Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Tay

--- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Cánh Tay
  • Phục Hồi Chức Năng Vỡ Xương Chậu Theo Byt
  • Gãy Xương Chậu Có Ảnh Hưởng Khả Năng Sinh Con?
  • Phục Hồi Chức Năng Vận Động Sau Chấn Thương Gãy Xương
  • Gãy Xương Chậu Thì Sinh Con Có Bình Thường?
  • PTrích: Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị của chuyên ngành Phục hồi chức năng 2014 của Bộ y tế: Số 3109/QĐ-BYT I. ĐẠI CƯƠNG HỤC HỒI CHỨC NĂNG GÃY HAI XƯƠNG CẲNG TAY

    – Xương cẳng tay có chức năng quan trọng là sấp ngửa cẳng tay. Chức năng này rất cần thiết cho nhiều động tác sinh hoạt, lao động chính xác hằng ngày.

    1. Các công việc chẩn đoán

    – Những biến chứng có thể gặp sau gãy hai xương căng tay là: Hội chứng Wolkmann, khớp giả, cứng khớp do bất động, Hội chứng Sudeck do rối loạn tuần hoàn cục bộ vùng gãy, hạn chế cử động quay sấp- ngửa cẳng tay do can lệch làm dính xương trụ vào xương quay.

    – Phục hồi chức năng cẳng tay bi gãy bằng các biện pháp vận động trị liệu, vật lý trị liệu và thuốc để làm nhanh quá trình liền xương, cải thiện tầm vận động khớp khuỷu, khớp cổ tay. Phòng tránh các biến chứng teo cơ, cứng khớp khuỷu, khớp cổ tay,…

    + Tình huống xảy ra chấn thương?

    + Thời gian bị chấn thương đến thời điểm hiện tại?

    + Các biện pháp đã can thiệp, xử trí?

    + Hỏi bệnh nhân hiện tại có đau chói tại nơi gãy không?

    1.3. Chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng

    + Có đau, hạn chế vận động khớp khuỷu, khớp cổ tay khi vận động không?

    + Cơ năng: Đau tăng lên khi làm động tác sấp ngửa

    + Thực thể: Cẳng tay sưng, chỗ gãy gồ lên gấp góc. Sờ nắn vào chỗ gãy đau chói hoặc có tiếng lạo sạo xương. Có thể có tổn thương thần kinh và mạch máu.

    1. Nguyên tắc điều trị và phục hồi chức năng

    Chụp X-quang cẳng tay tư thế thẳng và nghiêng để xác định và kiểm tra vị trí gãy và độ di lệch của xương.

    Dựa vào X-quang chẩn đoán xác định.

    – Gãy xương do sang chấn

    2. Các phương pháp và kỹ thuật, phục hồi chức năng

    – Gãy xương do các bệnh lý về xương: loãng xương, giòn xương, u xương, tiểu đường, lạm dụng điều trị các bệnh bằng corticoid…

    – Tạo điều kiện tốt nhất cho tiến trình liền xương

    – Giảm sưng nề, giảm đau, chống rối loạn tuần hoàn, chống kết dính khớp, ngừa hội chứng đau vùng (hội chứng rối loạn dinh dưỡng giao cảm phản xạ-hội chứng Sudeck).

    – Duy trì tầm vận động khớp, ngừa teo cơ.

    – Phục hồi chức năng các hoạt động tinh tế bàn tay sau bất động

    2.2. Giai đoạn sau bất động

    – Mục đích: Giảm sưng, cải thiện tuần hoàn, chống teo cơ, duy trì tầm vận động và lực cơ khớp vai và các ngón tay.

    – Phương pháp phục hồi chức năng:

    + Đặt tư thế đúng: nâng cao tay

    + Cử động tập các ngón tay

    + Co cơ tĩnh các cơ cánh tay và cẳng tay trong bột.

    + Chủ động tập có trợ giúp các cử động của khớp vai.

    – Mục đích: Giảm đau, giảm co thắt cơ, gia tăng tầm hoạt động khớp bị

    giới hạn, gia tăng sức mạnh cơ, phục hồi chức năng sinh hoạt.

    – Phương pháp vật lý trị liệu:

    + Nhiệt: chườm ấm vùng cơ co thắt bằng hồng ngoại, Paraphin…

    2.3. Gãy hai xương cẳng tay có phẫu thuật

    + Điện: điện phân dẫn thuốc ( novocain, salicilat..)

    – Phương pháp phục hồi chức năng:

    + Xoa bóp vùng bàn tay, cẳng tay

    + Áp dụng kỹ thuật giữ- nghỉ hoặc kéo dãn thụ động đối với các khớp bị giới hạn (cử động sấp ngửa cẳng tay phải tập nhẹ nhàng)

    + Tập chủ động có trợ giúp, đề kháng tuỳ theo lực cơ của người bệnh

    + Chương trình tập tại nhà: tập cài nút áo từ thấp đến cao, quạt tay,vặn nắm cửa, chải đầu…

    + Hoạt động trị liệu: ném bóng, bắt bóng…

    – Mục đích: Giảm đau, giảm sưng, cải thiện tuần hoàn, chóng kết dính các cơ vùng cẳng tay, gia tăng tầm hoạt động khớp khuỷu, khớp cổ tay, duy trì tầm hoạt động khớp vái, ngón tay, PHCN sinh hoạt.

    – Phương pháp phục hồi chức năng:

    + Tuần 1: Tư thế trị liệu: nâng cao chi khi nằm, băng treo tay ở tư thế chức năng khi đi đứng. Chủ động tập nhanh cử động gập duỗi các ngón tay. Co cơ tĩnh nhẹ nhàng các cơ vùng cẳng tay, cánh tay. Chủ động tập trợ giúp các cử động của khớp vai.

    + Tuần 2: Chủ động tập nhanh cử động các ngón tay như tuần 1. Chủ động tập trợ giúp cử động gập duỗi khuỷu và gập duỗi cổ tay nhẹ nhàng. Tiếp tục tập khớp vai như tuần 1. Với trường hợp phẫu thuật vững chắc có thể thực hiện chủ động tập cử động sấp ngửa nhẹ nhàng, thận trọng.

    + Tuần 3 và 4: Tập như tuần 2. Tập mạnh cơ tuỳ theo lực cơ người bệnh. Chú ý đối với cử động quay sấp ngửa cẳng tay, khi thực hiện chủ động tập đề kháng cần kiểm tra bằng X-quang để xem xương có liền tốt chưa và lực đề kháng không được đặt lên ổ gãy. Chương trình tại nhà: như trong giai đoạn sau bất động. Hoạt động trị liệu: như trong giai đoạn sau bất động.

    – Các thuốc giảm đau nhóm non- steroids

    – Các thuốc tái tạo kích thích liền xương nhanh: Calcitonin, Biphosphonat, Calcium…

    – Các thuốc giảm đau thần kinh nếu có đau thần kinh.

    – Tình trạng ổ gãy: đau, sưng nề, di lệch, biến dạng…

    – Phản ứng của người bệnh trong quá trình tập luyện: thái độ hợp tác, sự tiến bộ…

    – Tình trạng chung toàn thân.

    – Theo dõi và tái khám sau 3 tháng, 6 tháng và 1 năm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Đùi Vật Lý Trị Liệu Đức Điệp
  • Điều Trị Vật Lý Tri Liệu
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Người Bệnh Bị Gãy Xương
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Đùi
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương
  • Điều Trị Vật Lý Tri Liệu – Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương Cẳng Tay

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 8 Loại Thuốc Trị Đau Xương Khớp Hàn Quốc 2000 Tốt Nhất 2022
  • Thuốc Bổ Xương Khớp Glucosamin Kwangdong Hàn Quốc 2 Lọ X 90 Viên
  • Xương (Chuyên Khoa Cơ Xương Khớp)
  • Phục Hồi Chức Năng Thoái Hóa Khớp
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Phẫu Thuật Khớp Háng
  • Điều trị vật lý trị liệu – Phục hồi chức năng sau gãy xương cẳng tay:

    Xương cẳng tay là xương có chức năng quan trọng sấp ngửa cẳng tay. Chức năng này rất cần thiết cho nhiều động tác sinh hoạt lao động chính xác hàng ngày. chính vì vậy việc tập vật lý trị liệu phục hồi chức năng sau gãy xương cẳng tay là rất quan trọng. Gãy xương cẳng tay chiếm 10 -20% gặp ở mọi lứa tuổi là loại gãy xương có di lệch tương đối phức tạp ,nhất là gãy 1/3 trên nắn chỉnh rất khó khăn.

