Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Phím Esc Có Chức Năng Gì Trong Excel Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Like | Photomarathonasia.com

Các Phím Chức Năng Trong Excel

Sử Dụng Hiệu Quả Tính Năng Bảng (Table) Trong Excel

2 Cách Để Sử Dụng Chức Năng Transpose Của Excel

Hàm Transpose Trong Excel: Xoay Cột Thành Hàng

Làm Thế Nào Để Chuyển Dữ Liệu Trong Excel, Chuyển Đổi Hàng Sang Cột Và Ngược Lại

Hướng Dẫn Cách Xoá Bỏ Giá Trị Trùng Lặp Với Power Query Và Các Cách Để Transpose Trong Excel

Embed Size (px)

Cc phm chc nng: F1: Hin th tr gip F2: a con tr vo trong F3: Dn tn khi vo cng thc F4: Lp li thao tc lnh trc cho nhng bi en F5: Tm trang F6: Di chuyn n phn ca s k tip F7: Kim tra chnh t ting Anh F8: Mc ni F9: Thc hin php tnh F10: Chn thanh thc n ALT + Cc phm khc: Alt + D: Vo thc n Data Alt + F: Vo thc n File tng t cho Edit, Insert, Format… Alt+ =: Tnh tng CTRL + Cc phm khc: Ctrl + A: Bi en ton b bng tnh Ctrl + B: Ch m Ctrl + R: T ng sao chp bn tri sang bn phi Ctrl + 0: n ct Ctrl + 1: M hp nh dng Ctrl + 9: n hng Ctrl + F9: Thu nh mn hnh file Ctrl + -: M hp thoi Delete hoc xa hng, ct CTRL + SHIFT + Cc phm khc: Ctrl + Shift + F: Hin danh sch fng ch Ctrl + Shift + P: Hin danh sch c ch Ctrl + Shift + 0: B n ct Ctrl + Shift + 2: nh dng theo thi gian Ctrl + Shift + 3: nh dng theo ngy, thng Ctrl + Shift + 4: nh dng theo n v tin t Ctrl + Shift + 5: nh dng theo % Ctrl + Shift + 9: B n hng Ctrl + Shift + Mi tn xung: Bi en ton b ct Ctrl + Shift + Mi tn sang phi: Bi en ton b dng nh dng d Ctrl + Shift + Ctrl + Shift + Ctrl + Shift + liu: ~: Chn dng s t nhin $: Chn dng tin t vi hai s thp phn %: Chn dng phn trm lm trn

MICROSOFT EXCEL Nhng phim tt c ban: Phm tt Chc nng Ctrl + A Chon toan b bang tinh Ctrl + C Sao chep. Enter: dan mt ln. Ctrl + V dan nhiu ln Ctrl + F Bt hp thoai tim kim Ctrl + H Bt hp thoai tim kim va thay th. Ctrl + N Tao mi mt bang tinh trng Ctrl + P Bt hp thoai in n Ctrl + S Lu bang tinh Ctrl + X ct mt ni dung ang chon Ctrl + Z Phuc hi thao tac trc o

Ctrl + * Chon vung d liu lin quan n hin tai. Ctrl + F4, Alt + F4 ng bng tnh, ng Excel Phm tt trong di chuyn Phm tt Chc nng Ctrl + Mi tn Di chuyn n vng d liu k tip Ctrl + Home V A1 Ctrl + End v c d liu cui cng Ctrl + Shift + Home Chn t hin ti n A1 Ctrl + Shift + End Chn t hin ti n c d liu cui cng Phm tt trong nh dng Ctrl + B: inh dang in m Ctrl + I: inh dang in nghing. Ctrl + U: inh dang gch chn. Ctrl + 1: Hin thi hp thoai Format Cells.

Chn ct, dng, trang bng tnh Ctrl + Spacebar: Chn ct Shift + Spacebar: Chn dng Shift + F11: Chn mt trang bng tnh mi

Cng thc mang: Ctrl + G: Bt hp thoai Go to n mt mang a c t tn trong bang tinh. Shift + F3: Nhp cng thc bng ca s Insert Function Ctrl + Shift + Enter : Kt thuc mt cng thc mang Ctrl + F3: t tn mang cho mt vung d liu. F3: Dan mt tn mang vao cng thc. n hin cac ct. Ctrl + 0 : n cac ct ang chon. Ctrl + Shift + 0: Hin cac ct bi n trong vung ang chon.

