ đùi và cẳng chân bên tổn thương.

    + Điều trị nhiệt nóng vào khớp gối tổn thương bằng bức xạ hồng ngoại hoặc túi nhiệt 20 phút/lần, 2 – 3 lần/ngày.

    + Điều trị từ trường vào khớp gối cường độ 0,8 – 1,5 mT, 20 phút/lần, 2 lần/ngày để kích thích can xương.

    + Tiếp tục tập vận động khớp cổ chân, co cơ tĩnh và nâng chân khỏi mặt giường như trước.

    + Tập đi bằng nạng hoặc khung tập đi mà không tì sức nặng lên chân tổn thương.

    + Tập đi bằng nạng không tì lên chân tổn thương.

    + Tiếp tục điều trị nhiệt nóng và từ trường như trước.

    + Tiếp tục tập gấp duỗi khớp cổ chân, co cơ tĩnh và nâng chân lên khỏi mặt giường như trước.

    + Tập đi bằng nạng hoặc khung tập đi không tì lên chân tổn thương.

    + Chân tổn thương chịu sức nặng tăng dần lên 25% trọng lượng cơ thể.

    + Tiếp tục điều trị nhiệt nóng và từ trường như trước.

    + Tiếp tục tập gấp – duỗi khớp cổ chân, co cơ tĩnh và nâng chân lên khỏi mặt giường như trước.

    + Tập đi bằng nạng hoặc khung tập đi có tì chân tổn thương tăng dần sức nặng tới 25% trọng lượng cơ thể.

    + Tăng dần sức nặng lên chân tổn thương dần dần đạt tới 100% trong lượng cơ thể.

    + Tiếp tục điều trị nhiệt nóng và từ trường như trước.

    + Tiếp tục tập gấp – duỗi khớp cổ chân, co cơ tĩnh và nâng chân lên khỏi mặt giường như trước.

    + Tập đi bằng nạng hoặc khung tập đi có tì chân tổn thương tăng dần sức nặng để đạt tới 100% trọng lượng cơ thể vào cuối tháng thứ 6.

    + Tập hòa nhập gồm tự phục vụ và trở lại công việc.

    + Tập dáng đi bình thường, cân đối không nạng.

    + Tập lên xuống cầu thang và đi trên các địa hình phức tạp.

    + Tập tự phục vụ và trở lại công việc

    + Tập đi bộ nhanh hoặc chạy bộ nhẹ nhàng.

    Mức độ đau được đánh giá theo thang điểm VAS. Dùng một thước chia các khoảng cách đều nhau từ 1 – 10 cho người lớn và các hình vẽ các vẻ mặt cho trẻ em. Hướng dẫn để bệnh nhân tự đánh giá có sự hỗ trợ của người đánh giá.

    Hình 9: Thang điểm đánh giá mức độ đau VAS

    Bảng 1: Đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS

    Đo vòng chi so sánh với bên lành.

    Sử dụng thước đo góc hai cành, đo và đánh giá kết quả theo phương pháp zero.

    Lượng giá theo thang điểm Lysholm (Lysholm Knee Scale 1985), tổng 100 điểm, trong đó dáng đi 5 điểm, đau 25 điểm, chống đỡ xuống chân tổn thương 5 điểm, sưng nề 10 điểm, kẹt khớp 15 điểm, lên xuống cầu thang 10 điểm, tính ổn định của khớp 25 điểm, ngồi xổm 5 điểm:

    hang điểm Lysholm (Lysholm Knee Scale 1985)

    Nguồn: Hà Hoàng Kiệm (2015). Vật l‎ trị liệu và Phục hồi chức năng. Giáo trình dùng cho đại học. Bộ môn VLTL – PHCN HVQY. NXB QĐND.

    CHIA SẺ BÀI VIẾT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Vật Lý Trị Liệu Sau Gãy Chân
  • Gãy Cổ Phẫu Thuật Xương Cánh Tay: Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Phác Đồ Điều Trị Gãy Đầu Trên Xương Cánh Tay
  • Thay Khớp Vai Bán Phần Điều Trị Gãy Phức Tạp Đầu Trên Xương Cánh Tay
  • Tìm Hiểu Về Phẫu Thuật Khx Gãy Xương Đốt Bàn Ngón Tay Tại Bệnh Viện Chỉnh Hình Và Phục Hồi Chức Năng Tp.hồ Chí Minh
  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Phục Hồi Chức Năng Gẫy Trên Lồi Cầu Xương Cánh Tay

    --- Bài mới hơn ---

  • Gãy Xương Gót Cần Thời Gian Bao Lâu Để Hồi Phục Hoàn Toàn?
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Chấn Thương Gãy Xương
  • Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Sau Phẩu Thuật Gãy Cổ Xương Đùi
  • Điều Trị Và Phục Hồi Chức Năng Khi Bị Gãy Mỏm Khuỷu
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Mỏm Khuỷu Tay
  • HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GẪY TRÊN LỒI CẦU XƯƠNG CÁNH TAY

    Gãy trên lồi cầu xương cánh tay hay gặp – đặc biệt là ở trẻ em, nguyên nhân do ngã chống tay.

    II. CHẨN ĐOÁN

    a. Triệu chứng:

    – Đau quanh khớp khuỷu, đau tăng khi cử động.

    – Giảm cơ năng hoàn toàn không gập và duỗi khuỷu được.

    – Cánh tay hơi gấp, biến dạng rõ rệt, gấp gốc.

    – Khớp khuỷu sưng to, đến muộn có tụ máu.

    – Ở phía trước khớp khuỷu lõm vào.

    – Sờ nắn tìm điểm đau chói cố định ở trên khớp khuỷu.

    – Cần bắt mạch quay để phát hiện tổn thương thần kinh, mạch máu.

    b. Biến chứng:

    – Hội chứng (Voik mann): do mạch máu bị đè ép dẫn đến thiếu máu nuôi dưỡng cơ gấp, làm co các gân gập ngón tay.

    – Cứng khớp khuỷu: do can xương xấu, do can xi hóa cốt quanh khớp gây nên cứng khớp.

    – Liệt thần kinh quay: hiếm gập, hơn thường là biến chứng của loại gãy hở làm tổn thương thần kinh.

    – Kéo nắn, bó bột cánh-cẳng-bàn tay, thời gian để bột 3 -4 tuần.

    – phẫu thuật: có thể xuyên kim hoặc đóng đinh kirschner.

    2. Cận lâm sàng:

    X quang: chụp phim thẳng nghiêng xác định đường gãy và di lệch của xương để giúp cho kéo nắn sau này.

    IH. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

    Những biến chứng thường gặp là hạn chế tầm tầm vận động khớp khuỷu bởi kết dính tại khớp, co rút cơ nhị đầu, teo cơ tam đâu, do cốt hóa quanh khớp, cốt hóa trong cơ. Ngoài ra còn co rút các cơ gấp do thiếu máu về tổn thương mạch quay.

    Giai đoạn bất động: 1-3 tuần

    – Cải thiện tuần hoàn.

    – Chống teo cơ, co rút cơ, chống kết dính khớp.

    Chương trình:

    – Vận động chủ động tự do các khớp cổ tay, ngón tay, khớp vai (nếu khớp vai không bị bất động).

    – Co cơ tĩnh các cơ nhị đầu, cơ tam đầu.

    Tuần 1 : vận động nhẹ nhàng.

    Thần 2: thực hiện mạnh hơn.

    Thần 3: với sự co cơ tối đa.

    Giai đoạn sau bất động: tuần 4-12

    Người bệnh thường có giới hạn ROM khớp khuỷu, co rút cơ nhị đầu, teo cơ tam đầu, có thể có hội chứng Voik mann.

    – Giảm đau, giảm sưng, gia tăng tuần hoàn.

    – Giảm co thắt cơ.

    – Tăng tầm vận động khớp khuỷu, khớp trụ quay hên.

    – Tăng lực cơ.

    – Điều trị hội chứng Volkmann nếu có.

    – PHCN sinh hoạt.

    Chương trình

    – Chườm lạnh bằng nước đá tại khớp khuỷu 15-20′.

    – Xoa bóp, kéo giản cơ 2 đầu, 3 đầu.

    – Tách khớp, trượt khớp độ III, IV (khớp trụ quay trên), kỹ thuật giữ nghỉ, chủ động có trợ giúp ở tầm vận động cuối.

    – Chủ động có trợ giúp hoặc đề kháng (khoảng tuần thứ 8 trở đi và tùy theo lực cơ và mức độ lành xương) băng tay KTV, tạ, lò xo….

    – Đặt nẹp bàn tay, ngón tay ở vị thế trung tính.

    – Ngâm cẳng tay, bàn tay trong bể nước ấm 40° khoảng 20 phút, hoặc chiếu đèn hồng ngoại ngày 2-3 lần.

    – Khuyến kích, hướng dẫn BN sử dụng tay phải trong các chức năng sinh hoạt hằng ngày như: đánh răng, rưa mặt, chải đầu, ăn cơm.

    – Các hoạt động trị liệu như xoay vặn tay nắm cửa, quạt tay

    IV. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GiÁ

    Chủ yếu dựa vào lực cơ 2,3 đầu cánh tay bậc 5/5 và biên độ (tầm vận động) cử động của khớp khuỷu.

    – Bình thường.

    – Gập-duỗi khuỷu: 0°-140°

    Tiêu chuẩn đánh giá:

    – Trung bình: gập 80°-90° và duỗi 20°-3 0°

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Bùi Văn Đức. chấn thương chỉnh hình chi trên.

