Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Phục Hồi Chức Năng Gẫy Trên Lồi Cầu Xương Cánh Tay

--- Bài mới hơn ---

  • Gãy Xương Gót Cần Thời Gian Bao Lâu Để Hồi Phục Hoàn Toàn?
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Chấn Thương Gãy Xương
  • Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Sau Phẩu Thuật Gãy Cổ Xương Đùi
  • Điều Trị Và Phục Hồi Chức Năng Khi Bị Gãy Mỏm Khuỷu
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Mỏm Khuỷu Tay
  • HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GẪY TRÊN LỒI CẦU XƯƠNG CÁNH TAY

    Gãy trên lồi cầu xương cánh tay hay gặp – đặc biệt là ở trẻ em, nguyên nhân do ngã chống tay.

    II. CHẨN ĐOÁN

    a. Triệu chứng:

    – Đau quanh khớp khuỷu, đau tăng khi cử động.

    – Giảm cơ năng hoàn toàn không gập và duỗi khuỷu được.

    – Cánh tay hơi gấp, biến dạng rõ rệt, gấp gốc.

    – Khớp khuỷu sưng to, đến muộn có tụ máu.

    – Ở phía trước khớp khuỷu lõm vào.

    – Sờ nắn tìm điểm đau chói cố định ở trên khớp khuỷu.

    – Cần bắt mạch quay để phát hiện tổn thương thần kinh, mạch máu.

    b. Biến chứng:

    – Hội chứng (Voik mann): do mạch máu bị đè ép dẫn đến thiếu máu nuôi dưỡng cơ gấp, làm co các gân gập ngón tay.

    – Cứng khớp khuỷu: do can xương xấu, do can xi hóa cốt quanh khớp gây nên cứng khớp.

    – Liệt thần kinh quay: hiếm gập, hơn thường là biến chứng của loại gãy hở làm tổn thương thần kinh.

    – Kéo nắn, bó bột cánh-cẳng-bàn tay, thời gian để bột 3 -4 tuần.

    – phẫu thuật: có thể xuyên kim hoặc đóng đinh kirschner.

    2. Cận lâm sàng:

    X quang: chụp phim thẳng nghiêng xác định đường gãy và di lệch của xương để giúp cho kéo nắn sau này.

    IH. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

    Những biến chứng thường gặp là hạn chế tầm tầm vận động khớp khuỷu bởi kết dính tại khớp, co rút cơ nhị đầu, teo cơ tam đâu, do cốt hóa quanh khớp, cốt hóa trong cơ. Ngoài ra còn co rút các cơ gấp do thiếu máu về tổn thương mạch quay.

    Giai đoạn bất động: 1-3 tuần

    – Cải thiện tuần hoàn.

    – Chống teo cơ, co rút cơ, chống kết dính khớp.

    Chương trình:

    – Vận động chủ động tự do các khớp cổ tay, ngón tay, khớp vai (nếu khớp vai không bị bất động).

    – Co cơ tĩnh các cơ nhị đầu, cơ tam đầu.

    Tuần 1 : vận động nhẹ nhàng.

    Thần 2: thực hiện mạnh hơn.

    Thần 3: với sự co cơ tối đa.

    Giai đoạn sau bất động: tuần 4-12

    Người bệnh thường có giới hạn ROM khớp khuỷu, co rút cơ nhị đầu, teo cơ tam đầu, có thể có hội chứng Voik mann.

    – Giảm đau, giảm sưng, gia tăng tuần hoàn.

    – Giảm co thắt cơ.

    – Tăng tầm vận động khớp khuỷu, khớp trụ quay hên.

    – Tăng lực cơ.

    – Điều trị hội chứng Volkmann nếu có.

    – PHCN sinh hoạt.

    Chương trình

    – Chườm lạnh bằng nước đá tại khớp khuỷu 15-20′.

    – Xoa bóp, kéo giản cơ 2 đầu, 3 đầu.

    – Tách khớp, trượt khớp độ III, IV (khớp trụ quay trên), kỹ thuật giữ nghỉ, chủ động có trợ giúp ở tầm vận động cuối.

    – Chủ động có trợ giúp hoặc đề kháng (khoảng tuần thứ 8 trở đi và tùy theo lực cơ và mức độ lành xương) băng tay KTV, tạ, lò xo….

    – Đặt nẹp bàn tay, ngón tay ở vị thế trung tính.

    – Ngâm cẳng tay, bàn tay trong bể nước ấm 40° khoảng 20 phút, hoặc chiếu đèn hồng ngoại ngày 2-3 lần.

    – Khuyến kích, hướng dẫn BN sử dụng tay phải trong các chức năng sinh hoạt hằng ngày như: đánh răng, rưa mặt, chải đầu, ăn cơm.

    – Các hoạt động trị liệu như xoay vặn tay nắm cửa, quạt tay

    IV. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GiÁ

    Chủ yếu dựa vào lực cơ 2,3 đầu cánh tay bậc 5/5 và biên độ (tầm vận động) cử động của khớp khuỷu.

    – Bình thường.

    – Gập-duỗi khuỷu: 0°-140°

    Tiêu chuẩn đánh giá:

    – Trung bình: gập 80°-90° và duỗi 20°-3 0°

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Bùi Văn Đức. chấn thương chỉnh hình chi trên.

    2. Bài giảng phục hồi chức năng dùng cho giảng viên các trường trung học kỹ thuật y tê.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Trị Bảo Tồn Gãy Xương Gót
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gẫy Xương Gót Tại Bệnh Viện Y Dược Cổ Truyền Và Phục Hồi Chức Năng Tỉnh Phú Thọ
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gẫy Xương Gót Tại Bệnh Viện Đdphcn Tw
  • Vật Lý Trị Liệu Tại Nhà Gãy Xương Gót Chân
  • Các Bài Tập Vật Lý Trị Liệu Cho Chân Sau Gãy Giúp Phục Hồi Chức Năng Hiệu Quả
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Trên Lồi Cầu Xương Cánh Tay Theo Byt

    --- Bài mới hơn ---

  • Chẩn Đoán Và Điều Trị Gãy Hai Xương Cẳng Tay
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gãy Xương Bàn Chân, Trừ Cổ Chân Tại Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gãy Xương Bàn Chân, Trừ Cổ Chân Tại Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Phú Yên
  • Kinh Nghiệm, Hướng Dẫn Cho Gãy Xương Bàn Chân, Ngón Chân
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Chấn Thương, Gãy Xương
  • Phục hồi chức năng gãy trên lồi cầu xương cánh tay là áp dụng các phương pháp vật lý trị liệu, vận động trị liệu, thuốc để thúc đẩy quá trìnhliền xương….

