Phím End Trên Bàn Phím Có Tác Dụng Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 5 Có Đáp Án.
  • Sở Nội Vụ Tphcm Hoàn Thành Các Nhiệm Vụ Trong Công Tác Tổ Chức, Biên Chế
  • Giám Đốc Sở Nội Vụthông Tin Việc Phó Giám Đốc Sở Vừa Được Bổ Nhiệm Đã Bị Bắt Giam
  • Sở Nội Vụ Hải Phòng Có Cố Ý Tham Mưu Sai Để Bổ Nhiệm Giám Đốc Không Được Tín Nhiệm Sau Khi Hợp Nhất?
  • Đề Xuất Quy Định Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Sở Nội Vụ
  • Bước 1:

    Đầu tiên bạn mở nội dung văn bản muốn định dạng phông chữ. Tiếp đến, bôi đen đoạn văn bản hoặc đoạn chữ cần định dạng, nhấn chuột phải và chọn Font. Hoặc chúng ta cũng có thể nhấn tổ hợp phím Ctrl + D.

    Bước 2:

    Tiếp đến, trong giao diện cửa sổ Font có nhiều mục định dạng chữ để chúng ta chọn lựa sử dụng.

    • Font: người dùng có thể chọn lựa các kiểu chữ khác nhau để áp dụng cho văn bản của mình. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý, lựa chọn định dạng chữ trong Word cần phải khớp với Bảng mã và Kiểu gõ của bộ gõ Tiếng Việt, để tránh những trường hợp lỗi khi gõ chữ.
    • Font style: chọn các kiểu chữ như in đậm, in nghiêng, gạch chân hay chỉ dùng chữ thường. Sau khi bôi đen đoạn văn bản bạn có thể dùng tổ hợp phím tắt Word Ctrl + B để tạo chữ in đậm, Ctrl + I để tạo chữ in nghiêng, Ctrl + U để tạo chữ gạch chân, kết hợp 2 hoặc cả 3 tổ hợp phím tắt này để tạo chữ vừa in đậm, in nghiêng hoặc in đậm và gạch chân,…
    • Phần Size: chọn kích thước cho toàn bộ đoạn văn được bôi đen.
    • Font color: chọn màu sắc cho đoạn văn bản.
    • Underline style: sử dụng các loại kẻ để gạch dưới chữ.
    • Underline color: chọn màu sắc cho đường kẻ gạch chân dưới chữ.

    6 mục trên là 6 tùy chỉnh cơ bản khi người dùng muốn định dạng cho văn bản. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng thêm một số những hiệu ứng khác trong mục Effects, với 11 kiểu hiệu ứng khác nhau, gồm:

    • Strikethrough: Gạch giữa chữ.
    • Double strikethrough: Nét gạch đôi giữa chữ.
    • Superscript: Chỉ số trên hoặc sử dụng tổ hợp Ctrl + Shift + =.
    • Subscript: Chỉ số dưới hoặc Ctrl + =.
    • Shadow: Tạo chữ bóng.
    • Outline: Nét chữ có đường bao ngoài.
    • Emboss: Chữ nổi mờ (màu trắng) trước.
    • Engrave: Chữ nổi mờ (màu trắng) sau.
    • Small caps: Chữ in hoa nhỏ.
    • All caps: Chữ in hoa lớn.
    • Hidden: Ẩn chữ trong văn bản.

    Bên dưới là mục Preview để chúng ta có thể xem trước định dạng chữ khi áp dụng. Cuối cùng nhấn OK để lưu lại những thay đổi định dạng cho đoạn văn bản đã bôi đen đó.

    Ngoài ra, nếu như chúng ta chỉ muốn định dạng đơn giản và nhanh chóng cho văn bản, có thể sử dụng ngay các mục chỉnh sửa bên trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • C Program To Convert String To Lowercase Without Using Strlwr()
  • 7 Thực Phẩm Chức Năng Hỗ Trợ Sinh Lý Đàn Ông Tốt Nhất
  • Sinh Lý Và Bệnh Chủ Yếu Của Tạng Phủ
  • Chức Năng Sinh Lý Và Bệnh Lý Của Tạng Phế.
  • Chức Năng Sinh Lý Và Bệnh Lý Của Tạng Tâm.
  • Có Bao Nhiêu Phím Trên Bàn Phím Máy Tính?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chiều Cao Của Bàn Phím Trên Màn Hình Của Ipad Là Bao Nhiêu?
  • Giá Thay Sửa Bàn Phím Laptop Bị Liệt Bao Nhiêu Tiền?
  • Tổng Hợp Phím Mac Tương Đương Trên Bàn Phím Windows
  • Khác Biệt Ở Những Người Dùng Bán Cầu Não Trái Và Phải
  • Bán Cầu Não Phải Đảm Trách Những Chức Năng Gì?
  • Mặc dù không có một bộ quy tắc nào quy định số lượng phím trên bàn phím, hầu hết các công ty đều sử dụng bàn phím PC với 104 phím làm tiêu chuẩn thực tế. Đã có nhiều nhà sản xuất khác nhau trong những năm qua, vì vậy số lượng phím khác nhau tùy theo từng model. Tài liệu này chứa số lượng cho nhiều loại bàn phím phổ biến hơn trong các lớp tương ứng của chúng.

    Bàn phím IBM / PC

    • Bàn phím IBM PC gốc (1981) – 83 phím
    • Bàn phím IBM PC được cập nhật (1984) – 84 phím
    • Bàn phím AT – 84 phím
    • Bàn phím nâng cao AT – 101 phím
    • Bàn phím truyền thống Hoa Kỳ – 101 phím
    • Bàn phím châu Âu nâng cao – 102 phím
    • Bàn phím Windows – 104 phím
    • Bàn phím máy tính xách tay dựa trên Windows – 86 phím

    Bàn phím của Apple

    • Bàn phím Apple với Bàn phím số – 109 phím
    • Bàn phím không dây của Apple – 78 phím
    • Máy tính xách tay Apple MacBook Air – 78 phím

    Bàn phím linh tinh

    Bàn phím chơi game, bàn phím phương tiện hoặc bàn phím lập trình thường có từ 110 đến 115 phím. Số lượng khóa cụ thể mà họ có phụ thuộc vào chức năng bổ sung mà họ cung cấp cho máy tính và cho người dùng.

    Có bao nhiêu phím chức năng trên bàn phím?

