Các Phím Chức Năng Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Hiệu Quả Tính Năng Bảng (Table) Trong Excel
  • 2 Cách Để Sử Dụng Chức Năng Transpose Của Excel
  • Hàm Transpose Trong Excel: Xoay Cột Thành Hàng
  • Làm Thế Nào Để Chuyển Dữ Liệu Trong Excel, Chuyển Đổi Hàng Sang Cột Và Ngược Lại
  • Hướng Dẫn Cách Xoá Bỏ Giá Trị Trùng Lặp Với Power Query Và Các Cách Để Transpose Trong Excel
  • Embed Size (px)

    Cc phm chc nng: F1: Hin th tr gip F2: a con tr vo trong F3: Dn tn khi vo cng thc F4: Lp li thao tc lnh trc cho nhng bi en F5: Tm trang F6: Di chuyn n phn ca s k tip F7: Kim tra chnh t ting Anh F8: Mc ni F9: Thc hin php tnh F10: Chn thanh thc n ALT + Cc phm khc: Alt + D: Vo thc n Data Alt + F: Vo thc n File tng t cho Edit, Insert, Format… Alt+ =: Tnh tng CTRL + Cc phm khc: Ctrl + A: Bi en ton b bng tnh Ctrl + B: Ch m Ctrl + R: T ng sao chp bn tri sang bn phi Ctrl + 0: n ct Ctrl + 1: M hp nh dng Ctrl + 9: n hng Ctrl + F9: Thu nh mn hnh file Ctrl + -: M hp thoi Delete hoc xa hng, ct CTRL + SHIFT + Cc phm khc: Ctrl + Shift + F: Hin danh sch fng ch Ctrl + Shift + P: Hin danh sch c ch Ctrl + Shift + 0: B n ct Ctrl + Shift + 2: nh dng theo thi gian Ctrl + Shift + 3: nh dng theo ngy, thng Ctrl + Shift + 4: nh dng theo n v tin t Ctrl + Shift + 5: nh dng theo % Ctrl + Shift + 9: B n hng Ctrl + Shift + Mi tn xung: Bi en ton b ct Ctrl + Shift + Mi tn sang phi: Bi en ton b dng nh dng d Ctrl + Shift + Ctrl + Shift + Ctrl + Shift + liu: ~: Chn dng s t nhin $: Chn dng tin t vi hai s thp phn %: Chn dng phn trm lm trn

    MICROSOFT EXCEL Nhng phim tt c ban: Phm tt Chc nng Ctrl + A Chon toan b bang tinh Ctrl + C Sao chep. Enter: dan mt ln. Ctrl + V dan nhiu ln Ctrl + F Bt hp thoai tim kim Ctrl + H Bt hp thoai tim kim va thay th. Ctrl + N Tao mi mt bang tinh trng Ctrl + P Bt hp thoai in n Ctrl + S Lu bang tinh Ctrl + X ct mt ni dung ang chon Ctrl + Z Phuc hi thao tac trc o

    Ctrl + * Chon vung d liu lin quan n hin tai. Ctrl + F4, Alt + F4 ng bng tnh, ng Excel Phm tt trong di chuyn Phm tt Chc nng Ctrl + Mi tn Di chuyn n vng d liu k tip Ctrl + Home V A1 Ctrl + End v c d liu cui cng Ctrl + Shift + Home Chn t hin ti n A1 Ctrl + Shift + End Chn t hin ti n c d liu cui cng Phm tt trong nh dng Ctrl + B: inh dang in m Ctrl + I: inh dang in nghing. Ctrl + U: inh dang gch chn. Ctrl + 1: Hin thi hp thoai Format Cells.

    Chn ct, dng, trang bng tnh Ctrl + Spacebar: Chn ct Shift + Spacebar: Chn dng Shift + F11: Chn mt trang bng tnh mi

    Cng thc mang: Ctrl + G: Bt hp thoai Go to n mt mang a c t tn trong bang tinh. Shift + F3: Nhp cng thc bng ca s Insert Function Ctrl + Shift + Enter : Kt thuc mt cng thc mang Ctrl + F3: t tn mang cho mt vung d liu. F3: Dan mt tn mang vao cng thc. n hin cac ct. Ctrl + 0 : n cac ct ang chon. Ctrl + Shift + 0: Hin cac ct bi n trong vung ang chon.

    Chon cac vung khng lin tuc chon cac vung , day khng lin tuc. Ban dung chut kt hp gi phim Ctrl chon cac vung khng lin tuc cn chon. Chuyn i gia cac bang tinh ang m. Ctrl + Tab, hoc Ctrl + F6 chuyn i qua lai gia cac bang tinh ang m.

    Chuyn i gia cac trang bang tinh (sheet) Ctrl + Page Up: Chuyn sang sheet trc. Ctrl + Page Down: Chuyn sang sheet k tip Dan ni dung cho nhiu cung luc. Chon mt ni dung cn sao chep, nhn Ctrl + C.

    Nhp ia chi vung cn dan ni dung vao muc Name Box trn thanh Fomular dang : Nhn Enter dan ni dung vao vung trn Khng chuyn sang khac sau khi nhp Nhn t hp phim Ctrl + Enter sau khi nhp khng di chuyn con tro sang k tip Hoc vao menu Tools – Options. Chon the Edit. Bo chon muc Move selection after Enter Direction.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lỗi File Word Bị Read Only, File Read Only Trên Word 2021, 2013, 2010,
  • Sử Dụng Bộ Lọc Nâng Cao Trong Excel
  • Trích Lọc Nâng Cao Trong Excel
  • Cách Chuyển Định Dạng Văn Bản Thành Định Dạng Số Trong Excel
  • Hướng Dẫn Chuyển Đổi Định Dạng Number Thành Text Bằng Hàm Text Hoặc Các Tùy Chọn
  • Cách Dùng Phím Chức Năng Trong Microsoft Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Cách Đặt Từ Gõ Tắt Trong Word, Excel
  • Thủ Thuật Excel: 100 Thủ Thuật + Phím Tắt Cực Kỳ Hữu Ích
  • Hướng Dẫn Ẩn Dòng Và Ẩn Cột Trong Excel
  • Các Cách Ẩn Dữ Liệu Trên Excel
  • Cách Sử Dụng Định Dạng Có Điều Kiện Trong Excel 2010, 2013 Và 2021
  • Phím F1

    • Ctrl + F1: Ẩn và bỏ ẩn Ribbon Excel.
    • Ctrl + Shift + F1: Ẩn và bỏ ẩn Ribbon Excel, thanh tiêu đề và thanh trạng thái ở cuối cửa sổ để hiển thị toàn bộ trang tính.
    • Alt + F1: Tạo biểu đồ được nhúng từ dữ liệu trong phạm vi được chọn.
    • Alt + Shift + F1: Tạo trang tính mới.

    Phím F2

    • F2: Bật chỉnh sửa trong ô và di chuyển con trỏ chuột đến cuối dữ liệu của ô đó. Nếu ô đó đã bị vô hiệu hóa tính năng chỉnh sửa, khi nhấn phím chức năng này, nó sẽ di chuyển con trỏ chuột vào thanh công thức.
    • Ctrl + F2: Mở cửa sổ Print để xem trước và in tài liệu.
    • Shift + F2: Cho phép bạn chèn hoặc chỉnh sửa nhận xét trên các ô đã chọn.
    • Alt + Shift + F2: Lưu workbook hiện tại.

    Phím F3

    • F3: Mở cửa sổ Paste Name nếu đã đặt tên cho workbook.
    • Ctrl + F3: Mở hộp thoại trình quản lý tên để tạo và chỉnh sửa tên đã đặt.
    • Shift + F3: Mở hộp thoại chèn chức năng.
    • Ctrl + Shift + F3: Mở cửa sổ Create Names From Selection để tạo tên mới bằng cách sử dụng các hàng và cột đã chọn.