    Gãy trên lồi cầu xương cánh tay là tổn thương hay gặp nhất trong gãy xương vùng khuỷu ở trẻ em, tỷ lệ phải phẫu thuật cao nhất ở trẻ em khoảng từ 5 đến 6 tuổi. Đặc biệt là ở trẻ em trai và tay trái bị nhiều hơn. Nguyên nhân thường gặp là do ngã chống tay.

    Chia làm hai loại di lệch ra trước và ra sau, trong đó đi lệch ra sau chiếm 95% đến 99%

    Phân loại theo Gartland là phân loại thường được sử dụng nhất:

    Loại 1: Gãy không giãn cách hoặc giãn cách < 2mm, hố khuỷu còn nguyên vẹn, không có di lệch bên hoặc xoay, góc Baumann bình thường, gãy xương vững.

    Loại 3: Gãy rời, không còn liên kết màng xương, có di lệch xoay, màng xương rách rộng, tổn thương mô mềm. Có thể gặp tổn thương mạch máu, thần kinh

    Loại 4: Là một gãy xương không vững các hướng, màng xương phía gấp duỗi mất, làm xương gãy mất vững chiều trước sau kiểu bản lề

    Những biến chứng thường gặp sau gãy trên lồi cầu xương cánh tay là: hạn chế vận động khớp khuỷu, co rút cơ nhị đầu, teo cơ tam đầu do cổ thoá quanh khớp hoặc do cốt hoá trong cơ. Đôi khi có biến chứng thần kinh mạch máu gây rối loạn nuôi dưỡng chi (ví dụ: co rút các cơ gấp do thiếu máu vì tổn thương mạch quay)

    Phục hồi chức năng gãy trên lồi cầu xương cánh tay là áp dụng các phương pháp vật lý trị liệu, vận động trị liệu, thuốc để thúc đẩy quá trình liền xương, các chức năng vận động khớp khuỷu và phòng tránh các biến chứng (teocơ, cứng khớp…). Nhìn chung tiên lượng cơ năng và phục hồi chức năng thường tốt.

    Chẩn đoán gãy trên lồi cầu xương cánh tay

    + Tình huống xảy ra chấn thương?

    + Thời gian bị chấn thương đến thời điểm hiện tại?

    + Các biện pháp đã can thiệp, xử trí?

    + Hỏi bệnh nhân hiện tại có đau chói tại nơi gãy không?

    + Có đau, hạn chế vận động khớp khuỷu khi vận động không?

    Khám lâm sàng

    + Cơ năng: đau và mất vận động hoàn toàn khuỷu tay ở tư thế gấp. Khám, đánh giá cơ lực, tầm vận động khớp khuỷu và các tổn thương thần kinh (thần kinh giữa, thần kinh trụ), mạch máu nếu có.

    + Thực thể: vùng trên khuỷu sưng nề, có vết tụ máu nhiều hay ít tuỳ thuộc thời gian từ lúc gãy đến khi khám bệnh.

    + Toàn thân: Bệnh nhân tỉnh táo, không ảnh hưởng nhiều đến toàn thân.

    Chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng

    Chụp X-quang khớp khuỷu tư thế thẳng và nghiêng để xác định và kiểm tra vị trí gãy và độ di lệch của xương.

    Chẩn đoán xác định gãy trên lồi cầu xương cánh tay:

    Dựa vào X- quang chẩn đoán xác định gãy trên lồi cầu xương cánh tay

    Chẩn đoán phân biệt gãy trên lồi cầu xương cánh tay

    Tràn dịch khớp khuỷu sau chấn thương

    Chẩn đoán nguyên nhân gãy trên lồi cầu xương cánh tay

    Chấn thương, loãng xương, lao xương, ung thư xương…

    Nguyên tắc điều trị và phục hồi chức năng gãy trên lồi cầu xương cánh tay

    – Tạo điều kiện tốt nhất cho tiến trình liền xương

    – Giảm sưng nề, giảm đau, chống rối loạn tuần hoàn, chống kết dính khớp, ngừa hội chứng đau vùng (hội chứng rối loạn dinh dưỡng giao cảm phảnxạ-hội chứng Sudeck).

    – Duy trì tầm vận động khớp, ngừa teo cơ.

    Các phương pháp và kỹ thuật, phục hồi chức năng gãy trên lồi cầu xương cánh tay Giai đoạn bất động (trong bột)

    – Mục đích: cải thiện tuần hoàn, chống teo cơ, co rút cơ, chống kết dính khớp

    – Biện pháp phục hồi chức năng:

    + Vận động tự do, gập duỗi các ngón tay.

    + Co cơ tĩnh các cơ cẳng tay.

    + Co cơ tĩnh các cơ nhị đầu và tam đầu. Tuần 1 chỉ nên co cơtĩnh nhẹ nhàng, tuần 2 thực hiện mạnh hơn, tuần 3 co cơ tĩnh tối đa.

    Giai đoạn tháo bột

    -Mục đích: Gia tăng bậc cơ teo yếu, kéo giãn các cơ co rút, gia tăng tầm vận động khớp khuỷu, điều trị hội chứng Wolkmann nếu có.

    – Biện pháp phục hồi chức năng:

    + Xoa bóp sâu trên cơ co thắt quanh khớp, phá vỡ kết dính và thư giãn thần kinh.

    + Gia tăng lực cơ bằng kỹ thuật đối kháng bằng tay kỹ thuật viên hoặc bằng dụng cụ với đối trọng vừa phải, rồi tăng dần sức cản.

    + Vận động bằng kỹ thuật giữ nghỉ.

    – Biện pháp vật lý trị liệu:

    + Chườm lạnh bằng nước đá trên cơ co thắt 10 phút.

    + Điện phân giảm đau bằng một số thuốc ( Novocain, salicilat…)

    + Dùng siêu âm trên cơ bị co thắt.

    – Điều trị hội chứng Wolkmann:

    + Làm nẹp để bàn, ngón tay ở vị trí trung gian

    + Ngâm cẳng tay, bàn tay trong nước ấm 40 độ khoảng 20 phút, ngày 2 – 3 lần.

