Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gẫy Xương Gót Tại Bệnh Viện Y Dược Cổ Truyền Và Phục Hồi Chức Năng Tỉnh Phú Thọ

--- Bài mới hơn ---

  • Điều Trị Bảo Tồn Gãy Xương Gót
  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Phục Hồi Chức Năng Gẫy Trên Lồi Cầu Xương Cánh Tay
  • Gãy Xương Gót Cần Thời Gian Bao Lâu Để Hồi Phục Hoàn Toàn?
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Chấn Thương Gãy Xương
  • Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Sau Phẩu Thuật Gãy Cổ Xương Đùi
  • GÃY CHỎM QUAYI. ĐỊNH NGHĨALà sự phá huỷ đột ngột các cấu trúc bên trong của xương do nguyên nhân cơ học xảy ra tại chỏm quay (25 mm đầu trên xương quay) II. XUẤT ĐỘ

    HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ GẪY XƯƠNG VÙNG CẲNG TAY

    GÃY CHỎM QUAY

    I. ĐỊNH NGHĨA

    Là sự phá huỷ đột ngột các cấu trúc bên trong của xương do nguyên nhân cơ học xảy ra tại chỏm quay (25 mm đầu trên xương quay)

    Gãy chỏm quay chiếm 1,5-4% trong các loại gãy xương và 20% trong tất cả gãy xương vùng khuỷu

    III. PHÂN LOẠI

    l.Triệu chứng lâm sàng: Sưng nhiều phía ngoài khuỷu, đau chói khi ấn, gấp duỗi và sấp ngửa hạn chế.Thỉnh thoảng vận động gây ra tiếng lạo xạo xương tế nhị, người bệnh cũng cảm nhận được.

    Nếu cổ tay đau có thể là lỏng khớp quay trụ duới cấp tính với tổn thương màng liên cốt và sụn sợi tam giác: Tổn thương ES SEX LOPRESTI

    2.Cận lâm sàng:

    XQ khuỷu tư thế thẳng nghiêng, CT scan hoặc MRI

    V. BIẾN CHỨNG

    Các biến chứng được chia thành 2 loại chính:

    Biến chứng sau khi cắt bỏ chỏm: Mất sức cầm nắm chặt, đau cổ tay, mất vững khuỷu, vẹo khuỷu ngoài, tạo xương lạc chổ, viêm khớp ròng rọc mỏm khuỷu, giảm gấp duỗi khuỷu và giảm sấp ngữa cẳng tay.

    VI ĐIỀU TRỊ

    Sơ cứu: Giảm đau bằng paracetamol hay Nsaid, nẹp bột cánh bàn tay,hoặc nẹp gỗ cố định

    Bảo tồn: Bó bột cánh bàn tay và tập vận động sớm với Masson I và II

    phẫu thuật: KHX bằng kirschner hoặc vis, KHX bằng nẹp vis, lấy bỏ chỏm quay hay thay chỏm quay nhân tạo đối với Masson III và IV.

    GÃY MỎM KHUỶU

    I. ĐỊNH NGHĨA: MK là phần đầu trên của xương trụ,cùng vói mỏm vẹt tạo thành hõm Zigma lớn. Gãy MK là gãy xương phạm khớp

    II. XUẤT ĐỘ: Gãy mỏm khuỷu là một loại gãy xương nội khớp chiếm tỉ lệ không lớn trong chấn thương, 5,65% trong tổng số các loại gãy xương nội khớp (theo Bracq&Sofcot 1986).

    III. PHÂN LOẠI: Phân loại theo Schatzer, phân loại này tính đến khả năng điều trị bằng cách kết hợp xương khác nhau.

    Gãy ngang

    Gãy ngang có lún, vỡ mảnh nhỏ

    Gãychéo

    Gãy nát

    Gãychéoxa

    Gãy trật

    IV. CHẨN ĐOÁN

    1. Lâm sàng: Sưng, đau, hạn chế động tác duỗi khớp khuỷu,không duỗi được cẳng tay hoàn toàn. Đau chói MK. Giản cách giữa 2 đầu gãy. Di động đoạn trung tâm. Đường Hunter thay đổi. Tam giác Hunter thay đỗi( đão ngược).

    2. Cận lâm sàng: XQ khuỷu tư thế thẳng nghiêng, CT scan hoặc MRI

    V. BIẾN CHỨNG

    Các biến chứng thông thường của gãy mõm khuỷu là không liền xương, hạn chế duỗi khuỷu,thoái hóa khớp do mặt khớp cấp kênh, đau do cộm dụng cụ kết hợp xương, cứng khuỷu, viêm cơ cốt hóa quanh khớp khuỷu

    Sơ cứu: Giảm đau bằng paracetamol hay Nsaid, nẹp bột cánh bàn tay,hoặc nẹp gồ cố định

    1. Bảo tồn: Nếu gãy không di lệch có thể bó bột hoặc nẹp ở tư thế khuỷu gập 200 nhưng phải kiểm tra XQ sau 7-10 ngày để biết chắc không di lệch thứ phát

    2. Phẫu thuật: Néo chỉ thép hình số 8,bắt ốc xốp, xuyên định kirschner và néo chỉ thép, nẹp vis hoặc cắt bỏ phần mõm khuỷu gãy nát, tái tạo hố sigma lớn.

    I. ĐỊNH NGHĨA : Gãy 1/3 trên xương trụ kèm trật khớp quay trụ trên

    II. XUẤT ĐỘ : TheoBado, Boy và Bloals, gãy Monteggia kinh điển chi chiếm 60% và đưa ra phân loại đầy đủ về ” tổnthương Monteggia”, tổnthương tất yếu

    III. PHÂN LOẠI

    Phân độ của Bado gồm 4 loại

    Loại I: Chỏm quay trật ra trước, xương trụ gãy gập góc ra trước, chiếm 60% trường hợp.

    Loại II: Chỏm quay trật ra sau hoặc sau ngoài, xương trụ gãy gập góc ra trước chiếm 15%.

    Loại III: Chỏm quay trật ra ngoài hoặc trước ngoài, gãy vùng hành xương ở đầu trên của xương trụ chiếm 20%.

    Loại IV: Chỏm quay trật ra trước kèm gãy thân cả hai xương quay và trụ.

    Hoặc có thể chia gãy Monteggia thành 2 thể:

    Thể ưỡn: Chỏm xương quay trật ra trước, xương trụ gãy gập góc mở ra sau. (hay gặp)

    Thể gấp: Chỏm xương quay trật ra sau, xương trụ gãy gập góc mở ra trước. (ít gặp)

    IV. CHẨN ĐOÁN

    Dấu hiệu gãy xương trụ:

    Sưng đau 1 /3 trên xương trụ.

    Biến dạng gập góc mở ra sau (thể ưỡn) hoặc mở ra trước (thể gập) đôi khi chỉ thấy biến dạng khi sờ dọc 1 /3 trên xương trụ.

    Dấu hiệu trật khớp quay-trụ trên: thể hiện qua trật khớp cánh tay-quay hay trật chỏm quay: chỏm quay không còn ở vị trí bình thường (ở trước mỏm trên lồi cầu khi khuỷu gập và dưới mỏm này khi khuỷu duỗi). Bệnh nhân bị hạn chế sấp ngửa cẳng tay.

    2. Cận lâm sàng: X-Quang:

    Phún X-quang xác định có gãy xương trụ 1/3 trên và trật chỏm xương quay (mất khe khớp cánh tay – quay, cái chấm của chữ i (lồi cầu) không có nằm ngay đỉnh của chữ i (chỏm xương quay).

    V. BIẾN CHỨNG

    Cal lệch, khớp giả xương trụ.

    Chỏm xương quay còn di lệch, bệnh nhân bị mất chức năng sấp ngửa cẳng tay và không gặp khuỷu tối đa được.