    Phím F4

    • F4: Lặp lại hành động cuối cùng. Nếu đã chọn một ô hoặc một dải ô tham chiếu, khi nhấn F4, Excel sẽ chuyển qua các tham chiếu có sẵn.
    • Shift + F4: Lặp lại hành động tìm kiếm cuối cùng, thuận tiện khi tìm các kết quả tìm kiếm mà không không cần mở cửa sổ Find and Replace.
    • Ctrl + Shift + F4: Tổ hợp phím này có chức năng tương tự như Shift + F4 nhưng lặp lại hành động tìm kiếm đầu tiên.
    • Ctrl + F4: Đóng workbook hiện tại, xuất hiện thông báo lưu nếu bạn đã thực hiện bất kỳ thay đổi nào trên workbook đó.
    • Alt + F4: Thoát khỏi Microsoft Excel. Thao tác này sẽ đóng tất cả các workbook (lưu thay đổi nếu chưa nhấn Crtl + S) và thoát khỏi chương trình.

    Phím F5

    • F5: Mở cửa sổ Go To, chuyển đến phạm vi hoặc địa chỉ được đặt tên.
    • Shift + F5: Mở cửa sổ Find and Replace.
    • Ctrl + F5: Khôi phục kích thước của cửa sổ workbook đang hoạt động.

    Phím F6

    • F6: Di chuyển giữa các Ribbon, trang tính, tab và thanh trạng thái.
    • Shift + F6: Di chuyển theo thứ tự ngược lại giữa Ribbon, trang tính, tab và thanh trạng thái.
    • Ctrl + F6: Chuyển sang cửa sổ workbook tiếp theo khi bạn mở nhiều cửa sổ workbook.
    • Ctrl + Shift + F6: Chuyển sang cửa sổ workbook làm việc trước đó khi bạn mở nhiều cửa sổ workbook.

    Phím F7

    • F7: Thực hiện kiểm tra chính tả trong phạm vi đã chọn.
    • Shift + F7: Mở từ điển đồng nghĩa. Nếu bạn chọn một từ và nhấn tổ hợp phím này, Excel sẽ mở từ điển và tra cứu từ đã chọn.

    Phím F8

    • F8: Bật và tắt chế độ lựa chọn mở rộng. Trong khi ở chế độ này, bạn có thể sử dụng các phím mũi tên để mở rộng hoặc thu nhỏ lựa chọn ô hiện tại.
    • Shift + F8: Bật và tắt chế độ “Add to Selection“. Trong khi ở chế độ này, bạn có thể sử dụng các phím mũi tên hoặc chuột để thêm các ô không liền kề vào các ô hiện đang được chọn.
    • Alt + F8: Hiển thị hộp thoại Macro Excel.

    Phím F9

    • F9: Làm mới workbook, thao tác này thực hiện các phép tính mới trên tất cả các công thức.
    • Shift + F9: Thực hiện các phép tính trên trang tính đang hoạt động.
    • Ctrl + Alt + F9: Tính tất cả các công thức trên tất cả các trang tính trong tất cả các workbook đang mở.
    • Ctrl + Alt + Shift + F9: Kiểm tra lại các công thức và sau đó tính toán tất cả các ô trong tất cả các workbook đang mở.

    Phím F10

    • F10: Bật hoặc tắt các mẹo chính. Các mẹo chính hiển thị các chữ cái trên các menu mà bạn có thể nhấn để điều hướng các menu và kích hoạt các lệnh.
    • Ctrl + F10: Phóng to hoặc khôi phục cửa sổ workbook đã chọn.
    • Alt + F10: Phóng to cửa sổ chương trình.
    • Alt + Shift + F10: Hiển thị menu hoặc thông báo cho thẻ thông minh. Nếu có nhiều hơn một thẻ thông minh, tổ hợp này sẽ chuyển sang thẻ thông minh tiếp theo và hiển thị menu hoặc thông báo của nó.

    Phím F11

    • F11: Tạo biểu đồ cho dữ liệu được chọn trong sheet biểu đồ riêng.
    • Shift + F11: Tạo trang tính mới.
    • Alt + F11: Chuyển đổi giữa Visual Basic Editor và workbook đang hoạt động.
    • Alt + Shift + F11: Mở Microsoft Script Editor.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 21 Cách Sử Dụng Tính Năng Paste Trong Excel
  • Hướng Dẫn Về Chức Năng Tìm Và Thay Thế (Find&replace) Trong Excel
  • 5 Cách Để Sử Dụng Lệnh “go To Special” Hiệu Quả Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Go To Special : Tùy Chọn Dán Đặc Biệt Trong Excel
  • Làm Thế Nào Để Liên Kết Dữ Liệu Trong Workbook Excel Lại Với Nhau.
  • Chức Năng Trong Excel Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Microsoft Excel Là Gì? Công Dụng Của Excel Trong Đời Sống
  • Cách Sử Dụng Advanced Filter Trong Excel Kèm Các Ví Dụ Cụ Thể
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Excel Autofill Trong Excel
  • Cách Tạo Các Chuỗi Autofill Trên Excel
  • Các Cách Sử Dụng Fill Handle Trong Excel
  • Cấu trúc bảng của Microsoft Excel là một cách tuyệt vời để tổ chức. Nhưng chương trình không chỉ là một loạt các hàng và cột mà bạn có thể nhập dữ liệu vào đó.

    Excel thực sự trở nên mạnh mẽ khi bạn bắt đầu sử dụng chức năng, là các công thức toán học giúp bạn nhanh chóng và dễ dàng thực hiện các phép tính khó thực hiện bằng tay.

    Chức năng có thể làm nhiều việc để tăng tốc độ tính toán của bạn. Ví dụ, bạn có thể sử dụng các hàm để lấy tổng của một hàng hoặc một cột dữ liệu; tìm mức trung bình của một chuỗi số; xuất ngày hiện tại; tìm số đơn hàng được đặt bởi một khách hàng cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định; tra cứu địa chỉ email của khách hàng dựa trên tên của họ; và nhiều hơn nữa. Đó là tất cả tự động – không yêu cầu nhập thủ công.

    Chúng ta hãy xem xét kỹ hơn các chức năng để xem chúng hoạt động như thế nào.

    Cấu trúc của hàm

    Hãy nghĩ về một chức năng như một công thức: bạn đặt cùng một loạt các thành phần, và công thức phun ra một cái gì đó hoàn toàn mới và khác biệt (và, trong hầu hết các trường hợp, hữu ích hơn, hay ngon hơn thứ bạn đặt vào). Giống như công thức nấu ăn, các chức năng có ba phần quan trọng mà bạn nên theo dõi:

    Đầu tiên, có Tên chức năng. Điều này giống như tên công thức mà bạn sẽ thấy ở đầu một trong các trang trong sách dạy nấu ăn của bạn. Nó là một định danh duy nhất cho Excel biết những gì chúng tôi đang cố gắng nấu ăn.

    Tiếp theo, có lập luận. Lập luận cũng giống như các thành phần của một công thức. Chúng là những phần mà bạn đặt vào đó cuối cùng sẽ kết hợp để làm cho cái gì đó lớn hơn.

    Cuối cùng, có đầu ra. Đầu ra của một hàm giống như đầu ra của một công thức – đó là sản phẩm cuối cùng đã sẵn sàng để được trình bày cho người dùng (hoặc, trong trường hợp của một công thức, ăn).

    Khi chúng ta nhập các hàm vào Excel, chúng ta sử dụng một ký tự đặc biệt để cho chương trình biết rằng những gì chúng ta đang nhập là một hàm và không phải là một khối văn bản bình thường: dấu bằng (=). Bất cứ khi nào Excel thấy= đăng nhập vào đầu của đầu vào cho một ô, nó nhận ra rằng chúng ta sắp cho nó một hàm.

    Cấu trúc cơ bản của một hàm như sau:

    =TÊN CHỨC NĂNG(đối số_1, đối số_2, đối số_3…)

    Sau = ký tên, chúng tôi viết tên của chức năng để cho Excel biết công thức nào chúng ta muốn sử dụng. Sau đó, chúng tôi sử dụng dấu ngoặc đơn mở (() để nói với chương trình rằng chúng tôi sắp cung cấp cho nó một danh sách các đối số.

