Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Bệnh Nhân Copd

--- Bài mới hơn ---

  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Minispir New
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Cầm Tay Spridoc
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Dịch Vụ Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Chức Năng Kỳ Diệu Của Bộ Máy Hô Hấp
  • Published on

    Phục hồi chức năng hô hấp cho bệnh nhân COPD

    CTMT Quốc gia phòng chống bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản http://benhphoitacnghen.com.vn/

    Chuyên trang bệnh hô hấp mãn tính: http://benhkhotho.vn/

    1. 1. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG HÔ HẤP CHO BỆNH NHÂN COPD 1. Đại cương Phục hồi chức năng hô hấp trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính được Hội Lồng ngực Mỹ và châu Âu đánh giá cao và đưa ra khuyến cáo như một phương pháp điều trị hiệu quả dựa trên các bằng chứng. Phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các bệnh nhân có bệnh mạn tính đường hô hấp gây giảm sút các hoạt động của bệnh nhân trong sinh hoạt hàng ngày. Phục hồi chức năng hô hấp giúp làm giảm triệu chứng khó thở, cải thiện chất lượng cuộc sống, tăng khả năng gắng sức, giúp ổn định hoặc cải thiện bệnh, giảm số đợt kịch phát phải nhập viện điều trị, giảm số ngày nằm viện, tiết kiệm chi phí điều trị. Phục hồi chức năng hô hấp bao gồm 3 nội dung chính: – Giáo dục sức khỏe: Người bệnh được tư vấn cai thuốc lá, kiến thức về bệnh, hướng dẫn sử dụng thuốc, thở oxy đúng cách, kỹ năng dùng ống bơm xịt, bình hít hay máy khí dung, các phương pháp ho khạc đờm, tập thở. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng được tư vấn để có chế độ dinh dưỡng hợp lý nhằm cải thiện tình trạng gầy yếu, sút cân, suy dinh dưỡng thường đi kèm với COPD. – Vật lý trị liệu hô hấp: Bệnh nhân được hướng dẫn và thực hành các kỹ thuật cải thiện thông khí, ho khạc đờm, học các bài tập thể dục và vận động để tăng cường thể chất và khắc phục hậu quả căn bệnh. Các bài tập cần được thiết kế phù hợp với mỗi bệnh nhân. – Hỗ trợ tâm lý và tái hòa nhập xã hội: Rối loạn tâm thần kiểu trầm cảm thường đi kèm với COPD. Nếu bệnh nhân được tư vấn và hỗ trợ tâm lý sẽ cải thiện được tình trạng này. Trong phạm vi bài này, chúng tôi đề cập đến nội dung vật lý trị liệu hô hấp cho bệnh nhân COPD. 2. Vật lý trị liệu- phục hồi chức năng hô hấp 2.1. Phương pháp thông đờm làm sạch đường thở – Mục đích: giúp bệnh nhân biết cách loại bỏ đờm, dịch tiết phế quản làm cho đường thở thông thoáng. – Chỉ định: Bệnh nhân có nhiều đờm gây cản trở hô hấp hoặc bệnh nhân gặp khó khăn khi khạc đờm. Phương pháp này bao gồm 2 kỹ thuật chính: 2.1.1. Ho có kiểm soát Ho thông thường: là một phản xạ bảo vệ của cơ thể nhằm tống những vật “lạ” ra ngoài. Khi các phế quản bám đầy đờm nhớt, gây phản xạ muốn ho. Cơn ho xảy đến do các kích thích ở cổ họng nhưng luồng khí không đủ để đẩy đờm di chuyển. Đối với bệnh nhân COPD ho thường làm người bệnh mệt, khó thở tăng lên, gây lo lắng và đôi khi làm cho bệnh nhân ngại ngùng ở nơi công cộng. Để thay thế những cơn ho thông thường dễ gây mệt, gây khó thở cần hướng dẫn bệnh nhân sử dụng kỹ thuật ho có kiểm soát:
    2. 2. – Ho có kiểm soát là động tác ho hữu ích giúp tống đờm ra ngoài, làm sạch đường thở và không làm cho người bệnh mệt, khó thở… – Mục đích của ho có kiểm soát không phải để tránh ho mà lợi dụng động tác ho để làm sạch đường thở. – Ở bệnh nhân COPD cần có một luồng khí đủ mạnh tích lũy phía sau chỗ ứ đọng đờm để đẩy đờm di chuyển ra ngoài. Kỹ thuật ho có kiểm soát Bước 1: Ngồi trên giường hoặc ghế thư giãn, thoải mái. Bước 2: Hít vào chậm và thật sâu. Bước 3: Nín thở trong vài giây. Bước 4: Ho mạnh 2 lần, lần đầu để long đờm, lần sau để đẩy đờm ra ngoài. Bước 5: Hít vào chậm và nhẹ nhàng. Thở chúm môi vài lần trước khi lặp lại động tác ho. Lưu ý: – Khạc đờm vào lọ để xét nghiệm hoặc khăn giấy bỏ vào thùng rác tránh lây nhiễm. – Khi có cảm giác muốn ho, đừng cố gắng nín ho mà nên thực hiện kỹ thuật ho có kiểm soát để giúp tống đờm ra ngoài. – Tuỳ lực ho và sự thành thạo kỹ thuật của mỗi người, có khi phải lặp lại vài lần mới đẩy được đờm ra ngoài. – Một số người bệnh có lực ho yếu có thể thay thế bằng kỹ thuật thở ra mạnh. 2.1.2. Kỹ thuật thở ra mạnh Nhằm thay thế động tác ho có kiểm soát trong những trường hợp người bệnh yếu mệt, không đủ lực để ho. Kỹ thuật thở ra mạnh Bước 1: Hít vào chậm và sâu. Bước 2: Nín thở trong vài giây. Bước 3: Thở ra mạnh và kéo dài. Bước 4: Hít vào nhẹ nhàng. Hít thở đều vài lần trước khi lập lại. Lưu ý: Để hỗ trợ thông đờm có hiệu quả cần phải * Uống đủ nước hàng ngày, trung bình từ 1lít – 1,5lít nước, nhất là những bệnh nhân có thở oxy, thời tiết nóng bức. * Chỉ nên dùng các loại thuốc long đờm, loãng đờm, không nên dùng các thuốc có tác dụng ức chế ho.
    3. 3. 2.2. Bảo tồn và duy trì chức năng hô hấp Mục đích: – Hướng dẫn các bài tập thở để khắc phục sự ứ khí trong phổi. – Hướng dẫn các biện pháp đối phó với tình trạng khó thở. Ở bệnh nhân COPD nhất là ở nhóm viêm phế quản mãn, thường có tình trạng tắc nghẽn các đường đẫn khí do đờm nhớt hay viêm nhiễm phù nề gây hẹp lòng phế quản. Còn ở nhóm khí phế thũng, các phế nang thường bị phá hủy, mất tính đàn hồi. Dẫn đến hậu quả không khí thường bị ứ đọng trong phổi, gây thiếu oxy cho nhu cầu cơ thể. Các bài tập thở là các kỹ thuật nhằm khắc phục tình trạng ứ khí trong phổi và tăng cường cử động hô hấp của lồng ngực. 2.2.1. Bài tập thở chúm môi – Khí bị nhốt trong phổi làm cho người bệnh khó thở; đẩy được lượng khí cặn ứ đọng trong phổi ra ngoài mới có thể hít được không khí trong lành. – Thở chúm môi là phương pháp giúp cho đường thở không bị xẹp lại khi thở ra nên khí thoát ra ngoài dễ dàng hơn. Kỹ thuật thở chúm môi – Tư thế ngồi thoải mái. Thả lỏng cổ và vai. Hít vào chậm qua mũi. – Môi chúm lại như đang huýt sáo, thở ra bằng miệng chậm sao cho thời gian thở ra gấp đôi thời gian hít vào. – Lưu ý: o Nên lặp lại động tác thở chúm môi nhiều lần cho đến khi hết khó thở. o Tập đi tập lại nhiều lần sao cho thật nhuần nhuyễn và trở thành thói quen. o Nên dùng kỹ thuật thở chúm môi bất cứ lúc nào cảm thấy khó thở, như khi leo cầu thang, tắm rửa, tập thể dục… 2.2.2. Bài tập thở hoành Người khỏe mạnh: – Động tác hít thở thực hiện được nhờ hoạt động co cơ của các cơ ở lồng ngực, vai, cổ và hoạt động của cơ hoành. – Đa số chúng ta thở chủ yếu bằng các cơ ở lồng ngực còn gọi là thở ngực. – Các vận động viên, ca sĩ thường có kiểu thở (lấy hơi) bằng cơ hoành để lấy nhiều khí vào phổi hơn, còn gọi là thở bụng. Bệnh nhân COPD:
    4. 4. – Do tình trạng ứ khí trong phổi nên lồng ngực bị căng phồng làm hạn chế hoạt động của cơ hoành. – Cơ hoành là cơ hô hấp chính, nếu hoạt động kém sẽ làm thông khí ở phổi kém và các cơ hô hấp phụ phải tăng cường hoạt động. – Tập thở cơ hoành sẽ giúp tăng cường hiệu quả của động tác hô hấp và tiết kiệm năng lượng. Kỹ thuật thở hoành – Ngồi ở tư thế thoải mái. Thả lỏng cổ và vai. – Đặt 1 bàn tay lên bụng và đặt bàn tay còn lại lên ngực. – Hít vào chậm qua mũi sao cho bàn tay trên bụng có cảm giác bụng phình lên. Lồng ngực không di chuyển. – Hóp bụng lại và thở ra chậm qua miệng với thời gian thở ra gấp đôi thời gian hít vào và bàn tay trên bụng có cảm giác bụng lõm xuống. – Lưu ý: o Nên tập thở cơ hoành nhiều lần trong ngày cho đến khi trở thành thói quen. o Sau khi đã nhuần nhuyễn kỹ thuật thở cơ hoành ở tư thế nằm hoặc ngồi, nên tập thở cơ hoành khi đứng, khi đi bộ và cả khi làm việc nhà. 2.2.3. Các biện pháp đối phó với cơn khó thở – Chọn các tư thế đứng hoặc ngồi sao cho phần thân trên từ hông trở lên hơi cúi về phía trước. Có thể tìm các điểm tựa như tường, mặt bàn, bệ gạch…Tư thế này giúp cơ hoành di chuyển dễ dàng hơn. – Luôn kết hợp với thở mím môi. – Ở tư thế ngồi, chi trên nên đặt ở tư thế sao cho khuỷu tay hoặc bàn tay chống lên đầu gối hay đầu tựa vào cẳng tay. Ở tư thế này, các hoạt động của các cơ hô hấp ở lồng ngực hỗ trợ tốt nhất để làm nở phổi. 2.2.4. Cơn khó thở về đêm Nếu bệnh nhân có cơn khó thở về đêm, thường phải thức giấc vì khó thở cần lưu ý: Trước khi ngủ: Dùng thuốc giãn phế quản loại tác dụng kéo dài. Dùng nhiều gối để kê đầu cao khi ngủ. Đặt thuốc bơm xịt loại để cắt cơn ngay cạnh giường, trong tầm tay. Khi thức giấc vì khó thở: Ngồi ở cạnh mép giường với tư thế hơi cúi người ra phía trước, khuỷu tay chống gối.
    5. 5. Thở mím môi chậm rãi và điềm tĩnh cho đến khi hết khó thở. 2.3. Tập thể dục và luyện tập 2.3.1. Xây dựng chương trình luyện tập: Thể dục và vận động liệu pháp là một phương pháp giúp tăng cường sức khỏe và tuổi thọ. Trong COPD, thể dục và vận động liệu pháp giúp bệnh nhân kiểm soát bệnh tật tốt hơn, dễ thích nghi với bệnh tật và mang lại niềm vui sống cho bệnh nhân. – Tập thể dục giúp cho khí huyết lưu thông, cơ bắp mạnh khỏe hơn, cơ hô hấp mạnh hơn. – Các bài tập được xây dựng phù hợp với khả năng và thể lực của từng người và được tăng dần cường độ để đạt được hiệu quả cần thiết. – Các động tác đơn giản, từ nhẹ đến nặng, khi bệnh nhân cảm thấy khó thở thì dừng lại. 2.3.2. Các bài tập vận động: Bài tập vận động tay – Bệnh nhân được hướng dẫn các bài tập vận động tay để tăng cường sức cơ chi trên, cơ hô hấp. – Các bắp cơ vai, ngực và cánh tay khỏe mạnh sẽ hỗ trợ tốt cho động tác hô hấp và những động tác thường ngày như nấu ăn, quét dọn, vệ sinh cá nhân… – Các loại hình vận động tay thường dung: nâng tạ, máy tập chi trên đa năng… Bài tập vận động chân – Giúp cho các bắp cơ ở chân rắn chắc hơn, bên cạnh đó còn giữ vai trò rất quan trọng trong việc cải thiện chức năng tim – phổi, giúp cho cơ thể có được sức bền cần thiết, dẻo dai và người bệnh sẽ lâu mệt hơn khi phải gắng sức. – Bài tập vận động chân còn giúp cho người bệnh đi lại tốt hơn, đem lại sự năng động và tự tin cho bệnh nhân và không lệ thuộc vào người khác. – Bài tập được xây dựng phù hợp với khả năng và thể lực của từng người và được tăng dần cường độ để đạt được hiệu quả cần thiết. – Loại hình thường được sử dụng: xe đạp lực kế, thảm lăn, đi bộ trên mặt phằng, leo cầu thang… 2.3.3. Thời gian, liệu trình tập luyện – Chương trình tập luyện được xây dựng trong khoảng thời gian ít nhất 8 tuần, mỗi tuần 3 buổi. Bệnh nhân COPD tham gia chương trình phải tham gia đầy đủ để đạt được hiệu quả tốt nhất. Khi đã thành thạo các bài tập, bệnh nhân sẽ tự tập luyện tại nhà. – Luyện tập vận động không đều đặn, không đầy đủ, không đúng phương pháp sẽ không đem lại những kết quả như mong muốn. 2.3.4 Hướng dẫn bệnh nhân tập luyện các hoạt động trong sinh hoạt hàng ngày 1. Đi bách bộ
    6. 6. – Bắt đầu bằng đi bộ một thời gian ngắn trên mặt phẳng, có thể dung oxy nếu cần thiết. Khi có cảm giác khó thở phải dừng lại ngay. – Khuyên bệnh nhân đi theo tốc độ của riêng, phù hợp với gắng sức của bệnh nhân. – Trong khi đi bách bộ cần kết hợp với bài tập thở hoành, khi hít vào bụng giãn nở to, khi thở ra bụng xẹp lại. Lưu ý: – Tránh những động tác thừa không cần thiết, tránh mang những vật nặng. – Kéo dài khoảng cách đi bộ của mình theo nỗ lực tập luyện hang ngày của bệnh nhân. Dần dần bệnh nhân sẽ thấy hài lòng vì khả năng gắng sức đã được cải thiện. – Đặt mục tiêu hợp lý để đạt được, không nên cố gắng mọi cách để đạt được mục tiêu đó. 2. Leo cầu thang – Leo cầu thang là một gắng sức thể lực nặng do vậy có thể phải thở oxy bổ sung trong quá trình leo. – Bbệnh nhân cần bước từng bước một tay bám vào tay vịn của cầu thang để giữ thăng bằng tránh ngã. – Vừa leo cầu thang vừa phối hợp với thở hoành và thở chúm môi để giảm khó thở và tang khả năng gắng sức. – Khi bệnh nhân cảm thấy khó thở thì dừng lại và ngồi nghỉ tại bậc hoặc chiếu nghỉ của cầu thang. 3. Tắm rửa, vệ sinh cá nhân – Tự tắm rửa, vệ sinh cá nhân là 1 trong những việc thường gây khó thở. – Không nên tắm khi thấy trong người không khỏe và ở nhà một mình. – Nên dùng vòi hoa sen loại cầm tay, ống dẫn nước đủ dài di động dễ dàng. – Dùng bàn chải có cán dài để kỳ cọ, tránh phải cúi người hoặc với tay. – Để tránh khó thở, nên dùng ghế để ngồi khi tắm. Chọn ghế loại chắc chắn, nhẹ, chiều cao thích hợp, có chỗ dựa hoặc không tuỳ ý. – Nên đặt những thanh vịn trong nhà tắm để có chỗ bám, tựa khi cần thiết. – Không nên dùng các loại xà bông, dầu gội… có mùi hắc khó chịu. – Nếu tắm nước nóng, không khí ẩm rất dễ gây mệt cho nên cần mở rộng cửa hoặc dùng quạt thông gió. – Nếu bệnh nhân đang thở oxy dài hạn tại nhà, trong khi tắm cũng vẫn cần phải thở oxy. Đặt bình oxy đặt cạnh cửa phòng tắm, dây dẫn oxy đủ dài đưa vào nhà tắm. 4. Mặc quần áo
    7. 7. – Sắp xếp tủ quần áo gọn gang, ngăn nắp sao cho dễ lấy, vừa tầm tay. – Tránh các loại quần áo chật, bó sát, quá nhiều lớp, các loại áo cổ kín, cổ cao, áo cài nút sau lung… – Nếu khó chịu khi dùng thắt lưng, nên thay bằng quần chun hoặc quần có dây đeo vai. – Phụ nữ nên dùng áo ngực loại mềm mại, co giãn hoặc thay bằng áo lót. – Nên ngồi xuống giường hoặc ghế khi mặc quần áo để tránh khó thở. – Nếu thấy mệt khi cúi gập người, nên sử dụng các dụng cụ mang tất có dây kéo, dụng cụ mang giày có cán dài. Tốt nhất dùng các loại giày không cột dây. 5. Làm việc nhà – Sắp xếp để có thể đi một vòng, tránh đi tới đi lui nhiều lần. – Nên dùng loại xe đẩy nhỏ có bánh xe để chất đồ đạc lên. – Hạn chế đi cầu thang. Nếu bắt buộc phải đi, nên nghỉ ở khoảng giữa cầu thang và đặt ghế ở cuối để ngồi nghỉ. – Tránh dùng các loại có mùi gắt như dầu lửa, long não, thuốc tẩy… 6. Làm bếp – Sắp xếp các dụng cụ làm bếp vừa tầm tay, dễ lấy, tránh đi tới, đi lui. – Nên ngồi khi chuẩn bị món ăn. Chọn món ăn đơn giản, dễ làm, không cầu kỳ. Ưu tiên cho các thức ăn làm sẵn và tận dụng khả năng bảo quản thức ăn của tủ lạnh. – Khi dọn dẹp nên dùng mâm hoặc xe đẩy nhỏ. – Tuyệt đối tránh các loại bếp có nhiều khói hoặc các món nướng. Ưu tiên sử dụng bếp điện hoặc lò vi sóng. – Nhà bếp cần thông thoáng, nên có quạt thông gió hoặc quạt máy nhỏ. 7. Ra ngoài – Sắp xếp công việc sao cho không lúc nào phải vội vã, làm việc gì cũng khoan thai, vừa với sức mình. – Không nên đi xe điện ngầm. Nếu đi xe buýt, tránh đi những xe quá đông người. Nếu đi ô tô riêng, tránh vào xe ngay sau khi xe đỗ lâu ở ngoài nắng. Nên vặn máy điều hòa trước hoặc mở toang cửa xe cho thoáng. – Tránh đến những nơi đông người mà kém thoáng khi như trong tầng hầm, trong nhà kín vì không khí có nhiều CO2 và dễ bị lây nhiễm bệnh qua đường hô hấp. – Chú ý giữ ấm nếu khí hậu bên ngoài lạnh và nhiều gió. – Nên tiêm vaccine phòng cúm hàng năm và vaccine phòng phế cầu mỗi 3 – 5 năm. 8. Đi mua sắm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đo Chức Năng Hô Hấp Trong Chẩn Đoán Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mãn Tính (Copd)
  • Cách Đọc Và Ý Nghĩa Của Các Chỉ Số Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Máy Phế Dung Kế Đo Chức Năng Hô Hấp Spm
  • Nghiệm Pháp Tim Mạch Hô Hấp Gắng Sức
  • Hướng Dẫn Cách Xem Và Phản Hồi Thông Báo Trên Apple Watch
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Người Bệnh Có Di Chứng Lao Phổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Quy Trình Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Các Bào Quan Của Tế Bào
  • Rối Loạn Chức Năng Hô Hấp, Nguyên Lý Nội Khoa
  • Đo Thông Khí Phổi Đánh Giá Rối Loạn Chức Năng Hô Hấp
  • Vai Trò Của Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Lao phổi là bệnh lý làm tổn thương và hủy hoại nhu mô phổi, do xơ hóa kết hợp với tình trạng tắc nghẽn làm giảm chức năng hô hấp mạn tính, lâu dần có thể thể dẫn tới hậu quả là mất sức lao động.