    Cứng khớp khuỷu; do nhiều nguyên nhân làm cốt hoá quanh khớp

    Sơ cứu: Giảm đau bằng paracetamol hay Nsaid, nẹp bột cánh bàn tay,hoặc nẹp gỗ cố định

    1. Bảo tồn: Điều trị bảo tồn có thể giải quyết hết các gãy Monteggia ở trẻ em và các gãy mới ở người lớn

    2. Phẫu thuật: Các trường hợp nắn thất bại, hay gãy muộn. KHX nẹp vis xương trụ hay định Rush nắn khớp quay trụ trên bó bột tăng cường nếu trật lại thì xuyên kim giữ hay tái tạo dây chằng vòng

    GÃY GALEAZZI

    I. ĐỊNH NGHĨA

    Gãy Galeazzi = Gãy 1/3D thân xương quay có di lệch gập góc/di lệch chồng + Sai khớp quay trụ dưới.

    Loaị gãy này thường gặp do cơ chế chấn thương trực tiếp.

    Gãy Galeazzi chiếm 3-6% gãy xương chi trên,và 7% gãy xương cẳng tay. Thường gặp ở đàn ông.

    III. CHẨN ĐOÁN

    Biến dạng chi thể vùng 1/3 dưới: sưng nề,xương quay ngắn lại,góc mở ra ngoài,bàn tay vẹo ra ngoài.

    Điểm đau chói 1/3D xương quay và khớp quay-trụ dưới.

    Lạo xạo xương + Cữ động bất thường 1/3D xương quay.

    Mỏm trâm quay lên cao.

    2. Cận lâm sàng: Xq cẳng tay-cỗ tay thẳng – nghiêng: chẩn đoán xác định.

    IV. BIẾN CHỨNG

    1 .Sớm: Gãy xương hở.

    2.Muộn: Hạn chế động tác sấp ngữa cẳng tay.

    Chậm liền xương -khớp giả.

    Nguyên tắc: Phục hồi tốt hình thể xương quay để tạo điều kiện phục hồi khớp quay-trụ dưới.

    Sơ cứu: Giảm đau bằng paracetamol hay Nsaid, nẹp bột cánh bàn tay,hoặc nẹp

    gồ cố định

    – Bó bột cánh-bàn tay đối với gãy vững hoặc gãy xương ở trẻ em.

    – Bó bột cánh-bàn tay: tư thế khuỷu gấp 90 độ,cẳng tay ngữa,để bột 4-6 tuần.

    2.Phẫu thuật:

    – Đối với gãy xương hở,gãy chéo vát,nắn chỉnh không hết di lệch hoặc di lệch thứ phát trong bột.

    – Kết xương nẹp vít xương quay, nếu khớp quay trụ dưới không vững thì xuyên 02 định kữschner tư thế cẳng tay ngữa trong 4 tuần, với cẳng bàn tay trong nẹp bột

    GÃY HAI XƯƠNG CẲNG TAY

    I.ĐỊNH NGHĨA

    Gãy thân 2 xương cẳng tay là gãy đoạn thân xương có màng liên cốt bám, nghĩa là vào khoảng 2cm dưới mấu nhị đầu (xương quay) và trên nếp gấp cổ tay 5cm

    Gãy hai xương cẳng tay chiếm 15-20% các gãy xương ở vùng cẳng tay. Gặp ở mọi lứa tuổi. Là loại gãy xương có di lệch tương đối phức tạp, nhất là gãy 1/3 trên, nắn chỉnh hình khó khăn.

    III.PHÂN LOẠI

    Thường dùng nhất là phân loại của AO:

    Nhóm Agãy xương quay hoặc/ và xương trụ với đường gãy ngang/ chéo.

    Nhóm B gãy xương quay hoặc/ và xương trụ với đường gãy có mảnh hỉnh chêm. Nhóm c gãy xương quay hoặc/ và xương trụ với đường gãy phức tạp nát/ nhiều tầng.

    IV. CHẨN ĐOÁN

    Biến dạng cẳng tay, sưng đau, mất cơ năng cẳng bàn tay.

    Đánh giá tình trạng thần kinh mạch máu: mạch quay trụ, thần kinh quay giữa trụ.

    Đánh giá tình trạng gãy hở thường xảy ra vì xương trụ nằm dưới da.

    Sưng đau nhiều kéo dài, đau khi vận động thụ động các ngón tay

    2. Cận lâm sàng:

    X quang:

    Phim thẳng và phim nghiêng vùng cẳng tay.

    Phim phải lấy được hai khớp khuỷu và cẳng tay.

    V. BIẾN CHỨNG

    1 Biến chứng sớm

    Sốc chấn thương và tắc mạch máu do mỡ ít khi gặp trừ khi kết hợp nhiều tổn thương khác. Biến chứng thường gặp là:

    Chèn ép khoang: cẳng tay có 3 khoang, thường gặp chèn ép ở khoang trước (hội chứng Volkmann).

    Chèn ép mạch máu, thần kinh.

    Chọc thủng da dẫn đến gãy hở.

    2.Biến chứng muộn Can lệch khớp giả

    Hội chứng Volkmnn: Do chèn ép khoang điều trị không tốt.

    Hội chứng rối loạn dinh dưỡng: Do bất động lâu ngày và không luyện tập dẫn đến teo cơ, loãng xương hạn chế vận động khớp.

    Gây tê ổ gãy: Dùng novocain 1 – 2% 10 ml cho mỗi bên hoặc paracetamol truyền, NSAID..

    Đặt nẹp cố định: Nẹp gỗ, nẹp Cramer. Nên để cẳng tay ngửa khi đặt nẹp (để khi chụp X-quang không phải tháo nẹp).

    2.Đỉều trị thực thụ

    a.Điều trị bảo tồn: Chỉ định cho loại gãy đơn giản( nhóm A ) hoặc gãy ở trẻ em hoặc chống chỉ định phẫu thuật

    Nắn kín và bó bột cánh – bàn tay khuỷu gấp 04 tuần sau đó chuyển bột cẳng bàn tay hoặc nẹp vải cẳng tay 2-3 tuần

    Phải đặt ở thế cẳng tay thích hợp tuỳ theo vị trí gãy: Nếu gãy 1/3 trên cẳng tay thì để ngửa hoàn toàn, còn gãy 2/3 dưới cẳng tay thì để ngửa nhẹ hoặc trung tính

    b. Điều trị phẫu thuật

    Chỉ định cho các trường hợp gãy phức tạp (nhóm B,c ), nắn bó bột thất bại, gãy hở….’

    Phẫu thuật nhằm mục đích nắn lại chính xác và dùng dụng cụ KHX (như định, nẹp, vis) khung cố định ngoài

    GÃY ĐẦU DƯỚI XƯƠNG QUAY

    I ĐỊNH NGHĨA

    Là loại gãy xương xãy ra từ mỏm hâm quay lên trên không quá 40mm.

    Gãy đầu dưới xương quay (ĐDXQ) chiếm tỉ lệ gần 1 /6 của tất cả loại gãy xương được điều trị tại khoa cấp cứu. Phần lớn gãy xương ở người lớn tuổi là gãy ngoài khớp trong khi đó gãy thấu khớp ở người trẻ tuổi chiếm tỉ lệ cao hơn. Phần lớn gãy xương do loãng xương là do té ngã, trong khi đó phần lớn gãy xương ở người trẻ là do tai nạn giao thông và thể thao. Yếu tố nguy cơ gãy ĐDXQ ở người lớn tuổi được nghiên cứu rộng rãi. Giảm mật độ xương, giới nữ, di truyền, và mãn kinh sớm được xem là những yếu tố nguy cơ.

    III. PHÂN LOẠI

    Có nhiều phân loại gãy ĐDXQ: Pouteau-Colles, Barton, Goyrand-Smith, Chauffeur’s, Frykman, AO…

    Femandez đề nghị bảng phân loại dựa trên cơ chế chấn thương, tổn thương dây chằng khớp quay trụ dưới và hướng điều trị.