    Bàn phím PC truyền thống ngày nay có 12 phím chức năng, từ F1 đến F12. Nhiều bàn phím máy tính để bàn của Apple có bàn phím số có 19 phím chức năng, từ F1 đến F19. Xem trang phím chức năng của chúng tôi để biết thêm thông tin về các phím chức năng và chức năng của chúng.

    Có bao nhiêu phím trên bàn phím số

    Hầu hết các bàn phím máy tính để bàn có một bàn phím số và nếu bạn đếm tất cả các số và ký hiệu trên đó, có 17 phím trên bàn phím số PC và 18 phím trên hầu hết các bàn phím của Apple.

    Một số bàn phím máy tính xách tay bao gồm một bàn phím số, trong khi những bàn phím khác thì không. Hầu hết các máy tính xách tay có kích thước màn hình 15 “hoặc lớn hơn đều có bàn phím số. Máy tính xách tay có kích thước màn hình nhỏ hơn thường không có bàn phím số.

    Lưu ý: Một số máy tính cũng có thể có bàn phím số USB bên ngoài được gắn vào máy tính. Một bàn phím số USB bên ngoài có thể có bất kỳ số lượng phím. Ví dụ: cái được hiển thị trên trang bàn phím số của chúng tôi có 31 phím.

    Có bao nhiêu phím số trên bàn phím?

    Nếu bạn chỉ đếm hàng phím số gần đầu bàn phím, số 1 đến 0, có mười phím số trên bàn phím. Nếu bàn phím cũng có bàn phím số (1 đến 0), có hai mươi phím số trên bàn phím.

    Có bao nhiêu phím chữ cái trên bàn phím?

    Trên bàn phím máy tính tiếng Anh, có cùng số lượng chữ cái như trong ngôn ngữ, 26 chữ cái.

    Có bao nhiêu biểu tượng trên bàn phím?

    Trên bàn phím QWERTY tiếng Anh, có 40 ký hiệu (ví dụ: @, #, $ và% không phải là chữ cái hoặc số) trên 28 phím. Có sự khác biệt về số lượng vì một số phím có hai ký hiệu.

    Lưu ý: Số đếm trên bao gồm phím Windows và phím Menu (3 phím) và không đếm các phím mũi tên.

    Có bao nhiêu phím mũi tên trên bàn phím?

    Có bốn phím mũi tên trên bàn phím. Nếu bạn cũng đếm các phím mũi tên trên hầu hết các bàn phím PC, bàn phím số, có tám phím mũi tên.

    Có bao nhiêu hàng phím trên bàn phím?

    Đếm hàng phím chức năng trên cùng có sáu hàng phím. Ba trong số các hàng chứa các chữ cái.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Các Phím Tắt Trên Máy Tính Ít Người Biết Đến
  • Tổng Hợp Chi Tiết Phím Tắt Các Lệnh Quen Thuộc Trên Windows
  • Top 10 Phím Tắt Thông Dụng Nhất Trên Pc, Ai Cũng Nên Biết
  • Các Tổ Hợp Phím Và Phím Tắt Thường Dùng Trong Windows
  • Sử Dụng Phím Chụp Màn Hình Trên Laptop Lenovo Đơn Giản
  • Tác Dụng Của 12 Phím Chức Năng Trên Bàn Phím

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Các Phím Từ F1
  • Cách Bật, Tắt Phím Chức Năng Fn + F1, F2, F3, … F12 Trên Laptop
  • Gabd Casio 9 Ga Bd Casio Doc
  • Các Trò Vui Với Máy Tính Bỏ Túi Casio
  • Cac Dang Ly Thuyet Va Bai Tap Casio Giai Toan Tren May Tinh Casio Thcs Doc
  • Tác dụng của hàng phím F1 tới F12 trên bàn phím

    Phím F1 mở Help

    Dây là phím có chức năng mở Help ( trợ giúp ) trong hầu hết các chương trình bao gồm các ứng dụng, trình duyệt hay tiện ích. Bên cạnh đó bên ngoài Windows phím F1 còn được sử dụng để vào BIOS được sử dụng khi khởi động máy tính.

    Ngoài ra F1 còn được dùng kết hợp cùng phím khác

    • Tổ hợp phím Windows + F1 sẽ cho phép chúng ta mở cửa sổ Microsoft Windows Help And Support Center.
    • Tổ hợp phím Ctrl + F1 sẽ hiển thị cửa sổ Task Pane trong Windows Explorer.

    Phím F2 Rename

    Phím F2 được sử dụng để đổi tên các thư mục hoặc tệp tin được chọn. Nhấn chuột vào thư mục hay tệp tin nhấn F2 sẽ giúp chúng ta đổi tên nhanh tệp tin hay thư mục đó. Cũng giống như F1 kết hợp với phím tắt khác F2 sẽ có nhiều tác dụng hơn.

    Các tổ hợp phím tắt có F2

    • Alt + Ctrl + F2 để tìm và mở file trong Word.
    • Ctrl + F2 tổ hợp phím này có tác dụng xem trước bản in (chế độ Preview) trong Word, Excel…

    Phím F3 tìm kiếm

    Các tổ hợp phím tắt có sử dụng F3:

    • Tổ hợp phím tắt Windows + F3: Mở cửa sổ tìm kiếm nâng cao trong Microsoft Outlook.
    • Tổ hợp phím tắt Shift + F3: Dùng để chuyển đổi định dạng văn bản giữa chữ hoa và chữ thường trong Microsoft Word.

    Phím F4 close

    Phím F4 có tác dụng di chuyển con trỏ chuột lên thanh địa chỉ cửa sổ trong Explorer. Có nghĩa là khi bạn mở thư mục bất kỳ trên máy tính sau đó nhấn F4 thì con trỏ chuột sẽ di chuyển lên thanh địa chỉ.

    Đơn lẻ F4 ít được sử dụng nhưng tổ hợp phím có sử dụng F4 lại được sử dụng rất nhiều

    • Alt + F4: Dùng để đóng 1 cửa sổ hay chương trình đang mở. Nếu Alt + F4 ở ngoài màn hình Desktop sẽ hiển thị chức năng tắt máy nhanh Shutdown

    • Ctrl + F4 để đóng tab hiện tại trong trình duyệt web ví dụ như đóng tab Google Chrome, Edge

    Tổ hợp phím tắt có sử dụng F4

    Phím F5 reload

    Phím F5 là phím được sử dụng khá nhiều và thường xuyên, trước kia nó dùng để Refresh màn hình máy thế nhưng gần đây không có nhiều người sử dụng chức năng này. F5 ngoài màn hình Desktop có tác dụng Refresh (làm mới) lại đường dẫn của các biểu tượng icon ngoài màn hình khi có cập nhật gì mới.