    Sau đó chúng tôi liệt kê lập luậnvới hàm, từng cái một, phân cách bằng dấu phẩy, để cho Excel biết thành phần nào chúng ta đang sử dụng. Lưu ý rằng giống như công thức nấu ăn, mỗi chức năng c ó số lượng đối số cụ thể mà nó cần để nhận. Một số chỉ lấy một đối số; những người khác mất hai hoặc nhiều hơn.

    Để hoàn thành việc viết một hàm, hãy kết thúc danh sách các đối số bằng dấu ngoặc đơn đóng ()) để nói với Excel rằng bạn đã hoàn thành việc viết danh sách các thành phần. Sau đó nhấn Enterphím để hoàn thành mục nhập của bạn. Bạn sẽ thấy điều đó thay vì hiển thị văn bản bạn đã nhập, Excel sẽ hiển thịđầu ra của hàm đã hoàn thành của bạn.

    Hãy xem xét một ví dụ thực tế bằng cách sử dụng SUMchức năng. Đây là một trong những công thức nấu ăn được sử dụng nhiều nhất của Excel – nó lấy bất kỳ số lượng đối số nào (tất cả đều là số), và rút ra tổng số các đối số đó. Công thức choSUM là như sau:

    Tóm lại: tên của hàm là SUM. Các đối số làsố 1, số 2và nhiều số bổ sung như bạn muốn đưa vào (chức năng cụ thể này có số lượng đối số không giới hạn, giống như công thức nấu ăn ngày càng tốt hơn khi bạn ném thêm nguyên liệu). Khi bạn viết xong chức năng và nhấn Enter, Excel sẽ hiển thị cho bạnđầu ra.

    Hãy thử nhập nội dung sau vào ô trên bảng tính trống:

    Kết quả đầu ra Excel 10, vì SUM của 3 và 7 Là 10.

    Ở đây, kết quả đầu ra Excel 15, các SUM của 1, 2, 3, 4và 5.

    Đối số vô hạn và đối số tùy chọn

    Trong suốt các trang này, chúng tôi sẽ sử dụng một vài loại ký hiệu khác nhau để biểu thị các trường hợp đặc biệt trong các hàm:

    Đầu tiên, một số chức năng, như SUMở trên, có số lượng lý thuyết vô hạn. Ví dụ, bạn có thể lấySUMcủa một số vô hạn các chữ số. Trong trường hợp như thế này, chúng tôi sử dụng ba dấu chấm (…) để biểu thị số lượng đối số bổ sung vô hạn, như sau:

    =TÊN CHỨC NĂNG(đối số_1, đối số_2, đối số_3…)

    Nếu hàm có số lượng đối số hữu hạn, bạn sẽ không thấy … cuối cùng, như thế này:

    =TÊN CHỨC NĂNG(đối số_1, đối số_2)

    Cuối cùng, một số đối số cho các hàm là tùy chọn, giống như một số thành phần của một công thức có thể là tùy chọn. Nếu một hoặc nhiều đối số của một hàm là tùy chọn, chúng tôi sẽ theo dõi chúng bằng một(không bắt buộc) người chỉ định như vậy:

    =TÊN CHỨC NĂNG(đối số_1, đối số_2 (tùy chọn))

    Trong hầu hết các hướng dẫn chức năng của chúng tôi, chúng tôi sẽ giải thích lý do tại sao một số tùy chọn và cách bạn có thể sử dụng nó.

    Đó là nó! Bây giờ bạn biết những gì mộtchức nănglà, hãy xem hướng dẫn của chúng tôi về một số chức năng logic của Excel để có được công cụ mạnh mẽ nhất của Excel.

    Các bài viết mới

    Các tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Subtotal Trong Excel Khi Làm Kế Toán
  • Subtotal Là Gì? Cách Dùng Hàm Subtotal Trong Excel Kèm Ví Dụ
  • Mẹo Sử Dụng Hàm Subtotal Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Subtotal Để Tính Tổng Thay Cho Hàm Sum
  • Hàm Subtotal, Các Ứng Dụng Của Subtotal Trong Excel
  • Phím Tắt Excel, Các Phím Nóng Trong Excel 2003, 2007, 2010, 2013, 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải Learn Excel Formulas Functions Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Tải Learn Excel Formulas Functions Example App Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Tải Guide Learn Excel Formulas Functions App Offline Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Công Thức Và Hàm Chức Năng (Formulas And Functions)
  • Hướng Dẫn Tạo Lệnh Tìm Kiếm Nhanh Bằng Macro Excel
  • Các phím tắt Excel với các phiên bản 2003, 2007, 2010, 2021, 2013 sẽ giúp bạn thực hiện các thao tác trên Excel nhanh chóng và dễ dàng hơn. Tuy nhiên, trước tiên các bạn cần biết và nhớ được các phím tắt Excel này.

    Với những người làm việc chuyên nghiệp, sử dụng phím tắt là một nghệ thuật, bạn là nhân viên kế toán hay người thường xuyên phải làm việc với Excel thì sử dụng phím tắt excel chính là việc làm ý nghĩa nhất và nên làm nhất vì nó tiết kiệm rất nhiều thời gian cho bạn, tuy vậy bạn phải cần ghi nhớ tốt để hiệu suất làm việc trên Excel được tốt nhất.

    Tổng hợp phím tắt Excel, mọi phiên bản 2003, 2007, 2010, 2021, 2013

    Các tổ hợp phím tắt trong Excel 2021, 2007, 2003, 2013, 2010

    1. Một số phím tắt Excel hay sử dụng nhất trong Excel 2021, 2013, 2010, 2007 và 2003

    Phím Ctrl + Z: Quay lại bước đã làm trước đó.

    Ctrl + Y: Chuyển tới bước làm sau cùng.

    Ctrl + C: Copy nội dung của trong Excel.

    Ctrl + X: Copy và xóa nội dung của ô được chọn.

    Ctrl + V: Dán dữ liệu copy vào ô Excel

    F2: Chỉnh sửa ô tính đang đặt con trỏ chuột

    Alt + Enter: Xuống dòng trong cùng một ô.

    Enter: Xuống dòng

    Shift + Phím Enter: Di chuyển lên ô phía trên.

    Tab / Shift + Tab: Chuyển

    Esc: Hủy việc sửa trong một ô.

    Backspace: Xóa ký tự bên trái của con trỏ văn bản, hoặc xóa toàn bộ dữ liệu trong ô hoặc bảng tính được chọn

    Phím Delete: Xóa ký tự bên phải của con trỏ văn bản, hoặc xóa toàn bộ dữ liệu trong ô hoặc bảng tính được chọn

    Ctrl + Delete: Xóa văn bản đến cuối dòng.

    Ctrl + Shift + : (dấu hai chấm): Chèn thời gian hiện tại

    Alt + H, A, R: Căn dữ liệu sang phải ô.

    Alt + H , A, C: Căn dữ liệu ra giữa ô.

    Alt + H , A, I: Căn dữ liệu sang trái ô

    Ctrl + PageDown: Chuyển sang sheet bên trái

    Ctrl + Phím PagrUp: Chuyển sang sheet bên phải

    Ctrl + W: Đóng bảng tínhexcel

    Ctrl + O: Mở bảng tính excel mới

    Ctrl + S : Lưu bảng tính excel.

    Ngoài Excel những phím tắt thông dụng này thường xuất hiện trên nhiều phần mềm khác vì vậy bạn nên cố gắng để ghi nhớ các phím tắt này, nó sẽ hữu ích với bạn rất nhiều.

    Mẹo Để nhớ phím tắt Excel tốt nhất

    – Bạn cần hạn chế sử dụng chuột và cố gắng dùng bàn phím nhiều nhất có thể, công việc này lúc đầu không quen có thể chậm chút, nhưng về sau sẽ giúp bạn tăng tốc thao tác do bạn đã nhớ và dùng quen phím tắt.