    PHÂN LOẠI GÃY ĐẦU DƯỚI XƯƠNG QUAY THEO FERNANDEZ

    IV. CHẨN ĐOÁN

    Sưng nề, biến dạng vùng cổ tay.Nhìn phía mặt: Bàn tay vẹo ra ngoài,trục cẳng tay không qua ngón giữa, mà qua ngón IV-V, Bờ ngoài cẳng tay,Bàn tay tạo nên Hình Lưỡi Lê.Nhìn nghiêng: Bàn tay lệch ra sau,đầu ngoại vi gồ ra sau tạo nên hình Lưng đĩa ở trên khớp Điểm đau chói tại ỗ gãy.

    Đầu gãy nhô ra dưới da. Mỏm Trâm Quay lên cao hơn Mỏm Trâm Trụ (bình thường MTQ thấp hơn MTT 15-2cm).

    2. CẬN LÂM SÀNG:

    X-quang:

    Bình diện trước sau Bình diện bên Chụp chéo

    CT-scan: đánh giá chính xác mặt khớp

    V. BIÉN CHỨNG

    1 .Biến chứng sớm

    Sốc do đau, gãy hở, chèn ép tk giữa

    2.Biến chứng muộn

    * Can lệch

    * Khớp giả

    * Hội chứng ống cổ tay

    * Hội chứng rối loạn dinh dưỡng: Do bất động lâu ngày và không luyện tập dẫn đến teo cơ, loãng xương hạn chế vận động khớp.

    Mục đích điều trị: cổ tay vững và không đau khi vận động.

    Sơ cứu: Giảm đau bằng paracetamol hay Nsaid, nẹp bột cánh bàn tay,hoặc nẹp gỗ cố định

    1. Bảo tồn: Nắn kín và bó bột.

    Chỉ định trong: Gãy vững, người lớn tuổi chống chỉ định phẫu thuật

    2. Phẫu thuật:

    Chỉ định: Gãy thấu khớp, gãy hở, kèm theo gãy xương cổ tay, tổn thương mạch máu thần kinh, điều trị bảo tồn thất bại, gãy 2 tay.

    Phương pháp: xuyên kim, kết hợp xương nẹp ốc, cố định ngoài.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Bùi Vãn Đức (2004) Chấn thương chỉnh hình chi trên, nhà xuất bản lao động- xã hội, trang 227-391.

    2. Lương Đình Lâm (2005) Gãy xương vùng cẳng tay. Bài giảng Bệnh

    Học Chấn Thương Chỉnh Hình Phục Hồi Chức Năng Đại Học Y Dược TPHCM Trang 87-92 …

    3. Bucholz, Robert w.; Heckman, James D.; Court-Brown, Charles M.( 2006) Fractures of the Shafts of the Radius and Ulna. Rockwood & Green’s Fractures in Adults, 6th Edition. P967-985

    4. M. Tile (2005) Fractures of the Radius and Ulna. The Rationale of Operative Fracture Care, 3rd Edition. P160-189

    5. s. Terry Canale, James H. Beaty ( 2008) Fracture of the Shoulder, Arm and Forearm, Campbell’s Operative Orthopaedics, llth ed. Chapter 54

    6. David s. Ruch: Fracture of the distal radius and ulna. Rockwood and Green’s íractures in Adults: 909 – 964,2006.

    7. David Ring, Jesse B. Jupiter: Fracture of the distal radius and ulna. Plastic surgery: 1907-57,2000.

    8. Diego L. Femandex & Scott w. Wolfe: Distal Radius Fractures. Green operative hand surgery: 645-871,200

    --- Bài cũ hơn ---

  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gẫy Xương Gót Tại Bệnh Viện Đdphcn Tw
  • Vật Lý Trị Liệu Tại Nhà Gãy Xương Gót Chân
  • Các Bài Tập Vật Lý Trị Liệu Cho Chân Sau Gãy Giúp Phục Hồi Chức Năng Hiệu Quả
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Gãy Xương Đòn
  • Cách Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Sau Điều Trị Gãy Xương
  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Phục Hồi Chức Năng Gẫy Thân 2 Xương Cẳng Tay

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiêu Xương Hàm Răng Gây Ảnh Hưởng Gì?
  • Luận Án: Chức Năng Nhai Trên Bệnh Nhân Sau Điều Trị Gãy Xương Hàm
  • Đau Xương Hàm Gần Tai Là Triệu Chứng Của Bệnh Gì?
  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Gãy Xương Hàm Dưới
  • Tiêu Xương Hàm Là Gì Và Giải Pháp Khắc Phục Ra Sao Tốt
  • HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GẪY THÂN 2 XƯƠNG CẲNG TAY

    I. ĐẠI CƯƠNG

    Gãy 2 xương cẳng tay là loại gãy hay gặp ở cả người lớn và trẻ em, có thể do chấn thương trực tiếp hoặc gián tiếp.

    – Chấn thương trực tiếp: hầu hết gãy 2 xương cẳng tay do cơ chế chấn thương trực tiếp. Có thể gãy 1 xương hoặc 2 xương thường kèm tổn thương phần mềm hoặc gãy xương hở.

    – Chấn thương gián tiếp: tế chống lòng bàn tay cẳng tay sấp 2 xương bị gãy làm rách da gãy hở từ trong ra, đương gãy trên 2 xương ở 2 mức khác nhau lệch một góc trên 30° so với trục cẳng tay hoặc một xương chịu lực bị gãy, xương kia bị trật khớp.

    II. CHẨN ĐOÁN

    Triệu chứng:

    * Đau tăng lên khi làm động tác sấp ngửa.

    * Nhìn cẳng tay sưng, chỗ gãy gồ lên gập góc. Mặt trước cổ tay quay vào trong vì các cơ sắp kéo vào đoạn dưới. Phần trên cẳng tay ngửa ra ngoài.

    * Sờ nắn vào chổ gãy bệnh nhân đau chói và có tiếng lạo xạo xương.

    * Cần kiểm tra mạch quay và thần kinh để đề phòng các biến chứng về sau nhất là hội chứng valkmann.

    * Có thể có hội chứng valkmann.

    * Hạn chế cử động quay sấp ngửa cẳng tay do can lệch và can giữa 2 xương làm dính xương trụ vào xương quay thường tầm độ quay ngửa cẳng tay giới hạn nhiều.

    * Khớp giả.

    * Hội chứng sudeck: do rối loạn tuần hoàn cục bộ tại vùng gãy ảnh hưởng. Cứng khớp do bất động.

    2. Cận lâm sàng

    – X quang: chụp 2 tư thế thẳng và nghiêng cẳng tay qua 2 khớp 2 đầu.cần lấy cả 2 khớp khuỷu và cổ tay để tránh bỏ sót các trật khớp ở 2 đầu xương. Thông thường XQ như vậy là đủ để chẩn đoán vị trí gãy, đường gãy, các di lệch.

    III. ĐIỀU TRỊ

    * Nắn và bó bột từ cánh tay đến khớp bàn đốt.

    * Trẻ em để bột trong 8 tuần.

    * Ngườilớnđểbột 10-12tuần.

    * phẫu thuật: đóng đinh nội tủy bằng đinh kuntscher.

    IV. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

    Giai đoạn bất động: 8 đến 12tuần

    * Giảm sưng

    * Tăng tuần hoàn

    * Chống teo cơ

    * Duy trì tầm hoạt động và lực cơ khớp vai và các ngón tay.

    Phương pháp:

    * Tư thế trị liệu: nâng tay cao.

    * Chủ động nhanh các ngón tay.

    * Co cơ tĩnh các cơ cánh tay và cẳng tay trong bột.

    * Chủ động tập trợ giúp các cử động khớp vai.

    Giai đoạn sau bất động: từ 12-20 tuần

    * Giảm đau.

    * Giảm co thắt cơ.

    * Gia tăng tầm vận động khớp giới hạn.

    * Gia tăng sức mạnh cơ.

    * PHCN sinh hoạt.

    Phương pháp:

    * Nhiệt trị liệu: chườm ấm vùng cơ co thắt.

    * Xoa bóp vùng bàn tay, cẳng tay.

    * Áp dụng kỹ thuật giữ-nghỉ hoặc kéo giãn thụ động đối với các khớp bị giới hạn (cử động sấp ngửa cẳng tay phải tập nhẹ nhàng và dựa vào Xquang).