    Thực tế phím F5 vẫn được sử dụng nhiều nhất là trên trình duyệt web vì F5 có tác dụng Reload lại website

    Phím F6 ít dùng

    F6 dùng để di chuyển con trỏ chuột lên thanh địa chỉ của trình duyệt web và bôi đen toàn bộ thanh địa chỉ đó luôn

    Ngoài ra khi bạn sử dụng Unikey khi nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + F6 chúng ta sẽ mở nhanh cửa sổ chuyển mã (chuyển đổi font chữ) của Unikey.

    F7 được sử dụng để kích hoạt chế độ kiểm tra lỗi chính tả hay ngữ pháp trong các ứng dụng của Microsoft như Microsoft Word. Ngoài ra nó còn dùng để tắt mở các chức năng Caret Browsing trên Firefox và IE 8 trở lên.

    Phím F8 cứu hộ

    Đây là phím sinh ra để làm nhiệm vụ cứu hộ máy tính. F8 dùng để khởi động máy tính vào chế độ an toàn – chế độ Safe Mode để sửa lỗi máy tính

    Phím F9 vô dụng

    F9 chỉ có tác dụng làm mới tài liệu trong Microsoft Word và gửi/nhận email trong Microsoft Outlook mà thôi còn trong Windows thì chả thấy nó có tác dụng gì cả.

    Phím F10

    Phím F10 hơi bị ít dùng nó có tác dụng ngang phím ALT trong cửa sổ Explorer đang dùng, chức năng của 2 phím này là hiển thị các phím tắt trên thanh menu của cửa sổ đang dùng

    Trong khi đó tổ hợp phím Shift + F10 được dùng nhiều hơn vì nó có chức năng hiển hị menu chuột phải y như bạn nhấn chuột phải vậy ( chắc dùng khi chuột phải bị hư)

    Phím F11 màn hình full screen

    F11 có tác dụng phóng to toàn màn hình trình duyệt web ví dụ như đang xem phim nhấn F11 sẽ phóng to toàn màn hình. Muốn thoát khỏi chế độ này thì hãy nhấn ESC.

    Phím F12 thần thánh

    Dân code vẫn gọi phím F12 là F12 thần thánh là vì trên trình duyệt web F12 có tác xem dụng mã nguồn website, cùng với khả năng chỉnh sửa thông tin cho hiển thị thời gian thực thích hợp cho việc fake web để lừa gà một cách chuyên nghiệp. Ví dụ như dùng F12 để đưa tên tuổi ảnh của bạn vào trang báo điện tử xong chụp ảnh lấy le với gái …

    Khi sử dụng Word thì phím F12 có tác dụng mở ra cửa sổ Save as để lưu lại văn bản.

    Tổ hợp phím Ctrl + Shift + F12 hỗ trợ in tài liệu Word, còn Shift + F12 có tác dụng lưu lại tài liệu Word.

    F1 – F12 trên bàn phím chuyên dụng

    Với laptop hoặc 1 số bàn phím chuyên dụng các phím chức năng từ F1 – F12 không những có chức năng ở trên mà chúng còn có tác dụng điều khiển 1 số chức năng đi kèm ví dụ như tăng giảm sáng màn hình, bật tắt wifi, Bluetooth, dừng phát nhạc …

    Tổng kết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hơn 60 Phím Tắt Máy Tính Bạn Nên Thuộc Lòng
  • 63 Phím Tắt Không Thể Không Biết Với Người Dùng Windows
  • Các Phím Tắt Thường Được Dùng Khi Sử Dụng Máy Vi Tính
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Điện Thoại Bàn Panasonic
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Điện Thoại Bàn Panasonic Kx
  • Chức Năng Các Phím F (Phím F1 Đến F12) Trên Bàn Phím

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Bố Cục Bàn Phím Tùy Chỉnh Cho Windows 10
  • Các Phím Tắt Chức Năng Của Laptop
  • Cách Dùng Phím Fn Trên Laptop Win 10
  • Vai Trò Của Bán Cầu Não Trái Và Bán Cầu Não Phải
  • Câu Chuyện Của Bán Cầu Não Trái Não Phải Và Hội Chứng “bác Học Ngốc Nghếch” (Kỳ 1)
  • Các phím chức năng hoặc phím trên bàn phím máy tính, được gắn nhãn đến F12 , là các phím có chức năng đặc biệt được xác định bởi hệ điều hành hoặc bởi một chương trình hiện đang chạy. Chúng có thể được kết hợp với các phím Alt hoặc Ctrl .

    Đâu là các phím chức năng trên bàn phím?