    Nguyên nhân:

    • Trực tiếp :gãy gập cẳng tay như ngoại lực trực tiếp đập vào  cẳng tay gây gãy thường gây gãy hở  hoặc gãy kín.
    • Gián tiếp :do ngã chống tay xuống đất trong tư thế duỗi làm cho tay cong lại và bị bẻ gãy đây là nguyên nhân thường gặp
    • Nguyên nhân khác : bệnh viêm xương mãn tính ,loãng xương ,lao xương ,u xương …

    Triệu chứng và dấu hiệu của gãy xương:

    • Sưng nề và bầm tím ở vùng bị gãy.
    • Đau ở chỗ chấn thương hoặc gần vị trí đó, đau tăng khi vận động.
    • Giảm hoặc mất hoàn toàn khả năng vận động .
    • Người bệnh có thể nghe thấy tiếng kêu lạo xạo ở điểm gãy.
    • Xương bị biến dạng tại vị trí gãy.

    Điều trị phục hồi chức năng :

    • Nguyên tắc khi điều trị gãy xương cố định giảm đau ,hạn chế chấn thương phần cơ, thần kinh và di lệch xương
    • Phụ thuộc vào vị trí gãy ,mức độ gãy để có hướng điều trị bảo tồn hay phẫu thuật bắt nẹp để vết thương nhanh phục hồi can xương.
    • Sau khi bệnh nhân được phẫu thuật, tháo bột thường gây ra triệu chứng cứng khớp, rút gân, sưng vị trí nắn chỉnh cần được điều trị tập vật lý trị liệu- phục hồi chức năng sớm để vết thương nhanh phục hồi.

    Các phương pháp và kỹ thuật vật lý trị liệu phục hồi chức năng:

    Tập vận động: khớp bất động lâu sẽ bị cứng do cơ co ngắn lại, bao khớp bị co rút, bao hoạt dịch tăng sản mỡ, sụn bị mỏng do vậy cử động khớp để bơm cho dịch khớp ra vào khớp được nuôi dưỡng và trở nên mềm mại.

    Xoa bóp vùng co thắt cơ và vùng bị gãy, tập chức năng vận động cổ tay và cử động các ngón liên đốt bàn cho máu lưu thông phòng không bị co cứng các ngón và vị trí bị gãy không có máu nuôi dưỡng tốt.

    Tập vận động chức năng gập duỗi khớp khuỷu tay cho khớp không bị cứng khớp, dính khớp xoa bóp cho mềm mô cơ nhằm không bị viêm dính gân và cứng mỏm rồng rọc lấy lại chức năng gập khớp khuỷu tối đa .

    Vận động khớp vai lấy lại chức năng của khớp như xoay trong, xoay ngoài, nâng lên hạ xuống khớp vai phòng không bị co cứng, viêm các nhóm cơ : cơ thang, cơ dưới vai, cơ ngực lớn, cơ delta để lấy lại chức năng khớp vai tốt.

    Dùng nhiệt: bệnh nhân sau khi được tháo bột hoặc tháo nẹp vít có thể chiếu đèn hồng ngoại, song ngắn, chạy điện siêu âm nhằm mục đích cho giãn cơ giảm đau, tăng tuần hoàn máu nhanh liền vết thương.

    Tập dụng cụ: kết hợp tập dụng cụ cho mạnh cơ, tăng tuần hoàn máu, sức chịu lực của cơ cẳng tay nhanh bình phục tốt hơn trở lại cuộc sống bình thường hàng ngày.

    Chú ý: để việc điều trị đạt hiệu quả cao người bệnh cần có chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, ăn nhiều hoa quả , uống nhiều nước, kết hợp tập luyện thêm ở nhà để nhanh bình phục rút ngắn thời gian điều trị….hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá…

    Mọi thông tin tư vấn về Điều Trị Vật Lý Tri Liệu – Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương Cẳng Tay vui lòng liên hệ:

    KHOA VẬT LÝ TRỊ LIỆU ĐỨC ĐIỆP TẠI NHÀ TPHCM

    Với đội ngũ y bác sĩ, kỹ thuật viên nhiều năm kinh nghiệm về vật lý trị liệu – phục hồi chức năng chúng tôi luôn đem sự tận tâm, nhiệt tình và hiệu quả nhất cho bệnh.

    ( Sức Khỏe Là Tài Sản Vô Giá)

    Mọi thông tin Tư Vấn – Thăm Khám vui lòng liên hệ:

    Nguyễn Đức Điệp. chuyên khám tập vật lý trị liệu.

    ☎ : 0906.574.998 – 0987.473.296

    Website: www.tapvatlytrilieutainha.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương Cánh Tay Phòng Khám Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Đức Điệp
  • Tập Phục Hồi Chức Năng Sau Phẫu Thuật Vỡ Mâm Chày, Tibial Plateau Fracture, Rehabilitation
  • Phục Hồi Chức Năng Xương Mâm Chày – Cách Vật Lý Trị Liệu Sau Gãy Mâm Chày
  • Tập Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương Cẳng Chân Phòng Khám Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Đức Điệp
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Chậu
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Tay Theo Byt

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Vật Lý Trị Liệu Sau Gãy Tay
  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Phục Hồi Chức Năng Gẫy Thân 2 Xương Cẳng Tay
  • Tiêu Xương Hàm Răng Gây Ảnh Hưởng Gì?
  • Luận Án: Chức Năng Nhai Trên Bệnh Nhân Sau Điều Trị Gãy Xương Hàm
  • Đau Xương Hàm Gần Tai Là Triệu Chứng Của Bệnh Gì?
  • Phục hồi chức năng gãy hai xương cẳng tay theo BYT

    Xương cẳng tay có chức năng quan trọng là sấp ngửa cẳng tay. Chức năng này rất cần thiết cho nhiều động tác sinh hoạt, lao động chính xác hằng ngày. Những biến chứng có thể gặp sau gãy hai xương căng tay là: Hội chứng Wolkmann, khớp giả, cứng khớp do bất động, Hội chứng Sudeck do rối loạn tuần hoàn cục bộ vùng gãy, hạn chế cử động quay sấp- ngửa cẳng tay do can lệch làm dính xương trụ vào xương quay.

    Phục hồi chức năng cẳng tay bi gãy bằng các biện pháp vận động trị liệu, vật lý trị liệu và thuốc để làm nhanh quá trình liền xương, cải thiện tầm vận động khớp khuỷu, khớp cổ tay. Phòng tránh các biến chứng teo cơ, cứng khớp khuỷu, khớp cổ tay,…

    Chẩn đoán gãy hai xương cẳng tay

    + Tình huống xảy ra chấn thương?

    + Thời gian bị chấn thương đến thời điểm hiện tại?

    + Các biện pháp đã can thiệp, xử trí?

    + Hỏi bệnh nhân hiện tại có đau chói tại nơi gãy không?

    + Có đau, hạn chế vận động khớp khuỷu, khớp cổ tay khi vận động không?

    Khám lâm sàng

    + Cơ năng: Đau tăng lên khi làm động tác sấp ngửa

    + Thực thể: Cẳng tay sưng, chỗ gãy gồ lên gấp góc. Sờ nắn vào chỗ gãy đau chói hoặc có tiếng lạo sạo xương. Có thể có tổn thương thần kinh và mạch máu.

    Chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng

    Chụp X-quang cẳng tay tư thế thẳng và nghiêng để xác định và kiểm tra vị trí gãy và độ di lệch của xương.

    Chẩn đoán xác định gãy hai xương cẳng tay

    Dựa vào X-quang chẩn đoán xác định.

    Chẩn đoán nguyên nhân gãy hai xương cẳng tay

    – Gãy xương do sang chấn

    – Gãy xương do các bệnh lý về xương: loãng xương, giòn xương, u xương, tiểu đường, lạm dụng điều trị các bệnh bằng corticoid…

    Nguyên tắc điều trị và phục hồi chức năng gãy hai xương cẳng tay

    – Tạo điều kiện tốt nhất cho tiến trình liền xương

    – Giảm sưng nề, giảm đau, chống rối loạn tuần hoàn, chống kết dính khớp, ngừa hội chứng đau vùng (hội chứng rối loạn dinh dưỡng giao cảm phản xạ – hội chứng Sudeck).

    – Duy trì tầm vận động khớp, ngừa teo cơ.