    2. Bài giảng phục hồi chức năng dùng cho giảng viên các trường trung học kỹ thuật y tê.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Trị Bảo Tồn Gãy Xương Gót
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gẫy Xương Gót Tại Bệnh Viện Y Dược Cổ Truyền Và Phục Hồi Chức Năng Tỉnh Phú Thọ
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gẫy Xương Gót Tại Bệnh Viện Đdphcn Tw
  • Vật Lý Trị Liệu Tại Nhà Gãy Xương Gót Chân
  • Các Bài Tập Vật Lý Trị Liệu Cho Chân Sau Gãy Giúp Phục Hồi Chức Năng Hiệu Quả
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gẫy Xương Gót Tại Bệnh Viện Y Dược Cổ Truyền Và Phục Hồi Chức Năng Tỉnh Phú Thọ

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Trị Bảo Tồn Gãy Xương Gót
  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Phục Hồi Chức Năng Gẫy Trên Lồi Cầu Xương Cánh Tay
  • Gãy Xương Gót Cần Thời Gian Bao Lâu Để Hồi Phục Hoàn Toàn?
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Chấn Thương Gãy Xương
  • Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Sau Phẩu Thuật Gãy Cổ Xương Đùi
  • GÃY CHỎM QUAYI. ĐỊNH NGHĨALà sự phá huỷ đột ngột các cấu trúc bên trong của xương do nguyên nhân cơ học xảy ra tại chỏm quay (25 mm đầu trên xương quay) II. XUẤT ĐỘ

    HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ GẪY XƯƠNG VÙNG CẲNG TAY

    GÃY CHỎM QUAY

    I. ĐỊNH NGHĨA

    Là sự phá huỷ đột ngột các cấu trúc bên trong của xương do nguyên nhân cơ học xảy ra tại chỏm quay (25 mm đầu trên xương quay)

    Gãy chỏm quay chiếm 1,5-4% trong các loại gãy xương và 20% trong tất cả gãy xương vùng khuỷu

    III. PHÂN LOẠI

    l.Triệu chứng lâm sàng: Sưng nhiều phía ngoài khuỷu, đau chói khi ấn, gấp duỗi và sấp ngửa hạn chế.Thỉnh thoảng vận động gây ra tiếng lạo xạo xương tế nhị, người bệnh cũng cảm nhận được.

    Nếu cổ tay đau có thể là lỏng khớp quay trụ duới cấp tính với tổn thương màng liên cốt và sụn sợi tam giác: Tổn thương ES SEX LOPRESTI

    2.Cận lâm sàng:

    XQ khuỷu tư thế thẳng nghiêng, CT scan hoặc MRI

    V. BIẾN CHỨNG

    Các biến chứng được chia thành 2 loại chính:

    Biến chứng sau khi cắt bỏ chỏm: Mất sức cầm nắm chặt, đau cổ tay, mất vững khuỷu, vẹo khuỷu ngoài, tạo xương lạc chổ, viêm khớp ròng rọc mỏm khuỷu, giảm gấp duỗi khuỷu và giảm sấp ngữa cẳng tay.

    VI ĐIỀU TRỊ

    Sơ cứu: Giảm đau bằng paracetamol hay Nsaid, nẹp bột cánh bàn tay,hoặc nẹp gỗ cố định

    Bảo tồn: Bó bột cánh bàn tay và tập vận động sớm với Masson I và II

    phẫu thuật: KHX bằng kirschner hoặc vis, KHX bằng nẹp vis, lấy bỏ chỏm quay hay thay chỏm quay nhân tạo đối với Masson III và IV.

    GÃY MỎM KHUỶU

    I. ĐỊNH NGHĨA: MK là phần đầu trên của xương trụ,cùng vói mỏm vẹt tạo thành hõm Zigma lớn. Gãy MK là gãy xương phạm khớp

    II. XUẤT ĐỘ: Gãy mỏm khuỷu là một loại gãy xương nội khớp chiếm tỉ lệ không lớn trong chấn thương, 5,65% trong tổng số các loại gãy xương nội khớp (theo Bracq&Sofcot 1986).

    III. PHÂN LOẠI: Phân loại theo Schatzer, phân loại này tính đến khả năng điều trị bằng cách kết hợp xương khác nhau.

    Gãy ngang

    Gãy ngang có lún, vỡ mảnh nhỏ

    Gãychéo

    Gãy nát

    Gãychéoxa

    Gãy trật

    IV. CHẨN ĐOÁN

    1. Lâm sàng: Sưng, đau, hạn chế động tác duỗi khớp khuỷu,không duỗi được cẳng tay hoàn toàn. Đau chói MK. Giản cách giữa 2 đầu gãy. Di động đoạn trung tâm. Đường Hunter thay đổi. Tam giác Hunter thay đỗi( đão ngược).

    2. Cận lâm sàng: XQ khuỷu tư thế thẳng nghiêng, CT scan hoặc MRI

    V. BIẾN CHỨNG

    Các biến chứng thông thường của gãy mõm khuỷu là không liền xương, hạn chế duỗi khuỷu,thoái hóa khớp do mặt khớp cấp kênh, đau do cộm dụng cụ kết hợp xương, cứng khuỷu, viêm cơ cốt hóa quanh khớp khuỷu

    Sơ cứu: Giảm đau bằng paracetamol hay Nsaid, nẹp bột cánh bàn tay,hoặc nẹp gồ cố định

    1. Bảo tồn: Nếu gãy không di lệch có thể bó bột hoặc nẹp ở tư thế khuỷu gập 200 nhưng phải kiểm tra XQ sau 7-10 ngày để biết chắc không di lệch thứ phát

    2. Phẫu thuật: Néo chỉ thép hình số 8,bắt ốc xốp, xuyên định kirschner và néo chỉ thép, nẹp vis hoặc cắt bỏ phần mõm khuỷu gãy nát, tái tạo hố sigma lớn.

    I. ĐỊNH NGHĨA : Gãy 1/3 trên xương trụ kèm trật khớp quay trụ trên

    II. XUẤT ĐỘ : TheoBado, Boy và Bloals, gãy Monteggia kinh điển chi chiếm 60% và đưa ra phân loại đầy đủ về ” tổnthương Monteggia”, tổnthương tất yếu

    III. PHÂN LOẠI

    Phân độ của Bado gồm 4 loại

    Loại I: Chỏm quay trật ra trước, xương trụ gãy gập góc ra trước, chiếm 60% trường hợp.

    Loại II: Chỏm quay trật ra sau hoặc sau ngoài, xương trụ gãy gập góc ra trước chiếm 15%.

    Loại III: Chỏm quay trật ra ngoài hoặc trước ngoài, gãy vùng hành xương ở đầu trên của xương trụ chiếm 20%.

    Loại IV: Chỏm quay trật ra trước kèm gãy thân cả hai xương quay và trụ.

    Hoặc có thể chia gãy Monteggia thành 2 thể:

    Thể ưỡn: Chỏm xương quay trật ra trước, xương trụ gãy gập góc mở ra sau. (hay gặp)

    Thể gấp: Chỏm xương quay trật ra sau, xương trụ gãy gập góc mở ra trước. (ít gặp)

    IV. CHẨN ĐOÁN

    Dấu hiệu gãy xương trụ:

    Sưng đau 1 /3 trên xương trụ.

    Biến dạng gập góc mở ra sau (thể ưỡn) hoặc mở ra trước (thể gập) đôi khi chỉ thấy biến dạng khi sờ dọc 1 /3 trên xương trụ.

    Dấu hiệu trật khớp quay-trụ trên: thể hiện qua trật khớp cánh tay-quay hay trật chỏm quay: chỏm quay không còn ở vị trí bình thường (ở trước mỏm trên lồi cầu khi khuỷu gập và dưới mỏm này khi khuỷu duỗi). Bệnh nhân bị hạn chế sấp ngửa cẳng tay.

    2. Cận lâm sàng: X-Quang:

    Phún X-quang xác định có gãy xương trụ 1/3 trên và trật chỏm xương quay (mất khe khớp cánh tay – quay, cái chấm của chữ i (lồi cầu) không có nằm ngay đỉnh của chữ i (chỏm xương quay).

    V. BIẾN CHỨNG

    Cal lệch, khớp giả xương trụ.

    Chỏm xương quay còn di lệch, bệnh nhân bị mất chức năng sấp ngửa cẳng tay và không gặp khuỷu tối đa được.

    Cứng khớp khuỷu; do nhiều nguyên nhân làm cốt hoá quanh khớp

    Sơ cứu: Giảm đau bằng paracetamol hay Nsaid, nẹp bột cánh bàn tay,hoặc nẹp gỗ cố định

    1. Bảo tồn: Điều trị bảo tồn có thể giải quyết hết các gãy Monteggia ở trẻ em và các gãy mới ở người lớn

    2. Phẫu thuật: Các trường hợp nắn thất bại, hay gãy muộn. KHX nẹp vis xương trụ hay định Rush nắn khớp quay trụ trên bó bột tăng cường nếu trật lại thì xuyên kim giữ hay tái tạo dây chằng vòng

    GÃY GALEAZZI

    I. ĐỊNH NGHĨA

    Gãy Galeazzi = Gãy 1/3D thân xương quay có di lệch gập góc/di lệch chồng + Sai khớp quay trụ dưới.

    Loaị gãy này thường gặp do cơ chế chấn thương trực tiếp.

    Gãy Galeazzi chiếm 3-6% gãy xương chi trên,và 7% gãy xương cẳng tay. Thường gặp ở đàn ông.