    Bàn phím chức năng F1 đến F12 làm gì

    • Phím F1 được liên kết phổ biến với Trợ giúp trong hầu hết mọi chương trình, có thể là Chrome hoặc Microsoft Word.
    • Phím Win+ F1 mở trung tâm hỗ trợ và trợ giúp của Microsoft Windows.
    • Shift + F1 cho thấy định dạng trong MS Word.
    • Ctrl + F1 mở Task Pane trong MS Office.
    • Hotkey để đổi tên bất kỳ biểu tượng, tệp hoặc thư mục được tô sáng. Chọn một tập tin / thư mục / biểu tượng và bấm F2 để đổi tên nó.
    • Ctrl + F2 mở bản xem trước in trong MS Word.
    • Fn + F2 tắt âm lượng của PC của bạn.
    • Alt + Ctrl + F2 mở thư viện tài liệu trong MS Office.
    • Khi được bấm trong Quá trình khởi động, phím F2 sẽ đưa bạn đến thiết lập BIOS của PC.
    • F3 thường kích hoạt chức năng tìm kiếm trong các ứng dụng khác nhau, bao gồm các trình duyệt hàng đầu như Google Chrome, Firefox và Microsoft Edge.
    • Fn + F3 để giảm âm lượng trong một số máy tính xách tay.
    • Bấm Shift + F3 để thay đổi văn bản trong Microsoft Word từ chữ hoa sang chữ thường
    • Shift + F3 mở tìm kiếm trong Google Chrome.
    • F4 thường được sử dụng để đóng các ứng dụng. Alt + F4 đóng chương trình hiện đang mở.
    • Alt + F4 mở tùy chọn tắt máy khi không có chương trình nào được mở.
    • Ctrl + F4 đóng một phần của chương trình đang chạy, chẳng hạn như tab hoặc tài liệu.
    • Nhấp vào Fn + F4 để tăng âm lượng trong một số máy tính xách tay.
    • F4 đưa bạn đến thanh địa chỉ trong Windows Explorer và Microsoft Edge.
    • F4 mở một cửa sổ toàn màn hình trong một số ứng dụng như Space Cadet và 3D Pinball.
    • Phím F5 thường được sử dụng để làm mới trang web.
    • Nhấp vào F5 để mở cửa sổ Tìm & Thay thế trong MS Word.
    • Bắt đầu trình chiếu khi nhấp vào PowerPoint.
    • Fn + F5 giảm độ sáng trên màn hình của bạn trên một số máy tính xách tay.
    • Phím này sẽ đưa bạn đến thanh địa chỉ trong một số trình duyệt như Google Chrome, Firefox, Microsoft Edge và nhiều trình duyệt phổ biến khác.
    • Fn + F6 tăng độ sáng cho màn hình của bạn trên một số máy tính xách tay.
    • F7 mở trình kiểm tra chính tả và ngữ pháp trong MS Word.
    • Shift + F7 mở ra từ điển đồng nghĩa trong MS Word.
    • Fn + F7 mở tùy chọn màn hình thứ hai trong một số máy tính xách tay và mở sơ đồ hiển thị trong một số máy tính xách tay.
    • Thường được sử dụng để khởi động PC Windows của bạn ở Chế độ an toàn.
    • Đôi khi đưa bạn đến hệ thống Windows Recovery.
    • Nếu bạn đang sử dụng MS Word, phím F9 sẽ cập nhật tài liệu của bạn.
    • Nhấp vào F9 để gửi hoặc nhận email trong Microsoft Outlook
    • Phím F10 mở Thanh Menu trong ứng dụng đang mở.
    • Shift + F10 hoạt động như tùy chọn nhấp chuột phải.
    • Nhập và thoát khỏi Chế độ toàn màn hình trong hầu hết mọi trình duyệt phổ biến bao gồm Chrome, Firefox và Microsoft Edge.
    • CTRL + F11 mở các tùy chọn khôi phục ẩn trong một số máy tính xách tay Windows.
    • Alt + F11 mở Trình soạn thảo Visual Basic.
    • Nếu bạn đang làm việc trên MS Word, bấm F12 để mở cửa sổ Save As.
    • Win + F12 lưu tài liệu của bạn trong MS Word.
    • CTRL + F12 mở một tài liệu trong MS Word.
    • Mở Kiểm tra yếu tố trong các trình duyệt web phổ biến.
      Trên bàn phím mới hơn của Apple, F13, F14F15 có thể được hiển thị thay cho phím Print Screen, phím Scroll Lock, và phím Pause

      Trên bàn phím mới hơn của Apple, các phím F16, F17, F18F19 nằm phía trên phím số .

      Các máy tính IBM thời kỳ đầu cũng có bàn phím với các phím F13 đến F24. Tuy nhiên, vì những bàn phím này không còn được sử dụng, nên chúng không được liệt kê trên trang này.

    Một số tính năng này chỉ khả dụng trên một số máy tính xách tay được chọn. Thông thường, các tính năng tùy chọn này của Phím chức năng có các hành động hoặc biểu tượng mặc định được in trên chúng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Lý Lỗi Không Đánh Được Số Trên Bàn Phím Laptop Bằng Cách Nào?
  • Bật/tắt Numlock Khi Khởi Động, Khắc Phục Lỗi Không Đánh Được Bàn Phím
  • Lỗi Bàn Phím Không Gõ Được Số
  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Không Gõ Được Số Trên Bàn Phím Laptop
  • Làm Thế Nào Khi Gõ Chữ Lại Ra Số Trên Bàn Phím Laptop?
  • Bạn Đã Biết Chức Năng Của Các Phím F Trên Bàn Phím Chưa?

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điều Có Thể Bạn Chưa Từng Biết Về Một Chiếc Bàn Phím Máy Tính, Laptop
  • Tìm Hiểu Các Chức Năng Của Bàn Phím Máy Vi Tính
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Bàn Phím Laptop Hp Chuẩn Nhất
  • Test Bàn Phím Máy Tính, Kiểm Tra Lỗi Bàn Phím Laptop Và Pc Cực Nhanh
  • Mẹo Dùng Bàn Phím Thay Mọi Chức Năng Của Chuột
  • Mỗi ngày chúng ta đều dùng bàn phím vi tính, mà trên bàn phím đó có các phím như phím F1 ~ F12, là 12 phím với những chức năng mặc định khác nhau, bạn có biết cách dùng của chúng không? Trên mỗi một bàn phím đều phái có ít nhất phím F1 tới F12, F là chỉ Function (Chức năng), mà phím người dùng thường sử dụng nhất thường là F5, tức “refresh” (làm mới), vậy còn chức năng của những nút F khác thì có công dụng gì?

    Chức năng của các phím F trên bàn phím

    Thật ra thì khi đang sử dụng những chương trình khác cũng có thể ấn F1 để tìm kiếm sự giúp đỡ của “Windows và trung tâm hỗ trợ”, chỉ cần ấn phím “Win” tức là bàn phím bên trái phía dưới có hình ảnh logo của Windows, tiếp sau đó ấn “F1” là được.

    F2 = Rename (Đặt lại tên)

    “F2” là dùng để đặt lại tên gọi của hồ sơ hoặc tài liệu, ngoài ra nếu như muốn đổi tên file ở trong google document, chỉ cần ấn “F2” là được.

    F3 = Search (Tìm kiếm)

    “F3” là phím có chức năng tìm kiếm, nhấn phím “F3” là có thể tìm kiếm chữ từ ngữ, khi đang sử dụng trình duyệt nó cũng có thể giúp người dùng tìm kiếm chữ viết của trang mạng đó; mà ở trong “máy vi tính” của bạn ấn “F3” chính là mở ra chương trình tìm kiếm .

    F4 = Address Bar, hay còn gọi là Location Bar, URL Bar (Thanh địa chỉ)

    Nếu như bạn sử dụng “Internet Explorer”, ấn “F4” là dùng để mở ra địa chỉ lan URL, tức là bên dưới địa chỉ lan URL sẽ hiện ra một dãy danh sách địa chỉ URL bạn đã từng vào những địa chỉ trang web, hồ sơ hoặc tài liệu tập tin đính kèm v.v.. Nhưng, “F4” chỉ hỗ trợ sử dụng cho trình duyệt Internet Explorer, không trợ giúp sử dụng với trình duyệt Chrome và Firefox.

