Phục Hồi Chức Năng Xương Mâm Chày – Cách Vật Lý Trị Liệu Sau Gãy Mâm Chày

--- Bài mới hơn ---

  • Tập Phục Hồi Chức Năng Sau Phẫu Thuật Vỡ Mâm Chày, Tibial Plateau Fracture, Rehabilitation
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương Cánh Tay Phòng Khám Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Đức Điệp
  • Điều Trị Vật Lý Tri Liệu – Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương Cẳng Tay
  • Top 8 Loại Thuốc Trị Đau Xương Khớp Hàn Quốc 2000 Tốt Nhất 2022
  • Thuốc Bổ Xương Khớp Glucosamin Kwangdong Hàn Quốc 2 Lọ X 90 Viên
  • Phục hồi chức năng – vật lý trị liệu sau gãy mâm chày: Xương mâm chày là một trong những phần xương quan trọng của đầu gối, có chức năng hỗ trợ sự đi lại, gập đầu gối giữ thăng bằng. 

    Mâm chày là một bề mặt sụn cấu tạo nên một phần khớp gối, khi người ta đứng và đi lồi cầu xương đùi đè lên mâm chày và trọng lượng cơ thể dồn lên mâm chày để xuống cẳng chân, như vậy mâm chày là phần xương chịu sức nặng của cơ thể.

    1. Nguyên nhân gãy xương mâm chày:

    Đa số khi bị gãy mâm chày chủ yếu là tai nạn giao thông, đặc biệt ở nước ta bệnh nhân bị tai nạn khi đi xe máy là chủ yếu.

    Gãy mâm chày thường xảy ra ở va chạm trực tiếp khi đầu gối đập trực tiếp xuống đất, gãy gián tiếp do xe ngã đè lên mâm chày hoặc té ngã trong tư thế đầu gối bị vặn xoắn.

    Ngoài ra còn các nguyên nhân như tai nạn trong sinh hoạt, tai nạn lao động, chân thương thể thao.

    2. Phục hồi chức năng vận động của xương chày:

    Bệnh nhân sau khi phẫu thuật bắt nẹp vít cố định mâm chày cần điều trị tập vật lý trị liệu sớm để lấy lại chức năng vận động của xương như lúc ban đầu.

    Nếu không được tập vật lý trị liệu sớm sẽ để lại ảnh hưởng về chức năng vận động khớp gối như cứng khớp gối không lấy lại được tầm vận động và phải chịu dị tật suốt đời, teo cơ đầu đùi hoặc teo toàn bộ chân gãy dẫn đến liệt hoàn toàn.

    Trường hợp không lấy lại được chức năng vận động khớp gối dễ bị thoái hóa khớp gối tuần hoàn máu không cung cấp đủ canxi và khoáng chất dễ gây hoại tử mâm chày.

    Bệnh nhân có thể áp phương pháp tập vật lý trị liệu tại nhà sau gãy xương mâm chày như sau:

    • Từ 1 ngày đến 3 ngày: bệnh nhân tập thụ động tại giường, dạng khép chân, tập ngồi dậy xoa bóp vùng khớp gối, di động xương bánh chè, ngốc cổ chân, ngón chân cơ tứ đầu đùi, theo dõi khớp gối và bàn chân có bị sưng phù không…
    • Từ 3 ngày đến 7 ngày: bệnh nhân tự ngồi dậy xoa bóp cơ đùi, di động xương bánh chè, di động khớp gối, ngồi thả lỏng chân xuống nền giường và làm quen với nạn…
    • Từ 7 ngày đến 10 ngày: bệnh nhân đã về nhà cần tiếp tục tập vật lý trị liệu ở nhà để lấy lại chức năng khớp gối như lúc ban đầu, kỹ thuật viên điều trị tập xoa bóp cho tăng tuần hoàn máu và di động khớp, tập gập duỗi khớp gối và gập tối đa nếu bệnh nhân chịu được. tăng lực góc độ gập từ 10 độ tăng lên 30 độ.
    • Từ 10 ngày đến 15 ngày: bệnh nhân tập đứng và tập đi làm quen với nạn xoa bóp di động khớp gối, tập mạnh sức cơ tứ đầu đùi, xoa bóp các nhóm cơ mặt sau cẳng chân, tập ép tăng dần góc độ, bệnh nhân kết hợp ở nhà tự tập để phát triển nhanh giảm không co cứng cơ, cứng khớp giảm sưng phù nề vị gãy.
    • Từ 15 ngày đến 1 tháng: sau một tháng bệnh nhân đã gập từ 60 độ đến 90 độ. Kỹ thuật viên kết hợp cho bệnh nhân tập đi chịu lực chân gãy và tập đi cho máu lưu thông tăng sức chịu lực lên mâm chày và nhóm cơ tứ đầu đùi.
    • Từ 4 tuần đến 8 tuần: lúc này chân gãy đã phát triển tốt không còn bị sưng và phù, bệnh nhân có thể tập đi kết hợp đeo tạ chân để mạnh các nhóm cơ cẳng chân và cơ tứ đầu đùi, chịu trọng lực cơ thể xuống chân yêu, vận động khớp gối tối đa để lấy lại tầm vận động, bệnh nhân ngồi trên giường thả chân xuống gập duỗi tối đa vận động.
    • Sau 2 tháng bệnh nhân phát triển rất tốt gần lấy lại chức năng gập duỗi từ 90 độ lên 120 độ. Bệnh nhân kết hợp với kỹ thuật viên tập vật lý trị liệu để phát triển tốt hơn và rút ngắn thời gian phục hồi

    Bệnh nhân tập ở nhà với mức độ vừa sức chịu đựng của cơ và xương gãy nếu trường hợp lúc tập mà bị đau thì nghỉ rồi tập tiếp tránh trường hợp tập mạnh quá rễ gây vỡ cơ và tổn thương vị trí gãy.

    3. Theo dõi và thăm khám :

    – Tình trạng ổ gãy: đau, sưng nề, di lệch, biến dạng…

    – Phản ứng của người bệnh trong quá trình tập luyện: thái độ hợp tác, sự tiến bộ…

    – Tình trạng chung toàn thân

    – Theo giỏi và tái khám sau 3 tháng, 6 tháng và 1 năm.

    Mọi thông tin cần tư vấn về phương pháp phục hồi chức năng – tập vật lý trị liệu sau phẫu thuật gãy xương mâm chày vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hướng dẫn:

    PHÒNG TẬP VẬT LÝ TRỊ LIỆU ĐỨC ĐIỆP TẠI NHÀ TPHCM

    Với đội ngũ y bác sĩ, kỹ thuật viên nhiều năm kinh nghiệm về vật lý trị liệu – phục hồi chức năng chúng tôi luôn đem sự tận tâm, nhiệt tình và hiệu quả nhất cho bệnh.

    ( Sức Khỏe Là Tài Sản Vô Giá)

    Mọi thông tin Tư Vấn – Thăm Khám vui lòng liên hệ:

    Nguyễn Đức Điệp. chuyên khám tập vật lý trị liệu.

    ☎ : 0906.574.998 – 0987.473.296

    Website: www.tapvatlytrilieutainha.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương Cẳng Chân Phòng Khám Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Đức Điệp
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Chậu
  • Kênh Tin Tức Tổng Hợp Hàng Đầu Việt Nam
  • Vật Lý Trị Liệu Tại Nhà Gãy Ổ Cối Xương Chậu
  • Phương Pháp Phục Hồi Chức Năng Sau Chấn Thương
  • Phục Hồi Chức Năng Xương Mâm Chày

    --- Bài mới hơn ---

  • Vật Lý Trị Liệu Tại Nhà Gãy Thân Xương Chày
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Tay Theo Byt
  • Tập Vật Lý Trị Liệu Sau Gãy Tay
  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Phục Hồi Chức Năng Gẫy Thân 2 Xương Cẳng Tay
  • Tiêu Xương Hàm Răng Gây Ảnh Hưởng Gì?
  • Phục hồi chức năng – vật lý trị liệu sau gãy mâm chày: Xương mâm chày là một trong những phần xương quan trọng của đầu gối, có chức năng hỗ trợ sự đi lại, gập đầu gối giữ thăng bằng.

    Mâm chày là một bề mặt sụn cấu tạo nên một phần khớp gối, khi người ta đứng và đi lồi cầu xương đùi đè lên mâm chày và trọng lượng cơ thể dồn lên mâm chày để xuống cẳng chân, như vậy mâm chày là phần xương chịu sức nặng của cơ thể.

    1. Nguyên nhân gãy xương mâm chày:

    Đa số khi bị gãy mâm chày chủ yếu là tai nạn giao thông, đặc biệt ở nước ta bệnh nhân bị tai nạn khi đi xe máy là chủ yếu.

    Gãy mâm chày thường xảy ra ở va chạm trực tiếp khi đầu gối đập trực tiếp xuống đất, gãy gián tiếp do xe ngã đè lên mâm chày hoặc té ngã trong tư thế đầu gối bị vặn xoắn.