    * Chủ động tập trợ giúp, tự do, đề kháng tùy theo lực cơ và mức độ lành xương củangười bệnh.

    * Chương trình tại nhà: tập cài nút áo từ thấp đến cao, quạt tay, vặn nắm cửa, chải đầu.

    * Hoạt động trị liệu: ném bong, bắt bóng

    Trường hợp phẫu thuật:

    * Giảm sưng.

    * Cải thiện tuần hoàn.

    * Chống kết dính các cơ vùng cẳng tay.

    * Gia tăng tầm vận động khớp khuỷu,khớp cổ tay.

    * Duy trì tầm vận động khớp vai, ngón tay.

    * PHCN sinh hoạt.

    Phương pháp:

    Tư thế tri liệu:

    o Nâng cao chi khi nằm

    o Băng treo tay ở tư thế chức năng khi đi đứng,

    o Chủ động tập nhanh cử động gập duỗi các ngón tay.

    o Co cơ tĩnh nhẹ nhàng các cử động của khớp vai.

    * Chủ động tập nhanh cử động các ngón tay như tuần 1.

    * Chủ động tâp trợ giúp cử động gập duỗi khuỷu và gập duỗi cổ tay nhẹ nhàng.

    * Tiếp tục tập khớp vai như tuần 1

    * Với trường hợp phẩu thuật vững chắc có thể thực hiện chủ động tập cử động sâp ngửa nhẹ nhàng, thận trọng.

    * Tập như tuần 2.

    * Tập mạnh cơ tùy theo lực cơ người bệnh.

    * Chương trình tại nhà va chương trình hoạt động trị liệu như trong giai đoạn dau bất động.

    V. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HỒI PHỤC

    * Tầm vận động khớp khuỷu, cổ tay,

    * Lực cơ vùng cánh tay, khuỷu, bàn tay.

    * Chức năng sinh hoạt của người bệnh.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Bùi Văn Đức. Chấn thương chỉnh hỉnh chi ưên.

    2. Bài giảng phục hồi chức năng dùng cho giảng viên các trường trung học kỹ thuật y tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Vật Lý Trị Liệu Sau Gãy Tay
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Tay Theo Byt
  • Vật Lý Trị Liệu Tại Nhà Gãy Thân Xương Chày
  • Phục Hồi Chức Năng Xương Mâm Chày
  • Tập Vật Lý Trị Liệu Bàn Chân, Khớp Cổ Chân, Sau Gãy Xương Chân
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Tay Theo Byt

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Vật Lý Trị Liệu Sau Gãy Tay
  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Phục Hồi Chức Năng Gẫy Thân 2 Xương Cẳng Tay
  • Tiêu Xương Hàm Răng Gây Ảnh Hưởng Gì?
  • Luận Án: Chức Năng Nhai Trên Bệnh Nhân Sau Điều Trị Gãy Xương Hàm
  • Đau Xương Hàm Gần Tai Là Triệu Chứng Của Bệnh Gì?
  • Phục hồi chức năng gãy hai xương cẳng tay theo BYT

    Xương cẳng tay có chức năng quan trọng là sấp ngửa cẳng tay. Chức năng này rất cần thiết cho nhiều động tác sinh hoạt, lao động chính xác hằng ngày. Những biến chứng có thể gặp sau gãy hai xương căng tay là: Hội chứng Wolkmann, khớp giả, cứng khớp do bất động, Hội chứng Sudeck do rối loạn tuần hoàn cục bộ vùng gãy, hạn chế cử động quay sấp- ngửa cẳng tay do can lệch làm dính xương trụ vào xương quay.

    Phục hồi chức năng cẳng tay bi gãy bằng các biện pháp vận động trị liệu, vật lý trị liệu và thuốc để làm nhanh quá trình liền xương, cải thiện tầm vận động khớp khuỷu, khớp cổ tay. Phòng tránh các biến chứng teo cơ, cứng khớp khuỷu, khớp cổ tay,…

    Chẩn đoán gãy hai xương cẳng tay

    + Tình huống xảy ra chấn thương?

    + Thời gian bị chấn thương đến thời điểm hiện tại?

    + Các biện pháp đã can thiệp, xử trí?

    + Hỏi bệnh nhân hiện tại có đau chói tại nơi gãy không?

    + Có đau, hạn chế vận động khớp khuỷu, khớp cổ tay khi vận động không?

    Khám lâm sàng

    + Cơ năng: Đau tăng lên khi làm động tác sấp ngửa

    + Thực thể: Cẳng tay sưng, chỗ gãy gồ lên gấp góc. Sờ nắn vào chỗ gãy đau chói hoặc có tiếng lạo sạo xương. Có thể có tổn thương thần kinh và mạch máu.

    Chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng

    Chụp X-quang cẳng tay tư thế thẳng và nghiêng để xác định và kiểm tra vị trí gãy và độ di lệch của xương.

    Chẩn đoán xác định gãy hai xương cẳng tay

    Dựa vào X-quang chẩn đoán xác định.

    Chẩn đoán nguyên nhân gãy hai xương cẳng tay

    – Gãy xương do sang chấn

    – Gãy xương do các bệnh lý về xương: loãng xương, giòn xương, u xương, tiểu đường, lạm dụng điều trị các bệnh bằng corticoid…

    Nguyên tắc điều trị và phục hồi chức năng gãy hai xương cẳng tay

    – Tạo điều kiện tốt nhất cho tiến trình liền xương

    – Giảm sưng nề, giảm đau, chống rối loạn tuần hoàn, chống kết dính khớp, ngừa hội chứng đau vùng (hội chứng rối loạn dinh dưỡng giao cảm phản xạ – hội chứng Sudeck).

    – Duy trì tầm vận động khớp, ngừa teo cơ.

    – Phục hồi chức năng các hoạt động tinh tế bàn tay sau bất động

    Các phương pháp và kỹ thuật, phục hồi chức năng gãy hai xương cẳng tay Giai đoạn bất động

    – Mục đích: Giảm sưng, cải thiện tuần hoàn, chống teo cơ, duy trì tầm vận động và lực cơ khớp vai và các ngón tay.

    – Phương pháp phục hồi chức năng:

    + Đặt tư thế đúng: nâng cao tay

    + Cử động tập các ngón tay

    + Co cơ tĩnh các cơ cánh tay và cẳng tay trong bột.

    + Chủ động tập có trợ giúp các cử động của khớp vai.

    Giai đoạn sau bất động

    – Mục đích: Giảm đau, giảm co thắt cơ, gia tăng tầm hoạt động khớp bị giới hạn, gia tăng sức mạnh cơ, phục hồi chức năng sinh hoạt.

    – Phương pháp vật lý trị liệu:

    + Nhiệt: chườm ấm vùng cơ co thắt bằng hồng ngoại, Paraphin…

    + Điện: điện phân dẫn thuốc (novocain, salicilat..)

    – Phương pháp phục hồi chức năng:

    + Xoa bóp vùng bàn tay, cẳng tay

    + Áp dụng kỹ thuật giữ – nghỉ hoặc kéo dãn thụ động đối với các khớp bị giới hạn (cử động sấp ngửa cẳng tay phải tập nhẹ nhàng)

    + Tập chủ động có trợ giúp, đề kháng tuỳ theo lực cơ của người bệnh

    + Chương trình tập tại nhà: tập cài nút áo từ thấp đến cao, quạt tay,vặn nắm cửa, chải đầu…

    + Hoạt động trị liệu: ném bóng, bắt bóng…

    Gãy hai xương cẳng tay có phẫu thuật

    – Mục đích: Giảm đau, giảm sưng, cải thiện tuần hoàn, chóng kết dính các cơ vùng cẳng tay, gia tăng tầm hoạt động khớp khuỷu, khớp cổ tay,duy trì tầm hoạt động khớp vái, ngón tay, phục hồi chức năng sinh hoạt.