    – Phục hồi chức năng các hoạt động tinh tế bàn tay sau bất động

    Các phương pháp và kỹ thuật, phục hồi chức năng gãy hai xương cẳng tay Giai đoạn bất động

    – Mục đích: Giảm sưng, cải thiện tuần hoàn, chống teo cơ, duy trì tầm vận động và lực cơ khớp vai và các ngón tay.

    – Phương pháp phục hồi chức năng:

    + Đặt tư thế đúng: nâng cao tay

    + Cử động tập các ngón tay

    + Co cơ tĩnh các cơ cánh tay và cẳng tay trong bột.

    + Chủ động tập có trợ giúp các cử động của khớp vai.

    Giai đoạn sau bất động

    – Mục đích: Giảm đau, giảm co thắt cơ, gia tăng tầm hoạt động khớp bị giới hạn, gia tăng sức mạnh cơ, phục hồi chức năng sinh hoạt.

    – Phương pháp vật lý trị liệu:

    + Nhiệt: chườm ấm vùng cơ co thắt bằng hồng ngoại, Paraphin…

    + Điện: điện phân dẫn thuốc (novocain, salicilat..)

    – Phương pháp phục hồi chức năng:

    + Xoa bóp vùng bàn tay, cẳng tay

    + Áp dụng kỹ thuật giữ – nghỉ hoặc kéo dãn thụ động đối với các khớp bị giới hạn (cử động sấp ngửa cẳng tay phải tập nhẹ nhàng)

    + Tập chủ động có trợ giúp, đề kháng tuỳ theo lực cơ của người bệnh

    + Chương trình tập tại nhà: tập cài nút áo từ thấp đến cao, quạt tay,vặn nắm cửa, chải đầu…

    + Hoạt động trị liệu: ném bóng, bắt bóng…

    Gãy hai xương cẳng tay có phẫu thuật

    – Mục đích: Giảm đau, giảm sưng, cải thiện tuần hoàn, chóng kết dính các cơ vùng cẳng tay, gia tăng tầm hoạt động khớp khuỷu, khớp cổ tay,duy trì tầm hoạt động khớp vái, ngón tay, phục hồi chức năng sinh hoạt.

    – Phương pháp phục hồi chức năng:

    + Tuần 1: Tư thế trị liệu:

    Nâng cao chi khi nằm, băng treo tay ở tư thế chức năng khi đi đứng. Chủ động tập nhanh cử động gập duỗi các ngón tay. Co cơ tĩnh nhẹ nhàng các cơ vùng cẳng tay, cánh tay. Chủ động tập trợ giúp các cử động của khớp vai.

    + Tuần 2: Chủ động tập nhanh cử động các ngón tay như tuần 1.

    Chủ động tập trợ giúp cử động gập duỗi khuỷu và gập duỗi cổ tay nhẹ nhàng. Tiếp tục tập khớp vai như tuần 1. Với trường hợp phẫu thuật vững chắc có thể thực hiện chủ động tập cử động sấp ngửa nhẹ nhàng, thận trọng.

    + Tuần 3 và 4: Tập như tuần 2. Tập mạnh cơ tuỳ theo lực cơn gười bệnh.

    Chú ý đối với cử động quay sấp ngửa cẳng tay, khi thực hiện chủ động tập đề kháng cần kiểm tra bằng X-quang để xem xương có liền tốt chưavà lực đề kháng không được đặt lên ổ gãy. Chương trình tại nhà: như trong giai đoạn sau bất động. Hoạt động trị liệu: như trong giai đoạn sau bất động.

    Các điều trị khác

    – Các thuốc giảm đau nhóm non – steroids

    – Các thuốc tái tạo kích thích liền xương nhanh: Calcitonin, Biphosphonat, Calcium…

    – Các thuốc giảm đau thần kinh nếu có đau thần kinh.

    Theo dõi và tái khám gãy hai xương cẳng tay

    – Tình trạng ổ gãy: đau, sưng nề, di lệch, biến dạng…

    – Phản ứng của người bệnh trong quá trình tập luyện: thái độ hợp tác, sự tiến bộ…

    – Tình trạng chung toàn thân.

    – Theo dõi và tái khám sau 3 tháng, 6 tháng và 1 năm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vật Lý Trị Liệu Tại Nhà Gãy Thân Xương Chày
  • Phục Hồi Chức Năng Xương Mâm Chày
  • Tập Vật Lý Trị Liệu Bàn Chân, Khớp Cổ Chân, Sau Gãy Xương Chân
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Gãy 2 Xương Cẳng Chân
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Chân Theo Byt
  • Hướng Dẫn Cách Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương Cẳng Chân

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Chân
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Chân Theo Byt
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Gãy 2 Xương Cẳng Chân
  • Tập Vật Lý Trị Liệu Bàn Chân, Khớp Cổ Chân, Sau Gãy Xương Chân
  • Phục Hồi Chức Năng Xương Mâm Chày
  • Phục hồi chức năng sau gãy xương cẳng chân như thế nào để nhanh nhất là thắc mắc chung của những người đang mắc phải tai nạn này. Bài viết này hy vọng sẽ giúp bạn được phần nào cho bạn, hỗ trợ bạn trong quá trình điều trị. Nội dung bài viết

    Một số cách phục hồi chức năng sau gãy xương chân cơ bản

    Những biện pháp vật lý trị liệu hay vận động trị liệu cùng với cách sử dụng thuốc được sử dụng để giúp thúc đẩy quá trình liền xương. Việc phục hồi chức năng vận động các khớp gối, cổ chân với chịu lực của xương chày. Giúp phòng tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra như teo cơ hay cứng khớp…

    Chẩn đoán gãy xương cẳng chân như thế nào?

    Những công việc của chẩn đoán

    Hỏi bệnh

    • Tại sao lại xảy ra chấn thương dẫn tới gãy xương cẳng chân?
    • Thời gian bạn bị chấn thương cho đến thời điểm hiện tại?
    • Những biện pháp dùng để can thiệp, xử trí?
    • Hỏi bệnh nhân có đau nhói tại nơi gãy không?
    • Có đau cùng với hạn chế những vận động các khớp gối với cổ chân khi vận động không?

    Trả lời câu hỏi gãy xương cánh tay bao lâu thì lành

    Khám lâm sàng

    Cơ năng: Cẳng chân bạn bị gập góc nơi gãy và khi đó sẽ ngắn hơn bên lành, đồng thời bàn chân sẽ xoay ra ngoài.

    Thực thể: Sờ vào sẽ thấy có điểm đau nhói và có thể có tiếng lạo xạo do xương vỡ tạo ra

    Toàn thân: Bệnh nhân sẽ cảm thấy đau rất nhiều, một số trường hợp có thể dẫn tới sốc chấn thương khi gãy hở ở cả hai xương cẳng chân.

    Chẩn đoán gãy xương cẳng chân như thế nào?

    Nguyên tắc bệnh nhân gãy xương cẳng chân cần phải ghi nhớ

    • Tiến hành càng sớm càng tốt
    • Cố định tốt những điểm bị gãy trong giai đoạn bất động
    • Giảm đau nhanh chóng và giảm phù nề
    • Chống huyết khối của tĩnh mạch
    • Khôi phục lại những tầm vận động của khớp gối và khớp cổ chân
    • Gia tăng sức mạnh cũng như sự dẻo dai các nhóm cơ vùng đùi hay cẳng chân
    • Khôi phục lại dáng đi chuẩn

    Phục hồi chức năng và điều trị gãy xương cẳng chân như thế nào là đúng?

    Mục đích

    • Giúp gia tăng tuần hoàn.
    • Giảm đau cũng như giảm co thắt các cơ.
    • Gia tăng những tầm vận động khớp gối cũng như khớp cổ chân.
    • Gia tăng sức mạnh những cơ vùng gối, tại phần cổ chân hay bàn chân.

    Phương pháp

    • Thực hiện động tác cử động các ngón chân để giúp gia tăng tuần hoàn cũng như nhằm nâng cao chân sao cho giảm sưng nề chân.
    • Việc gồng cơ từ đầu đùi cho tời cơ ngồi sẽ làm cho quá trình hồi phục diễn ra nhanh hơn.
    • Tập sự chủ động để có được sự trợ giúp hay tự do với các cử động gập duỗi và dạng áp khớp hông.

    Sử dụng các bài tập vật lý trị liệu để điều trị phục hồi chức năng sau gãy xương

    Bệnh nhân cần được tiến hành các tập vật lý trị liệu để điều trị càng sớm càng tốt hoặc cũng có thể điều trị sau khi bạn xuất viện về nhà.