    + Cải thiện tuần hoàn bằng điện xung DF-CP

    + Tập thư giãn các cơ, tập mạnh các cơ duỗi cẳng tay bằng kỹ thuật giữ nghỉ

    Các điều trị khác điều trị gãy trên lồi cầu xương cánh tay

    – Các thuốc giảm đau nhóm Non – Steroid

    – Các thuốc tái tạo kích thích liền xương nhanh: Calcitonin, Biphosphonat, Calcium

    – Các thuốc giảm đau thần kinh nếu có đau thần kinh.

    Theo dõi và tái khám phục hồi chức năng gãy trên lồi cầu xương cánh tay

    – Tình trạng ổ gãy: đau, sưng nề, di lệch, biến dạng…

    – Tình trạng chung toàn thân.

    – Theo dõi và tái khám sau 3 tháng, 6 tháng và 1 năm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Cánh Tay Theo Byt
  • Nêu Các Đặc Điểm Cấu Tạo Của Xương Dài Thích Nghi Với Chống Đỡ Và Vận Động
  • Sh8. Tiết 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Bai 8 Cau Tao Va Tinh Chat Cua Xuong Ppt
  • Câu Hỏi Của Nguyễn Trung Kiên
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Cánh Tay Theo Byt

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Trên Lồi Cầu Xương Cánh Tay Theo Byt
  • Chẩn Đoán Và Điều Trị Gãy Hai Xương Cẳng Tay
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gãy Xương Bàn Chân, Trừ Cổ Chân Tại Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gãy Xương Bàn Chân, Trừ Cổ Chân Tại Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Phú Yên
  • Kinh Nghiệm, Hướng Dẫn Cho Gãy Xương Bàn Chân, Ngón Chân
  • Gãy thân xương cánh tay chiếm 1,3% tổng số gãy. Phục hồi chức năng gãy thân xương cánh tay cần được thực hiện theo chỉ định.

    Gãy thân xương cánh tay được tính từ cổ giải phẫu, trên chỗ bám của cơ ngực to đến vùng trên lồi cầu nơi xương bắt đầu bè rộng. Gãy thân xương cánh tay chiếm 1,3% tổng số gãy. Ở người lớn nó chiếm 8 -19% gãy thân xương ống dài, ở trẻ em ít gặp tuy nhiên với trẻ nhỏ thì nguy cơ tổn thương thần kinh thấp vì màng xương dày nên bảo vệ thần kinh tốt hơn. Nếu tổn thương thần kinh trẻ cần được theo dõi trong 8 tuần đến 6 tháng, nếu không hồi phục trẻ cần được ghép nối thần kinh hiển. Trẻ vị thành niên có khả năng sửa chữa góc biến dạng ≤300. Cụ thể là 200 đến 300 vẹo trong, gập góc phía trước ≤ 200 , xoay trong 150 , ngắn chi 1- 2 cm.

    Gãy xương ở trẻ sơ sinh được sửa chữa hoàn toàn sau 1- 2 năm, do vậy việc cố định cho trẻ nhỏ cần đơn giản và thoải mái nhất.

    Chỉ định mổ khi:

    + Gãy xương hở

    + Gãy xương kèm theo tổn thương mạch máu và hoặc thần kinh

    + Gãy xương không vững với di lệch và gập góc quá mức ở trẻ lớn

    Phẫu thuật kết xương bằng nẹp vít hoặc đinh nội tủy

    Đa số điều trị không mổ, tỷ lệ liền xương cao, ít biến chứng hơn so với mổ kết hợp xương.

    Gãy thân xương cánh tay dù can xương lệch cũng ít ảnh hưởng đến chức năng tay bên gãy vì nhờ có khớp vai và khớp khuỷu bù trừ. Thần kinh quay nằm ở rãnh xoắn sát xương nên dễ bị liệt khi gẫy đoạn giữa.

    Gãy thân xương cánh tay chủ yếu là điều trị bảo tồn không mổ.

    Chẩn đoán gãy thân xương cánh tay

    – Thời gian bị chấn thương gây gãy thân xương cánh tay

    – Nguyên nhân gây gãy thân xương cánh tay do các nguyên nhân trực tiết như ngã đè lên, vật cứng đánh vào cánh tay, tai nạn ô tô hay do các nguyên nhân gián tiếp như ngã chống tay duỗi…

    – Bệnh nhân đã được điều trị bảo tồn bằng bột, nẹp hay phẫu thuật kết hợp xương.

    – Thời gian bệnh nhân được tháo bỏ bột hay dụng cụ kết hợp xương.

    – Vận động và cảm giác của khớp vai, cánh tay, cẳng tay, bàn tay

    Khám và lượng giá chức năng

    – Khám lực cơ vùng khớp vai, cánh tay, cẳng tay, bàn tay

    – Đo tầm vận động khớp vai, khớp khuỷu, cổ tay.

    Chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng gãy thân xương cánh tay

    Chụp Xquang cánh tay bên tổn thương

    Chẩn đoán xác định gãy thân xương cánh tay

    – Bệnh nhân có tiền sử chấn thương

    – Bệnh nhân đang được điều trị bảo tồn bất động bằng bột hay nẹp

    – Bệnh nhân đang được điều trị phẫu thuật kết hợp xương

    – Bệnh nhân bị hạn chế tấm vận động

    – Bệnh nhân có thể có teo cơ, yếu cơ vùng cánh cẳng, bàn tay.

    – Chụp phim Xquang có hình ảnh tổn thương cũ xương cánh tay

    Chẩn đoán nguyên nhân gãy thân xương cánh tay

    – Gãy xương do sang chấn

    – Gãy xương do các bệnh lý về xương: loãng xương, giòn xương, u xương, tiểu đường, lạm dụng điều trị các bệnh bằng corticoid…

    Nguyên tắc phục hồi chức năng và điều trị gãy thân xương cánh tay Giai đoạn bất dộng

    – Cải thiện tuần hoàn

    – Chống teo cơ do bất động

    Giai đoạn sau bất động

    – Cải thiện tuần hoàn

    – Duy trì tầm hoạt động các khớp tự do

    – Duy trì lực cơ ở các khớp tự do (cổ, bàn tay, ngón tay)

    – Chống teo cơ

    – Ngừa cứng khớp

    – Gia tăng tầm vận động khớp giới hạn

    Các phương pháp và kỹ thuật phục hồi chức năng Giai đoạn bất dộng

    – Cử động chủ động ngón tay, cổ tay

    – Co cơ tĩnh các cơ vùng đai vai, cơ nhị đầu, cơ tam đầu cánh tay

    Theo dõi mạch quay và thần kinh quay. Nếu có dấu hiệu tổn thương thần kinh quay cần theo dõi tiến triển của thần kinh. Nếu không thuyên giảm nên nghĩ đến thần kinh bị kẹt giữa hai đầu xương hoặc bị đứt chứ không phải bị chè nép do phù nề.