    III. CHẨN ĐOÁN

    Biến dạng chi thể vùng 1/3 dưới: sưng nề,xương quay ngắn lại,góc mở ra ngoài,bàn tay vẹo ra ngoài.

    Điểm đau chói 1/3D xương quay và khớp quay-trụ dưới.

    Lạo xạo xương + Cữ động bất thường 1/3D xương quay.

    Mỏm trâm quay lên cao.

    2. Cận lâm sàng: Xq cẳng tay-cỗ tay thẳng – nghiêng: chẩn đoán xác định.

    IV. BIẾN CHỨNG

    1 .Sớm: Gãy xương hở.

    2.Muộn: Hạn chế động tác sấp ngữa cẳng tay.

    Chậm liền xương -khớp giả.

    Nguyên tắc: Phục hồi tốt hình thể xương quay để tạo điều kiện phục hồi khớp quay-trụ dưới.

    Sơ cứu: Giảm đau bằng paracetamol hay Nsaid, nẹp bột cánh bàn tay,hoặc nẹp

    gồ cố định

    – Bó bột cánh-bàn tay đối với gãy vững hoặc gãy xương ở trẻ em.

    – Bó bột cánh-bàn tay: tư thế khuỷu gấp 90 độ,cẳng tay ngữa,để bột 4-6 tuần.

    2.Phẫu thuật:

    – Đối với gãy xương hở,gãy chéo vát,nắn chỉnh không hết di lệch hoặc di lệch thứ phát trong bột.

    – Kết xương nẹp vít xương quay, nếu khớp quay trụ dưới không vững thì xuyên 02 định kữschner tư thế cẳng tay ngữa trong 4 tuần, với cẳng bàn tay trong nẹp bột

    GÃY HAI XƯƠNG CẲNG TAY

    I.ĐỊNH NGHĨA

    Gãy thân 2 xương cẳng tay là gãy đoạn thân xương có màng liên cốt bám, nghĩa là vào khoảng 2cm dưới mấu nhị đầu (xương quay) và trên nếp gấp cổ tay 5cm

    Gãy hai xương cẳng tay chiếm 15-20% các gãy xương ở vùng cẳng tay. Gặp ở mọi lứa tuổi. Là loại gãy xương có di lệch tương đối phức tạp, nhất là gãy 1/3 trên, nắn chỉnh hình khó khăn.

    III.PHÂN LOẠI

    Thường dùng nhất là phân loại của AO:

    Nhóm Agãy xương quay hoặc/ và xương trụ với đường gãy ngang/ chéo.

    Nhóm B gãy xương quay hoặc/ và xương trụ với đường gãy có mảnh hỉnh chêm. Nhóm c gãy xương quay hoặc/ và xương trụ với đường gãy phức tạp nát/ nhiều tầng.

    IV. CHẨN ĐOÁN

    Biến dạng cẳng tay, sưng đau, mất cơ năng cẳng bàn tay.

    Đánh giá tình trạng thần kinh mạch máu: mạch quay trụ, thần kinh quay giữa trụ.

    Đánh giá tình trạng gãy hở thường xảy ra vì xương trụ nằm dưới da.

    Sưng đau nhiều kéo dài, đau khi vận động thụ động các ngón tay

    2. Cận lâm sàng:

    X quang:

    Phim thẳng và phim nghiêng vùng cẳng tay.

    Phim phải lấy được hai khớp khuỷu và cẳng tay.

    V. BIẾN CHỨNG

    1 Biến chứng sớm

    Sốc chấn thương và tắc mạch máu do mỡ ít khi gặp trừ khi kết hợp nhiều tổn thương khác. Biến chứng thường gặp là:

    Chèn ép khoang: cẳng tay có 3 khoang, thường gặp chèn ép ở khoang trước (hội chứng Volkmann).

    Chèn ép mạch máu, thần kinh.

    Chọc thủng da dẫn đến gãy hở.

    2.Biến chứng muộn Can lệch khớp giả

    Hội chứng Volkmnn: Do chèn ép khoang điều trị không tốt.

    Hội chứng rối loạn dinh dưỡng: Do bất động lâu ngày và không luyện tập dẫn đến teo cơ, loãng xương hạn chế vận động khớp.

    Gây tê ổ gãy: Dùng novocain 1 – 2% 10 ml cho mỗi bên hoặc paracetamol truyền, NSAID..

    Đặt nẹp cố định: Nẹp gỗ, nẹp Cramer. Nên để cẳng tay ngửa khi đặt nẹp (để khi chụp X-quang không phải tháo nẹp).

    2.Đỉều trị thực thụ

    a.Điều trị bảo tồn: Chỉ định cho loại gãy đơn giản( nhóm A ) hoặc gãy ở trẻ em hoặc chống chỉ định phẫu thuật

    Nắn kín và bó bột cánh – bàn tay khuỷu gấp 04 tuần sau đó chuyển bột cẳng bàn tay hoặc nẹp vải cẳng tay 2-3 tuần

    Phải đặt ở thế cẳng tay thích hợp tuỳ theo vị trí gãy: Nếu gãy 1/3 trên cẳng tay thì để ngửa hoàn toàn, còn gãy 2/3 dưới cẳng tay thì để ngửa nhẹ hoặc trung tính

    b. Điều trị phẫu thuật

    Chỉ định cho các trường hợp gãy phức tạp (nhóm B,c ), nắn bó bột thất bại, gãy hở….’

    Phẫu thuật nhằm mục đích nắn lại chính xác và dùng dụng cụ KHX (như định, nẹp, vis) khung cố định ngoài

    GÃY ĐẦU DƯỚI XƯƠNG QUAY

    I ĐỊNH NGHĨA

    Là loại gãy xương xãy ra từ mỏm hâm quay lên trên không quá 40mm.

    Gãy đầu dưới xương quay (ĐDXQ) chiếm tỉ lệ gần 1 /6 của tất cả loại gãy xương được điều trị tại khoa cấp cứu. Phần lớn gãy xương ở người lớn tuổi là gãy ngoài khớp trong khi đó gãy thấu khớp ở người trẻ tuổi chiếm tỉ lệ cao hơn. Phần lớn gãy xương do loãng xương là do té ngã, trong khi đó phần lớn gãy xương ở người trẻ là do tai nạn giao thông và thể thao. Yếu tố nguy cơ gãy ĐDXQ ở người lớn tuổi được nghiên cứu rộng rãi. Giảm mật độ xương, giới nữ, di truyền, và mãn kinh sớm được xem là những yếu tố nguy cơ.

    III. PHÂN LOẠI

    Có nhiều phân loại gãy ĐDXQ: Pouteau-Colles, Barton, Goyrand-Smith, Chauffeur’s, Frykman, AO…

    Femandez đề nghị bảng phân loại dựa trên cơ chế chấn thương, tổn thương dây chằng khớp quay trụ dưới và hướng điều trị.

    PHÂN LOẠI GÃY ĐẦU DƯỚI XƯƠNG QUAY THEO FERNANDEZ

    IV. CHẨN ĐOÁN

    Sưng nề, biến dạng vùng cổ tay.Nhìn phía mặt: Bàn tay vẹo ra ngoài,trục cẳng tay không qua ngón giữa, mà qua ngón IV-V, Bờ ngoài cẳng tay,Bàn tay tạo nên Hình Lưỡi Lê.Nhìn nghiêng: Bàn tay lệch ra sau,đầu ngoại vi gồ ra sau tạo nên hình Lưng đĩa ở trên khớp Điểm đau chói tại ỗ gãy.

    Đầu gãy nhô ra dưới da. Mỏm Trâm Quay lên cao hơn Mỏm Trâm Trụ (bình thường MTQ thấp hơn MTT 15-2cm).

    2. CẬN LÂM SÀNG:

    X-quang:

    Bình diện trước sau Bình diện bên Chụp chéo

    CT-scan: đánh giá chính xác mặt khớp

    V. BIÉN CHỨNG

    1 .Biến chứng sớm

    Sốc do đau, gãy hở, chèn ép tk giữa

    2.Biến chứng muộn

    * Can lệch

    * Khớp giả

    * Hội chứng ống cổ tay

    * Hội chứng rối loạn dinh dưỡng: Do bất động lâu ngày và không luyện tập dẫn đến teo cơ, loãng xương hạn chế vận động khớp.

    Mục đích điều trị: cổ tay vững và không đau khi vận động.

    Sơ cứu: Giảm đau bằng paracetamol hay Nsaid, nẹp bột cánh bàn tay,hoặc nẹp gỗ cố định

    1. Bảo tồn: Nắn kín và bó bột.

    Chỉ định trong: Gãy vững, người lớn tuổi chống chỉ định phẫu thuật

    2. Phẫu thuật:

    Chỉ định: Gãy thấu khớp, gãy hở, kèm theo gãy xương cổ tay, tổn thương mạch máu thần kinh, điều trị bảo tồn thất bại, gãy 2 tay.

    Phương pháp: xuyên kim, kết hợp xương nẹp ốc, cố định ngoài.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Bùi Vãn Đức (2004) Chấn thương chỉnh hình chi trên, nhà xuất bản lao động- xã hội, trang 227-391.