    Lao phổi là bệnh lý làm tổn thương và hủy hoại nhu mô phổi, do xơ hóa kết hợp với tình trạng tắc nghẽn làm giảm chức năng hô hấp mạn tính, lâu dần có thể thể dẫn tới hậu quả là mất sức lao động.

    Gánh nặng bệnh tật do những di chứng của bệnh lao để lại ảnh hưởng rất nhiều tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Đặc điểm lâm sàng chủ yếu của người bệnh là có những triệu chứng hô hấp như ho, khạc đờm, khó thở tăng dần và tâm lý rất lo lắng.

    Một thực tế là tại Đơn vị CMU Bệnh viện Phổi Trung ương số người bệnh đã hoàn thành điều trị bệnh lao phổi đến khám ngày càng gia tăng, số người bệnh này mặc dù không có thương tổn lao đang hoạt động nhưng người bệnh có các biểu hiện lâm sàng và CNHH giống hoặc gần giống bệnh cảnh COPD.

    Ngày nay, những biến đổi giải phẫu do di chứng của lao phổi có thể nhìn thấy rõ, được chứng minh bằng chụp cắt lớp vi tính. Có thể chia ra di chứng do: tổn thương nhu mô, tổn thương đường dẫn khí, tổn thương mạch máu (giãn mạch máu phế quản…), tổn thương trung thất (vôi hóa hạch trung thất sau lao…), tổn thương màng phổi (vôi hóa, dày dính…), tổn thương ở thành ngực.

    Mối quan hệ giữa tổn thương di chứng lao phổi đến chức năng hô hấp đã được quan tâm từ rất lâu. Năm 1846, Hutchinson đã nói về sự suy chức năng hô hấp trong chẩn đoán bệnh lao. Sự suy giảm chức năng hô hấp tiến triển mạnh nhất sau 6 tháng hoàn thành liệu trình điều trị. Và sự suy giảm này có mối tương quan thuận với mức độ tổn thương lao và số lần bệnh nhân điều trị lao.

    Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu đánh giá mối quan hệ này và một số tác giả đã đưa ra kết luận là 60% số người bệnh lao sau khi điều trị đều có suy giảm chức năng hô hấp ở cả 3 dạng: RLTK tắc nghẽn, hạn chế và hỗn hợp. Trong đó sự phổ biến của RLTK tắc nghẽn trên bệnh nhân đã điều trị lao phổi từ 28% – 68%. RLTK tắc nghẽn mạn tính đường dẫn khí có thể xuất hiện rất sớm hoặc ở giai đoạn di chứng của lao phổi, mặc dù bệnh nhân điều trị thành công. RLTK tắc nghẽn xuất hiện sau lao phổi, đặc biệt là ở bệnh nhân phát hiện muộn và bị tổn thương nhu mô rộng, nhất là có kèm theo hút thuốc lá. Ngày nay, nó được công nhận là một trong căn nguyên cho sự gia tăng số lượng người bệnh mắc COPD.

    Suy giảm và rối loạn CNHH của người bệnh thuộc nhóm này bao gồm:

    – RLTK hạn chế.

    – RLTK hỗn hợp (RLTK hạn chế và RLTK tắc nghẽn).

    1. Một số điểm lưu ý:

    PHCNHH đối với người bệnh lao phổi là cần thiết, nhằm tránh hậu quả và di chứng của bệnh, do đặc thù của sinh bệnh học, chỉ định PHCNHH trong lao phổi phải dựa trên nguyên tắc sau:

    – Chỉ bắt đầu luyện tập khi AFB đờm đã được âm hóa.

    – Người bệnh đã điều trị hóa trị liệu theo phác đồ của Chương trình chống lao quốc gia ít nhất sau 2 tháng trở lên.

    – Khi tổn thương trên phim X-quang phổi được coi là ổn định nghĩa là không còn tổn thương loét đang tiến triển. tổn thương sẽ được coi là xơ hóa. Điều quan trọng là phải có kết luận của bác sĩ chuyên khoa từ trước khi điều trị và sau khi điều trị.

    2. Chỉ định điều trị PHCN

    a. Nhóm có RLTK hạn chế

    Chỉ định điều trị bao gồm: kỹ thuật tập thở cơ hoành (thở bụng) là chủ yếu, đây là động tác thở nhằm huy động tối đa sự vận động của cơ hoành.

    Người bệnh có thể ngồi, đứng hoặc nằm, tùy theo ý thích và sự thuận lợi của mỗi cá nhân. Khi hít vào cố gắng phình bụng ra hết sức nhằm vận động sự hạ thấp tối đa của cơ hoành, gây giảm áp lực trong thành bụng và thành ngực, do đó sẽ kéo vào phổi một lượng dưỡng khí nhiều hơn.

    Sau đó đến thì thở ra người bệnh lại thót bụng vào hết sức, nhằm tăng áp lực trong thành bụng và thành ngực, do đó từ phổi sẽ đẩy được ra ngoài một lượng khí cặn nhiều hơn.

    Thời gian tập nên tiến hành ngày hai lần: lần 1 vào buổi sáng khi mới ngủ dậy có thể ở trên giường gần cửa sổ có không khí thoáng đãng hoặc ở ngoài sân tùy theo thời tiết và theo sức chịu đựng của người bệnh; lần thứ 2 tập vào lúc trước khi đi ngủ, thời gian tập cho một lần không kéo dài quá 30 phút. Giữa thời gian tập có thể nghỉ 3 đến 5 phút trong trạng thái thư giãn (nằm hoặc ngồi trong tư thế duỗi hoàn toàn tất cả các cơ).

    Đối với những bệnh nhân có suy hô hấp và già yếu thì việc tập chủ yếu theo kiểu dưỡng sinh bằng cách hít vào sâu (theo khả năng của người bệnh) sau đó cố gắng giữ lại hơi thở đó trong vài giây, và tiếp tục thở ra kéo dài. Việc tập thở đối với bệnh nhân sau khi bị lao phổi hay hầu hết các bệnh phổi khác là một chỉ định rất cần thiết nhằm huy động lại khả năng thông khí của phổi sau thời gian bị bệnh đã bị suy giảm đi. Điều đó cần phải được xác định rõ cho người bệnh hiểu, ý thức được và sẽ hoàn toàn tự giác trong tập luyện bởi vì sự luyện tập này hầu như sẽ đi theo họ suốt đời.

    Vận động thể dục liệu pháp.

    Ngoài việc tập thở như trên đối với người bệnh thì một bài tập thể dục chung cũng nhằm tăng cường độ giãn nở của phổi, và giúp phát tối đa sự hoạt động của các cơ hô hấp cũng hết sức cần thiết.

    Có một điều cần lưu ý đối với người bệnh lao phổi khi có bội nhiễm kèm theo, chỉ định điều trị PHCNHH lúc này gần giống chỉ định như điều trị đợt cấp của nhóm bệnh nung mủ phổi phế quản. Các kỹ thuật bao gồm: hướng dẫn ho khạc đờm hiệu quả, dẫn lưu tư thế, vỗ rung để tống đờm dịch ra ngoài nhằm làm thông thoáng đường thở. Đây là một quyết định bởi đứng trước nguy cơ là sự lan tỏa bệnh do tác động vật lý và sự bít tắc đường thở do đờm dịch bội nhiễm dẫn đến nguy cơ suy hô hấp thì sự giải phóng đường thở sẽ rất quan trọng nên người thầy thuốc cần phải có sự lựa chọn kết hợp điều trị cho phù hợp.

    b. Nhóm có RLTK tắc nghẽn kiểu COPD

    Người bệnh thuộc nhóm này được áp dụng điều trị PHCNHH theo chương trình điều trị cho người bệnh COPD.

    Thời gian: 8 tuần liên tục với mỗi tuần 3 buổi tập bao gồm 2 buổi có hướng dẫn của kỹ thuật viên tại bệnh viện, 1 buổi tập tại nhà theo bài tập định sẵn (tổng thời gian là 24 buổi tập trong đó có 16 buổi tập tại bệnh viện và 8 buổi tập tại nhà). Mỗi buổi tập 1 giờ trong đó tư vấn 15 phút, luyện tập 45 phút.

    Sau 8 tuần, người bệnh cần duy trì tập luyện suốt đời mới đảm bảo các hiệu quả lâu dài. Và có sự theo dõi tiếp tục để cung cấp các tư vấn cần thiết.

    Các thành phần của chương trình:

    Bao gồm: tư vấn, giáo dục sức khỏe, vật lý trị liệu hô hấp và vận động thể lực.