    Giai đoạn sau bất động

    – Tư thế trị liệu: Nâng cao tay

    – Tập chủ động cử động cổ tay, ngón tay

    – Tập co cơ tĩnh các đai vai, cơ nhị đầu, cơ tam đầu cánh tay

    – Sau 2 tuần tập tăng tầm độ khớp vai và khớp khuỷu nhẹ nhàng bằng chủ động trợ giúp tay kỹ thuật viên hoặc dàn treo

    – Sau 1 tháng: có thể cho đề kháng khớp vai, tùy theo bậc cơ của người bệnh. Có thể áp dụng kỹ thuật giữ nghỉ đối với khớp khuỷu (tùy theo bậccơ của bệnh nhân)

    – Tránh tập quá mạnh và tránh tập vặn xoay cánh tay

    – Hướng dẫn chương trình điều trị tại nhà: bò tường trong tư thế gập và dạng vai, tự trợ giúp bằng tay lành

    Các điều trị khác

    – Các thuốc giảm đau nhóm Non – Steroid

    – Các thuốc tái tạo kích thích liền xương nhanh: Calcitonin, Biphosphonat, Calcium

    – Các thuốc giảm đau thần kinh nếu có đau thần kinh.

    Theo dõi và tái khám phục hồi chức năng gãy thân xương cánh tay

    Bệnh nhân cần được theo dõi tình trạng đau, teo cơ, yếu cơ hoặc sự hạn chế tầm vận động của khớp vai, khớp khuỷu, khớp cổ tay. Hẹn tái khám khi bệnh nhân đau lại hoặc đau tăng lên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Các Đặc Điểm Cấu Tạo Của Xương Dài Thích Nghi Với Chống Đỡ Và Vận Động
  • Sh8. Tiết 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Bai 8 Cau Tao Va Tinh Chat Cua Xuong Ppt
  • Câu Hỏi Của Nguyễn Trung Kiên
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Các Bộ Phận Chính Của Tế Bào Vi Khuẩn? Câu Hỏi 187529
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gãy Xương Của Chi Trên, Tầm Chưa Xác Định Tại Bệnh Viện Chỉnh Hình Và Phục Hồi Chức Năng Tp.hồ Chí Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Phẩm Chức Năng Cho Xương Khớp
  • Tư Vấn Dịch Vụ Công Bố Thực Phẩm Chức Năng Tốt Cho Xương Khớp Người Cao Tuổi
  • Top 3 Thực Phẩm Chức Năng Tốt Cho Xương Khớp
  • Bài 36: Thực Hành Quan Sát Cấu Tạo Trong Của Ếch Đồng Trên Mẫu Mổ 1. Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bộ Xương Ếch? 2. Nêu Vai Trò Của Da? 3. Hệ Tiêu Hóa Của Ếch C
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Các Bộ Phận Chính Của Tế Bào Vi Khuẩn? Câu Hỏi 187529
  • Gãy đầu trên xương cánh tay chiếm khỏang 4-5% các trường hợp gãy xương. Có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng đa số gặp ở người nhiều tuổi, ở người trẻ là hậu quả của chấn thương mạnh. Nữ gãy nhiều hơn nam với tỉ lệ 2:1

    PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GÃY ĐẦU TRÊN XƯƠNG CÁNH TAY

    Gãy đầu trên xương cánh tay chiếm khỏang 4-5% các trường hợp gãy xương. Có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng đa số gặp ở người nhiều tuổi, ở người trẻ là hậu quả của chấn thương mạnh. Nữ gãy nhiều hơn nam với tỉ lệ 2:1

    I. GIẢI PHẪU

    Khớp vai có biên độ vận động lớn nhất cơ thể nhờ có ổ chảo khá nông, diện khớp tiếp xúc chỉ chiếm 25% chỏm xương cánh tay. Do vậy sự vững chắc của khớp vai phụ thuộc chủ yếu vào dây chằng, bao khớp và các gân cơ bao quanh khớp vai.

    Có thể xem đầu trên xương cánh tay là nơi hợp nhất của 4 thành phần: chỏm xương cánh tay, mấu động lớn, mấu động bé và thân xương cánh tay.

    Mạch máu chính nuôi chỏm xuất phát từ nhánh xuống của động mạch mũ cánh tay trước và đi vào rãnh nhị đầu. Vì vậy gãy cổ giải phẫu có tiên lượng xấu.

    a). mấu động lớn; b). mấu động bé ; c). chỏm xương cánh tay; d). thân xương cánh tay.

    Thần kinh nách qua khoảng tứ giác rồi đi phía trước và sau khớp bả vai cánh tay, có nguy cơ cao bị tổn thương khi chấn thương vùng vai.

    Các cơ quanh khớp vai co kéo tạo biến dạng điển hình trong gãy xương Mấu động lớn di lệch lên trên và ra sau do cơ trên gai và các cơ xoay ngoài

    Mấu động bé di lệch vào trong do cơ dưới vai

    Thân xương cánh tay bị cơ ngực lớn kéo vào trong.

    II. CƠ CHẾ CHẤN THƯƠNG

    Chủ yếu: ngã té chống tay ở người nhiều tuổi, ở người trẻ lực gây gãy xương từ chấn thương mạnh, do đó mô mềm tổn thương nặng và có thể có nhiều tổn thương phối hợp.

    Ít gặp: chấn thương trực tiếp, dạng vai quá mức, điện giật, động kinh, u xương.

    III. CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG

    Lâm sàng khó chẩn đoán chính xác loại gãy vì các dấu hiệu gãy xương có thể giống nhau:

    – Bệnh nhân đến viện trong tư thế chi trên áp sát thành ngực, tay lành nâng đỡ tay đau.

    – Vùng vai đau, sưng nề

    – Dấu bầm tím mặt trong cánh tay và thành ngực, lan xuống vùng hông lưng (bầm tím Hennequin).