    Ngoài ra còn các nguyên nhân như tai nạn trong sinh hoạt, tai nạn lao động, chân thương thể thao.

    2. Phục hồi chức năng vận động của xương chày:

    Bệnh nhân sau khi phẫu thuật bắt nẹp vít cố định mâm chày cần điều trị tập vật lý trị liệu sớm để lấy lại chức năng vận động của xương như lúc ban đầu.

    Nếu không được tập vật lý trị liệu sớm sẽ để lại ảnh hưởng về chức năng vận động khớp gối như cứng khớp gối không lấy lại được tầm vận động và phải chịu dị tật suốt đời, teo cơ đầu đùi hoặc teo toàn bộ chân gãy dẫn đến liệt hoàn toàn.

    Trường hợp không lấy lại được chức năng vận động khớp gối dễ bị thoái hóa khớp gối tuần hoàn máu không cung cấp đủ canxi và khoáng chất dễ gây hoại tử mâm chày.

    Bệnh nhân có thể áp phương pháp tập vật lý trị liệu tại nhà sau gãy xương mâm chày như sau:

    • Từ 1 ngày đến 3 ngày: bệnh nhân tập thụ động tại giường, dạng khép chân, tập ngồi dậy xoa bóp vùng khớp gối, di động xương bánh chè, ngốc cổ chân, ngón chân cơ tứ đầu đùi, theo dõi khớp gối và bàn chân có bị sưng phù không…
    • Từ 3 ngày đến 7 ngày: bệnh nhân tự ngồi dậy xoa bóp cơ đùi, di động xương bánh chè, di động khớp gối, ngồi thả lỏng chân xuống nền giường và làm quen với nạn…
    • Từ 7 ngày đến 10 ngày: bệnh nhân đã về nhà cần tiếp tục tập vật lý trị liệu ở nhà để lấy lại chức năng khớp gối như lúc ban đầu, kỹ thuật viên điều trị tập xoa bóp cho tăng tuần hoàn máu và di động khớp, tập gập duỗi khớp gối và gập tối đa nếu bệnh nhân chịu được. tăng lực góc độ gập từ 10 độ tăng lên 30 độ.
    • Từ 10 ngày đến 15 ngày: bệnh nhân tập đứng và tập đi làm quen với nạn xoa bóp di động khớp gối, tập mạnh sức cơ tứ đầu đùi, xoa bóp các nhóm cơ mặt sau cẳng chân, tập ép tăng dần góc độ, bệnh nhân kết hợp ở nhà tự tập để phát triển nhanh giảm không co cứng cơ, cứng khớp giảm sưng phù nề vị gãy.
    • Từ 15 ngày đến 1 tháng: sau một tháng bệnh nhân đã gập từ 60 độ đến 90 độ. Kỹ thuật viên kết hợp cho bệnh nhân tập đi chịu lực chân gãy và tập đi cho máu lưu thông tăng sức chịu lực lên mâm chày và nhóm cơ tứ đầu đùi.
    • Từ 4 tuần đến 8 tuần: lúc này chân gãy đã phát triển tốt không còn bị sưng và phù, bệnh nhân có thể tập đi kết hợp đeo tạ chân để mạnh các nhóm cơ cẳng chân và cơ tứ đầu đùi, chịu trọng lực cơ thể xuống chân yêu, vận động khớp gối tối đa để lấy lại tầm vận động, bệnh nhân ngồi trên giường thả chân xuống gập duỗi tối đa vận động.
    • Sau 2 tháng bệnh nhân phát triển rất tốt gần lấy lại chức năng gập duỗi từ 90 độ lên 120 độ. Bệnh nhân kết hợp với kỹ thuật viên tập vật lý trị liệu để phát triển tốt hơn và rút ngắn thời gian phục hồi

    Bệnh nhân tập ở nhà với mức độ vừa sức chịu đựng của cơ và xương gãy nếu trường hợp lúc tập mà bị đau thì nghỉ rồi tập tiếp tránh trường hợp tập mạnh quá rễ gây vỡ cơ và tổn thương vị trí gãy.

    3. Theo dõi và thăm khám :

    – Tình trạng ổ gãy: đau, sưng nề, di lệch, biến dạng…

    – Phản ứng của người bệnh trong quá trình tập luyện: thái độ hợp tác, sự tiến bộ…

    – Tình trạng chung toàn thân

    – Theo giỏi và tái khám sau 3 tháng, 6 tháng và 1 năm.

    Mọi thông tin cần tư vấn về phương pháp phục hồi chức năng – tập vật lý trị liệu sau phẫu thuật gãy xương mâm chày vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hướng dẫn:

    PHÒNG TẬP VẬT LÝ TRỊ LIỆU ĐỨC ĐIỆP TẠI NHÀ TPHCM

    Với đội ngũ y bác sĩ, kỹ thuật viên nhiều năm kinh nghiệm về vật lý trị liệu – phục hồi chức năng chúng tôi luôn đem sự tận tâm, nhiệt tình và hiệu quả nhất cho bệnh. ( Sức Khỏe Là Tài Sản Vô Giá) Mọi thông tin Tư Vấn – Thăm Khám vui lòng liên hệ: Nguyễn Đức Điệp. chuyên khám tập vật lý trị liệu. Website: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Vật Lý Trị Liệu Bàn Chân, Khớp Cổ Chân, Sau Gãy Xương Chân
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Gãy 2 Xương Cẳng Chân
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Chân Theo Byt
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Chân
  • Hướng Dẫn Cách Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương Cẳng Chân
  • Tập Phục Hồi Chức Năng Sau Phẫu Thuật Kết Hợp Xương Mâm Chày

    --- Bài mới hơn ---

  • Vật Lý Trị Liệu
  • Các Biện Pháp Phục Hồi Chức Năng Trong Điều Trị Đau Và Viêm
  • Sức Khỏe Cơ Xương Khớp
  • Bệnh Nhân Thoái Hóa Khớp Gối Tập Luyện Như Thế Nào?
  • Phục Hồi Chức Năng Trong Thoái Hóa Khớp
  • Bs Hà Phước Mỹ - 

    1. Đại cương

    1.1. Sơ lược giải phẫu khớp gối

    Đầu gối là khớp bản lề lớn nhất có nhiệm vụ chịu lực và chuyển động. Nó bao gồm xương, sụn chêm, dây chằng, gân

    Đầu gối được thiết kế để thực hiện một số chức năng:

    • Nâng đỡ cơ thể ở tư thế thẳng đứng mà không cần cơ hoạt động
    • Giúp hạ thấp và nâng cao cơ thể
    • Cung cấp sự ổn định
    • Hoạt động như một bộ giảm xóc
    • Cho phép xoắn chân
    • Làm cho đi bộ hiệu quả hơn
    • Giúp đẩy cơ thể về phía trước  

    – Lồi cầu xương đùi gồm lối cầu trong và lồi cầu ngoài, giữa hai lồi cầu là rãnh liên lồi cầu.

    – Diện khớp trên của xương chày gọi là mâm chày, có mâm chày trong tiếp khớp với lồi cầu trong và mâm chày ngoài tiếp khớp với lồi cầu ngoài. Giữa mâm chày trong và mâm chày ngoài có gai mâm chày là các điểm bám của dây chằng chéo trước và dây chằng chéo sau.

    – Sụn chêm: Sụn chêm trong hình chữ C nằm đệm giữa mâm chày trong và lồi cầu trong. Sụn chêm ngoài hình chữ O nằm đệm giữa mâm chày ngoài và lồi cầu ngoài. Sụn chêm làm cho ổ khớp sâu thêm và sụn chêm trượt ra trước khi gấp gối và trượt ra sau khi duỗi gối.

    – Dây chằng: Ngoài bao khớp, khớp gối được tăng cường bởi các dây chằng. Dây chằng bên trong và dây chằng bên ngoài. Hai dây chằng chéo nằm ở giữa khớp, bắt chéo nhau hình chữ X là dây chằng chéo trước giữ cho mâm chày không bị trượt ra trước so với lồi cầu và dây chằng chéo sau giữ cho mâm chày không bị trượt ra sau so với lồi cầu. Phía trước có gân cơ bánh chè và các mạc phía trong và phía ngoài xương bánh chè. Phía sau có dây chằng khoeo chéo và dây chằng cung khoeo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Đốt Ngón Tay
  • Tập Vận Động Khớp Khuỷu
  • Phục Hồi Chức Năng Trật Khớp Khuỷu
  • Bệnh Án Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bàn Tay
  • Phục Hồi Chức Năng Khớp Gối Sau Phẫu Thuật Kết Xương Vỡ Mâm Chày

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Vật Lý Trị Điều Trị Gãy Mâm Chày, Nứt Mâm Chày Sau Giải Phẫu
  • Chẩn Đoán Và Điều Trị Gãy Mâm Chày
  • Glucosamine Hcl 1500Mg Của Úc Healthy Care Hộp 400 Viên
  • Phục Hồi Chức Năng Cơ Xương Khớp
  • Khám Cơ Xương Khớp Bằng Vật Lý Trị Liệu
  • Khớp gối là khớp phức tạp bao gồm hai khớp: khớp giữa xương đùi và xương chày là khớp lồi cầu – ổ chảo, khớp giữa xương đùi và xương bánh chè là khớp phẳng.