    Các chỉ số đánh giá hiệu quả bao gồm: Mức độ khó thở (MRC), Thang điểm chất lượng cuộc sống (SGRQ, CAT), Mức độ sử dụng các dịch vụ y tế (nhập viện) và tuổi thọ của người bệnh.

    (Lưu ý: Việc đáp ứng với các liệu trình điều trị, máy, thiết bị trợ giúp là khác nhau tùy thuộc cơ địa mỗi người !

    Những thông tin y học trên website chỉ mang tính tham khảo, bạn không được tự ý áp dụng nếu chưa được sự chỉ dẫn của thầy thuốc !)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xét Nghiệm Chức Năng Hô Hấp
  • Đo Chức Năng Hô Hấp Là Gì Và Nó Có Ý Nghĩa Như Thế Nào ?
  • Hô Hấp Ký Là Gì? Đo Chức Năng Hô Hấp Như Thế Nào?
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Spirolab
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Alpha Touch 6000 Vitalograph
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Bị Bệnh Đường Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Spirolab Iii Oxy
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Spirolab Iii Mir
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Spirolab Iii
  • Những Dự Báo Từ Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Koko Pft Nspire Health
  • PGS.TS. Hà Hoàng Kiệm, BV 103

    1.1. Đặc điểm giải phẫu và chức năng hô hấp của phổi

    Hệ thống hô hấp ngoài bao gồm hệ thông đường thở để dẫn khí và các phế nang để trao đổi khí.

    – Hệ thống đường thở gồm:

    1. Sụn giáp, 2. Sụn nhẫn, 3. Khí quản, 4. Phế quản gốc tráI, 5. Phế quản gốc phải.

    + Đường hô hấp trên: mũi, thanh quản, khí quản.

    . Khí quản: được tạo bởi các vòng sụn hình bán khuyên ở phía trước và hai bên, còn ở phía sau là tổ chức sợi.

    . Phế quản: gồm có phế quản gốc phải và phế quản gốc trái tạo với nhau một góc 70 0. Phế quản gốc phải to, ngắn và dốc hơn phế quản gốc trái, do đó dị vật dễ rơi vào phế quản gốc phải hơn vào phế quản gốc trái. Mỗi phế quản gốc sau khi vào phổi sẽ phân chia nhỏ dần thành các phế quản thùy, phế quản phân thùy, phế quản tiểu thùy, phế quản tận.

    – Cây phế quản và phế quản gốc được cấu tạo gồm ba lớp:

    + Lớp sợi sụn: những phế quản có đường kính lớn hơn 1mm có lớp sụn, còn các phế quản nhỏ hơn chỉ có lớp sợi mà không có sụn.

    + Lớp cơ xếp thành những thớ vòng (cơ Reissesen), khi những co này co thắt (như trong bệnh hen) sẽ gây khó thở.

    + Lớp niêm mạc: phế quản càng nhỏ thì niêm mạc càng mỏng, khi viêm phế quản, các tuyến nằm giữa lớp sợi và lớp cơ tiết ra nhiều dịch, có thể gây nên tắc phế quản.

    – Ống phế nang và túi phế nang:

    + Ống phế nang và túi phế nang là nơi trao đổi khí giữa phế nang và máu.

    + Bề mặt lòng phế nang có một lớp surfactant. Dưới lớp surfactant là lớp dịch lót. Bản chất của surfactant là lipoprotein, trong đó thành phần chủ yếu là lecithin. Surfactant có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt phế nang, làm cho áp suất khí trong tất cả các phế nang bằng nhau và ngăn cản hiện tượng xẹp phổi.

    Có nhiều yếu tố như hóa học, vật lý, hơi độc, tia ion hóa, nước tràn vào phế nang làm bất hoạt surfactant, rối loạn chức năng phổi làm đại thực bào tăng lên sẽ gây tăng thoái biến surfactant. Thông khí phổi kém, thở quá nhiều oxy cũng làm giảm surfactant.

    – Áp lực của tuần hoàn phổi rất thấp, thấp hơn rất nhiều so với đại tuần hoàn. Áp lực mao mạch phổi chỉ khoảng 8 – 10mmHg do có một mạng lưới mao mạch rất rộng và đàn hồi, mặc dù đường đi ngắn nhưng thời gian tuần hoàn vẫn chậm, đủ điều kiện cho trao đổi khí. Tốc độ tuần hoàn này phần lớn chịu ảnh hưởng của chênh lệch áp lực giữa tâm thất phải và tâm nhĩ trái, chịu ảnh hưởng bởi những biến đổi cơ học trong lồng ngực.

    1.2. Các triệu chứng của bệnh lý hô hấp

    + Ho húng hắng.

    + Ho thành cơn.

    + Ho khan không có đờm.

    + Ho có thể có đờm: đờm có thể loãng hoặc đặc, có máu, có mủ, có bã đậu.

    Đờm là dịch tiết ra từ khí phế quản, phế nang, họng, các xoang hàm, trán, các hốc mũi và được thải ra đằng miệng. Bình thường, lượng dịch tiết ra khoảng 100ml/24giờ. Khi các tổ chức trên bị viêm nhiễm, lượng dịch tiết tăng lên sẽ gây kích thích ho để đào thải đờm. Ứ đọng đờm gây cản trở hô hấp, thậm chí gây bịt tắc các đường thở nhỏ.

    – Khó thở: bình thường có các kiểu thở như thở sườn, thở hoành. Các kiểu thở thay đổi trong các trường hợp bệnh lý. Các kiểu khó thở có thể gặp như thở nhanh và nông, khó thở ra, khó thở vào, thở kiểu Cheyne-stockes, thở kiểu Kussmaul.

    – Đau ngực: có thể do bệnh lý ở lồng ngực, màng phổi, nhu mô phổi.

    – Lồng ngực: nếu lồng ngực bị biến dạng sẽ gây hạn chế cử động hô hấp. Khi khó thở sẽ thấy rút lõm kẽ liên sườn, rút lõm hố trên ức.

    – Rung thanh: giảm hoặc tăng.

    – Gõ: đục hoặc vang.

    – Nghe: ran phế quản, ran phế nang.

    Cần phải khám kỹ tìm ra nguyên nhân gây khó thở, tình trạng ứ đọng dịch tiết, định khu các vùng phổi bị tổn thương để từ đó xác định phương pháp tập thở, tư thế dẫn lưu, có thể phải phối hợp kỹ thuật vỗ rung lồng ngực, trợ giúp ho.

    2. MỘT SỐ KỸ THUẬT VẬT LÝ TRỊ LIỆU VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG HÔ HẤP

    2.1. Kỹ thuật dẫn lưu tư thế

    – Chỉ định với mục tiêu phòng bệnh:

    + Bệnh nhân thở máy liên tục (với điều kiện tình trạng bệnh nhân cho phép chịu đựng được biện pháp điều trị).

    + Bệnh nhân phải bất động lâu ngày, đặc biệt ở người già, những người có nguy cơ ùn tắc đường thở như bệnh phổi – phế quản mạn tính, sau các mổ lớn hoặc mổ lồng ngực.

    + Bệnh nhân có tăng tiết đờm dãi như bệnh giãn phế quản hay kén phổi.

    + Bệnh nhân có khuynh hướng hạn chế hô hấp vì đau hoặc suy kiệt phải bất động, bệnh nhân bị giảm hoặc mất phản xạ ho để tống đờm.

    – Chỉ định với mục tiêu để đào thải đờm, dịch bị ứ đọng, giúp khai thông đường thở:

    + Bệnh nhân bị xẹp phổi do ứ đọng dịch tiết

    + Bệnh nhân bị áp xe phổi có khạc mủ.

    + Bệnh nhân bị viêm phổi.

    + Bệnh nhân bị ứ đọng đờm dịch sau phẫu thuật.

    + Bệnh nhân hôn mê lâu ngày.

    Trước khi dẫn lưu phải nới lỏng quần áo bệnh nhân, giải thích để bệnh nhân hợp tác, quan sát cẩn thận tất cả các ống thông hoặc dây dẫn nào có trên người bệnh nhân điều chỉnh giữ cho các ống khỏi xê dịch khi thay đổi tư thế bệnh nhân. Với các bệnh nhân bị bệnh nặng, phải kiểm tra mạch, huyết áp trước và trong quá trình dẫn lưu.

    – Người điều trị đứng phía trước mặt bệnh nhân để quan sát được nét mặt bệnh nhân trong khi thay đổi tư thế bệnh nhân.

    – Đặt bệnh nhân đúng tư thế dẫn lưu theo chỉ định. Đặt ở một tư thế phải duy trì ít nhất 5 – 10 phút, nếu người bệnh bị ứ đọng nhiều đờm thì thời gian dẫn lưu cần lâu hơn.

    – Nếu bệnh nhân có dịch đờm đặc, trước khi điều trị có thể phải làm khí dung, cho thuốc loãng đờm, cho bệnh nhân uống nhiều nước hơn để cho đờm loãng dễ dẫn lưu.

    – Nếu phải dẫn lưu ở nhiều tư thế khác nhau, tổng thời gian một lần dẫn lưu khoảng 30 – 40 phút là tốt nhất, thời gian kéo dài hơn có thể làm bệnh nhân bị mệt.

    – Nên phối hợp dẫn lưu tư thế với kỹ thuật vỗ, rung lồng ngực và tập thở để tăng hiệu quả đào thải đờm.

    – Sau điều trị, để bệnh nhân trở lại tư thế cũ hoặc ngồi dậy từ từ, thở sâu và ho. Cần chú ý các chất dịch không tống ra ngay trong và sau dẫn lưu mà thường phải sau 30 phút đến 1 giờ nên phải nhắc nhở bệnh nhân ho và khạc ra.

    – Chú ý: không để bệnh nhân một mình không theo dõi ở tư thế đầu dốc xuống. Đối với những bệnh nhân bị hôn mê, xuất huyết não, bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân có bệnh lý tim mạch, bệnh nhân có tổn thương vùng cột sống cổ, các bệnh nhân có tình trạng toàn thân nặng như suy kiệt phải được theo dõi cẩn thận khi tiến hành dẫn lưu tư thế.

    – Các nhận xét về tư thế dẫn lưu, hiệu quả dẫn lưu: tình trạng bệnh nhân trước, trong và sau khi dẫn lưu phải được ghi chép lại và trao đổi với bác sĩ điều trị của bệnh nhân.

    – Dẫn lưu hai thùy trên (phân thùy đỉnh): bệnh nhân nằm ngửa, kê gối cao, để ở tư thế nửa nằm nửa ngồi, kê một gối nhỏ dưới kheo để đỡ khớp gối.

    Dẫn lưu phân thùy đỉnh (h.trái) và phân thùy trước (h.phải) của thùy trên.

    – Dẫn lưu thùy trên phải (phân thùy trước): nằm ngửa, ngang bằng mặt giường, kê một gối nhỏ ở dưới kheo.

    – Dẫn lưu thùy trên trái (phân thùy trước): nằm ngửa, ngay mặt giường, gối đầu cao.

    – Dẫn lưu thùy trên phải (phân thùy sau): nằm sấp, chân trái duỗi, chân phải co, kê gối nâng vai phải cao trên mặt giường 20cm.

    – Dẫn lưu thùy trên trái (phân thùy sau): nằm sấp, nâng đầu cao hơn chân 30 0.

    – Dẫn lưu thùy giữa phải: nằm ngửa, nghiêng 3/4 sang trái, đầu dốc xuống 15 0 – 20 0, cánh tay dưới (trái) gấp 90 0.

    – Dẫn lưu cả hai thùy dưới (phân thùy sau): nằm ngửa, đầu dốc xuống 30 0.

    – Dẫn lưu thùy dưới phải (phân thùy bên): nằm nghiêng trái, đệm một gối dài giữa hai chân để bệnh nhân dễ chịu, đầu dốc xuống 30 0.

    – Dẫn lưu thùy dưới trái, phân thùy bên và thùy dưới phải, phân thùy giữa: nằm nghiêng phải, đệm một gối dài giữa hai chân, đầu dốc xuống 30 0.

    – Dẫn lưu cả hai thùy dưới, phân thùy sau: nằm sấp, đầu dốc 30 0.

    Hình 5: Dẫn lưu cả hai thùy dưới phân thùy sau.

    – Dẫn lưu thùy dưới phải (phân thùy sau): nằm sấp, chân phải co, đệm gối nâng vai phải cao hơn mặt giường 20cm, đầu dốc xuống 30 0.

    – Dẫn lưu cả hai thùy dưới (phân thùy sau): nằm sấp, dùng chăn hay gối đệm nâng khung chậu lên cao hơn mặt giường 20 – 30cm (giống tư thế chổng mông).

    – Nghe: so sánh tiếng thở trước, sau dẫn lưu, so sánh hai bên.

    – Khám lồng ngực, rung thanh của phổi.

    – Ho, số lượng dịch khạc ra, tính chất đờm.

    – Các thay đổi về thông số hô hấp.

    – Hình ảnh Xquang phổi có tốt lên không.

    Làm rung lồng ngực cơ học, làm long đờm kết hợp với tư thế dẫn lưu để loại đờm, dịch ra khỏi đường hô hấp.

    – Bàn tay kỹ thuật viên khum, các ngón tay khép. Khi vỗ sẽ tạo ra một đệm không khí giữa lòng bàn tay và thành ngực để tránh gây đau rát cho bệnh nhân.

    – Vai, khuỷu tay, cổ tay của kỹ thuật viên phải giữ ở trạng thái thoải mái, dễ dàng và mềm mại, lắc cổ tay là chính.

    – Hai tay vỗ nhịp nhàng và di chuyển trên thành ngực với lực đều nhau. Bệnh nhân phải thư giãn và chùng cơ khi vỗ.

    – Lực vỗ vừa phải, bệnh nhân có cảm giác dễ chịu.

    – Thời gian một lần vỗ nên duy trì từ 3 – 5 phút.

    – Nếu vỗ gây đỏ da, bệnh nhân cảm thấy khó chịu là do không khum bàn tay để tạo đệm không khí hoặc lực vỗ quá mạnh cần điều chỉnh lại.

    – Những bệnh nhân gầy nên lót một lớp vải trên da khi vỗ.

    2.3. Kỹ thuật rung lồng ngực

    Thông thường, tiến hành rung lồng ngực sau khi vỗ hoặc xen kẽ giữa vỗ và rung trong khi dẫn lưu tư thế. Rung có tính chất cơ học làm long đờm và đờm di chuyển vào phế quản, dẫn lưu để thoát ra ngoài.

    – Rung và nén chỉ làm vào thì thở ra nên yêu cầu bệnh nhân hít vào sâu. Kỹ thuật viên để các ngón tay theo kẽ liên sườn, bắt đầu ấn và rung khi bệnh nhân bắt đầu thở ra và tiếp tục trong suốt thì thở ra. Nếu bệnh nhân khó thở, thở nhanh thì có thể rung cách một nhịp thở một lần.