    Việc giảm đau, giảm phù nề sẽ giúp gia tăng sức mạnh sự dẻo dai tới cho các nhóm cơ tứ ở đầu đùi và cơ cẳng chân.

    • Tập cho cơ tứ đầu đùi: việc xoa bóp cũng như lưu thông tuần hoàn máu, bằng các bài tập mạnh cho cơ. Bằng cách gồng cơ tứ đầu đùi nhằm với mục đích không bị teo cơ hay cứng cơ…
    • Tập khớp gối: Bằng việc tập mạnh những chức năng vận động ở tại khớp gối và hạn chế bị cứng khớp hay dính cơ, đồng thời vận động chức năng của khớp gối…
    • Tập mạnh cẳng chân :
    • Tập đi nạng:

    Ngoài ra để việc trị liệu đạt hiệu quả cao, người bệnh cũng cần phải lưu ý đến việc thực hiện chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng. Bằng cách ăn nhiều hoa quả và uống nhiều nước, tuyệt đối không sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, cà phê…

    Nguồn: https://thoiviet.com.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gãy Xương Chậu Thì Sinh Con Có Bình Thường?
  • Phục Hồi Chức Năng Vận Động Sau Chấn Thương Gãy Xương
  • Gãy Xương Chậu Có Ảnh Hưởng Khả Năng Sinh Con?
  • Phục Hồi Chức Năng Vỡ Xương Chậu Theo Byt
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Cánh Tay
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Chân

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Chân Theo Byt
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Gãy 2 Xương Cẳng Chân
  • Tập Vật Lý Trị Liệu Bàn Chân, Khớp Cổ Chân, Sau Gãy Xương Chân
  • Phục Hồi Chức Năng Xương Mâm Chày
  • Vật Lý Trị Liệu Tại Nhà Gãy Thân Xương Chày
  • I. ĐẠI CƯƠNG

    – Găy 2 xương cẳng chân rất hay gặp, chiếm 18% các trường hợp gãy xương chân. Găy xương chày là xương chịu lực chính của cơ thể do vậy yêu cầu điều trị và phục hồi chức năng đ̣i hỏi khá cao.

    II.CHẨN ĐOÁN: 1.Các công việc của chẩn đoán 1.1. Hỏi bệnh

    – Các biện pháp vật lư trị liệu, vận động trị liệu và thuốc được sử dụng để thúc đẩy quá tŕnh liền xương, phục hồi chức năng vận động khớp gối, cổ chân và chịu lực của xương chày. Phòng tránh các biến chứng teo cơ,cứng khớp…

    – TÌnh huống xảy ra chấn thương?

    Thời gian bị chấn thương đến thời điểm hiện tại?

    – Các biện pháp đă can thiệp, xử trí?

    – Hỏi bệnh nhân có đau chói tại nơi găy không?

    1.2. Khám lâm sàng

    – Có đau, hạn chế vận động các khớp gối, cổ chân khi vận động không?

    – Cơ năng: Cẳng chân bị gập góc nơi găy, ngắn hơn bên lành và bàn chân xoay ra ngoài.

    – Thực thể: Sờ có điểm đau chói hoặc có tiếng lạo sạo của xương vỡ.

    – Toàn thân: Bệnh nhân đau nhiều, có thể sốc chấn thương nếu gãy hở cả hai xương cẳng chân.

    1.3. Chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng: Chụp X-quang xương cẳng chân tư thế thẳng và nghiêng để xác định và kiểm tra vị trí găy và độ di lệch của xương.

    2. Chẩn đoán xác định: Dựa vào phim X-quang chẩn đoán xác định.

    III. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ ĐIỀU TRỊ 1.Nguyên tắc phục hồi chức năng và điều trị

    3. Chẩn đoán nguyên nhân Gãy do: chấn thương, loăng xương, lao xương, ung thư xương…

    – Tiến hành sớm

    – Cố định tốt điểm găy trong giai đoạn bất động

    Giảm đau, giảm phù nề

    Chống huyết khối tĩnh mạch

    Khôi phục lại tầm vận động khớp gối và cổ chân

    Gia tăng sức mạnh và dẻo dai các nhóm cơ vùng đùi và cẳng chân

    Khôi phục lại dáng đi .

    2.Các phương pháp và kỹ thuật phục hồi chức năng

    – Lấy lại hoạt động b́nh thường cho bệnh nhân

    * Mục đích:

    – Gia tăng tuần hoàn.

    – Giảm đau và giảm co thắt các cơ.

    – Gia tăng tầm vận động khớp gối và khớp cổ chân.

    – Gia tăng sức mạnh các cơ vùng gối, cổ chân và bàn chân.

    – Tập dáng đi đúng.

    * Phương pháp:

    – Cử động các ngón chân để gia tăng tuần hoàn và nằm nâng cao chân để giảm sưng nề chân.

    – Gồng cơ tứ đầu đùi, cơ ụ ngồi

    – Tập chủ động có trợ giúp hay tự do các cử động gập duỗi, dạng áp khớp hông.

    – Tập đi nạng với dáng đi đúng, không chịu sức nặng hay chịu sức nặng một phần tuỳ thuộc đường găy ngang hay chéo và theo chỉ định của bác sỹ.

    – Khi tháo bột có thể áp dụng bồn xoáy, túi chườm nóng.

    – Xoa bóp trong tư thế nâng cao chân để giảm sưng.

    – Tập chủ động tự do tại khớp gối.

    – Tập có lực kháng bằng tay của kỹ thuật viên hay bằng tạ cho các cơ ở cẳng chân, đùi và bàn chân.

    – Tập điều hợp nhặt vật bằng ngón chân.

    – Tập đi trên đường thẳng, đi trên đầu ngón chân, đi với dáng đi đúng.

    – Hoạt động trị liệu: chơi các trò chơi sử dụng bằng hai chân.

    3. Các điều trị khác

    – Sau khi bỏ bột cần băng chun từ ngón chân đến đầu gối cho đến khi chân hết sưng.

    – Các thuốc giảm đau Paracetamol…

    IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

    – Các thuốc tái tạo kích thích liền xương nhanh: Calcitonin, Biphosphonat, Calcium…

    – Tình trạng ổ găy: đau, sưng nề, di lệch, biến dạng…

    – Phản ứng của người bệnh trong quá tŕnh tập luyện: thái độ hợp tác, sự tiến bộ…

    – Tình trạng chung toàn thân

    Trích: Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị của chuyên ngành Phục hồi chức năng 2014 của Bộ y tế: Số 3109/QĐ-BYT

    – Theo dơi và tái khám sau 3 tháng, 6 tháng và 1 năm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương Cẳng Chân
  • Gãy Xương Chậu Thì Sinh Con Có Bình Thường?
  • Phục Hồi Chức Năng Vận Động Sau Chấn Thương Gãy Xương
  • Gãy Xương Chậu Có Ảnh Hưởng Khả Năng Sinh Con?
  • Phục Hồi Chức Năng Vỡ Xương Chậu Theo Byt
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Đùi
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Người Bệnh Bị Gãy Xương
  • Điều Trị Vật Lý Tri Liệu
  • Tập Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Đùi Vật Lý Trị Liệu Đức Điệp
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Tay
  • Khi gãy xương có những trường hợp bị giập, như vậy không chỉ xương bị tổn thương mà các cơ, gân, dây chằng cũng bị tổn thương theo. Tùy theo từng mức độ thương tổn, bệnh nhân được bó bột hay phải mổ kết xương và khâu lại phần mềm bị rách, giập.

    Sau một thời gian bị cố định, người bệnh hầu như không có sự vận động ở chỗ bị tổn thương cho nên dễ bị mất cảm giác và có biểu hiện teo ở những nơi này. Có những trường hợp do đau đớn không chịu vận động đã dẫn đến loét do tỳ đè lâu ngày, thậm chí nhiễm khuẩn hô hấp, tắc mạch chi, giảm phản xạ đại tiểu tiện… đây là biểu hiện hay gặp ở người già. Vì vậy sau mổ, phải bó bột người bệnh phải tự giác, kiên trì, chịu đau, phục hồi cử động khớp, duy trì sức cơ, tỷ lệ liền xương sẽ tăng nhờ vận động.

    1. Phục hồi chức năng giai đoạn bất động:

    Là giai đoạn bó nẹp, bó bột, giai đoạn hậu phẫu sau phẫu thuật kết xương.