    F5 = Refresh (Làm mới lại)

    Với chức năng của phím này tin rằng không cần giới thiệu nhiều, “F5” tức refresh, bình thường dùng để làm mới lại trang web.

    F6 = Move the address bar – Thanh di chuyển địa chỉ lan

    “F6” khác với “F4”, F6 là mở ra địa chỉ lan, di chuyển nhanh đến địa chỉ lan, để cho người dùng nhanh chóng vào URL, ngoài ra với Chrome và Firefox cũng có thể dùng đến.

    F7 = Chức năng đặc biệt

    “F7” chỉ có tác dụng ở một số chương trình phần mềm, ví dụ như trong “ACDSee 8” có thể dùng View Mode chuyển sang Filmstrip; mà ở định dạng DOS thì có thể dùng như chức năng chỉ lệnh command mở ra những file đã từng sử dụng, chỉ cần bạn lựa chọn thì có thể làm tăng hiệu suất nhập vào và có thể sử dụng lặp lại nhiều lần,.

    F8 = Safe Mode (Chế độ an toàn)

    Khi máy vi tính đang vận hành liên tục ấn “F8”, thì có thể chuyển vào danh sách hệ thống máy vi tính, trong đó có các mục lựa chọn, ví dụ như tiến vào phần điểu khiển Safe Mode, chọn lựa Boot lại máy vi tính .v.v…

    F9 = Chức năng đặc biệt

    F9 Không có chức năng thông dụng , nhưng một số chương trình phần mềm khác vẫn có tác dụng, ví dụ như ở 《ACDSee 8》 có thể chuyển đổi ViewMode tới Tiles; mà khi sử dụng Windows Media Player thì có thể dùng để điều chỉnh hạ thấp âm lượng.

    F10 = Menu Bar (Chức năng liệt kê danh sách)

    Ở trình duyệt Internet Explorer thì F10 có thể nhanh chóng đến chức năng menu bar (liệt kê danh sách), tức là các file folder “Hồ sơ/ Document /Video / Favorites(Yêu thích) / công cụ / Support(hỗ trợ)”, cũng dùng thích hợp với “ACDSee 8″ cùng ” Note Pad(ghi chú)”; khi sử dụng Windows Media Player ấn “F10” thì có thể điều chỉnh tăng cao âm lượng.

    F11 = Fullscreen (Toàn màn hình)

    “F11” là phím với chức năng làm giao diện của trình duyệt web phóng lớn toàn màn hình, tích hợp với cả trình duyệt Internet Explorer, Chrome, Firefox, v.v…

    F12 = HTML code

    “F12″ có thể dùng để mở ra mã gốc mode HTML của trình duyệt Internet Explorer, Chrome, Firefox, có thể nhìn thấy được mã HTML code vốn có bên trong của trang web.

    Quả là không ngờ rằng những phím này còn có chức năng thế, mau mau học thôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Biệt Mới Đưa Ra Tiêu Chuẩn Trackpoint Du Lịch Bàn Phím Usb Phiên Bản Cho Thinkpad 0B47190
  • Hướng Dẫn Cách Khóa Bàn Phím Laptop Dell
  • Ý Nghĩa Các Phím Trên Bàn Phím Laptop Ít Ai Biết
  • Hướng Dẫn Bật Tắt Phím Fn Trên Laptop Asus 2022
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Bàn Phím Laptop Asus Chuẩn Nhất
  • Cách Dùng Phím Fn Trên Bàn Phím Laptop

    --- Bài mới hơn ---

  • Fn Và Các Phím Chức Năng Trên Laptop. Cách Sử Dụng Phím “fn”
  • Cách Tắt Phím Fn Trên Laptop Lenovo
  • Hướng Dẫn Cách Tắt Phím Fn 2022
  • Phím Fn Trên Laptop Là Gì? Cách Sử Dụng, Bật Tắt Phím Fn Cho Người Mới
  • Bật/tắt Phím Chức Năng F1, F2, F3,… Trên Laptop Trong 5 Giây
  • Bàn phím laptop hay nhiều bàn phím thông thường khác được thiết kế thêm một phím Fn (Function Key) nhằm tiết kiệm không gian trên bàn phím cũng như giúp chúng ta dễ dàng sử dụng phím Fn với các dãy phím khác để điều chỉnh âm lượng, độ sáng màn hình,…Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn Cách dùng phím Fn trên bàn phím Laptop Lenovo như thế nào

    Phím Fn thường được kết hợp với dãy phím từ F1 đến F12 để bật/tắt các chức năng khác theo thiết lập mặc định của hệ thống. Bạn sẽ cần tìm hiểu Cách dùng phím Fn trên bàn phím Laptop để nắm rõ hơn về cách dùng phím Fn (function) này.

    Cách dùng phím Fn trên bàn phím Laptop

    1. Bật/tắt Function Key

    Fn Lock có chức năng tương tự như Caps Lock, khi bạn bật Fn Lock bạn không cần phải ấn thêm phím Fn nữa mà bạn chỉ cần ấn phím chứa chức năng đó cũng giống như Caps Lock được bật thì sẽ luôn luôn viết hoa chữ cái vậy

    2. Thay đổi thiết lập trong BIOS/UEFI

    Hầu hết các dòng Laptop đều thiết lập cài đặt Fn Key trong BIOS hoặc UEFI. Vì vậy, bạn sẽ cần tinh chỉnh trong BIOS/UEFI trước khi dùng phím Fn trên bàn phím laptop. Khởi động máy tính của bạn, sử dụng phím tắt vào Boot Option và BIOS của các dòng máy tính và thay đổi các thiết lập của Function Key

    3. Thay đổi tùy chọn trên Control Panel.

    Nếu bạn sử dụng Windows thông qua Boot Camp trên máy Mac, bạn có thể mở Boot Camp Configuration Panel trên System Tray và tìm kiếm tùy chọn “Use all F1,F2, etc. keys as standard function keys” dưới tab Keyboard

