Phục Hồi Chức Năng Cơ Xương Khớp

--- Bài mới hơn ---

  • Khám Cơ Xương Khớp Bằng Vật Lý Trị Liệu
  • Phòng Khám Cơ Xương Khớp & Phục Hồi Chức Năng
  • 9 Địa Chỉ Điều Trị Xương Khớp Uy Tín Tại Hà Nội
  • Các Loại Thực Phẩm Chức Năng Giúp Phòng Chống Thoái Hóa Khớp
  • Phòng Khám Cơ Xương Khớp Tại Đà Nẵng
  • Đơn vị phục hồi chức năng cung cấp các phương pháp trị liệu chức năng, vật lý trị liệu, âm ngữ trị liệu và dịch vụ chăm sóc tại nhà cho bệnh nhân thuộc mọi lứa tuổi, tập trung vào việc cải thiện tình trạng suy giảm và hạn chế về mặt chức năng của bệnh nhân do một số tình trạng y khoa và tổn thương nhất định.

    Trị liệu chức năng

    Trị liệu chức năng bao gồm:

    • Trị liệu bàn tay: Nhằm cải thiện phạm vi chuyển động và sức lực cho những bệnh nhân bị gãy chi trên, tổn thương dây thần kinh/ gân, chấn thương căng cơ tái diễn, ví dụ như hội chứng ống cổ tay, ngón tay cò súng, viêm gân, các biến dạng bẩm sinh, v.v. thông qua việc thay đổi kỹ thuật và sử dụng các thiết bị hỗ trợ.Thay đổi cách thức bệnh nhân thực hiện những hoạt động dẫn đến chấn thương căng cơ tái diễn để phòng ngừa bệnh tái phát khi thích hợp.
    • Nẹp cố định và nẹp chỉnh hình: Cung cấp nẹp cố định chi trên và chi dưới thiết kế theo yêu cầu cũng như các loại đai cổ và lưng thiết kế sẵn.
    • Chương trình phục hồi chức năng thần kinh: Phương pháp trị liệu theo nhóm bao gồm nhiều hoạt động điều trị được thực hiện nhằm cải thiện khả năng hoạt động chức năng độc lập ở bệnh nhân. Với các bài tập cử động chi trên, tập giữ thăng bằng khi ngồi, tập thực hiện các hoạt động về kỹ năng sinh hoạt hàng ngày, chương trình này phù hợp với những bệnh nhân bị đột quỵ, chấn thương đầu hoặc tủy sống, bệnh nhân mắc hội chứng Guillain-Barre, v.v. Chương trình cũng tổ chức đào tạo cho người chăm sóc nhằm trang bị cho họ kỹ năng để đảm bảo bệnh nhân có được cuộc sống trọn vẹn và đáp ứng nhu cầu cần thiết.
    • Đánh giá/điều chỉnh tiện nghi tại nhà: Nhằm giúp bệnh nhân khắc phục các rào cản vật lý trong và ngoài nhà ở bằng cách sử dụng đường dốc được thiết kế sẵn hoặc theo yêu cầu. Lắp đặt tay vịn để phòng tránh té ngã dựa trên đánh giá thăng bằng động lực học khi đứng của bệnh nhân (nghĩa là khả năng giữ thăng bằng khi chuyển động).
    • Thiết bị/dụng cụ hỗ trợ theo chỉ định của bác sĩ: Nhằm cung cấp thiết bị hoặc dụng cụ hỗ trợ phù hợp nhất (ví dụ như xe lăn, ghế bô vệ sinh, ghế tắm, bệ ngồi giúp tăng chiều cao bồn cầu hoặc gậy gắp đồ) để bệnh nhân có thể sinh hoạt độc lập tối đa tại nhà tùy thuộc vào khả năng hoạt động chức năng của bệnh nhân.
    • Kiểm soát căng thẳng và lo âu: Hướng dẫn kỹ thuật cho những chuyên gia bận rộn gặp khó khăn trong việc cân bằng giữa công việc và cuộc sống cũng như những người sẽ nhận được lợi ích từ việc học hỏi các kỹ năng đối phó cụ thể.

    Vật lý trị liệu

    Các chuyên gia vật lý trị liệu sẽ giúp những bệnh nhân có các triệu chứng về thể chất và bị suy giảm khả năng chuyển động do chấn thương hoặc bệnh lý phục hồi sức khỏe.

    Vật lý trị liệu bao gồm:

    • Phục hồi chức năng ở lưng/cổ: Nhằm giúp kiểm soát các cơn đau cấp hoặc mạn tính. Biện pháp kiểm soát đau, các kỹ thuật thủ công, đánh giá và tư vấn về tư thế cũng như tính tiện lợi, tăng cường sức mạnh vùng cơ cốt lõi và các bài tập thể dục chỉ là một vài trong số các kỹ thuật có thể được áp dụng để giảm thiểu và kiểm soát các triệu chứng.
    • Chấn thương thể thao: Có thể bao gồm bong gân khớp/dây chằng cấp tính, căng cơ và các chấn thương do quá tải. Chương trình này bao gồm các biện pháp kiểm soát đau, thay đổi hoạt động và đánh giá/chỉnh sửa kỹ thuật thể thao nhằm rút ngắn thời gian hồi phục và đảm bảo bệnh nhân có thể tiếp tục hoạt động thể thao.
    • Phục hồi chức năng sau phẫu thuật: Sau khi trải qua các ca phẫu thuật như tái tạo ACL, khắc phục tình trạng ở chóp xoay hoặc thay khớp gối/khớp hông toàn phần, việc phục hồi chức năng là rất quan trọng để bệnh nhân có thể trở lại với chức năng thể chất đầy đủ và bình thường. Bệnh nhân được hướng dẫn và tập luyện đúng cách để hồi phục khả năng thực hiện hoạt động và chơi thể thao như trước khi bị chấn thương.
    • Vật lý trị liệu tim phổi: Sau khi trải qua các ca phẫu thuật tim – lồng ngực (ví dụ như phẫu thuật bắc cầu và phẫu thuật thay van) và phẫu thuật phổi/ổ bụng, v.v., việc phục hồi chức năng là rất quan trọng để đảm bảo sự an toàn và hồi phục của bệnh nhân.
    • Phục hồi chức năng thần kinh: Chương trình tập luyện đa dạng được thiết kế cho các chi và thân nhằm giúp bệnh nhân khôi phục chức năng và chuyển động cơ bình thường sau biến cố đột quỵ, chấn thương tủy sống, chấn thương đầu, v.v.
    • Phục hồi chức năng tiền đình (lấy lại thăng bằng): Là một chương trình phục hồi chức năng dựa trên việc tập luyện để điều trị cho các bệnh nhân bị chóng mặt và mất thăng bằng do suy giảm chức năng tai trong hoặc rối loạn hệ thần kinh trung ương.
    • Các dịch vụ khác:
      1. Trị liệu thần kinh phó giao cảm: Một phương pháp trị liệu sử dụng những động tác chạm nhẹ nhàng để tác động lên hệ thần kinh trung ương và hệ thống màng cơ nhằm kiểm soát cả các cơn đau cấp và mạn tính. Phương pháp này giúp tăng cường sức khỏe thể chất và tinh thần tổng thể cũng như giúp kiểm soát căng thẳng.
      2. Bài tập sau sinh: Bài tập quan trọng nhất trong những ngày đầu sau sinh là bài tập luyện cơ sàn chậu. Các chuyên gia vật lý trị liệu có thể hướng dẫn sản phụ về các bài tập hồi phục sau sinh.
      3. Bài tập Pilates: Các bài tập được thiết kế và thực hiện nhằm phục hồi đường cong cột sống tự nhiên và khả năng kiểm soát cơ xung quanh các khớp. Lợi ích của các bài tập này bao gồm kích thích hoạt động vùng cơ cốt lõi và kiểm soát chuyển động của khớp cũng như khả năng vận động ngoại vi.
      4. Phục hồi chức năng ung thư: Các chuyên gia vật lý trị liệu sẽ thiết kế một chương trình tập luyện để bệnh nhân có thể thực hiện chức năng với mức độ phụ thuộc tối thiểu và nâng cao tối đa chất lượng cuộc sống của họ.
      5. Dịch vụ điều trị bệnh chân
      6. Dịch vụ chân tay giả và dụng cụ chỉnh hình

    Âm ngữ – ngôn ngữ trị liệu

    Chuyên gia âm ngữ trị liệu là các chuyên gia về sức khỏe có chuyên môn trong việc đánh giá và điều trị các vấn đề khó giao tiếp và rối loạn khả năng nuốt ở cả người lớn và trẻ em. Chuyên gia âm ngữ trị liệu giúp bệnh nhân điều trị nhiều vấn đề khác nhau, với các dịch vụ được cung cấp bao gồm:

    Dịch vụ dành cho người trưởng thành

    • Điều trị tình trạng khó nuốt

      Chuyên gia âm ngữ trị liệu sẽ đánh giá tình trạng khó nuốt của bệnh nhân trên lâm sàng và thực hiện thêm các đánh giá khách quan nếu thích hợp. Các đánh giá khách quan bao gồm:

      • Kỹ thuật nội soi huỳnh quang có ghi hình (VFS), do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh thực hiện
      • Đánh giá khả năng nuốt trên nội soi bằng sợi quang học (FEES), do bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng (bác sĩ chuyên sâu về các bệnh lý tai mũi họng) thực hiện
    • Phục hồi chức năng cho bệnh nhân mắc chứng khó giao tiếp
      • Trị liệu chứng mất ngôn ngữ
      • Trị liệu chứng loạn vận ngôn
    • Điều trị rối loạn giọng nói
    • Phục hồi chức năng cho bệnh nhân ung thư đầu và cổ