Chon cac vung khng lin tuc chon cac vung , day khng lin tuc. Ban dung chut kt hp gi phim Ctrl chon cac vung khng lin tuc cn chon. Chuyn i gia cac bang tinh ang m. Ctrl + Tab, hoc Ctrl + F6 chuyn i qua lai gia cac bang tinh ang m.

Chuyn i gia cac trang bang tinh (sheet) Ctrl + Page Up: Chuyn sang sheet trc. Ctrl + Page Down: Chuyn sang sheet k tip Dan ni dung cho nhiu cung luc. Chon mt ni dung cn sao chep, nhn Ctrl + C.

Nhp ia chi vung cn dan ni dung vao muc Name Box trn thanh Fomular dang : Nhn Enter dan ni dung vao vung trn Khng chuyn sang khac sau khi nhp Nhn t hp phim Ctrl + Enter sau khi nhp khng di chuyn con tro sang k tip Hoc vao menu Tools – Options. Chon the Edit. Bo chon muc Move selection after Enter Direction.

Lỗi File Word Bị Read Only, File Read Only Trên Word 2022, 2013, 2010,

Sử Dụng Bộ Lọc Nâng Cao Trong Excel

Trích Lọc Nâng Cao Trong Excel

Cách Chuyển Định Dạng Văn Bản Thành Định Dạng Số Trong Excel

Hướng Dẫn Chuyển Đổi Định Dạng Number Thành Text Bằng Hàm Text Hoặc Các Tùy Chọn

Chức Năng Trong Excel Là Gì?

Microsoft Excel Là Gì? Công Dụng Của Excel Trong Đời Sống

Cách Sử Dụng Advanced Filter Trong Excel Kèm Các Ví Dụ Cụ Thể

Hướng Dẫn Sử Dụng Excel Autofill Trong Excel

Cách Tạo Các Chuỗi Autofill Trên Excel

Các Cách Sử Dụng Fill Handle Trong Excel

Cấu trúc bảng của Microsoft Excel là một cách tuyệt vời để tổ chức. Nhưng chương trình không chỉ là một loạt các hàng và cột mà bạn có thể nhập dữ liệu vào đó.

Excel thực sự trở nên mạnh mẽ khi bạn bắt đầu sử dụng chức năng, là các công thức toán học giúp bạn nhanh chóng và dễ dàng thực hiện các phép tính khó thực hiện bằng tay.

Chức năng có thể làm nhiều việc để tăng tốc độ tính toán của bạn. Ví dụ, bạn có thể sử dụng các hàm để lấy tổng của một hàng hoặc một cột dữ liệu; tìm mức trung bình của một chuỗi số; xuất ngày hiện tại; tìm số đơn hàng được đặt bởi một khách hàng cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định; tra cứu địa chỉ email của khách hàng dựa trên tên của họ; và nhiều hơn nữa. Đó là tất cả tự động – không yêu cầu nhập thủ công.

Chúng ta hãy xem xét kỹ hơn các chức năng để xem chúng hoạt động như thế nào.

Cấu trúc của hàm

Hãy nghĩ về một chức năng như một công thức: bạn đặt cùng một loạt các thành phần, và công thức phun ra một cái gì đó hoàn toàn mới và khác biệt (và, trong hầu hết các trường hợp, hữu ích hơn, hay ngon hơn thứ bạn đặt vào). Giống như công thức nấu ăn, các chức năng có ba phần quan trọng mà bạn nên theo dõi:

Đầu tiên, có Tên chức năng. Điều này giống như tên công thức mà bạn sẽ thấy ở đầu một trong các trang trong sách dạy nấu ăn của bạn. Nó là một định danh duy nhất cho Excel biết những gì chúng tôi đang cố gắng nấu ăn.