    – Vị trí bàn tay kỹ thuật viên khi rung thay đổi, có thể hai tay đồng thời rung hai bên ngực, có thể chồng hai tay lên nhau.

    Chú ý: những bệnh nhân có bệnh lý xương sườn như loãng xương, chấn thương ngực cần chống chỉ định để tránh gây gãy xương.

    – Tập thở có chỉ định rộng rãi, có thể chỉ định trong mọi trường hợp có giảm thông khí.

    – Đau do phẫu thuật hay chấn thương, các phẫu thuật vùng bụng thì cho bệnh nhân tập thở ngực, các phẫu thuật vùng ngực thì cho bệnh nhân thở bụng.

    – Bệnh nhân căng thẳng, lo sợ.

    – Các bệnh lý phế quản, phổi.

    – Hạn chế hô hấp do bệnh lý lồng ngực, béo bệu.

    – Sau dùng thuốc mê, suy nhược hệ thần kinh trung ương.

    – Giảm thông khí phổi do mọi nguyên nhân.

    – Các rối loạn chuyển hóa như toan máu, kiềm máu.

    – Các bệnh nhân suy kiệt, bất động lâu ngày…

    Bệnh nhân phải ở tư thế thoải mái, thư giãn để cơ thành bụng và thành ngực cử động tự do. Hít vào qua mũi thở ra qua miệng. Có thể hướng dẫn cho bệnh nhân kiểu thở bụng, thở một bên sườn hay cả hai bên, thở phân thùy, các bài tập tăng sức cơ thân mình hay tăng cường cơ hoành.

    – Thở bụng (thở bằng cơ hoành):

    + Thở bụng là kiểu thở có hiệu quả nhất, kiểu thở bụng cần được áp dụng cho những người mổ vùng ngực, chấn thương vùng ngực khi cử động hô hấp của các xương sườn gây đau khiến bệnh nhân thở nông để tránh đau.

    + Bệnh nhân nằm ngửa hoặc nửa nằm nửa ngồi, đầu gối gấp 45 0 và hai khớp háng xoay ngoài. Giải thích cho bệnh nhân mục tiêu của tập thở để bệnh nhân hợp tác.

    + Người hướng dẫn làm mẫu cho bệnh nhân xem và giải thích các động tác cho bệnh nhân. Thì hít vào, cơ hoành hạ xuống và bụng phồng lên, ngược lại thở ra cơ hoành nâng lên, bụng lõm xuống. Người hướng dẫn đặt một tay lên vùng thượng vị của bệnh nhân để theo dõi nhịp thở, yêu cầu bệnh nhân thở bình thường. Sau vài nhịp thở, yêu cầu bệnh nhân thở sâu để đẩy tay người hướng dẫn lên trong khi người hướng dẫn kháng lại lực đẩy đó cho đến khi bệnh nhân thở được bằng bụng, yêu cầu bệnh nhân duy trì cách thở đó.

    + Tránh thở ra một cách ép buộc vì dễ gây xẹp phổi.

    + Tránh kéo dài thì thở ra quá mức.

    + Quan sát kỹ thân mình của bệnh nhân để chắc chắn bệnh nhân không cố ưỡn lưng để làm ra vẻ đẩy bụng ra trước.

    + Chỉ nên tập thở từng thời gian ngắn để tránh gây tăng thông khí phổi. Người điều trị phải quan sát các dấu hiệu mà bệnh nhân phàn nàn như chóng mặt, “kiến bò” ở ngón tay.

    + Cần hướng dẫn cho bệnh nhân thở ở các tư thế khác nhau như nằm, ngồi, đi lại, lên cầu thang. Khi tập thở ở các tư thế, bệnh nhân để tay lên bụng vùng thượng vị để kiểm soát kiểu thở.

    – Thở ngực: là kiểu thở gây cử động thành ngực mà không cử động cơ hoành, kiểu thở này ít hiệu quả so với thở bụng nhưng thường được áp dụng khi có chấn thương hoặc mổ vào vùng bụng, vì khi thở bụng các tạng trong ổ bụng di chuyển làm bệnh nhân đau không dám thở hoặc thở nông.

    – Thở phân thùy hoặc thở kiểu cạnh sườn:

    Chỉ định trong các trường hợp xẹp phổi, viêm phổi, đau ngực do tổn thương cơ, sau phẫu thuật lồng ngực, vẹo lồng ngực, gù vẹo cột sống.

    Mục tiêu là tập trung thở vào vùng tổn thương để làm tăng thông khí vùng này. Tay kỹ thuật viên đặt lên thành ngực tương ứng với vùng phổi cần tăng thông khí. Để tay chuyển động lên xuống theo nhịp thở vài lần rồi ấn đẩy lồng ngực khi bệnh nhân thở ra, để lồng ngực cử động tự do khi bệnh nhân hít vào. Người điều trị tiếp tục trợ giúp khi bệnh nhân thở ra và kháng lại đôi chút khi bệnh nhân hít vào, yêu cầu người bệnh hít vào gắng sức để đẩy ngược lại bàn tay người điều trị. Động tác này giúp cho bệnh nhân thở vào được đầy đủ hơn.

    CHIA SẺ BÀI VIẾT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Và Chăm Sóc Bệnh Nhân Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp
  • Máy Đo Đa Chức Năng Hô Hấp Hi
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp: Những Điều Cần Biết
  • Suy Hô Hấp Cấp Nguy Hiểm Như Thế Nào?
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Người Bệnh Tràn Dịch Màng Phổi Do Lao

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Sớm Cho Người Bệnh Mắc Covid
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Người Bệnh Bỏng Theo Byt
  • Phương Pháp Tập Thở Giúp Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Bệnh Nhân Ung Thư Phổi
  • Đánh Giá Kết Quả Chương Trình Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Bệnh Nhân Dày Dính Màng Phổi Sau Phẫu Thuật Bóc Vỏ Màng Phổi
  • Quy Trình Kỹ Thuật Đo Chức Năng Thông Khí Phổi
  • 1. Giải phẫu và sinh lý màng phổi

    Màng phổi gồm màng phổi thành với nhiều sợi thần kinh cảm giác, tách từ các dây thần kinh gian sườn, màng phổi tạng không có các dây thần kinh này. Bình thường hai lá màng phổi áp sát vào nhau nhờ một lớp rất mỏng chất lỏng chứa protein (chỉ chừng dưới 1ml). Ở giữa 2 lá màng phổi này cũng không có không khí, và có một áp lực âm tính là 5cm H 2 0.

    Khi màng phổi lành lặn không bị viêm hay không có tổn thương bệnh lý khác vẫn luôn có một dịch thấm từ màng phổi thành vào khoang màng phổi, dịch đó sẽ được màng phổi tạng hấp thu hết, vì vậy không có dịch ứ đọng trong khoang màng phổi, nhưng khi màng phổi bị nhiễm khuẩn thì phản ứng viêm sẽ xảy ra tại đó với các biểu hiện như sau:

    1.1. Giai đoạn dịch thấm: lúc này màng phổi bị xung huyết nhưng còn mềm, phản ứng viêm làm tổ chức màng phổi bị thay đổi thành phần. Các chất cặn lắng của sợi tơ huyết (fibrine) rất dễ làm cho màng phổi bị dính vào nhau, nhưng lúc này nó còn bóc tách ra dễ dàng, cũng lúc này các cơ hô hấp (cơ hoành, các cơ gian sườn) bị ức chế do đau và xuất hiện co rút ngoại biên và lan tỏa (các cơ thang, cơ ngực to và cơ liên đốt sống). Chính ở giai đoạn này việc tập luyện phục hồi chức năng còn hiệu quả rất cao.

    1.2. Giai đoạn tích tụ là giai đoạn tiếp theo. Ở giai đoạn này dịch thường tập trung ở các vùng thấp của sườn hoành, ở đây có tình trạng lắng dọng của sợi fibrine liên tiếp đóng lên lá màng phổi, bởi sự tích tụ của lá thành, đây chính là điều kiện thuận lợi cho việc dính màng phổi, bởi sự tích tụ của những mảnh vụn tơ huyết còn lại trong các khe (sườn hoành). Tiếp tục là giai đoạn liền sẹo của sợi fibrine. Bề mặt của các sợi tơ huyết có xu hướng xơ cứng lại, không hồi phục và có tính chất định khu (hiện tượng tràn dịch khu trú, hay tình trạng ổ cặn do viêm màng phổi mủ mạn tính do không được điều trị và tập luyện sớm). Trong giai đoạn này người ta thấy màng phổi có sự viêm dày làm cản trở sự giãn nở của phổi, sự hạn chế này còn bởi tình trạng calci hóa làm màng phổi trở thành một túi xơ cứng. Ngoài phổi có tình trạng co rút của các khoang liên sườn do hiện tượng teo cơ gây nên tình trạng co kéo và vẹo lệch cột sống.

    1.3. Giai đoạn cuối cùng xảy ra ở phổi, do sự xơ và co rút các phế nang là hậu quả của giãn phế nang và cũng có thể là điều kiện thuận lợi cho một giãn phế nang thứ phát.

    Với quá trình tiến triển giải phẫu bệnh lý của màng phổi như trên thì việc đặt ra một chương trình tập luyện đồng thời với việc dùng hóa trị liệu trong điều trị TDMP giữ vai trò vô cùng quan trọng. Điều này cho thấy việc điều trị tràn dịch màng phổi cần phối hợp với một chương trình vận động phục hồi chức năng sẽ mang lại hiệu quả tốt.

    Chính vì vậy chương trình luyện tập PHCNHH cần được ứng dụng sớm (ngay khi người bệnh mới nhập viện). Việc tập luyện này cũng phải tích cực, phải duy trì thật đều đặn trong 3 tuần đầu với sự kiểm soát của người điều trị sau đó việc tập luyện còn phải duy trì đều đặn sau khi xuất viện từ 4 đến 6 tháng, rất cần sự hiểu biết và sự hợp tác bền bỉ của người bệnh.

    2. Các kỹ thuật điều trị

    Bao gồm việc tập thở nhằm tăng thông khí, mặt khác cũng giúp cho việc tống đẩy dịch ra khi đang có dẫn lưu dịch. Hướng dẫn điều trị cần phải lưu ý giai đoạn còn dịch hay hết dịch.

    Các kỹ thuật PHCNHH được áp dung cụ thể như sau:

    2.1. Tư thế của người bệnh

    Trong giai đoạn còn dịch phải rất lưu ý tư thế nằm, cần phải nhắc người bệnh không nằm nghiêng về bên có dịch, vì đây sẽ tạo thuận lợi cho việc dính các màng phổi lại với nhau. Người bệnh nằm nghiêng về bên lành, làm cho bên dịch được giải phóng, nhờ đó dịch được láng đều trong khoang màng phổi. Đây còn được gọi là tư thế đôi bên, tư thế này giúp các màng phổi không có điều kiện dính lại với nhau ở các khe hẹp.

    2.2. Tập thở 2.2.1. Tập thở hoành là chủ yếu.

    Cơ hoành ở bệnh nhân bị TDMP bị kém hoạt động rất nhiều nhất là bên tổn thương. Khi dịch đã hết cần huy động sự hoạt động trở lại, do vậy khuyến khích người bệnh tập thở hoành thật tích cực. Tập thở hoành ở các tư thế, đầu tiên ở tư thế nằm. Người bệnh sau quá trình bị tràn dịch các cơ bị co cứng, nên việc tập luyện với các cơ hô hấp là cần thiết. Trước hết có thể xoa bóp lồng ngực trên các cơ để tăng cường dinh dưỡng và giúp cơ hoạt động trở lại bởi khi bị tổn thương cơ giảm hoạt động do đau và còn có thể do bị cứng cơ nữa.

    2.2.2. Thở cơ hoành có trợ giúp

    Người bệnh nằm ngửa hoặc nghiêng về phía có dịch. Người kỹ thuật viên (KTV) đứng bên cạnh với vị trí thuận lợi, dùng một tay đặt lên vùng sườn cuối của bên có dịch, còn tay kia dùng dể kiểm tra phần lưng của người bệnh, nhắc người bệnh không cong lưng lên khi tập thở.

    Đầu tiên hướng dẫn người bệnh hít vào theo khả năng. Khi người bệnh thở ra, hai bàn tay của KTV cũng nới lỏng tay ra.

    Ở giai đoạn cuối của thì thở ra, tay người KTV sẽ đẩy về phía cơ hoành, lực đẩy lên này sẽ được bắt đầu vào cuối thì thở ra và tăng dần cho đến hết ở thì hít vào. Nhắc người bệnh hít vào sâu tối đa để giúp cơ hoành di động tốt và mở rộng túi sườn hoành ở bên bị bệnh.

    Lưu ý: người bệnh có thể hơi uốn người sang bên lành, nhằm tác động trực tiếp lên vùng màng phổi tổn thương phía bên kia. Khi đã quen người bệnh sẽ dùng chính bàn tay của mình trợ giúp cho động tác thở.

    2.2.3. Thở hoành có trợ kháng

    Cũng tương tự như thở cơ hoành có trợ giúp nhưng khác là người bệnh lại nằm nghiêng về bên bệnh. KTV đứng bên cạnh, một tay để xuống dưới tương đương với tổn thương và một tay để lên thành ngực phía trên của người bệnh. Khi người bệnh hít vào, tay KTV nới lỏng ra và khi người bệnh thở ra thì tay KTV ấn nhanh vào vùng tổn thương. Tập thở như vậy sẽ mở rộng được các khoang sườn chống lại sự co kéo vào của 1 bên ngực bị bệnh và tạo nên một sự thông khí có hiệu quả hơn.

    3. Tập thở kết hợp điều chỉnh tư thế

    Trong quá trình bị bệnh bản thân tổn thương tràn dịch gây ra đau và người bệnh tự phản xạ bằng những tư thế tự nhiên là nghiêng về bên đó, tư thế này không được điều trị ngay thì sau này sẽ trở thành tư thế vẹo lệch, tiếp theo là có sự co kéo cột sống. Do vậy việc tập luyện điều chỉnh tư thế là một chỉ định bắt buộc đối với người bị TDMP dù ở giai đoạn sớm hay muộn.

    Việc tập luyện cần được áp dụng từ từ trong khả năng người bệnh có thể chịu được. Lần tập đầu tiên cho đến lần thứ hai,

    thứ ba thường làm người bệnh đau, do vậy cần khuyến khích họ vượt qua cho đến lần tập thứ 5, 6 và thường là sau 1 tuần người bệnh sẽ thích nghi với cường độ tập và sẽ không còn đau nữa.