    1.1. Mục đích:

    – Tránh biến chứng (loét, viêm phổi…)

    – Giảm đau, chống phù nề.

    – Tránh teo cơ, cứng khớp do bất động.

    – Duy trì vận động phần thân thể không bị bất động.

    1.2. Phương pháp:

    – Tránh biến chứng: bằng thay đổi tư thế, chăm sóc điểm tỳ.

    – Dùng nhiệt: Tác dụng của dùng nhiệt là giảm đau, đỡ khó chịu, có lợi ích khi tập cử động chủ động. Dùng túi chườm nước nóng, chườm lên chỗ đau để luyện tập. Chú ý không được dùng nhiệt song ngắn cho toàn chi có đinh, nẹp vít vòng thép kim loại nóng lên có thể làm hỏng tổ chức, dễ gây viêm rò.

    – Biện pháp xoa nắn: Nên xoa nắn thường xuyên ổ gãy xương liền khớp. Chỉ xoa nắn nhẹ nhàng bằng tay mà không được dùng các loại dầu cao, cồn, thuốc xoa bóp nào để xoa vào các khớp, vì như vậy rất có thể làm cho xơ cứng khớp, vôi hóa cạnh khớp.

    – Tập duy trì sức cơ: Tập co cơ đẳng trường hay co cơ tĩnh (độ dài bó cơ không thay đổi, khớp không cử động. Khi khớp cử động còn đau nhiều thì tập căng cơ, khi khớp đỡ đau thì tập co cơ.

    – Tập vận động chủ động: đối với các cơ, khớp không bị bất động.

    2. Phục hồi chức năng giai đoạn sau bất động.

    2.1. Mục đích:

    – Giảm đau, giảm sưng nề.

    – Gia tăng tuần hoàn, phá tan kết dính.

    – Gia tăng tầm vận động khớp.

    – Gia tăng sức mạnh các cơ.

    – PHCN tối đa, nhanh chóng đưa bệnh nhân trở lại cuộc sống.

    2.2. Phương pháp:

    – Giảm sưng, giảm đau bằng các phương pháp vật lý trị liệu: nhiệt nóng, điện di, xoa bóp (chú ý không dùng sóng ngắn vào vùng còn PTKX).

    – Vận động khớp: Khớp bất động lâu sẽ bị cứng do cơ co ngắn lại, bao khớp bị co rúm, bao hoạt dịch tăng sản mỡ, sụn bị mỏng. Do vậy cử động khớp là cách tốt để bơm cho dịch khớp ra vào, khớp được nuôi dưỡng và trở nên mềm mại, tốc độ cho một lần co duỗi là 45 giây, mỗi lần tập 10 – 15 phút, ngày 4 – 6 lần. Có thể tập từ ngày thứ 3 sau mổ hoặc sau bó bột. Khi xương đã liền vững chắc có thể dùng các phương pháp kéo ép khớp để phá cứng khớp.

    – Tập đi: Dùng nạng gỗ tập đi khi xương chưa liền. Thanh ngang đầu trên nạng không được tỳ vào nách mà để tựa bên lồng ngực. Dáng đi thẳng, mắt nhìn thẳng ra phía trước, không cúi nhìn xuống chân. Hai vai phải ngang bằng không được lệch cao thấp. Tập bước đi có 3 điểm tựa, không tỳ hoặc chỉ tỳ nhẹ tăng dần lên chân đau. Hai tay chống nạng ngay ngắn, hai mũi nạng và bàn chân lành tạo nên tam giác đế. Đưa 2 nạng ra trước 10 – 30 cm một cách tăng dần, lấy thăng bằng trên đôi tay cầm, rồi bước chân lành ra trước, tiếp tục bước khác. Giai đoạn tiếp theo, dùng gậy chống lúc xương đã gần liền vững. Nhiều người thích dùng gậy chống bên chân đau nên đã làm dáng đi bị xấu đi. Phải tập cho quen chống gậy bên chân lành và khi bước chân lành ra trước thì sức nặng trên chân đau và gậy chống sẽ cùng chịu một lúc. Không nên dùng nạng kẹp nách vì như thế dáng đi sau này trông sẽ tàn phế. Thời kỳ xương liền vững tỳ không đau ở ổ gãy xương thì bỏ gậy và tập đi như bình thường.

    – Tập mạnh cơ: các bài tập tăng cường sức cơ, kết hợp điện xung, châm cứu, xoa bóp…

    – Tập sinh hoạt thông thường: Cần tập làm động tác trong sinh hoạt bằng lên xuống cầu thang, bậc thềm nhà, tập ngồi xổm đứng lên. Đối với tổn thương xương tay thì tập nắm, mở bàn tay (dùng hòn đá hình quả trứng để nắm), tập cầm bút, đũa, tránh không để tay bị cong, khoèo. Khi nào không còn đau nữa, không bị hạn chế thì quá trình tập luyện này mới đạt kết quả tốt. Thời gian tập thường từ 6 tháng đến 2 năm, tùy theo mức độ thương tổn.

    (Lưu ý: Việc đáp ứng với các liệu trình điều trị, máy, thiết bị trợ giúp là khác nhau tùy thuộc cơ địa mỗi người !

    Những thông tin y học trên website chỉ mang tính tham khảo, bạn không được tự ý áp dụng nếu chưa được sự chỉ dẫn của thầy thuốc !)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương
  • Tiết 8 Cấu Tạo , Tính Chất Của Xương T8 Cautaovatinhchatcuaxuong Ppt
  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Bộ Xương Ngườimọi Người Ơi Giải Hộ T Bài Này Vs. Em Cần Gấp Ak
  • Download Bai Giang Giai Phau Chi Duoi
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Cứng Khớp Vai Sau Chấn Thương Cố Định Gãy Xương Đòn
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương Đòn

    --- Bài mới hơn ---

  • Vị Trí, Chức Năng Xương Bánh Chè
  • Phục Hồi Chức Năng Vỡ Xương Bánh Chè
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Bánh Chè
  • Xương Bánh Chè: Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Phương Pháp Và Kỹ Thuật Phục Hồi Chức Năng Vỡ Xương Bánh Chè
  • Gãy xương đòn là gãy xương thường gặp nhất ở vùng vai với 35-45% gãy xương vai. Tuy nằm trên một số dây thần kinh và mạch máu quan trọng trong cơ thể nhưng gãy xương đòn ít khi làm tổn thương chúng. Xương đòn cũng rất dễ liền xương nhưng cai lệch nhiều và làm đai vai bị yếu đi do đó các bài tập phục hồi chức năng sau gãy xương đòn là rất cần thiết để khôi phục khả năng vận động của bệnh nhân.

    1. Gãy xương đòn là gì?

    Gãy xương đòn là sự mất toàn vẹn vùng xương nằm giữa lồng ngực và bả vai (kết nối cánh tay với cơ thể) do chấn thương trực tiếp hoặc gián tiếp gây đau và hạn chế vận động vùng vai. Bệnh nhân sau khi gãy xương đòn có thể có các biểu hiện sau:

    Bên cạnh đó, thông qua X-quang có thể cho biết được đường gãy, vị trí và di lệch của gãy xương đòn. Đây cũng chính là phương tiện để chẩn đoán xác định gãy xương đòn. Gãy xương đòn đơn thuần có thể là gãy 1/3 trong, 1/3 ngoài hoặc 1/3 giữa, trong đó gãy 1/3 giữa là thường gặp nhất, là thể điển hình và thường di lệch nhiều.