    – Đau khi vận động

    – Có thể sờ thấy tiếng lạo xạo xương

    Cần đánh giá cẩn thận tỉ mĩ tình trạng mạch máu, thần kinh. Tổn thương thần kinh nách dễ bị bỏ qua do:

    – Đau làm lu mờ triệu chứng tê, mất cảm giác vùng cơ delta.

    – Đau làm bệnh nhân từ chối co cơ delta (test vận động)

    – Di lệch xương gãy làm cơ delta mất trương lực

    Cận lâm sàng giúp xác định lọai gãy

    Chụp khớp vai bình diện mặt (hình 8-2), bình diện bên (hình ảnh nách) (hình 8-3) và xương bả vai tiếp tuyến (hình 8-4).

    Chụp khớp vai bình diện bên Velpeau (hình 8-5) khi bình diện bên không thực hiện được.

    CT Scanner rất hữu ích trong đánh giá tổn thương mặt khớp, viền ổ chảo, gãy lún.

    IV. PHÂN LỌAI CỦA NEER

    Đầu trên xương cánh tay gồm 4 phần: chỏm, mấu chuyển lớn, mấu chuyển bé, thân xương cánh tay

    Một phần được gọi là di lệch nếu nó di lệch lớn hơn lcm hoặc gập góc ừên 45 độ

    Tối thiểu phải chụp 2 bình diện khớp vai trước khi phân loại.

    Neer phân gãy đầu trên xương cánh tay thành 6 nhóm

    – Nhóm I: tất cả gãy xương vùng này không hoặc di lệch tối thiểu

    – Nhóm II: gãy 2 phần

    o Gãy cổ giải phẫu: hiếm, nguy cơ họai tử vô mạch chỏm

    o Gãy cổ phẫu thuật: gãy cài gập góc ừên 450 gãy không vững, di lệch

    o Gãy mấu động lớn: hay kết hợp với trật khớp vai ra trước

    o Gãy mấu động bé: lưu ý đi kèm với trật khớp vai ra sau.

    – Nhóm III: gãy 3 phần

    o Gãy cổ (giải phẫu hoặc phẫu thuật) kết hợp với gãy 1 mấu động (lớn hoặc bé)

    o Đây là loại gãy không vững do lực kéo của các cơ đối nghịch nhau

    o Trường hợp gãy mấu động lớn cơ dưới vai xoay đầu xương cánh tay vào trong làm diện khớp hướng ra sau.

    o Trường hợp gãy mấu động bé đầu hên xương cánh tay bị kéo xoay ngoài nên diện khớp hướng ra trước.

    – Nhóm IV: gãy 4 phần. Nguy cơ họai tử vô mạch chỏm

    – NhómV: gãy trật

    o Gãy trật 2 phần: gãy mấu động lớn trật khớp vai ra trước và gãy mấu động bé trật khớp vai ra sau

    o Gãy trật 3-4 phần

    – Nhóm VI: chỏm bị tách thành nhiều mảnh. Gặp thường nhất trong trật khớp vai ra sau.

    Hình 7-6. Phân loại gãy đầu trên xưorng cánh tay theo Neer

    V. BIẾN CHỨNG

    – Tổn thương mạch.

    – Tần xuất 5-6%.

    – Vị trí thường gặp: Động mạch nách, phía trên động mạch mũ trước.

    – Mạch quay bắt được không có nghĩa là mạch nách bình thường vì vòng nối quanh vai khá phong phú.

    – Tổn thương thần kinh: thần kinh nách, đám rối cánh tay.

    -Cứng khớp vai.

    – Viêm cơ cốt hóa: gặp trong gãy nhiều phần không nắn, nắn nhiều lần, xoa bóp.

    – Hoại tử chỏm vô mạch: 3-14% trong gãy 3 phần, 13-34% trong gãy 4 phần.

    – Can lệch: Can lệch mấu động lớn có thể gây hội chứng va chạm khớp vai.

    VI. ĐIỀU TRỊ

    Nhóm 1:

    – Khởi đầu bất động khớp vai với các loại băng vải: nâng khuỷu tránh trọng lượng tay kéo xa các mặt gãy, áp cánh tay vào thân mình để tránh các lực xoay ngoài. Các băng đặt bên trong áo. Sau 2 tuần có thể bỏ băng thân người nhưng vẫn băng treo tay (trong áo).Vận động khớp vai có thể bắt đầu từ ngày 7-10 nếu gãy cài. Hướng dẫn bệnh nhân tập dạng, gấp vai, bài tập quả lắc. Bỏ bất động dần khi bệnh nhân hết đau (3-6 tuần) và bắt đầu các bài tập vai khó hơn (ngón tay leo tường, kéo ròng rọc, bài tập với bánh xe quay).

    Hình 7-8. Băng Velpeau

    Nhóm II Nhóm III

    – Các xương gãy di lệch nên được mở nắn và kết hợp xương bên trong trừ trường hợp có chống chỉ định phẫu thuật. Chú ý tránh bóc tách mô mềm nhiều để bảo tồn các mạch nuôi xương. Ở người già có thể thay khớp bán phần.

    Hình 1-9.Các gãy đầu trên xương cánh tay điều trị phẫu thuật kết hợp xương

    – Khó nắn kín. Mở nắn và kết hợp xương bên trong đối với người trẻ.Người già nên thay khớp bán phần.

    -Nhóm V

    – Gãy trật hai phần có thể điều trị không mổ sau khi nắn kín các phần không di lệch.

    – Gãy trật 3,4 phần phải mở nắn và kết hợp xương bên trong đối với người trẻ. Với người già chọn giải pháp thay khớp bán phần.

    – Nguy cơ viêm cơ cốt hóa cao nếu nắn nhiều lần hoặc nắn muộn (sau 5 ngày)

    – Mở nắn kết hợp xương bên trong nên cố gắng thực hiện ở người ừẻ. Nếu hơn 40% mặt khớp gãy nát thì xem xét khả năng thay khớp bán phần.