    Việc luyện tập thường bắt đầu từ 5 đến 10 phút và duy trì với thời gian tối đa không quá 30 phút cho 1 lần tập. Sau đó sẽ trở thành một thói quen của người bệnh và duy trì ít nhất là 4-6 tháng sau khi bị bệnh. Quá trình tập cần được giám sát và kiểm tra bằng các thông số lượng giá như đo độ giãn nở của phổi, đo độ lệch xương bả vai và tốt nhất là đo chức năng hô hấp: dung tích sống (VC), chỉ số Tiffneau. Kết quả cải thiện các thông số này sẽ khích lệ rất lớn cho người bệnh để khuyến khích họ tiếp tục luyện tập và đạt được mục đích cuối cùng là hòa nhập trở lại với môi trường sống.

    Cùng với mục đích tập thở cơ hoành như trên còn có thể kết hợp các dụng cụ khác để điều chỉnh tư thế làm tăng độ giãn nở của phổi và kết hợp vận động tăng thể lực, bao gồm các kỹ thuật sau:

    • Tập thở với gậy
    • Tập thở với thang tường
    • Tập thở với ròng rọc
    • Tập với đai vải

    (Lưu ý: Việc đáp ứng với các liệu trình điều trị, máy, thiết bị trợ giúp là khác nhau tùy thuộc cơ địa mỗi người !

    Những thông tin y học trên website chỉ mang tính tham khảo, bạn không được tự ý áp dụng nếu chưa được sự chỉ dẫn của thầy thuốc !)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Điều Trị Và Phục Hồi Chức Năng Cho Người Bệnh Bỏng
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Người Bệnh Bỏng
  • Các Bài Tập Vận Động Cho Bệnh Nhân Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mãn Tính
  • 4 Bài Tập Thở Giúp Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp, Cho Bạn Sống Khoẻ
  • Các Bài Tập Giúp Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Đối Với Bệnh Nhân Viêm Phổi
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Bệnh Nhân Copd (Kỳ 3)

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Phục Hồi Chức Năng Cho Người Viêm Phế Quản
  • Phục Hồi Chức Năng Trong Chuyên Ngành Hô Hấp
  • Các Kỹ Thuật Tập Vận Động Thể Lực Trong Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp
  • Phục Hồi Chức Năng Lao Phổi Theo Byt
  • Phục Hồi Chức Năng Lao Phổi
  • Thể dục và vận động liệu pháp là một phương pháp giúp tăng cường sức khỏe và tuổi thọ. Trong COPD, thể dục và vận động liệu pháp giúp bệnh nhân kiểm soát bệnh tật tốt hơn, dễ thích nghi với bệnh tật và mang lại niềm vui sống cho bệnh nhân.

    2.3. Tập thể dục và luyện tập

    2.3.1. Xây dựng chương trình luyện tập:

    Thể dục và vận động liệu pháp là một phương pháp giúp tăng cường sức khỏe và tuổi thọ. Trong COPD, thể dục và vận động liệu pháp giúp bệnh nhân kiểm soát bệnh tật tốt hơn, dễ thích nghi với bệnh tật và mang lại niềm vui sống cho bệnh nhân.

    – Tập thể dục giúp cho khí huyết lưu thông, cơ bắp mạnh khỏe hơn, cơ hô hấp mạnh hơn.

    – Các bài tập được xây dựng phù hợp với khả năng và thể lực của từng người và được tăng dần cường độ để đạt được hiệu quả cần thiết.

    – Các động tác đơn giản, từ nhẹ đến nặng, khi bệnh nhân cảm thấy khó thở thì dừng lại.

    2.3.2. Các bài tập vận động:

    – Bệnh nhân được hướng dẫn các bài tập vận động tay để tăng cường sức cơ chi trên, cơ hô hấp.

    – Các bắp cơ vai, ngực và cánh tay khỏe mạnh sẽ hỗ trợ tốt cho động tác hô hấp và những động tác thường ngày như nấu ăn, quét dọn, vệ sinh cá nhân…

    – Các loại hình vận động tay thường dung: nâng tạ, máy tập chi trên đa năng…

    – Giúp cho các bắp cơ ở chân rắn chắc hơn, bên cạnh đó còn giữ vai trò rất quan trọng trong việc cải thiện chức năng tim – phổi, giúp cho cơ thể có được sức bền cần thiết, dẻo dai và người bệnh sẽ lâu mệt hơn khi phải gắng sức.

    – Bài tập vận động chân còn giúp cho người bệnh đi lại tốt hơn, đem lại sự năng động và tự tin cho bệnh nhân và không lệ thuộc vào người khác.

    – Bài tập được xây dựng phù hợp với khả năng và thể lực của từng người và được tăng dần cường độ để đạt được hiệu quả cần thiết.

    – Loại hình thường được sử dụng: xe đạp lực kế, thảm lăn, đi bộ trên mặt phằng, leo cầu thang…

    2.3.3. Thời gian, liệu trình tập luyện

    – Chương trình tập luyện được xây dựng trong khoảng thời gian ít nhất 8 tuần, mỗi tuần 3 buổi. Bệnh nhân COPD tham gia chương trình phải tham gia đầy đủ để đạt được hiệu quả tốt nhất. Khi đã thành thạo các bài tập, bệnh nhân sẽ tự tập luyện tại nhà.

    – Luyện tập vận động không đều đặn, không đầy đủ, không đúng phương pháp sẽ không đem lại những kết quả như mong muốn.

    2.3.4 Hướng dẫn bệnh nhân tập luyện các hoạt động trong sinh hoạt hàng ngày

    – Bắt đầu bằng đi bộ một thời gian ngắn trên mặt phẳng, có thể dung oxy nếu cần thiết. Khi có cảm giác khó thở phải dừng lại ngay.

    – Khuyên bệnh nhân đi theo tốc độ của riêng, phù hợp với gắng sức của bệnh nhân.

    – Trong khi đi bách bộ cần kết hợp với bài tập thở hoành, khi hít vào bụng giãn nở to, khi thở ra bụng xẹp lại.

    – Tránh những động tác thừa không cần thiết, tránh mang những vật nặng.

    – Kéo dài khoảng cách đi bộ của mình theo nỗ lực tập luyện hang ngày của bệnh nhân. Dần dần bệnh nhân sẽ thấy hài lòng vì khả năng gắng sức đã được cải thiện.

    – Đặt mục tiêu hợp lý để đạt được, không nên cố gắng mọi cách để đạt được mục tiêu đó.

    – Bệnh nhân cần bước từng bước một tay bám vào tay vịn của cầu thang để giữ thăng bằng tránh ngã.

    – Vừa leo cầu thang vừa phối hợp với thở hoành và thở chúm môi để giảm khó thở và tang khả năng gắng sức.

    – Khi bệnh nhân cảm thấy khó thở thì dừng lại và ngồi nghỉ tại bậc hoặc chiếu nghỉ của cầu thang.

    3. Tắm rửa, vệ sinh cá nhân

    – Tự tắm rửa, vệ sinh cá nhân là 1 trong những việc thường gây khó thở.

    – Không nên tắm khi thấy trong người không khỏe và ở nhà một mình.

    – Nên dùng vòi hoa sen loại cầm tay, ống dẫn nước đủ dài di động dễ dàng.

    – Dùng bàn chải có cán dài để kỳ cọ, tránh phải cúi người hoặc với tay.

    – Để tránh khó thở, nên dùng ghế để ngồi khi tắm. Chọn ghế loại chắc chắn, nhẹ, chiều cao thích hợp, có chỗ dựa hoặc không tuỳ ý.

    – Nên đặt những thanh vịn trong nhà tắm để có chỗ bám, tựa khi cần thiết.

    – Không nên dùng các loại xà bông, dầu gội… có mùi hắc khó chịu.

    – Nếu tắm nước nóng, không khí ẩm rất dễ gây mệt cho nên cần mở rộng cửa hoặc dùng quạt thông gió.

    – Nếu bệnh nhân đang thở oxy dài hạn tại nhà, trong khi tắm cũng vẫn cần phải thở oxy. Đặt bình oxy đặt cạnh cửa phòng tắm, dây dẫn oxy đủ dài đưa vào nhà tắm.

    – Sắp xếp tủ quần áo gọn gàng, ngăn nắp sao cho dễ lấy, vừa tầm tay.

    – Tránh các loại quần áo chật, bó sát, quá nhiều lớp, các loại áo cổ kín, cổ cao, áo cài nút sau lung…

    – Nếu khó chịu khi dùng thắt lưng, nên thay bằng quần chun hoặc quần có dây đeo vai.

    – Phụ nữ nên dùng áo ngực loại mềm mại, co giãn hoặc thay bằng áo lót.

    – Nên ngồi xuống giường hoặc ghế khi mặc quần áo để tránh khó thở.

    – Nếu thấy mệt khi cúi gập người, nên sử dụng các dụng cụ mang tất có dây kéo, dụng cụ mang giày có cán dài. Tốt nhất dùng các loại giày không cột dây.

    – Sắp xếp để có thể đi một vòng, tránh đi tới đi lui nhiều lần.

    – Nên dùng loại xe đẩy nhỏ có bánh xe để chất đồ đạc lên.

    – Hạn chế đi cầu thang. Nếu bắt buộc phải đi, nên nghỉ ở khoảng giữa cầu thang và đặt ghế ở cuối để ngồi nghỉ.

    – Tránh dùng các loại có mùi gắt như dầu lửa, long não, thuốc tẩy…

    – Sắp xếp các dụng cụ làm bếp vừa tầm tay, dễ lấy, tránh đi tới, đi lui.

    – Nên ngồi khi chuẩn bị món ăn. Chọn món ăn đơn giản, dễ làm, không cầu kỳ. Ưu tiên cho các thức ăn làm sẵn và tận dụng khả năng bảo quản thức ăn của tủ lạnh.

    – Khi dọn dẹp nên dùng mâm hoặc xe đẩy nhỏ.

    – Tuyệt đối tránh các loại bếp có nhiều khói hoặc các món nướng. Ưu tiên sử dụng bếp điện hoặc lò vi sóng.

    – Nhà bếp cần thông thoáng, nên có quạt thông gió hoặc quạt máy nhỏ.

    – Sắp xếp công việc sao cho không lúc nào phải vội vã, làm việc gì cũng khoan thai, vừa với sức mình.

    – Không nên đi xe điện ngầm. Nếu đi xe buýt, tránh đi những xe quá đông người. Nếu đi ô tô riêng, tránh vào xe ngay sau khi xe đỗ lâu ở ngoài nắng. Nên vặn máy điều hòa trước hoặc mở toang cửa xe cho thoáng.

    – Tránh đến những nơi đông người mà kém thoáng khi như trong tầng hầm, trong nhà kín vì không khí có nhiều CO2 và dễ bị lây nhiễm bệnh qua đường hô hấp.

    – Chú ý giữ ấm nếu khí hậu bên ngoài lạnh và nhiều gió.

    – Nên tiêm vaccine phòng cúm hàng năm và vaccine phòng phế cầu mỗi 3 – 5 năm.

    – Nên sử dụng các loại xe đẩy khi đi mua sắm, tránh xách hoặc mang vác nặng.

    – Mua và thử quần áo có thể làm cho bệnh nhân rất mệt. Nên biết trước số đo của mình hoặc mang theo thước dây. Cách khác là chỉ mua sắm ở những tiệm quen để có thể đổi lại nếu không vừa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Giá Thông Số Thông Khí Và Test Phục Hồi Phế Quản Trên Bệnh Nhi Hen Tại Phòng Tư Vấn Hen Khoa Nhi Bệnh Viện Bạch Mai
  • Kỹ Thuật Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Tìm Hiểu Về Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp Tại Bệnh Viện Đà Nẵng
  • Tìm Hiểu Về Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp Tại Bệnh Viện A
  • Đo Phế Dung Phổi Là Gì Khi Sử Dụng Máy Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Và Chăm Sóc Bệnh Nhân Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Bị Bệnh Đường Hô Hấp
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Spirolab Iii Oxy
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Spirolab Iii Mir
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Spirolab Iii
  • Published on