    Dịch vụ dành cho bệnh nhi

    • Phương pháp cấu âm trị liệu
    • Can thiệp ngôn ngữ sớm
    • Trị liệu theo nhóm
    • Chương trình Hanen It Takes Two to Talk (Muốn trò chuyện phải có hai người)
    • Chương trình Hanen More Than Words (Hơn cả ngôn từ)
    • Các kỹ năng ngôn ngữ cấp cao hơn, nghĩa là lý luận và giải quyết vấn đề bằng lời nói
    • Trị liệu đọc viết và chứng khó đọc
    • Trị liệu vận động vùng miệng
    • Thăm khám tại trường học
    • Huấn luyện kỹ năng xã hội
    • Hỗ trợ nhu cầu đặc biệt
    • Trị liệu sứt môi/hở hàm ếch và các bất thường sọ – mặt
    • Trị liệu khả năng nói lưu loát

    Liệu pháp điều trị tại nhà

    Dành cho những bệnh nhân khó di chuyển tới bệnh viện (ví dụ như bệnh nhân nằm liệt giường).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Glucosamine Hcl 1500Mg Của Úc Healthy Care Hộp 400 Viên
  • Chẩn Đoán Và Điều Trị Gãy Mâm Chày
  • Tập Vật Lý Trị Điều Trị Gãy Mâm Chày, Nứt Mâm Chày Sau Giải Phẫu
  • Phục Hồi Chức Năng Khớp Gối Sau Phẫu Thuật Kết Xương Vỡ Mâm Chày
  • Tập Vật Lý Trị Liệu Sau Gãy Chân
  • Khoa Phục Hồi Chức Năng Cơ Xương Khớp

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Bác Sĩ Vật Lý Trị Liệu
  • Top 10 Địa Điểm Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Xương Khớp Tại Tp. Hồ Chí Minh
  • Tiêu Chí Chọn Thực Phẩm Chức Năng Tốt Cho Xương Khớp
  • Jex Max Có Thực Sự Tốt? Có Lừa Đảo Không? Giá Bao Nhiêu 2022
  • Thuốc Xương Khớp Jex Max Có Hay Không Nên Sử Dụng?
  • – Tên: khoa Phục hồi chức năng Cơ Xương Khớp

    – Điện thoại:

    – Email: [email protected]

    – Địa điểm làm việc: Tầng 3 Khu nhà 5 tầng

    1. Lịch sử thành lập:

    – Khoa Phục hồi chức năng Cơ xương khớp – Bệnh viện Phục hồi chức năng Thái Bình là khoa mới thành lập trên cơ sở khoa Vật lý trị liệu – Phục hồi chức năng từ tháng 06 năm 2022 theo quyết định số 476/QĐ-SYT ngày 16 tháng 5 năm 2022 của Giám đốc Sở Y tế Thái Bình.

    – Dù mới thành lập, nhưng tập thể khoa PHCN Cơ xương khớp luôn nỗ lực phấn đấu và phát triển. Với tiêu chí lấy bệnh nhân làm trung tâm, mỗi cá nhân của khoa, với khẩu hiệu hành động Chuyên nghiệp – Văn minh – Tận tình – Hiệu quả. không ngừng học tập và áp dụng các phương pháp chẩn đoán và điều trị theo phác đồ chuẩn nhằm phục vụ bệnh nhân tốt nhất, hướng tới điều trị và chăm sóc toàn diện.

    2. Cán bộ quản lý

    Trưởng khoa – Bác sỹ chuyên khoa I: Nguyễn Thái Sinh

    Điều dưỡng trưởng khoa :Cử nhân ĐHĐD: Phạm Thị Phương.

    3. Tổ chức biên chế

    12 viên chức, người lao động, trong đó 3 bác sĩ, 4 điều dưỡng, 05 kỹ thuật viên (02 kỹ thuật viên cao đẳng, 03 kỹ thuật viên trung cấp).

    Số giường: – Kế hoạch: 50 giường

    – Thực kê : 67 giường.

    (ảnh)

    III. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

    Trong quá trình hoạt động, khoa Vật lý trị liệu Phục hồi chức năng bệnh viện PHCN Thái Bình đã đạt được nhiều thành tích trong công tác khám, điều trị và chăm sóc người bệnh, đã được Sở Y tế Thái Bình, UBND tỉnh, Bộ Y tế, tặng nhiều giấy khen, bằng khen cho tập thể và cá nhân.Thành tích cao nhất: Năm 2014 được Thủ tướng chính phủ tặng Bằng khen.

    IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

    Khoa PHCN Cơ xương khớp đẩy mạnh nghiên cứu, áp dụng khoa học vào chẩn đoán và điều trị bệnh cơ xương khớp, điều trị thoái hóa khớp bằng các phương pháp không dùng thuốc…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khoa Phcn Cơ Xương Khớp Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Thái Bình
  • Phục Hồi Chức Năng Xương Khớp Sau Tai Nạn Cực Dễ
  • Thuốc Xương Khớp Hàn Quốc Loại Nào Tốt? Giá Tiền Và Cách Dùng
  • Tổng Hợp Những Loại Thuốc Xương Khớp Hà Quốc Tốt Nhất Hiện Nay
  • Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Phòng Khám Cơ Xương Khớp & Phục Hồi Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • 9 Địa Chỉ Điều Trị Xương Khớp Uy Tín Tại Hà Nội
  • Các Loại Thực Phẩm Chức Năng Giúp Phòng Chống Thoái Hóa Khớp
  • Phòng Khám Cơ Xương Khớp Tại Đà Nẵng
  • Phục Hồi Chức Năng Thoái Hóa Khớp Gối
  • Đánh Bay Cơn Đau Khớp Gối Bằng 6 Động Tác Phục Hồi Chức Năng An Toàn Tại Nhà
  • Thông tin chung

    Tên Phòng khám

    Phòng khám Cơ xương khớp & Phục hồi chức năng – Bác sĩ Mai Văn Thu

    • Loại hình: Phòng khám Cơ xương khớp
    • GPHĐ: 3520/SYT-QLDVYT
    • Ngày cấp: –
    • Nơi cấp: –
    • Chịu trách nhiệm chuyên môn: Bác sĩ Mai Văn Thu
    • Bảo hiểm: –
    • Ngôn ngữ: Tiếng Việt

    Địa chỉ

    177 Nguyễn Biểu Phường 2 Quận 5 Hồ Chí Minh.

    Chuyên khoa:

    Cơ xương khớp, Xương khớp

    Thông tin dịch vụ

    Thời gian làm việc

    Thứ Hai – Thứ Bảy: 07:30 – 19:30

    Lưu ý: Với các phòng khám (phòng mạch) của bác sĩ giỏi làm ở bệnh viện lớn thường thay đổi theo lịch làm việc các bác sĩ ở bệnh viện. Các bác sĩ mở phòng khám tư, các phòng khám ngoài giờ do vậy giờ làm việc của phòng khám có thể thay đổi vào cuối tuần hoặc các ngày lễ. Liên hệ phòng khám hoặc đến trực tiếp để cập nhật thông tin thời gian làm việc chính xác nhất.

    Dịch vụ và bảng giá dịch vụ

    Tư vấn khám và chữa, điều trị các bệnh về Cơ xương khớp thông thường. Các dịch vụ chuyên khoa Cơ xương khớp.

    Các bệnh lý về Cơ Xương khớp như: Viêm mô tế bào, Bệnh Gút, Viêm đa khớp dạng thấp, Bệnh da liễu hệ thống, Bệnh đau lưng

    Các dịch vụ, kỹ thuật chuyên sâu khác về Da liễu: Siêu âm, Xét nghiệm, Laser… cần liên hệ phòng khám để biết chính xác

    Đang cập nhật:

    • Bảng giá khám bệnh Phòng khám Cơ xương khớp & Phục hồi chức năng – Bác sĩ Mai Văn Thu
    • Bảng giá dịch vụ Phòng khám Cơ xương khớp & Phục hồi chức năng – Bác sĩ Mai Văn Thu

    Đặt lịch hẹn

    Để đặt lịch hẹn khám chữa bệnh hoặc dịch vụ ban có thể đến trực tiếp trong thời gian làm việc

    Hoặc đặt lịch hẹn online trên website của Phòng khám

    Liên hệ

    • Số điện thoại: 8.62868201
    • Website/Facebook: –

    Thông tin khác

    Giới thiệu

    Phòng khám Cơ xương khớp & Phục hồi chức năng – Bác sĩ Mai Văn Thu là một trong những Phòng khám Cơ xương khớp lớn trong hệ thống các Phòng khám Cơ xương khớp uy tín ở Hồ Chí Minh uy tín ở Hồ Chí Minh và khu vực lân cận có thể tới và yên tâm với các dịch vụ khám, chữa, điều trị các vấn đề về Cơ xương khớp.

    Hình ảnh, Videos

    Đang cập nhật: Videos Phòng khám Cơ xương khớp & Phục hồi chức năng – Bác sĩ Mai Văn Thu

    Để đánh giá, review Phòng khám Cơ xương khớp & Phục hồi chức năng – Bác sĩ Mai Văn Thu vui lòng đánh giá ở góc phải phía dưới bài viết.