Tiếp theo, có lập luận. Lập luận cũng giống như các thành phần của một công thức. Chúng là những phần mà bạn đặt vào đó cuối cùng sẽ kết hợp để làm cho cái gì đó lớn hơn.

Cuối cùng, có đầu ra. Đầu ra của một hàm giống như đầu ra của một công thức – đó là sản phẩm cuối cùng đã sẵn sàng để được trình bày cho người dùng (hoặc, trong trường hợp của một công thức, ăn).

Khi chúng ta nhập các hàm vào Excel, chúng ta sử dụng một ký tự đặc biệt để cho chương trình biết rằng những gì chúng ta đang nhập là một hàm và không phải là một khối văn bản bình thường: dấu bằng (=). Bất cứ khi nào Excel thấy= đăng nhập vào đầu của đầu vào cho một ô, nó nhận ra rằng chúng ta sắp cho nó một hàm.

Cấu trúc cơ bản của một hàm như sau:

=TÊN CHỨC NĂNG(đối số_1, đối số_2, đối số_3…)

Sau = ký tên, chúng tôi viết tên của chức năng để cho Excel biết công thức nào chúng ta muốn sử dụng. Sau đó, chúng tôi sử dụng dấu ngoặc đơn mở (() để nói với chương trình rằng chúng tôi sắp cung cấp cho nó một danh sách các đối số.

Sau đó chúng tôi liệt kê lập luậnvới hàm, từng cái một, phân cách bằng dấu phẩy, để cho Excel biết thành phần nào chúng ta đang sử dụng. Lưu ý rằng giống như công thức nấu ăn, mỗi chức năng c ó số lượng đối số cụ thể mà nó cần để nhận. Một số chỉ lấy một đối số; những người khác mất hai hoặc nhiều hơn.

Để hoàn thành việc viết một hàm, hãy kết thúc danh sách các đối số bằng dấu ngoặc đơn đóng ()) để nói với Excel rằng bạn đã hoàn thành việc viết danh sách các thành phần. Sau đó nhấn Enterphím để hoàn thành mục nhập của bạn. Bạn sẽ thấy điều đó thay vì hiển thị văn bản bạn đã nhập, Excel sẽ hiển thịđầu ra của hàm đã hoàn thành của bạn.

Hãy xem xét một ví dụ thực tế bằng cách sử dụng SUMchức năng. Đây là một trong những công thức nấu ăn được sử dụng nhiều nhất của Excel – nó lấy bất kỳ số lượng đối số nào (tất cả đều là số), và rút ra tổng số các đối số đó. Công thức choSUM là như sau:

Tóm lại: tên của hàm là SUM. Các đối số làsố 1, số 2và nhiều số bổ sung như bạn muốn đưa vào (chức năng cụ thể này có số lượng đối số không giới hạn, giống như công thức nấu ăn ngày càng tốt hơn khi bạn ném thêm nguyên liệu). Khi bạn viết xong chức năng và nhấn Enter, Excel sẽ hiển thị cho bạnđầu ra.

Hãy thử nhập nội dung sau vào ô trên bảng tính trống:

Kết quả đầu ra Excel 10, vì SUM của 3 và 7 Là 10.

Ở đây, kết quả đầu ra Excel 15, các SUM của 1, 2, 3, 4và 5.

Đối số vô hạn và đối số tùy chọn

Trong suốt các trang này, chúng tôi sẽ sử dụng một vài loại ký hiệu khác nhau để biểu thị các trường hợp đặc biệt trong các hàm:

Đầu tiên, một số chức năng, như SUMở trên, có số lượng lý thuyết vô hạn. Ví dụ, bạn có thể lấySUMcủa một số vô hạn các chữ số. Trong trường hợp như thế này, chúng tôi sử dụng ba dấu chấm (…) để biểu thị số lượng đối số bổ sung vô hạn, như sau:

=TÊN CHỨC NĂNG(đối số_1, đối số_2, đối số_3…)

Nếu hàm có số lượng đối số hữu hạn, bạn sẽ không thấy … cuối cùng, như thế này:

=TÊN CHỨC NĂNG(đối số_1, đối số_2)

Cuối cùng, một số đối số cho các hàm là tùy chọn, giống như một số thành phần của một công thức có thể là tùy chọn. Nếu một hoặc nhiều đối số của một hàm là tùy chọn, chúng tôi sẽ theo dõi chúng bằng một(không bắt buộc) người chỉ định như vậy:

=TÊN CHỨC NĂNG(đối số_1, đối số_2 (tùy chọn))

Trong hầu hết các hướng dẫn chức năng của chúng tôi, chúng tôi sẽ giải thích lý do tại sao một số tùy chọn và cách bạn có thể sử dụng nó.