    – Lồi cầu xương đùi gồm lối cầu trong và lồi cầu ngoài, giữa hai lồi cầu là rãnh liên lồi cầu.

    – Diện khớp trên của xương chày gọi là mâm chày, có mâm chày trong tiếp khớp với lồi cầu trong và mâm chày ngoài tiếp khớp với lồi cầu ngoài. Giữa mâm chày trong và mâm chày ngoài có gai mâm chày là các điểm bám của dây chằng chéo trước và dây chằng chéo sau.

    – Sụn chêm: Sụn chêm trong hình chữ C nằm đệm giữa mâm chày trong và lồi cầu trong. Sụn chêm ngoài hình chữ O nằm đệm giữa mâm chày ngoài và lồi cầu ngoài. Sụn chêm trong gắn với bao khớp ở phía trong, sụn chêm ngoài gắn với bao khớp ở phía ngoài. Sụn chêm chia khoang khớp làm hai khoang, khoang trên sụn chêm và khoang dưới sụn chêm. Sụn chêm làm cho ổ chảo sâu thêm và sụn chêm trượt ra trước khi gấp gối và trượt ra sau khi duỗi gối.

    – Dây chằng: Ngoài bao khớp, khớp gối được tăng cường bởi các dây chằng. Dây chằng bên trong (bên chày) và dây chằng bên ngoài (bên mác). Hai dây chằng chéo nằm ở giữa khớp, bắt chéo nhau hình chữ X là dây chằng chéo trước giữ cho mâm chày không bị trượt ra trước so với lồi cầu và dây chằng chéo sau giữ cho mâm chày không bị trượt ra sau so với lồi cầu. Phía trước có gân cơ bánh chè và các mạc phía trong và phía ngoài xương bánh chè. Phía sau có dây chằng khoeo chéo và dây chằng cung khoeo.

    Khớp gối có hai loại vận động: vận động bản lề gấp-duỗi và vận động xoay nhưng vận động xoay chỉ thực hiện khi khớp gối ở tư thế gấp.

    Mâm chày là phần xương xốp có bề mặt sụn cấu tạo nên một phần khớp gối. Khi người ta đứng hoặc đi lồi cầu xương đùi đè lên mâm chày và trọng lượng của cơ thể dồn lên mâm chày để xuống cẳng chân. Như vậy mâm chày là phần xương chịu sức nặng của toàn bộ cơ thể.

    Mâm chày là phần xương xốp nên khi gãy dễ liền xương nhưng vì là xương xốp nên khi gãy dễ bị lún mất xương. Mâm chày có mặt sụn khớp nên khi gãy sẽ làm mất phẳng sụn khớp, bề mặt sụn khớp sẽ bị khấp khểnh. Khi nắn chỉnh không chính xác sẽ gây hạn chế vận động khớp và làm nhanh thoái hóa khớp về sau.

    Vì là xương xốp nên sau phẫu thuật kết xương bệnh nhân không được phép đi chống chân ngay sau phẫu thuật do mâm chày sẽ bị bung ra dưới sức nặng của cơ thể. Thời gian để xương liền khoảng ba tháng vì vậy sau ba tháng bệnh nhân mới được phép đi chống chân xuống đất và tăng lực chống chân dần dần cho đến khi chịu toàn bộ sức nặng của cơ thể mà không gây đau.

    Tùy theo loại gãy xương, kiểu kết xương và trọng lượng bệnh nhân mà thời gian được phép đi chống chân có thể thay đổi nhưng không được dưới ba tháng. Thời gian bình phục để có thể đi lại bình thường, gấp duỗi gối bình thường thông thường khoảng 6 – 8 tháng.

    Có nhiều cách phân loại gãy mâm chày của các tác giả khác nhau nhưng đều có những điểm chung là căn cứ vào loại gãy hình nêm, nén ép, hai bình diện.

    – Hohl (1958) phân gãy mâm chày thành gãy có di lệch và gãy không di lệch. Gãy di lệch gồm nén ép khu trú, nén ép tách, lún hoàn toàn bình diện và gãy nát.

    – Moore (1967) phân gãy mâm chày thành 5 loại:

    + Loại I: Gãy tách mâm chày trong theo mặt phẳng trán

    + Loại II: Gãy hoàn toàn một bình diện mà đường gãy bắt đầu ở khoang đối diện qua gai chày đến bình diện gãy.

    + Loại III: Gãy bong bờ chày (các loại gãy này thường có tỉ lệ cao kèm theo chấn thương mạch máu, thần kinh).

    + Loại IV: Chấn thương nén ép bờ chày kèm với tổn thương dây chằng đối bên.

    + Loại V: Gãy bốn phần mà gai chày bị tách ra từ bình diện và thân xương chày.

    Phân loại của Moore đã tính đến hậu quả mất vững khớp gối.

    – Schatzker (1979) phân ra 6 loại:

    + Loại I (gãy tách): Gãy chẻ hoàn toàn mâm chày ngoài tạo thành mảnh gãy hình chêm.

    + Loại II (lún-tách): Gãy chẻ mâm chày ngoài mà phần mặt khớp còn lại bị lún vào hành xương.

    Loại I (gãy tách) mâm chày ngoài Loại I (gãy tách) mâm chày ngoài

    Hình 3: Gãy mâm chày loại I và II (phân loại của Schatzker)

    + Loại III: Gãy lún hoàn toàn trung tâm của mâm chày ngoài mà bờ xương còn nguyên vẹn.

    Loại III: Gãy lún trung tâm mâm chày ngoài Loại IV: Gãy mâm chày trong

    Hình 4: Gãy mâm chày loại III và IV (phân loại của Schatzker)

    + Loại V: Gãy 2 diện mâm chày (trong và ngoài) mà đường gãy thường tạo thành chứ “Y” đảo ngược.

    + Loại VI: Gãy loại V có sự tách ra giữa hành xương và thân xương, có thể có độ nát khác nhau của một hay hai diện mâm chày và mặt khớp.

    Loại V: Gãy hai diện mâm chày Loại VI: Gãy loại V có tách hành và thân xương

    Hình 5: Gãy mâm chày loại V và VI (phân loại của Schatzker)

    Phân loại của Schatzker hiện nay được sử dụng phổ biến vì nó tính đến phương pháp kết xương, hậu quả mất vững khớp. Honkonen và Jarvinen gần đây đã sửa loại VI trong phân loại của Schatzker thành hai loại nhỏ là nghiêng trong và nghiêng ngoài để tính đến kết quả chức năng khớp trong điều trị với di lệch gập góc còn lại.

    – Phân loại của hiệp hội chấn thương chỉnh hình (OTA) dựa trên phân loại của AO/ASIF: đầu trên xương chày được qui định là đoạn 41 và được chia thành 3 loại chính.

    + Loại A là gãy ngoài khớp chia ra A1, A2 và A3

    Hình 6: Loại A (phân loại AO)

    + Loại B là gãy một phần mặt khớp, chia ra :

    Hình 7: Loại B (phân loại AO)

    + Loại C là gãy hoàn toàn mặt khớp, chia ra:

    C1: gãy đơn giản mặt khớp và hành xương.

    C2: gãy đơn giản mặt khớp và gãy nhiều mảnh hành xương.

    C3: gãy nhiều mảnh mặt khớp.

    Hình 8: Loại c (phân loại AO)

    – Giảm đau, giảm nề tại chỗ, tăng cường dinh dưỡng kích thích làm mau liền xương

    – Duy trì trương lực cơ, phục hồi sức cơ đùi và cẳng chân bên tổn thương

    – Phục hồi tầm vận động khớp gối trở lại bình thường.

    2.2.1. Giai đoạn 1: giai đoạn chưa được chống tỳ sức nặng lên chân tổn thương (thường kéo dài 3 tháng đầu)

    + Duy trì sức cơ, trương lực cơ đùi và cẳng chân bên tổn thương.

    + Bất động tương đối khớp gối nhưng duy trì tầm vận động các khớp lân cận.

    + Đặt chân (cổ chân và gối) cao hơn mức tim (20 – 30cm trên mặt giường).

    + Chườm lạnh bằng túi nước đá hoặc túi nước lạnh lên vùng khớp gối cách lớp băng gạc và lớp khăn lót dày 1cm thời gian 10 – 15 phút/lần, 3 – 5 lần/ngày.

    + Tập gấp duỗi khớp cổ chân chủ động hết tầm 10 lần tăng dần lên 20 lần cho mỗi lần tập, tập 2 lần/ngày.

    + Tập co cơ tĩnh (co cơ đẳng trường) cơ đùi và cơ cẳng chân 10 lần tăng dần lên 20 lần cho mỗi lần tập, tập 2 lần/ngày.