    2. Bị gãy xương đòn bao lâu thì lành?

    • Điều trị bảo tồn: dùng băng số 8, nẹp vai xương đòn, dán băng keo thun hoặc dùng phương pháp Rieunau (cho bệnh nhân nằm ngửa kê gối dưới vai liên tục 2 tuần, nơi xương gãy chỉ cần băng chéo bằng hai đoạn băng dính bản lớn, sau 2 tuần ngồi dậy băng treo tay và tập khớp vai)
    • Điều trị phẫu thuật gãy xương đòn: trong trường hợp gãy xương hở mục đích chính là cắt lọc vết thương, còn đối với gãy kín thường mổ gãy xương đòn chỉ chỉ định trong gãy xương đe dọa chọc thủng da, gãy có chèn mạch máu thần kinh hoặc khớp giả

    Xương đòn có màng xương dày, lại nằm ở vị trí phía trên lồng ngực là vùng cung cấp máu dồi dào do đó xương đòn rất dễ lành sau khi gãy. Bình thường xương đòn gãy có thể lành lại sau 2-4 tuần nhưng việc cố định chống di lệch lại rất khó. Điều trị gãy xương đòn có thể là bảo tồn hoặc phẫu thuật:

    3. Phục hồi chức năng sau gãy xương đòn như thế nào?

    • Ở tuần 1-2: bệnh nhân cần tập vận động ngay sau khi cố định bằng băng số 8.
    • Tập chủ động cử động gập duỗi ngón tay
    • Tập chủ động gập duỗi cổ tay, khuỷu tay, cử động sấp ngửa cẳng tay
    • Tập chủ động các cử động của cột sống cổ
    • Co cơ tĩnh nhẹ nhàng ở vùng đai vai
    • Tuần thứ 3-4 sẽ tập tương tự như tuần 1-2 nhưng thêm động tác dạng cánh tay có tác dụng tạo sức ép vào đầu xương làm liền xương nhanh

    Giai đoạn bất động: tập phục hồi chức năng chủ yếu để cải thiện tuần hoàn, duy trì cơ lực ở các khớp tự do và chống teo cơ cứng khớp.

    Giai đoạn sau bất động: phục hồi chức năng với mục đích là giảm đau, giảm co thắt vùng đai vai, gia tăng sức mạnh, tầm vận động và chức năng sinh hoạt của khớp vai, các phương pháp gồm:

    • Nhiệt trị liệu: paraffin trị liệu hoặc hồng ngoại trị liệu
    • Xoa bóp các cơ bị co cứng ở vùng cổ vai
    • Tập mạnh cơ vùng đai vai nhưng phải tùy cơ lực của bệnh nhân, có thể tập chủ động có trợ giúp hoặc chủ động hoặc có đề kháng
    • Tập chủ động trợ giúp hoặc tự trợ giúp bằng giàn treo, ròng rọc, tay kỹ thuật viên để gia tăng tầm vận động khớp vai
    • Tập tại nhà: bò tường trong tư thế gập và dạng vai, dùng tay lành trợ giúp tay đau thực hiện các động tác của khớp vai
    • Hoạt động trị liệu khác: bệnh thừng, bắt bóng, ném bóng,…

    Các phương pháp gồm:

    Hiện phục hồi chức năng sau gãy xương đòn được thực hiện thường quy tại Khoa phục hồi chức năng, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec. Tại khoa trang bị hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại, hỗ trợ hiệu quả cho quá trình trị liệu đạt tỷ lệ thành công cao, giúp cơ xương khớp, thần kinh cột sống có thể phục hồi chức năng và khả năng vận động.

    Khoa tập trung nhiều bác sĩ giỏi, tay nghề cao, có đầy đủ chứng chỉ hành nghề, cùng với đó là đội ngũ kỹ thuật viên được đào tạo bài bản, rất tận tình trong quá trình điều trị và phục hồi chức năng thực hiện quá trình trị liệu và phục hồi chức năng cho kết quả tốt, đáp ứng được nhu cầu và sự mong muốn của khách hàng.

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Vật Lý Liệu Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Đòn Sau Phẫu Thuật
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Đòn
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Đòn Theo Byt
  • Hãy Phát Biểu Một Định Nghĩa Về Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa Và Nêu Những Đặc Trưng, Chức Năng Và Nhiệm
  • Luận Văn Tiểu Luận Bản Chất Và Chức Năng Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Chân Theo Byt

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Gãy 2 Xương Cẳng Chân
  • Tập Vật Lý Trị Liệu Bàn Chân, Khớp Cổ Chân, Sau Gãy Xương Chân
  • Phục Hồi Chức Năng Xương Mâm Chày
  • Vật Lý Trị Liệu Tại Nhà Gãy Thân Xương Chày
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Tay Theo Byt
  • Gãy 2 xương cẳng chân là tổn thương phức tạp, chẩn đoán thì dễ, song điều trị và phục hồi chức năng lại khó

    Gãy thân xương cẳng chân là gãy đoạn xương được giới hạn từ dưới lồi củ trước xương chày 1cm đến trên khớp chầy sên 3 khoát ngón tay (5cm). Gãy 2 xương cẳng chân là tổn thương phức tạp, chẩn đoán thì dễ, song điều trị lại khó và dễ gặp nhiều biến chứng. Gãy xương chày là xương chịu lực chính của cơ thể do vậy yêu cầu điều trị và phục hồi chức năng đòi hỏi khá cao.

    Gãy 2 xương cẳng chân rất hay gặp, chiếm 18% các trường hợp gãy xương chân. Các biện pháp vật lý trị liệu, vận động trị liệu và thuốc được sử dụng để thúc đẩy quá trình liền xương, phục hồi chức năng vận động khớp gối, cổ chân và chịu lực của xương chày. Phòng tránh các biến chứng teo cơ, cứng khớp…

    Chẩn đoán gãy hai xương cẳng chân

    – Tình huống xảy ra chấn thương?

    – Thời gian bị chấn thương đến thời điểm hiện tại?

    – Các biện pháp đã can thiệp, xử trí?

    – Hỏi bệnh nhân có đau chói tại nơi gãy không?

    – Có đau, hạn chế vận động các khớp gối, cổ chân khi vận động không?

    Khám lâm sàng

    – Cơ năng: Cẳng chân bị gập góc nơi gãy, ngắn hơn bên lành và bàn chân xoay ra ngoài.

    – Thực thể: Sờ có điểm đau chói hoặc có tiếng lạo sạo của xương vỡ.

    – Toàn thân: Bệnh nhân đau nhiều, có thể sốc chấn thương nếu gãy hở cả hai xương cẳng chân.

    Chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng:

    Chụp X-Quang xương cẳng chân tư thế thẳng và nghiêng để xác định và kiểm tra vị trí gãy và độ di lệch của xương.

    Chẩn đoán xác định gãy hai xương cẳng chân:

    Dựa vào phim X-Quang chẩn đoán xác định.

    Chẩn đoán nguyên nhân gãy hai xương cẳng chân

    Gãy 2 xương cẳng chân có thể do cơ chế chấn thương trực tiếp hoặc cơ chế chấn thương gián tiếp. Người lớn có thể gặp cả hai cơ chế, còn ở trẻem thường do cơ chế gián tiếp do ngã.

    – Cơ chế trực tiếp:

    Gãy xương ở ngay chỗ lực chấn thương tác động vào ví dụ xe đâm vào, đồ vật nặng đè trực tiếp vào mặt trong cẳng chân do sập nhà…Trong các trường hợp gãy 2 xương cẳng chân do cơ chế chấn thương trực tiếp xương chày và xương mác thường gãy ngang mức.

    – Cơ chế chấn thương gián tiếp:

    Thường do ngã, cẳng chân bị bẻ gãy xương nếu bàn chân tự do thì gãy ngang, nếu bàn chân bị kẹt (cố định) thì gãy chéo vát, xoắn vặn. Xương mác gãy thứ phát sau gãy xương chày nên thường gãy cao hơn mức gãy ở xương chày.

    – Gãy do: chấn thương, loãng xương, lao xương, ung thư xương…

    Nguyên tắc phục hồi chức năng và điều trị gãy hai xương cẳng chân

    – Tiến hành sớm

    – Cố định tốt điểm gãy trong giai đoạn bất động

    – Giảm đau, giảm phù nề

    – Chống huyết khối tĩnh mạch

    – Khôi phục lại tầm vận động khớp gối và cổ chân

    – Gia tăng sức mạnh và dẻo dai các nhóm cơ vùng đùi và cẳng chân

    – Khôi phục lại dáng đi .

    – Lấy lại hoạt động bình thường cho bệnh nhân

    Các phương pháp và kỹ thuật phục hồi chức năng gãy hai xương cẳng chân

    – Gia tăng tuần hoàn.

    – Giảm đau và giảm co thắt các cơ.

    – Gia tăng tầm vận động khớp gối và khớp cổ chân.

    – Gia tăng sức mạnh các cơ vùng gối, cổ chân và bàn chân.

    – Tập dáng đi đúng.

    Phương pháp:

    – Cử động các ngón chân để gia tăng tuần hoàn và nằm chân để giảm sưng nề chân.

    – Gồng cơ tứ đầu đùi, cơ ụ ngồi

    – Tập chủ động có trợ giúp hay tự do các cử động gập duỗi, dạng áp khớp hông.