Đó là nó! Bây giờ bạn biết những gì mộtchức nănglà, hãy xem hướng dẫn của chúng tôi về một số chức năng logic của Excel để có được công cụ mạnh mẽ nhất của Excel.

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

Cách Sử Dụng Hàm Subtotal Trong Excel Khi Làm Kế Toán

Subtotal Là Gì? Cách Dùng Hàm Subtotal Trong Excel Kèm Ví Dụ

Mẹo Sử Dụng Hàm Subtotal Trong Excel

Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Subtotal Để Tính Tổng Thay Cho Hàm Sum

Hàm Subtotal, Các Ứng Dụng Của Subtotal Trong Excel

Phím End Trên Bàn Phím Có Tác Dụng Gì?

Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 5 Có Đáp Án.

Sở Nội Vụ Tphcm Hoàn Thành Các Nhiệm Vụ Trong Công Tác Tổ Chức, Biên Chế

Giám Đốc Sở Nội Vụthông Tin Việc Phó Giám Đốc Sở Vừa Được Bổ Nhiệm Đã Bị Bắt Giam

Sở Nội Vụ Hải Phòng Có Cố Ý Tham Mưu Sai Để Bổ Nhiệm Giám Đốc Không Được Tín Nhiệm Sau Khi Hợp Nhất?

Đề Xuất Quy Định Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Sở Nội Vụ

Bước 1:

Đầu tiên bạn mở nội dung văn bản muốn định dạng phông chữ. Tiếp đến, bôi đen đoạn văn bản hoặc đoạn chữ cần định dạng, nhấn chuột phải và chọn Font. Hoặc chúng ta cũng có thể nhấn tổ hợp phím Ctrl + D.

Bước 2:

Tiếp đến, trong giao diện cửa sổ Font có nhiều mục định dạng chữ để chúng ta chọn lựa sử dụng.

Font: người dùng có thể chọn lựa các kiểu chữ khác nhau để áp dụng cho văn bản của mình. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý, lựa chọn định dạng chữ trong Word cần phải khớp với Bảng mã và Kiểu gõ của bộ gõ Tiếng Việt, để tránh những trường hợp lỗi khi gõ chữ.

Font style: chọn các kiểu chữ như in đậm, in nghiêng, gạch chân hay chỉ dùng chữ thường. Sau khi bôi đen đoạn văn bản bạn có thể dùng tổ hợp phím tắt Word Ctrl + B để tạo chữ in đậm, Ctrl + I để tạo chữ in nghiêng, Ctrl + U để tạo chữ gạch chân, kết hợp 2 hoặc cả 3 tổ hợp phím tắt này để tạo chữ vừa in đậm, in nghiêng hoặc in đậm và gạch chân,…

Phần Size: chọn kích thước cho toàn bộ đoạn văn được bôi đen.

Font color: chọn màu sắc cho đoạn văn bản.

Underline style: sử dụng các loại kẻ để gạch dưới chữ.

Underline color: chọn màu sắc cho đường kẻ gạch chân dưới chữ.

6 mục trên là 6 tùy chỉnh cơ bản khi người dùng muốn định dạng cho văn bản. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng thêm một số những hiệu ứng khác trong mục Effects, với 11 kiểu hiệu ứng khác nhau, gồm:

Strikethrough: Gạch giữa chữ.

Double strikethrough: Nét gạch đôi giữa chữ.

Superscript: Chỉ số trên hoặc sử dụng tổ hợp Ctrl + Shift + =.

Subscript: Chỉ số dưới hoặc Ctrl + =.

Shadow: Tạo chữ bóng.

Outline: Nét chữ có đường bao ngoài.