    + Nâng chân lên khỏi mặt giường ở tư thế gối duỗi giữ càng lâu càng tốt sau đó hạ xuồng nghỉ 5 phút rồi nâng tiếp 10 lần, tăng dần lên 20 lần cho mỗi lần tập, tập 2 lần/ngày.

    + Khi đau giảm, khuyến khích bệnh nhân chủ động gấp và duỗi gối (loại trọng lực chi) bên tổn thương với biên độ càng rộng càng tốt trong phạm vi có thể chịu đựng được.

    + Giảm nề, tăng cường tuần hoàn dinh dưỡng để kích thích liền sẹo và can xương.

    + Duy trì trương lực cơ, tăng cường sức cơ đùi và cẳng chân bên tổn thương.

    + Điều trị nhiệt nóng vào khớp gối tổn thương bằng bức xạ hồng ngoại hoặc túi nhiệt 20 phút/lần, 2 – 3 lần/ngày.

    + Điều trị từ trường vào khớp gối cường độ 0,8 – 1,5 mT, 20 phút/lần, 2 lần/ngày để kích thích can xương.

    + Tiếp tục tập vận động khớp cổ chân, co cơ tĩnh và nâng chân khỏi mặt giường như trước.

    + Tập đi bằng nạng hoặc khung tập đi mà không tì sức nặng lên chân tổn thương.

    + Tập đi bằng nạng không tì lên chân tổn thương.

    + Tiếp tục điều trị nhiệt nóng và từ trường như trước.

    + Tiếp tục tập gấp duỗi khớp cổ chân, co cơ tĩnh và nâng chân lên khỏi mặt giường như trước.

    + Tập đi bằng nạng hoặc khung tập đi không tì lên chân tổn thương.

    + Chân tổn thương chịu sức nặng tăng dần lên 25% trọng lượng cơ thể.

    + Tiếp tục điều trị nhiệt nóng và từ trường như trước.

    + Tiếp tục tập gấp – duỗi khớp cổ chân, co cơ tĩnh và nâng chân lên khỏi mặt giường như trước.

    + Tập đi bằng nạng hoặc khung tập đi có tì chân tổn thương tăng dần sức nặng tới 25% trọng lượng cơ thể.

    + Tăng dần sức nặng lên chân tổn thương dần dần đạt tới 100% trong lượng cơ thể.

    + Tiếp tục điều trị nhiệt nóng và từ trường như trước.

    + Tiếp tục tập gấp – duỗi khớp cổ chân, co cơ tĩnh và nâng chân lên khỏi mặt giường như trước.

    + Tập đi bằng nạng hoặc khung tập đi có tì chân tổn thương tăng dần sức nặng để đạt tới 100% trọng lượng cơ thể vào cuối tháng thứ 6.

    + Tập hòa nhập gồm tự phục vụ và trở lại công việc.

    + Tập dáng đi bình thường, cân đối không nạng.

    + Tập lên xuống cầu thang và đi trên các địa hình phức tạp.

    + Tập tự phục vụ và trở lại công việc

    + Tập đi bộ nhanh hoặc chạy bộ nhẹ nhàng.

    Mức độ đau được đánh giá theo thang điểm VAS. Dùng một thước chia các khoảng cách đều nhau từ 1 – 10 cho người lớn và các hình vẽ các vẻ mặt cho trẻ em. Hướng dẫn để bệnh nhân tự đánh giá có sự hỗ trợ của người đánh giá.

    Hình 9: Thang điểm đánh giá mức độ đau VAS

    Bảng 1: Đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS

    Đo vòng chi so sánh với bên lành.

    Sử dụng thước đo góc hai cành, đo và đánh giá kết quả theo phương pháp zero.

    Lượng giá theo thang điểm Lysholm (Lysholm Knee Scale 1985), tổng 100 điểm, trong đó dáng đi 5 điểm, đau 25 điểm, chống đỡ xuống chân tổn thương 5 điểm, sưng nề 10 điểm, kẹt khớp 15 điểm, lên xuống cầu thang 10 điểm, tính ổn định của khớp 25 điểm, ngồi xổm 5 điểm:

    hang điểm Lysholm (Lysholm Knee Scale 1985)

    Nguồn: Hà Hoàng Kiệm (2015). Vật l‎ trị liệu và Phục hồi chức năng. Giáo trình dùng cho đại học. Bộ môn VLTL – PHCN HVQY. NXB QĐND.

    CHIA SẺ BÀI VIẾT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Vật Lý Trị Liệu Sau Gãy Chân
  • Gãy Cổ Phẫu Thuật Xương Cánh Tay: Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Phác Đồ Điều Trị Gãy Đầu Trên Xương Cánh Tay
  • Thay Khớp Vai Bán Phần Điều Trị Gãy Phức Tạp Đầu Trên Xương Cánh Tay
  • Tìm Hiểu Về Phẫu Thuật Khx Gãy Xương Đốt Bàn Ngón Tay Tại Bệnh Viện Chỉnh Hình Và Phục Hồi Chức Năng Tp.hồ Chí Minh
  • Chẩn Đoán Và Điều Trị Gãy Mâm Chày

    --- Bài mới hơn ---

  • Glucosamine Hcl 1500Mg Của Úc Healthy Care Hộp 400 Viên
  • Phục Hồi Chức Năng Cơ Xương Khớp
  • Khám Cơ Xương Khớp Bằng Vật Lý Trị Liệu
  • Phòng Khám Cơ Xương Khớp & Phục Hồi Chức Năng
  • 9 Địa Chỉ Điều Trị Xương Khớp Uy Tín Tại Hà Nội
  • Gãy mâm chày là 1 dạng trong các gãy xương vùng gối, chiếm tỷ lệ 5- 7 % của gãy xương cẳng chân.

    Chẩn đoán

    Lâm sàng:

    • Sưng nề vùng gối. Thường có tràn máu khớp gối.
    • Ấn đau chói tại mâm chày.
    • Cần lưu ý phát hiện sớm tổn thương động mạch vùng khoeo, qua theo dỏi sát để ghi nhận các triệu chứng:

    Mạch mu chân và mạch chày sau yếu dần

    Vùng gối ngày càng sưng nề

    Da cẳng chân, bàn chân lạnh hơn và tái màu hơn so với chân lành

    Cận lâm sàng:

    X Quang cẳng chân ( qua 2 khớp ):

    Chẩn đoán xác định gãy mâm chày .Lưu ý dạng đường gãy và độ di lệch. .

    Khi nghi ngờ tổn thương Động mạch Khoeo , cần làm thêm:

    • Siêu âm Doppler mạch máu
    • Chụp Động mạch xoá nền
    • Động mạch đồ.

    Phân loại theo SCHATZKER:

    Đây là cách phân loại thông dụng trong gãy mâm chày.

    • Loại 1: Gãy 1 phần mâm chày ngoài, không xê dịch trục đùi chày.
    • Loại 2: Gãy mâm chày ngoài, lệch trục đùi chày, có thể kèm gãy chỏm xương mác
    • Loại 3: Gãy lún mâm chày, không xê dịch trục đùi chày.
    • Loại 4: Gãy 1 mâm chày , có xê dịch hơn 2 mm.
    • Loại 5: Gãy 2 mâm chày , có hoặc không gãy chỏm xương mác.
    • Loại 5: Gãy 2 mâm chày , có hoặc không gãy chỏm xương mác.
    • Loại 6: Gãy 1 hoặc 2 mâm chày , có đường gãy phạm thân xương chày hoặc gãy nhiều mảnh.

    Hai loại 5 và 6 thường kèm theo chèn ép khoang.

    Điều trị

    Cần lưu ý bảo đảm phục hồi mặt khớp và thám sát mạch máu vùng khoeo khi nghi ngờ tổn thương động mạch..

    Schatzker I : Dùng 2 vít xốp 6.5 nén ép mâm chày ngoài . .

    Schatzker II, III: Sau khi nâng mâm chày , phục hồi mặt khớp và ghép xương xốp sẽ đặt:

    • Nẹp nâng đở.
    • Hay 2 -3 vít xốp ép mâm chày gãy và tăng cường mang nẹp vãi Zimmer sau mổ, trong 3 -6 tuần.