    – Tập đi nạng với dáng đi đúng, không chịu sức nặng hay chịu sức nặng một phần tuỳ thuộc đường gãy ngang hay chéo và theo chỉ định của bác sỹ.

    – Khi tháo bột có thể áp dụng bồn xoáy, túi chườm nóng.

    – Xoa bóp trong tư thế nâng cao chân để giảm sưng.

    – Tập chủ động tự do tại khớp gối.

    – Tập có lực kháng bằng tay của kỹ thuật viên hay bằng tạ cho các cơ ở cẳng chân, đùi và bàn chân.

    – Tập điều hợp nhặt vật bằng ngón chân.

    – Tập đi trên đường thẳng, đi trên đầu ngón chân, đi với dáng đi đúng.

    – Hoạt động trị liệu: chơi các trò chơi sử dụng bằng hai chân.

    – Sau khi bỏ bột cần băng chun từ ngón chân đến đầu gối cho đến khi chân hết sưng.

    Các điều trị khác

    – Các thuốc giảm đau Paracetamol…

    – Các thuốc tái tạo kích thích liền xương nhanh: Calcitonin, Biphosphonat, Calcium…

    Theo dõi và tái khám gãy hai xương cẳng chân

    – Tình trạng ổ gãy: đau, sưng nề, di lệch, biến dạng…

    – Phản ứng của người bệnh trong quá trình tập luyện: thái độ hợp tác, sự tiến bộ…

    – Tình trạng chung toàn thân

    – Theo dõi và tái khám sau 3 tháng, 6 tháng và 1 năm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Chân
  • Hướng Dẫn Cách Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương Cẳng Chân
  • Gãy Xương Chậu Thì Sinh Con Có Bình Thường?
  • Phục Hồi Chức Năng Vận Động Sau Chấn Thương Gãy Xương
  • Gãy Xương Chậu Có Ảnh Hưởng Khả Năng Sinh Con?
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Cánh Tay

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Vỡ Xương Chậu Theo Byt
  • Gãy Xương Chậu Có Ảnh Hưởng Khả Năng Sinh Con?
  • Phục Hồi Chức Năng Vận Động Sau Chấn Thương Gãy Xương
  • Gãy Xương Chậu Thì Sinh Con Có Bình Thường?
  • Hướng Dẫn Cách Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương Cẳng Chân
  • PTrích: Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị của chuyên ngành Phục hồi chức năng 2014 của Bộ y tế: Số 3109/QĐ-BYT I. ĐẠI CƯƠNG HỤC HỒI CHỨC NĂNG GÃY THÂN XƯƠNG CÁNH TAY

    – Gãy thân xương cánh tay được tính từ cổ giải phẫu, trên chỗ bám của cơ ngực to đến vùng trên lồi cầu nơi xương bắt đầu bè rộng.

    – Gãy thân xương cánh tay chiếm 1,3% tổng số gãy. Ở người lớn nó chiếm 8-19% gãy thân xương ống dài, ở trẻ em ít gặp.

    – Đa số điều trị không mổ, tỷ lệ liền xương cao, ít biến chứng hơn so với mổ kết hợp xương.

    1. Các công việc của chẩn đoán

    – Gãy thân xương cánh tay dù can xương lệch cũng ít ảnh hưởng đến chức năng tay bên gãy vì nhờ có khớp vai và khớp khuỷu bù trừ .

    – Thần kinh quay nằm ở rãnh xoắn sát xương nên dễ bị liệt khi gẫy đoạn giữa.

    – Thời gian bị chấn thương gây gãy thân xương cánh tay

    – Nguyên nhân gây gãy thân xương cánh tay do các nguyên nhân trực tiết như ngã đè lên, vật cứng đánh vào cánh tay, tai nạn ô tô hay do các nguyên nhân gián tiếp như ngã chống tay duỗi…

    1.2. Khám và lượng giá chức năng

    – Bệnh nhân đã được điều trị bảo tồn bằng bột, nẹp hay phẫu thuật kết hợp xương.

    1.3. Chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng

    – Thời gian bệnh nhân được tháo bỏ bột hay dụng cụ kết hợp xương.

    – Vận động và cảm giác của khớp vai, cánh tay, cẳng tay, bàn tay

    – Khám lực cơ vùng khớp vai, cánh tay, cẳng tay, bàn tay

    – Đo tầm vận động khớp vai, khớp khuỷu, cổ tay.

    Chụp Xquang cánh tay bên tổn thương

    – Bệnh nhân có tiền sử chấn thương

    – Bệnh nhân đang được điều trị bảo tồn bất động bằng bột hay nẹp

    – Bệnh nhân đang được điều trị phẫu thuật kết hợp xương

    1Giai đoạn bất động . Nguyên tắc phục hồi chức năng và điều trị

    – Bệnh nhân bị hạn chế tấm vận động

    Giai đoạn sau bất động

    – Bệnh nhân có thể có teo cơ, yếu cơ vùng cánh cẳng, bàn tay.

    – Chụp phim Xquang có hình ảnh tổn thương cũ xương cánh tay

    – Gãy xương do sang chấn

    – Gãy xương do các bệnh lý về xương: loãng xương, giòn xương, u xương, tiểu đường, lạm dụng điều trị các bệnh bằng corticoid…

    – Cải thiện tuần hoàn

    – Chống teo cơ do bất động

    2Giai đoạn bất động . Các phương pháp và kỹ thuật phục hồi chức năng

    – Cải thiện tuần hoàn

    – Duy trì tầm hoạt động các khớp tự do

    Giai đoạn sau bất động

    – Duy trì lực cơ ở các khớp tự do (cổ, bàn tay, ngón tay)

    – Chống teo cơ

    – Ngừa cứng khớp

    – Gia tăng tầm vận động khớp giới hạn

    – Cử động chủ động ngón tay, cổ tay

    – Co cơ tĩnh các cơ vùng đai vai, cơ nhị đầu, cơ tam đầu cánh tay

    Chú ý: theo dõi mạch quay và thần kinh quay. Nếu có dấu hiệu tổn thương thần kinh quay cần theo dõi tiến triển của thần kinh. Nếu không thuyên giảm nên nghĩ đến thần kinh bị kẹt giữa hai đầu xương hoặc bị đứt chứ không phải bị chèn ép do phù nề.

    – Tư thế trị liệu: Nâng cao tay

    – Tập chủ động cử động cổ tay, ngón tay

    – Tập co cơ tĩnh các đai vai, cơ nhị đầu, cơ tam đầu cánh tay

    – Sau 2 tuần tập tăng tầm độ khớp vai và khớp khuỷu nhẹ nhàng bằng chủ động trợ giúp tay kỹ thuật viên hoặc dàn treo

    – Sau 1 tháng: có thể cho đề kháng khớp vai, tùy theo bậc cơ của người bệnh. Có thể áp dụng kỹ thuật giữ nghỉ đối với khớp khuỷu (tùy theo bậc cơ của bệnh nhân)

    Chú ý: tránh tập quá mạnh và tránh tập vặn xoay cánh tay

    – Hướng dẫn chương trình điều trị tại nhà: bò tường trong tư thế gập và dạng vai, tự trợ giúp bằng tay lành

    – Các thuốc giảm đau nhóm Non- Steroid

    – Các thuốc tái tạo kích thích liền xương nhanh: Calcitonin, Biphosphonat,Calcium

    – Các thuốc giảm đau thần kinh nếu có đau thần kinh.

    Bệnh nhân cần được theo dõi tình trạng đau, teo cơ, yếu cơ hoặc sự hạn chế tầm vận động của khớp vai, khớp khuỷu, khớp cổ tay.

    Hẹn tái khám khi bệnh nhân đau lại hoặc đau tăng lên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Tay
  • Tập Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Đùi Vật Lý Trị Liệu Đức Điệp
  • Điều Trị Vật Lý Tri Liệu
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Người Bệnh Bị Gãy Xương
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Đùi
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Mỏm Khuỷu Tay

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Trật Khớp Khuỷu Theo Byt
  • Tìm Hiểu Về Phẫu Thuật Khx Gãy Xương Đốt Bàn Ngón Tay Tại Bệnh Viện Chỉnh Hình Và Phục Hồi Chức Năng Tp.hồ Chí Minh
  • Thay Khớp Vai Bán Phần Điều Trị Gãy Phức Tạp Đầu Trên Xương Cánh Tay
  • Phác Đồ Điều Trị Gãy Đầu Trên Xương Cánh Tay
  • Gãy Cổ Phẫu Thuật Xương Cánh Tay: Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Gãy xương là một tình trạng dễ xảy ra trong cả sinh hoạt lẫn hoạt động thể thao, vận động. Gãy xương mỏm khuỷu tay không chỉ gây ra tổn thương về xương mà còn ảnh hưởng đến dây thần kinh, mô cơ, dây chằng ở khu vực này. Việc phục hồi chức năng sau gãy mỏm khuỷu tay cần được chú ý và thực hiện đúng cách để tránh những biến chứng, dị tật không đáng có.