    F1 : Tắt âm thanh

    F3/F2 : Tăng giảm âm lượng

    F4 : Đóng cửa sổ đang làm việc

    F5 : Refresh desktop

    F6 : Bật/tắt Touchpad

    F7 : Bật/tắt Wifi

    F8 : Hiện tất cả ứng dụng đang chạy

    F9 : Bật/tắt màn hình

    F10 : Xuất hình ra màn hình ngoài

    F12/F11 : Tăng giảm độ sáng màn hình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Học Kỳ I On Tap Hoc Ky I Lop 3 Ppt
  • Khdh Tin Học 6. Tuan 5
  • Top Phần Mềm Chuyển Đổi Ký Tự Trên Bàn Phím
  • Mẹo Hay Tùy Chỉnh Bàn Phím Máy Tính Laptop Win 10, 8,7
  • Cách Tắt Touchpad, Khóa Bàn Di Chuột Cảm Ứng Trên Laptop Dell, Hp, Vai
  • Công Dụng Của Các Phím Chức Năng Trên Bàn Phím Máy Tính Chạy Windows

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đổi Vị Trí Bàn Phím Máy Tính, Thay Đổi Chức Năng Phím
  • Sửa Máy Tính Tại Nhà
  • Chức Năng Của Bán Cầu Não Trái
  • Khám Phá Chức Năng Của 2 Bán Cầu Não Trái Và Phải
  • Bạn Tư Duy Thiên Về Não Phải Hay Não Trái?
  • Dù rất quen thuộc, tuy nhiên công dụng cụ thể từng phím trên dãy phím chức năng của máy tính thì không phải ai cũng biết. Nắm rõ công dụng của từng phím chức năng này sẽ giúp việc sử dụng máy tính của người dùng trở nên đơn giản và thuận tiện hơn rất nhiều.

    – F1: Mở cửa sổ giúp đỡ của hầu hết các phần mềm. Khi bạn gặp rắc rối về cách thức sử dụng của một phần mềm nào đó trên máy tính, nhấn phím F1 từ giao diện chính của phần mềm đó, lập tức cửa sổ giúp đỡ, với các thông tin và hướng dẫn sử dụng của phần mềm đó sẽ được mở ra để người dùng tra cứu.

    Lưu ý: một lượng nhỏ các phần mềm không được trang bị sẵn cửa sổ giúp đỡ, do vậy trong trường hợp phần mềm không được trang bị sẵn cửa sổ này, phím F1 sẽ trở nên vô tác dụng với phần mềm đó.

    – F2: Cho phép người dùng đổi tên thư mục hoặc file đang được chọn.

    – F3: Kích hoạt chức năng tìm kiếm của phần mềm mà người dùng đang sử dụng. Chẳng hạn với cửa sổ trình duyệt web, nhấn phím F3, lập tức hộp thoại tìm kiếm nội dung trên trang web sẽ được kích hoạt để người dùng bắt đầu tìm kiếm nội dung.

    – F4: Nhấn tổ hợp phím Alt và F4 sẽ đóng cửa sổ đang được chọn trên Windows. Ngoài ra từ màn hình Desktop, khi nhấn tổ hợp phím Alt + F4 cũng sẽ kích hoạt hộp thoại cho phép người dùng tắt hoặc khởi động lại máy tính.

    – F5: Cho phép người dùng làm tươi (refresh) lại trang web đang được mở trên trình duyệt web hoặc làm tươi màn hình desktop, cửa sổ thư mục đang được mở…

    – F6: Cho phép chuyển con trỏ về thanh địa chỉ trên trình duyệt web để nhập địa chỉ trang web cần truy cập.

    – F7: Kích hoạt chức năng kiểm tra chính tả và ngữ pháp văn bản đang được soạn thảo trên các phần mềm của Microsoft như Word.

    – F8: Dùng để truy cập vào menu khởi động của Windows ngay sau khi mở máy tính. Chẳng hạn khi bạn muốn truy cập vào chế độ Safe Mode của Windows, nhấn phím F8 ngay sau khi nhấn nút khởi động máy tính (đối với các phiên bản Windows 7 trở về trước).

    – F9: Làm tươi văn bản đang được soạn thảo trên Microsoft Word hoặc các email gửi/nhận trên phần mềm Microsoft Outlook.

    – F10: Kích hoạt thanh menu của phần mềm đang chạy. Nhấn tổ hợp phím Shift và F10 sẽ tương đương với khi nhấn chuột phải.

    – F11: Kích hoạt hoặc thoát chế độ toàn màn hình trên cửa sổ trình duyệt web.

    – F12: Kích hoạt chức năng “Save as” (Lưu thành file mới) trên phần mềm Microsoft Office.

    Ngoài ra, với bàn phím laptop, trên các phím chức năng sẽ có kèm theo các biểu tượng phụ cho phép người dùng tắt/mở nhanh một chức năng nào đó trên laptop. Để kích hoạt chức năng của các biểu tượng này, bạn nhấn phím Fn và phím chức năng trên bàn phím. Chẳng hạn nhấn phím Fn và phím F2 trên bàn phím laptop có thể tắt/mở Wifi (đối với một số máy tính).

    Để biết được chức năng cụ thể kèm theo các phím chức năng trên bàn phím laptop, bạn có thể dựa vào biểu tượng in trên các phím chức năng đó hoặc có thể xem sách hướng dẫn sử dụng của laptop khi mua.

    Phạm Thế Quang Huy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Apple Watch Series 6 40Mm Gps Viền Nhôm Dây Cao Su
  • Những Gì Bạn Cần Biết Về Đồng Hồ Apple Watch Series 6
  • Apple Ra Mắt Apple Watch Series 6 Giá 399 Usd, Ipad Giá 329 Usd, Ipad Air Giá 599 Usd
  • Apple Watch Series 6 Sẽ Có Chức Năng Phát Hiện Sự Cố Nguy Hiểm Cực Đỉnh
  • Tổng Quan Về Cpu Máy Tính: Cpu Là Gì, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động (Phần 1)
  • Xem Công Dụng Của Các Phím Chức Năng Trên Bàn Phím Máy Tính Chạy Windows

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiền Giấy (Paper Money) Là Gì? Các Loại Tiền Giấy
  • Chức Năng Của Tuyến Tiền Liệt Là Gì?
  • Tuyến Tiền Liệt Ở Nam Giới: Vị Trí, Chức Năng Và Cách Bệnh Tuyến Tiền Liệt
  • Chức Năng Của Tuyến Tiền Liệt
  • Tuyến Tiền Liệt Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng & Bệnh Thường Gặp
  • Dù rất quen thuộc, tuy nhiên công dụng cụ thể từng phím trên dãy phím chức năng của máy tính thì không phải ai cũng biết. Nắm rõ công dụng của từng phím chức năng này sẽ giúp việc sử dụng máy tính của người dùng trở nên đơn giản và thuận tiện hơn rất nhiều.