Emboss: Chữ nổi mờ (màu trắng) trước.

Engrave: Chữ nổi mờ (màu trắng) sau.

Small caps: Chữ in hoa nhỏ.

All caps: Chữ in hoa lớn.

Hidden: Ẩn chữ trong văn bản.

Bên dưới là mục Preview để chúng ta có thể xem trước định dạng chữ khi áp dụng. Cuối cùng nhấn OK để lưu lại những thay đổi định dạng cho đoạn văn bản đã bôi đen đó.

Ngoài ra, nếu như chúng ta chỉ muốn định dạng đơn giản và nhanh chóng cho văn bản, có thể sử dụng ngay các mục chỉnh sửa bên trên.

C Program To Convert String To Lowercase Without Using Strlwr()

7 Thực Phẩm Chức Năng Hỗ Trợ Sinh Lý Đàn Ông Tốt Nhất

Sinh Lý Và Bệnh Chủ Yếu Của Tạng Phủ

Chức Năng Sinh Lý Và Bệnh Lý Của Tạng Phế.

Chức Năng Sinh Lý Và Bệnh Lý Của Tạng Tâm.

Phím Chức Năng Trong Tiếng Tiếng Anh

#1 Phòng Học Đa Năng Là Gì ? Tại Sao Phải Sử Dụng Phòng Học Đa Năng ?

Phòng Ban Trong Tiếng Tiếng Anh

Từng Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Trường Học

Phát Huy Hiệu Quả Của Phòng Chức Năng Trong Nhà Trường

Nfc Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Nfc

Các phím chức năng cũng được sử dụng rất nhiều trong giao diện BIOS.

Function Keys are also heavily used in the BIOS interface.

WikiMatrix

WordPerfect for DOS là một ví dụ về chương trình sử dụng rất nhiều phím chức năng.

WordPerfect for DOS is an example of a program that made heavy use of function keys.

WikiMatrix

MCK-142 Pro: hai nhóm phím chức năng từ F1–F12, 1 nằm phía trên QWERTY và 1 ở bên trái.

MCK-142 Pro: two sets of F1–F12 function keys, 1 above QWERTY and one to the left.

WikiMatrix

Check for app updates in Google Play by hitting the menu key and going to My Apps .

EVBNews

Một thay đổi đáng chú ý là Windows quản lý khởi động được gọi bằng cách nhấn phím F8 thay vì phím chức năng khác (F6).

A notable change is that the Windows Boot Manager is invoked by pssing the space bar instead of the F8 function key.

WikiMatrix

Thông thường, trong khi tự kiểm tra khi nguồn bật, người ta có thể truy cập BIOS bằng cách nhấn một phím chức năng hoặc phím delete.

Generally during the power-on self-test, BIOS access can be gained by hitting either a function key or the delete key.

WikiMatrix

Phím delete (xóa) trên bàn phím máy Mac: Người dùng máy Mac hiện có thể sử dụng phím delete (xóa) mà không cần giữ phím chức năng để xóa mục.

Mac keyboard delete key: Mac users can now use the delete key without holding down the function key to remove items.

support.google

Bàn phím Mac mới nhức có 19 phím chức năng, nhưng các phím từ F1-F4 và F7-F12 mặc định điều khiển các tính năng như âm lượng, phương tiện, và Exposé.

The most recent Mac keyboards include 19 function keys, but keys F1–F4 and F7–F12 by default control features such as volume, media control, and Exposé.

WikiMatrix

Các phím chức năng có thể có in các (chữ viết tắt) các tác vụ mặc định ở phía trên/bên cạnh chúng, hoặc chúng có dạng phổ biến hơn là “F-số”.

Function keys may have (abbreviations of) default actions printed on/besides them, or they may have the more common “F-number” designations.

WikiMatrix

Máy tính xách tay Apple Macintosh: Các phím chức năng không phải là tiêu chuẩn trên các phần cứng máy tính xách tay Apple cho đến khi PowerBook 5300 và PowerBook 190 được giới thiệu.

Apple Macintosh notebooks: Function keys were not standard on Apple notebook hardware until the introduction of the PowerBook 5300 and the PowerBook 190.