    Các phương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng hô hấp

    1. 1. Phục hồi chức năng hô hấpPhục hồi chức năng hô hấp
    2. 2. Mục tiêuMục tiêu * Nắm được nguyên lý , kỹ thuật của vỗ rung và dẫn lưu tư thế * Nắm được các giai đoạn của hơi thở, các bài tập thở * Thực hành được bài tập thở 4 thì của BS Nguyễn Văn Hưởng
    3. 3. Đại cươngĐại cương 1. Cơ quan hô hấp: + Mũi + Thanh quản, khí quản, phế quản + Lồng ngực và các cơ hô hấp (cơ liên sườn, cơ vùng cổ – vai – ngực) + Cơ hoành + Cơ thành bụng
    4. 4. 1. Cơ quan hô hấp1. Cơ quan hô hấp::
    5. 5. 1. Cơ quan hô hấp1. Cơ quan hô hấp::
    6. 6. 1. Cơ quan hô hấp1. Cơ quan hô hấp::
    7. 7. 1. Cơ quan hô hấp1. Cơ quan hô hấp::
    8. 8. Đại cươngĐại cương 2. Hoạt động thở: + Dễ thở: thở bình thường, hít vào thở ra đều đặn (18-20l/p, trẻ em cao hơn-tuỳ theo tuổi); + Thở mạnh: tăng biên độ thở, tăng dung tích mỗi lần thở, không tăng tần số thở. + Thở nhanh: tăng tần số thở, không tăng biên độ, không tăng dung tích mỗi lần thở. + Thở lúc nhanh lúc chậm + Ngừng thở
    9. 9. Đại cươngĐại cương 3. Nguyên nhân giảm chức năng hô hấp – Viêm: vi khuẩn, lao…. – Chấn thương vùng ngực, bụng – Tổn thương tuỷ cổ và ngực – Phẫu thuật ngực, bụng, – Nằm lâu – Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) – Hen phế quản – SARD: H5N1 – H1N1
    10. 10. Các phương pháp phục hồiCác phương pháp phục hồi chức năngchức năng – Dẫn lưu tư thế – Vỗ rung lồng ngực – Tập thở – Thông khí nhân tạo
    11. 11. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung * Mục đích: phòng tích tụ, dẫn lưu các chất tiết như đờm dãi, mủ của các ổ áp xe…. * Nguyên lý: – Vỗ – Rung làm long đờm, các chất tiết – Kết hợp dẫn lưu (áp dụng các tư thế – đường đi của phế quản) nhằm dẫn lưu dịch, chất tiết, mủ của các ổ áp xe ở trong phổi ra ngoài.
    12. 12. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung * Chỉ định: – BN nằm lâu, hạn chế hô hấp – Nhiều đờm dãi không khạc ra được; – BN có các ổ viêm hoặc áp xe đã tạo mủ
    13. 13. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung
    14. 14. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung
    15. 15. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung
    16. 16. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung Thuỳ trên – Phần đỉnh
    17. 17. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung Thuỳ trên – Phần sau
    18. 18. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung Thuỳ trên – Phần trước
    19. 19. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung Thuỳ lưỡi
    20. 20. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung Thuỳ giữa
    21. 21. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung Thuỳ dưới – Phần trước đáy phổi
    22. 22. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung Thuỳ dưới – Phần sau đáy phổi
    23. 23. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung Thuỳ dưới – Phần trên
    24. 24. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung Thuỳ dưới – Phần bên đáy phổi
    25. 26. C¸c giai ®o¹n cña h¬i thëC¸c giai ®o¹n cña h¬i thë * Theo NguyÔn V¨n H­ëng : thë lµ vÊn ®Ò tranh c·i nhiÒu nhÊt, mçi tr­êng ph¸i, mçi c¸ nh©n ®Òu cã ph­¬ng ph¸p thë riªng cña m×nh. Muèn cã c¬ së khoa häc ®Ó ®­a ra ph­¬ng ph¸p thë hîp lý tr­íc hÕt ph¶i nghiªn cøu c¸c giai ®o¹n cña h¬i thë theo ý muèn. * Theo “ng h¬i thë gåm c¸c giai ®o¹n:
    26. 27. Các giai đoạn của hơi thởCác giai đoạn của hơi thở Giai®o¹n1: HÝt vµotèi®a. * TÊt c¶ c¸c c¬ thë (c¬ hoµnh vµ c¬ thë th­êng còng nh­ c¬ thë g¾ng søc) ho¹t ®éng tèi ®a ®Ó hÝt vµo tèi ®a, bông ph×nh vµ cøng, * Áp xuÊt trong bông t¨ng h¬n ¸p xuÊt ngoµi khÝ quyÓn, ¸p xuÊt trong phæi gi¶m xuèng thÊp h¬n ¸p xuÊt ngoµi khÝ quyÓn, kh”ng khÝ trµn vµo tèi ®a trong phæi lµm phæi d·n në tèi ®a.
    27. 28. Các giai đoạn của hơi thởCác giai đoạn của hơi thở Giai®o¹n2: Gi÷h¬itrongngùc. * C¸c c¬ thë tiÕp tôc co th¾t toµn bé cè ®Þnh tr¹ng th¸i hÝt vµo tèi ®a, thanh qu¶n còng cè ®Þnh trong tr¹ng th¸i më, ¸p xuÊt trong phæi b”ng ¸p xuÊt ngoµi kh”ng khÝ do thanh qu¶n më. * Áp xuÊt trong lång ngùc thÊp lµm cho m¸u ch¶y vÒ tim thuËn lîi, m¸u trong mao m¹ch phæi phÕ nang cã thêi gian trao ®æi O2 vµ CO2 . * Áp xuất trong bụng tăng, đẩy máu tạng về tim
    28. 30. Các giai đoạn của hơi thởCác giai đoạn của hơi thở Giai®o¹n4: RÆn. * NÕu ta co th¾t c¬ ngùc, c¬ bông, c¬ l­ng, c¬ ®¸y chËu, h¬i bÞ nhèt trong ngùc vµ bông, * Áp xuÊt trong ngùc vµ bông t¨ng lªn, h¬i bÞ nÐn, ®ã lµ tr¹ng th¸i dÆn ®Î, ®i đại tiện – tiểu tiện, h¾t x× h¬i.
    29. 31. Các giai đoạn của hơi thởCác giai đoạn của hơi thở Giai ®o¹n5: Thëratùnhiªn. * Më thanh qu¶n do søc nÆng vµ søc ®µn håi cña phæi, cña lång ngùc vµ bông, c¸c c¬ thë ra bu”ng xu”i, kh”ng k×m kh”ng thóc, * Thë ra xong ¸p xuÊt trong ngùc vµ bông b”ng nhau.
    30. 32. Các giai đoạn của hơi thởCác giai đoạn của hơi thở Giai ®o¹n6: ThëracãÐpbông. * Co th¾t c¸c c¬ th¬ thë ra ë bông (c¬ bông, c¬ h”ng vµ c¬ ®¸y chËu); c¬ thë ra ë ngùc vµ c¬ r¨ng c­a d­íi ®Ó ®uæi kh”ng khÝ trong phæi ra tèi ®a.
    31. 33. Các giai đoạn của hơi thởCác giai đoạn của hơi thở Giai ®o¹n7: Thãt bông. * §ãng thanh qu¶n, biÕn lång ngùc vµ æ bông thµnh hép kÝn. C¬ hoµnh trë thµnh thô ®éng, bu”ng xu”i. * Ta co c¸c c¬ thë vµo ®Ó n©ng c¸c x­¬ng s­ ên lªn, phÇn bông kh”ng cã x­¬ng rÊt mÒm nªn bÞ ¸p lùc tõ phÝa ngoµi t¸c ®éng lµm cho thµnh bông xÑp xuèng vµ cã phÇn thãt vÒ phÝa trªn t¹o thµnh bông h×nh lßng thuyÒn.
    32. 34. Các giai đoạn của hơi thởCác giai đoạn của hơi thở Giai ®o¹n8: Ph×nhbông. * Thanh qu¶n vÉn ®ãng, Ta Ðp ngùc mµ kh”ng Ðp bông, kh”ng co th¾t c¸c c¬ bông, lång ngùc xÑp xuèng, ¸p xuÊt trong hép kÝn t¨ng lªn lµm cho bông ph×nh ra.
    33. 35. Mục đích tập thởMục đích tập thở * Làm dãn nở lồng ngực * Làm dãn nở phổi, tăng dung tích phổi * Tăng cường trao đổi khí * Phòng ứ đọng dịch tiết ở phổi * Tránh dầy dính màng phổi * Phòng ngừa các bệnh lý của phổi và các cơ quan khác * Tốt cho hoạt động của tim và các tạng trong ổ bụng
    34. 36. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông.. 1. Thë hoµnh (diaphragmatic breathing). * ChØ ®Þnh: – BN sau phÉu thuËt, – BN sau chÊn th­¬ng, – T¨ng thë nh­ng l­u th”ng khÝ kÐm ë nh÷ng bÖnh nh©n t¾c nghÏn h” hÊp m¹n tÝnh (COPD).
    35. 37. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông * Kü thuËt: – Gi¶i thÝch cho BN vÒ thñ thuËt, – ĐÆt BN ë t­ thÕ n”m ngöa, hai tay kü thuËt viªn ®Æt ë hai bªn m¹ng s­ên cña BN vµ nhÑ nhµng Ên xuèng ë th× thë ra, – Ở cuèi th× thë ra th× t¨ng lùc Ên vµ b¶o BN hÝt vµo kh¸ng l¹i lùc cña tay kü thuËt viªn, ë cuèi th× hÝt vµo th× kü thuËt viªn th¶ láng tay t¹o ®iÒu kiÖn lµm ®Çy khÝ ë phæi
    36. 38. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông 2. Thë vïng (segmental breathing). * C¸c t¸c gi¶ Frederic Helmolz H vµ Henryh Stonnington JR, ®· m” t¶ c¸c ph­¬ng ph¸p tËp thë cã t¸c dông lµm d·n në tõng vïng cña phæi. * ChØ ®Þnh: Viªm mµng phæi, xÑp phæi, ®au do chÊn th­¬ng, ®au do phÉu thuËt hoÆc bét yÕm. * Kü thuËt:
    37. 39. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông * TËpd·nnëphÇnlångngùc d­íi(haibªn): – B¶o BN ®Æt hai bµn tay vµo vïng d­íi bê s­ên hai bªn. – Khi BN hÝt vµo, hai tay kh¸ng l¹i hÝt vµo vµ cã c¶m gi¸c lång ngùc ®Èy tay ra hai bªn, – BN cã thÓ tËp ë t­ thÕ n”m hoÆc ë t­ thÕ ngåi tho¶i m¸i trªn ghÕ ch©n bu”ng thâng, ®ïi vµ gèi gÊp 90o
    38. 40. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông * TËpd·nnöalångngùc ëvÞtrÝn”mcã2c¸ch: +C¸ch1: – NÕu muèn d·n nöa lång ngùc ph¶i b¶o bÖnh nh©n n”m nghiªng sang ph¶i vµ kª ®Çu cao lªn mét vËt ®Öm, tay ®Ó tr­íc ngùc vµ thë. – NÕu muèn lµm giãn në nöa lång ngùc tr¸i th× n”m t­ thÕ ng­îc l¹i.
    39. 41. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông +C¸ch2: – Muèn lµm d·n në nöa lång ngùc ph¶i, b¶o bÖnh nh©n n”m nghiªng sang tr¸i, – Kª lång ngùc trªn mét ®Öm råi thë. – NÕu muèn lµm giÉn në nöa lång ngùc tr¸i lµm ng­îc l¹i
    40. 42. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông * TËpd·nnëlånglångngùc t­ thÕngåi: – Muèn lµm d·n në lång ngùc ph¶i th× ngåi nghiªng sang tr¸i vµ thë; – Nếu muèn lµm d·n në lång ngùc trái ng­îc l¹i
    41. 43. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông * TËp d·n në mét vïng cña phæi: – §Æt tay ®èi diÖn lªn vïng phæi tËp d·n në – Khi hÝt thë vµo th× Ðp tay xuèng kh¸ng l¹i ®éng t¸c thë, nÕu cã d·n në vïng phæi th× cã c¶m gi¸c lång ngùc ®Èy tay ra, – Cã thÓ tËp lµm d·n në mét vïng phæi ë nhiÒu t­ thÕ kh¸c nhau (n”m ngöa hoÆc ngåi), tËp xen kÏ c¸c bµi tËp víi nhau
    42. 44. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông 3. Thë gi÷ h¬i ë th× hÝt vµo tèi ®a (sustained maximal inspiration) ChØ ®Þnh: – §au sau chÊn th­¬ng – Sau phÉu thuËt, – SÑp thuú phæi cÊp tÝnh.
    43. 45. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông Kü thuËt: – Gi¶i thÝch cho bÖnh nh©n hiÓu râ vÒ thñ thuËt, – ĐÆt bÖnh nh©n ë t­ thÕ thuËn lîi; cho bÖnh nh©n tõ tõ hÝt vµo s©u tèi ®a qua mòi; b¶o bÖnh gi÷ h¬i trong trong lång ngùc ë tr¹ng th¸i hÝt s©u tèi ®a nµy kho¶ng 3 gi©y; sau ®ã cho bÖnh nh©n thë ra tõ tõ qua miÖng. – §Ó t¹o ¸p lùc d­¬ng tÝnh ®­êng thë ë th× thë ra cã thÓ kÕt hîp bµi thë nµy víi bµi thë mÝm m”i d­íi ®©y.
    44. 46. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông 4. Bµi tËp thë mÝmm”i (pursed-lip breathing): * §Ó lµm d·n në phæi c¸c t¸c gi¶ Roland Hirganvµ CS (1967), Frederic Helmolz H vµ Henry Stonnington JR (1982), Becker G vµ CS (1990), Leveson C (1995) ®· khuyªn xö dông ph­¬ng ph¸p thë mÝm m”i ®Ó t¹o ¸p lùc d­¬ng tÝnh ®­ êng thë ë th× thë ra.
    45. 47. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông * ChØ®Þnh: – Khã thë th­êng xuyªn trªn nh÷ng bÖnh nh©n COPD, – Sö dông kiÓu thë kh”ng hiÖu qu¶ trong c¸c ho¹t ®éng hµng ngµy còng nh­ lóc tËp luyÖn, – XÑp phæi hoÆc thuú phæi.
    46. 48. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông * Kü thuËt: – Gi¶i thÝch cho BN vÒ thñ thuËt; – B¶o BN hÝt vµo tèi ®a qua mòi; – Ở th× thë ra BN mÝm m”i l¹i thæi h¬i qua kÏ m”i ®Ó t¹o ¸p lùc d­¬ng tÝnh trong ®­êng thë vµ lång ngùc; BN sÏ cã c¶m gi¸c ¸p lùc c¨ng trong khoang miÖng khi h¬i thë thë ra tõ tõ.
    47. 49. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông 5. C”ng thøc bµi tËp thë 4 th× cña NguyÔn V¨n H­ ëng: * Tõ ph©n tÝch trªn NguyÔn V¨n H­ëng ®Ò xuÊt ph­¬ng ph¸p tËp thë rÊt ®¬n gi¶n ®· ®­îc ¸p dông trong nhiÒu n¨m thÊy rÊt cã hiÖu qu¶ trong ®iÒu trÞ c¸c bÖnh phæi. BÖnh nh©n tù ®iÒu khiÓn h¬i thë cña m×nh, thë 4 th× lÊy thë hoµnh lµm néi dung chÝnh, thë chËm vµ s©u 4 ®Õn 5 chu kú mét phót:
    48. 50. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông * Th× 1: HÝt vµo ®Òu vµ s©u tèi ®a, ngùc në bông ph×nh vµ cøng. Thêi gian b”ng 1/4 h¬i thë. * Th× 2: Gi÷ h¬i, c¬ hoµnh vµ c¸c c¬ lång ngùc ®Òu co th¾t tèi ®a, thanh qu¶n më, thêi gian b”ng b”ng 1/4 h¬i thë. * Th× 3: Thë ra tho¶i m¸i tù nhiªn, kh”ng k×m, kh”ng thóc. Thêi gian b”ng 1/4 h¬i thë. * Th× 4: Th­ gi·n hoµn toµn, toµn th©n cã c¶m gi¸c nÆng vµ Êm (tù ¸m thÞ ). Thêi gian b”ng 1/4h¬i thë.
    49. 51. C”ng thøc bµi tËp thë 4 th×C”ng thøc bµi tËp thë 4 th×
    50. 52. LONG ĐỜMLONG ĐỜM * Uống thuốc: Acemuc, Autusin, các thuốc y học cổ truyền như Bổ phế trị khái lộ…. * Uống nhiều nước (đủ nước) * Vỗ * Rung bằng tay, rung bằng máy * Khí dung nước muối sinh lý
    51. 53. THÔNG KHÍ NHÂN TẠO KHÔNG XÂM NHẬPTHÔNG KHÍ NHÂN TẠO KHÔNG XÂM NHẬP * Chỉ định: – Bệnh cơ di truyền: + Teo cơ kiểu Duchen (DMD) + Teo cơ kiểu Baker – Tổn thương tủy sống cao từ C5-C3 – Bệnh nhược cơ – COPD
    52. 54. THÔNG KHÍ NHÂN TẠO KHÔNG XÂM NHẬPTHÔNG KHÍ NHÂN TẠO KHÔNG XÂM NHẬP
    53. 55. THÔNG KHÍ NHÂN TẠO XÂM NHẬPTHÔNG KHÍ NHÂN TẠO XÂM NHẬP * Chỉ định: – Tổn thương tủy sống cao trên C3 – Bệnh nhược cơ nặng – Hôn mê sâu – Phẫu thuật kéo dài – Bệnh cơ di truyền: + Teo cơ kiểu Duchen (DMD) + Teo cơ kiểu Baker
    54. 56. THÔNG KHÍ NHÂN TẠO XÂM NHẬPTHÔNG KHÍ NHÂN TẠO XÂM NHẬP
    55. 57. Xin ch© n thµ nh c¶m ¬ n!Xin ch© n thµ nh c¶m ¬ n!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Đo Đa Chức Năng Hô Hấp Hi
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp: Những Điều Cần Biết
  • Suy Hô Hấp Cấp Nguy Hiểm Như Thế Nào?
  • Mổ Kén Khí Có Làm Suy Giảm Chức Năng Hô Hấp Không?
  • Đánh Giá Chức Năng Hô Hấp
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp: Cơ Hội Mới Cho Bệnh Nhân Copd