    – F1: Mở cửa sổ giúp đỡ của hầu hết các phần mềm. Khi bạn gặp rắc rối về cách thức sử dụng của một phần mềm nào đó trên máy tính, nhấn phím F1 từ giao diện chính của phần mềm đó, lập tức cửa sổ giúp đỡ, với các thông tin và hướng dẫn sử dụng của phần mềm đó sẽ được mở ra để người dùng tra cứu.

    Lưu ý: một lượng nhỏ các phần mềm không được trang bị sẵn cửa sổ giúp đỡ, do vậy trong trường hợp phần mềm không được trang bị sẵn cửa sổ này, phím F1 sẽ trở nên vô tác dụng với phần mềm đó.

    – F2: Cho phép người dùng đổi tên thư mục hoặc file đang được chọn.

    – F3: Kích hoạt chức năng tìm kiếm của phần mềm mà người dùng đang sử dụng. Chẳng hạn với cửa sổ trình duyệt web, nhấn phím F3, lập tức hộp thoại tìm kiếm nội dung trên trang web sẽ được kích hoạt để người dùng bắt đầu tìm kiếm nội dung.

    – F4: Nhấn tổ hợp phím Alt và F4 sẽ đóng cửa sổ đang được chọn trên Windows. Ngoài ra từ màn hình Desktop, khi nhấn tổ hợp phím Alt + F4 cũng sẽ kích hoạt hộp thoại cho phép người dùng tắt hoặc khởi động lại máy tính.

    – F5: Cho phép người dùng làm tươi (refresh) lại trang web đang được mở trên trình duyệt web hoặc làm tươi màn hình desktop, cửa sổ thư mục đang được mở…

    – F6: Cho phép chuyển con trỏ về thanh địa chỉ trên trình duyệt web để nhập địa chỉ trang web cần truy cập.

    – F7: Kích hoạt chức năng kiểm tra chính tả và ngữ pháp văn bản đang được soạn thảo trên các phần mềm của Microsoft như Word.

    – F8: Dùng để truy cập vào menu khởi động của Windows ngay sau khi mở máy tính. Chẳng hạn khi bạn muốn truy cập vào chế độ Safe Mode của Windows, nhấn phím F8 ngay sau khi nhấn nút khởi động máy tính (đối với các phiên bản Windows 7 trở về trước).

    – F9: Làm tươi văn bản đang được soạn thảo trên Microsoft Word hoặc các email gửi/nhận trên phần mềm Microsoft Outlook.

    – F10: Kích hoạt thanh menu của phần mềm đang chạy. Nhấn tổ hợp phím Shift và F10 sẽ tương đương với khi nhấn chuột phải.

    – F11: Kích hoạt hoặc thoát chế độ toàn màn hình trên cửa sổ trình duyệt web.

    – F12: Kích hoạt chức năng “Save as” (Lưu thành file mới) trên phần mềm Microsoft Office.

    Ngoài ra, với bàn phím laptop, trên các phím chức năng sẽ có kèm theo các biểu tượng phụ cho phép người dùng tắt/mở nhanh một chức năng nào đó trên laptop. Để kích hoạt chức năng của các biểu tượng này, bạn nhấn phím Fn và phím chức năng trên bàn phím. Chẳng hạn nhấn phím Fn và phím F2 trên bàn phím laptop có thể tắt/mở Wifi (đối với một số máy tính).

    Để biết được chức năng cụ thể kèm theo các phím chức năng trên bàn phím laptop, bạn có thể dựa vào biểu tượng in trên các phím chức năng đó hoặc có thể xem sách hướng dẫn sử dụng của laptop khi mua.

    Phạm Thế Quang Huy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Vai Trò Của Báo Chí Và Chức Năng Của Báo Chí
  • Báo Chí Truyền Thông Thực Hiện Chức Năng Phản Biện, Dự Báo Và Giám Sát Phục Vụ Phát Triển Bền Vững
  • Luật Báo Chí 2022, Luật Số 103/2016/qh13 2022
  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Báo Chí
  • Đạo Đức Của Nhà Báo Trong Quy Trình Sáng Tạo Tác Phẩm Báo Chí
  • Tổng Hợp Phím Mac Tương Đương Trên Bàn Phím Windows

    --- Bài mới hơn ---

  • Khác Biệt Ở Những Người Dùng Bán Cầu Não Trái Và Phải
  • Bán Cầu Não Phải Đảm Trách Những Chức Năng Gì?
  • Bán Cầu Não Phải Sẽ Thống Trị Tương Lai
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Bán Cầu Đại Não
  • 6 Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản Và Cách Phân Biệt
  • Khá nhiều người dùng mới cũng như người dùng lâu năm thường có thói quen sử dụng bàn phím Windows trên máy tính Mac, đặc biệt là người dùng Windows lâu năm vừa chuyển qua sử dụng Mac.

    Phím Mac tương đương trên bàn phím Windows

    Vấn đề là người dùng không nhất thiết phải sử dụng bàn phím của Apple trừ khi nếu họ muốn. Bất kỳ bàn phím có dây cổng USB, hoặc bàn phím không dây Bluetooth đều có thể hoạt động trên Mac.

    Trong thực tế Apple còn bán cả Mac Mini không có bàn phím, chuột, mà để khách hàng sử dụng bàn phím riêng của họ. Với người dùng sử dụng bàn phím Windows trên Mac, câu hỏi đặt ra ở đây là những phím Mac tương đương trên bàn phím Windows?

    ít nhất khoảng 5 phím Mac khác tên và biểu tượng trên bàn phím Windows, nhưng chức năng tương tự như trên bàn phím Mac.

    Ví dụ, một phần mềm hướng dẫn sử dụng có thể cho bạn biết để giữ phím lệnh Command, mà dường như là mất tích từ bàn phím Windows của bạn. Nó ở đó; nó có vẻ hơi khác một chút.

    Chẳng hạn như khi sử dụng phím tắt trên Macbook để mở một phần mềm nào đó, bạn được hướng dẫn nhấn và giữ phím Command, tuy nhiên trên bàn phím Windows, bạn không tìm thấy phím này. Về cơ bản thì phím này có xuất hiện trên bàn phím Windows nhưng chỉ khác tên và biểu tượng mà thôi.

    Nắm được các phím Mac tương đương trên bàn phím Windows bạn có thể sử dụng các phím này trên bàn phím Windows để điều hướng đến các chức năng khác nhau trên Mac, bao gồm cả phím tắt khởi động Mac OS X.