    2. Lương Đình Lâm (2005) Gãy xương vùng cẳng tay. Bài giảng Bệnh

    Học Chấn Thương Chỉnh Hình Phục Hồi Chức Năng Đại Học Y Dược TPHCM Trang 87-92 …

    3. Bucholz, Robert w.; Heckman, James D.; Court-Brown, Charles M.( 2006) Fractures of the Shafts of the Radius and Ulna. Rockwood & Green’s Fractures in Adults, 6th Edition. P967-985

    4. M. Tile (2005) Fractures of the Radius and Ulna. The Rationale of Operative Fracture Care, 3rd Edition. P160-189

    5. s. Terry Canale, James H. Beaty ( 2008) Fracture of the Shoulder, Arm and Forearm, Campbell’s Operative Orthopaedics, llth ed. Chapter 54

    6. David s. Ruch: Fracture of the distal radius and ulna. Rockwood and Green’s íractures in Adults: 909 – 964,2006.

    7. David Ring, Jesse B. Jupiter: Fracture of the distal radius and ulna. Plastic surgery: 1907-57,2000.

    8. Diego L. Femandex & Scott w. Wolfe: Distal Radius Fractures. Green operative hand surgery: 645-871,200

    --- Bài cũ hơn ---

  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gẫy Xương Gót Tại Bệnh Viện Đdphcn Tw
  • Vật Lý Trị Liệu Tại Nhà Gãy Xương Gót Chân
  • Các Bài Tập Vật Lý Trị Liệu Cho Chân Sau Gãy Giúp Phục Hồi Chức Năng Hiệu Quả
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Gãy Xương Đòn
  • Cách Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Sau Điều Trị Gãy Xương
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Gãy Xương Đòn

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bài Tập Vật Lý Trị Liệu Cho Chân Sau Gãy Giúp Phục Hồi Chức Năng Hiệu Quả
  • Vật Lý Trị Liệu Tại Nhà Gãy Xương Gót Chân
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gẫy Xương Gót Tại Bệnh Viện Đdphcn Tw
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gẫy Xương Gót Tại Bệnh Viện Y Dược Cổ Truyền Và Phục Hồi Chức Năng Tỉnh Phú Thọ
  • Điều Trị Bảo Tồn Gãy Xương Gót
  • Chủ nhật, 03 Tháng 4 2021 16:43
    Biên tập viên
    Số truy cập: 2653

    KTV Trần Thị Lệ Trang – Khoa PHCN I. Định nghĩa:

    Gãy xương đòn là sự mất toàn vẹn của xương do chấn thương trực tiếp hoặc giáp tiếp gây đau và hạn chế vận động khớp vai

    II. Nguyên nhân gãy xương đòn

    Gãy xương thường gặp là loại gãy trực tiếp hay gián tiếp do chấn thương;

    – Gián tiếp: Ngã đập vai xuống nền cứng

    – Trực tiếp: Trong trường hợp này gặp nhiều trong tai nạn lao động, tai nạn giao thông bệnh nhân ngã đập vai xuống đất, do va đập vào xương

    III. Triệu chứng 1. Triệu chứng cơ năng

    Nạn nhân đau chói tại nơi gãy, tay lành đở tay đau, đầu nghiêng về phía xương bị gãy

    2. Triệu chứng thực thể

    – Nhìn: Chỗ xương bị gãy gồ lên, vai hạ thấp xuống và kéo vào trong, đoạn cùng -vai -ức bị ngắn lại (so với bên lành).

    – Sờ nắn: nếu nắn kỹ có dấu hiệu bập bềnh của xương .

    – Mất động tác dạng khớp vai

    3. Hình ảnh X quang

    Cần chụp x quang để xác định vị trí gãy và di lệch của xương

    IV. Tiến triển

    Gãy xương đòn thường tiến triển tốt, xương chóp liền, bệnh nhân có thể khỏi sau 3-4 tuần

    V. Biến chứng

    Nói chung ít gặp, có thể gặp gãy xương hở gây nhiễm hoặc gây tổn thương màng phổi, đỉnh phổi, tổn thương mạch máu thần kinh cánh tay.

    VI. Xử trí

    Giảm đau: phong bế bằng novocain.

    Kéo nắn và cố định bằng băng hình số 8, thời gian bất động 3-4 tuần.

    1 .Giai đoạn bất động

    B. Phương pháp

    • Ngay sau khi băng số 8 cố định cần vận động tập ngay.
    • Tập chủ động nhanh cử động gập duỗi ngón tay.
    • Tập chủ động gập duỗi cổ tay, khuỷu tay, cử động sấp ngữa cẳng tay .
    • Tập chủ động các cử động của cột sống cổ.
    • Co cơ tỉnh nhẹ nhàng ở vùng đau vai

    – Tuần 3-4: Tập như tuần 1-2, tập thêm động tác dạng cánh tay có tác dụng tạo sức ép vào đầu xương làm liền xương nhanh.

    • Giảm co thắt cơ vùng đai vai.
    • Gia tăng sức mạnh cơ vùng đai vai .
    • Gia tăng tầm hoạt động khớp vai.
    • Phục chức năng sinh hoạt của khớp vai .

    B .Phương pháp tập phục hồi chức năng

    • Nhiệt trị liệu: chờm ấm vào các cơ vùng cổ gáy hoặc có thể dùng hồng ngoại.
    • Tập xoa bóp các cơ bị co cứng ở ,vai
    • Tập mạnh các cơ vùng đai vai nhưng phải tùy theo lực cơ của người bệnh, có thể tập chủ động trợ giúp ,tự do đề kháng .
    • Tập chủ động trợ giúp hoặc trợ giúp giàn treo, ròng rọc, tay kỷ thuật viên để gia tăng tầm hoạt động khớp vai .
    • Hướng dẫn chương trình tập tại nhà: bò tường trong tư thế gập và dạng vai, dùng tay lành trợ giúp tay đau thực hiện cử động của khớp vai .
    • Hoạt động trị liệu, bệnh dây thừng, bắt bóng, ném bóng …

    Tài liệu tham khảo

    1. Sách giáo khoa trường Đại học y dược Hà Nội
    2. Sách giáo khoa trường Đại học y dược Huế

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Sau Điều Trị Gãy Xương
  • Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Gãy Xương
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Bị Gãy Xương
  • Vật Lý Trị Liệu Gãy Xương Cẳng Tay
  • Bệnh Án Thi Phục Hồi Chức Năng
  • Cách Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Sau Điều Trị Gãy Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Gãy Xương Đòn
  • Các Bài Tập Vật Lý Trị Liệu Cho Chân Sau Gãy Giúp Phục Hồi Chức Năng Hiệu Quả
  • Vật Lý Trị Liệu Tại Nhà Gãy Xương Gót Chân
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gẫy Xương Gót Tại Bệnh Viện Đdphcn Tw
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gẫy Xương Gót Tại Bệnh Viện Y Dược Cổ Truyền Và Phục Hồi Chức Năng Tỉnh Phú Thọ
  • Gãy xương là loại tổn thương ảnh hưởng tới sự toàn vẹn của xương. Nguyên nhân chủ yếu là do chấn thương, hoặc do bệnh lý (viêm xương, u xương…)

    Giai đoạn bất động

    – Cần đề phòng: Viên phổi do ứ đọng nhất là ở người già. Loét do đè ép, huyết khối.

    – Để cao chi chống phù nề.

    – Tập lên gân trong bột.

    – Các khớp không phải bất động thì vận động hết tầm.

    – Phải được luyện tập sớm.

    – Tuỳ theo tổn thương mà có bài tập cho phù hợp.

    Giai đoạn sau bất động

    – Ngâm nước ấm.

    – Xoa bóp.

    -Vận động chủ động, vận động có đề kháng, luyện tập dáng đi.

    Phục hồi chức năng một số loại gãy xương

    Gãy đầu dưới xương quay

    Trong thời gian bất động:

    – Treo tay trong tuần lễ đầu và tuần thứ 2.

    – Tập các khớp vai và khuỷu.

    – Tập lên gân trong bột.

    Sau thời kỳ bất động:

    – Sau tháo bột ngâm tay vào nước ấm.

    – Tập: Nắm, xòe bàn tay, gấp, duỗi cổ tay, sấp ngửa và đối chiếu các ngón.

    Gãy 2 xương cẳng tay

    Trong thời gian bất động:

    – Treo tay ở tư thế cơ năng.

    – Tập vận động các ngón tay.

    – Lên gân trong bột .

    Sau thời gian bất động:

    – Chườm nóng vùng cơ bị co thắt.

    – Xoa bóp vùng cẳng tay, bàn tay.

    – Kéo giãn thụ động đối với khớp bị giới hạn.

    – Tập cài cúc áo, chải đầu, vặn quả đấm cửa, ném bóng …

    Gãy thân xương cánh tay

    Trong thời gian bất động:

    Cử động chủ động cổ tay, ngón tay

    Sau thời gian bất động:

    – Chườm nóng vùng: Vai, cánh tay, khuỷu.

    – Xoa bóp cơ vùng đai vai – cánh tay, cơ nhị đầu.

    – Trợ giúp tập khớp vai, khớp khuỷu.

    – Kéo dây, ròng rọc để gia tăng hoạt động khớp vai.

    – Tập ném bóng, bắt bóng, bơi, bò trườn.

    Gãy thân xương đùi

    Trong thời gian bó bột:

    – Cử động bàn chân và cổ chân.

    – Lên gân trong bột.

    – Tập chi trên và các cơ còn lại bằng tạ, lò so, co bụng, co lưng.

    – Ngồi dậy tại giường (sau 1 tuần).

    Sau tháo bột:

    – Chườm nước ấm.

    – Xoa bóp từ ngon chi đến khớp hông. Nhất là vùng cơ bị co thắt.