    Schatzker IV, V, VI: Có nhiều cách :

    • Mổ mở, đặt 1 – 2 nẹp nâng đở .
    • Nắn kín và cố định ổ gãy bằng khung bất động ngoài dạng vòng : Duy trì mặt khớp bể nát nhiều mảnh bằng hệ thống 2 -3 kim Kirschner xuyên song song ngay phần xương dưới sụn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Vật Lý Trị Điều Trị Gãy Mâm Chày, Nứt Mâm Chày Sau Giải Phẫu
  • Phục Hồi Chức Năng Khớp Gối Sau Phẫu Thuật Kết Xương Vỡ Mâm Chày
  • Tập Vật Lý Trị Liệu Sau Gãy Chân
  • Gãy Cổ Phẫu Thuật Xương Cánh Tay: Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Phác Đồ Điều Trị Gãy Đầu Trên Xương Cánh Tay
  • Tập Vật Lý Trị Điều Trị Gãy Mâm Chày, Nứt Mâm Chày Sau Giải Phẫu

    --- Bài mới hơn ---

  • Chẩn Đoán Và Điều Trị Gãy Mâm Chày
  • Glucosamine Hcl 1500Mg Của Úc Healthy Care Hộp 400 Viên
  • Phục Hồi Chức Năng Cơ Xương Khớp
  • Khám Cơ Xương Khớp Bằng Vật Lý Trị Liệu
  • Phòng Khám Cơ Xương Khớp & Phục Hồi Chức Năng
  • Mâm chày là phần xương đầu trên xương chày khớp với lồi cầu của xương đùi để tạo nên khớp gối. Mâm chày là nơi chịu lực của cơ thể khi đi lại. Mâm chày là phần xương xốp và mặt trên có lớp sụn tạo nên sụn khớp của khớp gối.

    Mâm chày có hai chức năng quan trọng là chịu tải trọng cơ thể khi đi và tạo thành khớp gối giúp cử động khớp gối được nhẹ nhàng trong các sinh hoạt bình thường hằng ngày như gập gối khi ngồi, duỗi gối khi đi.

    Gãy mâm chày là loại gãy xương phạm khớp, trong đó phần đầu trên xương chày bị tổn thương với phần mặt khớp bị gãy. Vì mâm chày là một thành phần của khớp gối nên khi mâm chày bị thương tổn, chức năng khớp gối sẽ bị ảnh hưởng nhất định. Ngoài ra mâm chày nằm sát dưới da và phần trước không được bao phủ bởi cơ nên thường bị tổn thương nặng, có thể kèm theo các biến chứng trầm trọng. Bệnh nhân thường trong độ tuổi lao động, trong đó chiếm đa số là bệnh nhân trong độ tuổi 30- 40 vì vậy mục tiều điều trị là lành xương và phục hồi chức năng khớp gối để giúp bệnh nhân trở về với cuộc sống lao động và sinh hoạt bình thường.

    I, nguyên nhân: Chủ yếu là chấn thương:

    + ở người trẻ tuổi gãy mâm chày chủ yếu là do tai nạn giao thông.

    + ở người già do lớn tuổi dẫn đến loãng xương khi bị té ngã đơn giản hoặc té trong nhà tắm rễ bị gãy mâm chày.

    II, chức năng của xương:

    Mâm chày thuộc xương chày đồng thời là thành phần cấu tạo của khớp gối và là xương chịu lực chính của trong lượng cơ thể và tầm vận động của cẳng chân, nên khi bị tổn thương sẽ ảnh hưởng rất lớn đến đời sống sinh hoạt hàng ngày cũng như công việc.

    Khi bị gãy mâm chày nếu không được xử lý tốt sẽ để lại biến chứng gây tàn tật suốt cuộc đời. nên cần được phát hiện sớm để xử lý kip thời tránh những biến chứng ngoài ý muốn.

    Đối với bệnh nhân không mây bị gãy mâm chày thùy theo mức độ tổn thương, tuổi tác, mà có hướng điều trị bằng phãu thuật hay điều trị bảo tồn.

    Dù chọn phương pháp điều trị nào thì việc vận động phục hồi chức năng là một điều rất cấp bách và cần thiết cho bệnh nhân.

    III, tại sao phải tập vật lý sau khi mổ và biến chứng:

    Bệnh nhân sau mổ mâm chày bị gãy được bảo vệ bằng nẹp bẻn lề việc tập vật lý trị liều càng sớm rất có lợi và quan trọng cho phục hồi sau này, thời gian đầu bênh nhân có thể tập thụ động ngay trên giường saqu mổ một ngày và tăng dần việc vận động đối kháng tới mức bệnh nhân chiu được lực, phát triển theo khả năng phục hồi của bệnh nhân.

    Bệnh nhân điều trị bảo tồn bằng bó bột có định thì tập ngay sau khi tháo bột.

    Tránh trường hợp để lâu sẽ bị giới hạn ổ khớp đẫn đến bị cứng khớp, co rút gân, càng để lâu thì tổn thương càng nặng dẫn đến teo cơ và cứng khớp gối không vận động gập gối được.

    Tỉ lệ biến chứng:

    đối với bệnh nhân điều trị bảo tồn biến chứng 10% – 20%.

    đối với bệnh nhân điều trị phẫu thuật 1% – 5%.

    Trong thực tế cho thấy cho dù điều trị bảo tồn hay điều trị phẫu thuật nếu bệnh nhân không được điều trị đúng lúc, đúng thời điểm thì đều để lại biến chứng ….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Khớp Gối Sau Phẫu Thuật Kết Xương Vỡ Mâm Chày
  • Tập Vật Lý Trị Liệu Sau Gãy Chân
  • Gãy Cổ Phẫu Thuật Xương Cánh Tay: Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Phác Đồ Điều Trị Gãy Đầu Trên Xương Cánh Tay
  • Thay Khớp Vai Bán Phần Điều Trị Gãy Phức Tạp Đầu Trên Xương Cánh Tay
  • Tập Phục Hồi Chức Năng Sau Phẫu Thuật Vỡ Mâm Chày, Tibial Plateau Fracture, Rehabilitation

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương Cánh Tay Phòng Khám Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Đức Điệp
  • Điều Trị Vật Lý Tri Liệu – Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương Cẳng Tay
  • Top 8 Loại Thuốc Trị Đau Xương Khớp Hàn Quốc 2000 Tốt Nhất 2022
  • Thuốc Bổ Xương Khớp Glucosamin Kwangdong Hàn Quốc 2 Lọ X 90 Viên
  • Xương (Chuyên Khoa Cơ Xương Khớp)
  • Việc tập phục hồi chức năng sau mổ vỡ mâm chày cần thực hiện càng sớm càng tốt sau phẫu thuật với nhiều tác dụng: giảm đau, đỡ sưng, tránh cứng khớp và tăng sức mạnh và tầm vận động khớp gối. Việc tập được thực hiện trong thời gian trong viện và kéo dài trong giai đoạn về nhà để đạt được chức năng tối đa của khớp gối. Có 5 giai đoạn tập chính. Tuy nhiên các giai đoạn I, II là quan trọng nhất, các giai đoạn sau chỉ có thể áp dụng với bệnh nhân trẻ tuổi, vỡ mâm chày mức độ nhẹ. Bạn cần chuẩn bị một đôi nạng nách và tinh thần tập luyện thật tốt.

    Chú ý khám lại các thời điểm:

    1 tháng sau phẫu thuật: đánh giá vết mổ, tầm vận động

    2 tháng, 3 tháng sau phẫu thuật: đánh giá liền xương, xem xét bỏ nạng

    Các mốc thời gian đi tì 25%, 50%, bỏ nạng cần phải khám để bác sĩ tư vấn

    PHA I – Tập tránh cứng khớp, lấy lại tầm vận động (1 tuần đầu sau mổ):

    • Chườm đá tại vết mổ để giảm đau và giảm viêm
    • Dùng nạng đi không tì lực trong 10 tuần (bạn cần khám lại để bác sĩ tư vấn thời điểm bỏ nạng là rất quan trọng) (

      Cách dùng nạng  

      )

    • Nẹp duỗi gối sau khi tập 6 tuần 
    • Gác chân cao trên mức tim trong vòng 5-7 ngày sau mổ 
    • Tập vận động bánh chè (

      )

    • Bắt đầu lấy lại tầm vận động (chủ động – tập máy, thụ động – tự tập) của khớp gối (

      youtube.com/watch?v=KXXN4t4DZHc

      )

    • Tập co cơ tứ đầu đùi đặc biệt là cơ rộng trong (

      )

    • Tập vận động khớp cổ chân, khớp gối chủ động
    • Tập đi thăng bằng bằng nạng không đặt chân xuống đất

    PHA II – Tập lấy lại sức cơ và tối đa tầm vận động (tuần 1- 6 sau mổ)

    • Tập tương tự tuần đầu sau mổ
    • Bắt đầu tập bài căng giãn cơ chi dưới.
    • Bắt đầu tập phục hồi chức năng của hệ cơ trung tâm (core strength)
    • Bài tập chuỗi đóng cho khớp háng đối diện
    • Tập cảm nhận cơ chi dưới (PNF: Proprioceptive neuromuscular facilitation : Tạo thuận thần kinh-cơ cảm thụ bản thể)
    • Tập khớp cổ chân

    PHA III – Tập sức cơ và khả năng cảm nhận áp lực của khớp gối  (Tuần 6-10 sau mổ)

    Tuần 7-8

    • Tiếp tục tập luyện giống pha II
    • Bắt đầu đi tì nạng 25% trọng lượng cơ thể và tăng dần 25% trọng lượng sau mỗi 7 ngày. Có thể tập để đi bằng 1 nạng ở tuần 9 và bỏ nạng hoàn toàn 10 tuần sau mổ.