    – Dù điều trị không phẫu thuật hay phẫu thuật phục hồi chức năng có vai trò rất quan trọng đối với kết quả điều trị. Chương trình phục hồi thay đổi tùy vào loại gãy, phương pháp điều tộ, sự vững chắc của xương gãy và khả năng hiểu biết của bệnh nhân. Nhìn chung chương trình này gồm 3 giai đoạn (Codmann và Neer)

    – Giai đoạn 1: tập thụ động có trợ giúp

    – Giai đoạn 2: tập chủ động, kết hợp vói đề kháng nhẹ

    – Giai đoạn 3: tập căng cơ và tăng cường sức cơ

    – Mỗi ngày tập 3-4 lần, mỗi lần kéo dài 20-30 phút. Chườm ấm hoặc các biện pháp vật lý khác trước khi tập để giảm đau.

    Hình 7-10. thay khớp bán phần gãy đầu trên xương cánh tay

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xuong Khop Chi Tren 2010
  • Nêu Các Cơ Chế Bảo Vệ Của Bạch Cầucâu 1 : Cơ Chế Bảo Vệ Của Bạch Cầu . Câu 2 : Tại Sao Người Mắc Bệnh Thủy Đậu Một Lần Cả Đời Không Mắc Lại ? Câu 3 : Trình Bày Chu Kì Có Dãn Của Tim . Câu 4 : Vì Sao Máu Từ Phổi Về Tim Đến Tế Bào Có Màu Đỏ Tươi , Còn Máu Từ Tế Bào Về Tim Đến Phổi
  • Vật Lý Trị Liệu Tại Nhà Gãy Mỏm Khuỷu Xương Trụ
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Mũi Và Khoang Mũi
  • Hãy “giữ Thanh Xuân” Cho Bộ Xương
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Trên Lồi Cầu Xương Cánh Tay

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Viêm Lồi Cầu Trong Xương Cánh Tay
  • Giải Phẫu Xương Khớp Chi Trên
  • Trẻ Còi Xương: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu, Phòng Ngừa Và Điều Trị
  • Nguyên Nhân Và Cách Phòng Bệnh Còi Xương Ở Trẻ
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Di Chứng Của Bệnh Còi Xương Tại Bệnh Viện Đa Khoa Huyện Cẩm Xuyên
  • PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GÃY TRÊN LỒI CẦU XƯƠNG CÁNH TAY

    Trích: Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị của chuyên ngành Phục hồi chức năng 2014 của Bộ y tế: Số 3109/QĐ-BYT

    – Đây là loại gãy phổ biến nhất ở trẻ em sau ngã chống tay, đặc biệt là trẻ em trai và tay trái bị nhiều hơn.

    – Những biến chứng thường gặp sau gãy trên lồi cầu xương cánh tay là: hạn chế vận động khớp khuỷu, co rút cơ nhị đầu, teo cơ tam đầu do cốt hoá quanh khớp hoặc do cốt hoá trong cơ. Đôi khi có biến chứng thần kinh mạch máu gây rối loạn nuôi dưỡng chi (ví dụ: co rút các cơ gấp do thiếu máu vì tổn thương mạch quay)

    1. Các công việc chẩn đoán

    – Phục hồi chức năng gãy trên lồi cầu xương cánh tay là áp dụng các phương pháp vật lý trị liệu, vận động trị liệu, thuốc để thúc đẩy quá trình liền xương, các chức năng vận động khớp khuỷu và phòng tránh các biến chứng (teo cơ, cứng khớp…). Nhìn chung tiên lượng cơ năng và phục hồi chức năng thường tốt.

    + Tình huống xảy ra chấn thương?

    + Thời gian bị chấn thương đến thời điểm hiện tại?

    + Các biện pháp đã can thiệp, xử trí?

    + Hỏi bệnh nhân hiện tại có đau chói tại nơi gãy không?

    + Có đau, hạn chế vận động khớp khuỷu khi vận động không?

    + Cơ năng: đau và mất vận động hoàn toàn khuỷu tay ở tư thế gấp.

    Khám, đánh giá cơ lực, tầm vận động khớp khuỷu và các tổn thương thần kinh (thần kinh giữa, thần kinh trụ), mạch máu nếu có.

    1.3. Chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng

    + Thực thể: vùng trên khuỷu sưng nề, có vết tụ máu nhiều hay ít tuỳ thuộc thời gian từ lúc gãy đến khi khám bệnh.

    + Toàn thân: Bệnh nhân tỉnh táo, không ảnh hưởng nhiều đến toàn thân.

    Chụp X-quang khớp khuỷu tư thế thẳng và nghiêng để xác định và kiểm tra vị trí gãy và độ di lệch của xương.

    1. Nguyên tắc điều trị và phục hồi chức năng

    2. Chẩn đoán xác định: Dựa vào X- quang chẩn đoán xác định

    Tràn dịch khớp khuỷu sau chấn thương

    22.1. Giai đoạn bất động( trong bột) . Các phương pháp và kỹ thuật, phục hồi chức năng

    Chấn thương, loãng xương, lao xương, ung thư xương…

    – Tạo điều kiện tốt nhất cho tiến trình liền xương

    -Giảm sưng nề, giảm đau, chống rối loạn tuần hoàn, chống kết dính khớp, ngừa hội chứng đau vùng (hội chứng rối loạn dinh dưỡng giao cảm phản xạ-hội chứng Sudeck).

    – Duy trì tầm vận động khớp, ngừa teo cơ.

    – Mục đích: cải thiện tuần hoàn, chống teo cơ, co rút cơ, chống kết dính khớp

    – Biện pháp phục hồi chức năng:

    + Vận động tự do, gập duỗi các ngón tay.

    + Co cơ tĩnh các cơ cẳng tay.

    + Co cơ tĩnh các cơ nhị đầu và tam đầu. Tuần 1 chỉ nên co cơ tĩnh nhẹ nhàng, tuần 2 thực hiện mạnh hơn, tuần 3 co cơ tĩnh tối đa.

    -Mục đích: Gia tăng bậc cơ teo yếu, kéo giãn các cơ co rút, gia tăng tầm vận động khớp khuỷu, điều trị hội chứng Wolkmann nếu có.

    – Biện pháp phục hồi chức năng:

    + Xoa bóp sâu trên cơ co thắt quanh khớp, phá vỡ kết dính và thư giãn thần kinh.

    + Gia tăng lực cơ bằng kỹ thuật đối kháng bằng tay kỹ thuật viên hoặc bằng dụng cụ với đối trọng vừa phải, rồi tăng dần sức cản.

    + Vận động bằng kỹ thuật giữ nghỉ.

    – Biện pháp vật lý trị liệu:

    + Chườm lạnh bằng nước đá trên cơ co thắt 10 phút.