    – Giữ gìn để gia tăng tầm hoạt động của khớp gối.

    – Tập đi nạng trong 4 tuần đầu không để chân gãy xuống đất. Từ tháng thứ 4 mới tập đi chống chân đau xuống đất.

    Gãy 2 xương cẳng chân

    Trong thời gian bó bột:

    – Kê cao chân.

    – Tập cử động các ngón.

    – Tập dạng, khép khớp háng.

    – Tập đi nạng.

    Sau tháo bột:

    – Chườm nóng.

    – Xoa bóp.

    – Tập khớp gối.

    – Tập nhặt các vật bằng ngón chân.

    – Tập đi trên đường thẳng.

    – Tập đi bằng đầu ngón.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Gãy Xương
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Bị Gãy Xương
  • Vật Lý Trị Liệu Gãy Xương Cẳng Tay
  • Bệnh Án Thi Phục Hồi Chức Năng
  • Bệnh Án Khoa Phục Hồi Chức Năng
  • Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Gãy Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Sau Điều Trị Gãy Xương
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Gãy Xương Đòn
  • Các Bài Tập Vật Lý Trị Liệu Cho Chân Sau Gãy Giúp Phục Hồi Chức Năng Hiệu Quả
  • Vật Lý Trị Liệu Tại Nhà Gãy Xương Gót Chân
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gẫy Xương Gót Tại Bệnh Viện Đdphcn Tw
  • Trong cuộc sống hàng ngày có khá nhiều khả năng dẫn đến tình trạng gãy xương như chấn thương khi lao động, khi vận động chơi thể thao, gặp tai nạn giao thông, do bất cẩn trong việc sinh hoạt hàng ngày,… Hiện tượng cứng khớp, teo cơ và giảm chức năng sinh hoạt do các khớp xương sau gãy xương xảy ra khá nhiều do người bệnh phải trải qua một thời gian dài bất động bằng bột, dụng cụ chỉnh hình.

    Vì vậy việc điều trị gãy xương bằng vật lý trị liệu phục hồi chức năng sau gãy xương có vai trò quan trọng giúp tăng tuần hoàn máu tăng chuyển hóa giãn cơ, giảm đau sớm hồi phục chức năng vận động.

    Tùy thuộc vào lứa tuổi, bệnh lý kèm theo, vị trí xương gãy, loại gãy, phương pháp cố định và đặc điểm liền xương mà thời gian bất động và mức độ tập luyện tăng tiến khác nhau. Nếu cần phải tham khảo bác sĩ phẫu thuật, chụp x quang theo dõi tiến triển gãy xương.

    1. Phương pháp vật lý trị liệu cho trường hợp cố định bằng bột

    Giai đoạn bất động:

    – Tăng cường độc lập sinh hoạt bằng dụng cụ trợ giúp (như khung đi, nạng…)

    – Với phần cơ thể không bất động: duy trì tầm vận động và cơ lực. Tập sức bền tim phổi.

    – Với phần cơ thể bị bất động: Gồng cơ tĩnh để phòng teo cơ

    – Giảm đau: lạnh, điện trị liệu…

    – Tư thế trị liệu: kê cao chi để giảm phù nề đảm bảo lưu thông máu

    Giai đoạn sau bất động

    – Lạnh trị liệu

    – Nhiệt nóng trị liệu (nông)

    – Thủy trị liệu

    – xoa bóp trị liệu, di động mô sẹo

    – Vận động chủ động nhằm tăng tầm vận động khớp

    – Kéo dãn thụ động nhẹ, tăng tiến (đảm bảo can xương tốt)

    – Tập tăng cường cơ lực: gồng cơ tĩnh co cơ động, tập với kháng trở

    – Tăng cường chịu trọng lượng chi thể: từ không chịu trọng lượng đến chịu trọng lượng một phần, toàn bộ.

    – Sử dụng các dụng cụ trợ giúp di chuyển, đi lại giảm dần.

    – Tập dáng đi, hoạt động trị liệ

    2. Phương pháp vật lý trị liệu cho trường hợp cố định bằng phẫu thuật

    Thường cố định khá vững, các khớp không bị bất động, cho phép vận động sớm chịu trọng lượng sớm hơn, giảm biến chứng cơ xương đáng kể, phục hồi khả năng vận động sinh hoạt và nghề nghiệp sớm hơn.

    Giai đoạn viêm/bảo vệ (2 tuần đầu):

    – Bất động bằng nẹp, máng, … theo chỉ định. Không chịu trọng lượng chi gãy

    – Chườm lạnh, băng ép, kê cao chi

    – Vận động chủ động các khớp xung quanh hết tầm

    – Tăng cường độc lập sinh hoạt bằng dụng cụ trợ giúp (như khung đi, nạng không chịu trọng lượng…)

    Giai đoạn vận động có kiểm soát (2-8 tuần với chi trên hoặc lâu hơn với chi dưới): đang tạo can xương

    – Chườm lạnh, băng ép, kê cao chi

    – Chườm nóng trước tập luyện

    – Kéo dãn nhẹ, tăng tiến, đảm bảo an toàn

    – Tập gồng cơ, co cơ có kháng nhẹ tăng tiến (ví dụ bằng tay của KTV…)

    – Chịu trọng lượng tăng tiến với dụng cụ trợ giúp (như nạng)

    – Tập di chuyển, hoạt động trị liệu

    Giai đoạn vận động tăng tiến (đến 6-12 tháng): tạo can xương vĩnh viễn/sẹo trưởng thành

    – Nhiệt nóng trước tập

    – Tăng tiến tầm vận động, chú ý cuối tầm bằng kéo dãn …

    – Tập mạnh cơ bằng dụng cụ (tạ, dây đàn hồi, trọng lượng, xe đạp tập…)

    – Tập thăng bằng, kiểm soát vận động tăng tiến

    – Tăng cường tập luyện chức năng, hoạt động trị liệu, trở lại công việc, vui chơi giải trí

    Để phục hồi chức năng cho bệnh nhân gãy xương được tốt cần nắm vững vị trí và mức độ gãy xương tình trạng bệnh nhân, loại can thiệp cố định, giai đoạn liền xương để đề ra các mục tiêu và phương pháp phù hợp cho các giai đoạn gãy xương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Bị Gãy Xương
  • Vật Lý Trị Liệu Gãy Xương Cẳng Tay
  • Bệnh Án Thi Phục Hồi Chức Năng
  • Bệnh Án Khoa Phục Hồi Chức Năng
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Chấn Thương, Gãy Xương
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Bị Gãy Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Gãy Xương
  • Cách Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Sau Điều Trị Gãy Xương
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Gãy Xương Đòn
  • Các Bài Tập Vật Lý Trị Liệu Cho Chân Sau Gãy Giúp Phục Hồi Chức Năng Hiệu Quả
  • Vật Lý Trị Liệu Tại Nhà Gãy Xương Gót Chân
  • PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO BỆNH NHÂN BỊ GÃY XƯƠNG

    Bệnh nhân gãy xương chia làm 2 nhóm chính.

    Nhóm bệnh nhân điều trị bảo tồn.

    Nhóm bệnh nhân cần phẫu thuật.

    Tùy từng loại gãy xương, vị trí gãy, bác sỹ sẽ cho bệnh nhân đi chụp XQ để chẩn đoán sơ bộ. Nếu thấy cần thiết bác sỹ sẽ cho BN đi chụp thêm phim CT hoặc MRI để chẩn đoán chính xác hơn và đưa ra chỉ định phẫu thuật.

    Phục hồi chức năng với nhóm bệnh nhân gãy xương điều trị bảo tồn :

    Bệnh nhân cần thiết phải bó bột, nep cố định vị trí gãy xương. Trong thời gian 3 – 4 tuần hoặc lâu hơn nữa, tùy thuộc vào xương gãy, mức độ gãy và tùy thuộc vào tuổi của bệnh nhân. Với trẻ em thời gian tháo bột sớm hơn người già.

    Trong quá trình đang mang bột: Để tránh teo cơ cứng khớp, bệnh nhân phải tập gồng cơ ( co cơ tĩnh) trong bột ngày khoảng 10 lần, 10 động tác / lần.

    Tập vận động các khớp tự do lân cận gần với các khớp phải cố định.

    Ví dụ : Bệnh nhân gãy đầu dưới xương quay, BN phải cố định bột ở cẳng bàn tay. Ngoài việc gồng cơ trong bột thì BN phải tập vận động các ngón tay, vận động khớp khuỷu và khớp vai.

    Sau khi tháo bột : Bác sĩ đánh giá lại các khớp của bệnh nhân về tầm vận động và cơ lực của các nhóm cơ để đưa ra các bài tập thích hợp.

    BN sẽ được hướng dẫn chườm ấm khớp bị cứng , tập vận động nhẹ nhàng các khớp đó với cường độ tăng dần: Các bài tập gấp, duỗi, dạng, khép hoặc xoay khớp ( tùy mức độ liền xương )

    BN được tập thụ động khớp, sau đó bài tập chủ động có trợ giúp hoặc chủ động.

    Khi cơ lực các nhóm cơ còn yếu, BN được tập các bài tập làm mạnh sức cơ bằng bài tập có sức cản.

    Với bệnh nhân sau tháo bột, khớp cứng nhiều và phù nề hoặc có hội chứng Sudeck BN nên đến cơ sở để điều trị vật lý trị liệu kết hợp bằng các dòng sóng ngắn, hồng ngoại, điện phân, điện xung thuốc thì kết quả sẽ nhanh hơn.