    – Phương pháp phục hồi chức năng:

    + Tuần 1: Tư thế trị liệu:

    Nâng cao chi khi nằm, băng treo tay ở tư thế chức năng khi đi đứng. Chủ động tập nhanh cử động gập duỗi các ngón tay. Co cơ tĩnh nhẹ nhàng các cơ vùng cẳng tay, cánh tay. Chủ động tập trợ giúp các cử động của khớp vai.

    + Tuần 2: Chủ động tập nhanh cử động các ngón tay như tuần 1.

    Chủ động tập trợ giúp cử động gập duỗi khuỷu và gập duỗi cổ tay nhẹ nhàng. Tiếp tục tập khớp vai như tuần 1. Với trường hợp phẫu thuật vững chắc có thể thực hiện chủ động tập cử động sấp ngửa nhẹ nhàng, thận trọng.

    + Tuần 3 và 4: Tập như tuần 2. Tập mạnh cơ tuỳ theo lực cơn gười bệnh.

    Chú ý đối với cử động quay sấp ngửa cẳng tay, khi thực hiện chủ động tập đề kháng cần kiểm tra bằng X-quang để xem xương có liền tốt chưavà lực đề kháng không được đặt lên ổ gãy. Chương trình tại nhà: như trong giai đoạn sau bất động. Hoạt động trị liệu: như trong giai đoạn sau bất động.

    Các điều trị khác

    – Các thuốc giảm đau nhóm non – steroids

    – Các thuốc tái tạo kích thích liền xương nhanh: Calcitonin, Biphosphonat, Calcium…

    – Các thuốc giảm đau thần kinh nếu có đau thần kinh.

    Theo dõi và tái khám gãy hai xương cẳng tay

    – Tình trạng ổ gãy: đau, sưng nề, di lệch, biến dạng…

    – Phản ứng của người bệnh trong quá trình tập luyện: thái độ hợp tác, sự tiến bộ…

    – Tình trạng chung toàn thân.

    – Theo dõi và tái khám sau 3 tháng, 6 tháng và 1 năm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vật Lý Trị Liệu Tại Nhà Gãy Thân Xương Chày
  • Phục Hồi Chức Năng Xương Mâm Chày
  • Tập Vật Lý Trị Liệu Bàn Chân, Khớp Cổ Chân, Sau Gãy Xương Chân
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Gãy 2 Xương Cẳng Chân
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Chân Theo Byt
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Gãy 2 Xương Cẳng Chân

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Vật Lý Trị Liệu Bàn Chân, Khớp Cổ Chân, Sau Gãy Xương Chân
  • Phục Hồi Chức Năng Xương Mâm Chày
  • Vật Lý Trị Liệu Tại Nhà Gãy Thân Xương Chày
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Tay Theo Byt
  • Tập Vật Lý Trị Liệu Sau Gãy Tay
  • Thứ sáu, 13 Tháng 5 2021 17:18
    Biên tập viên
    Số truy cập: 3105

    KTV Trần Yến Duy – Khoa PHCN

    Gãy thân xương cẳng chân là gãy xương chày từ dưới 2 lồi đến trên mắt cá trong, có hoặc không kèm gãy xương mác từ cổ tới trên mắc cá ngoài.

    Tai nạn lưu thông có thể gây nên chấn thương trực tiếp: té xe đạp, cẳng chân đập xuống bờ hè khiến xương gãy ngang hoặc là bánh xe hơi cán cẳng chân, hai xương gãy nhiều mảnh. Xương chày ở dưới da cho nên chấn thương trực tiếp cho gãy hở. Ngoài tai nạn giao thông, tai nạn thể thao, tai nạn lao động, hỏa khí gây nên.

    Cẳng chân đau sưng và biến dạng. Trường hợp gãy một xương chày thì đau vừa vừa vì xương mác còn nguyên tác dụng như một cái nẹp bất động phần nào hai khúc gãy. Biến dạng tùy thuộc vào xê dịch ngang, vì xương chày ở ngay dưới da nên xê dịch này dễ thấy.

    Trường hợp gãy 2 xương thì đau nhức nhiều khiến người bệnh không dám động cựa chi gãy và di chuyển mà không bất động hay là bất động không đủ làm cho đau nhức tăng bội phần. Cẳng chân gập góc nơi gãy, ngắn hơn bên lành và bàn chân xoay ra ngoài.

    Điều trị gãy 2 xương cẳng chân quy tụ vào điều trị gãy xương chày. Xương mác rất ít khi không lành và dẫu còn xê dịch thì lành cũng không sao vì khi đi đứng chỉ chống lên xương chày.

    Kéo tạ và bó bột, phẩu thuật.

    • Gia tăng toàn hoàn và giảm sưng.
    • Giảm đau và giảm co thắt các cơ.
    • Gia tăng tầm vận động khớp gối và khớp cổ chân.
    • Gia tăng sức mạnh các cơ ở vùng gối, cổ chân và bàn chân.
    • Tập dáng đi đúng.

    * Trong bột: chương trình tập tại nhà cho người bệnh.

    • Cử động các ngón chân để gia tăng tuần hoàn và dạy cho người bệnh khi nằm nâng cao chân để giảm sưng.
    • Gồng cơ 4 đầu, cơ ụ ngồi.
    • Tập chủ động có trợ giúp hay tự do các cử động gập duỗi, dang áp khớp hông.
    • Dạy người bệnh đi nạng với dáng đi đúng, không chịu sức nặng hay chịu sức nặng một phần tùy thuộc đường gãy và theo chỉ định của bác sĩ.
    • Điện xung, hồng ngoại.
    • Xoa bóp trong tư thế nâng cao chân để giảm sưng.
    • Tập chủ động tự do tại khớp gối. Nếu 2 đầu gối bị giới hạn tầm vận động áp dụng kỹ thuật đặc biệt, dây treo và ròng rọc.
    • Tập có lực kháng bằng tay của kỹ thuật viên hay bằng trọng lượng cho các cơ ở cẳng chân, đùi và bàn chân.
    • Đi trên đường thẳng.
    • Đi trên đầu ngón chân.
    • Dạy người bệnh đi với dáng đi đúng.
    • Hoạt động trị liệu được áp dụng: chơi những trò chơi nào sử dụng bằng 2 chân.
    • Hướng dẫn bài tập ở nhà
    1. Sách chuyên khảo dùng cho cán bộ ngành PHCN – nhà xuất bảng y học Hà Nội – 2010
    2. PHCN gãy 2 xương cẳng chân – Bs Lê Vinh BVĐK Hồng Ngọc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Chân Theo Byt
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Chân
  • Hướng Dẫn Cách Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương Cẳng Chân
  • Gãy Xương Chậu Thì Sinh Con Có Bình Thường?
  • Phục Hồi Chức Năng Vận Động Sau Chấn Thương Gãy Xương
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Chân Theo Byt

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Gãy 2 Xương Cẳng Chân
  • Tập Vật Lý Trị Liệu Bàn Chân, Khớp Cổ Chân, Sau Gãy Xương Chân
  • Phục Hồi Chức Năng Xương Mâm Chày
  • Vật Lý Trị Liệu Tại Nhà Gãy Thân Xương Chày
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Tay Theo Byt
  • Gãy 2 xương cẳng chân là tổn thương phức tạp, chẩn đoán thì dễ, song điều trị và phục hồi chức năng lại khó

    Gãy thân xương cẳng chân là gãy đoạn xương được giới hạn từ dưới lồi củ trước xương chày 1cm đến trên khớp chầy sên 3 khoát ngón tay (5cm). Gãy 2 xương cẳng chân là tổn thương phức tạp, chẩn đoán thì dễ, song điều trị lại khó và dễ gặp nhiều biến chứng. Gãy xương chày là xương chịu lực chính của cơ thể do vậy yêu cầu điều trị và phục hồi chức năng đòi hỏi khá cao.

    Gãy 2 xương cẳng chân rất hay gặp, chiếm 18% các trường hợp gãy xương chân. Các biện pháp vật lý trị liệu, vận động trị liệu và thuốc được sử dụng để thúc đẩy quá trình liền xương, phục hồi chức năng vận động khớp gối, cổ chân và chịu lực của xương chày. Phòng tránh các biến chứng teo cơ, cứng khớp…

    Chẩn đoán gãy hai xương cẳng chân

    – Tình huống xảy ra chấn thương?