    – Ngoài ra để dùng phím tắt thật nhanh thì bạn cần tập gõ 10 ngón, không chỉ tập gõ các phím chữ, tập gõ thêm các phím chức năng, mà không cần nhìn bàn phím.

    2. Phím tắt Excel 2021, 2013, 2010, 2007, 2003 khi làm việc với dữ liệu được chọn: +, Phím tắt lựa chọn các ô trong Excel +, Phím tắt excel quản lý trong các vùng lựa chọn: +, Phím tắt Excel chỉnh sửa bên trong ô: 3. Phím tắt Excel 2021, 2007, 2010, 2013,2003 điều hướng trong bảng tính:

    – Nếu bạn dùng laptop hãy sử dụng bàn phím rời, có diện tích lớn, phím nẩy dễ gõ.

    +, Các Phím tắt excel định dạng số: +, Các phím tắt excel sử dụng công thức:

    F8: Bật tính năng mở rộng vùng lựa chọn. Sau khi bấm F6, bạn sử dụng thêm các phím mũi tên

    Shift + Phím F8: Thêm một dãy các ô để lựa chọn. Sử dụng các phím mũi tên và Shift + phím mũi tên để thêm vào lựa chọn.

    Enter / Shift + Enter: Di chuyển ô hiện tại xuống, lên

    Tab / phím Shift + Tab: Di chuyển lựa chọn ô hiện tại sang phải, trái

    Phím Esc: Hủy bỏ vùng đang chọn.

    Shift + mũi tên trái / Shift + mũi tên phải: Chọn hoặc bỏ chọn một ký tự bên trái, bên phải.

    Ctrl + Shift + mũi tên trái / Ctrl + Shift + mũi tên phải: Chọn hoặc bỏ chọn một từ bên trái, bên phải.

    Phím Shift + Home / Shift + End: Chọn từ con trỏ văn bản đến đầu, đến cuối của ô.

    Các phím Mũi Tên: Di chuyển lên, xuống, sang trái, hoặc sang phải trong một bảng tính.

    Page Down / Page Up: Di chuyển xuống cuối bảng tính/ lên đầu của bảng tính.

    Alt + Page Down / Alt + Page Up: Di chuyển màn hình sang phải/ trái trong một bảng tính.

    Tab / phím Shift + Tab: Di chuyển một ô sang phải/ sang trái trong một bảng tính.

    Home: Di chuyển đến ô đầu của một hàng trong một bảng tính.

    Phím Ctrl + Home: Di chuyển đến ô đầu tiên của một bảng tính.

    Ctrl + Phím End: Di chuyển đến ô cuối cùng chứa nội dung trên một bảng tính.

    Phím Ctrl + F: Hiển thị hộp thoại Find and Replace (mở sẵn mục Tìm kiếm – Find).

    Ctrl + Phím H: Hiển thị hộp thoại Find and Replace (Mở sẵn mục Thay thế – Replace).

    Phím Shift + F4: Lặp lại việc tìm kiếm trước đó.

    Phím Ctrl + G (hoặc F5 ): Hiển thị hộp thoại ‘Go to’.

    Phím Ctrl + mũi tên trái / Ctrl + Mũi tên phải: Bên trong một ô: Di chuyển sang ô bên trái hoặc bên phải của ô đó.

    Phím Alt + mũi tên xuống: Hiển thị danh sách AutoComplete.

    Ctrl + 9: Ẩn hàng đã chọn trong excel.

    Ctrl + Shift + 9: Hiển thị hàng đang ẩn trong vùng lựa chọn chứa hàng đó.

    Ctrl + 0 (số 0): Ẩn cột được chọn trong excel

    Ctrl + Shift + 0 (số 0): Hiển thị cột đang ẩn trong vùng lựa chọn.

    Lưu ý: Trong Excel 2010 không có tác dụng, để hiện cột vừa bị ẩn, nhấn: Ctrl + Z.

    Alt + Shift + Mũi tên phải: Nhóm hàng hoặc cột.

    Alt + Shift + mũi tên trái: Bỏ nhóm các hàng hoặc cột.

    Ctrl + 1: Hiển thị hộp thoại Format.

    Ctrl + B (hoặc Ctrl + 2): Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng chữ đậm.

    Ctrl + I (hoặc Ctrl + 3): Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng in nghiêng.

    Ctrl + U (hoặc Ctrl + 4): Áp dụng hoặc hủy bỏ một gạch dưới.

    Ctrl + 5: Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng gạch ngang.

    Alt + ‘ (dấu nháy đơn) : Hiển thị hộp thoại Style.

    Ctrl + Shift + $: Áp dụng định dạng tiền tệ với hai chữ số thập phân.

    Ctrl + Shift + ~: Áp dụng định dạng số kiểu General.

    Ctrl + phím Shift + #: Áp dụng định dạng ngày theo kiểu: ngày, tháng và năm.

    Ctrl + phím Shift + @ : Áp dụng định dạng thời gian với giờ, phút và chỉ ra AM hoặc PM.

    Ctrl + phím Shift + ^: Áp dụng định dạng số khoa học với hai chữ số thập phân.

    F4: Lặp lại lựa chọn định dạng cuối cùng.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/cac-phim-tat-trong-excel-910n.aspx

    Nếu như thường xuyên đăng nhập gmail để gửi thư cho bạn bè, đối tác làm ăn, người dùng cũng nên lưu ý tới các phím tắt trong gmail để đẩy nhanh tiến độ soạn email cũng như gửi email trong gmail của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Protected View Là Gì? Bật, Tắt Tính Năng Protected View Trong Office 2021
  • Hướng Dẫn Tắt Enable Editing Trong Excel Một Cách Đơn Giản
  • Tạo Một Danh Sách Tùy Chọn Trong Excel
  • Di Chuyển Hoặc Cuộn Qua Trang Tính
  • Tổng Quan Về Pivottable Và Pivotchart
  • Các Phím Tắt Trong Excel Thông Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Mới Kết Nối Dữ Liệu Ngoài Trong Excel
  • Hàm Right Và Các Ứng Dụng Tuyệt Vời Của Hàm Right Trong Phân Xuất Ký Tự
  • Cách Sử Dụng Hàm Left, Hàm Right Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Right Trong Excel
  • Hàm Right Trong Excel, Hàm Cắt Chuỗi Ký Tự Bên Phải, Cú Pháp, Ví Dụ Mi
  • Các phím tắt trong excel

    1. Di chuyển đến ô cuối cùng trong sheet với Ctrl + End

    * Chú ý đây cũng là cách để kiểm tra xem có ô dữ liệu nào thừa mà các bạn không biết không.

    2. Hiển thị kết quả tiếp theo của việc tìm kiếm với Shift F4

    Đây là một tổ hợp phím khá hay theo tác giả. Ví dụ các bạn đang tìm một cụm từ “thủ thuật excel” ở trong bảng tính chẳng hạn. Các bạn nhấn Ctrl + F sau đó muốn tìm kiếm tiếp lại cứ phải giữ nguyên cái bảng hiển thị chức năng tìm kiềm và ấn find next, thật sự rất khó chịu. Và tổ hợp phím tắt này chính là giải pháp cho các bạn!

    3. Go to special với Ctrl + G và Alt + S

    Go to special là một chức năng khá đặc biệt trong excel, đúng như tên gọi “Special” của nó. Không chỉ đơn giản là đi đến (go to) ô A1 B1 hay A1000 nào đó mà các bạn còn có thể đi tới những ô trống, những công thức hiện có và còn vô số cái hay khác đang chờ các bạn khám phá với bộ 2 tổ hợp phím này

    4. Tạo một dòng mới trong excel với Alt + Enter

    Xuống một dòng mới như trong word thì khá đơn giản chỉ cần nhấn Enter là xong. Nhưng với excel thì các bạn cần nhiều hơn thế. Và đó là lúc tổ hợp phím Alt + Enter thể hiện mình

    5. Chèn ngày hiện tại với Ctrl + ;

    Thay vì phải nhòm xuống cái đồng hồ bên dưới góc trái màn hình và gõ gõ nhập nhập ngày tháng vào một ô nào đó trong excel thì các bạn chỉ mất 1 giây với tổ hợp phím Ctrl + ; này, nhanh – gọn – lẹ.