    BN có thể được uống thêm thuốc chống viêm giảm đau hoặc giảm phù nề trong quá trình tập luyện.

    Nếu trong quá trình tập luyện khớp sưng nhiều hơn BN có thể ngừng tập chườm lạnh 10 – 15 phút/ lần cách 2 giờ. Khi khớp đỡ sưng lại tiến hành tập tiếp.

    Tập đến khi khớp đó trở về hoạt động bình thường cả về tầm vận động, cơ lực và chức năng của khớp.

    PHCN với nhóm bệnh nhân cần phẫu thuật :

    Khi gãy xương tùy từng trường hợp cụ thể bác sỹ sẽ đưa ra chỉ định phẫu thuật bằng các phương tiện kết hợp xương ngoại vi, hoặc kết hợp xương bên trong bằng nẹp vis hoặc đinh nội tủy, đinh có chốt, găm kim cố định hoặc tiến hành thay khớp đó bằng khớp nhân tạo.

    Tùy từng trường hợp cụ thể sau phẫu thuật, bệnh nhân được chụp phim lại, đánh giá kết quả phẫu thuật và đưa ra bài tập phù hợp cho từng bệnh nhân cụ thể.

    Tuy nhiên ngay sau 24h sau phẫu thuật, bệnh nhân đã được bác sĩ PHCN đánh giá toàn trạng và đưa ra bài tập tại giường cho bệnh nhân.

    Nếu phương tiện cố định xương vững : BN có thể tập ngay các khớp có phương tiện cố định hoặc các khớp ngay gần xương gãy.

    Nếu phương tiện cố định chưa vững : BN sẽ được bó bột tăng cường, sau 3 -4 tuần sẽ tháo bột và tập luyện.

    Các bài tập bao gồm : Tập co cơ tĩnh chi gãy và các khớp còn lại.

    Vài ngày đầu tập vận động gấp duỗi dạng khép các khớp nhưng đặc biệt không được xoay xương từ bài tập thụ động có trợ giúp của KTV hoặc người nhà bệnh nhân.

    Sau đó BN được tập vận động chủ động có trợ giúp và bài tập chủ động nếu cơ lực của bệnh nhân tốt. BN có thể tập vài lần trong ngày, mỗi lần từ 20 -30 phút. Nâng cao chi gãy để giảm phù nề.

    BN được ngồi dậy trên giường bệnh từ ngày thứ 2, tập thở, tập các khớp còn lại.

    Nếu gãy các xương chi dưới, tùy từng loại gãy, chờ liền xương BN mới được phép đứng và đi lại. Lúc đó BN được tập luyện dáng đi bình thường.

    Nếu thay khớp nhân tạo chi dưới BN có thể đi lại sớm ngay từ ngày thứ 3 sau phẫu thuật.

    Nếu gãy xương cột sống, khi nẹp vis vững tuỳ từng trường hợp cụ thể, BN được thay đổi tư thế ngay từ ngày thứ 2 sau phẫu thuật và được ngồi dậy, đi lại khi ổn định.

    Rất nhiều BN do không được hướng dẫn tập luyện chu đáo sau phẫu thuật, BN sợ đau không chịu tập luyện và có người chờ cho xương liền ( thường sau 2 -3 tháng) mới chịu tập vận động, khi có các khớp gần vị trí gãy xương hoặc ngay tại các khớp bị gãy đã cứng lại, không thể tập vận động được nữa gây hiện tượng cứng khớp về sau. Lúc đó BN phải điều trị tập luyện với thời gian kéo dài, chiụ nhiều đau đớn. Khi tập luyện không có kết qủa BN phải phẫu thuật gỡ dính lại khớp đó và kết quả hoạt động của khớp đó về sau cũng không được như mong muốn.

    Thường sau 03- 4 tuần phẫu thuật BN nên đến các cơ sở Vật Lý trị liệu PHCN để điều trị vật lý trị liệu kết hợp với tập luyện vận động và tập luyện trên các thiết bị tập luyện chuyên biệt. Ngoài thời gian tập ở bệnh viện các BS sẽ hướng dẫn BN tập thêm tại nhà với các dụng cụ tập đơn giản hơn.

    Thạc sỹ, bác sỹ Đặng Thị Kim Hương

    Trưởng khoa PHCN-BV Việt Đức

    Bấm vào ảnh để tải App Bluecare

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vật Lý Trị Liệu Gãy Xương Cẳng Tay
  • Bệnh Án Thi Phục Hồi Chức Năng
  • Bệnh Án Khoa Phục Hồi Chức Năng
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Chấn Thương, Gãy Xương
  • Kinh Nghiệm, Hướng Dẫn Cho Gãy Xương Bàn Chân, Ngón Chân
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Chấn Thương, Gãy Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Bệnh Án Khoa Phục Hồi Chức Năng
  • Bệnh Án Thi Phục Hồi Chức Năng
  • Vật Lý Trị Liệu Gãy Xương Cẳng Tay
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Bị Gãy Xương
  • Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Gãy Xương
  • Điều trị PHCN cho bệnh nhân sau phẫu thuật, sau chấn thương là vấn đề khó vì những tổn thương của bệnh nhân sau phẫu thuật, sau chấn thương rất đa dạng và phức tạp. Chấn thương cơ quan vận động bao gồm những thương tổn như: gãy xương, đứt dây chằng, đụng giập phần mềm hay các vết thương..v..v…

    Sau gãy xương sẽ gây ra hiện tượng cứng khớp, teo cơ và giảm chức năng sinh hoạt do các khớp xương của người bệnh phải trải qua một thời gian dài bất động bằng bột, dụng cụ chỉnh hình. Do đó, việc hỗ trợ điều trị gãy xương bằng vật lý trị liệu phục hồi chức năng sau khi gãy xương- chấn thương có vai trò quan trọng giúp tăng tuần hoàn máu, tăng chuyển hoá, giãn cơ, giảm đau, sớm hồi phục chức năng vận động.

    Vật lý trị liệu phục hồi chức năng sau gãy xương

    – Tạo điều kiện tốt nhất cho tiến trình liền xương, liền tổ chức

    – Giảm sưng nề, giảm đau, chống rối loạn tuần hoàn, chống kết dính khớp, ngừa hội chứng đau vùng (hội chứng rối loạn dinh dưỡng giao cảm phản xạ-hội chứng Sudeck).

    – Duy trì tầm vận động khớp, ngừa teo cơ.

    – Phục hồi chức năng các hoạt động tinh tế bàn tay, chân sau bất động

      Các phương pháp và kỹ thuật vật lý trị liệu phục hồi chức năng

    Chườm lạnh: Trong tất cả các tổn thương do chấn thương đều có thể sử dụng phương pháp nhiệt lạnh hay nói cách khác là chườm lạnh. Chườm lạnh nên áp dụng ngay từ sau chấn thương và kéo dài khi mà vùng chấn thương vẫn sưng, nóng hơn so với vùng xung quanh. Tác dụng của dùng nhiệt là giảm đau, đỡ khó chịu, có lợi ích khi tập cử động chủ động.

    Chườm nóng: có tác dụng làm mềm tổ chức, tăng cường máu đến vùng chấn thương. Chườm nóng trước và trong khi tập luyện làm tăng khả năng phục hồi cho chi thể.Dùng túi chườm nước nóng, parafin, chườm lên chỗ đau để luyện tập. Chú ý không được dùng nhiệt sóng ngắn cho toàn chi có đinh, nẹp vít vòng thép kim loại nóng lên có thể làm hỏng tổ chức, dễ gây viêm rò.

    Tập vận động khớp: Khớp bất động lâu sẽ bị cứng do cơ co ngắn lại, bao khớp bị co rúm, bao hoạt dịch tăng sản mỡ, sụn bị mỏng. Do vậy cử động khớp là cách tốt để bơm cho dịch khớp ra vào, khớp được nuôi dưỡng và trở nên mềm mại. tốc độ cho một lần co duỗi là 45 giây, mỗi lần tập10 – 15 phút, ngày 4 – 6 lần. Có thể tập từ ngày thứ 2- 3 sau mổ hoặc sau bó bột.