    Phòng khám Cơ xương khớp & Phục hồi chức năng – Bác sĩ Mai Văn Thu tuyển dụng

    Liên hệ với cơ sở hoặc đến trực tiếp để biết thông tin tuyển dụng.

    Bạn cần tìm Phòng khám Cơ xương khớp ở gần đây? Tìm Phòng khám Cơ xương khớp gần nhất ở Hồ Chí Minh. Dịch vụ tra cứu danh sách Phòng khám Cơ xương khớp trên toàn quốc, danh sách Phòng khám Cơ xương khớp uy tín ở Hồ Chí Minh của chúng tôi sẽ giúp bạn dễ dàng có được thông tin hữu ích.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Cơ Xương Khớp Bằng Vật Lý Trị Liệu
  • Phục Hồi Chức Năng Cơ Xương Khớp
  • Glucosamine Hcl 1500Mg Của Úc Healthy Care Hộp 400 Viên
  • Chẩn Đoán Và Điều Trị Gãy Mâm Chày
  • Tập Vật Lý Trị Điều Trị Gãy Mâm Chày, Nứt Mâm Chày Sau Giải Phẫu
  • Khoa Phcn Cơ Xương Khớp Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Thái Bình

    --- Bài mới hơn ---

  • Khoa Phục Hồi Chức Năng Cơ Xương Khớp
  • 5 Bác Sĩ Vật Lý Trị Liệu
  • Top 10 Địa Điểm Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Xương Khớp Tại Tp. Hồ Chí Minh
  • Tiêu Chí Chọn Thực Phẩm Chức Năng Tốt Cho Xương Khớp
  • Jex Max Có Thực Sự Tốt? Có Lừa Đảo Không? Giá Bao Nhiêu 2022
    • Khám, điều trị, thực hiện các thủ thuật điều trị, phục hồi chức năng các bệnh lý cơ xương khớp:
    • Bệnh khớp do thoái hóa khớp (thoái hóa nguyên phát khớp ngoại biên như khớp gối, khớp vai; thoái hóa cột sống thắt lưng; thoát vị đĩa đệm,…; cứng khớp do chấn thương, loãng xương, viêm khớp,…);
    • Bệnh khớp tự miễn (viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp,,…);
    • Bệnh khớp do rối loạn mạch máu – thần kinh (đau thần kinh tọa, hội chứng đường hầm cổ tay…);
    • Các rối loạn về xương hoặc sụn (loãng xương nguyên phát hoặc thứ phát,);
    • Bệnh về hệ thống phần mềm (viêm bao gân, viêm gân như viêm quanh khớp vai, viêm điểm bám gân, viêm gân gấp các ngón, viêm gân gan chân, viêm gân gót…).
    • Bệnh về cơ: Xơ hóa cơ, sẹo dính do bỏng, co rút cơ.
    • Các bệnh lý tổn thương thần kinh trung ương: Liệt nửa người sau tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não, liệt do tổn thương tủy sống.
    • Tư vấn về chế độ sinh hoạt, ăn uống và luyện tập để hỗ trợ điều trị và phòng ngừa các bệnh về cơ xương khớp.
    • Là cơ sở để sinh viên, học sinh trường Đại học Y dược Thái Bình, Cao đẳng Y tế Thái Binh học tập.
    • Nghiên cứu khoa học.

    III. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

    Trong quá trình hoạt động, khoa Vật lý trị liệu Phục hồi chức năng bệnh viện PHCN Thái Bình đã đạt được nhiều thành tích trong công tác khám, điều trị và chăm sóc người bệnh, đã được Sở Y tế Thái Bình, UBND tỉnh, Bộ Y tế, tặng nhiều giấy khen, bằng khen cho tập thể và cá nhân.Thành tích cao nhất: Năm 2014 được Thủ tướng chính phủ tặng Bằng khen.

    IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

    Khoa PHCN Cơ xương khớp đẩy mạnh nghiên cứu, áp dụng khoa học vào chẩn đoán và điều trị bệnh cơ xương khớp, điều trị thoái hóa khớp bằng các phương pháp không dùng thuốc…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Xương Khớp Sau Tai Nạn Cực Dễ
  • Thuốc Xương Khớp Hàn Quốc Loại Nào Tốt? Giá Tiền Và Cách Dùng
  • Tổng Hợp Những Loại Thuốc Xương Khớp Hà Quốc Tốt Nhất Hiện Nay
  • Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Cơ Xương Khớp
  • Phục Hồi Chức Năng Xương Khớp Sau Tai Nạn Cực Dễ

    --- Bài mới hơn ---

  • Khoa Phcn Cơ Xương Khớp Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Thái Bình
  • Khoa Phục Hồi Chức Năng Cơ Xương Khớp
  • 5 Bác Sĩ Vật Lý Trị Liệu
  • Top 10 Địa Điểm Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Xương Khớp Tại Tp. Hồ Chí Minh
  • Tiêu Chí Chọn Thực Phẩm Chức Năng Tốt Cho Xương Khớp
  • Điều trị phục hồi chức năng cho bệnh nhân sau chấn thương là vấn đề khó vì những tổn thương sau chấn thương rất đa dạng và phức tạp.

    Chấn thương là gì?

    Chấn thương cơ quan vận động bao gồm những thương tổn như: gãy xương, đứt dây chằng, đụng giập phần mềm hay các vết thương… Sau gãy xương sẽ gây ra hiện tượng cứng khớp, teo cơ và giảm chức năng sinh hoạt do các khớp xương của người bệnh phải trải qua một thời gian dài bất động bằng bột, dụng cụ chỉnh hình.

    Một chấn thương có thể dẫn đến nhiều thay đổi đáng kể đối với vận động viên ở các hệ vận động, hô hấp, tim mạch và cả tâm lý. Dù được điều trị bằng phẫu thuật hay không, bệnh nhân sau gãy xương – chấn thương bắt buộc phải dành thời gian nghỉ ngơi để các mô bị tổn thương bắt đầu quá trình lành sinh lý, kết hợp với chương trình phục hồi chức năng phù hợp và bài bản để giúp giảm đau, tăng tuần hoàn máu, tăng chuyển hoá, giãn cơ và sớm hồi phục chức năng vận động.

    Theo đó, chương trình tập luyện phục hồi chức năng sẽ theo các bước cơ bản sau :

    Tuy nhiên, tùy theo tình trạng và mức độ chấn thương của mỗi bệnh nhân, các Giáo sư, Bác sĩ tại phòng khám chuyên khoa Irec sẽ lên phác đồ điều trị cho từng giai đoạn nhằm tối đa hóa hiệu quả liệu trình & rút ngắn thời gian điều trị.

    1. Bệnh nhân chấn thương, tổn thương phần mềm, không bị gãy xương:

    • Chườm lạnh, bang ép, kê cao chi 24 giờ đầu.
    • Bất động (nghỉ ngơi, nẹp, băng, bột)
    • Cử động lắc khớp nhẹ nhàng, không gây đau.
    • Vận động thụ động trong giới hạn không đau.
    • Xoa bóp nhẹ nhàng.
    • Chọc hút hoặc phẫu thuật nếu có tràn máu trong khớp.
    • Bảo vệ khớp bằng nẹp bột.
    • Vận động chủ động có trợ giúp hoặc không có đề kháng.
    • Sử dụng dụng cụ thích nghi hay trợ giúp.
    • Vận động chủ động theo tầm vận động.
    • Duy trì tầm vận động và hoạt động chức năng của các vùng kế cận.

    Giai đoạn bán cấp:

    Giai đoạn mạn tính:

    2. Phục hồi chức năng cho bệnh nhân gãy xương

    • Tạo điều kiện tốt nhất cho tiến trình liền xương, liền tổ chức.
    • Giảm sưng nề, giảm đau, chống rối loạn tuần hoàn, chống kết dính khớp, ngừa hội chứng đau vùng (hội chứng rối loạn dinh dưỡng giao cảm phản xạ-hội chứng Sudeck)
    • Duy trì tầm vận động khớp, ngừa teo cơ.
    • Phục hồi chức năng các hoạt động tinh tế bàn tay, chân sau bất động.
    • Các phương pháp và kỹ thuật:

    Dùng nhiệt:

    • Chườm lạnh: Trong tất cả các tổn thương do chấn thương đều có thể sử dụng phương pháp nhiệt lạnh hay nói cách khác là chườm lạnh. Chườm lạnh nên áp dụng ngay từ sau chấn thương và kéo dài khi mà vùng chấn thương vẫn sưng, nóng hơn so với vùng xung quanh. Tác dụng của dùng nhiệt là giảm đau, đỡ khó chịu, có lợi ích khi tập cử động chủ động.
    • Chườm nóng: có tác dụng làm mềm tổ chức, tăng cường máu đến vùng chấn thương. Chườm nóng trước và trong khi tập luyện làm tăng khả năng phục hồi cho chi thể.Dùng túi chườm nước nóng, parafin, chườm lên chỗ đau để luyện tập.

    Tập vận động khớp:

    Khớp bất động lâu sẽ bị cứng do cơ co ngắn lại, bao khớp bị co rúm, bao hoạt dịch tăng sản mỡ, sụn bị mỏng. Do vậy cử động khớp là cách tốt để bơm cho dịch khớp ra vào, khớp được nuôi dưỡng và trở nên mềm mại. tốc độ cho một lần co duỗi là 45 giây, mỗi lần tập10 – 15 phút, ngày 4 – 6 lần. Có thể tập từ ngày thứ 2- 3 sau mổ hoặc sau bó bột.