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Lý Bệnh Đại Cương Chức Năng Hô Hấp
  • Thăm Dò Thông Khí Phổi: Những Điều Cần Biết
  • Phục Hồi Chức Năng Phổi Cho Bệnh Nhân Tràn Dịch Màng Phổi
  • Saffron Giúp Cải Thiện Chức Năng Phổi Tốt Hơn
  • Các Bước Tiền Hành Đo Chức Năng Hô Hấp Và Test Phục Hồi Phế Quản Theo Byt
  • COPD là căn bệnh mạn tính của đường hô hấp khá phổ biến hiện nay. Nguyên nhân chính là do thuốc lá: Cứ 100 người bị COPD thì có đến 90 người hút thuốc lá hoặc đã từng hút thuốc lá, một số ít trường hợp còn lại có thể do ô nhiễm môi trường. Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), trên toàn thế giới cứ 1.000 người nam thì có hơn 9 người bị COPD và con số này ở nữ giới là hơn 7 người. Tại VN, số người mắc COPD đang tăng nhanh: Ở Bệnh viện (BV) Phạm Ngọc Thạch, mỗi năm số bệnh nhân COPD đến khám và điều trị tăng thêm 1.000 người; còn ở BV Chợ Rẫy, bệnh nhân COPD chiếm 20% ở Khoa Hô hấp. Tỉ lệ tử vong đứng thứ tư Người mắc COPD thường ho và khạc đàm, nhưng không ít trường hợp bệnh diễn tiến thầm lặng, kéo dài trong nhiều năm. Do vậy bệnh nhân thường không hay biết gì, chỉ đi khám khi thấy khó thở, hụt hơi. Có người thì xuất hiện cảm giác nặng ngực, như có hòn đá to đè lên ngực làm không thở được. Nhìn chung, khi bệnh nhân khó thở thì chức năng hô hấp đã bị ảnh hưởng nặng và không thể hồi phục. Khó thở sẽ diễn ra ngày một nặng hơn, lúc đầu chỉ xảy ra khi gắng sức hay làm việc nặng, về sau khó thở cả khi làm việc nhẹ và cuối cùng khó thở ngay cả khi sinh hoạt cá nhân như thay quần áo, đi vệ sinh, hay thậm chí khi nghỉ ngơi. Khi tiến triển nặng, bệnh gây tàn phế hô hấp làm cho người bệnh trở thành gánh nặng không nhỏ cho gia đình và xã hội đồng thời tuổi thọ bị rút ngắn đáng kể. Theo thống kê, số người tử vong do COPD trên thế giới đứng hàng thứ tư sau bệnh mạch vành, ung thư và tai biến mạch máu não. 5 nội dung của chương trình phục hồi chức năng hô hấp Hiện nay, COPD được điều trị chủ yếu bằng các loại thuốc giãn phế quản để giúp cho đường thở thông thoáng, làm người bệnh giảm bớt cảm giác khó thở. Tuy nhiên, thuốc chỉ làm giãn phế quản tạm thời mà không cải thiện được tiến triển của bệnh. Bên cạnh việc dùng thuốc, 2 biện pháp điều trị không dùng thuốc là cai thuốc lá, đặc biệt là phục hồi chức năng hô hấp (PHCNHH), mang lại hiệu quả khá cao nhưng thường bị bỏ qua. Kể từ tháng 4-2005, BV Phạm Ngọc Thạch đã triển khai chương trình PHCNHH dành cho bệnh nhân COPD, bao gồm:

    – Giáo dục sức khỏe: Người bệnh được hướng dẫn cặn kẽ những kiến thức về sức khỏe, hướng dẫn cách sử dụng thuốc đúng cách, kỹ năng dùng ống bơm xịt, bình hít hay máy phun khí dung; các phương pháp thông đàm, luyện thở. – Vật lý trị liệu hô hấp và thể dục vận động: Mỗi bệnh nhân đến BV 3 lần/ tuần trong 8 tuần, được thực hành các kỹ thuật thông khí, thông đàm, học các bài tập thể dục và vận động để tăng cường thể chất và khắc phục hậu quả căn bệnh. Các bài tập được thiết kế phù hợp với mỗi bệnh nhân. – Tham vấn dinh dưỡng và hỗ trợ tâm lý: Gầy ốm, suy dinh dưỡng và rối loạn tâm lý kiểu trầm cảm thường đi kèm với COPD. Bệnh nhân sẽ được tham vấn để cải thiện những tình trạng này.

    Lại tìm được niềm vui sống

    Ngày 6-5, tại phòng tập PHCNHH của BV Phạm Ngọc Thạch, bác N.T.N, 72 tuổi, ngụ tại phường 4, quận 4-TPHCM, cho biết dù chỉ mới tập được 2 tuần, nhưng nay đã có thể ăn ngon, ngủ ngon hơn trước đây. Hút thuốc lá trong 30 năm, trung bình 1 gói/ngày, năm trước bác N. từng nhập viện cấp cứu vì khó thở. Bác T.V.Q, 74 tuổi, ngụ tại huyện Bình Chánh, cũng hút thuốc lá trên 30 năm. Sau khi tập PHCNHH được 3 tuần, hiện nay bác đã có thể đi bộ xa hơn, mức độ xịt thuốc thưa hơn. Bác L.Đ.H, 78 tuổi, ngụ tại phường 5, quận Phú Nhuận, thì thấy dễ thở, bớt nặng ngực, ăn nhiều hơn sau 2 tuần tập. “Thành tích” hút thuốc của bác H. là 2 gói/ngày, kéo dài hơn 30 năm. Bác H. cho biết, trước đây dù đã chạy chữa nhiều nơi, nhưng không nơi nào tìm ra bệnh của bác. Qua thông tin từ báo chí, bác đến BV Đại học Y Dược TPHCM và được phát hiện bị COPD. Theo bác H. cần phổ biến kiến thức về bệnh này đến tận tuyến y tế cơ sở để bệnh nhân được phát hiện bệnh và điều trị kịp thời.

    P.S

    ThS – BS Đỗ Thị Tường Oanh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh U Tân Sinh Chưa Rõ Tính Chất Của Khí Quản, Phế Quản Và Phổi Tại Bệnh Viện Y Dược Cổ Truyền
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh U Tân Sinh Chưa Rõ Tính Chất Của Khí Quản, Phế Quản Và Phổi Tại Bệnh Viện Quận Thủ Đức
  • Khí Quản Và Phế Quản: Các Chức Năng Và Các Bệnh
  • Tìm Hiểu Về Bệnh Giãn Phế Nang
  • Biến Chứng Của Giãn Phế Nang
  • Phục Hồi Chức Năng Trong Chuyên Ngành Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Kỹ Thuật Tập Vận Động Thể Lực Trong Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp
  • Phục Hồi Chức Năng Lao Phổi Theo Byt
  • Phục Hồi Chức Năng Lao Phổi
  • Phục Hồi Chức Năng Áp Xe Phổi
  • Pr: Phục Hồi Chức Năng Phổi
  • Để chỉ định các phương pháp phục hồi chức năng hô hấp thích hợp trên người bệnh, trước hết người bệnh phải được đánh giá về chức năng thông khí phổi. Trên cơ sở đó các bác sĩ mới quyết định được các kỹ thuật phục hồi chức năng phù hợp. Dựa vào kết quả thăm dò chức năng thông khí phổi, bệnh lý thuộc cơ quan hô hấp được phân chia như sau.

    Để chỉ định các phương pháp phục hồi chức năng hô hấp thích hợp trên người bệnh, trước hết người bệnh phải được đánh giá về chức năng thông khí phổi. Trên cơ sở đó các bác sĩ mới quyết định được các kỹ thuật phục hồi chức năng phù hợp. Dựa vào kết quả thăm dò chức năng thông khí phổi, bệnh lý thuộc cơ quan hô hấp được phân chia như sau.

    1. Nhóm bệnh phổi có rối loạn thông khí hạn chế

    1.1. Mục đích

    – Tăng thông khí phổi.

    – Giảm khó thở, giảm năng lượng cần thiết cho việc thở do điều khiển được nhịp thở và thúc đấy được hoạt động tối đa của các cơ hô hấp giúp người bệnh có đủ oxy trong các sinh hoạt thường ngày.

    1.2. Các bệnh hay gặp: tràn dịch màng phổi (chủ yếu là lao màng phổi), viêm phổi mô kẽ, xơ phổi, ung thư phổi, lao phổi ổn định…

    1.3. Chỉ định các kỹ thuật

    – Tập ho hữu hiệu.

    – Tập thở cơ hoành các tư thế.

    – Tập thở cơ hoành có trợ giúp, có trở kháng.

    – Tập thở hoành với dụng cụ (gậy, thang tường, ròng rọc, đai vải).

    – Các kỹ thuật vận động tăng cường thể lực.

    2. Nhóm bệnh phổi có rối loạn thông khí tắc nghẽn

    2.1. Bao gồm: bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), giãn phế quản, nung mủ phổi phế quản, viêm phổi, áp xe phổi…

    2.2. Mục đích

    – Tống đẩy các chất đờm dịch trong đường khí phế quản, làm thông thoáng đường dẫn khí.

    – Tăng thông khí phổi.

    – Giảm khó thở.

    – Dự phòng viêm nhiễm tái phát.

    2.3. Chỉ định các kỹ thuật

    – Tập ho hữu hiệu.

    – Tập thở cơ hoành.

    – Tập thở hoành với dụng cụ (gậy, thang tường, ròng rọc, đai vải).

    – Dẫn lưu tư thế, kết hợp kỹ thuật vỗ, rung lồng ngực.

    – Các kỹ thuật vận động tăng cường thể lực.

    3. Nhóm bệnh phổi có rối loạn thông khí hỗn hợp

    3.1. Bao gồm: nhóm bệnh sau phẫu thuật lồng ngực, đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, viêm phổi, áp xe phổi.

    3.2. Mục đích

    – Tăng thông khí phổi.

    – Tống đẩy các chất đờm dịch.

    – Giảm khó thở.

    – Dự phòng viêm nhiễm tái phát.

    3.3. Chỉ định các kỹ thuật

    – Tập ho hữu hiệu.

    – Tập thở cơ hoành.

    – Dẫn lưu tư thế, kết hợp kỹ thuật vỗ, rung lồng ngực.

    – Các kỹ thuật vận động tăng cường thể lực.

    (Lưu ý: Việc đáp ứng với các liệu trình điều trị, máy, thiết bị trợ giúp là khác nhau tùy thuộc cơ địa mỗi người !

    Những thông tin y học trên website chỉ mang tính tham khảo, bạn không được tự ý áp dụng nếu chưa được sự chỉ dẫn của thầy thuốc !)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Phục Hồi Chức Năng Cho Người Viêm Phế Quản
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Bệnh Nhân Copd (Kỳ 3)
  • Đánh Giá Thông Số Thông Khí Và Test Phục Hồi Phế Quản Trên Bệnh Nhi Hen Tại Phòng Tư Vấn Hen Khoa Nhi Bệnh Viện Bạch Mai
  • Kỹ Thuật Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Tìm Hiểu Về Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp Tại Bệnh Viện Đà Nẵng
  • Phương Pháp Tập Thở Giúp Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Bệnh Nhân Ung Thư Phổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Đánh Giá Kết Quả Chương Trình Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Bệnh Nhân Dày Dính Màng Phổi Sau Phẫu Thuật Bóc Vỏ Màng Phổi
  • Quy Trình Kỹ Thuật Đo Chức Năng Thông Khí Phổi
  • ✅ Bài 3: Vệ Sinh Hô Hấp
  • Đo Chức Năng Thông Khí Phổi Bằng Phế Dung Kế
  • Đo Thông Khí Phổi Và Làm Test Hồi Phục Phế Quản
  • Phương pháp tập thở cơ hoành và thở chúm môi sẽ giúp người bệnh “chủ động, tích cực” nhất trong các phương pháp phục hồi chức năng hô hấp.

    Một trong những bước đầu tiên trong việc học thở là học cách hít thở sâu bằng cơ hoành. Cơ hoành là một cơ hình vòm nằm bên dưới phổi. Khi bạn hít vào, cơ hoành hạ xuống tạo ra một chân không hút không khí vào phổi.

    • Thở bằng cơ hoành là một kỹ thuật giúp tăng cường sức mạnh cơ hoành và các cơ bụng. Điều này sẽ giúp tăng cường lượng không khí di chuyển ra- vào phổi mà không làm mệt mỏi các cơ hô hấp ngực.
    • Thở hoành giúp người bệnh tăng cường tống thải đờm dịch. Ở một số người bệnh, tập thở hoành tốt đã là biện pháp dẫn lưu hiệu quả, ngoài ra thở hoành còn làm tăng thông khí, tăng trao đổi ôxy, giúp người bệnh bớt khó thở hơn.
    • Khi được sử dụng với chúm môi thở và thực hành thường xuyên sẽ giúp tăng cường hiệu quả của động tác hô hấp và tiết kiệm năng lượng.
    • Nên tập thở cơ hoành nhiều lần trong ngày cho đến khi trở thành thói quen. Bạn có thể tập thở ở tư thế ngồi hoặc đứng với đầu giữ thẳng. Sau khi đã thành thạo kỹ thuật, nên tập thở cơ hoành cả khi đi bộ và cả khi làm việc nhà.
    • Nằm ngửa, thả lỏng cổ và vai, toàn thân thư giãn, tinh thần thoải mái.
    • Đặt 1 bàn tay lên bụng và đặt bàn tay còn lại lên ngực.
    • Hít vào chậm, đều qua mũi sao cho bàn tay trên bụng có cảm giác bụng phình lên. Lồng ngực không di chuyển.
    • Hóp bụng lại dần theo nhịp thở ra, thở chậm qua miệng với thời gian thở ra gấp đôi thời gian hít vào và bàn tay trên bụng có cảm giác lõm xuống. Tập thở sâu, từ từ, tăng dần mỗi ngày và không quá sức.
    • Những ngày đầu tiên trong quá trình tập luyện chỉ nên thực hiện từ 5- 10 chu kỳ/ lượt, sau đó thư giãn thở đều tự nhiên 2-3 phút trước khi lặp lại lượt tiếp theo. Mỗi buổi từ 5 – 10 lượt, mỗi ngày tập từ 1 – 2 lần.
    • Khi thành thạo kỹ thuật, không cần kiểm soát của hai bàn tay đặt trên bụng và ngực nữa, có thể tập cả ở tư thế ngồi hoặc đứng, thậm chí ngay cả khi đi lại, làm việc.