WikiMatrix

Commodore 128: cũng giống như VIC-20/C64, nhưng có các phím chức năng (màu xám) đặt theo một hàng ngang ở phía trên bộ phím số bên phải bàn phím QWERTY chính; cũng có cả phím Help.

Commodore 128: essentially same as VIC-20/C64, but with (grey) function keys placed in a horizontal row above the numeric keypad right of the main QWERTY-keyboard; also had Help key.

WikiMatrix

Từ khi giới thiệu Bàn phím Mở rộng Apple cùng với Macintosh II, bàn phím với các phím chức năng đã xuất hiện, mặc dù chúng không trở thành tiêu chuẩn cho đến giữa thập niên 1990.

Since the introduction of the Apple Extended Keyboard with the Macintosh II, however, keyboards with function keys have been available, though they did not become standard until the mid-1990s.

WikiMatrix

Nó cũng bao gồm các phím tắt chức năng ở cuối màn hình.

It also includes function key shortcuts at the bottom of the screen.

WikiMatrix

Dòng máy terminal HP 2640: loạt máy đầu tiên—vào cuối thập niên 1970—của phím chức năng đánh nhãn màn hình (trong đó các phím được đặt gần hoặc tương ứng với các nhãn trên màn hình CRT hoặc LCD).

HP 2640 series terminals (1975): first known instance—late 1970s—of screen-labeled function keys (where keys are placed in proximity or mapped to labels on CRT or LCD screen).

WikiMatrix

Trên các máy laptop Apple mới hơn, tất cả các phím chức năng đều được gán cho các tác vụ cơ bản như quản lý âm lượng, điều khiển độ sáng, NumLock (vì laptop thiếu bộ phím số), và lấy đĩa ra.

On newer Apple laptops, all the function keys are assigned basic actions such as volume control, brightness control, NumLock (since the laptops lack a keypad), and ejection of disks.

WikiMatrix

Phím chức năng trên một máy terminal có thể tạo ra một chuỗi ký tự cố định, thường bắt đầu bằng ký tự escape (ASCII 27), hoặc các ký tự do chúng tạo ra có thể được cấu hình bằng cách gửi những chuỗi ký tự đặc biệt vào terminal.

Function keys on a terminal may either generate short fixed sequences of characters, often beginning with the escape character (ASCII 27), or the characters they generate may be conpd by sending special character sequences to the terminal.

WikiMatrix

IBM 5250: các model đầu thường có một phím bổ trợ “cmd”, mà nếu sử dụng nó thì các phím hàng số sẽ trở thành các phím chức năng; các model sau hoặc có 12 phím chức năng chia làm 4 cụm (nếu nhấn phím sẽ là F13-F24), hoặc 24 phím thành hai hàng.

IBM 5250: early models frequently had a “cmd” modifier key, by which the numeric row keys emulate function keys; later models have either 12 function keys in groups of 4 (with shifted keys acting as F13–F24), or 24 in two rows.

WikiMatrix

Trên một bàn phím máy tính chuẩn, các phím chức năng có thể tạo một mã byte đơn, cố định, nằm ngoài bảng mã ASCII thông thường, và sẽ được trình điều khiển thiết bị bàn phím dịch thành một chuỗi thay đổi được hoặc được chương trình ứng dụng dịch trực tiếp.

On a standard computer keyboard, the function keys may generate a fixed, single byte code, outside the normal ASCII range, which is translated into some other configurable sequence by the keyboard device driver or interpted directly by the application program.

WikiMatrix

Máy tính vẽ đồ thị, đặc biệt là các máy của Texas Instruments, Hewlett-Packard và Casio, thường có một hàng phím chức năng với nhiều chức năng được quy định trước (trên một máy tính cầm tay tiêu chuẩn, những phím này thường nằm trên các phím thường, ngay dưới màn hình).

Graphing calculators, particularly those from Texas Instruments, Hewlett-Packard and Casio, usually include a row of function keys with various passigned functions (on a standard hand-held calculator, these would be the top row of buttons under the screen).