    + Điện phân giảm đau bằng một số thuốc ( Novocain, salicilat…)

    + Dùng siêu âm trên cơ bị co thắt.

    – Điều trị hội chứng Wolkmann:

    + Làm nẹp để bàn, ngón tay ở vị trí trung gian

    + Ngâm cẳng tay, bàn tay trong nước ấm 40 độ khoảng 20phút, ngày 2-3 lần.

    + Cải thiện tuần hoàn bằng điện xung DF-CP

    + Tập thư giãn các cơ, tập mạnh các cơ duỗi cẳng tay bằng kỹ thuật giữ nghỉ

    – Các thuốc giảm đau nhóm Non- Steroid

    – Các thuốc tái tạo kích thích liền xương nhanh: Calcitonin, Biphosphonat,Calcium

    – Các thuốc giảm đau thần kinh nếu có đau thần kinh.

    – Tình trạng ổ gãy: đau, sưng nề, di lệch, biến dạng…

    – Tình trạng chung toàn thân.

    – Theo dõi và tái khám sau 3 tháng, 6 tháng và 1 năm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Cánh Tay
  • Giải Phẫu Chức Năng Vùng Cánh
  • Cấu Tạo 7 Đốt Sống Cổ Và Tầm Quan Trọng Của Đốt Sống Cổ Như Nào?
  • Cột Sống Người Cấu Tạo Thế Nào?
  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Bộ Xương Phù Hợp Với Chức Năng Nâng Đỡ
  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Cánh Tay

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Trên Lồi Cầu Xương Cánh Tay
  • Phục Hồi Chức Năng Viêm Lồi Cầu Trong Xương Cánh Tay
  • Giải Phẫu Xương Khớp Chi Trên
  • Trẻ Còi Xương: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu, Phòng Ngừa Và Điều Trị
  • Nguyên Nhân Và Cách Phòng Bệnh Còi Xương Ở Trẻ
  • HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GÃY THÂN XƯƠNG CÁNH TAY

    Do ngã chống tay hoặc chấn thương trực tiếp vào thân xương cánh tay.

    II. CHẦN ĐOÁN

    1. Lâm sàng:

    Triệu chứng cơ năng:

    – Đau: nạn nhân đau ngay sau khi bị chấn thương, đau tăng lên khi gắng cử động hoặc chạm vào ổ gãy.

    – Mất cử động hoàn toàn.

    – Cánh tay gãy lủng lẳng.

    Triệu chứng thực thể:

    – Cánh tay sưng to, tròn làm mất các nếp của cơ.

    – vết bầm tím xuất hiện muộn.

    – Trục của chi biến dạng: gấp gốc, lệch vẹo, ngắn lại…

    – Sờ nắn: có di động bất thường và tiếng lạo xạo của xương.

    – Đo chi gãy ngắn hơn chi lành (có khi dài hơn, thường gặp ở người già đến muộn).

    2. Biến chứng:

    Biến chứng sớm:

    Liệt dây thần kinh quay (có dấu hiệu tê bì dọc theo bờ ngoài cẳng tay, mất cử động duỗi cổ tay, bàn tay của ngón tay với rủ ngón cái và ngón trỏ) (gãy 1/3 giữa thân xương cánh tay).

    Biến chứng muộn:

    – Khớp giả.

    – Di lệch thứ phát.

    – Teo cơ cứng khớp vai, khớp khuỷu.

    – Bất động: bất động khớp vai bằng băng bột hoặc bằng đai nẹp kiểu Desault nhằm giữ yên ổ gãy, giãm đau trong vòng khoảng 03 tuần sau đó dùng đai nẹp treo tay.

    – phẫu thuật: có thể mổ kết hợp xương,nẹp ốc, đóng đinh nội tủy,néo chỉ thép… Điều trị bằng phẫu thuật đặt ra với loại gãy di lệch nhiếu, phức tạp, hay có biến chứng thần kinh – mạch máu.

    III. Cận lâm sàng

    XQ: cần kiểm ữa XQ để xác định vị trí gãy, đường gãy (chéo hay ngang) và di lệch của xương.

    IV. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

    1. Giai đoạn bất động

    – Đặt tay cao để giảm phù nề, cần theo dõi bột vì lúc này chi còn sưng.

    – Tập vận động chủ động dang khép các ngón tay, gập duỗi cổ tay.

    – Tập co cơ tĩnh các cơ vùng cánh tay.

    – Mỗi giờ tập 1 lần, mỗi lần 5 phút.

    Ngoài các đông tác như tuần 1 tập thêm động tác đung đưa nhẹ khớp vai do chiều dài tương đối cánh tay hằng ngày để phát hiện bột quá tải.

    Tập cử động khớp vai ở tư thế cuối lưng: đưa vai ra trước sau, dang vai, khép vai.

    Tuần 5-6: tiếp tục tập các cử động trên với biên độ tăng dần.

    Giai đoạn sau bất động: từ tuần 7 đến 12 tuần.

    – Tập vân động chủ động không đau khớp vai, khớp khuỷu.

    – Vận động chủ động cổ tay, khớp bàn ngón, khớp lien đốt gần, liên đốt xa.

    – Có thể dùng hồng ngoại làm mềm cơ, tăng cường lưu thông máu.

    – Siêu âm chương trình giảm đau chống dính.

    Tập chủ động có trợ giúp các khớp để tăng tầm vận động khớp (trợ giúp bằng tay KTV, dụng cụ…).

    – Tập mạnh cơ sau khi biên độ cử động gia tăng đến bình thường.

    – Tập đề kháng khớp vai để gia tăng sức cơ.

    Tránh tập quá mạnh và tránh tập vặn xoay cánh tay đề phòng gãy lại. Hướng dẫn chương trình hoạt động trị liệu tại nhà

    V. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ

    Dựa vào:

    Tầm vận động khớp gập, duỗi, dạng, áp, xoay trong, xoay ngoài của khớp vai, lực cơ vùng vai, chức năng sinh hoạt của bệnh nhân.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Bùi Văn Đức. Chấn thương chỉnh hình chi trên.