    Ở người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính do tình trạng ứ khí trong phổi làm cho người bệnh khó thở. Thở chúm môi là phương pháp ra bằng miệng với môi chúm lại, tạo áp suất dương trong phổi giúp cho đường thở không bị xẹp lại khi thở ra nên khí thoát ra ngoài dễ dàng hơn qua đó tăng cường lưu thông đường hô hấp

    • Tư thế nằm hoặc ngồi thoải mái, thả lỏng cổ và vai, toàn thân thư giãn, tinh thần thoải mái. Hít vào chậm qua mũi (tốt nhất nên kết hợp thở cơ hoành như mô tả trên).
    • Sau đó từ từ thở ra với môi chúm lại như đang huýt sáo, thở ra chậm sao cho thời gian thở ra gấp đôi thời gian hít vào.
    • Ngoài ra nên áp dụng kỹ thuật thở chúm môi bất cứ lúc nào cảm thấy khó thở như đi cầu thang, tập thể dục, làm việc nhà. Nên tập thở chúm môi kết hợp thở cơ hoành. Tập lặp đi lặp lại nhiều lần sao cho thật thành thạo và trở thành thói quen.

    Tập thở hoành cần được duy trì lâu dài cho người bệnh ung thư phổi cũng như mắc các bệnh về phổi, ngay cả khi người bệnh đã ra viện, là biện pháp tốt nhất để đề phòng những biến chứng của bệnh, ngăn ngừa viêm nhiễm và giảm những đợt cấp tái phát.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Cho Người Bệnh Bỏng Theo Byt
  • Phục Hồi Chức Năng Sớm Cho Người Bệnh Mắc Covid
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Người Bệnh Tràn Dịch Màng Phổi Do Lao
  • Hướng Dẫn Điều Trị Và Phục Hồi Chức Năng Cho Người Bệnh Bỏng
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Người Bệnh Bỏng
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Người Bệnh Bỏng

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Điều Trị Và Phục Hồi Chức Năng Cho Người Bệnh Bỏng
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Người Bệnh Tràn Dịch Màng Phổi Do Lao
  • Phục Hồi Chức Năng Sớm Cho Người Bệnh Mắc Covid
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Người Bệnh Bỏng Theo Byt
  • Phương Pháp Tập Thở Giúp Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Bệnh Nhân Ung Thư Phổi
  • PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO NGƯỜI BỆNH BỎNG

    – Bỏng là một tai nạn mà tổn thương bỏng gây nên trên da (hoặc ở các tạng) do các tác nhân gây bỏng.

    – Biến chứng sau bỏng:

    + Tử vong: tỷ lệ tử vong do bỏng nặng, rất nặng có thể từ 3 – 10%.

    + Sốc bỏng: do mất nước, rối loạn vi tuần hoàn, đau, hoảng hốt…

    + Suy thận cấp, nhiễm khuẩn, nhiễm độc bỏng, chảy máu đường tiêu hoá, đông máu rải rác trong lòng mạch.

    + Suy hô hấp: bỏng đường hô hấp, bỏng vùng mặt, cổ.

    Di chứng: bỏng lâu liền, nhiễm khuẩn kéo dài, cứng khớp, teo cơ, sẹo dính, suy nhược cơ thể… ảnh hưởng nặng nề đến chức năng, thẩm mỹ và tâm lý.

    1.Các công việc của chẩn đoán

    1.1. Hỏi bệnh: hỏi gia đình hoặc bản thân người bệnh về các nguyên nhân xảy ra bỏng da.

    1.2. Khám và lượng giá chức năng

    Tuỳ thuộc vào giai đoạn bỏng và mức độ của bỏng: nhận định toàn trạng, các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến hô hấp, đến tình trạng cơ xương khớp, tầm vận động, sẹo dính,… mà có kế hoạch Phục hồi chức năng phù hợp.

    2.Chẩn đoán diện tích bỏng 2.1. Tính diện tích bỏng ở người lớn

    – Theo định luật số 9 của Wallace: Đầu, mặt, cổ: 9%, thân phía trước 18%, thân phía sau: 18%, chi trên: 9%, chi dưới 18% (mỗi chi), vùng sinh môn: 1%

      Cách tính diện tích bỏng trẻ em

    Các phần khác của cơ thể cách tính diện tích như ở người lớn

      Chẩn đoán độ sâu của bỏng: (theo phân loại của viện bỏng Quốc gia)

    – Bỏng độ I: da đỏ, rất rát, phù nhẹ

    – Bỏng độ II: vòm nốt phỏng mỏng, trên nền đỏ, ướt, dịch vàng chanh. Chạm vào nền vết bỏng cũng đau rát nhiều.

    – Bỏng độ III: Vòm nốt phỏng dày, nền nốt phỏng trắng bóng hoặc có rỉ máu. Chạm vào nền vết bỏng cũng thấy đau

    – Bỏng độ IV: hoại tử ướt da trắng bệch, nổi cao hơn da bình thường; hoại tử khô đen xám lõm dầy cứng, có hình mạch máu dưới da bị đông tắc.

    – Bỏng độ V: tổn thương gân cơ xương khớp và các tạng ở sâu.

    2.3.Chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng

    – Xét nghiệm cơ bản: máu, nước tiểu, cấy máu

    – Chụp Xquang hoặc CT Scan phát hiện dấu hiệu viêm xương (trường hợp bỏng độ 3-4), chụp hình vết thương sâu hoặc có đường hầm.

    3.Chẩn đoán xác định: Dựa vào lâm sàng

    4.Chẩn đoán nguyên nhân:

    – Bỏng hóa chất

    – Bỏng nhiệt: bỏng lạnh hoặc nóng

    – Bỏng điện

    III. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ ĐIỀU TRỊ

    1.Nguyên tắc phục hồi chức năng và điều trị

    Phục hồi chức năng phải bắt đầu ngay sau bỏng. Tổng số thời gian phục hồi chức năng có thể đến 2 năm, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bỏng, mức độ đau… và các yếu tố tâm lý khác ảnh hưởng đến điều trị.

    2.Mục đích

    – Giúp nhanh quá trình liền vết thương.

    – Ngăn ngừa co rút da, cơ, sẹo dính

    – Ngăn ngừa biến chứng hô hấp ở người bị bỏng ở đường hô hấp, vùng cổ, ngực, người già, người bỏng nặng nằm tại giường,

    – Giúp liền da tốt ở bệnh nhân ghép da

    – Tâm lý trị liệu

    – Điều trị các thương tật thứ cấp

    – Phục hồi chức năng sinh hoạt hàng ngày

    3.Các phương pháp và kỹ thuật điều trị, phục hồi chức năng

    3.1. Chăm sóc vết bỏng: Chăm sóc loại bỏ chất bẩn, dị vật, dịch mủ, cắt bỏ mô hoại tử, làm sạch vết bỏng… Chăm sóc vết bỏng rất cần thiết, giúp nhanh liền vết thương, cải thiện chất lượng sẹo, giảm tối đa nhiễm khuẩn, chuẩn bị ghép da…

    3.2. Phòng ngừa co rút biến dạng khớp

    Người bệnh rất đau, khó chịu nên thường đặt các tư thế thoải mái để giảm căng các mô bị bỏng: gập, duỗi các phần cơ thể ở một tư thế. Dẫn đến co rút và gây biến dạng. Trong giai đoạn cấp tính, chăm sóc, phòng chống co rút, đặt tư thế thích hợp là cơ bản cho toàn bộ chương trình.

    Thay đổi tư thế, giữ tư thế đúng và vận động nhẹ nhàng hết tầm vận động. Có thể sử dụng các dụng cụ chỉnh hình hoặc các dụng cụ thích hợp để phòng co rút.

    – Bỏng vùng cổ: giữ cổ ở tư thế duỗi quá để tránh biến dạng gập cổ, xệ môi dưới và giới hạn tầm vận động hàm dưới

    – Bỏng vùng mặt: bỏng sâu quanh miệng dễ gây co rút khoé miệng, hướng dẫn người bệnh tập các cơ mặt: nhíu mày, nhăn trán, nhắm, mở mắt, cười…

    – Bỏng thân mình: ngăn ngừa biến dạng vẹo cột sống cho người bệnh bỏng một bên lưng hay bên ngực, biến dạng gù lưng cho người bệnh bỏng ngực bụng, ưỡn lưng cho người bệnh bỏng vùng thắt lưng; sẹo cứng ở vùng ngực làm giảm khả năng giãn nở và ảnh hưởng đến hô hấp, cần cho bệnh nhân tập thở sâu và đặt khớp vai ở tư thế dang.

    – Bỏng vùng nách: vai dang 90 độ trong tư thế nằm, dùng máng nâng đỡ hoặc treo tay.

    – Bỏng khuỷu và gối: khớp duỗi để tránh hình thành sẹo co rút trong tư thế gập. Có thể mang máng nẹp liên tục trừ những lúc tập.

    – Bỏng cổ tay và bàn tay: kê cao bàn tay để giảm phù nề. Các khớp bàn ngón gập, khớp liên đốt gập 30 – 40 độ, cổ tay duỗi 15 độ để tránh co rút. Cử động bàn tay nhiều lần trong ngày và kéo giãn nhẹ nhàng. Khuyến khích người bệnh sử dụng bàn tay trong sinh hoạt hàng ngày.

    – Bỏng vùng khớp háng: duy trì tư thế duỗi và dang 45 độ để ngừa biến dạng gập – áp.

    – Bỏng vùng cổ chân và bàn chân: đặt tư thế bàn chân 90 độ ngăn ngừa co rút gân asin, vận động các ngón chân.

    – Người bệnh bỏng chi dưới phải dùng băng chun vô trùng băng toàn bộ chi dưới khi di chuyển để tránh cảm giác kim châm và chảy máu.

    – Để tránh hình thành sẹo dính và cứng khi vết bỏng sâu lành da, nên kết hợp vận động với siêu âm, thận trọng thử cảm giác và dùng siêu âm xung, cường độ thấp. Dùng nước xoáy ấm (nước muối sinh lý) để làm bong mô chết, làm mềm da, giúp người bệnh cử động dễ dàng.

    3.3. Ngừa biến chứng hô hấp cho người bệnh bỏng nặng cần phải nằm tại giường

    – Trong 24 – 48 giờ đầu: giữ tư thế tốt trên giường, thở sâu và ho có hiệu quả. Nếu người bệnh nhiều đờm rãi: vỗ nhẹ lồng ngực, tránh vùng bị bỏng

    – Sau 48 giờ: khuyến khích người bệnh ngồi dậy, tập thở, tập ho, vận động nhẹ nhàng và cho người bệnh đi càng sớm càng tốt.

    3.4. Phục hồi chức năng cho bệnh nhân bỏng sau vá da

    3.5. Tâm lý trị liệu: Bỏng gây chấn thương tâm lý nghiêm trọng ảnh hưởng đến người bệnh và cả gia đình, vì bỏng ảnh hưởng lớn đến thẩm mỹ, chức năng của họ trong cuộc sống. Thầy thuốc cần khéo léo tế nhị khi tiếp xúc và điều trị cho người bệnh, phải giải thích cặn kẽ mục đích của việc tập luyện cho người bệnh và người nhà giúp họ hiểu được tầm quan trọng của việc tập luyện, tạo sự hợp tác chặt chẽ giữa thầy thuốc, bệnh nhân, thân nhân để đạt kết quả điều trị.

    3.6. Điều trị các thương tật thứ cấp: Người bệnh bỏng nặng có thể có co rút, biến dạng khớp, sẹo dính, tổn thương da… cần được tiếp tục điều trị phục hồi chức năng: xoa bóp, nhiệt ấm, điện xung, bài tập kéo giãn, vận động… Khi khớp bị hạn chế vận động nhiều do sẹo bỏng cần phẫu thuật chỉnh hình kết hợp phục hồi chức năng.

    4.Các điều trị khác 4.1. Điều trị tại chỗ

    Thuốc điều trị tại chỗ tổn thương bỏng được phân thành các nhóm lớn sau:

    – Thuốc kháng khuẩn hoặc ức chế vi khuẩn.

    – Thuốc làm se khô tạo màng.

    – Thuốc làm rụng hoại tử.

    – Thuốc có tác dụng kích thích quá trình tái tạo và biểu mô hoá.

    – Các vật liệu sinh học có tác dụng che phủ tạm thời vết bỏng.

    4.2. Điều trị toàn thân

    – Điều trị sốc bỏng

    – Các biện pháp điều trị khác: giảm đau, trợ tim mạch, hỗ trợ hô hấp, kháng sinh, Vitamin, chế độ dinh dưỡng…

    4.3. Phẫu thuật điều trị bỏng

    Phẫu thuật cắt bỏ hoại tử sớm, cắt cụt chi, ghép da … áp dụng cho các trường hợp bỏng nặng, bỏng sâu.

    – Hướng dẫn cho người nhà nhận thức được tầm quan trọng của tự luyện tập để điều trị và phòng các biến chứng của bỏng.

    – Cần thăm khám định kỳ tại khoa Phục hồi chức năng 1-3 tháng/1 lần cho đến khi hết triệu chứng để đánh giá kết quả điều trị, điều chỉnh phương pháp điều trị nếu cần và để phát hiện các biến chứng của bỏng để có điều chỉnh kịp thời.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bài Tập Vận Động Cho Bệnh Nhân Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mãn Tính
  • 4 Bài Tập Thở Giúp Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp, Cho Bạn Sống Khoẻ
  • Các Bài Tập Giúp Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Đối Với Bệnh Nhân Viêm Phổi
  • Phục Hồi Chức Năng Bệnh Phổi Mãn Tính
  • Pr: Phục Hồi Chức Năng Phổi
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100