    Vật lý trị liệu phục hồi chức năng sau gãy xương

    Ngoài ra để việc trị liệu đạt hiệu quả cao, người bệnh cần phải lưu ý đến chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, ăn nhiều hoa quả, uống nhiều nước. hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá,…

    CHƯƠNG TRÌNH TẬP LUYỆN:

      Thường bệnh nhân bị bất động sau chấn thương, nhiều trường hợp sẽ phải bó bột
    • Nhiệt trị liệu: chườm nóng để giúp tăng cường dinh dưỡng , mềm tổ chức, giúp cho tập luyện hiệu quả hơn
    • Tập sức mạnh cơ ( Những nhóm cơ ít chịu tổn thương, tập phục hồi trước.)
    • Các bài tập xoa bóp, nắn đẩy mạnh lưu thông mạch máu.
    • Tập duy trì sức cơ, tạo thế cho cơ vận động. ( những nhóm cơ tổn thương nặng)
    • Nhiệt trị liệu: chườm nóng để giúp tăng cường dinh dưỡng , mềm tổ chức, giúp cho tập luyện hiệu quả hơn
    • Tập sức mạnh cơ ( Những nhóm cơ ít chịu tổn thương, tập phục hồi trước.)
    • Các bài tập xoa bóp, nắn đẩy mạnh lưu thông mạch máu.
    • Tập duy trì sức cơ, tạo thế cho cơ vận động. ( những nhóm cơ tổn thương nặng)
    • Nếu việc luyện tập có tiến triển tốt, thuận lợi có thể tiến hành tập luyện tăng cường độ cũng như biên độ luyện tập. Cố gắng luyện tập tốt, khoảng thời gian này cơ, xương còn yếu, tuy đã lấy lại được cảm giác nhưng bạn cần tập luyện hơn để vận động được linh hoạt.
    • Có thêm các lực đối kháng nhau như các đoạn dây thun co giãn để tăng cường thêm sức mạnh cơ bắp.
    • Tập vận động chịu lực tỳ đè tăng dần với xương bị tồn thương
    • Duy trì tập luyện sức mạnh cơ, tập luyện chịu lực của xương
    • Luyện tập hoạt động trị liệu

    Thường bệnh nhân sẽ bất động sau phẫu thuật vì sợ đau, nhiều trường hợp sẽ phải bó bột vì kết xương không vững. Nếu bệnh nhân bị bó bột tăng cường sau phẫu thuật thì tập luyện như bệnh nhân điều trị bảo tồn. Nếu bệnh nhân kết xương vững thì điều trị tập luyện như sau:

    • Nhiệt trị liệu: chườm lạnh ngắt quãng, ngày chườm 3-5 lần. Mỗi lần 20-10 phút. Sẽ giúp giảm phù nề, giảm đau và tăng cường dinh dưỡng cho cơ
    • Tập luyện cơ: tập tĩnh có đẳng trường ( kể cả trong bột)
    • Chú ý: phải tôn trọng các chống chỉ định của phẫu thuật viên
    • Nhiệt trị liệu: chườm nóng để giúp tăng cường dinh dưỡng , mềm tổ chức, giúp cho tập luyện hiệu quả hơn
    • Các bài tập xoa bóp, nắn đẩy mạnh lưu thông mạch máu.
    • Nếu việc luyện tập có tiến triển tốt, thuận lợi có thể tiến hành tập luyện tăng cường độ cũng như biên độ luyện tập. Cố gắng luyện tập tốt, khoảng thời gian này cơ còn yếu, tuy đã lấy lại được cảm giác nhưng bạn cần tập luyện hơn để vận động được linh hoạt.
    • Tập luyện chịu lực tỳ đè với các xương gãy trong chỉ định của phẫu thuật viên

    Với những trường hợp gặp phải biến chứng, cần theo dõi sát sao, cẩn thận, các bài tập chỉ có thể được thực hiện khi các khớp xương thực sự ổn định. các biến chững cần được điều trị trước khi bắt đầu vào các bài tập này.

    Lưu ý : Bệnh nhân không được xoa bóp bằng các thuốc xoa bóp, rượu gừng…. vào chỗ xương gãy sẽ tạo cals xù và làm chậm quá trình liền xương.

    Đặc biệt không được đắp thuốc lá vào các khớp vì sẽ làm cho khớp đó cứng hơn, khó vận động về sau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm, Hướng Dẫn Cho Gãy Xương Bàn Chân, Ngón Chân
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gãy Xương Bàn Chân, Trừ Cổ Chân Tại Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Phú Yên
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gãy Xương Bàn Chân, Trừ Cổ Chân Tại Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng
  • Chẩn Đoán Và Điều Trị Gãy Hai Xương Cẳng Tay
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Trên Lồi Cầu Xương Cánh Tay Theo Byt
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Trên Lồi Cầu Xương Cánh Tay Theo Byt

    --- Bài mới hơn ---

  • Chẩn Đoán Và Điều Trị Gãy Hai Xương Cẳng Tay
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gãy Xương Bàn Chân, Trừ Cổ Chân Tại Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gãy Xương Bàn Chân, Trừ Cổ Chân Tại Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Phú Yên
  • Kinh Nghiệm, Hướng Dẫn Cho Gãy Xương Bàn Chân, Ngón Chân
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Chấn Thương, Gãy Xương
  • Phục hồi chức năng gãy trên lồi cầu xương cánh tay là áp dụng các phương pháp vật lý trị liệu, vận động trị liệu, thuốc để thúc đẩy quá trìnhliền xương….

    Gãy trên lồi cầu xương cánh tay là tổn thương hay gặp nhất trong gãy xương vùng khuỷu ở trẻ em, tỷ lệ phải phẫu thuật cao nhất ở trẻ em khoảng từ 5 đến 6 tuổi. Đặc biệt là ở trẻ em trai và tay trái bị nhiều hơn. Nguyên nhân thường gặp là do ngã chống tay.

    Chia làm hai loại di lệch ra trước và ra sau, trong đó đi lệch ra sau chiếm 95% đến 99%

    Phân loại theo Gartland là phân loại thường được sử dụng nhất:

    Loại 1: Gãy không giãn cách hoặc giãn cách < 2mm, hố khuỷu còn nguyên vẹn, không có di lệch bên hoặc xoay, góc Baumann bình thường, gãy xương vững.

    Loại 3: Gãy rời, không còn liên kết màng xương, có di lệch xoay, màng xương rách rộng, tổn thương mô mềm. Có thể gặp tổn thương mạch máu, thần kinh

    Loại 4: Là một gãy xương không vững các hướng, màng xương phía gấp duỗi mất, làm xương gãy mất vững chiều trước sau kiểu bản lề

    Những biến chứng thường gặp sau gãy trên lồi cầu xương cánh tay là: hạn chế vận động khớp khuỷu, co rút cơ nhị đầu, teo cơ tam đầu do cổ thoá quanh khớp hoặc do cốt hoá trong cơ. Đôi khi có biến chứng thần kinh mạch máu gây rối loạn nuôi dưỡng chi (ví dụ: co rút các cơ gấp do thiếu máu vì tổn thương mạch quay)

    Phục hồi chức năng gãy trên lồi cầu xương cánh tay là áp dụng các phương pháp vật lý trị liệu, vận động trị liệu, thuốc để thúc đẩy quá trình liền xương, các chức năng vận động khớp khuỷu và phòng tránh các biến chứng (teocơ, cứng khớp…). Nhìn chung tiên lượng cơ năng và phục hồi chức năng thường tốt.

    Chẩn đoán gãy trên lồi cầu xương cánh tay

    + Tình huống xảy ra chấn thương?

    + Thời gian bị chấn thương đến thời điểm hiện tại?

    + Các biện pháp đã can thiệp, xử trí?

    + Hỏi bệnh nhân hiện tại có đau chói tại nơi gãy không?

    + Có đau, hạn chế vận động khớp khuỷu khi vận động không?

    Khám lâm sàng

    + Cơ năng: đau và mất vận động hoàn toàn khuỷu tay ở tư thế gấp. Khám, đánh giá cơ lực, tầm vận động khớp khuỷu và các tổn thương thần kinh (thần kinh giữa, thần kinh trụ), mạch máu nếu có.

    + Thực thể: vùng trên khuỷu sưng nề, có vết tụ máu nhiều hay ít tuỳ thuộc thời gian từ lúc gãy đến khi khám bệnh.

    + Toàn thân: Bệnh nhân tỉnh táo, không ảnh hưởng nhiều đến toàn thân.

    Chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng

    Chụp X-quang khớp khuỷu tư thế thẳng và nghiêng để xác định và kiểm tra vị trí gãy và độ di lệch của xương.

    Chẩn đoán xác định gãy trên lồi cầu xương cánh tay:

    Dựa vào X- quang chẩn đoán xác định gãy trên lồi cầu xương cánh tay

    Chẩn đoán phân biệt gãy trên lồi cầu xương cánh tay

    Tràn dịch khớp khuỷu sau chấn thương

    Chẩn đoán nguyên nhân gãy trên lồi cầu xương cánh tay

    Chấn thương, loãng xương, lao xương, ung thư xương…

    Nguyên tắc điều trị và phục hồi chức năng gãy trên lồi cầu xương cánh tay

    – Tạo điều kiện tốt nhất cho tiến trình liền xương

    – Giảm sưng nề, giảm đau, chống rối loạn tuần hoàn, chống kết dính khớp, ngừa hội chứng đau vùng (hội chứng rối loạn dinh dưỡng giao cảm phảnxạ-hội chứng Sudeck).

    – Duy trì tầm vận động khớp, ngừa teo cơ.

    Các phương pháp và kỹ thuật, phục hồi chức năng gãy trên lồi cầu xương cánh tay Giai đoạn bất động (trong bột)

    – Mục đích: cải thiện tuần hoàn, chống teo cơ, co rút cơ, chống kết dính khớp

    – Biện pháp phục hồi chức năng:

    + Vận động tự do, gập duỗi các ngón tay.

    + Co cơ tĩnh các cơ cẳng tay.

    + Co cơ tĩnh các cơ nhị đầu và tam đầu. Tuần 1 chỉ nên co cơtĩnh nhẹ nhàng, tuần 2 thực hiện mạnh hơn, tuần 3 co cơ tĩnh tối đa.

    Giai đoạn tháo bột

    -Mục đích: Gia tăng bậc cơ teo yếu, kéo giãn các cơ co rút, gia tăng tầm vận động khớp khuỷu, điều trị hội chứng Wolkmann nếu có.

    – Biện pháp phục hồi chức năng:

    + Xoa bóp sâu trên cơ co thắt quanh khớp, phá vỡ kết dính và thư giãn thần kinh.

    + Gia tăng lực cơ bằng kỹ thuật đối kháng bằng tay kỹ thuật viên hoặc bằng dụng cụ với đối trọng vừa phải, rồi tăng dần sức cản.