    Tập đi:

    Dùng nạng nách tập đi khi xương chưa liền ( với gãy xương chi dưới). Thanh ngang đầu trên nạng không được tỳ vào nách mà để tựa bên lồng ngực. Dáng đi thẳng, mắt nhìn thẳng ra phía trước, không cúi nhìn xuống chân. Hai vai phải ngang bằng không được lệch cao thấp. Tập bước đi có 3 điểm tựa, không tỳ hoặc chỉ tỳ nhẹ tăng dần lên chân đau. Hai tay chống nạng ngay ngắn, hai mũi nạng và bàn chân lành tạo nên tam giác đế. Đưa 2 nạng ra trước 10 – 30cm một cách tăng dần, lấy thăng bằng trên đôi tay cầm, rồi bước chân lành ra trước, tiếp tục bước khác.

    Giai đoạn tiếp theo, dùng gậy chống lúc xương đã gần liền vững.

    Nhiều người thích dùng gậy chống bên chân đau nên đã làm dáng đi bị xấu đi. Phải tập cho quen chống gậy bên chân lành và khi bước chân lành ra trước thì sức nặng trên chân đau và gậy chống sẽ cùng chịu một lúc. Không nên dùng nạng kẹp nách vì như thế dáng đi sau này trông sẽ tàn phế. Thời kỳ xương liền vững tỳ không đau ở ổ gãy xương thì bỏ gậy và tập đi như bình thường.

    Gia tăng lực cơ chi đau:

    Tập tăng sức căng của cơ (độ dài bó cơ không thay đổi, khớp không cử động), tập co cơ (sao cho khớp cử động, co cơ ngắn lại). Khi khớp cử động còn đau nhiều thì tập căng cơ, khi khớp đỡ đau thì tập co cơ.

    Vận động trị liệu:

    Tăng cường các bài tập chức năng cổ bàn tay như cầm thả vật, vắt khăn, mở nắm chai lọ, mặc và cởi quần áo, lăn bóng, lật trang sách, lật quân bài, vắt chặt miếng xốp, phủi bụi,… Tập sinh hoạt thông thường: Cần tập làm động tác trong sinh hoạt bằng lên xuống cầu thang, bậc thềm nhà, tập ngồi xổm đứng lên. Đối với tổn thương xương tay thì tập nắm, mở bàn tay (dùng hòn đá hình quả trứng để nắm), tập cầm bút, đũa, tránh không để tay bị cong, khoèo. Khi nào không còn đau nữa, không bị hạn chế thì quá trình tập luyện này mới đạt kết quả tốt. Thời gian tập thường từ 6 tháng đến 2 năm, tùy theo mức độ thương tổn.

    Ăn kiêng

    Ngoài ra để việc trị liệu đạt hiệu quả cao, người bệnh cần phải lưu ý đến chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, ăn nhiều hoa quả, uống nhiều nước. hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá…

    3. Bệnh nhân gãy xương điều trị bảo tồn (bó bột)

    • Nhiệt trị liệu: chườm lạnh ngắt quãng, ngày chườm 3-5 lần. Mỗi lần 20-10 phút. + Sẽ giúp giảm phù nề, giảm đau và tăng cường dinh dưỡng cho cơ.
    • Tập luyện cơ: tập tĩnh có đẳng trường ( kể cả trong bột)

    8-12 tuần: thường bệnh nhân được tháo bỏ bột

    Sau 12 tuần:

    • Duy trì tập luyện sức mạnh cơ, tập luyện chịu lực của xương.
    • Luyện tập hoạt động trị liệu.

    4. Bệnh nhân gãy xương điều trị phẫu thuật:

    Tuần đầu:

    • Nhiệt trị liệu: chườm lạnh ngắt quãng, ngày chườm 3-5 lần. Mỗi lần 20-10 phút. Sẽ giúp giảm phù nề, giảm đau và tăng cường dinh dưỡng cho cơ.
    • Tập luyện cơ: tập tĩnh có đẳng trường ( kể cả trong bột).
    • Chú ý: phải tôn trọng các chống chỉ định của phẫu thuật viên.
    • Nhiệt trị liệu: chườm nóng để giúp tăng cường dinh dưỡng , mềm tổ chức, giúp cho tập luyện hiệu quả hơn.
    • Tập sức mạnh cơ.
    • Các bài tập xoa bóp, nắn đẩy mạnh lưu thông mạch máu.
    • Nếu việc luyện tập có tiến triển tốt, thuận lợi có thể tiến hành tập luyện tăng cường độ cũng như biên độ luyện tập. Cố gắng luyện tập tốt, khoảng thời gian này cơ còn yếu, tuy đã lấy lại được cảm giác nhưng bạn cần tập luyện hơn để vận động được linh hoạt.
    • Tập luyện chịu lực tỳ đè với các xương gãy trong chỉ định của phẫu thuật viên.
    • Có thêm các lực đối kháng nhau như các đoạn dây thun co giãn để tăng cường thêm sức mạnh cơ bắp.
    • Tập tỳ đè, tập đi lại.
    • Tập các hoạt động sinh hoạt hàng ngày. Trở về cuộc sống bình thường.
    • Với những trường hợp gặp phải biến chứng, cần theo dõi sát sao, cẩn thận, các bài tập chỉ có thể được thực hiện khi các khớp xương thực sự ổn định. các biến chững cần được điều trị trước khi bắt đầu vào các bài tập này.

    5. Bệnh nhân chấn thương sọ não

    • Ưu tiên hàng đầu là hồi sức tim phổi, kiểm soát tình trạng tăng áp lực nội sọ và ổn định tình trạng bệnh nhân. Xử trí tổn thương não nguyên phát và điều trị/dự phòng tổn thương thứ phát; đánh giá khả năng can thiệp phẫu thuật trên bệnh nhân.
    • Can thiệp PHCN sớm, ngay cả trong khi bệnh nhân đang ở trong đơn vị hồi sức tích cực nhằm hạn chế tối đa những thương tật thứ cấp có thể xảy ra do bất động lâu trên giường.
    • Chương trình can thiệp PHCN phải toàn diện, bao gồm cả chức năng vận động lẫn nhận thức, hành vi, ngôn ngữ, cảm giác, giácquan.
    • Phối hợp chặt chẽ giữa các thành viên trong nhóm phục hồi cũng như giữa nhóm phục hồi với bệnh nhân và người nhà bệnh nhân.

    Các phương pháp và kỹ thuật phục hồi chức năng:

    Giai đoạn cấp:

    • Sau khi bệnh nhân đã được điều trị hồi sức tích cực, kiểm soát tốt tình trạng huyết động, áp lực nội sọ và các dấu hiệu sinh tồn khác, cần phải cho bệnh nhân vận động sớm. Các nghiên cứu đã chứng minh việc cho bệnh nhân vận động sớm không chỉ giúp hạn chế được các thương tật thứ cấp mà còn giúp bệnh nhân cải thiện chức năng vận động cũng như nhận thức nhanh hơn.
    • Tập vận động theo tầm vận động khớp.
    • Hướng dẫn bệnh nhân tự xoay trở hoặc giúp họ thay đổi tư thế nếu tri giác còn kém.
    • Cho bệnh nhân ngồi dậy sớm, chuyển sang ghế tựa cạnh giường, tập đứng và đi càng sớm càng tốt nếu tình trạng huyết động, tri giác và chức năng vận động cho phép.
    • Hướng dẫn bệnh nhân các bài tập thở, tập ho nhằm dự phòng biến chứng về hô hấp.

    Giai đoạn hồi phục:

    Liên hệ

    Nếu bạn còn có thắc mắc về cách chữa thoái hóa cột sống cũng như các phương pháp chữa trị không xâm lấn tại IREC Clinic. Bạn có thể liên hệ với đội ngũ y bác sĩ IREC Clinic:

    Website https://irec.com.vn/

    Gọi tới hotline 0914 838 232 – (024) 3689 5252 .

    Hoặc đến thẳng phòng khám tại Tầng 6, số 52 Bà Triệu, Hoàn Kiếm, Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuốc Xương Khớp Hàn Quốc Loại Nào Tốt? Giá Tiền Và Cách Dùng
  • Tổng Hợp Những Loại Thuốc Xương Khớp Hà Quốc Tốt Nhất Hiện Nay
  • Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Cơ Xương Khớp
  • Một Số Lưu Ý Khi Sử Dụng Thực Phẩm Chức Năng Bổ Xương Khớp Glucosamine
  • Phục Hồi Chức Năng Trật Khớp Khuỷu

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Vận Động Khớp Khuỷu
  • Phục Hồi Chức Năng Đốt Ngón Tay
  • Tập Phục Hồi Chức Năng Sau Phẫu Thuật Kết Hợp Xương Mâm Chày
  • Vật Lý Trị Liệu
  • Các Biện Pháp Phục Hồi Chức Năng Trong Điều Trị Đau Và Viêm
  • Trật khớp đầu xương khuỷu tay có nghĩa là khuỷu tay đã trượt ra khỏi vị trí bình thường tại khớp. Trật khớp khuỷu rất thường gặp. Sau khi nắn, nẹp, đeo đai thì phục hồi chức năng trật khớp khuỷu là một quá trình không thể thiếu.

    I. Đại cương

    –   Trật khớp khuỷu rất hay gặp, nó đứng hàng thứ 3 trong các ca trật khớp. Đứng sau trật khớp vai và trật khớp ngón tay.