WikiMatrix

Sau vụ tấn công từ chối dịch vụ vào dịch vụ Twitter ngày 6 tháng 8 năm 2009, iJustine xuất hiện trong một bài viết của The Wall Street Journal về những cách mà cô truy cập vào trang trong thời gian này, ví dụ như nhấn phím chức năng F5 (tức là phím làm mới trang) liên tục.

Following the August 6, 2009, Twitter Denial-of-service attack, Ezarik was featured in The Wall Street Journal describing her coping mechanisms, such as repeatedly tapping the F5 function key (the refresh button), for Twitter outages.

WikiMatrix

Kể từ khi bàn phím của Apple không bao giờ có một sự kết hợp của các phím mũi tên và bàn phím số (nhưng một số thiếu phím mũi tên, phím chức năng và bàn phím số), Apple có bàn phím với bàn phím số riêng biệt nhưng không có phím Num Lock chức năng.

Since Apple keyboards never had a combination of arrow keys and numeric keypad (but some lacked arrow keys, function keys and a numeric keypad altogether), Apple has keyboards with a separate numeric keypad but no functional Num Lock key.

WikiMatrix

Sharp MZ-700: các phím màu xanh từ F1 đến F5 theo một hàng ngang ở phía trên bên trái bàn phím, các phím có kích thước chỉ bằng một nửa các phím thông thường về chiều dọc, nhưng gấp đôi theo chiều ngang; cũng có các ‘khe’ dành riêng cho các tờ giấy ghi chú chức năng cho từng phím ở phía trên hàng phím chức năng.

Sharp MZ-700: blue keys F1 to F5 in a horizontal row across the top left side of the keyboard, the keys are vertically half the size of ordinary keys and twice the width; there is also a dedicated “slot” for changeable key legend overlays (paper/plastic) above the function key row.

WikiMatrix

Commodore VIC-20 và C64: F1/F2 đến F7/F8 theo một hàng dọc gồm bốn phím tăng dần từ trên xuống ở phía bên phải của máy tính/bàn phím, các phím chức năng đánh số lẻ sẽ được kích hoạt nếu phím không được nhấn, còn số chẵn khi phím được nhấnl các phím có màu cam, màu be/nâu, hoặc xám, tùy vào model VIC/64 nào.

Commodore VIC-20 and C64: F1/F2 to F7/F8 in a vertical row of four keys ascending downwards on the computer/keyboard’s right hand side, odd-numbered functions accessed unshifted, even-numbered shifted; orange, beige/brown, or grey key color, depending on VIC/64 model/revision.

WikiMatrix

Apple Macintosh: Những phần mở rộng hệ thống Mac OS thường được biết với tên FKEYS có thể được cài đặt trong tập tin Hệ thống và có thể truy cập bằng tổ hợp phím Command-Shift-(số) (Command-Shift-3 là chức năng chụp màn hình kèm với hệ thống, và được cài đặt thành một FKEY); tuy nhiên, các bàn phím Macintosh đời đầu không hỗ trợ các phím chức năng được đánh số theo nghĩa thông thường.

Apple Macintosh: The classic Mac OS supported system extensions known generally as FKEYS which could be installed in the System file and could be accessed with a Command-Shift-(number) keystroke combination (Command-Shift-3 was the screen capture function included with the system, and was installed as an FKEY); however, early Macintosh keyboards did not support numbered function keys in the normal sense.

WikiMatrix

Phần mềm có thể sử dụng một phím tắt mà không có chức năng trên layout phím ngôn ngữ nguồn nhưng lại được sử dụng để gõ ký tự trên layout ngôn ngữ mục tiêu.

Software may use a keyboard shortcut that has no function on the source language’s keyboard layout, but is used for typing characters in the layout of the target language.

WikiMatrix

Nhiệm Vụ, Cơ Cấu Tổ Chức Của Viện Kinh Tế Xây Dựng

Giám Đốc Công An Tỉnh Làm Việc Với Phòng Cảnh Sát Kinh Tế

Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Đoàn Kinh Tế

Công Cụ Điều Tiết Kinh Tế Vĩ Mô Quan Trọng Của Chính Phủ

Chức Năng, Nhiệm Vụ Bql

🌟 Home
🌟 Top