    6. Chèn giờ hiện tại với Ctrl + Shift + :

    Tương tự như tổ hợp phím trên, các bạn cũng chỉ cần mất chưa tới một giây để chèn giờ phút hiện tại với tổ hợp phím Ctrl + Shift + : . Tổ hợp phím này sẽ rất hữu ích đối với một số người hay phải nhập liệu về thời gian.

    7. Quét công thức, sao chép dữ liệu xuống bằng Ctrl + D

    Đây cũng là một tổ hợp phím cực kỳ hữu dụng nhất là đối với dân kế toán, chắc các bạn sẽ chẳng lạ gì. Thay vì phải cầm chuột kéo công thức hay sao chép dữ liệu từ ô trên xuống những ô bên dưới thì chỉ các bạn chỉ cần kết hợp Ctrl + D (Có thể hiểu là Control – Down), với shift + mũi tên đi xuống hoặc Ctrl + Shift + mũi tên đi xuống là xong.

    8. Định dạng mọi thứ trong excel với Ctrl + 1

    9. Các kiểu định dạng Formart Cells với Ctrl + Shift + ….

    General (chung chung, tổng quát) = Control + Shift + ~

    Currency (tiền tệ) = Control + Shift + $

    Percentage (phần trăm) = Control + Shift + %

    Date (ngày tháng) = Control + Shift + #

    Time (thời gian) = Control + Shift + @

    Number (số) = Control + Shift +!

    10. Lặp lại thao tác cùng phím F4

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Sử Dụng Bộ Lọc Dữ Liệu Filter Trong Excel
  • Sử Dụng Nhiều Bảng Để Tạo Pivottable
  • Khám Phá Ngay “8 Tính Năng Ưu Việt Trên Excel 2013”
  • Pivottable Nâng Cao: Kết Hợp Dữ Liệu Từ Nhiều Sheet
  • 8 Tính Năng Tốt Nhất Trên Excel 2013
  • Phím End Trên Bàn Phím Có Tác Dụng Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 5 Có Đáp Án.
  • Sở Nội Vụ Tphcm Hoàn Thành Các Nhiệm Vụ Trong Công Tác Tổ Chức, Biên Chế
  • Giám Đốc Sở Nội Vụthông Tin Việc Phó Giám Đốc Sở Vừa Được Bổ Nhiệm Đã Bị Bắt Giam
  • Sở Nội Vụ Hải Phòng Có Cố Ý Tham Mưu Sai Để Bổ Nhiệm Giám Đốc Không Được Tín Nhiệm Sau Khi Hợp Nhất?
  • Đề Xuất Quy Định Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Sở Nội Vụ
  • Bước 1:

    Đầu tiên bạn mở nội dung văn bản muốn định dạng phông chữ. Tiếp đến, bôi đen đoạn văn bản hoặc đoạn chữ cần định dạng, nhấn chuột phải và chọn Font. Hoặc chúng ta cũng có thể nhấn tổ hợp phím Ctrl + D.

    Bước 2:

    Tiếp đến, trong giao diện cửa sổ Font có nhiều mục định dạng chữ để chúng ta chọn lựa sử dụng.

    • Font: người dùng có thể chọn lựa các kiểu chữ khác nhau để áp dụng cho văn bản của mình. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý, lựa chọn định dạng chữ trong Word cần phải khớp với Bảng mã và Kiểu gõ của bộ gõ Tiếng Việt, để tránh những trường hợp lỗi khi gõ chữ.
    • Font style: chọn các kiểu chữ như in đậm, in nghiêng, gạch chân hay chỉ dùng chữ thường. Sau khi bôi đen đoạn văn bản bạn có thể dùng tổ hợp phím tắt Word Ctrl + B để tạo chữ in đậm, Ctrl + I để tạo chữ in nghiêng, Ctrl + U để tạo chữ gạch chân, kết hợp 2 hoặc cả 3 tổ hợp phím tắt này để tạo chữ vừa in đậm, in nghiêng hoặc in đậm và gạch chân,…
    • Phần Size: chọn kích thước cho toàn bộ đoạn văn được bôi đen.
    • Font color: chọn màu sắc cho đoạn văn bản.
    • Underline style: sử dụng các loại kẻ để gạch dưới chữ.
    • Underline color: chọn màu sắc cho đường kẻ gạch chân dưới chữ.

    6 mục trên là 6 tùy chỉnh cơ bản khi người dùng muốn định dạng cho văn bản. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng thêm một số những hiệu ứng khác trong mục Effects, với 11 kiểu hiệu ứng khác nhau, gồm:

    • Strikethrough: Gạch giữa chữ.
    • Double strikethrough: Nét gạch đôi giữa chữ.
    • Superscript: Chỉ số trên hoặc sử dụng tổ hợp Ctrl + Shift + =.
    • Subscript: Chỉ số dưới hoặc Ctrl + =.
    • Shadow: Tạo chữ bóng.
    • Outline: Nét chữ có đường bao ngoài.
    • Emboss: Chữ nổi mờ (màu trắng) trước.
    • Engrave: Chữ nổi mờ (màu trắng) sau.
    • Small caps: Chữ in hoa nhỏ.
    • All caps: Chữ in hoa lớn.
    • Hidden: Ẩn chữ trong văn bản.

    Bên dưới là mục Preview để chúng ta có thể xem trước định dạng chữ khi áp dụng. Cuối cùng nhấn OK để lưu lại những thay đổi định dạng cho đoạn văn bản đã bôi đen đó.

    Ngoài ra, nếu như chúng ta chỉ muốn định dạng đơn giản và nhanh chóng cho văn bản, có thể sử dụng ngay các mục chỉnh sửa bên trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • C Program To Convert String To Lowercase Without Using Strlwr()
  • 7 Thực Phẩm Chức Năng Hỗ Trợ Sinh Lý Đàn Ông Tốt Nhất
  • Sinh Lý Và Bệnh Chủ Yếu Của Tạng Phủ
  • Chức Năng Sinh Lý Và Bệnh Lý Của Tạng Phế.
  • Chức Năng Sinh Lý Và Bệnh Lý Của Tạng Tâm.
  • Cách Tạo Phím Tắt Merge Cell Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Đặt Tên Trong Excel (Define Name)
  • Cách Dùng Tên (Define Name) Cho Vùng Dữ Liệu Trong Excel
  • Đặt Tên Cho 1 Ô, 1 Mảng Dữ Liệu, … Sử Dụng Name Trong Excel
  • Cách Đặt Tên Cho Ô Hoặc Vùng Dữ Liệu Trong Excel (Define Name)
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Ghi Chú Trong Một Ô Hoặc Một Vùng Ô Trên Excel
  • 1. Sử dụng phím tắt Merge Cell

    Merge Cell là một chức năng gộp ô trong Excel. Với chế độ mặc định, chức năng này đã được cài đặt nằm trong mục Alignment thuộc ribbon Home của thanh công cụ. Vì vậy khi các bạn sử dụng thì có thể mở Home ra để tìm kiếm chức năng này ở đây.

    Các bạn ấn phím Alt trên bàn phím để có thể hiển thị các phím tắt mở ribbon.

    Khi bấm phím Alt xong các bạn sẽ thấy các nút bấm hướng dẫn trên màn hình Excel.

    Tiếp đó các bạn cần phải bấm phím H để lựa chọn ribbon Home trên thanh công cụ.

    Trong trường hợp này các bạn cần chọn Merge & Center là phím tắt M.

    Với phím tắt A tiếp theo là lựa chọn Merge Cells mà các bạn cần.