    – Thời gian bị chấn thương đến thời điểm hiện tại?

    – Các biện pháp đã can thiệp, xử trí?

    – Hỏi bệnh nhân có đau chói tại nơi gãy không?

    – Có đau, hạn chế vận động các khớp gối, cổ chân khi vận động không?

    Khám lâm sàng

    – Cơ năng: Cẳng chân bị gập góc nơi gãy, ngắn hơn bên lành và bàn chân xoay ra ngoài.

    – Thực thể: Sờ có điểm đau chói hoặc có tiếng lạo sạo của xương vỡ.

    – Toàn thân: Bệnh nhân đau nhiều, có thể sốc chấn thương nếu gãy hở cả hai xương cẳng chân.

    Chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng:

    Chụp X-Quang xương cẳng chân tư thế thẳng và nghiêng để xác định và kiểm tra vị trí gãy và độ di lệch của xương.

    Chẩn đoán xác định gãy hai xương cẳng chân:

    Dựa vào phim X-Quang chẩn đoán xác định.

    Chẩn đoán nguyên nhân gãy hai xương cẳng chân

    Gãy 2 xương cẳng chân có thể do cơ chế chấn thương trực tiếp hoặc cơ chế chấn thương gián tiếp. Người lớn có thể gặp cả hai cơ chế, còn ở trẻem thường do cơ chế gián tiếp do ngã.

    – Cơ chế trực tiếp:

    Gãy xương ở ngay chỗ lực chấn thương tác động vào ví dụ xe đâm vào, đồ vật nặng đè trực tiếp vào mặt trong cẳng chân do sập nhà…Trong các trường hợp gãy 2 xương cẳng chân do cơ chế chấn thương trực tiếp xương chày và xương mác thường gãy ngang mức.

    – Cơ chế chấn thương gián tiếp:

    Thường do ngã, cẳng chân bị bẻ gãy xương nếu bàn chân tự do thì gãy ngang, nếu bàn chân bị kẹt (cố định) thì gãy chéo vát, xoắn vặn. Xương mác gãy thứ phát sau gãy xương chày nên thường gãy cao hơn mức gãy ở xương chày.

    – Gãy do: chấn thương, loãng xương, lao xương, ung thư xương…

    Nguyên tắc phục hồi chức năng và điều trị gãy hai xương cẳng chân

    – Tiến hành sớm

    – Cố định tốt điểm gãy trong giai đoạn bất động

    – Giảm đau, giảm phù nề

    – Chống huyết khối tĩnh mạch

    – Khôi phục lại tầm vận động khớp gối và cổ chân

    – Gia tăng sức mạnh và dẻo dai các nhóm cơ vùng đùi và cẳng chân

    – Khôi phục lại dáng đi .

    – Lấy lại hoạt động bình thường cho bệnh nhân

    Các phương pháp và kỹ thuật phục hồi chức năng gãy hai xương cẳng chân

    – Gia tăng tuần hoàn.

    – Giảm đau và giảm co thắt các cơ.

    – Gia tăng tầm vận động khớp gối và khớp cổ chân.

    – Gia tăng sức mạnh các cơ vùng gối, cổ chân và bàn chân.

    – Tập dáng đi đúng.

    Phương pháp:

    – Cử động các ngón chân để gia tăng tuần hoàn và nằm chân để giảm sưng nề chân.

    – Gồng cơ tứ đầu đùi, cơ ụ ngồi

    – Tập chủ động có trợ giúp hay tự do các cử động gập duỗi, dạng áp khớp hông.

    – Tập đi nạng với dáng đi đúng, không chịu sức nặng hay chịu sức nặng một phần tuỳ thuộc đường gãy ngang hay chéo và theo chỉ định của bác sỹ.

    – Khi tháo bột có thể áp dụng bồn xoáy, túi chườm nóng.

    – Xoa bóp trong tư thế nâng cao chân để giảm sưng.

    – Tập chủ động tự do tại khớp gối.

    – Tập có lực kháng bằng tay của kỹ thuật viên hay bằng tạ cho các cơ ở cẳng chân, đùi và bàn chân.

    – Tập điều hợp nhặt vật bằng ngón chân.

    – Tập đi trên đường thẳng, đi trên đầu ngón chân, đi với dáng đi đúng.

    – Hoạt động trị liệu: chơi các trò chơi sử dụng bằng hai chân.

    – Sau khi bỏ bột cần băng chun từ ngón chân đến đầu gối cho đến khi chân hết sưng.

    Các điều trị khác

    – Các thuốc giảm đau Paracetamol…

    – Các thuốc tái tạo kích thích liền xương nhanh: Calcitonin, Biphosphonat, Calcium…

    Theo dõi và tái khám gãy hai xương cẳng chân

    – Tình trạng ổ gãy: đau, sưng nề, di lệch, biến dạng…

    – Phản ứng của người bệnh trong quá trình tập luyện: thái độ hợp tác, sự tiến bộ…

    – Tình trạng chung toàn thân

    – Theo dõi và tái khám sau 3 tháng, 6 tháng và 1 năm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Chân
  • Hướng Dẫn Cách Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương Cẳng Chân
  • Gãy Xương Chậu Thì Sinh Con Có Bình Thường?
  • Phục Hồi Chức Năng Vận Động Sau Chấn Thương Gãy Xương
  • Gãy Xương Chậu Có Ảnh Hưởng Khả Năng Sinh Con?
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Chân

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Chân Theo Byt
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Gãy 2 Xương Cẳng Chân
  • Tập Vật Lý Trị Liệu Bàn Chân, Khớp Cổ Chân, Sau Gãy Xương Chân
  • Phục Hồi Chức Năng Xương Mâm Chày
  • Vật Lý Trị Liệu Tại Nhà Gãy Thân Xương Chày
  • I. ĐẠI CƯƠNG

    – Găy 2 xương cẳng chân rất hay gặp, chiếm 18% các trường hợp gãy xương chân. Găy xương chày là xương chịu lực chính của cơ thể do vậy yêu cầu điều trị và phục hồi chức năng đ̣i hỏi khá cao.

    II.CHẨN ĐOÁN: 1.Các công việc của chẩn đoán 1.1. Hỏi bệnh

    – Các biện pháp vật lư trị liệu, vận động trị liệu và thuốc được sử dụng để thúc đẩy quá tŕnh liền xương, phục hồi chức năng vận động khớp gối, cổ chân và chịu lực của xương chày. Phòng tránh các biến chứng teo cơ,cứng khớp…

    – TÌnh huống xảy ra chấn thương?

    Thời gian bị chấn thương đến thời điểm hiện tại?

    – Các biện pháp đă can thiệp, xử trí?

    – Hỏi bệnh nhân có đau chói tại nơi găy không?

    1.2. Khám lâm sàng

    – Có đau, hạn chế vận động các khớp gối, cổ chân khi vận động không?

    – Cơ năng: Cẳng chân bị gập góc nơi găy, ngắn hơn bên lành và bàn chân xoay ra ngoài.

    – Thực thể: Sờ có điểm đau chói hoặc có tiếng lạo sạo của xương vỡ.

    – Toàn thân: Bệnh nhân đau nhiều, có thể sốc chấn thương nếu gãy hở cả hai xương cẳng chân.

    1.3. Chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng: Chụp X-quang xương cẳng chân tư thế thẳng và nghiêng để xác định và kiểm tra vị trí găy và độ di lệch của xương.

    2. Chẩn đoán xác định: Dựa vào phim X-quang chẩn đoán xác định.

    III. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ ĐIỀU TRỊ 1.Nguyên tắc phục hồi chức năng và điều trị

    3. Chẩn đoán nguyên nhân Gãy do: chấn thương, loăng xương, lao xương, ung thư xương…

    – Tiến hành sớm

    – Cố định tốt điểm găy trong giai đoạn bất động

    Giảm đau, giảm phù nề

    Chống huyết khối tĩnh mạch

    Khôi phục lại tầm vận động khớp gối và cổ chân

    Gia tăng sức mạnh và dẻo dai các nhóm cơ vùng đùi và cẳng chân

    Khôi phục lại dáng đi .