    2. Bài giảng phục hồi chức năng. Bộ YTếvụkhoahọc vàđàotạo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Phẫu Chức Năng Vùng Cánh
  • Cấu Tạo 7 Đốt Sống Cổ Và Tầm Quan Trọng Của Đốt Sống Cổ Như Nào?
  • Cột Sống Người Cấu Tạo Thế Nào?
  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Bộ Xương Phù Hợp Với Chức Năng Nâng Đỡ
  • Kiến Thức Chung Về Cấu Tạo Xương Và Chức Năng Hệ Cơ Xương
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Cánh Tay

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Vỡ Xương Chậu Theo Byt
  • Gãy Xương Chậu Có Ảnh Hưởng Khả Năng Sinh Con?
  • Phục Hồi Chức Năng Vận Động Sau Chấn Thương Gãy Xương
  • Gãy Xương Chậu Thì Sinh Con Có Bình Thường?
  • Hướng Dẫn Cách Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương Cẳng Chân
  • PTrích: Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị của chuyên ngành Phục hồi chức năng 2014 của Bộ y tế: Số 3109/QĐ-BYT I. ĐẠI CƯƠNG HỤC HỒI CHỨC NĂNG GÃY THÂN XƯƠNG CÁNH TAY

    – Gãy thân xương cánh tay được tính từ cổ giải phẫu, trên chỗ bám của cơ ngực to đến vùng trên lồi cầu nơi xương bắt đầu bè rộng.

    – Gãy thân xương cánh tay chiếm 1,3% tổng số gãy. Ở người lớn nó chiếm 8-19% gãy thân xương ống dài, ở trẻ em ít gặp.

    – Đa số điều trị không mổ, tỷ lệ liền xương cao, ít biến chứng hơn so với mổ kết hợp xương.

    1. Các công việc của chẩn đoán

    – Gãy thân xương cánh tay dù can xương lệch cũng ít ảnh hưởng đến chức năng tay bên gãy vì nhờ có khớp vai và khớp khuỷu bù trừ .

    – Thần kinh quay nằm ở rãnh xoắn sát xương nên dễ bị liệt khi gẫy đoạn giữa.

    – Thời gian bị chấn thương gây gãy thân xương cánh tay

    – Nguyên nhân gây gãy thân xương cánh tay do các nguyên nhân trực tiết như ngã đè lên, vật cứng đánh vào cánh tay, tai nạn ô tô hay do các nguyên nhân gián tiếp như ngã chống tay duỗi…

    1.2. Khám và lượng giá chức năng

    – Bệnh nhân đã được điều trị bảo tồn bằng bột, nẹp hay phẫu thuật kết hợp xương.

    1.3. Chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng

    – Thời gian bệnh nhân được tháo bỏ bột hay dụng cụ kết hợp xương.

    – Vận động và cảm giác của khớp vai, cánh tay, cẳng tay, bàn tay

    – Khám lực cơ vùng khớp vai, cánh tay, cẳng tay, bàn tay

    – Đo tầm vận động khớp vai, khớp khuỷu, cổ tay.

    Chụp Xquang cánh tay bên tổn thương

    – Bệnh nhân có tiền sử chấn thương

    – Bệnh nhân đang được điều trị bảo tồn bất động bằng bột hay nẹp

    – Bệnh nhân đang được điều trị phẫu thuật kết hợp xương

    1Giai đoạn bất động . Nguyên tắc phục hồi chức năng và điều trị

    – Bệnh nhân bị hạn chế tấm vận động

    Giai đoạn sau bất động

    – Bệnh nhân có thể có teo cơ, yếu cơ vùng cánh cẳng, bàn tay.

    – Chụp phim Xquang có hình ảnh tổn thương cũ xương cánh tay

    – Gãy xương do sang chấn

    – Gãy xương do các bệnh lý về xương: loãng xương, giòn xương, u xương, tiểu đường, lạm dụng điều trị các bệnh bằng corticoid…

    – Cải thiện tuần hoàn

    – Chống teo cơ do bất động

    2Giai đoạn bất động . Các phương pháp và kỹ thuật phục hồi chức năng

    – Cải thiện tuần hoàn

    – Duy trì tầm hoạt động các khớp tự do

    Giai đoạn sau bất động

    – Duy trì lực cơ ở các khớp tự do (cổ, bàn tay, ngón tay)

    – Chống teo cơ

    – Ngừa cứng khớp

    – Gia tăng tầm vận động khớp giới hạn

    – Cử động chủ động ngón tay, cổ tay

    – Co cơ tĩnh các cơ vùng đai vai, cơ nhị đầu, cơ tam đầu cánh tay

    Chú ý: theo dõi mạch quay và thần kinh quay. Nếu có dấu hiệu tổn thương thần kinh quay cần theo dõi tiến triển của thần kinh. Nếu không thuyên giảm nên nghĩ đến thần kinh bị kẹt giữa hai đầu xương hoặc bị đứt chứ không phải bị chèn ép do phù nề.

    – Tư thế trị liệu: Nâng cao tay

    – Tập chủ động cử động cổ tay, ngón tay

    – Tập co cơ tĩnh các đai vai, cơ nhị đầu, cơ tam đầu cánh tay

    – Sau 2 tuần tập tăng tầm độ khớp vai và khớp khuỷu nhẹ nhàng bằng chủ động trợ giúp tay kỹ thuật viên hoặc dàn treo

    – Sau 1 tháng: có thể cho đề kháng khớp vai, tùy theo bậc cơ của người bệnh. Có thể áp dụng kỹ thuật giữ nghỉ đối với khớp khuỷu (tùy theo bậc cơ của bệnh nhân)

    Chú ý: tránh tập quá mạnh và tránh tập vặn xoay cánh tay

    – Hướng dẫn chương trình điều trị tại nhà: bò tường trong tư thế gập và dạng vai, tự trợ giúp bằng tay lành

    – Các thuốc giảm đau nhóm Non- Steroid

    – Các thuốc tái tạo kích thích liền xương nhanh: Calcitonin, Biphosphonat,Calcium

    – Các thuốc giảm đau thần kinh nếu có đau thần kinh.

    Bệnh nhân cần được theo dõi tình trạng đau, teo cơ, yếu cơ hoặc sự hạn chế tầm vận động của khớp vai, khớp khuỷu, khớp cổ tay.

    Hẹn tái khám khi bệnh nhân đau lại hoặc đau tăng lên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Tay
  • Tập Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Đùi Vật Lý Trị Liệu Đức Điệp
  • Điều Trị Vật Lý Tri Liệu
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Người Bệnh Bị Gãy Xương
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Đùi
  • Tin tức online tv