    1.Tổng quan

    Mỏm khuỷu tay có vị trí ở đầu trên xương trụ, to chồi ra ở dưới da biến khu vực này thành nơi dễ bị chấn thương trực tiếp. Mỏm khuỷu ở phía trước cùng mỏm vẹt tạo nên hố xích ma to khớp với ròng rọc xương cánh tay, khớp này hỗ trợ một vận động quan trọng là gấp duỗi khuỷu.

    Gãy xương mỏm khuỷu tay là loại gãy nội khớp chủ yếu là do chấn thương trực tiếp. Mỏm khuỷu là nơi bám tận của hệ thống gân cơ tam đầu cánh tay nên sau chấn thương do lực co kéo sẽ dễ gãy và di lệch.

    Quá trình phục hồi chức năng sau gãy mỏm khuỷu tay cần đòi hỏi sự kiên nhẫn để giúp đẩy nhanh quá trình liền xương, hạn chế tối đa các biến chứng về sau.

    2.Nguyên nhân

    Có nhiều nguyên nhân có thể dẫn tới gãy xương mỏm khuỷu tay và thường được chia làm 3 nhóm:

      Do tác động trực tiếp: Khớp khuỷu tay thường dễ bị chấn thương, thậm chí gãy vụn thành nhiều mảnh là do bị tai nạn, ngã chống khuỷu tay hoặc do có lực đánh tác động trực tiếp lên vùng khuỷu.
    • Do tác động gián tiếp: Khi ngã chống tay với tư thế bàn tay duỗi và khuỷu gấp, cơ tam đầu sẽ co mạnh khiến mỏm khuỷu bị gãy ngang hay gãy chéo.
    • Kết hợp lực trực tiếp và gián tiếp: Cơ co mạnh kết hợp với lực tác động trực tiếp vào khuỷu tay sẽ khiến xương mỏm khuỷu bị gãy, di lệch thậm chí là trật hẳn khỏi khớp.

    3.Triệu chứng

    Nếu không may bị gãy xương mỏm khuỷu tay, người bệnh sẽ lập tức cảm nhận những dấu hiệu của gãy xương như:

    • Cảm giác sưng đau tại ngang mỏm khuỷu.
    • Không gấp duỗi được khuỷu tay như bình thường.
    • Khó xoay bàn tay vào trong hoặc ra ngoài (do tổn thương mỏm khuỷu).
    • Rối loạn cảm giác: có thể thấy tê, lạnh, giảm cảm giác ở vùng cẳng tay, bàn tay hay các ngón tay.
    • Thấy 3 mốc xương thay đổi cấu trúc: xương cánh tay và 2 xương cẳng tay hình dạng bất thường.
    • Thấy vết cắt hoặc vết thương hở trên khuỷu tay.
    • Mạch máu, dây thần kinh đi qua mỏm khuỷu có thể bị chèn ép hoặc tổn hại sau chấn thương.

    Ngoài ra nếu chụp X-quang hình ảnh sẽ thấy dấu hiệu gãy xương mỏm khuỷu tay rất rõ ràng, cụ thể là đường gãy, vị trí gãy và mức độ di lệch.

    4.Phương pháp phục hồi chức năng khớp khuỷu tay

    Tương tự như những trường hợp gãy xương khác, gãy xương mỏm khuỷu tay đòi hỏi quá trình điều trị kiên nhẫn và bài bản. Bệnh nhân có thể sẽ phải bó bột hoặc nẹp cố định cánh tay khoảng 3-4 tuần (hoặc lâu hơn tùy thuộc vào xương gãy, mức độ gãy).Về cơ bản, quá trình phục hồi chức năng khớp khuỷu tay sau tổn thương được chia làm 2 giai đoạn:

    4.1. Giai đoạn bất động

    Ở giai đoạn này, điều trị tập trung vào lưu thông tuần hoàn tại mỏm khuỷu, tránh bị teo cơ do tay bất động lâu.Trong quá trình bó bột hoặc đeo nẹp, để tránh teo cơ cứng khớp bệnh nhân sẽ phải gồng cơ (co cơ tĩnh) trong bột khoảng 10 lần (mỗi lần 10 động tác) kết hợp với vận động các khớp tự do gần với khớp bị bất động: ví dụ như chủ động cử động các ngón tay, cổ tay nhẹ nhàng.

    4.2. Giai đoạn sau bất động

    Sau bất động, mục tiêu điều trị vẫn nhắm vào việc cải thiện tuần hoàn tại mỏm khuỷu, phục hồi dần tầm vận động của khớp khuỷu cũng như các ngón tay, cổ tay, khớp vai, ngăn ngừa teo cơ, loạn dưỡng cơ hay cứng khớp tay.

    Bài tập phục hồi chức năng khớp khuỷu tay cơ bản:

    • Bệnh nhân luyện nâng cao tay nhẹ nhàng để giảm phù nề.
    • Sau 2 tuần, nhờ sự hỗ trợ của người thân, kỹ thuật viên hoặc dàn treo để tăng tầm hoạt động của khớp vai và khớp khuỷu, kết hợp tập cử động cổ tay, ngón tay.
    • Sau 1 tháng, áp dụng kỹ thuật giữ nghỉ đối với khớp tùy theo khả năng và mức độ gãy. Các bài tập gấp tay, duỗi, khép hoặc xoay khớp có thể được áp dụng với cường độ tăng dần (tùy mức độ liền xương).
    • Khi bệnh nhân về nhà vẫn nên duy trì tập cử động khớp khuỷu, cổ tay và ngón tay thường xuyên.

    Nếu sau khi tháo bột, bỏ nẹp các khớp cơ vẫn bị cứng thì người bệnh có thể chườm ấm hoặc nếu sưng thì chườm lạnh 10-15 phút/lần cách 2 giờ. Nếu quá trình tập luyện gây đau thì có thể được chỉ định uống thêm thuốc chống viêm giảm đau hoặc giảm phù nề.

    Sau khi thực hiện các bài tập phục hồi chức năng khớp khuỷu tay và đạt được hiệu quả trị liệu, bệnh nhân vẫn cần theo dõi tình trạng đau tay, teo cơ, yếu cơ hay khả năng hạn chế vận động khớp tay khi sinh hoạt để thông báo cho bác sĩ trị liệu. Bệnh nhân cũng nên đến tái khám mỗi khi có dấu hiệu đau lại hoặc cơn đau tăng lên.

    Bệnh nhân sau chấn thương gãy mỏm khuỷu tay có thể đến Khoa phục hồi chức năng – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để điều trị vật lý trị liệu và phục hồi chức năng. Khoa có thế mạnh là phục hồi chức năng cho bệnh nhân sau các phẫu thuật chấn thương chỉnh hình, sau phẫu thuật tim – lồng ngực và phục hồi chức năng hô hấp nhi khoa.

    Vinmec sở hữu đội ngũ bác sĩ có chuyên môn Phục hồi chức năng với nhiều năm kinh nghiệm và tâm huyết với người bệnh. Các phân khu như: khu khám bệnh, khu vật lý trị liệu, khu vận động trị liệu,… đều được thiết kế rộng rãi, trang bị nhiều thiết bị hiện đại, mang lại cảm giác thoải mái cho bệnh nhân để thu được kết quả trị liệu tốt nhất. Đồng thời, Khoa Phục hồi chức năng còn được trang bị hệ thống máy móc trị liệu đến từ các quốc gia đi đầu về công nghệ như Hà Lan, Nhật Bản,…

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Trị Và Phục Hồi Chức Năng Khi Bị Gãy Mỏm Khuỷu
  • Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Sau Phẩu Thuật Gãy Cổ Xương Đùi
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Chấn Thương Gãy Xương
  • Gãy Xương Gót Cần Thời Gian Bao Lâu Để Hồi Phục Hoàn Toàn?
  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Phục Hồi Chức Năng Gẫy Trên Lồi Cầu Xương Cánh Tay
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100