    2.Các phương pháp và kỹ thuật phục hồi chức năng

    – Lấy lại hoạt động b́nh thường cho bệnh nhân

    * Mục đích:

    – Gia tăng tuần hoàn.

    – Giảm đau và giảm co thắt các cơ.

    – Gia tăng tầm vận động khớp gối và khớp cổ chân.

    – Gia tăng sức mạnh các cơ vùng gối, cổ chân và bàn chân.

    – Tập dáng đi đúng.

    * Phương pháp:

    – Cử động các ngón chân để gia tăng tuần hoàn và nằm nâng cao chân để giảm sưng nề chân.

    – Gồng cơ tứ đầu đùi, cơ ụ ngồi

    – Tập chủ động có trợ giúp hay tự do các cử động gập duỗi, dạng áp khớp hông.

    – Tập đi nạng với dáng đi đúng, không chịu sức nặng hay chịu sức nặng một phần tuỳ thuộc đường găy ngang hay chéo và theo chỉ định của bác sỹ.

    – Khi tháo bột có thể áp dụng bồn xoáy, túi chườm nóng.

    – Xoa bóp trong tư thế nâng cao chân để giảm sưng.

    – Tập chủ động tự do tại khớp gối.

    – Tập có lực kháng bằng tay của kỹ thuật viên hay bằng tạ cho các cơ ở cẳng chân, đùi và bàn chân.

    – Tập điều hợp nhặt vật bằng ngón chân.

    – Tập đi trên đường thẳng, đi trên đầu ngón chân, đi với dáng đi đúng.

    – Hoạt động trị liệu: chơi các trò chơi sử dụng bằng hai chân.

    3. Các điều trị khác

    – Sau khi bỏ bột cần băng chun từ ngón chân đến đầu gối cho đến khi chân hết sưng.

    – Các thuốc giảm đau Paracetamol…

    IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

    – Các thuốc tái tạo kích thích liền xương nhanh: Calcitonin, Biphosphonat, Calcium…

    – Tình trạng ổ găy: đau, sưng nề, di lệch, biến dạng…

    – Phản ứng của người bệnh trong quá tŕnh tập luyện: thái độ hợp tác, sự tiến bộ…

    – Tình trạng chung toàn thân

    Trích: Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị của chuyên ngành Phục hồi chức năng 2014 của Bộ y tế: Số 3109/QĐ-BYT

    – Theo dơi và tái khám sau 3 tháng, 6 tháng và 1 năm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương Cẳng Chân
  • Gãy Xương Chậu Thì Sinh Con Có Bình Thường?
  • Phục Hồi Chức Năng Vận Động Sau Chấn Thương Gãy Xương
  • Gãy Xương Chậu Có Ảnh Hưởng Khả Năng Sinh Con?
  • Phục Hồi Chức Năng Vỡ Xương Chậu Theo Byt
  • Hướng Dẫn Cách Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương Cẳng Chân

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Chân
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Chân Theo Byt
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Gãy 2 Xương Cẳng Chân
  • Tập Vật Lý Trị Liệu Bàn Chân, Khớp Cổ Chân, Sau Gãy Xương Chân
  • Phục Hồi Chức Năng Xương Mâm Chày
  • Phục hồi chức năng sau gãy xương cẳng chân như thế nào để nhanh nhất là thắc mắc chung của những người đang mắc phải tai nạn này. Bài viết này hy vọng sẽ giúp bạn được phần nào cho bạn, hỗ trợ bạn trong quá trình điều trị. Nội dung bài viết

    Một số cách phục hồi chức năng sau gãy xương chân cơ bản

    Những biện pháp vật lý trị liệu hay vận động trị liệu cùng với cách sử dụng thuốc được sử dụng để giúp thúc đẩy quá trình liền xương. Việc phục hồi chức năng vận động các khớp gối, cổ chân với chịu lực của xương chày. Giúp phòng tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra như teo cơ hay cứng khớp…

    Chẩn đoán gãy xương cẳng chân như thế nào?

    Những công việc của chẩn đoán

    Hỏi bệnh

    • Tại sao lại xảy ra chấn thương dẫn tới gãy xương cẳng chân?
    • Thời gian bạn bị chấn thương cho đến thời điểm hiện tại?
    • Những biện pháp dùng để can thiệp, xử trí?
    • Hỏi bệnh nhân có đau nhói tại nơi gãy không?
    • Có đau cùng với hạn chế những vận động các khớp gối với cổ chân khi vận động không?

    Trả lời câu hỏi gãy xương cánh tay bao lâu thì lành

    Khám lâm sàng

    Cơ năng: Cẳng chân bạn bị gập góc nơi gãy và khi đó sẽ ngắn hơn bên lành, đồng thời bàn chân sẽ xoay ra ngoài.

    Thực thể: Sờ vào sẽ thấy có điểm đau nhói và có thể có tiếng lạo xạo do xương vỡ tạo ra

    Toàn thân: Bệnh nhân sẽ cảm thấy đau rất nhiều, một số trường hợp có thể dẫn tới sốc chấn thương khi gãy hở ở cả hai xương cẳng chân.

    Chẩn đoán gãy xương cẳng chân như thế nào?

    Nguyên tắc bệnh nhân gãy xương cẳng chân cần phải ghi nhớ

    • Tiến hành càng sớm càng tốt
    • Cố định tốt những điểm bị gãy trong giai đoạn bất động
    • Giảm đau nhanh chóng và giảm phù nề
    • Chống huyết khối của tĩnh mạch
    • Khôi phục lại những tầm vận động của khớp gối và khớp cổ chân
    • Gia tăng sức mạnh cũng như sự dẻo dai các nhóm cơ vùng đùi hay cẳng chân
    • Khôi phục lại dáng đi chuẩn

    Phục hồi chức năng và điều trị gãy xương cẳng chân như thế nào là đúng?

    Mục đích

    • Giúp gia tăng tuần hoàn.
    • Giảm đau cũng như giảm co thắt các cơ.
    • Gia tăng những tầm vận động khớp gối cũng như khớp cổ chân.
    • Gia tăng sức mạnh những cơ vùng gối, tại phần cổ chân hay bàn chân.

    Phương pháp

    • Thực hiện động tác cử động các ngón chân để giúp gia tăng tuần hoàn cũng như nhằm nâng cao chân sao cho giảm sưng nề chân.
    • Việc gồng cơ từ đầu đùi cho tời cơ ngồi sẽ làm cho quá trình hồi phục diễn ra nhanh hơn.
    • Tập sự chủ động để có được sự trợ giúp hay tự do với các cử động gập duỗi và dạng áp khớp hông.

    Sử dụng các bài tập vật lý trị liệu để điều trị phục hồi chức năng sau gãy xương

    Bệnh nhân cần được tiến hành các tập vật lý trị liệu để điều trị càng sớm càng tốt hoặc cũng có thể điều trị sau khi bạn xuất viện về nhà.

    Việc giảm đau, giảm phù nề sẽ giúp gia tăng sức mạnh sự dẻo dai tới cho các nhóm cơ tứ ở đầu đùi và cơ cẳng chân.