    Tuần 9 – 10

    • Tập đi bỏ nạng, lấy lại thăng bằng
    • Tập đạp xe tại chỗ, tránh tập các bài tì lực lên khớp gối
    • Tập vận động chuỗi đóng 2 chân và từng chân 
    • Bắt đầu tập cảm nhận khớp

    PHA IV – Tập  phục hồi tối đa sức cơ và khả năng bật nhảy (PLYOMETRIC DRILLS) (Tuần thứ 10 – 20 sau mổ)

    Tuần 10 – 16

    • Tập thể lực, tập căng giãn cơ 2 chân và từng chân 

    Tuần 16 – 20

    • Tiếp tục bài tập sức cơ nâng cao

    PHA V – Tập để quay lại chơi thể thao (Tuần 20 – 24 sau mổ)

    • Khám trước khi bắt đầu tập
    • Tập thăng bằng, sức cơ đa hướng, hoàn thiện khả năng cảm nhận xương khớp
    • Tiếp tục bài tập sức cơ chi dưới và thể lực toàn thân

    Bài viết mang tính chất tham khảo nên không tự chẩn đoán bệnh. Hãy đến gặp Bác sĩ để khám và tư vấn đầy đủ. Liên hệ

    Bs Cường 0935565678, Ths Dũng: 0827384726

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Xương Mâm Chày – Cách Vật Lý Trị Liệu Sau Gãy Mâm Chày
  • Tập Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương Cẳng Chân Phòng Khám Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Đức Điệp
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Chậu
  • Kênh Tin Tức Tổng Hợp Hàng Đầu Việt Nam
  • Vật Lý Trị Liệu Tại Nhà Gãy Ổ Cối Xương Chậu
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Đùi
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Người Bệnh Bị Gãy Xương
  • Điều Trị Vật Lý Tri Liệu
  • Tập Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Đùi Vật Lý Trị Liệu Đức Điệp
  • Published on

    Phục hồi chức năng gãy xương

    Các giai đoạn sau gãy xương

    Phục hồi chức năng trong giai đoạn bất động

    Phục hồi chức năng giai đoạn vận động

    1. 1. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GÃY XƯƠNG ThSTônThất Minh Đạt BM PHCN, ĐHY Dược Huế
    2. 2. I. ĐẠI CƯƠNG GÃY XƯƠNG 1. Định nghĩa: * Gãy xương là sự gián đoạn về cấu trúc giải phẫu bình thường của một xương.
    3. 3. I. ĐẠI CƯƠNG GÃY XƯƠNG 2. Dịch tễ học: * Gãy xương là một tai nạn gặp ở mọi lứa tuổi, mọi giới, bất kỳ lúc nào và bất cứ ở đâu. * Mỗi tuổi có 1 loại gãy xương hay gặp: * Trẻ em: hay gãy xương đòn, trên lồi cầu xương cánh tay, xương đùi… * Người lớn ( trên 50 tuổi): hay gãy cổ xương đùi, đầu dưới xương quay… * Gãy xương gặp nhiều nhất ở tuổi lao động, tuổi hoạt động thể dục thể thao ( khoảng 20 – 40 tuổi) và tỷ lệ nam nhiều hơn nữ.
    4. 4. I. ĐẠI CƯƠNG GÃY XƯƠNG 3. Nguyên nhân và cơ chế gãy xương: * Do chấn thương là chủ yếu:Tai nạn giao thông,Tai nạn lao động,Tai nạn do thể dục thể thao,Tai nạn trong sinh hoạt…. * Gãy xương do bệnh lý: loại này hiếm gặp (do viêm xương, do u xương…) * Do bệnh bẩm sinh: khớp giả bẩm sinh.
    5. 5. I. ĐẠI CƯƠNG GÃY XƯƠNG 4. Cơ chế chấn thương: * Trực tiếp: Chấn thương với một tác nhân mạnh, trực tiếp vào chi, gây nên một tổn thương nặng: xương gãy phức tạp, phần mềm dập nát, đứt mạch máu và thần kinh ( tai nạn giao thông). * Gián tiếp: Xương hay bị gãy chéo xoắn, phần mềm bị tổn thương nhẹ hơn ( gãy trên lồi cầu xương cánh tay ở trẻ em do ngã chống tay…) * Lặp lại (vi chấn thương): gãy xương do mỏi xương
    6. 6. Các lực gây gãy xương
    7. 7. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG 1. Triệu chứng lâm sàng: Có 6 triệu chứng chung cho các loại gãy xương * 3 triệu chứng chắc chắn: * Biến dạng trục chi * Tiếng lại xạo cọ xát hai đầu xương gãy * Cử động bất thường: không được cố ý tìm dễ làm bệnh nhân sốc và tổn thương thêm
    8. 8. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG
    9. 9. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG * 3 triệu chứng không chắc chắn * Đau: đau nhiều, giảm đau nhanh khi bất động tốt * Sưng nề, bầm tím: gợi ý khi bầm tím muộn * Giảm hoặc mất cơ năng chi bị gãy
    10. 10. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG * X quang: * Cho phép chẩn đoán xác định gãy xương * Xác định kiểu gãy: đơn giản (gãy ngang, gãy chéo xoắn…), phức tạp (gãy nhiều tầng, nhiều mảnh…), xuyên khớp. * Xác định di lệch. có 4 loại di lệch thường gặp: * Di lệch chồng gây ngắn chi * Di lệch sang bên làm chi sưng nề. * Di lệch gấp góc và di lệch xoay làm lệch trục chi.
    11. 11. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG
    12. 12. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG
    13. 13. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG * Một số phương pháp chụp hệ xương khớp đặc biệt: * Chụp cắt lớp vi tính: CT scanner (để chẩn đoán các loại u xương, gãy cổ xương đùi…) * Chụp cộng hưởng từ MRI ( trong chấn thương cột sống, cổ xương đùi…)
    14. 14. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG * Tiến triển: 4 giai đoạn * Giai đoạn máu tụ: Ngay sau gãy xương tại ổ gãy máu chảy ra, tụ lại giữa hai đầu xương và tổ chức xung quanh. Máu tụ này sẽ phát triển thành can liên kết. * Giai đoạn can liên kết: từ màng xương, ống xương, tủy xương, các tế bào liên kết xâm nhập vào khối máu tụ tạo dần thành một màng lưới tổ chức liên kết, thay dần khối máu tụ. * Giai đoạn can nguyên phát: Sau 3-4 tuần, muối vôi lắng đọng dần trên can xương liên kết tạo thành can xương non * Giai đoạn can xương vĩnh viễn: màng xương, ống tủy được thành lập lại tạo thành can xương vĩnh viễn. ổ gãy được liền tốt sau 8- 10 tháng
    15. 15. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG
    16. 16. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG * Biến chứng: * Can xương lệch: do nắn chỉnh không đúng trục, di lệch thứ phát sau nắn chỉnh… * Chậm liền: can xương chưa liền sau một thời gian đủ để liền xương (3 tháng).Tại chổ gãy vẫn còn đau.Thường do bất động không tốt, hay gặp ở người già. * Khớp giả: hết thời gian quy định mà xương vẫn không liền. bệnh nhân không đau, đoạn gãy lủng lẳng.Thường do mất xương quá nhiều, hai đầu xương cách xa nhau, hoặc có mô mềm xen kẽ vào hai đầu xương gãy. * Teo yếu cơ, co rút hạn chế vận động khớp, loãng xương: do bất động lâu, không tập luyện…
    17. 17. III. ĐIỀUTRỊ GÃY XƯƠNG * Mục tiêu chung: * Nắn chỉnh hai đầu xương gãy đúng trục giải phẫu, giảm di lệch * Cố định xương gãy để đảm bảo sự lành xương * Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình liền xương * Phòng và điều trị các biến chứng (tại chổ, toàn thân) * Phục hồi khả năng vận động, sinh hoạt, nghề nghiệp…
    18. 18. III. ĐIỀUTRỊ GÃY XƯƠNG * Điều trị bảo tồn: * Cố định ngoài * Bó bột * Kéo liên tục
    19. 19. III. ĐIỀUTRỊ GÃY XƯƠNG
    20. 20. III. ĐIỀUTRỊ GÃY XƯƠNG * Phẫu thuật: * Nẹp vít (AO) * Đinh nội tủy * Buộc chỉ thép, xuyên đinh * Ghép xương
    21. 21. III. ĐIỀUTRỊ GÃY XƯƠNG
    22. 22. III. ĐIỀUTRỊ GÃY XƯƠNG Ưu điểm của phẫu thuật: * cho phép nắn xương đúng vị trí, bất động tương đối chắc chắn, tránh được di lệch thứ phát, * người bệnh có thể tập cử động và chịu trọng lượng sớm, tránh cách biến chứng teo cơ, cứng khớp, loãng xương
    23. 23. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Tùy thuộc vào lứa tuổi, bệnh lý kèm theo, vị trí xương gãy, loại gãy, phương pháp cố định và đặc điểm liền xương mà thời gian bất động và mức độ tập luyện tăng tiến khác nhau. * Nếu cần phải tham khảo bác sĩ phẫu thuật, chụp x quang theo dõi tiến triển gãy xương.
    24. 24. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Trường hợp cố định bằng bột: * Giai đoạn bất động: * Thời gian cần thiết cho sự liền xương ở hai chi dưới gấp hai lần chi trên (chi trên thường 6 tuần ở người lớn), gãy ngang chậm liền hơn gãy xoắn và xiên.
    25. 25. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Mục đích: * Giảm đau, giảm phù nề, * Phòng teo cơ, hạn chế vận động khớp do bất động. * Phòng ngừa những biến chứng chung do ít vận động. * Trợ giúp sinh hoạt hàng ngày, tăng tiến độc lập.
    26. 26. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Phương pháp: * Tư thế trị liệu: kê cao chi để giảm phù nề, đảm bảo lưu thông máu * Giảm đau: lạnh, điện trị liệu… * Với phần cơ thể bị bất động: Gồng cơ tĩnh để phòng teo cơ * Với phần cơ thể không bất động: duy trì tầm vận động và cơ lực.Tập sức bền tim phổi. * Tăng cường độc lập sinh hoạt bằng dụng cụ trợ giúp (như khung đi, nạng…)
    27. 27. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG
    28. 28. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Giai đoạn sau bất động * Quá trình tập luyện tăng tiến nhằm * giảm đau và phù nề, * đảm bảo sự liền xương, * lấy lại tầm vận động khớp và cơ lực đã mất do bất động, * phục hồi chức năng vận động sinh hoạt.
    29. 29. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Phương pháp: * Lạnh trị liệu, Nhiệt nóng trị liệu (nông),Thủy trị liệu * Xoa bóp trị liệu, di động mô sẹo * Vận động chủ động nhằm tăng tầm vận động khớp * Kéo dãn thụ động nhẹ, tăng tiến (đảm bảo can xương tốt) * Tập tăng cường cơ lực: gồng cơ tĩnh, co cơ động, tập với kháng trở * Tăng cường chịu trọng lượng chi thể: từ không chịu trọng lượng đến chịu trọng lượng một phần, toàn bộ. * Sử dụng các dụng cụ trợ giúp di chuyển, đi lại giảm dần. * Tập dáng đi, hoạt động trị liệu.
    30. 30. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Trường hợp cố định bằng phẫu thuật * Thường cố định khá vững, các khớp không bị bất động, cho phép vận động sớm chịu trọng lượng sớm hơn, giảm biến chứng cơ xương đáng kể, phục hồi khả năng vận động sinh hoạt và nghề nghiệp sớm hơn.
    31. 35. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Giai đoạn vận động tăng tiến (đến 6-12 tháng): tạo can xương vĩnh viễn/sẹo trưởng thành * Mục tiêu: * Tầm vận động khớp bình thường, * Cơ lực và sức bền bình thường * Trở lại hoạt động chức năng bình thường, việc làm, giải trí…
    32. 36. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Phương pháp: * Nhiệt nóng trước tập * Tăng tiến tầm vận động, chú ý cuối tầm bằng kéo dãn … * Tập mạnh cơ bằng dụng cụ (tạ, dây đàn hồi, trọng lượng, xe đạp tập…) * Tăng cường tập luyện chức năng, hoạt động trị liệu, trở lại công việc, vui chơi giải trí.
    33. 37. V.KẾT LUẬN * Để phục hồi chức năng cho bệnh nhân gãy xương được tốt cần nắm vững vị trí và mức độ gãy xương, tình trạng bệnh nhân, loại can thiệp cố định, các mục tiêu và phương pháp phù hợp cho các giai đoạn gãy xương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiết 8 Cấu Tạo , Tính Chất Của Xương T8 Cautaovatinhchatcuaxuong Ppt
  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Bộ Xương Ngườimọi Người Ơi Giải Hộ T Bài Này Vs. Em Cần Gấp Ak
  • Download Bai Giang Giai Phau Chi Duoi
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Cứng Khớp Vai Sau Chấn Thương Cố Định Gãy Xương Đòn
  • Kỹ Thuật Chụp X Quang Xương Đòn Thẳng
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Chân