    + Vận động bằng kỹ thuật giữ nghỉ.

    – Biện pháp vật lý trị liệu:

    + Chườm lạnh bằng nước đá trên cơ co thắt 10 phút.

    + Điện phân giảm đau bằng một số thuốc ( Novocain, salicilat…)

    + Dùng siêu âm trên cơ bị co thắt.

    – Điều trị hội chứng Wolkmann:

    + Làm nẹp để bàn, ngón tay ở vị trí trung gian

    + Ngâm cẳng tay, bàn tay trong nước ấm 40 độ khoảng 20 phút, ngày 2 – 3 lần.

    + Cải thiện tuần hoàn bằng điện xung DF-CP

    + Tập thư giãn các cơ, tập mạnh các cơ duỗi cẳng tay bằng kỹ thuật giữ nghỉ

    Các điều trị khác điều trị gãy trên lồi cầu xương cánh tay

    – Các thuốc giảm đau nhóm Non – Steroid

    – Các thuốc tái tạo kích thích liền xương nhanh: Calcitonin, Biphosphonat, Calcium

    – Các thuốc giảm đau thần kinh nếu có đau thần kinh.

    Theo dõi và tái khám phục hồi chức năng gãy trên lồi cầu xương cánh tay

    – Tình trạng ổ gãy: đau, sưng nề, di lệch, biến dạng…

    – Tình trạng chung toàn thân.

    – Theo dõi và tái khám sau 3 tháng, 6 tháng và 1 năm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Cánh Tay Theo Byt
  • Nêu Các Đặc Điểm Cấu Tạo Của Xương Dài Thích Nghi Với Chống Đỡ Và Vận Động
  • Sh8. Tiết 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Bai 8 Cau Tao Va Tinh Chat Cua Xuong Ppt
  • Câu Hỏi Của Nguyễn Trung Kiên
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Cánh Tay Theo Byt

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Trên Lồi Cầu Xương Cánh Tay Theo Byt
  • Chẩn Đoán Và Điều Trị Gãy Hai Xương Cẳng Tay
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gãy Xương Bàn Chân, Trừ Cổ Chân Tại Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gãy Xương Bàn Chân, Trừ Cổ Chân Tại Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Phú Yên
  • Kinh Nghiệm, Hướng Dẫn Cho Gãy Xương Bàn Chân, Ngón Chân
  • Gãy thân xương cánh tay chiếm 1,3% tổng số gãy. Phục hồi chức năng gãy thân xương cánh tay cần được thực hiện theo chỉ định.

    Gãy thân xương cánh tay được tính từ cổ giải phẫu, trên chỗ bám của cơ ngực to đến vùng trên lồi cầu nơi xương bắt đầu bè rộng. Gãy thân xương cánh tay chiếm 1,3% tổng số gãy. Ở người lớn nó chiếm 8 -19% gãy thân xương ống dài, ở trẻ em ít gặp tuy nhiên với trẻ nhỏ thì nguy cơ tổn thương thần kinh thấp vì màng xương dày nên bảo vệ thần kinh tốt hơn. Nếu tổn thương thần kinh trẻ cần được theo dõi trong 8 tuần đến 6 tháng, nếu không hồi phục trẻ cần được ghép nối thần kinh hiển. Trẻ vị thành niên có khả năng sửa chữa góc biến dạng ≤300. Cụ thể là 200 đến 300 vẹo trong, gập góc phía trước ≤ 200 , xoay trong 150 , ngắn chi 1- 2 cm.

    Gãy xương ở trẻ sơ sinh được sửa chữa hoàn toàn sau 1- 2 năm, do vậy việc cố định cho trẻ nhỏ cần đơn giản và thoải mái nhất.

    Chỉ định mổ khi:

    + Gãy xương hở

    + Gãy xương kèm theo tổn thương mạch máu và hoặc thần kinh

    + Gãy xương không vững với di lệch và gập góc quá mức ở trẻ lớn

    Phẫu thuật kết xương bằng nẹp vít hoặc đinh nội tủy

    Đa số điều trị không mổ, tỷ lệ liền xương cao, ít biến chứng hơn so với mổ kết hợp xương.

    Gãy thân xương cánh tay dù can xương lệch cũng ít ảnh hưởng đến chức năng tay bên gãy vì nhờ có khớp vai và khớp khuỷu bù trừ. Thần kinh quay nằm ở rãnh xoắn sát xương nên dễ bị liệt khi gẫy đoạn giữa.

    Gãy thân xương cánh tay chủ yếu là điều trị bảo tồn không mổ.

    Chẩn đoán gãy thân xương cánh tay

    – Thời gian bị chấn thương gây gãy thân xương cánh tay

    – Nguyên nhân gây gãy thân xương cánh tay do các nguyên nhân trực tiết như ngã đè lên, vật cứng đánh vào cánh tay, tai nạn ô tô hay do các nguyên nhân gián tiếp như ngã chống tay duỗi…

    – Bệnh nhân đã được điều trị bảo tồn bằng bột, nẹp hay phẫu thuật kết hợp xương.

    – Thời gian bệnh nhân được tháo bỏ bột hay dụng cụ kết hợp xương.

    – Vận động và cảm giác của khớp vai, cánh tay, cẳng tay, bàn tay

    Khám và lượng giá chức năng

    – Khám lực cơ vùng khớp vai, cánh tay, cẳng tay, bàn tay

    – Đo tầm vận động khớp vai, khớp khuỷu, cổ tay.

    Chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng gãy thân xương cánh tay

    Chụp Xquang cánh tay bên tổn thương

    Chẩn đoán xác định gãy thân xương cánh tay

    – Bệnh nhân có tiền sử chấn thương

    – Bệnh nhân đang được điều trị bảo tồn bất động bằng bột hay nẹp

    – Bệnh nhân đang được điều trị phẫu thuật kết hợp xương

    – Bệnh nhân bị hạn chế tấm vận động

    – Bệnh nhân có thể có teo cơ, yếu cơ vùng cánh cẳng, bàn tay.

    – Chụp phim Xquang có hình ảnh tổn thương cũ xương cánh tay

    Chẩn đoán nguyên nhân gãy thân xương cánh tay

    – Gãy xương do sang chấn

    – Gãy xương do các bệnh lý về xương: loãng xương, giòn xương, u xương, tiểu đường, lạm dụng điều trị các bệnh bằng corticoid…

    Nguyên tắc phục hồi chức năng và điều trị gãy thân xương cánh tay Giai đoạn bất dộng

    – Cải thiện tuần hoàn

    – Chống teo cơ do bất động

    Giai đoạn sau bất động

    – Cải thiện tuần hoàn

    – Duy trì tầm hoạt động các khớp tự do

    – Duy trì lực cơ ở các khớp tự do (cổ, bàn tay, ngón tay)

    – Chống teo cơ

    – Ngừa cứng khớp

    – Gia tăng tầm vận động khớp giới hạn

    Các phương pháp và kỹ thuật phục hồi chức năng Giai đoạn bất dộng

    – Cử động chủ động ngón tay, cổ tay

    – Co cơ tĩnh các cơ vùng đai vai, cơ nhị đầu, cơ tam đầu cánh tay

    Theo dõi mạch quay và thần kinh quay. Nếu có dấu hiệu tổn thương thần kinh quay cần theo dõi tiến triển của thần kinh. Nếu không thuyên giảm nên nghĩ đến thần kinh bị kẹt giữa hai đầu xương hoặc bị đứt chứ không phải bị chè nép do phù nề.

    Giai đoạn sau bất động

    – Tư thế trị liệu: Nâng cao tay

    – Tập chủ động cử động cổ tay, ngón tay

    – Tập co cơ tĩnh các đai vai, cơ nhị đầu, cơ tam đầu cánh tay

    – Sau 2 tuần tập tăng tầm độ khớp vai và khớp khuỷu nhẹ nhàng bằng chủ động trợ giúp tay kỹ thuật viên hoặc dàn treo

    – Sau 1 tháng: có thể cho đề kháng khớp vai, tùy theo bậc cơ của người bệnh. Có thể áp dụng kỹ thuật giữ nghỉ đối với khớp khuỷu (tùy theo bậccơ của bệnh nhân)

    – Tránh tập quá mạnh và tránh tập vặn xoay cánh tay

    – Hướng dẫn chương trình điều trị tại nhà: bò tường trong tư thế gập và dạng vai, tự trợ giúp bằng tay lành

    Các điều trị khác

    – Các thuốc giảm đau nhóm Non – Steroid

    – Các thuốc tái tạo kích thích liền xương nhanh: Calcitonin, Biphosphonat, Calcium

    – Các thuốc giảm đau thần kinh nếu có đau thần kinh.

    Theo dõi và tái khám phục hồi chức năng gãy thân xương cánh tay

    Bệnh nhân cần được theo dõi tình trạng đau, teo cơ, yếu cơ hoặc sự hạn chế tầm vận động của khớp vai, khớp khuỷu, khớp cổ tay. Hẹn tái khám khi bệnh nhân đau lại hoặc đau tăng lên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Các Đặc Điểm Cấu Tạo Của Xương Dài Thích Nghi Với Chống Đỡ Và Vận Động
  • Sh8. Tiết 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Bai 8 Cau Tao Va Tinh Chat Cua Xuong Ppt
  • Câu Hỏi Của Nguyễn Trung Kiên
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Các Bộ Phận Chính Của Tế Bào Vi Khuẩn? Câu Hỏi 187529
  • Tin tức online tv