    2. Tạo phím tắt Merge Cell trên thanh công cụ

    Ngoại trừ chức năng Merge Cell được đặt mặc định ở ribbon Home ra, các bạn có thể tùy chỉnh để tạo chức năng phím tắt này ở các vị trí khác trên các thanh công cụ.

    Để làm được việc này các bạn cần mở ribbon File trên thanh công cụ ra.

    Các bạn chuyển sang phần Customize Ribbon.

    Các bạn có thể dễ dàng đổi tên nhóm bằng cách chọn nhóm đó và bấm Rename.

    Sau khi gán xong các bạn chọn OK để xác nhận lại cài đặt vừa thay đổi.

    Ngoài việc tạo phím tắt trong thanh công cụ, các bạn còn có thể tạo phím tắt Merge Cell trên Quick Access Toolbar nằm phía góc trên cùng bên trái của giao diện Excel.

    Để làm được việc này các bạn cũng cần phải mở ô cửa sổ chức năng Excel Options lên. Cách mở ô cửa sổ này đã được ThuThuat123 hướng dẫn ở phần trên ( FileOptions).

    Tiếp theo các bạn chuyển sang phần Quick Access Toolbar.

    Với mục Choose commands from, các bạn có thể lựa chọn All Commands hoặc Home Tab đều được vì mục Merge Cell sẽ có trong cả hai lựa chọn này.

    Cuối cùng bấm OK để xác định cài đặt đã thay đổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Mail Merge Trong Excel, Có Ví Dụ Cụ Thể
  • Cách Làm Mail Merge ( Trộn Thư) Bằng Excel, Word Cho Kế Toán
  • Cách Trộn Thư Dùng Bảng Excel
  • Tạo Thư Tự Động Từ Dữ Liệu Excel Sang Word
  • Sử Dụng Mail Merge Trong Excel Mà Không Cần Mở Word
  • Các Phím Chức Năng Trong Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Cách Quay Video Bằng Laptop Cực Đơn Giản
  • Cách Quay Video Bằng Laptop Không Cần Cài Phần Mềm
  • Quản Trị Mạng Máy Tính Qt09Cd31
  • Sử Dụng Refresh Và Reset Để Cài Đặt Lại Máy Tính Windows 8
  • Bài 3: Các Thiết Bị Vào/ra
  • Phím F1,F2,F3,F4,F5,F6,F7,F8,F9,F10,F11,F12 trên bàn phím đều có những chức năng riêng của mình. Trong bài viết này sẽ giới thiệu đến các bạn chức năng chính của từng phím F kể trên.

    Phím F là viết tắt của Function Keys dịch ra tiếng việt có nghĩa là “Phím chức năng”. Trên bàn phím chúng được đánh số từ 1-12 và nằm phía trên cùng của bàn phím. Một số bàn phím của các máy IBM đời cũ còn có các phím từ F13 đến F24. Tuy nhiên do chúng ít được sử dụng nên lâu dần cũng đã được loại bỏ.

    Các phím này thường được bấm kèm với một phím nào đó, có thể là Ctrl hoặc Alt (Ví dụ để đóng cửa sổ đang mở trên máy tính cài windows, ta có thể bấm Alt + F4)

    Mở cửa sổ trợ giúp hướng dẫn sử dụng trên hầu hết các phần mềm.

    Phím để truy cập vào BIOS.

    Tổ hợp phím Windows và phím F1 sẽ gọi cửa sổ Microsoft Windows help and support center.

    Nếu đang làm việc với cửa sổ Windows Explorer và bấm phím Ctrl + F1 sẽ hiển thị Task Pane.

    Sửa tên cho File, thư mục, shortcut… được chọn.

    Alt + Ctrl + F2: Chức năng tìm và mở file trong MS Word.

    Ctrl + F2: Mở cửa sổ xem trước bản in trong Word.

    Dùng để gọi chức năng tìm kiếm trên hầu hết các phần mềm thông dụng.

    Shift +F3: Sẽ giúp chuyển đổi định dạng văn bản giữa chữ hoa và chữ thường trên Word.

    Thực hiện lại câu lệnh cuối cùng trên MS-DOS hoặc Windows Command Line (CMD).

    Windows + F3: tìm kiếm nâng cao trên Microsoft Outlook.

    Mở Mission Control (một chức năng của các máy tính cài hệ điều hành Mac OS).

    Trỏ xuống thanh địa chỉ (Address Bar) trên Windows Explorer và Internet Explorer.

    Alt + F4: Đóng cửa sổ đang làm việc.

    Nếu đang ở màn hình desktop Alt + F4 sẽ giúp gọi cửa sổ shutdown.

    Bấm Alt + F4 sẽ hiện cửa sổ shutdown windows

    Đối với đa số các trình duyệt và chương trình, F5 có chức năng chính là Reload (tải lại) hoặc Refresh (làm mới) chương trình.

    Khởi chạy chế độ màn hình trình chiếu trên PowerPoint.

    Bôi đen toàn bộ thanh địa chỉ trên Windows Explorer, Internet Explorer (IE) và các trình duyệt phổ biến (Chrome, Firefox, Côc côc…).

    Dùng để kiểm tra chính tả và ngữ pháp trên Microsoft Word.

    Tắt và mở chức năng Caret browsing trên Firefox và IE 8 trở lên.

    Đối với các máy tính cài Windows phiên bản trước Windows 8 như : Win 7, Vista, XP… Bấm F8 ngay khi vừa khởi động vào hệ điều hành sẽ giúp gọi các tùy chọn khởi động nhanh nhất, một trong số đó thường dùng nhất là chế độ SAFE MODE.

    Trên Windows, phím F9 gần như là không có chức năng gì. Chỉ trừ ra một số phần mềm do nhà sản xuất tích hợp vào danh sách phím nóng (hotkey).

    Đối với Mac OS 10.3 trở lên bấm F9 sẽ hiện tất cả các cửa sổ chương trình đang chạy.

    Hiển thị thanh Menu trên các cửa sổ đang dùng.

    Là phím tắt truy cập vào chế độ Recovery trên các dòng máy của HP và Sony Vaio.

    Đối với một số dòng máy F10 là phím để truy cập vào BIOS khi vừa khởi động.

    Mở chế độ toàn màn hình trên các trình duyệt phổ biến như : IE, Firefox, Google Chrome…

    Vào chế độ Recovery trên các máy Emachines, Gateway, Lenovo.

    Ẩn các cửa sổ đang mở và hiện màn hình chính trên các máy tính cài Mac OS 10.4 trở lên.

    Mở cửa sổ Save As trong Word

    Mở chức năng xem mã nguồn website trên Google Chrome và Firefox (Đã cài Firebug)

    Hiện thị Menu Boot đối với một số dòng Mainboard

    Trung tâm Máy Tính – Laptop cũ Hải Phòng

    SĐT: 0937211368-0969145899

    ĐC: 239 Thiên Lôi, Lê Chân, Hải Phòng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bộ Phận Cơ Bản Của Máy Tính Và Chức Năng Gồm Những Gì?
  • Hướng Dẫn Kiểm Tra Microphone, Headphone Trên Win 7
  • Chuyên Nghiệp Tai Nghe Không Dây Cho Tivi Pc Máy Tính Mp3 Tai Nghe Nhạc Mũ Bảo Hiểm Hỗ Trợ Chức Năng Fm Có Bluetooth Usb Bộ Phát
  • Tìm Hiểu Và Phân Loại Tai Nghe
  • Cách Cắm Tai Nghe, Headphone Vào Máy Tính Để Bàn Đúng Nhất
  • Phím Chức Năng Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • #1 Phòng Học Đa Năng Là Gì ? Tại Sao Phải Sử Dụng Phòng Học Đa Năng ?
  • Phòng Ban Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Từng Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Trường Học
  • Phát Huy Hiệu Quả Của Phòng Chức Năng Trong Nhà Trường
  • Nfc Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Nfc
  • Các phím chức năng cũng được sử dụng rất nhiều trong giao diện BIOS.