    --- Bài mới hơn ---

  • Vì Sao Cây Xương Rồng Có Thể Sống Được Trên Sa Mạc
  • Phục Hồi Chức Năng Đau Cột Sống Thắt Lưng
  • 7 Đốt Sống Cổ Có Cấu Tạo, Đặc Điểm, Chức Năng Gì? Hình Ảnh Chi Tiết
  • Vai Trò Của Cột Sống Đối Với Cơ Thể Và Các Bệnh Liên Quan
  • Đặc Điểm Của Các Đốt Sống Cổ
  • Dịch vụ tập vật lý trị liệu gãy xương đùi, khớp gối, cẳng chân và bàn chân:

    Các thể bị gãy chân hay gặp như gãy xương đùi, khớp gối, cẳng chân, bàn chân… Tập vật lý trị liệu sau gãy chân là một trong những biện pháp phục hồi tốt nhất.

    Khi bệnh nhân bị gãy xương sẽ gây ra hiện tượng teo cơ ,cứng khớp và giảm đi một số chức năng lao động sinh hoạt hằng ngày do các khớp xương của người bệnh phải trải qua một thời gian dài bất động do bó bột hay các dụng cụ chỉnh hình.

    Điều trị sau gãy xương bằng vật lý trị liệu phục hồi chức năng sau gãy xương chân có vai trò quan trọng giúp tăng tuần hoàn máu ,tăng khả năng vận động các khớp xương ,giãn cơ ,giảm đau ,sớm phục hồi chức năng vận động .

    Nguyên tắc điều trị vật lý trị liệu phục hồi chức năng :

    Tạo điều kiện tốt cho quá trình liền xương, liền tổ chức cơ .

    – Giảm sưng , giảm đau, chống rối loạn tuần hoàn máu, chống kết dính khớp .

    – Duy trì tầm vận động khớp .

    Hậu quả do gãy xương chân :

    – Khi bị gãy chân thường tổn thương các cơ, gân, dây chằng, thần kinh, bị dập cơ, tùy theo mức độ tổn thương để bó bột hay phải mổ bắt nẹp vít cố định cho xương nhanh lành.

    – Sau thời gian cố định người bệnh cần được tập vật lý trị liệu để lấy lại tầm vận động khớp càng sớm càng tốt.

    – Tập vật lý trị liệu thay khớp háng nhân tạo: Sau khi bệnh nhân phẫu thuật khớp háng cần tập vật lý trị liệu phục hồi chức năng để không bị cứng cơ, rút gân tứ đầu đùi, xoa bóp cho máu lưu thông, nuôi dưỡng tốt cho ổ khớp nhân tạo thích ứng tốt với ổ chảo khung chậu, tránh trường hợp để lâu dễ bị teo cơ, phòng không để khớp háng xoay ngoài khi bệnh nhân đi lại xẽ để lại di tật.

    – Vật lý trị liệu gãy thân xương đùi: Xương đùi là xương chịu lực nâng đỡ toàn bộ trọng lượng cơ thể, chính vì vậy khi bị gãy xương đùi cần phẫu thuật bắt nẹp vít để nhanh phục hồi, sau khi phẫu thuật bênh nhân cần can thiệp tập vật lý trị liệu càng sớm càng tốt để tránh dính cơ rút gân máu không lưu thông lâu liền xương.

    – Vật lý trị liệu khớp gối: khớp gối là khớp tạo thành từ ba khớp xương (đầu dưới thân xương đùi, xương bánh chè, đầu trên xương chày gọi là mâm chày) ngoài ra còn có các dây chằng (tréo trước, tréo sau, tréo trong, chéo ngoài )để tạo một cấu trúc khớp gối chắc chắn.

    Nếu bị tổn thương một xương hoặc cả khớp gối thì sẽ làm khớp gối bị cứng khớp, lỏng lẻo cấu trúc khớp gối, khi bị tổn thương khớp gối như gãy xương hoặc đứt dây chằng cần tập vật lý trị liệu sớm để lấy lại chức năng vận động của khớp như gập duỗi tối đa của khớp, Để lâu sẽ cứng, dính khớp, đi lại khó khăn.

    Vật lý trị liệu cẳng chân: Bệnh nhân bị gãy xương cẳng chân có thể gãy một hoặc hai xương.

    Trường hợp bệnh nhân gãy xương chày bắt buộc phải phẫu thuật bắt nẹp đóng đinh nội tủy, trường hợp gãy xương mác tùy vào mức độ để điều trị bảo tồn như bó bột, cần tập vật lý trị liệu sớm để vết thương nhanh phục hồi không để lại biến chứng .