    –   Trật khớp khuỷu chiếm 20-25% tổng số các ca trật khớp. Và nó là loại trật phổ biến nhất ở trẻ em trên 5 tuổi.

    –   Dưới 20 tuổi, thì trật khớp khuỷu hay gặp gấp 7 lần trật khớp vai.

    –   Trật khớp khuỷu gây ra tổn thương khớp khuỷu 28%.

    II. Chẩn đoán

    • Triệu chứng: – Xuất hiện sau va đập, giằng kéo, chống tay. Đau dữ dội tại khuỷu.

    – Khớp khuỷu lệch khỏi vị trí. Trật khớp ra sau (90%). Trật khớp ra trước ( do vỡ mỏm khuỷu). Trật khớp khuỷu sang bên do vỡ các lồi cầu.

    –  Cẳng tay: Ở tư thế gấp khoảng 45°, cẳng tay như bị ngắn lại. Cánh tay lại nhìn như dài ra.

    –  Sờ trước nếp khuỷu thấy bờ xương tròn của đầu dưới xương cánh tay. Sờ phía sau thấy mỏm khuỷu nhô ra sau.

    –  Gân cơ tâm đầu căng cứng

    – Gấp khuỷu nhẹ, thả ra thì xuất hiện dấu hiệu lò xo.

    – Mỏm khuỷu, mỏm trên lồi cầu, mỏm trên ròng rọc không còn tạo thành hình tam giác mà ngang nhau. Sờ được chỏm xương quay phía sau ngoài khớp.

    – Kiểm tra mạch máu, thần kinh, vận động, cảm giác đầu chi.

    • Cận lâm sàng: Xquang khuỷu để xác định kiểu trật. Xác định có gãy xương kèm theo không.

    III. Phục hồi chức năng trật khớp khuỷu

    Phục hồi chức năng trật khớp khuỷu được chia thành hai loại hình: có kèm gãy xương và không kèm gãy xương.

    1. Nguyên tắc

    –   Giảm đau cho bệnh nhân

    –   Phục hồi tối đa tầm vận động của khớp

    –   Phòng ngừa cứng khớp, biến dạng khớp

    –   Ngăn teo cơ và loạn dưỡng tại khớp.

    2. Các phương pháp

    a. Không kèm theo gãy xương

    –   Nhiệt lạnh trị liệu giai đoạn đầu. Sau đó nhiệt nóng trị liệu: cứu ngải, đèn hồng ngoại, đắp paraphin

    –   Điện trị liệu

    –   Khi hết sưng nề thì cho bệnh nhân tập vận động khớp vai, khớp khuỷu,khớp cổ tay, ngón tay.

    b. Có kèm theo gãy xương

    –   Tư thế trị liệu:  Cho bệnh nhân nâng cao tay.

    –   Sau 2 tuần tập tăng tầm hoạt động khớp vai và khớp khuỷu nhẹ nhàng. Với sự trợ giúp chủ động từ tay kỹ thuật viên hoặc dàn treo. Kết hợp tập chủ động cử động khớp khủy, cổ tay, ngón tay.

    –   Sau 1 tháng: Có thể áp dụng kỹ thuật giữ nghỉ đối với khớp. Có thể tập kháng trở cho khớp vai , tùy theo bậc cơ của người bệnh mà thay đổi các mức độ.

    –    Hướng dẫn bài tập điều trị tại nhà: Tập chủ động cử động khớp khuỷu, cổ tay, ngón tay.

    c. Thuốc

    –    Giảm đau nhóm non-steroids

    –   kích thích liền xương nhanh: Calcitonin, Biphosphonat, Calcium.

    –   Các thuốc giảm đau thần kinh nếu có đau thần kinh.

    d. Theo dõi

    –  Theo dõi tình trạng đau, teo cơ, yếu cơ. Hay sự hạn chế tầm vận động của khớp vai, khớp khuỷu, khớp cổ tay.

    –   Hẹn tái khám khi bệnh nhân đau lại hoặc có hiện tượng đau tăng lên.

     

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Án Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bàn Tay
  • Thuốc Bổ Xương Khớp Gelenk 1200 Của Đức
  • 4 Loại Thuốc Xương Khớp Của Đức Đang Được Khuyên Dùng
  • Top 8 Thực Phẩm Chức Năng Xương Khớp Của Mỹ Tốt Nhất Hiện Nay
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Đùi
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Người Bệnh Bị Gãy Xương
  • Điều Trị Vật Lý Tri Liệu
  • Tập Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Đùi Vật Lý Trị Liệu Đức Điệp
  • Published on