    • Tập cho cơ tứ đầu đùi: việc xoa bóp cũng như lưu thông tuần hoàn máu, bằng các bài tập mạnh cho cơ. Bằng cách gồng cơ tứ đầu đùi nhằm với mục đích không bị teo cơ hay cứng cơ…
    • Tập khớp gối: Bằng việc tập mạnh những chức năng vận động ở tại khớp gối và hạn chế bị cứng khớp hay dính cơ, đồng thời vận động chức năng của khớp gối…
    • Tập mạnh cẳng chân :
    • Tập đi nạng:

    Ngoài ra để việc trị liệu đạt hiệu quả cao, người bệnh cũng cần phải lưu ý đến việc thực hiện chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng. Bằng cách ăn nhiều hoa quả và uống nhiều nước, tuyệt đối không sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, cà phê…

    Nguồn: https://thoiviet.com.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gãy Xương Chậu Thì Sinh Con Có Bình Thường?
  • Phục Hồi Chức Năng Vận Động Sau Chấn Thương Gãy Xương
  • Gãy Xương Chậu Có Ảnh Hưởng Khả Năng Sinh Con?
  • Phục Hồi Chức Năng Vỡ Xương Chậu Theo Byt
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Cánh Tay
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Tay

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Cánh Tay
  • Phục Hồi Chức Năng Vỡ Xương Chậu Theo Byt
  • Gãy Xương Chậu Có Ảnh Hưởng Khả Năng Sinh Con?
  • Phục Hồi Chức Năng Vận Động Sau Chấn Thương Gãy Xương
  • Gãy Xương Chậu Thì Sinh Con Có Bình Thường?
  • PTrích: Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị của chuyên ngành Phục hồi chức năng 2014 của Bộ y tế: Số 3109/QĐ-BYT I. ĐẠI CƯƠNG HỤC HỒI CHỨC NĂNG GÃY HAI XƯƠNG CẲNG TAY

    – Xương cẳng tay có chức năng quan trọng là sấp ngửa cẳng tay. Chức năng này rất cần thiết cho nhiều động tác sinh hoạt, lao động chính xác hằng ngày.

    1. Các công việc chẩn đoán

    – Những biến chứng có thể gặp sau gãy hai xương căng tay là: Hội chứng Wolkmann, khớp giả, cứng khớp do bất động, Hội chứng Sudeck do rối loạn tuần hoàn cục bộ vùng gãy, hạn chế cử động quay sấp- ngửa cẳng tay do can lệch làm dính xương trụ vào xương quay.

    – Phục hồi chức năng cẳng tay bi gãy bằng các biện pháp vận động trị liệu, vật lý trị liệu và thuốc để làm nhanh quá trình liền xương, cải thiện tầm vận động khớp khuỷu, khớp cổ tay. Phòng tránh các biến chứng teo cơ, cứng khớp khuỷu, khớp cổ tay,…

    + Tình huống xảy ra chấn thương?

    + Thời gian bị chấn thương đến thời điểm hiện tại?

    + Các biện pháp đã can thiệp, xử trí?

    + Hỏi bệnh nhân hiện tại có đau chói tại nơi gãy không?

    1.3. Chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng

    + Có đau, hạn chế vận động khớp khuỷu, khớp cổ tay khi vận động không?

    + Cơ năng: Đau tăng lên khi làm động tác sấp ngửa

    + Thực thể: Cẳng tay sưng, chỗ gãy gồ lên gấp góc. Sờ nắn vào chỗ gãy đau chói hoặc có tiếng lạo sạo xương. Có thể có tổn thương thần kinh và mạch máu.

    1. Nguyên tắc điều trị và phục hồi chức năng

    Chụp X-quang cẳng tay tư thế thẳng và nghiêng để xác định và kiểm tra vị trí gãy và độ di lệch của xương.

    Dựa vào X-quang chẩn đoán xác định.

    – Gãy xương do sang chấn

    2. Các phương pháp và kỹ thuật, phục hồi chức năng

    – Gãy xương do các bệnh lý về xương: loãng xương, giòn xương, u xương, tiểu đường, lạm dụng điều trị các bệnh bằng corticoid…

    – Tạo điều kiện tốt nhất cho tiến trình liền xương

    – Giảm sưng nề, giảm đau, chống rối loạn tuần hoàn, chống kết dính khớp, ngừa hội chứng đau vùng (hội chứng rối loạn dinh dưỡng giao cảm phản xạ-hội chứng Sudeck).

    – Duy trì tầm vận động khớp, ngừa teo cơ.

    – Phục hồi chức năng các hoạt động tinh tế bàn tay sau bất động

    2.2. Giai đoạn sau bất động

    – Mục đích: Giảm sưng, cải thiện tuần hoàn, chống teo cơ, duy trì tầm vận động và lực cơ khớp vai và các ngón tay.

    – Phương pháp phục hồi chức năng:

    + Đặt tư thế đúng: nâng cao tay

    + Cử động tập các ngón tay

    + Co cơ tĩnh các cơ cánh tay và cẳng tay trong bột.

    + Chủ động tập có trợ giúp các cử động của khớp vai.

    – Mục đích: Giảm đau, giảm co thắt cơ, gia tăng tầm hoạt động khớp bị

    giới hạn, gia tăng sức mạnh cơ, phục hồi chức năng sinh hoạt.

    – Phương pháp vật lý trị liệu:

    + Nhiệt: chườm ấm vùng cơ co thắt bằng hồng ngoại, Paraphin…

    2.3. Gãy hai xương cẳng tay có phẫu thuật

    + Điện: điện phân dẫn thuốc ( novocain, salicilat..)

    – Phương pháp phục hồi chức năng:

    + Xoa bóp vùng bàn tay, cẳng tay

    + Áp dụng kỹ thuật giữ- nghỉ hoặc kéo dãn thụ động đối với các khớp bị giới hạn (cử động sấp ngửa cẳng tay phải tập nhẹ nhàng)

    + Tập chủ động có trợ giúp, đề kháng tuỳ theo lực cơ của người bệnh

    + Chương trình tập tại nhà: tập cài nút áo từ thấp đến cao, quạt tay,vặn nắm cửa, chải đầu…

    + Hoạt động trị liệu: ném bóng, bắt bóng…

    – Mục đích: Giảm đau, giảm sưng, cải thiện tuần hoàn, chóng kết dính các cơ vùng cẳng tay, gia tăng tầm hoạt động khớp khuỷu, khớp cổ tay, duy trì tầm hoạt động khớp vái, ngón tay, PHCN sinh hoạt.

    – Phương pháp phục hồi chức năng:

    + Tuần 1: Tư thế trị liệu: nâng cao chi khi nằm, băng treo tay ở tư thế chức năng khi đi đứng. Chủ động tập nhanh cử động gập duỗi các ngón tay. Co cơ tĩnh nhẹ nhàng các cơ vùng cẳng tay, cánh tay. Chủ động tập trợ giúp các cử động của khớp vai.

    + Tuần 2: Chủ động tập nhanh cử động các ngón tay như tuần 1. Chủ động tập trợ giúp cử động gập duỗi khuỷu và gập duỗi cổ tay nhẹ nhàng. Tiếp tục tập khớp vai như tuần 1. Với trường hợp phẫu thuật vững chắc có thể thực hiện chủ động tập cử động sấp ngửa nhẹ nhàng, thận trọng.

    + Tuần 3 và 4: Tập như tuần 2. Tập mạnh cơ tuỳ theo lực cơ người bệnh. Chú ý đối với cử động quay sấp ngửa cẳng tay, khi thực hiện chủ động tập đề kháng cần kiểm tra bằng X-quang để xem xương có liền tốt chưa và lực đề kháng không được đặt lên ổ gãy. Chương trình tại nhà: như trong giai đoạn sau bất động. Hoạt động trị liệu: như trong giai đoạn sau bất động.

    – Các thuốc giảm đau nhóm non- steroids

    – Các thuốc tái tạo kích thích liền xương nhanh: Calcitonin, Biphosphonat, Calcium…

    – Các thuốc giảm đau thần kinh nếu có đau thần kinh.

    – Tình trạng ổ gãy: đau, sưng nề, di lệch, biến dạng…

    – Phản ứng của người bệnh trong quá trình tập luyện: thái độ hợp tác, sự tiến bộ…

    – Tình trạng chung toàn thân.

    – Theo dõi và tái khám sau 3 tháng, 6 tháng và 1 năm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Đùi Vật Lý Trị Liệu Đức Điệp
  • Điều Trị Vật Lý Tri Liệu
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Người Bệnh Bị Gãy Xương
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Đùi
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương
  • Tin tức online tv