    Ngoài ra còn có các biểu tượng menu tương ứng mà người dùng Mac nên biết. Các biểu tượng được sử dụng trong menu Mac có thể sẽ hơi lạ, nhất là với người dùng mới sử dụng Mac.

    Phím Command và phím Option

    Ngoài các phím thông dụng trên bàn phím Windows và Mac khác nhau về tên và biểu tượng, trên các bàn phím này cũng hoán đổi vị trí 2 phím thường sử dụng đó là phím Command và phím Option.

    Nếu là người dùng Mac lâu năm và vừa chuyển qua sử dụng bàn phím Windows, phím Windows tương đương với phím Command trên Mac, phím Alt tương đương phím Option. Tuy nhiên vị trí các phím có thể thay đổi. Thay vì tìm trên bàn phím vị trí các phím, bạn có thể sử dụng bảng Keyboard pference để gán lại vị trí các phím sửa đổi, để dễ sử dụng hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giá Thay Sửa Bàn Phím Laptop Bị Liệt Bao Nhiêu Tiền?
  • Chiều Cao Của Bàn Phím Trên Màn Hình Của Ipad Là Bao Nhiêu?
  • Có Bao Nhiêu Phím Trên Bàn Phím Máy Tính?
  • Tất Tần Tật Các Phím Tắt Trên Máy Tính Ít Người Biết Đến
  • Tổng Hợp Chi Tiết Phím Tắt Các Lệnh Quen Thuộc Trên Windows
  • Ý Nghĩa Các Phím Trên Bàn Phím Laptop Ít Ai Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Khóa Bàn Phím Laptop Dell
  • Đặc Biệt Mới Đưa Ra Tiêu Chuẩn Trackpoint Du Lịch Bàn Phím Usb Phiên Bản Cho Thinkpad 0B47190
  • Bạn Đã Biết Chức Năng Của Các Phím F Trên Bàn Phím Chưa?
  • Những Điều Có Thể Bạn Chưa Từng Biết Về Một Chiếc Bàn Phím Máy Tính, Laptop
  • Tìm Hiểu Các Chức Năng Của Bàn Phím Máy Vi Tính
  • [Hé lộ] ý nghĩa các phím trên bàn phím laptop ít ai biết

    F1: Mở cửa sổ của hầu hết các phần mềm. Khi bạn gặp rắc rối về cách thức sử dụng của một phần mềm trên laptop.

    Chỉ cần nhấn phím F1 từ giao diện chính của phần mềm đó, lập tức cửa sổ giúp đỡ, với các thông tin và hướng dẫn sử dụng phần mềm để người dùng tra cứu.

    F2: Cho phép người dùng đổi tên thư mục, file đang được chọn.

    F3: Kích hoạt chức năng tìm kiếm phần mềm mà người dùng đang sử dụng.

    F4: Nhấn tổ hợp phím Alt và F4 sẽ đóng cửa sổ đang chọn trên Windows.

    F5: Cho phép người dùng làm tươi mới lại trang web đang được mở trên trình duyệt web, màn hình desktop, cửa sổ thư mục đang được mở…

    F6: Cho phép chuyển con trỏ về địa chỉ trên trình duyệt web để nhập địa chỉ trang web cần truy cập.

    F7: Kích hoạt chức năng kiểm tra chính tả và ngữ pháp văn bản được soạn thảo trên Microsoft Word.

    F8: Dùng để truy cập vào menu của Windows ngay sau khi mở máy tính.

    F9: Làm mới văn bản đang được soạn thảo trên Microsoft Word hoặc email gửi/nhận trên phần mềm Microsoft Outlook.

    F10: Kích hoạt thanh menu của phần mềm đang chạy.

    F11: Để mở laptop ở chế độ toàn màn hình. Bên cạnh đó, nó có thể được sử dụng cũng như làm việc trong bất kỳ trình duyệt nào

    Dùng để mở cửa sổ Save As trong Microsoft WordMở ra hộp kiểm tra phần tử trong bất kỳ trình duyệt nào mà bạn có.

    Phím chụp màn hình

    Print Screen: Chụp ảnh màn hình hiện tại, sau khi chụp, bạn có thể dán vào trình chỉnh sửa ảnh hoặc trực tiếp vào nơi soạn thảo văn bản.

    Insert : Bật/tắt chế độ viết đè trong xử lý văn bản. Khi bật chế độ này, bạn nhập nội dung vào giữa dòng các ký tự bên phải sẽ bị thay thế bởi các ký tự bạn vừa nhập.

    Delete : Xóa đối tượng đang được chọn, xóa ký tự.

    Home: Di chuyển dấu nháy về đầu dòng trong văn bản.

    End: Di chuyển dấu nháy về cuối dòng trong xử lý văn bản.

    Page Up: Di chuyển màn hình lên một trang nếu có nhiều trang trong cửa sổ chương trình.

    Page Down: Di chuyển màn hình xuống một trang sau cửa sổ chương trình.

    Các phím mũi tên

    Các phím mũi tên được sử dụng di chuyển trong trường hợp người dùng không dùng chuột. Di chuyển dấu nháy, hay di chuyển qua lại giữa các đối tượng bạn muốn chọn.

    Esc : Hủy bỏ một hoạt động đang thực hiện, kết hợp với Ctr để thoát tạm thời ra khỏi một ứng dụng.

    Tab: Di chuyển dấu nháy một đơn vị định trước, hoặc dấu nháy sang ô, cột, trường kế tiếp.

    Caps Lock : Bật/tắt chế độ gõ chữ in hoa.

    Enter: Xuống dòng, ngoài ra còn dùng để chọn một chương trình đang chạy.

    Backspace: Xóa ký tự bên trái dấu nháy

    Shift, Alt, Ctrl… là phím tổ hợp có tác dụng khi nhấn kèm với các phím khác, mỗi chương trình sẽ có quy định riêng cho các phím này.

    Phím windows: Mở menu Start của Windows và dùng kèm với các phím khác để thực hiện một chức năng khác.

    Phím Menu: Mở nhanh menu chuột phải.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Bật Tắt Phím Fn Trên Laptop Asus 2022
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Bàn Phím Laptop Asus Chuẩn Nhất
  • Chọn Lựa Bàn Phím Và Chuột Cho Máy Vi Tính
  • Hướng Dẫn Chọn Chuột Không Dây Và Bàn Phím Máy Tính
  • Top 10 Bàn Phím Chuột Bay Đáng Mua Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100