    – Vật lý trị liệu bàn chân: Bàn chân được cấu tạo từ nhiều xương và gân, khi bị gãy xương hoặc đứt gân bệnh nhân cần tập vật lý trị liệu để vết thương nhanh lành, máu lưu thông tốt lấy lại vận động bàn chân phòng không bị rút gân dính khớp, cứng khớp, teo cơ bàn chân.

    khi bệnh nhân và người nhà khi bị gãy xương cân được khám và điều trị tập vật lý trị liệu sớm để vết thương nhanh lành tránh trường hợp bệnh nhân không biết và bác sĩ không tư vấn bệnh nhân tập vật lý xẽ để lại đị tật suốt đời bệnh nhân và để càng lâu thì khả năng phục hồi càng khó.

    Đội ngũ chuyên viên vật lý trị liệu của chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn và giúp bệnh nhân phục hồi chức năng nhanh chóng các tổn thương sau gãy chân.

    PHÒNG TẬP VẬT LÝ TRỊ LIỆU ĐỨC ĐIỆPTẠI NHÀ TPHCM

    Với đội ngũ y bác sĩ, kỹ thuật viên nhiều năm kinh nghiệm về vật lý trị liệu – phục hồi chức năng chúng tôi luôn đem sự tận tâm, nhiệt tình và hiệu quả nhất cho bệnh. ( Sức Khỏe Là Tài Sản Vô Giá) Mọi thông tin Tư Vấn – Thăm Khám vui lòng liên hệ: Nguyễn Đức Điệp. chuyên khám và điều trị tập vật lý trị liệu. ☎ : 0906.574.998 – 0987.473.296 Website: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • ” Chia Sẻ ” Các Bài Tập Phục Hồi Chức Năng Bàn Tay, Cổ Tay, Ngón Tay Tại Nhà
  • Thực Phẩm Chức Năng Cho Người Bệnh Xương Khớp
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Bệnh Khác Của Mô Mềm, Chưa Xếp Loại Mụckhác Tại Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Tỉnh
  • Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Mô Mềm Theo Byt
  • Định Nghĩa Và Phân Loại Mô Mềm
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Đùi
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Người Bệnh Bị Gãy Xương
  • Điều Trị Vật Lý Tri Liệu
  • Tập Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Đùi Vật Lý Trị Liệu Đức Điệp
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Tay
  • Khi gãy xương có những trường hợp bị giập, như vậy không chỉ xương bị tổn thương mà các cơ, gân, dây chằng cũng bị tổn thương theo. Tùy theo từng mức độ thương tổn, bệnh nhân được bó bột hay phải mổ kết xương và khâu lại phần mềm bị rách, giập.

    Sau một thời gian bị cố định, người bệnh hầu như không có sự vận động ở chỗ bị tổn thương cho nên dễ bị mất cảm giác và có biểu hiện teo ở những nơi này. Có những trường hợp do đau đớn không chịu vận động đã dẫn đến loét do tỳ đè lâu ngày, thậm chí nhiễm khuẩn hô hấp, tắc mạch chi, giảm phản xạ đại tiểu tiện… đây là biểu hiện hay gặp ở người già. Vì vậy sau mổ, phải bó bột người bệnh phải tự giác, kiên trì, chịu đau, phục hồi cử động khớp, duy trì sức cơ, tỷ lệ liền xương sẽ tăng nhờ vận động.

    1. Phục hồi chức năng giai đoạn bất động:

    Là giai đoạn bó nẹp, bó bột, giai đoạn hậu phẫu sau phẫu thuật kết xương.

    1.1. Mục đích:

    – Tránh biến chứng (loét, viêm phổi…)

    – Giảm đau, chống phù nề.

    – Tránh teo cơ, cứng khớp do bất động.

    – Duy trì vận động phần thân thể không bị bất động.

    1.2. Phương pháp:

    – Tránh biến chứng: bằng thay đổi tư thế, chăm sóc điểm tỳ.

    – Dùng nhiệt: Tác dụng của dùng nhiệt là giảm đau, đỡ khó chịu, có lợi ích khi tập cử động chủ động. Dùng túi chườm nước nóng, chườm lên chỗ đau để luyện tập. Chú ý không được dùng nhiệt song ngắn cho toàn chi có đinh, nẹp vít vòng thép kim loại nóng lên có thể làm hỏng tổ chức, dễ gây viêm rò.

    – Biện pháp xoa nắn: Nên xoa nắn thường xuyên ổ gãy xương liền khớp. Chỉ xoa nắn nhẹ nhàng bằng tay mà không được dùng các loại dầu cao, cồn, thuốc xoa bóp nào để xoa vào các khớp, vì như vậy rất có thể làm cho xơ cứng khớp, vôi hóa cạnh khớp.

    – Tập duy trì sức cơ: Tập co cơ đẳng trường hay co cơ tĩnh (độ dài bó cơ không thay đổi, khớp không cử động. Khi khớp cử động còn đau nhiều thì tập căng cơ, khi khớp đỡ đau thì tập co cơ.

    – Tập vận động chủ động: đối với các cơ, khớp không bị bất động.

    2. Phục hồi chức năng giai đoạn sau bất động.

    2.1. Mục đích:

    – Giảm đau, giảm sưng nề.

    – Gia tăng tuần hoàn, phá tan kết dính.

    – Gia tăng tầm vận động khớp.

    – Gia tăng sức mạnh các cơ.

    – PHCN tối đa, nhanh chóng đưa bệnh nhân trở lại cuộc sống.

    2.2. Phương pháp:

    – Giảm sưng, giảm đau bằng các phương pháp vật lý trị liệu: nhiệt nóng, điện di, xoa bóp (chú ý không dùng sóng ngắn vào vùng còn PTKX).

    – Vận động khớp: Khớp bất động lâu sẽ bị cứng do cơ co ngắn lại, bao khớp bị co rúm, bao hoạt dịch tăng sản mỡ, sụn bị mỏng. Do vậy cử động khớp là cách tốt để bơm cho dịch khớp ra vào, khớp được nuôi dưỡng và trở nên mềm mại, tốc độ cho một lần co duỗi là 45 giây, mỗi lần tập 10 – 15 phút, ngày 4 – 6 lần. Có thể tập từ ngày thứ 3 sau mổ hoặc sau bó bột. Khi xương đã liền vững chắc có thể dùng các phương pháp kéo ép khớp để phá cứng khớp.

    – Tập đi: Dùng nạng gỗ tập đi khi xương chưa liền. Thanh ngang đầu trên nạng không được tỳ vào nách mà để tựa bên lồng ngực. Dáng đi thẳng, mắt nhìn thẳng ra phía trước, không cúi nhìn xuống chân. Hai vai phải ngang bằng không được lệch cao thấp. Tập bước đi có 3 điểm tựa, không tỳ hoặc chỉ tỳ nhẹ tăng dần lên chân đau. Hai tay chống nạng ngay ngắn, hai mũi nạng và bàn chân lành tạo nên tam giác đế. Đưa 2 nạng ra trước 10 – 30 cm một cách tăng dần, lấy thăng bằng trên đôi tay cầm, rồi bước chân lành ra trước, tiếp tục bước khác. Giai đoạn tiếp theo, dùng gậy chống lúc xương đã gần liền vững. Nhiều người thích dùng gậy chống bên chân đau nên đã làm dáng đi bị xấu đi. Phải tập cho quen chống gậy bên chân lành và khi bước chân lành ra trước thì sức nặng trên chân đau và gậy chống sẽ cùng chịu một lúc. Không nên dùng nạng kẹp nách vì như thế dáng đi sau này trông sẽ tàn phế. Thời kỳ xương liền vững tỳ không đau ở ổ gãy xương thì bỏ gậy và tập đi như bình thường.

    – Tập mạnh cơ: các bài tập tăng cường sức cơ, kết hợp điện xung, châm cứu, xoa bóp…

    – Tập sinh hoạt thông thường: Cần tập làm động tác trong sinh hoạt bằng lên xuống cầu thang, bậc thềm nhà, tập ngồi xổm đứng lên. Đối với tổn thương xương tay thì tập nắm, mở bàn tay (dùng hòn đá hình quả trứng để nắm), tập cầm bút, đũa, tránh không để tay bị cong, khoèo. Khi nào không còn đau nữa, không bị hạn chế thì quá trình tập luyện này mới đạt kết quả tốt. Thời gian tập thường từ 6 tháng đến 2 năm, tùy theo mức độ thương tổn.

    (Lưu ý: Việc đáp ứng với các liệu trình điều trị, máy, thiết bị trợ giúp là khác nhau tùy thuộc cơ địa mỗi người !

    Những thông tin y học trên website chỉ mang tính tham khảo, bạn không được tự ý áp dụng nếu chưa được sự chỉ dẫn của thầy thuốc !)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương
  • Tiết 8 Cấu Tạo , Tính Chất Của Xương T8 Cautaovatinhchatcuaxuong Ppt
  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Bộ Xương Ngườimọi Người Ơi Giải Hộ T Bài Này Vs. Em Cần Gấp Ak
  • Download Bai Giang Giai Phau Chi Duoi
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Cứng Khớp Vai Sau Chấn Thương Cố Định Gãy Xương Đòn