    Phục hồi chức năng gãy xương

    Các giai đoạn sau gãy xương

    Phục hồi chức năng trong giai đoạn bất động

    Phục hồi chức năng giai đoạn vận động

    1. 1. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GÃY XƯƠNG ThSTônThất Minh Đạt BM PHCN, ĐHY Dược Huế
    2. 2. I. ĐẠI CƯƠNG GÃY XƯƠNG 1. Định nghĩa: * Gãy xương là sự gián đoạn về cấu trúc giải phẫu bình thường của một xương.
    3. 3. I. ĐẠI CƯƠNG GÃY XƯƠNG 2. Dịch tễ học: * Gãy xương là một tai nạn gặp ở mọi lứa tuổi, mọi giới, bất kỳ lúc nào và bất cứ ở đâu. * Mỗi tuổi có 1 loại gãy xương hay gặp: * Trẻ em: hay gãy xương đòn, trên lồi cầu xương cánh tay, xương đùi… * Người lớn ( trên 50 tuổi): hay gãy cổ xương đùi, đầu dưới xương quay… * Gãy xương gặp nhiều nhất ở tuổi lao động, tuổi hoạt động thể dục thể thao ( khoảng 20 – 40 tuổi) và tỷ lệ nam nhiều hơn nữ.
    4. 4. I. ĐẠI CƯƠNG GÃY XƯƠNG 3. Nguyên nhân và cơ chế gãy xương: * Do chấn thương là chủ yếu:Tai nạn giao thông,Tai nạn lao động,Tai nạn do thể dục thể thao,Tai nạn trong sinh hoạt…. * Gãy xương do bệnh lý: loại này hiếm gặp (do viêm xương, do u xương…) * Do bệnh bẩm sinh: khớp giả bẩm sinh.
    5. 5. I. ĐẠI CƯƠNG GÃY XƯƠNG 4. Cơ chế chấn thương: * Trực tiếp: Chấn thương với một tác nhân mạnh, trực tiếp vào chi, gây nên một tổn thương nặng: xương gãy phức tạp, phần mềm dập nát, đứt mạch máu và thần kinh ( tai nạn giao thông). * Gián tiếp: Xương hay bị gãy chéo xoắn, phần mềm bị tổn thương nhẹ hơn ( gãy trên lồi cầu xương cánh tay ở trẻ em do ngã chống tay…) * Lặp lại (vi chấn thương): gãy xương do mỏi xương
    6. 6. Các lực gây gãy xương
    7. 7. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG 1. Triệu chứng lâm sàng: Có 6 triệu chứng chung cho các loại gãy xương * 3 triệu chứng chắc chắn: * Biến dạng trục chi * Tiếng lại xạo cọ xát hai đầu xương gãy * Cử động bất thường: không được cố ý tìm dễ làm bệnh nhân sốc và tổn thương thêm
    8. 8. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG
    9. 9. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG * 3 triệu chứng không chắc chắn * Đau: đau nhiều, giảm đau nhanh khi bất động tốt * Sưng nề, bầm tím: gợi ý khi bầm tím muộn * Giảm hoặc mất cơ năng chi bị gãy
    10. 10. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG * X quang: * Cho phép chẩn đoán xác định gãy xương * Xác định kiểu gãy: đơn giản (gãy ngang, gãy chéo xoắn…), phức tạp (gãy nhiều tầng, nhiều mảnh…), xuyên khớp. * Xác định di lệch. có 4 loại di lệch thường gặp: * Di lệch chồng gây ngắn chi * Di lệch sang bên làm chi sưng nề. * Di lệch gấp góc và di lệch xoay làm lệch trục chi.
    11. 11. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG
    12. 12. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG
    13. 13. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG * Một số phương pháp chụp hệ xương khớp đặc biệt: * Chụp cắt lớp vi tính: CT scanner (để chẩn đoán các loại u xương, gãy cổ xương đùi…) * Chụp cộng hưởng từ MRI ( trong chấn thương cột sống, cổ xương đùi…)
    14. 14. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG * Tiến triển: 4 giai đoạn * Giai đoạn máu tụ: Ngay sau gãy xương tại ổ gãy máu chảy ra, tụ lại giữa hai đầu xương và tổ chức xung quanh. Máu tụ này sẽ phát triển thành can liên kết. * Giai đoạn can liên kết: từ màng xương, ống xương, tủy xương, các tế bào liên kết xâm nhập vào khối máu tụ tạo dần thành một màng lưới tổ chức liên kết, thay dần khối máu tụ. * Giai đoạn can nguyên phát: Sau 3-4 tuần, muối vôi lắng đọng dần trên can xương liên kết tạo thành can xương non * Giai đoạn can xương vĩnh viễn: màng xương, ống tủy được thành lập lại tạo thành can xương vĩnh viễn. ổ gãy được liền tốt sau 8- 10 tháng
    15. 15. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG
    16. 16. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG * Biến chứng: * Can xương lệch: do nắn chỉnh không đúng trục, di lệch thứ phát sau nắn chỉnh… * Chậm liền: can xương chưa liền sau một thời gian đủ để liền xương (3 tháng).Tại chổ gãy vẫn còn đau.Thường do bất động không tốt, hay gặp ở người già. * Khớp giả: hết thời gian quy định mà xương vẫn không liền. bệnh nhân không đau, đoạn gãy lủng lẳng.Thường do mất xương quá nhiều, hai đầu xương cách xa nhau, hoặc có mô mềm xen kẽ vào hai đầu xương gãy. * Teo yếu cơ, co rút hạn chế vận động khớp, loãng xương: do bất động lâu, không tập luyện…
    17. 17. III. ĐIỀUTRỊ GÃY XƯƠNG * Mục tiêu chung: * Nắn chỉnh hai đầu xương gãy đúng trục giải phẫu, giảm di lệch * Cố định xương gãy để đảm bảo sự lành xương * Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình liền xương * Phòng và điều trị các biến chứng (tại chổ, toàn thân) * Phục hồi khả năng vận động, sinh hoạt, nghề nghiệp…
    18. 18. III. ĐIỀUTRỊ GÃY XƯƠNG * Điều trị bảo tồn: * Cố định ngoài * Bó bột * Kéo liên tục
    19. 19. III. ĐIỀUTRỊ GÃY XƯƠNG
    20. 20. III. ĐIỀUTRỊ GÃY XƯƠNG * Phẫu thuật: * Nẹp vít (AO) * Đinh nội tủy * Buộc chỉ thép, xuyên đinh * Ghép xương
    21. 21. III. ĐIỀUTRỊ GÃY XƯƠNG
    22. 22. III. ĐIỀUTRỊ GÃY XƯƠNG Ưu điểm của phẫu thuật: * cho phép nắn xương đúng vị trí, bất động tương đối chắc chắn, tránh được di lệch thứ phát, * người bệnh có thể tập cử động và chịu trọng lượng sớm, tránh cách biến chứng teo cơ, cứng khớp, loãng xương
    23. 23. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Tùy thuộc vào lứa tuổi, bệnh lý kèm theo, vị trí xương gãy, loại gãy, phương pháp cố định và đặc điểm liền xương mà thời gian bất động và mức độ tập luyện tăng tiến khác nhau. * Nếu cần phải tham khảo bác sĩ phẫu thuật, chụp x quang theo dõi tiến triển gãy xương.
    24. 24. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Trường hợp cố định bằng bột: * Giai đoạn bất động: * Thời gian cần thiết cho sự liền xương ở hai chi dưới gấp hai lần chi trên (chi trên thường 6 tuần ở người lớn), gãy ngang chậm liền hơn gãy xoắn và xiên.
    25. 25. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Mục đích: * Giảm đau, giảm phù nề, * Phòng teo cơ, hạn chế vận động khớp do bất động. * Phòng ngừa những biến chứng chung do ít vận động. * Trợ giúp sinh hoạt hàng ngày, tăng tiến độc lập.
    26. 26. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Phương pháp: * Tư thế trị liệu: kê cao chi để giảm phù nề, đảm bảo lưu thông máu * Giảm đau: lạnh, điện trị liệu… * Với phần cơ thể bị bất động: Gồng cơ tĩnh để phòng teo cơ * Với phần cơ thể không bất động: duy trì tầm vận động và cơ lực.Tập sức bền tim phổi. * Tăng cường độc lập sinh hoạt bằng dụng cụ trợ giúp (như khung đi, nạng…)
    27. 27. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG
    28. 28. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Giai đoạn sau bất động * Quá trình tập luyện tăng tiến nhằm * giảm đau và phù nề, * đảm bảo sự liền xương, * lấy lại tầm vận động khớp và cơ lực đã mất do bất động, * phục hồi chức năng vận động sinh hoạt.
    29. 29. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Phương pháp: * Lạnh trị liệu, Nhiệt nóng trị liệu (nông),Thủy trị liệu * Xoa bóp trị liệu, di động mô sẹo * Vận động chủ động nhằm tăng tầm vận động khớp * Kéo dãn thụ động nhẹ, tăng tiến (đảm bảo can xương tốt) * Tập tăng cường cơ lực: gồng cơ tĩnh, co cơ động, tập với kháng trở * Tăng cường chịu trọng lượng chi thể: từ không chịu trọng lượng đến chịu trọng lượng một phần, toàn bộ. * Sử dụng các dụng cụ trợ giúp di chuyển, đi lại giảm dần. * Tập dáng đi, hoạt động trị liệu.
    30. 30. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Trường hợp cố định bằng phẫu thuật * Thường cố định khá vững, các khớp không bị bất động, cho phép vận động sớm chịu trọng lượng sớm hơn, giảm biến chứng cơ xương đáng kể, phục hồi khả năng vận động sinh hoạt và nghề nghiệp sớm hơn.
    31. 35. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Giai đoạn vận động tăng tiến (đến 6-12 tháng): tạo can xương vĩnh viễn/sẹo trưởng thành * Mục tiêu: * Tầm vận động khớp bình thường, * Cơ lực và sức bền bình thường * Trở lại hoạt động chức năng bình thường, việc làm, giải trí…
    32. 36. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Phương pháp: * Nhiệt nóng trước tập * Tăng tiến tầm vận động, chú ý cuối tầm bằng kéo dãn … * Tập mạnh cơ bằng dụng cụ (tạ, dây đàn hồi, trọng lượng, xe đạp tập…) * Tăng cường tập luyện chức năng, hoạt động trị liệu, trở lại công việc, vui chơi giải trí.
    33. 37. V.KẾT LUẬN * Để phục hồi chức năng cho bệnh nhân gãy xương được tốt cần nắm vững vị trí và mức độ gãy xương, tình trạng bệnh nhân, loại can thiệp cố định, các mục tiêu và phương pháp phù hợp cho các giai đoạn gãy xương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiết 8 Cấu Tạo , Tính Chất Của Xương T8 Cautaovatinhchatcuaxuong Ppt
  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Bộ Xương Ngườimọi Người Ơi Giải Hộ T Bài Này Vs. Em Cần Gấp Ak
  • Download Bai Giang Giai Phau Chi Duoi
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Cứng Khớp Vai Sau Chấn Thương Cố Định Gãy Xương Đòn
  • Kỹ Thuật Chụp X Quang Xương Đòn Thẳng
  • Phục Hồi Chức Năng Khớp Gối Sau Phẫu Thuật Kết Xương Vỡ Mâm Chày

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Vật Lý Trị Điều Trị Gãy Mâm Chày, Nứt Mâm Chày Sau Giải Phẫu
  • Chẩn Đoán Và Điều Trị Gãy Mâm Chày
  • Glucosamine Hcl 1500Mg Của Úc Healthy Care Hộp 400 Viên
  • Phục Hồi Chức Năng Cơ Xương Khớp
  • Khám Cơ Xương Khớp Bằng Vật Lý Trị Liệu
  • Khớp gối là khớp phức tạp bao gồm hai khớp: khớp giữa xương đùi và xương chày là khớp lồi cầu – ổ chảo, khớp giữa xương đùi và xương bánh chè là khớp phẳng.

    – Lồi cầu xương đùi gồm lối cầu trong và lồi cầu ngoài, giữa hai lồi cầu là rãnh liên lồi cầu.

    – Diện khớp trên của xương chày gọi là mâm chày, có mâm chày trong tiếp khớp với lồi cầu trong và mâm chày ngoài tiếp khớp với lồi cầu ngoài. Giữa mâm chày trong và mâm chày ngoài có gai mâm chày là các điểm bám của dây chằng chéo trước và dây chằng chéo sau.

    – Sụn chêm: Sụn chêm trong hình chữ C nằm đệm giữa mâm chày trong và lồi cầu trong. Sụn chêm ngoài hình chữ O nằm đệm giữa mâm chày ngoài và lồi cầu ngoài. Sụn chêm trong gắn với bao khớp ở phía trong, sụn chêm ngoài gắn với bao khớp ở phía ngoài. Sụn chêm chia khoang khớp làm hai khoang, khoang trên sụn chêm và khoang dưới sụn chêm. Sụn chêm làm cho ổ chảo sâu thêm và sụn chêm trượt ra trước khi gấp gối và trượt ra sau khi duỗi gối.

    – Dây chằng: Ngoài bao khớp, khớp gối được tăng cường bởi các dây chằng. Dây chằng bên trong (bên chày) và dây chằng bên ngoài (bên mác). Hai dây chằng chéo nằm ở giữa khớp, bắt chéo nhau hình chữ X là dây chằng chéo trước giữ cho mâm chày không bị trượt ra trước so với lồi cầu và dây chằng chéo sau giữ cho mâm chày không bị trượt ra sau so với lồi cầu. Phía trước có gân cơ bánh chè và các mạc phía trong và phía ngoài xương bánh chè. Phía sau có dây chằng khoeo chéo và dây chằng cung khoeo.

    Khớp gối có hai loại vận động: vận động bản lề gấp-duỗi và vận động xoay nhưng vận động xoay chỉ thực hiện khi khớp gối ở tư thế gấp.

    Mâm chày là phần xương xốp có bề mặt sụn cấu tạo nên một phần khớp gối. Khi người ta đứng hoặc đi lồi cầu xương đùi đè lên mâm chày và trọng lượng của cơ thể dồn lên mâm chày để xuống cẳng chân. Như vậy mâm chày là phần xương chịu sức nặng của toàn bộ cơ thể.