    Function Keys are also heavily used in the BIOS interface.

    WikiMatrix

    WordPerfect for DOS là một ví dụ về chương trình sử dụng rất nhiều phím chức năng.

    WordPerfect for DOS is an example of a program that made heavy use of function keys.

    WikiMatrix

    MCK-142 Pro: hai nhóm phím chức năng từ F1–F12, 1 nằm phía trên QWERTY và 1 ở bên trái.

    MCK-142 Pro: two sets of F1–F12 function keys, 1 above QWERTY and one to the left.

    WikiMatrix

    Check for app updates in Google Play by hitting the menu key and going to My Apps .

    EVBNews

    Một thay đổi đáng chú ý là Windows quản lý khởi động được gọi bằng cách nhấn phím F8 thay vì phím chức năng khác (F6).

    A notable change is that the Windows Boot Manager is invoked by pssing the space bar instead of the F8 function key.

    WikiMatrix

    Thông thường, trong khi tự kiểm tra khi nguồn bật, người ta có thể truy cập BIOS bằng cách nhấn một phím chức năng hoặc phím delete.

    Generally during the power-on self-test, BIOS access can be gained by hitting either a function key or the delete key.

    WikiMatrix

    Phím delete (xóa) trên bàn phím máy Mac: Người dùng máy Mac hiện có thể sử dụng phím delete (xóa) mà không cần giữ phím chức năng để xóa mục.

    Mac keyboard delete key: Mac users can now use the delete key without holding down the function key to remove items.

    support.google

    Bàn phím Mac mới nhức có 19 phím chức năng, nhưng các phím từ F1-F4 và F7-F12 mặc định điều khiển các tính năng như âm lượng, phương tiện, và Exposé.

    The most recent Mac keyboards include 19 function keys, but keys F1–F4 and F7–F12 by default control features such as volume, media control, and Exposé.

    WikiMatrix

    Các phím chức năng có thể có in các (chữ viết tắt) các tác vụ mặc định ở phía trên/bên cạnh chúng, hoặc chúng có dạng phổ biến hơn là “F-số”.

    Function keys may have (abbreviations of) default actions printed on/besides them, or they may have the more common “F-number” designations.

    WikiMatrix

    Máy tính xách tay Apple Macintosh: Các phím chức năng không phải là tiêu chuẩn trên các phần cứng máy tính xách tay Apple cho đến khi PowerBook 5300 và PowerBook 190 được giới thiệu.

    Apple Macintosh notebooks: Function keys were not standard on Apple notebook hardware until the introduction of the PowerBook 5300 and the PowerBook 190.

    WikiMatrix

    Commodore 128: cũng giống như VIC-20/C64, nhưng có các phím chức năng (màu xám) đặt theo một hàng ngang ở phía trên bộ phím số bên phải bàn phím QWERTY chính; cũng có cả phím Help.

    Commodore 128: essentially same as VIC-20/C64, but with (grey) function keys placed in a horizontal row above the numeric keypad right of the main QWERTY-keyboard; also had Help key.

    WikiMatrix

    Từ khi giới thiệu Bàn phím Mở rộng Apple cùng với Macintosh II, bàn phím với các phím chức năng đã xuất hiện, mặc dù chúng không trở thành tiêu chuẩn cho đến giữa thập niên 1990.

    Since the introduction of the Apple Extended Keyboard with the Macintosh II, however, keyboards with function keys have been available, though they did not become standard until the mid-1990s.

    WikiMatrix

    Nó cũng bao gồm các phím tắt chức năng ở cuối màn hình.

    It also includes function key shortcuts at the bottom of the screen.

    WikiMatrix

    Dòng máy terminal HP 2640: loạt máy đầu tiên—vào cuối thập niên 1970—của phím chức năng đánh nhãn màn hình (trong đó các phím được đặt gần hoặc tương ứng với các nhãn trên màn hình CRT hoặc LCD).

    HP 2640 series terminals (1975): first known instance—late 1970s—of screen-labeled function keys (where keys are placed in proximity or mapped to labels on CRT or LCD screen).

    WikiMatrix

    Trên các máy laptop Apple mới hơn, tất cả các phím chức năng đều được gán cho các tác vụ cơ bản như quản lý âm lượng, điều khiển độ sáng, NumLock (vì laptop thiếu bộ phím số), và lấy đĩa ra.

    On newer Apple laptops, all the function keys are assigned basic actions such as volume control, brightness control, NumLock (since the laptops lack a keypad), and ejection of disks.

    WikiMatrix

    Phím chức năng trên một máy terminal có thể tạo ra một chuỗi ký tự cố định, thường bắt đầu bằng ký tự escape (ASCII 27), hoặc các ký tự do chúng tạo ra có thể được cấu hình bằng cách gửi những chuỗi ký tự đặc biệt vào terminal.

    Function keys on a terminal may either generate short fixed sequences of characters, often beginning with the escape character (ASCII 27), or the characters they generate may be conpd by sending special character sequences to the terminal.

    WikiMatrix

    IBM 5250: các model đầu thường có một phím bổ trợ “cmd”, mà nếu sử dụng nó thì các phím hàng số sẽ trở thành các phím chức năng; các model sau hoặc có 12 phím chức năng chia làm 4 cụm (nếu nhấn phím sẽ là F13-F24), hoặc 24 phím thành hai hàng.

    IBM 5250: early models frequently had a “cmd” modifier key, by which the numeric row keys emulate function keys; later models have either 12 function keys in groups of 4 (with shifted keys acting as F13–F24), or 24 in two rows.

    WikiMatrix

    Trên một bàn phím máy tính chuẩn, các phím chức năng có thể tạo một mã byte đơn, cố định, nằm ngoài bảng mã ASCII thông thường, và sẽ được trình điều khiển thiết bị bàn phím dịch thành một chuỗi thay đổi được hoặc được chương trình ứng dụng dịch trực tiếp.

    On a standard computer keyboard, the function keys may generate a fixed, single byte code, outside the normal ASCII range, which is translated into some other configurable sequence by the keyboard device driver or interpted directly by the application program.

    WikiMatrix

    Máy tính vẽ đồ thị, đặc biệt là các máy của Texas Instruments, Hewlett-Packard và Casio, thường có một hàng phím chức năng với nhiều chức năng được quy định trước (trên một máy tính cầm tay tiêu chuẩn, những phím này thường nằm trên các phím thường, ngay dưới màn hình).

    Graphing calculators, particularly those from Texas Instruments, Hewlett-Packard and Casio, usually include a row of function keys with various passigned functions (on a standard hand-held calculator, these would be the top row of buttons under the screen).

    WikiMatrix

    Sau vụ tấn công từ chối dịch vụ vào dịch vụ Twitter ngày 6 tháng 8 năm 2009, iJustine xuất hiện trong một bài viết của The Wall Street Journal về những cách mà cô truy cập vào trang trong thời gian này, ví dụ như nhấn phím chức năng F5 (tức là phím làm mới trang) liên tục.

    Following the August 6, 2009, Twitter Denial-of-service attack, Ezarik was featured in The Wall Street Journal describing her coping mechanisms, such as repeatedly tapping the F5 function key (the refresh button), for Twitter outages.

    WikiMatrix

    Kể từ khi bàn phím của Apple không bao giờ có một sự kết hợp của các phím mũi tên và bàn phím số (nhưng một số thiếu phím mũi tên, phím chức năng và bàn phím số), Apple có bàn phím với bàn phím số riêng biệt nhưng không có phím Num Lock chức năng.

    Since Apple keyboards never had a combination of arrow keys and numeric keypad (but some lacked arrow keys, function keys and a numeric keypad altogether), Apple has keyboards with a separate numeric keypad but no functional Num Lock key.

    WikiMatrix

    Sharp MZ-700: các phím màu xanh từ F1 đến F5 theo một hàng ngang ở phía trên bên trái bàn phím, các phím có kích thước chỉ bằng một nửa các phím thông thường về chiều dọc, nhưng gấp đôi theo chiều ngang; cũng có các ‘khe’ dành riêng cho các tờ giấy ghi chú chức năng cho từng phím ở phía trên hàng phím chức năng.

    Sharp MZ-700: blue keys F1 to F5 in a horizontal row across the top left side of the keyboard, the keys are vertically half the size of ordinary keys and twice the width; there is also a dedicated “slot” for changeable key legend overlays (paper/plastic) above the function key row.

    WikiMatrix

    Commodore VIC-20 và C64: F1/F2 đến F7/F8 theo một hàng dọc gồm bốn phím tăng dần từ trên xuống ở phía bên phải của máy tính/bàn phím, các phím chức năng đánh số lẻ sẽ được kích hoạt nếu phím không được nhấn, còn số chẵn khi phím được nhấnl các phím có màu cam, màu be/nâu, hoặc xám, tùy vào model VIC/64 nào.

    Commodore VIC-20 and C64: F1/F2 to F7/F8 in a vertical row of four keys ascending downwards on the computer/keyboard’s right hand side, odd-numbered functions accessed unshifted, even-numbered shifted; orange, beige/brown, or grey key color, depending on VIC/64 model/revision.

    WikiMatrix

    Apple Macintosh: Những phần mở rộng hệ thống Mac OS thường được biết với tên FKEYS có thể được cài đặt trong tập tin Hệ thống và có thể truy cập bằng tổ hợp phím Command-Shift-(số) (Command-Shift-3 là chức năng chụp màn hình kèm với hệ thống, và được cài đặt thành một FKEY); tuy nhiên, các bàn phím Macintosh đời đầu không hỗ trợ các phím chức năng được đánh số theo nghĩa thông thường.

    Apple Macintosh: The classic Mac OS supported system extensions known generally as FKEYS which could be installed in the System file and could be accessed with a Command-Shift-(number) keystroke combination (Command-Shift-3 was the screen capture function included with the system, and was installed as an FKEY); however, early Macintosh keyboards did not support numbered function keys in the normal sense.

    WikiMatrix

    Phần mềm có thể sử dụng một phím tắt mà không có chức năng trên layout phím ngôn ngữ nguồn nhưng lại được sử dụng để gõ ký tự trên layout ngôn ngữ mục tiêu.

    Software may use a keyboard shortcut that has no function on the source language’s keyboard layout, but is used for typing characters in the layout of the target language.

    WikiMatrix

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Cơ Cấu Tổ Chức Của Viện Kinh Tế Xây Dựng
  • Giám Đốc Công An Tỉnh Làm Việc Với Phòng Cảnh Sát Kinh Tế
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Đoàn Kinh Tế
  • Công Cụ Điều Tiết Kinh Tế Vĩ Mô Quan Trọng Của Chính Phủ
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Bql
  • Chức Năng Inputting Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Excel 2010
  • Tính Năng Hữu Ích Trong Excel 2010
  • Những Tính Năng Mới Của Excel 2010
  • 20 Mẹo Giúp Bạn Trở Thành Chuyên Gia Excel
  • Hàm Subtotal, Các Ứng Dụng Của Subtotal Trong Excel
  • Lượt Xem:653

    Chức năng INPUTTING trong excel – Nhập các hàm Excel

    Cách rõ ràng nhất để nhập một hàm Excel là chỉ cần gõ hàm trực tiếp vào một ô Excel, với các đối số của nó được đặt trong dấu ngoặc đơn.

    Tuy nhiên, nếu bạn là người mới bắt đầu hoặc đang viết một công thức phức tạp, bạn có thể thấy dễ dàng hơn khi sử dụng hộp thoại Hàm đối số, giúp bạn nhập các hàm và công thức dễ dàng hơn với các chức năng excel cơ bản

    Sử dụng Hộp thoại đối số chức năng

    Hộp thoại ‘ Đối số chức năng‘ sẽ tự động bật lên khi bạn chọn một hàm Excel bằng một trong các phương pháp sau:

    Nút Chèn chức năng của Excel ở bên trái của thanh công thức

    Chọn nút Chèn Hàm ( được biểu thị bằng biểu tượng ƒ χ ) từ phía bên trái của thanh công thức (xem bên phải ), rồi chọn tên hàm từ hộp thoại ‘Chèn Hàm’.

    Chọn một hàm từ một trong các danh sách trong nhóm ‘T hư viện Chức năng‘, trên tab Công thức của ruy-băng Excel (xem bên dưới).

    Khi bạn chọn một hàm bằng cách sử dụng một trong các phương pháp trên, Excel sẽ tự động hiển thị hộp thoại ‘ Đối số chức năng‘ để hỗ trợ bạn nhập chức năng đã chọn của bạn. Hộp thoại này (được hiển thị bên dưới) cho bạn biết hàm này làm gì và hàm nào mà hàm này yêu cầu.

    Hộp thoại đối số hàm chức năng Excel cho hàm if

    Các hình ảnh bên phải cho thấy hộp thoại cho Excel chức năng Nếu . Trong ví dụ này, con trỏ hiện đang được định vị trong trường nhập cho đối số hàm đầu tiên, Logical_test và do đó văn bản ở giữa hộp thoại cung cấp mô tả về đối số này.

    Khi bạn di chuyển con trỏ đến các trường nhập khác, văn bản ở giữa hộp thoại mô tả dữ liệu / thông tin sẽ được nhập cho đối số đã chọn.

    Nếu, như một phần của đối số của bạn, bạn muốn chỉ định một phạm vi trong bảng tính Excel hiện tại hoặc trong một bảng tính mở khác, điều này có thể được thực hiện bằng cách sử dụng chuột để chọn phạm vi được yêu cầu. Bất kỳ ô hoặc dải ô nào bạn chọn bằng chuột sẽ tự động được chèn vào trường đối số hiện tại.

    Nhập các hàm trực tiếp vào một ô

    Khi bạn trở nên quen với việc nhập các hàm và công thức Excel, bạn có thể tìm thấy nó nhanh hơn để chèn các hàm bằng cách nhập chúng trực tiếp vào một ô hoặc vào thanh công thức.

    Trong trường hợp này, Excel vẫn cung cấp cho bạn các lời nhắc hữu ích, như trong ví dụ bên dưới. Trong ví dụ này, người dùng đã bắt đầu nhập hàm Excel If trực tiếp vào thanh công thức. Có thể thấy rằng, khi người dùng đã gõ vào tên hàm và khung mở, Excel sẽ hiển thị một dấu nhắc nhỏ, hiển thị cú pháp của hàm và chỉ ra các đối số cần chèn vào.

    Bạn cũng có thể sử dụng chuột để chọn phạm vi mà bạn muốn tạo thành một phần của bất kỳ hàm hoặc công thức Excel nào. Để thực hiện việc này, hãy đảm bảo con trỏ của bạn ở vị trí (trong công thức), nơi cần tham chiếu ô hoặc phạm vi ô và sau đó chỉ cần sử dụng chuột để chọn phạm vi được yêu cầu. Excel sau đó sẽ tự động chèn một tham chiếu đến phạm vi đã chọn vào hàm của bạn, như được hiển thị trong hình bên dưới.

    Có thể sử dụng phương pháp chọn phạm vi ở trên để chọn các ô trong bất kỳ Trang tính nào của bất kỳ Sổ làm việc nào hiện đang mở. Điều này đặc biệt hữu ích nếu bạn đang chọn một phạm vi trong sổ làm việc riêng biệt, vì tham chiếu cần bao gồm tên bảng tính, tên trang tính và phạm vi ô, có thể cồng kềnh để nhập và dễ bị lỗi.

    Các bài viết mới

    Các tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Chức Năng Khóa Và Bảo Mật Trong Excel
  • Sử Dụng Hàm Chức Năng Concat Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Autofilter Trong Excel
  • Các Kỹ Năng Office Cơ Bản Trong Excel
  • Những Tính Năng Hay Của Excel Mà Bạn Không Thể Bỏ Qua Trên Excel 2021
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100