    Mâm chày là phần xương xốp nên khi gãy dễ liền xương nhưng vì là xương xốp nên khi gãy dễ bị lún mất xương. Mâm chày có mặt sụn khớp nên khi gãy sẽ làm mất phẳng sụn khớp, bề mặt sụn khớp sẽ bị khấp khểnh. Khi nắn chỉnh không chính xác sẽ gây hạn chế vận động khớp và làm nhanh thoái hóa khớp về sau.

    Vì là xương xốp nên sau phẫu thuật kết xương bệnh nhân không được phép đi chống chân ngay sau phẫu thuật do mâm chày sẽ bị bung ra dưới sức nặng của cơ thể. Thời gian để xương liền khoảng ba tháng vì vậy sau ba tháng bệnh nhân mới được phép đi chống chân xuống đất và tăng lực chống chân dần dần cho đến khi chịu toàn bộ sức nặng của cơ thể mà không gây đau.

    Tùy theo loại gãy xương, kiểu kết xương và trọng lượng bệnh nhân mà thời gian được phép đi chống chân có thể thay đổi nhưng không được dưới ba tháng. Thời gian bình phục để có thể đi lại bình thường, gấp duỗi gối bình thường thông thường khoảng 6 – 8 tháng.

    Có nhiều cách phân loại gãy mâm chày của các tác giả khác nhau nhưng đều có những điểm chung là căn cứ vào loại gãy hình nêm, nén ép, hai bình diện.

    – Hohl (1958) phân gãy mâm chày thành gãy có di lệch và gãy không di lệch. Gãy di lệch gồm nén ép khu trú, nén ép tách, lún hoàn toàn bình diện và gãy nát.

    – Moore (1967) phân gãy mâm chày thành 5 loại:

    + Loại I: Gãy tách mâm chày trong theo mặt phẳng trán

    + Loại II: Gãy hoàn toàn một bình diện mà đường gãy bắt đầu ở khoang đối diện qua gai chày đến bình diện gãy.

    + Loại III: Gãy bong bờ chày (các loại gãy này thường có tỉ lệ cao kèm theo chấn thương mạch máu, thần kinh).

    + Loại IV: Chấn thương nén ép bờ chày kèm với tổn thương dây chằng đối bên.

    + Loại V: Gãy bốn phần mà gai chày bị tách ra từ bình diện và thân xương chày.

    Phân loại của Moore đã tính đến hậu quả mất vững khớp gối.

    – Schatzker (1979) phân ra 6 loại:

    + Loại I (gãy tách): Gãy chẻ hoàn toàn mâm chày ngoài tạo thành mảnh gãy hình chêm.

    + Loại II (lún-tách): Gãy chẻ mâm chày ngoài mà phần mặt khớp còn lại bị lún vào hành xương.

    Loại I (gãy tách) mâm chày ngoài Loại I (gãy tách) mâm chày ngoài

    Hình 3: Gãy mâm chày loại I và II (phân loại của Schatzker)

    + Loại III: Gãy lún hoàn toàn trung tâm của mâm chày ngoài mà bờ xương còn nguyên vẹn.

    Loại III: Gãy lún trung tâm mâm chày ngoài Loại IV: Gãy mâm chày trong

    Hình 4: Gãy mâm chày loại III và IV (phân loại của Schatzker)

    + Loại V: Gãy 2 diện mâm chày (trong và ngoài) mà đường gãy thường tạo thành chứ “Y” đảo ngược.

    + Loại VI: Gãy loại V có sự tách ra giữa hành xương và thân xương, có thể có độ nát khác nhau của một hay hai diện mâm chày và mặt khớp.

    Loại V: Gãy hai diện mâm chày Loại VI: Gãy loại V có tách hành và thân xương

    Hình 5: Gãy mâm chày loại V và VI (phân loại của Schatzker)

    Phân loại của Schatzker hiện nay được sử dụng phổ biến vì nó tính đến phương pháp kết xương, hậu quả mất vững khớp. Honkonen và Jarvinen gần đây đã sửa loại VI trong phân loại của Schatzker thành hai loại nhỏ là nghiêng trong và nghiêng ngoài để tính đến kết quả chức năng khớp trong điều trị với di lệch gập góc còn lại.

    – Phân loại của hiệp hội chấn thương chỉnh hình (OTA) dựa trên phân loại của AO/ASIF: đầu trên xương chày được qui định là đoạn 41 và được chia thành 3 loại chính.

    + Loại A là gãy ngoài khớp chia ra A1, A2 và A3

    Hình 6: Loại A (phân loại AO)

    + Loại B là gãy một phần mặt khớp, chia ra :

    Hình 7: Loại B (phân loại AO)

    + Loại C là gãy hoàn toàn mặt khớp, chia ra:

    C1: gãy đơn giản mặt khớp và hành xương.

    C2: gãy đơn giản mặt khớp và gãy nhiều mảnh hành xương.

    C3: gãy nhiều mảnh mặt khớp.

    Hình 8: Loại c (phân loại AO)

    – Giảm đau, giảm nề tại chỗ, tăng cường dinh dưỡng kích thích làm mau liền xương

    – Duy trì trương lực cơ, phục hồi sức cơ đùi và cẳng chân bên tổn thương

    – Phục hồi tầm vận động khớp gối trở lại bình thường.

    2.2.1. Giai đoạn 1: giai đoạn chưa được chống tỳ sức nặng lên chân tổn thương (thường kéo dài 3 tháng đầu)

    + Duy trì sức cơ, trương lực cơ đùi và cẳng chân bên tổn thương.

    + Bất động tương đối khớp gối nhưng duy trì tầm vận động các khớp lân cận.

    + Đặt chân (cổ chân và gối) cao hơn mức tim (20 – 30cm trên mặt giường).

    + Chườm lạnh bằng túi nước đá hoặc túi nước lạnh lên vùng khớp gối cách lớp băng gạc và lớp khăn lót dày 1cm thời gian 10 – 15 phút/lần, 3 – 5 lần/ngày.

    + Tập gấp duỗi khớp cổ chân chủ động hết tầm 10 lần tăng dần lên 20 lần cho mỗi lần tập, tập 2 lần/ngày.

    + Tập co cơ tĩnh (co cơ đẳng trường) cơ đùi và cơ cẳng chân 10 lần tăng dần lên 20 lần cho mỗi lần tập, tập 2 lần/ngày.

    + Nâng chân lên khỏi mặt giường ở tư thế gối duỗi giữ càng lâu càng tốt sau đó hạ xuồng nghỉ 5 phút rồi nâng tiếp 10 lần, tăng dần lên 20 lần cho mỗi lần tập, tập 2 lần/ngày.

    + Khi đau giảm, khuyến khích bệnh nhân chủ động gấp và duỗi gối (loại trọng lực chi) bên tổn thương với biên độ càng rộng càng tốt trong phạm vi có thể chịu đựng được.

    + Giảm nề, tăng cường tuần hoàn dinh dưỡng để kích thích liền sẹo và can xương.

    + Duy trì trương lực cơ, tăng cường sức cơ đùi và cẳng chân bên tổn thương.

    + Điều trị nhiệt nóng vào khớp gối tổn thương bằng bức xạ hồng ngoại hoặc túi nhiệt 20 phút/lần, 2 – 3 lần/ngày.

    + Điều trị từ trường vào khớp gối cường độ 0,8 – 1,5 mT, 20 phút/lần, 2 lần/ngày để kích thích can xương.

    + Tiếp tục tập vận động khớp cổ chân, co cơ tĩnh và nâng chân khỏi mặt giường như trước.

    + Tập đi bằng nạng hoặc khung tập đi mà không tì sức nặng lên chân tổn thương.

    + Tập đi bằng nạng không tì lên chân tổn thương.

    + Tiếp tục điều trị nhiệt nóng và từ trường như trước.

    + Tiếp tục tập gấp duỗi khớp cổ chân, co cơ tĩnh và nâng chân lên khỏi mặt giường như trước.

    + Tập đi bằng nạng hoặc khung tập đi không tì lên chân tổn thương.

    + Chân tổn thương chịu sức nặng tăng dần lên 25% trọng lượng cơ thể.

    + Tiếp tục điều trị nhiệt nóng và từ trường như trước.

    + Tiếp tục tập gấp – duỗi khớp cổ chân, co cơ tĩnh và nâng chân lên khỏi mặt giường như trước.

    + Tập đi bằng nạng hoặc khung tập đi có tì chân tổn thương tăng dần sức nặng tới 25% trọng lượng cơ thể.

    + Tăng dần sức nặng lên chân tổn thương dần dần đạt tới 100% trong lượng cơ thể.

    + Tiếp tục điều trị nhiệt nóng và từ trường như trước.

    + Tiếp tục tập gấp – duỗi khớp cổ chân, co cơ tĩnh và nâng chân lên khỏi mặt giường như trước.

    + Tập đi bằng nạng hoặc khung tập đi có tì chân tổn thương tăng dần sức nặng để đạt tới 100% trọng lượng cơ thể vào cuối tháng thứ 6.

    + Tập hòa nhập gồm tự phục vụ và trở lại công việc.

    + Tập dáng đi bình thường, cân đối không nạng.

    + Tập lên xuống cầu thang và đi trên các địa hình phức tạp.

    + Tập tự phục vụ và trở lại công việc

    + Tập đi bộ nhanh hoặc chạy bộ nhẹ nhàng.

    Mức độ đau được đánh giá theo thang điểm VAS. Dùng một thước chia các khoảng cách đều nhau từ 1 – 10 cho người lớn và các hình vẽ các vẻ mặt cho trẻ em. Hướng dẫn để bệnh nhân tự đánh giá có sự hỗ trợ của người đánh giá.

    Hình 9: Thang điểm đánh giá mức độ đau VAS

    Bảng 1: Đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS

    Đo vòng chi so sánh với bên lành.

    Sử dụng thước đo góc hai cành, đo và đánh giá kết quả theo phương pháp zero.

    Lượng giá theo thang điểm Lysholm (Lysholm Knee Scale 1985), tổng 100 điểm, trong đó dáng đi 5 điểm, đau 25 điểm, chống đỡ xuống chân tổn thương 5 điểm, sưng nề 10 điểm, kẹt khớp 15 điểm, lên xuống cầu thang 10 điểm, tính ổn định của khớp 25 điểm, ngồi xổm 5 điểm:

    hang điểm Lysholm (Lysholm Knee Scale 1985)

    Nguồn: Hà Hoàng Kiệm (2015). Vật l‎ trị liệu và Phục hồi chức năng. Giáo trình dùng cho đại học. Bộ môn VLTL – PHCN HVQY. NXB QĐND.

    CHIA SẺ BÀI VIẾT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Vật Lý Trị Liệu Sau Gãy Chân
  • Gãy Cổ Phẫu Thuật Xương Cánh Tay: Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Phác Đồ Điều Trị Gãy Đầu Trên Xương Cánh Tay
  • Thay Khớp Vai Bán Phần Điều Trị Gãy Phức Tạp Đầu Trên Xương Cánh Tay
  • Tìm Hiểu Về Phẫu Thuật Khx Gãy Xương Đốt Bàn Ngón Tay Tại Bệnh Viện Chỉnh Hình Và Phục Hồi Chức Năng Tp.hồ Chí Minh
  • Phục Hồi Chức Năng Vỡ Xương Chậu

    --- Bài mới hơn ---

  • Xương Chậu Nằm Ở Đâu Trên Cơ Thể? Có Cấu Tạo Và Chức Năng Gì?
  • Vùng Chậu Là Vùng Nào? Nằm Ở Đâu, Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Vị Trí Xương Chậu Nằm Ở Đâu? Giải Phẫu Cấu Tạo Và Chức Năng
  • Kỹ Thuật Chụp X Quang Xương Đòn Thẳng
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Cứng Khớp Vai Sau Chấn Thương Cố Định Gãy Xương Đòn
  • PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VỠ XƯƠNG CHẬU

    – Định nghĩa vỡ xương chậu là tình trạng vỡ xương cánh chậu, ổ cối hay ngành mu của xương chậu do chấn thương.

    – Cơ chế vỡ xương chậu do chấn thương

    + Theo hướng trước sau làm phần trước xương chậu bị tác động đầu tiên (ngành mu và ụ ngồi), rồi đến phần sau (khớp cùng chậu, xương cùng)

    + Theo hướng bên làm phần yếu của xương chậu phía trước bị tác động rồi cánh xương cùng hay đường nối các lỗ cùng hay tại xương chậu ở ngoài các lỗ xương cùng.

    + Theo hướng rơi từ trên cao xuống gây tổn thương các ngành ngang mu và ngành lên của ụ ngồi.

    II.CHẨN ĐOÁN 1.Các công việc chẩn đoán

    1.1. Hỏi bệnh

    Tiền sử chấn thương hỏi người bệnh trước đó có bị gãy xương chậu hay không, hỏi hoàn cảnh xuất hiện của gãy xương chậu để biết cơ chế chấn thương.

    Hỏi các tổn thương phối hợp ở bụng và bộ phận tiết niệu.

    1.2. Khám và lượng giá chức năng

    – Chậu hông không cân đối

    – Cánh chậu di động bất thường

    – Chi dưới ngắn, xoay ngoài

    – Cử động khớp háng nhẹ nhàng không đau, đau nhói khi cử động mạnh vào xương chậu.

    – Ép hai cánh chậu đau nhói

    Nếu có tổn thương phối hợp khi khám sẽ thấy: Vỡ bàng quang, đứt niệu đạo do các ngành xương gãy di lệch kéo căng đứt cân đáy chậu có niệu đạo đạo đi cùng biểu hiện trên lâm sàng: bí đái, bàng quang căng, tụ máu vùng đáy chậu.

    1.3. Các chỉ định cận lâm sàng

    Xét nghiệm huyết học, sinh hóa máu; xét nghiệm nước tiểu; chụp XQuang

    khung chậu, nếu cần chụp cắt lớp vi tính khung chậu.

    2.Chẩn đoán xác định

    Dựa vào các triệu chứng lâm sàng như hoàn cảnh xuất hiện chấn thương, chậu hông mất cân đối, cánh chậu di động bất thường, chi ngắn chi dài, đau khi khám và dựa vào các dấu hiệu của chẩn đoán hình ảnh.

    3.Chẩn đoán phân biệt với đa chấn thương trong đó có gãy một phần xương chậu, các trường hợp tổn thương đầu trên xương đùi, các chấn thương phần mềm vùng mông và đùi.

    4.Chẩn đoán nguyên nhân

    – Do chấn thương: do tai nạn giao thông, tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt, chất nổ…

    – Do các tình trạng bệnh lý nhưng chấn thương chỉ là cơ hội làm vỡ xương chậu.

    III. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ ĐIỀU TRỊ

    1.Nguyên tắc điều trị và phục hồi chức năng

    – Nguyên tắc PHCN: Tiến hành sớm để ngăn ngừa biến chứng phổi, gia tăng tuần hoàn, duy trì lực cơ, duy trì tầm vận động khớp còn lại và PHCN di chuyển.

    – Nguyên tắc điều trị: sơ cứu ban đầu phải chú ý bất động để tránh đau và di lệch gây tổn thương thêm, điều trị bằng phẫu thuật hoặc không phẫu thuật để chỉnh lại chậu hông bị lệch;

    2.Các phương pháp và kỹ thuật PHCN

    – Thời gian bất động trên giường

    + Tập thở để ngăn ngừa biến chứng phổi bằng các bài tập thở cơ hoành, thở phân thùy kết hợp với các kỹ thuật phục hồi chức năng hô hấp như vỗ rung, dẫn lưu tư thế…

    + Các bài tập cử động bàn chân, cổ chân để gia tăng tuần hoàn.

    + Tập gồng cơ các cơ đáy chậu, cơ tứ đầu đùi, cơ ụ ngồi, cơ dạng và cơ khép đùi.

    + Tập cử động có lực đối kháng với các phần còn lại: hai tay, cơ bụng, cơ lưng.

    – Sau thời gian bất động:

    Tùy theo tình trạng người bệnh có thể cho ngồi dậy, đứng dậy và đi lại. Chương trình vật lý trị liệu cho tập các bài tập tăng tiến trong giai đoạn này. Trong giai đoạn này cũng cần tập các bài tập theo tầm vận động khớp.

    + Tùy theo tình trạng cơ cho người bệnh tập chủ động có trợ giúp, tập kháng trở để tăng sức mạnh cũng như tập theo tầm vận động khớp.

    + Hướng dẫn người bệnh di chuyển lúc đầu bằng nạng, sau đó tăng dần và đi không cần nạng.

    + Áp dụng một chương trình hoạt động trị liệu cho người bệnh bị vỡ xương chậu.

    + Áp dụng các phương thức vật lý trị liệu như điện giảm đau, nhiệt trị liệu, máy kích thích liền xương…

    3.Các điều trị khác

    – Các thuốc giảm đau, chống viêm, thuốc phòng tắc mạch máu.

    – Có thể cho kháng sinh nếu có bằng chứng nhiễm trùng

    – Các phương pháp tăng cường thể lực khác.

    Theo dõi trong quá trình PHCN và điều trị các biến chứng có thể xảy ra đối với xương chậu cũng như các cơ quan tiết niệu sinh dục, tiêu hóa trong ổ bụng. Nếu người bệnh về nhà cần tái khám sau 3 tháng hoặc khi thấy có dấu hiệu bất thường

    Trích: Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị của chuyên ngành Phục hồi chức năng 2014 của Bộ y tế: Số 3109/QĐ-BYT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xương Chậu Nằm Ở Đâu? Giải Phẫu Xương Chậu
  • Xương Chậu Nằm Ở Đâu Và Có Chức Năng Gì?
  • Xương Bánh Chè Nằm Ở Đâu? Giải Phẫu Và Chức Năng
  • Vị Trí Và Chức Năng Của Xương Chày
  • Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Chậu

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương Cẳng Chân Phòng Khám Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Đức Điệp
  • Phục Hồi Chức Năng Xương Mâm Chày – Cách Vật Lý Trị Liệu Sau Gãy Mâm Chày
  • Tập Phục Hồi Chức Năng Sau Phẫu Thuật Vỡ Mâm Chày, Tibial Plateau Fracture, Rehabilitation
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương Cánh Tay Phòng Khám Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Đức Điệp
  • Điều Trị Vật Lý Tri Liệu – Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương Cẳng Tay
  • Chỉ số CYFRA 21-1 là gì?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kênh Tin Tức Tổng Hợp Hàng Đầu Việt Nam
  • Vật Lý Trị Liệu Tại Nhà Gãy Ổ Cối Xương Chậu
  • Phương Pháp Phục Hồi Chức Năng Sau Chấn Thương
  • Đặc Điểm Sinh Học Cây Xương Rồng
  • Cây Xương Rồng Những Điều Bạn Chưa Biết
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100